Cách Sử Dụng Hàm Dcount Và Dcounta Trong Microsoft Excel

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Link Dữ Liệu Từ File Excel Này Sang File Excel Khác
  • Cách Thêm Các Liên Kết Vào Excel Trong 60 Giây
  • Cách Dùng Hàm Filter Để Lọc Dữ Liệu Trong Office 365
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Bộ Lọc Tự Động (Autofilter) Trên Excel
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Bộ Lọc Filter Trong Excel Cơ Bản
  • Hàm đếm các ô chứa số trong một trường hoặc cột bản ghi trong cơ sở dữ liệu. Nếu tùy chọn trường không có, DCOUNT sẽ đếm tất cả các bản ghi trong cơ sở dữ liệu phù hợp với tiêu chí. Công thức cho hàm DCOUNT là = DCOUNT (cơ sở dữ liệu, trường, tiêu chí).

    Các DCOUNTA đếm nonblank cells trong một cơ sở dữ liệu. Đối số trường hàm DCOUNTA là tùy chọn; nếu tùy chọn trường không có, DCOUNTA sẽ đếm tất cả các bản ghi trong cơ sở dữ liệu phù hợp với tiêu chí. Công thức cho hàm DCOUNTA là = DCOUNTA (cơ sở dữ liệu, trường, tiêu chí).

    Cú pháp của hàm DCOUNT và DCOUNTA

    DCOUNT

    • Cơ sở dữ liệu: Phạm vi ô tạo nên cơ sở dữ liệu. Cần có cơ sở dữ liệu.
    • Trường: ngụ ý cột nào được sử dụng trong hàm. Cột được yêu cầu.
    • Tiêu chí: Phạm vi ô chứa dữ liệu bạn chỉ định. Các tiêu chí là bắt buộc.

    DCOUNTA

    • Cơ sở dữ liệu: Phạm vi ô tạo nên cơ sở dữ liệu. Cần có cơ sở dữ liệu.
    • Trường: ngụ ý cột nào được sử dụng trong hàm. Trường này là tùy chọn.
    • Tiêu chí: Phạm vi ô chứa dữ liệu bạn chỉ định. Các tiêu chí là bắt buộc.

    Cách sử dụng hàm DCOUNT trong Excel

    Trong phần này của hướng dẫn, chúng tôi muốn tìm số người có độ tuổi dưới hai mươi.

    Đầu tiên, hãy nhấp vào ô mà bạn muốn đặt dữ liệu của mình, trong ô nhập hàm = DCOUNT, sau đó nhập dấu ngoặc vuông.

    Bên trong dấu ngoặc, chúng ta sẽ thêm Database. Cơ sở dữ liệu sẽ là toàn bộ bảng, là A1:C9.

    Chúng tôi sẽ thêm Field, là Age vì tuổi là những gì chúng tôi đang tìm kiếm. Nhập “Age” sử dụng dấu ngoặc kép vì bạn đang sử dụng một từ trong công thức.

    Bây giờ, chúng ta sẽ thêm Criteria. Chúng tôi sẽ sử dụng bảng nhỏ chứa Age, dưới hai mươi ( xem trong hình trên) vì chúng tôi sẽ tính số người dưới hai mươi; nhập E5:E6, sau đó đóng dấu ngoặc.

    Nhấn Enter, bạn sẽ thấy kết quả của mình.

    DCOUNT chỉ đếm các ô có chứa số.

    Nếu bạn cố gắng sử dụng hàm DCOUNT bằng cách sử dụng các cột có chứa các chữ cái nhưng không phải là số, kết quả sẽ là số không.

    Cách sử dụng Hàm DCOUNTA trong Excel

    Trong phần này, chúng ta sẽ sử dụng hàm DCOUNTA để đếm xem có bao nhiêu người trong bảng LastName Johnson.

    Nhấp vào ô mà bạn muốn đặt dữ liệu của mình trong = DCOUNTA, sau đó nhấp vào dấu ngoặc vuông.

    Bên trong dấu ngoặc, chúng ta sẽ thêm Database. Cơ sở dữ liệu sẽ là toàn bộ bảng, là A1:C9.

    Chúng tôi sẽ thêm Field. Sử dụng cột LastName, trong bảng làm trường, hãy đảm bảo rằng ” LastName ” nằm trong dấu ngoặc kép.

    Chúng ta sẽ đến Criteria là dữ liệu trong bảng mini (xem ảnh). Loại E5:E6. Đóng ngoặc.

    Nhấn Enter. Bạn sẽ thấy Kết quả.

    DCOUNTA đếm các ô chứa cả số và chữ cái.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Cách Sử Dụng Phím Tắt Để Thực Hiện Việc Xóa Dữ Liệu Trùng Lặp Trong Excel
  • Hướng Dẫn So Sánh Hai Cột Dữ Liệu Trong Excel Để Xóa, Highlight, Tô Màu Dữ Liệu Trùng Lặp
  • Lọc Dữ Liệu Trùng Lặp Trong Google Sheets 2022
  • How To Duplicate A Sheet In Excel
  • How To Highlight Duplicate Values In Excel
  • Các Hàm Database Trong Excel (Dsum, Dcount, Daverage)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Các Hàm Database: Dsum, Dcount, Daverage, Dmin, Dmax Trong Excel
  • Tìm Giá Trị Lớn Nhất Dùng Thế Nào?
  • Tìm Giá Trị Lớn Nhất – Nhỏ Nhất Bằng Hàm Max – Min Trong Microsoft Excel
  • Nhóm Hàm Thống Kê Trong Excel Giới Thiệu Nhóm Hàm Thống Kê Trong Excel
  • Cách Tổng Hợp Từ Nhiều Sheet Vào Một Sheet Trong Excel
  • Trong Excel, bên cạnh những hàm cơ bản như SUM, COUNT, AVERAGE, còn tồn tại các hàm này ở phiên bản nâng cao hơn, giúp ích cho bạn trong nhiều trường hợp hơn, đó là các hàm DSUM, DCOUNT, DAVERAGE.

