Cách Viết Hàm Toán Học Trong Word 2010 / Top 15 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 6/2023 # Top View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

Cách Viết Công Thức Toán Học Trong Word 2010

Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn cách viết công thức toán học trong Word 2010. Cách chèn công thức toán học trong Word 2010 có thể có bạn cũng đã biết. Tuy nhiên, phần nhiều các bạn còn chưa thành thạo. Bạn cũng có thể thực hiện các phép tính trên Excel, sau đó copy dữ liệu từ Excel sang Word cũng khá nhanh chóng.

“AVERAGE()” – Tính trung bình cộng của các ô được chọn

“COUNT()” – Đếm số lượng các ô được chọn

“MAX()” – Để tìm giá trị lớn nhất trong các ô được chọn

“MIN()” – Để tìm giá trị nhỏ nhất trong các ô được chọn

“PRODUCT()” – Dùng để t ính nhân các ô giá trị cho nhau

“SUM()” – Tính tổng các ô giá trị

Bạn có thể sử dụng các toán tử giống như trong Excel như +, -, /, *,%

Sử dụng các tham chiếu ô như A1, B2, C4…

ABOVE – Để đề cập đến tất cả các ô ở trên ô hiện tại trong cùng một cột

BELOW – Để đề cập đến tất cả các ô ở dưới ô hiện tại trong cùng một cột

LEFT – Tham chiếu đến các ô nằm bên trái ô hiện tại trong cùng một hàng

RIGHT – Tham chiếu đến các ô nằm bên phải ô hiện tại trong cùng một hàng

Cách Viết Số Mũ, Phân Số, Công Thức Toán Học Trong Word

Cách viết số mũ, phân số, công thức toán học, hóa học trong Word. Hướng dẫn áp dụng cho toàn bộ các phiên bản Word hiện hành: 2007, 2010, 2013 và 2023.

Bạn sẽ không thể viết công thức toán học hay hóa học trong Word bằng chế độ soạn thảo thông thường. Hướng dẫn trong bài viết này sẽ giúp bạn chèn công thức vào Word cực kỳ đơn giản, công thức nào cũng có.

Cách viết số mũ, phiên số, công thứ hóa học nhanh vào Word

Cách viết dấu mũ:

Di chuyển con trỏ chuột đến vị trí muốn viết dấu mũ, sau đó nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + dấu + . Viết số mũ rồi nhấn tiếp tổ hợp phím Ctrl + Shift + dấu + để quay lại chế độ soạn thảo bình thường.

Ví dụ: Bạn muốn viết số mũ 5 25 thì bạn di chuyển con trỏ chuột tới vị trí phía sau số 5, nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + dấu + sau đó nhập số 25, tiếp tục nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + dấu + để quay lại chế độ soạn thảo bình thường.

Cách viết công thức hóa học:

Tương tự như cách viết dấu mũ nhưng thay vì sử dụng tổ hợp phím như trên thì chúng ta sử dụng tổ hợp phím Ctrl + Shift + dấu – .

Ví dụ: Để viết công thức hóa học H 2 O, đầu tiên bạn viết chữ H, nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + dấu – sau đó viết số 2, nhấn tiếp tổ hợp phím Ctrl + Shift + dấu – sau đó viết tiếp chữ O.

Cách viết công thức dưới dạng phân số:

Di chuyển con trỏ chuột đến vị trí cần viết công thức, nhấn tổ hợp phím Ctrl + F9 (một số laptop sẽ là Ctrl + Fn + F9) . Lúc này sẽ xuất hiện 2 dấu ngoặc {}, bạn nhập eq f(x,y) vào trong dấu ngoặc này rồi nhấn phím Enter . Trong đó x là tử số, y là mẫu số.

Ví dụ viết công thứ 5/25, bạn nhấn tổ hợp phím Ctrl + F9 (một số laptop sẽ là Ctrl + Fn + F9). Lúc này sẽ xuất hiện 2 dấu ngoặc {}, bạn nhập eq f(5,25) rồi nhấn phím Enter.

