Compatibility Mode Là Gì Trong Word, Excel, Powerpoint

--- Bài mới hơn ---

  • Compatibility Mode Là Gì ? Hướng Dẫn Cách Phắc Phục File Khi Ở Chế Độ Này
  • Chế Độ Compatibility Mode Trong Ms Word Là Gì?
  • Các Bài Tập Excel Căn Bản Có Video Hướng Dẫn
  • Những Hàm Excel Chỉ Có Trên Office 2022, Concat, Textjoin, Ifs…
  • Các Hàm Thông Dụng Trong Excel
  • Khi bạn mở một tài liệu được tạo trong phiên bản Word, Excel hoặc PowerPoint cũ hơn trong các phiên bản Office gần đây, bạn có thể thấy Compatibility Mode xuất hiện sau tên của tài liệu trên thanh tiêu đề. Điều này thay đổi cách tài liệu xuất hiện và ngăn bạn sử dụng một số tính năng mới.

    Điều này thường không phải là điều bạn nên lo lắng về việc Office Office thực hiện đúng cách để đảm bảo các tài liệu cũ hoạt động tốt và bạn có thể tiếp tục cộng việc với mọi người bằng các phiên bản Office cũ hơn. Nhưng bạn có thể rời khỏi Compatibility Mode nếu bạn muốn.

    Compatibility Mode là gì?

    Các phiên bản mới nhất của Microsoft Office đã giới thiệu các tính năng mới và chúng không tương thích với các phiên bản Microsoft Office cũ hơn. Các phiên bản hiện đại của Word, Excel và PowerPoint cũng xử lý định dạng tài liệu khác một chút so với các phiên bản cũ hơn.

    Khi bạn tạo một tài liệu mới trong Office 2013 hoặc 2022, nó được tạo như một tài liệu hiện đại với quyền truy cập vào tất cả các tính năng mới này và các kiểu định dạng mới nhất. Tuy nhiên, khi bạn mở một tài liệu được tạo bằng Office 2010 hoặc phiên bản Office cũ hơn, nó sẽ được mở trong Compatibility Mode để đảm bảo nó trông giống như trong các phiên bản cũ như trong 2013 hoặc 2022.

    Compatibility Mode cũng vô hiệu hóa quyền truy cập vào các tính năng mới.

    Ví dụ: Nếu ai đó tạo tài liệu trong Word 2007 và bạn mở nó trong Word 2022, Word 2022 sẽ ngăn bạn sử dụng các tính năng mà Word 2007 sẽ không hiểu. Sau đó, bạn có thể lưu tài liệu và gửi lại cho người đã gửi nó cho bạn mà không gặp phải vấn đề gì. Nếu Word 2022 cho phép bạn sử dụng các tính năng hiện đại, người khác có thể không thể xem toàn bộ tài liệu.

    Chế độ này nhằm đảm bảo người dùng các phiên bản Microsoft Office khác nhau có thể tiếp tục làm việc cùng nhau và các tài liệu được tạo bằng các phiên bản Office cũ hơn sẽ trông không khác gì khi chúng được mở trong các phiên bản Office tương lai.

    Các tính năng chính xác bị tắt trong Compatibility Mode phụ thuộc vào ứng dụng Office nào bạn đang sử dụng và phiên bản Compatibility Mode mà tài liệu đang sử dụng.

    Ví dụ: Nếu bạn đang sử dụng Word 2022 và bạn mở một tài liệu ở Compatibility Mode Word 2010, bạn sẽ không thể sử dụng Apps cho Office hoặc nhúng video trực tuyến. Các tính năng này yêu cầu Word 2013 hoặc mới hơn. Microsoft cung cấp một danh sách đầy đủ các tính năng Word không khả dụng trong Compatibility Mode.

    Cách tìm phiên bản Compatibility Mode mà tài liệu đang sử dụng

    Nhấp vào hộp Select Version to Show. Phiên bản có dấu kiểm (dấu tích) bên cạnh là Compatibility Mode mà tài liệu hiện đang sử dụng.

    Trong ảnh chụp màn hình ở trên, tài liệu ở Compatibility Mode trên Word 2010, có nghĩa là nó được tạo bởi Word 2010.

    Cách sửa tài liệu và thoát khỏi Compatibility Mode

    Lưu ý: Đừng làm điều này nếu bạn (hoặc người khác) cần làm việc với tài liệu bằng phiên bản Office cũ hơn, như Office 2010 hoặc phiên bản cũ hơn. Nếu ai đó đã gửi cho bạn một tài liệu ở Compatibility Mode, bạn không nên sửa nó trước khi gửi lại cho họ. Họ có thể cần nó ở định dạng cũ hơn.

    Bạn sẽ được cảnh báo rằng tài liệu của bạn có thể trải qua những thay đổi bố cục nhỏ.

    Sau khi bạn đồng ý, Compatibility Mode của người dùng trực tiếp sẽ biến mất khỏi thanh tiêu đề. Bạn có thể muốn nhanh chóng xem qua tài liệu để xác nhận rằng không có thay đổi bố cục nào bạn cần sửa. Bây giờ bạn có thể lưu tài liệu và nó sẽ được lưu dưới dạng tài liệu Office hiện đại. Nó sẽ không còn mở trong Compatibility Mode

    Phải làm gì nếu tài liệu mới ở Compatibility Mode

    Nếu mọi tài liệu bạn tạo đều ở Compatibility Mode, ứng dụng Office của bạn có thể được đặt để tạo tài liệu ở định dạng tệp cũ hơn.

    Nếu bạn tạo tài liệu từ một hoặc nhiều mẫu, thì cũng có thể các tài liệu mẫu gốc ở Compatibility Mode. Mở chúng và chuyển đổi chúng như bạn sẽ làm một tài liệu khác.

