Tìm Hiểu Về Các Đơn Vị Đo Px, Pt, Em, Percent

--- Bài mới hơn ---

  • Pixel Là Gì? Cách Quy Đổi Px Sang Cm,em,pt,mm
  • Cách Khắc Phục Lỗi #ref Và Cách Copy Giá Trị Trong Excel Của Ô Mà Không Phải Công Thức
  • Lỗi Ref Trong Excel Là Gì? Cách Khắc Phục Tình Trạng Này
  • Tùy Chỉnh Ribbon Excel Cho Nhu Cầu Của Bạn
  • Cách Sử Dụng Hàm Rank Trong Kế Toán Excel
  • Đối với những người thiết kế website và lập trình web thì hiểu rõ các đơn vị sử dụng cho kích thước là một điều cần thiết. Nhất là khi làm việc với CSS thì chắc hẳn mọi người đã quen thuộc với các đơn vị px, pt, em, %. Vậy thực chất chúng ta đã hiểu rõ về các đơn vị này chưa? khi nào thì sử dụng px, pt, em hay %. Bài viết này mong sẽ giúp mọi người có cái nhìn sáng tỏ hơn với các đơn vị đó.

    px được viết tắt từ Pixel, là đơn vị điểm ảnh trên screen media (cụ thể là máy tính). Một pixel tương đương với một điểm trên màn hình máy tính, là đơn vị hiển thị nhỏ nhất trên màn hình. Số lượng điểm ảnh này phụ thuộc vào kích cỡ màn hình và độ phân giải (resolusion) của màn hình đó. Kích thước của một điểm ảnh cũng phụ thuộc vào kích thước màn hình và độ phân giải khác nhau thì không giống nhau.

    pt được viết tắt từ Point, là đơn vị được sử dụng trong in ấn. Một point xấp xỉ gần bằng 1/72 inch. Điều đó có nghĩa là kích thước 1 point là cố định dù trên bất cứ màn hình nào, độ phân giải nào. Thông thường với màn hình CRT 15″ (kích thước màn hình thật sự chỉ khoảng 14″2/9) và ở độ phân giải cao nhất là 1024×768 thì DPI là 96 – có nghĩa là 96 pixels trên 1 inch, tức là 1 px = 0.75 pt. Nhưng cũng màn hình đó nếu set về độ phân giải là 800×600 thì DPI là 56.25, có nghĩa là 1 px = 1.28 pt.

    em và % đều là đơn vị đo lường tương đối. 1 em bằng kích thước của font chữ hiện tại, ví dụ nếu font-size của tài liệu là 12pt thì 1em = 12pt = 100%.

    Như vậy nếu chúng ta sử dụng đơn vị pt thì kích thước sẽ luôn luôn cố định dù bất cứ màn hình có kích thước và độ phân giải nào. Tức là nếu xem trên màn hình 12″ cũng như xem trên màn hình 21″! Nếu sử dụng px thì cách hiển thị sẽ được phụ thuộc vào màn hình có kích thước và độ phân giải. Do vậy px là đơn vị hay được lựa chọn để sử dụng. Nhưng công việc hiển thị không những phụ thuộc vào thiết bị mà còn phụ thuộc vào trình duyệt. Trong IE thì chúng ta sẽ không thể resize chữ nếu đã xác định bằng đơn vị px, mà IE thì vẫn đang là trình duyệt chiếm thị phần nhiều nhất trên Internet, do vậy cũng là một điều khó chịu cho những người thiết kết cầu toàn. Xu thế gần đây người ta bắt đầu sử dụng % và em, nhưng 2 đơn vị này thì lại khó tưởng tượng, vì nó tương đối mà. Và đây là một cách đơn giản để sử dụng em mà không cần phải chi ly tính toán giá trị chính xác do cái tỉ lệ 1em = 16px gây ra. Đầu tiên ta thiết lập font-size cho toàn trang như sau (lưu ý đây chỉ là code sử dụng cho thiết lập font-size mặc định của trình duyệt là 16px):

    body font-size:62.5%;

    Khi đó kích thước của 1em sẽ là: 16(px)*0.625 = 10(px). Và như vậy thì việc tính toán kích cỡ của font chữ đã trở nên đơn giản: 1.2em = 12px, 1.4em = 14px,… Như vậy ta có thể thiết lập đc chính xác sự hiển thị font chữ như mong đợi.

    ( Comment: Đầu tiên xác định rằng: 1em=16px

    Vậy đơn giản nhất ta cứ xác định font-size bằng đơn vị px trước rồi chia cho 16 là ra đơn vị em:

    Ví dụ:

    Thật ra còncó một số đơn vị kích thước khác như ex, pc, cm, mm và in.

    1em = 16px, 1ex = 0.5em = 8px.

    Code:

    .bodytext

    font-size:16px;

    .bodytext p

    font-size:75%;

    .bodytext p .hd

    font-size:150%;

    Class .bodytext có font-size là 16px, còn thẻ p nằm trong phần tử có style class .bodytext sẽ có font-size là:

    16px * 0.75 = 12px

    Còn class .hd nằm trong thẻ p thuộc class .bodytext sẽ có font-size là:

    16px * 0.75*1.50 = 18px

    Một vài lưu ý về font

    Kích thước của font chỉ tính theo chiều dọc – độ cao của font chữ, còn bề ngang như thế nào thì hoàn toàn phụ thuôc vào kiểu font, hãy để ý điều này khi sử dụng một số font có bề ngang hơi rộng như kiểu font Verdana.

    Mặc dù trên lý thuyết việc set font-size theo đơn vị px là chuẩn xác nhất cho việc hiển thị trang web, nhưng thực tế do mỗi trình duyệt lại có một thiết lập mặc định riêng, cho nên đôi khi dù bạn đã set đầy đủ các giá trị cần thiết cho việc hiển thị font nhưng nhiều lúc vẫn không được như ý muốn. Và một số người đã thử chuyển từ px sang em, kết quả thu được rất khả quan, font chữ thể hiện chính xác hoặc gần như hoàn hảo những gì được thiết lập trong CSS. Và đây là một cách đơn giản để sử dụng em mà không cần phải chi ly tính toán giá trị chính xác do cái tỉ lệ 1em = 16px gây ra. Đầu tiên ta thiết lập font-size cho toàn trang như sau (lưu ý đây chỉ là code sử dụng cho thiết lập font-size mặc định của trình duyệt là 16px):

    Code:

    body font-size:62.5%;

    Khi đó kích thước của 1em sẽ là: 16(px)*0.625 = 10(px). Và như vậy thì việc tính toán kích cỡ của font chữ đã trở nên đơn giản: 1.2em = 12px, 1.4em = 14px,… Như vậy ta có thể thiết lập đc chính xác sự hiển thị font chữ như mong đợi.

    Có một điểm lưu ý nữa khi sử dụng đơn vị là %, các trình duyệt không phải lúc nào cũng hiển thị như nhau. Giả sử như font-size:100% chẳng hạn,một số hiển thị không chính xác hoàn. Để khắc phục chuyện này một vài người lại có mẹo nhỏ là thay vì sử dụng 100%, họ sử dụng 100.01%. Đối với các trình duyệt hiểu được phần thập phân, thì 100% và 100.01% không khác nhau là bao nhiêu để có thể nhận ra sự khác biệt, còn đối với những trình duyệt bỏ qua giá trị của phần thập phân, 100.01% sẽ đc trả về giá trị 100% và thể hiện đúng như mong muốn.

