Download Các Hàm Trong Excel Và Ví Dụ

--- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Hàm Trong Excel 2022
  • Các Hàm Trong Excel 2007 2010 Bạn Phải Biết Để Thành (Pro)
  • Cách Ứng Dụng 10+ Hàm Excel Thông Dụng
  • Các Hàm Excel Thường Dùng Trong Kế Toán
  • Tổng Hợp Các Hàm Excel Hay Dùng Trong Kế Toán
  • Giới thiệu qua 1 số các hàm trong Excel thường sử dụng

    Các hàm trong Excel trong tài liệu này được xếp theo chức năng của nó. Ứng với mỗi hàm số bạn có thể được tìm đọc chi tiết tác dụng, phương pháp của nó, kết hợp với những chẳng hạn như dễ hiểu, dễ thực hành.

    Các hàm trong Excel – Hàm IF:

    Hàm thường sở hữu 3 đối số: điều kiện bạn mong muốn kiểm duyệt, giá trị trả về nếu điều kiện đúng, và giá trị trả về nếu như điều kiện sai

    Cú pháp: =if(điều kiện kiểm duyệt, giá trị trả về nếu đúng, thành quả trả về nếu sai)

    =IF(A2=B2,B4-A4,””)

    Các vấn thường gặp

    Cộng toàn bộ các số trong một vùng dữ liệu được chọn.

    Cú pháp:

    SUM(Number1, Number2…)

    Các tham số: Number1, Number2… là các số cần tính tổng.

    Tính tổng của các ô được chỉ định bởi những chuẩn xác đưa vào.

    Cú pháp:

    SUMIF(Range, Criteria, Sum_range)

    Các tham số:

    Range: Là dãy mà bạn muốn lựa chọn.

    Criteria: các chuẩn xác mà mong muốn tính tổng. chuẩn mực này có khả năng là số, biểu thức hoặc chuỗi.

    Sum_range: Là các ô thật sự cần tính tổng.

    Nhóm hàm tính giá trị trung bình trong Excel

    Trả về gi trị trung bình của các đối số.

    Cú pháp:

    AVERAGE(Number1, Number2…)

    Các tham số: Number1, Number2 … là các số cần tính thành quả trung bình.

    Trả về số khổng lồ nhất trong dãy được nhập.

    Cú pháp:

    MAX(Number1, Number2…)

    Trả về số nhỏ nhất trong dãy được nhập vào.

    Cú pháp:

    MIN(Number1, Number2…)

    Các tham số: Number1, Number2… là dãy mà bạn muốn tìm thành quả nhỏ nhất ở trong đó.

    Group hàm Logic trong Excel

    Nhóm hàm Logic trong Excel

    Hàm AND được sử dụng cực kì nhiều trong Excel, với hậu quả trả về thành quả TRUE, FALSE. Hàm trả về giá trị TRUE(1) nếu tất cả các đối số là đúng, trả về thành quả FALSE(0) nếu một hay nhiều đối số là sai.

    Cú pháp: AND (Logical1, Logical2…)

    Trong đó: Logical1, Logical2… là các biểu thức điều kiện.

    Lưu ý:

    • Các đối số phải là thành quả logic hoặc mảng hay tham chiếu có chứa giá trị logic.
    • Nếu đối số tham chiếu là thành quả text hoặc Null (rỗng) thì những giá trị đó bị bỏ qua.
    • Nếu vùng tham chiếu không có giá trị logic thì hàm trả về lỗi #VALUE!

    Ví dụ: =AND(A4=”Nữ”,B4=7) vì cả 2 biểu thức đều đúng lên thành quả trả về là TRUE.

    Hàm OR: Hàm điều kiện HOẶC

    Hàm OR là một hàm logic trong Excel. Trả về thành quả TRUE(1) nếu như bất cứ một đối số nào là đúng, trả về thành quả FALSE(0) nếu toàn bộ các đối số là sai.

    Cú pháp: OR(Logical1,Logical2…).

    Các đối số: Logical1, Logical2… là các biểu thức điều kiện.

    • Nếu B1 nhỏ hơn 20 hoặc B3 nhỏ hơn 20 thì hàm trả về giá trị TRUE.
    • Nếu như B1 lớn hơn 20 và B3 nhỏ hơn 100 thì hàm trả về thành quả FALSE.

    Hàm NOT: Hàm điều kiện phủ định

    Hàm NOT là hàm thu thập thành quả nghịch đảo của một giá trị mà bạn đã biết kết quả, sử dụng hàm NOT khi muốn phủ định thành quả của đối số.

    Cú pháp: NOT(Logical).

    Đối số: Logical là một giá trị hay một biểu thức logic.

    Hàm AVERAGE: Tính thành quả trung bình

    Hàm AVERAGE là hàm tính trung bình cộng của một dãy số, giúp đỡ tính toán nhanh hơn nếu như số lượng phần tử trong dãy lớn và dài.

    Cú pháp: AVERAGE(Number1,Number2…).

    Các tham số: Number1,Number2… là các số cần tính giá trị trung bình.

    Ví dụ: =AVERAGE(A10:J10). Tính thành quả trung bình các ô từ A10 đến ô J10.

    Hàm SUMPRODUCT: Tính tổng của các tích

    Hàm SUMPRODUCT thu thập tích của các dãy đưa vào, sau đó tính tổng các tích đó.

    Cú pháp: SUMPRODUCT(Array1,Array2,Array3…).

    Các tham số:

    • Array1: Không thể không, đối số mảng trước tiên mà bạn mong muốn nhân các thành phần của nó rồi cộng tổng.
    • Array2, Array3…: Tùy chọn, các đối số mảng từ 2 đến 255 mà bạn muốn nhân các thành phần của nó rồi cộng tổng.

    Lưu ý: Các đối số trong các dãy phải cùng chiều, nếu như không hàm sẽ trả về thành quả lỗi #VALUE.

    Lộc Đạt-Tổng hợp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thống Bài Tập Về Các Hàm Trong Excel L Bài Tập Excel
  • Cố Định Cột Trong Excel, Cố Định Dòng Trong Excel 2010, 2007, 2003, 20
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Cố Định Dòng Trong Excel
  • Cách Cố Định Dòng Và Cột Excel Từ 2003 Cho Đến 2022 Và Google Sheets
  • Cách Cố Định Vùng Dữ Liệu Trong Excel
  • Các Hàm Trong Excel Và Các Ví Dụ Minh Họa

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Countif, Có Ví Dụ Và Video Hướng Dẫn, Hàm Đếm Có Điều Điện Trong E
  • Bạn Muốn In Văn Bản, Dữ Liệu Trong Microsoft Excel. Không Đơn Giản Như Word Hay Pdf Đâu Nhé! Hãy Đọc Bài Sau!
  • Hàm Datedif, Tính Khoảng Thời Gian Giữa 2 Thời Điểm Trong Excel
  • Sửa Lỗi Excel Không Nhảy Công Thức Không Tự Động Tính Toán Và Cập Nhật
  • Lỗi Hàm Sum Bằng 0, Sửa Lỗi Hàm Sum (…) Bằng 0 Trong Excel
  • Excel cung cấp một số lượng lớn các chức năng để phân tích, kiểm toán và tính toán dữ liệu. Một trong số những chức năng này được sử dụng bởi nhiều người sử dụng Excel hàng ngày và cũng có một số người chỉ sử dụng những phép toán này trong trường hợp cụ thể.

    Trong hướng dẫn này, chúng ta sẽ không khám phá từng chức năng trong Microsoft Excel mà chỉ đưa ra cho bạn cái nhìn tổng quan về những chức năng hữu ích trong Excel được sử dụng nhiều nhất.

    Chức năng văn bản trong Excel (các chức năng chuỗi)

    TEXT(value, format_text) được sử dụng để chuyển đổi một số hoặc một ngày thành một chuỗi kiểm tra ở định dạng được chỉ định, trong đó:

    value là một giá trị số bạn muốn chuyển đổi sang văn bản.

    Format_text là định dạng mong muốn.

    Các công thức sau đây thể hiện hoạt động của chức năng Excel TEXT:

    =TEXT(A1,”mm/dd/yyyy”) – chuyển ngày tháng trong ô A1 sang một chuỗi văn bản theo định dạng ngày truyền thống của Hoa Kỳ, chẳng hạn như “01/01/2015” (tháng / ngày / năm).

    SUBSTITUTE(text, old_text, new_text, ) – trả về một số ký tự nhất định bắt đầu từ đầu chuỗi văn bản.

    RIGHT(text,, …) – trả về TRUE nếu ít nhất một trong các đối số là TRUE.

    NOT(logical) – đảo ngược giá trị đối số của nó, nghĩa là nếu đánh giá lôgic thành FALSE, hàm NOT sẽ trả về TRUE và ngược lại.

    Ví dụ, cả hai công thức sau đây sẽ trả về FALSE:

    Hàm IF trong Excel đôi khi được gọi là “hàm điều kiện” vì nó trả về một giá trị dựa trên điều kiện mà bạn chỉ định. Cú pháp của hàm IF như sau:

    Và đây là một ví dụ về công thức hàm IF kết hợp thể hiện điểm thi trong ô A2:

    Cả hai hàm đều được sử dụng để kiểm tra lỗi trong một công thức tính nhất định, và nếu có lỗi xảy ra, các hàm MS Excel trả lại một giá trị được chỉ định thay thế.

    IFERROR(value, value_if_error) – kiểm tra lỗi của công thức hoặc biểu thức đánh giá. Nếu có lỗi, công thức trả về giá trị được cung cấp trong đối số value_if_error, nếu không, kết quả của công thức sẽ được trả về. Hàm này xử lý tất cả các lỗi Excel có thể xảy ra, bao gồm VALUE, N/A, NAME, REF, NUM và những lỗi khác. Nó có sẵn trong Excel 2007 và những phiên bản cao hơn.

    IFNA(value, value_if_na) – được giới thiệu trong Excel 2013, nó hoạt động tương tự như IFERROR, nhưng chỉ xử lý lỗi #N/A.

    Các công thức toán học trong Excel

    SUM(number1,, …) – trả về giá trị nhỏ nhất từ danh sách các đối số.

    MAX(number1, , …) – trả giá trị trung bình của các đối số.

    SMALL(array, k) – trả về giá trị nhỏ nhất thứ k trong mảng.

    LARGE (mảng, k) – trả về giá trị lớn nhất thứ k trong mảng.

    COUNT(value1, , …) – trả về số ô có chứa dữ liệu trong danh sách các đối số. Nó đếm các ô có chứa bất kỳ thông tin, bao gồm các giá trị lỗi và các chuỗi văn bản rỗng (“”) được trả về bởi các công thức khác.

    COUNTBLANK(range) – đếm số ô trống trong một phạm vi xác định. Các ô có chuỗi văn bản trống (“”) cũng được tính là các ô trống.

    COUNTIF(range, criteria) – tính số ô trong phạm vi đáp ứng các tiêu chí được chỉ định.

    COUNTIFS(criteria_range1, criteria1, )

    Lookup_value – giá trị cần tìm kiếm.

