Cách Chia Cột, Tạo Dropcap Trong Word 2003, 2007, 2010, 2013

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Chữ Drop Cap Trong Word
  • How To Type The Delta Symbol (Δ) In Word/excel
  • Hướng Dẫn Cách Xóa Các Endnote Trong Word Một Cách Nhanh Chóng
  • Cách Định Dạng Word Document Đơn Giản Với Styles
  • Cách Tính Toán Trong Bảng Word 2007, 2010, 2013, 2022 Full
  • Trong một vài cuốn sách hoặc tài liệu, bạn sẽ thấy có những đoạn văn bản được chia cột hay những chữ cái đầu các đoạn văn bản được in to và chiếm một vài dòng văn bản. Bạn thấy thích thú với nó và muốn văn bản của mình cũng có những điều đó nhưng không biết làm thế nào? Bài viết này chúng tôi sẽ giới thiệu đến các bạn 2 chức năng: Chia cột và in to các chữ cái đầu dòng (được gọi là Drop Cap).

    Nội dung chính được trình bày trong bài viết – Cách chia cột trong văn bản Word 2003

    – Tạo chữ cái đầu dòng (Dropcap) trong văn bản Word 2003 – Cách chia cột trong văn bản Word 2010

    – Tạo chữ cái đầu dòng (Dropcap) trong văn bản Word 2010 Hướng dẫn cách chia cột, tạo Dropcap trong văn bản Word

    Bước 1: Đầu tiên bạn đặt trỏ chuột tại vùng văn bản bắt đầu từ nó bạn sẽ chia cột, hoặc nếu một chia cột một đoạn văn bản nhất định thì bôi đen đoạn văn bản đó → Format Columns…

    Bước 2: Hiển thị hộp thoại Columns. Bạn chọn số lượng cột cần chia, tùy chỉnh các thông số khi chia cột, nếu không muốn điều chỉnh gì nhiều thì bạn cứ để im vậy → OK.

    Đối với Word 2010 (tương tự với phiên bản Word 2007, 2013)

    Bước 1: Tương tự như Word 2003, bạn đặt trỏ chuột tại vùng văn bản bắt đầu từ nó bạn sẽ chia cột, hoặc nếu một chia cột một đoạn văn bản nhất định thì bôi đen đoạn văn bản đó→ vào tab Page Layout Columns More Columns…

    Kết quả thu được:

    Bước 1: Bạn đặt trỏ chuột tại đoạn văn muốn tạo Dropcap ở đầu đoạn văn → Format Drop Cap.

    Bước 2: Chọn kiểu Drop Cap bạn muốn hiển thị (kiểu In Margin sẽ không chọn được nếu như đoạn văn bản đã được chia cột) và tùy chỉnh các thông số như kiểu chữ (Font), số dòng Drop Cap sẽ chiếm (Lines to drop) → OK.

    Đối với Word 2010 (tương tự với phiên bản Word 2007, 2013)

    Bước 1: Đặt trỏ chuột tại đoạn văn bạn muốn tạo Drop Cap → vào tab Insert Drop Cap Drop Cap Options…

    Kết quả thu được:

    https://thuthuat.taimienphi.vn/cach-chia-cot-tao-dropcap-trong-word-1895n.aspx

    Bây giờ bạn đã có một văn bản được chia cột và Dropcap rất đẹp mắt phải không? Nhưng theo kinh nghiệm của mình thì nếu như bạn muốn văn bản vừa được Dropcap đầu dòng và chia cột thì các bạn nên tạo Dropcap trước khi chia cột sẽ tránh một số rắc rối có thể gặp phải.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Công Cụ Drawing Trong Word
  • Hướng Dẫn Xóa Bỏ Gạch Đỏ Dưới Chữ Trong Word
  • Cách Bỏ Gạch Chân, Xóa Dấu Gạch Đỏ, Gạch Xanh Dưới Chữ Trong Word
  • Cách Khắc Phục Lỗi Đánh Mất Chữ Trong Word Dễ Dàng
  • Cách Sửa Lỗi Chữ Bị Cách Xa Trong Word
  • Hướng Dẫn Chia Cột, Tạo Dropcap Trong Word 2003, 2007, 2010, 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Office 2007 / 2010 / 2013 Training – The New Paperclip
  • Cách Tạo Bảng Trong Excel Đơn Giản Nhất
  • Where Is The Equation In Microsoft Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 And 365
  • Insert Math Equations In Word 2013
  • Add Math Equations With Word 2010 Equation Editor
  • Trong một số cuốn sách hay tập tài liệu, bạn để ý sẽ thấy có đoạn văn bản được chia thành những cột hay những chữ cái đầu văn bản được in khá to và chiếm một vài dòng văn bản của bạn. Bạn thấy tò mò về nó và bạn muốn văn bản của mình có những điều đó nhưng bạn lại không biết thao tác, thực hiện chúng như nào.

    Chia cột và tạo dropcap Word 2003

    • Hướng dẫn cách có thể chia cột trong Word 2003
    • Tạo chữ cái đầu dòng hay Dropcap trong Word 2003

    Chia cột và tạo dropcap Word 2010

    • Hướng dẫn cách có thể chia cột trong 2010
    • Tạo chữ cái đầu dòng hay Dropcap trong Word 2003

    Hướng dẫn chia cột, tạo Dropcap trong Word

    Chia cột trong Word 2003

    Bước 1: Trước tiên bạn đặt con trỏ tại vùng văn bản bạn sẽ bắt đầu chia cột từ đó, hoặc nếu bạn muốn chia cột một đoạn văn bản nhất định thì bôi đen đoạn văn bản đó lại sau đó bạn chọn Format tiếp đến Columns

    Cách Chia cột Word 2003

    Bước 2: Sau khi hộp thoại Columns, bạn chọn số lượng cột mà bạn cần chia, tùy chỉnh thông số khi bạn chia cột, nếu bạn không muốn điều chỉnh gì nhiều bạn có thể giữ nguyên và chọn OK là được

    Chia cột Word 2003

    Chia cột trong Word  2010 (Tương Tự Với Phiên Bản Word 2007, 2013)

    Bước 1: Tương tự như Word 2003 bạn đặt trỏ chuột tại văn bản bắt đầu từ đó bạn sẽ chia cột, nếu bạn muốn chia cột một đoạn văn bản nhất định thì bạn bôi đen đoạn văn bản đó rồi bạn vào Page Layout bạn chọn Columns tiếp đến chọn More Columns

    Cách Chia cột trong Word  2010

    Cách Chia cột trong Word  2010

    Kết quả thu được sau khi hoàn thành thao tác:

    Hướng dẫn Chia cột trong Word 2010

    Cách Tạo Dropcap trong word

    Tạo Drocap Word 2003

    Bước 1: Bạn tiến hành đặt trỏ chuột tại đoạn văn mà bạn muốn tạo Dropcap ở đầu đoạn văn đó rồi chọn Format chọn tiếp Drop Cap.

