Cài Đặt Equation Trong Word 2010 / Top 11 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

Add Math Equations With Word 2010 Equation Editor

Launch Word 2010 document, in which you want to insert any mathematical equation.

You will notice a Equation Tools Design tab will appear, from Structures Group, you can select new equation from a given extended list. From Symbols group you can choose different symbols to use with equations.

Now for inserting another equation, choose the equation you want to insert in the document from Structures group.

You can also check out previously reviewed guides on How to insert watermark in Word 2010 & Track Changes in Word 2010.

31 Comments

Cách Đặt Tab Trong Word 2010

1. Tab trong Word là gì?

Tab trong Word là một chức năng giúp đẩy con trỏ nháy tới một vị trí được cài đặt sẵn trên một dòng của văn bản.

Trong quá trình đẩy con trỏ, những ký tự nằm sau con trỏ đó cũng sẽ bị đẩy lùi theo. Chính vì thế chúng ta đã lợi dụng chức năng Tab này để sắp xếp căn chỉnh các dòng chữ hoặc ký tự trong văn bản Word.

2.1. Tab vị trí

Tab vị trí có 3 loại đó là Tab trái, Tab giữa và Tab phải. Để các bạn có thể rõ ràng hơn đồng thời nắm giữ cách tạo 3 loại Tab này, thuthuattinhoc.vn sẽ nói về chúng dần qua các bước tạo Tab sau đây:

– Tab stop postion: Đầu tiên bạn phải chọn dấu Tab cần thay đổi tùy chọn. Bởi vì trong một dòng có thể cùng tồn tại nhiều dấu Tab nên danh sách kia có thể có đến vài lựa chọn. Chúng sẽ được đặt tên theo vị trí của dấu Tab Stop nằm trên thanh thước kẻ, ví dụ như trên ảnh dấu tab cần tùy chỉnh nằm ở vị trí 5cm.

– Alignment: Căn lề, lề thường được mặc định là Left (Trái), trong ví dụ tiếp theo chúng ta muốn tạo Tab phải nên sẽ chọn Right (Phải).

– Leader: Mục này chúng tôi sẽ nói rõ hơn ở phần sau nên hiện tại vẫn sẽ để nó mặc định là None.

– Cuối cùng bạn bấm Set để thay đổi tùy chọn của dấu Tab Stop bạn đã chọn.

– Ấn OK để hoàn tất chỉnh sửa và tắt bảng Tabs đi.

Sau đó các bạn thực hiện tương tự như hai bước ở trên:

Giờ nếu thực hiện những điều tương tự cho một dấu Tab giữa ( Center):

Đó là cách dùng và công dụng của 3 loại Tab vị trí. Dùng tab không phức tạp như bạn tưởng bởi vì sẽ khá là dễ dàng nếu bạn có thể nắm vững kiến thức cơ bản về chúng rồi ứng dụng nó cho mọi trường hợp soạn thảo mà mình cần.

2.2. Tab đặc biệt

Ngoài 3 loại tab vị trí kia ra còn 2 loại tab đặc biệt nữa. Đó là:

Tuy thường được sử dụng cho số thập phân nhưng nếu các bạn sử dụng chữ hay các ký tự khác nhưng vẫn đảm bảo có dấu chấm trong đó thì Tab Decimal vẫn hoạt động.

Nếu cụm ký tự có nhiều dấu chấm thì Tab Decimal sẽ mặc định chọn dấu chấm đầu tiên.

Nó chỉ đơn giản nằm đó chèn lên phía trên các ký tự.

3. Cách tạo Tab với nhiều dấu chấm

Ở phần 2 chúng ta đã làm quen và biết cách sử dụng các dấu Tab một cách cơ bản, tới mục này chúng tôi xin được nói tới một phương pháp sử dụng Tab nâng cao hơn một chút.

Xin lấy lại hình ảnh ví dụ đã được đăng ở phần 1.

