Cách Tạo Excel Trong Word / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

Cách Tạo Mã Vạch Trong Word, Excel

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Sơ Đồ, Biểu Đồ, Vẽ Hình Trong Word 2007 2010 2013
  • Top 5 Phần Mềm Vẽ Mạch Điện Công Nghiệp Kèm Link
  • Hướng Dẫn Các Tạo Sơ Đồ Trong Word 2022
  • Fix Lỗi Chữ Nhảy Cách Trong Microsoft Word
  • Cách Viết Phân Số Trong Word Hướng Dẫn Cách Viết Phân Số Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022
  • Thông thường để tạo mã vạch hay còn gọi là Barcode, chúng ta thường tìm đến các phần mềm tạo mã vạch chuyên dụng. Nhưng các bạn có biết rằng, chúng ta hoàn toàn có thể tạo mã vạch ngay trong Word hoặc Excel? Việc tạo mã vạch trong Word hay Excel không hề khó khăn, tuy nhiên không phải ai cũng biết cách làm. Chính vì vậy ở bài viết sau đây chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách tạo mã vạch cực đơn giản trong word hay excel. Mời các bạn cùng theo dõi.

    HƯỚNG DẪN TẠO MÃ VẠCH TRONG WORD, EXCEL

    Trước hết để tạo được mã vạch trong word hay excel chúng ta cần có phông chữ mã vạch hay còn gọi là Barcode font.

    Sau khi tải về các bạn giải nén sau đó có thể cài đặt Font chữ bằng cách copy file font chữ vào thư mục C:WindowsFonts. Hoặc chuột phải lên font chữ vào chọn Install.

    Trong thư mục tải về các bạn sẽ thấy có 2 kiểu font đó là code 39 và code 128. Code 39 và code 128 đều cho phép mã hóa cả số và ký tự. Tuy nhiên, bộ Barcode Font – Code 39 phải đòi hỏi một “*” (dấu sao) ở cả hai đầu và cuối dữ liệu để mã vạch của bạn có thể đọc bằng máy đọc mã vạch.

    Để tạo mã vạch đầu tiên các bạn mở Word hoặc Excel sau đó chọn Font chữ chúng ta vừa cài đặt, sau đó chỉ việc nhập nội dung là nội dung đó sẽ được tự động chuyển sang dạng mã vạch.

    Code 128:

    Code 39: các bạn cần thêm dấu sao * vào đầu và cuối ký tự.

    Sau khi có mã code các bạn chỉ việc in ra và sử dụng, lưu ý khi tạo mã vạch các bạn nên chọn cỡ chữ lớn để mã vạch khi in được rõ nét hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Mã Vạch Trong Word, Excel Đơn Giản Dễ Dàng
  • Cách Tạo Và Chèn Chữ Ký Trong Word
  • Cách Tạo Chữ Ký Điện Tử Với Word Đơn Giản Và Nhanh Nhất
  • Cách Tạo Danh Mục Bảng Biểu Trong Word 2022
  • Lập Trình Vẽ Hình Xoắn Ốc Tuyệt Đẹp Bằng Scratch
  • Hyperlink Là Gì? Cách Tạo Liên Kết Trong Powerpoint, Word, Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Đánh Dấu Văn Bản Trong Powerpoint
  • Cách Thiết Lập Và In Bài Thuyết Trình Trong Powerpoint
  • Hướng Dẫn Powerpoint 2010_Bài 7: Chuẩn Bị Bài Thuyết Trình
  • Cách Chèn Icon Vào Powerpoint Siêu Đẹp 2022
  • Powerpoint Trong 60 Giây: Cách Tạo Chỉ Số Trên Trong Văn Bản
  • Khái niệm siêu liên kết là gì còn được hiểu là một đường dẫn để chuyển từ một văn bản hoặc từ một này sang một trang khác hoặc vị trí nào đó trên trang khác. Hyperlink giúp kết nối người đọc một cách hiệu quả, bạn dễ dàng chuyển sang một trang khác một cách dễ dàng chỉ với một cú nhấp chuột. Trong văn bản, hyperlink giúp bạn di chuyển đến một địa chỉ trực tiếp từ trong file của bạn.

    Các hyperlink có 2 phần cơ bản đó là địa chỉ của trang web, địa chỉ email hoặc vị trí mà bạn đang liên kết và văn bản hiển thị có thể là hình ảnh hoặc hình dạng. Trong một số trường hợp, văn bản hiển thị có thể sẽ giống với địa chỉ.

    Cách tạo liên kết trong Powerpoint, Word, Excel

    Cách tạo hyperlink trong powerpoint

    Powerpoint là một phần mềm trình chiếu trong bộ công cụ Microsoft Office, được nhiều người lựa chọn sử dụng nhất là các học sinh, sinh viên, giáo viên và giới văn phòng. Đây là thiết bị văn phòng không thể thiếu hiện nay.

    Trong powerpoint, siêu liên kết giúp cho việc kết nối giữa các slide với nhau và kết nối với các website khác, giúp người dùng dễ dàng hơn trong việc di chuyển đến các địa chỉ được liên kết trong quá trình trình chiếu.

    Bước 2: Trong Insert hyperlink, bạn chọn mục Existing File or Web Page

    • Text to display: Đoạn văn bản cần liên kết
    • Address: Địa chỉ cần liên kết

    Chỉ với vài thao tác đơn giản bạn đã tạo được hyperlink trong powerpoint. Bạn hãy thực hiện thao tác này thường xuyên để bài thuyết trình của bạn được đầy đủ và hấp dẫn hơn.

    Việc tạo hyperlink trong excel sẽ đem tới nhiều lợi ích cho bạn, giúp bạn dễ dàng di chuyển tới các sheet hoặc các trang website một cách nhanh chóng nhất. Cách tạo liên kết trong excel cùng vô cùng đơn giản với các bước sau:

    Bước 1: Bạn cho ô mà bạn muốn liên kết, nhấp chọn chuột phải và chọn mục hyperlink.

    Bước 2: Trong Insert Hyperlink, bạn chọn mục Existing File or Web Page

    • Text to display: Nội dung hiển thị hyperlink
    • Address: Địa chỉ cần liên kết

    Khi đã hoàn tất 2 bước trên, đoạn văn bản được tạo hyperlink sẽ được gạch dưới và tô xanh.

    Cách tạo liên kết hyperlink trong word

    Bước 1: Bạn bôi đen đoạn văn bản mà bạn muốn tạo liên kết.

    Bước 3: Bạn gắn địa chỉ cần liên kết.

    • Text to display: Đoạn văn bản cần liên kết
    • Address: Địa chỉ cần liên kết

    Tương tự như cách sử dụng hyperlink trong excel, sau khi tạo tạo link trong word đoạn văn bản được gạch dưới và tô xanh.

