Hướng Dẫn Cách Viết Hàm Vba Trong Excel

--- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Cách Tự Tạo Hàm Excel Trong Vba
  • Làm Cách Nào Để Thêm Điểm Chuẩn / Mục Tiêu / Đường Cơ Sở Ngang Trong Biểu Đồ Excel?
  • Một Số Thủ Thuật Hay Trong Excel
  • Biết Cách Xây Dựng Dashboard
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Tổ Chức Trong Microsoft Excel Đơn Giản Dễ Thực Hiện
  • Tuyệt đỉnh VBA – Viết code trong tầm tay

    Function trong VBA

    Khi viết mã Code trong VBA Excel, bạn đọc không chỉ viết được các Sub (thủ tục), mà còn có thể viết được các Function (chức năng, hàm).

    Các Function này có thể sử dụng trong môi trường VBA hoặc trong môi trường Excel. Cách sử dụng Function giống như việc sử dụng hàm trong Excel, do đó có thể gọi Function là các hàm tự tạo trong VBA.

    Cú pháp của Function như sau:

    Function Tên( ) Nội dung Function End Function

    2. Có quy định rõ kiểu trả về của Function

    Function Tên( Nội dung Function End Function

    Trong đó, hàm này bắt buộc phải có tham số sử dụngNội dung Function phải chỉ rõ hàm nhận kết quả như thế nào (có dòng Tên hàm = …. trong nội dung)

    Hàm tính diện tích hình chữ nhật khi biết chiều rộng và chiều dài trong VBA

    Như thông thường, diện tích hình chữ nhật = Chiều rộng x Chiều dài

    Do phép tính cần sử dụng là phép nhân, nên hàm PRODUCT là hàm được chọn. Nhập hàm như hình sau đây:

    Nếu chưa biết cách mở cửa sổ VBA trong Excel, bạn hãy tham khảo bài viết: HƯỚNG DẪN CÁCH MỞ VBA TRONG EXCEL

    • Tên Function là DienTich
    • Hàm gồm 2 tham số là ChieuRongChieuDai
    • Giá trị của hàm là kết quả của phép tính ChieuRong * ChieuDai

    Trong đó,

    Khi đã tạo xong hàm VBA, bạn quay lại trang tính Excel của mình và đánh tên hàm, khi đó Excel sẽ tự động gợi ý cho bạn hàm mà bạn vừa tạo này.

    Bây giờ, việc bạn cần làm tiếp theo chỉ đơn giản là gán các giá trị tham số của hàm vào ô tương ứng:

    Ta được kết quả hiển thị như sau:

    Thật đơn giản phải không nào? VBA Excel không hề khó nếu bạn bỏ thời gian ra tìm hiểu.

    Hàm tìm dòng cuối cùng có dữ liệu trong VBA

    Đây là hàm được sử dụng phổ biến trong ngôn ngữ lập trình VBA.

    Cú pháp thông thường là:

    Thay vì việc mỗi lần cần sử dụng bạn lại phải viết lại toàn bộ cú pháp, thì với hàm này bạn chỉ cần thay đổi ở Tên SheetSố cột thì bạn đã có thể viết Function để cho nhanh hơn, dễ viết hơn:

    Khi đó, bạn muốn xác định dòng cuối có dữ liệu trong Cột nào, Sheet ( Trang) nào, chúng ta chỉ việc gọi Tên Sheet, Số cột trong Function Lastrow là được.

    Tổng kết

    Hướng dẫn tìm kiếm và lọc dữ liệu tự động bằng Textbox trong Excel VBA

    Hướng dẫn hiện thẻ Developer để ghi Macro hoặc viết code VBA trong Excel

    Với sứ mệnh: ” Mang cơ hội phát triển kỹ năng, phát triển nghề nghiệp tới hàng triệu người “, đội ngũ phát triển đã và đang làm việc với những học viện, trung tâm đào tạo, các chuyên gia đầu ngành để nghiên cứu và xây dựng lên các chương trình đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu xung quanh các lĩnh vực: Tin học văn phòng, Phân tích dữ liệu, Thiết kế, Công nghệ thông tin, Kinh doanh, Marketing, Quản lý dự án…

      50+ khách hàng doanh nghiệp lớn trong nhiều lĩnh vực như: Vietinbank, Vietcombank, BIDV, VP Bank, TH True Milk, VNPT, FPT Software, Samsung SDIV, Ajinomoto Việt Nam, Messer,…

    Gitiho tự hào khi được đồng hành cùng:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Lệnh Vlookup Và Lệnh Hlookup Trong Excel
  • Hỏi Đáp: Cách Sử Dụng Hiệu Quả Hàm Vlookup Ngược
  • Làm Thế Nào Để Đảo Ngược Vlookup Theo Thứ Tự Ngược Lại Trong Excel?
  • How To Increment A Value By Row Or Column In Excel
  • How To Use Shortcut Keys To Paste Special Into Excel?
  • Làm Thế Nào Để Viết Hàm Tự Tạo Trong Excel Bằng Vba?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chèn Ảnh Hàng Loạt Vào Ô Excel
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Xu Hướng, Sai Số Chuẩn Và Biểu Đồ Thu Nhỏ Trong Excel
  • Danh Mục Tiêu Chuẩn Xây Dựng Hiện Hành
  • Cách Xây Công Thức Đọc Số Tiền Bằng Chữ Trong Excel Từ A Đến Z
  • Công Thức Excel Không Hoạt Động, Không Cập Nhật, Không Tính Toán: Sửa Lỗi & Giải Pháp 1/2021
  • Tìm hiểu về Function trong VBA

    Khi viết code trong VBA chúng ta không chỉ viết được các Sub (thủ tục), mà chúng ta còn có thể viết được các Function (chức năng, hàm).

    Các Function này có thể sử dụng trong môi trường VBA hoặc trong môi trường Excel. Cách sử dụng Function giống như việc sử dụng hàm trong Excel, do đó có thể gọi Function là các hàm tự tạo trong VBA.

    Cú pháp của Function:

    Function Tên( )

    Nội dung Function

    End Function

      Có quy định rõ kiểu trả về của Function

    Function Tên(

    Nội dung Function

    End Function

    Hàm bắt buộc phải có tham số sử dụng và Nội dung Function phải chỉ rõ hàm nhận kết quả như thế nào (có dòng Tên hàm = …. trong nội dung)

    Tự tạo hàm tính diện tích hình chữ nhật khi biết chiều rộng và chiều dài

    Chúng ta biết để tính diện tích của 1 hình chữ nhật, ta lấy chiều rộng * chiều dài.

