Cách Sử Dụng Hàm Sum

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Int Trong Excel Để Làm Tròn Số Thập Phân
  • Cách Thực Hiện Phép Tính Cộng, Trừ, Nhân Chia Trong Excel
  • Hướng Dẫn Các Cách Tính Tuổi Từ Ngày Sinh Trong Excel
  • Cách Tạo Công Thức Phức Tạp Trong Bảng Tính Excel 2003
  • Cách Sử Dụng Hàm Chấm Công, Trừ Ngày Nghỉ Thứ Bảy, Chủ Nhật..
  • Mặc định khi bạn chọn Range (vùng dữ liệu) trong Excel, thì trên thanh Status Bar sẽ hiện ra 3 giá trị như hình ví dụ bên dưới:

    Trong đó:

    1. là giá trị trung bình của tất cả các Cells chứa giá trị là số.
    2. số Cells trong vùng dữ liệu được chọn
    3. tổng tất cả các Cells chứa giá trị là số.

    1. Tính tổng bằng phép tính cộng

    Nếu bạn làm việc với một bảng tính có ít số liệu hoặc các Cells chứa giá trị nằm xa nhau trên bảng tính và cần được tính tổng thì có thể sử dụng phép tính tổng đơn giản để thực hiện.

    Mô tả:

      Hàm Sum trong Excel là hàm dùng để tính tổng, cho phép cộng các giá trị riêng lẻ hoặc tham chiếu đến Cells hoặc Range hay kết hợp cả 3 loại với nhau.

    Cú pháp:

    Trong đó:

    • number1: số đầu tiên để tính tổng. Có thể là một số, Cells hoặc Range.
    • [number2],…:đây là số thứ 2 trong hàm Sum. Có thể là một số, Cells hoặc Range. Tối đa bạn có thể sử dụng đến number255

    Các ví dụ về sử dụng hàm SUM trong Excel

    =SUM(A2,A3,A4,A5,A6)

    Hàm tính tổng các giá trị trong các ô A2, A3, A4, A5, A6 – tính tổng theo các Cells xác định.

    16990

    =SUM(A2:A6,A11)

    Hàm tính tổng Range A2 đến A6 và Cells A11 – tính tổng giữa 1 Range giá trị và 1 Cells.

    17140

    =SUM(A2,A7:A11)

    Hàm tính tổng Cells A2 và Range A7 đến A11 – tính tổng giữa 1 Cell và 1 Range giá trị.

    7430

    =SUM(A2:A3,A5:A7,A9:A11)

    Hàm tính tổng Range A2 đến A3 và Range A5 đến A7 và Range A9 đến A11 – tính tổng giữa nhiều Range với nhau.

    16190

    =SUM(A2:A11)-SUM(A8:A11)

    Hàm tính tổng Range A2 đến A11 nhưng trừ tổng giá trị Range từ A8 đến A11 – tính tổng của Range và loại bỏ các giá trị xác định trong Range đó.

    18510

    =SUM(A2:A11)

    Hàm tính tổng Range A2 đến A11 – tính tổng theo một Range giá trị liên tiếp.

    19720

    =SUM(A:A)

    Hàm SUM cho phép bạn tỉnh tổng toàn bộ một cột. Và sẽ tự động bỏ qua Cells chưa giá trị không phải là số trong kết quả- tỉnh tổng toàn bộ một cột.

    19720

    ★ Tips: Khi các bạn muốn chọn nhiều Cells hoặc Range cách xa nhau, thì có thể nhấn giữ phím Ctrl và chọn từng Cells hoặc kéo các Range thì Excel sẽ tự động thêm vào dấu “,“.

    ★ Một lưu ý nhỏ là khi thực hiện phép tính tổng của một cột bạn nên để Cells chứa kết quả tổng khác cột với cột giá trị tính tổng, vì khi để chung một cột kết quả hàm SUM sẽ bị lỗi và trả về kết quả =0.

    4. Cách tính tổng hàng trong Excel

    Qua các cách trên thì mình lấy chủ yếu là tổng của một cột, vậy có thể lấy tổng của một hàng được không?

    Câu trả lời: có và bạn có thể áp dụng cách tương tự như đối với các tính tổng của một cột.

    5. Cần lưu ý khi sử dụng hàm SUM trong Excel

    Lỗi chính tả

    Lỗi này thường xảy ra khi bạn sử dụng hàm SUM để tính tổng các giá trị là số cụ thể. Ví dụ: =SUM(12314,21321,46346) nhưng vì sơ xuất bạn gõ nhầm thành thì kết quả sẽ sai.

    Lỗi #VALUE!

    Lỗi #VALUE! xảy ra khi bạn sử dụng phép cộng với các Cells cụ thể. Ví dụ: =A1+A2+A3+A4+A5 nhưng giá trị trong A3 lại là văn bản.

    Lỗi #REF!

    Lỗi #REF! xảy ra khi bạn xóa một hàng hoặc cột trong phép tính tổng.

    Cách khắc phục tương tự khi gặp lỗi #VALUE!.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Excel Trực Tuyến Và Google Trang Tính: Lựa Chọn Nào Phù Hợp Cho Bạn
  • Cách Tính Tổng, Sum Theo Hàng Ngang Trong Excel
  • Cách Sắp Xếp Tên Theo Thứ Tự Trong Excel
  • Học Ms Excel 2013 Bài 36: Hàm Subtotal Hàm Tính Toán Cho Một Nhóm Con Trong Excel
  • Học Ms Excel 2013 Bài 36: Hàm Subtotal
  • Cách Sử Dụng Hàm Sum Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Sumif Trong Excel
  • Cách Dùng Sumif Trong Excel Với Nhiều Điều Kiện
  • Hàm Sumif Trong Excel: Ví Dụ Công Thức Cụ Thể Từng Trường Hợp
  • Cách Sử Dụng Hàm Sumif Và Sumifs Trong Excel
  • Cách Dùng Công Thức Vlookup Và Hlookup Đơn Giản Và Chuẩn Nhất
  • SUM là một hàm rất phổ biến và hữu dụng trong Microsoft Excel, đồng thời cũng là một hàm số học cơ bản. Như cái tên của nó, hàm SUM biểu thị phép tính tổng trong toán học. Và các tham số có thể là tham số đơn lẻ hoặc những dãy ô.

    Định nghĩa hàm SUM trong Excel

    Excel định nghĩa SUM là một phép tính “tổng tất cả các số trong dãy ô”. Nghĩa là hàm SUM có nhiệm vụ tính tổng số những con số và tham số có trong các ô và dãy ô.

    Cấu trúc của hàm SUM

    Hàm SUM có hai cấu trúc do đó có thể được viết theo hai cách:

    • =SUM(num1,num2, … num_n). Ở đây ” num1,num2, … num_n” biểu thị cho những số chúng ta sẽ tính.
    • =SUM(CellRange1,CellRange2,…CellRange_n). Trong đó:“CellRange1,CellRange2,… CellRange_n” là những cột số.

    Những chú ý trong phép tính SUM:

      Hàm SUM có thể tính số thập phân và phân số.
      Trong phép tính SUM: =SUM(num1,num2, … num_n), nếu bạn nhập tham số “num” không phải là số thì hàm SUM sẽ hiện thị lỗi #Name? Error.
      Hàm SUM không phải là dạng hàm động lực học. Vì vây, nếu bạn sử dụng phép tính SUM vào dãy các ô rồi lọc ra một vài giá trị nào đó thì đầu ra của phép tính SUM sẽ không thay đổi theo gía trị gần nhất. Do đó tốt hơn hết, bạn nên dùng hàm Subtotal cho trường hợp này.

