Công Dụng Của Các Item Trong Dota / Top 7 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

Công Dụng Của Các Item Trong Dota (Dịch)

ITEMS

*** Phân lọai item: Có nhiều lọai items, gồm: Consumable (Con.) : một số item có thể sử dụng được như Healing Salve, Dust Of Appearance, Wards… mà mỗi cái có 1 số lần sử dụng nhất định. Item thường (Nor.) : chiếm phần lớn trong DotA, có một số passive effect (hỗ trợ bị động, không cần phải active) luôn luôn xuất hiện trên hero mỗi khi để trong inventory, ngoài ra còn có 1 số ability (khả năng) riêng cũng có thể sử dụng (active). Recipe: là cái mảnh giấy trắng trắng, không có tác dụng gì khi ở riêng 1 mình, nhưng lại có khả năng kết hợp 1 số item nhất định để tạo thành 1 item mới, mạnh hơn. Tuy nhiên có vài item không cần phải có recipe mới tạo thành item mới. Con. và Nor. Item khi bán lại sẽ có giá bằng 50% giá mua, còn Recipe thì là 80%. *** Có thể sử dụng Courier (Animal Courier hoặc Flying Courier) để mang item. Nếu bạn mua 1 item khi không có hero hoặc courier mà bạn có quyền điều khiển ở quanh shop, hay ngay cả khi bạn có đứng gần nhưng full slot thì item sẽ tự động chuyển về Circle Of Power của chính bạn (cái vòng tròn tròn gần Fountain ý). Khi sử dụng hero đã quit đi mua item thì item sẽ rớt xuống ngay chân của Shop đó. a. Ancient Of Wonders

[C]larity Potion (50 gold/1charge): Phục hồi 100 mana trong 30s, có thể cast lên mình hoặc đồng đội, bị mất bởi tất cả các đòn tấn công.

Healing Sal[v]e (100 gold/1charge): Hồi 400 máu trong 10s, có thể cast lên mình hoặc đồng đội, bị mất bởi tất cả các đòn tấn công.

[O]bserver Wards (200 gold/2 charges – 1 set): cho sight ở 1600 range AOE quanh nó (không cho true sight, không thể phát hiện các unit, wards tàng hình). Wards sẽ tự động tàng hình, tồn tại trong vòng 6 phút, cooldown ở shop là 6 phút và có 200 máu. Mất 5 mana khi sử dụng. Khác với các item consumable khác, Obs. wards không thể tự động cộng charge được, max chỉ là 4 charge/1 slot.

[D]ust Of Appearance (180 gold/2 charges – 1 set): cho true sight của invisible units trong 1250 range AOE xung quanh hero sử dụng (không thể thấy invi wards…). 5 mana khi sử dụng. Cooldown 60s. Thời gian tác dụng trên invi units là 12s. Khác với các item consumable khác, Dust không thể tự động cộng charge được, max chỉ là 2 charge/1 slot.

Scroll Of Town Por[t]al (135 đ/1 charge): dịch chuyển hero đến 1 công trình đồng minh nào đó.

b. Cache of the Quel-thelan

[G]loves of Haste (500 gold): +15 attack speed.

[M]ask Of Death (900 gold): cho 10% lifesteal – hồi lại số máu bằng 10% damage gây ra sau mỗi cú đánh. ORB EFFECT. Được dùng trong công thức ghép của Helm Of The Dominator, Mask Of Madness, Vladmir’s Offering.

[R]ing of regeneraton (350 gold): regen 2 máu/s. Được dùng trong công thức ghép của Headdress of Rejuvenation, Hood Of Defiance, Soul Ring, Vladmir’s Offering.

Kelen’s [D]agger (2150 gold): Super Imba Item! Đây là 1 item đem lại tính cơ động rất cao mà giá lại khá rẻ so với một số item khác (như Lothar chẳng hạn), gắn liền với các chiến thuật nổi tiếng. Dịch chuyển tức thời hero sử dụng lên đến 1 khỏang cách 1200 range (gần được chiều cao màn hình). Cooldown 14s. Không thể sử dụng nếu hero bị dính damage trong khỏang thời gian 3s trở lại (mọi lọai damage có lien quan đến hero đối phương, ví dụ như skill, attack thường, hoặc summon…, và damage từ Roshan). Tự gây damage cho mình như Death Coil của Abaddon, Double Edge của Centaur không disable item này. Không thể mang bởi Pudge hoặc Vengeful Spirit (mua thì được nhưng nó sẽ tự động bay xuống đất) Khi sử dụng Blink, cũng giống như Blink của Antimage hoặc Queen Of Pain, bạn nên canh thật chuẩn range 1200 để đạt được max range, khi target ngoài 1200 range, thay vì bink đến max 1200 nó lại trừ đi 1/5 range, tức là còn 960 range. Bởi thế anh em nên luyện tập kỹ càng hơn về kỹ năng này. Dagger là một item không thể thiếu đối với các hero mở combat (initiator) quan trọng như Earthshaker, Tide Hunter… Kỹ năng Shift Blink huyền thọai của Sand King…

So[b]i Mask (325 gold): +50% mana regeneration. Được dùng trong công thức ghép của Eul’s Scepter Of Divinity, Oblivion Staff, Ring Of Basilius, Soul Ring, Urn Of Shadows.

Boots of [S]peed (500 gold): tăng 50 tốc độ di chuyển cho hero.

Gem Of True S[i]ght (700 gold): cho phép hero đang mang nó trong inventory có thể thấy được tất cả units, wards tàng hình trong range 1100. Sẽ bị rơi khi hero chết (giống như Divine Rapier), tuy nhiên nếu hero đang ở trên một số vị trí bất bình thường (unpathable terrain) thì item này sẽ không rơi ra, mà mất luôn. Không thể bán Gem.

Planes[w]alker’s Cloak (500 gold): +15 % magic resistance. Được dùng trong công thức ghép của Hood Of Defiance.

Magi[c] Stick (200 gold): cho phép cast Energy Charge (active). Energy Charge: tự động +1 charge mỗi khi enemy hero cast 1 skill (các skill như Frost Arrow, Poison Attack… hoặc skill từ item sẽ không có tác dụng) trong khỏang 1600 range. Khi sử dụng sẽ phục hồi lại ngay lập tức 15 mana và 15 máu cho hero cho mỗi charge. Max ở 10 charges. Được dùng trong công thức ghép của Magic Wand.

Talisman Of [E]vasion (1800 gold): +25 % evasion. Được dùng trong công thức ghép của The Butterfly. Về Evasion, có guide của Fallin_sun hồi 3 năm trước @@!, nhưng vẫn còn tốt chán: http://dota.vnbattle.net/forums/showthread.php?t=1920

Ghost Sce[p]ter (1500 gold): +7 to all Stats. Cho khả năng Ghost Form (active). Ghost Form: làm cho bạn trở nên mờ đi, không thể tấn công hoặc bị tấn công bằng attack thường, nhưng lại nhận thêm 40% damage phép. Nếu bạn cast Ghost Form trong tình trạng Magic Immune thì sẽ không có tác dụng, còn nếu đang trong thời gian tác dụng của Ghost Form mà sử dụng 1 skill làm bạn trở nên magic immune thì sẽ mất ngay Ghost Form. Tác dụng trong 4s, cooldown 25s. Được dùng trong công thức ghép của Ethereal Blade.

c. Sena The Accesorizer

Gaunlet[s] Of Ogre Strength (150 gold): +3 strength. Được dùng trong công thức ghép của Bracer, Urn Of Shadows.

Slippers Of [A]gility (150 gold): +3 agility. Được dùng trong công thức ghép của Wraith Band, Poor Man’s Shield.

Mantle Of [i]ntelligence (150 gold): +3 Intelligence. Được dùng trong công thức ghép của Null Talisman.

Iro[n]wood Branch (53 gold): +1 to all stats. Imba rau muống! Gía rẻ, hiệu quả cao! Được dùng trong công thức ghép của Headdress of Rejuvenation, Magic Wand, Nathrezim Buckler.

[b]elt Of Giant Strength (450 gold): +6 to Strength.

Boots Of [E]lvenskin (450 gold): +6 to Agility.

[R]obe of The Magi (450 gold): +6 to Intelligence.

[C]irclet Of Nobility (185 gold): +2 to all stats. Được dùng trong công thức ghép của Bracer, Null Talisman, Wraithband.

Ogre A[x]e (1000 gold): +10 to Strength. Được dùng trong công thức ghép của Sange, Black King Bar, Aghanim’s Scepter.

Blade Of Alacrit[y] (1000 gold): +10 to Agility. Được dùng trong công thức ghép của Yasha, Diffusal Blade, Aghanim’s Scepter.

Staff of [W]izardry (1000 gold): +10 Intelligence. Được dùng trong công thức ghép của Aghanim’s Scepter, Dagon, Eul’s Scepter Of Divinity, Force Staff, Necronomicon.

Ultimate [O]rb (2100 gold): +10 to all stats. Được dùng trong công thức ghép của Eye Of Skadi, Guinsoo’s Scythe Of Vyse, Manta Style, Linken’s Sphere.

d. Weapons Dealer

Blades Of [A]ttack (450 gold): +9 damage. Được dùng trong công thức ghép của Armlet Of Mordiggian, Dagon, Phase Boots, Crystalys.

[b]road Sword (1200 gold): +18 damage. Được dùng trong công thức ghép của Crystalys, Battle Fury, Blade Mail.

[Q]uarterstaff (900 gold): +10 damage, +10 attack speed. Được dùng trong công thức ghép của Force Staff, The Butterfly, Lothar’s Edge, Oblivion Staff.

[C]laymore (1400 gold): +21 damage. Được dùng trong công thức ghép của Battle Fury, Lothar’s Edge.

[R]ing of Protection (175 gold): +2 armor. Được dùng trong công thức ghép của Ring Of Basilius, Arcane Ring.

[S]tout Shield (250 gold): Cho 60% cơ hội đỡ được 20 damage (nếu hero cầm là đánh gần) và 60% cơ hội đỡ được 10 damage (nếu hero cầm đánh xa). Được dùng trong công thức ghép của Poor man’s Shield, Vanguard.

[J]avelin (1500 gold): +21 damage, 20% cơ hội gây ra được them 40 damage. Được dùng trong công thức ghép của Cranium Basher, Monkey King Bar.

[M]ithril Hammer (1600 gold): +24 damage. Được dùng trong công thức ghép của Black King Bar, Stygian Desolator, Maelstrom.

Chain mai[l] (550 gold): +5 armor. Được dùng trong công thức ghép của Assault Cuirass, Blade Mail, Nathrezim Buckler.

[H]elm Of Iron Will (950 gold): +5 armor, regen 3 máu/s. Được dùng trong công thức ghép của Armlet Of Mordiggian, Helm of The Dominator, Hood Of Defiance.

[P]late Mail (1400 gold): +10 armor. Được dùng trong công thức ghép của Shiva’s Guard, Assault Cuirass.

