Đề Tài: Tìm Hiểu Một Số Chức Năng Của Menu References Trong Word 2010

--- Bài mới hơn ---

  • Mega Linking Words List To Use In An Essay
  • Here Are Top Words To Use In An Essay
  • 40 Useful Words And Phrases For Top
  • 50+ Old English Words And Their Modern Meanings
  • Idioms Show Effects Of Meaning Relatedness And Dominance Similar To Those Seen For Ambiguous Words
  • TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH

    KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

    

    MÔN TIN HỌC ỨNG DỤNG

    TIỂU LUẬN

    TÌM HIỂU MỘT SỐ CHỨC NĂNG CỦA MENU REFERENCES

    TRONG WORD 2010

    Thanh Hóa, ngày 12 tháng 03 năm 2012

    LỜI CẢM ƠN

    Lời đầu tiên chúng em xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu trường học

    công nghiệp thành phố hồ chí minh đã tạo điều kiện để sinh viên chúng em có

    một môi trường học tập thoải mái về cơ sở vật chất cũng như cơ sở hạ tầng.

    Chúng em xin chân thành cảm ơn khoa kinh tế đã giúp chúng em được mở

    mang tri thức về những tin học .Qua đó chúng em có thể nhận thức đầy đủ và

    toàn diện về hệ thống tin học.

    Chúng em chân thành cảm ơn thầy Cao Đức Tư đã hướng dẫn tận tình để

    nhóm em hoàn thành tiểu luận này trong quá trình tìm hiểu nhóm không tránh

    khỏi thiếu sót,hy vọng thông qua những nỗ lực của các thành viên trong nhóm

    mong thầy và các bạn tận tình góp ý kiến để chúng em hoàn thiện hơn nữa

    những kiến thức của mình. Chúng em xin chân thành cảm ơn.

    MỤC LỤC

    1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

    Microsoft word, là phần mềm soạn thảo văn bản được dung phổ biến hện

    nay của hãng phần mềm Microsoft. Word cho phép người dùng soạn thảo văn

    bản (text) với các định dạng như phông chữ, màu sắc, cùng với hình ảnh đồ họa

    (graphics) và các dữ liệu đa phương tiện (multimedia) như âm thanh, video, …

    khiến cho việc soạn thảo văn được thuận tiện hơn. Ngoài ra Word cũng có các

    công cụ như kiểm tra chính tả, ngữ pháp của nhiều ngôn ngữ khác. Các phiên

    bản trước của Word lưu tên tệp tin với đuôi là .doc, phiên bản 2007 và 2010

    dùng đuôi là .docx. hầu hết các phiên bản của Word đều có thể mở được các

    dạng tập tin khác như văn bản thô (.txt), các trang web (.html), …

    2. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

    2.1 Mục đích

    Tìm hiểu về menu reference nhằm trang bị những hiểu biết có tính hệ

    thống về ứng dụng của thanh menu trên,từ đó đề ra cho bản thân những phương

    pháp nhằm phát huy những mặt mạnh, khắc phục những hạn chế trong quá trình

    sử dụng các lệnh trên trong những điều kiện thực tế.

    2.2 Yêu cầu

    Để hoàn thành tốt bài tiểu luận, yêu cầu đặt ra cho nhóm là phải nắm

    vững những kiến thức cơ bản về ứng dụng references, bế phân tích, đánh gá và

    nhận xét các vấn đề đặt ra đồng thời phải tập hợp được một cách hiệu quả dữ

    liệu của các thành vên trên sự phân bố rõ ràng của nhóm trưởng.

    3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

    Ứng dụng của menu references trong thực hành word 2010

    4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

     Phương pháp phân tích và so sánh

     Phương pháp logic

     Phương pháp nghiên cứu đánh giá

    5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

    Sử dụng trong hệ điều hành Microsoft word

    6. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    Sau khi nghiên cứu nhóm chúng em đã nắm rõ được khái niệm và cách sử

    dụng menu references.trên cơ sỏ kiến thức đã được học nhóm chúng em biết

    vận dụng vào cuộc sống,công việc,đặc biệt là trong ngành kế toán-kiểm toán mà

    chúng em đã chọn.

    PHẦN B. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

    Trong menu references có 6 group đó là:

     Table of contents

     Footnotes

     Citations & bibliography

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Chú Thích Cuối Trang Word 2010, 2013, 2022, 2007, 2003
  • Cách Tắt Autotext Trong Word, Xóa Từ Viết Tắt Trong Word 2022, 2013, 2
  • Cách Xóa Ảnh Hàng Loạt Trong Word
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Tính Năng Find And Replace Trong Word
  • Khắc Phục Lỗi Chữ I Tự Động Chuyển Sang Chữ I Hoa Khi Nhập Văn Bản Tro
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Các Chức Năng Trong Thẻ References Microsoft Word

    --- Bài mới hơn ---

  • How To Use Find And Replace In Word On A Mac?
  • Tùy Biến Ribbon Trong Word 2010
  • Giới Thiệu Thanh Ribbon Trong Word 2013
  • 700+ Power Words That Will Boost Your Conversions
  • 801+ Power Words That Pack A Punch & Convert Like Crazy
  • Tuy các footnote và endnote thường xuất hiện với các chỉ số nhưng bạn vẫn được chọn từ các tùy chọn khác nhau trong Word. Mở Footnotes formatting arrow từ thanh công cụ. Trong Format, bạn có thể chọn các số, chữ cái hoặc ký tự đặc biệt.

