Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Và Cách Sử Dụng

--- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Hàm Trong Excel Thường Dùng Cho Dân Văn Phòng
  • Hàm Và Công Cụ Excel Dùng Trong Quản Lý Cấp Phát Đồ Dùng Văn Phòng
  • Sử Dụng Custom Views Để Xem Bố Cục Bảng Tính Cụ Thể Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Hủy Lệnh In Trong Word, Excel 2022, 2013, 2010, 2007, H
  • Excel Vba: Giới Thiệu Về Macros Trong Excel
  • Các hàm cơ bản trong Excel và cách sử dụng. Với các hàm cơ bản trong Excel này bạn sẽ sử dụng Excel tốt hơn trông thấy đó.

    Hãy ghi nhớ những hàm Excel này, chúng sẽ rất hữu dụng cho bạn đó. Bạn hãy copy chúng về máy tính rồi đợi khi nào rảnh mang ra nghiền ngẫm nha.

    II. NHÓM HÀM TOÁN HỌC.

    1. Hàm ABS:

    Lấy giá trị tuyệt đối của một số

    Cú pháp: ABS(Number)

    Đối số: Number là một giá trị số, một tham chiếu hay một biểu thức.

    Ví dụ:

    =ABS(A5 + 5)

    2. POWER:

    Hàm trả về lũy thừa của một số.

    Cú pháp: POWER(Number, Power)

    Các tham số:

    – Number: Là một số thực mà bạn muốn lấy lũy thừa.

    – Power: Là số mũ.

    Ví dụ

    = POWER(5,2) = 25

    3. Hàm PRODUCT:

    Bạn có thể sử dụng hàm PRODUCT thay cho toán tử nhân * để tính tích của một dãy.

    Cú pháp:

    PRODUCT(Number1, Number2…)

    Các tham số: Number1, Number2… là dãy số mà bạn muốn nhân.

    4. Hàm MOD:

    Lấy giá trị dư của phép chia.

    Cú pháp: MOD(Number, Divisor)

    Các đối số:

    – Number: Số bị chia.

    – Divisor: Số chia.

    IV. NHÓM HÀM CHUỖI.

    1. Hàm LEFT:

    Trích các ký tự bên trái của chuỗi nhập vào.

    Cú pháp: LEFT(Text,Num_chars)

    Các đối số:

    – Text: Chuỗi văn bản.

    – Num_Chars: Số ký tự muốn trích.

    Ví dụ:

    =LEFT(Tôi tên là,3) = “Tôi”

    2. Hàm RIGHT:

    Trích các ký tự bên phải của chuỗi nhập vào.

    Cú pháp: RIGHT(Text,Num_chars)

    Các đối số: tương tự hàm LEFT.

    Ví dụ:

    =RIGHT(Tôi tên là,2) = “là”

    3. Hàm MID:

    Trích các ký tự từ số bắt đầu trong chuỗi được nhập vào.

    Cú pháp:

    MID(Text,Start_num, Num_chars)

    Các đối số:

    – Text: chuỗi văn bản.

    – Start_num: Số thứ tự của ký tự bắt đầu được trích.

    – Num_chars: Số ký tự cần trích.

    4. Hàm UPPER:

    Đổi chuỗi nhập vào thành chữ hoa.

    Cú pháp: UPPER(Text)

    5. Hàm LOWER:

    Đổi chuỗi nhập vào thành chữ thường.

    Cú pháp: LOWER(Text)

    6. Hàm PROPER:

    Đổi ký từ đầu của từ trong chuỗi thành chữ hoa.

    Cú pháp: PROPER(Text)

    Ví dụ:

    =PROPER(phan van a) = “Phan Van A”

    7. Hàm TRIM:

    Cắt bỏ các ký tự trắng ở đầu chuỗi và cuối chuỗi.

    Cú pháp: TRIM(Text)

    V. NHÓM HÀM NGÀY THÁNG.

    1. Hàm DATE:

    Hàm Date trả về một chuỗi trình bày một kiểu ngày đặc thù.

    Cú pháp: DATE(year,month,day)

    Các tham số:

    – Year: miêu tả năm, có thể từ 1 đến 4 chữ số. Nếu bạn nhập 2 chữ số, theo mặc định Excel sẽ lấy năm bắt đầu là: 1900.(Ví dụ)

    – Month: miêu tả tháng trong năm. Nếu month lớn hơn 12 thì Excel sẽ tự động tính thêm các tháng cho số miêu tả năm.(Ví dụ)

    – Day: miêu tả ngày trong tháng. Nếu Day lớn hơn số ngày trong tháng chỉ định, thì Excel sẽ tự động tính thêm ngày cho số miêu tả tháng.(Ví dụ)

    Lưu ý:

    – Excel lưu trữ kiểu ngày như một chuỗi số liên tục, vì vậy có thể sử dụng các phép toán cộng (+), trừ (-) cho kiểu ngày.(Ví dụ)

    2. Hàm DAY:

    Trả về ngày tương ứng với chuỗi ngày đưa vào. Giá trị trả về là một số kiểu Integer ở trong khoảng từ 1 đến 31.

    Cú pháp: DAY(Serial_num)

    Tham số:

    Serial_num: Là dữ liệu kiểu Date, có thể là một hàm DATE hoặc kết quả của một hàm hay công thức khác.(Ví dụ)

    3. Hàm MONTH:

    Trả về tháng của chuỗi ngày được mô tả. Giá trị trả về là một số ở trong khoảng 1 đến 12.

    Cú pháp: MONTH(Series_num)

    Tham số:

    Series_num: Là một chuỗi ngày, có thể là một hàm DATE hoặc kết quả của một hàm hay công thức khác. (Ví dụ)

    4. Hàm YEAR:

    Trả về năm tương ứng với chuỗi ngày đưa vào. Year được trả về là một kiểu Integer trong khoảng 1900-9999.

    Cú pháp: YEAR(Serial_num)

    Tham số:

    Serial_num: Là một dữ liệu kiểu ngày, có thể là một hàm DATE hoặc kết quả của một hàm hay công thức khác.(ví dụ)

    5. Hàm TODAY:

    Trả về ngày hiện thời của hệ thống.

    Cú pháp: TODAY()

    Hàm này không có các đối số.

    6. Hàm WEEKDAY:

    Trả về số chỉ thứ trong tuần.

    Cú pháp:

    WEEKDAY(Serial, Return_type)

    Các đối số:

    – Serial: một số hay giá trị kiểu ngày.

    – Return_type: chỉ định kiểu dữ liệu trả về.

    VI. HÀM VỀ THỜI GIAN.

    1. Hàm TIME:

    Trả về một chuỗi trình bày một kiểu thời gian đặc thù. Giá trị trả về là một số trong khoảng từ 0 đến 0.99999999, miêu tả thời gian từ 0:00:00 đến 23:59:59.

    Cú pháp:

    TIME(Hour,Minute,Second)

    Các tham số: Được tính tương tự ở hàm DATE.

    – Hour: miêu tả giờ, là một số từ 0 đến 32767.

    – Minute: miêu tả phút, là một số từ 0 đến 32767.

    – Second: miêu tả giây, là một số từ 0 đến 32767.

    2. Hàm HOUR:

    Trả về giờ trong ngày của dữ liệu kiểu giờ đưa vào. Giá trị trả về là một kiểu Integer trong khoảng từ 0 (12:00A.M) đến 23 (11:00P.M).

    Cú pháp: HOUR(Serial_num)

    Tham số:

    Serial_num: Là dữ liệu kiểu Time. Thời gian có thể được nhập như:

    – Một chuỗi kí tự nằm trong dấu nháy (ví dụ “5:30 PM”)

    – Một số thập phân (ví dụ 0,2145 mô tả 5:08 AM)

    – Kết quả của một công thức hay một hàm khác.

    3. Hàm MINUTE:

    Trả về phút của dữ liệu kiểu Time đưa vào. Giá trị trả về là một kiểu Integer trong khoảng từ 0 đến 59.

    Cú pháp: MINUTE(Serial_num)

    Tham số:

    Serial_num: Tương tự như trong công thức HOUR.

    4. Hàm SECOND:

    Trả về giây của dữ liệu kiểu Time đưa vào. Giá trị trả về là một kiểu Integer trong khoảng từ 0 đến 59.

    Cú pháp: SECOND(Serial_num)

    Tham số:

    Serial_num: Tương tự như trong công thức HOUR.

    5. Hàm NOW:

    Trả về ngày giờ hiện thời của hệ thống.

    Cú pháp: NOW()

    Hàm này không có các đối số.

    VII. NHÓM HÀM DÒ TÌM DỮ LIỆU.

    1. Hàm VLOOKUP:

    Tìm ra một giá trị khác trong một hàng bằng cách so sánh nó với các giá trị trong cột đầu tiên của bảng nhập vào.

    Cú pháp:

    VLOOKUP(Lookup Value, Table array, Col idx num, )

    Các tham số tương tự như hàm VLOOKUP.

    3. Hàm INDEX:

    Trả về một giá trị hay một tham chiếu đến một giá trị trong phạm vi bảng hay vùng dữ liệu.

    Cú pháp:

    INDEX-(Array,Row_num,Col_num)

    Các tham số:

    – Array: Là một vùng chứa các ô hoặc một mảng bất biến.

