Công Thức Và Hàm Chức Năng (Formulas And Functions)

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết Công Thức Trong Conditional Formatting, Data Validation…
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Forecast Dự Đoán Giá Trị Tương Lai Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Bật, Tắt Đường Kẻ Mờ Trong Excel
  • Hyperlink Là Gì? Cách Sử Dụng Hyperlink Để Liên Kết Dữ Liệu Trong Excel
  • Hyperlink Là Gì? Cách Tạo Hyperlink Như Thế Nào??
  • Công thức và hàm chức năng (Formulas and Functions)

    Sau một số bài viết về các công cụ dò tìm, xác định lỗi hàm trong Excel, hôm nay, Coffee Excel giới thiệu đến bạn trùm…gần cuối trong các công cụ Debug hàm trong Excel. Đó là công cụ Evaluate Formula.

    Evaluate Formula là công cụ Excel giúp chúng ta theo sát các bước tính toán của hàm. Từ đó, có thể giúp chúng ta xác định được nguyên nhân của các lỗi cú pháp hoặc giúp chúng ta theo chi tiết hơn từng bước tính toán của hàm, giúp chúng ta có thể tìm ra những lỗi logic nếu có của hàm dễ hơn.

    Chúng ta cùng xem ví dụ sau về công cụ Evaluate Formula:

    Chúng ta vào [Ribbon] Formulas, Group Formula Auditing, Evaluate Formula.

    Chúng ta thấy cửa sổ Evaluate Formula được mở ra. Chúng ta có thể bấm lần lượt vào nút Evaluate để Excel đi từng bước tính toán hàm của mình như cách Excel tính toán.

    Khi đi theo từng bước tính toán của Excel, chúng ta có thể thấy được là lỗi xuất hiện từ bước nào. Từ đó có thể dễ tìm ra lý do của lỗi hơn so với việc tìm hiểu 1 hàm dài và phức tạp.

    Sau khi kết thúc việc tính toán. Nút Evaluate sẽ chuyển thành nút Restart. Chúng ta nhấn nút Restart để quay lại tính toán từ đầu hàm

    Sau khi nhất nút Restart, chúng ta đã quay lại từ bước tính toán đầu tiên. Hiện tại, chúng ta thấy ô F7 được tính toán bằng ô E7/ E19. Như vậy, đế biết ô E7…”từ đâu ra”. Chúng ta nhấn nút Step In.

    Lúc này, công cụ Evaluate Formula giúp chúng ta Step In vào ô E7 để biết ô E7 được tính toán như thế nào. Lúc này, chúng ta có thể sử dụng nút Evaluate để tính toán đối với ô E7 tương tự như với ô F7 ban đầu.

    Ví dụ, nếu chúng ta thử Step In 1 bước nữa thì sẽ được như thế này.

    Sau khi tìm hiểu các bước tính toán ở các ô dùng để tính toán ra ô F7, chúng ta có thể nhấn nút Step Out để quay về các layer trước.

    Ví dụ, chúng ta Step In ở ô E19 (do ô F7=E7/E19). Chúng ta thấy Excel có thông báo ” The cell currently being evaluated is empty” có nghĩ là ô này đang trống. Từ đây, chúng ta có thể xác định được đây là lý do của thông báo lỗi #DIV/0 của ô E7

    Thật sự thì công cụ Evaluate Formula là 1 công cụ tương đối phức tạp, đòi hỏi chúng ta hiểu rõ từng hàm mà chúng ta đang sử dụng khi viết công thức. Nhưng điểm mạnh của công cụ này là việc công cụ này có thể giúp chúng ta debug được cả những lỗi cú pháp lẫn những lỗi logic của hàm mà trong quá trình viết công thức chúng ta không lường trước được. Chính điều này tạo nên sức mạnh của công cụ Evaluate Formula.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Kích Hoạt Và Vô Hiệu Hóa Macro Trong Excel
  • Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Lỗi Công Thức Trong Excel
  • Cách Tính Lương Theo Doanh Thu Dựa Trên Bảng Lương Excel
  • Hướng Dẫn Loại Bỏ Dấu Nháy (‘) Đứng Đằng Trước Từ Số Trong Excel
  • Các Hàm Tài Chính Thông Dụng Trong Excel Cẩm Nang Nghề Nghiệp
  • Cách Dùng Chức Năng Replace Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Find Và Replace Trong Word 2022
  • Tổng Hợp Phím Tắt Macbook Được Sử Dụng Nhiều, Thao Tác Nhanh Hơn
  • Personality Adjectives: 100+ Words To Describe Someone In English
  • 240 Resume Words: Action Verbs, Power Words, Good Adjectives
  • 10 Strong Words For A Résumé That Rocks
  • 1. Cách dùng chức năng replace trong word

    Chức năng replace là một chức năng khá phổ biến và rất được ưa dùng, tuy không có vai trò quan trọng như một số các chức năng khác nhưng replace khiến cho bạn phải hài lòng bởi vì sự tiện lợi của nó. Không chỉ có việc thay thế các từ hay dùng mà còn sử dụng để đổi vị trí các từ.