    Cách Tạo Drocap Word 2003

    Bước 2: Bạn chọn kiểu cho Drop Cap (lưu ý kiểu In Margin sẽ không chọn được nếu văn bản đã được chia cột) rồi bạn tùy chỉnh thông số giống như kiểu chữ Font,số dòng Drop Cap sẽ chiếm (Lines to drop) rồi bạn chọn OK.

    Hướng dẫn cách Tạo Drocap Word 2003

    Tạo Drocap Word 2003 2010 (Tương Tự Với Phiên Bản Word 2007, 2013)

    Bước 1: Đặt con trỏ chuột tại đoạn văn mà bạn muốn tạo Drop Caprồi bạn vào tab Insert chọn Drop Cap chọn tiếpDrop Cap Options

    Tạo Drocap Word 2010

    Cách Tạo Drocap Word 2010

    Kết quả thu được sau khi thực hiện:

    Tạo Drocap Word 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Tắc Sử Dụng Các Loại Dấu Trong Văn Bản
  • Làm Thế Nào Để Đặt Một Dấu Gạch Ngang Trong Từ
  • 【1️⃣】 Cách Phân Tách Số Hàng Nghìn Trong Word
  • Ký Hiệu Phân Số ❤️ Icon Phần Trăm % Phần Ngàn ‰ ↉
  • Neo Đối Tượng Vào Trang Hoặc Văn Bản, Hỗ Trợ Pages
  • Cách Dùng Chức Năng Replace Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Find Và Replace Trong Word 2022
  • Tổng Hợp Phím Tắt Macbook Được Sử Dụng Nhiều, Thao Tác Nhanh Hơn
  • Personality Adjectives: 100+ Words To Describe Someone In English
  • 240 Resume Words: Action Verbs, Power Words, Good Adjectives
  • 10 Strong Words For A Résumé That Rocks
  • 1. Cách dùng chức năng replace trong word

    Chức năng replace là một chức năng khá phổ biến và rất được ưa dùng, tuy không có vai trò quan trọng như một số các chức năng khác nhưng replace khiến cho bạn phải hài lòng bởi vì sự tiện lợi của nó. Không chỉ có việc thay thế các từ hay dùng mà còn sử dụng để đổi vị trí các từ.

    Thay thế từ

    3. Cách dùng chức năng replace trong word

    Chọn thay thế tất cả Replace all và tất cả các từ UniCA sẽ được thay đổi thành UNICA theo ý bạn muốn.

    Đảo vị trí các từ

    4. Cách dùng chức năng replace trong word

    Thực hiện các thao tác như trên hình khi nhấn vào Replace all bạn sẽ thấy xuất hiện hộp thoại và nhấn vào No.

    Như vậy việc thay thế hay đảo vị trí các từ thật đơn giản chỉ cần sử dụng chức năng replace trong word thì mọi việc trở nên thật dễ dàng. Ngoài ra chức năng còn được kết hợp với các chức năng khác để thực hiện những công việc nâng cao hơn khó hơn. Nhưng Replace đã rất là hữu ích khi sử dụng chức năng chính của nó, đây là một trong những tính năng được dùng rất phổ biến. Bởi không cần những đến thao tác các bước trên màn hình mà có thể sử dụng phím tắt để tìm một cách nhanh chóng hơn, nhấn tổ hợp phím Ctrl + H để trực tiếp thay thế không chỉ ở word mà còn có thẻ sử dụng được cả những công cụ tạo văn bản khác.

    Cách sử dụng tính năng Replace để đảo vị trí các từ trong Word

    Tính năng Replace trong Word các bạn thường biết đến với chức năng thay thế từ để tìm kiếm và thay thế từ trong Word. Ngoài chức năng mà các bạn thường sử dụng ra thì Replace cón có tính năng đảo vị trí từ trên Word.

    Bước 1: Chọn từ cần bôi đen. Bước 2: Mở cửa sổ Find and Replace bằng cách ấn tổ hợp Ctrl + H. Bước 3: Xuất hiện hộp thoại Find anh Replace, trong thẻ Replace các bạn nhấn More để mở rộng tùy chọn. Bước 4: Các bạn thiết lập một tùy chỉnh:

    – Đánh dấu chọn các tùy chọn Use Wildcards.

    – Trong ô Replace With các bạn nhập 2 1 giữa 2 và 1 là dấu cách.

    Bước 5: Sau khi thiết lập xong, các bạn chọn Replace All để đảo vị trí các từ.

    Khi xuất hiện các thông báo, bạn có muốn mở rộng trên toàn văn bản không thì bạn chọn No để từ chối.

    Chắc chắn bạn nào cũng muốn thành thạo về word để tạo ra những file word chuyên nghiệp, nhưng vấn đề thời gian tài chính chất lượng là những lo ngại của bạn, giới thiệu cho bạn khóa học LÀM CHỦ WORD 2022 TỪ CƠ BẢN ĐẾN NÂNG CAO của UNICA giải đáp cho bạn toàn bộ những vấn đề của bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sửa Lỗi Nhảy Cách Chữ Trong Word, Fix Lỗi Nhảy Chữ, Sửa Lỗi Giãn
  • Bắt Đầu Với Paragraph Settings Trong Microsoft Word
  • Cách Giãn Dòng Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003, Giãn Khoảng Cá
  • Phi Là Gì? Cách Viết Φ Ký Hiệu Phi Đặc Biệt Trong Cad, Excel, Word Font Tcvn
  • Giải Đáp Chi Tiết Nhất Về Paragraph Trong Word
  • Tổ Hợp Phím Dùng Với Ctrl Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Phím Tắt In Hoa Trong Word Nằm Ở Đâu Trên Máy Tính , Laptop
  • Tổ Hợp Phím Tắt Trong Word
  • Tổ Hợp Phím Tắt (Phím Nóng) Trong Word Phim Nong Trong Word Doc
  • To Hop Phim Tat Phim Nong Trong Word To Hop Phim Tat Phim Nong Trong Word Doc
  • Hướng Dẫn Cách Ngắt Trang Trong Word 2010 Dành Cho Người Mới Học
  • Ctrl +N mở tài liệu mới