Cách viết công thức toán học sử dụng thanh công cụ của Word

Trên thanh công cụ của Word, bạn chọn Insert , sau đó nhấn tiếp vào nút Equation .

Hoặc nhấn tổ hợp phím tắt nhanh Alt + dấu =

Lúc này sẽ xuất hiện thanh công cụ chèn các công thức toán học để bạn lựa chọn.

Sau khi chèn công thức vào Word, bạn có thể nhấ vào bất cứ vị trí nào trong công thức mẫu để sửa theo ý mình.

Các Hàm Toán Học Trong Excel

Đôi khi, chúng ta cần có một dữ liệu mô phỏng để thử nghiệm một công việc, một kế hoạch gì đó, và cần điền một vài con số vào để có cái mà thử nghiệm. Trong nhiều trường hợp, chúng ta sẽ cần có những con số ngẫu nhiên, không biết trước. Excel cung cấp cho chúng ta hai hàm để lấy số ngẫu nhiên, đó là RAND() và RANDBETWEEN().

Hàm RAND()Cú pháp: = RAND() Hàm RAND() trả về một con số ngẫu nhiên lớn hơn hoặc bằng 0 và nhỏ hơn 1. Nếu dùng hàm để lấy một giá trị thời gian, thì RAND() là hàm thích hợp nhất. Bên cạnh đó, cũng có những cách để ép RAND() cung cấp cho chúng ta những con số ngẫu nhiên nằm giữa hai giá trị nào đó. · Để lấy một số ngẫu nhiên lớn hơn hoặc bằng 0 và nhỏ hơn n, ta dùng cú pháp: RAND() * n Ví dụ, công thức sau đây sẽ cung cấp cho chúng ta một con số ngẫu nhiên giữa 0 và 30: = RAND() * 30 · Trường hợp khác, mở rộng hơn, chúng ta cần có một con số ngẫu nhiên lớn hơn hoặc bằng số m nào đó, và nhỏ hơn số n nào đó, ta dùng cú pháp: RAND() * ( n – m) + m Ví dụ, để lấy một số ngẫu nhiên lớn hơn hoặc bằng 100 và nhỏ hơn 200, ta dùng công thức: = RAND() * (200 – 100) + 100 Lưu ý: Do hàm RAND() là một hàm biến đổi (volatile function), tức là kết quả do RAND() cung cấp có thể thay đổi mỗi khi bạn cập nhật bảng tính hoặc mở lại bảng tính, ngay cả khi bạn thay đổi một ô nào đó trong bảng tính… Để có một kết quả ngẫu nhiên nhưng không thay đổi, bạn dùng cách sau: Sau khi nhập công thức = RAND() vào, bạn nhấn F9 và sau đó nhấn Enter. Động tác này sẽ lấy một con số ngẫu nhiên ngay tại thời điểm gõ công thức, nhưng sau đó thì luôn dùng con số này, vì trong ô nhập công thức sẽ không còn hàm RAND() nữa. Có một hàm nữa trong Excel có chức năng tương tự công thức trên: Hàm RANDBETWEEN(). RANDBETWEEN() chỉ khác RAND() ở chỗ: RANDBETWEEN() cho kết quả là số nguyên, còn RAND() thì cho kết quả vừa là số nguyên vừa là số thập phân.Hàm RANDBETWEEN() Hàm RANDBETWEEN() trả về một số nguyên ngẫu nhiên nằm trong một khoảng cho trước.Cú pháp: = RANDBETWEEN( bottom, top)bottom: Số nhỏ nhất trong dãy tìm số ngẫu nhiên (kết quả sẽ lớn hơn hoặc bằng số này)top: Số lớn nhất trong dãy tìm số ngẫu nhiên (kết quả sẽ nhỏ hơn hoặc bằng số này)Ví dụ: = RANDBETWEEN(0, 59) sẽ cho kết quả là một số nguyên nằm trong khoảng 0 tới 59.Hàm ABS() Lấy trị tuyệt đối của một sốCú pháp: = ABS( number)number: Số muốn tính trị tuyệt đốiVí dụ: ABS(2) = 2 ABS(-5) = 5 ABS(A2) = 7(A2 đang chứa công thức = 3.5 