    Những ví dụ về hàm SUM

    1. Ví dụ 1, tổng các số nguyên: =SUM(10,11,19) nghĩa là cộng các số 10,11,19 và 40 là kết quả 40.

    Rút gọn của phép tính SUM:

    3. Ví dụ 3, tổng các số phân số: =SUM(4/2,8/2). Phép tính cộng các số 4/2 và 8/2 và kết quả là 6.

    5. Sử dụng dạng thứ hai của hàm SUM [=SUM(B2:B10)] để tính tổng cho các số trong dãy số (B2:B10) thay cho các tham số và cho ra kết quả 60.

    Thay vì viết phép tính theo cách đơn thuần, bạn có thể sử dụng cách sau:

    Đầu tiên, lựa chọn dãy số rồi ấn ” Alt + ” và kết quả sẽ hiển thị ở ô tiếp theo.

    Sử dụng các phép toán khác trong phép tính SUM

    Các phép tính khác như (+, – , / và *) có thể được dùng trong hàm SUM. Ví dụ như =SUM(2*4) và hàm SUM sẽ cho ra là 8. Tương tự như vậy với các phép tính còn lại.

    Sử dụng Hàm SUM cùng với những hàm khác

    =SUM(A2:L2)/COUNTA(A2:L2)

    2. SUM của A2:L2 chia cho số tháng trong năm trong A2:L2 không tính ô bị bỏ trống.

    Sử dụng hàm SUM qua nhiều trang

    =Sheet1!A1+Sheet2!A1+Sheet3!A1

    Hàm SUM đã tính tổng các ô A1 có trong tất cả các trang từ 1 đến 3.

    • =AVERAGE(Sheet1:Sheet3!A1)
    • =MIN(Sheet1:Sheet3!A1)
    • =MAX(Sheet1:Sheet3!A1)

    Cách này rất hữu ích để tính từng trang đơn của những tháng (tháng 1 đến tháng 12).

    =SUM(January:December!A2) đã cộng tất cả ô A2 ở từng trang từ tháng 1 đến tháng 12

    Phương pháp 3D này cũng được sử dụng tương tự như vậy trong các hàm AVERAGE, MIN, MAX,…

    Các vấn đề thường gặp và cách giải quyết:

    Trường hợp 1: Hàm SUM hiển thị #####.

    Hãy kiểm tra độ dài cột, vì ##### thông báo không đủ chỗ trống để hiện thị kết quả.

    Trường hợp 2: Hàm SUM hiển thị chữ và không ra kết quả. Hoặc chỉ hiện số nhưng không phải số thập phân.

    Kiểm tra lại định dạng của cột. Hãy vào Format và chọn Number để lựa chọn dạng bạn muốn. Nếu sau khi định dạng, ô hiển thị chữ không thay đổi, bạn nên ấn F2enter.

    Trường hợp 3: Hàm SUM không câp nhật.

    Bạn phải chắc chắn rằng Calculation được đặt ở chế độ Automatic. Đầu tiên vào Formula, chọn tùy chỉnh Calculation. Sau đó ấn F9 để trang tự động cập nhật.

    Trường hợp 4: Một vài giá trị không được sử dụng trong hàm SUM.

    Chỉ có giá trị hoặc dãy có chứa số mới được đặt ở trong hàm. Những ô trống, hàm logic, hoặc chữ sẽ bị loại bỏ.

    Trường hợp 5: Hàm cho ra kết quả #NAME? Error.

    Đã có lỗi chính tả ở đây. Ví dụ, =sume(A1:A10) thay vì =SUM(A1:A10).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Sum Trong Excel Để Tính Tổng Các Số Trong Một Phạm Vi Kèm Ví Dụ
  • Cách Dùng Hàm Sum, Sumif, Sumifs Qua Ví Dụ Hay Nhất
  • Tổng Hợp Dữ Liệu Từ Nhiều Sheet Trong Excel 2022, 2022, 2013, 2010, 20
  • Các Cách Tính Tổng Trong Excel, Nhiều Cách Lạ Và Hay
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Sumif Trong Excel
  • ?hàm Sum Trong Excel Là Gì? Cách Sử Dụng Hàm Sum Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Rank Để Xếp Hạng Trong Excel
  • Cách Xếp Hạng Trên Excel Bằng Hàm Rank
  • Hàm Rank, Hàm Xếp Thứ Hạng Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Rank Trong Excel
  • Đánh Số Thứ Tự Trong Excel Tự Động Fill Và Thủ Công Bằng Công Thức
  • Hàm Sum trong Excel là gì? Thế nào là hàm Sum có điều kiện

    SUM là một hàm Excel rất hữu dụng và phổ biến hiện nay. Đồng thời đây cũng là một hàm số học cơ bản. Như cái tên của nó, Sum được Excel định nghĩa là một phép tính “tổng tất cả các ô trong dãy ô”. Hay hiểu một cách đơn giản là hàm Sum có nhiệm vụ tính tổng số những tham số và con số có trong các ô và dãy ô.

    Cách sử dụng hàm tính tổng và hàm tính tổng có điều kiện trong Excel

    Công thức tính theo cú pháp sau:

    Trong đó: number 1, number 2,… là các đối số bạn sử dụng để tính tổng

    Chức năng: Tính tổng các đối số

    Ví dụ minh họa:

    =SUM (1, 3, 3) có giá trị bằng 9

    =SUM (3, 3, TRUE) giá trị bằng 9

    =SUM (“3″,”3”,1) giá trị bằng 9

    – 1 được xem là ô có giá trị logic TRUE, 0 được xem là FALSE

    – Tham chiếu hay đối số chỉ có giá trị số trong mảng hoặc tham chiếu đó mới có thể thực hiện được phép tính. Những giá trị khác trong mảng hoặc tham chiếu có thể sẽ bị bỏ qua.

    Công thức tính hàm sumif trong excel: =SUMIF(range, criteria, [sum_range])

    – Range – Là vùng chứa ô điều kiện (Bắt buộc)

    – Criteria – Điều kiện dạng số, ô tham chiếu, chữ, hàm xác định, biểu thức (Bắt buộc)

    – Sum_range – Là vùng phạm vi cần tính tổng không giống vùng chọn điều kiện. Với đối số Sum_range bị bỏ qua thì Excel sẽ tự động xác định đối số Range

    Bước 1: Lựa chọn và xác định các ô có chứa điều kiện

    Bước 2: Nhập điều kiện cần thiết vào trong ô chứa

    Bước 3: Chọn vùng thỏa mãn điều kiện theo đúng công việc yêu cầu

    Những lỗi thường gặp và cách khắc phục hàm tính tổng trong Excel

    Trong quá trình sử dụng hàm tính tổng bạn sẽ bắt gặp một số lỗi cơ bản như sau:

    – Hàm này không thể đọc lệnh được những giá trị số (#VALUE!). Để khắc phục khi gặp tình trạng này bạn nên xây dựng một công thức. Đồng thời, bỏ qua hàm tham chiếu có chứa lỗi để tính trung bình

    – Lỗi độ rộng của cột, thông báo không đủ chỗ chứa để hiển thị được kết quả (#####). Bạn cần kiểm tra lại độ trống để kết quả hiển thị đủ.