    Các hàm cơ sở dữ liệu trong Excel trong bài viết này đều có chung 1 cấu trúc cho các tham số:

    + Tham số đầu tiên: vùng chứa dữ liệu

    + Tham số thứ 2: cột thực hiện phép tính toán cộng, trung bình, và phép đếm

    + Tham số thứ 3: vùng điều kiện cho việc tính toán

    + Vùng điều kiện có thể là đại diện cho điều kiện trong 1 cột (G1:G2) với điều kiện là các dòng có cột Amount lớn hơn 2000

    + Vùng điều kiện có thể kết hợp điều kiện nhiều cột trong cột database (G8:H9)

    + Vùng điều kiện có thể kết hợp nhiều điều kiện AND hoặc OR (G13:H15)

    Trong Excel, một nhóm hàm có chức năng tương tự như những hàm cơ sở dữ liệu này là SUMIFS, SUMPRODUCT và các bạn có thể theo dõi ở những bài viết sau đây:

    SUMIFS

    Đánh giá bài viết này

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Xóa Tất Cả Text Box Trong Word Bằng Vba
  • How To Remove Line Shapes In Excel?
  • How To Edit Conditional Formatting In Excel
  • How To Quickly Remove Conditional Formatting In Excel?
  • √ Khóa Và Mở Khóa (Protect/unprotect) Vùng Dữ Liệu Trong Bảng Tính Excel
  • Cách Dùng Hàm Dcount Trên Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Gộp Dữ Liệu Từ Nhiều Bảng Vào 1 Bảng Sử Dụng Power Query
  • Tạo Các Công Thức Power Query Trong Excel
  • Cách Áp Dụng Replace Trong Excel Hiệu Quả
  • Hướng Dẫn 3 Cách Thay Đổi Chữ Thường Thành Chữ Hoa Và Ngược Lại Trong Excel 2022, 2013, 2010
  • Một Số Phím Tắt Thông Dụng Nhất Trong Excel Không Thể Bỏ Qua
  • Hàm Count trên Excel là hàm cơ bản Excel sẽ dùng để đếm dữ liệu trên Excel. Bên cạnh đó chúng ta có thể sử dụng hàm đếm Count có điều kiện với hàm COUNTIF hoặc DCOUNT.

    Hướng dẫn dùng hàm DCOUNT trên Excel

    Hàm DCOUNT có cú pháp hàm là DCOUNT(database, field, criteria).

    Trong đó:

    • Database: Phạm vi ô hay vùng chứa dữ liệu cần đếm, bao gồm cả hàng tiêu đề trong vùng dữ liệu, là tham số bắt buộc.
    • Field: Tên trường hoặc cột được dùng để kiểm tra điều kiện đếm. Nếu nhập trực tiếp tiêu đề cột thì đặt trong dấu ngoặc kép, nếu nhập số thì nhập số thứ tự tương ứng của cột đó tính từ bên trái.
    • Criteria: Vùng dữ liệu chứa ô điều kiện. Có thể dùng bất kỳ phạm vi nào, nhưng phải có ít nhất 1 tiêu đề cột và 1 ô chứa điều kiện dưới ô tiêu đề cột.

    Lưu ý:

    • Không nên đặt phạm vi điều kiện bên dưới danh sách vì thông tin mới sẽ được thêm vào cuối danh sách.
    • Đảm bảo phạm vi điều kiện không ghi đè lên danh sách.
    • Để thao tác toàn bộ một cột trong danh sách nên nhập 1 dòng trống bên dưới tiêu đề cột trong phạm vi điều kiện.

    1. Tính số học sinh có điểm Văn lớn hơn hoặc bằng 8

    Theo bảng thì dữ liệu cần đếm thuộc kiểu dữ liệu số trong cột điểm Văn. Tại ô nhập kết quả chúng ta nhập công thức là =DCOUNT(A2:E7,D2,B9:B10) rồi nhấn Enter.

    Trong đó:

    • A2:E7: Vùng dữ liệu chứa dữ liệu cần đếm.
    • D2: Tên cột dữ liệu để kiểm tra điều kiện.
    • B9:B10: Vùng dữ liệu chứa điều kiện.

    Cần phải nhập tên trường của vùng dữ liệu chứa điều kiện trùng với tên trường trong bảng dữ liệu.

    2. Tính số học sinh lớp A1 có điểm Toán lớn hơn hoặc bằng 7

    Theo yêu cầu thì sẽ có 2 điều kiện cần tìm giá trị. Nhưng hàm DCOUNT chỉ sử dụng đếm kiểu dữ liệu nên chúng ta có thể tạo vùng điều kiện chứa Lớp và điểm Toán như hình. Vùng điều kiện sẽ chứa 2 điều kiện, nhưng tên cột chứa điều kiện sẽ để cột chứa dữ liệu số.

    Nhập công thức là =DCOUNT(A2:E7);C2;B9:B10) và nhấn Enter.

    Bước 2:

    Kết quả sẽ chỉ có 1 học sinh lớp A1 có điểm Toán lớn hơn hoặc bằng 7.