    Bạn không cần phải lần lượt xem qua các tài liệu của mình. Chúng sẽ hoạt động tốt và thậm chí bạn sẽ không nhận thấy sự khác biệt trừ khi bạn cố gắng sử dụng một tính năng không hoạt động trong Compatibility Mode. Nếu bạn cố gắng sử dụng một tính năng và không được phép làm như vậy, bạn sẽ được thông báo rằng bạn cần chuyển đổi tài liệu để truy cập tính năng đó và sau đó bạn có thể làm như vậy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sửa Lỗi “compile Error In Hidden Module” Khi Mở File Word, Excel
  • Hàm Mode Trong Excel, Ví Dụ Và Cách Dùng
  • Lặp Lại Các Hàng Hoặc Cột Cụ Thể Trên Mỗi Trang Được In
  • Cách Cố Định Dòng Và Cột Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cố Định Hàng Cột Trong Excel
  • Compatibility Mode Trong Microsoft Office Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Bạn Nên Biết
  • Tổng Hợp Các Hàm Cơ Bản Trong Excel 2007, 2010 Cần Biết
  • Cách Sử Dụng Hàm Trong Excel 2003
  • Hàm Tính Toán Thông Dụng Trong Excel 2013, 2010, 2007, 2007, 2003, 201
  • Hàm, Công Thức Excel Sử Dụng Trong Kế Toán Tiền Lương, Nhân Sự
  • Khi bạn mở một tài liệu được tạo từ một phiên bản cũ của Microsoft Word, Excel, hoặc PowerPoint trong một phiên bản Microsoft Office mới, bạn sẽ thấy thông báo “Compatibility Mode” xuất hiện sau tên của tập tin trên thanh tiêu đề. Bạn có bao giờ thắc mắc Compatibility Mode là gì và nó có tác dụng gì trong ứng dụng văn phòng mới của bạn.

    Compatibility Mode là gì?

    Phiên bản mới của Microsoft Office đã giới thiệu một số tính năng mới không tương thích với các phiên bản cũ. Phiên bản mới của Word, Excel, và PowerPoint cũng xử lý định dạng tài liệu với một chút khác biệt so với các phiên bản cũ.

    Khi bạn tạo một tài liệu mới bằng Office 2013 hoặc 2022, tài liệu được tạo ra là mới, có thể tương thích tất cả tính năng mới và theo phong cách định dạng mới nhất. Tuy nhiên, khi bạn mở một tài liệu tạo ra với Office 2010 hoặc một phiên bản cũ khác của Office, nó sẽ mở trong Compatibility Mode (gọi là chế độ tương thích) để đảm bảo nó được hiển thị như ở phiên bản cũ.

    Chế độ tương thích cũng vô hiệu hóa quyền sử dụng các tính năng mới. Ví dụ, nếu ai đó tạo ra một tài liệu trong Word 2007 và bạn mở nó trong Word 2022, Word 2022 sẽ ngăn bạn sử dụng các tính năng mới (những tính năng mà Word 2007 không hiểu). Sau đó, bạn có thể lưu lại (Save) tài liệu và gởi nó lại cho người gởi mà không gặp phải vấn đề gì. Nếu Word 2022 cho bạn sử dụng tính năng mới, những người khác có thể không xem được toàn bộ tài liệu.

    Chế độ tương thích sẽ ngăn không cho bạn sử dụng một số tính năng mới trên phiên bản Microsoft Office mới.

    Chế độ này được thiết kế để đảm bảo người sử dụng các phiên bản khác nhau của Microsoft Office có thể tiếp tục làm việc với nhau và tài liệu được tạo bởi các phiên bản cũ sẽ không gặp rắc rối khi chúng được mở trong các phiên bản mới hơn của Office.

    Như vậy, chế độ tương thích là một hành động mà Microsoft Office có thể thay đổi cách các tài liệu hiển thị và ngăn không cho bạn sử dụng một số tính năng mới, để đảm bảo tài liệu được tạo trong các phiên bản cũ hoạt động đúng.

    Làm thế nào để biết chế độ tương thích mà tài liệu đang dùng?

    Bạn có thể tìm hiểu các chế độ tương thích của tài liệu bên trong nó. Để làm điều này, bạn hãy mở tài liệu trong chế độ tương thích sau đó vào File/Info/Check for Issues/Check Compatibility.

    Bạn nhấp tiếp vào hộp “Select Version to Show”, bạn sẽ thấy phiên bản Office có một dấu kiểm bên cạnh, đó là chế độ tương thích mà tài liệu đang sử dụng.

    Làm thế nào để cập nhật một tài liệu và bỏ chế độ tương thích?

    Để có được một tài liệu không phụ thuộc chế độ tương thích, bạn hãy mở tài liệu trong ứng dụng Office thích hợp và nhấp vào File/Info/Convert. Việc này sẽ chuyển đổi tài liệu được tạo trên các phiên bản cũ thành một tài liệu Office mới.

    Bạn sẽ được cảnh báo rằng tài liệu có thể sẽ bị thay đổi trong cách trình bày hay hiển thị. Bạn có thể sẽ không thấy được điều này trừ khi tài liệu của bạn có định dạng tùy chỉnh phức tạp.

    Sau khi bạn đồng ý chuyển đổi, “Compatibility Mode” sẽ biến mất khỏi thanh tiêu đề. Bây giờ, tập tin có thể được lưu lại như một tài liệu Office mới, nó sẽ không còn mở trong chế độ tương thích.

    Làm gì nếu một tập tin mới được tạo trong chế độ tương thích?

    Nếu bạn tạo một tập tin mới trong chế độ tương thích, Office của bạn có khả năng sẽ thiết lập để tạo ra các tài liệu trong một định dạng tập tin cũ.

    Để kiểm tra điều này, bạn vào File/Options/Save. Bạn nhấp vào hộp “Save files in this format” để đảm bảo nó được thiết lập cho các loại tài liệu mới, ví dụ, chọn “Word Document (.docx)” cho tài liệu mới. Nếu bạn chọn “Word 97-2003 Document (.doc)”, Office sẽ luôn lưu các tập tin với định dạng cũ, có nghĩa là chúng sẽ luôn luôn ở trong chế độ tương thích theo mặc định.

    HOÀNG THY

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Học Vba Excel Dễ Hiểu Cho Cả Người Không Biết!
  • Bật Mí Cách Cố Định Dòng Trong Excel 2003 Hiệu Quả
  • 4 Cách Chuyển Đổi Định Dạng Từ Số Sang Text Trong Excel (Number To Text)
  • Xóa Styles Rác Và Names Rác Trong Excel (Tạo Một File Excel Nhẹ, Không Bị Treo)
  • Hàm Large Trong Excel, Hàm Trả Về Giá Trị Lớn Nhất Thứ K, Ví Dụ Và Các
  • Chế Độ Compatibility Mode Trong Ms Word Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Bài Tập Excel Căn Bản Có Video Hướng Dẫn
  • Những Hàm Excel Chỉ Có Trên Office 2022, Concat, Textjoin, Ifs…
  • Các Hàm Thông Dụng Trong Excel
  • Các Hàm Thông Dụng Trong Excel.
  • Hàm Cơ Bản Trong Excel
  • Hầu hết những người dùng mới sử dụng bộ ứng dụng văn phòng Microsoft Office 2007, 2010 và 2013 thường rất dễ bị nhầm lẫn bởi thông báo về chế độ tương thích (Compatibility Mode) sẽ xuất hiện trên thanh tiêu đề khi mở một số tài liệu Word. Điều này chủ yếu là do các tính năng và những cải tiến được giới thiệu trong phiên bản mới hơn của Office thường sẽ được “hạ cấp” để có thể làm việc với các phiên bản cũ hơn của ứng dụng.

