Chế Độ Compatibility Mode Trong Ms Word Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Các Bài Tập Excel Căn Bản Có Video Hướng Dẫn
  • Những Hàm Excel Chỉ Có Trên Office 2022, Concat, Textjoin, Ifs…
  • Các Hàm Thông Dụng Trong Excel
  • Các Hàm Thông Dụng Trong Excel.
  • Hàm Cơ Bản Trong Excel
  • Hầu hết những người dùng mới sử dụng bộ ứng dụng văn phòng Microsoft Office 2007, 2010 và 2013 thường rất dễ bị nhầm lẫn bởi thông báo về chế độ tương thích (Compatibility Mode) sẽ xuất hiện trên thanh tiêu đề khi mở một số tài liệu Word. Điều này chủ yếu là do các tính năng và những cải tiến được giới thiệu trong phiên bản mới hơn của Office thường sẽ được “hạ cấp” để có thể làm việc với các phiên bản cũ hơn của ứng dụng.

    Khi người dùng mở bất kỳ một tài liệu nào đã được tạo ra và lưu lại với định dạng Word 97-2003/Word 2007 trong Word 2010 hoặc Word 2013 sẽ đều nhìn thấy thông báo Compatibility Mode hiển thị trên thanh công cụ. Điều đó có nghĩa là không phải tất cả các tính năng của phiên bản Word mới đều có sẵn trong tài liệu cũ của bạn. Compatibility Mode được sử dụng để đảm bảo rằng sẽ không có bất kỳ tính năng hoặc cải tiến mới của phiên bản sau sẽ không được “vô tình” đưa vào văn bản tạo ra trước đó, trừ khi bạn chọn upgrade cho ứng dụng. Như vậy các tài liệu đã được tạo ra và lưu lại bằng Word 2007 trở về trước sẽ luôn hiển thị và giữ nguyên bố cục một cách chính xác trong phiên bản Word mới hơn nhưng người dùng sẽ bị hạn chế một số chức năng, nếu muốn thực hiện đầy đủ các tính năng chỉnh sửa của tập tin văn bản đó bắt buộc người dùng phải sử dụng các phiên bản Word trước đó.

    Nếu bạn muốn sử dụng các tính năng mới hơn hoặc tận dụng lợi thế của định dạng tài liệu mới hơn cho tài liệu đó thì bạn có thể truy cập vào thẻ File ở góc trái, chọn Info và chọn Convert để chuyển đổi từ định dạng tài liệu cũ sang định dạng tài liệu mới hơn tương thích hoàn toàn với bộ Office mà bạn đang sử dụng.

    Các tài liệu được tạo ra bởi Word 2010 sẽ được lưu lại với định dạng *.DOCX, nhưng người dùng các phiên bản cũ hơn gồm Word 2007/2003/2002 (XP) và Word 2000 nếu cài đặt sẵn gói Compatibility Pack được Microsoft cung cấp miễn phí từ cuối năm 2006 thì hoàn toàn có thể chuyển đổi một tài liệu sang định dạng Word 2010 dễ dàng.

    Khi bạn sử dụng Compatibility Pack để mở các định dạng tài liệu được tạo ra bởi phiên bản Office mới trong phiên bản Office cũ, bạn sẽ thấy rằng các tính năng được giới thiệu trong ứng dụng mới hơn thường sẽ được “hạ cấp” để có thể làm việc với phiên bản cũ hơn.

    Một tính năng mà người dùng dễ dàng nhận thấy sự thay đổi đó là tính năng Smart Art. Đây là một nhóm các kiểu biểu đồ có hình thức mỹ thuật mà người dùng có thể dễ dàng biên tập và định dạng. Nhưng khi mở tài liệu đó bằng phiên bản Office cũ thì hầu hết các biểu đồ của Smart Art sẽ được thay thế bằng những hình ảnh đơn giản hơn mà không phải là những hình ảnh biểu đồ mới như trong bản Office mới. Bạn có thể thay đổi lại vị trí hoặc thay đổi kích thước hình ảnh bằng phiên bản Office cũ hơn nhưng lại không thể chỉnh sửa các yếu tố bên trong Smart Art.

    Mặc dù Smart Art khá hữu ích, tuy nhiên khi bạn lưu tài liệu đã chỉnh sửa ở định dạng OOXML và mở bằng Office 2007 thì Smart Art có thể dễ dàng chỉnh sửa từ vị trí, kích cỡ cho đến việc thay đổi các đối tượng của biểu đồ dễ dàng. Đây là một trong những lý do mà người dùng nên lưu các tài liệu của mình với định dạng file OOXML (docx, xlsx, pptx) mà không nên hạ cấp để lưu lại với định dạng tập tin cũ hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Compatibility Mode Là Gì ? Hướng Dẫn Cách Phắc Phục File Khi Ở Chế Độ Này
  • Compatibility Mode Là Gì Trong Word, Excel, Powerpoint
  • Sửa Lỗi “compile Error In Hidden Module” Khi Mở File Word, Excel
  • Hàm Mode Trong Excel, Ví Dụ Và Cách Dùng
  • Lặp Lại Các Hàng Hoặc Cột Cụ Thể Trên Mỗi Trang Được In
  • Chế Độ Hiển Thị Văn Bản Trong Microsoft Word

    --- Bài mới hơn ---

  • 30 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Tin Học Căn Bản Có Đáp Án
  • Cách Tạo Bảng, Kẻ Bảng Trong Word, Powerpoint
  • Cách Trình Chiếu Slide Powerpoint Bằng Bàn Phím
  • Chọn Dạng Xem Phù Hợp Cho Tác Vụ Trong Powerpoint
  • Tác Dụng Của Phím Chức Năng F1 Tới F12 Trên Windows
  • Dẫn nhập

    Trong bài trước, chúng ta đã tìm hiểu cách THAO TÁC VỚI VĂN BẢN TRONG MICROSOFT WORD. Ngoài các thao tác với văn bản, Chế độ hiển thị văn bản trong Microsoft Word cũng là một chức năng đáng lưu ý khi soạn thảo, giúp bạn có thể lựa chọn hiển thị cho việc chỉ xem, in ấn hay xem và chỉnh sửa nội dung.