    Trong hộp định dạng có các tùy chọn để điều chỉnh vị trí của footnote hoặc endnote, bố cục cột cho footnote và lựa chọn phần tài liệu để áp dụng cho các thay đổi của bạn.

    Công cụ Citations & Bibliography trong Word cực kỳ tiện dụng để tạo các bài luận và bài nghiên cứu.

    Đầu tiên, bạn cần chọn style và chèn các trích dẫn của mình. Có các tùy chọn style khác nhau cho bạn lựa chọn như APA, MLA hoặc Chicago. Sau đó, chọn văn bản hoặc vị trí tài liệu và nhấp vào mũi tên bên cạnh Insert Citation từ phần Citations & Bibliography trên thanh công cụ.

    Bạn cũng có thể chèn placeholder nếu muốn thu thập chi tiết sau hoặc nhấp vào Add a New Source để hoàn thành thông tin trích dẫn.

    Khi bạn chọn Add a New Source sẽ xuất hiện một cửa sổ mới để bạn nhập tất cả chi tiết của nguồn. Hãy chọn chính xác loại nguồn trong hộp thả xuống ở trên cùng. Tùy thuộc vào loại bạn chọn, các trường bên dưới sẽ tự động điều chỉnh các chi tiết bạn cần cung cấp.

    Mỗi nguồn bạn thêm vào sẽ được lưu lại để tái sử dụng, chỉnh sửa hoặc xóa đi nếu cần. Bạn cũng có thể thêm trước tất cả các nguồn bằng cách nhấp vào Manage Sources từ phần Citations & Bibliography trên thanh công cụ.

    Sau khi hoàn tất việc chèn các trích dẫn, Word sẽ cung cấp ba tùy chọn cho bibliography được tạo tự động. Bạn có thể chọn bảng này để gắn nhãn Bibliography, References hoặc Work Cited bằng cách nhấp vào mũi tên bên cạnh Bibliography trong phần này của thanh công cụ để lựa chọn.

    Chú thích có lẽ là phần dễ hiểu nhất trong tab References. Công cụ tiện lợi này dùng để thêm nhãn vào bảng, biểu đồ, hình ảnh, số liệu và các mục tài liệu tương tự. Sau đó, bạn có thể chèn một bảng số liệu với số trang. Chú thích được dùng cho hầu hết mọi loại tài liệu mà bạn sẽ tham chiếu đến các mục đó.

    Để chèn chú thích, hãy chọn item à nhấp vào Insert Caption từ phần Captions trên thanh công cụ.

    Sau đó, chọn nhãn và vị trí cho chú thích (ở trên hoặc bên dưới item). Bạn không thể thay đổi tên chú thích nhưng có thể đánh dấu vào ô để xóa nhãn nếu muốn.

    Word có một số nhãn dựng sẵn nhưng bạn có thể thêm nhãn của riêng mình bằng cách nhấp vào nút New Label. Khi bạn thực hiện thao tác này và áp dụng nhãn, tên chú thích cũng tự động thay đổi.

    Tiếp theo, nếu bạn muốn thêm một bảng cho các mục có chú thích thì chỉ cần nhấp vào Insert Table of Figures từ phần Captions trên thanh công cụ. Các tùy chọn định dạng trong ô dùng để để hiển thị và căn chỉnh số trang, sử dụng các hyperlink, nhãn và số.

    Index – tạo chỉ mục, bảng tra thuật ngữ cuối tài liệu

    Bây giờ, bạn có thể điều chỉnh định dạng chỉ mục ô bao gồm số cột, căn chỉnh số trang và thụt lề hoặc lùi đầu dòng. Sau khi hoàn tất, hãy nhấp vào OK.

      50+ khách hàng doanh nghiệp lớn trong nhiều lĩnh vực như: Vietinbank, Vietcombank, BIDV, VP Bank, TH True Milk, VNPT, FPT Software, Samsung SDIV, Ajinomoto Việt Nam, Messer,…

    Table of Authorities – tạo bảng minh chứng, căn cứ pháp lý

    Table of Authorities (hay còn gọi là bảng phân quyền) thường được sử dụng trong các văn bản pháp luật và có tác dụng liệt kê các tham chiếu trong tài liệu với số trang. Quá trình tạo bảng table of authorities tương tự như quá trình tạo index, cũng bắt đầu bằng việc đánh dấu văn bản.

    Đầu tiên, chọn văn bản cần tham chiếu trong bảng và nhấp vào Mark Citation trong phần Table of Authorities trên thanh công cụ. Bạn có thể điều chỉnh các phần của văn bản đã chọn như category, xem các phần trích dẫn ngắn và dài. Sau khi hoàn thành, hãy nhấp vào Mark và chọn Close.

    Sau khi đánh dấu tất cả các trích dẫn, hãy di chuyển đến vị trí mà bạn muốn thêm bảng trong tài liệu. Nhấp vào Insert Table of Authorities từ phần cùng tên trên thanh công cụ.

    Lưu ý: Nếu bạn sử dụng tính năng Index hoặc Table of Authorities thì tài liệu của bạn sẽ chứa các dấu. Các item này sẽ chứa các chỉ báo đoạn văn và dấu cách như hình dưới. Để xóa các dấu này, bạn chỉ cần nhấn Ctrl + Shift + 8.

    Cho dù bạn đang đi học hay đã đi làm thì chắc chắn sẽ sử dụng tab References trong Word khá thường xuyên. Vì vậy, để giải quyết các bài tập khó hay công việc nhanh hơn, hãy tận dụng tối đa tab References và các tính năng tích hợp của nó.