    Khi người dùng mở bất kỳ một tài liệu nào đã được tạo ra và lưu lại với định dạng Word 97-2003/Word 2007 trong Word 2010 hoặc Word 2013 sẽ đều nhìn thấy thông báo Compatibility Mode hiển thị trên thanh công cụ. Điều đó có nghĩa là không phải tất cả các tính năng của phiên bản Word mới đều có sẵn trong tài liệu cũ của bạn. Compatibility Mode được sử dụng để đảm bảo rằng sẽ không có bất kỳ tính năng hoặc cải tiến mới của phiên bản sau sẽ không được “vô tình” đưa vào văn bản tạo ra trước đó, trừ khi bạn chọn upgrade cho ứng dụng. Như vậy các tài liệu đã được tạo ra và lưu lại bằng Word 2007 trở về trước sẽ luôn hiển thị và giữ nguyên bố cục một cách chính xác trong phiên bản Word mới hơn nhưng người dùng sẽ bị hạn chế một số chức năng, nếu muốn thực hiện đầy đủ các tính năng chỉnh sửa của tập tin văn bản đó bắt buộc người dùng phải sử dụng các phiên bản Word trước đó.

    Nếu bạn muốn sử dụng các tính năng mới hơn hoặc tận dụng lợi thế của định dạng tài liệu mới hơn cho tài liệu đó thì bạn có thể truy cập vào thẻ File ở góc trái, chọn Info và chọn Convert để chuyển đổi từ định dạng tài liệu cũ sang định dạng tài liệu mới hơn tương thích hoàn toàn với bộ Office mà bạn đang sử dụng.

    Các tài liệu được tạo ra bởi Word 2010 sẽ được lưu lại với định dạng *.DOCX, nhưng người dùng các phiên bản cũ hơn gồm Word 2007/2003/2002 (XP) và Word 2000 nếu cài đặt sẵn gói Compatibility Pack được Microsoft cung cấp miễn phí từ cuối năm 2006 thì hoàn toàn có thể chuyển đổi một tài liệu sang định dạng Word 2010 dễ dàng.

    Khi bạn sử dụng Compatibility Pack để mở các định dạng tài liệu được tạo ra bởi phiên bản Office mới trong phiên bản Office cũ, bạn sẽ thấy rằng các tính năng được giới thiệu trong ứng dụng mới hơn thường sẽ được “hạ cấp” để có thể làm việc với phiên bản cũ hơn.

    Một tính năng mà người dùng dễ dàng nhận thấy sự thay đổi đó là tính năng Smart Art. Đây là một nhóm các kiểu biểu đồ có hình thức mỹ thuật mà người dùng có thể dễ dàng biên tập và định dạng. Nhưng khi mở tài liệu đó bằng phiên bản Office cũ thì hầu hết các biểu đồ của Smart Art sẽ được thay thế bằng những hình ảnh đơn giản hơn mà không phải là những hình ảnh biểu đồ mới như trong bản Office mới. Bạn có thể thay đổi lại vị trí hoặc thay đổi kích thước hình ảnh bằng phiên bản Office cũ hơn nhưng lại không thể chỉnh sửa các yếu tố bên trong Smart Art.

    Mặc dù Smart Art khá hữu ích, tuy nhiên khi bạn lưu tài liệu đã chỉnh sửa ở định dạng OOXML và mở bằng Office 2007 thì Smart Art có thể dễ dàng chỉnh sửa từ vị trí, kích cỡ cho đến việc thay đổi các đối tượng của biểu đồ dễ dàng. Đây là một trong những lý do mà người dùng nên lưu các tài liệu của mình với định dạng file OOXML (docx, xlsx, pptx) mà không nên hạ cấp để lưu lại với định dạng tập tin cũ hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Compatibility Mode Là Gì ? Hướng Dẫn Cách Phắc Phục File Khi Ở Chế Độ Này
  • Compatibility Mode Là Gì Trong Word, Excel, Powerpoint
  • Sửa Lỗi “compile Error In Hidden Module” Khi Mở File Word, Excel
  • Hàm Mode Trong Excel, Ví Dụ Và Cách Dùng
  • Lặp Lại Các Hàng Hoặc Cột Cụ Thể Trên Mỗi Trang Được In
  • 【1️⃣】 Compatibility Mode Trong Microsoft Office Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • How To Change Alignment In Excel, Justify, Distribute And Fill Cells
  • How To Use The Excel Sumif Function
  • Sử Dụng Group / Ungroup Để Quản Lý Bảng Tính Chi Tiết Trong Excel
  • How To Change Case In Excel To Uppercase, Lowercase, Proper Case, Etc.
  • How To Make An Entire Column Capital (Uppercase) Or Lowercase In Excel?
  • Web Tin Học Trường Tín có bài: Compatibility Mode trong Microsoft Office là gì? Khi bạn mở tài liệu Office sẽ thấy có thông báo Compatibility Mode ngay bên cạnh tên của tài liệu. Có khá nhiều người không biết chế độ Compatibility là gì, nhất là khi tải tài liệu từ trên mạng xuống.

    1. Chế độ Compatibility Mode là gì?

    Microsoft Office có nhiều phiên bản 2003 tới 2022, Office 365. Mỗi một phiên bản có bộ Office riêng để mở và đọc tài liệu. Khi bạn sử dụng Office bản mới mở tư liệu bản Office cũ , thấp hơn thì khi đó tại giao diện của file tải liệu sẽ hiển thị Compatibility Mode, nghĩa là file được mở trong chế độ tương thích Compatibility Mode .

    Tài liệu khi đó về cơ bản vẫn có những công cụ chỉnh sửa nội dung, trình bày tài liệu, chỉ có 1 vài tính năng bị vô hiệu hóa nhưng không làm ảnh hưởng tới tài liệu.

    2. Cách tắt chế độ Compatibility Mode

    Do Compatibility Mode không ảnh hưởng tới tư liệu mà bạn đang mở, nhưng chúng ta cũng chẳng thể tắt thông báo này theo cách thông thường. Trong tình huống người dùng muốn tắt thông báo này thì cần chuyển đổi tài liệu bản cũ sang tư liệu bản mới .

    Lúc này hiển thị giao diện với hộp thoại để bạn chọn phiên bản Office đang sử dụng, chọn Select Version to Show rồi nhấn OK.