    Table_array – hai hoặc nhiều cột dữ liệu.

    Col_index_num – số cột để kéo dữ liệu.

    Range_lookup – xác định tìm kiếm là hoàn toàn chính xác (FALSE) hay chỉ tương đối chính xác (TRUE hoặc bỏ qua).

    Ví dụ: công thức =VLOOKUP(“apples”, A2:C10, 3) tìm kiếm “apples” trong ô A2 đến A10 và trả về giá trị phù hợp từ cột C:

    INDEX(array, row_num, ) – tìm kiếm lookup_value trong lookup_array, và sau đó trả về vị trí tương đối của mục đó trong dãy.

    Sự kết hợp giữa các hàm MATCH và INDEX có thể được sử dụng như là một thay thế mạnh mẽ và linh hoạt hơn cho Vlookup của Excel.

    INDIRECT(ref_text, , ) – Tạo một siêu liên kết đến một tài liệu được lưu trữ trên mạng nội bộ hoặc Internet.

    Các hàm tài chính trong Excel

    FV(rate, nper ,pmt ,) – tính giá trị tương lai của một khoản đầu tư dựa trên lãi suất cố định.

    Hàm ngày tháng trong Excel

    Đối với những người sử dụng Excel thường xuyên, các hàm ngày tháng ngày càng trở nên quen thuộc hơn và được sử dụng trong rất nhiều trường hợp khác nhau.

    Trích ra ngày tháng và các thành phần ngày tháng

    DAY – trả về ngày trong tháng.

    MONTH – trả về tháng của một ngày được chỉ định.

    YEAR – trả về năm của một ngày nhất định.

    EOMONTH – trả về ngày cuối cùng của tháng.

    WEEKDAY – trả về ngày trong tuần.

    WEEKNUM – trả về số tuần của một ngày.

    DATEDIF – trả về sự khác biệt giữa hai ngày.

    EDATE – trả về một ngày nằm trong tháng đã định trước, có thể đứng trước hoặc sau ngày bắt đầu.

    YEARFRAC – trả về tỷ lệ của một khoảng thời gian trong một năm.

    WORKDAY – Trả về một số tuần tự thể hiện số ngày làm việc, có thể là trước hay sau ngày bắt đầu làm việc và trừ đi những ngày cuối tuần và ngày nghỉ (nếu có) trong khoảng thời gian đó.

    chúng tôi – tính ngày tháng là số ngày trong tuần được chỉ định trước hoặc sau ngày bắt đầu, với thông số cuối tuần tùy chỉnh.

    NETWORKDAYS – trả về số ngày làm việc giữa hai ngày được chỉ định.

    chúng tôi – trả về số ngày làm việc giữa hai ngày được chỉ định với ngày cuối tuần tùy chỉnh.

    Các hàm thời gian trong Excel

    TIME(hour, minute, second) – trả về thời gian dưới dạng số sê ri.

    TIMEVALUE(time_text) – chuyển đổi một thời gian nhập dưới dạng một chuỗi văn bản thành một số thể hiện thời gian dưới dạng số sê ri.

    NOW() – trả về số tương ứng với ngày và thời gian hiện tại dạng số sê ri.

    HOUR(serial_number) – chuyển đổi một số thành một giờ dạng số sê ri.

    MINUTE(serial_number) – chuyển đổi một số thành phút dưới dạng số sê ri.

    SECOND(serial_number) – chuyển đổi một số thành giây dưới dạng số sê ri.

    Đếm và tính tổng các ô theo màu sắc (chức năng do người dùng xác định)

    GetCellColor(cell) – trả về mã màu của màu nền thuộc một ô xác định.

    GetCellFontColor(cell) – trả về mã màu của màu phông chữ thuộc một ô xác định.

    CountCellsByColor(range, color code) – đếm các ô có màu nền được chỉ định.

    CountCellsByFontColor(range, color code) – đếm các ô có màu phông chữ được chỉ định.

    SumCellsByColor(range, color code) – tính tổng của các ô có màu nền nhất định.

    SumCellsByFontColor(range, color code)) – trả về tổng của các ô với một màu chữ nhất định.

    WbkCountCellsByColor(cell) – tính các ô có màu nền được chỉ định trong toàn bộ bảng tính.

    WbkSumCellsByColor(cell) – tính tổng các ô với màu nền được chỉ định trong toàn bộ bảng tính.

    Tất nhiên, Microsoft Excel có nhiều hàm hơn những hàm được liệt kê ở đây rất nhiều, tuy nhiên đây là những hàm vô cùng thiết yếu và phục vụ nhiều cho công việc của bạn.

    Để có thể ứng dụng tốt Excel vào trong công việc, chúng ta không chỉ nắm vững được các hàm mà còn phải sử dụng tốt cả các công cụ của Excel. Những hàm nâng cao giúp áp dụng tốt vào công việc như SUMIFS, COUNTIFS, SUMPRODUCT, INDEX + MATCH… Những công cụ thường sử dụng là Data validation, Conditional formatting, Pivot table…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Hàm Len Trong Excel Để Đếm Số Ký Tự Trong Một Ô
  • Cách Dùng Hàm If Trong Excel, Có Ví Dụ Hướng Dẫn Cụ Thể
  • Hàm Mod Trong Excel, Hàm Trả Về Số Dư, Ví Dụ Và Cách Dùng
  • Hàm Today Trong Excel, Hàm Trả Về Ngày Hiện Tại, Ví Dụ Và Cách Dùng
  • Cách Dùng Phím Chức Năng Trong Microsoft Excel
  • Các Ví Dụ Về Hàm Sum Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Nhân Trong Excel, Sử Dụng Hàm Product Thực Hiện Phép Nhân
  • Tìm Hiểu Về Lỗi #n/a Trong Excel Và Cách Khắc Phục
  • Cách Sửa Lỗi #n/a Trong Hàm Vlookup
  • Cách Tìm Kiếm Trong Excel Nhanh Và Chuẩn Xác Nhất 2022
  • Định Dạng Thời Gian Trong Excel & Cách Sử Dụng Hàm Now Và Time Để Chèn Thời Gian
  • Trong bài viết này Học Excel Online sẽ hướng dẫn các bạn cách tính tổng trong Excel bằng cách dùng tính năng AutoSum, và cách tạo công thức Sum để tính tổng các cột, hàng hoặc một dải ô đã được chọn. Ngoài ra, các bạn cũng sẽ học được cách tính tổng riêng những ô được hiển thị, tổng của các trang tính, đồng thời giúp bạn tìm hiểu thêm về những lý do khiến hàm Sum không hoạt động.

    Cách tính tổng trong Excel dùng phép tính số học đơn giản

    Nếu bạn cần tính nhanh tổng của một số ô, bạn có thể sử dụng Microsoft Excel như một chiếc máy tính mini. Chỉ cần dùng dấu (+) giống như trong phép toán số học thông thường. Ví dụ:

    Tìm hiểu ngay: Địa chỉ học Excel tại Hà Nội

    Cách sử dụng hàm Sum trong Excel

    Excel SUM là một hàm toán học dùng để tính tổng. Cú pháp của hàm Sum như sau:

    Sum (số thứ nhất, , …)

    Trong đó,

    Function_num – một số từ 1 đến 11 hoặc từ 101 đến 111 dùng để xác định chức năng sẽ được dùng cho việc tính tổng phụ.

    Bạn có thể tìm thấy danh sách đầy đủ các chức năng trên chúng tôi Bây giờ, chúng ta chỉ quan tâm đến chức năng SUM, được định nghĩa bởi các số 9 và 109. Cả hai số này loại trừ các hàng được lọc ra. Sự khác biệt là 9 bao gồm các ô ẩn thủ công (tức là bạn chuột phải rồi chọn Hide), trong khi đó 109 không bao gồm các ô đó.

    Vì vậy, nếu bạn muốn tính tổng cho riêng những hàng được hiển thị, không tính những hàng đã bị ẩn thì có thể dụng 109 làm đối số cho công thức Subtotal của bạn.

    Ref1, Ref2, … – ô hoặc dãy mà bạn muốn tính tổng phụ. Đối số Ref đầu tiên là bắt buộc, những đối số tiếp theo (lên đến 254) là tùy chọn.

    Trong ví dụ này, ta sẽ tính tổng các ô có thể nhìn thấy trong khoảng B2: B14 bằng cách sử dụng công thức sau:

    Cách sử dụng running total (tính tổng lũy tích) trong Excel

    Để tính tổng lũy tích trong Excel, bạn viết công thức SUM như bình thường và sử dụng thông minh các tham chiếu của các ô một các tuyệt đối và tương đối.

    Ví dụ, muốn hiển thị sô lũy tích của các số trong cột B, ta nhập công thức sau và ô B2 rồi sao chép sang các ô khác:

    Cách tính tổng cho nhiều trang tính trên cùng bảng tính

    Nếu bạn có một vài bảng tính với bố cũng và dữ liệu tương tự nhau, bạn có thể cộng tổng các dữ liệu trong cùng một ô hoặc dải ô ở các trang tính khác nhau với cùng một công thức SUM.

    Chúng ta có một công thức gọi là tham chiếu 3-D:

    =SUM(Jan:Apr!B6)

    =SUM(Jan:Apr!B2:B5)

    Tính tổng có điều kiện trong Excel

    Nếu công việc của bạn yêu cầu tính tổng các ô đáp ứng điều kiện nhất định nào đó thì bạn có thể sử dụng hàm SUMIF hoặc SUMIFS tương ứng.

    Ví dụ: công thức SUMIF sau chỉ cộng tổng các giá trị trong cột B có trạng thái “Completed” (đã hoàn thành) trong cột C, ta có:

    Excel SUM không hoạt động – lý do và giải pháp

    Khi bạn tính tổng của một vài giá trị hoặc một số cột trong bảng tính Excel nhưng công thức SUM đơn giản không hoạt động thì có thể là do những lý do sau đây:

    1. #Name error xuất hiện thay vì kết quả mong đợi

    Đó là lỗi dễ sửa chữa nhất. 99 trên 100 trường hợp, lỗi #Name error chỉ ra rằng hàm SUM bị sai chính tả.

    2. Một số con số không được cộng vào tổng chung

    Một lý do phổ biến khác khiến một công thức Sum (hoặc Excel AutoSum) không hoạt động là các con số được định dạng dưới dạng các giá trị văn bản. Thoạt nhìn, chúng trông giống như các con số bình thường, nhưng Microsoft Excel nhận dạng chúng như chuỗi văn bản nên không đưa chúng vào tính toán.

    3. Hàm Excel SUM trả về kết quả bằng 0

    4. Công thức Excel Sum trả về một con số cao hơn dự kiến

    Nếu công thức Sum của bạn sẽ trả về một số lớn hơn dự kiến, bạn cần nhớ rằng hàm SUM trong Excel sẽ thêm cả các ô ẩn nà ta không nhìn thấy được. Trong trường hợp này, bạn có thể sử dụng chức năng Subtotal để thay thế công thức SUM.

