Tính Năng Reveal Formatting Trong Word 2010

--- Bài mới hơn ---

  • Formatting Paragraphs In Microsoft Word
  • Where Is The Paragraph Spacing In Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 And 365
  • Hướng Dẫn Cách Định Dạng Chữ Số Trong Word Office
  • Word 2010: Working With Shapes
  • Tables And Other Formatting Controls
  • Bạn đã từng sử dụng chức năng Reveal Codes trong WordPerfect hay chưa? Các đoạn mã này sẽ giúp người dùng hiển thị phần nội dung text của họ đi kèm với kiểu định dạng, tương tự như HTML. Tuy nhiên, nếu dùng Microsoft Word thì khó có thể tìm được chức năng tương tự như vậy.

    Về mặt kỹ thuật thì WordPerfect sẽ hiển thị phần nội dung text và mã định dạng giống nhau, tự động chèn mã bắt đầu và kết thúc đoạn text với định dạng tương ứng. Khi hiển thị cửa sổ Reveal Codes thì chúng ta sẽ thấy các ký tự đánh dấu phần mã định dạng với nội dung text, và có thể thực hiện một số thao tác khác như chèn thêm hoặc xóa bớt. Ví dụ, nếu xóa mã đóng, thì toàn bộ phần text văn bản sẽ được định dạng theo mã mở.

     

     

    Trong Microsoft Word, phần nội dung text và mã định dạng được bố trí, sắp xếp và hiển thị hoàn toàn riêng biệt. Word lưu trữ thông tin định dạng của text tại 1 nơi khác, và nó không được chèn vào trong phần text đó. Mà thay vào đó, Word sẽ giám sát các ký tự và đoạn văn với từng loại định dạng được áp dụng trong toàn bộ văn bản, đi kèm với đó là mã mở đầu và kết thúc.

     

     

    Và nếu muốn thay đổi định dạng thì các bạn có thể sử dụng các tùy chọn có sẵn trong Reveal Formatting:

     

     

    Chọn đoạn text cần định dạng, nhấn vào đường dẫn Font trong bảng điều khiển Reveal Formatting, cửa sổ Font hiển thị. Thực hiện bất kỳ thao tác thay đổi nào và nhấn OK.

     

     

    Tuy nhiên, các bạn không nên nhầm lẫn giữa Reveal Formatting và chức năng hiển thị các biểu tượng định dạng trong Word. Nhấn paragraph symbol trong phần Paragraph của thẻ Home để hiển thị các ký tự ẩn như khoảng trống, thẻ tab, ký tự đánh dấu… phím tắt là Ctrl + *

     

     

    Theo Quản Trị Mạng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Mặc Định Font Chữ Trong Microsoft Word
  • Cách Căn Chỉnh Lề, Khổ Giấy Trên Word Chuẩn Theo Quy Định Của Nhà Nước.
  • How To Clear Formatting In Word
  • Where Is The Clear Formatting In Microsoft Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 And 365
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Track Changes Trong Word
  • Sử Dụng Tính Năng Reveal Formatting Trong Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 19): Cách Chèn Text Box
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 27): Cách Sử Dụng Style
  • Các Phím Tắt Hữu Dụng Trong Microsoft Word (Phần 1)
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tin Học 6 Cau Hoi Trac Nghiem Thuc Hanh Word Chuan Doc
  • Hướng Dẫn Chèn, Định Dạng, Di Chuyển Hình Ảnh Vào Microsoft Word
  • Quản Trị Mạng – Bạn đã từng sử dụng chức năng Reveal Codes trong WordPerfect hay chưa? Các đoạn mã này sẽ giúp người dùng hiển thị phần nội dung text của họ đi kèm với kiểu định dạng, tương tự như HTML. Tuy nhiên, nếu dùng Microsoft Word thì khó có thể tìm được chức năng tương tự như vậy.

    Về mặt kỹ thuật thì WordPerfect sẽ hiển thị phần nội dung text và mã định dạng giống nhau, tự động chèn mã bắt đầu và kết thúc đoạn text với định dạng tương ứng. Khi hiển thị cửa sổ Reveal Codes thì chúng ta sẽ thấy các ký tự đánh dấu phần mã định dạng với nội dung text, và có thể thực hiện một số thao tác khác như chèn thêm hoặc xóa bớt. Ví dụ, nếu xóa mã đóng, thì toàn bộ phần text văn bản sẽ được định dạng theo mã mở.