Q[u]elling Blade (225 gold): +32% damage khi attack vào các enemy unit không phải là hero (đối với melee) và 12% nếu là range. Kỹ năng Tree chop: chặt 1 cây trong cast range là 100, 15s cooldown. Nhiều người coi thường kỹ năng này, một kỹ năng Bull Sh!t, dùng để mua vui… Nhưng với các player giàu kinh nghiệm thì Tree chop đem lại rất nhiều lợi ích, như chặt cây ở một số địa điểm để lấy sight, mở đường thông… Có thể dùng để cứa cây của Furion khi skill Sprout. Không thể mang nhiều hơn 1 cái, không thể sử dụng bởi Admiral. Ngoài ra, Quelling Blade cũng có thể coi như là 1 Orb, nhưng có thể stack với Orb Effect từ Diffusal Blade hoặc skill Mana Break của Anti-mage.

e. Gateway Relics

Boots Of [T]ravel (2700 gold): ghép từ Boots Of Speed (500 gold) + Boots of Travel recipe (2200 gold). Tăng 95 tốc độ di chuyển cho hero. Kỹ năng Teleport (active): dịch chuyển hero đến 1 unit đồng minh không phải là hero. Tốn 75 mana, cooldown 60s. Delay 3s trước khi di chuyển hero.

Phase Boots (1400 gold): 2x Blades Of Attack (900 gold) + Boots Of Speed (500 gold). Tăng 70 tốc độ di chuyển cho hero, +24 damage. Kỹ năng Phase: tăng 12% movespeed trong 5s, cho khả năng đi xuyên qua unit. Mọi hình thức sử dụng skills, items… sẽ làm mất buff Phase. Cooldown 10s.

Tăng 60 tốc độ di chuyển cho hero, +25 tốc độ đánh, +10 cho điểm stats mà mình chọn (Switch Attributes – active): Chuyển theo thứ tự sau: Strength à Intelligence à Agility à Strength… Không thể mang nhiều hơn 1 cái trong inventory.

Soul Ring (800 gold): Ring Of Regeneration (350 gold) + Sobi Mask (325 gold) + Soul Ring Recipe (125 gold). Regen 3 máu/s, +50% mana regeneration. Kỹ năng Sacrifice (active): hy sinh 150 máu để lấy 150 mana. Lượng mana này chỉ tồn tại trong 10s. Nếu trong 10s trên mà lượng mana này không được xài hết thì sẽ bị mất đi. Nếu cast Sacrifice trong lúc chênh lệch giữa lượng mana hiện tại và lượng mana maximum là bé hơn 150 thì sẽ tạo ra 1 mana buffer (ví dụ như con Earthshaker có 137/277 mana, chênh lệch là 140 mana, cast Sacrifice sẽ làm ES có 277/277 mana và thêm 10 mana buffer). Lượng mana buffer này sẽ được sử dụng trước lượng mana hiện tại. Tương tự, Zeus có 1050/1050 mana, cast Sacrifice xong sẽ có 150 mana buffer, vì thế Zeus cast skill 2 sẽ không tốn mana . Cooldown 25s. Lưu ý: Nếu lượng máu của bạn ít hơn hoặc bằng 150 máu, thì khi cast Soul Ring, bạn sẽ KHÔNG THỂ CHẾT, mà chỉ còn 1 máu. Vì thế, hãy coi chừng! Một mẹo nhỏ là khi Witch Doctor cast Maledict lên mình thì hãy dùng Soul Ring, sẽ mất buff của cả 2 và ngược lại.

Hand Of Midas (1900 gold): Gloves Of Haste (500 gold) + Hand Of Midas Recipe (1400 gold). +30 tốc độ đánh, kỹ năng Transmute (active): giết 1 unit không phải hero, không phải ancient, cho bonus gold, tốn 25 mana và 100s cooldown. Chỉ nên lên Hand trong vòng 15 phút đầu game, nếu farm không được thì bỏ luôn, vì sẽ làm chậm quá trình lên core.

Oblivion Staff (1675 gold): Quarterstaff (900 gold) + Sobi Mask (325 gold) + Robe Of The Magi (450 gold). +6 Intelligence, +10 tốc độ đánh, 15 damage và 75% mana regeneration. Được dùng trong công thức ghép của Orchid Malevolence, Refresher Orb.

Perseverance (1750 gold): Ring of Health (875 gold) + Void Stone (875 gold) +10 damage, regen 5 máu/s, +125% mana regeneration. Được dùng trong công thức ghép của Battle Fury, Bloodstone, Linken’s Sphere, Refresher Orb.

Poor Man’s Shield (550 gold): 2x Slippers Of Agility (2x 150 gold) + Stout Shield (250 gold). +6 Agility, cho 60% cơ hội đỡ được 20 damage thường (nếu hero cầm là đánh gần) và 60% cơ hội đỡ được 10 damage thường (nếu hero cầm đánh xa), 100% cơ hội đỡ được 20 damage hero (nếu hero cầm là đánh gần) và 100% cơ hội đỡ được 10 damage hero (nếu hero cầm đánh xa).

[b]racer (510 gold): Circlet Of Nobility (185 gold) + Gauntlets Of Ogre Strength (150 gold) + Bracer Recipe (175 gold). +6 Strength, +3 Agility, +3 Intelligence.

[W]raithband (460 gold): Circlet Of Nobility (185 gold) + Slippers Of Agility (150 gold) + Wraithband Recipe (125 gold). +6 Agility, +3 Strength, +3 Intelligence. Được dùng trong công thức ghép của Ethereal Blade.

[N]ull Talisman (485 gold): Circlet Of Nobility (185 gold) + Mantle of Intelligence (150 gold) + Null Talisman Recipe (150 gold). +6 Intelligence, +3 Agility, +3 Strength.

Magic Wand (509 gold): Magic Stick (200 gold) + 3x Ironwood Branch (3x 53 gold) + Magic Wand Recipe (150 gold). +3 to all Stats, kỹ năng Energy Charge (active): tự động +1 charge mỗi khi enemy hero cast 1 skill (các skill như Frost Arrow, Poison Attack… hoặc skill từ item sẽ không có tác dụng) trong khỏang 1600 range. Khi sử dụng sẽ phục hồi lại ngay lập tức 15 mana và 15 máu cho hero cho mỗi charge. Max ở 15 charges.

f. Supportive Vestments

Mekansm (2306 gold): Nathrezim Buckler (803 gold) + Headdress Of Rejuvenation (603 gold) + Mekansm Recipe (900 gold). +5 to all Stats, +5 Armor, Kỹ năng Mekansm Aura (passive): aura hồi 3 máu/s trong 500 range Kỹ năng Heal (active): hồi ngay lập tức 250 máu và bonus 2 armor cho các units trong 450 range. Bonus armor tác dụng trong 25s. Mất 150 mana, cooldown 45s. Không thể heal các unit đã được heal trong vòng 25s trước.

Vladmir’s Offering (2050 gold): Ring Of Basilius (500 gold) + Mask Of Death (900 gold) + Ring Of Regeneration (350 gold) + Vladmir’s Offering Recipe (300 gold). Passive Auras: Vampiric Aura: +16% Lifestealcho các melee units trong 1100 range. Damage Aura: +15% damage (bonus damage được tính từ chỉ số damage trắng và các số xanh mà các số xanh này có được là do stats, không tính từ các item damage thuần như Divine Rapier, Monkey King Bar… – ví dụ, soul keeper có damage 66-72 damage trắng, đem 2 Wraithbands, 1 Blades Of Attack, vậy có chỉ số damage xanh là +15 damage, nhưng trong đó chỉ có 6 damage cộng từ Agility, vì thế khi được hưởng Aura Damage, damage bonus chỉ được tính trong 72-78 damage). 1100 range AOE. Armor Aura: +5 armor trong 1100 range, không stack với các aura cộng armor từ Cuirass, Ring Of Basilius. Mana Regeneration Aura: +0.8 mana regen trong 1100 range.

Arcane Ring (1700 gold): Energy Booster (1000 gold) + Ring Of Protection (175 gold) + Arcane Ring Recipe (525 gold). +300 mana, kỹ năng Replenish Mana (active): Hồi ngay lập tức 135 mana trong 600 range AOE. Tốn 25 mana, 30s cooldown.

Flying Courier (400 gold): Animal Courier (200 gold) + Flying Courier Recipe (200 gold). Animal Courier sẽ được up lên Flying Courier nếu có Recipe Flying Courier trong inventory. Chim có 150 máu, 10 armor, skill Burst (max speed trong 1 khỏang thời gian), Courier Shield (invulnerable trong 1 khoảng thời gian) và không bị ảnh hưởng bởi các damage phép. Chim không thể mang Gem hay Aegis of the Immortal.

Nathrezim Buckler (803 gold): Chain Mail (550 gold), Ironwood Branch (53 gold), Nathrezim Buckler Recipe (200 gold). +5 armor, +2 all stats. Kỹ năng Armor Bonus (active): +2 armor cho đồng minh trong 700 AOE. Tác dụng trong 25s đối với hero, 30s đối với unit khác. Tốn 10 mana, 25s cooldown.

Ring of Basilius (500 gold): Sobi Mask (325 gold) + Ring of Protection (175 gold). +6 damage. Passive auras: Mana Aura: +0.65 mana regen trong 900 AOE. Armor Aura: + 3 armor trong 900 AOE, không stack với armor aura của Vladmir’s Offering và Cuirass.

Khadgar’s Pipe Of Insight (3653 gold): Hood Of Defiance (2150 gold) + Headdress Of Rejuvenation (603 gold) + Khadgar’s Pipe Of Insight Recipe (1000 gold). Hồi 10 máu/s, +30% kháng phép, kỹ năng Barrier (active): cho đồng đội xung quanh 500 range AOE 1 cái giáp kháng 400 damage phép, sẽ mất trong vòng 8s. Active tốn 100 mana và 60 cooldown. Giống như Mekansm, Pipe không thể ảnh hưởng lên các unit đã được buff Barrier trong 50s trước đó.

Urn Of Shadows (875 gold): Sobi Mask (325 gold) + 2x Gauntlets Of Ogre Strength (2x 150 gold) + Urn Of Shadows Recipe (250 gold). +50% mana regeneration, +6 Strength. Mỗi khi có 1 hero team kia chết trong khỏang 1425 AOE quanh mình, Urn sẽ được nhận 2 charges (nếu chưa có charge nào) hoặc là 1 charge (cho các trường hợp còn lại) – 1 lần hero chết thì chỉ có thể tang điểm charge cho 1 người mang Urn, ví dụ như 1 thằng Axe hổ báo băng trụ giết 2 thằng cave đang đỏ máu, bất ngờ ăn 1 Arrow của PotM, ngã lăn ra chết, trong khi 2 con cave thì mỗi con trang bị 1 Urn, cái chết của anh Axe chỉ tăng 1 charge cho 1 trong 2 con (được ngẫu nhiên). Vì thế, 1 team chỉ nên có 1 Urn mà thôi. Kỹ năng Soul Release (active): Cast 1 lần tương ứng 1 charge lên hero team mình hoặc team kia đều được. Nếu cast lên team mình thì hồi 400 máu trong 8s (bị mất buff nếu thằng này bị tấn công bởi một nguồn nào đó, không phải creep của Sentinel hoặc Scourge), nếu cast lên team kia thì sẽ gây 200 damage magic trong 8s. Cooldown 10s, 950 cast range.

Headdress Of Rejuvenation (603 gold): Ironwood Branch (53 gold) + Ring Of Regeneration (350 gold) + Headdress Of Rejuvenation Recipe (200 gold). +2 to all stats, aura passive: Regeneration Aura (hồi 3 máu/s trong 500 AOE). Được dùng trong công thức ghép của Mekansm, Khadgar’s Pipe Of Insight.

g. Arcane Sanctum

Guinsoo’s Scythe Of Vyse (5675 gold): Mystic Staff (2700 gold) + Void Stone (875 gold) + Ultimate Orb (2100 gold). +35 Intelligence, +10 Strength, +10 Agility, +200% mana regeneration. Kỹ năng Hex (active): biến 1 thằng thành 1 con cừu con, vô hiệu hóa Evasion và Damage Block (từ Poor Man’s Shield, Vanguard,…), giảm tốc độ di chuyển xuống còn 100. 800 cast range, tác dụng trong 3.5s, mất 100 mana, cooldown 35s. Nếu cast lên illusion thì sẽ biến mất ngay lập tức.