    Thay thế từ

    3. Cách dùng chức năng replace trong word

    Chọn thay thế tất cả Replace all và tất cả các từ UniCA sẽ được thay đổi thành UNICA theo ý bạn muốn.

    Đảo vị trí các từ

    4. Cách dùng chức năng replace trong word

    Thực hiện các thao tác như trên hình khi nhấn vào Replace all bạn sẽ thấy xuất hiện hộp thoại và nhấn vào No.

    Như vậy việc thay thế hay đảo vị trí các từ thật đơn giản chỉ cần sử dụng chức năng replace trong word thì mọi việc trở nên thật dễ dàng. Ngoài ra chức năng còn được kết hợp với các chức năng khác để thực hiện những công việc nâng cao hơn khó hơn. Nhưng Replace đã rất là hữu ích khi sử dụng chức năng chính của nó, đây là một trong những tính năng được dùng rất phổ biến. Bởi không cần những đến thao tác các bước trên màn hình mà có thể sử dụng phím tắt để tìm một cách nhanh chóng hơn, nhấn tổ hợp phím Ctrl + H để trực tiếp thay thế không chỉ ở word mà còn có thẻ sử dụng được cả những công cụ tạo văn bản khác.

    Cách sử dụng tính năng Replace để đảo vị trí các từ trong Word

    Tính năng Replace trong Word các bạn thường biết đến với chức năng thay thế từ để tìm kiếm và thay thế từ trong Word. Ngoài chức năng mà các bạn thường sử dụng ra thì Replace cón có tính năng đảo vị trí từ trên Word.

    Bước 1: Chọn từ cần bôi đen. Bước 2: Mở cửa sổ Find and Replace bằng cách ấn tổ hợp Ctrl + H. Bước 3: Xuất hiện hộp thoại Find anh Replace, trong thẻ Replace các bạn nhấn More để mở rộng tùy chọn. Bước 4: Các bạn thiết lập một tùy chỉnh:

    – Đánh dấu chọn các tùy chọn Use Wildcards.

    – Trong ô Replace With các bạn nhập 2 1 giữa 2 và 1 là dấu cách.

    Bước 5: Sau khi thiết lập xong, các bạn chọn Replace All để đảo vị trí các từ.

    Khi xuất hiện các thông báo, bạn có muốn mở rộng trên toàn văn bản không thì bạn chọn No để từ chối.

    Chắc chắn bạn nào cũng muốn thành thạo về word để tạo ra những file word chuyên nghiệp, nhưng vấn đề thời gian tài chính chất lượng là những lo ngại của bạn, giới thiệu cho bạn khóa học LÀM CHỦ WORD 2022 TỪ CƠ BẢN ĐẾN NÂNG CAO của UNICA giải đáp cho bạn toàn bộ những vấn đề của bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sửa Lỗi Nhảy Cách Chữ Trong Word, Fix Lỗi Nhảy Chữ, Sửa Lỗi Giãn
  • Bắt Đầu Với Paragraph Settings Trong Microsoft Word
  • Cách Giãn Dòng Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003, Giãn Khoảng Cá
  • Phi Là Gì? Cách Viết Φ Ký Hiệu Phi Đặc Biệt Trong Cad, Excel, Word Font Tcvn
  • Giải Đáp Chi Tiết Nhất Về Paragraph Trong Word
  • Chức Năng Tracks Change, Comments Trong Microsoft Word

    --- Bài mới hơn ---

  • 8 Mẹo Định Dạng Bảng Hữu Ích Trong Microsoft Word
  • Cách Định Dạng Bảng Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Cách Căn Lề Trong Word 2010 Đẹp Và Chuẩn, Chỉnh Lề Đẹp Văn Bản Word 20
  • Cách Chia Văn Bản Thành Nhiều Cột Trong Word, Tách Văn Bản Thành Nhiều
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Format Painter Và Các Cách Để Sao Chép Định Dạng
  • Chức năng Tracks Change cho phép bạn lưu lại một bản “nháp” những gì bạn vừa sửa trên văn bản một cách khoa học, nhìn vào văn bản có sử dụng chức năng Track Change, bạn sẽ thấy được rất rõ ràng những thay đổi về nội dung đã được thêm vào, xóa đi hay chỉnh sửa như thế nào.