    (Nguồn: huyvq’s blog)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Hàm Pv Trong Excel Để Tính Giá Trị Hiện Tại
  • Hướng Dẫn Ứng Dụng Hàm Pv Trong Excel Để Tính Toán Hiệu Quả Của Các Phương Án Đầu Tư
  • Ứng Dụng Của Hàm Proper Trên Excel
  • Hàm Product Trong Excel Là Gì, Hàm Nhân Trong Excel Và Cách Sử Dụng Hàm Nhân
  • Hàm And Và Or Trong Excel
  • Tìm Hiểu Các Đơn Vị Px, Dp, Pt, In, Mm, Dip Trong Androi

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Thêm Vào Các Navigation Menus Trong WordPress
  • Cách Tạo Thêm Menu Trong WordPress
  • Bullets, Numbering, Multilevel List Trong Microsoft Word
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 8): Lập Danh Sách
  • Cách Điền Số Thứ Tự Đầu Dòng Word 2022, 2013, 2010, 2007
  • Kích thước màn hình

    Màn hình hiện đại dù hình ảnh rất mịn mạng, nhưng thực chất được tạo ra từ hàng ngàn những điểm rất nhỏ, mỗi điểm nhỏ đó được gọi gọi là điểm ảnh pixel ký hiệu là px, chúng bố trí tạo ra một lưới các điểm ảnh.

    Các pixel được trí từ trái qua phải là X, từ trên xuống dưới là trục Y (khoảng cách 2 pixel theo trục X và Y có thể bằng nhau, có thể khác nhau). Ví dụ một màn hình 320 x 480 (width x height) thì có 320 pixel theo trục X và 480 pixel theo trục Y.

    Khái niệm về kích thước màn hình

    Kích thước màn hình mà mọi người vẫn quen sử dụng đối với smartphone, laptop, Tivi đó là đơn vị inch (1 inch = 2.54 cm = 25.4 mm) (màn hình laptop 17 inch chẳng hạn). Đây là kích thước đo bằng đường chéotừ góc trên bên trái tới góc dưới bên phải màn hình. Nếu biết chiều rộng, chiều cao màn hình thì có thể tính toán ra kích thước màn hình theo khái niệm trên. Như ví dụ sau, màn hình kích thước 3.2 inch

    Mật độ điểm ảnh PPI và DPI

    PPI Pixels Per Inch – Mật độ điểm ảnh có nghĩa là số lượng pixel trên một Inch. Như vậy màn hình nào có mật độ điểm ảnh lớn sẽ cho ảnh sắc nét hơn, vì thế đây là thông số quan tâm khi mua một thiết bị mới.

    DPI Dots Per Inch – Mật điểm điểm trên một inch, khá giống với PPI, khái niệm này rất đầu tiên dùng trong kỹ thuật in, DPI là số điểm ảnh mà máy in ra trên một inch. Một cách tương đối thì PPI là mật độ điểm ảnh trên màn hình, DPI là mật độ điểm ảnh trên máy in.

    Để kích thước ảnh hiện thị một cách độc lập với PPI (kích thước ảnh giống nhau trên các màn hình có PPI khác nhau), khi vẽ ảnh, xây dựng tài nguyên Android có thể dùng tới đơn vị phái sinh từ DPI là . Đơn vị dp (Density Independent Pixel) được tính dựa theo màn hình gốc ban đầu làm chuẩn. Android phần chia ra các loại màn hình theo DPI

    • MDPI – màn hình có độ phân giải trung bình – là màn hình làm chuẩn: 1dp = 1px (có khoảng 160dp trong 1 in, mật độ density = 1)
    • LPDI – màn hình có độ phân giải thấp: 1dp = 0,75px, (density = 0,75)
    • HDPI – màn hình có độ phân giải cao: 1dp = 1,5px, (density = 1,5)
    • XHDPI – màn hình có độ phân giải siêu cao: 1dp = 2px, (density = 2)
    • XXDPI – màn hình có độ phân giải siêu siêu cao: 1dp = 3pixel, (density = 3)
    • XXDPI – màn hình có độ phân giải siêu siêu siêu cao: 1dp = 4pixel, (density = 4)

    Các đơn vị xác định kích thước, khoảng cách màn hình trong lập trình Android / IOS

    Có hai nhóm đơn vị, thứ nhất là các đơn vị độc lập mật độ và các đơn vị phụ thuộc vào mật độ điểm ảnh trên màn hình.

    • Đơn vị phụ thuộc PPI, có nghĩa nó loại đơn vị tương đối, kích thước theo đơn vị này khi thể hiện thật trên các màn hình có mật độ điểm ảnh khác nhau là khác nhau, đó là đơn vịpx

        px – một pixel thực tế trên màn hình (Khi bạn vẽ ảnh 100px thì kích thước thật (theo mm, cm …) thể hiện trên màn hình là khác nhau cho các màn hình có mật độ điểm ảnh khác nhau)
    • Đơn vị độc lập với PPI có nghĩa là nó thể hiện đúng kích thước vật lý, dù đó là màn hình nào. Đó là các đơn in,mm, pt, dp, sp

      • in – (1 in = 2.54cm)- kích thước vật lý thật trên mọi màn hình
      • mm – kích thước vật lý 1mm, giống nhau cho mọi màn hình
      • pt – điểm (point), đây là đơn vị phổ biến dùng biểu diễn kích thước font chữ (72pt = 1inch = 25.4mm) hay 1pt = (1/72)in
      • dp – (hoặc ký hiệu dip) mặc dù xếp vào loại đơn vị độc lập với PPI, nhưng một dp trên các màn hình khác nhau có một chút sai số nhỏ (chỉ xấp xỉ bằng nhau trên các loại màn hình khác nhau).1 in ≃ 160 dp
      • sp – (scale independent pixel), được dùng chủ yếu cho cỡ chữ, nó khá tương đồng với sp nhằm mục đích chữ có cỡ giống nhau sẽ hiện thị kích thước giống nhau trên các màn hình có PPI khác nhau. Tỷ lệ giữa sp và dp có thể điều chỉnh lại bởi người dùng.

    Tỷ lệ tương đối giữa sp và dp có thể điều chỉnh lại

    Các đơn vị trên: px, in, mm, pt, dp, sp đều có thể dùng trong XML trình bày layout, dùng trong các chúng tôi …

    Vì dụ trong XML trình bày layout

    <TextView

    Ví dụ trong: values/dimens.xml

    Sử dụng các đơn vị trong Android – Thông tin màn hình thiết bị

    Sử dụng DisplayMetrics để biết thông tin hiện thị trên màn hình thiết bị

    DisplayMetrics (android.util.DisplayMetrics) là lớp chứa các hằng số, phương thức cho bạn biết thông tin về màn hình thiết bị, cấu hình hiện thị. Để có được một DisplayMetrics có thể làm như sau:

    Trong các Activity

    DisplayMetrics metrics = new DisplayMetrics(); getWindowManager().getDefaultDisplay().getMetrics(metrics);

    Khi đã có Context

    DisplayMetrics metrics = context.getResources().getDisplayMetrics()