    Nếu Array chỉ chứa một hàng và một cột, tham số Row_num hoặc Col_num tương ứng là tùy ý.

    Nếu Array có nhiều hơn một hàng hoặc một cột thì chỉ một Row_num hoặc Col_num được sử dụng.

    – Row_num: Chọn lựa hàng trong Array. Nếu Row_num được bỏ qua thì Col_num là bắt buộc.

    – Col_num: Chọn lựa cột trong Array. Nếu Col_num được bỏ qua thì Row_num là bắt buộc.

    Nguồn: Sưu tầm

    Tìm trên Google:

      cách sử dụng các hàm trong excel

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Vlookup Trong Excel, Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Trong Excel.
  • Bài Tập Mẫu Hàm Vlookup Trong Excel (Có Lời Giải)
  • Các Sử Dụng Hàm Vlookup Trong Excel Khi Làm Kế Toán
  • Hàm Vlookup Trong Excel Đơn Giản Dễ Hiểu Nhất
  • Hàm Vlookup Trong Excel, Hướng Dẫn Sử Dụng Chi Tiết Và Có Ví Dụ Cụ Thể
  • Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Thường Sử Dụng Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Hàm Cắt Chuỗi, Nối Chuỗi Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Product Trong Excel
  • Cách Ẩn Và Khóa Công Thức Trong Excel 2010, 2013, 2022
  • Cách Sửa Lỗi Font Chữ Trong Excel, File Xls Bị Lỗi Phông
  • Hàm Countif Và Countifs Trong Excel, Có Bài Tập Mẫu
  • Các hàm cơ bản trong excel, các hàm excel thông dụng sử dụng nhiều trong kế toán nói riêng và những công việc khác sử dụng excel nói chung, tất cả sẽ được tổng hợp trong bài viết này.

    Sau khi nắm được chi tiết các nhóm hàm bây giờ chúng ta sẽ đi vào nội dung chính đó là tìm hiểu các hàm cơ bản trong excel cũng như cách sử dụng chúng ra sao.

    Các hàm cơ bản trong excel thông dụng

    – Nhóm hàm này bao gồm: Hàm SUM, hàm AVERAGE, hàm MAX, hàm MIN, hàm INT, hàm ROUND.

    Là hàm tính tổng, bạn có thể sử dụng hàm SUM để tính tổng trong 1 vùng dữ liệu.

    =SUM(A1,A2,An,….) trong đó A1, A2, An là những số cần tính tổng.

    Trong VD trên mình muốn tổng tiền lương từ tháng 1 đến tháng 5 của từng người, các bạn sử dụng hàm SUM và bồi đen số tiền từ tháng 1 đến tháng 5, tức là vùng dữ liệu B3:G3 sau đó ấn ENTER ⇒ Kết quả: 28,200,000 VNĐ.

    Là hàm tính trung bình của 1 vùng dữ liệu.

    = AVERAGE(A1,A2,An,…) trong đó A1, A2, An là những số cần tính trung bình.

    Cũng với ví dụ trên mình sẽ tính tiền lương trung bình từ tháng 1 đến tháng 5 của từng người, cách làm cũng tương tự như SUM, ta chỉ thay hàm SUM ⇒ hàm AVERAGE.

    Hàm MAX là hàm đưa ra giá trị lớn nhất trong 1 vùng dữ liệu, ngược lại hàm MIN đưa ra giá trị bé nhất trong 1 vùng dữ liệu.

    = MAX(A1,A2,An,…) trong đó A1,A2,An,… là các số trong vùng dữ liệu cần tìm ra giá trị lớn nhất.

    = MIN(A1,A2,An,…) trong đó A1,A2,An,… là các số trong vùng dữ liệu cần tìm ra giá trị bé nhất.

    Mình muốn biết số tiền cao nhất của anh A từ tháng 1 đến tháng 5 là bao nhiêu, các bạn sử dụng hàm MAX, và chọn vùng dữ liệu muốn tính ⇒ ấn ENTER.

    Hàm ROUND là hàm làm tròn đến số, các chữ số mong muốn.

    = INT(A1) trong đó A1 là số thập phân cần làm tròn thành số nguyên,

    = ROUND(A1) trong đó A1 là số cần làm tròn.

    Nhóm hàm logic bao gồm các hàm IF, AND, OR, đây là một trong các hàm cơ bản trong excel được sử dụng khá nhiều, nếu bạn nào từng học qua môn logic thì các hàm này không có gì lạ phải không nào.

    – Đối với hàm IF các bạn hiểu đơn giản nó dùng để kiểm tra các biểu thức logic dưới dạng nếu…thì, cụ thể hơn với 1 điều kiện cho trước, nếu thỏa mãn điều kiện thì đưa ra 1 giá trị, còn sai thì sẽ đưa ra 1 giá trị khác. Còn với hàm AND – OR thì các bạn chỉ cần hiểu theo đúng nghĩa của nó, tức là VÀ – HOẶC.

    = IF(Điều kiện, giá trị 1, giá trị 2) ⇒ Hiểu như sau: Với 1 điều kiện cho trước, giá trị đem đi so sánh với điều kiện cho trước đó mà đúng, thì sẽ trả về giá trị 1, còn sai thì sẽ trả về giá trị 2.

    – Giá trị đem đi so sánh là những giá trị thuộc cột “Điểm TB”, cụ thể ở đây là “F2=9.5” ta thấy nó lớn hơn 9, như vậy điều kiện đúng, nó sẽ trả về giá trị là “1 triệu”, còn ngược lại F2 lúc này mà bằng 1 số <9 thì sẽ trả về “0”.

    Đối với các ô còn lại công thức cũng tương tự như vậy. (Ngoài ra bạn nên sử dụng chức năng “Auto Fill” trong excel để áp dụng cho danh sách có nhiều dữ liệu.)

    Bao gồm hàm YEAR, hàm MONTH, hàm TODAY.

    Trả về giá trị năm trong Date tham số

    =YEAR(A1) trong đó A1 là tham số được định dạng theo kiểu Date vd: ngày/tháng/năm.

    Từ hình trên bạn sẽ thấy sau khi áp dụng hàm YEAR ta sẽ được năm sinh=1998.

    Trả về giá trị tháng trong Date tham số

    =MONTH(A1) trong đó A1 là tham số được định dạng theo kiểu Date vd: ngày/tháng/năm.

    Bạn chỉ cần thay hàm YEAR ⇒ MONTH với tham số theo kiểu Date là có thể tìm được tháng sinh.

    Mình thấy hàm này khá hay, nó giúp trả về ngày hiện thời, và hàm này lưu ý sẽ không có tham số.

    Bạn chỉ cần gõ cú pháp: =TODAY() ⇒ ENTER, ngay lập tức nó sẽ trả về ngày tháng năm hiện tại.

    Bao gồm hàm LEFT, hàm RIGHT, hàm MID

    Trả về số các ký tự rút ra từ bên trái, của chuối kỹ tự gốc

    =LEFT(text, num_chars) trong đó: text là chuỗi ký tự gốc, num_chars là số ký tự muốn rút ra từ bên trái chuỗi ký tự gốc.

    Với hình dưới bạn thấy ô dữ liệu A2(text) là chuỗi ký tự gốc, num_chars=2, tức là rút 2 ký tự từ bên trái

    Trả về số các ký tự rút ra từ bên phải, của chuối kỹ tự gốc

    =RIGHT(text, num_chars) trong đó: text là chuỗi ký tự gốc, num_chars là số ký tự muốn rút ra từ bên phải chuỗi ký tự gốc.

    Cũng giống như hàm LEFT, ta cũng có ô dữ liệu A2 (text) là chuỗi ký tự gốc, num_chars=4, tức là rút 4 ký tự từ bên phải

    Trả về một số lượng ký tự cụ thể từ chuỗi ký tự gốc, bắt đầu từ vị trí do bạn chỉ định.

    =MID(text, Start_num, Num_chars) Trong đó: Text: Chuỗi ký tự gốc , Start_num: Vị trí bắt đầu rút ký tự , Num_chars: Số ký tự muốn rút ra kể từ vị trí Start_num trong chuỗi ký tự gốc

    Nhóm các hàm cơ bản trong excel tiếp theo là nhóm hàm tham chiếu, bao gồm hàm VLOOKUP, hàm HLOOKUP.

    – Hàm VLOOKUP: Hàm tham chiếu, điền dữ liệu dựa vào bảng phụ. Việc so sánh sẽ thực hiện đối với mỗi giá trị dòng của cột đầu tiên trong bảng phụ.

    – Hàm HLOOKUP: Hàm tham chiếu. Việc so sánh sẽ thực hiện đối với mỗi giá trị dòng của dòng đầu tiên trong bảng phụ.