    Chức năng Tracks Change cũng như Comment thường không được mọi người quan tâm sử dụng vì cho rằng cách sử dụng rắc rối. Tuy nhiên, quan niệm này đang dần được thay đổi khi trong những phiên bản Word mới (XP, 2003), hãng Microsoft ngày càng chú trọng nâng cấp tính năng này cho tiện lợi và dễ sử dụng hơn.

    Bật và tắt chế độ Tracks Change

    Khi chế độ Tracks Change được kích hoạt thì biểu tượng TRK trên thanh trạng thái sẽ chuyển từ chế độ mờ sang đậm.

    Nhờ có chế độ Tracks Change mà ở trạng thái Print Layout, Web LayoutReading Layout, những chữ bị xóa hay được định dạng lại sẽ xuất hiện trong một vòng chú thích phía ngoài lề, nhìn giống như cách chúng ta thường dùng bút để sửa văn bản trên trang giấy viết hàng ngày.

    Ở trạng thái quan sát Normal hay Outline, những chữ đã bị xóa xuất hiện ngay trong văn bản với đường gạch chân phía dưới, không nằm trong vòng chú thích và những thay đổi sẽ tác động trực tiếp lên văn bản.

    Chèn lời bình vào văn bản

    : Trên thanh công cụ Reviewing, kích biểu tượng Insert

    Ở trạng thái Print Layout, Web LayoutReading Layout, bạn sẽ quan sát thấy định dạng như sau:

    • Kích vào Previous để xem lại các thao tác diễn ra trước đó.
    • Kích vào Next để xem các thao tác diễn ra sau đó cho đến thao tác sau cùng.
    • Kích vào Accept Change để xác nhận quá trình soát lỗi.

    Định dạng Track changes trông sẽ khác nhau ở những chế độ nhìn khác nhau ( Print Layout, Normal, Web layout, Reading layout, Outline). Khi đã sử dụng quen chế độ Track changes thì bạn sẽ tìm ra được dạng nào thì thích hợp nhất với bạn.

    Ở chế độ quan sát Print Layout, các dòng văn bản được xoá, các lời chú giải và cả định dạng văn bản nữa được hiển thị trong các ô ghi chú phía bên lề của văn bản. Cũng xuất hiện tương tự như chế độ Print Layout là chế độ quan sát Web Layout và dạng Reading Layout.

    Tuy nhiên, ở dạng Normal Outline thì không có bất kì ô ghi chú nào cả. Dòng văn bản được xoá được thể hiện trong văn bản với một đường kẻ trên nó, và lời chú giải được thể hiện ở phía dưới cùng của văn bản trong phần Reviewing.

    Ngoài ra, ở tất cả các định dạng , dòng văn bản được chèn vào được thể hiện với những đường gạch chân và bôi màu riêng, và những đường kẻ đứng xuất hiện phía bên lề trái để chỉ rõ nơi sự sửa đổi vừa được thực hiện.

    Các chế độ hiển thị của ô ghi chú (Balloons)

    Bạn có thể thay đổi các chế độ hiển thị của Balloons bằng cách chọn menu Show nằm trên thanh công cụ Reviewing và thay đổi các chế độ.

    + Always: Luôn luôn xuất hiện ô ghi chú trong quá trình thao tác văn bản

    + Never: Không muốn xuất hiện ô ghi chú trong suốt quá trình thao tác văn bản

    + Only for Comments/Formatting: Xuất hiện ô ghi chú đối với những lời chú giải và thao tác thay đổi trong văn bản, còn những dòng văn bản bị xóa đi sẽ hiển thị với đường kẻ gạch ngang qua.

    Kết luận

    Những phần bị xóa, phần chú giải hay những thay đổi định dạng sẽ xuất hiện trong các ô ghi chú (balloons) ở các chế độ quan sát: Print Layout, Web LayoutReading Layout. Ngoài ra, bạn có nhiều sự lựa chọn về việc thể hiện sự chèn, xoá bỏ và thay đổi định dạng trong phần ” Tracks changes and Comment” với những kiểu chữ, font chữ, định dạng chữ khác nhau, không bắt buộc phải theo chế độ mặc định của Microsoft. Truy cập vào menu Show, chọn Options để có những sự lựa chọn riêng của bạn. Chúc thành công.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Căn Giữa Ô Trong Word, Excel 2022, 2013, 2010, 2007, 2003, Căn Ch
  • Cách Căn Chỉnh Văn Bản Word Đẹp
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 16): Định Dạng Hình Ảnh
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Word 2013
  • Định Dạng Endnote Style Theo Yêu Cầu
  • Hướng Dẫn Tùy Biến Chức Năng Bullet Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Parse Word Document Using Apache Poi Example
  • In Microsoft Word, How Do I Justify Text On A Page?
  • Lỗi Dấu Cách Khi Gõ Dấu Tiếng Việt Trong Word
  • Where Is Document Map In Microsoft Office 2007, 2010, 2013 And 365
  • Sử Dụng Multilevel List Để Đánh Số Thứ Tự Và Tạo Mục Lục Trong Word 2010
  • Trong bài học trước chúng ta đã tìm hiểu về cách sử dụng chức năng Bullet và Numbering trong Word (Tạo danh sách trong word)