    DisplayMetrics cung cấp các thuộc tính

    Mật độ logic (tương quan DPI và PPI)

    heightPixels, widthPixels

    Lấy chiều cao, chiều rộng hiện thị theo px

    scaledDensity

    Tỷ lệ cho font chữ (đơn vị sp), scaledDensity thường là bằng với density, trừ khi người dùng điều chỉnh

    Số pixel trong 1 inch chính xác theo chiều X (ngang), chiều Y

    Chuyển đổi giữa các đơn vị

    Nhiều trường hợp bạn có nhu cầu chuyển đổi giá trị theo đơn vị này sang giá trị theo đơn vị khác trong lập trình Android

    Chuyển từ DP sang PX

    public static int convertDpToPixels(float dp, Context context) { int px = (int) TypedValue.applyDimension(TypedValue.COMPLEX_UNIT_DIP, dp, context.getResources().getDisplayMetrics()); return px; }

    Chuyển từ SP sang PX

    public static int convertSpToPixels(float sp, Context context) { int px = (int) TypedValue.applyDimension(TypedValue.COMPLEX_UNIT_SP, sp, context.getResources().getDisplayMetrics()); return px; }

    Từ px tính ra dp

    dp = (kích_thước_theo_pixel * 160) / density

    Ngoài ra bạn cũng có thể khai báo giá trị 1 đơn vị trong values/dimens.xml rồi đọc giá trị đó, để biết 1 đơn vị mô tả có bao nhiêu pixel. Ví dụ trong values/dimens.xml thêm các dòng:

    int sizeInPixel = context.getResources().getDimensionPixelSize(R.dimen.one_unit_dp);

    Mật độ màn hình và tài nguyên trong dự án Adnroid

    Mật độ màn hình density chính là tỷ tệ tượng quan giữa số point và pixel, để lấy được giá trị này trong Android có đoạn code sau:

    float density = context.getResources().getDisplayMetrics().density; if (density == 0.75) { //Màn hình LDPI } else if (density == 1) { //Màn hình MDPI } else if (density == 1.5) { //Màn hình HDPI } else if (density == 2) { //Màn hình XHDPI } else if (density == 3) { //Màn hình XXHDPI } else if (density == 4) { //Màn hình XXXHDPI }

    Chính từ giá trị mật độ này, khi xây dựng các tài nguyên như hình ảnh, các ảnh có lưu trong thư mục trùng với tên màn hình tương ứng, khi ứng dụng chạy nó sẽ tìm tới ldpi mdpi hdpi xhdpi xxhdpi xxxhdpi nodpi tvdpi tài nguyên phù hợp với màn hình

    Chú ý, ảnh lưu trong folder-nodpi sẽ vẽ đúng kích thước pixel ảnh, tương ứng số pixel màn hình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Mẫu Bìa Word 2013, 2007, 2010, 2003
  • Cách Tạo Khung Bìa Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022 Để Gây Ấn Tượng
  • Cách Tạo Bảng Trong Word 2007
  • Tạo Trang Bìa Có Khung Viền Đẹp Và Chuẩn Cho Bìa Báo Cáo Tốt Nghiệp Đồ Án 12/2020
  • Cách Kẻ Khung Trong Word 2010
  • Pixel Là Gì? Cách Quy Đổi Px Sang Cm,em,pt,mm

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Khắc Phục Lỗi #ref Và Cách Copy Giá Trị Trong Excel Của Ô Mà Không Phải Công Thức
  • Lỗi Ref Trong Excel Là Gì? Cách Khắc Phục Tình Trạng Này
  • Tùy Chỉnh Ribbon Excel Cho Nhu Cầu Của Bạn
  • Cách Sử Dụng Hàm Rank Trong Kế Toán Excel
  • Hàm Right Là Gì ? Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Right Trong Excel
  • Chắc hẵn nếu bạn đã từng tiếp xúc với máy tính , đặc biệt là dân lập trình thì đã nghe thuật ngữ Pixel hay px,vậy nó là gì và 1 px bằng bao nhiêu cm,em,pt,mm cách quy đổi nó như thế nào?

    Bộ quy đổi px sang cm,em,pt

    1 px bằng bao nhiêu cm

    Đáp án là : 1px = 0.026458333 cm

    1 cm bằng bao nhiêu px

    Đáp án là : 1cm = 37.795275591 px

    1 px bằng bao nhiêu pt

    Đáp án là : 1px = 0.752929 pt

    1 pt bằng bao nhiêu px

    Đáp án là : 1pt = 1.328147 px

    Pixel là một đơn vị rất thông dụng trên các màn hình các loại thiết bị điện tử . Để đo kích thước trên các màn hình thiết bị người ta dùng 5 đơn vị đo chính đó là px , em , pt , cm và % .

    Nhưng px vẩn là đơn vị phổ biến được nhắc tới nhất . Các loại khác như em , pt , cm và % thì chỉ có dân chuyên nghành hay các lập trình viên hoặc các Designer sài nhiều nhất đặc biệt trong CSS

    Pixel hay px là gì?

    Pixel ký hiệu là px là đơn vị nhỏ nhất của hình ảnh hoặc màn hình đồ họa kỹ thuật số trên các thiết bị điện tử

    Pixel hay còn gọi là điểm ảnh nó được kết hợp với nhau để tạo thành một hình ảnh hoặc video , văn bản hoàn chỉnh .

    Một pixel còn được gọi là một yếu tố hình ảnh

    Một pixel được biểu thị bằng một dấu chấm hoặc hình vuông trên màn hình hiển thị màn hình

    Tùy thuộc vào card đồ họa và màn hình hiển thị, số lượng, kích thước và màu sắc kết hợp của pixel thay đổi và được đo theo độ phân giải màn hình.

    Độ phân giải pixel cũng quyết định chất lượng hiển thị; nhiều pixel trên mỗi inch của màn hình điều khiển mang lại kết quả hình ảnh tốt hơn.

    Độ phân giải càng lớn thì số lượng px càng nhiều do đó px sẽ càng nhỏ thì màn hình sẽ càng sắc nét.

    Nếu ở độ phân giải thấp chẳng hạn như 640×480 , nếu nhìn thật kỹ bạn có thể nhìn thấy điểm ảnh đó là rất nhiều chấm nhỏ.

    Em là gì?

    Em là một đơn vị mở rộng , nó không có một giá trị thực tế nào mà nó còn tùy vào giá trị mặt định của các cấp cha .

    1em bằng với giá trị của nó nhận được

    1em = 100% giá trị nhận được ,2em = 200% giá trị nhận được …

    Nó ở đây khá trừu tượng mình lấy một ví dụ cho dễ hiễu là :

    Ví dụ : Một lớp cha có kích cở chữ (font size ) là : 16px và bạn muốn lớp con nó có kích thước chữ là 12 px là giá trị em của nó là 0.75em .

    ở ví dụ trên 1em = 16px và 0.5em = 8px

    Em hiện tại được dùng khá nhiều do tính linh động của nó phù hợp với việc phóng to thu nhỏ giúp tương thích trên nhiều loại màn hình khác nhau .

    Nhưng nó cũng có nhược điểm là dù bạn có muốn hay không thì nó vẩn thay đổi ngay lặp tức.

    Pt là gì?

    Pt là một điểm có giá trị bằng 1/72 inch và bằng 1.33px . Pt thường thì khác nhau trên các loại màn hình với độ phân giải khác nhau . Do đó pt rất ít người sử dụng trong lập trình nhưng nó lại được ứng dụng rất nhiều trong thiết kế và in ấn.