    – Không ra kết quả những số không phải số thập phân và không hiển thị chữ. Lúc này, bạn nên kiểm tra lại định dạng cột trong Format. Hãy chọn Number dạng bạn muốn. Khi đã định dạng xong, ô hiển thị chữ không thay đổi bạn hãy ấn F2 rồi nhấn Enter.

    – Hàm không cập nhật được. Bạn cần phải chắc chắn rằng Calculation đã ở chế độ Automatic. Vào mục Formula chỉnh lại chế độ Calculation. Rồi sau đó ấn F9 cập nhật lại trang tự động.

    – Một số giá trị không sử dụng được trong hàm như: dãy số hoặc giá trị có trong hàm những chữ, ô trống, hàm logic sẽ bị xóa bỏ.

    – Báo kết quả (#NAME? Error) báo lỗi chính tả. Ví dụ minh họa: =sume(A2:A10) thay vì =SUM(A2:A10).

    Ứng dụng của hàm tính tổng trong đời sống

    Ở phần trên của bài viết, chúng tôi đã hướng dẫn các bạn cách dùng hàm Sum để tính tổng. Bên cạnh đó bạn cũng có thể sử dụng hàm Sumif trong việc tính tổng. Tuy nhiên, ở hàm này là hàm tính tổng có điều kiện được áp dụng nhiều ở trong chuyên ngành kế toán. Nhằm mục đích hỗ trợ chính xác và hiệu quả công việc cụ thể như:

    – Tính tổng tiền phụ cấp của nhân viên trong công ty.

    – Tính bảng lương cho nhân viên dựa trên các điều kiện đặt ra.

    – Kết chuyển bút toán vào cuối kỳ.

    – Lập bảng thống kê cần đối chi phí những khoản phát sinh tháng/năm, bảng nhập xuất hay tồn kho,… dựa vào bảng nhập liệu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Hiển Thị Thanh Cuộn Trong Word
  • Di Chuyển Hoặc Cuộn Qua Trang Tính
  • Chèn Nhiều Dòng Trống Cùng Lúc Chỉ Dùng Phím Tắt
  • Các Thủ Thuật Chèn Nhanh Dòng Trong Excel, Nhiều Cách Lạ Và Hay
  • Công Thức Toán Học Sử Dụng Trong Excel
  • Sử Dụng Hàm Vlookup Kết Hợp Hàm Sumif, Sum Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Countif, Sumif, Và Averageif Trong Excel
  • Bài Tập Hướng Dẫn Sử Dụng Kết Hợp Hàm If Với Một Số Hàm Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dùng Hàm Thời Gian Year, Date, Month Trong Excel Có Bài Tập
  • Làm Thế Nào Để Đếm Nếu Ô Chứa Văn Bản Hoặc Một Phần Văn Bản Trong Excel?
  • Hướng Dẫn Cách Đếm Các Ký Tự Trong Một Ô (Hoặc Phạm Vi Ô) Trong Excel
  • Hai hàm SUMIF và VLOOKUP thì không còn xa lạ gì với người dùng Excel, nhất là với những ai thường xuyên xử lý bảng dữ liệu Excel và tính toán các số liệu . Tuy nhiên với những bạn mới làm quen với Excel thì chắc cũng chưa biết việc kết hợp hai hàm trên sẽ là công cụ tuyệt vời đối với công việc của bạn. Vậy bạn đã biết cách sử dụng hàm vlookup kết hợp hàm sumif hay chưa ?

    Bài viết sau đây sẽ cho bạn hiểu rõ các ví dụ công thức hiểu cách các hàm này hoạt động và cách sử dụng chúng cho dữ liệu thực tế. Hãy lưu ý rằng, đây là các ví dụ nâng cao – điều này có nghĩa là bạn đã quen thuộc với các quy tắc và cú pháp cơ bản của hàm VLOOKUP. Nếu không, bạn chắc chắn phải xem qua phần đầu tiên của bài hướng dẫn về hàm VLOOKUP cho người mới bắt đầu.

    Hàm VLOOKUP ( Tra cứu dọc) tìm kiếm một giá trị trong cột ngoài cùng bên trái của bảng và sau đó trả về một giá trị trong cùng một hàng từ một cột khác mà bạn chỉ định.

    Cú pháp:

    =VLOOKUP(Lookup_value, Table, Col_index_num, TRUE = đối sánh gần đúng (mặc định). FALSE = đối sánh chính xác

    1.2 CÁCH SỬ DỤNG HÀM SUM, SUMIF TRONG EXCEL

    Hàm Sum cho phép người dùng tính tổng các giá trị của một vùng dữ liệu nào đó

    Cú pháp:

    =SUM(num1,num2, ... num_n)

    Giống với hàm SUM, hàm SUMIF cũng là hàm tính tổng tuy nhiên trong một số trường hợp bạn bỏ qua một vài giá trị có trong dãy, lúc này hàm Sumif được sử dụng thay thế cho Sum. Với điều kiện được thêm vào dãy, hàm Sumif cho phép người sử dụng loại bỏ, bỏ qua các giá trị không thảo mãn điều kiện và tính tổng các giá trị thỏa mãn còn lại.

    Cú pháp:

    =SUMIF(Range,Criteria,Sum_range)

    • Range: Là địa chỉ dãy ô chứa dữ liệu.
    • Là giá trị điều kiện (có thể ở dạng biểu thức số, biểu thức kí tự, biểu thức logic) được đặt trong dấu nháy kép cùng kiểu dữ liệu với Range.
    • Sum_range: Là địa chỉ dãy ô cần tính tổng cần tính tổng.

    2. HÀM VLOOKUP KẾT HỢP HÀM SUMIF, SUM

    2.1 TÍNH TỔNG CỦA CÁC GIÁ TRỊ KẾT HỢP HÀM SUM – HÀM VLOOKUP TRONG EXCEL

    Giả sử, bạn có danh sách các sản phẩm có đính doanh số trong vài tháng, một cột là một tháng.

    2.2 TÍNH TỔNG CỦA CÁC GIÁ TRỊ CÓ ĐIỀU KIỆN KẾT HỢP HÀM SUMIF – HÀM VLOOKUP

    Hàm SUMIF trong Excel thì tương tự với hàm SUM về mặt tính tổng các giá trị. Điểm khác biệt chính là hàm SUMIF tính tổng chỉ các giá trị đáp ứng tiêu chuẩn mà bạn đã định rõ.

    • Bảng Table 2 chứa nhiều mục có cùng số ID theo thứ tự ngẫu nhiên.
    • Bạn không thể thêm cột “Tên người bán” vào bảng Table 2.

    CÔNG THỨC:

    =SUMIF(E:E,VLOOKUP(I2,B4:C10,2,FALSE),F:F)

    • SumiF và Vlookup là tên hàm tính tổng và hàm tìm kiếm theo điều kiện.
    • E:E là vùng được lựa chọn để chứa các ô điều kiện
    • I2 là giá trị đối chiếu với cột doanh số, là giá trị dò tìm. Tại đây khi bạn thay đổi tên thì cột doanh số cũng thay đổi theo.
    • B2:C10 là thứ tự cột cần lấy dự liệu để dò gì cho giá trị I2 ở trên.
    • Số 2 là thứ tự xuất giá trị, hiển thị lên màn hình tùy theo cột cần lấy dữ liệu có mấy cột, vì cột Mã ID ở vị trí thứ 2 nên chúng ta đặt là 2.
    • False là phạm vi tìm kiếm tuyệt đối cho kết quả chính xác thay vì sử dụng True cho kết quả tương đối.