    Với sứ mệnh: ” Mang cơ hội phát triển kỹ năng, phát triển nghề nghiệp tới hàng triệu người “, đội ngũ phát triển đã và đang làm việc với những học viện, trung tâm đào tạo, các chuyên gia đầu ngành để nghiên cứu và xây dựng lên các chương trình đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu xung quanh các lĩnh vực: Tin học văn phòng, Phân tích dữ liệu, Thiết kế, Công nghệ thông tin, Kinh doanh, Marketing, Quản lý dự án…

    Gitiho tự hào khi được đồng hành cùng:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Làm, Sử Dụng References Chuẩn
  • Tạo Mục References/nguồn Tham Khảo Tự Động Trong Word
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Tính Năng Find & Replace Trong Word 2010 Từ A
  • Tìm Hiểu Chức Năng Thay Thế
  • Chỉnh Khoảng Cách Dòng Trong Word 2022 “chỉ 1 Nốt Nhạc”
  • Các Chức Năng Thông Dụng Và Cách Kẻ Đường Thẳng Trong Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Dòng Kẻ Ngang Trong Word
  • Cách Căn Lề Trong Word 2003, 2007, 2010, 2013
  • Mẫu Giấy 4 Ô Ly Violet
  • Bản Mềm Mẫu Giấy 4 Ô Ly
  • Mẫu Giấy 4 Ô Ly Chuẩn Violet
  • Trong word luôn được biết đến với chức năng chính là soạn thảo văn bản, nhưng ít ai biết nó còn có những tính năng khác phục vụ các công việc của người dùng. Đồng thời, trong văn bản, những đường thẳng tạo ra sự ngắt quãng rõ ràng hoặc được sử dụng để nhấn mạnh những tiêu đề quan trọng. Ở bài viết nà, chúng tôi sẽ hướng dẫn cho mọi người cách kẻ đường thẳng trong word 2010 đơn giản.

    Những chức năng thông dụng trong Word

    Trong phần mềm Microsoft Word, trộn thư (Mail Merge) là tính năng rất hữu ích. Nó giúp người dùng giảm thiểu thời gian xử lý các dạng chèn danh sách vào một mẫu cố định, chẳng hạn như: thông báo, thư mời, thư cảm ơn hay phiếu điểm…

    Dù tính năng này vô cùng hữu ích nhưng có thể nhiều người chưa để ý hoặc chưa biết đến tính năng Mail Merge này.

    Bước 2: Chọn tài liệu mẫu bạn sẽ trộn (chú ý dùng tài liệu hiện tại hay chọn từ mẫu template hoặc lựa chọn từ những tài liệu đã có sẵn)

    Bước 4: Thực hiện soạn thư, rồi điều chỉnh lại trang tài liệu dựa theo mẫu ban đầu.

    Bước 5: Xem trước Mail Merge.

    Bước 6: Hoàn tất công đoạn tạo mail, trộn và xem lại tất cả tài liệu đã được tạo ra.

    Watermark được biêt đến là chức năng tạo nội dung mờ, ở phía sau của văn bản.

    – Từ danh sách có sẵn, hãy chọn mẫu.

    – Hoặc bạn muốn thiết kế lại nội dung theo ý mình hãy mở Custom Watermark, bằng cách chọn hình ảnh, nhập vào phần nội dung trong chuỗi văn bản ở hộp thoại này.

    – Remove Watermark: tức là xóa Watermark hiện có.

    Trong khi thực hiện soạn thảo văn bản, bạn thường dùng các từ viết tắt để quá trình này được tiến hành nhanh và chính xác hơn.

    Hãy chọn Tab AutoCorrect để định nghĩa các từ viết tắt trong mục Replace và những từ viết đầy đủ trong mục With. Tiếp đó, bạn chọn Add; muốn xóa thì chọn Delete. Khi đó, từ lúc này, người soạn thảo văn bản chỉ cần gõ các từ viết tắt và gõ nút Space thì lập tức các từ đầy đủ sẽ được thay thế.

    Để thực hiện việc thiết lập chế độ hiển thị trong Word, bạn chọn Tab View.

    – Nhóm Document View sẽ hiển thị theo các kiểu như: Full Screen Reading, Draft, Web Layout, Print Layout, Outline.

    – Nhóm Show gồm các chế độ: Rule (cho phép chế độ hiển thị thước canh hay không), Gridlines (hiển thị lưới), Navigation Pane (cho phép hiển thị cấu trúc của tài liệu đang được soạn thảo).

    – Nhóm Zoom: chế độ phóng to hoặc thu nhỏ tài liệu.

    – Nhóm Window: chế độ thay đổi cách hiển thị tại cửa sổ Word.

    Chức năng đếm từ sẽ cho phép máy thống kê tài liệu đang thực hiện. Cụ thể như tổng số trang (pages), số từ (words), số đoạn (paragraphs), số dòng (lines), số ký tự tính cả khoảng trắng (Character (with space)), số ký tự không tính khoảng trắng (Characters (no space)). Đồng thời, bạn có thể kiểm tra nhanh số từ bằng cách nhìn dưới thanh Status bar tại cửa sổ Word.

    – Delivery address: địa chỉ người nhận thư.

    – Return address: địa chỉ người gửi thư.

    – Print: In trực tiếp ngoài máy in.

    – Add to Document: chèn phong bì vào trong tài liệu, chế độ xem và hiệu chỉnh.