    =VLOOKUP(giá _trị _đem _đi _so_sánh, vùng _tìm _kiếm, thứ tự cột_lấy_giá_trị, kiểu_tìm_kiếm)

    =HLOOKUP(giá _trị _đem _đi _so_sánh, vùng _tìm _kiếm, thứ tự dòng_lấy_giá_trị, kiểu_tìm_kiếm)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Hyperlink Để Tạo Nhiều Liên Kết Khác Nhau
  • Tạo Menu Liên Kết Tới Các Sheet Bằng Hàm Hyperlink
  • Hàm Lookup Tìm Kiếm Trong Excel
  • Cách Để Lọc Danh Sách Duy Nhất Bằng Các Hàm If() Và Countif() 1/2021
  • Cách Phân Biệt Dạng Dữ Liệu Trong Excel Với Nhóm Hàm Isnumber, Isnontext, Istext
  • Tổng Hợp Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Và Cách Sử Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bật Mí Cách Sử Dụng Các Hàm Tài Chính Trong Excel Đơn Giản
  • Các Hàm Toán Học Thông Dụng Nhất Trong Excel Cẩm Nang Nghề Nghiệp
  • Ghép Nối Ký Tự Với Hàm Concat Và Text Join Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Date Và Cách Kết Hợp Với Các Hàm Khác Trong Excel
  • Hàm Hlookup, Nên Sử Dụng Hlookup Hay Index Kết Hợp Match Sẽ Hay Hơn
  • Sự thật mà nói, thì câu trả lời là “Có” – Chỉ có điều bạn chưa biết cách học và sử dụng các công thức hàm cơ bản trong Excel một cách hợp lý mà thôi.

    Microsoft Excel có thể khiến bạn gặp khó khăn theo một cách nào đó. Một mặt, đây là một công cụ đặc biệt mạnh mẽ để phân tích và báo cáo dữ liệu tiếp thị (Marketing). Mặt khác, nếu như không được đào tạo một cách bài bản, bạn sẽ dễ dàng cảm thấy giống như Excel đang cố tình chống lại bạn. Để bắt đầu, sẽ có rất nhiều công thức tính trong Excel quan trọng có thể tính toán tự động giúp bạn mà không cần phải lướt qua hàng trăm ô bảng tính bằng chiếc máy tính của bạn.

    Công thức Excel là gì?

    Công thức trong Excel giúp bạn xác định mối quan hệ giữa các giá trị trong các ô của bảng tính, thực hiện các phép tính toán học dựa trên những giá trị đó và trả về giá trị kết quả trong ô bạn đã chọn. Các công thức hàm cơ bản trong Excel mà bạn có thể tự sử dụng dễ dàng bao gồm: Phép tính cộng, trừ, nhân, chia, tỷ lệ phần trăm, hay thậm chí là cả ngày tháng.

    Chúng tôi sẽ giới thiệu lần lượt các hàm Excel thông dụng và cũng bổ sung thêm một vài phép tính khác. Tất cả điều có trong bài viết hướng dẫn sử dụng Excel cơ bản này.

    Cách chèn công thức trong Microsoft Excel

    Có thể bạn đang tự hỏi tab “Công thức” trên thanh công cụ điều hướng trên cùng trong Excel có nghĩa là gì. Trong các phiên bản gần đây của Microsoft Excel, thanh Menu ngang này – được hiển thị ở bên dưới – cho phép bạn có thể tìm và chèn các công thức Excel vào các ô cụ thể để sử dụng trực tiếp trong bảng tính của mình.

    Các công thức Excel cũng được gọi là “hàm”. Để chèn một công thức vào bảng tính, hãy chọn một ô mà bạn muốn sử dụng công thức , sau đó nhấn vào biểu tượng ở bên trái, ” Insert Function “, để tìm các công thức Excel phổ biến và xem luôn công dụng, chức năng của hàm đó. Cửa sổ chèn hàm trong Microsoft Excel sẽ trong như thế này:

    Bây giờ, chúng ta hãy đi sâu hơn vào một số công thức quan trọng nhất trong Excel, cũng như cách thực hiện từng công thức trong một số tình huống cụ thể.

    Công thức Excel

    Để giúp bạn có thể học và sử dụng các công thức hàm cơ bản thông dụng trong Excel một cách hiệu quả hơn (cũng như tiết kiệm nhiều thời gian hơn), chúng tôi đã liệt kê ra một danh sách các công thức Excel thiết yếu, phím tắt, các thủ thuật và chức năng nhỏ khác mà dân văn phòng và kế toán cần phải biết.

    Ghi chú: Các công thức sau được áp dụng cho Excel 2022. Nếu bạn đang sử dụng một phiên bản Excel khác, vị trí của từng chức năng được đề cập bên dưới có thể khác nhau một chút.

    Hàm tính tổng trong Excel – Sum

    Tất cả các công thức trong Microsoft Excel đều được bắt đầu bằng dấu “=”, theo sau là phần hàm cụ thể biểu thị công thức mà bạn muốn Excel thực hiện.

    Hàm Sum là một trong những hàm cơ bản nhất trong Excel mà bạn có thể nhập vào bảng tính, cho phép bạn tìm tổng (hay tổng cộng tất cả) của hai hay nhiều giá trị. Để biểu diễn công thức SUM, hãy nhập các giá trị bạn muốn thêm vào bằng cách sử dụng định dạng:

    =SUM(value 1, value 2, v.v)

    Các giá trị bạn điền vào công thức SUM có thể là số thực hoặc chính là giá trị của một ô cụ thể trong bảng tính của bạn.

    Ví dụ: Để tìm SUM của 30 và 70, hãy nhập công thức sau vào một ô trong bảng tính của bạn: =SUM(30, 70). Nhấn ” Enter” và ô đó sẽ trả về giá trị tổng của hai con số trên là 100.

    Trường hợp, để tìm SUM của các giá trị có trong các ô B2 và B10. Hãy nhập công thức sau vào một ô trong bảng tính của bạn: =SUM(B2, B10), Sau đó nhấn phím ” Enter” và ngay lập tức ô đó sẽ giá trị tổng của các số có trong các ô B2B10. Nếu không có số nào trong một ô, công thức sẽ trả về kết quả bằng 0.

    Hãy nhớ rằng, bạn cũng có thể tính tổng giá trị của một danh sách các số trong Excel. Để tìm SUM của các giá trị trong các ô từ B2 đến B11, hãy nhập công thức sau vào một ô trong bảng tính của bạn: =SUM(B2:B11). Hãy chú ý dấu hai chấm giữa cả hai ô, thay vì sử dụng dấu phẩy. Bạn có thể xem xét kĩ hơn ví dụ này ở hình bên dưới.

    Hàm IF trong Excel

    Công thức hàm IF trong Excel được ký hiệu như sau:

    =IF(logical_test, value_if_true, value_if_false)

    Điều này cho phép bạn nhập một giá trị văn bản vào ô “nếu” một cái gì đó trong bảng tính của bạn là đúng hoặc sai. Ví dụ: =IF(D2=”Canh Rau Blog”,”10″,”0″) tức có nghĩa sẽ trao điểm 10 cho ô D2 nếu ô đó có chứa từ ” Canh Rau Blog “.

    Đôi khi chúng ta cũng muốn biết tổng số lần hiển thị của một giá trị trong bảng tính của mình. Nhưng cũng sẽ có những lúc chúng ta lại muốn tìm các ô có chứa giá trị đó và nhập giá trị cụ thể bên cạnh nó.

    Chúng ta sẽ quay lại ví dụ bên trên một chút. Nếu như chúng tôi muốn trao điểm 10 cho những người là “fan cứng” của Canh Rau Blog, thay vì nhập thủ công số 10 bên cạnh mỗi người dùng, chúng ta sẽ sử dụng công thức IF-THEN để nói rằng: Nếu những ai đã là “fan cứng” của Canh Rau Blog, thì anh ấy (hoặc cô ấy) xứng đáng được 10 điểm.

    Công thức hàm IF: IF(logical_test, value_if_true, value_if_false)

    Logical_Test: Kiểm tra logic là phần “IF” của câu lệnh. Trong trường hợp này, logic là D2=”Canh Rau Blog”. Đồng thời hãy đảm bảo giá trị Logical_Test phải được nằm trong dấu ngoặc kép.

    Value_if_True: Nếu giá trị đúng – Nghĩa là, nếu những ai đã là “fan cứng” của Canh Rau Blog – giá trị này là giá trị mà chúng tôi muốn hiển thị. Trong trường hợp này, chúng tôi muốn nó là số 10, để chỉ ra những ai đã được trao điểm 10. Lưu ý: Chỉ sử dụng dấu ngoặc kép nếu như bạn muốn trả về kết quả là dạng văn bản thay vì dạng số.

    Value_if_False: Nếu giá trị là sai – tức là những ai chưa là “fan cứng” của Canh Rau Blog – chúng tôi muốn ô kết quả hiển thị “0”, tức là 0 điểm (có hơi phũ phàng nhỉ).

    =IF(D8="Canh Rau Blog","10","0")

    Để thực hiện công thức tính tỷ lệ phần trăm trong Excel, hãy nhập các ô mà bạn đang muốn tìm tỷ lệ phần trăm theo định dạng, =A1/B1. Để chuyển đổi giá trị thập phân thành tỷ lệ phần trăm, hãy tô đậm ô, nhấp vào tab Home và lựa chọn ” Percentage ” từ danh sách được thả xuống.

    Mặc dù không có công thức (hoặc hàm) nào được dùng để tính tỷ lệ phần trăm trong Excel trong mỗi ô, nhưng Excel đã giúp bạn dễ dàng chuyển đổi giá trị của bất kỳ ô nào thành tỷ lệ phần trăm để bạn không bị sai sót khi tự mình tính toán và nhập lại từng con số.