    Trong Excel, hàm thực hiện phép nhân là hàm Product. Chúng ta viết hàm như sau:

    Thế nhưng bạn không muốn dùng hàm này, mà muốn gọi 1 hàm có tên là DienTich. Trong Excel không có sẵn hàm này, do đó bạn sẽ tự viết hàm đó trong VBA như sau:

    Trong đó:

    • Tên Function là DienTich
    • Hàm gồm 2 tham số là ChieuRong và ChieuDai
    • Giá trị của hàm là kết quả của phép tính ChieuRong * ChieuDai

    Gán giá trị vào các tham số của hàm:

    Kết quả của hàm là:

    Hàm tìm dòng cuối cùng có dữ liệu

    Dòng cuối cùng có dữ liệu trong bảng dữ liệu rất hay được sử dụng trong lập trình VBA. Cú pháp thông thường là:

    Thay vì việc mỗi lần cần sử dụng chúng ta lại phải viết lại toàn bộ cú pháp, chỉ thay đổi ở Tên Sheet và Số cột thì chúng ta có thể viết Function để cho nhanh hơn, dễ viết hơn:

    Khi đó muốn xác định dòng cuối có dữ liệu trong Cột nào, Sheet nào, chúng ta chỉ việc gọi tên Sheet, Số cột trong Function Lastrow là được.

    Cách tìm dòng cuối có chứa dữ liệu của một cột bằng hàm Match trong Excel Tự viết hàm của mình nhờ VBA trong Excel Chuyển công thức Excel sang hàm Vba sử dụng WorkSheetFunction

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vba Excel Cấp Tốc Bài 9
  • Cách Tự Viết Chương Trình Tổng Hợp, Thống Kê Bằng Vba Trên Excel
  • Hàm Vlookup Và Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm If Kết Hợp Vlookup Để Dò Giá Trị Theo Điều Kiện
  • Cách Sử Dụng Hàm Hlookup Và Vlookup Chi Tiết Nhất
  • Cách Sử Dụng Hàm If Trong Vba Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Viết Cấu Trúc If Then Else Trong Vba Excel
  • Hàm Len Trong Excel Và Những Cơ Bản Cần Nhớ
  • Cách Đếm Kí Tự Trong Ô Bảng Hàm Len
  • Định Nghĩa Hàm Left Và Cách Sử Dụng Trong Excel
  • Hàm Averageifs Trong Excel: Cách Tính Trung Bình Cộng Theo Nhiều Điều Kiện
  • Trong VBA Excel, hàm IF được sử dụng khi bạn muốn kiểm tra một kết quả theo một hoặc nhiều điều kiện cho trước. Khi điều điều kiện đúng, lệnh nhánh đúng sẽ được thực thi hoặc nếu sai, lệnh nhánh sai sẽ được thực thị.

    Cách sử dụng hàm IF trong VBA Excel

    Sẽ có 2 dạng lệnh IF bạn sẽ gặp trong VBA là:

    • IF đơn: chỉ có một điều kiện
    • IF nhiều điều kiện: có nhiều hơn 1 điều kiện.

    1) Hàm IF đơn

    Cú pháp:

    Else

    END IF

    Chú thích cú pháp:

    • END IF: kết thúc lệnh cho một hàm IF. 💡 Mỗi hàm IF sẽ kèm theo một END IF.

    Ví dụ: Kiểm tra số nhập từ InputBox lớn hay nhỏ hơn 0.

    Sub kiemtra_soduong() Dim so As Integer x = InputBox("Nhao so", "So sanh", 0) MsgBox "So vua nhap la so lon hon hoac bang 0" Else MsgBox "So vua nhap la so nhỏ hơn 0" End If End Sub

    2) Hàm IF nhiều điều kiện

    Khi dùng hàm IF trong Excel, khi muốn so sánh nhiều điều kiện chúng ta phải sử dụng nhiều câu lệnh IF lồng vào ở điều kiện đúng hoặc sai. Nhưng trong VBA, các bạn có thể sử dụng ELSEIF để tạo thêm một điều kiện so sánh.

    💡 Tuy bạn có thể tạo nhiều ELSEIF nhưng không nên tạo quá nhiều vì sẽ ảnh hướng tới hiệu suất. Thay vào đó bạn có thể sử dụng hàm Switch trong VBA.

    Cú pháp

    Else

    End If

    Ví dụ: So sánh số nhập từ InputBox với 0

    Sub kiemtra_so() Dim so As Integer x = InputBox("Nhao so", "So sanh", 0) If x = 0 Then MsgBox "So vua nhap la so 0" MsgBox "So vua nhap lon hon 0" Else MsgBox "So vua nhap nho hon 0" End If End Sub

    3) Cách áp dụng hàm IF VBA vào Excel

    Ví dụ 1: Sử dụng điều kiện IF đơn không ELSE

    Sử dụng lệnh IF đơn không ELSE khi bạn chỉ muốn kiểm tra điều kiện đúng thì thoát chương trình mà không cần kiểm tra đến điều kiện sai.

    Ví dụ: Kiểm tra số nhập vào từ InputBox và hiển thị ra MsgBox nếu số nhập là 5.

    Sub kiem_tra_so_5() Dim so As Integer so = InputBox("Nhao so", "kiem_tra_so_5", 0) If so = 5 Then MsgBox "Ban vua nhap so 5" Exit Sub End If MsgBox "Ban vua nhap so khac 5" End Sub

    Ví dụ 2: Kiểm tra tháng nhập vào có bao nhiêu ngày

    • Khi điều kiện tháng đã đúng thì sẽ kiểm tra tiếp các điều kiện:
      • Nếu tháng đó là tháng 1 hoặc 3, 5, 7, 8, 10, 12 thì tháng có 31 ngày.
      • Nếu là tháng 2 thì chỉ có 28 ngày ( nếu năm nhuận sẽ 29).
      • Còn lại thì tháng sẽ có 30 ngày.

    👉 Như vậy, ví dụ này sẽ cần 2 hàm IF: 1 hàm sẽ kiểm tra nhập tháng hợp lệ và một hàm sẽ kiểm tra tháng nhập là tháng mấy.

    💡 Để rút ngắn đoạn lệnh khi so sánh nhiều giá trị trong một điều kiện, bạn có thể sử dụng các lệnh logic như:

    • AND: Sử dụng khi bạn muốn ràng buộc nhiều điều kiện với nhau. Chỉ đúng khi tất cả điều kiện đều đúng.
    • OR: Sử dụng khi bạn chỉ cần 1 điều kiện đúng.

    ✅ Và sau khi phân tích, bạn sẽ có một hàm kiểm tra số ngày của tháng như sau:

    Sub so_ngay_cua_thang() Dim thang As Integer thang = InputBox("Nhap thang", "So ngay cua thang", 0) If thang = 1 Or thang = 3 Or thang = 5 Or thang = 7 Or thang = 8 Or thang = 10 Or thang = 12 Then MsgBox "Thang " & thang & " co 31 ngày" ElseIf thang = 2 Then MsgBox "Thang " & thang & " co 28 ngày" Else MsgBox "Thang " & thang & " co 30 ngày" End If Else MsgBox "Thang khong hop le" End If End Sub

    Ví dụ 3: Nhập nhanh ngày tháng bằng VBA

    Để thực hiện được ví dụ này sẽ cần phải các bước như:

    • Tạo hàm Sub Worksheet_Change(ByVal Target As Range) trong VBA Sheet để bắt sự kiện thay đổi. Mỗi khi có sự thay đổi tác động đến Cells thì sự kiện này sẽ thực thi.
    • Xác định Range bắt sự kiện. Vì Range của Excel rất rộng nên các bạn chỉ nên bắt sự kiện thay đổi tại một hàng hoặc cột.

