Cách Viết Dấu Lớn Hơn Hoặc Bằng, Bé Hơn Hoặc Bằng, Cộng Trừ Excel

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Dòng Dấu Chấm Nhanh Trong Microsoft Word
  • Thay Đổi Diện Mạo Của Dấu Ngoặc Kép
  • Màu Sắc Một Số Chất Kết Tủa Và Dung Dịch Thường Gặp Trong Hóa Học
  • Hướng Dẫn Tạo Logo Và Con Dấu Đơn Giản Bằng Word Và Paint
  • Cách Chèn Số Mũ Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003, Gõ Chỉ Số Trên Dưới
  • Excel nằm trong bộ công cụ văn phòng Microsoft Office. Gồm nhiều phần mềm hỗ trợ viết văn bản, thuyết trình, quản lý email hay bảng tính như Excel. Phần mềm này chính là bảng tính như là một tập hợp của các cột và hàng để cùng nhau tạo thành một bảng dữ liệu lớn. Tạo ra các bảng tính, cùng các tính năng. Công cụ hỗ trợ người dùng tính toán dữ liệu nhanh, chính xác với số lượng hàng triệu ô tính.

    Do tính linh hoạt và khả năng xử lý dữ liệu cực tốt. Excel đã trở thành một trong những chương trình phần mềm được sử dụng nhiều nhất trong lĩnh vực kinh doanh. Kể từ khi được ra mắt vào năm 1985. Hiện nay excel vẫn đang là phần mềm được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực kế toán và văn phòng

    Những tiện ích to lớn mà excel mang đến cho người dùng

    Hiện nay excel vẫn được sử dụng phổ biến là một công cụ này phù hợp. Cho những đối tượng soạn thảo tài liệu, tính toán các con số. Phân tích dữ liệu gồm nhiều hàm thông dụng như Vlookup, Logic, SUM, AVG ,… Cho phép bạn tính toán nhanh chóng mà ko cần sử dụng đến máy tính hay bất kì thiết bị nào khác hỗ trợ tính toán.

    Ngoài tác dụng tính toán, excel còn có tác dụng nào nữa không?

    Ngoài tính toán kế toán, hiện nay excel cũng được cung cấp nhiều tính năng. Giúp người dùng có thể thực hiện những công việc sau

    • Định dạng dữ liệu thích hợp, giúp cho các dữ liệu quan trọng trở nên dễ tìm kiếm và dễ nắm bắt nội dung.
    • Hỗ trợ người dùng xác định cá xu hướng dữ liệu bằng tính năng vẽ biểu đồ tiện lợi. Đồng thời cung cấp tính năng in dữ liệu và biểu đồ để sử dụng trong các báo cáo.
    • Sắp xếp và lọc dữ liệu để tìm kiếm thông tin cụ thể một cách nhanh chóng hiệu quả
    • Giúp bạn dễ dàng quản lý dữ liệu bằng tính năng liên kết dữ liệu bảng tính. Và biểu đồ để sử dụng trong các chương trình khác như Microsoft PowerPoint và Word. G
    • Nhập dữ liệu vào các chương trình quản lý cơ sở dữ liệu khác để phân tích.

    Cách Viết dấu lớn hơn hoặc bằng(≥), bé hơn hoặc bằng(≤), cộng trừ(±) Excel bằng Insert Symbol

    Khi bàn phím không trang bị các ký tự để đánh dấu lớn hơn. Nhỏ hơn hoặc phép tính cộng trừ khi sử dụng Word hay Excel. Chúng ta cần sử dụng đến chức năng Insert Symbol có sẵn trong bộ office bao gồm cả. Word, Excel, Powerpoint để chèn vào trong văn bản.

    Cách thực hiện chức năng Insert Symbol để chèn các dấu như sau

    Bước 1: Chọn INsert

    Bước 2: Chọn Symbol

    Bước 3: Sau đó chọn phần Font là Symbol

    Khi kéo đến phần font này thì bạn đã thấy phần mềm tự động hiện ra. Rất nhiều các ký tự trong đó có các ký tự bạn cần. Dấu lớn hơn hoặc bằng nhỏ hơn hoặc bằng ở phía nửa cuối và dấu cộng trừ ngay phía trái

    Cách Viết dấu lớn hơn hoặc bằng(≥), bé hơn hoặc bằng(≤), cộng trừ(±) Excel bằng lệnh copy

    Dấu lớn hơn hoặc bằng: ≥

    Dấu nhỏ hơn hoặc bằng ≤

    Dấu cộng trừ:±

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Dạng Văn Bản Thành Chỉ Số Trên Hay Chỉ Số Dưới
  • Cách Bỏ Dấu Gạch Đỏ, Gạch Xanh Trong Word 2003, 2010,…2019
  • Đặt Dấu Gạch Nối Trong Từ. Bài Học: Gạch Nối Trong Word
  • Cách Bao Gồm Dấu Gạch Nối Không Ngắt Trong Văn Bản Siêu Liên Kết Trong Word 2010
  • Chia Văn Bản Thành Các Âm Tiết Và Phần Trong Tài Liệu Word 2003
  • Cách Viết Dấu Lớn Hơn Hoặc Bằng Trong Excel, Word Nhanh Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Chèn Thêm Ký Tự Vào Đầu Hoặc Cuối Của Chuỗi Ký Tự Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Loại Bỏ Dấu Tiếng Việt Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Remove Duplicates Trong Excel
  • Cách Tìm Và Xóa Dữ Liệu Trùng Lặp Của Ô Trong Excel
  • Cách Đếm Ô Trong Excel Dùng Hàm Count Và Counta
  • Chắc hẳn nhiều lúc khi làm việc với phần mềm bảng tính Microsoft Excel hay phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word bạn cảm thấy thắc mắc rằng người ta đưa vào trong phần mềm những ký hiệu toán học đặc trưng như dấu lớn hơn hoặc bằng (≥), nhỏ hơn hoặc bằng (≤), dấu khác (≠) hay nhiều kiểu dấu khác mà không có trên bàn phím như thế nào chưa? Bạn đã tìm thử các mục ở trên thanh menu nhưng cũng không tìm thấy các dấu hay ký hiệu đó đâu. Nếu bạn mới tập soạn thảo toán học hoặc ít khi sử dụng các ký tự này thì việc lớn hơn hoặc bằng (≥), hay nhỏ hơn hoặc bằng (≤) sẽ rất khó khăn vì bạn không biết phải làm điều đó như thế nào.

    1. Hướng dẫn cách viết dấu lớn hơn hoặc bằng trong Excel

    Trong hộp thoại Symbol hiện ra các bạn hãy lựa chọn mục Font là Symbol

    Khi bạn chọn mục Font là Symbol thì sẽ thấy xuất hiện ra rất nhiều ký hiệu biểu tượng khác nhau. Bạn hãy sử dụng 2 nút di chuyển lên xuống như ở hình dưới để lựa chọn tới khi thấy xuất hiện biểu tượng cần thêm, ,ở đây là dấu lớn hơn hoặc bằng (≥) hoặc các dấu khác như nhỏ hơn hoặc bằng (≤) hay dấu khác (≠)…bạn hãy lựa chọn vào dấu đó rồi nhấn chuột chọn Insert thì ngay lập tức ký hiệu đó sẽ được chèn vào trong ô bảng tính mà bạn lựa chọn.