    Đa phần mọi Office bản mới đều mở và đọc được Office bản cũ, nhưng Office bản cũ chưa chắc cũng đều có thể đọc được tư liệu bản mới. Nếu bạn muốn file Office bản mới đọc được trên Office bản cũ thì bạn cần định dạng lưu đúng với phiên bản Office cũ.

    • Hướng dẫn mở và lưu văn bản Word
    • File Docx là gì? Làm làm sao để mở được file Docx?
    • File XLSX là gì? Đọc XLSX bằng phần mềm gì? Làm sao mở được file XLSX?
    • Cách thêm tab Draw bị thiếu vào ribbon trong Microsoft Office
    • Cách cập nhật Microsoft Office lên phiên bản mới nhất
    • Cách cài đặt Microsoft 365 offline
    • Office 365 bản quyền mua ở đâu? Vì sao nên mua Office bản quyền?

    Compatibility Mode là gì, Compatibility Mode office là gì, chế độ Compatibility Mode office, tắt Compatibility Mode office, mở office mới trên office cũ

    Nội dung Compatibility Mode trong Microsoft Office là gì? được tổng hợp sưu tầm biên tập bởi: Tin Học Trường Tín. Mọi ý kiến vui lòng gửi Liên Hệ cho chúng tôi để điều chỉnh. chúng tôi tks.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Run Code From A Module In Excel Vba
  • Insert And Run Vba Macros In Excel
  • Cách Sử Dụng Giá Trị Nghịch Đảo Hàm Not Trong Excel
  • Bảng Excel Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Phần 1: Tất Cả Các Chức Năng Trong Thẻ Home
  • Compatibility Mode Là Gì? Làm Thế Nào Để Tắt Chế Độ Này?

    --- Bài mới hơn ---

  • Data Model Trong Power Bi Là Gì?
  • Pivottable Nâng Cao: Kết Hợp Dữ Liệu Từ Nhiều Sheet
  • Cách Mở Word, Excel Hoặc Powerpoint Trong Chế Độ Safe Mode
  • Cách Vào Safe Mode Windows 10 Khi Khởi Động
  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Và Lời Giải Trong Excel
  • Khi bạn mở một tài liệu được tạo từ một phiên bản cũ của Microsoft Word, Excel hay Power Point trên phiên bản mới của các phầm mềm văn phòng này, bạn có thể sẽ nhìn thấy một dòng chữ “Compatibility Mode” xuất hiện sau tên của các tài liệu trên thanh tiêu đề. Điều này làm cho bạn không thể nào chỉnh sửa tài liệu đó.

    Điều này không có gì khó hiểu bởi ứng dụng Office muốn đảm bảo tài liệu cũ hoạt động đúng và bạn có thể tiếp tục cộng tác với những người sử dụng phiên bản cũ của Office. Và bạn có thể thoát khỏi chế độ Compatibility bất cứ lúc nào bạn muốn.

    Chế độ Compatibility Mode là gì?

    Phiên bản hiện tại của Microsoft Office đã giới thiệu tính năng mới không tương thích với các phiên bản cũ của Microsoft Office. Phiên bản mới của Word, Excel và Power Point cũng xử lý các tài liệu ở định dạng khác một chút so với các phiên bản cũ.

    Khi bạn tạo một tài liệu mới trong Office 2013 hoặc 2022, nó được tạo ra như một tài liệu có khả năng truy cập vào tất cả tính năng mới và những định dạng mới nhất. Tuy nhiên, khi bạn mở tài liệu đó bằng Office 2010 hoặc phiên bản cũ hơn, thì lúc này nó sẽ mở ra ở chế độ Compatibility để đảm bảo nó vẫn y nguyên như lúc sử dụng trên Office 2013 hoặc 2022.

    Sau đó nhấn vào mục ” Select Version to Show “. Chỗ nào có dấu tick nghĩa là tài liệu đang được dùng trong chế độ đó.

    Trong hình bên trên, các tài liệu trong Word 2010 ở chế độ Compatibility Mode, mà trước đó dùng ở phiên bản Word 2010.

    Làm thế nào để cập nhật tài liệu và rời khỏi chế độ Compatibility Mode

    Bạn cũng sẽ nhận được cảnh báo rằng tài liệu đó có thể sẽ bị một số thay đổi về bố cục. Tuy nhiên, đó là khi tài liệu của bạn ở định dạng quá phức tạp.

    Sau khi bạn đồng ý, chế độ “Compatibility Mode” sẽ biến mất khỏi thanh tiêu đề.

    Làm thế nào khi tài liệu mới đang trong chế độ Compatibility Mode

    Nếu mỗi tài liệu mới bạn tạo ra luôn ở chế độ Compatibility Mode, thì có khả năng ứng dụng Office của bạn đang làm việc tạo ra tài liệu trong định dạng tập tin cũ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Ms Excel 2013 Bài 41: Hàm Mode
  • Cách Sử Dụng Định Dạng Có Điều Kiện Trong Microsoft Excel
  • Lệnh Zoom, Pan Trong Autocad (Phóng To, Di Chuyển Màn Hình Làm Việc) ⋆ Autocad
  • Cách Sửa Các Lỗi Trên Ứng Dụng Zoom Học Trực Tuyến
  • Cách Sửa Lỗi Thường Gặp Khi Sử Dụng Zoom
  • Compatibility Mode Là Gì ? Hướng Dẫn Cách Phắc Phục File Khi Ở Chế Độ Này

    --- Bài mới hơn ---

  • Chế Độ Compatibility Mode Trong Ms Word Là Gì?
  • Các Bài Tập Excel Căn Bản Có Video Hướng Dẫn
  • Những Hàm Excel Chỉ Có Trên Office 2022, Concat, Textjoin, Ifs…
  • Các Hàm Thông Dụng Trong Excel
  • Các Hàm Thông Dụng Trong Excel.
  • Chủ đề tóm tắt trong bài viết

    Compatibility Mode là gì ?

    Các bạn hay sử dụng phần mềm Microsoft hẳn là đã biết Microsoft Office có các bản Office từ Office 2003 đến Office 2022 ( gồm các bản Office 2007, Office 2010, Office 2013, Office 2022 và Office 2022) và Office 365. Tuy nhiên, từng bản Office này lại có bộ Office riêng phục vụ việc mở và xử lý file tài liệu (định dạng, chỉnh sửa…) Bởi vậy nên các bạn sẽ thấy bản Office mới sẽ xử lý file tài liệu khác với bản Office trước đó.

    Cụ thể là điều này khiến cho khi các bạn dùng bản Office mới để mở file tài liệu của bản Office trước đó (ví dụ dùng bản Microsoft Excel 2010 để mở một file excel được tạo ra trong bản Microsoft Excel 2007) thì file tài liệu được mở ra sẽ xuất hiện thêm dòng chữ Compatibility Mode ngay bên cạnh tên file. Chế độ Compatibility Mode này hiện ra có nghĩa là file tài liệu đó ở bản Office trước (Microsoft Excel 2007) đã được mở ra trong chế độ tương thích với bản Office này (Microsoft Excel 2010).