    💡 Lưu ý: Nếu bạn muốn bắt sử kiện Worksheet_Change ở Sheet nào thì bạn phải tạo sự kiện ở Sheet đó.

    • Nhập số 0 hoặc thoát Cells sẽ ghi thời gian hiện tại.
    • Nhập số <99 để tính ngày hiện tại + với số nhập.

    Sub Worksheet_Change(ByVal Target As Range) Dim xrng As Range Dim chuoi As String On Error GoTo Err Set xrng = Range("A:A") If Not Application.Intersect(xrng, Range(Target.Address)) Is Nothing Then If Range(Target.Address).Value = 0 Then Range(Target.Address) = Now() Exit Sub End If End If Err: 'thoat loi End Sub

    OK! Như vậy là bạn đã tìm hiểu qua về cách sử dụng hàm IF trong VBA Excel. Bạn hãy làm chủ hàm IF cả trong Excel lẫn VBA vì nó rất quan trọng. Hàm IF sẽ giúp bạn giải quyết rất nhiều khi giải quyết vấn đề về số liệu bẳng Excel.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẹo Sử Dụng Hàm If Trong Excel
  • Hàm Xếp Loại Học Lực Trong Excel Là Gì? Cách Sử Dụng Như Thế Nào?
  • Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel Và Ví Dụ Thực Tế
  • Bài Tập Mẫu Hàm If Kết Hợp Left, Right, Mid Trong Excel (Có Lời Giải)
  • Hàm If Trong Excel Và Cách Sử Dụng Hàm If Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Hàm Trim Trong Excel Vba

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Trích, Lọc Dữ Liệu Theo Điều Kiện Trong Excel
  • Bài 11: Rút Trích, Lọc Dữ Liệu Tự Động
  • Cách Sử Dụng Advanced Filter Trong Excel 2007 2010 2013
  • Cách Tạo Và Sử Dụng Các Template Trong Microsoft Word
  • Cách Tìm Dòng Cuối Của Bảng Table Trong Excel
  • Hàm TRIM trong Excel được sử dụng để loại bỏ các dấu và khoảng trắng ở giữa các từ / chuỗi. Hàm TRIM trong VBA cũng được sử dụng để loại bỏ các khoảng trắng thừa.

    1. Sử dụng hàm TRIM trong Excel VBA

    Mặc dù có thể sử dụng hàm TRIM được tích hợp sẵn trong bảng tính Excel để loại bỏ các khoảng trắng. Tuy nhiên trong một số trường hợp chúng ta có thể sử dụng hàm TRIM trong VBA để trả về kết quả tốt hơn.

    2. Cú pháp hàm TRIM trong VBA

    Cú pháp hàm TRIM trong VBA có dạng:

    TRIM(String)

    Trong đó String là đối số, có thể là chuỗi văn bản hoặc biến chứa chuỗi văn bản.

    3. Ví dụ về hàm TRIM trong VBA

    Lưu ý là có khoảng trắng thừa ở phần trước và sau đoạn văn bản.

    Sub TrimExample1()

    MsgBox Trim(Range(“A1”))

    End Sub

    Kết quả trả về có dạng:

    Lưu ý: Một lưu ý quan trọng khi sử dụng hàm TRIM trong VBA là hàm chỉ xóa các khoảng trắng ở đầu và cuối, không xóa các khoảng trắng thừa ở giữa các từ giống như hàm TRIM được tích hợp trong bảng tính.

    Như bạn có thể thấy kết quả trả về trong hộp thông báo, hàm TRIM trong VBA không hề xóa các khoảng trắng thừa ở giữa các từ.

    Sub TrimExample1()

    MsgBox WorksheetFunction.Trim(Range(“A1”))

    End Sub

    Trong đoạn mã trên chúng ta sử dụng hàm TRIM của bảng tính thay vì sử dụng hàm TRIM trong VBA.

    Lưu ý: Hàm TRIM trong VBA không xóa các ký tự không phải khoảng trắng thừa, chẳng hạn như dấu gạch đầu dòng – , … .

    Sub TrimExample1()

    Dim Rng As Range

    Set Rng = Selection

    For Each Cell In Rng

    Cell.Value = Trim(Cell)

    Next Cell

    End Sub

    Đoạn mã trên sẽ đi qua tất cả các ô trong phạm vi được chọn và loại bỏ các khoảng trắng thừa ở đầu và cuối các câu trong các ô.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/ham-trim-trong-excel-vba-45758n.aspx

    Ngoài ra các bạn sử dụng VBA trong Excel có thể tìm hiểu về cách sửa lỗi VBA trong Excel, bạn viết đề cập chi tiết về các lỗi cũng như sửa lỗi VBA trong Excel, rất quan trọng cho các công việc của bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Trim Trong Excel
  • Hàm Trim Trong Excel, Hàm Loại Bỏ Khoảng Trống Trong Văn Bản
  • Khám Phá Các Tính Năng Linh Hoạt Của Excel Slicers
  • Sắp Xếp Thứ Tự Trong Danh Sách Slicer
  • Sắp Xếp Thứ Tự Trong Danh Sách Slicers Trong Excel
  • Hướng Dẫn Từng Bước Cách Viết Macro Trong Vba Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • 8 Nhóm Hàm Excel Cơ Bản Giúp Bạn Trong Mọi Tình Huống
  • Hướng Dẫn Ẩn Và Hiển Thị Các Dữ Liệu Trong Microsoft Excel
  • Hướng Dẫn Thêm Cột Phụ Trong Biểu Đồ Trục Của Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng 5 Phím Tắt Cho Phím F4 Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Chọn Khổ Giấy Và In Full Khổ Giấy A4 Trong Excel
  • EXCEL MACRO là một chuỗi tự động được nhập vào, mô phỏng thao tác gõ phím hoặc thao tác với chuột của người dùng trong Excel. Một macro thường được sử dụng để thay thế một loạt các hành động lặp đi lặp lại và phổ biến trong việc xử lý bảng tính. Chẳng hạn bạn có thể ghi một định dạng và sau đó lặp lại ở bất cứ đâu bằng một thao tác chạy bộ ghi. Nó là một đoạn mã lập trình chạy trong môi trường Excel nhưng bạn không cần phải là người viết mã để lập trình macro. Mặc dù vậy, bạn cần có kiến ​​thức cơ bản về VBA để thực hiện các sửa đổi nâng cao trong macro.