    Ctrl + O mở tài liệu đã có

    Ctrl + S lưu tài liệu vào đĩa hiện thời

    F12 Ghi tên tài liệu

    Ctrl + X cắt tài liệu khi bôi đen

    Ctrl + C chép đoạn văn bản khi bôi đen

    Ctrl + V dán văn bản vào vị trí con trỏ

    Ctrl + Z hồi phục văn bản khi bị xóa nhầm

    Ctrl + L căn lề trái

    Ctrl +R căn lề phải

    Ctrl + E căn lề giữa

    Ctrl + J căn lề hai bên

    Ctrl + 1 tạo khoảng cách đơn giữa các dòng(1 dòng)

    Ctrl + 5 tạo khoảng cách một dòng rưỡi giữa các dòng(1,5 dòng)

    Ctrl + 2 tạo khoảng cách đôi giữa các dòng(2 dòng)

    Ctrl + F2 xem tài liệu trước khi in

    Ctrl + P in nhanh tài liệu

    Ctrl + D chọn phong chữ

    Ctrl + A bôi đen toàn bộ văn bản

    Ctrl + G tìm trang văn bản nhảy đến trang số…( hoặc ấn F5)

    Shift + F5 hoặc Ctrl + End nhảy đến trang cuối văn bản

    Ctrl + Home nhảy đến trang đầu văn bản

    Ctrl + M tăng lề đoạn văn bản

    Ctrl + Shift +M bỏ tăng lề văn bản

    Ctrl + B tắt,mở chữ đậm B

    Ctrl + I tắt , mở chữ nghiên I

    Ctrl +U tắt, mở chữ ghạch chân U

    Ctrl + Shift +H tắt , mở đánh không ra chữ

    Ctrl + = tắt , mở đánh chỉ số dưới( Vd:H 2 0)

    Ctrl + Shift += tắt , mở đánh chỉ số trên(Vd: Km 2)

    Ctrl + Shift + W tắt ,mở chữ gạch chân đơn

    Ctrl + Shift + D tắt ,mở chữ gạch chân kép

    Ctrl + Shift +K in hoa nhỏ

    Ctrl + Shift +A in hoa cả

    Ctrl + Shift +Z trở về phong chữ ban đầu hoặc Ctrl + phím cách chữ

    Ctrl + Shift +F đổi phong chữ( VnTime,VnTimeH …) dùng mũi tên lên xuống

    Ctrl + Shift +P đổi cỡ chữ ( Vd: cỡ 12,14,..)dùng mũi tên lên ,xuống

    Ctrl + Shift +< giảm xuống một cỡ chữ

    Ctrl + ] phóng to cỡ chữ khi bôi đen

    Ctrl +[ giảm cỡ chữ khi bôi đen

    Ctrl + F4 hoặc Ctrl + W hoặc close đóng tài liệu

    Alt+ F4 thoát Exit

    Ctrl + Enter ngắt trang

    Shift +Enter ngắt dòng

    Ctrl + Esc bật nút start trong window 95 khi bị hỏng chuột

    Ctrl + F10 mở lớn cửa tài liệu ra toàn màn hình

    Ctrl +Z khôi phục tài liệu khi bị xóa nhầm

    Alt + Shift +T chèn thời gian vào văn bản(Vd: văn bản này đánh máy vào lúc 11:20AM)

    Alt + Shift + D chèn ngày,tháng, năm vào văn bản(Vd: văn bản này đánh máy vào 10/10/2009)

    Alt + Z chuyển chế độ gõ tiếng việt sang tiếng anh và ngược lại

    Nhấn tổ hộp phím Alt + các ký tự đầu của các mục(File,Edit, Insert,Format, Tools,Table,Window,Help) để hiện chức năng đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Gộp Ô, Chia Tách Ô, Bảng Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022 (#5)
  • Phân Biệt 3 Cách Để Kết Thúc Công Thức Trong Excel
  • Bôi Đen Nhanh Văn Bản Bằng Bàn Phím Trong Word, Excel
  • Tổng Hợp Phím Tắt Trong Paint (Tổ Hợp Phím Tắt) Full
  • Tổng Hợp Phím Tắt Trong Word 2003, 2007, 2010, 2013, 2022, 2022
  • Dùng Công Thức Trong Bảng Word Hoặc Outlook

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 4): Định Dạng Văn Bản
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 18): Cách Thêm Hình Dạng Shape
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 20): Căn Chỉnh, Sắp Xếp Và Nhóm Các Đối Tượng
  • Cách Căn Lề Trong Word Cực Dễ Dàng, Dân “gà Mờ” Cũng Làm Được
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 14): Tiêu Đề Trang, Chân Trang Và Đánh Số Trang
  • Bạn có thể thực hiện các phép tính và so sánh lô-gic trong một bảng bằng cách sử dụng các công thức. Lệnh Công thức được bố trí ở tab Công cụ Bảng, Bố trí trong nhóm Dữ liệu.

    Công thức trong Word sẽ tự động cập nhật khi bạn mở tài liệu có chứa công thức. Bạn cũng có thể cập nhật kết quả công thức theo cách thủ công. Để biết thêm thông tin, hãy xem mục Cập nhật kết quả công thức.

    Lưu ý: Công thức trong bảng của Word hoặc Outlook là một loại mã trường. Để biết thêm thông tin về mã trường, hãy xem mục Xem Thêm.

    Trong bài viết này

    Chèn công thức vào một ô trong bảng

    Cập nhật kết quả công thức

    Cập nhật kết quả của công thức cụ thể

    Cập nhật tất cả các kết quả công thức trong một bảng

    Cập nhật tất cả các công thức trong một tài liệu

    Ví dụ: Tính tổng các số trong một bảng bằng cách sử dụng các tham đối vị trí

    Hàm sẵn dùng

    Sử dụng tên thẻ đánh dấu hoặc tham chiếu ô trong một công thức

    Tham chiếu RnCn

    Tham chiếu A1

    Chèn công thức vào một ô trong bảng

    1. Chọn ô trong bảng mà bạn muốn có kết quả. Nếu ô không trống, hãy xóa nội dung của ô.

    2. Công cụ Bảng, tab Bố trí, trong nhóm Dữ liệu, bấm Công thức.

    3. Sử dụng hộp thoại Công thức để tạo công thức của bạn. Bạn có thể nhập vào hộp Công thức, chọn định dạng số từ danh sách Định dạng Số, rồi dán vào hàm và thẻ đánh dấu bằng danh sách Dán HàmDán Thẻ đánh dấu.