Orchid Malevolence (5025 gold): 3x Oblivion Staff (3x 1675 gold). +20 Intelligence, +30 tốc độ đánh, +45 damage, +225% mana regeneration. Kỹ năng Soul Burn (active): silence 1 unit, ngăn không cho unit đó cast skill (không disable được passive skills), và làm unit ăn thêm 20% lượng damage mà unit này nhận trong 5s chịu tác dụng của Soul Burn. Damage “bonus” sẽ được gây ra sau khi hết tác dụng, nảy số màu cam cam bên cạnh unit đó. Cost 100 mana, 25s cooldown và 900 range cast.

Eul’s Scepter Of Divinity (2800 gold): Staff Of Wizardry (1000 gold) + Sobi Mask (325 gold) + Void Stone (875 gold) + Eul’s Scepter Of Divinity Recipe (600 gold). +10 Intelligence, +125% mana regeneration, +25 tốc độ di chuyển, không stack với các gậy Eul khác. Kỹ năng Cyclone (active): hất 1 unit lên trời trong 2.5s, trở thành trạng thái Invulnerable (không thể bị tấn công dưới bất cứ hình thức nào) và không thể tấn công, cũng như cast skill. Có thể dùng Cyclone lên mình hoặc kẻ địch. Tốn 75 mana, cooldown 30s và 600 cast range.

Force Staff (2200 gold): Staff Of Wizardry (1000 gold) + Quarterstaff (900 gold) + Force Staff Recipe (300 gold). +10 Intelligence, +10 tốc độ tấn công, +10 damage. Đây là 1 item tốt cho Pudge và VS vì các hero này không thể lên được Dagger.

Dagon (2750 gold, lên đến 7950 gold): Staff Of Wizardry (1000 gold) + Blade Of Attack (450 gold) + Dagon Recipe (1300 gold). Có thể Upgrade item bằng cách mua Recipe. Khi mua Recipe lần đầu, sẽ tạo ra Dagon level 1, mua recipe 4 lần nữa để up lên đến Dagon 5! Tùy theo lvl của Dagon mà các chỉ số sẽ khác nhau: +12/14/16/18/20 Intelligence, +3 to all Stats, +9 damage. Kỹ năng Energy Burst (active): bắn ra 1 luồng điện đỏ (giống Ultimate của Lion), gây 400/500/600/700/800 magic damage cho 1 unit, tốn 180/160/140/120/100 mana, cooldown 40/36/32/28/24s, cast range 600/650/700/750/800.

Necronomicon (2700 gold, lên đến 5200 gold): Staff Of Wizardry (1000 gold), Belt Of Giant Strength (450 gold) + Necronomicon Recipe (1250 gold). Tương tự Dagon, mua Recipe để upgrade lên đến Book level 3. Tùy theo lvl của Necronomicon mà các chỉ số sẽ khác nhau: +15/21/24 Intelligence, +6/10/14 Strength. Kỹ năng Demonic Summoning (active): tạo ra 2 con đệ Necronomicon Warrior (melee) và Necronomicon Archer (ranged) trong 35s, tốn 50 mana và 90s cooldown. Con Warrior có skill 25/50/75 mana Feedback – passive (đốt mana sau mỗi cú đánh), Warrior lvl 3 còn có 1000 AOE True Sight (phát hiện tàng hình). Con Archer có skill Burn Mana 125/175/225 mana (active), aura tăng tốc độ đánh và tốc độ di chuyển 3%/6%/9% trong 400 AOE.

Aghanim’s Scepter (4300 gold): Point Booster (1200 gold) + Aghanim’s Scepter Recipe (1100 gold) + Staff Of Wizardry/ Blade Of Alacrity/ Ogre Axe (1000 gold). +10 to all Stats, +200 máu, +150 mana. Ultimate upgrade (passive): gia tăng sức mạnh của các Ultimate (skill cuối – skill lvl 6 – skill chỉ có thể học 3 lần…) cho các hero sau: Undying, Earthshaker, Bane Elemental, Tormented Soul, Lord of Avernus, Night Stalker, Lich, Pandaren Brewmaster, Prophet, Crystal Maiden, Lord of Olympia, Vengeful Spirit, Juggernaut, Shadow Shaman, Venomancer, Sand King, Demon Witch, Faceless Void, Doom Bringer, Goblin Techies, Queen of Pain, Spiritbreaker, Oblivion, Necrolyte, Moon Rider, Slayer, Butcher, Holy Knight, Witch Doctor, Twin Head Dragon, Shadow Priest, Sacred Warrior, Invoker, Clockwerk Goblin, Axe, và Windrunner.

Refresher Orb (5300 gold): Perseverance (1750 gold) + Oblivion Staff (1675 gold) + Refresher Orb Recipe (1875 gold). Hồi 5 máu/s, +200% mana regeneration, +40 damage. Kỹ năng Reset Cooldown (active): Reset tất cả cooldown của tất cả các items và skills. Tốn 375 mana, 210s cooldown.

h. Protectorate

Assault Cuirass (5550 gold): Hyperstone (2100 gold) + Plate Mail (1400 gold) + Chain Mail (550 gold) + Assault Cuirass (1500 gold). +40 tốc độ đánh, +10 armor, các auras passive: Attack speed Aura: tăng 15 tốc độ đánh trong 900 AOE. Armor Aura (cho đồng đội): +5 armor cho đồng đội xung quanh 900 AOE, có tác dụng lên các công trình. Không stack với aura từ Ring Of Basilius và Vladmir’s Offering. Armor Aura (enemies): -5 armor cho kẻ thù trong 900 AOE. Tác dụng lên công trình.

Heart Of Tarrasque (5500 gold): Messerschmidt’s Reaver (3200 gold) + Vitality Booster (1100 gold) + Heart Of Tarrasque Recipe (1200 gold).

Black King Bar (3900 gold): Mithril Hammer (1600 gold) + Ogre Axe (1000 gold) + Black King Bar Recipe (1300 gold). +10 Strength, +24 damage, kỹ năng Avatar (active): cho khả năng Magic Immunity (kháng phép). Thời gian tác dụng giảm dần từ 10/9/8/7/6/5s và 80/75/70/65/60/55s cooldown sau 5 lần sử dụng đầu tiên. Khi sử dụng item, hero của bạn sẽ hô to: “FOR KHAZ MODAN!!!” và thay đổi to lên về kích cỡ, dễ gây ức chế cho team địch…

Aegis Of The Immortal (0 gold): cái icon của item này nằm ở nhà Protectorate nhưng thật sự ra nếu muốn có được nó thì phải óanh con người đá Ancient màu tím nho nhỏ xinh xinh ở giữa bản đồ, tên là Roshan, mới lấy được Aegis. Reincarnation Hồi sinh (passive): làm hero cầm Aegis sống lại với đầy đủ máu và mana sau 5s kể từ khi bạn chết và ngay tại chỗ bạn chết. Aegis sẽ bị lọai khỏi inventory sau 1 lần sử dụng, hoặc sau khi Roshan hồi sinh (10 phút). Khi lượm Aegis rồi thì không có cách nào để drop hoặc đổi slot chứa Aegis được. Nếu hero đang ở trên một số vị trí bất bình thường (unpathable terrain) thì item này sẽ không active, mà mất luôn, nghĩa là hero bạn vẫn phải chết, vẫn phải mất cái Aeigs quý giá…

Shiva’s Guard (4700 gold): Mystic Staff (2700 gold) + Plate Mail (1400 gold) + Shiva’s Guard Recipe (600 gold). +30 Intelligence, +15 armor. Freezing Aura (passive, chỉ tác dụng lên enemies): -25 tốc độ đánh trong 1000 AOE. Artic Blast (active): phát ra 1 luồng khí lạnh, tỏa ra xung quanh, gây ra 200 magic damage cho những đứa nào ăn phải, slow 40% tốc độ chạy trong 4s. Luồng khí này bay ra với vận tốc 300 và đi được một quãng đường là 744 tính từ hero sử dụng. Tốn 100 mana và 30s cooldown.

Bloodstone (5050 gold): Perseverance (1750 gold) + Soul Booster (3300 gold). +500 máu, +400 mana, hồi 6 máu/s, +150% mana regen. Bloodpact (passive): Bloodstone tự động tăng lên 1 charge mỗi lần có enemy hero chết trong 1000 AOE. Mỗi charge sẽ hồi 1 mana/s. Khi hero cầm Bloodstone chết, Bloodpact sẽ hồi số máu bằng 400 + 25*số charge cho tất cả các unit đồng minh trong 1700 AOE quanh điểm chết, sau đó, số charge sẽ được chia đôi và làm tròn xuống (ví dụ có 5 charges, chết, còn lại 2.5 charge, làm tròn xuống, còn 2 charge). Trong thời gian hero lên bảng đếm số thì tại điểm chết sẽ có 1 cái ký hiệu (hình giống như cái rune), cho sight 1800 AOE quanh đó (bất kể ngày hay đêm) và cho hero có khả năng gain điểm kinh nghiệm (exp) trong 1000 AOE. Số tiền khi chết bị mất sẽ bị giảm đi 25 gold* số charge, thời gian đếm số sẽ giảm đi 3s*số charge.

Linken’s Sphere (5175 gold): Ultimate Orb (2100 gold) + Perseverance (1750 gold) + Linken’s Sphere Recipe (1325 gold). Hồi 6 máu/s, +150% mana regen, +15 to all Stats. Block spells: chống 1 skill phép mỗi 20s. 

Vanguard (2225 gold): Ring Of Health (875 gold) + Sout Shield (250 gold) + Vitality Booster (1100 gold). +300 máu, hồi 6 máu/s. Damage Block (passive): cho 70% cơ hội đỡ 40 damage (nếu hero cầm là melee) và 70% cơ hội đỡ được 20 damage (đối với ranged hero).

+22 damage, 5 giáp, +10 Intelligence. Damage Return (active): tủa ra xung quanh hero những gai nhọn. Phản lại tất cả damage mà mình phải nhận (sau khi trừ theo Armor và Magic Resistance…) cho unit gây ra damage (bạn vẫn phải chịu sát thương). Damage phản là damage Pure (trừ thằng vào máu). Tác dụng trong 3.5s, 25 mana và 25s cooldown. Không thể phản lại damage gây ra từ 1 cái Blade Mail khác.

[IMG]http://www.dotastrategy.com/images/item/soulbooster.gif[IMG] Soul Booster (3300 gold): Vitality Booster (1100 gold) + Point Booster (1200 gold) + Energy Booster (1000 gold). +450 máu, +400 mana, hồi 1 máu/s, +10% mana regeneration. Được dùng trong công thức ghép của Bloodstone.