    Trong Microsoft Word, phần nội dung text và mã định dạng được bố trí, sắp xếp và hiển thị hoàn toàn riêng biệt. Word lưu trữ thông tin định dạng của text tại 1 nơi khác, và nó không được chèn vào trong phần text đó. Mà thay vào đó, Word sẽ giám sát các ký tự và đoạn văn với từng loại định dạng được áp dụng trong toàn bộ văn bản, đi kèm với đó là mã mở đầu và kết thúc.

    Và nếu muốn thay đổi định dạng thì các bạn có thể sử dụng các tùy chọn có sẵn trong Reveal Formatting:

    Chọn đoạn text cần định dạng, nhấn vào đường dẫn Font trong bảng điều khiển Reveal Formatting, cửa sổ Font hiển thị. Thực hiện bất kỳ thao tác thay đổi nào và nhấn OK.

    Tuy nhiên, các bạn không nên nhầm lẫn giữa Reveal Formatting và chức năng hiển thị các biểu tượng định dạng trong Word. Nhấn paragraph symbol trong phần Paragraph của thẻ Home để hiển thị các ký tự ẩn như khoảng trống, thẻ tab, ký tự đánh dấu… phím tắt là Ctrl + *

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hetding Trong Word Chuc Nang Heading Trong Word 2003 Doc
  • Cách Sửa Lỗi Nhảy Font Chữ Trong Word Gây Khó Chịu Khi Nhập Văn Bản
  • Cách Mặc Định Font Chữ Trong Word
  • Hướng Dẫn Đặt Font Chữ Mặc Định Trong Microsoft Word
  • Hướng Dẫn Đặt Font Chữ Mặc Định Trong Word 2003, 2007, 2010, 2013
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Reveal Formatting Trong Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Bỏ Định Dạng Văn Bản Trong Word Hướng Dẫn Bỏ Định Dạng Formatting Trong Word
  • “biến Hóa” Trên Văn Bản Microsoft Word 2010
  • Hướng Dẫn Đặt Font Chữ Mặc Định Trong Word 2003, 2007, 2010, 2013
  • Hướng Dẫn Đặt Font Chữ Mặc Định Trong Microsoft Word
  • Cách Mặc Định Font Chữ Trong Word
  • Microsoft Word là một phần mềm đang được sử dụng khá phổ biến hiện nay, gần như ai cũng sử dụng nó. Thế nhưng không phải ai cũng có thể sử dụng nó một cách thuần thục các tính năng ở trong Word, mà vẫn có thể gặp phải những trường hợp chưa biết cách sử dụng hoặc không hiểu về một tính năng nào đó. Vậy nên chúng tôi xin hướng dẫn các bạn sử dụng Reveal Formating trong Word 2010, chức năng này không phải ai cũng biết sử dụng.

    Về mặt kỹ thuật thì WordPerfect sẽ hiển thị phần nội dung text và mã định dạng giống nhau, tự động chèn mã bắt đầu và kết thúc đoạn text với định dạng tương ứng. Khi hiển thị cửa sổ Reveal Codes thì chúng ta sẽ thấy các ký tự đánh dấu phần mã định dạng với nội dung text, và có thể thực hiện một số thao tác khác như chèn thêm hoặc xóa bớt. Ví dụ, nếu xóa mã đóng, thì toàn bộ phần text văn bản sẽ được định dạng theo mã mở.

    Trong Microsoft Word, phần nội dung text và mã định dạng được bố trí, sắp xếp và hiển thị hoàn toàn riêng biệt. Word lưu trữ thông tin định dạng của text tại 1 nơi khác, và nó không được chèn vào trong phần text đó. Mà thay vào đó, Word sẽ giám sát các ký tự và đoạn văn với từng loại định dạng được áp dụng trong toàn bộ văn bản, đi kèm với đó là mã mở đầu và kết thúc

    Và nếu muốn thay đổi định dạng thì các bạn có thể sử dụng các tùy chọn có sẵn trong Reveal Formatting:

    Chọn đoạn text cần định dạng, nhấn vào đường dẫn Font trong bảng điều khiển Reveal Formatting, cửa sổFont hiển thị. Thực hiện bất kỳ thao tác thay đổi nào và nhấn OK.

    Tuy nhiên, các bạn không nên nhầm lẫn giữa Reveal Formatting và chức năng hiển thị các biểu tượng định dạng trong Word. Nhấn paragraph symbol trong phần Paragraph của thẻ Home để hiển thị các ký tự ẩn như khoảng trống, thẻ tab, ký tự đánh dấu… phím tắt là Ctrl + *

    Có thể chúng ta sẽ muốn hiển thị cả Reveal Formatting và các ký tự đặc biệt ẩn để theo dõi các phần đoạn văn nhất định trong văn bản để phân biệt.