    Cm là gì?

    Một centimet là một đơn vị đo lường được sử dụng để đo chiều dài của vật thể . Nó được viết là cm. Bốn công cụ đo lường tiêu chuẩn là: mm , cm ,mét và km

    1 cm = 0.01 mét = 1.0 × 10-5 km = 0,000001 km

    mm là gì?

    Một milimet ký hiệu là mm là một đơn vị đo lường được sử dụng để đo chiều dài , kích thước của vật thể theo hệ đo lường chuẩn quốc tế SI. mm là đơn vị đo chiều dài nhỏ nhất trong 4 đơn vị thông dụng . Bốn công cụ đo lường tiêu chuẩn là: mm , cm ,mét và km

    1 mm = 0.1 cm = 0.001 mét = 1.0 × 10-6 kilometers = 0.0000001 km

    % là gì?

    Tỷ lệ phần trăm thì không khác gì Em nó cũng là một đơn vị mở rộng như em s ự khác biệt duy nhất của nó là 1em = 100% và 1% = 0.01em

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Các Đơn Vị Đo Px, Pt, Em, Percent
  • Sử Dụng Hàm Pv Trong Excel Để Tính Giá Trị Hiện Tại
  • Hướng Dẫn Ứng Dụng Hàm Pv Trong Excel Để Tính Toán Hiệu Quả Của Các Phương Án Đầu Tư
  • Ứng Dụng Của Hàm Proper Trên Excel
  • Hàm Product Trong Excel Là Gì, Hàm Nhân Trong Excel Và Cách Sử Dụng Hàm Nhân
  • Vận Tốc Là Gì? Công Thức Tính Vận Tốc Và Đơn Vị Của Vận Tốc

    --- Bài mới hơn ---

  • Wacc Là Gì? Cách Tính Wacc Đầy Đủ Nhất (+ File Excel Mẫu)
  • Vốn Bình Quân Gia Quyền (Wacc) Là Gì? Cách Tính Chi Phí Sử Dụng Vốn Bình Quân Gia Quyền
  • Cách Tính Chi Phí Vốn Bình Quân (Wacc) Của Doanh Nghiệp
  • Weighted Average Cost Of Capital (Wacc) Là Gì?
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Weekday Trong Excel
  • Vậy đại lượng để nhận biết sự nhanh hay chậm của chuyển động là gì? đó chính là vận tốc. Bài viết này chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết vận tốc là gì? công thức tính vận tốc và đơn vị của vận tốc được viết như thế nào?

    – Vận tốc là quãng đường đi trong một đơn vị thời gian

    – Độ lớn vận tốc cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động và được tính bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.

    II. Công thức tính vận tốc

    – Trong đó:

    v: Vận tốc của vật.

    s: Quãng đường vật đi được

    t: Thời gian đi hết quãng đường

    – Đơn vị của vận tốc phụ thuộc vào đơn vị của độ dài và đơn vị thời gian

    – Đơn vị hợp pháp m/s; km/h

    1m/s = 3,6km/h; 1km/h = 0,28m/s.

    – Độ lớn của vận tốc được đo bằng tốc kế

    b) Trong 3 chuyển động trên, chuyến động nào nhanh nhất, chậm nhất?

    a) – Vận tốc của một ô tô là 36 km/h cho biết trong một giờ, ô tô đi được 36km.

    – Vận tốc của một người đi xe đạp là 10,8 km/h cho biết trong một giờ, người đi xe đạp đi được 10,8km.

    – Vận tốc cùa một xe lửa là 10m/s: trong một giây, xe lửa đi được 10m.

    b) Để so sánh các chuyển động với nhau thì phải đối vận tốc của các chuyển động về cùng một đơn vị.

    – Vận tốc ô tô là: v 1 = 36 km/h = 36000m/3600s = 10 m/s

    – Vận tốc của xe đạp là: v 2 = 10,8 km/h = 10800m/3600s = 3 m/s

    – Vận tốc của xe lửa là 10m/s.

    → Vậy chuyến động của xe lửa là nhanh nhất, người đi xe đạp là chậm nhất.

    – Đổi s = 81(km) = 81000(m), t = 1,5 giờ = 1,5.3600 = 5400(s)

    – Ta có: 40 phút = 2/3 giờ

    – Đáp số: s = 8(km).

    – Ta có: 30 phút = 0,5 giờ.

    – Khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc bằng đúng quãng đường mà người đó đã đi trong 30 phút.

    ⇒ Quãng đường người đó phải đi là: s = v.t = 4.0,5 = 2 (km).

    Như vậy, với bài này các em cần nhớ được công thức tính vận tốc là v = s/t từ đó có thể suy ra công thức tính quãng đường s = v.t và công thức tính thời gian t = s/v. Đồng thời các em cũng cần lưu ý đơn vị của vận tốc hợp pháp được tính là m/s hoặc km/h.

    Vận tốc của anh sáng là 300 000km/s (3.10 8 m/s). Trong vũ trụ, khoảng cách giữa các thiên thể rất lớn, vì vậy trong thiên văn người ta hay biểu thị những khoảng cách đó bằng “năm ánh sáng. Năm ánh sáng là quãng đường ánh sáng truyền đi trong thời gian một năm.

    Một năm ánh sáng ứng với khoảng cách bằng: 3.10 5.365.24.3600 = 9,4608.10 12 km.

    [trong đó v = 3.10 5 km/s; t = 365(ngày).24(giờ).3600(giây)]

    Trong thiên văn người ta lấy tròn một năm ánh sáng bằng 10 16m (10 triệu tỉ mét). Thế mà khoảng cách từ Trái đất tới ngôi sao gần (cận tinh – Proxima Centauri) nhất cũng lên tới gần 4,3 năm ánh sáng.

    Như vậy, với nội dung bài các em đã hiểu được vận tốc là gì? ghi nhớ công thức và đơn vị của vận tốc và vận dụng trong việc giải các bài tập. Các khái niệm này sẽ đi cùng chúng ta xuyên suốt nội dung về vật lý, vì vậy các em cần nhớ thật kỹ, chúc các em học tốt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 1️⃣【Công Thức Tính Vận Tốc Trung Bình
  • 5 Công Thức Microsoft Excel Hữu Ích Cho Việc Tính Thuế
  • Cách Tính Tỷ Lệ Phần Trăm Trong Excel, Tính % Trong Excel
  • Đồng Bộ Nội Dung Trang Tính Trong Excel
  • Tìm Hiểu Sự Khác Nhau Giữa Các Thuộc Tính Text Value Và Value2 Của Đối Tượng Range Trong Vba
  • Header Là Gì? Những Điều Thu Vị Cần Biết Về Header Trong Web, Pts, Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Căn Chỉnh Văn Bản Trong Word 2010
  • Hướng Dẫn Đọc File Text Trong Java Sử Dụng “bufferedreader”
  • Cách Sửa Lỗi Cách Dòng Khi Căn Đều Trong Word
  • Cách Chuyển Vntime Sang Time New Roman Trong Word Và Excel
  • Cách Chuyển Font Chữ Vntime Sang Time New Roman Giữ Định Dạng
  • 1. Header là gì trong HTML?