x -2)Hàm COMBIN() Trả về số tổ hợp của một số phần tử cho trướcCú pháp: = COMBIN( number, number_chosen)number: Tổng số phần tửnumber_chosen: Số phần tử trong mỗi tổ hợp Chú ý: · Nếu các đối số là số thập phân, hàm chỉ lấy phần nguyên · Nếu các đối số không phải là số, COMBIN sẽ báo lỗi #VALUE! · Nếu number < 0, number_chosen < 0, hoặc number < number_chosen, COMBIN sẽ báo lỗi #NUM! · Tổ hợp khác với hoán vị: Tổ hợp không quan tâm đến thứ tự của các phần tử trong mỗi tổ hợp; còn hoán vị thì thứ tự của mỗi phần tử đều có ý nghĩa. · COMBIN được tính như công thức sau đây (với n = number, k = number_chosen) Trong đó:Ví dụ: Với 4 phần tử Mai, Lan, Cúc, Trúc có thể xếp được bao nhiêu tổ hợp khác nhau, với mỗi tổ hợp gồm 2 phần tử ? = COMBIN(4, 2) = 6 6 tổ hợp này là: Mai-Lan, Mai-Cúc, Mai-Trúc, Lan-Cúc, Lan-Trúc và Cúc-TrúcHàm EXP() Tính lũy thừa của cơ số e (2.71828182845905…)Cú pháp: = EXP( number)number: số mũ của cơ số e Lưu ý: – Để tính lũy thừa của cơ số khác, bạn có thể dùng toán tử ^ (dấu mũ), hoặc dùng hàm POWER() – Hàm EXP() là nghịch đảo của hàm LN(): tính logarit tự nhiên của một sốVí dụ: EXP(1) = 2.718282(là chính cơ số e) EXP(2) = 7.389056(bình phương của e)Hàm FACT() Tính giai thừa của một số.Cú pháp: = FACT( number)number: số cần tính giai thừa Lưu ý: – number phải là một số dương – Nếu number là số thập phân, FACT() sẽ lấy phần nguyên của number để tínhVí dụ: FACT(5) = 120 (5! = 1 x 2 x 3 x 4 x 5 = 120) FACT(2.9) = 2 (2! = 1 x 2 = 2) FACT(0) = 1 (0! = 1) FACT(-3) = #NUM!Hàm FACTDOUBLE() Tính giai thừa cấp hai của một số. Giai thừa cấp hai (ký hiệu bằng hai dấu !!) được tính như sau: – Với số chẵn: n!! = n x (n-2) x (n-4) x … x 4 x 2 – Với số lẻ: n!! = n x (n-2) x (n-4) x … x 3 x 1Cú pháp: = FACTDOUBLE( number)number: số cần tính giai thừa cấp haiLưu ý: – number phải là một số dương – Nếu number là số thập phân, FACTDOUBLE() sẽ lấy phần nguyên của number để tínhVí dụ: FACTDOUBLE(6) = 48 (6!! = 6 x 4 x 2 = 24) FACTDOUBLE(7) = 105 (7!! = 7 x 5 x 3 x 1 = 105)Hàm GCD() GCD là viết tắt của chữ Greatest Common Divisor: Ước số chung lớn nhất.Cú pháp: = GCD( number1, number2 [,number3…])number1, number2…: những số mà bạn bạn cần tìm ước số chung lớn nhất GCD() có thể tìm ước số chung lớn nhất của một dãy có đến 255 giá trị (với Excel 2003 trở về trước thì con số này là 19)Lưu ý: Nếu có bất kỳ một number nào < 0, GCD() sẽ báo lỗi #NUM! Nếu có bất kỳ một number nào không phải là một con số, GDC() sẽ báo lỗi #VALUE! Nếu number là số thập phân, GCD() chỉ tính toán với phần nguyên của nó.Ví dụ: GCD(5, 2) = 1 ; GCD(24, 36) = 12 ; GCD(5, 0) = 5Hàm LCM() LCM là viết tắt của chữ Lowest common multiple: Bội số chung nhỏ nhất.Cú pháp: = LCM( number1, number2 [,number3…])number1, number2…: những số mà bạn bạn cần tìm bội số chung nhỏ nhất LCM() có thể tìm bội số chung nhỏ nhất