    2. Hướng dẫn cách viết dấu lớn hơn hoặc bằng trong Word

    Cũng giống như khi làm việc trong phần mềm Microsoft Excel, việc soạn thảo văn bản trong phần mềm Microsoft Word cũng đòi hỏi người dùng phải chèn thêm các ký tự đặc biệt khi soạn thảo các bài Toán học , Hóa học,… Để làm việc này bạn có thể sử dụng công cụ được tích hợp sẵn trên Microsoft Word như Equation hay Symbol để viết các ký hiệu Toán học đặc biệt. Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng tới các phần mềm bổ sung của bên thứ 3 như Mathtype. Khi sử dụng thì bạn có thể chèn đầy đủ các ký hiệu toán học vào bài viết như dấu lớn hơn hoặc bằng (≥) hoặc các dấu khác như nhỏ hơn hoặc bằng (≤) hay dấu khác (≠).

    Trong hộp thoại Symbol bạn hãy lựa chọn mục Font là Symbol thì lúc này sẽ xuất hiện ra rất nhiều ký hiệu biểu tượng khác nhau. Bạn hãy sử dụng 2 nút di chuyển lên xuống để lựa chọn tới khi thấy xuất hiện biểu tượng cần thêm như dấu lớn hơn hoặc bằng (≥) hoặc các dấu khác như nhỏ hơn hoặc bằng (≤) hay dấu khác (≠)…bạn hãy lựa chọn vào dấu đó rồi nhấn chuột chọn Insert thì ngay lập tức ký hiệu đó sẽ được chèn vào trong Microsoft Word tại vị trí con trỏ. Như vậy là bạn đã hoàn xong việc chèn dấu lớn hơn hoặc bằng (≥) vào trong phần mềm soạn thảo Microsoft Word rồi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Gõ Dấu Tiếng Việt, Dùng Gõ Tắt, Chuyển Mã Với Unikey.
  • 6 Cách Dễ Dàng Để Chèn Ký Hiệu Delta (Δ) Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Chèn Dấu Đầu Dòng Trong Excel
  • Nhân Và Chia Các Số Trong Excel
  • Cách Dùng Countif Trong Excel
  • Ký Tự Đặc Biệt Dấu Bằng, Lớn Hơn, Nhỏ Hơn

    --- Bài mới hơn ---

  • Danh Sách Kí Tự Cảm Xúc Đặc Biệt Dùng Trong Facebook Và Game
  • Cách Đặt Tên Quân Đoàn Free Fire Hay Đẹp Và Ý Nghĩa Với Ký Tự Đặc Biệt
  • Cách Đổi Tên Zalo Kí Tự Đặc Biệt
  • Sưu Tầm Kí Tự Đặc Biệt Đuôi Công Đẹp Cho Game Thủ Tạo Tên Chất Nhất Quả Đất
  • 999+ Kí Tự Đặc Biệt Free Fire Quân Đoàn Afk Đẹp Và Hot Nhất 2022
  • Dấu bằng, lớn hơn, nhỏ hơn trong toán học

    Trong toán học chắc ai cũng biết tới dấu bằng, lớn hơn, nhỏ hơn và được dùng để chỉ số nào lớn hơn, nhỏ hơn hay bằng số nào.

    Dấu bằng

    Trong toán học dấu bằng dùng để chỉ hai số có giá trị bằng nhau. Loại dấu này mang tới nhiều điều đặc biệt và được dùng rất nhiều trong toán học. Đặc biệt những năm học cấp 1 chắc ai cũng đã từng làm bài tập qua loại dấu này.

    Ký tự đặc biệt dấu bằng, lớn hơn, nhỏ hơn

    Dấu lớn hơn

    Dấu lớn hơn dùng để chỉ con số nào lớn hơn số nào đó. Loại dấu này được nhiều người sử dụng để có được nhiều điểm nổi bật.

    Dấu nhỏ hơn

    Dấu nhỏ hơn dùng để chỉ số này nhỏ hơn số khác. Loại dấu này được nhiều người sử dụng trong toán học.

    Cách tạo dấu lớn hơn, nhỏ hơn, bằng hơn

    Bạn sẽ biết cách viết dấu lớn hơn, nhỏ hơn hay bằng chỉ mất tới 30 giây sau khi thực hiện những thao tác sau đây:

    Tại thanh menu của trang tính chọn mục insert – symbol bạn sẽ thấy được thao tác những bước như sau:

    Bước 1: Đầu tiên, lựa chọn ra hộp thoại Symbok, bạn chỉ cần chọn Font là Symbol.

    Bước 2: Chon ra hộp thoại Symbol, bạn chỉ cần chọn cho Font là Symbol.

    Bước 3: Lúc chọn vào Symbol bạn sẽ thấy xuất hiện những ký hiệu mà bạn chỉ cần việc ấn chuột vào 2 nút đã nêu ra.

    Chèn ký tự đặc biệt

    Như trong nhiều trường hợp bạn có thể tìm được dấu lớn hơn, dấu nhỏ, dấu bằng ở vị trí trên bảng. Bạn muốn viết những dấu khác, dấu nhỏ hay bằng …. Bạn chỉ cần tìm và ấn vào dấu đó – insert. Sau đó bạn sẽ thấy trong ô đoạn bạn muốn viết dấu ở trang tính của bạn xuất hiện dấu đó.

    Ký tự đặc biệt dấu lớn hơn, nhỏ hơn, bằng

    Ký tự đậc biệt dấu lớn hơn, nhỏ hơn hay bằng đều có nhiều loại khác nhau. Những ký tự đó mang tới những điểm đặc biệt và được nhiều người quan tâm.

    ≤, ≥, ≦, ≧, ≨, ≩: Loại dấu mang tới kiểu dấu đặc biệt, nó cũng không khác gì so với dấu lớn, nhỏ hay bằng bạn thường dùng hàng ngày. Loại dấu mang được một màu sắc khó cưỡng và được nhiều người quan tâm hơn.

    ⊰, ⊱: Dấu lớn, nhỏ khá khác biệt và có sự độc lạ hơn bởi vì nó có sự uốn éo bất ngờ. Hơn nữa, loại dấu này đang khiến cho nhiều người muốn dùng trong mọi văn bản word thường ngày.

    ⋛, ⋚: Loại dấu không giống với loại dấu thường ngày và được nhiều người chú ý hơn. Loại dấu lạ và đặc biệt hơn rất nhiều so với những điều khác nhau. Kiểu này khác với kiểu dáng thường chính là ở chỗ nó có dấu phần ở dưới.

    ≂, ≃, ≄, ≅, ≆, ≇, ≈, ≉, ≊, ≋, ≌, ≍: Kiểu dấu lớn, nhỏ bằng khác hoàn toàn với những kiểu bình thường chúng ta hay dùng. Kiểu này nó mang phong cách độc đáo, đặc biệt làm cho ai cũng yêu thích hơn.