    Bước 1: Lựa chọn vùng danh sách muốn thiết lập

    Bảng Define New Bullet sẽ xuất hiện. Trong bảng này chúng ta có thể thực hiện những nội dung sau:

    Lựa chọn ký hiệu riêng

    Bấm vào mục Symbol rồi chọn ký hiệu riêng theo ý muốn.

    Chọn Font có chứa ký hiệu: Wingdings

    Thay đổi màu sắc, kích cỡ của dấu đầu dòng trong danh sách

    Bấm vào mục Font rồi lựa chọn kích cỡ, màu sắc và cách định dạng khác theo ý muốn

    Sử dụng ảnh thay ký hiệu

    Bấm vào mục Picture rồi lựa chọn ảnh để sử dụng thay cho ký hiệu.

    Ảnh có thể lấy trong máy tính hoặc các kho lưu trữ trên OneDriver

    Tùy chỉnh khoảng cách lề cho những mục áp dụng Bullet / Numbering

    * Cách lề trái tăng thêm 1 khoảng

    Tại dòng cần thiết lập cách lề sử dụng phím Tab để tăng thêm khoảng cách lề so về bên trái

    * Giảm cách lề trái 1 khoảng

    Tại dòng cần thiết lập cách lề sử dụng phím Shift + Tab để tăng thêm khoảng cách lề so về bên trái

    Hoặc bấm vào nút Decrease Indent

    Như vậy chúng ta có thể sử dụng tốt chức năng tạo danh sách trong Word rồi phải không nào.

    Đánh giá bài viết này

    --- Bài cũ hơn ---

  • Where Is The Format Menu In Microsoft Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 And 365
  • Where Is The Endnote In Microsoft Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 And 365
  • Bật Mí Cách Trình Bày Văn Bản Đẹp Trong Excel
  • How To Drop Cap In Microsoft Word 2010 And 2007?
  • Add A Drop Cap In Word – Instructions And Video Lesson
  • Hướng Dẫn Chức Năng Tạo Bảng Trong Word (Insert/table)

    --- Bài mới hơn ---

  • Word 2022: Indents And Tabs
  • How To: Show The Developer Tab On The Ribbon
  • Word 2010: Working With Tables
  • How To Add, Modify, Or Delete A Table In Microsoft Word
  • Tạo Danh Mục Bảng Biểu Theo Chương Trong Word 2022
  • Trong thực tế soạn thảo văn bản, việc chèn bảng trong Word là một trong những kỹ năng cơ bản mà ai cũng phải biết.

    Tuy nhiên thực tế, vẫn còn nhiều người còn đang phải loay hoay tìm hiểu mãi, và đây là kỹ năng cần phải học hỏi thêm.

    Sau đó, bạn chọn số hàng số cột theo ý muốn.

    Ví dụ: Chèn 01 bảng 5 x 5 (5 hàng, 5 cột)

    Bạn cũng có thể chèn bảng bằng cách: Thay vì chọn trực tiếp trên bảng sẵn ở Table, ta chọn ở mục Insert Table như hình sau:

    Lúc đó màn hình máy tính sẽ hiện lên như sau:

    Trong Table size chọn số cột tại “Number of columns”, chọn số  hàng tại “Number of  rows”, sau đó chọn “OK

    Ngay sau đó, khi bạn đưa chuột vào phần văn bản sẽ hiện lên 1 cây bút , bạn tiến hành kẻ bảng theo như ý muốn của mình.