    Cài đặt cơ bản để chuyển đổi giá trị của một ô thành tỷ lệ phần trăm nằm trong tab Home của Excel. Lựa chọn tab này, sau đó tô đậm một (hoặc một số) ô mà bạn muốn chuyển đổi thành tỷ lệ phần trăm và nhấp vào Menu thả xuống bên cạnh Conditional Formatting (nút Menu này lúc đầu có thể là ” General“). Sau đó, lựa chọn ” Percentage ” từ danh sách những tùy chọn được xuất hiện. Việc làm này sẽ chuyển đổi giá trị của từng ô mà bạn đã tô đậm thành tỷ lệ phần trăm. Xem tính năng này thông qua hình ảnh bên dưới.

    Công thức hàm trừ trong Excel

    Để thực hiện một phép tính trừ trong Excel, hãy nhập các ô bạn đang muốn trừ theo định dạng:

    Điều này sẽ trừ một ô bằng cách sử dụng công thức SUM để thêm dấu âm trước ô bạn đang trừ. Ví dụ, nếu ô A1 là 10 và B1 là 6, =SUM(A1, -B1) sẽ thực hiện phép tính 10 + -6, và trả về giá trị là 4.

    Giống như tỷ lệ phần trăm, phép tính trừ cũng không có công thức riêng trong Excel, nhưng điều đó không có nghĩa là không thực hiện được. Bạn có thể thực hiện phép tính trừ với bất kỳ giá trị nào (hoặc các giá trị bên trong các ô) theo hai cách khác nhau.

    Sử dụng định dạng =A1-B1. Để trừ nhiều giá trị với nhau, chỉ cần nhập một dấu “=” theo sau là giá trị hoặc sổ đầu tiên của bạn, sau đó là dấu gạch nối và giá trị (hoặc ô ) mà bạn đang muốn trừ. Nhấn Enter để trả về kết quả giữa cả hai giá trị.

    Phép tính nhân trong Excel

    Để biểu diễn công thức phép nhân trong Excel, hãy nhập các ô bạn đang muốn nhân theo định dạng:

    Công thức này sử dụng kí hiệu dấu hoa thị để nhân ô A1 với ô B1. Ví dụ: nếu ô A1 là 10 và B1 là 6, =A1*B1 sẽ trả về giá trị là 60.

    Bạn có thể nghĩ rằng phép tính nhân giá trị trong Excel có công thức riêng hoặc sử dụng ký tự “x” để biểu thị phép nhân giữa nhiều giá trị. Nhưng trên thực tế, nó được thể hiện bằng dấu hoa thị – *.

    =A1*B1*C1*D1..*Z1

    Dấu hoa thị sẽ thực hiện phép tính nhân giữa từng giá trị có ghi trong công thức.

    Nhấn Enter để trả về kết quả bạn muốn. Xem nó trông như thế nào so với ảnh chụp ở trên.

    Ngoài ra, bạn cũng có thể thực hiện phép tính nhân trong Excel bằng cách sử dụng hàm PRODUCT.

    Phép tính chia trong Excel

    Để biểu diễn công thức chia trong Excel, hãy nhập các ô bạn muốn thực hiện phép tính chia theo định dạng,

    Công thức này sử dụng dấu gạch chéo ở phía trước, “/,” để chia ô A1 cho ô B1. Ví dụ: nếu A1 là 5 và B1 là 10, =A1/B1 sẽ trả về giá trị thập phân là 0.5.

    Phép chia trong Excel là một trong những chức năng đơn giản nhất mà bạn có thể thực hiện. Để làm được điều này, hãy bắt đầu bằng một ô trống và nhập dấu “=”, và bổ sung thêm hai (hoặc nhiều) giá trị bằng muốn chia bằng dấu gạch chéo, “/,” ở giữa. Kết quả phải ở định dạng sau =B2/A2, như hình ảnh ở bên dưới.

    Hàm tính ngày tháng trong Excel

    Công thức DATE trong Excel được ký hiệu bằng:

    =DATE(year, month, day)

    Công thức này sẽ trả về một ngày tương ứng với các giá trị được nhập trong ngoặc đơn – ngay cả đối với các giá trị được nhập từ ô khác. Ví dụ, nếu A1 là 2022, B1 là 7 và C1 là 11, =DATE(A1,B1,C1) sẽ trả về kết quả là 7/11/2018.

    Tạo ngày trong các ô của bảng tính Excel có thể xem là một nhiệm vụ hay thay đổi liên tục. May mắn thay, có một công thức tiện dụng để xử lý việc này rất dễ dàng. Có hai cách để sử dụng công thức này:

    Tạo ngày từ một loạt các giá trị ô. Để thực hiện việc này, hãy chọn một ô trống, nhập “=DATE,” và trong dấu ngoặc đơn, nhập các ô có giá trị tạo ngày mong muốn của bạn – bắt đầu bằng năm, sau đó là số tháng và cuối cùng là ngày. Định dạng cuối cùng sẽ giống như thế này: =DATE(year, month, day). Bạn có thể xem kĩ hơn ở ảnh bên dưới.

    Tự động đặt ngày hôm nay. Để làm điều này, hãy chọn một ô trống và nhập chuỗi văn bản sau

    =DATE(YEAR(TODAY()), MONTH(TODAY()), DAY(TODAY()))

    Sau đó nhấn Enter để trả về ngày hiện tại bạn đang làm việc trong bảng tính Excel của mình.

    Hàm VLOOKUP trong Excel

    Đây là một công thức Excel có thể sẽ khiến bạn gặp nhiều lúng túng trong quá trình sử dụng. Nhưng nó đặc biệt hữu ích trong những lúc bạn có đến hai bộ dữ liệu trên hai bảng tính khác nhau và muốn kết hợp chúng thành một bảng tính chung.

    Lưu ý: Khi sử dụng công thức này, bạn phải chắc chắn rằng có ít nhất một cột xuất hiện giống nhau trong cả hai bảng tính. Quét toàn bộ dữ liệu của bạn đang sử dụng để đảm bảo những thông tin này là giống hệt nhau và không bao gồm những khoảng trắng thừa.

    Công thức hàm VLOOKUP:

    VLOOKUP(lookup value, table array, column number, [range lookup])

    Hàm COUNT trong Excel

    Công thức hàm COUNT trong Excel được ký hiệu là

    =COUNT(Vị trí đầu:Vị trí cuối)

    Công thức này sẽ trả về một giá trị bằng với số lượng giá trị dữ liệu được tìm thấy trong phạm vi ô mong muốn của bạn. Ví dụ, nếu có tất cả tám ô được nhập giá trị giữa phạm vi từ ô A1 đến ô A10, =COUNT(A1:A10) sẽ trả về giá trị là 8.

    Hàm AVERAGE – Công thức tính giá trị trung bình trong Excel

    Để tính giá trị trung bình trong Excel, hãy nhập vào các giá trị, ô hoặc phạm vi ô mà bạn đang muốn tính kết quả trung bình theo định dạng:

    =AVERAGE(number1, number2,...)

    hoặc

    =AVERAGE(Vị trí đầu:Vị trí cuối)

    Điều này sẽ giúp bạn tính giá trị trung bình của tất cả các giá trị hoặc phạm vi của các ô hiện có ở bên trong dấu ngoặc đơn.

    Đây cũng là một trong những hàm cơ bản mà bạn có thể sử dụng tìm kiếm giá trị trung bình trong một phạm vi ô của Excel, từ đó bạn không cần phải tìm các giá trị tổng riêng lẻ và thực hiện phép tính chia trên tổng kết quả mà bạn vừa tìm được, giúp tiết kiệm được rất nhiều thời gian.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Mở Word, Excel Và Powerpoint Ở Chế Độ Safe Mode
  • Tạo Mô Hình Dữ Liệu Trong Excel
  • Hướng Dẫn Tạo Và Định Dạng Bảng Biểu Trong Excel
  • Những Thiết Lập Mặc Định Nên Thay Đổi Trên Microsoft Office
  • Cách Sửa Lỗi Zoom Học Online
  • Sử Dụng Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Và Ví Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Hàm Excel Thông Dụng
  • Các Hàm Excel Mới Trong Phiên Bản Excel 2022 Và Ví Dụ – Hkt Consultant
  • Sqrt Là Gì. Hàm Căn Bậc 2 Trong Excel: Công Thức Và Cách Sử Dụng
  • Hướng Dẫn Cách Ẩn Sheet Excel
  • Cách Chèn Thêm Hàng, Thêm Cột Trong Excel 2003 2007 2010 2013
  • Home »

    Save

    Saved

    Removed

    1

    Deal Score

    0

    Deal Score

    0

    5

    /

    5

    (

    1

    vote

    )

    Nếu bạn chưa có Excel trong máy tính thì hãy download các phiên bản Excel được mình trình bày trong bài viết này.

    1. Hàm Sum: Hàm tính tổng

    Hàm Sum là hàm tính đầu tiên mà người học cần phải biết trong Excel. Hàm này sẽ giúp bạn tính tổng các giá trị mà bạn đã chọn từ các cột hoặc các hàng hay tính tổng trong một phạm vi nào đó.