Hood Of Defiance (2150 gold hoặc 2325 gold): Helm Of Iron Will (950 gold) + Planewalker’s Cloak (500 gold) + 2x Ring Of Regeneration (2x 350 gold) = 2150 gold. Hoặc: Helm Of Iron Will (950 gold) + Planewalker’s Cloak (500 gold) + Ring Of Health (875 gold) = 2325 gold. +30% kháng phép, hồi 8 máu/s. Được dùng trong công thức ghép của Khadgar’s Pipe of Insight.

i. Enchanted Artifacts

Sange And Yasha (4400 gold): Sange (2200 gold) + Yasha (2200 gold). +16 Strength, +16 Agility, +12 damage, +15 tốc độ tấn công, +12% tốc độ di chuyển. Tốc độ di chuyển không stack với buff từ Yasha, Manta Style họăc 1 cái Sange And Yasha khác. Greater Maim (passive): cho 15% cơ hội đánh gây làm chậm 30% tốc độ di chuyển và 15 tốc độ tấn công trong 4s. ORB EFFECT.

Satanic (6150 gold): Helm Of The Dominator (1850 gold) + Messerschmidt’s Reaver (3200 gold) + Satanic Recipe (1100 gold). +25 Strength, +10 damage, +5 armor. Lifesteal (passive): cho 25% lifesteal – hồi lại số máu bằng 25% damage gây ra sau mỗi cú đánh. ORB EFFECT. Unholy Rage (active): 175% lifesteal trong 3.5s. Cooldown 35s. Lúc này, quanh hero sẽ có hiệu ứng giống như Broodmother khi bật Ultimate.

Mjollnir (5500 gold): Hyperstone (2100 gold) + Maelstrom (3000 gold) + Mjollnir Recipe (400 gold). +70 tốc độ tấn công, +24 damage. Chain Lightning (passive): cho 25% cơ hội phát ra 1 tia điện khi tấn công, nảy qua 4 units, gây 160 magic damage cho mỗi đứa. Range nảy là 500. ORB EFFECT. Static Charge (active): Bao quanh 1 unit 1 cái khiên bằng điện, mỗi khi unit đó bị đánh sẽ có 20% cơ hội xịt ra 1 luổng điện, gây 200 magic damage cho nguồn tấn công và 2 thằng đứng kế bên nó. Điều kiện để xịt điện là attacker phải đứng không xa quá 600 range, 2 thằng còn lại không quá 900 range, khỏang cách giữa 3 thằng phải không lớn hơn 300 range. Không thể trigger quá 1 lần trong 1s. Cast Static Charge lên 1 unit đã có sẵn buff sẽ không có tác dụng. Tác dụng trong 20s, 50 mana, 35s cooldown và 600 range cast.

Eye Of Skadi (6150 gold): 2x Ultimate Orb (2x 2100 gold) + Point Booster (1200 gold) + Eye Of Skadi Recipe (750 gold). +25 to all Stats, +200 máu, +150 mana. Cold Attack (passive): các đòn tấn công sẽ gây giảm 30% tốc độ di chuyển và 20% tốc độ đánh cho đối tượng. Là ORB EFFECT VÀ BUFF PLACER nếu người cầm là melee và sẽ tác dụng trong 3s. Là BUFF PLACER cho range, tác dụng trong 2s.

Sange (2200 gold): Ogre Axe (1000 gold) + Belt Of Giant Strength (450 gold) + Sange Recipe (750 gold). +16 Strength, +10 damage. Lesser Maim (passive): 15% số đòn đánh sẽ làm giảm 20% tốc độ di chuyển trong 4s. ORB EFFECT. Được dùng trong công thức ghép của Sange And Yasha.

Helm Of The Dominator (1850 gold): Helm Of Iron Will (950 gold) + Mask Of Death (900 gold). +20 damage, +5 armor. Lifesteal (passive): cho 15% lifesteal – hồi lại số máu bằng 15% damage gây ra sau mỗi cú đánh. ORB EFFECT. Dominate (active): thu phục 1 unit không phải hero, không phải ancients. Unit này sống trong 20 phút, đi xuyên qua tất cả các unit khác (giống như Phase Boots). Các skill cast lên Dominated Units sẽ được tính như đối với hero (ví dụ như skill Frost Bite của Crystal Maiden…). 75 mana, 300s cooldown, 700 range cast. Được dùng trong công thức ghép của Satanic.

Maelstrom (3000 gold): Mithril Hammer (1600 gold) + Gloves Of Haste (500 gold) + Maelstrom Recipe (900 gold). +24 damage, +25 tốc độ tấn công. Chain Lightning (passive): cho 25% cơ hội phát ra 1 tia điện khi tấn công, nảy qua 4 units, gây 120 magic damage cho mỗi đứa. Range nảy là 500. ORB EFFECT. Được dùng trong công thức ghép của Mjollnir.

Stygian Desolator (4400 gold): 2x Mithril Hammer (2x 1600 gold) + Stygian Desolator (1200 gold). +60 damage. Corruption (passive): các unit bị tấn công sẽ nhận 1 debuff, giảm 6 armor trong 5s. ORB EFFECT + BUFF PLACER.

Yasha (2200 gold): Blade Of Alacrity (1000 gold) + Boots Of Elvenskin (450 gold) + Yasha Recipe (750 gold). +16 Agility, +15 tốc độ tấn công, +10% tốc độ di chuyển (không stack với Yasha, Manta và Sange and Yasha). Được dùng trong công thức ghép của Sange And Yasha và Manta Style.

Mask Of Madness (1900 gold): Mask Of Death (900 gold) + Mask Of Madness Recipe (1000 gold). Lifesteal (passive): cho 17% lifesteal – hồi lại số máu bằng 17% damage gây ra sau mỗi cú đánh. ORB EFFECT. Berserk (active): gia tăng 100% tốc độ tấn công, 20% tốc độ di chuyển trong 12s, nhưng phải chịu thêm 30% sát thương. Tốn 25 mana, 25s cooldown.

Diffusal Blade (3300 gold, lên đến 4150 gold): 2x Blade Of Alacrity (2x 1000 gold) + Robe Of The Magi (450 gold) + Diffusal Blade (850 gold). Có thể Upgrade lên Diffusal Blade level 2 bằng cách mua Recipe. Khi mua Blade lần đầu sẽ có 8 charges, upgrade sẽ cũng sẽ có 8 charges, cho dù có xài 8 charges kia hay không, vì thế nên xài hết rồi hãy up, khỏi uổng tiền. +22/26 Agility, +6/10 Intelligence. Feedback (passive): mỗi cú đánh sẽ làm bay đi 20/36 mana của đối phương, gây thêm damage bằng số mana bị đốt. ORB EFFECT, tuy nhiên có thể đi chung với Quelling Blade. Feedback chỉ có tác dụng trên melee illusion. Purge (active): tẩy sạch 1 unit, xóa bỏ các buff, làm chậm (đối với enemies) trong 4s (nếu là hero, còn đối với unit thường thì sẽ đứng yên trong 3s), gây 99999 damage cho summoned unit. Cooldown 12s, 600 cast range.

Divine Rapier (6200 gold): Sacred Relic(3800 gold) + Demon Edge (2400 gold). +250 damage. Bị rơi mỗi khi hero chết và không thể bị phá hủy. Quy luật của Divine Rapier: Original Rapier (Rapier gốc): có 2 dạng active và muted. Dạng active (có thể drop, chuyển đổi slot, có damage) khi được sử dụng bởi người mua, dạng muted (có thể drop, chuyển slot, không có damage) khi ở trong inventory của allies. Free Rapier: là 1 dạng Rapier có được khi một enemy nhặt được item này. Lúc này thì Rapier sẽ luôn luôn cho damage và không thể drop, cho dù có chuyển lại chủ hoặc allies bao nhiêu lần đi nữa.

Monkey King Bar (5400 gold): 2x Javelin (2x 1500 gold) + Demon Edge (2400 gold). +80 damage, +15 tốc độ tấn công. Mini Bash (passive): 35% cơ hội gây them 100 damage và stun 0.01s. True Strike (passive): làm cho đòn đánh của bạn không thể bị miss (hụt). True Strike ảnh hưởng đến một số BUFF PLACER khác. 

Radiance (5150 gold): Sacred Relic (3800 gold) + Radiance Recipe (1350 gold). +60 damage. Burn damage (passive): gây ra 40 pure damage/s trong 650 AOE. Có thể nhấp vào Radiance để on/off tác dụng này.

The Butterfly (6000 gold): Eagle Horn (3300 gold) + Quarterstaff (900 gold) + Talisman Of Evasion (1800 gold). +30 damage, +30 Agility, +30% Evasion, +30 tốc độ tấn công.

Buriza-do Kyanon (5800 gold): Cyrstalys (2150 gold) + Demon Edge (2400 gold) + Buriza-do Kyanon Recipe (1200 gold). +75 damage. Critical Damage (passive): 20% cơ hội gây 2.4 lần lượng damage bình thường.

Cranium Basher (3100 gold): Javelin (1500 gold) + Belt Of Giant Strength (450 gold) + Cranium Basher Recipe (1150 gold). +30 damage, +6 Strength. Bash (passive): cho 25% cơ hội gây stun 1.4s và deal 25 damage (đối với melee) và cho 10% cơ hội gây stun 1.4s và deal 25 damage (đối với ranged). Cooldown 2s. Bash không stack với Bash của Slithereen Guard, Bash của Troll Warlord và Time Lock của Faceless Void.

Battle Fury (4350 gold): Perseverance (1750 gold) + Broad Sword (1200 gold) + Claymore (1400 gold). +65 damage, hồi 6 máu/s, +150% mana regen. Cleave Attack (passive): đánh lan trong 225 range AOE, lượng damage lan bằng 35% damage gây ra ở unit chính. Damage lan là pure damage. Không họat động đối với hero đánh xa.

Manta Style (4900 gold): Ultimate Orb (2100 gold) + Yasha (2200 gold) + Manta Style Recipe (600 gold). +26 Agility, +10 Strength, +10 Intelligence, +15 tốc độ đánh, +10% tốc độ di chuyển (không stack với Yasha, Sange And Yasha và Manta Style). Mirror Image (active): tạo ra 2 bóng của Hero, gây 33% damage và nhận 350% damage trong vòng 20s. Delay 0.1s, trong khỏang thời gian này hero sẽ ở trạng thái Invulnerable, không bị tác động bởi bất cứ sát thương nào. Tốn 165 mana và cooldown 50s.

Crystalys (2150 gold): Broad Sword (1200 gold) + Blades Of Attack (450 gold) + Crystalys Recipe (500 gold). +35 damage. Critical Damage (passive): 10% cơ hội gây 1.75 lần lượng damage bình thường. Được dùng trong công thức ghép của Buriza-do Kyanon.

Armlet Of Modiggian (2800 gold): Helm Of Ironwill (950 gold) + Blade Of Attack (450 gold) + Gloves Of Haste (500 gold) + Armlet Of Modiggian Recipe (900 gold). Chỉ có thêm mang 1 Armlet trong inventory. +9 damage, +15 tốc độ tấn công, +5 armor, hồi 3 máu/s. Unholy Strength (active): +31 damage, +10 tốc độ tấn công và 25 Strength, nhưng lại phải mất 35 máu/s. Tổng cộng khi active sẽ cho 40 damage, với Strength Hero sẽ thêm 25 damage từ Strength, vậy có 65 damage, khá imba đầu game. Cooldown 5s khi active. Bạn không thể chết do mất 35 máu/s và cũng không thể chết do de-active Armlet, làm giảm 25 Strength, mà chỉ còn 1 máu.

Lothar’s Edge (3400 gold): Claymore (1400 gold) + Quarterstaff (900 gold) + Lothar’s Edge Recipe (1100 gold). +38 damage, +10 tốc độ tấn công. Windwalk (active): làm bạn trở nên tàng hình trong 9s, tăng 20% tốc độ chạy và bạn có thể đi xuyên qua các units. 0.3s fade time (thời gian mờ đi). Sẽ bị mất tàng hình khi sử dụng item, skills hoặc attack. Gây thêm 125 damage khi attack. Tốn 75 mana và cooldown 20s.