    Là con người, chúng ta là sinh vật có thói quen. Có những điều chúng ta làm hàng ngày. Sẽ tốt hơn nếu có một cách kỳ diệu là nhấn một nút duy nhất và tất cả các hành động thông thường của chúng ta đã được thực hiện? Macro giúp bạn đạt được điều đó. Trong ngôn ngữ lập trình, macro được định nghĩa là bản ghi các hành động thông thường của bạn trong Excel mà bạn có thể phát lại bằng một nút duy nhất.

    Ví dụ, bạn đang làm nhân viên thu ngân cho một công ty cấp nước. Một số khách hàng thanh toán qua ngân hàng và vào cuối ngày, bạn được yêu cầu tải xuống dữ liệu từ ngân hàng và nhập dữ liệu vào Excel theo nhu cầu kinh doanh của bạn.

    Bạn có thể nhập dữ liệu và định dạng vào Excel . Ngày hôm sau bạn sẽ làm hành động tương tự. Nó sẽ sớm trở nên nhàm chán và tẻ nhạt. Macro giải quyết các vấn đề như vậy bằng cách tự động hóa các tác vụ thông thường như vậy . Bạn có thể sử dụng macro để ghi lại các bước :

    • Nhập dữ liệu
    • Định dạng nó để đáp ứng yêu cầu báo cáo kinh doanh của bạn.

    VBA là từ viết tắt của Visual Basic for Applications . Đây là ngôn ngữ lập trình mà Excel sử dụng để ghi lại các bước của bạn khi bạn thực hiện các tác vụ thông thường. Bạn không cần phải là một lập trình viên hoặc một người rất kỹ thuật để sử dụng macro trong Excel. Excel có các tính năng tự động tạo mã nguồn cho bạn.

    Khái niệm cơ bản

    Macro là một trong những tính năng của nhà phát triển. Theo mặc định, nó dành cho nhà phát triển và không được hiển thị trong excel. Bạn sẽ cần thông qua báo cáo tùy chỉnh để nó hiển thị

    Macro có thể được sử dụng để bảo vệ hệ thống của bạn bởi những kẻ tấn công. Theo mặc định, chúng bị vô hiệu hóa trong excel. Nếu bạn cần chạy macro, bạn chỉ cần bật macro đang chạy và chỉ chạy macro từ một nguồn phát triển tin cậy

    Nếu bạn muốn lưu macro, thì bạn phải lưu tệp tin làm việc của mình ở định dạng hỗ trợ macro * .xlsm

    Tên macro không được chứa bất kỳ khoảng trắng nào.

    Luôn điền vào mô tả của macro. Điều này sẽ giúp bạn và những người khác hiểu những gì macro đang làm.

    Ví dụ về ghi macro trong Excel

    Mở thẻ Developer trên thanh công cụ Excel

    Để chạy chương trình VBA, bạn phải có quyền truy cập vào tùy chọn nhà phát triển trong Excel. Bật tùy chọn nhà phát triển và ghim nó vào thanh công cụ chính của bạn trong Excel.

    Bước 1) nhấn vào “FILE” và chọn “Options.” .

    Bước 2) Chọn “Tùy chọn” từ danh sách menu như trong ảnh bên dưới.

    Bước 3 ) Bây giờ một cửa sổ khác sẽ mở ra, trong cửa sổ đó thực hiện lần lượt các bước sau:

    • Nhấp vào Customize Ribbon
    • Đánh dấu vào ô Develope
    • Bấm vào nút OK

    Bước 4 ) Bây giờ bạn sẽ có thể thấy tab DEVELOPER trên thanh công cụ

    Đầu tiên, chúng ta sẽ tạo một nút lệnh trên bảng tính và thực hiện chạy chương trình như sau

    • Tạo một thư mục trong ổ C có tên Bank Receipts
    • Dán tệp chúng tôi mà bạn đã tải xuống

    1. Nhấp vào tab DEVELOPER
    2. Nhấp vào Record Macro như trong hình bên dưới

    1. Nhập ImportBankReceipts làm tên macro.
    2. Bước hai để vậy theo mặc định
    3. Nhập mô tả như trong hình trên
    4. Nhấp vào “OK”
    • Đặt con trỏ vào ô A1
    • Nhấp vào tab DATA
    • Nhấp vào nút From Text trên thanh công cụ

    Bạn sẽ nhận được cửa sổi sau đây

    • Chuyển đến ổ đĩa nơi bạn đã lưu trữ tệp CSV
    • Chọn tệp CSV
    • Bấm vào nút Import

    Bạn sẽ nhận được hướng dẫn sau

    Bấm vào nút Next sau khi làm theo các bước trên

    Thực hiện theo các bước trên và nhấp vào nút next

    • Bấm vào nút Finish
    • tệp tin làm việc của bạn bây giờ sẽ trông như sau

    Tạo các cột in đậm và sử dụng hàm SUM để tính tổng số tiền.

    Bây giờ đã hoàn thành công việc thường ngày của mình, bạn có thể nhấp vào dừng ghi nút macro như trong hình bên dưới

    Trước khi b lưu tệp tin làm việc, bạn sẽ cần xóa dữ liệu đã nhập. bạn sẽ làm điều này để tạo một mẫu mà bạn sẽ sao chép mỗi khi bạn có biên lai mới và muốn chạy macro ImportBankReceipts.

    • Làm nổi bật tất cả dữ liệu đã nhập
    • Nhấp chuột phải vào dữ liệu được tô sáng
    • Nhấp vào Xóa
    • Bấm vào nút lưu dưới dạng

    • Tạo một bản sao của mẫu mới được lưu
    • Mở nó ra
    • Nhấp vào tab DEVELOPER
    • Nhấp vào nút Macro

    Một cửa sổ sẽ hiện ra như hình sau đây

    1. Chọn ImportBankReceipts
    2. Làm nổi bật mô tả về macro của bạn
    3. Bấm vào nút Run

    Bạn sẽ nhận được dữ liệu sau

    Xin chúc mừng, bạn vừa tạo macro đầu tiên của mình trong excel.

    Macro đơn giản hóa cuộc sống, công việc của bạn bằng cách tự động hóa hầu hết các công việc thường ngày mà bạn làm. Macro trong Excel được cung cấp bởi Visual Basic for Applications.