    5. Công thức Excel SUM không cập nhật

    Khi một công thức SUM trong Excel tiếp tục hiển thị tổng số cũ ngay cả sau khi bạn đã cập nhật các giá trị cần tính tổng mới, nhiều khả năng Calculation Mode được đặt thành Manual. Để khắc phục sự cố này, hãy chuyển đến tab Formulas, nhấp vào mũi tên thả xuống bên cạnh Calculate Options, rồi nhấn Automatic.

    Ngoài ra để ứng dụng Excel vào công việc một cách hiệu quả thì bạn còn phải sử dụng tốt các hàm, các công cụ khác của Excel.

    Một số hàm cơ bản thường gặp như:

    • SUMIF, SUMIFS để tính tổng theo 1 điều kiện, nhiều điều kiện
    • COUNTIF, COUNTIFS để thống kê, đếm theo một điều kiện, nhiều điều kiện
    • Các hàm xử lý dữ liệu dạng chuỗi, dạng ngày tháng, dạng số…
    • Các hàm dò tìm tham chiếu Index+Match, hàm SUMPRODUCT…

    Một số công cụ hay sử dụng như:

    • Định dạng theo điều kiện với Conditional formatting
    • Thiết lập điều kiện nhập dữ liệu với Data Validation
    • Cách đặt Name và sử dụng Name trong công thức
    • Lập báo cáo với Pivot Table…

    Rất nhiều kiến thức phải không nào? Toàn bộ những kiến thức này các bạn đều có thể học được trong khóa học Excel từ cơ bản đến chuyên gia dành cho người đi làm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tính Tổng Trong Excel Dùng Hàm Sum Và Không Dùng Hàm, Ngang Dọc,
  • Các Cách Tính Tổng Nhanh Trong Excel, Nhiều Cách Hay Và Lạ
  • Cách Dùng Hàm Vlookup Giữa 2 File, 2 Sheet
  • N/a Là Gì? Từ N/a Xuất Hiện Trong Excel Có Nghĩa Là Gì?
  • Vba Excel Là Gì? Lập Trình Vba Trong Excel, Giáo Trình Vba Free
  • Hàm Count Trong Excel, Có Ví Dụ Và Video, Hàm Đếm Count, Ví Dụ Và Cách

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Đếm Số Lần Xuất Hiện Trong Excel Là Hàm Gì
  • Hàm Count Trong Excel: Công Thức, Cách Dùng Hàm Đếm Này Đơn Giản Nhất
  • Cách Định Dạng, Chọn Vùng In Trong Excel, Xem Trước Khi In Trong Excel
  • Cách In 1 Vùng Chọn Trong Microsoft Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Datedif Trong Google Sheets Và Excel
  • Cũng giống như hàm SUM, hàm Count là một trong những hàm cơ bản trong Excel và hàm đếm Count được sử dụng trong rất nhiều mục đích với nhiều mục tiêu cho nhiều dạng văn bản khác nhau. Với những người mới học Excel thì sau hàm SUM thì Hàm Count trong Excel chính là đối tượng mà chúng ta cần nghiên cứu tiếp theo.

    Hàm Count trong Excel

    Cách dùng hàm COUNT trong Excel – Ví dụ minh họa

    1. Cú pháp hàm COUNT trong Excel

    Cú Pháp Hàm: COUNT(Value1, [value2],….)

    value1: tham số bắt buộc. Giá trị đầu tiên để tham chiếu hoặc vùng chọn để đếm

    value2,…: Hàm COUNT chỉ có thể để đếm tối đa 255 tham số, ô tham chiếu hoặc vùng chọn bổ sung mà bạn muốn đếm số

    Ý Nghĩa Hàm COUNT: Dùng để đếm số ô chứa dữ liệu Số trong vùng được chọn.

    Mẹo Trong thực tế, người dùng còn dùng các hàm sau:

    Hàm Counta: Đếm số ô chứa dữ liệu trong bảng.

    Hàm Countifs: Hàm thống kê có điều kiện

    Hàm countblank: Đếm số ô trống trong bảng quy định.

    2. Một số lưu ý khi dùng hàm COUNT trong Excel

    – Các tham số cần đếm là các số, ngày tháng hay được trình bày ở dạng văn bản của số (ví dụ, số nằm trong dấu trích dẫn như dấu ngoặc kép “1”) sẽ được hàm COUNT đếm.

    – Các giá trị lô-gic và các số được trình bày ở dạng văn bản mà bạn nhập trực tiếp vào danh sách các tham số trong hàm COUNT sẽ được đếm.

    – Các tham số có thể chứa hoặc tham chiếu đến các kiểu dữ liệu khác nhau nhưng hàm COUNT sẽ chỉ đếm số.

    – Nếu bạn muốn đếm các giá trị lô-gic, văn bản hoặc hoặc các giá trị khác không thể chuyển số, bạn nên sử dụng hàm COUNTA

    – Nếu bạn muốn đếm các số thỏa mãn một điều kiện cho trước, bạn nên sử dụng hàm COUNTIF hoặc hàm COUNTIFS

    3. Tổng hợp các ví dụ hàm COUNT trong Excel

    Ví dụ 1: Đếm số Học Sinh đỗ trong đợt thi này, học sinh trượt được ký hiệu là ” tr“.

    Để đếm được số học sinh đỗ ta sử dụng công thứcô C15: =COUNT(C6:C14)

    Như vậy chúng tôi đã hướng dẫn các bạn cách sử dụng hàm count trong excel, nhờ đó bạn có thể áp dụng vào việc tính toán và thống kê trên bảng tính Excel. Hàm Count trong excel khá đơn giản giúp bạn thống kê, đếm ô chứa dữ liệu dạng số, bạn cũng có thể kết hợp hàm này với các hàm khác để thực hiện tính toán hiệu quả hơn.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/huong-dan-su-dung-ham-count-trong-excel-635n.aspx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Đếm Trong Excel (Count, Counta, Countif,…)
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Chia Trong Excel Có Ví Dụ
  • Cách Sử Dụng Hàm Rank Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Left, Hàm Right Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Công Thức Hàm Len Đếm Số Ký Tự Trong Excel
  • Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Và Các Ví Dụ Minh Họa

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Các Hàm Ma Trận Trong Excel
  • Hàm Text Và Các Ứng Dụng Quan Trọng Của Hàm Text Trong Excel
  • Danh Sách Hàm Cơ Bản Trong Excel Đầy Đủ Và Chi Tiết
  • Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Mà Dân Văn Phòng Nên Biết: Cách Sử Dụng Hàm Sum, Max Và Min
  • Các Hàm Trong Excel Cơ Bản Và Thường Xuyên Dùng Nhất
  • CÁC HÀM CƠ BẢN TRONG EXCEL VÀ CÁC VÍ DỤ MINH HỌA

    Excel cung cấp một số lượng lớn các chức năng để phân tích, kiểm toán và tính toán dữ liệu. Một trong số những chức năng này được sử dụng bởi nhiều người sử dụng Excel hàng ngày và cũng có một số người chỉ sử dụng những phép toán này trong trường hợp cụ thể.

    Trong hướng dẫn này, chúng ta sẽ không khám phá từng chức năng trong Microsoft Excel mà chỉ đưa ra cho bạn cái nhìn tổng quan về những chức năng hữu ích trong Excel được sử dụng nhiều nhất.

    CHỨC NĂNG VĂN BẢN TRONG EXCEL (CÁC CHỨC NĂNG CHUỖI)

    CHỨC NĂNG TEXT

    TEXT(value, format_text) được sử dụng để chuyển đổi một số hoặc một ngày thành một chuỗi kiểm tra ở định dạng được chỉ định, trong đó:

    value là một giá trị số bạn muốn chuyển đổi sang văn bản.

    Format_text là định dạng mong muốn.

    Các công thức sau đây thể hiện hoạt động của chức năng Excel TEXT:

    =TEXT(A1,”mm/dd/yyyy”) – chuyển ngày tháng trong ô A1 sang một chuỗi văn bản theo định dạng ngày truyền thống của Hoa Kỳ, chẳng hạn như “01/01/2015” (tháng / ngày / năm).

    VÍ DỤ CHO CÔNG THỨC TEXT:

    Hàm TEXT dùng để chuyển đổi một ngày sang định dạng văn bản

    Công TEXT dùng để chuyển một số thành dạng văn bản

    HÀM CONCATENATE

    HÀM SUBSTITUTE

    SUBSTITUTE(text, old_text, new_text, ) – trả về một số ký tự nhất định bắt đầu từ đầu chuỗi văn bản.

    RIGHT(text,, …) – trả về TRUE nếu tất cả các đối số đánh giá TRUE, FALSE nếu ngược lại.

    OR(logical1, , ,…) trả về tổng các đối số của nó. Các đối số có thể là các số, các tham chiếu ô hoặc các giá trị số bằng công thức.

    Ví dụ, công thức toán học đơn giản =SUM(A1:A3, 1) cộng các giá trị trong ô A1, A2 và A3, và thêm 1 vào kết quả.

    Các hàm SUMIF và SUMIFS (tổng điều kiện)

    Cả hai hàm này dùng để cộng các ô trong một phạm vi xác định đáp ứng một điều kiện nhất định. Sự khác biệt là SUMIF có thể đánh giá chỉ một tiêu chuẩn, trong khi SUMIFS, được giới thiệu trong Excel 2007, cho phép sử dụng nhiều tiêu chí. Hãy lưu ý rằng thứ tự của các đối số là khác nhau trong mỗi chức năng:

    HÀM SUMPRODUCT

    SUMPRODUCT(array1,array2, …) là một trong số ít các chức năng của Microsoft Excel dùng để xử lý mảng. Nó kết hợp với các thành phần mảng được cung cấp và trả về tổng sản phẩm.

    Bản chất của hàm SUMPRODUCT có thể khó nắm bắt vì vậy các bạn có thể theo dõi các ví dụ cụ thể của hàm này trong bài viết dành riêng cho hàm SUMPRODUCT để có được hiểu biết đầy đủ.

    Tạo các số ngẫu nhiên (RAND và RANDBETWEEN)

    Microsoft Excel cung cấp 2 chức năng để tạo ra các số ngẫu nhiên. Cả hai đều là các hàm không ổn định, có nghĩa là một số mới được trả về mỗi khi bảng tính thực hiện tính toán.

    RAND() – trả về một số thực (số thập phân) ngẫu nhiên giữa 0 và 1.

    RANDBETWEEN(bottom, top) – trả về một số nguyên ngẫu nhiên giữa số dưới cùng và số trên cùng mà bạn chỉ định.

    CHỨC NĂNG LÀM TRÒN

    Có một số chức năng để làm tròn số trong Excel, và Hướng dẫn làm tròn của Excel của chúng tôi đã giúp bạn giải thích cách sử dụng những chức năng đó dựa trên tiêu chí của bạn. Vui lòng nhấp vào tên của chức năng để tìm hiểu cú pháp và ví dụ về sử dụng.

    ROUND – làm tròn số đến số chữ số được chỉ định.

    ROUNDUP – làm tròn lên, đến số ký tự được chỉ định.

    ROUNDDOWN – làm tròn xuống, đến số ký tự được chỉ định.