Vậy nên để kẻ những dòng kẻ như vậy các bạn có thể lợi dụng chức năng tiện lợi của Tab.

Các bạn đã biết được cách dùng dấu Tab với ba kiểu Tab trái, Tab phải, Tab giữa ở phần 1. Khi tạo dấu tab giống như được hướng dẫn ở phần 2.1 thì từ vị trí con trỏ nhảy tới Tab Stop sẽ là một khoảng trống trắng. Chúng ta chỉ cần cài đặt để sau khi con trỏ nhảy tới sẽ để lại những dấu chấm ở phía sau.

Phần cài đặt này chính là Leader trong hộp thoại Tabs.

Cách Cài Đặt Email Trong Outlook

Microsoft Outlook là một ứng dụng quen thuộc với giới nhân viên văn phòng, nhưng đôi khi chúng ta đặt câu hỏi, làm thế nào để cài đặt email vào trong Outlook? Hoặc làm thế nào để sao lưu file email data tránh bị mất khi cài đặt lại máy?

Trong giới hạn bài viết này, mình chọn Gmail làm ví dụ minh họa, tùy thuộc vào hệ thống email của công ty các bạn sẽ có thiết lập khác nhau.

Làm thế nào để khởi động Outlook?

POP3 và IMAP có gì khác biệt? Bạn phải chọn POP3 hay IMAP?

Với IMAP cho phép bạn đồng bộ hóa theo thời gian thực, theo đó bạn có thể đọc email ở nhiều thiết bị khác nhau. Và khi bạn xóa thư cũng đồng nghĩa sẽ xóa trên máy chủ. Tất nhiên khi xóa thư, thư sẽ vào thùng rác và sẽ bị xóa sau 30 ngày.

Với POP3, nếu bạn có hai thiết bị thiết lập đồng thời theo POP3, thì máy nào tải thư về trước thì máy sau sẽ bị bỏ qua thư đó. Nguyên tắc “ai đến trước thì người đó hưởng”. Để hạn chế việc bỏ lỡ, ta chỉ nên thiết lập 1 máy duy nhất dùng POP3, còn lại ta nên để theo IMAP. Mặc định khi bạn cài đặt ở trên điện thoại chẳng hạn, thì thường nó sẽ theo phương thức IMAP.

Cài đặt Outlook như thế nào cho đúng và cách sao lưu file Data trong Outlook?

Thường khi bạn khởi động Outlook, lúc này Outlook sẽ khởi tạo cho bạn một file Personal Data (.pst) ở trong thư mục mặc định nằm trên ổ C. Thường thì khi cài đặt lại Hệ điều hành Windows, rất nhiều bạn quên đi việc phải sao lưu lại email Outlook, lúc này khi cài đặt lại sẽ Format xóa trắng ổ đĩa C.

Thiết lập Mail trong Control Panel.

Theo thói quen, nhiều bạn sẽ mở ngay Outlook trong khi chưa thiết lập gì cả. Nhưng lời khuyên ở đây, ta nên thiết lập Mail thông qua Control Panel. Lúc này, ta hoàn toàn chủ động trong việc khởi tạo, mà không phải xóa hay làm nhiều bước khác nhau.

Bước 1: Mở thiết lập Mail trong Control Panel

Để thiết lập email, bạn vào Control Panel, chọn Mail.

Ở cửa sổ Profiles, bạn có thể quản lý khởi tạo, chỉnh sửa hoặc xóa đi các Profiles sẵn có.

Bước 3: Cửa sổ thiết lập Email trong Account Settings

Ta chọn New… trong tab Email của cửa sổ Account Settings để thêm email mới vào.

Bạn chọn lần lượt như trong ảnh bên dưới, và điền các thông tin theo tài khoản của bạn

Mục [3]: Ta điền đầy đủ thông tin tài khoản có đầy đủ luôn cả email, cũng như các thông số mặc định của Gmail như: chúng tôi cho POP3, chúng tôi cho IMAP. Riêng về mật khẩu, tạm thời bạn không nên điền vào.