    Nhiều loại ký tự bắt mắt

    ≎, ≏: Khi nhìn vào loại dấu này chắc ai cũng bị thu hút vì nó không giống với kiểu cũ. Nó mang tới những điểm độc lạ và mang tới màu sắc lạ nhất. Nó được nhiều người chú ý bởi nó không còn giống với kiểu cũ.

    ≐, ≑, ≒, ≓, ≔, ≕: Loại dấu thiết kế hết dấu chia và được dùng trong nhiều loại văn bản Word. Loại dấu mang tới màu sắc độc đáo, lạ lẫm và khiến cho nhiều người bị chú ý về nó hơn.

    ≖, ≗, ≘, ≙, ≚, ≜: Kiểu được dùng trong nhiều văn bản và có màu sắc hoàn toàn khác so với những loại dấu bình thường. Loại dấu mang tới những điểm lạ và được nhiều người chú ý hơn. Điểm làm ra sự độc lạ bởi nó có thiết kế hoàn toàn khác với dấu bình thường.

    ≝, ≞, ≟ Kiểu dấu nó cũng hoàn toàn khác kiểu bạn thường gặp. Loại dấu mang tới một màu sắc độc lạ, thú vị. Sử dụng loại biểu tượng khiến cho nhiều người quan tâm và nó cũng được nhiều người quan tâm tới hiện nay.

    ≟, ≠, ≡, ≢, ≣: Kiểu dấu bằng nhau và được dùng trong văn bản để tạo điểm đặc biệt. Nó hoàn toàn khác xa với cái loại dấu truyền thống trong toán học. Điểm này làm cho nhiều người một ngày một quan tâm tới kiểu dáng đặc biệt này hơn. Loại dấu này được dùng nhiều ở văn bản Word.

    Chèn ký tự

    Kết luận

    Ký tự đặc biệt lớn hơn, nhỏ hơn, bằng nhau những ký tự được sử dụng trong ký tự toán học. Nó còn dùng nhiều trong những văn bản Word và được nhiều người quan tâm lựa chọn. Nó mang tới màu sắc đặc biệt và làm nổi bật đoạn văn bản Word của chính bạn. Hiện nay có nhiều loại dấu đặc biệt và làm cho nhiều người quan tâm.

    Hơn nữa, loại dấu mang đến màu sắc độc lạ, màu sắc khó quên. Loại dấu này mang tới những điểm lạ, nó khác với những kiểu truyền thống thường ngày. Việc dùng nó trong văn bản Word khác so với những kiểu khác. Điểm này làm cho nhiều quan tâm loại dấu độc lạ, đặc biệt này hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Bảng Kí Tự Đặc Biệt Dành Cho Game, Facebook, Mạng Xã Hội Đẹp
  • Kí Tự Đặc Biệt Daichuate
  • Bảng Ký Tự Đặc Biệt Cực Đẹp
  • Tổng Hợp Các Ký Tự Đặc Biệt Chèn Trong Điện Thoại Iphone, Samsung, Oppo, Android, Ios,…
  • Kí Tự Đặc Biệt Chữ Nhỏ Bên Trên Và Bên Dưới Đẹp Nhất 2022
  • Hàm Rand Trả Về Một Số Thực Ngẫu Nhiên, Lớn Hơn Hoặc Bằng 0 Và Nhỏ Hơn Và Bằng 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Thay Thế Văn Bản Bằng Hàm Replace, Substitute Trong Excel
  • Hàm Replace Trong Excel, Thay Thế Một Phần Của Chuỗi Văn Bản
  • Hàm Replace Trong Excel Và Cách Dùng Hàm Replace Có Kèm Ví Dụ
  • Hàm Subtotal: Công Thức Và Cách Sử Dụng Hàm Subtotal Trong Excel
  • Hàm Substitute Và Cách Dùng Hàm Substitute Trong Excel
  • Hàm RAND() trả về một số thực ngẫu nhiên, lớn hơn hoặc bằng 0 và nhỏ hơn và bằng 1.

    Cú pháp

    = RAND()

    Hàm không chưa tham số.

    Hàm RAND() còn có thể giúp các bạn lấy về con số ngẫu nhiên nằm giữa hai giá trị bất kỳ.

    – Muốn lấy một số ngẫu nhiên lớn hơn hoặc bằng 0 và nhỏ hơn n, các bạn sử dụng cú pháp.

    =RAND() * n

    – Muốn lấy một số ngẫu nhiên lớn hơn hoặc bằng m và nhỏ hơn n, các bạn sử dụng cú pháp.

    =RAND() * (n – m) + m

    Ghi chú

    – Hàm RAND() là một hàm biến đổi nên kết quả của hàm RAND() sẽ thay đổi khi các bạn cập nhật hay mở lại bảng tính.

    – Nếu muốn kết quả không thay đổi, các bạn thực hiện như sau: khi nhập xong hàm RAND() các bạn nhấn phím F9 và sau đó nhấn Enter. Như vậy nó sẽ lấy một con số ngẫu nhiên tại thời điểm nhập hàm và sau đó luôn dùng số đó.

    Ví dụ

    Ví dụ 1: Sử dụng hàm RAND() để lấy một số ngẫu nhiên.

    Các bạn sử dụng công thức lấy số ngẫu nhiên trong khoảng:

    =RAND() * (n – m) + m

    Để lấy số ngẫu nhiên mà cố định số chữ số, các bạn sẽ đặt n=10^x và m =10^(x-1) với x là số chữ số các bạn muốn.

    Sau đó các bạn sử dụng hàm INT() để lấy số nguyên dương của hàm RAND().

    =INT(RAND() * (n – m) + m)

    Ví dụ lấy số ngẫu nhiên nguyên dương, gồm có 5 chữ số.

    Hàm RAND() ngoài việc cho kết quả là một con số ngẫu nhiên thì hàm cũng có thể trả về kết quả là một ký tự ngẫu nhiên.

    Ví dụ lấy một ký tự ngẫu nhiên trong bảng chữ cái tiếng Anh.

    Bảng chữ cái tiếng Anh có 26 chữ cái nên đầu tiên các bạn cần lấy một số nguyên ngẫu nhiên giữa 1 và 26.

    =INT(RAND() * 26 + 1)

    Theo bảng mã ANSI, những ký tự viết hoa (A tới Z) nằm từ mã ANSI 65 đến mã ANSI 90. Tiếp theo sử dụng hàm CHAR() để trả về kết quả là ký tự.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Và Minh Họa Về Hàm Rand Trong Excel
  • Hàm Random Trong Excel (Hàm Rand), Cách Sử Dụng Hàm Random Và Ví Dụ
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Random Trong Excel
  • Hàm Random Trong Excel Hay Hàm Rand
  • Hàm Rand Và Cách Dùng Hàm Rand Trong Excel Kèm Ví Dụ
  • Cách Tìm Giá Trị Gần Đúng Lớn Hơn Hoặc Nhỏ Hơn Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhóm Hàm Dò Tìm Dữ Liệu Trong Excel – Cách Sử Dụng Và Ví Dụ Minh Hoạ (Phần 6)
  • Hàm Rank Trong Excel Giúp Bạn Sắp Vị Trí Nhanh Chóng
  • How To Merge Cells In Excel
  • Phép Chia Trong Excel Bằng Các Thủ Thuật Cơ Bản
  • Hiện Các Hàng Hoặc Cột Có Dấu Cộng Hoặc Trừ Trong Excel?
  • Phân tích yêu cầu: từng giá trị của cột 1 (bảng 1) sẽ tìm giá trị gần đúng lớn hơn nhỏ nhất từ cột 2 và sau đó tham chiếu trả về giá trị của cột 3. Vậy để thực hiện, sẽ có 2 vấn đề cần giải quyết như sau:

    • Tìm giá trị gần đúng lớn hơn nhỏ nhất từ giá trị cột 1 trong cột 2
    • Từ giá trị có được từ cột 2, tìm ra giá trị tương ứng ở cột 3.