của một dãy có đến 255 giá trị (với Excel 2003 trở về trước thì con số này là 19)Lưu ý: Nếu có bất kỳ một number nào < 0, GDC() sẽ báo lỗi #NUM! Nếu có bất kỳ một number nào không phải là một con số, GDC() sẽ báo lỗi #VALUE! Nếu number là số thập phân, LCM() chỉ tính toán với phần nguyên của nó.Ví dụ: LCM(5, 2) = 10 ; LCM(24, 36) = 72Hàm LN() Tính logarit tự nhiên của một số (logarit cơ số e = 2.71828182845905…)Cú pháp: = LN( number)number: số thực, dương mà ta muốn tính logarit tự nhiên (logarit cơ số e) của nóLưu ý: – Hàm LN() là nghịch đảo của hàm EXP(): tính lũy thừa của cơ số eVí dụ: LN(86) = 4.454347(logarit cơ số e của 86) LN(2.7181818) = 1(logarit cơ số e của e)LN(EXP(3)) = 3 (logarit cơ số e của e lập phương)Hàm LOG() Tính logarit của một số với cơ số được chỉ địnhCú pháp: = LOG( number [, base])number: Số thực, dương mà ta muốn tính logarit tự nhiên (logarit cơ số e) của nóbase: Cơ số để tính logarit (mặc định là 10) – Nếu bỏ trống, hàm LOG() tương đương với hàm LOG10()Ví dụ: LOG(10) = 1(logarit cơ số 10 của 10) LOG(8, 2) = 3(logarit cơ số 2 của 8)LOG(86, 2.7182818) = 4.454347 (logarit cơ số e của 86)Hàm LOG10() Tính logarit cơ số 10 của một sốCú pháp: = LOG10( number)number: số thực, dương mà ta muốn tính logarit tự nhiên (logarit cơ số e) của nóVí dụ: LOG10(10) = LOG(10) = 1(logarit cơ số 10 của 10) LOG10(86) = LOG(86) = 1.93449845(logarit cơ số 10 của 86) LOG10(1E5) = 5(logarit cơ số 10 của 1E5)LOG10(10^5) = 5 (logarit cơ số 10 của 10^5)Trước khi trình bày các hàm về ma trận, xin giải thích chút xíu về định nghĩa ma trận. Định nghĩa Ma Trận Ma trận là một bảng cóm hàng và n cột A còn được gọi là một ma trận cỡm x n Một phần tử ở hàng thứi và cột thứ j sẽ được ký hiệu là Một ma trận A cóm = n gọi là ma trận vuôngHàm MDETERM() MDETERM viết tắt từ chữ Matrix Determinant: Định thức ma trận Hàm này dùng để tính định thức của một ma trận vuôngCú pháp: = MDETERM( array)array: mảng giá trị chứa ma trận vuông (có số hàng và số cột bằng nhau)Lưu ý: – array có thể một dãy ô như A1:C3; hoặc một mảng như {1,2,3 ; 4,5,6 ; 7,8,9}; hoặc là một khối ô đã được đặt tên… – Hàm MDETERM() sẽ báo lỗi #VALUE! khi: · array không phải là ma trận vuông (số hàng khác số cột) · Có bất kỳ 1 vị trí nào trong array là rỗng hoặc không phải là dữ liệu kiểu số – Hàm MDETERM() có thể tính chính xác với ma trận 4 x 4 (có 16 ký số) – Ví dụ về cách tính toán của hàm MDETERM() với ma trận 3 x 3 (A1:C3): MDETERM(A1:C3) = A1*(B2*C3 – B3*C2) + A2*(B3*C1 – B1*C3) + A3*(B1*C2 – B2*C1)Ví dụ: MDETERM(A1:D4) = 88 MDETERM(A1:C4) = #VALUE!