    Nội Dung

    Để đọc hiểu bài này tốt nhất các bạn nên có:

    Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về:

    • Read Mode – Chế độ đọc.
    • Web layout – chế độ trang Web.
    • Print Layout – Chế độ trang in.
    • Tỷ lệ hiển thị
    • Các tùy chọn khác

    Read Mode – Chế độ đọc

    Read Mode hỗ trợ việc đọc văn bản rất tốt, giúp người đọc thoải mái đọc văn bản mà không sợ làm thay đổi nội dung.

    Chế độ này thực sự tốt cho người đọc dùng màn hình cảm ứng.

    Để chuyển sang chế độ đọc, chọn Read Mode ở góc dưới bên trái màn hình làm việc.

    Bên dưới là màn hình làm việc của MS Word ở chế độ Read Mode.

    • Vùng màu xanh là phần chứa nội dung của văn bản.
    • Vùng màu lục là menu chứa công cụ tìm kiếm và thiết lập chế độ đọc.

    Nếu không tìm thấy bảng điều hướng – Navigation như hình trên thì làm theo các bước sau:

      Nếu muốn hiển thị bảng chú thích thì chọn Show Comments.

    Web Layout – Chế Độ Trang Web

    Web Layout dành cho người viết nội dung cho trang web như các diễn đàn hay blog.

    Chọn Web Layout ở góc dưới bên phải màn hình làm việc.

    Print Layout – chế độ trang in

    Print Layout là chế độ thường dùng nhất. Các bài hướng dẫn MS Word dùng chế độ này.

    Bố cục trang văn bản ở chế độ Print Layout sẽ giống với bố cục được in ra giấy.

    Chọn Print Layout ở góc dưới bên phải màn hình làm việc để chuyển sang chế độ này.

    Tỷ Lệ Hiển Thị

    Dùng thanh Zoom để điều chỉnh tỷ lệ hiển thị của văn bản cho đến tỷ lệ phù hợp.

    Cảm thấy mất thời gian khi di chuyển thanh Zoom. MS Word cung cấp 3 chế độ tự động điều chỉnh tỷ lệ cho bạn:

    Sau khi chọn Page Width, trang văn bản thay đổi như hình

      One Page: điều chỉnh tỷ lệ lớn nhất sao cho một trang văn bản hiển thị trên toàn màn hình.

    Các Tùy Chọn Khác

    Các tùy chọn khác, hiển thị trong khung màu đỏ trong hình:

    • Ruler: Hiển thị thanh thước.
    • Gridlines: Đường kẻ.

    Kết

    Sau khi xem bài này bạn có thể điều chỉnh tỉ lệ hiển thị văn bản mà một cách nhanh chóng, giúp bạn có thể xem văn bản một cách thoải mái mà không cần phải cuộn trang quá nhiều.

    Tải xuống

    Tài liệu

    Nhằm phục vụ mục đích học tập Offline của cộng đồng, Kteam hỗ trợ tính năng lưu trữ nội dung bài học Chế độ hiển thị văn bản trong Microsoft Word dưới dạng file PDF trong link bên dưới.

    Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm thấy các tài liệu được đóng góp từ cộng đồng ở mục TÀI LIỆU trên thư viện Howkteam.com

    Nếu bạn có bất kỳ khó khăn hay thắc mắc gì về khóa học, đừng ngần ngại đặt câu hỏi trong phần BÌNH LUẬN bên dưới hoặc trong mục HỎI & ĐÁP trên thư viện chúng tôi để nhận được sự hỗ trợ từ cộng đồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phím Tắt Powerpoint, Tổng Hợp Các Phím Tắt Trong Powerpoint
  • Phần Mềm Trình Chiếu Powerpoint
  • Câu 188. Trong Microsoft Powerpoint 2010, Muốn Đánh Số Cho Từng Slide, Ta Dùng Lệnh Nào Sau Đây?
  • Định Dạng Slide Với Powerpoint
  • Tạm Biệt Bullet Points, Hãy Dùng Icon Cho Slide
  • Các Chế Độ Chơi Trong Dota

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Thống Hình Thức Xử Phạt Và Report Trong Dota 2
  • Valve Sẽ Thẳng Tay Ban 8 Năm Đối Với Game Thủ Dota 2 Gian Lận Khi Bị Low Priority
  • Những Thay Đổi Của Tướng Khi Tương Tác Với Aghanim’s Scepter Trong Bản Cập Nhật Outlanders Của Dota 2
  • Dota 2: Aghanim’s Scepter Thần Thánh Đến Đâu?
  • Dota 2 Patch 6.84: Những Hero Hưởng Lợi Nhiều Nhất Từ Aghanim’s Scepter
  • – Các chế độ chơi cần phải được nhập lệnh trong khoảng 15 giây đầu trận đấu nếu không Normal Mode (chế độ bình thường).

    – Lệnh kích hoạt Game Mode có thể được nhập theo hai cách, cách đầu tiên là nhập liên nhau với chỉ một dấu “-” đằng trước. Ví dụ: -apneng, nghĩa là kích hoạt chế độ AllPick (chọn được tất cả Hero), Normal Experience (kinh nghiệm của Hero do máy tính điều khiển bằng với Hero của bạn, chỉ có tác dụng trên map AI), Noraml Gold (lượng vàng của Hero do máy tính điều khiển bằng với Hero của bạn, chỉ có tác dụng trên map AI).

    Cách thứ hai là nhập từng lệnh với dầu “-” đằng trước và cách nhau một khoảng trắng. Ví du: -ap -ne -ng.

    – Thứ tự các lệnh không quan trọng, map sẽ xử lý toàn bộ thông tin, nếu nhầm thì bạn sẽ có thời gian để nhập lệnh.