    Trong trường hợp bạn muốn sửa liên kết đã tạo thì hãy chọn đoạn văn bản chứa liên kết cần chỉnh sửa rồi bấm chuột phải vào đoạn văn bản đó, ấn chọn Edit hyperlink và thực hiện các bước như khi tạo mới liên kết. Nếu như bạn muốn xóa bỏ 1 liên kết đã tạo trước đó thì thực hiện theo chỉ đó là

    • Chọn đoạn văn bản chứa liên kết cần xóa
    • Bấm chuột phải và chọn mục Remove Hyperlink

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tùy Biến, Chỉnh Sửa Các Liên Kết Hyperlink Trong Powerpoint
  • Placeholder Trong Powerpoint Là Gì, Cơ Bản Về Slide Trong Powerpoint 2022
  • Cách Định Dạng Layout Trong Powerpoint Cho Bài Thuyết Trình Hoàn Hảo
  • Replace Fonts In Powerpoint 2010 For Windows
  • Hướng Dẫn Cách Làm Việc Với Nhiều Hình Ảnh Trong Powerpoint
  • Cách Tạo Textbox Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Thay Đổi Hướng Cho Trang Trong Word (Page Orientation)
  • Margins And Page Orientation In Microsoft Word
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 6): Căn Chỉnh Bố Cục Trang
  • Hướng Dẫn Cách Chỉnh Khổ Giấy Trong Word
  • Các Phím Tắt Trong Word 2010 (Phần 2)
  • TextBox hay còn được gọi là hộp văn bản, thường được sử dụng để làm nổi bật 1 đoạn văn bản nào đó. Trong bài viết này, mình sẽ hướng dẫn cho bạn toàn tập về cách tạo Textbox và sử dụng TextBox trong word.

    1. Cách tạo text box trong word

    Để chèn TextBox vào văn bản, thì bạn vào Tab Insert, bấm chọn vào Textbox.

    Ở đây có các mẫu mà word đã thiết sẵn, bạn có thể chọn vào 1 mẫu để chèn vào văn bản.

    Nếu bạn muốn sử dụng mẫu này, thì bạn xóa nội dung cũ đi và viết nội dung mới vào.

    Nếu các mẫu có sẵn mà word đã thiết kế sẵn, không vừa ý với bạn. Thì bạn có thể tạo ra TextBox riêng của bạn

    Bạn chọn vào Draw Text Box.

    Lúc này con trỏ chuột sẽ biến thành hình dấu cộng màu đen, bấm giữ chuột và vẽ đúng với kích thước mà bạn muốn. Sau đó thả chuột ra

    Bấm chuột vào Trong TextBox để gõ nội dung.

    2. Cách định dạng cho TextBox

    Khi muốn định dạng cho Text Box, bạn cần phải sử dụng các công cụ có trong Tab Format.

    2.1. Nhóm lệnh Insert Shapes

    Đối với nhóm lệnh này, cho phép bạn vẽ thêm các đối tượng khác vào trong văn bản. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể thay đổi hình dạng của TextBox.

    Muốn thay đổi TextBox thành hình dạng khác. Bạn chọn vào Edit Shape, sau đó chọn vào Change Shape và chọn vào 1 hình mà bạn muốn thay đổi

    Kết quả: Lúc này Hình dáng của TextBox sẽ được đổi giống như hình bạn đã chọn.

    2.2. Nhóm lệnh Shape Styles:

    Ở nhóm lệnh này, cho phép bạn tô màu nền cho TextBox (Hộp văn bản) với các màu có sẵn hoặc tự tô. Ngoài ra bạn còn có thể tô màu viền và chọn hiệu ứng cho TextBox. Mẹo: Bạn có thể di chuyển con trỏ chuột vào bất kỳ hiệu ứng nào, để xem bản xem trước của hiệu ứng. Trước khi bạn bấm chọn vào nó.

    2.3. Nhóm lệnh WordArt Style

    Trong nhóm lệnh này, cho phép bạn tô màu chữ cho TextBox bằng các mẫu đã được định dạng sẵn và các thuộc tính khác như tô màu viền cho chữ, chọn hiệu ứng cho chữ.

    2.4. Nhóm lệnh Text:

    Trong nhóm lệnh này, dùng để canh chỉnh vị trí của nội dung trong TextBox.

    Text Direction dùng để chỉnh hướng của chữ

    Align Text dùng để canh vị trí của chữ

    2.5. Nhóm lệnh Arrange:

    Trong nhóm lệnh này dùng để sắp xếp vị trí đối tượng TextBox trên văn bản

    : Dùng để canh chỉnh TextBox trên hoặc dưới nội dung trong văn bản.

    Bring Forward: Hiển thị TextBox lên trước các đối tượng khác.

    Send Backward : Hiển thị TextBox ra sau các đối tượng khác.

    : Sử dụng công cụ này, để căn chỉnh lề cho một hoặc nhiều đối tượng TextBox một lúc.

    3. Video hướng dẫn cách sử dụng Textbox

    Video phần 1:

    Video phần 2:

    Video phần 3:

    4. KẾT LUẬN

    Như vậy là trong bài viết này, mình đã hướng dẫn bạn cách tạo textbox trong word, cũng như cách định dạng cho TextBox.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ms Word: Định Dạng Phông Chữ, Thay Đổi Độ Giãn Chữ, Trang Trí Chữ Cho Sinh Động.
  • Hướng Dẫn Viết Dấu Mũi Tên Trong Word 2022
  • Cách Viết Note Trên Facebook Giao Diện Mới
  • Xóa Cước Chú, Chú Thích Cuối Hoặc Dấu Tách
  • Cách Tạo Style Trong Word Và Cách Sử Dụng Style Trong Word
  • Cách Tạo Mã Vạch Trong Word, Excel Đơn Giản Dễ Dàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Mã Vạch Trong Word, Excel
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Sơ Đồ, Biểu Đồ, Vẽ Hình Trong Word 2007 2010 2013
  • Top 5 Phần Mềm Vẽ Mạch Điện Công Nghiệp Kèm Link
  • Hướng Dẫn Các Tạo Sơ Đồ Trong Word 2022
  • Fix Lỗi Chữ Nhảy Cách Trong Microsoft Word
  • Thông thường chúng ta thường sử dụng các phần mềm chuyên dụng để tạo mã vạch (barcode). Nhưng tôi khẳng định là ta hoàn toàn có thể tạo mã vạch dễ dàng và nhanh chóng bằng Word và Excel, bạn có tin không?

    Cách tạo mã vạch trong Word, Excel đơn giản, dễ dàng

    Bước 1: Cài đặt font mã vạch

    Trước tiên, bạn cần tải font mã vạch để tạo được mã vạch trên Word và Excel.

    Bạn có thể thấy trong thư mục mã vạch có 2 loại là Code 39 và Code 128. Cả 2 loại này đều cho phép mã hóa ký tự. Tuy nhiên bộ Code 39 yêu cầu bạn phải thêm dấu * ở 2 đầu đoạn code thì máy đọc mã vạch mưới có thể đọc.

    Bước 2: Tạo mã vạch trong Word

    Mở Word, nhập tên font mã vạch đã cài đặt để chọn font. Sau đó viết đoạn ký tự bạn muốn và nó sẽ tự động được hiện thị dưới dạng mã vạch.

    Lưu ý nên chọn cỡ chữ to 1 chút để khi in mã vạch được rõ ràng.

    Bước 3: Tạo mã vạch trong Excel

    Tương tự, bạn mở Excel và chọn font mã vạch rồi nhập giá trị vào các ô. Chỉ cần nhớ đối với font Code 39 thì phải thêm dấu * vào đầu và đuôi dãy ký tự là được.