    Tìm giá trị gần đúng lớn hơn ( hoặc nhỏ hơn)

    Khi tìm giá trị lớn hơn hay nhỏ hơn trong Excel thì sử dụng hàm điều kiện IF để so sánh. Và tìm trong một Range, kết quả trả về có thể là nhiều hơn 1 giá trị. Vì vậy, từ hàm IF này bạn sẽ có là một mảng các giá trị.

    Từ mảng trả về, có tiếp 2 trường hợp như sau:

    • Ngược lại, khi sử dụng so sánh <= giá trị so sánh thì sử dụng hàm MAX để lấy được giá trị gần đúng nhỏ hơn lớn nhất.

    Kết hợp phân tích ở trên, mình xây dựng được 1 hàm như sau:

    • Kết quả hàm IF sẽ là một mảng gồm các giá trị lớn hơn hoặc bằng giá trị trong F12.
    • Hàm MIN sẽ lấy giá trị nhỏ nhất trong mảng trả về từ hàm IF. Tức là giá trị gần đúng lớn hơn nhỏ nhất.

    Lưu ý Vì trong hàm có sử dụng kết quả trả về dạng mảng nên sau mỗi lần chỉnh sửa, bạn cần nhấn tổ phím Shift +Ctrl + Enter . Và cách nhận biết là hàm nằm trong dấu {…}.

    Từ giá trị có được từ cột 2, tìm ra giá trị tương ứng ở cột 3

    Khi đã có được giá trị gần đúng, bạn có thể sử dụng hàm VLOOKUP để dò tìm giá trị cột 3 theo cột 2.

    Lưu ý Bạn thấy, mình đã di chuyển cột 3 ra sau cột 2 là vì VLOOKUP không dò tìm giá trị ngược. Cột kết quả trả về phải nằm sau cột giá trị dò tìm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 【1️⃣】 Cách Cố Định Vị Trí Biểu Đồ Trong Excel
  • Hướng Dẫn Thêm Một Lần Nhiều Hàng Trống Hoặc Nhiều Cột Trống Vào Excel
  • Thêm Hoặc Xóa Biểu Đồ, Hỗ Trợ Numbers
  • How To Use The Excel Countifs Function
  • 15 Hàm Xử Lý Date Và Time Phổ Biến Trong Excel
  • Ký Hiệu So Sánh ❤️️dấu Lớn, Nhỏ Hơn, Bé Bằng Tương Đương

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Chữ Kiểu Thư Pháp Trên Word Đẹp Mắt
  • Hướng Dẫn Cách Trộn Thư Trong Word Chuẩn Nhất 2003 2007 2010 2013 2022
  • Text Effects In Word 2003 And Word 2007
  • Căn Lề Trong Word: Cách Căn Chỉnh Lề Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022
  • Hướng Dẫn Căn Lề Trong Word 2003, 2010, 2013, 2022 Đơn Giản
  • Đã Copy

    👉 Nhấp vào Ký Hiệu So Sánh Dấu Lớn, Nhỏ Hơn, Bé Bằng Tương Đương… Bạn Cần Để Copy 🎁

    chúng tôi TẶNG BẠN THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI 200K 500K MIỄN PHÍ BÊN DƯỚI 🎁

    ✍ Ngoài bảng Ký Hiệu So Sánh… chúng tôi chia sẽ bạn TRỌN BỘ ỨNG DỤNG TẠO TÊN KIỂU ĐẸP bên dưới:

    ♨️ Tạo Chữ Nghệ Thuật

    ♨️ Chữ Ngược

    🆔 Tạo Chữ Nhỏ {Trên Đầu, Dưới Chân, Số Nhỏ}

    🔺 Tạo Tên Đẹp

    🈳 Tạo Kí Tự Đặc Biệt

    Bảng ký hiệu so sánh ✅ ký hiệu dấu lớn bé bằng ≤ ≥ ký hiệu dấu tương đương ≃ ký hiệu dấu xấp xỉ bằng kí tự đặc biệt bạn chỉ cần [COPY & DÁN] ❣️ ≢ ≩…

    Tại chúng tôi cung cấp đầy đủ kí tự đặc biệt dấu so sánh, icon dấu so sánh, symbol kí tự lớn hơn, bé hơn, dấu bằng, ký hiệu dấu lớn hơn, ký hiệu dấu lớn bé bằng, ký hiệu dấu tương đương, ký hiệu dấu xấp xỉ…

    Giúp bạn sử dụng Kí Hiệu Toán Học so sánh (Comparison) hay còn gọi là phép toán điều kiện hay phép toán quan hệ dùng để so sánh như biểu thức với biểu thức, biến với biến, biểu thức với biến, biến với hằng hoặc biểu thức với hằng.

    Ký hiệu dấu tương đương

    Ký hiệu dấu tương đương hay còn gọi là ký hiệu xấp xỉ, ký tự xấp xỉ Gần như ngang bằng, chỉ hơn kém nhau chút ít trong Tiếng Anh: approximate. Tuổi hai người xấp xỉ nhau. Sản lượng xấp xỉ năm ngoái. Lý thuyết xấp xỉ được nghiên cứu nhiều bởi Folklore và xuất hiện trong thế kỉ 20.

    Lý thuyết này nghiên cứu làm thế nào các hàm số có thể được xấp xỉ (hay theo nghĩa khoa học máy tính là được thay thế) bởi các hàm khác đơn giản hơn và trong mức độ nào đó kiểm soát được các sai sót do sự xấp xỉ gây ra.

    Bạn có thể sử dụng ký hiệu dấu xấp xỉ hay ký hiệu dấu tương đương tại chúng tôi để sử dụng ký hiệu xấp xỉ trong toán học, ký hiệu xấp xỉ trong excel hay ký hiệu xấp xỉ trong word, chỉ cần sao chép và dán, đơn giản phải không nào

    Chia sẽ bạn Bảng Chữ Cái IPA

    Ký hiệu dấu lớn hơn

    Ký hiệu dấu lớn hơn, ký hiệu dấu nhỏ hơn hoặc bằng hay ký hiệu dấu lớn hơn hoặc bằng cũng được sử dụng khá phổ biến không chỉ trong toán học mà còn nhiều lĩnh vực khác nhau. Bạn có thể chèn những ký tự đặc biệt này vào văn bản bằng cách copy (CTRL + C) và paste (CTRL + V) vào chỗ mình muốn. Cách này đơn giản và không cần phải kiến thức về Word, Excel.