    Các chương trình của Office rất hữu dụng, đòi hỏi bạn cần sử dụng thành thạo để phục vụ cho công việc của mình. Excel là công cụ có lẽ bạn sẽ sử dụng nhiều nhất, do ứng dụng của Excel rất rộng, đặc biệt là trong quản lý và xử lý dữ liệu. Để thành thạo Excel, bạn cần có kiến thức về Excel, song song với đó là việc luyện tập liên tục trong một thời gian. Bạn chưa biết cách làm sao để học được Excel, hoặc chưa có thời gian tham gia các khóa học tại các trung tâm tin học văn phòng? Đừng lo, chúng tôi đã có khóa học

    Đánh giá bài viết này

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chèn Biểu Đồ Trong Word 2003, 2007, 2010
  • 20 Phím Tắt Trong Word Thường Dùng Khi Soạn Thảo
  • Các Phím Tắt Nên Nhớ Trong Microsoft Word
  • Bạn Có Biết Cách Gõ Tắt Trong Word 2003
  • Hướng Dẫn Xóa Biểu Tượng ¶ Symbol Chữ P Ngược Trong Word
  • Hướng Dẫn Thiết Lập Chức Năng Auto Correct Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Thiết Lập Autocorrect Trong Excel
  • Hướng Dẫn Mở Và Lưu Văn Bản Word
  • Tạo Autotext Trong Word 2007, Soạn Thảo Văn Bản Nhanh Hơn
  • Cách Thêm Bullet Trong Google Sheets
  • Cách Tạo Danh Sách Dạng Bullet Trong Excel
  • Để gõ tắt khi soạn thảo thì bạn cần thiết lập chức năng Auto Correct trong Word, việc làm này giúp bạn không phải gõ lại nhiều lần với các từ thường xuyên hay dùng thay vào đó cho phép bạn định nghĩa các từ, nhóm từ bằng các ký hiệu, ký tự ngắn gọn. Qua đó giúp cho việc đánh máy, soạn thảo trở nên nhanh hơn nhiều.

    MS Word cũng có nhiều tính năng hỗ trợ đánh máy nhanh và chính xác hơn như Copy/Paste, Kiểm tra chính tả, gõ tắt… Trong đó chức năng Auto Correct là một công cụ rất hữu ích cho việc đánh máy, soạn thảo văn bản trên Word. Auto Correct là gì? Hiểu đơn giản, chức năng này giúp bạn gõ tắt trong word bằng cách viết từ ngắn thành từ dài hoặc cụm từ, nó giống với chức năng gõ tắt trong Unikey, phần mềm gõ tiếng việt hiện nay.

    Chức năng Auto Correct trong Word giúp người dùng soạn thảo văn bản nhanh hơn

    Hướng dẫn thiết lập chức năng Auto Correct trong Word

    * Các bước cần chuẩn bị: Máy tính cài Word thông dụng, phổ biến hay dùng hiện nay: Word 2022, Word 2013.

    – Mục Replace: Nhập cụm từ viết tắt cần thay thế.

    – Mục With: Nhập nội dung cho cụm từ thay thế.

    Cuối cùng, bạn nhấn chọn Add:

    * Một số lưu ý khi sử dụng AutoCorrect:

    – Sử dụng AutoCorrect khi bạn muốn viết nguyên cụm từ viết tắt, không muốn sử dụng cụm từ thay thế thì chỉ có cách là xóa cụm từ thay thế đó trong AutoCorrect.

    – AutoCorrect trong Word không cho phép chỉnh sửa sau khi đã Add thành công.

    – Để giải quyết vấn đề trên bạn có thể sử dụng AutoText sẽ xử lý được.

    Như vậy là bạn vừa thao tác xong việc Thiết lập chức năng Auto Correct trong Word. Các bước để thiết lập thật đơn giản, từ nay việc soạn thạo nhanh, gõ tắt sẽ không còn là vấn đề gây khó đối với bạn.

    Việc bạn thường xuyên soạn thảo trên Word thì việc gõ tắt, gõ nhanh nội dung sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian, công sức cho việc soạn thảo. Đặc biệt, với những cụm từ hoặc câu dài thì khi bạn gõ tắt sẽ nhanh hơn, tránh gõ sai khi phải thao tác gõ những tữ, những câu đó nhiều lần.

    Trong nội dung trên, chúng tôi đã hướng dẫn bạn cách thiết lập chức năng Auto Correct trong Word đơn giản nhưng rất hiệu quả.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thiết Lập Gõ Tắt Trong Word 2007, Soạn Thảo Văn Bản Nhanh Trong Word 2
  • 24 Phím Tắt Trên Macbook Người Dùng Nên Biết
  • Tổng Hợp Các Phím Tắt Trong Word 2010, 2013, 2022
  • Cách Tự Thiết Lập Phím Tắt Trên Microsoft Word 2022
  • Các Phím Tắt Trong Word 2010 (Phần 2)
  • Insert Table Formulas In Word

    --- Bài mới hơn ---

  • How To Highlight And Remove Highlight In Word
  • How To Quickly Highlight Recurring Text In Word
  • Editing Microsoft Excel And Word Export Options
  • Text Justification And Alignment In Microsoft Word
  • Lỗi Word 2010 Không Đánh Được Chữ Và Biện Pháp Khắc Phục
  • Insert Table Formulas in Word: Overview

    You can insert table formulas in Word tables to perform simple mathematical functions on data. To insert table formulas in Word that add, subtract, multiply, and pide numbers in the table cells, you insert formulas into cells where you want to show the answers to the mathematical operations performed by the formulas.