Ethereal Blade (5260 gold): Wraith Band (460 gold) + Eaglehorn (3300 gold) + Ghost Scepter (1500 gold). +40 Agility, +10 Strength, +10 Intelligence. Ether Blast (active): chuyển đổi mình và thằng bị target thành Ethereal Form (bị mờ đi, không thể attack, bị attacked, ăn thêm 40% magic damage). Thằng kia bị slow 30% trong 3s và phải ăn số magic damage bằng 2.5*Agility của mình.

k. Secret Shop 1: Leragas The Vile

Demon Edge (2400 gold): +46 damage. Được dùng trong công thức ghép của Buriza-do Kyanon, Divine Rapier, Monkey King Bar.

Eaglehorn (3300 gold): +25 Agility. Được dùng trong công thức ghép của The Butterfly, Ethereal Blade.

Messerschmidt’s Reaver (3200 gold): +25 Strength. Được dùng trong công thức ghép của Satanic, Heart Of Tarrasque.

Sacred Relic (3800 gold): +60 damage. Được dùng trong công thức ghép của Divine Raper, Radiance.

Hyperstone (2100 gold): +55 tốc độ tấn công. Được dùng trong công thức ghép của Assault Cuirass, Mjollnir.

Ring Of Health (875 gold): hồi 5 máu/s. Được dùng trong công thức ghép của Perseverance, Vanguard, Hood Of Defiance.

Void Stone (875 gold): +100% mana regen. Được dùng trong công thức ghép của Perseverance, Eul’s Scepter Of Divinity, Guinsoo’s Scythe Of Vyse.

Mystic Staff (2700 gold): +25 Intelligence. Được dùng trong công thức ghép của Guinsoo’s Scythe Of Vyse, Shiva’s Guard.

Energy Booster (1000 gold): +250 mana. Được dùng trong công thức ghép của Soul Booster, Arcane Ring.

Point Booster (1200 gold): +200 máu, +150 mana. Được dùng trong công thức ghép của Soul Booster, Eye Of Skadi, Aghanim’s Scepter.

Vitality Booster (1100 gold): +250 máu. Được dùng trong công thức ghép của Soul Booster, Vanguard, Heart Of Tarrasque. — — — — — —

Nguon: chúng tôi

Công Dụng Các Item Trong Dota Và Cách Ép Đồ

Cái này là bảng tra cứu chi tiết về tác dụng cụ thể của Item: Có thể truy cứu tại web:http://www.playdota.com/itemsSAU ĐÂY LÀ MỘT SỐ ITEMS, CÓ THỂ SỬ DỤNG ĐỂ THAM KHẢO

1. Ring of Regeneration : ( RoR )– Công dụng : +2hp /s , 375 gold – Có : 1 item hữu ích lúc khởi đầu game . Nên mua cho tất cả các hero – Không : những con định lên thẳng RoH ( Ring of Health ) hoặc muốn spam phép lúc đầu bằng cách mua RoB ( Ring of Basilius )

2. Ring of Health : ( RoH )– Công dụng : +5hp/s . 875 gold – Có : những con strength có hp cao và cần hồi hp nhanh , tiêu biểu là Butcher và Centaur – Không : những con còn lại vì RoR là quá đủ .

3. Chicken : – Công dụng : chở đồ , 170 gold – Có : mỗi team đều nên mua một con. – Không : game có leaver hoặc mua quá nhiều gà.

4. Ironwood Branch :– Công dụng : +1 all stats , 57 gold – Có : kết hợp với RoR sẽ cho 1 cách build item tốt vào đầu game , sau này bán đi cũng không bị lỗ lắm . Dành cho những hero up lên Mekasnm sớm như Silencer , Lich , Pugna ,… hay up thẳng lên đồ nhiều tiền ( Blink Dagger , relic , …. ) như Panda , Slardar , Bone , Razor , Leviathan , Magnus ,…. – Không : những hero có ý địng mua đồ khác như lên null , RoH , Stout Shield , …

5. Flask : – Công dụng : +400hp/10s , 100 gold ( có thể giải được Curse của Silencer )(trong phiên bản hiện tại, item này đã bị fix, không còn nữa) – Có : những con mua circlet , mantle , …. lúc đầu game hoặc chưa đủ tiền up thẳng lên RoH ngay .– Không : chỉ dùng được ở earlygame , không dùng được trong combat.

6. Accient Tango of Essifation : – Công dụng : +100 hp / 3 lần , 85 gold – Có : mua để phá mắt soi của Treant , phá curse của Silencer , phá trói của Prophet . – Không : dùng như một đồ hồi máu.

7. Wraith Band : – Công dụng : +3 all stats , +3 agi , 510 gold – Có : Antimage hay các agi hero có ý định làm hero killer lúc đầu – Không : tất cả các hero còn lại . Wraith Band thực chất là một vật vô tác dụng vì không bù đắp nổi khuyết điểm thiếu hp của tướng agi . Lên bracer để thêm hp , tập trung farm để lên đồ xịn late game có lẽ sẽ là một lựa chọn thích hợp hơn .

8. Bracer : – Công dụng : + 3 all stats , +3 str , 510 gold – Có : những con agi , intel không có chưởng combo – Không : những con str vì vốn đã có nhiều hp . Lượng tiền dùng mua bracer có thể dùng để mua null talisman để có thêm mana dùng chưởng thì thích hợp hơn.

9. Null Talisman : – Công dụng : + 3 all stats. +3 intel , 510 gold – Có : những con intel có chưởng combo lúc đầu , những con str cần mana để cast chưởng . – Không : những con intel không có chưởng combo như Lich , Silencer …

10. Ring of Basilius :– Công dụng : +6 dam , aura + 3 giáp , aura + 0.65 mana/s ( trong phần về item có lẽ đã viết sai , RoB luôn hồi cố định là 0.65 mana /s ) ,500 gold – Có : 1 team luôn cần có 1 cái này để thuận tiện cho việc push cũng như defend . Nuker khoẻ , harasser khoẻ hoặc những lane có cặp tướng combo ( Rhasta + Panda hay Crystal Maiden + Stunner … ) nên mua một cái này từ đầu để thuận tiện cho việc harass tướng hoặc kill bằng combo . – Không : các cặp hero không có chưởng combo , các hero có chưởng hồi mana như Lich , Obsidian Destroyer…

11. Hand of Midas : – Công dụng : +25 % IAS , Transmute (75 mana , 100s cooldown ),1610 gold – Có : 1 trong những đồ earkygame tốt nhất đối với các int hero có mana để spam chưởng transmute , với Bloodseeker để hồi máu , với Medusa hay Razor để rush lên đồ xịn ( trong một vài cách build )…. .Chú ý rằng dùng Transmute với một creep bình thường sẽ được 120+ đến 140+ , với Polar Furlborg sẽ được từ 220+ đến 240+. – Không : những hero không có mana để spam chưởng Transmute ( thường là các str hay agi hero có chưởng harass tướng và farm được … ) , hero không cần attack speed cao , hero mạnh về early – mid game

13. Headress of Rejuvenation : – Công dụng : aura +2hp/s , +2 all stats , 657 gold – Có : những hero up lên mekansm , hoặc có thể dùng để hợp với aura của Mekasnm thành hồi 5hp/s – Không : những hero không up lên Mekansm

12. Netherezim Buckler : – Công dụng : +2 all stats , 5 giáp , chưởng + 2 giáp cho xung quanh trong 15s ( 50 mana , 15s cooldown ) , 877 gold – Có : những hero up lên Mekansm – Không : những hero còn lại

15. Linken Sphere :(Kháng Phép,Chống Niễng)– Công dụng : +15 all stats , +6 hp/s +150 % hồi mana , block phép ( cooldown 1 phút ) , 5175 gold – Có : Tinker , đồ bảo vệ cho những con nuker nhiều khả năng bị focus khi đánh nhau – Không : không nên làm đồ chính trong cách build , đơn giản vì nó quá đắt tiền và công dụng thì không rõ rệt mấy , cộng thêm stats cũng yếu . Nếu để chống phép hoàn toàn trong các trận đánh thì BKB ( 3800 gold ) là một lựa chọn hợp lý hơn mà giá tiền lại rẻ hơn nhiều. Có lé chỉ khi nhiều tiền và không biết làm gì thì mới nên lên Linken

16. Dagon :(Gậy Đỏ) – Công dụng : +3 all stats, +12/14/16/18/20 int, +9 dmg , Energy Burst ( 400/500/600/700/800 dam , 245/265/285/305/325 mana, 40s cooldown ), 3000 gold , mỗi lần nâng cấp mất 1350 gold – Có : Pugna , Witch Doctor , Necrolyte – Không : tất cả các con còn lại . Dagon cộng quá ít cho stats kể cả khi đã up lên lv5 ( một điều không tương ứng với giá tiền quá đắt của nó ) và có lẽ chỉ có tác dụng như 1 chưởng nuke khác . Nhiều người thường lên Dagon với Lion hay Lina với ý nghĩ là có thể phối hợp Dagon với ulti để làm combo giết tướng mà không biết rằng thực chất chưởng mạnh nhất của Lion là stun và hex , còn của Lina là stun AOE . Dagon về sau trong các trận đánh push hoặc def chỉ có ý nghĩa như 1 công cụ ks của đồng đội chứ không hơn . Với 3000 gold ( hay 1350*4 nếu up lên 5 lần ) ta có thể mua cyclone và sau đó up lên Hex , rồi thậm chi mua nhiều item khác để hỗ trợ cho team.

17. Battle fury :(Búa Lan) – Công dụng : +65 dmg, +6 hp/sec regen, +150% mana regen,35% đánh lan cho melee hero , 4350 gold – Có : không nên mua cho bất cứ con nào – Không : so sánh với giá tiền thì đây là một công cụ chỉ để farm , không thể làm đồ chính được. Chẳng ai ngu ngốc đến nỗi mua một cái gần 5k tiền về chỉ để hỗ trợ dùng farm lên một item khác mà giá cũng gần tương đương thế mà công dụng thì vượt trội như MKB hay Radiance . Nhiều người thường mua đồ này cho những con có critical strike mà điển hình là Phantom Assassin với mục đích tận dụng critical lan nhưng phải nói thật một điều là PA luôn là đối tượng bị focus đầu tiên trong các trận đánh . Lên dam cao từ đầu rồi nhảy vào đánh các int hero phía sau , sẽ thích hợp hơn . Vì vậy up lên MKB (+75 dam )là tốt hơn Battlefury (+55 dam ) mà chỉ chênh nhau khoảng 600 gold . Dĩ nhiên , trên lý thuyết , đây cũng là một công cụ có lợi nhưng thực tế là trong những game pro , không bao giờ có đủ thời gian farm được như thế.

18. Lothar’s Edge :(Búa Tàng Hình) – Công dụng : +21 agi , +21 dam ,có skill tàng hình trong 9s và tăng 20%tốc độ di chuyển , 4050 gold – Có : Shadow Fiend dùng để thực hiện ulti . – Không : tất cả các hero còn lại . WW trong 9s quá ngắn và có thể dễ dàng chống lại bằng cách cắm mắt. Nếu chỉ để chạy trốn thì Blink dagger + Scroll of Townportal có lẽ là sự lựa chọn hợp lý hơn nhiều , mà giá tiền lại rẻ hơn.