Mục [4]: Bạn có thể chọn New Outlook Data file, hoặc tùy chọn lại để email có thể đổ về Outlook Data file sẵn có của bạn [x] Existing Outlook Data File mà mình đã nêu ở phần cài đặt Outlook.

Bạn chọn OK để xác nhận thiết lập ở cửa sổ Internet Email Settings… Vậy là cơ bản ta đã thiết lập xong và đúng thông số. Tuy nhiên, do tính năng bảo mật, Google đòi hỏi chúng ta phải bật cho phép Outlook tải mail về. Và chúng ta còn 2 bước nữa sẽ hoàn tất việc cài đặt đó là: Bật POP3 và cho phép [x] Less Secure App Access. Vì vậy, bạn tạm thời thu nhỏ cửa sổ thiết lập Mail xuống, và ta mở trình duyệt web để thiết lập các bước tiếp theo.

Bước 5: Bật POP3 trong webmail của Gmail

Bạn cần đăng nhập vào gmail trên website chúng tôi sau đó chọn Settings và chọn tab Forwarding and POP/IMAP. Sau đó tùy chọn Enable cho POP download, IMAP access. Sau đó chọn Save để lưu thay đổi trên webmail.

Sau bước 5, bạn cần làm thêm 1 thao tác nữa, thì lúc này Outlook mới có thể tải email về. Nếu bạn thiết lập Outlook, nhập đúng mật khẩu, nhưng thiếu bước 6 này thì Gmail sẽ khóa tài khoản của bạn tạm thời. Vì với Gmail, Outlook được xem là chương trình bảo mật thấp.

Thực tế đúng là rất thấp, bạn có bao giờ nghĩ, người khác sẽ xem được mật khẩu của bạn trong Outlook? Hãy tìm hiểu ở cuối bài viết này.

Trở lại bước 6, ta sẽ vào trong Manage Your My Account, sau đó chọn Security, và Turn on access (not recommended) để cho phép Outlook tải email về.

Tăng giới hạn dung lượng cho file PST.

Với Office 2003 và Office 2007, thì kích thước giới hạn tối đa của file PST là 20GB. Nếu file PST của bạn có kích thước lớn hơn 20GB, thì bạn sẽ không thể mở được file. Thường thì lúc này bạn sẽ cảm giác Outlook của bạn rất chậm chạp, lý do vì sao? Với một file có dung lượng quá lớn thì việc đọc và ghi dữ liệu sẽ gây chậm quá trình xử lý. Và ta có 2 cách để sửa lỗi trên:

Cách 1: Sao lưu Archive thư cũ sang cây dữ liệu lưu trữ.

Bạn có thể hình dung thế này, bạn đang phải xách một cái thùng 20 lít nước đi một quảng đường xa. Mệt không? Thanh niên thì còn hăng say, lớn chút chống gậy đi còn không nỗi, thì ta làm gì? Phải chia bớt cho thanh niên.

Thùng nước 20 lít đó, ta rót ra những dung tích đã cũ theo mốc thời gian ta quy ước. Lúc này, bạn bớt được 5 lít nước của 2 năm về trước, và thêm 5 lít nước của năm ngoái. Cuối cùng ta bớt đi 10 lít nước của các năm cũ vào trong một thùng. Cuối cùng, ta chỉ còn 10 lít nước của năm hiện tại. Rõ ràng máy của bạn sẽ nhẹ đi nhiều đúng không?

Cách 2: Chỉnh sửa thiết lập giới hạn tối đa dung lượng của file PST.

Microsoft cho phép bạn có thể tùy chỉnh các thiết lập giới hạn tối đa file PST lên tới 50GB. Để thực hiện thao tác này, đòi hỏi bạn phải chỉnh sửa trong REGEDIT, vì vậy bạn cần tìm hiểu và sao lưu REGISTRY trước khi chỉnh sửa.