    Header có thể được hiểu chung chung đó là 1 tiêu đề trang và nó là đoạn văn bản được tách vị trí ra khỏi nội dung văn bản và thường thì nó sẽ xuất hiện ở trên đầu của bất kỳ 1 trang web nào. Khi header có mặt tại một website nào đó tức là nó giữ 1 vai trò khá quan trọng, giúp người dùng có thể dựa vào đó để biết được toàn bộ nội dung cũng như biết được đơn vị đó bán những gì.

    Với những người sử dụng wordpss và thiết kế website bằng wordpss thì header là một phần không thể thiếu của bố cục một website chuyên nghiệp.

    2. Header là gì trong PTS

    Cũng giống như trong HTML, Header trong pts có thể hiểu là 1 phần không thể thiếu trong mỗi trang web và nó giúp website của bạn trở nên hoàn hảo và ấn tượng hơn. Header trong pts sẽ giúp những ai không thể thiết kế trong HTML có thể thiết kế trong photoshop.

    Và điều dĩ nhiên là Header trong pts chắc chắn sẽ đơn giản hơn rất nhiều so với trong HTML, bạn chỉ cần thực hiện 1 trong những bước sau:

    Bước 1: Tạo 1 tab mới và sử dụng Rectangle tool để tạo khung và sử dụng màu bất kỳ bạn muốn để tô nó.

    Bước 3: Đặt tiếp 1 bức ảnh bất kỳ vào trong Header và liền kề với bức ảnh trước, và cũng sử dụng công cụ để làm mờ ảnh

    Bước 4: Đặt tiếp bức ảnh 3D nữa vào Header và đặt tại vị trí cuối cùng, làm mờ ảnh

    Bước 5: Thêm chữ cho Header, có thể chọn font, màu phù hợp để làm nổi bật phần chữ

    Bước 6: Để mọi thứ hoàn hảo hãy tạo menu riêng cho nó. Sau cùng sản phẩm đã hoàn thành và bạn lưu lại.

    Header trong word là 1 phương pháp giúp bạn có thể đánh dấu bản quyền của mình trong 1 đoạn văn bản nào đó, cũng đồng nghĩa với việc bạn sẽ làm nổi bật lên được sản phẩm của mình.

    Tùy vào từng bản word trong máy bạn mà có những cách tạo Header khác nhau. Và điều này bạn hoàn toàn có thể xem trực tiếp tại các video trên mạng. Và trong hầu hết các môn học hay các dự án thì việc chèn Header được xem là rất quan trọng. Nó giúp bạn tạo được điểm nhấn và có thể dễ dàng giúp người xem hiểu được về những gì bạn muốn gửi đến.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tạo Văn Bản Ngẫu Nhiên Trong Word Đơn Giản
  • Tạo Liên Kết Hyperlink Trong Word
  • Microsoft Word: Cách Tạo Tiêu Đề Trang (Header) Và Chân Trang (Footer)
  • Tạo Bookmark Điều Hướng Tài Liệu Trong Word 2013, 2010, 2007
  • Mẹo Tạo Bookmark Trong Word 2010 Bạn Nên Biết
  • Watermark Là Gì? Cách Sử Dụng Watermark Vào Tài Liệu Trên Word Đơn Giản

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Co Nhỏ Ảnh Trong Word, Co Hoặc Kéo To Kích Thước Ảnh
  • Hướng Dẫn Cách Chia Sẻ Màn Hình Phần Mềm Zoom Trên Windows Và Mac
  • Hướng Dẫn Sử Dụngđể Học Online Trực Tuyến Hiệu Quả
  • Nhiều Người Dùng Iphone Mỗi Khi Tải Dữ Liệu Xuống Đều Không Tìm Được File. Dưới Đây Là Câu Trả Lời Cho Câu Hỏi: Các File Tải Về Trên Iphone Nằm Ở Đâu.
  • 10 Tổ Hợp Phím Tắt Bạn Cần Biết Khi Sử Dụng Windows Và Word
  • Watermark có nghĩa là hình mờ. Trong các văn bản word, watermark được hiểu là một dấu hiệu nhận biết như:

    Của riêng bạn hoặc công ty bạn được in hoặc làm chìm, làm mờ phía đăng sau bức ảnh. Hình mờ đã được sử dụng trên tem bưu chính. Tiền tệ và các tài liệu khác của doanh nghiệp, cá nhân để ngăn chặn hàng giả. Và nạn vi phạm bản quyền, giúp cho khách hàng nhận biết được đó chính là sản phẩm do bạn làm ra.

    Tặng bạn: Những loại trái cây ăn sẽ khiến nồng độ cồn tăng như bia rượu

    Điều đó sẽ giúp cho sản phẩm của bạn tránh được nạn. Vi phạm bản quyền đang diễn ra tràn lan trên internet hiện nay. Giúp bảo vệ được sự độc quyền của bạn và ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật về bản quyền.

    Với những watermark là hình ảnh, logo công ty bạn. Khi được lan truyền trân môi trường internet sẽ giúp cho độ phủ thương hiệu của bạn được quảng bá một cách mạnh mẽ. Tăng độ phủ thương hiệu đến với mọi đối tượng khách hàng.

    Watermark là số điện thoại của bạn có thể giúp cho khách hàng đỡ mất công tìm kiếm. Đem lại sự tiện lợi cho khách hàng một cách nhanh nhất

    Watermark đôi khi còn được sử dụng như một điểm nhấn sáng tạo cho hình ảnh của bạn. Nếu được sử dụng một cách khéo léo. Watermark cũng có thể giúp bạn gây ấn tượng với người xem. Ngoài việc đóng dấu bản quyền. Chúng còn đem lại một điểm nhấn sáng tạo cho bức hình của chính bạn hoặc của công ty.

    Cách sử dụng watermark vào tài liệu trên word

    Cách sử dụng watermark vào tài liệu trên word dạng text

    Bước 1: Trong giao diện word chọn vị trí cần chèn rồi chọn Tab Page Layout – Watermark – Custom Watermark.

    Bước 2: Tại hộp thoại Printed watermark, chọn chèn wartermark dạng text. Tiếp sau đó lần lượt sử dụng các tùy chọn sau để có được một wtaermark ưng ý

    Text: nhập nội dung là những dòng chữ bạn muốn truyền tải đến người xem

    Font: lựa chọn font chữ

    Size: chọn kích cỡ

    Color: chọn màu

    Layout: chọn hướng watermark

    (Diagonal dạng kiểu chéo, Horizontal là kiểu ngang).

    Semitransparent: tạo kiểu nửa trong suốt

    Bước 3: Người tạo nhấn Apply để xem trước watermark , nếu sản phẩm ok thì tiếp tục chọn OK để lưu lại watermark dạng text mới này.

    Cách sử dụng watermark vào tài liệu trên word dạng ảnh

    Có rất nhiều cách để làm watermark dạng ảnh, nhưng để hình ảnh đẹp và chất lượng nhất. Chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng các phần mềm chỉnh sửa hình ảnh chuyên nghiệp như Photoshop để chỉnh sửa.

    Sau khi đã chỉnh sửa xong ảnh, chúng ta hãy lưu lại và chèn vào word như các bước đã nêu trên. Chỉ có điều lúc chọn chèn watermark thì chọn file hình ảnh thay vì text như hướng dẫn trước đó.