    Các lệnh chế độ chơi chính

    Normal Mode – chế độ bình thường

    Nếu bạn không nhập bất cứ lệnh nào chế độ này sẽ được kích hoạt, lúc này bên nào sẽ chỉ được Pick Hero bên đó.

    AllPick (lệnh: -ap, -allpick): kích hoạt lệnh này bạn sẽ được chọn Hero của cả hai bên.

    AllRandom (lệnh: -allrandom, -ar): người chơi sẽ nhận được một Hero ngẫu nhiên. Không tương thích với Reverse Mode.

    TeamRandom (lệnh: -teamrandom, -tr): người chơi sẽ nhận được một Hero ngẫu nhiên theo phe đã chọn Scourge hoặc Sentinel. Không tương thích với Reverse Mode, Death Match.

    Mode Random (lệnh: -moderandom, mr): chế độ chơi sẽ được chọn ngẫu nhiên trong các chế độ All Random, All Pick, Team Random và Normal Mode. Không tương thích với Reverse Mode, Death Match. Xuất hiện từ phiên bản 6.28.

    League Mode (lệnh: -leaguemode, -lm): tất cả các hình thức ngẫu nhiên đều sẽ bị vô hiệu hóa khi kích hoạt chế độ này. Hai đội sẽ được chọn theo thứ tự 1-2-2-2-2-1. Nghĩa là đội đầu tiên Pick 1 Hero rồi đội thứ hai pick 2 Hero, cứ tiếp tục thứ tự như vậy.

    Mỗi game thủ sẽ có 20 giây để Pick Hero, nếu quá thời gian này mà vẫn chưa chọn được sẽ ra ngẫu nhiên một Hero tùy theo từng bên. Không tương tích với các chế độ Shuffle Players, No Swap, No Repick, Terrain Snow. Xuất hiện từ phiên bản 6.21.

    Random Draft (lệnh: -rd, -randomdraft): Kích hoạt chế độ này sẽ tạo ra 22 Hero ngẫu nhiên trong số các Hero của DotA, không có Goblin Techies. Sau đó hai bên sẽ lựa chon Hero mà mình muốn theo thứ tự giống như trong League Mode. Không tương thích với: Mirror Match, Death Match, All Agility, All Intelligence, All Strength, Same Hero, Reverse Mode. Xuất hiện từ phiên bản 6.39.

    Vote Ramdom (lệnh: -vr, -voterandom): khi kích hoạt chế độ này sẽ có 3 chế độ game để lựa chọn. Các game thủ trong trận sẽ bỏ phiếu theo lệnh “- option 1/2/3”. Không tương thích với: Mirror Match, Death Match, All Agility, All Intelligence, All Strength, Same Hero, Reverse Mode. Xuất hiện từ phiên bản 6.35.

    Extended League (lệnh: -xl, -extendedleague): tất cả các hình thức ngẫu nhiên sẽ bị vô hiệu hóa khi kích hoạt chế độ này. Đội trưởng hai bên (màu xanh bên Setinel và hồng bên Scourge) sẽ loại bỏ mỗi bên 3 Hero sau đó mỗi đội sẽ lựa chọn 5 Hero theo thứ tự như League Mode. Không tương thích: All secondary game modes except Shuffle Players, No Swap, No Repick, Terrain Snow. Xuất hiện từ phiên bản 6.43.

    Single Draft (lệnh: -sd, -singledraft): Chế độ này được kích hoạt bạn sẽ có 3 Hero Ramdom lần lượt 1 Intelligence, 1 Streng và 1 Agility. Sau đó bạn chọn 1 trong 3 Hero này với lệnh “-pick 1/2/3”. Không tương thích với: Mirror Match, Death Match, All Agility, All Intelligence, All Strength, Same Hero, Reverse Mode. Xuất hiện từ phiên bản 6.53.

    Captains Mode (lệnh: -cm, -captiansmode): Đây là chế độ quen thuộc nhất đối với những người thường xuyên đánh theo team thực sự. Hai slot màu xanh và hồng giữ vai trò đội trưởng của hai bên. Mỗi đội trưởng sẽ lần lượt Ban đủ 2 Hero cho mỗi bên. Sau đó sẽ tới lượt pick theo thứ tự 1-2-2-2-2-1.

    Khi mỗi bên đã có đủ 5 Hero các thành viên trong đội bắt đầu lựa chọn cho mình trong số đó. Thời gian mỗi lần Ban là 40 giây và Pick là 60 giây chính thức cùng 45 giây Extra time. Không tương thích với các chế độ game, không nằm trong “chế độ chơi chính”. Xuất hiện từ phiên bản 6.55.

    Captain Draft (lệnh: -cd, -captainDraft): Ở chế độ này sẽ có 24 Hero xếp ngẫu nhiên theo vòng tròn, mỗi loại Streng, Intelligence và Agility sẽ có 8 Hero. Sau đó mỗi team có 2 phút rưỡi để pick, hai đôi trưởng vẫn là Slot là xanh và hồng. Ban theo thứ tự 1-1-1-1 và Pick 1-2-2-2-2-1. Không tương thích với các chế độ game, không nằm trong “chế độ chơi chính”. Xuất hiện từ phiên bản 6.60.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Afk Nghĩa Là Gì Và Vì Ảnh Hưởng Của Nó Đến Trải Nghiệm Chơi Game
  • Người Chơi Có Thể Đầu Hàng Sau 10 Phút Khi Đồng Đội Afk
  • Afk Nghĩa Là Gì? Những Ảnh Hưởng Khi Game Thủ Sử Dụng Afk
  • Nhà Phát Hành Đau Đầu Vì Vấn Nạn Game Thủ Afk Farm Skin Trong Pubg
  • Vượt Qua Lmht, Dota 2 Là Game Moba Hay Nhất Năm 2022
  • Cách Mở Word, Excel Hoặc Powerpoint Trong Chế Độ Safe Mode

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vào Safe Mode Windows 10 Khi Khởi Động
  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Và Lời Giải Trong Excel
  • Các Hàm Tính Toán Thông Dụng Cơ Bản Cần Biết Trong Trên Excel
  • Các Công Thức Và Hàm Excel Cơ Bản Với Các Ví Dụ
  • Tổng Hợp 12 Hàm Cơ Bản Trong Excel Thông Dụng Và Sử Dụng Nhiều Nhất
  • (KHCN)- Các ứng dụng Microsoft Office có tính năng Safe Mode tích hợp. Điều này sẽ giúp ích khi bạn không thể sử dụng Office bình thường. Có thể Word bị lỗi khi bạn mở nó, hoặc có thể Excel gặp sự cố khi bạn mở một tệp tin. Khi đó bạn có thể mở ứng dụng trong chế độ Safe Mode.