Đường dẫn vị trí Registry của file PST Outlook

Phiên bản Office Vị trí chính sách cho các mục đăng ký nằm trong đường dẫn sau trong Registry Editor Vị trí ưu tiên người dùng cho các mục đăng ký nằm trong đường dẫn sau trong Registry Editor

Outlook 2013

HKEY_CURRENT_USERSoftwarePoliciesMicrosoftOffice15.0OutlookPST

HKEY_CURRENT_USERSoftwareMicrosoftOffice15.0OutlookPST

Outlook 2010

HKEY_CURRENT_USERSoftwarePoliciesMicrosoftOffice14.0OutlookPST

HKEY_CURRENT_USERSoftwareMicrosoftOffice14.0OutlookPST

Outlook 2007

HKEY_CURRENT_USERSoftwarePoliciesMicrosoftOffice12.0OutlookPST

HKEY_CURRENT_USERSoftwareMicrosoftOffice12.0OutlookPST

Outlook 2003

HKEY_CURRENT_USERSoftwarePoliciesMicrosoftOffice11.0OutlookPST

HKEY_CURRENT_USERSoftwareMicrosoftOffice11.0OutlookPST

Outlook 2016

HKEY_CURRENT_USERSoftwarePoliciesMicrosoftOffice16.0OutlookPST

HKEY_CURRENT_USERSoftwareMicrosoftOffice16.0OutlookPST

Kích thước tối đa cho Outlook 2016, 2013 và 2010

Kích thước tối đa cho Outlook 2007 và Outlook 2003

Làm thế nào để lấy lại mật khẩu đã thiết lập trong Outlook?

Bạn vẫn còn nhớ trong bài viết này, mình đã nói rằng Outlook là chương trình có độ bảo mật thấp không!? Vì sao nói như vậy? Đó là vì, bạn hoàn toàn có thể lưu mật khẩu, và có thể xem được mật khẩu đó!

Bảo mật tài khoản Gmail khi dùng trên Outlook.

Vậy thì từ việc có thể thấy được mật khẩu của bạn, vô tình ai đó biết được mật khẩu sẽ ảnh hưởng tới tài khoản Gmail của bạn. Chúng ta cần làm gì để bảo vệ mình?

Thật may, Google cho phép chúng ta tạo ra mật khẩu ứng dụng. Nghĩa là với ứng dụng Outlook bạn có thể khởi tạo một mật khẩu riêng, và chỉ có thể dùng ở ứng dụng chứ không thể login vào webmail hay can thiệp tài khoản Gmail của bạn.

Việc này, đòi hỏi chúng ta phải bật chế độ bảo mật 2 lớp trong phần Security của Google My Account.

Bật chế độ bảo mật 2 lớp

Ở thao tác này đòi hỏi bạn sẽ xác nhận thông qua các ứng dụng bảo mật: Có thể là thông qua số điện thoại (SMS/Call), ứng dụng Google Authenticator,…

Tạo mật khẩu ứng dụng trong Google

Vậy là xong cái nhìn tổng thể về việc cài đặt, sử dụng Gmail trong Outlook. Nếu bạn đang dùng Gmail với Outlook hãy bật ngay tính năng bảo mật 2 lớp, và khởi tạo mật khẩu ứng dụng. Đó là cách tốt nhất có thể bảo vệ bạn.

Mình là Duy Nguyễn, 18 tuổi+ đến từ HocExcel.Online! Rất vui được chia sẻ và hẹn gặp lại!