    Chú ý nếu muốn vẽ đường thẳng nằm ngang thì bạn cần kết hợp nhấn phím Shift để tránh vẽ lệch đường thẳng. Nếu vẽ đường thẳng chéo trang thì bạn không cần thực hiện thao tác này.

    Bạn cho hiển thị tại giao diện để chỉnh sửa lại đường thẳng. Tại mục Line, bạn có thể chọn màu cho nét đường kẻ tại phần Color.

    Phần Dash được sử dụng để lựa chọn kiểu cho đường kẻ. Bạn có thể chọn nét đứt, nét đứt to hoặc kiểu chấm tròn.. tùy theo nhu cầu trình bày của người sử dụng.

    Phần Weight được dùng để lựa chọn mức độ dày của đường kẻ.

    Phần Arrows được sử dụng để chọn thêm kiểu bắt đầu và kết thúc cho đường thẳng, chẳng hạn như 2 điểm mút tròn thường dùng cho đoạn thẳng.

    Cuối cùng để tạo đường kẻ mới hoặc thực hiện xong cách vẽ sơ đồ đoạn thẳng trong word 2007, 2010, bạn nhấn chọn OK.

    Cách vẽ đường thẳng trong word 2010 khi bạn muốn viết chữ cho đường thẳng hoặc tạo 2 điểm đầu mút thành đoạn thẳng. Bạn nhấn vào công cụ Text Box rồi chọn tiếp vào kiểu chữ Simple Text Box.

    Nhập chữ vào khung, rồi bạn nhấn chuột phải, chọn tiếp vào mục Format AutoShape/Picture.

    Sau khi giao diện mới được chuyển thì bạn nhấn vào Colors and Lines. Tại phần Fill bên dưới, bạn chọn No Color. Trong phần Line, bạn chọn No Color. Nhấn vào OK để lưu.

    Khi kẻ đường thẳng trong word 2010 xong, bạn vẫn có thể chỉnh sửa, thay đổi định dạng và di chuyển cho chữ Text Box sao cho phù hợp với vị trí chèn nội dung ở trên đoạn thẳng hay đường thẳng.

    Thông qua công cụ Shapes, bạn có thể thực hiện tạo đoạn thẳng hay bất cứ hình khối nào ở trên Word hoặc những công cụ khác rất đơn giản. Bạn chỉ cần nhấp chọn hình và vẽ vào nội dung. Sau đó nếu muốn, bạn chỉ cần thêm chữ hoặc chỉnh sửa lại hình vẽ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chỉnh Khoảng Cách, Giãn Dòng Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022
  • Cách Xử Lý Bảng Trong Word 2003 ?
  • Cách Sử Dụng Thước Kẻ Trong Word 2007
  • Mãu Giấy Kẻ Ô Li Trên Giấy A4
  • Dòng Kẻ 5 Ô Li Vuông
  • Cách Dùng Chức Năng Replace Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Find Và Replace Trong Word 2022
  • Tổng Hợp Phím Tắt Macbook Được Sử Dụng Nhiều, Thao Tác Nhanh Hơn
  • Personality Adjectives: 100+ Words To Describe Someone In English
  • 240 Resume Words: Action Verbs, Power Words, Good Adjectives
  • 10 Strong Words For A Résumé That Rocks
  • 1. Cách dùng chức năng replace trong word

    Chức năng replace là một chức năng khá phổ biến và rất được ưa dùng, tuy không có vai trò quan trọng như một số các chức năng khác nhưng replace khiến cho bạn phải hài lòng bởi vì sự tiện lợi của nó. Không chỉ có việc thay thế các từ hay dùng mà còn sử dụng để đổi vị trí các từ.

    Thay thế từ

    3. Cách dùng chức năng replace trong word

    Chọn thay thế tất cả Replace all và tất cả các từ UniCA sẽ được thay đổi thành UNICA theo ý bạn muốn.

    Đảo vị trí các từ

    4. Cách dùng chức năng replace trong word

    Thực hiện các thao tác như trên hình khi nhấn vào Replace all bạn sẽ thấy xuất hiện hộp thoại và nhấn vào No.

    Như vậy việc thay thế hay đảo vị trí các từ thật đơn giản chỉ cần sử dụng chức năng replace trong word thì mọi việc trở nên thật dễ dàng. Ngoài ra chức năng còn được kết hợp với các chức năng khác để thực hiện những công việc nâng cao hơn khó hơn. Nhưng Replace đã rất là hữu ích khi sử dụng chức năng chính của nó, đây là một trong những tính năng được dùng rất phổ biến. Bởi không cần những đến thao tác các bước trên màn hình mà có thể sử dụng phím tắt để tìm một cách nhanh chóng hơn, nhấn tổ hợp phím Ctrl + H để trực tiếp thay thế không chỉ ở word mà còn có thẻ sử dụng được cả những công cụ tạo văn bản khác.

    Cách sử dụng tính năng Replace để đảo vị trí các từ trong Word

    Tính năng Replace trong Word các bạn thường biết đến với chức năng thay thế từ để tìm kiếm và thay thế từ trong Word. Ngoài chức năng mà các bạn thường sử dụng ra thì Replace cón có tính năng đảo vị trí từ trên Word.

    Bước 1: Chọn từ cần bôi đen. Bước 2: Mở cửa sổ Find and Replace bằng cách ấn tổ hợp Ctrl + H. Bước 3: Xuất hiện hộp thoại Find anh Replace, trong thẻ Replace các bạn nhấn More để mở rộng tùy chọn. Bước 4: Các bạn thiết lập một tùy chỉnh:

    – Đánh dấu chọn các tùy chọn Use Wildcards.