    Chúng ta sẽ cần đổi cột đó về định dạng Currency là Tiền tệ, rồi điều chỉnh để hiển thị dấu phẩy phân cách trong Format Cells. Phần Decimal places chúng ta có thể tùy chỉnh tùy theo số mà bạn cần tính toán. Để dễ hơn có thể nhìn vào phần Sample.

    Bạn có thể thay đổi định dạng của cột trước hoặc sau khi cho ra kết quả tính đều được.

    Ví dụ tôi sẽ nhập vào ô I4 Tên người bán: Emily với mã số ID01, kết quả doanh thu cần tìm kiếm vẫn cho ra kết quả chính xác.

    Hàm tính toán SUMIF, hàm VLOOKUP tìm kiếm dữ liệu, chúng ta không chỉ nắm vững được các hàm mà còn phải sử dụng tốt cả các công cụ của Excel. Và việc kết hợp 2 hàm lại sẽ giúp người dùng có thể tìm kiếm dữ liệu nhanh hơn, mà không cần tính toán thủ công cho dù đổi dữ liệu tìm kiếm đi chăng nữa. Ngoài ra còn rất nhiều hàm nâng cao khác như SUMIFS, COUNTIFS, SUMPRODUCT, INDEX + MATCH… Công cụ như Data validation, Pivot table, Power Query…

    VIDEO HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HÀM SUM, HÀM SUMIF, HÀM SUMIFS:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tính Max, Min Theo Điều Kiện
  • Công Thức Excel Max If Để Tìm Giá Trị Lớn Nhất Với Các Điều Kiện
  • Sử Dụng Hàm If Kết Hợp Với Hàm Dò Tìm Vlookup, Hlookup
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm If Trong Excel Qua Các Ví Dụ
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Lệnh If Trong Excel Đơn Giản Dễ Hiểu
  • Hàm Sum Trong Excel – Cách Sử Dụng Hàm Tính Tổng Qua Ví Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • How To Use The Excel Subtotal Function
  • How To Sort In Excel
  • How To Use The Excel Sort Function
  • How To Alphabetize In Excel: Sort Alphabetically Columns And Rows
  • How To Filter And Sort Cells By Color In Excel 2022, 2013 And 2010
  • 4.4

    /

    5

    (

    17

    bình chọn

    )

    Hàm SUM trong Excel là hàm tính tổng và cũng là hàm thông dụng nhất trong Excel mà bất kỳ ai khi mới dùng Excel đều phải biết. Cách sử dụng hàm SUM này cũng khá đơn giản và dễ hiểu.

    Trong bài viết này, Nguyễn Hùng sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng hàm SUM thông qua các ví dụ trực quan để bạn có thể hiểu được và làm được.

    Hướng dẫn sử dụng hàm SUM trong Excel

    Chức năng: Hàm SUM trong Excel là một trong các hàm toán học và lượng giác, giúp tính tổng cộng tất cả các đối số của hàm.

    Cú pháp lệnh: =SUM(number 1,[number 2],…)

    Giải thích:

    • =SUM(……): Cú pháp lệnh cần phải có.
    • Number 1 (bắt buộc): Số (ô) đầu tiên muốn thêm vào. Số đó có thể là số 3, 4, 5,…, hoặc ô tham chiếu như D7, D8,…, hoặc ô phạm vi như D7:D11.
    • Number 2 (tùy chọn): Đây là số thứ 2 bạn có thể thêm hoặc không tùy chọn. Bạn có thể bổ sung đến 255 số bổ sung thêm.

    Ví dụ sử dụng hàm SUM

    Ví dụ 1:

    =SUM(2,3,4): Thêm vào các số 2,3,4 tính được tổng bằng 9.

    =SUM(3,4,TRUE): Thêm vào giá trị số 3,4 và giá trị logic TRUE đầu tiên được dịch là 1. Kết quả là bằng 8.

    =SUM(“3”,4,TRUE): Thêm vào giá trị văn bản “3” đầu tiên được dịch thành chữ số, và thêm số 4, thêm tiếp vào giá trị logic TRUE được dịch thành số 1. Tổng là 8.

    Ví dụ 2:

    Giả sử chúng ta có bảng dữ liệu như sau:

    Ta có các công thức tính như sau:

    Tại ô D13 sử dụng công thức tính tổng: =SUM(D7:D11) để lấy giá trị từ ô D7 đến ô D11 ta có kết quả bằng 630.

    Lời kết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bỏ Túi Cách Sắp Xếp Tên Theo Thứ Tự Abc Trong Excel Hay Nhất Bạn Nên Biết!
  • Sử Dụng Hàm Max() Và If() Để Đánh Số Thứ Tự Tự Động Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Đảo Ngược Danh Sách Dữ Liệu Trong 1 Cột / Hàng Trong Excel 2007 2010 2022
  • Generate Random Numbers In Excel
  • Cách Sắp Xếp Ngẫu Nhiên Nội Dung Của 1 Cột Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Sum Để Tính Tổng Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Truy Vấn Dữ Liệu Trong Sql (Bài 5)
  • Hàm Large Trong Excel, Hàm Trả Về Giá Trị Lớn Nhất Thứ K, Ví Dụ Và Các
  • Xóa Styles Rác Và Names Rác Trong Excel (Tạo Một File Excel Nhẹ, Không Bị Treo)
  • 4 Cách Chuyển Đổi Định Dạng Từ Số Sang Text Trong Excel (Number To Text)
  • Bật Mí Cách Cố Định Dòng Trong Excel 2003 Hiệu Quả
  • SUM là một hàm Excel phổ biến và rất hữu dụng, đồng thời cũng là một hàm số học cơ bản. Như cái tên của nó, hàm SUM dùng để tính tổng trong Excel. Và các tham số có thể là tham số đơn lẻ hoặc những dãy ô. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn sử dụng hàm SUM để tính tổng trong Excel, những lỗi thường gặp khi tính tổng bằng SUM và cách khắc phục.

    Đây là những nội dung chính trong bài viết này:

    Định nghĩa hàm SUM trong Excel

    Excel định nghĩa SUM là một phép tính “tổng tất cả các số trong dãy ô”. Nghĩa là hàm SUM có nhiệm vụ tính tổng số những con số và tham số có trong các ô và dãy ô.

    Cấu trúc của hàm SUM

    Hàm SUM có hai cấu trúc do đó có thể được viết theo hai cách:

    • =SUM(num1,num2, … num_n). Ở đây ” num1,num2, … num_n” biểu thị cho những số chúng ta sẽ tính.
    • =SUM(CellRange1,CellRange2,…CellRange_n). Trong đó:“CellRange1,CellRange2,… CellRange_n” là những cột số.

    Những chú ý trong phép tính SUM:

      Hàm SUM có thể tính số thập phân và phân số.
      Trong phép tính SUM: =SUM(num1,num2, … num_n), nếu bạn nhập tham số “num” không phải là số thì hàm SUM sẽ hiện thị lỗi #Name? Error.
      Và tương tự như vậy, ở phép tính =SUM(CellRange1,CellRange2, …CellRange_n) chứa nội dung không phải số thì hàm SUM sẽ bỏ qua giá trị đó.
      Hàm SUM không phải là dạng hàm động lực học. Vì vây, nếu bạn sử dụng phép tính SUM vào dãy các ô rồi lọc ra một vài giá trị nào đó thì đầu ra của phép tính SUM sẽ không thay đổi theo gía trị gần nhất. Do đó tốt hơn hết, bạn nên dùng hàm Subtotal cho trường hợp này.