    Sau khi viết ra được mã vạch bạn hãy bắt đầu in ra và sử dụng.

    http://thuthuatphanmem.vn/cach-tao-ma-vach-trong-word-excel-don-gian-de-dang/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Và Chèn Chữ Ký Trong Word
  • Cách Tạo Chữ Ký Điện Tử Với Word Đơn Giản Và Nhanh Nhất
  • Cách Tạo Danh Mục Bảng Biểu Trong Word 2022
  • Lập Trình Vẽ Hình Xoắn Ốc Tuyệt Đẹp Bằng Scratch
  • Xây Dựng Thương Hiệu Để Dẫn Đầu – Azlogo
  • Cách Tạo List Trong Word 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sửa Lỗi Dòng Bị Cách Xa Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Hướng Dẫn Cách Chỉnh Khoảng Cách Dòng Trong Microsoft Word
  • Chèn Ký Hiệu Phi Trong Word 365, Word 2022, Word 2022, Word 2013, Word 2010, Word 2007, Word 2003
  • Cách Khôi Phục Chế Độ View Room Hoặc Mất Thanh Thước Dọc
  • Cách Sử Dụng Lệnh Find Và Replace Trong Word 2022
  • I. Tạo danh sách trong Word 2022 với Bullets

    Bullets là công cụ giúp bạn tạo list với các điểm, các kí hiệu dùng để đánh dấu đầu dòng một đoạn như gạch đầu dòng, dấu cộng, ô vuông, dấu tích,…. Công cụ này thường dùng trong việc lập danh sách mà không cần đánh theo số thứ tự.

    1. Cách tạo danh sách Bullets

    Nếu bạn muốn tạo list cho văn bản của mình theo định dạng các điểm đánh dấu đầu dòng thì bạn thực hiện theo các bước như mình hướng dẫn sau đây:

    Bước 1: Chọn đoạn văn bản bạn mà muốn định dạng như một danh sách bằng cách bôi đen.

    Bước 2: Đi đến nhóm Paragraph trên tab Home , bấm vào mũi tên thả xuống bên cạnh lệnh Bullets, thì lúc này một danh sách các kiểu bullet sẽ xuất hiện.

    Bước 3: Bạn tìm bullet mà mình muốn rồi chọn. Nếu bạn chưa biết chọn kiểu bullet nào thì di chuyển qua từng kiểu để xem trước kiểu bullet đó sẽ hiển thị trong văn bản như thế nào rồi chọn kiểu bullet phù hợp.

    Trong ví dụ này, mình sẽ chọn kiểu bullet như hình trên, thì kết quả trả về như sau:

    2. Tùy chọn danh sách kiểu ký hiệu Bullets

    Khi bạn không muốn sử dụng danh sách kí hiệu Bullets hoặc Numbering nữa thị ban chọn cả danh sách đó rồi nhấn vào lệnh Bulleted hoặc Numbered là Word sẽ tự động xóa cho bạn.

    Trong quá trình bạn chỉnh sửa danh sách, nếu bạn cần thêm một dòng mới thì bạn chỉ cần Enter xuống dòng thì dòng mới sẽ tự động có bullet hoặc số đầu dòng.

    Khi bạn muốn kết thúc danh sách, không muốn hiển thị dấu hoặc số đầu dòng nữa thì hãy nhấn Enter hai lần để trở lại định dạng bình thường.

    Ngoài ra, bạn cũng cũng thể tùy chỉnh thụt lề của danh sách và khoảng cách chữ với bullet và số bằng cách giữ và kéo dấu thụt lề trên thanh thước đến vị trí mà bạn muốn.

    II. Cách tùy chỉnh Bullets

    1. Lựa chọn ký hiệu riêng

    Để lựa chọn những kí hiệu riêng khác biệt khi tạo list cho văn bản bạn có thể làm theo những bước sau:

    Bước 1: Chọn danh sách văn bản mà muốn định dạng theo kiểu kí hiệu riêng.

    Bước 2: Nhấp vào tab Home rồi tiếp tục nhấp vào mũi tên thả xuống nằm bên cạnh lệnh Bullet và chọn Define New Bullet ( Xác định Bullet mới).

    Bước 3: Lúc này cửa sổ Define New Bullet xuất hiện, bạn hãy nhấp vào nút Symbol cho hộp thoaị Symbol xuất hiện.

    Bước 4: Bạn tiếp tục nhấp vào mũi tên thả xuống bên cạnh mục Font thì có rất nhiều Font sẽ hiện ra. Hiện nay, hai loại phông được sử dụng nhiều nhất đó là Font Wingdings Symbol vì chúng có rất nhiều kí hiệu hữu ích.

    Bước 5: Chọn kí hiệu mà bạn muốn rồi nhấn OK.

    Bước 6: Lúc này kí hiệu mà bạn chọn sẽ xuất hiện trong phần Preview ( Xem trước) của Define New Bullet. Nếu thấy phù hợp thì bạn chọn OK, nếu không bạn chọn kí hiệu khác cho phù hợp.

    Trong ví dụ này, mình sẽ chọn kí hiệu như hình.

    Sau khi đã chọn ký hiệu mà bạn chọn sẽ xuất hiện trong danh sách như sau:

    2. Cách thay đổi màu Bullet

    Ngoài cách sử dụng kí hiệu riêng thì bạn cũng có thể thay đổi màu cho Bullet để văn bản của bạn trở nên ấn tượng và sống động hơn.

    Cách thay đổi màu Bullet như sau:

    Bước 1: Chọn danh sách đánh dấu bạn muốn đổi màu Bullet.

    Bước 2: Bạn cũng chọn Define New Bullet như bước 2 của mục 1 trên.

    Bước 3: Hộp thoại Define New Bullet xuất hiện, bạn nhấp vào mục Font.

    Bước 4: Hộp thoại Font mở ra. Bạn nhìn xuống mục Font Color sẽ thấy hộp No color. Hãy nhấp vào mũi tên thả xuống bên cạnh hộp No color thì bảng màu sẽ xuất hiện.

    Bước 5: Chọn màu mà bạn muốn và ấn OK.

    Bullet được đổi màu hiển thị trong phần Preview, nếu được bạn ấn OK, nếu không bạn chọn màu khác.

    Mình sẽ chọn màu xanh cho ví dụ của mình như hình.

    Và đây là danh sách sau khi mình gắn bullet màu.

    III. Tạo danh sách trong Word với Numbering

    1. Cách tạo danh sách với Numbering

    Để tạo một danh sách với Numbering, bạn cần làm theo các bước sau:

    Bước 1: Chọn văn bản bạn muốn định dạng như một danh sách theo số thứ tự.

    Bước 2: Trên tab Home , bấm vào mũi tên thả xuống bên cạnh lệnh Numbering ( Đánh số) thì lúc này một menu các kiểu đánh số sẽ xuất hiện cho bạn lựa chọn.

    Bước 3: Bạn di chuyển chuột qua các kiểu đánh số khác nhau, sẽ có một bản xem trước xuất hiện để bạn tham khảo. Nếu tìm được kiểu đánh số mà bạn muốn rồi thì hãy ấn chọn kiểu đánh số đó.

    Trong ví dụ của mình, mình sẽ chọn kiểu đánh số như hình.