    Chia sẽ bạn bảng Ký Tự Tiếng Trung

    Kí tự đặc biệt dấu so sánh

    Ngoài các ký hiệu so sánh, ký hiệu dấu lớn hơn hoặc bằng, ký hiệu dấu nhỏ hơn hoặc bằng, ký hiệu dấu lớn bé bằng… bạn có thể khám phá thêm những kí tự đặc biệt khác tại chúng tôi như: Kí Tự Cờ Vua, Kí Hiệu Đo Lường, Kí Tự Đặc Biệt Nốt Nhạc, Kí Tự Dấu Ngoặc, Kí Tự Tiền tệ, Kí Tự Đặc Biệt Ngôi Sao, Kí Tự Đặc Biệt Mũi Tên…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khắc Phục Lỗi Con Trỏ Chuột Biến Thành Khối Màu Đen 100% Thành Công
  • Làm Cách Nào Để Di Chuyển Nhóm Dấu Cộng
  • Xóa Bỏ Dấu Gạch Chân Màu Đỏ Và Màu Xanh Trong Word
  • Sử Dụng Tính Năng “track Changes” Trong Word Để Theo Dõi Chỉnh Sửa Văn Bản
  • Top 2 Cách Gõ Tiếng Trung Trên Máy Tính Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Tự Động Viết Hoa Sau Dấu Chấm Trong Word, Hoặc Viết Hoa Đầu Câu

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Cách Viết Số Mũ Trong Word 2010, 2013, 2022
  • Chèn Checkbox, Uncheck Vào Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Cách Dùng Các Dấu Câu Trong Văn Bản Tiếng Trung
  • Đóng Dấu Bản Quyền File Văn Bản Trên Word 2003 Và 2007
  • Cách Tìm Và Xóa 2 Dấu Cách Trống Trong Microsoft Word
  • Nếu như bạn là một nhân viên văn phòng thì việc đánh máy trên MS Word là chuyện phải làm thường ngày như cơm bữa đúng không. Việc bật/ tắt CapsLook để viết hoa thường xuyên sẽ khiến bạn tốn thêm chút ít thời gian trong quá trình nhập văn bản và đôi khi còn bỏ sót vài ký tự quên không viết hoa nữa cơ, điều này có thể khiến sếp không hài lòng về tính cẩn thận của bạn.

    Phải làm thế nào để khắc phục được các lỗi cơ bản như vậy, những lỗi mà là bất kỳ ai cũng có thể mắc phải. Ok, trong bài hướng dẫn ngày hôm nay mình sẽ chia sẻ với các bạn một mẹo nhỏ trên MS Word 2007 trở lên, đó là cách chuyển đổi chữ thường sang chữ in hoa và ngược lại theo câu, chữ hoặc tự động viết hoa sau dấu chấm trong Word một cách đơn giản và hiệu quả nhất.

    I. Chuyển đổi chữ thường sang chữ in hoa và ngược lại theo câu, chữ hoặc sau dấu chấm một cách tự động

    + Bước 1: Bạn mở file Word mà bạn cần xử lý lên.

    Tại đây bạn sẽ có 5 lựa chọn, đó là:

    1/ Sentence case: Viết hoa tất cả các chữ đầu câu

    2/ lowercase: Viết chữ thường tất cả các chữ trên văn bản.

    3/ UPPERCASE: Viết hoa tất cả các chữ có trên văn bản.

    4/ Capitalize Each Word: Viết hoa các ký tự trước mỗi chữ, và sau dấu chấm.

    5/ tGOOGLE cASE: Viết hoa toàn bộ văn bản trừ ký tự đầu tiên của mỗi chữ.

    II. Thiết lập mặc định viết sau dấu chấm và đầu câu trong Word

    Nói chung là mặc định thì trong Word đã tự động kích hoạt sẵn hết các tính năng này rồi. Tuy nhiên vì một lý do nào đó mà nó bị bắt đi thì bạn có thể thiết lập lại như sau:

    + Trường hợp bạn dùng Word 201o, 2013, 2022, 2022…. trở đi thì bạn hãy làm tương tự như hình bên dưới:

    Bạn nhấn vào File.

    Sau đó chọn Options để vào phần thiết lập.

    Sau đó bạn tích chọn vào ô Capitalize first letter of sentences như hình bên dưới. Ở đây mình sẽ tích chọn tất cả và nhấn OK là xong.

    (Góc review) Hosting Godaddy $1/tháng tặng kèm domain (server châu Á) Lời kết

    Ok, vậy là xong rồi, rất đơn giản để bạn có thể hạn chế đến mức thấp nhất các lỗi chính tả ngớ ngẩn và các lỗi trong việc trình bày văn bản mà bạn vẫn hay mắc phải.

    Với cách sử dụng công cụ (Aa) trong Word bạn sẽ tiết kiệm được khá nhiều thời gian trong việc chỉnh sửa, rà soát văn bản, nhất là với những file Word dài. Bạn sẽ không còn phải bắt gặp những cái nhìn và nét mặt cau có của sếp khi đọc văn bản nữa ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vài Qui Tắc Chấm Câu, Khoảng Cách, Và Viết Hoa
  • Chỉ Bạn Cách Viết Chữ Trên Dấu Chấm Trong Word
  • Cách Gạch Chân Trong Word Và Cách Tắt Gạch Chân Đỏ Trong Word
  • Thêm Dấu Đầu Dòng Hoặc Số Thứ Tự Vào Văn Bản
  • Cách Tạo Dấu Chấm Trong Word (……) 2007, 2010, 2013, 2022
  • Các Toán Tử Logic Của Excel: Bằng, Không Bằng, Lớn Hơn, Nhỏ Hơn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Hàm Sumproduct Tính Tổng Nhiều Điều Kiện Hiệu Quả Trong Excel
  • Hàm Average Trong Excel Là Gì? Cách Sử Dụng Hàm Average
  • Cách Tạo Siêu Liên Kết Hyperlink Trong Excel Cực Kỳ Hữu Dụng
  • Cách Sử Dụng Hàm Indirect Trong Excel, Công Thức Và Ví Dụ Minh Hoạ
  • 6 Tính Năng Hiệu Quả Nhất Của Hàm Index Trong Excel
  • Tổng quan các toán tử logic trong Excel:

    Một toán tử logic được sử dụng trong Excel để so sánh hai giá trị. Các toán tử logic đôi khi được gọi là toán tử Boolean vì kết quả so sánh trong bất kỳ trường hợp nào chỉ có thể là TRUE hoặc FALSE.

    Sử dụng toán tử logic “Equal to” trong Excel:

    Toán tử logic Equal to (=) có thể được sử dụng để so sánh tất cả các kiểu dữ liệu – số, ngày tháng, giá trị văn bản, Booleans, các kết quả được trả lại cũng như các công thức Excel khác. Ví dụ:

    = A1 = B1

    Trả về TRUE nếu các giá trị trong ô A1 và B1 là giống nhau, FALSE nếu không.

    = A1 = “Oranges”

    Trả về TRUE nếu các ô A1 chứa từ “Oranges”, FALSE nếu không.