    Những ví dụ về hàm SUM

    1. Ví dụ 1, tổng các số nguyên: =SUM(10,11,19) nghĩa là cộng các số 10,11,19 và 40 là kết quả 40.

    2. Ví dụ 2, tổng các số thập phân: =SUM(10.2,9.6,2,4), đơn giản là phép tính cộng của 10,2+9.6+2.4 và cho kết quả 25.8.

    3. Ví dụ 3, tổng các số phân số: =SUM(4/2,8/2). Phép tính cộng các số 4/2 và 8/2 và kết quả là 6.

    4. Ví dụ 4, hàm SUM bị lỗi do có chứa nội dung không phải số và đó cũng là lý do phép tính cho ra #Name? Error.

    5. Sử dụng dạng thứ hai của hàm SUM [=SUM(B2:B10)] để tính tổng cho các số trong dãy số (B2:B10) thay cho các tham số và cho ra kết quả 60.

    Rút gọn của phép tính SUM:

    Thay vì viết phép tính theo cách đơn thuần, bạn có thể sử dụng cách sau:

    Đầu tiên, lựa chọn dãy số rồi ấn ” Alt +” và kết quả sẽ hiển thị ở ô tiếp theo.

    Sử dụng các phép toán khác trong phép tính SUM

    Các phép tính khác như (+, – , / và *) có thể được dùng trong hàm SUM. Ví dụ như =SUM(2*4) và hàm SUM sẽ cho ra là 8. Tương tự như vậy với các phép tính còn lại.

    Trên thực tế, hàm SUM sẽ xử lý tất cả các tập hợp số bao gồm cả dãy số hoặc phép tính. Vì vậy, điều đầu tiên nó sẽ đánh giá kết quả của phép toán vá nếu không có gì khác biệt thì sẽ cho ra kết quả.

    Sử dụng Hàm SUM cùng với những hàm khác

    =SUM(A2:L2)/COUNTA(A2:L2)

    2. SUM của A2:L2 chia cho số tháng trong năm trong A2:L2 không tính ô bị bỏ trống.

    Sử dụng hàm SUM trên nhiều trang tính

    =Sheet1!A1+Sheet2!A1+Sheet3!A1

    Do vậy, vấn đề này sẽ trở nên dễ dàng hơn khi sử dụng hàm SUM 3D:

    =SUM(Sheet1:Sheet3!A1)

    Hàm SUM đã tính tổng các ô A1 có trong tất cả các trang từ 1 đến 3.

    Cách này rất hữu ích để tính từng trang đơn của những tháng (tháng 1 đến tháng 12).

    =SUM(January:December!A2) đã cộng tất cả ô A2 ở từng trang từ tháng 1 đến tháng 12

    Phương pháp 3D này cũng được sử dụng tương tự như vậy trong các hàm AVERAGE, MIN, MAX,…

    Các vấn đề thường gặp và cách giải quyết:

    Trường hợp 1: Hàm SUM hiển thị #####.

    Hãy kiểm tra độ rộng cột, vì ##### thông báo không đủ chỗ trống để hiện thị kết quả.

    Trường hợp 2: Hàm SUM hiển thị chữ và không ra kết quả. Hoặc chỉ hiện số nhưng không phải số thập phân.

    Kiểm tra lại định dạng của cột. Hãy vào Format và chọn Number để lựa chọn dạng bạn muốn. Nếu sau khi định dạng, ô hiển thị chữ không thay đổi, bạn nên ấn F2enter.

    Trường hợp 3: Hàm SUM không câp nhật.

    Bạn phải chắc chắn rằng Calculation được đặt ở chế độ Automatic. Đầu tiên vào Formula, chọn tùy chỉnh Calculation. Sau đó ấn F9 để trang tự động cập nhật.

    Trường hợp 4: Một vài giá trị không được sử dụng trong hàm SUM.

    Chỉ có giá trị hoặc dãy có chứa số mới được đặt ở trong hàm. Những ô trống, hàm logic, hoặc chữ sẽ bị loại bỏ.

    Trường hợp 5: Hàm cho ra kết quả #NAME? Error.

    Đã có lỗi chính tả ở đây. Ví dụ, =sume(A1:A10) thay vì =SUM(A1:A10).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Hàm Count Để Đếm Số Lượng Trong Excel
  • 1000 Từ Vựng Tiếng Anh Về Excel Thông Dụng
  • Các Khái Niệm Cơ Bản Trong Excel 2010
  • Tổng Hợp Tất Cả Thủ Thuật Làm Việc Với Hàm Sqrt Trong Excel
  • Cách Tạo Macro Trong Excel 2007 2010 2013
  • Vài Cách Sử Dụng Hàm Sum Để Tính Tổng Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 4): Làm Quen Với Thao Tác Soạn Thảo Văn Bản
  • Các Hàm Cơ Bản Khi Làm Theme WordPress Cần Biết
  • Các Hàm Cơ Bản Trong Php
  • Cách Sử Dụng Hàm Average Để Tính Giá Trị Trung Bình Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Average Để Tính Trung Bình Cộng Trong Excel
  • Hàm SUM là hàm tính tổng cơ bản nhất của Excel. Hàm SUM được sử dụng vô cùng thường xuyên trong mọi trường hợp. Hãy theo dõi bài viết sau để nắm rõ cách sử dụng hàm SUM trong Excel.

    Cú pháp hàm: =SUM(number1,[number2],…)

    • number1: đối số bắt buộc, là số đầu tiên bạn muốn thêm vào. Số đó có thể là 4, tham chiếu ô như B6, hoặc ô phạm vi như B2:B8.
    • number2-255: đối số tùy chọn, là số thứ 2 đến thứ 255 mà bạn muốn cộng. Số đó có thể là 4, tham chiếu ô như B6, hoặc ô phạm vi như B2:B8.

    2. Lý do bạn nên sử dụng hàm SUM

    Phương pháp =1+2 hoặc =A+B – Mặc dù bạn có thể nhập =1+2+3 hoặc =A1+B1+C2 và nhận được kết quả đầy đủ, chính xác nhưng bạn nên sử dụng hàm SUM trong vì các phương pháp này dễ dẫn đến lỗi vì một vài lý do:

    • Lỗi chính tả. Nếu bạn phải nhập nhiều phần tử có dãy số quá dài vào công thức của mình. Sẽ dễ dàng hơn nhiều nếu đặt các giá trị này vào các ô riêng lẻ, rồi dùng công thức SUM. Ngoài ra, bạn có thể định dạng các giá trị khi ở trong ô, làm cho các giá trị dễ đọc hơn nhiều so với khi ở trong công thức.
    • Lỗi #VALUE! do tham chiếu văn bản thay vì số. Công thức của bạn có thể bị hỏng nếu có bất kỳ giá trị nào không phải dạng số (văn bản) trong các ô được tham chiếu, lúc này công thức sẽ trả về lỗi #VALUE! . Hàm SUM sẽ bỏ qua giá trị văn bản và chỉ cung cấp cho bạn tổng các giá trị số.
    • Lỗi #REF! do xóa hàng hoặc cột. Nếu bạn xóa một hàng hoặc cột thì công thức sẽ không cập nhật để loại trừ hàng đã xóa và công thức sẽ trả về lỗi #REF! , trong khi hàm SUM sẽ tự động cập nhật.
    • Công thức sẽ không cập nhật các tham chiếu khi chèn hàng hoặc cột. Nếu bạn chèn một hàng hay cột thì công thức sẽ không cập nhật để bao gồm hàng mới được thêm vào, trong khi hàm SUM sẽ tự động cập nhật (miễn là bạn không nằm ngoài phạm vi được tham chiếu trong công thức). Điều này đặc biệt quan trọng nếu bạn mong đợi công thức của mình được cập nhật và điều này không xảy ra, vì công thức sẽ cho bạn các kết quả không hoàn chỉnh mà bạn có thể không nắm được.