    Công thức: =SUM (number 1, number 2;…)

    Ví dụ:

    =SUM (B2: G2) – Một sự lựa chọn đơn giản để tính tổng các giá trị của một hàng.

    =SUM (A2: A8) – Một sự lựa chọn đơn giản để tính tổng các giá trị của một cột.

    =SUM (A2: A7, A9, A12: A15) – Một sự lựa chọn để tính tổng các giá trị từ phạm vi A2 đến A7, bỏ qua A8, thêm A9, bỏ qua A10 và A11, sau đó thêm từ A12 đến A15.

    =SUM (A2: A8) / 20 – Tính tổng các giá trị trong phạm vi từ A12 đến A15 sau đó chia tổng đó cho 20.

    2. Hàm Average: Hàm tính trung bình cộng các số

    Hàm Average là hàm giúp bạn tính giá trị trung bình của các số được chọn trong một hàng, cột hoặc trong một phạm vi theo cách đơn giản và dễ dàng nhất, chẳng hạn như tính cổ tức trung bình của một nhóm cổ đông nhất định.

    Công thức: =AVERAGE (number 1, number 2,…)

    Ví dụ:

    =AVERAGE (B2: B11) – Tính giá trị trung bình của các số trong khoảng từ B2 đến B11, nó tương tự với SUM (B2: B11)/10.

    3. Hàm Min/Max: Hàm tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất

    Hàm MIN và hàm MAX giúp ta tìm được giá trị nhỏ nhất hoặc giá trị lớn nhất trong một phạm vi giá trị được chọn.

    Công thức:  =MIN (number 1, number 2,…)

                          =MAX (number 1, number 2,…)

    Ví dụ:

    =MIN (B2: C11) – Tìm giá trị nhỏ nhất trong phạm vi từ B2 đến C11.

    =MAX (B2: C11) – Tương tự như vậy, hàm này yêu cầu tìm giá trị lớn nhất trong phạm vi từ B2 đến C11.

    4. Hàm If: Hàm điều kiện

    Hàm IF thường được sử dụng khi bạn muốn sắp xếp dữ liệu của mình theo một điều kiện nhất định nào đó. Khi sử dụng hàm này, bạn có thể lồng ghép cả các hàm trong Excel khác ở bên trong.

    Công thức: =IF ( logic_test, )

    Ví dụ:

    =IF (C2

    5. Hàm Trim: Hàm giúp loại bỏ các khoảng trống

    Hàm TRIM là hàm giúp đảm bảo loại bỏ các khoảng trống trong các dữ liệu mà bạn nhập vào để khi thực hiện các thao tác khác không bị trả về các giá trị lỗi. Không giống như các hàm trong Excel với các chức năng khác có thể hoạt động trên một phạm vi các ô, hàm TRIM chỉ có thể hoạt động trên một ô duy nhất.

    Công thức: =TRIM (text)

    Ví dụ:

    =TRIM(A2) – Loại bỏ khoảng trống trong giá trị của ô A2.

    6. Hàm Count/CountA: Hàm đếm dữ liệu/ Đếm ô chứa dữ liệu

    • Hàm COUNT là hàm dùng để đếm tất cả các ô trong một phạm vi nhất định chỉ chứa các giá trị số.

    Công thức: =COUNT ( value1, ,…)

    Ví dụ:

    =COUNTA (C2: C13) – Đếm các hàng từ 2 đến 13 trong cột C bất kể giá trị nào. Tuy nhiên, giống như hàm COUNT, bạn không thể sử dụng cùng một công thức để đếm hàng. Bạn phải điều chỉnh lựa chọn bên trong dấu ngoặc, ví dụ  =COUNTA (C2: H2) sẽ đếm các cột từ C đến H.

    7. Hàm Left : hàm lấy kí tự ở bên trái

    Trong các hàm excel, hàm left là hàm xử lý chuỗi, sử dụng hàm left nhằm mục đích lấy ra các kí tự ở bên trái chuỗi kí tự

    Cú pháp của hàm left: =LEFT( text,n )

    ( Trong công thức trên text là chuỗi kí tự, n là số kí tự cần cắt ra từ chuỗi kí tự và n có giá trị mặc định là 1 )

    Ví dụ minh họa: Yêu cầu bạn là phải lấy được 4 kí tự bên trái trong cột họ và tên của học sinh thì ta phải sử dụng hàm left với cú pháp như sau :

    =LEFT( B2,4 )

    8. Hàm Right : Hàm lấy kí tự ở bên phải

    Trái ngược với hàm left, hàm right được sử dụng nhằm mục đích lấy ra các kí tự ở bên phải chuỗi kí tự và đây cũng là một trong những hàm excel hay được sử dụng nhất

    Cú pháp của hàm Right : =RIGHT( text,n )

    ( Trong công thức trên text là chuỗi kí tự, n là số kí tự cần cắt ra từ chuỗi kí tự và n có giá trị mặc định là 1 )

    Ví dụ minh họa: Yêu cầu bạn là phải lấy được 4 kí tự bên phải trong cột họ và tên của học sinh thì ta phải sử dụng hàm left với cú pháp như sau :

    =RIGHT( B2,4 )

    9. Hàm Sumif : Hàm dùng để tính tổng các ô có điều kiện

    Trong các hàm excel thì hàm sumif được sử dụng để tính tổng các vị trí các ô. Không giống như hàm sum, hàm sumif cũng là tính tổng nhưng phải thõa mãn điều kiện, yêu cầu đề ra

    Cú pháp hàm sumif=SUMIF(Range, Criteria, Sum_Range) Range

    ( Trong đó Range là vị trí của điều kiện, criteria là điều kiện còn sum_range là vị trí cần tính tổng )

    Lưu ý: Trong trường hợp vị trí phạm vi của điều kiện trùng với vị trí phạm vi cần tính tổng thì cú pháp của nó không như cũa nữa mà sẽ đơn giản hơn =SUMIF( Phạm vi điều kiện, Điều kiện ).

    Ví dụ minh họa : Đề bài yêu cầu bạn tính tổng số điểm của các bạn nam trong lớp thì bạn nhập cú pháp như sau

    =SUMIF(C2:C11,”nam”,D2:D11)

    10.  Hàm year, month, day : ngày, tháng, năm

    Đây là 3 hàm excel có đặc điểm là chỉ về thời gian : day có nghĩa là ngày, month có nghĩa là tháng, year có nghĩa là năm

    Cú pháp chung của cả 3 hàm này là =YEAR(today()), =MONTHtoday()), =DAY(today()). Mục đích chính mà mọi người hay sử dụng là nhằm để tách lấy 1 trong 3 yếu tố ngày tháng năm từ một chuỗi số liệu thống kê trên excel.

    – Với biểu thức ngày hoặc tháng hoặc năm ở đây là một giá trị số chỉ giá trị ngày tháng năm.

    – Ví dụ về hàm: Nếu hôm nay là ngày 22/09/2019, thì khi bạn gõ =DAY(TODAY()) → 22; =MONTH(TODAY()) → 9; =YEAR(TODAY()) → 2022.

    11. Hàm Networkdays : hàm tính số ngày làm việc

    Đây là một hàm excel dùng để tính thời gian, tiêu biểu là bạn làm công việc này trong bao lâu, bạn đã sử dụng cái này trong bao lâu, gặp lại bạn cũ trong bao lâu,…vv

    Networkday là một hàm rất thuận tiện để làm việc đó

    Cú pháp hàm networkday : =NETWORKDAY ( Number1, Number2 )

    Ví dụ minh họa : Để tính số ngày bạn đã làm việc cho công ty A từ 10/11/2016 đến 01/07/2019 bạn gõ như sau:

    =NETWORKDAY( C2, D2 ) 

    Và kết quả nhận lại được là 585 ngày.

    12. Hàm And: hàm logic

    Hàm and được biết đến như là một hàm logic cơ bản trong phần mềm Microsoft Excel, đây là hàm thường để sử dụng với hàm IF để xét nhiều logic cùng lúc.

    Kết quả trả về là TRUE nếu tất cả các đối số là TRUE

    Cú pháp hàm And : =AND (Logical 1 , Logical 2, ….)

    Trong đó các đối số Logical 1, Logical 2 là các biểu thức điều kiện

    Kết quả hàm sẽ trả về cho bạn giá trị TRUE ( 1 ) nếu tất cả các đối số của nó là đúng, trả về cho bạn kết quả có giá trị FALSE ( 0 ) nếu thấy trong đó có một hay nhiều đối số là sai.

    13. Hàm OR : hàm lý luận

    Hàm OR là hàm lý luận tương tự như hàm and, hàm OR này được sử dụng kết hợp với các hàm khác như SUMIF, HLOOKUP, VLOOKUP, COUNTIF, SUMIF,… mà hàm này không dùng độc lập.

    Cú pháp hàm OR : =OR( D1, D2… )

    ( Trong đó các đối số D1, D2 là các biểu thức điều kiện )

    Sau khi thực hiện hàm sẽ trả về cho bạn giá trị TRUE ( 1 ) nếu bất cứ đối số của nó là đúng, và ngược lại nó sẽ trả về cho bạn kết quả có giá trị FALSE ( 0 ) nếu thấy trong đó có một hay nhiều đối số là sai.