    Khi bạn khởi động ứng dụng Office trong chế độ Safe Mode, nó sẽ tải mà không có bất kỳ tiện ích hoặc tiện ích mở rộng nào và không có tùy chỉnh thanh công cụ và Ribbon. Các chức năng như khôi phục tài liệu, tự động sửa lỗi và nhiều chức năng khác sẽ không hoạt động. Ngoài ra, các thiết lập tùy chỉnh trên Safe Mode cũng sẽ không được lưu lại.

    Nếu Office bị lỗi mỗi khi bạn mở nó, có thể là kết quả của một add-on lỗi, nhưng nó cũng có thể là kết quả của một vấn đề với các tùy chỉnh của bạn. Chế độ Safe Mode được tải mà không có tất cả các tính năng này có thể gây ra lỗi cho bạn.

    Điều này khác với chế độ Safe Mode của Windows. Trong chế độ Safe Mode của Windows, toàn bộ hệ điều hành Windows của bạn sẽ được khởi động lại mà không cần trình điều khiển bên thứ ba và phần mềm khởi động khác có thể gây ra sự cố. Đây là một ý tưởng tương tự, nhưng chỉ dành cho ứng dụng văn phòng như Word, Excel và PowerPoint.

    Khởi chạy chế độ Safe Mode với phím tắt

    Để mở bất kỳ ứng dụng Office nào trong chế độ Safe Mode, bạn hãy nhấn phím Ctrl và giữ nó trong khi bạn nhấn chuột trái vào biểu tượng chương trình.

    Ví dụ: để khởi động Word trong chế độ Safe Mode, sau khi bạn nhấn và giữ phím Ctrl và nhấp chuột trái vào biểu tượng Word, một thông báo như hình xuất hiện, bạn chọn OK để chạy nó.

    Khởi chạy chế độ Safe Mode với tham số lệnh

    Bạn cũng có thể khởi chạy ứng dụng Office trong chế độ Safe Mode bằng cách khởi chạy chúng bằng tùy chọn /safe.

    Ví dụ: bạn có thể thực hiện việc này từ hộp thoại Run. Bạn nhấn tổ hợp phím Windows + R để mở nó, và sau đó gõ một trong các lệnh sau đây:

    * Word: winword /safe

    * Excel: excel /safe

    * PowerPoint: powerpnt /safe

    * Outlook: outlook /safe

    * Publisher: mspub /safe

    * Visio: visio /safe

    Nhấn Enter để khởi chạy ứng dụng.

    Nếu bạn cần mở thường xuyên một ứng dụng Office trong chế độ Safe Mode, bạn có thể tạo một shortcut mới cho ứng dụng Office và thêm tham số /safe vào cuối hộp Target trong cửa sổ Shortcut.

    Cách thoát khỏi chế độ an toàn

    Để thoát khỏi chế độ Safe Mode, bạn sẽ cần phải đóng ứng dụng Office và khởi chạy nó bình thường.

    Nếu Office mở tốt trong chế độ Safe Mode nhưng gặp sự cố ở chế độ thông thường, thì vấn đề có thể là lỗi ở các tiện ích mở rộng. Bạn có thể xem các tiện ích này bằng cách chọn File/Options/Add-ins trong Office 2022. Bạn có thể phải gỡ cài đặt, cài đặt lại, hoặc cập nhật một hoặc nhiều add-in của Office.

    Nếu Office vẫn treo trong chế độ Safe Mode, tệp của nó có thể bị hỏng. Bạn có thể phải gỡ bỏ cài đặt và cài đặt lại Office trên máy tính của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Pivottable Nâng Cao: Kết Hợp Dữ Liệu Từ Nhiều Sheet
  • Data Model Trong Power Bi Là Gì?
  • Compatibility Mode Là Gì? Làm Thế Nào Để Tắt Chế Độ Này?
  • Học Ms Excel 2013 Bài 41: Hàm Mode
  • Cách Sử Dụng Định Dạng Có Điều Kiện Trong Microsoft Excel
  • Chuyển Đổi Giữa Các Chế Độ Hiển Thị Trong Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Phím Tắt Trong Word 2007, 2010, 2013
  • Tổ Hợp Phím Tắt Thêm Dòng Trong Word Cực Nhanh
  • Cách Tắt Autotext Trong Word, Xóa Từ Viết Tắt
  • Hướng Dẫn Cách Bôi Đen Nhanh Văn Bản, Bôi Đen Dùng Bàn Phím Trong Word, Excel
  • Sử Dụng Hiệu Quả Phím Ctrl Trong Ms Word
  • Xem video giới thiệu khóa học

    TÓM TẮT BÀI HỌC

    Việc chọn những chế độ xem (hiển thị) phù hợp sẽ giúp các bạn dễ dàng quan sát toàn bộ văn bản trước khi được in ấn. Điều này sẽ giảm thiểu sai sót khi hoàn thành ấn bản.