    3. Tính học sinh lớp A1 có điểm 3 môn đều lớn hoặc bằng 5 Bước 1:

    Chúng ta sẽ thực hiện đếm dữ liệu số có nhiều điều kiện và có kèm điều kiện không phải dữ liệu số. Lập vùng điều kiện như hình. Sau đó bạn nhập công thức là =DCOUNT(A2:E7;C2;B9:E10) và nhấn Enter.

    Bước 2:

    Kết quả sẽ ra duy nhất 1 học sinh của lớp A1 có điểm 3 môn đều lớn 5.

    4. Tính số học sinh lớp A1 đi thi

    Ở đây sẽ có vùng điều kiện là lớp A1. Tại ô nhập kết quả nhập công thức là =DCOUNT(A2:E7;B2;B9:B10) rồi nhấn Enter như hình.

    Kết quả sẽ ra 0 mặc dù có 2 học sinh lớp A1 đi thi. Điều này là do hàm DCOUNT chỉ đếm với dữ liệu số nên điều kiện lớp A1 thuộc kiểu ký tự nên kết quả hàm trả về là 0.

    Hướng dẫn dùng hàm DCOUNT trên Excel

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Hàm Countif Và Countifs Với Nhiều Điều Kiện
  • Sử Dụng Công Thức Và Hàm Trong Excel
  • Các Hàm Thống Kê Trong Excel Có Điều Kiện, Theo Thời Gian, Số Lượng
  • Các Hàm Excel Cơ Bản Trong Kế Toán
  • Các Tính Năng Của Microsoft Office 2022
  • Cách Dùng Các Hàm Database: Dsum, Dcount, Daverage, Dmin, Dmax Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Giá Trị Lớn Nhất Dùng Thế Nào?
  • Tìm Giá Trị Lớn Nhất – Nhỏ Nhất Bằng Hàm Max – Min Trong Microsoft Excel
  • Nhóm Hàm Thống Kê Trong Excel Giới Thiệu Nhóm Hàm Thống Kê Trong Excel
  • Cách Tổng Hợp Từ Nhiều Sheet Vào Một Sheet Trong Excel
  • 20.hàm Xử Lý Date() Và Time() Trong Vba – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • Hướng dẫn sử dụng hay cách dùng các hàm Database: DSum, DCount, DAverage, DMin, DMax trong Excel. Đây là các hàm thống kê trong cơ sở dữ liệu và thống kê có điều kiện. Nội dung bài học như sau:

    – Các hàm database trong excel

    – Các hàm thống kê tổng hợp Dsum, Dmax, Dmin, Dcount

    – Hàm DSUM, DCOUNT, DAVERAGE, DMIN, DMAX

    – Nhóm hàm Database

    – Hàm Cơ sở dữ liệu trong excel

    Link tải file Excel thực hành: http://bit.ly/hamDatabase

    Đăng ký Để nhận video mới: http://bit.ly/DangKyKenhGaExcel

    Facebook hỗ trợ:: https://www.facebook.com/excelchicken

    ĐỀ NGHỊ XEM THÊM:

    1. 25 thủ thuật Excel hàng đầu: https://youtu.be/guCCtlpCVhw

    2. Các hàm Excel quan trọng nhất: https://youtu.be/f0s05bTM9Eo

    3. Làm chủ Excel qua 12 thao tác đơn giản: https://youtu.be/w58e2mlCdv8

    4. Top 25 thủ thuật nâng cao: https://youtu.be/ehYRlWmTvCg

    5. Bí mật hàm Vlookup trong Excel: https://youtu.be/3FEYTVcTfGY

    6. Pivot Table trong Excel: https://youtu.be/7BQd_7ziKb0

    7. Lập Trình VBA trong Excel từ cơ bản đến nâng cao: http://bit.ly/VBAtrongExcel

    8. Ứng dụng VBA Excel: http://bit.ly/UngDungVBA

    9. Tạo báo cáo động trong Excel (Dashboard): https://youtu.be/yjT3-osvH4w

    10. Hàm điều kiện IF từ cơ bản đến nâng cao: https://youtu.be/7gQe3B7JcRg

    11. Toàn bộ các hàm Excel thông dụng trong công việc: https://youtu.be/M4aX0IaaIXU

    12. 10 hàm Excel thông dụng nhất trong kế toán: https://youtu.be/QFCwgWGxg8Y

    13. Excel cho Kế toán cơ bản đến nâng cao: https://youtu.be/SPQetkB3p_E

    14. Hướng dẫn giải 101 bài thực hành Excel: http://bit.ly/101baiThucHanh

    15. Excel nâng cao với công thức mảng: https://youtu.be/LCcTnYknAgs

    16. Excel cơ bản cấp tốc cho người mới bắt đầu: https://youtu.be/k81nf5TM8rc

    17. Hàm Excel thông dụng: IF, SumIF, CountIF, SumIFs, CountIFs: https://youtu.be/7fDdrJVeVFM

    18. Định dạng có điều kiện – Conditional Formatting: https://youtu.be/OAXQcmHJGec