(A1:C4 không phải là ma trận vuông) MDETERM({3,6,1 ; 1,1,0 ; 3,10,2}) = 1 MDETERM({3,6 ; 1,1}) = 1Hàm MINVERSE() MINVERSE viết tắt từ chữ Matrix Inverse: Ma trận nghịch đảo Hàm này dùng để tính ma trận nghịch đảo của một ma trận vuôngCú pháp: = MINVERSE( array)array: mảng giá trị chứa ma trận vuông (có số hàng và số cột bằng nhau)Lưu ý: – array có thể một dãy ô như A1:C3; hoặc một mảng như {1,2,3 ; 4,5,6 ; 7,8,9}; hoặc là một khối ô đã được đặt tên… – Giống hàm MDETERM, hàm MINVERSE() sẽ báo lỗi #VALUE! khi: · array không phải là ma trận vuông (số hàng khác số cột) · Có bất kỳ 1 vị trí nào trong array là rỗng hoặc không phải là dữ liệu kiểu số · Ma trận không thể tính nghịch đảo (ví dụ ma trận có định thức = 0) – Hàm MINVERSE() có thể tính chính xác với ma trận 4 x 4 (có 16 ký số)Ví dụ về cách sử dụng hàm MINVERSE(): Ví dụ bạn có một ma trận A1:D4, để tìm ma trận nghịch đảo của ma trận này, bạn quét chọn một khối ô tương ứng với A1:D4, ví dụ A6:D9 (cùng có 4 hàng và 4 cột), tại A6, gõ công thức = MINVERSE(A1:D4) và sau đó nhấn Ctrl-Shift-Enter, bạn sẽ có kết quả tại A6:D9 là một ma trận nghịch đảo của ma trận A1:D4Hàm MMULT() MMULT viết tắt từ chữ Matrix Multiple: Ma trận tích Hàm này dùng để tính tích của hai ma trậnCú pháp: = MMULT( array1, array2)array1, array 2: mảng giá trị chứa ma trậnLưu ý: – array1, array2 có thể một dãy ô như A1:C3; hoặc một mảng như {1,2,3 ; 4,5,6 ; 7,8,9}; hoặc là một khối ô đã được đặt tên… – Số cột của array1 phải bằng số dòng của array2 – Công thức tính tích hai ma trận (A = B x C) có dạng như sau: Trong đó:i là số hàng của array1 (B), j là số cột của array2 (C); n là số cột của array1 (= số dòng của array2) – Nếu có bất kỳ một phần tử nào trong hai ma trận là rỗng hoặc không phải là dữ liệu kiểu số, MMULT() sẽ báo lỗi #VALUE! – Để có kết quả chính xác ở ma trận kết quả, phải dùng công thức mãngVí dụ: Mời bạn xem hình sau: Để tính tích của hai ma trận B và C, quét chọn khối C7:D8 gõ công thức = MMULT(A2:C3,E2:F4) rồi nhấn Ctrl-Shift-Enter sẽ có kết quả là ma trận A như trên hình.Hàm MULTINOMIAL() Dùng để tính tỷ lệ giữa giai thừa tổng và tích giai thừa của các số Xin ví dụ cho dễ hiểu: Giả sử ta có 3 số a, b và c Cú pháp: = MULTINOMIAL( number1, number2, …)number1, number2,… : là những con số mà ta muốn tính tỷ lệ giữa giai thừa tổng và tích giai thừa của chúngGhi chú: · number1, number2, … có thể lên đến 255 con số (với Excel 2003 trở về trước, con số này chỉ là 30) · Nếu có bất kỳ một number nào không phải là dữ liệu kiểu số, MULTINOMIAL() sẽ báo lỗi #VALUE! · Nếu có bất kỳ một number nào < 0, MULTINOMIAL() sẽ báo lỗi #NUM!Ví dụ: MULTINOMIAL(2, 3, 4) = 1,260Hàm PI() Trả về giá trị của số Pi = 3.14159265358979, lấy chính xác đến 15 chữ số.Cú pháp: = PI() Hàm này không có tham sốVí dụ: PI() = 3.14159265358979 PI()/2 = 1.570796327 PI()*(3^2) = 28.27433388Hàm POWER() Tính lũy thừa của một số. Có thể dùng toán tử ^ thay cho hàm này. Ví dụ: POWER(2, 10) = 2^10Cú pháp: = POWER( number, power)number: Số cần tính lũy thừapower: Số mũVí dụ: POWER(5, 2) = 25 POWER(98.6, 3.2) = 2,401,077 POWER(4, 5/4) = 5.656854