    14. Hàm choose: chọn lựa

    Hàm choose sẽ trả về kết quả từ danh sách bạn chỉ định, dựa trên các vị trí được yêu cầu

    Ví dụ trên cho thấy hàm CHOOSE trả về giá trị BOAT ở vị trí thứ 3.

    Tổng kết các hàm cơ bản trong excel

    Các bạn đã được tìm hiểu các hàm cơ bản trong Excel và cách sử dụng của từng hàm. Hi vọng qua bài viết này các bạn sẽ nắm chắc được kiến thức của các hàm cơ bản trong Excel và sử dụng chúng một cách linh hoạt và tiện lợi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Tất Cả Các Bài Tập Excel Cơ Bản Tới Nâng Cao, Bạn Nên Thực Hành
  • Cách Sử Dụng Excel 2022 – Cách Cố Định Dòng Cột Trong Excel
  • Hướng Dẫn Thủ Thuật Cố Định Dòng, Cố Định Cột Trong Excel 2010, 2013, 2022, 2022, Office 365.
  • Tất Tần Tật Cách Sử Dụng Phím Tắt Trong Microsoft Office Trên Macbook Mà Bạn Nên Biết !
  • Cố Định Dòng Hoặc Cột Trong Excel Đơn Giản
  • Cách Sử Dụng Hàm Match Trong Excel Từ Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Match Trong Excel Và Tổng Hợp Các Ví Dụ Hàm Match Trong Excel
  • Tất Tần Tật Về Vba Trong Excel (Phần 1)
  • Tất Tần Tật Về Vba Trong Excel (Phần 2)
  • Lỗi Trong Excel #null !, #ref !, # Div / 0 !, Và #####
  • Cách Giảm Dung Lượng, Tăng Tốc Độ Xử Lý Cho File Excel Bị Chậm
  • Hôm nay ad sẽ giới thiệu cho các bạn về hàm match và một số ứng dụng của hàm match trong thực tế công việc và học tập để thi qua môn tin học :). Nếu thấy hay thì đừng tiếc một like hoặc nhấn share để lưu về wall và chia sẻ với bạn bè cùng biết.

    Các nội dung chính:

    1. Định nghĩa về hàm

    2. Cú pháp và cách sử dụng

    3. Bài tập ví dụ và bài giải: Vlookup + Match

    1. Hàm match trong excel là gì?

    Hàm match là hàm excel dùng để tìm số thứ tự của 1 giá trị cho trước trong một danh sách các giá trị.

    Lấy ví dụ ta có 1 danh sách học sinh như sau:

    Nhưng nếu không có cột số thứ tự thì làm thế nào để biết bây giờ?

    – Phải đếm từ học sinh đầu tiên đến bạn VĨNH. Nhưng nếu bạn vĩnh nằm ở phía cuối của danh sách hàng nghìn học sinh thì phải làm sao?

    – Khi đó bạn phải dùng hàm Match để xử lý vấn đề rồi.

    Vậy cách dùng hàm match như thế nào để tìm được số thứ tự của bạn VĨNH trong nháy mắt, mời bạn theo dõi phần 2 của bài viết.

    2. Cú pháp và cách sử dụng hàm match trong excel

    Cú pháp hàm match trong excel:

    • Cú pháp bằng tiếng anh = Match (Lookup_Value, Lookup_Range, Match_type)
    • Cú pháp bằng tiếng việt = Match (Giá trị cho trước, Vùng tìm kiếm, kiểu tìm kiếm)

    Áp dụng vào ví dụ trên, ad sẽ viết lại làm như sau:

    = Match (“VĨNH”, B5:B11,0)

    Trong đó:

    • VĨNH: là giá trị cần tìm kiếm số thứ tự
    • B5:B11: là danh sách học sinh trong đó có bạn VĨNH
    • 0: Kiểu tìm kiếm chính xác 100%

    Bạn có thể download được file excel mẫu ở phần 3 của bài viết này.

    3. Bài tập hàm match kết hợp vlookup, index trong excel

    Link download bài tập excel mẫu – Hàm match kết hợp với hàm vlookup và index trong excel.

    Ví dụ về hàm Match ad giới thiệu tới các bạn trong phần 2 là cách sử dụng đơn giản nhất. Hàm match phát huy tác dụng tuyệt vời của mình khi được kết hợp với các hàm excel khác đặc biệt là hàm index và vlookup/ hlookup.

    Trong mẫu bài tập bạn download được ở trên, ta có 2 cách để tìm được tên xe từ bảng danh sách tên xe

    • C1: Dùng hàm match kết hợp hàm vlookup
    • C2: Dùng hàm match kết hợp hàm hlookup
    • C3: Dùng hàm match kết hợp hàm index

    Dựa vào Bảng tên loại xe, ta có thể tìm được tên xe theo 2 điều kiện: Tên hãng và Phân khối

    • Tên hãng trong Bảng tên loại xe nằm ở cột nên ta dùng hàm vlookup để tìm tên xe
    • Khi ta biết được xe đó có số phân khối bao nhiêu và hãng gì thì ta có thể biết được chính xác tên xe là gì.

    Cú pháp hàm vlookup như sau:

    = Vlookup (Tên hãng, Bảng tên loại xe, Số thứ tự phân khối của xe đang tìm, kiểu tìm kiếm)

    =VLOOKUP(B3, $B$16:$E$19, MATCH(C3,$B$16:$E$16,0), 0)

    Giải thích hàm:

    • B3 = Suzuki
    • B16:E19 là vùng dữ liệu của Bảng tên loại xe
    • MATCH(C3,$B$16:$E$16,0) dùng để tìm kiếm số thứ tự phân khối xe S11 tính từ cột đầu tiên của bảng tên loại xe. Trong ví dụ này, 110 phân khối có số thứ tự là 3 tính từ cột đầu tiên trong bảng tên loại xe
    • 0 là kiểu tìm kiếm chính xác 100%

    Từ các phân tích trên ta viết lại hàm vlookup như sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Large & Small Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Large Trong Excel Để Tìm Giá Trị Lớn Thứ Mấy
  • Cách Dùng Hàm Large Và Hàm Small Trong Excel
  • Hàm Left Và Các Ứng Dụng Cực Hay Của Hàm Left Trong Phân Tách Họ Tên
  • Tùy Chỉnh Biểu Đồ Excel: Thêm Tiêu Đề, Trục, Chú Thích, Nhãn Dữ Liệu Và Nhiều Thứ Khác
  • Đây Là Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Thường Sử Dụng Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Hàm Trong Excel
  • Các Bước Lập Bảng Tổng Hợp Công Nợ Phải Thu Khách Hàng Trên Excel
  • Các Hàm Toán Học Thông Dụng Nhất Trong Excel
  • Các Hàm Toán Học Thông Dụng Trong Excel
  • Các Hàm Xử Lý Thời Gian Hay Dùng Trong Excel
  • Bất kỳ ai dùng Microsoft Excel đều phải sử dụng hàm trong quá trình làm việc, trong đó những hàm cơ bản và hay dùng nhất thì không phải ai cũng biết.

    Vì thế trong bài viết này freetuts sẽ chia sẻ các hàm cơ bản trong Excel hay dùng nhất tới độc giả, kèm theo đó là ví dụ bằng hình ảnh trực quan giúp bạn dễ dàng nắm rõ cách sử dụng của từng hàm.

    I. Các hàm ngày / giờ trong Excel

    1. Hàm NOW: Hàm trả về ngày và giờ hiện tại

    Hàm NOW tích hợp sẵn trong Excel được phân loại là “Hàm Ngày / Giờ”( Date/Time Function). Nó có thể được sử dụng như một hàm trang tính (WS) và một hàm VBA (VBA) trong Excel.

    Khi được sử dụng như một hàm trang tính, hàm NOW sẽ làm mới giá trị ngày / giờ bất cứ khi nào trang tính bắt đầu tính toán lại.

    Công dụng của hàm NOW: Trả về ngày và giờ hệ thống hiện tại.

    Cú pháp cho hàm NOW trong Microsoft Excel là:

    Không có tham số hoặc đối số nào cho hàm NOW.

    Kết quả: Hàm NOW trả về giá trị ngày tháng.

    Áp dụng cho: Excel cho Office 365, Excel 2022, Excel 2022, Excel 2013, Excel 2011 cho Mac, Excel 2010, Excel 2007, Excel 2003, Excel XP, Excel 2000.

    Ví dụ hàm NOW: E5=NOW()

    2. Hàm DAYS: Hàm trả về số ngày giữa 2 ngày trong Excel

    Hàm DAYS tích hợp sẵn trong Excel được phân loại là “Hàm Ngày / Giờ” ( Date/Time Function). Nó có thể được sử dụng như một hàm trang tính (WS) trong Excel.

    Hàm DAYS lần đầu tiên được giới thiệu trong Excel 2013. Nếu bạn đang chạy phiên bản Excel cũ hơn không hỗ trợ hàm DAYS, hãy thử sử dụng hàm DATEDIF thay thế.

    Công dụng của hàm DAYS: Trả về số ngày giữa hai giá trị thời gian.

    Cú pháp cho hàm DAYS trong Microsoft Excel là:

    DAYS( end_date, start_date )

    Trong đó các tham số hoặc đối số bao gồm: end_date và start_date là ngày bắt đầu và kết thúc để tính toán số ngày giữa.