    Với sứ mệnh: ” Mang cơ hội phát triển kỹ năng, phát triển nghề nghiệp tới hàng triệu người “, đội ngũ phát triển đã và đang làm việc với những học viện, trung tâm đào tạo, các chuyên gia đầu ngành để nghiên cứu và xây dựng lên các chương trình đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu xung quanh các lĩnh vực: Tin học văn phòng, Phân tích dữ liệu, Thiết kế, Công nghệ thông tin, Kinh doanh, Marketing, Quản lý dự án…

    Gitiho tự hào khi được đồng hành cùng:

      50+ khách hàng doanh nghiệp lớn trong nhiều lĩnh vực như: Vietinbank, Vietcombank, BIDV, VP Bank, TH True Milk, VNPT, FPT Software, Samsung SDIV, Ajinomoto Việt Nam, Messer,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • 12 Hàm Hữu Ích Nhất Trong Excel Để Phân Tích Dữ Liệu
  • 43 Hàm Microsoft Excel Cơ Bản Và Nâng Cao Cho Kế Toán
  • Cách Sử Dụng Nhóm Hàm Tài Chính Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Frequency Trong Excel / Làm Thế Nào Để
  • Cách Sử Dụng Hàm Unique Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Viết Cấu Trúc If Then Else Trong Vba Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Len Trong Excel Và Những Cơ Bản Cần Nhớ
  • Cách Đếm Kí Tự Trong Ô Bảng Hàm Len
  • Định Nghĩa Hàm Left Và Cách Sử Dụng Trong Excel
  • Hàm Averageifs Trong Excel: Cách Tính Trung Bình Cộng Theo Nhiều Điều Kiện
  • Cách Sử Dụng Hàm Consolidate Để Hợp Nhất Nhiều Trang Tính
  • Cách viết cấu trúc IF dạng đơn giản

    Cấu trúc IF để xét tính logic Đúng / Sai của 1 vấn đề, do đó thường gồm:

    • Nếu mệnh đề đúng (thỏa mãn) thì xảy ra điều gì
    • Nếu mệnh đề không đúng (không thỏa mãn) thì xảy ra điều gì

    Cấu trúc đơn giản của IF là chỉ xét trong trường hợp mệnh đề đúng:

    IF … Then Nếu mệnh đề trong IF là đúng thì

    … Câu lệnh được thực hiện

    End If Kết thúc cấu trúc

    Trường hợp mệnh đề không đúng sẽ không có gì xảy ra.

    Cấu trúc này còn có thể được viết rút gọn như sau:

    IF + Mệnh đề + Then + Câu lệnh thực thi khi mệnh đề đúng (viết trên cùng 1 dòng)

    Dạng đơn giản của cấu trúc IF thường dùng để xét các mệnh đề ngắn, đơn giản, tại đó chỉ quan tâm tới khả năng xảy ra kết quả đúng của mệnh đề

    Ví dụ:

    Xét xem giá trị tại ô A1 có phải là lớn hơn 5 không. Nếu lớn hơn 5 thì trả về giá trị Đúng tại ô B1 (không làm gì nếu giá trị không lớn hơn 5)

    Sub KiemTraGiaTri()

    Range(“B1”).Value = “Đúng”

    Cách viết cấu trúc IF đầy đủ

    Cấu trúc đầy đủ của IF là bao gồm cả trường hợp mệnh đề đúng và không đúng.

    Cách viết như sau:

    Ví dụ:

    Xét xem giá trị tại ô A1 có phải là lớn hơn 5 không. Nếu lớn hơn 5 thì trả về giá trị “Đúng” tại ô B1, nếu không lớn hơn 5 thì trả về giá trị “Sai” tại ô B1

    Sub KiemTraGiaTri()

    Range(“B1”).Value = “Đúng”

    Range(“B1”).Value = “Sai”

    Cách viết cấu trúc IF lồng nhau trong VBA

    Khi xét những vấn đề có logic phức tạp, chúng ta không thể chỉ dùng 1 lần If, mà phải lồng ghép nhiều lần If trong 1 cấu trúc. Việc này giống như viết các hàm If lồng nhau trong 1 công thức Excel vậy. Tuy nhiên trong VBA sẽ thể hiện cấu trúc này như sau:

    • Mệnh đề đầu tiên sẽ viết bình thường
    • Từ mệnh đề thứ 2 sẽ viết với ElseIf chứ không phải chỉ có If, và viết trước từ khóa Else
    • Các mệnh đề khác sẽ viết giống với mệnh đề thứ 2
    • Cuối cùng khi tất cả các mệnh đề đều không thỏa mãn thì sẽ xét tại Else
    • Kết thúc toàn bộ cấu trúc chỉ cần 1 lần End If

    Cách viết này sẽ gọn hơn và các mệnh đề If có mối quan hệ nối tiếp nhau, sẽ thực hiện lần lượt theo từng mệnh đề chứ không thực hiện tất cả các mệnh đề.

    • Mệnh đề nào đúng sẽ dừng lại ở mệnh đề đó.
    • Chỉ khi mệnh đề trước sai thì mới xét tiếp mệnh đề sau.

    Cách làm:

    Dựa vào giá trị ở ô B2 để xét mệnh đề so sánh giá trị ô B2 với các mức doanh thu. Nếu thỏa mãn sẽ trả về giá trị ở ô C2 là các mức thưởng

    Sub XetThuong()

    Range(“C2”).Value = 200

    Range(“C2”).Value = 100

    Range(“C2”).Value = 0

    Hy vọng qua bài viết này các bạn đã có thể biết cách sử dụng cấu trúc IF trong lập trình VBA. Đây là cấu trúc rất quan trọng và thường xuyên được sử dụng trong lập trình VBA.

    Ngoài ra các bạn có thể tìm hiểu thêm các bài viết sau:

    Hướng dẫn sử dụng vòng lặp For.. Next trong VBA Hướng dẫn thay đổi cấu trúc của mảng trong VBA Hướng dẫn cách viết code với đối tượng Worksheet trong VBA Excel

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm If Trong Vba Excel
  • Mẹo Sử Dụng Hàm If Trong Excel
  • Hàm Xếp Loại Học Lực Trong Excel Là Gì? Cách Sử Dụng Như Thế Nào?
  • Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel Và Ví Dụ Thực Tế
  • Bài Tập Mẫu Hàm If Kết Hợp Left, Right, Mid Trong Excel (Có Lời Giải)
  • Hướng Dẫn Viết Hàm Tính Quý Trong Năm Đơn Giản Với Vba

    --- Bài mới hơn ---

  • How To Change Uppercase To Proper Or Title Case In Microsoft Excel?
  • Cách Sử Dụng Hàm Unique Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Frequency Trong Excel / Làm Thế Nào Để
  • Cách Sử Dụng Nhóm Hàm Tài Chính Trong Excel
  • 43 Hàm Microsoft Excel Cơ Bản Và Nâng Cao Cho Kế Toán
  • Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách viết hàm trong VBA để xác định được quý trong năm một cách nhanh chóng và hiệu quả.

    Ta đã biết thì với VBA ta có thể tạo được các Sub để thực hiện 1 thủ tục nào đó, hay Function để trả về 1 kết quả cụ thể.