    3. Cách sử dụng hàm SUM

    Ví dụ nếu ta cần tính tổng Doanh thu năm 2022 trong bảng dưới, ta chỉ cần đặt công thức:

    =SUM(C2:C10)

    Kết quả ta sẽ thu được tổng Doanh thu năm 2022 như hình dưới. Ngoài ra các bạn cũng có thể để con trỏ chuột tại ô C11 sau đó sử dụng tổ hợp phím tắt Alt + = để tạo công thức tính tổng nhanh các ô phía trên ô đó.

    Bạn cũng có thể tính tổng một mảng cộng một ô bằng công thức:

    =SUM(C2:C10;D2)

    Hoặc tính tổng Doanh thu năm 2022 và năm 2022 bằng công thức:

    Cách sử dụng hàm CONCATENATE để nối chuỗi trong Excel Mẹo sử dụng hàm LEN để lọc dữ liệu trong Excel

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hàm Hay Được Sử Dụng Trong WordPress
  • Các Hàm Thông Dụng Có Sẵn Trong Php
  • Cách Tính Toán Trong Bảng Word 2007
  • Cách Viết Công Thức Toán Học Trong Word 2010
  • Cách Tạo Mục Lục Trong Word Chuyên Nghiệp Với Multilevel List
  • Cách Sử Dụng Autosum Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Sửa Lỗi Circular References Warning Trong Excel 2010, 2013, 2022
  • Cách Lọc Dữ Liệu Trong Excel Chi Tiết Với Nhiều Trường Hợp
  • Hướng Dẫn Nhập Dữ Liệu Trong Excel Theo Cách Nhanh Nhất
  • Cách Tạo Và Sử Dụng Data Table Để Phân Tích What
  • Hướng Dẫn Cách Chọn Vùng Dữ Liệu Trong Excel
  • Trong bài viết lần này, Học Excel Online sẽ giải thích cho các bạn biết AutoSum là gì và cách hiệu quả nhất để sử dụng AutoSum trong Excel. Bạn sẽ học được cách tự động cộng tổng các cột và các hàng bằng cách sử dụng Sum hoặc chỉ cộng tổng các ô hiển thị, cộng tổng cách hàng, cột được được chọn cũng như những lý do khiến Excel AutoSum không hoạt động.

    Bạn có biết rằng Excel SUM là một hàm được rất nhiều người quan tâm? Để chắc chắn điều đó, bạn chỉ cần kiểm tra danh sách 10 hàm Excel phổ biến nhất của Microsoft. Không có gì đáng ngạc nhiên khi Microsoft quyết định thêm AutoSum vào thanh thực đơn của Excel. Vì vậy, nếu bạn muốn biết “AutoSum trong Excel là gì?” thì hẳn bạn đã có câu trả lời rồi nhỉ.

    Về cơ bản, Excel AutoSum tự động nhập một công thức để cộng tổng số liệu trong bảng tính của bạn. Muốn biết chi tiết hơn thì bạn có thể xem các phần tiếp theo của bài viết này.

    Nút AutoSum nằm ở đâu trong Excel?

    Cách sử dụng AutoSum trong Excel

    Bất cứ khi nào bạn cần tính tổng của một dãy ô đơn, hoặc có thể là tổng của một cột, một hàng hay vài cột và hàng liền kề nhau, bạn có thể sử dụng AutoSum để tự động tạo một công thức thích hợp.

    Để sử dụng AutoSum trong Excel bạn thực hiện theo 3 bước đơn giản sau:

    1. Chọn một ô ngay cạnh những số mà bạn muốn tính tổng:

      * Để tính tổng của cột, chọn ô bên dưới giá trị cuối cùng của cột.

      * Để tính tổng của hàng, chọn ô bên phải của số cuối cùng trong hàng.

    2. Chọn nút AutoSum trên tab Trang Chủ hoặc tab Formulas.

      Một công thức Sum sẽ xuất hiện trong ô được chọn và một dãy các cô bạn thêm vào sẽ được đánh dấu (như trong ví dụ là B2:B6)

      Trong hầu hết các trường hợp, Excel chọn đúng phạm vi cần tính tổng. Nhưng một số trường hợp hiếm hoi khác khi phạm vi tính bị chọn sai, bạn có thể tự sửa theo cách nhập phạm vi mong muốn trong công thức hoặc kéo con trỏ qua các ô mà bạn muốn tính tổng.

      Mẹo: Để kết hợp nhiều cột và hàng cùng một lúc, bạn chọn một vài ô ở cuối hoặc ở bên phải của bảng tính, sau đó nhấn nút AutoSum.

    Nhấn phím enter để hoàn thành công thức.

    Giờ bạn có thể thấy tổng được tính sẵn trong ô và công thức SUM nằm trong thanh công thức.

    Phím tắt của Sum trong Excel

    Cách sử dụng AutoSum với các hàm khác

    Ngoài việc cộng các ô, bạn có thể sử dụng AutoSum để chèn vào các hàm khác, ví dụ như:

    Tất cả những gì bạn cần làm là chọn một ô mà bạn muốn chèn một công thức, nhấp vào AutoSum, kéo xuống rồi chọn hàm cần dùng từ danh sách có sẵn.

    Ví dụ, bạn muốn nhận được giá trị lớn nhất trong cột B:

    Nếu bạn chọn More Functions từ danh sách có sẵn, Microsoft Excel sẽ mở hộp thoại Insert Function, giống như khi bạn nhấn vào nút Insert Function trên tab Công thức, hoặc nút fx trên thanh Công thức.

    Cách sử dụng AutoSum cho riêng những ô được hiển thị (đã lọc) trong Excel

    Các bạn đều đã biết cách sử dụng AutoSum trong Excel để tính tổng một cột hoặc một hàng. Nhưng bạn có biết cách tính tổng cho riêng những ô được hiển thị trong một danh sách đã lọc không?

    Nếu dữ liệu của bạn được sắp xếp trong một bảng Excel (điều này có thể dễ dàng thực hiện bẳng cách nhất Ctrl + T), chọn AutoSum rồi chèn thêm hàm SUBTOTAL để tính tổng cho riêng các ô được hiển thị.

    Trong trường hợp bạn lọc dữ liệu bằng cách áp dụng một trong các tùy chọn Lọc thì nhấp vào nút AutoSum để chèn hàm SUBTOTAL sẽ tiện hơn là dùng SUM. Các bạn theo dõi ảnh chụp màn hình bên dưới:

    Những lưu ý dành cho Excel AutoSum

    Khi sử dụng AutoSum trong Excel để tự động cộng tổng các ô, chắc chắn các bạn sẽ muốn tìm hiểu một số thủ thuật để có thể làm việc với nó một cách hiệu quả hơn.

    Cách sử dụng AutoSum với hơn một ô trong cùng một thời điểm

    Nếu bạn muốn tính tổng các giá trị trong một vài hàng và cột thì chọn toàn bộ những ô mà bạn muốn tính tổng rồi nhấn nút AutoSum trên thanh thực đơn hoặc nhấn phím tắt Sum của Excel.