    MROUND – làm tròn số đến một bội số được chỉ định.

    FLOOR – làm tròn số xuống, đến bội số được chỉ định.

    CEILING – tròn số lên, đến bội số được chỉ định.

    INT – làm tròn số xuống số nguyên gần nhất.

    TRUNC – cắt bớt số số đến số nguyên gần nhất.

    EVEN – làm tròn số đến số nguyên chẵn gần nhất.

    ODD – làm tròn số lên đến số nguyên lẻ gần nhất.

    TRẢ VỀ SỐ DƯ SAU KHI CHIA (HÀM MOD)

    MOD(number, pisor) trả về số sư sau khi chia.

    Hàm này thực sự rất hữu ích trong nhiều trường hợp khác nhau, ví dụ như:

    Tính tổng các giá trị trong mỗi hàng, hoặc một hàng được chỉ định

    Thay đổi màu sắc của hàng trong Excel

    CÁC HÀM THỐNG KÊ TRONG EXCEL

    Trong số nhiều hàm thống kê của Excel, có một số hàm có thể áp dụng để sử dụng cho những công việc mang tính chuyên nghiệp cao.

    TÌM CÁC GIÁ TRỊ LỚN NHẤT, NHỎ NHẤT VÀ TRUNG BÌNH

    MIN(number1, , …) – trả về giá trị lớn nhất từ danh sách các đối số

    AVERAGE(number1, , …) – trả về số lượng các giá trị số (số và ngày) trong danh sách các đối số.

    COUNTA(value1, …) – đếm số ô đáp ứng được tất cả các tiêu chí được chỉ định.

    HÀM LOOKUP TRONG EXCEL VÀ CÁC HÀM LIÊN QUAN

    Các hàm dạng này của MS Excel có ích khi bạn cần tìm thông tin nhất định trong một bảng dựa trên một giá trị trong một cột hoặc trả về một tham chiếu đến một ô nhất định.

    HÀM VLOOKUP

    Hàm VLOOKUP tìm một giá trị được chỉ định trong cột đầu tiên và kéo dữ liệu phù hợp từ cùng một hàng trong một cột khác.

    VLOOKUP (lookup_value, table_array, col_index_num, ) – trả về một tham chiếu đến một ô bên trong mảng dựa trên số hàng và cột mà bạn chỉ định.

    Đây là một công thức INDEX đơn giản: =INDEX(A1:C10, 3 ,4) hàm này tìm trong ô A1 đến C10 và trả về giá trị tại giao điểm của hàng thứ 3 và cột 4, đó là ô D3.

    MATCH(lookup_value, lookup_array, ) – trả về một tham chiếu ô hoặc dải ô được chỉ định bởi một chuỗi văn bản.

    OFFSET(reference, rows, cols, ) – trả về một tham chiếu đến một dãy ô được tính từ một ô bắt đầu hoặc một dãy các ô theo số hàng và cột được chỉ định.

    Ví dụ, =OFFSET(A1, 1, 2) trả về giá trị trong ô C2 vì nó là 1 hàng xuống và 2 cột bên trái tính từ A1.

    HÀM TRANSPOSE

    TRANSPOSE(array) – biến đổi một khoảng nằm ngang của các ô thành một dải đứng và ngược lại, tức là chuyển hàng thành các cột và cột thành hàng.

    HÀM HYPERLINK

    HYPERLINK(link_location, , [type]) – tính giá trị tương lai của một khoản đầu tư dựa trên lãi suất cố định.

    HÀM NGÀY THÁNG TRONG EXCEL

    Đối với những người sử dụng Excel thường xuyên, các hàm ngày tháng ngày càng trở nên quen thuộc hơn và được sử dụng trong rất nhiều trường hợp khác nhau.

    TẠO LẬP NGÀY THÁNG

    DATE – trả về một ngày được chỉ định dưới dạng số sê ri.

    DATEVALUE – chuyển đổi một chuỗi văn bản đại diện cho ngày để định dạng ngày.

    NGÀY VÀ GIỜ HIỆN THỜI

    TODAY – trả về ngày hiện tại.

    NOW – trả về ngày và thời gian hiện tại.

    TRÍCH RA NGÀY THÁNG VÀ CÁC THÀNH PHẦN NGÀY THÁNG

    DAY – trả về ngày trong tháng.

    MONTH – trả về tháng của một ngày được chỉ định.

    YEAR – trả về năm của một ngày nhất định.

    EOMONTH – trả về ngày cuối cùng của tháng.

    WEEKDAY – trả về ngày trong tuần.

    WEEKNUM – trả về số tuần của một ngày.

    TÍNH CHÊNH LỆCH NGÀY

    DATEDIF – trả về sự khác biệt giữa hai ngày.

    EDATE – trả về một ngày nằm trong tháng đã định trước, có thể đứng trước hoặc sau ngày bắt đầu.

    YEARFRAC – trả về tỷ lệ của một khoảng thời gian trong một năm.

    TÍNH CÁC NGÀY LÀM VIỆC

    WORKDAY – Trả về một số tuần tự thể hiện số ngày làm việc, có thể là trước hay sau ngày bắt đầu làm việc và trừ đi những ngày cuối tuần và ngày nghỉ (nếu có) trong khoảng thời gian đó.

    WORKDAY.INTL – tính ngày tháng là số ngày trong tuần được chỉ định trước hoặc sau ngày bắt đầu, với thông số cuối tuần tùy chỉnh.

    NETWORKDAYS – trả về số ngày làm việc giữa hai ngày được chỉ định.

    NETWORKDAYS.INTL – trả về số ngày làm việc giữa hai ngày được chỉ định với ngày cuối tuần tùy chỉnh.

    CÁC HÀM THỜI GIAN TRONG EXCEL

    TIME(hour, minute, second) – trả về thời gian dưới dạng số sê ri.

    TIMEVALUE(time_text) – chuyển đổi một thời gian nhập dưới dạng một chuỗi văn bản thành một số thể hiện thời gian dưới dạng số sê ri.

    NOW() – trả về số tương ứng với ngày và thời gian hiện tại dạng số sê ri.

    HOUR(serial_number) – chuyển đổi một số thành một giờ dạng số sê ri.

    MINUTE(serial_number) – chuyển đổi một số thành phút dưới dạng số sê ri.

    SECOND(serial_number) – chuyển đổi một số thành giây dưới dạng số sê ri.

    ĐẾM VÀ TÍNH TỔNG CÁC Ô THEO MÀU SẮC (CHỨC NĂNG DO NGƯỜI DÙNG XÁC ĐỊNH)

    GetCellColor(cell) – trả về mã màu của màu nền thuộc một ô xác định.

    GetCellFontColor(cell) – trả về mã màu của màu phông chữ thuộc một ô xác định.

    CountCellsByColor(range, color code) – đếm các ô có màu nền được chỉ định.

    CountCellsByFontColor(range, color code) – đếm các ô có màu phông chữ được chỉ định.

    SumCellsByColor(range, color code) – tính tổng của các ô có màu nền nhất định.

    SumCellsByFontColor(range, color code)) – trả về tổng của các ô với một màu chữ nhất định.

    WbkCountCellsByColor(cell) – tính các ô có màu nền được chỉ định trong toàn bộ bảng tính.

    WbkSumCellsByColor(cell) – tính tổng các ô với màu nền được chỉ định trong toàn bộ bảng tính.

    Tất nhiên, Microsoft Excel có nhiều hàm hơn những hàm được liệt kê ở đây rất nhiều, tuy nhiên đây là những hàm vô cùng thiết yếu và phục vụ nhiều cho công việc của bạn.

    Để có thể ứng dụng tốt Excel vào trong công việc, chúng ta không chỉ nắm vững được các hàm mà còn phải sử dụng tốt cả các công cụ của Excel. Những hàm nâng cao giúp áp dụng tốt vào công việc như SUMIFS, COUNTIFS, SUMPRODUCT, INDEX + MATCH… Những công cụ thường sử dụng là Data validation, Conditional formatting, Pivot table…

    CHÚC CÁC BẠN THÀNH CÔNG!

    ĐỐI TÁC CỦA IIG VIỆT NAM TẠI MIỀN BẮC TRONG ĐÀO TẠO VÀ ĐĂNG KÝ LUYỆN THI MOS – IC3

    Địa chỉ học tin văn phòng, học autocad, luyện thi mos, luyện thi IC3 uy tín nhất tại Hà Nội

    TIN HỌC – KẾ TOÁN TRI THỨC VIỆT

    Cơ sở 1: Số 3 Phố Dương Khuê – Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

    (gần nhà sách Tri Tuệ – ĐH Thương Mại Đường Hồ Tùng Mậu)

    Cơ sở 2: Đối diện cổng chính Khu A, ĐH Công Nghiệp, Nhổn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

    Tư vấn: 024.6652.2789 hoặc 0976.73.8989

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hơn 70 Bài Tập Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao, Dễ Hiểu, Hàm Mẫu Excel
  • Tổng Hợp Bài Tập Tự Học Excel Từ Cơ Bản Hiệu Quả Nhất 1/2021
  • Hướng Dẫn Cố Định Dòng Và Cột Trong Excel
  • Cách Cố Định Cột Và Dòng Tiêu Đề Trong Excel 2022
  • Hướng Dẫn Cố Định Dòng Cột Trong Microsoft Excel
  • Các Ví Dụ Và Cách Sử Dụng Hàm Match Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Toàn Tập Sử Dụng Hàm Match Trong Excel 2022
  • Cách Chuyển File Excel Sang Pdf Vẫn Giữ Nguyên Được Định Dạng
  • Cách Trình Bày Văn Bản Trong Excel Đẹp Như Word
  • Sửa Lỗi Ngày Tháng Trong Excel Bị Đảo Lộn, Đảo Ngược
  • Hàm Làm Tròn Số Nguyên Trong Excel, Làm Tròn Số Dương, Hàm Floor
  • Trong Excel có nhiều hàm hỗ trợ tìm kiếm, giúp tìm nhanh ra một giá trị trong một hoặc nhiều bảng dữ liệu khác nhau, và hàm MATCH cũng là một hàm có thể giúp bạn tìm kiếm. Nhưng thay vì trả về giá trị được tham chiếu thì hàm MATCH sẽ tìm kiếm một giá trị được chỉ định và kết quả trả về là vị trí tương đối của giá trị đó trong mảng tìm kiếm.

    Cách sử dụng hàm MATCH trong Excel

    Cú pháp:

    =MATCH(lookup_value; lookup_array; : tùy chọn, có thể là -1, 0 hoặc 1. Nếu không sử dụng đến thì mặc định =1: Hàm MATCH tìm kiếm giá trị lớn nhất của các giá trị nhỏ hơn hoặc bằng giá trị tìm kiếm. Và các giá trị trong mảng tìm kiếm phải được sắp theo thứ tự tăng dần.

  • =-1: Hàm MATCH tìm kiếm giá trị nhỏ nhất của các giá trị lớn hơn hoặc bằng giá trị tìm kiếm. Và các giá trị trong mảng tìm kiếm phải được sắp theo thứ tự giảm dần.
  • Mô tả

    Hàm MATCH là một hàm tìm kiếm, kết quả trả về của nó là vị trí của phần tử mà nó tìm thấy trong vùng tìm kiếm.