    Nếu như đã hỗ trợ người dùng cách tạo watermark thì Word cũng có hỗ trợ người dùng trong việc xóa đi watermark đã tạo trước đó. Nếu như không muốn watermark xuất hiện trong văn bản nữa, bạn hãy thực hiện các bước sau

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Xóa Watermark Trong Word 2022
  • Cách Tạo Và Xóa Watermark Trong Word Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 22): Cách Tạo Biểu Đồ
  • Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022, Vẽ Hình Trong Word 2022, 2013
  • Tạo Và Sử Dụng Các Macro Tự Động Trong Word 2010
  • Yasuo Là Gì? Tìm Hiểu Vị Tướng Yasuo Trong Lmht

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Chiến Thuật Trong Liên Minh Huyền Thoại Hiệu Quả Nhất
  • Chiến Thuật Sương Mù Trong Liên Minh Huyền Thoại Tại 188Bet (P2)
  • Hướng Dẫn Chiến Thuật Tối Ưu Vàng Đấu Trường Chân Lý Trong Liên Minh H
  • Bộ Hình Nền Tướng Jayce Người Bảo Hộ Mai Sau Trong Game Liên Minh
  • Tuyển Tập Hình Ảnh Và Hình Nền Tướng Jayce Trong Game Liên Minh Đẹp
  • Yasuo là gì?

    Yasuo được biết đến như một kiếm khách nhanh nhẹn, tinh thông kiếm pháp, anh ta biết cách vận dụng gió để trảm sát kẻ thù. Tuy nhiên, chàng dũng sĩ này lại vị vu cáo tội danh và mất đi toàn bộ danh dự của mình, không những thế còn bị kẻ thù truy sát. Không còn gì trong tay nhiệm vụ bắt buộc của anh là phải lôi được kẻ thủ ác thực sự đã vu oan cho mình ra trước anh sáng, lấy lại danh dự của mình.

    Tìm hiểu vị tướng Yasuo trong LMHT

    Yasuo là vị tướng có trang phục và vẻ ngoài khá nam tính và ấn tượng, có thể nói là rất đẹp mắt, ngoài ra lối chơi của vị tướng này khá nhanh, thanh thoát, mạnh mẽ có thể kết liễu đối phương nhanh. Chính vì hai lý do đó Yasuo có lẽ là vị tướng lmht được yêu thích nhất đối với các game thủ tại Việt Nam.

    Yasuo được thiết kế chủ yếu dựa trên hình tượng của Musashi Miyamoto, một kiếm khách nổi tiếng người Nhật Bản. Các kỹ năng và chuyển động được mô phỏng theo một nhân vật trong tựa game Samurai Showdown – Haoumaru, vốn cũng được dựa trên hình tượng của Miyamoto. Nói một cách ngắn gọn, tạo hình của Yasuo chính là những chiến binh samurai Nhật Bản, vốn được biết đến nhờ vẻ ngoài lãng tử và tinh thần chiến đấu bất diệt.

    Sự cơ động khó tin của Yasuo đến từ chiêu Quét Kiếm (E) với khả năng lướt vào đối phương và thời gian hồi chiêu cực thấp (0.1 giây khi nâng tối đa). Chỉ cần còn lính của đối phương xung quanh, Yasuo có thể liên tục lướt một cách chóng mặt mà khó có cách nào chạm được vào người hắn, giúp hắn chạy thoát trong những tình huống tưởng chừng như không thể. Quét Kiếm còn giúp Kẻ bất dung thứ vượt qua một số địa hình mỏng nếu sử dụng chính xác.

    Chiêu cuối Trăn Trối (R) cũng là một công cụ giúp Yasuo tiếp cận đối phương cực nhanh, đồng thời tăng khả năng lật kèo với việc hồi lại ngay lập tức lượng khiên từ nội tại Đạo Của Lãng Khách. Trăn Trối cũng có thời gian hồi chiêu rất thấp (30 giây khi nâng tối đa), vì vậy trong các giao tranh kéo dài, Yasuo thậm chí có thể dùng chiêu cuối tới 2 lần, gây bất ngờ cho đối thủ. Tường Gió (W) không những chặn rất nhiều sát thương mà còn có khả năng hủy động tác khi tung Bão Kiếm (Q), khiến đối phương không kịp trở tay. Yasuo cũng có rất nhiều cách phối hợp chiêu thức vô cùng ảo diệu và đẹp mắt.

    Và còn rất nhiều điểm thú vị khác nữa mà mình có thể chưa cảm nhận hết được về vị tướng này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Oceanbank “bắt Tay” Smartlink Chuyển Tiền Atm Liên Ngân Hàng Miễn Phí
  • Khắc Chế Quinn Tướng Khắc Chế Quinn
  • Cách Sửa Lỗi Giảm Fps Trong Game Khi Nâng Cấp Lên Windows 10 Creator U
  • Hướng Dẫn Tìm Và Sử Dụng Atm Vietinbank
  • Cách Build Tướng Annie Trong Liên Minh Tốc Chiến
  • Section Là Gì? Cách Tạo Section Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2010
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word 2010
  • Cách Tạo Danh Mục Hình Ảnh Trong Word 2007
  • Hướng Dẫn Tạo Cây Thư Mục Trong Word 2022
  • Tạo Cây Thư Mục Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Section Breaks là chức năng rất hữu ích trong word. Nếu muốn thực hiện các thao tác như: Đánh số trang ở trang bất kỳ, lật trang giấy dọc thành ngang, thiết lập nhiều Header và Footer khác nhau cho tài liệu….

    Thì bắt buộc bạn phải sử dụng Selection Breaks, để tạo ra từng Selection riêng cho từng trang hoặc đoạn trong văn bản. Khi đó chúng ta sẽ thao tác trực tiếp trên Section đó. Mà không ảnh hưởng đến các Section khác trong văn bản.

    Nếu chưa biết cách tạo section trong word như thế nào? Thì mời bạn theo dõi bài viết này, bạn sẽ hiểu rõ hơn về chức năng của Selection.

    I. Section là gì?

    Selection Breaks, có thể hiểu là dùng để ngắt vùng chọn trong word và chia văn bản thành nhiều Selection (vùng chọn) khác nhau.

    Qua đó giúp bạn có thể dễ dàng chỉnh sửa và định dạng cho từng trang hoặc đoạn, mà không ảnh hưởng đến các trang hoặc đoạn khác trong văn bản.

    Ví dụ tài liệu của mình có 6 trang và mình muốn đánh số trang bắt đầu từ trang số 3 trở đi, thì mình sẽ phải tạo ra 1 Section riêng cho các trang 3,4,5,6 khác so với Section của trang 1 và 2. Thì lúc này, mình có thể đánh số trang cho trang 3,4,5,6 mà không ảnh hưởng đến trang 1,2.

    Hoặc bạn muốn xoay ngang cho trang số 3 và các trang còn lại vẫn giữ nguyên không xoay. Thì bạn chỉ việc tạo ra 1 Section riêng cho trang số 3, khác so với những trang còn lại văn bản, thì khi bạn xoay sẽ không ảnh hưởng đến các trang còn lại trong văn bản.

    Như vậy là một phần nào đó, bạn cũng đã hiểu chức năng của Section Breaks rồi có phải không nào ? Tiếp theo chúng ta sẽ đi tìm hiểu từng mục trong Section Breaks.

    II. Cách tạo section trong word

    Để tạo Section trong word, thì bạn làm như sau:

    Vào Tab Layout, bấm vào Breaks và rê chuột xuống mục Section Breaks. Ở đây bạn sẽ thấy có 4 lựa chọn khác nhau để tạo ra Section.