    – Trong ô Replace With các bạn nhập 2 1 giữa 2 và 1 là dấu cách.

    Bước 5: Sau khi thiết lập xong, các bạn chọn Replace All để đảo vị trí các từ.

    Khi xuất hiện các thông báo, bạn có muốn mở rộng trên toàn văn bản không thì bạn chọn No để từ chối.

    Chắc chắn bạn nào cũng muốn thành thạo về word để tạo ra những file word chuyên nghiệp, nhưng vấn đề thời gian tài chính chất lượng là những lo ngại của bạn, giới thiệu cho bạn khóa học LÀM CHỦ WORD 2022 TỪ CƠ BẢN ĐẾN NÂNG CAO của UNICA giải đáp cho bạn toàn bộ những vấn đề của bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sửa Lỗi Nhảy Cách Chữ Trong Word, Fix Lỗi Nhảy Chữ, Sửa Lỗi Giãn
  • Bắt Đầu Với Paragraph Settings Trong Microsoft Word
  • Cách Giãn Dòng Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003, Giãn Khoảng Cá
  • Phi Là Gì? Cách Viết Φ Ký Hiệu Phi Đặc Biệt Trong Cad, Excel, Word Font Tcvn
  • Giải Đáp Chi Tiết Nhất Về Paragraph Trong Word
  • Chức Năng Tracks Change, Comments Trong Microsoft Word

    --- Bài mới hơn ---

  • 8 Mẹo Định Dạng Bảng Hữu Ích Trong Microsoft Word
  • Cách Định Dạng Bảng Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Cách Căn Lề Trong Word 2010 Đẹp Và Chuẩn, Chỉnh Lề Đẹp Văn Bản Word 20
  • Cách Chia Văn Bản Thành Nhiều Cột Trong Word, Tách Văn Bản Thành Nhiều
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Format Painter Và Các Cách Để Sao Chép Định Dạng
  • Chức năng Tracks Change cho phép bạn lưu lại một bản “nháp” những gì bạn vừa sửa trên văn bản một cách khoa học, nhìn vào văn bản có sử dụng chức năng Track Change, bạn sẽ thấy được rất rõ ràng những thay đổi về nội dung đã được thêm vào, xóa đi hay chỉnh sửa như thế nào.

    Chức năng Tracks Change cũng như Comment thường không được mọi người quan tâm sử dụng vì cho rằng cách sử dụng rắc rối. Tuy nhiên, quan niệm này đang dần được thay đổi khi trong những phiên bản Word mới (XP, 2003), hãng Microsoft ngày càng chú trọng nâng cấp tính năng này cho tiện lợi và dễ sử dụng hơn.

    Bật và tắt chế độ Tracks Change

    Khi chế độ Tracks Change được kích hoạt thì biểu tượng TRK trên thanh trạng thái sẽ chuyển từ chế độ mờ sang đậm.

    Nhờ có chế độ Tracks Change mà ở trạng thái Print Layout, Web LayoutReading Layout, những chữ bị xóa hay được định dạng lại sẽ xuất hiện trong một vòng chú thích phía ngoài lề, nhìn giống như cách chúng ta thường dùng bút để sửa văn bản trên trang giấy viết hàng ngày.

    Ở trạng thái quan sát Normal hay Outline, những chữ đã bị xóa xuất hiện ngay trong văn bản với đường gạch chân phía dưới, không nằm trong vòng chú thích và những thay đổi sẽ tác động trực tiếp lên văn bản.

    Chèn lời bình vào văn bản

    : Trên thanh công cụ Reviewing, kích biểu tượng Insert

    Ở trạng thái Print Layout, Web LayoutReading Layout, bạn sẽ quan sát thấy định dạng như sau:

    • Kích vào Previous để xem lại các thao tác diễn ra trước đó.
    • Kích vào Next để xem các thao tác diễn ra sau đó cho đến thao tác sau cùng.
    • Kích vào Accept Change để xác nhận quá trình soát lỗi.

    Định dạng Track changes trông sẽ khác nhau ở những chế độ nhìn khác nhau ( Print Layout, Normal, Web layout, Reading layout, Outline). Khi đã sử dụng quen chế độ Track changes thì bạn sẽ tìm ra được dạng nào thì thích hợp nhất với bạn.

    Ở chế độ quan sát Print Layout, các dòng văn bản được xoá, các lời chú giải và cả định dạng văn bản nữa được hiển thị trong các ô ghi chú phía bên lề của văn bản. Cũng xuất hiện tương tự như chế độ Print Layout là chế độ quan sát Web Layout và dạng Reading Layout.

    Tuy nhiên, ở dạng Normal Outline thì không có bất kì ô ghi chú nào cả. Dòng văn bản được xoá được thể hiện trong văn bản với một đường kẻ trên nó, và lời chú giải được thể hiện ở phía dưới cùng của văn bản trong phần Reviewing.

    Ngoài ra, ở tất cả các định dạng , dòng văn bản được chèn vào được thể hiện với những đường gạch chân và bôi màu riêng, và những đường kẻ đứng xuất hiện phía bên lề trái để chỉ rõ nơi sự sửa đổi vừa được thực hiện.

    Các chế độ hiển thị của ô ghi chú (Balloons)

    Bạn có thể thay đổi các chế độ hiển thị của Balloons bằng cách chọn menu Show nằm trên thanh công cụ Reviewing và thay đổi các chế độ.