    The Parts of Table Formulas in Word

    When you insert table formulas in Word, you insert a field that performs calculations on values in other table cells. Formulas always start with an equal sign (=). They often refer to the cell addresses from which they gather the data for their calculations. These cell addresses can be linked together with standard mathematical operators. These include the plus sign (+), minus sign (-), multiplication sign (*), and pision sign (/), among others. You can also perform functions, like SUM, on a cell range in a table. So, a formula might be expssed “=SUM(Above),” which adds the values of the cells above the cell into which you inserted this formula.

    A cell address is a way of referring to a cell. A cell address is the relative location of a cell in a table. Imagine there are letters at the top of each column, starting with “A” at the far left and then continuing to increase one letter at a time to the right. In addition, imagine each row has a number assigned to it. The topmost row is row “1.” The row numbering then continues downward, increasing by one for each row. The cell address is the column letter, followed by the row number. For example, the top left cell is always cell A1. B1 is always to the right of A1. Here is a table with the cell addresses entered into the corresponding cells to help you see the cell address naming convention.

    Instead of showing the formula itself in the cell, the cell shows the to the formula. Why? Because when you insert table formulas in Word in a cell, Word knows it should show the answer to the formula, not the formula itself. Formulas display their results by default, not their actual contents.

    How to Insert Table Formulas in Word

    When the “Formula” dialog box first opens, Word tries to guess the formula you want. For example, if you insert table formulas in Word in a cell at the end of a column of continuous numbers, Word assumes you want to add the cell values in the column above the cell. Therefore, Word enters the formula =SUM(Above) as the default formula in the “Formula” dialog box.

    After entering the formula into the “Formula:” field, you can then use the “Number format:” drop-down to select a numeric pattern. This helps show the result in a specific numeric format.

    In Word, you can use the terms “LEFT,” “RIGHT,” “ABOVE,” and “BELOW” to refer to adjacent cells in the row or column to the left of, to the right of, above, or below the cell within which you insert table formulas in Word. This is a convenient way of selecting the cell range for the function. You can also enter a cell range by typing the cell address of the upper-left cell in the cell range, followed by a colon symbol (:), then followed by the cell address of the lower-right cell in the range. For example, you could also type =SUM(A1:A4) into the “Formula:” field to add the contents of cells A1 through A4.

    The word SUM is a formula function. If want to perform one mathematical operation on a range of cells, you can use functions like SUM, AVERAGE, MAX, and MIN when you insert table formulas in Word, instead of inpidually writing the cell addresses and mathematical operators. Word provides many standard functions in the “Paste function:” drop-down. Selecting any function from the list of functions in the drop-down menu adds it to the formula in the “Formula:” field.

    Insert Table Formulas in Word: Instructions

    Instructions on How to Insert Table Formulas in Word

    1. Optionally, to select a function to add to the formula shown in the “Formula:” field, use the “Paste function:” drop-down.
    2. Optionally, to format the display of the numeric formula’s result, use the “Number format:” drop-down.

    Insert Table Formulas in Word: Video Lesson

    The following video lesson, titled ” Inserting Table Formulas,” shows how to insert table formulas in Word. It is from our complete Word tutorial, titled ” Mastering Word Made Easy v.2019 and 365.”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Add A Drop Cap In Word
  • 6 Easy Ways To Insert The Delta Symbol (Δ) In Excel
  • Bài 2: Cách Gõ Tiếng Việt Trong Word 2010
  • Cách Chỉnh Sữa Lỗi Dòng Bị Cách Xa Trong Word
  • Mẹo Sửa Lỗi Văn Bản Bị Dính Chữ Trong Word Không Phải Ai Cũng Biết
  • Bật/tắt Chức Năng Ghi Đè Phím Insert Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Phím Tắt Chữ In Hoa Trong Word Cực Đơn Giản
  • Biến Caps Lock Text Trở Lại Bình Thường Trong Ms Word
  • Cách Chuyển Chữ Thường Sang In Hoa Trong Word 2007 2010
  • Thụt Lề Đầu Dòng Mỗi Đoạn Trong Word Cực Nhanh Và Hiệu Quả
  • Các Phím Tắt Giúp Thao Tác Nhanh Trong Microsoft Word
  • Hiểu cách bật, tắt chức năng ghi đè phím Insert trong Word, người dùng sẽ sử dụng tính năng ghi đè khi nhập liệu hiệu quả và dễ dàng hơn thay vì cảm thấy phiền toái khi chẳng may kích hoạt nhầm, thao tác bật và tắt chức năng ghi đè phím Insert trong Word sẽ được Taimienphi giới thiệu chi tiết trong nội dung bên dưới.