    19. Các phím tắt thông dụng trong Excel bạn cần biết: https://youtu.be/fU24GY3OSTU

    20. Các lỗi thường gặp và cách khắc phục: https://youtu.be/nxIoELau_so

    21. Học VBA trong Excel qua 101 chương trình mẫu: http://bit.ly/101VBA

    22. Custom Formatting – Định dạng số trong Excel: https://youtu.be/RDKkkS4Ubrk

    23. Hướng dẫn vẽ biều đồ đơn giản và nhanh chóng: https://youtu.be/y8lMmXFH8ko

    #Gaexcel #ExcelChicken #CungHocExcel #ExcelCoBan #ExcelNangCao

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hàm Database Trong Excel (Dsum, Dcount, Daverage)
  • Hướng Dẫn Xóa Tất Cả Text Box Trong Word Bằng Vba
  • How To Remove Line Shapes In Excel?
  • How To Edit Conditional Formatting In Excel
  • How To Quickly Remove Conditional Formatting In Excel?
  • Sử Dụng Hàm Thống Kê Nâng Cao Sumif,dsum,countif,dcount, Dmax, Dmin Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trong Excel
  • Hướng Dẫn 6 Cách Tìm Và Loại Bỏ Các Giá Trị Trùng Lặp Trong Excel
  • Cách Lọc Ra Một Danh Sách Các Giá Trị Duy Nhất Và Khác Biệt Trong Excel
  • Cách Truy Cập Dữ Liệu Trong Bảng Tính Excel Từ Vba
  • Hướng Dẫn Cách Tự Học Vba Hiệu Quả Với Chức Năng Record Macro
  • Hướng dẫn sử dụng hàm toán học và thống kê nâng cao: Tính tổng có một điều kiện dùng hàm Sumif, tính tổng nhiều điều kiện dùng hàm Dsum, hàm Countif dùng để đếm có một điều kiện, hàm Dcount đếm có nhiều điều kiện, hàm DMax, DMin tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất có điều kiện trong Excel.

    DSUM – 1 trong những hàm nằm trong nhóm hàm cơ sở dữ liệu trong Excel

    Mô tả: Hàm thực hiện tính tổng các giá trị trong 1 trường hay 1 cột của 1 cơ sở dữ liệu với điều kiện cho trước trong Excel.

    Cú pháp: DSUM(database, field, criteria).

    database: Là danh sách hay cơ sở dữ liệu, với các hàng là thông tin các bản ghi, các cột dữ liệu là các trường và hàng đầu tiên của danh sách phải chứa tiêu đề của cột.

    field: Tên trường (cột) dữ liệu được dùng trong hàm, có thể nhập tên cột, vị trí cột hoặc thứ tự cột trong bảng dữ liệu.

    criteria: Là phạm vi ô chứa điều kiện xác định. Phạm vi ô phải chứa tiêu đề cột và chứa ít nhất 1 giá trị nằm trong tiêu đề cột.

    – Có thể dùng bất kì phạm vi nào cho đối số criteria sao cho nó có chứa tiêu để cột và ít nhất 1 giá trị nằm trong tiêu đề cột.

    – Để đảm bảo thao tác trên toàn dữ liệu hãy nhập 1 dòng trống bên dưới tiêu đề cột trong phạm vi điều kiện.

    – Không nên để phạm vi điều kiện chồng lấp lên danh sách.

    1, Tính tổng tiền của hãng điện thoại Sam Sung đã bán được:

    Đặt điều kiện trường Tên có giá trị bằng ” Sam Sung “.

    Bước 1: Tại ô cần tính nhập công thức: =DSUM(B9:G15,G9,E5:E6).

    Mô tả công thức: Hàm thực hiện thao tác trong vùng dữ liệu B9:G15, tính tổng các giá trị trong cột G9 sao cho các giá trị trong cột G9 tương ứng với điều kiện có tên điện thoại là Sam Sung tương ứng vùng điều kiện E5:E6.

    2, Tính tổng tiền bán được của những điện thoại có đơn giá lớn hơn 2,000,000.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Hàm Dsum Trong Excel
  • Mã Hóa Dữ Liệu Tự Động: Cách Thay Thế Tất Cả Chữ Số Bằng Dấu X
  • Cách Thêm Dấu Cộng Trước Một Số Trong Excel
  • Cách Thêm Ký Tự Vào Dãy Số, Chuỗi Trong Excel
  • Chèn Hộp Kiểm/ Checkbox Vào Excel
  • Hàm If Trong Excel, Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel.

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Len Là Gì? Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Len Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Viết Các Hàm Trong Excel Chi Tiết Dễ Hiểu Nhất
  • Hàm If Nhiều Điều Kiện, Cách Dùng Và Ví Dụ Hàm If Nhiều Điều Kiện.
  • Hướng Dẫn In Ấn Trong Excel Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Add Ins Trong Excel Là Gì Và Sử Dụng Như Thế Nào
  • Hàm IF là một trong những hàm phổ biến và quan trọng trong tính toán với excel. Hàm này giúp người dùng yêu cầu Excel kiểm tra một điều kiện và trả về một giá trị nếu điều kiện được đáp ứng, hoặc trả về một giá trị khác nếu điều kiện đó không được đáp ứng.

    Trong bài viết này, Học Excel Cơ Bản sẽ giúp bạn tìm hiểu về cú pháp và cách dùng phổ biến của hàm IF trong Excel.

    1. Chức năng của hàm IF trong Excel

    Hàm IF là một trong những hàm logic giúp người dùng kiểm tra một điều kiện nhất định và trả về giá trị mà bạn chỉ định nếu điều kiện là TRUE hoặc trả về một giá trị khác nếu điều kiện là FALSE.

    2. Cú pháp của hàm IF trong Excel.

    Trong đó:

    • Logical_test (bắt buộc): Là một giá trị hay biểu thức logic trả về giá trị (đúng) hoặc (sai). Bắt buộc phải có. Đối với tham số này, bạn có thể chỉ rõ đó là ký tự, ngày tháng, con số hay bất cứ biểu thức so sánh nào.
    • Value_if_true (không bắt buộc): Là giá trị mà hàm sẽ trả về nếu biểu thức logic cho giá trị hay nói cách khác là điều kiện thỏa mãn.
    • Value_if_false (không bắt buộc): là giá trị mà hàm sẽ trả về nếu biểu thức logic cho giá trị hay nói cách khác là điều kiện không thỏa mãn.