    = A1 = TRUE

    Trả về TRUE nếu ô A1 chứa giá trị Boolean TRUE, nếu không nó sẽ trả về FALSE.

    = A1 = (B1 / 2)

    Trả về TRUE nếu một ô trong ô A1 bằng số chia của B1 bằng 2, FALSE nếu không.

    Ví dụ 1. Sử dụng toán tử “Equal to” với ngày tháng

    Bạn có thể ngạc nhiên khi biết rằng toán tử logic Equal to không thể so sánh ngày dễ dàng như số. Ví dụ: nếu các ô A1 và A2 chứa ngày “12/1/2014”, công thức = A1 = A2 sẽ trả TRUE chính xác như mong muốn.

    Tuy nhiên, nếu bạn thử một trong hai =A1=12/1/2014 hoặc =A1=”12/1/2014″ bạn sẽ nhận được kết quả là FALSE. Bất ngờ nhỉ!

    Vấn đề là Excel lưu trữ các ngày như là các số bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 năm 1900, được lưu trữ như là 1. Ngày 12/1/2014 được lưu trữ như là 41974. Trong các công thức trên, Microsoft Excel hiểu “12/1/2014” Như một chuỗi văn bản thông thường, và vì “12/1/2014” không bằng 41974, nó trả về FALSE.

    Để có kết quả chính xác, bạn luôn luôn phải gói một ngày trong hàm DATEVALUE, như thế này =A1=DATEVALUE(“12/1/2014”)

    Ví dụ 2. Sử dụng toán tử “Equal to” với các giá trị văn bản

    Sử dụng toán tử Equal to của Excel với các giá trị văn bản không cần phải thêm gì cả . Điều duy nhất bạn cần lưu ý là toán tử Equal to trong Excel không phân biệt chữ hoa chữ thường , có nghĩa là các trường hợp khác biệt sẽ bị bỏ qua khi so sánh các giá trị văn bản.

    Ví dụ, nếu ô A1 chứa từ “Oranges ” và ô B1 có chứa “Oranges”, công thức = A1 = B1 sẽ trả về TRUE.

    Nếu bạn muốn so sánh các giá trị văn bản có sự khác biệt cụ thể, bạn nên sử dụng hàm EXACT thay vì toán tử Equal to. Cú pháp của hàm EXACT đơn giản như sau:

    Ví dụ 3. So sánh giá trị và số Boolean

    Có nhiều ý kiến cho rằng trong Microsoft Excel giá trị Boolean của TRUE luôn bằng 1 và FALSE thành 0. Tuy nhiên, điều này chỉ đúng một phần, và từ khóa ở đây là “luôn luôn” hoặc chính xác hơn là “không phải luôn luôn”.

    Khi viết một biểu thức logic ‘equal to’ so sánh một giá trị Boolean và một số, bạn cần chỉ ra cụ thể cho Excel biết rằng một giá trị Boolean không phải là số phải được coi như một số. Bạn có thể thực hiện việc này bằng cách thêm hai dấu trừ phía trước giá trị Boolean hoặc tham chiếu ô, ví dụ =A2=-TRUE hoặc =A2=-B2.

    Dấu trừ thứ nhất , được gọi là toán tử unary, lần lượt ép TRUE / FALSE thành -1/0, và unary thứ hai loại bỏ các giá trị âm biến chúng thành +1 và 0. Điều này sẽ dễ hiểu hơn khi nhìn vào hình sau đây:

    Các kết quả trả về bởi toán tử Not equal to các kết quả được tạo ra bởi hàm Excel NOT làm đảo ngược giá trị của đối số của nó. Bảng sau đây cung cấp một vài công thức ví dụ.

    = NOT (A1 = B1)

    Trả về TRUE nếu các giá trị trong ô A1 và B1 không giống nhau, FALSE nếu ngược lại.

    = NOT (A1 = “Oranges”)

    Trả về TRUE nếu ô A1 chứa bất kỳ giá trị nào khác với “Oranges”, FALSE nếu chứa “Oranges” hoặc “ORANGES” hoặc “Oranges”, v.v …

    = NOT (A1 = TRUE)

    Trả về TRUE nếu ô A1 chứa bất kỳ giá trị nào khác với TRUE, FALSE nếu ngược lại.

    = NOT (A1 = B1 / 2)

    Trả về TRUE nếu số trong ô A1 không bằng số chia của B1 cho 2, FALSE nếu ngược lại.

    = NOT (A1 = DATEVALUE (“12/1/2014”))

    Trả về TRUE nếu A1 chứa bất kỳ giá trị nào khác với ngày 1 tháng 12 năm 2014, bất kể định dạng ngày, FALSE nếu ngược lại.

    Lớn hơn, nhỏ hơn, lớn hơn hoặc bằng, nhỏ hơn hoặc bằng:

    Bạn sử dụng các toán tử logic này trong Excel để kiểm tra cách so sánh một số so với một số khác. Microsoft Excel cung cấp 4 hoạt động so sánh có tên trùng với ý nghĩa:

    Thông thường, các toán tử so sánh Excel được sử dụng với các giá trị số, ngày tháng và thời gian. Ví dụ:

    Trả về TRUE nếu một ô trong ô A1 lớn hơn 20, FALSE nếu không phải.

    Trả về TRUE nếu một ô trong ô A1 lớn hơn hoặc bằng số chia của B1 cho 2, FALSE nếu không phải.

    = A1 <DATEVALUE (“12/1/2014”)

    Trả về TRUE nếu một ngày trong ô A1 nhỏ hơn 1 tháng 12 năm 2014, FALSE nếu không phải.

    = A1 <= SUM (B1: D1)

    Trả về TRUE nếu một ô trong ô A1 nhỏ hơn hoặc bằng tổng các giá trị trong các ô B1: D1, FALSE nếu không phải.

    Sử dụng toán tử so sánh Excel với các giá trị văn bản:

    Khi so sánh các giá trị văn bản, Microsoft Excel sẽ bỏ qua kiểu chữ và so sánh giá trị ký hiệu bằng ký hiệu, “a” được coi là giá trị văn bản thấp nhất và “z” – giá trị văn bản cao nhất.

    Sử dụng chung của các toán tử logic trong Excel

    1. Sử dụng các toán tử logic trong các đối số của các hàm Excel

    Khi nói đến các toán tử logic, Excel rất dễ dãi và cho phép sử dụng chúng trong các tham số của nhiều hàm. Một trong những cách sử dụng phổ biến nhất là trong hàm IF mà các toán tử so sánh có thể giúp xây dựng một bài kiểm tra logic, và công thức IF sẽ trả về một kết quả thích hợp tùy thuộc vào việc kiểm tra đánh giá là TRUE hay FALSE. Ví dụ:

    Và đây là một ví dụ khác:

    Các toán tử logic của Excel cũng được sử dụng rộng rãi trong các hàm IF đặc biệt như SUMIF, COUNTIF, AVERAGEIF và chúng trả về kết quả dựa trên một điều kiện nhất định hoặc nhiều điều kiện.