    + Always: Luôn luôn xuất hiện ô ghi chú trong quá trình thao tác văn bản

    + Never: Không muốn xuất hiện ô ghi chú trong suốt quá trình thao tác văn bản

    + Only for Comments/Formatting: Xuất hiện ô ghi chú đối với những lời chú giải và thao tác thay đổi trong văn bản, còn những dòng văn bản bị xóa đi sẽ hiển thị với đường kẻ gạch ngang qua.

    Kết luận

    Những phần bị xóa, phần chú giải hay những thay đổi định dạng sẽ xuất hiện trong các ô ghi chú (balloons) ở các chế độ quan sát: Print Layout, Web LayoutReading Layout. Ngoài ra, bạn có nhiều sự lựa chọn về việc thể hiện sự chèn, xoá bỏ và thay đổi định dạng trong phần ” Tracks changes and Comment” với những kiểu chữ, font chữ, định dạng chữ khác nhau, không bắt buộc phải theo chế độ mặc định của Microsoft. Truy cập vào menu Show, chọn Options để có những sự lựa chọn riêng của bạn. Chúc thành công.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Căn Giữa Ô Trong Word, Excel 2022, 2013, 2010, 2007, 2003, Căn Ch
  • Cách Căn Chỉnh Văn Bản Word Đẹp
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 16): Định Dạng Hình Ảnh
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Word 2013
  • Định Dạng Endnote Style Theo Yêu Cầu
  • Hướng Dẫn Tùy Biến Chức Năng Bullet Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Parse Word Document Using Apache Poi Example
  • In Microsoft Word, How Do I Justify Text On A Page?
  • Lỗi Dấu Cách Khi Gõ Dấu Tiếng Việt Trong Word
  • Where Is Document Map In Microsoft Office 2007, 2010, 2013 And 365
  • Sử Dụng Multilevel List Để Đánh Số Thứ Tự Và Tạo Mục Lục Trong Word 2010
  • Trong bài học trước chúng ta đã tìm hiểu về cách sử dụng chức năng Bullet và Numbering trong Word (Tạo danh sách trong word)

    Bước 1: Lựa chọn vùng danh sách muốn thiết lập

    Bảng Define New Bullet sẽ xuất hiện. Trong bảng này chúng ta có thể thực hiện những nội dung sau:

    Lựa chọn ký hiệu riêng

    Bấm vào mục Symbol rồi chọn ký hiệu riêng theo ý muốn.

    Chọn Font có chứa ký hiệu: Wingdings

    Thay đổi màu sắc, kích cỡ của dấu đầu dòng trong danh sách

    Bấm vào mục Font rồi lựa chọn kích cỡ, màu sắc và cách định dạng khác theo ý muốn

    Sử dụng ảnh thay ký hiệu

    Bấm vào mục Picture rồi lựa chọn ảnh để sử dụng thay cho ký hiệu.

    Ảnh có thể lấy trong máy tính hoặc các kho lưu trữ trên OneDriver

    Tùy chỉnh khoảng cách lề cho những mục áp dụng Bullet / Numbering

    * Cách lề trái tăng thêm 1 khoảng

    Tại dòng cần thiết lập cách lề sử dụng phím Tab để tăng thêm khoảng cách lề so về bên trái

    * Giảm cách lề trái 1 khoảng

    Tại dòng cần thiết lập cách lề sử dụng phím Shift + Tab để tăng thêm khoảng cách lề so về bên trái

    Hoặc bấm vào nút Decrease Indent

    Như vậy chúng ta có thể sử dụng tốt chức năng tạo danh sách trong Word rồi phải không nào.

    Đánh giá bài viết này

    --- Bài cũ hơn ---

  • Where Is The Format Menu In Microsoft Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 And 365
  • Where Is The Endnote In Microsoft Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 And 365
  • Bật Mí Cách Trình Bày Văn Bản Đẹp Trong Excel
  • How To Drop Cap In Microsoft Word 2010 And 2007?
  • Add A Drop Cap In Word – Instructions And Video Lesson
  • Hướng Dẫn Chức Năng Tạo Bảng Trong Word (Insert/table)

    --- Bài mới hơn ---

  • Word 2022: Indents And Tabs
  • How To: Show The Developer Tab On The Ribbon
  • Word 2010: Working With Tables
  • How To Add, Modify, Or Delete A Table In Microsoft Word
  • Tạo Danh Mục Bảng Biểu Theo Chương Trong Word 2022
  • Trong thực tế soạn thảo văn bản, việc chèn bảng trong Word là một trong những kỹ năng cơ bản mà ai cũng phải biết.

    Tuy nhiên thực tế, vẫn còn nhiều người còn đang phải loay hoay tìm hiểu mãi, và đây là kỹ năng cần phải học hỏi thêm.

    Sau đó, bạn chọn số hàng số cột theo ý muốn.

    Ví dụ: Chèn 01 bảng 5 x 5 (5 hàng, 5 cột)

    Bạn cũng có thể chèn bảng bằng cách: Thay vì chọn trực tiếp trên bảng sẵn ở Table, ta chọn ở mục Insert Table như hình sau:

    Lúc đó màn hình máy tính sẽ hiện lên như sau:

    Trong Table size chọn số cột tại “Number of columns”, chọn số  hàng tại “Number of  rows”, sau đó chọn “OK

    Ngay sau đó, khi bạn đưa chuột vào phần văn bản sẽ hiện lên 1 cây bút , bạn tiến hành kẻ bảng theo như ý muốn của mình.