    Bài viết vừa rồi chúng tôi đã hướng dẫn các bạn cách sử dụng Reveal Formating trong Word 2010, hy vọng những ai đang học về Word sẽ biết tới nó và những ai đang cần sử dụng nó sẽ có thêm kiến thức để sử dụng được một cách tốt hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Word Trac Nghiem Word Nghe Tin Hoc Van Phong Doc
  • Tin Học 6 Bài 17: Định Dạng Đoạn Văn Bản
  • Kiểm Tra 1 Tiết Lần 1 Học Kì Ii
  • Cách Tạo Khoảng Cách Giữa Các Dòng Và Đoạn Trong Ms Word 2003
  • Những Thủ Thuật Xử Lý Cột Trong Microsoft Word
  • Tìm Hiểu Về Format Cell Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Đánh Địa Chỉ Tuyệt Đối Và Tương Đối Trong Excel
  • Hướng Dẫn Chèn Một Hình Ảnh Vào Một Ô Trong Excel
  • Cách Chia Cột Trong Excel, Cách Tách 1 Ô Thành 2 Ô
  • Cách Viết Ô Chéo Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Kết Hợp Với Hàm Sum Hoặc Sumif Trong Excel
  • Tìm hiểu về Format cell trong Excel

    Chức năng: tại bảng Format cell, ta xem các chức năng chính của từng mục:

    General: Dạng tổng quát, là dạng mặc định sẵn của excel tự hiểu về dữ liệu nhập trong cell. Gồm 2 dạng dữ liệu chính là Text và Number

    + Text là dạng dữ liệu kiểu chữ, gồm các chữ cái, văn bản, kí tự text…

    + Number là dạng dữ liệu kiểu số, gồm các con số, ngày tháng…

    (Ngày trong excel được excel hiểu là 1 con số và được quy ước sẵn trong cách làm việc của excel. Do đó Nếu nhập ngày mà để format cell dạng General sẽ hiển thị 1 con số chứ ko phải hiển thị ngày tháng)

    + Tất cả dữ liệu đều được excel tự quy định về 2 dạng này. Để viết được dữ liệu số nhưng dưới dạng text thì cần thêm dấu ‘ (cạnh phím enter) khi bắt đầu nhập vào cell. Ví dụ nhập 012… thì gõ dấu ‘ trước rồi gõ số sau, dạng ‘012… khi hiển thị ở cell sẽ ko hiển thị dấu ‘ do đó không ảnh hưởng đến nội dung dữ liệu. Làm tương tự nếu muốn có các kí hiệu +, – ở trước văn bản

    Nhập 012 vào ô định dạng general nhưng chỉ hiện 12

    Nhập ‘012 vào ô định dạng general hiện 012

    + Dữ liệu dạng text sẽ tự động căn lề trái, dữ liệu dạng number sẽ tự động căn lề phải. Muốn thay đổi cần tự chỉnh

    Number: Nếu chắc chắn dữ liệu trong cell là dạng số, thì định dạng cách hiển thị dữ liệu kiểu số.

      Decimal place: Số sau dấu phẩy (số thập phân). Ví dụ trong decimal place chọn số 3, thì số trong cell sẽ dạng 654,123 (sáu trăm năm mươi tư phẩy một hai ba)

    Use 1000 Seperator: Sử dụng dấu ngăn cách hàng nghìn (xem lại Bài 1 – phần 2: Thiết lập chung để chọn dấu ngăn cách theo ý muốn)

    Currency: Số tiền, có kí hiệu tiền tệ ở phía trước. Ví dụ bạn muốn hiển thị dạng $ 1542. Lựa chọn giống Number, gồm 2 phần Decimal places và Symbol. Symbol là ký hiệu tiền tệ sử dụng. Nếu không dùng symbol thì chọn None.

    Accounting: Số sử dụng trong kế toán, số 0 sẽ hiển thị là dấu -, số cách lề phải 1 khoảng, ko sát lề. Có thể sử dụng kèm theo ký hiệu đơn vị tiền tệ hoặc không. Tương tự Currency. Nếu không dùng symbol thì chọn None.

    Date: Định dạng theo ngày tháng. Gồm 2 lựa chọn Type và Location

    Type: cách hiển thị ngày tháng. Nội dung trong Type phụ thuộc vào Location bạn chọn

    Location: Quy ước cách viết ngày tháng theo từng vùng. Nếu chọn English (U.S.) thì dạng tháng trước ngày sau, French (France) thì dạng ngày trước tháng sau (việt nam thường dùng – do ảnh hưởng của văn hóa Pháp thời pháp thuộc)

    Time: Định dạng theo giờ, phút. Giống như định dạng Date

    Percentage: Dạng phần trăm. Có sẵn ký hiệu % trong ô mà không cần phải gõ. Nhập số 60 vào ô định dạng percentage đồng nghĩa với 60%

    (giá trị bằng 0,6 nếu sử dụng để tính toán)

    Fraction: Dạng phân số. Cái này ít dùng, tùy nhu cầu sử dụng.