    Bài học sẽ giúp các bạn nắm được chế độ chuyển đổi văn bản, chức năng và cách thao tác trên các nút lệnh:

    • Print Layout
    • Full Screen Reading
    • Web Layout
    • Outline
    • Draft

    Để nắm được nội dung chi tiết, mời các bạn tham gia ngay bài học Chuyển đổi giữa các chế độ hiển thị.

    BÀI HỌC CÙNG CHƯƠNG

    Chương 6: Chế độ xem và in ấn (View Mode)

    00:08:09 Bài 36: Đóng mở Ruler, Gridlines và Navigation Pane Bài học sẽ hướng dẫn bạn khám phá hết tính năng của các thanh công cụ Ruler, Gridlines và Navigation Pane. Các bạn sẽ được hướng dẫn cách canh chỉnh văn bản với kích thước tùy theo yêu cầu, tính chất công việc; biến trang word thành tờ giấy kẻ ô vuông để làm mốc canh chỉnh hình ảnh, đối tượng hoặc văn bản; ngoài ra bạn còn được hướng dẫn cách tìm kiếm văn bản, đối tượng của Word như bảng biểu và đồ họa, hay nhảy tới các đề mục và trang cụ thể

    Hệ thống kiến thức chương 6: Chế độ xem và in ấn trong Word 2010 Quiz

    GIẢNG VIÊN

    Giảng viên Nguyễn Xuân Dzu với hơn 20 kinh nghiệm giảng dạy các bộ môn về CNTT như: Phần cứng – Phần mềm, mạng máy tính, đồ hoạ, Tin học văn phòng, Multimedia, MacOS/OSx, iOS. Ngoài ra thầy còn đảm trách các bộ môn chuyên ngành như: Quản trị hệ thống mạng Windows – Linux – Novell Netware – DSM,…Thầy từng tham gia những dự án về CNTT lớn cho các tỉnh Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, thực hiện công tác đào tạo cho các CBNV. Với phong cách truyền đạt kiến thức vui vẻ, độc đáo đề cao tính hiệu quả giúp người học thoải mái, dễ nhớ bài.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạo Mục Lục Cho Văn Bản Trong Microsoft Word
  • Công Cụ Đếm Ký Tự Online
  • (Archives) Microsoft Word 2007: Using Multilevel List Numbering
  • Đánh Dấu, Đánh Số Đoạn Văn Và Danh Sách Đa Cấp Trong Word 2003
  • (Archives) Microsoft Word 2003: Outlining: Bullet & Numbering Options
  • (Archives) Microsoft Word 2007: Outlining: Bullet And Numbering Options

    --- Bài mới hơn ---

  • Formatting Documents In Word 2007
  • Các Phím Tắt Sử Dụng Trong Word Và Excel
  • Hidden Numbering Options In Word
  • How To Add An Outline To Text In Word 2013
  • How To Change Orientation Of One Page In Word?
  • Last updated Monday, Aug. 31, 2022, at 10:36 a.m.

    This article is based on legacy software.

    An outline’s hierarchy is separated by levels. You can customize these levels by adding bullets or numbers. Bullets and numbers are useful because they help a user locate headings and levels with relative ease.

    Customizing the Settings and Levels

    Word provides various default outline settings. If you do not want to use these settings, you can create your own. You can customize the levels of both bulleted and numbered outline lists by using the Ribbon. Among the features you can customize are: the font of your bullets or numbers, their positions, and their numbering styles.

    Customizing Outline Numbered Lists

    1. Place the insertion point within the desired list

    2. The Multilevel List pane appears.

    3. Select an outline option

    4. To customize your list, use one or more of the following options :

    To customize style, from the Home command tab, in the Styles group, select the desired style

    To customize font style, from the Home command tab, in the Font group, select the desired style

    1. Repeat steps 1-4 for each outline level

    Applying Outline Numbering to Existing Text

    Bulleted or numbered lists can be applied to selected text at any time. To learn the basics of using bulleted or numbered lists, refer to Using Bulleted Lists or Using Numbered Lists.

    1. Select the text you want to apply outline numbering to

    2. The Multilevel List pane appears.

    3. Select the desired outline option

      The bullets or numbers are applied to your selected text.

      (Optional) To customize the outline option you just selected, refer to Customizing Outline Numbered Lists above

    Applying Outline Numbering as You Type

    You can select and customize your outline list prior to typing any list items. For instructions on the basics of using bulleted or numbered lists, refer to Using Bulleted Lists or Using Numbered Lists.

    1. Place the insertion point where list is to begin

    2. The Multilevel List pane appears.

    3. Select the desired list option

    4. (Optional) To customize the outline option you just selected, refer to Customizing Outline Numbered Lists above

    5. Type the text for the first list item

      NOTE: Word will automatically number or bullet your headings accordingly.

    Adding or Deleting Levels

    After you have customized your outline, you may need to add or delete levels. If you have a customized outline, added levels will automatically follow the customized format. Your customized outline will automatically adjust to deleted levels as well.

    Adding a Level

    1. Place the insertion point above the location where you want to insert a new level

    2. Press

    Helpful Keyboard Shortcuts

    Here are some helpful keyboard shortcuts to use when promoting/demoting the different levels and paragraphs of your outline.

    Action

    Key Combination

    Advance to next list item

    + +

    Demote a list item

    +

    Demote to body text

    + +

    Select list item below

    + [Down Arrow]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Word 2010: Working With Lists
  • Where Is The Bullet And Numbering In Microsoft Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 And 365
  • Tắt Tính Năng Tự Động Đánh Số Đầu Dòng
  • How To Show The Navigation Pane In Word 2010
  • Navigation Pane In Word 2010
  • (Archives) Microsoft Word 2003: Outlining: Bullet & Numbering Options

    --- Bài mới hơn ---

  • Đánh Dấu, Đánh Số Đoạn Văn Và Danh Sách Đa Cấp Trong Word 2003
  • (Archives) Microsoft Word 2007: Using Multilevel List Numbering
  • Công Cụ Đếm Ký Tự Online
  • Tạo Mục Lục Cho Văn Bản Trong Microsoft Word
  • Chuyển Đổi Giữa Các Chế Độ Hiển Thị Trong Word 2010
  • Last updated

    This article is based on legacy software.