    Ví dụ, bạn có thể chọn ô A10, B10, C10 rồi nhấp vào AutoSum, như vậy có 3 cột được tính tổng cùng lúc và giá trị trong mỗi cột đó sẽ được tính riêng lẻ:

    Cách tính tổng các ô đã chọn theo hàng dọc và hàng ngang

    Để tính tổng cho riêng những ô được chọn nhất định, bạn chọn các ô đó rồi nhấn AutoSum. Như vậy bạn sẽ tính tổng được các ô đã chọn theo chiều dọc:

    Nếu bạn muốn tính tổng các ô theo hàng, bạn chọn các ô muốn tính tổng cùng với một ô trống ở bên phải. Excel sẽ tính tổng các ô đã chọn theo chiều ngang và chèn công thức Sum vào ô trống ở trong vùng được chọn.

    Để tính tổng cách ô theo chiều dọc và chiều ngang, bạn chọn các ô cần tính tổng, cộng thêm một hàng trống bên dưới và một cột trống bên phải, Excel sẽ tính tổng các ô theo cả chiều dọc và ngang:

    Cách sao chép công thức AutoSum sang những ô khác

    Khi AutoSum thêm một hàm SUM vào ô đã chọn thì nó sẽ hoạt động như một công thức Excel thông thường. Do đó, bạn có thể sao chép công thức đó sang các ô khác theo cách thông thường, ví dụ như có thể kéo từ ô này điền sang ô khác.

    Nhưng các bạn cần lưu ý rằng AutoSum của Excel sử dụng để tham chiếu các ô tương đối (không chứa $) để điều chỉnh vị trí của công thức mới dựa trên vị trí tương đối của hàng và cột.

    Ví dụ, bạn có thể dùng AutoSum để chèn công thức vào ô A10 giúp tính tổng các giá trị trong cột A: = SUM (A1: A9). Khi bạn sao chép công thức đó sang ô B10 nó sẽ chuyển thành = SUM (B1: B9) và tính tổng các số trong cột B.

    Trong hầu hết các trường hợp, đó là những gì bạn cần. Nhưng nếu bạn muốn sao chép công thức mà không làm thay đổi tham chiếu ô, bạn cần sửa các tham chiếu bằng cách thêm ký hiệu $.

    Excel AutoSum không hoạt động

    Lý do phổ biến nhất khiến AutoSum không hoạt động trong Excel là do các con số được đặt ở định dạng văn bản. Thoạt nhìn thì những giá trị này có thể giống các con số bình thường những Excel lại coi chúng là chuỗi văn bản và không thực hiện tính toán với chúng.

    Các chỉ số rõ ràng nhất của các con số được định dạng dưới dạng văn bản là sự xắp xếp chúng sát lề bên trái theo mặc định và các hình tam giác màu xanh lá cây xuất hiện ở góc trên cùng bên trái của ô. Để sửa những số để dạng văn bản như vậy, bạn chọn tất cả các ô có vấn đề rồi nhấp vào dấu hiệu cảnh báo, chọn Convert to Number.

    Số có thể được định dạng dưới dạng văn bản vì nhiều lý do, chẳng hạn như bạn sử dụng dữ liệu từ nguồn bên ngoài, hoặc trong dữ liệu nhập vào có chứa các giá trị số trong dấu ngoặc kép ở công thức tính của Excel. Nếu không thấy có tam giác màu xanh lá cây và dấu hiệu cảnh báo xuất hiện trong các ô, có thể là do Excel cho rằng bạn muốn xuất một chuỗi văn bản với mục đích cụ thể.

    Ví dụ, công thức tính IF sau đây:

    =IF(A1=”OK”, “1”, “0”)

    Nhìn thì thấy công thức hoạt động tốt nhưng vấn đề là 1’s và 0’s là các giá trị văn bản chứ không phải số, Excel Sum sẽ chuyển đầu ra thành số và vẫn cộng được giá trị đúng.

    Để có thể ứng dụng tốt Excel vào trong công việc, chúng ta không chỉ nắm vững được các hàm mà còn phải sử dụng tốt cả các công cụ của Excel. Những hàm nâng cao giúp áp dụng tốt vào công việc như SUMIFS, COUNTIFS, SUMPRODUCT, INDEX + MATCH … Những công cụ thường sử dụng là Data validation, Conditional formatting, Pivot table …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Kết Hợp Với Hàm Sum Hoặc Sumif Trong Excel
  • Cách Viết Ô Chéo Trong Excel
  • Cách Chia Cột Trong Excel, Cách Tách 1 Ô Thành 2 Ô
  • Hướng Dẫn Chèn Một Hình Ảnh Vào Một Ô Trong Excel
  • Cách Đánh Địa Chỉ Tuyệt Đối Và Tương Đối Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Sumif Và Sumifs Để Tính Tổng Có Điều Kiện Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Sử Dụng Công Thức Subtotal Trong Excel
  • Mẹo Sử Dụng Hàm Subtotal Trong Excel
  • Cách Dùng Hàm Subtotal Trong Excel
  • Cách Tạo Danh Sách Sổ Xuống (Drop List) Trên Excel 2022
  • Cách Lọc Và Sắp Xếp Theo Màu Ô, Màu Phông Chữ Và Biểu Tượng Trong Excel
  • Thực chất hàm SumIFs là hàm tính tổng có điều kiện nâng cấp của hàm SumIF, nếu như SumIF tính tổng với 1 điều kiện thì SumIFs cho phép ta tính tổng với nhiều điều kiện. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cách dùng hàm tính tổng có điều kiện Sumif và SumIFs.

    Cách dùng hàm SUMIF để tính tổng có điều kiện trong Excel

    Công dụng: Hàm SUMIF là hàm tính tổng có điều kiện trong Excel

    Cú pháp (syntax): =SUMIF (range, criteria, [sum_range])

    Trong đó

    Range: Phạm vi các ô bạn muốn đánh giá theo tiêu chí. Các ô trong mỗi phạm vi phải là số hoăc tên, mảng hay tham chiếu chứa số. Giá trị trống và giá trị văn bản bị bỏ qua. Phạm vi được chọn có thể chứa các ngày ở định dạng Excel tiêu chuẩn.

    Criteria: Tiêu chí xác định các giá trị thêm vào.

    Sum_range: (tùy chọn) Các giá trị được gắn thêm. Nếu sum_range bị bỏ quá, những ô trong phạm vi đánh giá sẽ được thay thế.

    Chú ý:

    _ Khi sum_range bị bỏ qua, các ô trong phạm vi sẽ được cộng lại.

    _ Khu vực xác định có chứa chữ hay ký hiệu toán học đều phải được đặt trong dấu ngoặc kép.

    _ Phạm vi xác định dạng số có thể được cung cấp là số sẽ không phải dùng đến dấu ngoặc.

    _ Các ký tự ? và * đều có thể được sử dụng trong Criteria. Một dấu chấm hỏi khớp bất kỳ ký tự đơn nào; một dấu sao phù hợp với bất kỳ chuỗi ký tự nào. Nếu bạn muốn tìm một dấu chấm hỏi hay dấu sao thực sự, hãy gõ dấu ngã (~) trước ký tự.

    Lưu ý: Để làm theo hướng dẫn các bạn có thể tải file Tại Đây

    Một ví dụ cách sử dụng hàm SUMIF đểTính tổng cột Số lượng với Tên hàng là Red Apples, như vậy chúng ta nhập công thức như hướng dẫn hình sau:

    Tính tổng các giá trị LỚN HƠN 200 trong các ô E4:E12.