    Như bạn thấy, hàm IF có 3 tham số nhưng chỉ tham số đầu tiên là bắt buộc phải có, còn 2 tham số còn lại là không bắt buộc. Để hiểu hơn về cách dùng hàm IF mời bạn quan sát những ví dụ bên dưới.

    3. Hướng dẫn sử dụng hàm IF trong Excel.

    3.1. Sử dụng hàm IF cho dạng số.

    Trong đó:

    • E4: Là giá trị cần so sánh (Điểm thi của học sinh có mã là M01).
    • “Đỗ”: Giá trị trả về của hàm nếu biếu thức so sánh trả về là đúng.
    • “Thi lại” : Giá trị trả về của hàm IF nếu biểu thức so sánh trả về là sai.

    Ý nghĩa công thức: Nếu E4 (điểm thi của học sinh mã M01) lớn hơn hoặc bằng 5 thì kết quả trả về của hàm IF là Đỗ, còn nếu E4<5 thì kết quả trả về của hàm IF là Thi lại.

    Sau khi nhập công thức cho ô F4, ta kéo xuống copy công thức cho những học sinh còn lại. Hoàn tất ta sẽ được kết quả như hình sau:

    Hình 2: Hàm IF trong Excel.

    3.2. Sử dụng hàm IF trong văn bản.

    Nhìn chung, khi viết công thức hàm IF để so sánh văn bản chúng ta thường so sánh bằng hoặc không bằng đối với các chuỗi kí tự.

    Ví dụ: Cho bảng dữ liệu các sản phẩm gồm Sản phẩm, Xuất xứ và Thuế. Chúng ta cần hoàn thiện cột thuế với yêu cầu là: Nếu là sản phẩm xuất xứ từ Việt Nam thì thuế bằng 0, còn nếu là sản phẩm nhập khẩu thì thuế là 10%.

    Hình 3: Hàm IF trong Excel.

    Để điền thuế cho sản phẩm đầu tiền, tại ô D4 ta nhập công thức: =IF( C4=”Việt Nam”,0,10% )

    Trong đó:

    • C4=”Việt Nam”: Biếu thức so sánh xuất xứ của sản phẩm đầu tiên có phải từ Việt Nam không?
    • 0: Giá trị trả về của hàm nếu biếu thức so sánh trả về là đúng.
    • 10%: Giá trị trả về của hàm IF nếu biểu thức so sánh trả về là sai.

    Ý nghĩa công thức: Nếu C4 (Xuất xứ của sản phẩm đầu tiên) là Việt Nam thì kết quả trả về của hàm IF là 0, còn nếu C4 khác “Việt Nam” thì kết quả trả về của hàm IF là 10%.

    Sau khi nhập công thức cho ô C4, ta kéo xuống copy công thức cho những học sinh còn lại. Hoàn tất ta sẽ được kết quả như hình sau:

    Hình 4: Hàm IF trong Excel.

    4. Lưu ý khi sử dụng hàm IF trong Excel.

    4.1. Hàm IF không phân biệt chữ hoa và chữ thường.

    Cũng giống như phần lớn những hàm khác, hàm IF được mặc định không phân biệt chữ hoa hay chữ thường. Điều này có nghĩa rằng các biểu thức logic có chứa ký tự không thể phân biệt được kiểu chữ hoa hay thường trong công thức hàm IF.

    Ví dụ khi so sánh một ô nào đó với “Hà Nội” thì hàm IF sẽ hiểu Hà Nội, hà nội, HÀ NỘI, … là như nhau.

    4.2. Lưu ý sử dụng hàm IF khi bỏ trống giá trị trả về.

    Mặc dù hai biến cuối cùng trong hàm IF là không bắt buộc nhưng công thức có thể trả về những giá trị không mong đợi nếu như bạn không nắm vững những quy tắc cơ bản nhất về cách sử dụng hàm IF.

    Hình 5: Hàm IF trong Excel.

    Đối với value_if_false cũng tương tự như với value_if_true.

    Video hướng dẫn. Gợi ý học tập mở rộng.

    Trọn bộ khoá học Excel cơ bản miễn phí: Học Excel cơ bản

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Mod Trong Excel Là Gì?
  • Hàm Round Là Gì? Cách Sử Dụng Hàm Round Trong Excel
  • Sách Lập Trình Vba Trong Excel (Full)
  • Học Lập Trình Vba Trong Excel Cấp Tốc
  • Hướng Dẫn Excel Cơ Bản: Về Cách Dùng Bộ Lọc Filter
  • Cách Cài Đặt Power Query Trong Excel 2010, Excel 2013, Excel 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuẩn Hoá Kiểu Dữ Liệu “khó Đỡ” Với Công Cụ Power Query Trong Excel
  • Khóa Học Phân Tích Báo Cáo Bằng Power Query Trong Excel Để Bán Hàng Thành Công
  • Cách Tính Căn Bậc Hai Trong Excel (Hàm Sqrt, Power Và Lũy Thừa)
  • Hướng Dẫn Cách Xuống Hàng Trong Excel 2010 2022
  • Find Và Replace Nâng Cao Trong Excel
  • Power Query là một addin do chính Microsoft phát triển dành cho Excel dùng cho việc xử lý dữ liệu và tải dữ liệu vào trong Excel để xử lý. Power Query có thể hỗ trợ Excel xử lý hơn giới hạn 1 triệu dòng trên 1 bảng tính một cách nhanh chóng và hiệu quả. Bài viết nãy sẽ hướng dẫn chi tiết cách bạn có thể cách cài đặt Power Query trong Excel.