    Các chương trình của Office rất hữu dụng, đòi hỏi bạn cần sử dụng thành thạo để phục vụ cho công việc của mình. Excel là công cụ có lẽ bạn sẽ sử dụng nhiều nhất, do ứng dụng của Excel rất rộng, đặc biệt là trong quản lý và xử lý dữ liệu. Để thành thạo Excel, bạn cần có kiến thức về Excel, song song với đó là việc luyện tập liên tục trong một thời gian. Bạn chưa biết cách làm sao để học được Excel, hoặc chưa có thời gian tham gia các khóa học tại các trung tâm tin học văn phòng? Đừng lo, chúng tôi đã có khóa học

    Đánh giá bài viết này

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chèn Biểu Đồ Trong Word 2003, 2007, 2010
  • 20 Phím Tắt Trong Word Thường Dùng Khi Soạn Thảo
  • Các Phím Tắt Nên Nhớ Trong Microsoft Word
  • Bạn Có Biết Cách Gõ Tắt Trong Word 2003
  • Hướng Dẫn Xóa Biểu Tượng ¶ Symbol Chữ P Ngược Trong Word
  • Hướng Dẫn Thiết Lập Chức Năng Auto Correct Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Thiết Lập Autocorrect Trong Excel
  • Hướng Dẫn Mở Và Lưu Văn Bản Word
  • Tạo Autotext Trong Word 2007, Soạn Thảo Văn Bản Nhanh Hơn
  • Cách Thêm Bullet Trong Google Sheets
  • Cách Tạo Danh Sách Dạng Bullet Trong Excel
  • Để gõ tắt khi soạn thảo thì bạn cần thiết lập chức năng Auto Correct trong Word, việc làm này giúp bạn không phải gõ lại nhiều lần với các từ thường xuyên hay dùng thay vào đó cho phép bạn định nghĩa các từ, nhóm từ bằng các ký hiệu, ký tự ngắn gọn. Qua đó giúp cho việc đánh máy, soạn thảo trở nên nhanh hơn nhiều.

    MS Word cũng có nhiều tính năng hỗ trợ đánh máy nhanh và chính xác hơn như Copy/Paste, Kiểm tra chính tả, gõ tắt… Trong đó chức năng Auto Correct là một công cụ rất hữu ích cho việc đánh máy, soạn thảo văn bản trên Word. Auto Correct là gì? Hiểu đơn giản, chức năng này giúp bạn gõ tắt trong word bằng cách viết từ ngắn thành từ dài hoặc cụm từ, nó giống với chức năng gõ tắt trong Unikey, phần mềm gõ tiếng việt hiện nay.

    Chức năng Auto Correct trong Word giúp người dùng soạn thảo văn bản nhanh hơn

    Hướng dẫn thiết lập chức năng Auto Correct trong Word

    * Các bước cần chuẩn bị: Máy tính cài Word thông dụng, phổ biến hay dùng hiện nay: Word 2022, Word 2013.

    – Mục Replace: Nhập cụm từ viết tắt cần thay thế.

    – Mục With: Nhập nội dung cho cụm từ thay thế.

    Cuối cùng, bạn nhấn chọn Add:

    * Một số lưu ý khi sử dụng AutoCorrect:

    – Sử dụng AutoCorrect khi bạn muốn viết nguyên cụm từ viết tắt, không muốn sử dụng cụm từ thay thế thì chỉ có cách là xóa cụm từ thay thế đó trong AutoCorrect.

    – AutoCorrect trong Word không cho phép chỉnh sửa sau khi đã Add thành công.

    – Để giải quyết vấn đề trên bạn có thể sử dụng AutoText sẽ xử lý được.

    Như vậy là bạn vừa thao tác xong việc Thiết lập chức năng Auto Correct trong Word. Các bước để thiết lập thật đơn giản, từ nay việc soạn thạo nhanh, gõ tắt sẽ không còn là vấn đề gây khó đối với bạn.

    Việc bạn thường xuyên soạn thảo trên Word thì việc gõ tắt, gõ nhanh nội dung sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian, công sức cho việc soạn thảo. Đặc biệt, với những cụm từ hoặc câu dài thì khi bạn gõ tắt sẽ nhanh hơn, tránh gõ sai khi phải thao tác gõ những tữ, những câu đó nhiều lần.

    Trong nội dung trên, chúng tôi đã hướng dẫn bạn cách thiết lập chức năng Auto Correct trong Word đơn giản nhưng rất hiệu quả.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thiết Lập Gõ Tắt Trong Word 2007, Soạn Thảo Văn Bản Nhanh Trong Word 2
  • 24 Phím Tắt Trên Macbook Người Dùng Nên Biết
  • Tổng Hợp Các Phím Tắt Trong Word 2010, 2013, 2022
  • Cách Tự Thiết Lập Phím Tắt Trên Microsoft Word 2022
  • Các Phím Tắt Trong Word 2010 (Phần 2)
  • Bật/tắt Chức Năng Ghi Đè Phím Insert Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Phím Tắt Chữ In Hoa Trong Word Cực Đơn Giản
  • Biến Caps Lock Text Trở Lại Bình Thường Trong Ms Word
  • Cách Chuyển Chữ Thường Sang In Hoa Trong Word 2007 2010
  • Thụt Lề Đầu Dòng Mỗi Đoạn Trong Word Cực Nhanh Và Hiệu Quả
  • Các Phím Tắt Giúp Thao Tác Nhanh Trong Microsoft Word
  • Hiểu cách bật, tắt chức năng ghi đè phím Insert trong Word, người dùng sẽ sử dụng tính năng ghi đè khi nhập liệu hiệu quả và dễ dàng hơn thay vì cảm thấy phiền toái khi chẳng may kích hoạt nhầm, thao tác bật và tắt chức năng ghi đè phím Insert trong Word sẽ được Taimienphi giới thiệu chi tiết trong nội dung bên dưới.