20. Sange : – Công dụng : 16 str, +10 dmg,Orb Effect: Maim (-35% attack speed & -35% movement speed trong 6s), 2250 gold – Có : những hero lên Sange & Yasha – Không : những hero còn lại . Nếu không lên sange yasha thì đây quả là một item quá phí phạm nếu so với giá tiền 2050 gold bởi vì 5% là quá ít để có thể trông cậy vào trong một trận đánh .

21. Yasha : – Công dụng : +16 agi , tăng 10% MS , 10% AS , 2250 gold – Có : những hero lên Sange & Yasha , những hero muốn tăng thêm agi mà không muốn mất quá nhiều tiền như Naga Siren , Phantom lancer … hay muốn tăng thêm movespeed và attackspeed như Spiritbreaker , Anti-Mage , Stealth Assassin , … – Không : những hero không lên Sange & Yasha và không được lợi gì từ việc tăng agi.

22. Sange & Yasha :(Kiếm chéo) – Công dụng : +16 agi , +16 str , +15 dam ,15% đòn đánh sẽ maim đối phương, tăng 15 % MS , 15% AS , 5300 gold. – Có : Spiritbreaker ( kết hợp tốt với chưởng 2 ), Sniper ( range xa , bắn nhanh ), Lycanthrope , Soul keeper trong một vài cách build ,… – Không : Shadow Fiend ; những str hero không có chưởng tăng IAS hay không được lợi một cách rõ rệt từ việc tăng movespeed , agi heroes có nhiệm vụ làm damage dealer vơí chưởng đánh nhanh ( Bone , Razor , Viper ,… ) hay critical như Phantom Assassin . Thực tế , với 5100 gold thì + stats như trên là quá ít . Các melee dam dealers ( như Naga Siren , Phantom Assassin,…. ) thì nên tăng cao dam để dứt điểm nhanh thì tốt hơn , hầu hết str heroes có IAS thấp thì hầu như không bao giờ trigger được maim do đó với 5100 gold , các hero này có thể mua nhiều đồ phù hợp hơn với vai trò của mình trong team ( tanker thì lên vanguard chẳng hạn ) hơn là tập trung vào lên Sange Yasha mà trong các trận đánh tập trung hầu như không có hiệu quả mấy .

23. Cranium Basher :(Búa niễng nhỏ) – Công dụng : +30 dam , + 3 str ,15% Bash ( 15 % với melee heroes , 10 % với ranged heroes , 1.1s stun , +25 dam ) , 3220 gold – Có :Troll , Naix , Antimage Lone Druid,… nói chung là các hero có khả năng đuổi và permabash… – Không : các hero không có IAS cao ( hầu hết các hero ). Ngay cả với các hero có IAS cao đã nói ở trên , Basher cũng tỏ ra không hiệu quả mấy trong các trận đánh team vì các hero này thường làm nhiệm vụ dam dealer, gây sát thương lớn nhất có thể trong thời gian ngắn nhất cho team kia , vì thế lên dam cao sẽ có lợi hơn là lên permabash. Nếu đánh bash đối phương cũng đồng nghĩa với việc khả năng bị focus là rất cao . và những hero này cũng chẳng có nhiều máu để mà bi focus như thế . Tuy nhiên trong các trận pub game thì permabash có thể vẫn có tác dụng. Vì thế nên tuỳ trường hợp mà mua.

24. Stygian Desolator : – Công dụng : +60 dam , Corruption ( – 6 giáp cho hero bị đánh trong 5s , Orb effect ) , 4420 gold – Có : một team có nhiều dam dealers để tận dụng tối đa khả năng dứt điểm.( giáp của hero dính corruption < 6) – Không : dùng để tăng dam , 4800 gold cho 50 dam thực sự là quá đắt , thêm vào đó , nếu team có ít dam dealer thì – 6 giáp hầu như chẳng có tác dụng mấy mà ngược lại , hero cầm Deso nhiều khả năng sẽ bị focus đầu tiên.

25. Maelstrom :(Búa điện) – Công dụng : +6 agi , +25 dam , 20 % Chain Lightning (gây 150 dam , nhảy 3 lần , Orb effect ) , 3360 gold– Có : một công cụ farm khá tốt , dùng cho các hero có IAS cao như Razor , Troll hay các hero có chưởng tăng IAS ( chỉ phát huy tác dụng nếu lên được từ midgame , lategame không mạnh bằng nhiều đồ khác). Lưu ý rằng Chain Lightning chỉ có khi nhấn attack vào một con xác định chứ không xảy ra tự động khi đánh nhau . – Không : các hero không có IAS cao , các lategame hero , hay các hero được lợi hơn với các Orb Effect khác ( như hút máu , maim ,… ).

26. Oblivion Staff : – Công dụng : +6 int , 15 dam , 75% hồi mana , 10 % IAS , 1675 gold – Có : những hero lên Guinsoo , Refresh Orb – Không : những hero còn lại.

27. Eul’s Scepter of Divinity : – Công dụng : 16 int , 100 % hồi mana ,20% IAS cho phép lốc cuốn đối phươngh lên trời trong 2,5s , 3125 gold – Có : những hero lên Guinsoo , cần nhiều mana để cast chưởng , team kia có những con nuke khoẻ hay disable khoẻ , debuff được nhiều chưởng như God’s Strenght , ulti của Broodmother , buff dam của Magnataur , và đặc biệt hữu hiệu với gấu con của Lone Druid vì cyclone có tác dụng cực lâu . Đây là một trong những đồ dùng trong đánh nhau và chạy trốn hữu hiệu nhất. – Không : phần lớn các str và agi hero không cần nhiều mana để cast chưởng

28. Guinsoo’s Scythe of Vise : – Công dụng : 200% hồi mana , +35int , 10agi, 10str, cho phép hoá cừu (trong 3.25 s , cooldown 20s, 100 mana) , 5675 gold – Có : những hero lên Eul’s scepter of Divinity , hero đóng vai trò support trong team , hay bất cứ hero nào cần mana khác . – Không : những hero không cần nhiều mana , hero không đóng vai trò support trong team …

29. Blade mail :(Giáp phản dame) – Công dụng : + 5 giáp , 15 dam , phản 20 % sát thương đòn cận chiến, 1770 gold – Có : team kia có nhiều melee hero , đặc biệt có tác dụng để đánh với những con phân thân như Naga Siren , Chaos Knight , … – Không : dùng để đánh với ranged hero hay những hero immune magic ( dam phản sẽ không có tác dụng với hero immune magic )

30. Diffusal Blade :(Kiếm Lết)– Công dụng : +10 agi , +6 int , burn 18 mana / hit (Orb effect ), Purge ( trong 8s,10 lần,12s cooldown ) , 3000 gold – Có : Tinker , những hero phân thân , lên Manta ( Siren , Phantom Lancer , … ) , debuff chưởng như God’s Strength , ulti của Broodmother – Không : trừ những trường hợp ở trên

31. Helm of the Dominator : – Công dụng :+20 dam , +5 giáp , 15 % hút máu (Orb effect ) ,và cho khả năng thôi miên( 200 mana , cooldown 300s , max lv6 ) , 1850 gold – Có : Chen , những con định lên Satanic , team có ý định push nhanh , …. ( cần micro tốt ) – Không : vì Hút máu là Orb effect mạnh nhất nên với những con có ý định lên Orb effect khác như Frost , Maim , …. thì không nên lên cái này .

32. Mask of Madness :(Mặt nạ hút máu đánh nhanh) – Công dụng : 17 % hút máu (Orb effect ),và cho phép bạn ra phép Beserk. Ở trạng thái này bạn được tăng 75% tốc độ đánh, 15% tốc độ di chuyển nhưng bị nhận thêm 20% damege so với bình thường, 1950 gold – Có : cho dam dealers trong những team có disablers khoẻ , cho những con str có chưởng stun hay slow AOE và có dam khoẻ ( Faceless void , Sven , Panda , Omni , …) trong một vài cách build – Không : cho dam dealers mà team không có disable khoẻ , những con vốn có chưởng tăng IAS như Razor , Troll , …. ( 2 chưởng sẽ không kết hợp với nhau được )

33. Soul Booster : – Công dụng : +450 hp , 400 mana , 10% hồi mana , 1 hp/s , 3300 gold – Có : những con cần một lượng máu và mana lớn (Ursa để spam chưởng 1 và ulti ., phần lớn các con intel có chưởng combo hay cần spam chưởng …) , hay những con định lên Aghanim Scepter – Không : những con hero str có máu cao và không cần nhiều mana , hầu hết các con agi hero

34. Mekansm : – Công dụng : +5 stats , + 5 giáp , aura hồi 3 hp /s , Chưởng hồi máu ( 250 hp , +2 giáp trong 25s và trong thời gian này không thể hồi máu được thêm nữa bằng Mekansm , 150 mana , cooldown 45s )rất hữu ích, vừa tăng máu vừa tăng giáp , 2434 gold – Có : những hero đóng vai trò support trong team và có một lượng mana lớn đủ để spam hồi máu ( Pugna , Death Prophet , Lich , Furion … ) – Không : những hero không có đủ mana để spam hồi máu , những hero cần lên nhiều đồ khác ( Zeus , Rylai , … )

35. Black King Bar :(BKB) – Công dụng : +10 str,18 dam , Avatar trong 9s(khi ở trạng thái này, hero sẽ miễn nhiễm các loại phép) , ( 150 mana , 85 s cooldown ) , 3800 gold – Có : những con nuker có chưởng channelling ( Rylai , Pugna ,…. ) , những con có nhiệm vụ dam dealer trong team ( Shadow Fiend , Slardar , …. ) và team kia có nhiều stunners, disablers khoẻ . – Không : những con lên Manta ( Tinker , Naga Siren ,… ) , những con làm nhiệm vụ tanker ( vì đơn giản là nếu một khi tanker đã hoá avatar , team kia sẽ ngay lập tức focus vào con khác.Nhiệm vụ của tanker là hứng chưởng và đòn cho teammate chứ không phải là để team kia trút những chưởng đấy vào con khác ).