    Scientific: Dạng số khoa học. Cái này ít dùng.

    Text: Dạng văn bản. Nếu định dạng này cho ô, thì tất cả những gì gõ vào ô đó đều coi là văn bản, kể cả gõ số hoặc công thức đều không sử

    dụng để tính toán được. Muốn tính toán được hoặc muốn công thức hoạt động cần bỏ định dạng Text (ví dụ: chuyển sang dạng General

    Custom: Thiết lập định dạng theo cách của bạn. Gõ cách hiển thị bạn muốn vào mục Type.Bạn cần hiểu những quy ước nhất định về định dạng

    Ví dụ: bạn muốn ô có giá trị ngày tháng tự hiển thị dạng “Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2013” thay vì 20-9-2013 mà không cần phải gõ lại các chữ “Hà Nội, ngày, tháng, năm”, trong mục Custom bạn gõ vào mục type nội dung sau: “Hà Nội, ngày “dd” tháng “mm” năm “yyyy rồi ấn ok. Các ký tự đặc biệt dạng text như Hà Nội, ngày, tháng, năm phải đặt vào dấu ngoặc kép. Dấu cách để ngăn giữa các ký tự với nhau cũng đặt trong dấu ngoặc kép.

    ục Alignment: là cách sắp xếp bố cục, trình bày trong cell

    Horizontal: Sắp xếp theo chiều ngang (trái, phải, giữa, cách trái 1 khoảng, cách phải 1 khoảng… khoảng này là số trong Indent

    Vertical: Sắp xếp theo chiều dọc (trên, dưới, giữa ô)

    Wrap text: Đưa tất cả các text trong cell vào trong khoảng độ rộng của chính cell đó

    Merge cell: Ghép nhiều cell vào thành 1 cell

    – Bên phải mục Orientation: là chỉnh hướng của dữ liệu trong cell. Chỉnh hướng bằng cách chỉnh số độ nghiêng (Degree là số độ nghiêng)

    Mục Font: chỉnh phông chữ, số, ký tự (xin phép gọi chung là chữ)

    Font: Phông chữ. Nên sử dụng phông Time new roman hoặc Arial khi sử dụng excel sẽ dễ theo dõi hơn, ít bị lỗi phông. Bộ gõ Unicode

    Font Style: Kiểu chữ: Regular – chữ thường, bold – chữ in đậm, Italic – Chữ nghiêng

    Underlines: Gạch chân dưới chữ

    Strikethrough: Gạch ngang qua chữ

    Superscript: Dạng số mũ (số nhỏ trên)

    Subscript: Dạng kỹ hiệu hóa học (số nhỏ dưới)

    Mục Border: kẻ khung, đường viền

    Style: Loại đường kẻ, kiểu đường kẻ

    Preset: Các dạng kẻ nhanh có sẵn

    Mục Fill: Tô màu nền trong ô. Chọn màu theo ý muốn.

    Mục Protection: (Sử dụng kèm với chức năng Protect sheet)

    Lock: Khóa ô, bảo vệ nội dung trong ô, tránh sửa chữa, xóa.

    Hidden: Ẩn công thức, nội dung của ô tại thanh hiển thị phía trên (chỉ xem được kết quả, ko xem được công thức)

    Để cài đặt phông chữ mặc định khi mở 1 file excel mới, vào File / Options / General

    Bên phải nhìn mục When creating new workbooks

    Use this font: Sử dụng phông chữ nào làm mặc định

    Font size: Sử dụng cỡ chữ làm mặc định

    Default view.. :Chế độ nhìn (dạng bình thường, dạng web, dạng phân trang…)

    Include this many sheet: Số lượng sheet bắt đầu.

    Tìm Hiểu Menu Ribbon Trong Microsoft Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 1): Các Tác Vụ Cơ Bản Trong Word
  • Cách Sử Dụng Thanh Thước Kẻ Căn Chỉnh Lề Ruler Trong Word
  • Vẽ Và Viết Bằng Tính Năng Viết Tay Trong Office
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 Siêu Đơn Giản
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007
  • Tìm hiểu Menu Ribbon trong Microsoft Word 2010

    Hệ thống Menu Ribbon của Microsoft word 2010 rất khác biệt với bản word 2003 truyền thống, được thiết kế theo dạng tab sổ xuống, và các tab chức năng.