    Từ phiên bản Excel 2022 tới những phiên bản mới hơn như Excel 2022, Excel 365 thì Power Query đã được cài sẵn trong Excel. Đối với Excel 2010, Excel 2013, để sử dụng Power Query thì bạn cần phải cài đặt thêm. Các bước cài đặt như sau:

    Bước 1: Xác định phiên bản Excel của bạn đang dùng là bản 32bits hay 64bits

    Làm thế nào để biết Excel 2010 của bạn là 32bits hay 64bits? Các bạn hãy theo các bước như sau:

    Làm thế nào để biết Excel 2013 của bạn là 32bits hay 64bits? Các bạn hãy theo các bước như sau:

    Cách cài đặt Power Query trong Excel

    Sau khi đã biết mình đang sử dụng phiên bản Excel 32bits hay 64bits, bạn hãy truy cập vào đường link để download Power Query:

    Truy cập vào đường link download Microsoft Power Query for Excel

    Ở trang Web này, bạn chọn ngôn ngữ. Thường thì chúng ta sẽ dùng tiếng anh, nên ở mục Select Language chúng ta sẽ chọn English rồi bấm nút Download.

    Sau đó ở cửa sổ tiếp theo, bạn chọn phiên bản tương ứng với số bits trên Excel của bạn rồi bấm Next để có thể download.

    Chú ý nếu bạn đang cài đặt trên máy tính ở công ty, có thể bạn sẽ cần nhờ tới sự giúp đỡ của bộn phận IT để cài đặt thêm Addin này.

    Sau khi cài đặt thành công, trên thanh Ribbon Excel của bạn sẽ xuất hiện thêm 1 thẻ nữa là thẻ Power Query.

    Power Query ở đâu trên Excel 2022, Excel 2022 và Excel 365

    Hướng dẫn cách xoá bỏ giá trị trùng lặp với Power Query Hướng dẫn cách xoá bỏ giá trị trùng lặp với Power Query Chuẩn hoá kiểu dữ liệu “Khó đỡ” với công cụ Power Query trong Excel

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Lập Báo Cáo Theo Tháng Bằng Pivot Table Khi Dữ Liệu Không Có Sẵn Cột Tháng
  • Pivot Table Trong Excel 2007, 2010, 2013
  • Enabling Power Pivot Excel 2013
  • Hướng Dẫn Cách Cài Đặt Power Pivot Trong Thanh Menu Của Excel
  • Hướng Dẫn Cách Cài Đặt Power Query Trong Excel 2010, 2013, 2022
  • Cách Tính Tỷ Lệ Phần Trăm Trong Excel, Tính % Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Công Thức Microsoft Excel Hữu Ích Cho Việc Tính Thuế
  • 1️⃣【Công Thức Tính Vận Tốc Trung Bình
  • Vận Tốc Là Gì? Công Thức Tính Vận Tốc Và Đơn Vị Của Vận Tốc
  • Wacc Là Gì? Cách Tính Wacc Đầy Đủ Nhất (+ File Excel Mẫu)
  • Vốn Bình Quân Gia Quyền (Wacc) Là Gì? Cách Tính Chi Phí Sử Dụng Vốn Bình Quân Gia Quyền
  • data-full-width-responsive=”true”

    Làm thế nào để lập bản báo cáo tính tỷ lệ phần trăm lãi suất của sản phẩm trong các tháng hay các quý của năm ?

    Vâng ! Nếu bạn là một nhân viên bán hàng, hay là một kế toán, thủ quỹ…. thì việc lập các bản báo cáo doanh số thu/chi cho doanh nghiệp theo tỷ lệ phần trăm ở mỗi giai đoạn (mỗi tháng hay là mỗi quý) là một công việc không thể thiếu được đúng không.

    Và trong bài viết ngày hôm nay mình sẽ giới thiệu đến các bạn một công thức tính phần trăm trên tổng số một cách chính xác và nhanh nhất ngay trên ứng dụng Excel. Hỗ trợ các bạn lên danh sách và thống kê trên các báo cáo doanh thu cũng như bội chi của doanh nghiệp trong mỗi giai đoạn một cách chính xác nhất.

    Có thể bạn đang tìm:

    I. Cách tính tỷ lệ phần trăm trên tổng doanh thu bằng Excel

    Ví dụ ở đây mình sẽ hiển thị kết quả trong ô C4 của cột phần trăm doanh thu nha.

    Cụ thể ta sẽ sử dụng công thức như sau: =doanh-thu-của-tháng / -tổng-doanh-thu

    data-full-width-responsive=”true”

    Áp dụng vào ví dụ ta được: =B4/B10

    Và sau khi tuyệt đối giá trị tổng doanh thu xong chúng ta sẽ có công thức như sau: =B4/$B$10.

    Hoặc là bạn có thể sử dụng phím tắt trong Excel đó là: Ctrl + Shift + %

    Nếu bạn muốn tính tỷ lệ phần trăm tăng trưởng của năm sau so với năm trước thì có thể xem ví dụ sau đây:

    Công thức chung: =(năm sau – năm trước) / năm trước

    + Bước 1: Áp dụng công thức trên vào ví dụ ta sẽ được công thức như sau: =(B6-B5)/B5

    Ví dụ bạn đi mua một sản phẩm có giá X, và bạn phải + thêm Y % thuế VAT của sản phẩm đó nữa. Thì bạn sẽ tính như thế nào với Excel ?