Chỉnh Lỗi “Embed Equation” Trong Word

Các thông tin trong tài liệu này áp dụng đối với:

MathType 6.x (Mac) MathType 6.x (Win) MathType 5.x (Mac) MathType 5.x (Win) MathType 4.0 (Win) MathType 3.x (Mac) MathType 3.x (Win) Microsoft Equation ( Win & Mac)

Microsoft Word 2011 (Macintosh) Microsoft Word 2010 (Windows) Microsoft Word 2008 (Macintosh) Microsoft Word 2007 (Win) Microsoft Word 2004 (Mac) Microsoft Word 2003 (Win) Microsoft Word X (Mac) Microsoft Word 2002 (XP) (Win ) Microsoft Word 2001 (Mac) Microsoft Word 2000 (Win) Microsoft Word 98 (Mac) Microsoft Word 97 (Win) Microsoft Word 95 (Win) Microsoft Word 6.0 (Mac & Win)

Vấn đề

Nhiều người sử dụng trở nên báo động khi các phương trình trong tài liệu Microsoft Word của họ được hiển thị trong hình thức khó hiểu của {EMBED Equation.DSMT4}, {EMBED Equation.DSMT36} hoặc {EMBED Equation} thay vì MathType hoặc Microsoft Equation phương trình thực tế.

Lý do

Các cơ quan đại diện là một tính năng trong Microsoft Word được gọi là Dòng mã. Chúng được sử dụng để giúp Lời xác định đối tượng, chẳng hạn như phương trình, trong tài liệu của bạn. Bạn chỉ nhìn thấy chúng khi lựa chọn được bật, trong trường hợp này, chúng xuất hiện trên màn hình, chỉ có trong bản in, hoặc ở cả hai màn hình và bản in.

Giải pháp

Vì đây là một tính năng của Word, bạn nên làm theo hướng dẫn được liệt kê trong tập tin bằng tay hoặc trên đường dây trợ giúp Microsoft Word của bạn cho độ phân giải cho vấn đề này. Thông thường bạn có thể thực hiện tìm kiếm từ cho “Dòng mã” trong chỉ số hướng dẫn hoặc trong tab Tìm các dòng trên sự giúp đỡ của nhãn hiệu của Word. Các thông tin trong Microsoft Word thủ công và trên đường dây trợ giúp thay thế cho thông báo này.

{EMBED Equation} xuất hiện trên màn hình

Nếu bạn thấy rằng phương trình của bạn không được hiển thị trên màn hình mà thay vào đó đang hiển thị cái gì đó như {EMBED Equation} hoặc {EMBED Equation.DSMT4} , bạn có thể thay đổi các thiết lập xem của bạn từ bên trong Word để khắc phục điều này. Để làm như vậy,

Khởi động Word.

Chọn

Nhấp chuột vào tab View.

Bỏ chọn hộp cho “Dòng Codes”.

Nhấn OK.

Tại thời điểm này, các phương trình chứa trong các tài liệu Word sẽ hiển thị một cách chính xác.Cách khác mà bạn có thể chuyển đổi tài sản này là:

Thông qua phím tắt; phím tắt Word là ALT + F9 (Win) và Option + F9 (Mac).

Thông qua thanh công cụ Word; nút thanh công cụ trong Word trông giống như ” { một } “.Đây không phải là một trong các nút mặc định nhưng có thể được thêm vào thanh công cụ Word bằng cách sử dụng lệnh Customize Word. Để biết thêm thông tin về tùy biến thanh công cụ Word của bạn, xin vui lòng tham khảo ý kiến của bạn giúp Microsoft Word trên mạng.

Bất kỳ các phương pháp trên sẽ cho phép bạn chuyển đổi các mã trường đi và về mà sẽ cho phép bạn xem các phương trình.

{EMBED Equation} xuất hiện trong bản in của bạn

Nếu bạn thấy rằng phương trình của bạn không được in ra mà thay vào đó đang hiển thị cái gì đó như {EMBED Equation} hoặc {EMBED Equation.DSMT4} , bạn có thể thay đổi cài đặt in của bạn từ bên trong Word để khắc phục điều này. Để làm điều này:

Khởi động Word.

Chọn tab Print.

Bỏ chọn hộp cho “Dòng Codes”.

Nhấn OK.

Tại thời điểm này, nếu bạn in tài liệu của bạn, các đối tượng chứa trong các tài liệu Word sẽ in ra một cách chính xác.

Đoàn Hữu Khuê @ 15:53 03/10/2014 Số lượt xem: 6608