    2. Cách khởi động lại một danh sách đã được đánh số

    Khi bạn đã tạo một danh sách đánh số dài, nếu bạn muốn tách ra thành 2 phần và đánh số lại thì bạn chọn tùy chọn Restart at 1. Với tùy chọn này, bạn có thể áp dụng cho danh sách đánh số hoặc chữ cái.

    Cách khởi động danh sách đã được đánh số được thực hiện như sau:

    Bước 1: Chọn văn bản mà bạn muốn đánh số lại.

    Bước 2: Kích chuột phải bạn sẽ thấy một menu thả xuống sẽ hiện ra, bạn chọn Restart at 1 từ menu mới xuất hiện.

    Danh sách được đánh số lại sẽ xuất hiện như sau:

    Ngoài ra, bạn cũng có thể thiết lập một danh sách để tiếp tục đánh số từ danh sách trước đó bằng cách kích chuột phải và chọn Continue Numbering.

    IV. Tạo danh sách trong Word với Multilevel List

    Ngoài cách tạo danh sách với Bullet và Numbering thì tạo list trong Word còn nâng cao với kiểu danh sách đa cấp độ Multilevel List. Với cách tạo danh sách này này các bạn có thể tạo được rất nhiều mục lớn, nhỏ khác nhau. Khi ta sử dụng phím Tab thì bất cứ danh sách được tạo lập theo Bullet hay Numbering đều có thể trở thành danh sách đa cấp.

    1. Tạo danh sách đa cấp

    Bước 1: Di chuyển điểm chèn vào trước dòng bạn muốn dịch chuyển.

    2. Tăng hoặc giảm cấp thụt lề

    Cách tăng thụt lề

    Để tăng thụt lề vào một cấp, bạn hãy đặt điểm chèn vào đầu dòng, tiếp theo nhấn nút Tab cho đến khi đạt đến được vị trí mong muốn là được.

    Cách giảm cấp thụt lề

    Để giảm cấp thụt lề, bạn đặt điểm chèn vào đầu dòng, sau đó giữ nút Shift và ấn Tab.

    Khi định dạng danh sách đa cấp Multilevel List, Word sẽ sử dụng kiểu tạo danh sách bullet để mặc định. Để thay đổi kiểu của danh sách đa cấp bạn thực hiện như sau:

    Bước 1: Chọn danh sách bạn muốn thay đổi

    Bước 2: Chọn tab Home trên thanh công cụ nhanh, nhìn vào nhóm Paragraph và chọn Multilevel List để thay đổi kiểu mà bạn muốn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Line Và Paragraph Spacing Trong Word 2022
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 9): Sử Dụng Line And Paragraph Spacing
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 12): Cách Ngắt Trang, Ngắt Đoạn
  • Cách Thêm Hoặc Xóa Dòng Và Cột Của Bảng Trong Ms Word 2003
  • Cách Xóa Trang Trắng Trong Word Cực Dễ
  • Cách Tạo Dashboard Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Việc Với Cơ Sở Dữ Liệu Trong Excel
  • Định Dạng Dữ Liệu Toàn Tập Trong Excel
  • Các Định Dạng Số Sẵn Có Trong Excel
  • Cách Bật Macro Trong Excel 2010, 2013, 2022 Cực Kỳ Đơn Giản
  • Cách Bật, Tắt Macro Trên Excel
  • Dashboard Excel là gì và nó khác với báo cáo như thế nào?

    Trước tiên, hãy hiểu bảng điều khiển Excel là gì.

    Bảng điều khiển Excel là một bảng trực quan (hầu hết, nhưng không phải lúc nào cũng cần thiết) giúp người quản lý và lãnh đạo doanh nghiệp theo dõi KPI hoặc số liệu chính và đưa ra quyết định dựa trên nó. Nó chứa các biểu đồ / bảng / khung nhìn được hỗ trợ bởi dữ liệu.

    Bảng điều khiển thường được gọi là báo cáo, tuy nhiên, không phải tất cả các báo cáo đều là bảng điều khiển.

    Đây là sự khác biệt:

    Một báo cáo sẽ chỉ thu thập và hiển thị dữ liệu ở một nơi duy nhất.

    Mặt khác, bảng điều khiển sẽ trả lời ngay các câu hỏi quan trọng như khu vực nào đang hoạt động tốt hơn và quản lý nên tập trung vào sản phẩm nào. Các bảng điều khiển này có thể là tĩnh hoặc tương tác (nơi người dùng có thể thực hiện các lựa chọn và thay đổi chế độ xem và dữ liệu sẽ tự động cập nhật).

    Bây giờ chúng ta đã hiểu về bảng điều khiển là gì, hãy để Lặn lặn và tìm hiểu cách tạo bảng điều khiển trong Excel.

    Làm cách nào để tạo Bảng điều khiển Excel?

    Tạo Bảng điều khiển Excel là một quy trình gồm nhiều bước và có một số điều quan trọng bạn cần ghi nhớ khi tạo nó.

    Ngay cả trước khi bạn khởi chạy Excel, bạn cần phải rõ ràng về các mục tiêu của bảng điều khiển.

    Ví dụ: nếu bạn đang tạo một bảng điều khiển KPI để theo dõi KPI tài chính của một công ty, mục tiêu của bạn sẽ là hiển thị so sánh giai đoạn hiện tại với (các) giai đoạn trước.

    Tương tự, nếu bạn tạo ra một bảng điều khiển cho bộ phận nhân sự để theo dõi đào tạo nhân viên, thì mục tiêu sẽ là cho thấy có bao nhiêu nhân viên đã được đào tạo và có bao nhiêu nhu cầu được đào tạo để đạt được mục tiêu.

    Những việc cần làm trước khi bạn bắt đầu tạo Bảng điều khiển Excel

    Rất nhiều người bắt đầu làm việc trên bảng điều khiển ngay khi họ có được dữ liệu.

    Mục đích của Bảng điều khiển là gì?

    Là để theo dõi KPI chỉ một lần, hoặc trên cơ sở thường xuyên? Có cần theo dõi KPI cho toàn bộ công ty hoặc phân chia khôn ngoan không?. Đặt câu hỏi đúng sẽ giúp bạn hiểu dữ liệu nào bạn cần và cách thiết kế bảng điều khiển.

    Các nguồn dữ liệu là gì?

    Ai sẽ sử dụng Bảng điều khiển Excel này?

    Người quản lý có thể chỉ quan tâm đến những hiểu biết mà bảng điều khiển của bạn cung cấp, tuy nhiên, một số nhà phân tích dữ liệu trong nhóm của anh ta có thể cần một cái nhìn chi tiết hơn. Dựa vào người sử dụng bảng điều khiển của bạn, bạn cần cấu trúc dữ liệu và đầu ra cuối cùng.

    Bảng điều khiển Excel cần được cập nhật thường xuyên như thế nào?

    Nếu bảng điều khiển của bạn được cập nhật hàng tuần hoặc hàng tháng, tốt hơn hết bạn nên tạo mô hình plug-and-play (nơi bạn chỉ cần sao chép dán dữ liệu và nó sẽ tự động cập nhật). Nếu nó chỉ là một bài tập một lần duy nhất, bạn có thể bỏ qua một số tự động hóa và làm điều đó bằng tay.