    Ví dụ 1:

    Như các bạn thấy, đây là một file excel 2010 đang bị ở chế độ Compatibility Mode (do người ta đã tạo ra file excel này ở bản Excel 2007 và mở nó ra ở bản Excel 2010)

    Compatibility Mode gây trở ngại gì cho người dùng?

    Như các bạn thấy khi blog hỗ trợ chia sẻ Compatibility Mode là gì ở phía trên sẽ nhìn ra được, file tài liệu khi ở chế độ này vẫn có những công cụ, tính năng để chỉnh sửa nội dung, định dạng tài liệu, tuy nhiên, nó sẽ có rắc rối là một vài tính năng nào đó sẽ không sử dụng được. Điều này có nghĩa là bản Office mới này sẽ không cho bạn sử dụng các tính năng mới của nó để tránh việc bạn dùng những tính năng mới này rồi lưu file gửi lại cho người dùng bản Office trước đó làm người ta có thể gặp sự cố không xem được toàn bộ file tài liệu.

    Ví dụ như ở file exel trên ảnh kia, khi ở chế độ Compatibility Mode này, tính năng Sparklines bị ẩn đi, không sáng lên và các bạn sẽ không sử dụng được nó. Nguyên nhân là do ở bản Excel 2007 chưa có tính năng Sparklines này, bắt đầu từ bản Excel 2010 trở đi, tính năng này mới xuất hiện.

    Ví dụ 2: File word trong ảnh không dùng được các tính năng ở mục Themes do đây là tính năng mới của bản Word 2010

    Cách loại bỏ chế độ Compatibility Mode trên Excel

    Ví dụ với file excel trong ảnh ở ví dụ 1: các bạn làm như sau

    Bây giờ, các bạn có thể thấy dòng chữ Compatibility Mode đã biến mất, tính năng Sparklines hay Filter đã sáng lên và dùng được như trong ảnh dưới này rồi đó

    Ví dụ với file word trên ảnh ở ví dụ 2 kia: cách làm tương tự như sau:

    Các bạn nhấn chuột vào File, rồi bấm chọn mục Info, sau đó bấm vào Convert ở mục Compatibility Mode

    Vậy là xong rồi đấy. Các bạn sẽ thấy không còn dòng chữ Compatibility Mode cạnh tên file nữa như trong ảnh dưới này, các tính năng ở Themes cũng sáng lên và dùng được rồi đó.

    Những điều cần lưu ý với chế độ Compatibility Mode

    Cách loại bỏ chế độ này rất đơn giản nhưng mà các bạn đã bao giờ gặp phải vấn đề là cứ tạo một tài liệu mới thì nó mặc định bị trong chế độ Compatibility Mode này chưa?

    Nếu điều này xảy ra thì có thể là Office của bạn đang mặc định tạo ra file tài liệu ở định dạng các file cũ trước đó. Để xem điều này ra sao, các bạn hãy nhấn chuột vào File, nhấn vào mục Options rồi nhấn vào mục Save. Ở mục “Save files in this format” các bạn sẽ xem được Office đang lưu file của bạn ở định dạng nào. Ví dụ trong ảnh dưới để là Excel 97-2003 Workbook (*.xls) thì nó sẽ mặc định file mới xuất hiện ở chế độ Compatibility Mode.

    Để nó thiết lập các định dạng mới cho các file sau này bạn tạo ra thì các bạn có thể xem các lựa chọn của nó bằng cách nhấn vào hình tam giác màu đen cạnh đó, rồi lựa chọn . Ví dụ, chọn như trong ảnh, rồi nhấn OK

    Và còn một lưu ý nho nhỏ thêm nữa là khi đã thoát khỏi chế độ Compatibility Mode rồi, các bạn thực hiện những tính năng trên bản Office mới mà lưu lại gửi file đi thì khi mở file, nếu ở bản Office cũ hơn có thể sẽ không đọc hết được đâu, các bạn phải mở ở cùng bản Office hoặc ở các bản sau. Nếu vẫn muốn đọc ở bản Office cũ hơn, bạn nên tùy chọn định dạng ở mục Save as type khi thực hiện lưu file bằng cách nhấn Save as.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Compatibility Mode Là Gì Trong Word, Excel, Powerpoint
  • Sửa Lỗi “compile Error In Hidden Module” Khi Mở File Word, Excel
  • Hàm Mode Trong Excel, Ví Dụ Và Cách Dùng
  • Lặp Lại Các Hàng Hoặc Cột Cụ Thể Trên Mỗi Trang Được In
  • Cách Cố Định Dòng Và Cột Trong Excel
  • Template Excel Là Gì? Tìm Hiểu Về Template Excel Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Template Và Tải Template Xuống Trong Excel
  • Hàm Text Và Các Ứng Dụng Tuyệt Vời Của Hàm Text Trong Excel
  • Những Lý Do Bạn Nên Sử Dụng Table Trong Excel
  • Sử Dụng Hiệu Quả Tính Năng Bảng (Table) Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Data Table 1 Biến, 2 Biến Để Thống Kê Dữ Liệu Trong Excel
  • 1 – Template Excel là gì?

    “Template Excel” hay còn gọi là “Microsoft Excel Template” là một tính năng được phát triển để tạo ra những MẪU CÓ SẴN. Những mẫu này có thể giúp bạn nhập liệu ngay mà không cần thao tác thêm với hàng, cột.Template trong Excel hay còn gọi là “Microsoft Excel Template” là một tính năng được phát triển để tạo ra những MẪU CÓ SẴN.

    Những mẫu này có thể giúp bạn nhập liệu ngay mà không cần thao tác thêm với hàng, cột. TEMPLATE TRONG EXCEL, những mẫu bảng tính có sẵn được tích hợp trong công cụ văn phòng có những ứng dụng cực kỳ to lớn mà không phải kế toán hay nhân viên văn phòng nào cũng biết! Template trong Excel lưu lại tất cả: từ cấu trúc, công thức, hàm cho đến cả các đoạn mã VBA.

    Hình 1: Template Excel là gì?

    1.1 – Khi nào bạn cần dùng Template trong Excel?

      Ứng dụng của Template Excel trong công việc, học tập là rất nhiều. Từ các mẫu: quản lý học tập, thời khóa biểu, lịch cho đến các mẫu phức tạp như: bảng chấm công, báo cáo tài chính, bảng báo giá tất cả trong số đó đều là những mẫu mà có thể bạn phải dùng nhiều lần.
      Thay vì mỗi lần muốn sử dụng, bạn phải thiết kế mới, thì với template excel, bạn chỉ cần thiết kế nó lần đầu và lưu lại thành một file template trong máy.