    <

    =SUMIF(E4:E12,”<300″, B2:B10)

    Tính tổng các giá trị trong các ô E4:E12 nếu giá trị tương ứng trong cột A NHỎ HƠN 300.

    =

    =SUMIF(D4:D12,E4)

    Tính tổng các giá trị trong các ô D4:D12 mà có giá trị BẰNG với giá trị trong ô E4.

    Tính tổng các giá trị trong các ô F4:F12 nếu giá trị tương ứng trong cột C KHÁC với giá trị trong ô I3.

    Tính tổng các ô có giá trị Lớn hơn hoặc bằng 175 trong dải E4:E12

    <=

    =SUMIF(E4:E12,”<=150″, F4:F12)

    Tính tổng các giá trị trong các ô F4:F12 nếu giá trị trong ô tương ứng trong cột E Nhỏ hơn hoặc bằng 150

    Sử dụng SUMIF với các tiêu chí so sánh kiểu chuỗi

    Tính tổng nếu bằng

    Đối chiếu hoàn toàn: =SUMIF(C4:C12, “bananas” ,F4:F12)

    Giá trị tính tổng trong các ô F4:F12 nếu ô tương ứng trong cột C chứa chính xác từ “bananas” và không dư một từ hay kí tự nào. Các ô chứa “green bananas”, “yellow bananas” không thoả điều kiện này nên không được tính.

    Tính tổng nếu khác

    Đối chiếu từng phần: =SUMIF(C4:C12, “*bananas*”, F4:F12)

    Giá trị tính tổng trong các ô F4:F12 nếu ô tương ứng trong cột C chứa từ “bananas”, đứng độc lập hoặc đi kèm với những từ khác”. Các ô chứa “green bananas”, “yellow bananas” thoả điều kiện này nên được tính.

    Giá trị tính tổng trong các ô F4:F12 nếu ô tương ứng trong cột C chứa bất kì giá trị nào mà khác “bananas”. Nếu ô chứa “bananas” có thêm 1 số từ hay kí tự khác, ví như “yellow bananas” hoặc “Green bananas” sẽ được tính tổng.

    Giá trị tính tổng trong các ô F4:F12 nếu ô tương ứng trong cột C chứa bất kì giá trị nào mà khác “bananas”. Nếu ô chứa “bananas” có thêm 1 số từ khác. Các ô như “yellow bananas” hay “Green bananas” sẽ không được tính.

    Cách dùng hàm SUMIFS để tính tổng có điều kiện trong Excel

    Công dụng: Hàm SUMIFS là hàm tính tổng có nhiều điều kiện trong Excel

    Cú pháp (syntax): =SUMIFS(sum_range,criteria_range1,criteria1,criteria_range2,criteria2,…).

    Trong đó:

    sum_range: Vùng cần tính tổng.

    criteria_range1: Vùng điều kiện cần tính tổng, tham số bắt buộc.

    criteria1: Tiêu chí so sánh vùng điều kiện, là tham số bắt buộc.

    criteria_range2, criteria2: Tùy chọn các phạm vi và điều kiện bổ sung, cho phép tối đa 127 cặp criteria_range2, criteria2.

    – Các ô giá trị trong vùng tính tổng sum_range chứa giá trị True được coi là 1, False được coi là 0.

    – Đối số vùng điều kiện criteria_range phải có cùng kích thước với sum_range.

    – Trong giá trị điều kiện criteria có thể dùng kí tự thay thế ? hoặc *.

    Hãy tham khảo cách dùng hàm sumifs trong bảng sau: Tính tổng thành tiền với Tên hàng là Red Apples và có số lượng lớn hơn hoặc bằng 150.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bỏ Túi Ngay Các Kiến Thức Tổng Hợp Về Hàm Sum Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Sumproduct Nâng Cao Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Sumproduct Trong Excel Đơn Giản Nhất
  • Cách Sử Dụng Hàm Rank Để Sắp Xếp Thứ Tự Trong Excel
  • Cách Sắp Xếp Theo Từng Hàng Riêng Lẻ Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Subtotal Để Tính Tổng Thay Cho Hàm Sum

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Sử Dụng Hàm Subtotal Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Subtotal Trong Excel Khi Làm Kế Toán
  • Hàm Subtotal Trong Excel Là Gì? Cách Sử Dụng Nâng Cao
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Value Trong Excel Chuyển Chuỗi Thành Số
  • Chỉnh Sửa Vùng Biểu Đồ Trong Excel.
  • Hãy xem ví dụ sau đây:

    Thông thường ở dòng Tổng cộng, chúng ta sẽ hay sử dụng hàm SUM để tính tổng các cột C, D, E, F.

    Nhược điểm của hàm SUM

    Khi sử dụng hàm SUM, kết quả thu được là:

    Tuy nhiên thử hình dung bảng dữ liệu này lớn hơn, và chúng ta cần phải lọc dữ liệu trong bảng, ví dụ lọc những người ở bộ phận Kinh doanh. Khi đó kết quả của bảng tính là:

    Làm thế nào để khi lọc dữ liệu, kết quả sẽ chỉ tính tổng những giá trị còn lại của bảng tính, bỏ qua các giá trị bị lọc bỏ? Chúng ta sẽ không sử dụng hàm SUM nữa mà chuyển sang dùng hàm SUBTOTAL

    Dùng hàm SUBTOTAL thay thế hàm SUM

    Cấu trúc của hàm Subtotal như sau:

    SUBTOTAL(function_num,ref1,…)

    trong đó:

    • function_num là các phép tính. Có rất nhiều phép tính trong hàm này, và để tính tổng thì chúng ta dùng số 9 hoặc 109
    • ref1…: là các vùng tham chiếu tới các ô cần tính tổng

    Kết quả khi sử dụng Subtotal như sau:

    Nhận xét về hàm subtotal

    Nếu như dùng hàm SUM, ưu điểm rất lớn là sự tiện lợi, nhanh chóng. Hàm viết nhanh hơn, ít tham số hơn, đặc biệt là excel còn hỗ trợ chúng ta phương thức AutoSum rất tiện lợi.

    Còn khi sử dụng hàm SUBTOTAL, ưu điểm lớn nhất chính là hiệu quả. Công việc của chúng ta không đơn thuần là tính ra kết quả, mà kết quả đó phải dễ dàng tùy biến, đúng với mọi trường hợp. Các thao tác ẩn, lọc dữ liệu rất hay được sử dụng trong Excel, khi đó để kết quả hiển thị đúng, chúng ta cần tới hàm Subtotal.

    Việc viết tên hàm dài hơn, nhiều phép tính hơn có thể khiến bạn bối rối khi mới tìm hiểu. Nhưng khi đã quen với hàm này, chúng ta sẽ gần như chỉ sử dụng hàm này mà thôi.

    Đánh số thứ tự tự động trong Excel với hàm SUBTOTAL Các ví dụ về hàm Sum trong Excel – Cách chỉ tính tổng các cột, hàng hoặc ô được hiển thị Hàm Subtotal, các ứng dụng của Subtotal trong Excel

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Đổi Tên Các Sheets Trong Excel
  • Hướng Dẫn Từng Bước Tạo Macro Trong Excel
  • Macro Là Gì? Cách Tạo Macro Trong Excel Với 8 Bước Đơn Giản
  • Excel Vba: Giới Thiệu Về Macros Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Hủy Lệnh In Trong Word, Excel 2022, 2013, 2010, 2007, H
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100