    Cập nhật kết quả công thức

    Trong Word, kết quả của công thức được tính toán khi công thức được chèn và khi tài liệu có chứa công thức mở. Trong Outlook, kết quả của công thức chỉ được tính toán khi công thức được chèn và sẽ không có hiệu lực để người nhận email chỉnh sửa.

    Bạn cũng có thể cập nhật theo cách thủ công:

    • Kết quả của một hoặc nhiều công thức cụ thể

    • Kết quả của tất cả công thức trong một bảng cụ thể

    • Tất cả các mã trường trong một tài liệu, bao gồm các công thức

    Cập nhật kết quả của các công thức cụ thể

    1. Chọn những công thức bạn muốn cập nhật. Bạn có thể chọn nhiều công thức bằng cách nhấn và giữ phím CTRL trong khi thực hiện lựa chọn.

    2. Thực hiện một trong những thao tác sau:

    Cập nhật tất cả các kết quả công thức trong một bảng

    Cập nhật tất cả các công thức trong một tài liệu

    1. Nhấn CTRL+A.

    2. Nhấn F9.

    Ví dụ: Tính tổng các số trong một bảng bằng cách sử dụng các tham đối vị trí

    Bạn có thể sử dụng các tham đối vị trí (LEFT, RIGHT, ABOVE, BELOW) cùng với các hàm này:

    • AVERAGE

    • COUNT

    • MAX

    • MIN

    • PRODUCT

    • SUM

    Ví dụ: hãy cân nhắc quy trình sau đây để thêm các số bằng cách dùng hàm SUM và các tham đối vị trí.

    Quan trọng: Để tránh lỗi khi tính tổng một bảng bằng cách sử dụng các tham đối vị trí, hãy nhập số không (0) vào mọi ô trống sẽ nằm trong vùng tính toán.

    1. Chọn ô trong bảng mà bạn muốn có kết quả. Nếu ô không trống, hãy xóa nội dung của ô.

    2. Công cụ Bảng, tab Bố trí, trong nhóm Dữ liệu, bấm Công thức.

    3. Trong hộp thoại Công thức, thực hiện một trong các thao tác sau:

    Để thêm các số…

    Nhập hàm này vào hộp Công thức

      Bấm OK.

    Hàm sẵn dùng

    Lưu ý: Công thức sử dụng các tham đối vị trí (ví dụ: LEFT) không chứa các giá trị ở hàng tiêu đề.

    Các hàm sau đây khả dụng để sử dụng trong công thức bảng của Word và Outlook:

    Hàm

    Hành động diễn ra

    Ví dụ

    Trả về

    AND()

    Đánh giá xem tất cả các tham đối bên trong dấu ngoặc đơn đều là TRUE hay không.

    Bằng 1 nếu tổng các giá trị ở bên trái của công thức (trong cùng hàng) nhỏ hơn 10 tổng các giá trị ở bên trên công thức (trong cùng cột, ngoại trừ mọi ô tiêu đề) lớn hơn hoặc bằng 5; nếu không thì bằng 0.

    IF()

    Đánh giá tham đối đầu tiên. Trả về tham đối thứ hai nếu tham đối thứ nhất là true; trả về tham đối thứ ba nếu tham đối thứ nhất là false.

    Lưu ý: Cần đầy đủ ba tham đối.

    Bằng 10 nếu tổng các giá trị ở bên trái của công thức tối thiểu là 10; nếu không thì bằng 0.

    ROUND()

    Có hai tham đối (tham đối thứ nhất phải là số hoặc trả về thành số; tham đối thứ hai phải là số nguyên hoặc trả về thành số nguyên). Làm tròn tham đối thứ nhất đến số chữ số do tham đối thứ hai quy định. Nếu tham đối thứ hai lớn hơn không (0), tham đối thứ nhất được làm tròn xuống đến số chữ số đã quy định. Nếu tham đối thứ hai bằng không (0), tham đối thứ nhất được làm tròn xuống đến số nguyên gần nhất. Nếu tham đối thứ hai là số âm, tham đối thứ nhất được làm tròn xuống đến bên trái thập phân.

    =ROUND(123.456, 2)

    =ROUND(123.456, 0)

    =ROUND(123.456, -2)

    123,46

    123

    100

    Sử dụng tên thẻ đánh dấu hoặc tham chiếu ô trong công thức

    Bạn có thể tham chiếu tới một ô đã đánh dấu bằng cách sử dụng tên thẻ đánh dấu của ô trong công thức. Ví dụ: nếu bạn đã đánh dấu một ô chứa hoặc trả về số có tên thẻ đánh dấu là gross_income, công thức =ROUND( gross_income,0) sẽ làm tròn xuống giá trị của ô đó đến số nguyên gần nhất.

    Bạn cũng có thể sử dụng tham chiếu cột và hàng trong công thức. Có hai loại tham chiếu: RnCn và A1.

    Lưu ý: Ô chứa công thức không được nằm trong vùng tính toán sử dụng tham chiếu. Nếu ô không phải là một phần của tham chiếu, ô đó sẽ được bỏ qua.

    Tham chiếu RnCn

    Bạn có thể tham chiếu đến hàng, cột hoặc ô của bảng trong công thức bằng cách sử dụng quy ước tham chiếu RnCn. Trong quy ước này, Rn tham chiếu đến hàng thứ n, Cn tham chiếu đến cột thứ n. Ví dụ: R1C2 tham chiếu đến ô ở hàng thứ nhất và cột thứ hai. Bảng sau đây có chứa các ví dụ về kiểu tham chiếu này.

    Để tham chiếu đến…

    …sử dụng kiểu tham chiếu này

    Tham chiếu A1

    Bạn có thể tham chiếu đến một ô, một tập hợp nhiều ô hoặc một dải ô bằng cách sử dụng quy ước tham chiếu A1. Trong quy ước này, chữ cái tham chiếu đến ô của cột và số tham chiếu đến ô của hàng. Cột đầu tiên trong một bảng là cột A; hàng đầu tiên là hàng 1. Bảng sau đây có chứa các ví dụ về kiểu tham chiếu này.