    Menu Ribbon trong Word 2010 bao gồm 7 tab: File, insert, Page layout, Referencesm, Malling, Review, View.

    Tab menu file trên office 2010

    + Xem thông tin bản quyền của office

    Recent Document: Những văn bản đã từng mở lên trước đó

    Recent Place: Những thu mục chứa những văn bản mở lên trước đó

    Table: Thêm bảng vào văn bản soạn thảo.

    Picture: Thêm hình ảnh vào văn bản.

    Clip Art: Thêm đa phương tiện vào văn bản.

    Shapes: Thêm 1 khung vào văn bản (có rất nhiều khung để lựa chọn)

    Screenshot: Chụp hình văn bản.

    Hyperlink: Chèn liên kết vào văn bản (có thể là liên kết file, thư mục, địa chỉ web…) tôi ví dụ liên kết cụm từ tìm hiểu menu trên word 2010 về bài viết của tôi.

    Header: Thêm Đầu trang văn bản.

    Equation: Viết

    Viết công thức như: toán học, hóa học..

    Symbol: Chèn ký tự đặc biệt: ví dụ bạn có thương hiệu chọn ký tự ® ngay sau tên thương hiệu, hay bạn có sản phẩm thì chọn ™, hay đề nghị không copy thì chọn ©….

    Themes: Chọn mẫu văn bản word

    Colors: Mẫu màu chữ toàn văn bản.

    Fonts: Font mẫu toàn văn bản

    Margins: Mẫu định dạng khoảng cách lề trái, lề phải, trên, dưới cho văn bản.

    Columns: Chia văn bản thành nhiều cột

    Size: Chọn kích thước trang soạn thảo văn bản word

    Breaks: Ngắt trang hiện tại, qua trang mới.

    Line Numbers: Đếm số dòng của word (có rất nhiều kiểu đếm khác nhau)

    Watermark: Dấu chìm dưới văn bản (chống copy)

    Page color: Màu nền toàn văn bản

    Page borders: Kẻ lề (boder) toàn văn bản.

    Spacing: Tùy chỉnh khoảng cách dòng trên và dưới.

    Indent: Căn lề khoảng cách trái hay phải.

    Position: Tùy chỉnh cách đặt hình ảnh khi chèn và văn bản.

    Wrap text: Tùy chỉnh text văn bản và hình ảnh (có rất nhiều lựa chọn)

    Rotate: Xoay hình khi chèn vào văn bản.

    Full Screen Reading: Đọc văn bản soạn thảo ở chế độ toàn màn hình

    Web Layout: Chọn mẫu khung văn bản soạn thảo dạng Web.

    Draft văn bản soạn thảo dạng draft, với kiểu này bạn sẽ không nhìn thấy foter và header, thao tác edit văn bản sẽ nhanh hơn.

    Ruler: thanh căn lề và căn định dạng, nếu check vào là hiển thị, bỏ check là không hiển thị

    Gridlines: Kẻ ô vuông đều toàn văn bản.

    Zoom: Tùy chỉnh độ zoom văn bản, có rất nhiều tùy chọn để lựa chọn.

    100%: Đưa độ zoom trang văn bản về 100% (mặc định)

    One Page: Hiển thị văn bản soạn thảo word theo 1 cột

    New windows: Mở văn bản đang soạn thảo trên cửa sổ mới.

    Split: Cắt trang văn bản đang soạn thảo.

    Switch Windows: Chuyển đổi nhanh trang word soạn thảo (mở trang còn lại)

    Lưu ý:

    • Những chia sẻ sử dụng mặc định là Microsoft word 2010 trên nền Windows 7.
    • Những chia sẻ có thể là rất đơn giản, nếu ai đã biết thì xin bỏ qua.
    • Tất cả thao tác và ứng dụng đã được thực hiện thành công mới chia sẻ.

    Với hệ thống menu ribbon của word 2010 chắc hẳn sẽ làm bạn thấy khó chịu nếu đã từng sử dụng word 2003, nhưng nếu bạn sử dụng dài lâu thì word 2010 thật sự thông minh và rất dễ dàng sử dụng.