    Công thức: Số tiền phải trả = (Đơn giá*Thuế VAT)+Đơn giá

    Bạn xem ví dụ chi tiết sau đây:

    Số tiền phải trả khi mua Laptop là: =(B5*C5)+B5

    Ví dụ bạn mua một sản phẩm trong dịp khuyến mại Brack Friday chẳng hạn. Một mặt hàng được bán với giá 20.000.000 VND, và họ ghi là đã giảm 15% so với giá gốc rồi.

    Vậy câu hỏi đặt ra là làm thế nào để tính được giá trị gốc của sản phẩm này ?

    Bây giờ chúng ta sẽ lập bảng Excel và tính toán như sau: Giá trị gốc = Giá sau khi giảm / Phần trăm sau khi đã chiết khấu

    Áp dụng vào bài ví dụ ta được công thức: =B5/C5

    CTV: Lương Trung + Kiên Nguyễn – Blogchiasekienthuc.com

    Lời kết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đồng Bộ Nội Dung Trang Tính Trong Excel
  • Tìm Hiểu Sự Khác Nhau Giữa Các Thuộc Tính Text Value Và Value2 Của Đối Tượng Range Trong Vba
  • Hướng Dẫn Về Đối Tượng Range Trong Vba Cơ Bản
  • Độ Lệch Chuẩn Sd Và Độ Lệch Tương Đối Rsd
  • Hàm Power Và Cách Dùng Hàm Mũ Power Trong Excel
  • Cách Tạo Bảng Excel, Chèn Bảng Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chọn Khổ Giấy A4, A5 Khi In Trong Word, Excel
  • Tạo Thư Tự Động Từ Dữ Liệu Excel Sang Word
  • Cách Trộn Văn Bản Word Và Excel Cach Tron Van Ban Word Va Excel Doc
  • 50 Mẹo Vặt Excel Hay Cho Dân Kế Toán Cực Kỳ Hữu Ích Ai Cũng Nên Biết
  • những Thủ Thuật Word Hữu Ích Bạn Không Nên Bỏ Qua
  • Một cách thức để trình bày nội dung trên Word hoặc Excel hay PowerPoint đó là tạo bảng biểu rồi nhập các số liệu vào trong bảng. Việc tạo bảng trên Word, hay chèn bảng vào Excel có thể giúp người dùng hiểu nhanh hơn vấn đề, đặc biệt là các số liệu cho các nội dung mà chúng ta không cần phải trình bày nhiều.

    1. Cách tạo bảng trên Excel:

    Chúng tôi sẽ hướng dẫn tới bạn đọc một số cách để chèn bảng biểu trên Excel.

    Cách 1: Tạo bảng mặc định với Insert Table

    Đây là cách đơn giản, truyền thống, nhanh nhất để tạo bảng trên hầu hết các công cụ soạn thảo văn bản, trong đó có Excel.

    Bước 1:

    Chúng ta bôi đen nội dung có sẵn trong bảng, hoặc tạo bảng mới không chèn nội dung đều được. Sau đó, nhấn vào tab Insert ở bên trên rồi chọn Table. Hoặc bạn cũng có thể nhấn phím tắt Ctrl + T để thao tác nhanh hơn khi xử lý phải chèn nhiều bảng.

    Bước 2:

    Ngay sau đó xuất hiện hộp thoại Create Table để người dùng tùy chỉnh khu vực tạo bảng. Mặc định Excel sẽ theo vùng dữ liệu bạn đã khoanh vùng. Nếu không người dùng có thể tự thay đổi vùng dữ liệu muốn tạo bảng.

    • Nếu phạm vi dữ liệu bảng đã chọn bao gồm tiêu đề bảng thì các bạn đánh dấu vào ô vuông trước My table has headers.
    • Nếu phạm vi dữ liệu chọn chưa bao gồm tiêu đề bảng các bạn bỏ đánh dấu ô vuông trước My table has headers.

    Ở đầu các cột của bảng sẽ xuất hiện với các tên tiêu đề mặc định như Column 1, Column 2 … các bạn có thể thay đổi tên tiêu đề theo ý muốn.

    Nhấn OK để tiến hành tạo bảng.

    Cách 2: Tạo bảng Excel tùy biến bằng Format as Table

    Ngoài tính năng tạo bảng kiểu mặc định Insert Table, chúng ta cũng có thể sử dụng tùy chọn Format as Table cũng để tạo bảng biểu Excel.

    Bước 3:

    Xuất hiện hộp thoại Create Table. Chúng ta cũng thực hiện theo bước bên trên nếu bảng có thêm tiêu đề, rồi nhấn OK.

    Bảng Excel ngay lập tức cũng sẽ được tạo theo kiểu mà người dùng đã chọn lựa lúc trước.

    Cách 3: Tạo bảng biểu bằng Border

    Thực chất đây là cách tạo viền cho nội dung, nhưng cũng giúp bạn tạo bảng trên Excel. Nếu người dùng không có nhiều yêu cầu về kiểu bảng như màu sắc cho bảng, hay các ô thì có thể sử dụng cách này.

    2. Chỉnh sửa bảng biểu trên Excel:

    Sau khi đã hoàn thành việc tạo bảng, người dùng có thể tiến hành chỉnh sửa bảng với một số những tùy chọn.

    Bước 2:

    Trong mục Table Style Options, người dùng sẽ có các mục tùy chỉnh bao gồm:

    • Header Row: dòng đầu của bảng để ghi các thông tin.
    • Totol Row: dòng cuối cùng của bảng để tính tổng các số lượng.
    • Banded Row: tô màu xen kẽ và nhóm các ô.
    • First column: hiển thị định dạng đặc biệt cho cột đầu tiên của bảng.
    • Last Column: hiển thị định dạng đặc biệt cho cột cuối cùng của bảng.
    • Banded Column: tô màu xen kẽ cho cột.