    When outlining your document, the outline’s hierarchy is separated by levels. You can customize these levels by adding bullets or numbers. Bullets and numbers help the reader find the different sections of the document because the different headings will be signified by a letter, number, or bullet.

    Through the Bullets and Numbering dialog box, you can customize the levels of your outline numbered (or bulleted) lists. You can then add bullets or numbers to text that is already typed or text to be typed.

    Customizing the Settings and Levels

    If you do not want to use the p-defined outline settings that are provided in Word, you can create your own. You can customize the levels of both bulleted and numbered outline lists by using the Outline Numbered tab of the Bullets and Numbering dialog box. This dialog box allows you to change the font of your bullets or numbers, move their positions, and adjust numbering styles.

    Customizing Outline Numbered Lists

    1. Place your insertion point within the desired list

    2. From the Format menu, select Bullets and Numbering…

      The Bullets and Numbering dialog box appears.

    3. Select the Outline Numbered tab

    4. Select the desired outline option

    5. From the Level list, select the level you wish to format

      The selected level appears highlighted under Number format and Preview.

    6. To customize your list, refer to the following table:

      To customize…

      Follow these instructions…

      the style

        From the Number style pull-down list, select the desired style

      the sequence of the numbers

        For a numbered list, in the Start at text box, use the nudge buttons to reach the appropriate number

      the font style

      1. Under Font, Font style, Size, Font color, and Effects, make the appropriate changes

      the number position

      1. For a numbered list, from the Number position pull-down list, select the appropriate option

      2. In the Aligned at text box, type the appropriate alignment measurement

      the text position

      1. In the Text position section, In the Tab space after text box, type the appropriate measurements

      2. In the Indent at text box, type the appropriate measurement

    7. Repeat steps 5-6 for each outline level

    Applying Outline Numbering to Existing Text

    Bulleted or numbered lists can be applied to selected text. To determine what is included in the bulleted or numbered list, select the appropriate text. You will add bullets and numbers using the Bullets and Numbering dialog box. For instruction on the basics of using bulleted or numbered lists, refer to Using Bulleted Lists or Using Numbered Lists.

    1. Select the desired text

    2. From the Format menu, select Bullets and Numbering…

      The Bullets and Numbering dialog box appears.

    3. Select the Outline Numbered tab

    4. Select the desired outline option

    5. OPTIONAL: To customize the outline option you just selected, refer to Customizing Outline Numbered Lists above.

    Applying Outline Numbering as You Type

    You can can select and customize your outline numbered list prior to typing the list items. For instructions on the basics of using bulleted or numbered lists, refer to Using Bulleted Lists or Using Numbered Lists.

    1. In the Outline view, place the insertion point where you want the list to begin

    2. From the Format menu, select Bullets and Numbering…

      The Bullets and Numbering dialog box appears.

    3. Select the Outline Numbered tab

    4. Select the desired outline option

    5. OPTIONAL: To customize the outline option you just selected, refer to Customizing Outline Numbered Lists above.

    6. Type the first list item’s text

      NOTES:

      Word will automatically number or bullet your headings accordingly.

      To learn how to create headings, refer toApplying a Heading Style as part of Outlining: Using the Outline View.

    7. To move to the next level, pss +

      The new level appears with an outline symbol to the left.

    Deleting a Level

    1. Select the level you want to delete

    2. Press

      Promote a list item

      OR

      +

      OR

      + +

      Macintosh: + +

      Macintosh: + +

      Macintosh: + [ Down Arrow ]

    --- Bài cũ hơn ---

  • How To Create Multilevel Numbered Headings In Word 2022
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Word 2007
  • Using The Navigation Pane In Word 2010 And Later
  • How Can You Turn A Word Task Pane On And Off?
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Navigation Pane Trong Word
  • How To Create Numbered Headings Or Outline Numbering In Word 2007 And Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Word: Change Caption Numbering From Sequential To Chapter Numbering
  • How To Create Numbered Headings Or Outline Numbering
  • Hướng Dẫn Cách Đánh Số Thứ Tự Trong Word Đơn Giản Và Dễ Thao Tác Nhất
  • Cách Tạo Style Trong Word Và Cách Sử Dụng Style Trong Word
  • Xóa Cước Chú, Chú Thích Cuối Hoặc Dấu Tách
  • How you set up numbered headings depends on what version of Word you have. This page is about setting up numbered headings in Word 2007 and Word 2010. If you have Word 2003 or an earlier version, see How to create numbered headings or outline numbering in Word 2003 and earlier versions.

    Numbering run amok

    Word’s paragraph numbering sometimes goes haywire. Just when you think you’ve got it organized, the numbering starts doing silly things. If Word’s paragraph numbering were a group of orchestral musicians, it might look like this:

    Musicians run amok

    What’s needed?

    What’s needed is someone to get those mad horn players organized and co-ordinated The Many Levels of Lists and Multilevel Lists vs List Styles.

    Too good to be true?

    Related articles on other sites

    And, read from people in Microsoft’s Word development team especially Stuart Stuple’s The Why Behind Our Styles and Lists Designs.

    Related articles on this site

    How to create numbered headings or outline numbering in your Microsoft Word document. How to number headings and ps in Appendixes in Microsoft Word

    Photo info

    Photograph of horn players taken at National Music Camp, Geelong Grammar, January 1993. I have no recollection of why all the horn players were wearing silly hats, but National Music Camp has a fine tradition of encouraging innocent pranks and general merriment-as well as damned hard work-so it’s not entirely surprising. What’s more puzzing is why I kept the photo all these years!