    Tác giả bài viết: phavaphu

    Nguồn tin: mienphiphanmem.blogspot.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Đặt Tab Trong Word 2007
  • Cách Đặt Tab Trong Word 2010
  • 10 Công Cụ Hay Của Microsoft Word
  • Làm Việc Với Bảng Biểu Trong Microsoft Word 2010
  • Cách Đặt Và Bỏ Dấu Tab Trong Word
  • Where Is The Format Menu In Microsoft Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 And 365

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tùy Biến Chức Năng Bullet Trong Word
  • Parse Word Document Using Apache Poi Example
  • In Microsoft Word, How Do I Justify Text On A Page?
  • Lỗi Dấu Cách Khi Gõ Dấu Tiếng Việt Trong Word
  • Where Is Document Map In Microsoft Office 2007, 2010, 2013 And 365
  • Where is the Format menu in Microsoft Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 and 365

    • If you have not Classic Menu for Office
    • if you are using Classic Menu for Office

    It’s not easy to find Format in Microsoft Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 and 365, as all items from the drop-down menu of Format tab in Word 2003/XP(2002)/2000 are not gathered together no longer in Word 2007/2010/2013, but disorganized into different groups on the Ribbon. For example, Font, Change Styles and Text Direction are all listed in the group of “Home” tab on the Ribbon, Water mark and Page Color are displayed in the group of “Page Layout” tab on the Ribbon while Tracking, Compare and Language are included in the group of “Review” tab on the Ribbon of Microsoft Word 2007/2010/2013.

    See it below:

     

    Open one word document, in the group of the “Menus” tab at the far left of the Ribbon of word 2007/2010/2013, you can view the “Format” menu and execute many commands from the drop-down menu of Format.

    See it below:

    Obviously, you can see all commands of Format tab from the drop-down menu, like Font, Text Effect, Paragraph, Watermark, Text Direction, Change Style, etc.

     

    More Tips

    What is Classic Menu for Office

    The software Classic Menu for Office is designed for the people who are accustomed to the old interface of Microsoft Office 2003, XP (2002) and 2000. It brings back the classic menus and toolbars to Microsoft Office (includes Word) 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 and 365. The classic view helps the people to smoothly upgrade to the latest version of Office, and work with Office 2007/2010/2013/2016 as if it were Office 2003 (and 2002, 2000).

    Screen Shot of Classic Menu for Word

    • All new features and commands of Office 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 and 365 have been added to the menus and toolbars;
    • Without any training or tutorials after upgrading, users can work with Office 2007/2010/2013/2016 immediately;
    • Easy to find any command items you want to process;
    • Easy to show or hide the classic menus, toolbars and ribbon tabs;
    • Easy to install and use. Supports all languages. Free download!

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Where Is The Endnote In Microsoft Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 And 365
  • Bật Mí Cách Trình Bày Văn Bản Đẹp Trong Excel
  • How To Drop Cap In Microsoft Word 2010 And 2007?
  • Add A Drop Cap In Word – Instructions And Video Lesson
  • Cách Bỏ Gạch Đỏ Trong Word Bỏ Kiểm Tra Chính Tả Trong Word
  • Where Is The Clear Formatting In Microsoft Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 And 365

    --- Bài mới hơn ---

  • How To Clear Formatting In Word
  • Cách Căn Chỉnh Lề, Khổ Giấy Trên Word Chuẩn Theo Quy Định Của Nhà Nước.
  • Cách Mặc Định Font Chữ Trong Microsoft Word
  • Tính Năng Reveal Formatting Trong Word 2010
  • Formatting Paragraphs In Microsoft Word
  • Where is the Clear Formatting in Microsoft Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 and 365?

    Use the familiar Word 2003 style in working with Word 2007/2010/2013/2016/2019 if you have Classic Menu for Word installed.

    Method A:

    • Choose Clear on the Edit menu
    • Select Clear Formats

    Method B:

    • Move to Font group

    More Tips

    What is Classic Menu for Office

    The software Classic Menu for Office is designed for the people who are accustomed to the old interface of Microsoft Office 2003, XP (2002) and 2000. It brings back the classic menus and toolbars to Microsoft Office (includes Word) 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 and 365. The classic view helps the people to smoothly upgrade to the latest version of Office, and work with Office 2007/2010/2013/2016 as if it were Office 2003 (and 2002, 2000).

    Screen Shot of Classic Menu for Word

    • All new features and commands of Office 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 and 365 have been added to the menus and toolbars;
    • Without any training or tutorials after upgrading, users can work with Office 2007/2010/2013/2016 immediately;
    • Easy to find any command items you want to process;
    • Easy to show or hide the classic menus, toolbars and ribbon tabs;
    • Easy to install and use. Supports all languages. Free download!