    Kết quả: Hàm DAYS trả về một giá trị số.

    Áp dụng cho: Excel cho Office 365, Excel 2022, Excel 2022, Excel 2013.

    Bạn cũng có thể kết hợp hàm đây với hàm TODAY để tính nhanh số ngày sinh của một người cho tới “thời điểm hiện tại”.

    Nếu muốn chuyển số ngày sang năm, ta chỉ việc chia toàn bộ hàm cho 365.

    II. Các hàm toán học trong Excel

    Đây là các hàm cơ bản trong Excel về tính toán trong toán học.

    1. Hàm ROUND: Hàm làm tròn giá trị

    Hàm ROUND tích hợp sẵn trong Excel được phân loại là “Hàm Toán học / Hàm số Trig” (Math/Trig Function.). Nó có thể được sử dụng như một hàm trang tính (WS) trong Excel.

    Công dụng của hàm ROUND: Làm tròn số, xóa bỏ chữ số thập phân ở cuối chữ số.

    Cú pháp của hàm ROUND trong Microsoft Excel là:

    ROUND( number, digits )

    Trong đó:

    • number: là tham số hoặc đối số, ô tính hay giá trị cần làm tròn.
    • digits: là số thập phân còn lại sau khi chạy hàm.

    Ví dụ bạn nhập digits bằng 0 thì số thập phân sẽ được làm tròn tuyệt đối thành số nguyên, phần thập phân sẽ biến mất hoàn toàn.

    Kết quả: Hàm ROUND trả về một giá trị số.

    Áp dụng cho: Excel cho Office 365, Excel 2022, Excel 2022, Excel 2013, Excel 2011 cho Mac, Excel 2010, Excel 2007, Excel 2003, Excel XP, Excel 2000.

    Đây là cách làm tròn năm sinh bằng hàm ROUND khi kết hợp với hàm DAYS bên trên.

    Ví dụ hàm ROUND: G6=ROUND(F6,0)

    2. Hàm SUM: Hàm tính tổng

    Hàm SUM tích hợp sẵn trong Excel và được phân loại là một hàm “Toán học” ( Math/Trig Function).

    Công dụng của hàm SUM: Tác dụng của hàm Sum rất đơn giản, hàm sẽ trả cho chúng ta giá trị tổng của các đối số. Bạn có thể sử dụng hàm SUM với số lượng “ô tính” không giới hạn, do đó rất tiện lợi để tính tổng giá trị hàng trăm cột và hàng khác nhau.

    Cú pháp:

    =SUM (number 1, number 2, number 3…)

    Trong đó:

    • =SUM là cú pháp “gọi hàm” bắt buộc.
    • (number 1, number 2, number 3…) là tên ô tính chứa giá trị như A1, A2, C1…hoặc giá trị 1,2,3.

    Áp dụng cho: Excel cho Office 365, Excel 2022, Excel 2022, Excel 2013, Excel 2011 cho Mac, Excel 2010, Excel 2007, Excel 2003, Excel XP, Excel 2000

    Hàm SUM được ứng dụng trong rất nhiều loại bảng tính khác nhau, từ tính tổng hóa đơn, tổng số học sinh / sinh viên, tổng số hàng hóa…

    III. Hàm thống kê cơ bản trong Excel

    Đây là các hàm cơ bản trong Excel về thống kê.

    1. Hàm AVERAGE: Hàm tính trung bình cộng

    Hàm AVERAGE tích hợp sẵn trong Excel và được phân loại là hàm thống kê ( Statistical Function).

    Công dụng hàm AVERAGE: Khi sử dụng hàm này sẽ trả cho ta kết quả là giá trị trung bình cộng của các số được cung cấp.

    Cú pháp của hàm AVERAGE trong Microsoft Excel là:

    AVERAGE( number1, )

    Trong đó:

    • AVERAGE là cú pháp gọi hàm bắt buộc.
    • Tham số hoặc đối số: number1, number2, … number_n

    Giá trị của number có thể là số, phạm vi được đặt tên, mảng hoặc tham chiếu đến số. Có thể nhập tối đa 30 giá trị.

    Áp dụng cho: Excel cho Office 365, Excel 2022, Excel 2022, Excel 2013, Excel 2011 cho Mac, Excel 2010, Excel 2007, Excel 2003, Excel XP, Excel 2000

    Với công dụng này hàm AVERAGE được ứng dụng rộng rãi để tính các kết quả trung bình cộng của điểm số, doanh thu…

    2. Hàm MIN / MAX: Hàm tính giá trị nhỏ / lớn nhất

    Hàm MIN / MAX là những hàm tích hợp sẵn trong Excel, được phân loại là hàm thống kê (Statistical Function). Hàm MIN / MAX có thể được nhập như một phần của công thức trong một ô trang tính.

    Công dụng của hàm MIN / MAX: Trả về giá trị nhỏ nhất / lớn nhất từ ​​các số được cung cấp.

    Cú pháp của hàm MIN trong Microsoft Excel là:

    MIN( number1, )

    Trong đó bao gồm tham số hoặc đối số:

    • number1 : Nó có thể là một số, phạm vi được đặt tên, mảng hoặc tham chiếu đến một số.
    • number2, … number_n: Không bắt buộc. Đây là các giá trị số có thể là số, phạm vi được đặt tên, mảng hoặc tham chiếu đến số. Có thể nhập tối đa 30 giá trị.

    Áp dụng cho: Excel cho Office 365, Excel 2022, Excel 2022, Excel 2013, Excel 2011 cho Mac, Excel 2010, Excel 2007, Excel 2003, Excel XP, Excel 2000

    3. Hàm COUNT/COUNTA: Hàm đếm dữ liệu

    Hàm COUNT và COUNTA tích hợp sẵn trong Excel được phân loại là hàm thống kê (Statistical Function). Nó có thể được sử dụng như một hàm trang tính (WS) trong Excel.

    Công dụng của hàm COUNT và COUNTA:

    • Hàm COUNT đếm số lượng ô không trống có giá trị nhất định, ví dụ như chữ số hoặc chữ cái.
    • Hàm COUNTA cho phép bạn đếm số ô không trống cũng như số lượng “đối số” được cung cấp, bất kể là chữ số hay chữ cái đều được hàm này liệt kê.

    Cú pháp cho hàm COUNT trong Microsoft Excel là:

    COUNT( argument1, )

    Trong đó các tham số hoặc đối số argument có thể là một phạm vi, một ô hoặc một giá trị. Bạn có thể nhập tới 255 đối số.

    * Chú ý:

    • Nếu đối số là một dải ô, mỗi ô trong dải ô không trống sẽ được tính là 1.
    • Nếu đối số là một ô và ô không trống, nó sẽ được tính là 1.
    • Nếu đối số là một giá trị và không phải là một dải ô hoặc ô, nó cũng được tính là 1.

    Áp dụng cho: Excel cho Office 365, Excel 2022, Excel 2022, Excel 2013, Excel 2011 cho Mac, Excel 2010, Excel 2007, Excel 2003, Excel XP, Excel 2000.

    Kết quả như bạn đã thấy hàm COUNT đếm được 4 giá trị dạng “chữ số”.

    Nếu bạn muốn đếm cả số lượng ô có ký tự “chữ cái”, bạn có thể thêm ký tự vào cú pháp: =COUNT(G5:G9, trượt).

    Khác với hàm COUNT một chút, hàm COUNTA sẽ đếm tất cả mọi ô, miễn là nó “không rỗng”.

    III. Các hàm chuỗi / văn bản cơ bản trong Excel

    Đây là các hàm cơ bản trong Excel dùng để xử lý chuỗi / văn bản.

    1. Hàm TRIM: Hàm loại bỏ khoảng trống của văn bản

    Hàm TRIM là một hàm tích hợp sẵn trong Excel được phân loại là hàm chuỗi / văn bản ( String/Text Function). Nó có thể được sử dụng như một hàm trang tính (WS) và một hàm VBA trong Excel.

    Công dụng của hàm TRIM: Trả về một giá trị văn bản đã loại bỏ các khoảng trống ở đầu và cuối. Bạn cũng có thể sử dụng hàm TRIM để xóa các khoảng trắng không cần thiết giữa các từ trong một chuỗi.

    Cú pháp của hàm TRIM trong Microsoft Excel là:

    Trong đó: text là tham số hoặc đối số.

    Đơn giản bạn chỉ việc chọn ngay một ô tính có tên mà các ký tự bị rời rạc.

    Áp dụng cho: Excel cho Office 365, Excel 2022, Excel 2022, Excel 2013, Excel 2011 cho Mac, Excel 2010, Excel 2007, Excel 2003, Excel XP, Excel 2000

    2. Hàm LEN: Hàm đo độ dài của chuỗi ký tự

    Hàm LEN tích hợp trong Excel được phân loại là hàm chuỗi / văn bản ( String/Text Function). Nó có thể được sử dụng như một hàm trang tính (WS) và một hàm VBA trong Excel.

    Công dụng của hàm LEN: Trả về độ dài của chuỗi được chỉ định.