    Trong cú pháp, thì hàm MATCH sẽ tìm giá trị lookup_value trong vùng giá trị lookup_array. Nếu có giá trị nào phù hợp phù hợp với lookup_value trong lookup_array mà thỏa điều kiện =1 hoặc -1 thì kết quả có thể vẫn trả về nhưng sẽ không chính xác. Vì yêu cầu khi sử dụng đối số =1 trong hàm MATCH

    Đối với hàm MATCH khi sử dụng đối số =-1 trong hàm MATCH

    Còn nếu sử dụng đối số [match_type]=-1 thì mảng sô phải sắp xếp theo thứ tự giảm dần.

    Khác với ví dụ 3, ở ví dụ mình lại sắp xếp bảng dữ liệu theo cột Diện tích (km2) giảm dần.

    Cũng như hàm INDEX, thì trong thực tế ít khi hàm MATCH được sử dụng 1 mình mà thông thường nó sẽ thể kết hợp thêm với các hàm như VLOOKUP, HLOOKUP, INDEX … để tăng đa dạng cách tìm kiếm trong Excel.

    OK! Qua bài viết về cách sử dụng hàm MATCH thì mình hy vọng sẽ giúp các bạn giải quyết được vấn đề đang gặp phải.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Index Trong Excel Cơ Bản.
  • Tra Cứu Giá Trị Bằng Hàm Vlookup, Index Hoặc Match
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Index Trong Excel Chi Tiết Nhất
  • Cách Dùng Hàm Index Trong Excel
  • Kết Hợp Hàm Match Và Index Để Dò Tìm Trong Bảng Tính Excel
  • Tất Cả Các Hàm Trong Excel Và Ví Dụ Minh Họa

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Hàm Trong Excel Cơ Bản Và Cách Sử Dụng Chi Tiết
  • Đây Là Những Hàm Cơ Bản Nhất Trong Excel Mà Bạn Cần Nắm Rõ
  • 15+ Hàm Cơ Bản Trong Excel Cho Dân Văn Phòng
  • 20+ Các Hàm Trong Excel Cho Dân Văn Phòng Cần Phải Biết
  • Xem Trước Các Trang Của Trang Tính Trước Khi In
  • a/ Các hàm excel cơ bản và ví dụ thông dụng trong kế toán

    Hàm sum

    Hàm sum (hàm tính tổng) là một hàm mà bất kì ai cũng sẽ biết khi mới nhập môn excel. Đây là hàm tính tổng các số lại với nhau. Hàm có cú pháp là “=sum(giá trị 1, giá trị 2,…)”. Khi bắt đầu 1 hàm hay 1 phép tính bất kì nào, bạn phải để dấu bằng (=) phía trước thì phép tính.

    Ví dụ như muốn tính tổng từ A1 tới B5 ta làm như sau: =sum(A1:B5) là ra kết quả.

    Bạn cũng có thể làm từng số kiểu như vầy: =sum (A1,A2,A3,A4,A5,B2,B3) cũng ra kết quả tương tự.

    Những hàm cơ bản kiểu giống hàm sum này thì bạn có thể áp dụng cả 2 cách trên. Nhưng để thuận tiện trong việc tính toán, cải thiện tốc độ nên nhiều người chọn làm cách 1. Vậy mình sẽ giới thiệu cách 1 cho bạn!

    Hàm Count

    Cú pháp hàm như sau: = Count(vùng giá trị cần đếm). Ví dụ mình muốn đếm từ vùng A1 đến B6 có bao nhiêu ô có chứa chữ số thì dùng công thức =Count(A1:B6).

    Kết quả như trong hình. Bạn thấy đó, dù trong vùng giá trị có kí tự “a” nhưng vẫn không được tính. Vì hàm Count chỉ tính giá trị chữ số mà thôi.

    Hàm Counta

    Hàm Countblank

    Hàm Countblank cũng là hàm đếm nhưng hàm này đếm ô trống. Nó chỉ đếm mỗi ô trống thôi. Cấu trúc nó cũng như hàm Count.

    Hàm Average

    Hàm Average là hàm tính trung bình các số. Đây là hàm này được dùng rất nhiều trong việc tính trung bình điểm số học sinh trong các trường học. Cú pháp của hàm này là =Avarage(giá trị 1, giá trị 2,….).

    Ví dụ nếu bạn muốn tính trung bình cho một học sinh với số điểm các môn thì từ B2 tới E2. Thì bạn làm như sau: =Average(B2:E2).

    Hàm Min

    Hàm Min cũng là một trong các hàm cơ bản trong Excel vì hàm này rất đơn giản. Nhiệm vụ của nó là lấy giá trị nhỏ nhất trong vùng giá trị mà bạn chọn. Nếu có yêu cầu tìm giá trị nhỏ nhất, chắc chắn hàm này chính là sự lựa chọn tốt nhất cho bạn.

    Cú pháp của hàm là: =Min(vùng giá trị). Ví dụ nếu như bạn muốn tìm giá trị nhỏ nhất từ vùng B1 đến B7 thì cú pháp sẽ là =Min(B2:B7).

    Bạn có thể thấy trong các giá trị trong vùng giá trị trên, kết quả sẽ cho ra con số nhỏ nhất.

    Hàm Max

    Cú pháp của hàm là: =Max(vùng giá trị). Ví dụ như nếu bạn muốn tìm giá trị lớn nhất từ vùng B2 đến B7 thì cú pháp sẽ là =Max(B2:B7).

    Kết quả cho ra giá trị lớn nhất trong vùng giá trị như trong hình trên.

    Hàm Subtotal

    Hàm Subtotal là hàm tổng quát của các hàm trên. Nhưng có một vấn đề là phải chọn số cấu trúc nên ít khi được nhiều người dạy. Nhưng hàm Subtotal này lại được ứng dụng nhiều trong văn phòng vì tính tiện lợi của nó. Trong kế toán, hàm này dùng để tính tổng phát sinh trong kì hay tính tổng tiền tồn cuối ngày.

    Trước tiên là cấu trúc của hàm: =Subtotal(số cấu trúc tính toán, vùng tính toán).

    Với số cấu trúc tính toán, bạn có thể tham khảo bảng sau để rõ về nó:

    Hàm Subtotal khác gì hàm Sum?

    Việc dùng hàm Subtotal có thể dùng cả hàm Sum lẫn hàm Count, CountA, Average,… tức là nó bao gồm nhiều hàm chứ không như hàm Sum chỉ dùng để tính tổng. Bảng trên đã cho bạn thấy rõ sự khác nhau của 2 hàm này.

    Lưu ý

    b/ Tổng hợp các hàm excel nâng cao và ví dụ

    Hàm Sumif

    Hàm Sumif là hàm tính tổng nhưng là tính tổng có điều kiện kèm theo. Nếu có yêu cầu tính tổng mà đi kèm với một điều kiện nào đó. Nhưng chỉ có một điều kiện thôi thì bạn sử dụng hàm sumif này. Đây là một trong các hàm excel nâng cao được dùng nhiều nhất

    Cú pháp của hàm này như sau: =Sumif(phạm vi điều kiện, điều kiện, vùng tính tổng). Trong trường hợp phạm vi điều kiện và vùng tính tổng trùng nhau thì cú pháp nó sẽ đơn giản hơn là =Sumif(phạm vi điều kiện, điều kiện).

    • Hàm Subtotal này không tính các vùng tính toán mà người dùng chọn lồng nhau. Những vùng lồng nhau hoặc đã tính rồi thì hàm sẽ bỏ qua.
    • Khi có các giá trị ẩn bởi lệnh Filter, hàm này sẽ không tính dữ liệu đó.
    • Hàm chỉ tính theo chiều dọc không tính theo chiều ngang nên bạn nhớ lưu ý.

    Còn nếu vùng điều kiện của bạn không trùng với vùng tính thì mình làm như sau. Ví dụ bạn có một hóa đơn tiền thức ăn cho chó mèo gà vịt và bạn muốn tính hóa đơn thức ăn của chó thì bạn sẽ làm thế này. Phạm vi điều kiện chính là vùng chó mèo gà vịt từ cột A2 đến A7, điều kiện mình muốn tính đó là chỉ tính thức ăn của chó thôi và vùng tính tổng là lượng tiền mà các động vật đã ăn từ cột B2 đến B7. Vậy cú pháp sẽ là =Sumif(A2:A7,”chó”,B2:B7).

    Hàm Sumifs

    Hàm Sumifs cũng gần giống như hàm Sumif là một hàm tính tổng có điều kiện. Nhưng Sumifs là làm tính tổng nhiều điều kiện, khác với sumif chỉ tính tổng một điều kiện mà thôi. Đây cũng là một trong các hàm nâng cao trong excel được dùng khá nhiều.

    Như các bạn thấy kết quả sẽ ra như trong hình trên.

    Hàm Sumproduct

    Hàm Sumproduct là hàm đơn giản. Nó chỉ là hàm tính tổng các sản phẩm của bạn mà thôi. Cú pháp của hàm là =Sumproduct(Vùng muốn nhân và tính tổng, vùng đối số muốn nhân và tính tổng 1, vùng đối số muốn nhân và tính tổng 2,….). Để hiểu hàm này hơn mình nghĩ nên lấy ví dụ để nói cho bạn mới rõ được.

    Hàm Countif

    Hàm Countifs

    Hàm Countifs là hàm đếm với nhiều điều kiện. Cũng giống như sumifs, hàm này cũng có thể đếm với nhiều điều kiện khác nhau. Cú pháp của hàm là =Countifs(Vùng cần đếm 1, điều kiện 1, vùng cần đếm 2, điều kiện 2,…).

    Một lưu ý mà bạn cần quan tâm đó là số ô ở ô mà bạn muốn đếm (ở ví dụ này là ô Thành Tiền) phải trùng với số ô ở điều kiện kèm theo ( mà ở đây là ô Số lượng), tức là trùng 7 ô. Là các điều kiện không nhất thiết phải trùng kế bên nhau như mình đã cho ví dụ nha.

    Cấu trúc các hàm trong Excel (2010) về ngày tháng năm giờ phút giây

    Cấu trúc các hàm trong Excel dạng này khá đơn giản nhưng lại dễ sai. Trước khi làm phần này các bạn cần chú ý những điều sau:

    Ở phần Short day, Long day, short time và long time bạn có thể chỉnh lại theo ý mình. Riêng mình thì mình thích chọn kiểu dd/mm/yyyy hoặc chọn mặc định như trong hình cũng được. Vì như vậy sẽ thuận tay hơn.

    Hàm Year, Month và Day

    Ba hàm này đều có chung một cú pháp là =Year(ngày tháng năm), =Month(ngày tháng năm) hay =Day(ngày tháng năm). Những hàm nay cơ bản là dùng để tách lấy ngày, tháng hoặc năm ra từ trong một chuỗi ngày tháng năm mà thôi.