    1.2 – Cách sử dụng Template trong Excel như thế nào?

      Đây là bước đầu tiên bạn cần phải làm. Bảng tính mẫu cũng giống như những bảng tính bình thường mà bạn vẫn làm, nó phục vụ cho mục đích của bạn. Hãy tạo một bảng tính với tất cả định dạng, tên các trường, công thức hay có thể là tô màu, trang trí cho bảng tính đó.
      Tiếp theo, bạn cần lưu bảng tính mẫu này. Thông thường, bạn có thể bấm Ctrl+S hoặc F12 và lưu file. Tuy nhiên, đối với bảng tính bạn muốn đặt làm Template.
      Khi lưu, bạn cần chọn lại định dạng ở mục Save as Type là Excel Template. Rồi nhấn OK. Mặc định, tất cả các file Excel Template đều sẽ được lưu ở thư mục chứa Template có đường dẫn:
      Các mẫu Template đều được lấy từ trong thư mục này. Bởi vậy, bạn NÊN lưu thêm các file template quan trọng vào một folder khác phòng các trường hợp như lỗi ổ cứng, lỗi wins.

    1.3 – Mở một file Template có sẵn hoặc Template do bạn tạo ra

    Để mở một file Template trong Excel, bạn thực hiện như sau:

    Hình 2: Mở một file Template có sẵn hoặc Template do bạn tạo ra

    1.4 – Tạo các Tab riêng để quản lý Template tốt hơn

      Khi bạn nhấn lưu một file Template, thay vì để nó lưu mặc định trong thư mục Templates, hãy nhấn vào nút Creat New Folder như hình dưới. Một hộp thoại mới hiện ra cho phép bạn đặt tên cho Tab này (mình đặt tạm là Báo cáo thuế). Xong xuôi, bạn nhìn hình phía dưới, file template được lưu lại đã nằm trong tab Báo cáo thuế.

    Hình 3: Share một số mẫu Template thường dùng

    2 – Kết luận

    “Template Excel” hay còn gọi là “Microsoft Excel Template” là một tính năng được phát triển để tạo ra những MẪU CÓ SẴN. Những mẫu này có thể giúp bạn nhập liệu ngay mà không cần thao tác thêm với hàng, cột.Template trong Excel hay còn gọi là “Microsoft Excel Template” là một tính năng được phát triển để tạo ra những MẪU CÓ SẴN.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Slicer Để Lọc Dữ Liệu
  • Hướng Dẫn Cách Tự Động Sắp Xếp Dữ Liệu Bằng Hàm Sort
  • Cách Dùng Hàm Sumif Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Sql Trên Excel Phần 1
  • Lọc Dữ Liệu Trong Excel Theo Database Bằng Sql Vô Cùng Đơn Giản
  • Hàm Lookup Trong Excel Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Vẽ Biểu Đồ Đường Thẳng Trong Excel
  • Cách Thêm Và Xoá Tiêu Đề, Tên Các Trục Toạ Độ Cho Biểu Đồ Excel
  • Cách Tạo Biểu Đồ Tròn Trong Microsoft Excel
  • ?hàm Left Trong Excel Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Left Đơn Giản
  • Hàm Left, Cách Dùng Hàm Cắt Chuỗi Ký Tự Bên Trái Trong Excel
  • Hàm LOOKUP

    Dùng để dò tìm một giá trị từ một dòng hoặc một cột trong một dãy ô hoặc một mảng giá trị.

    Hàm LOOKUP() có hai dạng: Vec-tơ (vector form) và Mảng (array form)

    – Dạng Vec-tơ: LOOKUP() tìm kiếm trên một dòng hoặc một cột, nếu tìm thấy sẽ trả về giá trị của ô cùng vị trí trên dòng (hoặc cột) được chỉ định.

    – Dạng Mảng: LOOKUP() tìm kiếm trên dòng (hoặc cột) đầu tiên của một mảng giá trị, nếu tìm thấy sẽ trả về giá trị của ô cùng vị trí trên dòng (hoặc cột) cuối cùng trong mảng đó.

    Vector form (dạng vec-tơ)

    – Cú pháp: LOOKUP(lookup_value, lookup_vector, result_vector)

    lookup_value: Là giá trị LOOKUP() sẽ tìm kiếm trong lookup_vector. Nó có thể là một số, một ký tự, một giá trị logic, một tên đã được định nghĩa của một vùng ô hoặc một tham chiếu đến một giá trị.

    lookup_vector: Là một vùng mà chỉ gồm một dòng (hoặc một cột) có chứa lookup_value. Những giá trị chứa trong vùng này có thể là một số, một ký tự hoặc một giá trị logic. – lookup_vector phải được sắp xếp theo thứ tự tăng dần, nếu không, LOOKUP() có thể cho kết quả không chính xác.

    – Nếu không tìm thấy lookup_value trong lookup_vector thì LOOKUP() sẽ lấy giá trị lớn nhất mà nhỏ hơn hoặc bằng lookup_value.

    – Nếu lookup_value nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất trong lookup_vector thì LOOKUP() sẽ báo lỗi #NA! result_vector: Là một vùng mà chỉ gồm một dòng (hoặc một cột) chứa giá trị trả về. Kích thước của result_vector bắt buộc phải bằng kích thước của lookup_vector. Array form (dạng mảng) Cú pháp: LOOKUP(lookup_value, array)

    lookup_value: Là giá trị LOOKUP() sẽ tìm kiếm trong array. Nó có thể là một số, một ký tự, một giá trị logic, một tên đã được định nghĩa của một vùng ô hoặc một tham chiếu đến một giá trị. – Nếu không tìm thấy lookup_value trong array thì LOOKUP() sẽ lấy giá trị lớn nhất mà nhỏ hơn hoặc bằng lookup_value.

    – Nếu lookup_value nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất trong cột hoặc hàng đầu tiên trong array thì LOOKUP() sẽ báo lỗi #NA! array: Là một vùng chứa lookup_value, có thế là số, ký tự, hoặc giá trị logic. Dạng mảng của LOOKUP() gần tương đương như hàm VLOOKUP() hoặc HLOOKUP().

    Khác biệt ở chỗ VLOOKUP() và HLOOKUP() tìm kiếm trên cột (hoặc dòng) đầu tiên, còn LOOKUP() tìm kiếm trên cột hoặc trên dòng tùy thuộc vào dạng mảng được khai báo:

    – Nếu array là mảng có số cột nhiều hơn số dòng thì LOOKUP() sẽ tìm trên dòng đầu tiên.