    Lấy dữ liệu trong Excel

    Khi bạn có một ý tưởng tốt về những gì bạn cần tạo, các bước tiếp theo là bắt tay vào dữ liệu và lấy nó trong Excel.

    Cuộc sống của bạn thật dễ dàng khi khách hàng của bạn cung cấp cho bạn Dữ liệu trong Excel, tuy nhiên, nếu đó không phải là trường hợp, bạn cần tìm ra một cách hiệu quả để có được nó trong Excel.

    Nếu bạn cung cấp các tệp CSV hoặc tệp Văn bản, bạn có thể dễ dàng chuyển đổi các tệp này trong Excel. Nếu bạn có quyền truy cập vào cơ sở dữ liệu lưu trữ dữ liệu, bạn có thể tạo kết nối và cập nhật gián tiếp.

    Làm sạch nó và chuẩn hóa nó.

    Ví dụ, bạn có thể cần phải loại bỏ các khoảng trắng hàng đầu, dấu hoặc kép, tìm và xóa các bản sao, xóa khoảng trống và lỗi, v.v.

    Trong một số trường hợp, bạn thậm chí có thể cần cơ cấu lại dữ liệu (ví dụ: bạn cần tạo bảng Pivot).

    Các bước này sẽ phụ thuộc vào dự án và dữ liệu của bạn trông như thế nào trong Excel.

    Phác thảo cấu trúc của Bảng điều khiển

    Khi bạn có dữ liệu trong Excel, bạn sẽ biết chính xác những gì bạn có thể và không thể sử dụng trong bảng điều khiển Excel của mình.

    Bắt đầu tạo bảng điều khiển Excel.

    Cách tốt nhất là chia sổ làm việc Excel của bạn thành ba phần (đây là các bảng tính mà tôi tạo có cùng tên):

    • Dữ liệu – Đây có thể là một hoặc nhiều bảng tính chứa dữ liệu thô.
    • Tính toán – Đây là nơi bạn thực hiện tất cả các tính toán. Một lần nữa, bạn có thể có một hoặc nhiều hơn một tờ để tính toán.
    • Dashboard (Bảng điều khiển) – Đây là bảng có bảng điều khiển. Trong hầu hết các trường hợp, đó là một chế độ xem trang duy nhất hiển thị phân tích / thông tin chi tiết được hỗ trợ bởi dữ liệu.

    Cách vẽ biểu đồ đo lường (Gauge)

    Bảng Excel – Sốt bí mật của Bảng điều khiển Excel hiệu quả

    Điều đầu tiên tôi làm với dữ liệu thô là chuyển đổi nó thành Bảng Excel. Bảng Excel cung cấp nhiều lợi thế rất quan trọng trong khi tạo bảng điều khiển Excel.

    Để chuyển đổi dữ liệu dạng bảng thành bảng Excel, chọn dữ liệu và chuyển đến tab Chèn và nhấp vào biểu tượng Bảng.

    • Khi bạn chuyển đổi một tập dữ liệu dạng bảng thành một bảng Excel, bạn không cần phải lo lắng về việc dữ liệu sẽ bị thay đổi ở giai đoạn sau. Ngay cả khi bạn nhận được dữ liệu bổ sung, bạn chỉ cần thêm nó vào bảng mà không phải lo lắng về các công thức bị sai sót. Điều này thực sự hữu ích khi tôi tạo bảng điều khiển plug-and-play.
    • Với Bảng Excel, bạn có thể sử dụng tên của các cột thay vì tham chiếu. Ví dụ: thay vì là C2: C1000, bạn có thể sử dụng “Doanh số”.

    Các hàm Excel quan trọng cho Bảng điều khiển

    Bạn có thể tạo rất nhiều bảng điều khiển Excel tương tác tốt chỉ bằng cách sử dụng các công thức Excel.

    Khi bạn thực hiện lựa chọn từ danh sách thả xuống hoặc sử dụng thanh cuộn hoặc chọn hộp kiểm, có các công thức cập nhật dựa trên kết quả và cung cấp cho bạn dữ liệu / chế độ xem được cập nhật trong bảng điều khiển.

    Chức năng Excel hàng đầu cho bảng Dashboard Excel:

    Hàm SUMPRODVEL

    Nó khởi động chức năng yêu thích của tôi trong khi tạo bảng điều khiển Excel tương tác. Nó cho phép tôi thực hiện các phép tính phức tạp khi có nhiều biến. Ví dụ: giả sử tôi có bảng điều khiển bán hàng và tôi muốn biết doanh số bán hàng của đại diện Bob trong quý thứ ba ở khu vực phía Đông. Tôi chỉ đơn giản có thể tạo công thức SUMPRODVEL cho việc này.

    Hàm INDEX / MATCH

    Tôi là người đề xuất sử dụng kết hợp công thức INDEX và MATCH để tìm kiếm dữ liệu trong Bảng điều khiển Excel. Bạn cũng có thể sử dụng chức năng VLOOKUP, nhưng tôi thấy INDEX / MATCH là lựa chọn tốt hơn.

    Hàm IFERROR

    Khi thực hiện tính toán trên dữ liệu thô, bạn sẽ thường gặp lỗi. Tôi sử dụng IFERROR rộng rãi để ẩn lỗi trong bảng điều khiển (và nhiều lần trong dữ liệu thô).

    Chức năng TEXT

    Nếu bạn muốn tạo tiêu đề động hoặc tiêu đề, bạn cần sử dụng chức năng TEXT cho nó.

    Hàm ROWS / COLUMNS

    Tôi thường sử dụng những công cụ này khi tôi phải sao chép một công thức và một trong các đối số cần tăng khi chúng ta đi xuống / bên phải của ô

    Những điều cần lưu ý khi làm việc với các công thức trong Bảng điều khiển Excel:

    • Tránh sử dụng các công thức dễ bay hơi (như OFFSET, NOW, TODAY, v.v.). Những điều này sẽ làm chậm sổ làm việc của bạn.
    • Loại bỏ các công thức không cần thiết. Nếu bạn có một số công thức bổ sung trong bảng tính toán, hãy xóa chúng trong khi hoàn thiện bảng điều khiển.
    • Sử dụng các cột trợ giúp vì nó có thể giúp bạn tránh các công thức mảng dài.
    • Công cụ tương tác để làm cho bảng điều khiển Excel của bạn tuyệt vời

    Những công cụ tương tác mà bạn có thể sử dụng để làm cho Dashboard Excel của bạn năng động và thân thiện với người dùng.

    1. Thanh cuộn

    Sử dụng thanh cuộn để lưu bất động sản sổ làm việc của bạn. Ví dụ: nếu bạn có 100 hàng dữ liệu, bạn có thể sử dụng thanh cuộn chỉ có 10 hàng trong bảng điều khiển. Người dùng có thể sử dụng thanh cuộn nếu anh ấy / cô ấy muốn xem toàn bộ tập dữ liệu.

    2. Hộp kiểm

    Hộp kiểm cho phép bạn thực hiện các lựa chọn và cập nhật bảng điều khiển. Ví dụ: giả sử tôi có bảng điều khiển đào tạo và tôi là CEO của công ty, tôi muốn xem xét bảng điều khiển chung của công ty. Nhưng nếu tôi là trưởng phòng kinh doanh, tôi sẽ chỉ muốn nhìn vào hiệu suất của bộ phận của tôi. Trong trường hợp như vậy, bạn có thể tạo bảng điều khiển với các hộp kiểm cho các bộ phận khác nhau của công ty.