    Chức năng ghi đè là khi bạn nhập ký tự mới, ký tự này sẽ đè lên 1 ký tự khác ở bên phải con trỏ. Khi vô tình chạm vào phím Insert làm kích hoạt tính năng này, nhiều người dùng không biết sẽ cảm thấy lo lắng. Nếu bạn cảm thấy chức năng của phím Insert thực sự không cần thiết thì bạn có thể áp dụng thủ thuật sau của Taimienphi.

    Vì sao cần tìm hiểu cách Bật/tắt chức năng ghi đè phím Insert trong Word?

    – Tránh gõ nhầm soạn thảo văn bản.

    – Sửa chữa các nội dung được nhanh chóng, chính xác hơn.

    Cách sử dụng chức năng ghi đè phím Insert trong Word

    Bước 2: Chọn mục Options trong cột danh sách chức năng.

    Bước 3: Trong cửa sổ Word Options, bạn chọn thẻ Advanced. Tại đây bạn sẽ thấy 2 mục Use the Insert key to control overtype modeUse overtype mode.

    – Để bật tính năng của phím Insert, bạn đánh dấu tick vào cả 2 dòng này.

    – Để tắt tính năng phím Insert, bạn chỉ cần bỏ đánh dấu tick ở các dòng này là được.

    Sau khi hoàn thành, nhấn nút OK để ghi nhớ lại thiết lập.

    Chú ý:
    Từ phiên bản Word 2007 trở đi tính năng Insert được mặc định không kích hoạt. Vì vậy, nếu bạn muốn sử dụng chức năng này thì hãy thực hiện lần lượt các thao tác theo bài hướng dẫn trên.

    Trong trường hợp bạn đang soạn thảo văn bản trên Word mà chương trình luôn xuất hiện những dấu gạch chân bên dưới ký tự dù bạn không cài đặt, tuỳ chỉnh chức năng gì thì hướng dẫn xóa gạch chân sẽ giúp bạn thiết lập cho công cụ Word không còn hiển thị những dấu gạch chân màu đỏ bên dưới mỗi ký tự nữa.

    Thủ thuật Bật/tắt chức năng ghi đè phím Insert tuy không được nhiều người biết đến nhưng lại khá hữu ích trong quá trình soạn thảo, được Microsoft tích hợp trên cách phiên bản Word 2003 – 2022. Các thực hiện chi tiết thì Taimienphi đã trình bày kỹ càng trong nội dung phía trên.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/bat-tat-chuc-nang-ghi-de-phim-insert-trong-word-563n.aspx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp 60+ Phím Tắt Hữu Ích Khi Làm Việc Với Microsoft Word
  • Tổng Hợp Các Phím Tắt Hữu Ích Trong Word Bạn Nên Biết
  • Mẹo Dùng Format Painter Để Sao Chép Định Dạng Ô Trong Excel
  • Cách Crop Trong Adobe Illustrator
  • Muốn Cắt Ảnh / Crop Ảnh Trong Word? Dùng 3 Cách Này Nhé!
  • Phương Pháp Sử Dụng Chức Năng Thay Thế Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • How To Find And Replace Text In Word
  • Find And Replace In Word
  • Where Is The Insert Citation Command In Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 And 365
  • Phong Cách Trích Nguồn Harvard – Clb Sinh Viên Nghiên Cứu Khoa Học
  • The Best Words To Describe “Love”
  • Link tải tài liệu mẫu: http://bit.ly/2rIZjSG

    1. Mở chức năng thay thế (Replace – Phím tắt Ctrl + H)

    Bạn có thể sử dụng phím tắt Ctrl + H để gọi ra chức năng này, hoặc  bấm vào vị trí mục Replace trong tab Home

    Trong hộp thoại này, chú ý các mục sau:

    • Dòng Find what: Tìm cái gì, đây là từ khóa chúng ta cần thay thế
    • Dòng Replace with: Thay bằng nội dung gì.
    • Nút Replace: Thay thế tại 1 vị trí đang tìm tới, hoặc vị trí đầu tiên tìm đượctheo mặc định
    • Nút Replace All: Thay thế tất cả các vị trí có chứa từ khóa tại Find what thành từ khóa tại Replace with
    • Nút Find Next: tìm đến từ khóa cần thay thế tiếp theo. Trong trường hợp chúng ta muốn bỏ qua một vị trí từ khóa thì có thể sử dụng nút này để đi đến từ khóa cần thay thế tiếp theo.
    • Nút Cancel: hủy bỏ lệnh Thay thế, đóng bảng Replace lại.