    Để tham chiếu đến…

    …sử dụng tham chiếu này

    Cập nhật gần nhất 29/08/2015

    Xem Thêm

    Mã trường trong Word và Outlook

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Công Thức Tính Toán Trong Bảng Của Ms Word 2003
  • Tính Tổng Dòng Và Tổng Cột Trong Word 2013
  • Thay Đổi Màu, Kiểu Hoặc Độ Dày Của Đường
  • Cách Tạo Header, Footer Trên Word Cho Văn Bản Chuyên Nghiệp
  • Tạo Nhiều Header Khác Nhau Trong Word, Tạo Nhiều Footer Khác Nhau Tron
  • Cách Dùng Thước Căn Lề Và Tab Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sửa Lỗi Trong Word 2007
  • Khắc Phục 32 Lỗi Trong Microsoft Office Word 2007, 2010, 2013 Trong Win 7, Win8, Win10
  • Office Tab 14.0, Tiện Ích Mở Nhiều File Word, Excel, Powerpoint Trên Cùng Một Cửa Sổ
  • Cách Mở Nhiều File Cùng Lúc Bằng Tab Office Cho Dân Văn Phòng
  • Sửa Lỗi Phím Alt Tab Không Dùng Được Trên Windows 10, 8, 7
  • Trong bài viết này chúng ta sẽ đi tìm hiểu cách sử dụng thước căn lề và tab trong Word, các bước để sử dụng thước căn lề và tab trong Word và làm thế nào có được một đoạn văn hoàn chỉnh với các lề được căn chỉnh theo ý muốn của bạn.

    Làm thế nào để sử dụng thước căn lề và tab trong Word, hay nói cách khác là tính năng căn lề trong Word mà chúng ta biết đến. Mặc dù căn lề trong Word là tính năng cơ bản được giới thiệu đến người dùng từ những bài học đầu tiên nhưng tính năng này không phải ai cũng có thể sử dụng nó hiệu quả.

    Trong bài viết này chúng tôi sẽ chia ra làm 2 phần để giúp bạn dễ hình dung trong cách sử dụng thước căn lề và tab trong Word đó là sử dụng thước để căn lề và sử dụng tab ứng dụng cho các văn bản hiện hành ngày này. Thủ thuật trên bạn có thể áp dụng cho tất cả các phiên bản Word hiện tại và nó được thực hiện trên Word 2022, phiên bản mới nhất hiện nay của Microsoft.

    Để sử dụng thước căn lề trong Word trước tiên bạn phải bật thanh thước rẻ Ruler lên, nó nằm trong mục View gt; show gt; Ruler.

    Bước 2: Sau đó bạn chú ý sẽ có thanh thước kẻ hiện ra, chúng ta sẽ sử dụng thanh thước kẻ này để căn lề.

    Đơn giản khi thanh thước kẻ chia làm 2 phần với phần mũi tên ở trên là dành cho dòng đầu tiên của một đoạn, chúng ta chỉ việc kéo nó ra thì chữ trên doạn bạn đang chỉ vào sẽ di chuyển theo.

    Lưu ý: Bôi đen vùng cần sử dụng thước căn lề trong Word trước khi căn.

    Sau đó bạn quay lại mục Home và lựa chọn biểu tượng căn đều sang 2 bên sẽ có được một văn bản hoàn chỉnh.

    Đến đây chúng ta đã hoàn tất việc sử dụng thước căn lề trong Word, bước cơ bản giúp bạn căn lề nhanh chóng cho các đoạn trong văn bản Word.

    2. Sử dụng tab căn lề trong Word

    Lấy ví dụ minh họa dễ hiểu là bạn đang muốn tạo ra một mẫu viết đơn xin việc theo đúng quy chuẩn nhưng với các thao tác thủ công mà bạn áp dụng lại rất mất thời gian. hãy sử dụng Tab căn lề trong Word để thực hiện việc này nhanh hơn.

    Bước 4: Trong Paragraph bạn tiếp tục chọn Tabs

    Tại Tabs bạn chỉ cần chọn Leader số 2 rồi Set là được.

    Bước 6: Tiếp tục áp dụng nó cho các dòng dưới, trước đó hãy sử dụng Tab căn lề trong Word.

    Bước 7: Làm theo các bước hướng dẫn ở trên để tạo các chấm.

    Và áp dụng tương tự cho các vị trí còn lại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Page Trong WordPress, Tạo Trang Tính
  • Top 9+ Plugin WordPress Tạo Tabs Giúp Tối Ưu Hiển Thị Cho Website
  • Tạo Thêm Custom Fields Cho Product Trong Woocommerce
  • Cách Tạo “widget Tab” Hiển Thị Bài Viết Đơn Giản Trong WordPress
  • Tạo Các Tabs Nội Dung Trong WordPress Admin
  • Hướng Dẫn Dùng Phím Tắt Highlight Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Hàm Hay Sử Dụng Trong Lập Trình Theme WordPress
  • Những Hàm Thông Dụng Trong WordPress
  • Toàn Bộ Kiến Thức Cơ Bản Về C++ – Nguyễn Công Trình Tổng Hợp
  • Cách Đếm Ký Tự Trong Word 2003 2007 2010
  • How To Vertically Align Text In Microsoft Word
  • khotrithucvn.com Học Kế Toán Trưởng Học Kế Toán Thuế Học Đại Lý Thuế Học Word Học Excel Mẫu xác nhận Dịch Vụ kế toán Hotline: 0983131808//i0.wp.com/trucbachconcert.com/caches-images/https2dotxetxetkhotrithucvn1dotcomxethuong-dan-dung-phim-tat-highlight-trong-wordxetimager_1_1318_7001dotjpg.jpg?w=400 0906581808

    Đang xem: Hướng dẫn dùng phím tắt highlight trong Word

    12 mẹo hữu ích khi sử dụng Microsoft Word (Ngày 17//i0.wp.com/trucbachconcert.com/caches-images/https2dotxetxetkhotrithucvn1dotcomxethuong-dan-dung-phim-tat-highlight-trong-wordxetimager_1_1318_7001dotjpg.jpg?w=40008//i0.wp.com/trucbachconcert.com/caches-images/https2dotxetxetkhotrithucvn1dotcomxethuong-dan-dung-phim-tat-highlight-trong-wordxetimager_1_1318_7001dotjpg.jpg?w=4002017)

    1. Word có thể đánh giá khá chính xác bài viết của bạn

    Không những có khả năng kiểm tra ngữ pháp và chính tả, Word còn có thể chấm điểm độ phức tạp trong văn bản. Ví dụ như việc check xem bài viết của bạn có phù hợp với mức hiểu biết của từng loại người đọc khác nhau hay không. Phần mềm soạn thảo này sử dụng các bài kiểm tra ngôn ngữ như Flesh Reading Ease, chấm theo thang điểm 100 dựa trên số lượng từ ngữ, câu chữ. Điểm càng cao có nghĩa là bài viết càng dễ hiểu. Theo tài liệu của Office, “Đối với hầu hết các văn bản chuẩn, điểm số trung bình là từ 60 – 70 điểm”.