    3. Danh sách thả xuống

    Danh sách thả xuống cho phép người dùng thực hiện lựa chọn độc quyền. Bạn có thể sử dụng các lựa chọn thả xuống này để cập nhật bảng điều khiển. Ví dụ: nếu bạn đang hiển thị dữ liệu theo bộ phận, bạn có thể có tên bộ phận trong danh sách thả xuống

    Sử dụng Biểu đồ Excel để trực quan hóa dữ liệu trong Bảng điều khiển Excel

    Biểu đồ không chỉ làm cho bảng điều khiển Excel của bạn hấp dẫn trực quan mà còn giúp bạn dễ dàng sử dụng và diễn giải.

    Một số mẹo trong khi sử dụng biểu đồ trong Bảng điều khiển Excel:

    Excel cung cấp cho bạn rất nhiều tùy chọn biểu đồ và bạn cần sử dụng biểu đồ phù hợp.

    Ví dụ: nếu bạn phải hiển thị xu hướng, bạn cần sử dụng biểu đồ đường, nhưng nếu bạn muốn làm nổi bật các giá trị thực tế, biểu đồ thanh / cột có thể là một lựa chọn đúng đắn.

    Trong khi rất nhiều chuyên gia khuyên không nên sử dụng biểu đồ hình tròn, tôi sẽ đề nghị bạn sử dụng theo ý của mình. Nếu đối tượng của bạn đã quen nhìn thấy các biểu đồ hình tròn, bạn cũng có thể sử dụng các biểu đồ này.

    Tôi đặc biệt khuyên bạn nên sử dụng biểu đồ kết hợp vì chúng cho phép người dùng so sánh các giá trị và rút ra những hiểu biết ý nghĩa. Ví dụ: bạn có thể hiển thị số liệu bán hàng dưới dạng biểu đồ cột và tăng trưởng dưới dạng biểu đồ đường.

    Nếu bạn muốn cho phép người dùng thực hiện các lựa chọn và muốn biểu đồ cập nhật với nó, hãy sử dụng biểu đồ động. Bây giờ một biểu đồ động không là gì ngoài một biểu đồ thông thường có dữ liệu cập nhật ở mặt sau khi bạn thực hiện các lựa chọn.

    2. Sử dụng màu tương phản để làm nổi bật dữ liệu

    Đây là một mẹo biểu đồ chung, trong đó bạn nên làm nổi bật dữ liệu trong biểu đồ để nó dễ hiểu. Ví dụ: nếu bạn có dữ liệu bán hàng, bạn có thể đánh dấu năm có giá trị bán hàng thấp nhất bằng màu đỏ. Bạn có thể duyệt qua một số hướng dẫn biểu đồ của tôi ở đây.

    Dashboard những điều nên và không nên (Do & Don’t)

    Hãy để đầu tiên bắt đầu với từ Dont!

    1. Dont Patrick Làm lộn xộn Bảng điều khiển của bạn

    2. Dont Tiết sử dụng các công thức dễ bay hơi

    Vì nó sẽ làm chậm các tính toán của bạn.

    3. Don Patrick giữ thêm dữ liệu trong sổ làm việc của bạn

    Nếu bạn cần dữ liệu đó, hãy tạo một bản sao của bảng điều khiển và giữ nó làm bản sao lưu.

    Những cái nhìn về một Do(hoặc thực hành tốt nhất)

    1. Đánh số biểu đồ / Phần của bạn

    Bảng điều khiển của bạn không chỉ là một tập hợp ngẫu nhiên các biểu đồ và điểm dữ liệu. Thay vào đó, nó là một câu chuyện trong đó một điều dẫn đến điều khác. Bạn cần đảm bảo khán giả của mình thực hiện theo các bước theo đúng thứ tự và do đó, tốt nhất là đánh số này. Mặc dù bạn có thể hướng dẫn họ khi bạn trình bày trực tiếp, nhưng đó là một sự trợ giúp tuyệt vời khi ai đó sử dụng bảng điều khiển của bạn ở giai đoạn sau hoặc in ra từ đó.

    2. Hạn chế di chuyển trong khu vực bảng điều khiển

    Ẩn tất cả các hàng / cột để đảm bảo người dùng không vô tình cuộn đi.

    3. Đóng băng các hàng / cột quan trọng

    Sử dụng các ô đóng băng khi bạn muốn một số hàng / cột luôn hiển thị trên bảng điều khiển.

    4. Tạo hình dạng / Biểu đồ dính

    Đảm bảo hình dạng / biểu đồ hoặc điều khiển tương tác của bạn không che giấu hoặc thay đổi kích thước khi ai đó ẩn / thay đổi kích thước các ô. Bạn cũng có thể sử dụng công cụ Máy ảnh Excel để chụp nhanh các biểu đồ / bảng và đặt nó vào bảng điều khiển Excel (những hình ảnh này là động và cập nhật khi cập nhật biểu đồ / bảng mặt sau).

    5. Cung cấp Hướng dẫn sử dụng

    Nếu bạn có bảng điều khiển phức tạp, thì đó là một ý tưởng hay để tạo một bảng tính riêng và làm nổi bật các bước. Nó sẽ giúp mọi người sử dụng bảng điều khiển của bạn ngay cả khi bạn không ở đó.

    6. Tiết kiệm không gian với biểu đồ kết hợp

    Sử dụng biểu đồ kết hợp (như biểu đồ dấu đầu dòng, biểu đồ nhiệt kế và biểu đồ thực tế so với biểu đồ đích) để tiết kiệm không gian trang tính của bạn.

    7. Sử dụng Biểu tượng & Định dạng có điều kiện

    Sử dụng biểu tượng và định dạng có điều kiện để thêm một lớp phân tích vào bảng điều khiển của bạn (nhưng không nên làm điều đó).

    Theo Trump Excel

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hàm, Công Thức Và Những Hằng Số Mảng Trong Excel, Ví Dụ Và Hướng Dẫn Sử Dụng
  • Hàm Db Và Ddb Trong Excel.
  • Hàm Dsum Trong Excel, Hàm Tính Tổng Có Điều Kiện, Ví Dụ Và Cách Dùng
  • Criteria Là Gì? Cách Viết Criteria Trong Các Hàm Tính Toán Theo Điều Kiện
  • Nhóm Hàm Chuỗi Trong Excel (Bài 3)
  • Cách Tạo Page Trong WordPress, Tạo Trang Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Thước Căn Lề Và Tab Trong Word
  • Cách Sửa Lỗi Trong Word 2007
  • Khắc Phục 32 Lỗi Trong Microsoft Office Word 2007, 2010, 2013 Trong Win 7, Win8, Win10
  • Office Tab 14.0, Tiện Ích Mở Nhiều File Word, Excel, Powerpoint Trên Cùng Một Cửa Sổ
  • Cách Mở Nhiều File Cùng Lúc Bằng Tab Office Cho Dân Văn Phòng
  • Cách tạo Page trong WordPress

    – Title: Khung này được sử dụng để thêm tiêu đề bài viết, tên này sẽ được hiển thị trên trang.