    Ví dụ như trong ô của mình có chứa ngày tháng là 4/11/2018. Tức là ngày 11 tháng 4 năm 2022 (vì phần short time mình chọn kiểu M/d/YYYY) thì khi dùng 3 hàm trên mình tách ra được ngày tháng năm như hình bên dưới.

    Thực đơn giản phải không nào!

    Hàm Date

    • Nếu điền ngày tháng, các bạn hãy dùng dấu “/” hoặc dấu “-” để phân biệt ngày tháng năm.
    • Nếu điền thời gian thì bạn hãy sử dụng dấu “:”.

    Vẫn là mình có thời gian là 4/11/2018 là ngày 11 tháng 4 năm 2022. Giờ mình muốn thêm 5 ngày 4 tháng và 2 năm nữa vào giá trị hiện tại kia thì mình dùng hàm Date. Và mình sẽ làm với cú pháp là =DATE(YEAR(B2)+2,MONTH(B2)+4,DAY(B2)+5).Tác dụng của nó thế thôi!

    Hàm Days360

    Hàm Days360 là hàm lấy số ngày giữa 2 mốc thời gian với nhau. Cấu trúc của hàm cũng đơn giản =Days360(mốc thời gian 1, mốc thời gian 2).

    Ví dụ nếu bạn muốn đếm số ngày từ 4/11/2018 đến 5/20/2018 thì bạn làm cú pháp sau: =DAYS360(B2,B3).

    Hàm Hour, Minute và Second

    Để có kết quả trả về là giờ, phút hoặc giây, bạn có thể dùng hàm Hour, Minute hoặc Second. Cấu trúc 3 hàm này tương tự như nhau là =Hour(thời gian), Minute(thời gian) và Second(thời gian).

    Hàm Time

    Hàm Time nó tựa tựa như hàm Date vậy. Dùng để thêm giờ phút giây cho mốc thời gian ban đầu. Cú pháp của nó là =Time(giờ,phút,giây).

    Ví dụ như vẫn mốc thời gian là 5 giờ 15 phút 59 giây ta muốn thêm vào đó 2 giờ 30 phút và 21 giây thì dùng cú pháp sau: =TIME(HOUR(B2)+2,MINUTE(B2)+30,SECOND(B2)+21).

    Tổng hợp tất cả các hàm trong Excel mang tính logic và ví dụ

    Hàm If

    Các bạn thấy đó, nếu mình để 65 thì theo cú pháp này kết quả sẽ đưa ra là “Ốm” vì nó nhỏ hơn 70 kí.

    Hàm If lồng nhau

    Hàm IF tuy được dùng nhiều nhưng ít khi nó đi một mình như ví dụ trên cả mà thường là sẽ những chuỗi các hàm IF lồng nhau tạo nên một sự logic nhất định.

    Hàm Or

    Hàm And

    Ví dụ minh họa đơn giản bạn có thể xem hình là hiểu!

    Hàm Left

    Là hàm giúp lấy chuỗi ký tự từ bên trái. Đơn giản là tách chuỗi văn bản ra và lấy kí tự theo yêu cầu từ trái qua phải thôi. Cú pháp của hàm này là =LEFT(chuỗi kí tự, số kí tự cần lấy từ trái qua).

    Ví dụ nếu mình có chuỗi ký tự là “smile” và muốn lấy 3 ký tự “smi” thì cú pháp sẽ là =LEFT(A1,3) như hình sau:

    Hàm Mid

    Hàm Mid lấy ký tự ở giữa chuổi nên có cú pháp phức tạp hơn chút nhưng cũng đơn giản. Cú pháp =MID(chuỗi ký tự, vị trí bắt đầu lấy kí tự, số kí tự cần lấy).

    Cũng với ví dụ là từ smile nếu muốn lấy chữ mil thì bạn dùng cú pháp sau: =MID(A1,2,3).

    Hàm Right

    Hàm Right cũng giống hàm Left nhưng nó lấy kí tự từ phía bên phải. Cú pháp cũng nó cũng tương tự như là hàm Left: =RIGHT(chuỗi kí tự, số kí tự cần lấy từ phải qua).

    Cũng ví dụ với chữ smile mình muốn mấy chữ le thì làm như sau: =RIGHT(A1,2).

    Cách nối chuỗi không dùng hàm

    Các hàm Excel nâng cao về trích dẫn và tham chiếu

    Hàm Hlookup

    Hàm Hlookup là hàm giúp bạn dễ dàng tham chiếu và tìm kiếm theo các “dòng của các cột.” Nếu thỏa mãn điều kiện thì nó sẽ trả kết quả về. Vì là hàm excel nâng cao nên khá là khó xài.

    Cú pháp của nó là =Hlookup(giá trị cần tìm ở hàng thứ 1, bảng tra để tham chiếu và trích dẫn dữ liệu, số hàng trong bảng mà bạn muốn lấy kết quả trả về, chọn giá trị đúng (TRUE) hoặc gần đúng (FALSE)).

    Hàm Vlookup

    Hàm Vlookup là cũng giống như hàm Hlookup, là một hàm excel nâng cao có chức năng gần tương tự. Đây là hàm giúp bạn dễ dàng tham chiếu và tìm kiếm theo các “cột theo các dòng”. Nếu thỏa mãn điều kiện thì nó sẽ trả kết quả về.

    Cú pháp của nó là =Vlookup(giá trị cần tìm ở hàng thứ 1, bảng tra để tham chiếu và trích dẫn dữ liệu, số cột trong bảng mà bạn muốn lấy kết quả trả về, chọn giá trị đúng (TRUE) hoặc gần đúng (FALSE)).

    Cũng sẽ lấy ví dụ như ở Hlookup nhưng lúc này bảng tham chiếu thay đổi từ dòng sang cột. Để tham chiếu và trích dẫn các giá trị về ta làm cú pháp như sau: =VLOOKUP(A2,$G$4:$H$6,2,TRUE).

    Hàm Match

    Ví dụ cho hàm này cũng đơn giản. Bạn có giá trị là con chó và bạn muốn tra trong bảng tham chiếu nó nằm ở số mấy thì cú pháp nó sẽ là =MATCH(A2,H4:H6,0).

    Như các bạn thấy, giá trị trong bảng với chó là 1 vì mình để nó ở đầu bảng tham chiếu mà.

    Hàm Index

    Hàm Index này lấy giá trị trong phạm vi 2 chiều bằng cách lấy vị trí số hàng và cột để đem về một giá trị tương ứng với hàng và cột đó. Về cơ bản hàm này giống Vlookup nhưng nó có thể đa dạng và linh động hơn hàm Vlookup rất nhiều.

    Như trong hình ta thấy có nhiều loài động vật và mình muốn lấy con vịt ra trong bảng tham chiếu đó. Vịt trong bảng bị giới hạn bởi ô đỏ mình bôi thì nó nằm ở dòng 2 và cột 2, nên mình sẽ lấy nó với cú pháp =INDEX(D3:E5,2,2). Thật đơn giản phải không nào.

    Hàm Match kết hợp với hàm Index

    Nhưng trước tiên mình muốn các bạn biết về một hàm nữa, đó là hàm Value. Hàm này có tác dụng chuyển chữ thành số. Ví dụ sau nếu không làm hàm này chắc chắn bạn sẽ bị báo lỗi, đặc biệt là phiên bản Excel 2010 trở đi.

    Hàm Value

    Ví dụ

    Bây giờ chúng ta thấy ta có cột mã hàng từ A2 đến A5. Bảng màu đỏ là bảng tham chiếu mã hàng với đơn hàng. Các số 0,1,2 là những số thứ 3 ở cột mã hàng màu cam. Và bây giờ chúng ta phải lấy đơn giá từ bảng màu đỏ tương ứng với bảng màu cam.

    Với hàm Index(bảng tham chiếu, dòng, cột) thì bảng tham chiếu ta lấy ô màu nâu. Dòng và cột thì trích từ bảng màu cam đưa xuống bằng cú pháp Match.

    Sử dụng các cú pháp

    Để trích dẫn dòng ta phải dùng hàm Match như sau: =MATCH(LEFT(A2,2),$C$9:$C$11,0).

    Để trích dẫn cột ta phải dùng hàm Match như sau: = MATCH(VALUE(MID(A2,3,1)),$D$8:$F$8,0). Như các bạn thấy, mình phải dùng hàm Value để chuyển kí tự thứ 3 trong bảng màu cam mà cụ thể là ô A2 từ kí tự “1” sang số “1”.

    Sau khi đã biết cách lấy dòng và cột ta được cú pháp lồng nhau của 2 hàm: =INDEX($D$9:$F$11,MATCH(LEFT(A2,2),$C$9:$C$11,0),MATCH(VALUE(MID(A2,3,1)),$D$8:$F$8,0)).

    Và kết quả ra 40. Bạn nhìn vào cũng thấy đúng phải không nè!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Vlookup Trong Excel, Cách Dùng Hàm Vlookup Trong Excel, Hàm Tìm Ki
  • Cách Sử Dụng Hàm Tính Toán Tỷ Lệ Phần Trăm Trong Excel
  • Cách Tính Tỷ Lệ Phần Trăm Trong Excel
  • Hàm Sum Trong Excel, Ví Dụ Và Cách Dùng Hàm Tính Tổng Theo Hàng Dọc
  • Cách Chuyển Định Dạng Con Số Từ Text Sang Number Trong Excel
  • Hàm Match Trong Excel Và Tổng Hợp Các Ví Dụ Hàm Match Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Vba Trong Excel (Phần 1)
  • Tất Tần Tật Về Vba Trong Excel (Phần 2)
  • Lỗi Trong Excel #null !, #ref !, # Div / 0 !, Và #####
  • Cách Giảm Dung Lượng, Tăng Tốc Độ Xử Lý Cho File Excel Bị Chậm
  • Pivot Table Trong Excel Từ Cơ Bản
  • Trong bài này, Blog Học Excel Online sẽ cùng các bạn tìm hiểu hàm Match ở trong Excel và chỉ ra cách các bạn có thể kết hợp hàm Match và Vlookup để tạo ra những công thức linh hoạt và hiệu quả hơn.

    Trong Excel, có rất nhiều hàm giúp bạn có thể tìm kiếm một giá trị trong 1 mảng, hàm Match là một trong những hàm đó. Nói một cách đơn giản, hàm Match sẽ trả lại kết quả là vị trí tương đối của giá trị cần tìm trong 1 vùng. Tuy nhiên, hàm Match còn có thể làm nhiều hơn như vậy.