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Track Changes Trong Word
  • Xoá Bỏ Formatting Trong Word
  • Ms Word 2013 Phần 3: Định Dạng Văn Bản.
  • Endnote X7.5 Doesn’t Connect To Word 2022
  • Research Guides At University Of Tennessee Health Science Center
  • Xoá Bỏ Formatting Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Track Changes Trong Word
  • Where Is The Clear Formatting In Microsoft Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 And 365
  • How To Clear Formatting In Word
  • Cách Căn Chỉnh Lề, Khổ Giấy Trên Word Chuẩn Theo Quy Định Của Nhà Nước.
  • Cách Mặc Định Font Chữ Trong Microsoft Word
  • Khi bạn copy một đoạn văn bản nào đó rất có thể văn bản của bạn đã được Format theo ý của người soạn thảo ra chúng và bạn muốn xóa chúng đi và muốn thực hiện theo ý mình thì phải làm như nào. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách xóa bỏ nó trong Word.

    Để có được một văn bản đẹp bạn cần định dạng cho chúng. Nhưng tùy vào mục đích sử dụng ra sao mà cách soạn thảo, định dạng của mỗi người sẽ khác nhau vì vậy bạn có thể định dạng lại chúng theo ý mình bằng cách xóa bỏ định dạng Formatting

    Xoá bỏ định dạng Formatting văn bản trong Word

    Cách 1: Bạn sử dụng chức năng xóa định dạng trong Word

    1. Xoá bỏ Formatting trong Word  2003.

    Để xoá bỏ được định dạng Formatting bạn có thể sử dụng chức năng là Paste Special

    Bước 1: Bạn vào mục Edit rồi chọn Paste Special

    Chọn Paste Special trong menu edit

    Bước 2: Bạn thiết lập hộp thoại là Paste Special

    Tại hộp thoại Paste Special này chọn chức năng là Unformatted Text hay Unformatted Unicode Text. Khi bạn thiết lập như vậy văn bản của bạn được dán vào sẽ trở về định dạng như ban đầu.

    Chọn chức năng là Unformatted Text

    Như vậy là bạn đã tiến hành xóa định dạng trong Word 2003 rồi bằng việc sử dụng chức năng Paste Special…

    2. Xoá bỏ Formatting trong Word 2007, 2010, 2013

    Word 2007 trở lên bạn hoàn toàn có thể sử dụng chức năng là Clear Formatting, khi bạn thực hiện chức năng này, văn bản sẽ được trở về dạng thô, sẽ không còn định dạng nào đó nữa.

    Bước 1: Bạn cần bôi đen đoạn văn bản mà bạn muốn xóa định dạng.

    Tại thẻ Home bạn tìm đến mục Ribbon rồi nhấn nút Clear Formatting thuộc nhóm Font.

    Chọn Clear Formatting để xóa bỏ 

     

    Sau khi bạn chọn Clear Formatting bạn đã hoàn toàn xoá bỏ định dạng Formatting của văn bản rồi.

    Cách 2: Bạn có thể sử dụng tổ hợp phím nóng để xóa bỏ định dạng đó đi

    Để xóa bỏ được định dạng không chỉ có một cách trên mà bạn có thể sử dụng tổ hợp phím là Ctrl + Space tức phím cách.

    • Với văn bản thì bạn cần phải bôi đen chúng rồi bạn nhấn tổ hợp phím Ctrl + Space để xoá bỏ định dạng đó đi là được.
    • Với toàn bộ văn bản bạn có thể nhấn Ctrl + A để xóa bỏ toàn bộ định dạng trong văn bản đó.

    Vậy là bạn có thể xóa bỏ định dạng Formatting chỉ với vài thao tác để có thể đồng nhất văn bản hay bạn có thể in văn bản trong Word thành công. Khi bạn Fomatting xong bạn nên để ý xem còn trang trống không, nếu mà còn bạn có thể xóa trang trắng đó đi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ms Word 2013 Phần 3: Định Dạng Văn Bản.
  • Endnote X7.5 Doesn’t Connect To Word 2022
  • Research Guides At University Of Tennessee Health Science Center
  • Error When Editing An Equation In Office
  • Add Math Equations With Word 2010 Equation Editor
  • Formatting Paragraphs In Microsoft Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Where Is The Paragraph Spacing In Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 And 365
  • Hướng Dẫn Cách Định Dạng Chữ Số Trong Word Office
  • Word 2010: Working With Shapes
  • Tables And Other Formatting Controls
  • Formatting Documents In Word 2013
  • A paragraph in Word is any text that ends with a hard return. You insert a hard return anytime you pss the Enter key. Paragraph formatting lets you control the appearance if inpidual paragraphs. For example, you can change the alignment of text from left to center or the spacing between lines form single to double. You can indent paragraphs, number them, or add borders and shading to them.

    Paragraph formatting is applied to an entire paragraph. All formatting for a paragraph is stored in the paragraph mark and carried to the next paragraph when you pss the Enter key. You can copy paragraph formats from paragraph to paragraph and view formats through task panes.