    John Curro, conductor of the Queensland Youth Orchestra who taught me more than I’ll ever know.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Đánh Số Thứ Tự Trong Word
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Mục Lục Tự Động Trong Word 2007, Word 2010, Cách Canh Lề In Báo Cáo Chuẩn 1/2021
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 10): Bullets, Numbering, Multilevel List Trong Microsoft
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Navigation Pane Trong Word 2010 ?
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Cây Thư Mục Trong Word 2013
  • Xem Tài Liệu Word Ở Chế Độ Toàn Màn Hình

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Copy Định Dạng Trong Excel Với Format Painter
  • Cách Thay Đổi Màu Chữ, Màu Đoạn Văn Trong Word 2010
  • 3 Cách Chèn Ảnh Trong Word Nhanh Và Đơn Giản Nhất
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Phím Tắt Trong Phần Mềm Gõ Công Thức Mathtype I. Cài Đặt Phần Mềm A) File Cài Đặt Phần Mềm Mathtype 6.9 Các Quý Thầy Cô Có Thể Tìm K
  • 7 Cách Xóa Trang Trong Word Thành Công Chỉ Trong Giây Lát
  • Các phiên bản Microsoft Word thực sự cũ có chế độ toàn màn hình có sẵn trong menu View, lý tưởng nếu bạn muốn trình bày nội dung trong tài liệu của mình hoặc nếu bạn chỉ muốn sử dụng hết tất cả các bất động sản trên màn hình.

    Tùy chọn này cho phép bạn ẩn các thành phần Office xung quanh các cạnh của tài liệu, làm cho tài liệu chiếm toàn bộ màn hình. Tuy nhiên, bắt đầu với Word 2007, tùy chọn dường như đã thay đổi hoặc biến mất. Ví dụ: Word 2007 không có chế độ Đọc toàn màn hình trên dải băng Xem .

    Tuy nhiên, chế độ này có vẻ tương tự như Print Preview và không tạo hiệu ứng trình bày. Tài liệu không chiếm toàn bộ màn hình và vẫn còn các thành phần Office xung quanh các cạnh của tài liệu.

    Trong Word 2010, 2013 và 2022, thậm chí không có tùy chọn Đọc toàn màn hình . Chế độ Toàn màn hình từ Word cũ vẫn tồn tại trong các phiên bản Word mới hơn, nhưng nó là một tính năng ẩn. Có ba cách khác nhau để bạn có thể vào chế độ trình bày toàn màn hình trong Word, mà tôi sẽ nói về bên dưới.

    Phim tăt

    Bạn có thể vào chế độ Toàn màn hình truyền thống bằng cách nhấn Alt + V và sau đó nhấn U. Tất cả các thành phần Office sẽ bị xóa và bạn được để lại một thanh cuộn ở bên phải màn hình, nếu có thể, cho độ dài của tài liệu hiện tại. Nhấn Esc để thoát chế độ xem này.

    Thanh công cụ truy cập nhanh

    Để làm cho chế độ Toàn màn hình dễ truy cập hơn, bạn có thể thêm chế độ xem này vào thanh công cụ Truy cập nhanh . Để thực hiện việc này, nhấp vào mũi tên thả xuống nhỏ nằm ở phía bên phải của thanh công cụ truy cập nhanh. Từ danh sách, chọn Thêm lệnh ở phía dưới.

    Trong hộp Chọn lệnh từ, trước tiên hãy chọn Tất cả các lệnh . Sau đó, cuộn xuống trong danh sách cho đến khi bạn tìm thấy lệnh Toggle Full Screen View . Chọn nó và nhấp vào nút Thêm .

    Bấm OK để đóng hộp thoại Tùy chọn Word .

    Nút Toggle Full Screen View hiện khả dụng trên thanh công cụ Truy cập nhanh .

    Khi bạn xem tài liệu ở chế độ xem Toàn màn hình trong Word, ruy băng hoàn toàn biến mất và không thể truy cập được. Để lấy lại menu, bạn phải nhấn Esc để quay lại để thoát chế độ xem Toàn màn hình .

    Chế độ đọc

    Cuối cùng, Word có một tùy chọn khác gọi là Chế độ đọc. Nếu bạn nhấp vào Xem trong ruy-băng, bạn sẽ thấy nó ở phía xa bên trái. Chế độ này về cơ bản ẩn một số thành phần Word nhất định khỏi màn hình và định dạng trang khác nhau.

    Nếu bạn nhấp vào tùy chọn này, cửa sổ sẽ giữ nguyên kích thước, nhưng bạn sẽ chỉ thấy thanh công cụ ở trên cùng chỉ với một vài tùy chọn.

    Nếu bạn nhấp vào biểu tượng hình vuông nhỏ ở phía trên bên phải, nó sẽ ẩn thanh công cụ và làm cho cửa sổ toàn màn hình. Bạn có thể lấy lại thanh công cụ bằng cách di chuyển chuột lên trên cùng của màn hình. Để thoát Chế độ đọc, bạn phải bấm vào Xem và sau đó chọn Chỉnh sửa tài liệu . Ở chế độ đọc, bạn không thể chỉnh sửa tài liệu, trong khi ở chế độ toàn màn hình khác, bạn vẫn có thể chỉnh sửa tài liệu Word.

    Về cơ bản, đó là tất cả những cách bạn có thể đưa tài liệu vào chế độ toàn màn hình cho Word. Hai phương thức đầu tiên cũng áp dụng cho các chương trình Office khác như Excel và PowerPoint. Thưởng thức!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Hiệu Quả Phím Ctrl Trong Ms Word
  • Hướng Dẫn Cách Bôi Đen Nhanh Văn Bản, Bôi Đen Dùng Bàn Phím Trong Word, Excel
  • Cách Tắt Autotext Trong Word, Xóa Từ Viết Tắt
  • Tổ Hợp Phím Tắt Thêm Dòng Trong Word Cực Nhanh
  • Tổng Hợp Các Phím Tắt Trong Word 2007, 2010, 2013
  • Những Chế Độ Đấu Phạt Trong Dota 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Dota 2: Nhân Viên Valve Nổi Đóa, Lạm Quyền Đẩy Đồng Đội Xuống ‘low Priority’
  • Dota 2: Vì Sao Tất Cả Lại Ghét Pinoy?
  • 7 Loại Người Thường Thấy Ở Dota 2 Phiên Bản Đông Nam Á
  • Dota 2: 1001 Cách Để Counter Phantom Assassin, Hot Pick Được Ưa Chuộng Nhất Thời Điểm Hiện Tại
  • Dota 2: Khắc Chế Chúa Quỷ Doom Có Phải Là Nhiệm Vụ Bất Khả Thi?
  • Low priority là một hình phạt đã có từ rất lâu trong Dota 2. Đây là cách mà nhà sản xuất sử dụng để trừng phạt nhưng người chơi thiếu văn hóa. Đây là cách trị những người không mang tinh thần thể thao truyền thống trong Dota 2.