    2. Sử dụng toán tử logic Excel trong tính toán toán học

    Tất nhiên, các hàm trong Excel rất mạnh mẽ, nhưng bạn không nhất thiết phải sử dụng chúng để đạt được kết quả mong muốn. Ví dụ, kết quả trả về bởi hai công thức sau đây là giống nhau:

    Vì bất kỳ số nào nhân với số không cũng bằng không, chúng ta có thể bỏ phần thứ hai của công thức sau dấu cộng. Và bởi vì bất kỳ số nào nhân với 1 cũng bằng số đó, công thức phức tạp của chúng biến thành đơn giản = B2 * 10 trả về kết quả nhân B2 cho 10, cũng chính xác là công thức IF ở trên:

    3. Các toán tử logic định dạng có điều kiện trong Excel

    Một cách sử dụng phổ biến khác của toán tử logic trong Excel là định dạng có điều kiện cho phép bạn nhanh chóng đánh dấu các thông tin quan trọng nhất trong một bảng tính.

    Ví dụ: các quy tắc đơn giản sau đánh dấu ô đã chọn hoặc toàn bộ hàng trong bảng tính của bạn tùy thuộc vào giá trị trong cột A:

    Nhỏ hơn (màu cam): =A1<5

    Để có thể ứng dụng tốt Excel vào trong công việc, chúng ta không chỉ nắm vững được các hàm mà còn phải sử dụng tốt cả các công cụ của Excel. Những hàm nâng cao giúp áp dụng tốt vào công việc như SUMIFS, COUNTIFS, SUMPRODUCT, INDEX + MATCH… Những công cụ thường sử dụng là Data validation, Conditional formatting, Pivot table…

    Toàn bộ những kiến thức này các bạn đều có thể học được trong khóa học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Địa Chỉ Trong Excel (Bài 1)
  • Cách Xử Lý Lỗi N/a, Name, Value Của Hàm Vlookup
  • Hàm Vlookup, Các Lỗi Thường Gặp, Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục
  • Cách Sửa Lỗi Excel Không Tìm Ra Giá Trị
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Conditional Formatting Trong Excel Chi Tiết Nhất
  • Cách Viết Dấu Tương Đương Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Thu Nhỏ Hoặc Bung Rộng Các Phần Của Một Tài Liệu
  • Phần Mềm Gõ Công Thức Toán Học Trong Word
  • Hướng Dẫn Cách Đánh Dấu Tích Vào Ô Vuông Trong Word
  • Thêm Hoặc Xóa Thẻ Đánh Dấu Trong Tài Liệu Word Hoặc Thư Outlook
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Chữ Cái Lớn Đầu Dòng (Drop Cap) Trong Word
  • Với những công thức Toán học hoặc các bài Hóa học thì bạn có thể sử dụng công cụ có sẵn trên Word là Equation. Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng các phần mềm bổ sung bên ngoài chẳng hạn như công cụ Mathtype. Khi sử dụng các ký hiệu toán học sẽ có đầy đủ kể cả dấu tương đương, lớn hơn hoặc bằng nhỏ hơn hoặc bằng, cộng trừ nhân chia…

    Hướng dẫn viết dấu tương đương trên Word

    Cách 1: Copy trực tiếp dấu tương đương trong bài viết này -gt; sau đó dán vào file word của bạn:

    – Dấu tương đương: ⇔ ⟺

    Với cách này, bạn chỉ nên sử dụng khi lâu lâu mới dùng đến ký hiệu này hoặc bạn tìm kiếm mãi mà không thấy phần chèn ký tự đặc biệt tương đương ở đâu thì bạn có thể copy tạm để sử dụng.

    Để chuyên nghiệp và bạn có thể nhớ được cách thực hiện viết dấu tương đương thì bạn thực hiện theo cách 2 và cách 3 trong bài viết này.

    Cách 2: Sử dụng tính năng chèn ký tự đặc biệt Symbol

    Với cách này bạn nên xem kỹ và ghi nhớ để chèn không chỉ là ký tự tương đương mà bạn có thể chèn hầu hết tất cả các ký tự đặc biệt khác nữa.

    Để bạn có thể viết được dấu tương đương trong Word, bạn thực hiện theo hướng dẫn Mục 1 – Chèn ký hiệu mũi tên trong Word trong bài hướng dẫn về cách viết mũi tên trong Word mà chúng tôi đã từng giới thiệu, trong đó thay vì việc bạn tìm hình dấu mũi tên thì bạn tìm hình dấu tương đương để chèn và thực hiện tương tự là được.

    Cách 3: Sử dụng tính năng trong Equation hoặc Mathtype

    Với cách này bạn sẽ hay sử dụng khi soạn thảo, làm việc cho môn Toán hay môn Hóa học. Khi đó thì rất nhiều công thức Toán học và Hóa học bạn buộc phải sử dụng Equation. Với công cụ này bạn sẽ thấy có sẵn rất nhiều các ký tự để cho bạn chọn lựa.

    Ví dụ như ở trong Equation, bạn có thể chọn các dấu hoặc ký tự đặc biệt theo các bước sau:

    Bước 1: Bạn vào tab Insert -gt; chọn Equation để tạo công thức cho Toán học hay Hóa học

    Bước 2: Tiếp tục vào tab Design -gt; bạn nhấn chọn như hình mô tả ở dưới:

    Bước 3: Cuối cùng bạn nhấn vào hình mũi tên -gt; và chọn Arrows

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Dấu Tương Đương Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007
  • Đóng Dấu Bản Quyền Trong Word
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Phần Mềm Gõ Công Thức Toán
  • How To Insert Lambda, Sigma, Theta And Other Greek Symbols In Word
  • Quy Tắc Sử Dụng Dấu Câu, Khoảng Cách, Và Viết Hoa Trong Soạn Thảo Văn Bản
  • Cách Viết Dấu Mũ Trong Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chèn Dấu Ngoặc Trong Word, Excel
  • Dấu Nháy Đơn Và Dấu Ngoặc Kép Không Hiển Thị Cho Đến Khi Tôi Gõ Chữ Cái Tiếp Theo
  • Ngắt Dòng Văn Bản Và Di Chuyển Ảnh Trong Word
  • Cách Định Vị Hình Ảnh Và Các Đối Tượng Khác Trong Microsoft Word / Làm Thế Nào Để
  • Cách Viết X Bình Phương Trong Word
  • Cách Viết Dấu Mũ Trong Word 2010, Cách Viết 2 Cột Trong Word 2010, Cách Viết X Trung Bình Trong Word 2010, Cách Tạo ô Trắc Nghiệm Trong Word 2010, Cách Tìm Kiếm Đoạn Văn Bản Trong Word 2010, Cách Viết Y Mũ Trong Word, Cách Viết 2 Cột Trong Word, Cách Viết 2 Bên Trong Word, Cách Viết 30 Độ C Trong Word, Cách Viết 90 Độ Trong Word, Cách Viết Mũ Trong Word, Cách Viết 0 Độ Trong Word, Cách Viết T Độ Trong Word, Cách Viết 2 La Mã Trong Word, Cách Viết Vào ô Trong Word, Cách Viết ô Vuông Trong Word, Cách Viết 2 Bên Trong Word 2007, Cách Viết M Khối Trong Word, Cách Viết M Vuông Trong Word, Cách Viết Phiên âm Tiếng Anh Trong Word, Cách Viết X Bình Phương Trong Word, Cách Viết M Vuông Trong Word 2003, Cách Viết X Trung Bình Trong Word 2003, Cách Viết X Trung Bình Trong Word 2007, In Văn Bản Trong Word 2010, Rút Mục Lục Trong Word 2010, Mẫu Bìa Trong Word 2010, In Mục Lục Trong Word 2010, In Tài Liệu Trong Word 2010, Hướng Dẫn In Văn Bản Trong Word 2010, Trộn 2 Văn Bản Trong Word 2010, Mục Lục Tự Đông Trong Word 2010, Update Mục Lục Trong Word 2010, In Tài Liệu Kèm Theo Ghi Chú Trong Word 2010, Mục Lục Bảng Biểu Trong Word 2010, Tạo Tài Liệu Tham Khảo Trong Word 2010, Tài Liệu Tham Khảo Trong Word 2010, Làm Tài Liệu Tham Khảo Trong Word 2010, Cách Tạo Mẫu Văn Bản Trong Word 2003, Cách Tìm Kiếm Đoạn Văn Bản Trong Word, Cách Tạo ô Trắc Nghiệm Trong Word 2003, Cách Làm ô Trắc Nghiệm Trong Word 2007, Hướng Dẫn Viết Độ C Trong Word, Mục Lục Word 2010, Mẫu Bìa Word 2010, Bài Thi Word 2010, Word 2010, Kỹ Năng Word 2010, Hướng Dẫn In Văn Bản Word 2010, Sách Học Word 2010, Hướng Dẫn In Word 2010, Giáo Trình Word 2010, Hướng Dẫn Sử Dụng Word 2010, Đề Thi Trắc Nghiệm Word 2010, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Word 2010, Giáo Trình Học Word 2010, Đề Thi Trắc Nghiệm Word 2010 Có Đáp án, Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Word 2010, Bài Tập Thực Hành Word 2010, Trắc Nghiệm Word 2010, Hướng Dẫn Thực Hành Word 2010, Quy Trình Kế Toán Bán Hàng Word 2010, Hướng Dẫn Làm Nhãn Vở Đẹp Trên Word 2010, Cách Viết Số 5 Trong Tiếng Việt, Cách Viết Dấu Trong Fo3, Cách Viết Dấu Trong Lol, Cách Viết Số 7 Trong Hồ Sơ Thi Đại Học, Cách Viết Lời Cảm ơn Trong Báo Cáo Thực Tập, Cách Viết Trong ô Excel, Cách Viết 001 Trong Excel, Cách Viết Kí Tự Đặc Biệt Trong Lol, Cách Viết Giờ Trong Tiếng Anh, Cách Viết Chữ 3d Trong Photoshop, Cách Viết Số âm Trong Excel, Cách Viết Số 5 Trong Kế Toán, Cách Viết Số 01 Trong Excel, Cách Viết Unikey 4.0 Trong Au, Cách Viết Số 0 Trong Excel, Cách Viết Unikey Trong Lol, Cách Viết Số 0 ở Đầu Trong Excel, Cách Viết Objective Trong Cv, Cách Viết Vietkey Trong Lol, Cách Viết Chữ ư Trong Boom, Cách Viết 90 Độ Trong Excel, Cách Viết Chữ 7 Màu Trong Photoshop, Cach Viet Ban Cam Ket Ve Phep Trong Quan Doi, Cách Viết Lời Cảm ơn Trong Bài Tiểu Luận, Cách Viết H Trong Ngôn Tình, Cách Viết Lời Cảm ơn Trong Luận Văn Tốt Nghiệp, Cách Viết Unikey Trong Touch, Cách Viết ưu Nhược Điểm Trong Cv, Cach Dung Tu Va Dat Cau Trong Tieng Viet, Cách Viết Số 0 Trong Excel 2007, Cách Viết Số 0 ở Đầu Trong Excel 2003, Cách Viết ô Chéo Trong Excel, Cách Viết X Ngang Trong Excel, Cách Viết 2 Dòng Trong 1 ô Excel, Cách Viết M Khối Trong Excel, Cách Viết 2 Dòng Trong Excel, Cách Viết Đơn Xin Nghỉ Phép Trong Quân Đội,

    Cách Viết Dấu Mũ Trong Word 2010, Cách Viết 2 Cột Trong Word 2010, Cách Viết X Trung Bình Trong Word 2010, Cách Tạo ô Trắc Nghiệm Trong Word 2010, Cách Tìm Kiếm Đoạn Văn Bản Trong Word 2010, Cách Viết Y Mũ Trong Word, Cách Viết 2 Cột Trong Word, Cách Viết 2 Bên Trong Word, Cách Viết 30 Độ C Trong Word, Cách Viết 90 Độ Trong Word, Cách Viết Mũ Trong Word, Cách Viết 0 Độ Trong Word, Cách Viết T Độ Trong Word, Cách Viết 2 La Mã Trong Word, Cách Viết Vào ô Trong Word, Cách Viết ô Vuông Trong Word, Cách Viết 2 Bên Trong Word 2007, Cách Viết M Khối Trong Word, Cách Viết M Vuông Trong Word, Cách Viết Phiên âm Tiếng Anh Trong Word, Cách Viết X Bình Phương Trong Word, Cách Viết M Vuông Trong Word 2003, Cách Viết X Trung Bình Trong Word 2003, Cách Viết X Trung Bình Trong Word 2007, In Văn Bản Trong Word 2010, Rút Mục Lục Trong Word 2010, Mẫu Bìa Trong Word 2010, In Mục Lục Trong Word 2010, In Tài Liệu Trong Word 2010, Hướng Dẫn In Văn Bản Trong Word 2010, Trộn 2 Văn Bản Trong Word 2010, Mục Lục Tự Đông Trong Word 2010, Update Mục Lục Trong Word 2010, In Tài Liệu Kèm Theo Ghi Chú Trong Word 2010, Mục Lục Bảng Biểu Trong Word 2010, Tạo Tài Liệu Tham Khảo Trong Word 2010, Tài Liệu Tham Khảo Trong Word 2010, Làm Tài Liệu Tham Khảo Trong Word 2010, Cách Tạo Mẫu Văn Bản Trong Word 2003, Cách Tìm Kiếm Đoạn Văn Bản Trong Word, Cách Tạo ô Trắc Nghiệm Trong Word 2003, Cách Làm ô Trắc Nghiệm Trong Word 2007, Hướng Dẫn Viết Độ C Trong Word, Mục Lục Word 2010, Mẫu Bìa Word 2010, Bài Thi Word 2010, Word 2010, Kỹ Năng Word 2010, Hướng Dẫn In Văn Bản Word 2010, Sách Học Word 2010,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Kiếm Và Thay Thế Trong Microsoft Word
  • Thủ Thuật Tìm Kiếm Và Thay Thế Trong Word Rất Hay
  • Hướng Dẫn Cách Làm Dấu Chấm Trong Word
  • Mẹo Đơn Giản Giúp Loại Bỏ Gạch Chân Xanh Đỏ Trong Word
  • Xóa Gạch Chân Trong Word 2022, Bỏ Dấu Gạch Đỏ Và Xanh
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100