    – Permalink: Hiển thị URL tiềm năng cho trang, bên dưới title. URL được tạo theo tiêu đề đã cho.

    – Trình soạn thảo WYSIWYG: Trình soạn thảo WYSIWYG tương tự như giao diện xử lý văn bản, nơi bạn có thể chỉnh sửa các nội dung của bài viết.

    Bold Button − Used to bold your font.

    + Bold Button: Được sử dụng để in đậm văn bản.

    + Italic: Được sử dụng để in nghiêng văn bản.

    + Word Strike: Thêm gạch đôi giữa chữ.

    + Bullet List: Thêm dấu đầu dòng vào nội dung.

    + Number List: Đánh số vào danh sách nội dung.

    + Blockquote: Trích dẫn văn bản.

    + Horizontal Line: Tạo dấu gạch ngang giữa các câu.

    + Left Align: Căn lề trái.

    + Right Align: Căn lề phải.

    + Justify: Căn lề giữa.

    + URL: Nhập URL mà bạn muốn liên kết.

    + Link text: Chèn văn bản mà bạn muốn nhập và liên kết.

    + Open link in a new window/tab: Mở trang liên kết trong tab hoặc cửa sổ mới. Đánh tích chọn ô nằm kế bên tùy chọn nếu bạn muốn.

    + Remove Link: Xóa liên kết cụ thể được thêm cho văn bản hoặc nội dung.

    + Paragraph: Chọn các tiêu đề theo yêu cầu cho văn bản từ menu.

    + Underline: Gạch dưới các câu.

    + Justify: Căn chỉnh nội dung bài viết.

    + Text Color: Thiết lập màu cho từ hoặc câu.

    + Paste as Text: Dán văn bản.

    + Clear Formatting: Xóa nội dung đã chọn.

    + Special character: Chèn các ký tự đặc biệt cho nội dung bài viết của bạn.

    + Increase Indent: Tăng thụt lề của trang.

    + Decrease Indent: Giảm thụt lề của trang.

    + Undo: Hoàn tác lệnh chỉnh sửa gần đây nhất.

    + Redo: Khôi phục lệnh chỉnh sửa gần đây nhất.

    – Text Insertion: Viết nội dung của bài viết.

    – Publish: Xuất bản page cho người dùng trên trang web.

    – Page Attribute: Module Page Attribute cho phép bạn chọn trang mẹ cho trang cụ thể, hoặc có thể thiết lập thứ tự các trang.

    – Parent: Cho phép chọn trang mẹ.

    Order: Thiết lập thứ tự trang.

    – Featured Images: Bao gồm các hình ảnh trong trang.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 9+ Plugin WordPress Tạo Tabs Giúp Tối Ưu Hiển Thị Cho Website
  • Tạo Thêm Custom Fields Cho Product Trong Woocommerce
  • Cách Tạo “widget Tab” Hiển Thị Bài Viết Đơn Giản Trong WordPress
  • Tạo Các Tabs Nội Dung Trong WordPress Admin
  • Hướng Dẫn Đánh Số Trang Và Đặt Tab Cho Đoạn Văn Bản Cho Người Mới Học
  • Cách Tạo Chú Thích Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chèn Ghi Chú Ở Chân Trang Trong Word
  • Hello Worldintro To Java Programming: An Interdisciplinary Approach And Computer Science: An Interdisciplinary Approach By Sedgewick And Wayne
  • Lesson: A Closer Look At The “hello World!” Application
  • Beginning Java Programming With Hello World Example
  • Quick Way To Count Words In Excel * Productivity Portfolio
  • Trong văn bản, đôi khi có những từ tiếng anh hoặc 1 danh từ, mà bạn sợ người đọc không hiểu. Thì bạn có thể chèn chú thích hoặc ghi chú, để giải thích nghĩa của từ đó cho người đọc dễ hiểu hơn.

    Giả sử mình có văn bản sau đây và mình muốn giải thích nghĩa của từ ASEAN, chèn ở cuối trang để giải thích cho người đọc hiểu.

    Trong đó: – Location: Vị trí hiển thị + Footnote: Chú thích sẽ hiển thị ngay ở dưới trang văn bản hiện hành. + Endnotes: Chú thích sẽ hiển thị ở dưới của trang cuối cùng của văn bản. + Number format: Định dạng kiểu đánh số chú thích (1, 2, 3…; a, b, c…; i, iii, iii,…) + Custom mark: Tự nhập ký tự làm ký tự chú thích. + Start at: Bắt đầu đánh số thứ tự cho chú thích. + Continuous: Chú thích từ đầu tới cuối trang + Restart each section: Chú thích liên tục từ đầu đến cuối phần văn bản và bắt đầu lại từ đầu khi chọn phần văn bản khác.

    – Nút Symbol…: Đề chèn ký tự đặc biệt làm ký tự đánh chú thích.

    + Whole document chú thích toàn bộ trong nội dung văn bản.

    Tùy vào mục đích mà bạn thiết lập, ở đây mình muốn giải thích từ ASEAN ngay dưới trang đó. Nên mình chọn như hình, sau đó nhấn Insert.

    2. Xóa chú thích trong word

    Nếu không muốn tạo chú thích nữa thì bạn có thể xóa đi. Bằng cách quét chọn vào ký tự chú thích trong văn bản, nhấn nút Delete trên bàn phím để xóa. Thì lập tức chú thích đó bị xóa đi ở cuối trang.

    Thực hiện như sau:

    Bước 1: Bấm tổ hợp phím Ctrl + H để mở hộp thoại Find and Replace.

    Bước 2: Hộp thoại Find and Replace xuất hiện, ở khung Find what nhập ^f và nhấn Replace All.

    4.KẾT LUẬN

    Như vậy là trong bài viết này, mình đã hướng dẫn cho bạn cách tạo chú thích trong word, cũng như cách xóa chú thích.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Wps Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao ( Bài 13)
  • Hướng Dẫn Cách Điền Số Thứ Tự, Ký Tự Đầu Dòng Tự Động Ms Word
  • Cách Hiện Khung Căn Lề Trong Word
  • Cách Xóa Đường Viền Của Bảng Trong Word
  • Cách Tạo Bảng Trong WordPress
  • Cách Tạo Bảng Trong Word 2007

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Khung Bìa Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022 Để Gây Ấn Tượng
  • Tổng Hợp Mẫu Bìa Word 2013, 2007, 2010, 2003
  • Tìm Hiểu Các Đơn Vị Px, Dp, Pt, In, Mm, Dip Trong Androi
  • Làm Thế Nào Để Thêm Vào Các Navigation Menus Trong WordPress
  • Cách Tạo Thêm Menu Trong WordPress
  • Video hướng dẫn tạo bảng trong Word 2007

    1. Tạo bảng biểu trên Word

    Để tạo bảng biểu trên Word người dùng có 3 cách thực hiện khác nhau.

    Cách 1:

    Chúng ta nhấn chọn vào tab Insert ở thanh Ribbon rồi nhấn vào mục Table. Khi đó người dùng giữ chuột và di để lựa chọn số cột và số dòng trong phần ô cho sẵn.

    Cách 2:

    Chúng ta nhấn vào Insert Table… rồi nhập số dòng và số cột trong giao diện hiển thị tiếp theo, nhấn OK để hiển thị bảng là được.