36. Manta Style :(Búa phân thân) – Công dụng : +18 agi , +6 int , +250 hp , Feedback ( burn 36 mana / hit , Orb effect ) , tạo 2 ảnh phân thân, đánh 40 % dam của mình , chịu 300 % dam, đồng thời khi thực hiện skill này, hero sẽ giải trừ mọi buff đang có trên người ( 165 mana , 70 s cooldown ) , 5500 gold – Có : những con phân thân ( Phantom Lancer , Naga Siren , .. ) , Tinker , cho dam dealers khi team kia không có AOE nukers . – Không : những hero còn lại.37. Aegis of the Immortal : – Công dụng : +10 giáp , + 35 % giảm dam phép , hồi sinh 3 lần , không drop được, 4050 gold – Có : Cho tanker , hero có máu cao , hero định lên Divine Rapier – Không : cho các con agi có nhiệm vụ làm dam dealer ( vì vốn đã có giáp cao , boost hp là sự lựa chọn thích hợp hơn . Từ khi không drop Aegis được , các dam dealers nếu không thể lên đựơc Rapier thì không nên lên cái này vì nếu bị focus nhiều thì về sau sẽ càng yếu hơn )

38. Heart of Tarrasque : – Công dụng : + 40 str , 300 hp , 2 hp/s , 5500 gold – Có : những con dam dealers thiếu hp về lategame (đặc biệt từ khi Aegis không drop được , lên Heart càng là sự lựa chọn sáng suốt ) , những con str có chưởng tăng dam dựa theo str ( Magnataur , Sven ) – Không : những con tanker có máu cao như Leviathan , Centaur ( boost giáp bằng aegis là sự lựa chọn tốt hơn ) bởi vì những con này trong các trận đánh luôn chỉ làm nhiệm vụ disable nhờ các chưởng của mình chứ ít khi bị focus ( mục tiêu thường là các con làm dam dealers trong team hay các nuker có chưởng disable khoẻ )

39. Vanguard :(Khiêng trâu) – Công dụng : + 250 hp , 65 % chặn 35 dam , +5 hp/s , 2275 gold – Có : Spectre , Faceless Void , Axe , … nói chung là thuộc 3 loại sau : những con agi có gíap cao và muốn tăng hp hay những con str muốn tank creep , hoặc những con agi có chưởng Miss , illusion . – Không : những con có giáp thấp hay không có chưởng miss , những con không có khả năng tank creep , không có illusion …

41. Buriza do Kyanon :(Chẻ cuối) – Công dụng : +75 dam ,và 20% nhát đánh chí mạng 2.2x damage(damege ở đây là damege đánh thô) , 5950 gold – Có : những con có IAS cao hay dam cao ( Razor , Bone ,… ) – Không : những con vốn có critical và chỉ muốn tăng dam cao ( Phantom Assassin , Juggernaut ,.. )

42. Monkey King Bar :(Búa niễng lớn) – Công dụng : +75 dam , 15 % IAS , 30% gây thêm đòn đánh+minitun ( 0.01 s stun , +100 dam ) – Có : những con có critical ( Phantom Assassin , Juggernaut … ) hay những con cần raw dam để dứt điểm ( sniper , faceless void ) để làm dam dealers trong team – Không : những con không thỏa mãn điều kiện trên.

43. Necromicon : – Công dụng : +6/10/14 str , +15/21/24 int , Summon ra 2 em đệ tử để farm, hội đồng khá tốt ( 50 mana, 90s cooldown ): 1 warrior (400/600/800 hp, 21/41/61 dmg , 6/8/10 giáp) và 1 archer (400/600/800 hp, 31/61/91 dmg ,350/450/550 range,6/8/10 giáp ), 2750 gold , có thể up 2 lần nữa mỗi lần mất 1300 gold – Có : hero đóng vai trò support , pusher , hero có chưởng disable mạnh ( Rhasta , Bane ..) hay chưởng slow mạnh ( Enchantress , Omni , Visage .. ) , counter lại những con cần mana để cast chưởng như Skeleton King , Leviathan ,… hay những con có chưởng tàng hình – Không : trừ những trường hợp trên .

44. Radiance : – Công dụng : +70 dam , 8 % evasion ,gây 35damege/s cho các đơn vị đứng xung quanh người cầm radiance và khiến chúng 8% đánh trật người cầm radiance 5325 gold. Một món đồ quá tuyệt vời!!!! – Có : những hero có chưởng farm kết hợp tốt với Immolation như Razor , Medusa ,… – Không : những con có chưởng tàng hình , những con chỉ cần dam ,..

45. Aghanim’s Scepter : – Công dụng : +30int , 450 hp , 400 mana , tăng ultimate( chưởng cuối) cho các hero sau : Lina, Zeus, Furion, Pugna, Rylai, Rhasta, Queen of Pain, Venomancer, Lich, Leshrac, Lion, Necolyte, Keeper of the Light, Luna , Orge Magi , 6200 gold – Có : những con thuộc loại trên và có AOE ulti , multiple-targets ulti – Không : tất cả các con khác và các con sau : – Lina ( tăng thêm 300 dam không bằng 1 phát đánh của troll về late game ) – Lion ( tăng 175 dam , giảm 5s cooldown ) – Necrolyte ( 0.9 thành 1,1 hp/hp mất , hay nếu đối phương mất khoảng 52% hp thì sẽ chết ( tăng lên thêm 5% ) , có nghĩa là với 1 con có 2500 hp thì thay vì giết từ 1200 hp , ulti sẽ giết từ 1310 hp .. ) – Keeper of the Light ( thêm 1 con Wisp về late game chẳng để làm gì , chỉ cúng tiền cho team kia , dành tiền lên đồ khác còn mạnh hơn) – Pugna ( hút máu trong trận đánh thực chất là không cần thiết , nhiệm vụ quan trọng nhất của Pugna là cắm ward , spam chưởng 1 và Mekansm )

46. The Butterfly :(Kiếm xanh) – Công dụng : +30 agi, +30 dmg, +25% IAS, 30% khả năng né đòn cho người mang , 6000 gold – Có : Nevermore ( agi thuộc lọai thấp và có dam cao ) , cho những hero có chưởng phân thân , dam dealer dễ bị focus … – Không : Str hay int hero , những hero có chưởng evasion mạnh và có agi cao , chỉ cần thêm dam ( Phantom Assassin , Sniper ..)

47. Eye of Skadi :(Mặt nạ băng) – Công dụng : +25 all stats, +200 hp, +150 mana, và cho khả năng cải tiến đánh thô, khi đánh ra băng (-20% attack speed & -30% movement speed trong 2s kể từ lúc đánh ) , 5850 gold – Có : một đồ tốt cho hầu hết các hero nhưng giá quá đắt , nên lên cho các hero cần tất cả các stats ( Medusa ,Terrorblade , Morphling… ) , những con caster thuộc loại không cần Aghanim ở trên và có nhiều tiền , những con lên theo đường Battle Mage ( furion , Queen of pain … ) – Không : Dam dealer , tanker ,… bời vì slow , disable không phải là nhiệm vụ của mình trong team , thêm vào đó , + dam cho dam dealers hay hp cho tanker quá yếu nếu so với các đồ khác

48. Satanic :(Hút máu cuối) – Công dụng : +25 str,20 damege +5 armor, 23% hút máu (orb effect),Activated (100 mana, 60 sec cooldown): Death pact (convert 85% of target allied creep’s life to life and 15% of target allied creep’s life to mana) (400 range). – Có : những hero làm nhiệm vụ tanker , cho những con agi hero làm nhiệm vụ dam dealer như Phantom Assassin (Cho melee damage dealer dễ bị focus và có damage output cực cao) – Không : làm item chính cho tanker hay cho agi hero.

49. Divine Rapier :(Kiếm vàng) – Công dụng : +250 dam , drop nếu bị chết , 7800 gold – Có : Damage dealer farm tốt (Bone, Sniper, Shadow Fiend, Razor) – Không : Con nào có cái này cũng hay

– Về loại: chúng ta có 3 loại: (để biết bạn đang cầm hero loại gì hãy nhìn vào phần trạng thái của hero nếu biểu tượng cái đầu người là int hero, cái chân là agi hero và cái nắm đấm là strength hero + Intelligent: thiên về sử dụng các phép thuật. Đặc điểm của int Hero là: thường có máu (Hit point viết tắt là HP) thấp, tốc độ di chuyển (move speed -ms) chậm tốc độ đánh (attack speed) chậm, giáp (Armor) thấp, độ sát thương (damage) thấp và tất cả hero int đều là ranged hero trừ Ogre Magi. + Agility: là các hero thiên về tốc độ đánh. Đặc điểm của agi Hero là: thường có HP thấp, tốc độ di chuyển nhanh, tốc độ đánh (attack speed) nhanh, Armor cao, độ sát thương thấp (đối với các ranged agi) và cao (với các melee agi). + Strength là các hero thiên về sức mạnh (máu trâu bò). Đặc điểm của str Hero là: thường có HP cao, tốc độ di chuyển trung bình, tốc độ đánh (attack speed) chậm, Armor thấp, độ sát thương cao và tất cả str hero đều là melee hero (ngoại trừ Huskar là ranger).

Item Mới Của Dota 2

(Game8) – Để tiếp nối loạt bài hướng dẫn sử dụng Item mới cho Dota 2, Hôm nay Game8 sẽ mang đến cho bạn thông tin chi tiết về 5 Item còn lại được IceFrog đưa vào trong bản Patch 6.84 Xem lại Kỳ I tại ĐÂY 5. Moon Shard

Tổng giá: 4300

Passive: 120 attack speed và Shade Sight – Moon Shard cho 250 tầm nhìn ban đêm, tầm nhìn bonus từ nhiều Moon Shard với nhau không stack

Đánh giá

Ưu điểm: Trong bối cảnh trên thị trường chỉ có những Mask of Madness, Assault Cuirass hay Mjollnir là những item có khả năng gia tăng nhiều Attack Speed ( AS). Moon Shard ra đời với giá thành khá rẻ (300 cho Recipe) giúp cho các ” Gosu” có nhiều sự lựa chọn hơn khi shopping. Khi chưa sử dụng, Moon Shard mang lại lượng AS khá lớn (120 điểm) và bổ sung 250 tầm nhìn khi màn đêm buông xuống giúp các Carry tăng tốc độ farm và tránh gank rất tốt. “Cắn” Item này vào sẽ giúp hero nhận được 60 AS vĩnh viễn, khá hiệu quả với ” slot đồ thứ 7 “.

Nhược điểm: Moon Shard là Item thuần Attack Speed. Với 4300 Gold, bạn nhận được rất nhiều điểm AS nhưng lại không cộng thêm bất cứ Stats nào, và cũng không mang lại Orb Effect nào cả.

Khuyên dùng: Với khả năng cộng thêm 250 tầm nhìn về đêm, Moon Shard khi đi cùng Night Stalker sẽ khiến cho những Carry lo sợ mỗi khi màn đêm buông xuống. Với những Hero thuần damage như Tiny, Slardar, Wraith King hay Spirit Breaker, Moon Shard là một Item mang lại ứng dụng kha tuyệt vời.

6. Silver Edge

Item mới là sự kết hợp của Shadow Blade, Sange và Recipe

Tổng giá: 5450

+30 attack speed

+16 strength

Active: Shadow Walk: Cú đánh từ invi gây 225 dam bonus có true strike (không thể miss) đồng thời gây tác dụng skill Break làm disable các skill passive của địch (không làm mất các loại skill kháng phép như bkb), đồng thời làm giảm lượng dam mà địch tung ra (tất cả các loại) 40% trong 5 giây. 24 giây cooldown, 75 mana cost

Silver Edge tỏ ra rất hiệu quả khi đi với Slark

Đánh giá

Ưu điểm: Silver Edge là môt item mạnh trong bản 6.84 này, mang lại cho Hero một chút Strength và khả năng Invi với công thức chỉ 600 Gold. Khả năng Break của Silver Edge cũng rất đáng chú ý, đặc biệt hiệu quả khi phải đối đầu với Blur của Phantom Assassin (50% evasion) hay cái lưng siêu cứng của Bristleback. Maim từ Sange cũng hỗ trợ khá tốt cho các Hero đi gank.

Nhược điểm: Mặc dù đã bị Nerf đôi chút khi tăng giá Recipe từ 350 lên 600 nhưng hiện tại Game8 vẫn chưa thấy nhược điểm nào đáng chú ý của Silver Edge. Có chăng chỉ là lượng Stats của Item này thích hợp hơn với những Hero Strength và không mang lại nhiều lợi ích cho những Carry Agi hay Int. Người chơi lên Silver Edge cũng cần phải có kĩ năng tốt và sử dụng Item này một cách khôn ngoan mới có thể phát huy hết khả năng của nó.

Khuyên dùng: Với khả năng quá bá đạo của mình, Silver Edge có thể nói là thích hợp với mọi Damage Dealer hoặc Ganker như Slark, Dragon Knight, Huskar, Alchemist, Slardar, Spirit Breaker, Lifestealer, Viper hay Nature’s Prophet.