    Ngoài ra, Word còn chạy thêm bài kiểm tra Flesh-Kincaid Grade Level, chấm điểm theo độ khó của Mỹ (điểm đạt chuẩn rơi vào tầm 7.0 – 8.0).

    2. Highlight theo vùng văn bản

    3. Tự động tạo ra các đoạn text vô nghĩa

    Chỉ cần gõ =lorem(p,l) sau đó thay “p” bằng số đoạn văn và “l” bằng số câu mà bạn muốn. Để con trỏ ở cuối câu lệnh và nhấn Enter.

    Cách khác, bạn có thể gõ =rand(p,l) để tạo ra các đoạn văn có sẵn từ Office.

    Chú ý : ở trên Mac, chỉ có lệnh rand thực hiện được, nó sẽ lặp đi lặp lại câu “The quick brown fox jumps over the lazy dog.”

    4. Thêm máy tính vào Word

    Đôi khi bạn phải thực hiện một số phép toán ngay trong Word nhưng lại không muốn bật Calculator của Windows lên, và lại càng ngại đi lấy chiếc máy tính Casio hiện đang nằm ở xó xỉnh nào đó. Khi ấy, bạn chỉ cần thêm vào 1 chiếc máy tính cho Word.

    Lưu ý: hiện chức năng này vẫn chưa có trên Mac.

    6. Di chuyển con trỏ đến những nơi vừa edit

    Tổ hợp phím Shift-F5 sẽ cho phép bạn quay con trỏ trở lại những nơi bạn vừa edit. Mẹo này thậm chí có thể lưu được những thông tin khi bạn mở lại 1 file Word trước đó.

    7. Viết các đoạn text ở bất cứ đâu

    8. Auto-update ngày và giờ

    Nếu bạn có một văn bản như thư từ chẳng hạn, muốn mở đi mở lại để edit một vài thông tin quan trọng trong đó, một mẹo nhỏ là hãy để Word cập nhật thời gian tự động.

    9. Convert sang PDF và HTML

    Word có thể chuyển đổi văn bản của bạn thành file PDF hoặc HTML. Khi “save as” file, bạn sẽ thấy 1 menu kéo xuống “Save as type” cung cấp 1 loạt các tùy chọn bao gồm cả PDF và Web Page.

    Lưu ý rằng chức năng save thành Web Page có thể bao gồm rất nhiều các đoạn mã phụ ở trong đó. Mặc dù không ảnh hưởng đến trang web nhưng có thể sẽ khiến bạn khó khăn một chút khi muốn sửa đổi một chút code trong đó. Một lựa chọn khác đó là sử dụng các trang convert miễn phí từ Word sang Clean HTML – tạo các code HTML dựa trên text được copy paste trực tiếp từ Word.

    10. Dễ dàng thay đổi cách viết hoa

    11. Hiện các kí tự ẩn

    Nếu bạn đang làm việc với một văn bản phức tạp với các style, cột, định dạng khác nhau, bạn có thể thấy có gì đó hơi khó nhìn. Cách tốt nhất để nhìn rõ là làm hiện lên những kí tự ẩn như tab, space. Để bật hoặc tắt chức năng này bạn ấn tổ hợp phím Ctrl-Shift-8 (trên Mac là Command-8).

    Điều này khiến bạn giống như Neo trong series Ma trận, vào trong đó và nhìn ra thế giới thật sự là như thế nào.

    12. Đổi Style và Format

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Mục Mục Tự Động Trong Word 2007
  • 【1️⃣】 Cách Chèn Ảnh Vào Header, Footer Trên Word
  • Word 2013 & 2022 – Table ‘Repeat Header Row’ Not Working
  • Designating A Header Row In Word – Best Practices In Accessible Online Design
  • Copying Headers And Footers (Microsoft Word)
  • 20 Phím Tắt Trong Word Thường Dùng Khi Soạn Thảo

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chèn Biểu Đồ Trong Word 2003, 2007, 2010
  • Hướng Dẫn Chức Năng Tạo Bảng Trong Word (Insert/table)
  • Word 2022: Indents And Tabs
  • How To: Show The Developer Tab On The Ribbon
  • Word 2010: Working With Tables
  • Bạn chưa tự tin trong quá trình soạn thảo word. Bạn muốn tốc độ sử dụng và thao tác nhanh hơn. Thay vì việc căn chỉnh trong word bằng chuột bạn hãy sử dụng phím tắt để thao tác nhanh và hiệu quả hơn. Bạn biết gì về phím tắt trong word. Vậy bài này với chuyên mục học word tôi sẽ chia sẻ đến các bạn những phím tắt hay dùng nhất khi soạn thảo văn bản

    Nội dung bài viết

    1. Tổng hợp những phím tắt trong word hay dùng khi soạn thảo văn bản

    Tổng hợp những phím tắt trong word hay dùng khi soạn thảo văn bản

    phím tắt trong excel

    cách đánh số trang trong word

    Phím tắt soạn thảo văn bản word

    1. Ctrl+N: mở file mới
    2. Ctrl+O: mở file word đã có sẵn
    3. Ctrl+S: Lưu file word khi soạn thảo
    4. Ctrl+A: bôi đen toàn bộ văn bản
    5. Ctrl+C: sao chép văn bản
    6. Ctrl+V: dán văn bản
    7. Ctrl+X: cắt văn bản
    8. Ctrl+Z: quay lại văn bản chỉnh sửa trước đó
    9. Ctrl+Y: lấy lại văn bản sau khi đã chọn Ctrl+Z
    10. Ctrl+P: in ấn văn bản
    11. Ctrl+U: gạch chân văn bản
    12. Ctrl+I: in nghiêng văn bản
    13. Ctrl+B: In đậm văn bản
    14. Ctrl+J: căn đều 2 bên
    15. Ctrl+L: căn trái
    16. Ctrl+R: căn phải
    17. Ctrl+F: tìm kiếm từ hoặc cụm từ trong văn bản
    18. Ctrl+H: thay thế từ, cụm từ bằng từ cụm từ khác
    19. Ctrl+Shift+=: tạo mũ (X2)
    20. Ctrl+=:tạo chỉ số dưới (CO2)