    Cách 3:

    Người dùng nhấn chọn vào Table và nhấn Draw Table. Khi đó hiển thị cây bút để chúng ta kẻ bảng theo ý mình. Bạn chỉ cần di cây bút theo hướng dọc hoặc ngang để tạo bảng và các ô trong bảng.

    2. Chỉnh định dạng bảng biểu Word

    Bước 1:

    Trong tab Design sẽ có các nhóm thiết kế bảng khác nhau. Chúng ta chọn Table Styles để lựa chọn kiểu màu cho bảng. Có rất nhiều kiểu bảng và màu sắc để chúng ta áp dụng cho bảng biểu.

    Khi đó bảng biểu sẽ được đổi sang kiểu mà chúng ta đã chọn.

    Bước 2:

    Trong mục Table Style Options người dùng cũng có thêm nhiều tùy chọn để định dạng cho những yếu tố của bảng.

    • Header row: Ẩn hoặc hiện hàng tiêu đề của bảng.
    • Total row: Thêm hàng tổng vào cuối bảng với danh sách các chức năng cho mỗi ô trong hàng tổng.
    • Banded row và Banded columns: Thay đổi độ đậm nhạt của các hàng, cột xen kẽ.
    • First column và Last column: Thay đổi định dạng cột đầu tiên và cuối cùng của bảng.

    Bước 3:

    Tiếp đến trong mục Draw Borders, người dùng có thể tạo đường viền cho bảng biểu. Từng thao tác tạo đường viền cho bảng biểu bạn đọc tham khảo bài viết Cách tạo đường viền bảng trong Word.

    Bước 4:

    Người dùng nhấn tiếp vào mục Layout và cũng sẽ thấy có rất nhiều nhóm tùy chỉnh cho bảng biểu. Tại Rows & Columns chúng ta sẽ thấy các tùy chọn để thêm cột hoặc hàng, xóa cột hay hàng khi cần sử dụng.

    • Insert left: Chèn thêm cột vào bên trái cột đã lựa chọn.
    • Insert right: Chèn thêm cột vào bên phải cột đã lựa chọn.
    • Insert Above: Chèn thêm hàng vào bên trên hàng đã lựa chọn.
    • Insert Below: Chèn thêm hàng vào bên dưới hàng đã lựa chọn.

    Bước 5:

    Trong nhóm Merge bạn có những tùy chọn để nhóm và tách các ô trong bảng. Để nhóm các ô chúng ta chọn Merge Cells.

    Để muốn tách các ô nhấn chọn Split Cells. Với Split Table sẽ tách thành 2 bảng khác nhau. Bạn đọc có thể tham khảo trong bài viết Cách tách bảng và nối bảng Word.

    Bước 6:

    Để chỉnh kích thước, tăng hoặc giảm các ô chúng ta sẽ điều chỉnh trong mục Cell Size.

    Bước 7:

    Cuối cùng tại mục Alignment, bạn có nhiều tùy chọn để thay đổi hướng văn bản, căn lề văn bản trong ô như căn chỉnh chữ chính giữa trong ô của bảng biểu Word.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạo Trang Bìa Có Khung Viền Đẹp Và Chuẩn Cho Bìa Báo Cáo Tốt Nghiệp Đồ Án 12/2020
  • Cách Kẻ Khung Trong Word 2010
  • Hướng Dẫn Cách Kẻ Bảng Trong Word 2003, 2007, 2010, 2013
  • Cách Tạo Bảng Biểu Trong Office 2003
  • Cách Bỏ Khung Trong Word 2022, 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Cách Tạo Bìa Trong Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Sửa Lỗi Endnote Không Hiển Thị Trong Word
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Endnote
  • Sử Dụng Endnote Quản Lý Tài Liệu Tham Khảo Phần 2: Sử Dụng Endnote 5.
  • Cách Quản Lý Tài Liệu Tham Khảo (Mẹo
  • Cách Chỉnh Chữ Giữa Ô Trong Word, Excel
  • Chúng ta hoàn toàn có thể tạo bìa trong word một cách đơn giản để làm bìa cho tài liệu, sách hay bài luận văn. Bài viết này mình xin hướng dẫn cho các bạn cách tạo bìa trong word 2010.

    Mình thấy các bạn làm luận văn hay báo cáo thường đi xin bìa để cho vào báo của mình, nhưng tại sao chúng ta không tự tạo một bìa trong word, tạo bìa trong word không hề khó như các bạn nghĩ chỉ cần bạn đọc song bài việt này thì mình tin các bạn có thể tạo một bìa đẹp của riêng mình.

    Hướng dẫn tạo bìa trong word 2010

    Tạo trang bìa có sẵn trong word

    Bước 1: Chúng ta kích vào mục insert và chọn Cover Page và chọn mẫu bìa

    Bước 2: Sau khi chọn một mẫu thì ta sẽ có một trang bìa, bây giờ các bạn chỉ việc chỉnh sửa nội dung là song

    Tự tạo trang bìa trong word 2010

    Với mẫu bìa có sẵn trong word thì chúng ta ít sử dụng đến, các bạn sẽ không tìm được mẫu nào như ở quán photo và những mẫu bìa đó chúng ta phải tự tạo.

    Bước 1: Trên giao diện word chúng ta kích vào mục page Layout

    Bước 2: Kích chuột sang thẻ Page Border

    Bước 3: Tại ô Apply to chọn This section – First page only (chỉ tạo ở trang đầu tiên)

    Bước 4: Tại mục Art các bạn chọn khung viên như hình bên dưới

    Bước 5: Chỉnh độ rộng của Width lên sao cho phù hợp

    Bước 6: Kích chuột vào nút Options

    Bước 7: Ở mục Measure from các bạn chọn Text rùi chọn OK

    Bước 8: Cuối cùng ta chọn OK

    Và chúng ta đã tạo được khung bìa vô cùng đẹp mắt

    Bước 9: Bây giờ các bạn nhập thông tin vào trang bìa như bạn nhìn thấy ở ngoài quán, các bạn có thể sử dụng text box hay nhập trức tiếp vào

    Và đây là kết quả của mình

    Bước 10: chúng ta có thể chèn thêm hình ảnh vào cho nó đẹp như hình bên dưới (thường chúng ta sẽ chèn ảnh logo của trường mình vào)

    Bước 11: Tiếp đến chúng ta vào insert chọn Symbol để chèn mấy ký tự cho nó đẹp

    Bước 12: trong mục Symbol chọn More Symbols

    Bước 13: Giao diện Symbol ở mục Font ta chọn Wingdings

    Chọn những kỹ tự đẹp rùi ấn nút Insert để chèn vào

    Kết quả sau khi mình chèn thêm symbol vào

    Video hướng dẫn tạo bìa trong word

    Như vậy chúng ta đã tạo bìa trong word 2010 tuyệt đẹp rùi phải không nào

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sữa Lỗi Thường Gặp Khi Sử Dụng Mathtype
  • Tổng Hợp Các Phím Tắt Và Tổ Hợp Phím Tắt Trong Mathtype
  • How To Insert Equations In Microsoft Word
  • Cách Viết Phân Số Trong Word 2022 Chính Xác Nhất
  • Hướng Dẫn Sửa Lỗi Thanh Công Cụ Trên Microsoft Office
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100