    : Tạo Section mới bắt đầu từ trang lẻ tiếp theo.

    1. Tạo Section kiểu Next Page

    Khi bạn chọn vào kiểu Next Page để tạo Section, thì word sẽ ngắt trang đó và tạo ra 1 Section mới cho những trang kế tiếp.

    Đối với kiểu này, thường được sử dụng để đánh số trang từ trang bất kỳ. Để hiểu hơn về cách sử dụng kiểu Next Page, để đánh số trang từ trang bất kỳ trong văn bản.

    Thì mời bạn tham khảo mục số 3. Đánh số trang từ trang bất kỳ trong word, trong bài Toàn bộ cách đánh số trang trong word

    2. Tạo Section kiểu Continuous

    Khi bạn chọn vào kiểu Continuous, thì word sẽ tạo ra Section trong cùng 1 trang.

    Giả sử như ở đây, mình canh lề cho văn bản theo thông số như sau:

    Thì nó sẽ hiển thi như hình ở dưới. Giả sử như mình muốn canh lề lại cho mục số II Làm có, xới xáo, trồng xen che phủ đất

    Cách làm như sau:

    Bước 1: Đặt con trỏ chuột trước II Làm có, xới xáo, trồng xen che phủ đất, sau đó vào Tab Layout, bấm vào Breaks chọn vào Continuous.

    Bước 2: Tiếp theo đặt con trỏ chuột tại mục số III. Bồi mô, bồi liếp, vun gốc, rồi tiếp tục ngắt đoạn tiếp, để cho đoạn đó thành 1 Selection riêng.

    Bước 3: Đặt con trỏ chuột trước mục số II Làm có, xới xáo, trồng xen che phủ đất, sau đó vào Tab Layout, bạn bấm vào mũi tên chéo trong nhóm Page Setup.

    Bước 4: Thiết lập thông số như trong hình và bấm OK.

    Kết quả: Chỉ mục số II có lề thụt vô so với những đoạn còn lại trong trang.

    Ngoài ra kiểu ngắt đoạn Continuous, còn áp dụng để xoay ngang 1 trang giấy bất kỳ trong văn bản.

    Bạn có thể tham khảo ở mục 2. Cách xoay ngang 1 trang giấy bất kỳ trong word trong bài, Cách xoay ngang 1 trang giấy trong word.

    3. Tạo Section kiểu Even Page và Odd Page

    Even Page là tạo Section ở trang chẵn tiếp theo. Ví dụ như bạn đang ở trang 2 khi bạn chọn vào Even Page, thì nó sẽ ngắt và di chuyển đến trang chẵn tiếp theo là trang 4.

    còn Odd Page là tạo Section ở trang lẻ. chức năng của Odd Page là ngắt sang trang lẻ tiếp theo.

    Về cơ bản Even Page Odd Page cách sử dụng cũng tương tự như Next Page. Với 2 kiểu ngắt này, bạn có thể tạo ra cho trang chẵn và lẻ theo bố cục khác nhau.

    III. Cách xóa section break trong word

    Nếu bạn không muốn sử dụng Section breaks nữa thì bạn xóa đi. Để xóa Section thì bạn có 2 cách để xóa, 1 là xóa từng Section, 2 là xóa tất cả Section.

    1. Xóa từng Section

    Để xóa từng Section trong văn bản, bạn làm như sau:

    Bước 1: Bấm tổ hợp phím Ctrl + Shirt + 8, thì lúc này toàn bộ các ký tự không in ra được sẽ hiện lên, kể cả Section.

    Bước 2: Đặt con trỏ trước Section muốn xóa, bấm phím Delete để xóa.

    Bước 3: Sau khi xóa xong Section, thì bạn bấm tổ hợp phím Ctrl + Shirt + 8, 1 lần nữa để làm ẩn các ký tự không in ra được đi.

    2. Xóa tất cả Section trong văn bản

    Nếu không muốn xóa từng Section, thì bạn có thể xóa tất cả chỉ bằng 1 thao tác sau đây:

    Bước 1: Bấm tổ hợp phím Ctrl + H, để bật hộp thoại Find and Replace lên.

    Bước 3: Bấm vào Special, chọn vào Section Break.

    Bước 4: Nhấn chọn vào Replace All.

    Lúc này nó sẽ hiện số chỗ Section cần thay thế với khoảng trắng, bạn bấm vào OK.

    Như vậy là tất cả các Section trong văn bản sẽ được xóa đi.

    KẾT LUẬN

    Như vậy là trong bài viết này, mình đã hướng dẫn bạn cách tạo section trong word. Đây là tính năng rất hữu ích và thường xuyên sử dụng mà bạn nên biết khi soạn thảo văn bản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Thay Thế Dấu Đoạn Bằng Ngắt Dòng (Line Breaks) Trong Word
  • Xử Lý Cột Trong Word, Thao Tác Làm Việc Với Cột Trong Văn Bản Word
  • Ngắt Trang Và Cột Trong Microsoft Word
  • Cách Xoá Comment Và Section Break Trong Word 2013, 2010, 2007, 2003
  • How To Properly Merge Two Tables In Ms Word
  • Macro Là Gì? Cách Tạo Macro Trong Excel Với 8 Bước Đơn Giản

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Từng Bước Tạo Macro Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Đổi Tên Các Sheets Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Subtotal Để Tính Tổng Thay Cho Hàm Sum
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Sử Dụng Hàm Subtotal Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Subtotal Trong Excel Khi Làm Kế Toán
  • Trong bài này mình sẽ hướng dẫn bạn cách tạo một Macro trong Excel VBA, mình sẽ không hướng dẫn quá sâu bởi chúng ta đang tập tành học VBA.

    Nói đến Macro thì hầu như dân văn phòng ai cũng thấy khiếp sợ, bởi phải có kiến thức lập trình Visual Basic căn bản thì mới làm ra được những Macro chuyên nghiệp.

    1. Macro là gì?

    Trong Excel, Macro là tập hợp những thao tác được gom lại, và thể hiện qua những dòng code dựa trên ngôn ngữ lập trình Visual Basic for Applications (VBA).

    Ta có thể hiểu nôm na rằng Macro là một nơi lưu trữ nhiều hành động để thực hiện một chức năng nào đó, và mỗi khi muốn sử dụng thì ta chỉ cần gọi đến Macro, lúc này Excel sẽ tự động thực hiện các hành động đó, ta không cần phải làm gì cả.

    Ví dụ: Mình muốn xây dựng một chức năng gồm ba hành động đó là: in đậm, in nghiêng, và chuyển thành chữ in hoa. Nếu thực hiện thủ công thì phải lam ba bước rất phiền hà. Nếu chỉ dùng một lần thì không sao, chứ dùng cả trăm lần thì mất khá nhiều thời gian. Vì vậy mình sẽ viết một Macro gộp ba thao tác đó lại, mỗi khi muốn sử dụng thì gọi đến mà thôi, việc còn lại Excel tự chạy ngầm ba hành động đó.

    Nếu bạn là dân lập trình thì mình nghĩ nó không quá khó hiểu, vì công dụng rất giống với hàm ( function). Nhưng bạn là dân văn phòng thì quả thật rất hại não.