    Paragraph Alignment

    Paragraph alignment determines how the lines in a paragraph appear in relation to the left and right margins. The margin is the blank space between the edge of the paper and where the text.

    The easiest way to change paragraph alignment is to use the alignment buttons on the Formatting toolbar.

    You can also use keyboard shortcuts. Ctrl+L= Left Align; Ctrl+R= Right Align; Ctrl+E= Center; Ctrl+J= Justify.

    Line and Paragraph Spacing

    Line space is the amount of vertical space between lines of text in a paragraph. Line spacing is typically based on the height of the characters, but you can change it to a specific value. For example, some paragraphs may be single spaced and some double-spaced. Single-spacing is Word’s default setting.

    Paragraph space is the amount of space above or below a paragraph. Instead of pssing Enter multiple times to increase space between paragraphs, you can set a specific amount of space before or after paragraphs.

    1. With the dialog box still open, select

      Single

      from the line spacing drop down menu. Notice the change in the pview pane.

    2. Choose

      Multiple

      from the

      Line Spacing

      drop-down list. In the

      At

      box, key 1.25 (highlight the text in the box and type over it). Press

      Tab

      to see the change in the pview pane.

    Exercise:

    Changing Paragraph Spacing

    You use the Paragraph dialog box to set the space between paragraphs. Paragraph spacing is set in points. If a document has 12-point text, then one line space equals 12-points, one-half line space equals 6-points, double-spacing equals 24-points.

    Paragraph Indents

    An indent increases the distance between the side of a paragraph and the left or right margin. Indented paragraphs appear to have different margin settings. Word provides a variety of indents to emphasize paragraphs in a document.

    Next page: Tabs

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Năng Reveal Formatting Trong Word 2010
  • Cách Mặc Định Font Chữ Trong Microsoft Word
  • Cách Căn Chỉnh Lề, Khổ Giấy Trên Word Chuẩn Theo Quy Định Của Nhà Nước.
  • How To Clear Formatting In Word
  • Where Is The Clear Formatting In Microsoft Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 And 365
  • Formatting Documents In Word 2007

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phím Tắt Sử Dụng Trong Word Và Excel
  • Hidden Numbering Options In Word
  • How To Add An Outline To Text In Word 2013
  • How To Change Orientation Of One Page In Word?
  • Cách Tùy Chỉnh Trang Ngang Và Dọc Trong Word Đơn Giản
  • Word 2007 has various tools to help you format your document into an eye-catching masterpiece. This chapter shows how to enhance the appearance, layout, and formatting of your document.

    This chapter is from the book

    What You’ll Do

    • Format Text
    • Format Text for Emphasis
    • Change Character Spacing
    • Select Text with Similar Formatting
    • Find and Replace Formatting
    • Find and Replace Custom Formatting
    • Change Paragraph Alignment
    • Change Line Spacing
    • Display Rulers
    • Set Paragraph Tabs
    • Set Paragraph Indents
    • Create Bulleted and Numbered Lists
    • Add Borders and Shading
    • Hide Text

    Introduction

    Once you type a document and get the content how you want it, the finishing touches can sometimes be the most important. An

    eye catching document will draw the reader in, while a boring font without a lot of extra details will draw the reader away

    from all your hard work. To create that interest, Microsoft Office Word 2007 can help you change your document for a fresh

    look. One of the first elements you can change is your font attributes. Applying bold, underline, or italics when appropriate,

    can emphasize text. You might find that having different font sizes in your document to denote various topics will also enhance

    your document.

    You can change the kerning—the amount of space between each inpidual character, for a special effect on a title or other parts of text. You can also

    apply a dropped capital letter to introduce a body of text, add a shading or border onto your document.

    Word has various tools to help you format your document. You can search and replace formatting effects, display rulers, change

    a paragraph alignment, set paragraph tabs and indents, and change your line spacing. There are times when typing a paragraph

    will not do your text justice. Creating a bulleted or numbered list might better show your information. To further enhance

    the appearance of the text in a paragraph, you can quickly add a border and shading to selected text. If you have confidential

    information in a document or text that you don’t want others to see, you can use a formatting option to hide the text.

    --- Bài cũ hơn ---

  • (Archives) Microsoft Word 2007: Outlining: Bullet And Numbering Options
  • Word 2010: Working With Lists
  • Where Is The Bullet And Numbering In Microsoft Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 And 365
  • Tắt Tính Năng Tự Động Đánh Số Đầu Dòng
  • How To Show The Navigation Pane In Word 2010
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100