    – Nếu array là mảng có số dòng nhiều hơn số cột thì LOOKUP() sẽ tìm trên cột đầu tiên.

    – Trường hợp array là mảng có số dòng bằng số cột thì LOOKUP() sẽ tìm trên cột đầu tiên.

    – VLOOKUP() và HLOOKUP() lấy kết quả trên cột (hoặc) dòng được chỉ định, còn LOOKUP() luôn luôn lấy kết quả trên dòng (hoặc cột) cuối cùng.

    – Các giá trị trên dòng (hoặc cột) đầu tiên của array phải được sắp xếp theo thứ tự tăng dần, nếu không, LOOKUP() có thể cho kết quả không chính xác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tại Sao Hàm Lookup Lại Tìm 2, Và 1/ Là Gì? 9.99E+307 Là Gì?
  • Tra 2 Điều Kiện Với Hàm Lookup Trong Excel
  • Hiển Thị Số Trong Ký Hiệu Khoa Học (Hàm Mũ)
  • Tổng Hợp Các Hàm Kĩ Thuật Trong Excel
  • Hàm Kỹ Thuật Dùng Trong Ms.excel (Mẹo Học Tin Học Văn Phòng)
  • Lỗi #n/a Trong Excel Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Cài Đặt Hoặc Gỡ Bỏ Add
  • Trở Thành Chuyên Gia Excel Nhờ 10 Add
  • Cách Cài Đặt Và Xóa Tệp Add
  • Cách Tính Hàm Bình Phương Trong Excel Mà Bạn Cần Nắm Vững
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Bình Phương Trong Excel
  • Lỗi #N/A trong Excel là gì – nguyên nhân và các sửa lỗi #N/A trong các hàm VLOOKUP, HLOOKUP, LOOKUP hoặc MATCH của Excel. Nhiều người không biết lỗi #N/A xảy ra khi nào, ý nghĩa chữ viết tắt n/a ra sao và hướng giải quyết. Phải nói, dân văn phòng đã không lạ gì khi xuất hiện thông báo #n/a trên bảng tính Excel, quan trọng hơn cả là bạn phải biết được hướng khắc phục để công việc mang lại kết quả.

    Lỗi #N/A trong Excel là gì?

    Lỗi #N/A trong Excel là lỗi xuất hiện khi lệnh thực thi không tìm thấy giá trị, nguyên nhân có thể giá trị tra cứu không tồn tại hoặc công thức Excel ghi chưa chính xác. Lỗi Lỗi #N/A xuất hiện trên tất cả các phiên bản Excel 2003, 2007, 2010, 2013 và cả 2022 chứ không của riêng bản Excel nào.

    Chữ N/A trong tiếng Anh có thể hiểu là Not Available – No Answer – Not Applicable, nghĩa là không sẵn có – không tìm thấy – không áp dụng được. Thông thường, lỗi #N/A xuất hiện khi chúng ta thực hiện các hàm VLOOKUP, HLOOKUP, LOOKUP hoặc MATCH trên Excel.

    Phân loại và cách sửa lỗi #N/A trên Excel

    • Xuất hiện lỗi #N/A khi viết Hàm do không cố định vùng tìm kiếm trước khi sao chép công thức: Bởi vì không cố định vùng tìm kiếm, nên khi copy công thức thì vùng tìm kiếm sẽ thay đổi theo, từ đó dẫn tới thông báo lỗi #N/A.
    • Lỗi #N/A do kết hợp hàm các hàm Vlookup, Hlookup với các hàm Mid, Right, Left mà giữa các hàm sai về định dạng (số và văn bản). Vì vậy, cách xử lý lỗi #N/A trường hợp này thì bạn chuyển định dạng số trong hàm Mid (Rigt, Left) về dạng văn bản.
    • Lỗi #N/A khi nhìn thấy có điều kiện tìm kiếm trong vùng điều kiện, vốn rất phổ biến và khó để xử lý. Đó là do điều kiện tìm kiếm hoặc giá trị tương ứng ở vùng điều kiện tìm kiếm thừa dấu cách ở phía sau. Cách sửa lỗi #N/A trường hợp này là chọn lần lượt từng giá trị.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Nhân Và Cách Sửa Lỗi #n/a Trong Excel
  • Cách Sửa Lỗi #n/a Trong Excel 2022, 2022, 2013, 2010
  • Cách Dùng Hàm Average Để Tính Giá Trị Trung Bình Cộng Trong Excel
  • Dùng Hàm Averageif Tính Trung Bình Có Điều Kiện Trong Excel
  • Hàm Abs Và Cách Tính Giá Trị Tuyệt Đối Trong Excel Bằng Hàm Abs
  • Microsoft Excel Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • 11 Tính Năng Hữu Ích Của Lệnh Paste Trong Excel
  • Cách Tạo Filter Trong 1 Ô Excel Nhanh Chóng, Đơn Giản Và Hiệu Quả Nhất
  • Hàm Mảng Động Trong Excel
  • Hướng Dẫn Hiển Thị Và In Công Thức Trong Bảng Tính Excel 2010, 2013 Và 2022
  • Làm Chủ Công Thức Trong Excel
  • Microsoft Excel là chương trình xử lý bảng tính nằm trong bộ Microsoft Office của hãng phần mềm Microsoft được thiết kế để giúp ghi lại, trình bày các thông tin xử lý dưới dạng bảng, thực hiện tính toán và xây dựng các số liệu thống kê trực quan có trong bảng từ Excel. Cũng như các chương trình bảng tính Lotus 1-2-3, Quattro Pro… bảng tính của Excel cũng bao gồm nhiều ô được tạo bởi các dòng và cột, việc nhập dữ liệu và lập công thức tính toán trong Excel cũng có những điểm tương tự, tuy nhiên Excel có nhiều tính năng ưu việt và có giao diện rất thân thiện với người dùng.

    Trước đây, Microsoft đã giới thiệu một phần mềm bảng tính được gọi là Multiplan vào năm 1982, phần mềm rất được phổ biến trên hệ điều hành CP/M, nhưng trên MS-DOS thì nó đã không còn được như vậy. Điều đó đã thúc đẩy sự phát triển 1 chương trình bảng tính mới mang tên Excel với khẩu hiệu “‘do everything 1-2-3 does and do it better'” (làm mọi thứ (Lotus) 1-2-3 có thể làm và còn làm tốt hơn). Phiên bản đầu tiên của Excel được phát hành lần đầu tiên trên máy MAC năm 1985 và trên Windows (đánh số 2.0 xếp ngang hàng với MAC và được tích hợp với môi trường run-time của Windows) vào tháng 11 năm 1987. Lotus đã quá chậm trong việc phát hành 1-2-3 cho Windows và cho đến cuối năm 1988, Excel bắt đầu bán được nhiều hơn so với 1-2-3 và giúp Microsoft đạt được vị trí hãng phát triển phần mềm hàng đầu. Trung bình cứ 2 năm Microsoft lại ra mắt phiên bản mới của Excel 1 lần hoặc lâu hơn. Phiên bản gần đây nhất là Excel 2022.