    Để tính quý trong VBA thì ta sẽ có hàm đơn giản như sau:

    Function TinhQuy(NgayThang As Long) As String

    TinhQuy = “Quy ” & WorksheetFunction.Choose(Month(NgayThang), 1, 1, 1, 2, 2, 2, 3, 3, 3, 4, 4, 4)

    End Function

    Code trên thực ra là thay vì sử dụng hàm CHOOSE đó trên Excel thì ta sẽ mang vào trong VBA, và công thức để tính quý của ta chỉ cần truyền vào ngày tháng là kết quả sẽ trả về quý chính xác cho chúng ta, không còn phải lồng nhiều hàm ngoài Excel.

    hướng dẫn cách thêm 1 lần nhiều sheet trong excel với code vba

    Ngoài ra, nếu bạn không sử dụng hàm CHOOSE trên thì bạn có thể sử dụng cấu trúc IF để biện luận hay các cấu trúc khác như SELECT CASE,…

    Hướng dẫn cách bật, tắt đường kẻ mờ trong Excel

    Một số code vba để tìm dòng cuối cùng có dữ liệu trong excel

    Các thủ thuật thêm bớt nhanh cột trong excel, hay và lạ

    Với sứ mệnh: ” Mang cơ hội phát triển kỹ năng, phát triển nghề nghiệp tới hàng triệu người “, đội ngũ phát triển đã và đang làm việc với những học viện, trung tâm đào tạo, các chuyên gia đầu ngành để nghiên cứu và xây dựng lên các chương trình đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu xung quanh các lĩnh vực: Tin học văn phòng, Phân tích dữ liệu, Thiết kế, Công nghệ thông tin, Kinh doanh, Marketing, Quản lý dự án…

    Gitiho tự hào khi được đồng hành cùng:

      50+ khách hàng doanh nghiệp lớn trong nhiều lĩnh vực như: Vietinbank, Vietcombank, BIDV, VP Bank, TH True Milk, VNPT, FPT Software, Samsung SDIV, Ajinomoto Việt Nam, Messer,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Tính Năng Fill Justify Trong Excel
  • Hàm Sumif Trong Excel Tính Tổng Có Điều Kiện
  • Hàm Sumifs Trong Excel Tính Tổng Nhiều Điều Kiện
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Dùng Hàm Vlookup Cơ Bản Nhất Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Hướng Dẫn Cách Làm Bảng Lương Đơn Giản Nhất Trên Excel!
  • Hướng Dẫn Cách Viết Code Với Đối Tượng Worksheet Trong Vba Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Phân Biệt Phương Thức Select Với Activate Của Đối Tượng Worksheet Trong Vba
  • Thao Tác Với Workbook Và Worksheet Trong Excel
  • Sắp Xếp Nhiều Cửa Sổ Làm Việc Trên Excel Cùng Lúc
  • Hướng Dẫn Cách Tựu Động Ngắt Dòng Trong Excel (Excel Wrap Text)
  • So Sánh Hàm Weekday Và Weeknum Trong Excel
  • Phân biệt Name và Code Name của đối tượng Sheet trong VBA

    Trong cửa sổ Project của VBA, chúng ta có thể thấy đối tượng Sheet gồm 2 phần là Code Name và Name. Cụ thể như sau:

      Code Name là phần bên trái, không nằm trong ngoặc. Code Name chỉ thay đổi được khi đổi tên mục (Name) ở cửa sổ Properties trong VBA

      Name là phần trong dấu ngoặc đơn. Đây chính là tên sheet được thể hiện trong thanh SheetTab trong Excel. Khi đổi tên Sheet trong SheetTab thì phần tên này sẽ thay đổi theo.

    Cách viết đối tượng Worksheet trong VBA

    Đối tượng Worksheets hay Sheets

    Chú ý trong đối tượng này, chữ Sheets có kèm theo chữ ” S “. Đây là sự khác biệt rất lớn, bởi việc viết có S hay không có S sẽ ảnh hưởng tới cấu trúc của câu lệnh code trong VBA.

    Khi sử dụng đối tượng này, chúng ta phải nhập theo tên (Name) chứ không phải nhập theo CodeName.

    Ví dụ:

    Cách viết đúng (1 trong 2 cách):

    Cách 1: Sheets(“01”).Select

    Cách 2: ABC_01.Select (vì Sheet1 đã đổi thành ABC_01 nên ký tự ABC_01 chính là CodeName của Sheet)

    Ngoài ra có thêm 1 cách viết khác là dùng số thứ tự của Sheet đó:

    • Thứ tự của Sheet chính là thứ tự của Sheet trên thẻ Sheet Tab của Excel theo chiều từ trái sang phải.
    • Thứ tự này không phụ thuộc vào tên Sheet, Code Name của Sheet hay thời gian khởi tạo Sheet.
    • Cách này thường áp dụng khi bạn biết rõ vị trí của Sheet cần làm việc trên thanh SheetTab mà không quan tâm tới tên Sheet.

    Đối tượng Sheet

    Khi viết đối tượng Sheet (không có chữ ” S“), chúng ta chỉ được phép sử dụng CodeName mà không được sử dụng Name.

    Ngoài ra chúng ta có thể sử dụng thêm 1 đối tượng để gọi riêng Sheet đang hoạt động (đang được chọn, đang làm việc) là ActiveSheet (không có chữ S)

    Như vậy chúng ta cần hết sức chú ý: Khi dùng cách gọi nào phải viết đúng theo cách viết của đối tượng đó. Nếu viết sai thì VBA sẽ báo lỗi không xác định được đối tượng (object)

    Vì VBA là ngôn ngữ lập trình theo hướng đối tượng, do đó trong đối tượng Worksheet chúng ta có các phương thức sau:

    Activate: Để kích hoạt một sheet

    Ví dụ:

    Sheets(“ABC”).Active ‘Kích hoạt Sheet có tên là ABC

    Sheet1.Active ‘Kích hoạt Sheet có CodeName là Sheet1

    Kích hoạt tức là chọn tới Sheet đó, đồng thời con trỏ chuột sẽ đặt tại 1 ô trong Sheet được kích hoạt.

    Calculate: thực hiện việc tính toán tất cả các công thức có trong Sheet

    Ví dụ:

    Sheets(“ABC”).Calculate ‘Thực hiện tính toán các công thức trong Sheet có tên là ABC

    Sheet1.Calculate ‘Thực hiện tính toán các công thức trong Sheet có CodeName là Sheet1

    Copy: Sao chép 1 sheet

    Việc copy 1 sheet có thể sao chép sheet đó thành 1 sheet mới nằm trong cùng 1 Workbook (tạo ra phiên bản copy) hoặc Copy ra 1 Workbook khác. Kèm theo đó là vị trí đặt Worksheet mới được copy đó. Nếu không quy định cụ thể ở vị trí nào thì sẽ mặc định là vị trí cuối cùng.

    Việc gán vị trí sẽ quy định bởi tham số Before (ở trước) hoặc After (ở sau)

    Sheets(“Tên sheet”).Copy ()

    Sheets(Số thứ tự sheet).Copy ()

    Ví dụ:

    Worksheets(“Sheet2”).Copy Before:=Worksheets(1) ‘Sao chép sheet có tên là Sheet2 tới vị trí trước Sheet đầu tiên trong danh sách các Sheet

    Delete: Xóa 1 sheet

    Ví dụ:

    Sheets(“MENU”).Delete ‘Xóa Sheet có tên là MENU

    Khi xóa 1 Sheet, chúng ta có thể thấy Excel xuất hiện 1 thông báo yêu cầu xác nhận lại việc xóa này có được làm hay không. Nếu xác nhận lại là có thì Excel mới thực hiện việc Xóa Sheet.