    Chúng ta cùng thử thay thế từ khóa EX101 thành từ khóa VBA101 trong đoạn văn sau và xem kết quả:

    Từ khóa EX101 có 4 kết quả tìm kiếm, và khi sử dụng chức năng Replace All thì chúng ta thu được kết quả là đã thay thế cho 4 vị trí.

    Đánh giá bài viết này

    --- Bài cũ hơn ---

  • Where Is The Find And Replace In Microsoft Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 And 365
  • Cách Hiện Thanh Ruler Trong Word 2010 (Group Tin Học)
  • Where Is The Ruler In Microsoft Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 And 365
  • Ký Hiệu Phi Là Gì? Cách Viết Φ Trong Word, Cad, Excel Chuẩn
  • Understanding Styles In Microsoft Word
  • Hướng Dẫn Tắt Chức Năng Comment Trong WordPress Triệt Để

    --- Bài mới hơn ---

  • How To Create Java.util.dictionary Class
  • Lesson: A Closer Look At The “hello World!” Application (The Java™ Tutorials
  • How To Get The Word Count In Excel (Using Simple Formulas)
  • Excel Formula: Count Total Words In A Cell
  • Count Words In A Cell Or Range
  • Video hướng dẫn

    Nếu bạn không thích video hoặc cần thêm hướng dẫn thì hãy tiếp tục đọc.

    Để làm điều đó, hãy đi tới Settings » Discussion từ sidebar trái của bảng WordPress admin.

    Chúng tôi sẽ đề cập đến điều đó trong phần tiếp theo.

    Một hộp thoại được mở ra và bạn cần chắc chắn rằng ô check box Discussion đang được tick.

    Khi bạn đóng hộp thoại này, bạn sẽ thấy phần meta box Discussion ở bên phải trình chỉnh sửa của mình. Nếu bạn không nhìn thấy nó thì hãy chắc chắn rằng bạn đang ở tab Document.

    Trước hết, hãy vào Posts » All Posts để xem tất cả các bài viết của bạn.

    $post = get_post( $post_id );

    return false;

    }

    return $open;

    }

    Điều đầu tiên bạn cần làm là cài đặt và kích hoạt plugin Disable Comments. Bạn có thể làm theo hướng dẫn từng bước của chúng tôi về cách cài đặt plugin WordPress.

    Sau khi kích hoạt plugin, hãy đi tới Settings » Disable Comments từ sidebar trái của admin.

    Bạn có thể yêu cầu developer theme của mình khắc phục điều này bởi vì việc này không tuân thủ phương pháp tiêu chuẩn.

    Ngoài ra, bạn cũng có thể thử tự sửa nó bằng cách làm theo các hướng dẫn bên dưới.

    Đầu tiên, kết nối với website WordPress của bạn bằng  FTP Client  hoặc File Manager trong bảng điều khiển WordPress hosting của bạn. Truy cập đến thư mục theme hiện tại của bạn trong thư mục /wp-content/themes/.

    Nếu theme WordPress của bạn không có file chúng tôi thì bạn cần hỏi developer theme về file nào bạn cần chỉnh sửa.

    Kỹ thuật bảo vệ khỏi spam

    Akismet

    Thông thường những kẻ spam nhắm mục tiêu vào những bài viết cũ hơn, vì vậy một số người dùng thay đổi cài đặt này thành 180 ngày giúp giảm đáng kể các spam.

    Antispam Bee

    Comment Captcha

    Block IP xấu

    Bạn cũng có thể block các địa chỉ IP xấu truy cập vào website WordPress của bạn. Việc này sẽ giúp bạn chặn những kẻ spam và tấn công hack.

    Để làm điều đó, bạn có thể xem hướng dẫn của chúng tôi về cách block địa chỉ IP trong WordPress.

    Nếu bạn thích bài viết này thì vui lòng đăng ký Kênh YouTube của chúng tôi để xem video hướng dẫn. Bạn cũng có thể tìm thấy chúng tôi trên Twitter và Facebook.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Ẩn Comment Trong Word 2022
  • Cách Xóa Comment Trong Word
  • Where Is The Insert Comment In Microsoft Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 And 365
  • Cách Tạo Mục Lục Trong Word 2003, 2007, 2013, 2022 Tự Động
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Mục Lục Trong Microsoft Word
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100