    Excel cung cấp cho người sử dụng khá nhiều giao diện làm việc. Tuy nhiên, bản chất thì chúng đều giống nhau. Excel là chương trình đầu tiên cho phép người sử dụng có thể thay đổi font, kiểu chữ hay hình dạng của bảng tính, excel cũng đồng thời gợi ý cho người sử dụng nhiều cách xử lý vấn đề thông minh hơn. Đặc biệt là excel có khả năng đồ thị rất tốt.

    Lần đầu tiên xuất hiện trong gói Microsoft Office năm 1993. Microsoft Word và Microsoft PowerPoint đã có 1 giao diện khá giống với Excel.

    Từ năm 1993, Excel đã bao gồm Visual Basic for Applications (viết tắt là VBA). Một ngôn ngữ lập trình dựa trên nền tảng của Visual Basic, nó đã được thêm vào giúp tự động hóa các công việc trong Excel và cho phép người dùng tạo ra những hàm tùy biến. VBA là một chương trình hữu ích, trong những phiên bản gần đây, nó đã bao gồm những môi trường phát triển tổng hợp (IDE). Chức năng ghi lại những đoạn macro có thể tạo ra những đoạn mã VBA cho những hành động có tính chất lặp lại của người sử dụng, cho phép những thao tác thông dụng được tự động hóa, VBA cho phép tạo ra bảng biểu và điều kiện bên trong bảng tính để trực tiếp giao thông với người sử dụng. Ngôn ngữ hỗ trợ sử dụng (nhưng không tạo ra), DLL ActiveX (COM), những phiên bản về sau tăng thêm sự hỗ trợ dành cho các module, cho phép sử dụng các công nghệ lập trình hướng đối tượng cơ bản.

    Những hàm tự động được tạo ra bởi VBA đã giúp Excel trở thành một đối tượng cho những virus macro. Đây là một lỗi nghiêm trọng trong Office, cho đến khi những nhà sản xuất phần mềm chống virus bắt đầu phát hiện chúng. Microsoft đã có những biện pháp phòng ngừa những cách sử dụng sai trái bằng cách thêm vào các lựa chọn: Hoàn toàn bỏ đi tính năng macro, kích hoạt macro khi mở workbook hoặc là tin tưởng những macro được công nhận bởi một nguồn đáng tin.

    Từ phiên bản 5.0 tới 9.0, Excel đã có những quả trứng phục sinh, mặc dù từ phiên bản 10 Microsoft đã có những tính toán để hạn chế thậm chí hoặc xóa bỏ hẳn những tính năng không được công bố trong các sản phẩm của họ.

    SUM: Tính tổng các giá trị trong các ô.

    IF: Kiểm tra một điều kiện là đúng hay sai và trả về giá trị cho từng trường hợp.

    HLOOKUP: Dùng hàm này khi bạn cần xem một hàng hay một cột và cần tìm một giá trị từ cùng một vị trí trong hàng hay cột thứ hai.

    VLOOKUP: Dùng hàm này khi bạn cần tìm thông tin trong một bảng hay một phạm vi theo hàng. Ví dụ, tra cứu họ của một nhân viên theo mã số nhân viên của cô ấy, hoặc tìm số điện thoại của cô ấy bằng cách tra cứu họ của cô ấy (giống như danh bạ điện thoại). Xem video này về cách dùng VLOOKUP.

    SUMIF: Tính tổng các giá trị trong một phạm vi đáp ứng tiêu chí mà bạn xác định.

    COUNT: Đếm số lượng ô có chứa các số, đồng thời đếm các số có trong danh sách tham đối.

    COUNTIF: Một trong các hàm thống kê, để đếm số lượng ô đáp ứng một tiêu chí; ví dụ như để đếm số lần một thành phố nhất định xuất hiện trong danh sách khách hàng.

    COUNTA: Đếm số ô không trống trong một phạm vi.

    MAX: Trả về giá trị lớn nhất trong tập giá trị.

    MIN: Trả về giá trị nhỏ nhất trong tập giá trị.

    AVERAGE: Trả về trung bình (trung bình cộng) của các đối số.

    LEFT: Trả về một hoặc nhiều ký tự đầu tiên trong một chuỗi, dựa vào số ký tự mà bạn chỉ định.

    RIGHT: Trả về một hoặc nhiều ký tự cuối cùng trong một chuỗi, dựa vào số ký tự mà bạn chỉ định.

    MID: Hàm MID trả về một số lượng ký tự cụ thể từ một chuỗi văn bản, bắt đầu từ vị trí do bạn chỉ định, dựa vào số lượng ký tự do bạn chỉ định.

    VALUE: Chuyển đổi một chuỗi văn bản đại diện cho một số thành một số.

    ROUND: Làm tròn một số tới một số chữ số đã xác định.

    INT: Làm tròn số xuống tới số nguyên gần nhất.

    OR: Là một trong các hàm lô-gic, để xác định xem liệu mọi điều kiện trong một kiểm tra có là TRUE hay không.

    AND: Là một trong các hàm lô-gic, để xác định xem liệu tất cả các điều kiện trong một kiểm tra có là TRUE hay không.

    DAY: Trả về ngày của ngày tháng thể hiện bằng số sê-ri. Ngày được cung cấp ở dạng số nguyên từ 1 đến 31.

    MONTH: Trả về tháng của một ngày được biểu thị bằng số sê-ri. Tháng được trả về dưới dạng số nguyên, từ 1 (tháng 1) tới 12 (tháng 12).

    YEAR: Trả về năm tương ứng với một ngày nào đó. Năm được trả về ở dạng số nguyên trong khoảng 1900-9999.

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Hiệu Ứng Cho Biểu Đồ Excel Trong Powerpoint
  • Nguyên Nhân Số Trong File Excel Hiển Thị Không Chính Xác
  • Một Số Lỗi Thường Gặp Khi Tính Toán Trên Excel Và Cách Khắc Phục Lỗi
  • Tổng Hợp Mã Lỗi Thường Gặp Trong Excel Bạn Nên Biết !
  • Hướng Dẫn Tắt Enable Editing Trong Excel Một Cách Đơn Giản
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100