    2. Cách tạo Macro Excel đơn giản

    Bây giờ mình sẽ hướng dẫn tạo một Macro đầu tay, để từ đó bạn se hiểu được Macro là gì và công dụng của nó trong Excel là như thế nào.

    Giả sử mình muốn tạo ra một chức năng thực hiện 3 thao tác gồm: Bôi đâm, in nghiêngchuyển thành chữ in hoa.

    Nếu làm điều này bằng thủ công thì rất dài dòng. Chưa tính đến chuyện làm rất nhiều lần thì sẽ tốn không ít thời gian.

    Vì vậy mình sẽ tạo một Macro, mỗi khi muốn sử dụng ở đâu thì chỉ cần gọi Macro này ra là được. Về nguyên lý thì mỗi khi bạn gọi Macro này thì Excel sẽ thực hiện ngầm 3 thao tác đó và áp dụng lên đối tượng bạn muốn sử dụng.

    • Design Mode bật thì bạn đang ở giao diện thiết kế
    • Design Mode tắt thì bạn đang ở giao diện sử dụng, dùng để chạy thực tế

    Vì đang ở chế độ Design Mode nên bạn có thể di chuyển được button này tới bất kì đâu.

    B4: Khung code Visual Basic xuất hiện, và nó tạo sẵn một function, đây chính là nơi mà bạn code cho Macro.

    Bạn hãy nhập đoạn code sau vào ở giữa hai dòng đó.

    chúng tôi = True ActiveCell.Font.Italic = True ActiveCell.Value = UCase(ActiveCell.Value) End Sub

    Giao diện như sau:

    Giải thích:

    • ActiveCell là Cell đang được chọn
    • ActiveCell.Font.Bold = True là thiết lập bôi đậm
    • ActiveCell.Font.Italic = True là thiết lập in nghiêng
    • ActiveCell.Value = UCase(ActiveCell.Value) là chuyển chữ thường thành chữ hoa

    B5: Chạy thử

    Hãy lưu file lại và thoát giao diện VB Code.

    Tắt chế độ Design Mode, sau đó chọn một ô bất kì và nhập vào dòng chữ ” freetuts“.

    3. Các bước tạo một Macro trong Excel chuyên nghiệp

    Và sau đây mình sẽ đưa ra 8 bước giúp bạn tạo ra những Macro chuyên nghiệp.

    Bước 1: Bật Developer Tool

    Bước 2: Kiểm tra cấu hình bảo mật

    Bước tiếp theo là kiểm tra một chút cấu hình về bảo mật để đảm bảo an toàn khi làm việc với Macro.

    Bước 3: Kiểm tra định dạng lưu trữ file

    Bước 4: Biết cách nhập code Visual Basic

    Bước 5: Tạo một Module VBA

    Tất cả các Macros đều lưu trử thành dạng Module, vì vậy ta phải tạo nó trước.

    Hãy mở Visual Basic Code lên, tại phần VBA Project là nơi chứa các Workbook và Sheet của project.

    Bước 6: Tạo code Macro đầu tiên

    Sub MyFirstMacro() End Sub

    Bước 7: Nhập code xử lý Macro

    Giả sử mình muốn khi chạy Macro này thì sẽ xuất hiện một ô thông báo.

    Phần này bạn chưa học, nhưng bạn cứ nhập như mình nói nha, những bài tiếp theo ta sẽ học kỹ hơn.

    Hãy nhập dòng code sau vào giữa 2 dòng code ở phần 6.

    Bước 8: Chạy Macro

    Một hộp thoại thông báo xuất hiện dòng chữ ” Hello World” là bạn đã chạy thành công.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Excel Vba: Giới Thiệu Về Macros Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Hủy Lệnh In Trong Word, Excel 2022, 2013, 2010, 2007, H
  • Sử Dụng Custom Views Để Xem Bố Cục Bảng Tính Cụ Thể Trong Excel
  • Hàm Và Công Cụ Excel Dùng Trong Quản Lý Cấp Phát Đồ Dùng Văn Phòng
  • Tổng Hợp Các Hàm Trong Excel Thường Dùng Cho Dân Văn Phòng
  • Lỗi #num Trong Excel Là Gì? Cách Xử Lý Đơn Giản Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tìm Hiểu Về Null Và Not Null Trong Mysql
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Not Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Rank Trong Excel Để Xếp Hạng Dữ Liệu
  • Hàm And Và Or Trong Excel
  • Hàm Product Trong Excel Là Gì, Hàm Nhân Trong Excel Và Cách Sử Dụng Hàm Nhân
  • Khi làm việc với Excel chắc hẳn đã có lần bạn được thông báo lỗi #NUM. Nó khiến bạn rất khó chịu tìm cách khắc phục mà không được. Vậy lỗi #NUM trong Excel là gì? Cách khắc phục khi gặp lỗi này ra sao?

    Lỗi #NUM trong Excel là gì?

    Khi Excel thông báo lỗi này tức là công thức hay hàm tạo ra có chứa những giá trị không hợp lệ. Lỗi sẽ xảy ra khi nhập giá trị mang kiểu dữ liệu hoặc định dạng không được hỗ trợ ở phần đối số công thức.

    Những người thông thạo thì để tránh vấn đề này sẽ chỉ nhập giá trị số không có định dạng. Ví dụ như giá trị tiền đô theo định dạng tiền tệ sẽ là $2.000 nhưng khi nhập chỉ nên để là 1000.

    Xảy ra tình trạng này có thể do một số lỗi sau đây:

    – Hàm không nhập được các đối số hợp lý nên không cho ra kết quả đúng.

    – Kết quả mà phép tính trả về quá lớn nên máy trả về lỗi.

    Cách khắc phục lỗi #num trong Excel là gì?

    Giúp mọi người dễ hình dung, chúng tôi sẽ liệt kê nguyên nhân kèm theo cách xử lý để theo dõi dễ dàng hơn nhiều.

    Dùng hàm IRR lặp lại khiến công thức không tìm ra kết quả

    Hàm IRR thường dựa vào phép lặp lại để cho ra kết quả tính toán đúng nhất. Nếu để ý, trong phần cài đặt của Excel sẽ có giới hạn số lần lặp lại. Như thế có thể cải thiện hiệu suất tính toán. Vì thế hàm đã lặp đi lặp lại bằng với số lần giới hạn chưa ra kết quả thì mọi thứ trả về là #NUM.

    Muốn khắc phục vấn đề này hãy truy cập vào phần cài đặt tối đa rồi làm theo như sau:

    Do xuất hiện đối số không hợp lý

    Do phép tính quá lớn nên lỗi

    Ở nhiều phép tính có kết quả quá lớn nằm ngoài khả năng tính toán thì tự động Excel sẽ trả về giá trị lỗi #NUM. Với trường hợp này thì phải giảm giá trị của phép tính xuống. Cũng có thể bỏ qua lỗi #NUM bằng cách sử dụng kết hợp hàm IFERROR.

    Tham khảo: Lỗi Value trong Excel – Sửa lỗi #Value trong 1 nốt ♪

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Thế Nào Chèn Code Vào Module Trong Vba Excel
  • Tìm Hiểu Về Công Thức Mảng Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Công Thức Mảng Trong Excel Qua Ví Dụ Cụ Thể
  • Hàm Match Là Gì? Cách Sử Dụng Hàm Match Trong Excel
  • Hàm Left Trong Excel Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Left Đơn Giản
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100