    Để bỏ thông báo đó mà luôn luôn cho phép xóa Sheet, chúng ta có thể kết hợp với câu lệnh không hiển thị thông báo của Excel như sau:

    Sub XoaSheet()

    Application.DisplayAlerts = False

    Sheet2.Delete

    Application.DisplayAlerts = True

    Câu lệnh trên sẽ xóa Sheet có CodeName là Sheet2 mà không có bất kỳ thông báo nào.

    Move: Di chuyển 1 sheet

    Việc di chuyển Sheet cũng giống như khi chúng ta Copy, đó là phải chỉ định vị trí Sheet đó sẽ đi tới đâu, trước Sheet nào, hay sau Sheet nào, tại Workbook nào

    Sheets(“Tên sheet”).Move ()

    Select: Lựa chọn 1 sheet

    Thao tác Select giống như Active, đó là lựa chọn sheet để kích hoạt Sheet.

    Sự khác nhau cơ bản giữa Select với Active đó chính là: Chúng ta có thể lựa chọn (Select) cùng lúc nhiều Sheet, nhưng chỉ có duy nhất 1 Sheet được kích hoạt (Active)

    Hy vọng rằng qua bài viết này các bạn đã có thể biết thêm nhiều kiến thức khi lập trình với đối tượng Sheet trong VBA.

    Hướng dẫn cách viết code với đối tượng Workbook trong VBA Excel

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Bảo Vệ Ô, Sheet Và Workbook Trong Excel.
  • Sử Dụng Hàm Value Và Các Tùy Chọn Khác Để Chuyển Đổi Định Dạng Của Số Từ Text Sang Number
  • Cách Dùng Hàm Value Trong Excel 2022, 2013, 2010, 2007
  • Cách Tính Phần Trăm Phương Sai Trong Excel
  • Sử Dụng Data Validation Để Nhập Liệu Nhanh Và Tránh Sai Sót
  • Hướng Dẫn Cách Viết Code Với Đối Tượng Range Trong Vba Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • 4 Mẹo Cần Thiết Để Quản Lý Ribbon Excel
  • Hàm Right, Cách Dùng Hàm Cắt Chuỗi Ký Tự Bên Phải Trong Excel
  • Hàm Right Và Các Ứng Dụng Tuyệt Vời Của Hàm Right Trong Phân Xuất Ký Tự
  • Lọc Dữ Liệu Trong Excel Theo Database Bằng Sql Vô Cùng Đơn Giản
  • Cách Sử Dụng Sql Trên Excel Phần 1
  • Cách viết đối tượng Range trong VBA

    Range được hiểu là 1 ô hoặc 1 vùng ô trong Excel. Trong VBA có 2 dạng biểu diễn đối tượng Range:

    Khi muốn biểu diễn 1 vùng ô mà bạn đã xác định rõ tọa độ của các dòng, cột trong vùng ô đó thì bạn có thể viết theo các cách sau:

    Bạn có thể viết Range dựa theo ô ở điểm đầu và ô ở điểm cuối (Range dựa vào Cells để viết)

    Dạng thứ 2: Range không cố định địa chỉ

    Khi bạn chưa xác định rõ được vùng cần làm việc là vùng nào, dòng bao nhiêu, cột bao nhiêu bởi vùng đó có thể thay đổi trong quá trình làm việc thì bạn phải thông qua các biến. Mỗi khi câu lệnh hoạt động thì biến đó sẽ nhận 1 giá trị, Căn cứ vào giá trị đó để xác định vùng ô mà bạn muốn làm việc.

    Cách viết như sau:

    Một số phương thức, thuộc tính của Range thường sử dụng trong VBA

    Vì Range là đối tượng thường sử dụng trong lập trình VBA nên có rất nhiều phương thức, thuộc tính được sử dụng. Một số cú pháp gọi thuộc tính tiêu biểu là:

    Ví dụ thứ 1: Chọn vùng ô A2:D2

    Range(“A2:D2”).Select

    [A2:D2].Select

    Ví dụ thứ 2: Gán giá trị vào 1 vùng ô

    Range(“A1”).Value = “abc”

    Có nghĩa là gán vào ô A1 đoạn text là abc

    Range(“A2:A5”).Value = Range(“B2:B5”).Value

    Có nghĩa là lấy giá trị vào vùng A2:A5 tương ứng theo giá trị vùng B2:B5

    Range(“D5”).Formula = “=COUNTIF(D1:D4,””abc””)”

    Có nghĩa là gán vào ô D5 công thức =COUNTIF(D1:D4,”abc”)

    Ví dụ thứ 3: Ẩn dòng, cột

    Range(“A1:A5”).EntireRow.Hidden = True

    Có nghĩa là ẩn từ dòng 1 đến dòng 5

    Range(“A1:F1”).EntireColumn.Hidden = False

    Có nghĩa là bỏ ẩn từ cột A tới cột F

    Ví dụ thứ 4: Xóa dữ liệu, xóa ô, xóa dòng, cột

    Range(“A1:F10”).ClearContents

    Có nghĩa là chỉ xóa dữ liệu trong vùng A1:F10

    Range(“A1:F10”).Clear

    Có nghĩa là xóa toàn bộ dữ liệu và định dạng trong vùng A1:F10

    Range(“A2:A5”).Delete

    Có nghĩa là xóa toàn bộ các ô trong vùng A2:A5

    Range(“A2:A5”).EntireRow.Delete

    Có nghĩa là xóa toàn bộ các dòng từ dòng 2 tới dòng 5

    Range chỉ là 1 đối tượng nhỏ nằm trong đối tượng lớn hơn là các Worksheet, Workbook. Do đó:

      Khi không nói cụ thể thuộc Worksheet nào, Workbook nào thì chúng ta hiểu: Đó là Range thuộc ActiveSheet (Sheet đang được kích hoạt), Sheet này thuộc ActiveWorkbook (Workbook đang được kích hoạt)

    Range(“A1”).ClearContents cũng chính là ActiveWorkbook.ActiveSheet. Range(“A1”).ClearContents

    Trong khi đó nếu file Excel có nhiều Sheet, rất dễ xảy ra trường hợp ActiveSheet thay đổi liên tục trong quá trình chạy lệnh code, dẫn tới kết quả sai.

    Trong trường hợp làm việc với nhiều Workbook cùng lúc, cũng rất dễ xảy ra việc ActiveWorkbook được thay đổi liên tục trong quá trình làm việc, dẫn tới kết quả chạy sai vị trí mong muốn.

      Nếu muốn nói 1 Range thuộc 1 Sheet khác, cần nói cụ thể Sheet đó trước khi nhắc tới Range. Nếu muốn nhắc tới Sheet đó thuộc 1 Workbook khác, cần chỉ rõ tên Workbook.