    5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phím Tắt Nên Nhớ Trong Microsoft Word
  • Bạn Có Biết Cách Gõ Tắt Trong Word 2003
  • Hướng Dẫn Xóa Biểu Tượng ¶ Symbol Chữ P Ngược Trong Word
  • Watermark Là Gì? Cách Chèn Watermark Vào Tài Liệu Trên Word
  • Tạo Chữ Chìm Bên Dưới Văn Bản Trong Word 2003 Và Cách Bỏ Chữ Chìm Dưới Nền Trang Word 2003
  • Một Số Phím Tắt Thường Dùng Trong Word Và Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Phím Tắt Hay Trong Word Và Excel
  • Lối Tắt Bàn Phím Trong Word
  • Các Phím Tắt Trong Word 2010 (Phần 1)
  • 5 Tổ Hợp Phím Tắt Trên Máy Tính Mà Bạn Cần Phải Nhớ
  • 2 Cách Ngắt Trang Trong Word
  • Công cụ Microsoft word và excel hẳn rất quen thuộc với mọi người nhất là dân văn phòng. Hầu như các tài liệu và thống kê đều sử dụng 2 công cụ này.

    Việc sử dụng các tôt hợp phím tắt khi thao tác sẽ giúp công việc của bạn nhanh hơn rất nhiều so với không sử dụng phím tắt. Trong bài này chúng ta cùng tìm hiểu về một số phím tắt và tổ hợp phím hay trong 2 công cụ Word và Excel.

    Những thủ thuật với các công cụ Office bạn có thể tìm tại: Thủ thuật công nghệ máy tính của chúng tôi. 1. Các tổ hợp phím tắt trong Word

    Bạn có thế sử dụng các tổ hợp phím tắt có sẵn của Microsoft Word hoặc tự tạo các tổ hợp phím của mình bằng các tổ hợp phím trong phần Press New Shortcut Key. Sau đó nhấn vào Assign để hoàn tất việc thiết lập. Nhấn Close để hoàn tất. Từ bây giờ , bạn hoàn toàn có thể sử dụng tổ hợp phím hữu ích của riêng mình trong Word được rồi đấy.

    Ctrl+1: Giãn dòng đơn

    Ctrl+2: Giãn dòng đôi

    Ctrl+5: Giãn dòng 1,5

    Ctrl+0 (zero): Tạo thêm độ giãn dòng đơn trước đoạn

    Ctrl+L: Căn dòng trái

    Ctrl+R: “Căn dòng phải

    Ctrl+E: Căn dòng giữa

    Ctrl+J: Căn dòng chữ dàn đều 2 bên, thẳng lề

    Ctrl+N: Tạo file mới

    Ctrl+O: Mở file đã có

    Ctrl+S: Lưu nội dung file

    Ctrl+O: In ấn file

    F12: Lưu tài liệu với tên khác

    F7: Kiểm tra lỗi chính tả tiếng Anh

    Ctrl+X: Cắt đoạn nội dung đã chọn (bôi đen)

    Ctrl+C: Sao chép đoạn nội dung đã chọn

    Ctrl+V: Dán tài liệu

    Ctrl+Z: Bỏ qua lệnh vừa làm

    Ctrl+Y: Khôi phục lệnh vừa bỏ (ngược lại với Ctrl+Z)

    Ctrl+Shift+F: Thay đổi phông chữ

    Ctrl+Shift+P: Thay đổi cỡ chữ

    Ctrl+D: Mở hộp thoại định dạng font chữ

    Ctrl+B: Bật/tắt chữ đậm

    Ctrl+I: Bật/tắt chữ nghiêng

    Ctrl+U: Bật/tắt chữ gạch chân đơn

    Ctrl+M: Lùi đoạn văn bản vào 1 tab (mặc định 1,27cm)

    Ctrl+Shift+M: Lùi đoạn văn bản ra lề 1 tab

    Ctrl+T: Lùi những dòng không phải là dòng đầu của đoạn văn bản vào 1 tab

    2. Các tổ hợp phím tắt trong Microsoft Excel

    F2: Đưa con trỏ vào trong ô

    F4: Lặp lại thao tác trước

    F12: Lưu văn bản với tên khác (nó giống với lệnh Save as đó)

    Alt + các chữ cái có gạch chân: Vào các thực đơn tương ứng

    Alt + Z: Chuyển chế độ gõ từ tiếng anh (A) sang tiếng việt (V)

    Alt + <- : Hủy thao tác vừa thực hiện (nó giống lệnh Undo)

    Ctrl + A : Bôi đen toàn bộ văn bản

    Ctrl + B : Chữ đậm

    Ctrl + I : Chữ nghiêng

    Ctrl + U : Chữ gạch chân

    Ctrl + C : Copy dữ liệu

    Ctrl + X : Cắt dữ liệu

    Ctrl + V : Dán dữ liệu copy hoặc cắt

    Ctrl + F : Tìm kiếm cụm từ, số

    Ctrl + H : Tìm kiếm và thay thế cụm từ

    Ctrl + O : Mở file đã lưu

    Ctrl + N : Mở một file mới

    Ctrl + R : Tự động sao chép ô bên trái sang bên phải

    Ctrl + S : Lưu tài liệu

    Ctrl + W : Đóng tài liệu (giống lệnh Alt + F4)

    Ctrl + Z : Hủy thao tác vừa thực hiện

    Ctrl + 1 : Hiện hộp định dạng ô

    Ctrl + 0 : Ẩn cột (giống lệnh hide)

    Ctrl + shift + 0: Hiện các cột vừa ẩn (giống lệnh unhide)

    Ctrl + 9 : Ẩn hàng (giống lệnh hide)

    Ctrl + shift + 9: Hiện các hàng vừa ẩn (giống lệnh unhide

    Ctrl + (-) : Xóa các ô, khối ô hàng (bôi đen)

    Ctrl + Shift + (+): Chèn thêm ô trống

    Ctrl + Page up (Page down) : Di chuyển giữa các sheet

    Ctrl + Shift + F: Hiện danh sách phông chữ

    Ctrl + Shift + P: Hiện danh sách cỡ chữ

    Alt + tab : Di chuyển giữa hai hay nhiều file kế tiếp

    Shift + F2 : Tạo chú thích cho ô

    Shift + F10 : Hiển thị thực đơn hiện hành (giống như ta kích phải chuộ)

    Shift + F11 : Tạo sheet mới

    Hy vọng những chia sẻ này sẽ giúp bạn thuận lợi hơn trong công việc của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Phím Tắt Trong Word, Phím Nóng Microsoft Word
  • Các Tổ Hợp Phím Tắt Thông Dụng Trong Word
  • Mẹo Bôi Đen Văn Bản Trong Word
  • Sử Dụng Tổ Hợp Phím Tắt Trong Word 2010 2013 2022 Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Các Phím Tắt Trong Word 2010
  • 8 Bước Dùng Mail Merge Trong Word Soạn Thư Hàng Loạt