    Dota 2 đã áp dụng nhiều cách khác nhau để khắc phục tình trạng tham gia thiếu ý thức của các game thủ trong các trận đấu của Dota 2. Tuy nhiên low priority lại là cách hữu dụng nhất.

    Nếu bạn sở hữu cho mình một acc Dota 2 thì chắc chắn bạn cũng biết được việc tạo một acc game như thế phức tạo như thế nào. Phải trải qua nhiều bước đăng ký xác minh danh tính khác nhau để có thể sở hữu một acc Dota 2. Cơ chế này giúp đảm bảo người chơi biết chân trọng acc của mình và hạn chế tình trạng phá game trong Dota 2.

    Ngoài ra, low priority cũng là một hình phạt mang tính hình thức đối với các game thủ trong Dota 2. Vì thế vẫn chưa cho thấy sự tuyệt đối tuân thủ của các game thủ khi áp dụng hình phạt này. Nhưng có thể thấy đây vẫn là một hình phạt tác động hiệu quả đối với tình trạng phá game trong Dota 2.

    Low priority dota 2 là gì và trường hợp áp dụng loại hình phạt này

    Chế độ phạt này được áp dụng trong một số trường hợp cụ thể sau đây khi người chơi vi phạm các quy định chung trong Dota 2:

    • Quy định về thái độ chơi game. Khi người chơi sử dụng nhưng từ ngữ thô tục trong chat game và được sự phản ảnh của nhưng người chơi khát. Phần report sẽ hoạt động như một lời tố cáo cho hành động thiếu văn hóa của game thủ.
    • Quy định về việc afk trong Dota 2. Đây là quy định hết sức cơ bản vì khi người chơi chấp nhận tham gia trận đấu nhưng lại không hoàn thành trận đấu. Một số người chơi vi phạm quy định này là do họ không thực hiện kết nối từ đầu trận.

    Một số khác thì left game giữa chừng khi đang thi đấu. Dù cho ở trường hợp nào đi nữa thì low priority cũng là một hình phạt thích đáng dành cho các game thủ thiếu ý thức này.

    Nếu không muốn vướng phải các quy định về hình phạt của low priority trên thị tốt nhất người chơi nên tuân thủ. Thứ nhất là về chế độ chơi, về tác phong chơi. Thứ hai là về việc tham gia xuyên suốt trận đấu mà bạn đã chọn.

    Rắc rối mà bạn phải chịu khi bị phạt theo luật low priority

    Hình phạt này được xem là khá khắc nghiệt đối với nhưng game thủ. Những so với nhưng hình phạt khác thì còn khá nương tay với người chơi. Khi bị dính hình phạt này, bạn phải trải qua các thử thách như sau:

      Cùng với những người chơi khác tham gia vào các trận đấu theo luật low priority. Nhưng trận đấu này cũng có chế độ đấu tựa như nhưng trận đấu thường. Tuy nhiên thành phần tham gia sẽ là nhưng người chơi cũng vi phạm luật low priority.

    Đồng thời người chơi sẽ không được cộng điểm Exp khi tham gia. Người chơi cũng không được nhận nhưng vật phẩm vốn là phần thưởng trong game.

      Số trận đấu tương đương với mức độ nghiêm trọng của lỗi mà người chơi gây ra. Có vẻ như việc ngại tham gia nhưng trận đấu theo luật low priority. Giúp người chơi tuân thủ tốt hơn những quy định mà theo đó sẽ không dẫn đến vi phạm về low priority.

    Độ khó của những trận đấu theo luật low priority đều là những trận đấu kiểu tryhard. Thậm chí ở một số trận đấu mức độ khó ấy còn hơn cả một game kiểu mmr xếp hạng.

    Từ đó có thể thấy kiểu hình phạt này là hết sức hợp lý; đảm bảo giảm hiệu quả tình trạng troll game; afk; quit game và nhiều vi phạm luật gane khát không còn xảy ra. Giúp Dota 2 trở thành một tựa game màn tính thể thao điện tử hơn là để tranh đấu giữa các người chơi.

    Kết luận về low priority dota 2

    Có thể thấy được tầm quan trọng của một quy chế xử lý đối với nhưng người chơi là như thế nào. Đối với Dota 2, một tựa game chiến thuật thực tế thời gian thực. Việc đảm bảo tính công bằng cho nhưng người chơi khi tham gia vào Dota 2 là thực sự rất cần thiết.

    Bạn có thể yên tâm về vấn đề này và vui vẻ chơi game. Việc xử lý những người chơi thô lỗ, thiếu văn minh và kém lịch sự trong Dota 2 luôn được đảm bảo. Từ chế độ báo cáo hành vi người chơi đến chế độ đấu phạt lơ priority.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chơi Phantom Assassin (By Sieugatapchoi)
  • Dota 2: Trò Chuyện Cùng Qo Về Phantom Assassin
  • Dota 2: Sự Trở Lại Của Hero Siêu Khủng Outworld Devourer
  • Disassemble Và Nghệ Thuật Lên Đồ Trong Dota 2
  • Cách Chơi Oracle Dota 2 Vị Trí Lane
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100