    Một số tùy chọn đã được tích mặc định. Nếu bạn muốn sử dụng tùy chọn nào thì tích chọn vào bỏ tích để không sử dụng.

    Chẳng hạn tôi chọn Last Column và cột cuối cùng trong bảng đã được bôi đậm để tạo nổi bật trong bảng.

    Với bài viết trên, chúng ta đã biết cách tạo bảng trong Excel với các cách khác nhau, kèm theo đó tùy chỉnh thêm kiểu bảng bằng một số tùy chọn trong Table Styles. Nếu bạn muốn lựa chọn nhiều màu sắc hơn cho bảng thì lựa chọn thực hiện bằng Format as Table, còn nếu đơn giản thì chỉ cần thực hiện theo cách 1 và cách 3 cũng được.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Thảo Công Thức Toán Trong Microsoft Word
  • Thêm Ghi Chú Và Theo Dõi Việc Chỉnh Sửa Tài Liệu Word
  • Cách Tạo Dòng Kẻ Ngang Trong Word 2022, 2022, 2013, 2010, 2007
  • Định Dạng Số Theo Tỷ Lệ Phần Trăm
  • Sửa Lỗi Unikey Viết Chữ Mất Dấu Trong Windows 10
  • Xuống Dòng Trong Excel 2003 2007 2010 Trong 1 Ô Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Xoay Chữ Trong Excel (Xoay Dọc, Ngang, Nghiêng…)
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Excel Trên Điện Thoại
  • Làm Thế Nào Sử Dụng Công Thức Viết Số Tiền Bằng Chữ Trong Kế Toán
  • Hướng Dẫn Một Số Cách Xuống Dòng Trong Ô Excel Hiệu Quả
  • Cách Sửa Lỗi Unikey Bị Gõ Thành Dđ, Aâ, Eê, Oô Trên Excel, Chrome
  • Xuống dòng trong excel hoàn toàn khác so với xuống dòng trong word và cách xuống dòng trong ô excel hoàn toàn giống nhau ở các phiên bản Excel 2003, excel 2007, excel 2010 và excel 2013.

    Trong word chúng ta thường quen với việc nhấn phím Enter để xuống dòng. Tuy nhiên trong Excel khi nhấn Enter thì excel mặc định không xuống dòng trong ô đó mà lại xuống ô phía dưới. Rất nhiều người mới làm quen với Excel loay hoay với việc không biết làm thế nào để xuống dòng trong 1 ô Excel.

    Cách đầu tiên và phổ biến nhất để xuống dòng trong excel đó là dùng tổ hợp phím: ALT + ENTER.

    Ví dụ: Có một đoạn text như sau:

    “Tôi là một trong những người giỏi nhất”

    Bạn muốn đoạn text “người giỏi nhất” sẽ ở dòng dưới trong ô excel.

    – Bạn đánh đoạn text đầu tiên trước “Tôi là một trong những”

    – Dừng lại và nhấn tổ hợp phím “ALT + ENTER”

    – Khi đó dấu nháy soạn thảo đã ở dòng dưới của ô để chúng ta tiếp tục đánh đoạn text còn lại “người giỏi nhất”

    Lưu ý, cần nhấn và giữ phím ALT sau đó ấn phím ENTER thì mới có thể xuống dòng trong 1 ô excel được. Còn nếu bạn ấn phím ALT sau đó thả ra, tiếp đến mới nhấn Enter thì excel sẽ không hiểu để thực hiện lệnh xuống dòng trong ô excel đó.

    Tôi khuyên các bạn hãy dùng cách này để xuống dòng trong excel vì sự tiện lợi và hiệu quả của cách này mang lại.

    Ngoài cách xuống dòng trong excel trên, còn một cách khác thường được những người mới bắt đầu sử dụng excel ưu tiên dùng (khi chưa biết cách số 1 thôi :)) đó là xuống dòng trong 1 ô excel bằng phím CÁCH hay phím SPACE.

    2. Xuống dòng trong Excel hay tự xuống dòng trong 1 (một) ô excel bằng phím cách SPACE

    Có thể bạn sẽ muốn thử cách này để tự xuống dòng trong excel, tuy nhiên nếu chỉ đơn thuần dùng phím cách để xuống dòng thì bạn sẽ không thể đạt được mục đích – Giống như ở ví dụ cuối cùng của bức tranh phía dưới.

    Vậy làm thế nào để xuống dòng trong excel bằng phím CÁCH – Space.

    Rất đơn giản, trước khi bạn dùng phím space để xuống dòng thì bạn cần định dạng WRAP TEXT ô cần xuống dòng. Sau đó nhấn phím cách liên tục – lúc này thì cần ước lượng bao nhiều lần nhấn phím cách thì đoạn text sẽ nhảy xuống dòng mới để dừng và nhấn enter, nếu nhấn enter và vẫn chưa xuống dòng thì bạn lại tiếp tục nhấn phím cách. Và kết quả bạn thu được sẽ giống như Cách 2 trong hình phía dưới.

    Làm thế nào để định dạng wrap text – Sửa lỗi chữ bị nhảy ra ngoài ô

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Copy Từ Cad Sang Word Đơn Giản Không Lỗi Font
  • Khắc Phục Lỗi Bàn Phím Laptop Gõ Bị Phản Hồi Chậm Trong Word Liệu Có Virus Không?
  • Xử Lý Lỗi Word Bị Chậm, Lâu Mở Hoặc Xử Lý File
  • 2 Cách Khắc Phục Mở File Excel Chậm
  • How To Count Number Of Words In Excel Cell? (Using Formulas)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100