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngắt Trang Trong Word 2013, 2022, 2010, 2007, 2003
  • Cách Tạo Đường Viền Trong Word 2007
  • Cách Tạo Khung Và Xóa Khung Đường Viền Trong Word 2007 2010 2013 2022
  • Tạo Và Sử Dụng Các Macro Tự Động Trong Word 2010
  • Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022, Vẽ Hình Trong Word 2022, 2013
  • Bạn có thể tham khảo video hướng dẫn trộn thư trong word 2010 sau đây của chúng tôi:

    Mail merge là chức năng soạn thư hàng loạt, thường được gọi là trộn thư và có sẵn trong Microsoft word. Với mail merge thì bạn có thể tạo nhiều thư cùng lúc với nội dung giống nhau nhưng khác nhau ở 1 số thông tin. Thông thường, chức năng này thường được dùng để gửi mail cho khách hàng, in giấy chứng nhận cho nhiều người hay viết email thông báo cho nhân viên;… Với chức năng thông minh của mail merge trong word thì bạn có thể thực hiện công việc soạn và gửi thư cho nhiều người một cách đơn giản, nhanh chóng thay vì phải thực thủ công.

    Trước khi sử dụng mail merge thì bạn cần chuẩn bị tốt nội dung cơ bản trong thư và nguồn dữ liệu để thực hiện gửi thư, bao gồm:

    • Nguồn data: đây là nơi thể hiện các nội dung tùy biến khác nhau giữa các bức thư. Các dữ liệu tùy biến này có thể là thông tin cá nhân của người nhận thư; tên tổ chức, doanh nghiệp;… Nguồn dữ liệu sẽ được trình bày theo 1 danh sách rõ ràng, thường được gọi là danh bạ (contacts); hoặc trình bày trên excel, access, table, văn bản,…

    Khi kết hợp cả 2 nội dung cơ bản với nguồn dữ liệu thì mail merge sẽ giúp bạn tạo ra hàng loạt tài liệu hoặc thư hoàn chỉnh. Các thư này sẽ giống nhau về các nội dung thông tin cơ bản và khác nhau ở các chi tiết tùy biến.

    Trước khi bắt đầu tạo danh sách dữ liệu, bạn cần hình dung được phần nội dung cơ bản sẽ có phần nào cần thay đổi. Ví dụ, nếu là thư mời thì phần danh xưng, chức vụ, họ tên người nhận, công ty,.. sẽ phải thay đổi theo tùy từng người. Từ đây bạn sẽ biết được danh sách dữ liệu của bạn cần thay đổi những gì.

    Nếu nguồn dữ liệu là danh bạn, bạn có thể dùng Microsoft outlook để xuất danh bạ hoặc dùng excel để trình bày dữ liệu. Lúc này, danh sách nguồn dữ liệu sẽ được chia thành nhiều cột khác nhau gồm các thông định sẵn, mỗi hàng sẽ là 1 người có đầy đủ thông tin tương ứng với cột đó.

    Tuy nhiên, tốt nhất bạn vẫn nên dùng nguồn dữ liệu là excel hoặc danh bạ trên outlook bởi nó sẽ tiện cho bạn thao tác hơn. Trường hợp muốn thay đổi, điều chỉnh dữ liệu, bạn vào edit recipients list trong tab mailings, chọn file dữ liệu và chọn edit để chỉnh sửa.

    Sau khi đã hoàn thành chuẩn bị dữ liệu cần thiết, bạn bắt đầu tiến hành trộn thư cùng mail merge trong word với các bước như sau:

    Sau khi hoàn thành bạn sẽ nhận được văn bản có vị trí cần điền như hình dưới.

      B8: Để sao lưu tệp trộn thư thành bản word thông thường bạn chọn Save (hoặc tổ hợp phím Ctrl+S). Sau khi đã sao lưu, tệp danh sách này kết nối với excel. Nếu muốn sử dụng bạn chỉ cần mở lại nó và chọn yes là được.

    Khi trộn thư, bạn sẽ gặp phải các giá trị khác cần chú ý như số, ngày tháng, tiền tệ. Một trong số đó là định dạng theo zip code và giá trị khác chứa số 0 trong excel. Có nhiều cách khác nhau để định dạng những giá trị này. Để không bị mất số 0, bạn cần định dạng file zip code thành text trong excel.

    Sử dụng Dynamic data exchange cũng là cách để định dạng các giá trị trên.

    • Khi Dynamic Data Exchange được kích hoạt bạn sẽ nhận được các yêu cầu, chỉ cần chọn yes hoặc OK cho mỗi phần là được

    Ở đây, điểm khác biệt duy nhất so với trộn thư thông thường là phần chọn nguồn dữ liệu. Bạn thực hiện như sau:

    Ngoài excel, bạn có thể thực hiện định dạng các giá trị ngày tháng, số, tiền tệ,.. ngay trên word.

    • Chọn vùng trộn thư bạn muốn thay đổi định dạng.
    • Ấn tổ hợp phím Shift+F9 để hiển thị mã vùng.
    • Thêm 1 trong các mã hình tương ứng trong bảng sau. Sau đó ấn F9 để update nhận vùng. Nếu muốn xem kết quả thì ấn Shift+F9.

    Bảng mã định dạng số lương, đơn vị tiền tệ và phần trăm Bảng mã hình định dạng thời gian và ngày tháng

    Nếu thêm vùng TIME và DATE để hiển thị trong thư, bạn cần thay đổi định dạng của chúng bằng cách sau:

    • Chọn vùng cần thay đổi, ấn Shift+F9 để mã vùng hiển thị.

      Khi hộp thoại field hiện ra, bạn cần đảm bảo ô field names được chọn đúng định dạng bạn muốn rồi ấn OK. Nếu muốn giữ nguyên định dạng khi update thì bạn tick chọn vào ô Preserve formatting during updates.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chức Năng Mail Merge Trong Excel
  • Cách Trộn Thư Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003, Trộn Văn Bản Wo
  • Cách Dùng Mail Merge Trong Word Cho Kế Toán Để Tạo Hợp Đồng Lao Động
  • 2.3 Cách Trộn Thư (Mail Merge) Trong Word
  • Hướng Dẫn Làm Mail Merge Trong Word
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100