Hàm Lượng Giác Và Toán Học Trong Excel

Excel là một ứng dụng chuyên nghiệp dành cho việc thực hiện các bảng tính cho các số liệu thực tế. Để thực hiện tính toán, trong excel hỗ trợ rất nhiều hàm khác nhau. Trong bài viết này là tổng hợp các hàm lượng giác và toán học trong excel mà bạn cần biết.

Excel hiện nay đã trở thành một phần không thể thiếu của người dùng, đặc biệt là những người làm việc văn phòng. Việc tính toán, lập bảng số liệu … đều thực hiện trên công cụ Excel. Excel được tích hợp rất nhiều các hàm toán học, phải kể tới các hàm tính toán trong excel 2013, hàm lượng giác và toán học …

Hàm lượng giác và toán học giúp bạn lập bảng tính để thực hiện các phép toán cơ bản trong đại số và giải tích. Các bạn học sinh hay sinh viên có thể ứng dụng các hàm này để tính toán kết quả nhanh và kiểm tra cho kết quả tính trên giấy của mình.

Hàm Lượng Giác 1. Hàm SIN 2. Hàm COS 3. Hàm TAN 4. Hàm ASIN 5. Hàm ACOS 6. Hàm ATAN Hàm Toán Học 1. Hàm ABS

Ví dụ: Sử dụng hàm ABS để tính giá trị tuyệt đối trong bảng sau.Nhập công thức tại ô E5, ta được kết quả và sao chép xuống các hàng phía dưới.

2. Hàm SQRT 3. Hàm POWER

Ví dụ: Yêu cầu tính lũy thừa cơ số Power của số Number. Áp dụng hàm Power. Ta có công thức cho ô giá trị C6 là: =POWER (A6, B6). Kết quả thu được sẽ là:

Sao chép công thức cho các ô còn lại. Ta được kết quả cuối cùng:

4. Hàm SUM 5. Hàm ROUND

Ví dụ: Sử dụng hàm ROUND làm tròn cột điểm trung bình cho danh sách sinh viên dưới:

6. Hàm PI

– Cú pháp của hàm : PI()– Hàm trả về giá trị của số PI (3.1415…):

Bên trong dấu ngoặc bạn để trống thì giống như bạn để giá trị 1, tức là trả về giá trị số PI. Còn bạn cho vào số n trong ngoặc thì tức là trả về giá trị là PI*n.

7. Hàm EXP 8. Hàm QUOTIENT 9. Hàm MOD 10. Hàm LOG 11. Hàm LOG10 12. Hàm LN 13. Hàm LCM 14. Hàm FACT 15. Hàm INT 16. Hàm EVEN

https://thuthuat.taimienphi.vn/tong-hop-cac-ham-luong-giac-va-toan-hoc-trong-excel-2341n.aspx Vậy là bạn đã biết các hàm lượng giác và toán học trong excel phổ biến nhất rồi đó. Đây là những hàm phổ biến nhất trong tính toán về đại số và giải tích. Hãy ứng dụng lập bản tính với các hàm này để có kết quả tính toán nhanh chóng và chính xác nhất

hàm lượng giác

, hàm toán học, hàm lượng giác trong excel,