    1. Hướng dẫn hàm Match – cú pháp và cách sử dụng
    2. Làm thế nào để sử dụng hàm Match trong Excel
    3. Sử dụng hàm match có phần biệt chữ hoa, chữ thường
    4. So sánh 2 cột, tìm sự khác biệt
    5. Kết hợp Vlookup và Match

    Hướng dẫn hàm Match – cú pháp và cách sử dụng

    Cú pháp của hàm Match như sau:

    • [ 1 trong 3 số : 1 hoặc 0 hoặc -1] (Tham số không bắt buộc): định nghĩa cách tìm kiếm
      • Nếu bạn điền số 1 hoặc bỏ trống: hàm Match sẽ tìm giá trị lớn nhất trong vùng tìm kiếm nhưng nhỏ hơn hoặc bằng giá trị đang được tìm kiếm. Chú ý: vùng tìm kiếm cần được sắp xếp theo chiều tăng dần, nghĩa là, từ giá trị nhỏ nhất đến giá trị lớn nhất hoặc từ A tới Z
      • Nếu bạn điền số 0: hàm Match sẽ tìm chính xác giá trị cần tìm trong vùng và trả lại vị trí đầu tiên mà nó tìm thấy
      • Nếu bạn điền số -1: hàm Match sẽ tìm giá trị nhỏ nhất trong vùng tìm kiếm nhưng lơn hơn hoặc bằng giá trị đang được tìm kiếm. Chú ý: vùng tìm kiếm cần được sắp xếp theo thứ tự giảm dần, nghĩa là, từ giá trị lớn nhất đến giá trị nhỏ nhất hoặc từ Z tới A

    Một số lưu ý khi sử dụng hàm Match:

    1. Hàm Match trả về vị trí tương đối của giá trị cần tìm, không trả về giá trị đó
    2. Hàm Match không phân biệt chữ hoa, chữ thường khi làm việc với dữ liệu chữ
    3. Nếu vùng tìm kiếm có một vài giá trị trùng nhau, hàm Match sẽ trả về giá trị đầu tiên mà nó gặp
    4. Nếu giá trị cần tìm không có trong vùng tìm kiếm, lỗi #N/A sẽ được trả về.

    Làm thế nào để sử dụng hàm Match trong Excel

    Ở phần trước, các bạn đã học cách sử dụng hàm Match một cách đơn giản. Giống như một số hàm khác, hàm Match của chúng ta cũng chơi với các kí tự đại diện:

    • Dấu hỏi chấm (?) – đại diện cho 1 kí tự bất kì
    • Dấu sao (*) – đại diện cho bất kì số lượng kí tự nào. (Chỉ sử dụng với Match khi tham số thứ 3 của hàm Match có giá trị bằng 0)

    Chúng ta có ví dụ sau: Tìm vị trí tương đối của tên người bắt đầu bằng “Car”

    =MATCH( E1 & “*” , A2:A11 , 0 )

    Một ví dụ nữa với kí tự đại diện dấu hỏi chấm (?) với dữ liệu ở bảng phía trên:

    =MATCH( “ba?er” , A2:A11 , 0 )

    Ta được kết quả là 5, là vị trí tương đối của tên “Baker”

    Sử dụng hàm Match có phân biệt chữ hoa, chữ thường

    Như đã nói ở phần trước, hàm Match khi tìm kiếm sẽ không phân biệt được chữ hoa và chữ thường. Để giúp hàm Match phân biệt chữ hoa, chữ thường, ta sẽ kết hợp hàm Match với hàm EXACT như sau:

    • Hàm EXACT sẽ giúp chúng ta so sánh giá trị cần tìm kiếm với mỗi giá trị trong vùng tìm kiếm. Nếu ô được so sánh trùng khít về nội dung 100% với ô đem đi so sánh thì hàm EXACT sẽ trả về giá trị TRUE, nếu không hàm EXACT sẽ trả về giá trị FALSE
    • Sau đó hàm Match sẽ tìm kiếm giá trị TRUE được trả về từ hàm EXACT này, kết quả là chúng ta có thể sử dụng hàm MATCH có phân biệt được chữ hoa và chữ thường.

    Chú ý: đây là 1 công thức mảng, sau khi nhập xong công thức, bạn sử dụng phím tắt CTRL + SHIFT + ENTER để nhập, bạn không cần thêm dấu ngoặc nhọn vào công thức.

    So sánh 2 cột tìm sự khác biệt

    Một trong những công việc mất rất nhiều thời gian đó là so sánh 2 cột trong Excel để biết thành phần nào ở cột 1 chưa có trong cột 2 hoặc ngược lại. Có nhiều cách để giải quyết vấn đề này, trong đó có cách sử dụng Match kết hợp với hàm ISNA:

    • Hàm Match sẽ tìm từng giá trị ở cột 1 trong cột 2, nếu giá trị này được tìm thấy, hàm Match sẽ trả về vị trí tương đối của giá trị đó, nếu không tìm thấy, lỗi #N/A sẽ được trả về.
    • Hàm ISNA kiểm tra xem kết quả trả về từ hàm Match có phải là #N/A hay không. Nếu hàm ISNA trả về giá trị đúng, nghĩa là giá trị không được tìm thấy, điều này dẫn đến việc tham số đầu tiên của hàm IF có giá trị TRUE, do vậy kết quả của hàm IF sẽ là “Không có trong cột 1”

    Để minh hoạ cho đoạn giải thích rất là dài phía trên, không có gì tốt hơn 1 ví dụ:

    Kết hợp Vlookup và Match

    Đến đây, mình tin là bạn đã biết sử dụng hàm vlookup rồi, nếu chưa, bạn có thể bấm vào chữ Vlookup để tìm hiểu về hàm này trước khi tiếp tục.

    Một vấn đề rất hay gặp phải của hàm Vlookup đó là: Lỗi khi bảng tra cứu thay đổi cấu trúc, cách giải quyết đầu tiên là tổ chức dữ liệu tốt hơn trong Excel để tránh lỗi này. Trong bài này, chúng ta sẽ đi tìm hiểu 1 kĩ thuật nữa để hạn chế được lỗi này.

    Chúng ta có 1 ví dụ về hàm VLookup như sau:

    Học Excel tại nhà với các chuyên gia hàng đầu tại Việt Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Match Trong Excel Từ Cơ Bản
  • Hàm Large & Small Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Large Trong Excel Để Tìm Giá Trị Lớn Thứ Mấy
  • Cách Dùng Hàm Large Và Hàm Small Trong Excel
  • Hàm Left Và Các Ứng Dụng Cực Hay Của Hàm Left Trong Phân Tách Họ Tên
  • Sử Dụng Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Và Ví Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Hàm Excel Thông Dụng
  • Các Hàm Excel Mới Trong Phiên Bản Excel 2022 Và Ví Dụ – Hkt Consultant
  • Sqrt Là Gì. Hàm Căn Bậc 2 Trong Excel: Công Thức Và Cách Sử Dụng
  • Hướng Dẫn Cách Ẩn Sheet Excel
  • Cách Chèn Thêm Hàng, Thêm Cột Trong Excel 2003 2007 2010 2013
  • Home »

    Save

    Saved

    Removed

    1

    Deal Score

    0

    Deal Score

    0

    5

    /

    5

    (

    1

    vote

    )

    Nếu bạn chưa có Excel trong máy tính thì hãy download các phiên bản Excel được mình trình bày trong bài viết này.

    1. Hàm Sum: Hàm tính tổng

    Hàm Sum là hàm tính đầu tiên mà người học cần phải biết trong Excel. Hàm này sẽ giúp bạn tính tổng các giá trị mà bạn đã chọn từ các cột hoặc các hàng hay tính tổng trong một phạm vi nào đó.

    Công thức: =SUM (number 1, number 2;…)

    Ví dụ:

    =SUM (B2: G2) – Một sự lựa chọn đơn giản để tính tổng các giá trị của một hàng.

    =SUM (A2: A8) – Một sự lựa chọn đơn giản để tính tổng các giá trị của một cột.

    =SUM (A2: A7, A9, A12: A15) – Một sự lựa chọn để tính tổng các giá trị từ phạm vi A2 đến A7, bỏ qua A8, thêm A9, bỏ qua A10 và A11, sau đó thêm từ A12 đến A15.

    =SUM (A2: A8) / 20 – Tính tổng các giá trị trong phạm vi từ A12 đến A15 sau đó chia tổng đó cho 20.

    2. Hàm Average: Hàm tính trung bình cộng các số

    Hàm Average là hàm giúp bạn tính giá trị trung bình của các số được chọn trong một hàng, cột hoặc trong một phạm vi theo cách đơn giản và dễ dàng nhất, chẳng hạn như tính cổ tức trung bình của một nhóm cổ đông nhất định.

    Công thức: =AVERAGE (number 1, number 2,…)

    Ví dụ:

    =AVERAGE (B2: B11) – Tính giá trị trung bình của các số trong khoảng từ B2 đến B11, nó tương tự với SUM (B2: B11)/10.

    3. Hàm Min/Max: Hàm tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất

    Hàm MIN và hàm MAX giúp ta tìm được giá trị nhỏ nhất hoặc giá trị lớn nhất trong một phạm vi giá trị được chọn.

    Công thức:  =MIN (number 1, number 2,…)

                          =MAX (number 1, number 2,…)

    Ví dụ:

    =MIN (B2: C11) – Tìm giá trị nhỏ nhất trong phạm vi từ B2 đến C11.

    =MAX (B2: C11) – Tương tự như vậy, hàm này yêu cầu tìm giá trị lớn nhất trong phạm vi từ B2 đến C11.

    4. Hàm If: Hàm điều kiện

    Hàm IF thường được sử dụng khi bạn muốn sắp xếp dữ liệu của mình theo một điều kiện nhất định nào đó. Khi sử dụng hàm này, bạn có thể lồng ghép cả các hàm trong Excel khác ở bên trong.

    Công thức: =IF ( logic_test, )

    Ví dụ:

    =IF (C2

    5. Hàm Trim: Hàm giúp loại bỏ các khoảng trống

    Hàm TRIM là hàm giúp đảm bảo loại bỏ các khoảng trống trong các dữ liệu mà bạn nhập vào để khi thực hiện các thao tác khác không bị trả về các giá trị lỗi. Không giống như các hàm trong Excel với các chức năng khác có thể hoạt động trên một phạm vi các ô, hàm TRIM chỉ có thể hoạt động trên một ô duy nhất.

    Công thức: =TRIM (text)

    Ví dụ:

    =TRIM(A2) – Loại bỏ khoảng trống trong giá trị của ô A2.

    6. Hàm Count/CountA: Hàm đếm dữ liệu/ Đếm ô chứa dữ liệu

    • Hàm COUNT là hàm dùng để đếm tất cả các ô trong một phạm vi nhất định chỉ chứa các giá trị số.

    Công thức: =COUNT ( value1, ,…)

    Ví dụ:

    =COUNTA (C2: C13) – Đếm các hàng từ 2 đến 13 trong cột C bất kể giá trị nào. Tuy nhiên, giống như hàm COUNT, bạn không thể sử dụng cùng một công thức để đếm hàng. Bạn phải điều chỉnh lựa chọn bên trong dấu ngoặc, ví dụ  =COUNTA (C2: H2) sẽ đếm các cột từ C đến H.