    Chức năng ghi đè là khi bạn nhập ký tự mới, ký tự này sẽ đè lên 1 ký tự khác ở bên phải con trỏ. Khi vô tình chạm vào phím Insert làm kích hoạt tính năng này, nhiều người dùng không biết sẽ cảm thấy lo lắng. Nếu bạn cảm thấy chức năng của phím Insert thực sự không cần thiết thì bạn có thể áp dụng thủ thuật sau của Taimienphi.

    Vì sao cần tìm hiểu cách Bật/tắt chức năng ghi đè phím Insert trong Word?

    – Tránh gõ nhầm soạn thảo văn bản.

    – Sửa chữa các nội dung được nhanh chóng, chính xác hơn.

    Cách sử dụng chức năng ghi đè phím Insert trong Word

    Bước 2: Chọn mục Options trong cột danh sách chức năng.

    Bước 3: Trong cửa sổ Word Options, bạn chọn thẻ Advanced. Tại đây bạn sẽ thấy 2 mục Use the Insert key to control overtype modeUse overtype mode.

    – Để bật tính năng của phím Insert, bạn đánh dấu tick vào cả 2 dòng này.

    – Để tắt tính năng phím Insert, bạn chỉ cần bỏ đánh dấu tick ở các dòng này là được.

    Sau khi hoàn thành, nhấn nút OK để ghi nhớ lại thiết lập.

    Chú ý:
    Từ phiên bản Word 2007 trở đi tính năng Insert được mặc định không kích hoạt. Vì vậy, nếu bạn muốn sử dụng chức năng này thì hãy thực hiện lần lượt các thao tác theo bài hướng dẫn trên.

    Trong trường hợp bạn đang soạn thảo văn bản trên Word mà chương trình luôn xuất hiện những dấu gạch chân bên dưới ký tự dù bạn không cài đặt, tuỳ chỉnh chức năng gì thì hướng dẫn xóa gạch chân sẽ giúp bạn thiết lập cho công cụ Word không còn hiển thị những dấu gạch chân màu đỏ bên dưới mỗi ký tự nữa.

    Thủ thuật Bật/tắt chức năng ghi đè phím Insert tuy không được nhiều người biết đến nhưng lại khá hữu ích trong quá trình soạn thảo, được Microsoft tích hợp trên cách phiên bản Word 2003 – 2022. Các thực hiện chi tiết thì Taimienphi đã trình bày kỹ càng trong nội dung phía trên.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/bat-tat-chuc-nang-ghi-de-phim-insert-trong-word-563n.aspx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp 60+ Phím Tắt Hữu Ích Khi Làm Việc Với Microsoft Word
  • Tổng Hợp Các Phím Tắt Hữu Ích Trong Word Bạn Nên Biết
  • Mẹo Dùng Format Painter Để Sao Chép Định Dạng Ô Trong Excel
  • Cách Crop Trong Adobe Illustrator
  • Muốn Cắt Ảnh / Crop Ảnh Trong Word? Dùng 3 Cách Này Nhé!
  • Phương Pháp Sử Dụng Chức Năng Thay Thế Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • How To Find And Replace Text In Word
  • Find And Replace In Word
  • Where Is The Insert Citation Command In Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 And 365
  • Phong Cách Trích Nguồn Harvard – Clb Sinh Viên Nghiên Cứu Khoa Học
  • The Best Words To Describe “Love”
  • Link tải tài liệu mẫu: http://bit.ly/2rIZjSG

    1. Mở chức năng thay thế (Replace – Phím tắt Ctrl + H)

    Bạn có thể sử dụng phím tắt Ctrl + H để gọi ra chức năng này, hoặc  bấm vào vị trí mục Replace trong tab Home

    Trong hộp thoại này, chú ý các mục sau:

    • Dòng Find what: Tìm cái gì, đây là từ khóa chúng ta cần thay thế
    • Dòng Replace with: Thay bằng nội dung gì.
    • Nút Replace: Thay thế tại 1 vị trí đang tìm tới, hoặc vị trí đầu tiên tìm đượctheo mặc định
    • Nút Replace All: Thay thế tất cả các vị trí có chứa từ khóa tại Find what thành từ khóa tại Replace with
    • Nút Find Next: tìm đến từ khóa cần thay thế tiếp theo. Trong trường hợp chúng ta muốn bỏ qua một vị trí từ khóa thì có thể sử dụng nút này để đi đến từ khóa cần thay thế tiếp theo.
    • Nút Cancel: hủy bỏ lệnh Thay thế, đóng bảng Replace lại.

    Chúng ta cùng thử thay thế từ khóa EX101 thành từ khóa VBA101 trong đoạn văn sau và xem kết quả:

    Từ khóa EX101 có 4 kết quả tìm kiếm, và khi sử dụng chức năng Replace All thì chúng ta thu được kết quả là đã thay thế cho 4 vị trí.

    Đánh giá bài viết này

    --- Bài cũ hơn ---

  • Where Is The Find And Replace In Microsoft Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 And 365
  • Cách Hiện Thanh Ruler Trong Word 2010 (Group Tin Học)
  • Where Is The Ruler In Microsoft Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 And 365
  • Ký Hiệu Phi Là Gì? Cách Viết Φ Trong Word, Cad, Excel Chuẩn
  • Understanding Styles In Microsoft Word
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100