    Ví dụ:

    Sheet5.Range(“A2:A5”).Select

    Chọn vùng A2:A5 của Sheet5, trong Workbook đang làm việc

    Workbook(“abc.xlsm”).Sheets(“VD”).Range(“A1”).Value = “123”

    Gán giá trị 123 vào ô A1 trong Sheet có tên là VD, thuộc Workbook có tên là abc, loại file là xlsm

    ThisWorkbook.Worksheets(1).Range(“VungDK”).ClearContents

    Xóa dữ liệu trong vùng được đặt tên (Define Name) là VungDK, vùng này nằm trong Sheet có thứ tự là 1 của Workbook nơi đặt lệnh code.

    Khi mới học lập trình VBA, chúng ta nên lưu ý viết đầy đủ cả Workbook và Worksheet khi làm việc với đối tượng Range. Trường hợp chỉ có duy nhất 1 Workbook thì nên viết cụ thể tên sheet chứa Range cần làm việc. Điều này sẽ giúp các bạn tránh nhầm lẫn, biết rõ vị trí kết quả, tránh trường hợp chạy câu lệnh bị sai vùng Range sang sheet khác.

    Tìm hiểu sự khác nhau giữa các thuộc tính Text Value và Value2 của đối tượng Range trong VBA Hướng dẫn cách viết thuộc tính OFFSET của đối tượng Range trong VBA Excel Hướng dẫn cách viết thuộc tính RESIZE của đối tượng Range trong VBA Excel Hướng dẫn sử dụng vòng lặp For.. Next trong VBA Hướng dẫn cách sử dụng vòng lặp For Each trong VBA Excel

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đối Tượng Range Trong Excel Vba
  • Cách Sửa Lỗi #ref! Trong Excel
  • Hàm Quartile Trong Excel, Hàm Trả Về Tứ Phân Vị Của Tập Dữ Liệu
  • Giải Hệ Phương Trình Trong Excel Bằng Solver
  • Hàm Fv Và Pv Trong Excel.
  • Tìm Hiểu Về Cách Tự Tạo Hàm Excel Trong Vba

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Cách Nào Để Thêm Điểm Chuẩn / Mục Tiêu / Đường Cơ Sở Ngang Trong Biểu Đồ Excel?
  • Một Số Thủ Thuật Hay Trong Excel
  • Biết Cách Xây Dựng Dashboard
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Tổ Chức Trong Microsoft Excel Đơn Giản Dễ Thực Hiện
  • Cách Xây Dựng Sơ Đồ Tổ Chức Powerpoint Với Dữ Liệu Excel / Làm Thế Nào Để
  • Hàm là một tập hợp các đoạn mã thực hiện một tác vụ cụ thể và trả về một kết quả. Hàm chủ yếu được sử dụng để thực hiện các tác vụ được lặp đi lặp lại như là định dạng dữ liệu đầu ra, thực hiện tính toán,…

    Giả sử bạn đang phát triển một chương trình tính toán lãi suất cho một khoản vay. Bạn có thể tạo ra một hàm thu nhận số tiền cho vay và thời gian hoàn vốn. Hàm này có thể sử dụng số tiền cho vay và thời gian hoàn vốn để tính giá trị lãi suất và lợi nhuận.

    Ưu điểm của việc sử dụng hàm giống như ưu điểm của việc tại sao nên sử dụng chương trình con

    Các quy tắc đặt tên hàm giống như quy tắc đặt tên chương trình con.

    “Private Function myFunction(…)”

    Từ khóa “Function” được sử dụng để khai báo một hàm có tên là “myFunction” và bắt đầu phần thân của hàmTừ khóa “Private” được sử dụng để chỉ định phạm vi của hàm

    “ByVal arg1 As Integer, ByVal arg2 As Integer”

    Nó khai báo hai tham số của kiểu dữ liệu số nguyên với tên là “arg1” và “arg2”

    myFunction = arg1 + arg2

    Đánh giá biểu thức arg1 + arg2 và gán kết quả cho tên của hàm

    “End Function”

    “End Sub” được sử dụng để kết thúc phần thân hàm

    Hàm rất giống với chương trình con. Sự khác biệt giữa một chương trình con và một hàm là hàm trả về một giá trị khi nó được gọi. Trong khi một chương trình con không trả về một giá trị khi nó được gọi. Giả sử bạn muốn cộng hai số. Bạn có thể tạo ra một hàm thu nhận hai số đó và trả về tổng của các số.

    1. Tạo giao diện người dùng
    2. Thêm hàm
    3. Viết mã code cho nút lệnh
    4. Kiểm tra code

    Bước 1: Giao diện người dùng

    Đặt các thuộc tính của CommandButton1 như sau:

    Giao diện sẽ xuất hiện như sau:

    Bước 2: thiết lập code hàm:

    1. Nhấn tổ hợp phím Alt + F11 để mở cửa sổ code
    2. Thêm đoạn code sau:

    “Private Function addNumbers(…)”

    Khai báo một hàm riêng “addNumber” thu nhận hai số nguyên

    “ByVal firstNumber As Integer, ByVal secondNumber As Integer”

    Khai báo hai biến tham số là firstNumber và secondNumber

    “addNumbers = firstNumber + secondNumber”

    Cộng giá trị hai số firstNumber và secondNumber, sau đó gán tổng cho addNumbers

    Bước 3: Viết mã code gọi hàm

    1. Chọn View Code
    2. Thêm đoạn code sau:

    Bước 4: Chạy chương trình, bạn sẽ nhận được kết quả như sau:

    • Hàm là một tập hợp các đoạn mã thực hiện một tác vụ cụ thể, nó sẽ trả về một giá trị sau khi được thực hiện.
    • Cả chương trình con và hàm đều cung cấp mã có thể tái sử dụng.
    • Cả chương trình con và hàm đều giúp chia các đoạn mã lớn thành các đoạn mã nhỏ có thể dễ dàng quản lý được.

    Với sứ mệnh: ” Mang cơ hội phát triển kỹ năng, phát triển nghề nghiệp tới hàng triệu người “, đội ngũ phát triển đã và đang làm việc với những học viện, trung tâm đào tạo, các chuyên gia đầu ngành để nghiên cứu và xây dựng lên các chương trình đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu xung quanh các lĩnh vực: Tin học văn phòng, Phân tích dữ liệu, Thiết kế, Công nghệ thông tin, Kinh doanh, Marketing, Quản lý dự án…

    Gitiho tự hào khi được đồng hành cùng:

      50+ khách hàng doanh nghiệp lớn trong nhiều lĩnh vực như: Vietinbank, Vietcombank, BIDV, VP Bank, TH True Milk, VNPT, FPT Software, Samsung SDIV, Ajinomoto Việt Nam, Messer,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Viết Hàm Vba Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Lệnh Vlookup Và Lệnh Hlookup Trong Excel
  • Hỏi Đáp: Cách Sử Dụng Hiệu Quả Hàm Vlookup Ngược
  • Làm Thế Nào Để Đảo Ngược Vlookup Theo Thứ Tự Ngược Lại Trong Excel?
  • How To Increment A Value By Row Or Column In Excel
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100