    7. Hàm Left : hàm lấy kí tự ở bên trái

    Trong các hàm excel, hàm left là hàm xử lý chuỗi, sử dụng hàm left nhằm mục đích lấy ra các kí tự ở bên trái chuỗi kí tự

    Cú pháp của hàm left: =LEFT( text,n )

    ( Trong công thức trên text là chuỗi kí tự, n là số kí tự cần cắt ra từ chuỗi kí tự và n có giá trị mặc định là 1 )

    Ví dụ minh họa: Yêu cầu bạn là phải lấy được 4 kí tự bên trái trong cột họ và tên của học sinh thì ta phải sử dụng hàm left với cú pháp như sau :

    =LEFT( B2,4 )

    8. Hàm Right : Hàm lấy kí tự ở bên phải

    Trái ngược với hàm left, hàm right được sử dụng nhằm mục đích lấy ra các kí tự ở bên phải chuỗi kí tự và đây cũng là một trong những hàm excel hay được sử dụng nhất

    Cú pháp của hàm Right : =RIGHT( text,n )

    ( Trong công thức trên text là chuỗi kí tự, n là số kí tự cần cắt ra từ chuỗi kí tự và n có giá trị mặc định là 1 )

    Ví dụ minh họa: Yêu cầu bạn là phải lấy được 4 kí tự bên phải trong cột họ và tên của học sinh thì ta phải sử dụng hàm left với cú pháp như sau :

    =RIGHT( B2,4 )

    9. Hàm Sumif : Hàm dùng để tính tổng các ô có điều kiện

    Trong các hàm excel thì hàm sumif được sử dụng để tính tổng các vị trí các ô. Không giống như hàm sum, hàm sumif cũng là tính tổng nhưng phải thõa mãn điều kiện, yêu cầu đề ra

    Cú pháp hàm sumif=SUMIF(Range, Criteria, Sum_Range) Range

    ( Trong đó Range là vị trí của điều kiện, criteria là điều kiện còn sum_range là vị trí cần tính tổng )

    Lưu ý: Trong trường hợp vị trí phạm vi của điều kiện trùng với vị trí phạm vi cần tính tổng thì cú pháp của nó không như cũa nữa mà sẽ đơn giản hơn =SUMIF( Phạm vi điều kiện, Điều kiện ).

    Ví dụ minh họa : Đề bài yêu cầu bạn tính tổng số điểm của các bạn nam trong lớp thì bạn nhập cú pháp như sau

    =SUMIF(C2:C11,”nam”,D2:D11)

    10.  Hàm year, month, day : ngày, tháng, năm

    Đây là 3 hàm excel có đặc điểm là chỉ về thời gian : day có nghĩa là ngày, month có nghĩa là tháng, year có nghĩa là năm

    Cú pháp chung của cả 3 hàm này là =YEAR(today()), =MONTHtoday()), =DAY(today()). Mục đích chính mà mọi người hay sử dụng là nhằm để tách lấy 1 trong 3 yếu tố ngày tháng năm từ một chuỗi số liệu thống kê trên excel.

    – Với biểu thức ngày hoặc tháng hoặc năm ở đây là một giá trị số chỉ giá trị ngày tháng năm.

    – Ví dụ về hàm: Nếu hôm nay là ngày 22/09/2019, thì khi bạn gõ =DAY(TODAY()) → 22; =MONTH(TODAY()) → 9; =YEAR(TODAY()) → 2022.

    11. Hàm Networkdays : hàm tính số ngày làm việc

    Đây là một hàm excel dùng để tính thời gian, tiêu biểu là bạn làm công việc này trong bao lâu, bạn đã sử dụng cái này trong bao lâu, gặp lại bạn cũ trong bao lâu,…vv

    Networkday là một hàm rất thuận tiện để làm việc đó

    Cú pháp hàm networkday : =NETWORKDAY ( Number1, Number2 )

    Ví dụ minh họa : Để tính số ngày bạn đã làm việc cho công ty A từ 10/11/2016 đến 01/07/2019 bạn gõ như sau:

    =NETWORKDAY( C2, D2 ) 

    Và kết quả nhận lại được là 585 ngày.

    12. Hàm And: hàm logic

    Hàm and được biết đến như là một hàm logic cơ bản trong phần mềm Microsoft Excel, đây là hàm thường để sử dụng với hàm IF để xét nhiều logic cùng lúc.

    Kết quả trả về là TRUE nếu tất cả các đối số là TRUE

    Cú pháp hàm And : =AND (Logical 1 , Logical 2, ….)

    Trong đó các đối số Logical 1, Logical 2 là các biểu thức điều kiện

    Kết quả hàm sẽ trả về cho bạn giá trị TRUE ( 1 ) nếu tất cả các đối số của nó là đúng, trả về cho bạn kết quả có giá trị FALSE ( 0 ) nếu thấy trong đó có một hay nhiều đối số là sai.

    13. Hàm OR : hàm lý luận

    Hàm OR là hàm lý luận tương tự như hàm and, hàm OR này được sử dụng kết hợp với các hàm khác như SUMIF, HLOOKUP, VLOOKUP, COUNTIF, SUMIF,… mà hàm này không dùng độc lập.

    Cú pháp hàm OR : =OR( D1, D2… )

    ( Trong đó các đối số D1, D2 là các biểu thức điều kiện )

    Sau khi thực hiện hàm sẽ trả về cho bạn giá trị TRUE ( 1 ) nếu bất cứ đối số của nó là đúng, và ngược lại nó sẽ trả về cho bạn kết quả có giá trị FALSE ( 0 ) nếu thấy trong đó có một hay nhiều đối số là sai.

    14. Hàm choose: chọn lựa

    Hàm choose sẽ trả về kết quả từ danh sách bạn chỉ định, dựa trên các vị trí được yêu cầu

    Ví dụ trên cho thấy hàm CHOOSE trả về giá trị BOAT ở vị trí thứ 3.

    Tổng kết các hàm cơ bản trong excel

    Các bạn đã được tìm hiểu các hàm cơ bản trong Excel và cách sử dụng của từng hàm. Hi vọng qua bài viết này các bạn sẽ nắm chắc được kiến thức của các hàm cơ bản trong Excel và sử dụng chúng một cách linh hoạt và tiện lợi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Tất Cả Các Bài Tập Excel Cơ Bản Tới Nâng Cao, Bạn Nên Thực Hành
  • Cách Sử Dụng Excel 2022 – Cách Cố Định Dòng Cột Trong Excel
  • Hướng Dẫn Thủ Thuật Cố Định Dòng, Cố Định Cột Trong Excel 2010, 2013, 2022, 2022, Office 365.
  • Tất Tần Tật Cách Sử Dụng Phím Tắt Trong Microsoft Office Trên Macbook Mà Bạn Nên Biết !
  • Cố Định Dòng Hoặc Cột Trong Excel Đơn Giản
  • Các Hàm Trong Excel Và Ví Dụ Đơn Giản Dễ Hiểu Nhất.

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Thủ Thuật Excel Cho Dân Văn Phòng Hữu Ích, Dễ Thực Hiện
  • Các Hàm Thường Dùng Trong Exel
  • Ý Nghĩa Của Ký Tự $ Trong Công Thức Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Lấy Ngày Tháng Năm Hiện Tại Trong Excel
  • Zoom In/out In Excel 2010
  • Tổng hợp các hàm trong excel và ví dụ

    Hàm sum (hàm tính tổng) là một hàm mà bất kì ai cũng sẽ biết vì nó khá thông dụng và đơn giản. Đây là hàm tính tổng các số lại với nhau. Hay hiểu theo cách khác là Cộng tất cả các số trong một vùng dữ liệu được chọn.

    Khi bắt đầu 1 hàm hay 1 phép tính bất kì nào, bạn phải nhớ để dấu bằng (=) phía trước thì phép tính.

    Cú pháp: =SUM(Number1, Number2…)

    Các tham số: = Number1, Number2… là các số cần tính tổng.

    Các hàm trong excel và ví dụ

    Khác với cách làm thủ công thông thường là phải cộng từng ô lại với nhau thì khi sử dụng hàm Sum thuận tiện trong việc tính toán hơn rất nhiều, cải thiện tốc độ nên nhiều người chọn làm cách này.

    Hàm Sumif là hàm tính tổng nhưng là tính tổng có điều kiện kèm theo. Nếu có yêu cầu tính tổng mà đi kèm với một điều kiện nào đó. Nhưng chỉ có một điều kiện thôi thì bạn sử dụng hàm sumif này. Tính tổng của các ô được chỉ định bởi những tiêu chuẩn đưa vào.

    Cú pháp: SUMIF(Range, Criteria, Sum_range)

    • Range: Là dãy mà bạn muốn xác định.
    • Criteria: các tiêu chuẩn mà muốn tính tổng. Tiêu chuẩn này có thể là số, biểu thức hoặc chuỗi.
    • Sum_range: Là các ô thực sự cần tính tổng.

    Cú pháp của hàm =Sumif(phạm vi điều kiện, điều kiện, vùng tính tổng). Trong trường hợp phạm vi điều kiện và vùng tính tổng trùng nhau thì cú pháp nó sẽ đơn giản hơn là =Sumif(phạm vi điều kiện, điều kiện).

    Các hàm trong excel cơ bản

    Trả về số lớn nhất trong dãy được nhập.

    Cú pháp: MAX-(Number1, Number2…)

    Các tham số: Number1, Number2… là dãy mà bạn muốn tìm giá trị lớn nhất ở trong đó.

    Các hàm trong excel và cách sử dụng

    Trả về số nhỏ nhất trong dãy được nhập vào.

    Cú pháp: MIN(Number1,Number2…)

    Các tham số: Number1, Number2… là dãy mà bạn muốn tìm giá trị nhỏ nhất ở trong đó.

    Hàm Average là hàm tính trung bình các số. Đây là hàm này được dùng rất nhiều trong việc tính trung bình điểm số học sinh trong các trường học. Cú pháp của hàm này là =Avarage(giá trị 1, giá trị 2,….).

    Trả về gi trị trung bình của các đối số.

    Cú pháp: AVERAGE(number1, number2…)

    Các tham số: number1, number2 … là các số cần tính giá trị trung bình.

    Hàm AVERAGE trong excel cơ bản

    Hàm này dùng để đếm các ô chứa dữ liệu kiểu số trong dãy.

    Cú pháp: COUNT(Value1, Value2, …)

    Với các tham số: Value1, Value2… là mảng hay dãy dữ liệu.

    Các hàm trong excel cơ bản

    • Đếm tất cả các ô chứa dữ liệu.
    • Cú pháp: COUNTA(Value1, Value2, …)
    • Các tham số: Value1, Value2… là mảng hay dãy dữ liệu.

    Hàm COUNTIF

    • Hàm này có chức năng đếm các ô chứa giá trị số theo một điều kiện cho trước.
    • Cú pháp: COUNTIF (Range, Criteria)
    • Range: Dãy dữ liệu mà bạn muốn đếm.
    • Criteria: Là tiêu chuẩn cho các ô được đếm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Vlookup Qua Các Ví Dụ Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Hướng Dẫn Cách Định Dạng Dữ Liệu Trên Excel
  • Sử Dụng Hàm Rank Để Xếp Hạng Theo Điều Kiện Trong Excel
  • Hướng Dấn Sửa Lỗi Hàm Sum Bằng 0 Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Gộp Các Ô (Merge Cells) Trong Google Sheets
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100