Medallion of Courage (1200)

Talisman of Evasion (1800)

Tổng giá: 3000

Active: Giống như Medallion of Courage, khi sử dụng, Item sẽ hy sinh lượng giáp và evasion mà Solar Crest mang lại để trừ 10 giáp và buff 30% miss lên đối phương, hoặc buff 10 giáp và tăng 30% khả năng né tránh cho đồng đội.

Cooldown: 7 giây. Thời gian tác dụng 7 giây. Debuff có thể bị dispel

Core Item mới của các Hero mid-game.

Đánh giá

Ưu điểm: Bản nâng cấp của Medallion of Courage lại là một Item hot trong bản 6.84 này. Khả năng trừ 10 giáp giúp cho việc xử lý Roshan của team dễ dàng hơn. Và Buff 30% miss lên đồng đội khiến cho Carry team bạn hết sức khó chịu. Active không tốn mana cũng khiên cho Item này trở nên hot hơn trên thị trường.

goài ra những damage dealer có khả năng bắt người như Khuyên dùng: Solar Crest kết hợp với Lycan, Lifestealer hay cả Alchemist cũng được hưởng lợi rất lớn từ item này. Visage cũng là một sự lựa chọn không tồi. N Solar Crest sẽ là core item chu những Hero có skill trừ giáp như Slardar (kết hợp với ultimate, Slardar có thể đánh tan tới 30 giáp của đối thủ), Dazzle, Vengeful Spirit. Bên cạnh đó,

Tổng giá: 5900

+25 intelligence

+100% mana regen

– Cooldown Reduction – Giảm tất cả cooldown từ item và skill đi 25%

– Spell Lifesteal – Hồi máu theo phần trăm damage được gây ra từ skill, cụ thể là 25% từ hero và 5% creep

Octarine Core có vẻ là một Item khá đắt đỏ

Ưu điểm: Octarine Core là một Item có thể nói là khá Imba, khả năng hút máu phép giúp cho nhứng Carry phép thuật có chỗ đứng tốt hơn ở trong thế giới Dota 2. Ngoài ra khả năng giảm 25% cooldown của cả skill va item cũng khá là bá đạo và mới mẻ trong Dota.

Nhược điểm: Đắt! Octarine Core là Item đắt giá nhất trong bản Patch 6.84 vừa qua. Song song với đó là khả năng thực tế của Item này trong combat là chưa cao khi những Carry Intel máu mỏng không thể hút được số máu tương đương với số sát thương hero đó phải nhận.

Khuyên dùng: Octarine Core có ứng dụng khá tốt với các tướng Intel “giàu có” khi vừa giảm cooldown mà lại vừa hút máu phép. Những hero như Necrophos, Lina, Lion có Aghanim’s Scepter và Octarine Core sẽ trở thành những sát thủ kinh hoàng. Ngoài ra Item này cũng đặc biệt tốt cho Leshrac, Outworld Devourer, Storm Spirit, “vua phép thuật” Invoker hay thậm chí là cả Bristleback.

9. Boots of Travel (Upgrade)

Boots of Travel (2450)

Recipe (2000)

Tổng giá: 4450

Cung cấp: +100 Movement Speed

Active: Teleport đến tất cả đồng minh xuất hiện trên bản đồ, bao gồm cả Hero.

Bản Upgrade của Boot of travel mang lại khá nhiều lợi ích.

Ưu điểm: Thực ra đây là bản Upgrade dành cho Boots of Travel, Tốc độ di chuyển vẫn giữ nguyên nhưng ngoài việc Teleport vào trụ và lính, bản Upgrade giúp các hero có thể Tele đến vị trí của nhau giúp cho những tình huống Gank, bắt lẻ hay Push trụ hiệu quả hơn.

Nhược điểm: Giá của ” giày bay 2 ” hơi đắt, việc chi 2k để có thể Teleport đến vị trí của đồng đội là hơi “quá đáng” với số tiền mà 1 Support kiếm được. Kể cả Carry hay ganker thì bỏ ra 2000 Gold cho duy nhất một chức năng cũng là điều cần cân nhắc.

Khuyên dùng: Item này có lẽ chỉ thích hợp lúc late-game khi mà bạn có thể đẩy creep lên cao rồi “bay” đến với đồng đội để thực hiện combat hoặc push. Nếu giá của nó được “khuyến mãi” đôi chút thì sẽ có rất nhiều Hero sử dụng vì nó hỗ trợ rất tốt cho việc gank. Ví dụ như Spiritbreaker ” Charge” đến mục tiêu và khi vừa đến nơi, Lina, Tinker hay những Hero kháccũng bất ngờ Tele đến, điều này chắc chắn sẽ tạo nên những highlight rất đáng xem.

Tinker cùng “giày bay 2” là một sự kết hợp khá hiệu quả

mã thẻ game rẻ nhất thị trường

Bạn Có Biết Hết Nguồn Gốc Tên Của Các Hero Và Item Trong Dota 2?

Dota 2 cho đến thời điểm hiện tại có lịch sử rất lâu đời, và nó còn kéo dài hơn nếu bạn nghĩ đến trong đầu cái tên Defense of the Ancients đời đầu. Với thời gian dài như vậy, game có rất nhiều thiết kế khác biệt đến từ hai nhà phát hành game khác nhau.

Cái tên Sheep Stick xuất hiện từ đâu?

Ban đầu tên là Guinsoo’s Scythe of Vyte, item buộc phải có dành cho các carry intellgence từ lâu đã được gọi là Sheep Stick (tạm hiểu: gậy cừu). Có điều trong Dota 2, item này biến đối thủ thành lợn, chứ không phải cừu. Còn trong DotA đời đầu, Hex thật ra biến đối phương thành cừu.

Hiện tại trong Dota 2, chúng ta vẫn có thể biến hero đối thủ thành cừu. Trong khi Shadow Shaman thường biến kẻ thù thành gà khi sử dụng Hex, item trang trí Lamb to the Slaughter sẽ biến đối thủ thành cừu.

Tại sao Shadow Blade được gọi là Lothar’s Edge?

Một trong những cái tên đầy gợi nhớ nhất trong Dota chính là Lothar’s Edge. Đây là cái tên khá lạ bởi hầu hết game thủ mới chơi Dota 2 đều gọi item đó là Shadow Blade.

Vậy tên Lothar’s Edge xuất xứ từ đâu? Tất nhiên là Defense of the Ancients rồi. Item này ban đầu tên Lothar’s Edge để tưởng nhớ nhân vật Warcraft tên Anduin Lothar, lãnh đạo tối cao của phe Alliance. Vậy tại sao item lại mang tên Lothar trong khi bản thân nhân vật này không tàng hình? Đây là câu hỏi rất hay hiện vẫn chưa có lời giải đáp.

Outworld Devourer đã nhiều lần đổi tên

Trong DotA đầu, mob Obsidian Destroy được sửa lại và bước thành hero chơi được cùng tên. Tuy hình dáng chung được giữ nguyên khi sang Dota 2, Vavel gặp khó khăn trong việc đặt tên mới để không trùng với quái vật Warcraft 3 này.

Ban đầu, OD được đổi thành Outworld Destroyer. Nhưng vì vài lí do, Valve quyết định đổi nó nữa thành Outworld Demolisher. Fan lên tiếng không hài lòng buộc Valve phải đổi tên thêm một lần nữa và giờ là Outworld Devourer. Hero đã có tận bốn cái tên khác nhau trong suốt khoảng thời gian tồn tại.

Brewmaster tại sao được gọi là Panda?

Brewmaster trong Dota 2 còn được nhiều game thủ đời đầu gọi là “Panda”. Có điều, tên của nhân vật trong cốt truyện Warcraft lại là Mangix và không có manh mối nào cho thấy hero tên Panda cả. Thay vào đó, tên Panda xuất phát từ chủng loại của nhân vật.

Trong Defense of the Ancients, Mangix là Pandaren. Pandaren là chủng tộc có hình dáng lai gấu trúc (panda) trong Warcraft. Tuy không hiện diện nhiều trong Warcraft 3, chủng tộc này rất nổi tiếng trong World of Warcraft và được xem là các đồ đệ thiếu lâm. Các quân brewmaster trong Warcraft 3 cũng giống vậy, sử dụng võ Túy Quyền có nguồn gốc từ võ Thiếu Lâm.

Tại sao Valve lại đổi tên Windranger?

Windranger luôn là hero phổ biến trong pub, nhưng nhân vật này trước đây không sở hữu cái tên đó. Từ 2011 đến 2013, hero intelligence này mang tên là Windrunner, với toàn bộ set giọng nói nhắc về cái tên này. Mọi thứ thay đổi vào 2013 khi hero đổi tên thành Windranger cùng với Necrolyte sửa thành Necrophos.

Wraith King, Earthshaker có nguồn gốc từ Diablo

Việc Dota 2 chịu ảnh hưởng nặng nề từ Warcraft 3 không phải là bí mật, rất nhiều hero có tên và hình dáng giống với nhiều quân trong tựa game chiến thuật thời gian thực của Blizzard. Có điều, đây không phải là game duy nhất thuộc Blizzard có vài nhân vật xuất hiện trong Dota. Diablo cũng có liên hệ trong Dota.

Trong khi Wraith King được biết là Ostarion trong Dota 2, nhân vật này nổi tiếng với cái tên Leoric, một NPC trong Diablo 2. Pudge còn được gọi là “the butcher”, tức Butcher của Diablo 1 – con trùm đầu tiên của game. Earthshaker được đặt theo một item đặc biệt trong Diablo 2 có khả năng tạo vết nứt.

Ngoài các ý tưởng đặt tên cho hero, nhiều item của DotA cũng được đặt dựa theo các item Diablo và được xem là tên đời đầu cho các item Dota 2. Chúng gồm có Cranium Basher, Eaglehorn và Messerschmidt’s Reaver.

Series game Phantasy Star là nguồn gốc của nhiều item Dota 2

Ngoài Blizzard ra, nhiều item Dota 2 cũng lấy ý tưởng tên từ các game khác. Đội ngũ phát triển Defense of the Ancients ban đầu rõ ràng là fan ruột của series game Phantasy Star. Nhiều cái tên ngẫu nhiên của item Dota 2 có nguồn gốc từ series RPG kinh điển của SEGA.

Ví dụ điển hình nhất là Monkey King Bar. Đây là item cùng trong Phantasy Star với hình dánh là cây gậy đỏ và hai đầu bọc vànng. Monkey King Bar trong Phantasy Star cũng được nâng cấp thành Black King Bar, tuy nhiên item trong Phantasy Star không có khả năng chống phép như của Dota 2.

Chưa hết, game còn có cặp kiếm Sange and Yasha. Cụ thể hơn, DotA còn giữ nguyên cơ chế trong Phantasy Star cho phép kết hợp hai kiếm lại thành một vũ khí mạnh hơn.

Leshrac có nguồn gốc từ đâu?

Có rất nhiều lá bài đen gọi là Leshrac, the Walker of the Night. Nhân vật Leshrac thật không nhìn giống Leshrac Dota 2 chút nào, nhưng game sử dụng tên skill Diablo Edict có nguồn gốc từ một lá bài trong MTG.

Một cái tên điển hình nhất là lá bài xanh tên Morphling. Tuy Morphling (MTG) không có thuộc tính nước như hero cùng tên trong Dota 2, nhưng nhân vật MTG có khả năng biến hình – đây được xem là ý tưởng cho ultimate biến thành hero khác của Morphling Dota 2.