    Cú pháp cho hàm LEN trong Microsoft Excel là: Trong đó:

    • LEN là cú pháp gọi hàm bắt buộc.
    • text là tham số hoặc đối số

    Áp dụng cho: Excel cho Office 365, Excel 2022, Excel 2022, Excel 2013, Excel 2011 cho Mac, Excel 2010, Excel 2007, Excel 2003, Excel XP, Excel 2000.

    3. Hàm CONCAT: Hàm nối các chuỗi ký tự

    Hàm CONCAT tích hợp trong Excel được phân loại là “Hàm chuỗi / văn bản” ( String/Text Function). Nó có thể được sử dụng như một hàm trang tính (WS) trong Excel.

    Công dụng của hàm CONCAT: Cho phép bạn nối 2 hoặc nhiều chuỗi lại với nhau. Nó đã được phát hành trong Excel 2022 và thay thế hàm CONCATENATE.

    Cú pháp cho hàm CONCAT trong Microsoft Excel là:

    CONCAT( text1, )

    Trong đó các tham số hoặc đối số gồm:

    • position: Số vị trí trong danh sách các giá trị cần trả về. Nó phải là một số từ 1 đến 29.
    • value1, value2, … value_n: Danh sách lên đến 29 giá trị. Giá trị có thể là bất kỳ giá trị nào sau đây: số, tham chiếu ô, tên đã xác định, công thức / hàm hoặc giá trị văn bản.

    Kết quả: Hàm CHOOSE trả về bất kỳ kiểu dữ liệu nào như chuỗi, số, ngày, v.v.

    * Lưu ý:

    • Nếu vị trí nhỏ hơn 1, hàm CHOOSE sẽ trả về lỗi #VALUE !.
    • Nếu vị trí lớn hơn số lượng giá trị trong danh sách, hàm CHOOSE sẽ trả về lỗi #VALUE !.
    • Nếu vị trí là một phân số (không phải là một giá trị nguyên), nó sẽ được chuyển đổi thành một số nguyên bằng cách bỏ thành phần phân số của số.

    Áp dụng cho: Excel cho Office 365, Excel 2022, Excel 2022, Excel 2013, Excel 2011 cho Mac, Excel 2010, Excel 2007, Excel 2003, Excel XP, Excel 2000.

    2. Dạng thức MATCH (giá trị dò, danh sách, cách dò)

    Hàm MATCH tích hợp trong Excel được phân loại là “Hàm Tra cứu / Tham chiếu” ( Lookup/Reference Function). Nó có thể được sử dụng như một hàm trang tính (WS) trong Excel.

    Công dụng của hàm MATCH: Tìm kiếm một giá trị trong một mảng (dòng hoặc cột) và trả về vị trí tương đối của mục đó.

    Cú pháp cho hàm MATCH trong Microsoft Excel là:

    MATCH( value, array, (Loại so khớp): Không bắt buộc. Đây là loại giá trị so sánh mà hàm sẽ thực hiện.

    Các giá trị (cách dò) có thể là:

    Hàm MATCH sẽ tìm giá trị lớn nhất “nhỏ hơn” hoặc “bằng” giá trị. Bạn nên chắc chắn sắp xếp mảng của mình theo thứ tự tăng dần.

    Nếu tham số match_type bị bỏ qua, nó sẽ giả định rằng match_type là 1.

    Hàm MATCH sẽ tìm giá trị đầu tiên bằng giá trị. Các mảng có thể được sắp xếp theo thứ tự bất kỳ.

    Hàm MATCH sẽ tìm giá trị nhỏ nhất lớn hơn hoặc bằng giá trị. Bạn nên chắc chắn sắp xếp mảng của mình theo thứ tự giảm dần.

    Kết quả: Hàm MATCH trả về một giá trị số.

    Nếu hàm MATCH không tìm thấy kết quả phù hợp, nó sẽ trả về lỗi # N / A.

    * Lưu ý:

    • Hàm MATCH chỉ tìm kiếm giá trị trong dòng hoặc cột nhất định, bạn không thể dùng MATCH để tìm giá trị trong một bảng hoặc vùng.
    • Hàm MATCH không phân biệt chữ hoa và chữ thường khi tìm kiếm kết quả phù hợp.
    • Nếu tham số match_type (cách dò) là 0 và giá trị là ở dạng văn bản thì bạn có thể sử dụng ký tự đại diện trong tham số value .

    Áp dụng cho: Excel cho Office 365, Excel 2022, Excel 2022, Excel 2013, Excel 2011 cho Mac, Excel 2010, Excel 2007, Excel 2003, Excel XP, Excel 2000.

    Vì có 2 số điểm trung nhau nên hàm MATCH sẽ trả kết quả vị trí tương đối là 2.

    3. Dạng thức INDEX(bảng, dòng số, cột số)

    Hàm INDEX tích hợp sẵn trong Excel được phân loại là “Hàm Tra cứu / Tham chiếu” ( Lookup/Reference Function). Nó có thể được sử dụng như một hàm trang tính (WS) trong Excel.

    Công dụng của hàm INDEX: Trả về một giá trị trong bảng dựa trên giao điểm của vị trí hàng và cột trong bảng đó. Hàng đầu tiên trong bảng là hàng 1 và cột đầu tiên trong bảng là cột 1.

    Cú pháp cho hàm INDEX trong Microsoft Excel là:

    INDEX( table, row_number, column_number )

    Trong đó tham số hoặc đối số bao gồm:

    • table: Một dải ô có chứa bảng dữ liệu.
    • row_number(số hàng): Vị trí hàng trong bảng nơi đặt giá trị bạn muốn tra cứu. Đây là vị trí hàng tương đối trong bảng và không phải là số hàng thực tế trong trang tính.
    • column_number(số cột): Vị trí cột trong bảng nơi đặt giá trị bạn muốn tra cứu. Đây là vị trí cột tương đối trong bảng và không phải là số cột thực tế trong trang tính.

    Kết quả: Hàm INDEX trả về bất kỳ kiểu dữ liệu nào như chuỗi, số, ngày, v.v.

    Áp dụng cho: Excel cho Office 365, Excel 2022, Excel 2022, Excel 2013, Excel 2011 cho Mac, Excel 2010, Excel 2007, Excel 2003, Excel XP, Excel 2000.

    4. Hàm VLOOKUP hay còn gọi là hàm tham chiếu cột

    Hàm Vlookup tích hợp trong Excel được phân loại là “Hàm Tra cứu / Tham chiếu” ( Lookup/Reference Function). Nó có thể được sử dụng như một hàm trang tính (WS) trong Excel.

    Tác dụng của hàm VLOOKUP: Thực hiện tra cứu theo chiều dọc bằng cách tìm kiếm giá trị trong cột đầu tiên của bảng và trả về giá trị trong cùng một hàng ở vị trí index_number .

    Cú pháp của hàm VLOOKUP trong Microsoft Excel là:

    VLOOKUP( value, table, index_number, : Không bắt buộc. Nhập FALSE để tìm một kết hợp chính xác. Nhập TRUE để tìm kết quả phù hợp gần đúng. Nếu tham số này bị bỏ qua, TRUE là mặc định.

    Kết quả: Hàm VLOOKUP trả về bất kỳ kiểu dữ liệu nào như chuỗi, số, ngày, v.v.

    * Lưu ý:

    • Nếu bạn chỉ định FALSE cho tham số gần đúng_match và không tìm thấy kết quả khớp chính xác nào, thì hàm VLOOKUP sẽ trả về # N / A.
    • Nếu bạn chỉ định TRUE cho tham số gần đúng_match và không tìm thấy kết quả khớp chính xác nào, thì giá trị nhỏ hơn tiếp theo sẽ được trả về.
    • Nếu index_number nhỏ hơn 1, hàm VLOOKUP sẽ trả về lỗi #VALUE !.
    • Nếu index_number lớn hơn số cột trong bảng , hàm VLOOKUP sẽ trả về lỗi #REF !.

    Áp dụng cho: Excel cho Office 365, Excel 2022, Excel 2022, Excel 2013, Excel 2011 cho Mac, Excel 2010, Excel 2007, Excel 2003, Excel XP, Excel 2000.

    Vì hàm này hơi phức tạp một chút so với những hàm bên trên, bạn hãy theo dõi kỹ ví dụ để nắm rõ cách sử dụng.

    Bước 2: Tạo bảng hóa đơn thanh toán.

    Bảng này cũng tương tự menu thực đơn có sẵn, bao gồm mã và tên hàng.

    Bước 3: Trong phần Tên Hàng, ta áp dụng hàm VLOOK để thực hiện tra cứu Mã Hàng và Tên Hàng từ Menu thực đơn.

    Cú pháp: C5=VLOOKUP(B5,$h$3:$lS11,2,0).

    Trong đó $h$3:$lS11 là vùng chọn có địa chỉ tuyệt đối. Để chuyển từ địa chỉ tương đối sang tuyệt đối, ta chỉ cần nhấn F4 từ bàn phím sau khi chọn vùng.

    Bước 4: Tiếp theo bạn áp dụng hàm cho toàn bộ cột phía dưới trong bảng.

    Kết quả mỗi khi ta nhập Mã Hàng thì Tên hàng cũng tự động được điền vào từ danh sách Menu tạo sẵn.

    V. Tổng kết

    Qua danh sách các hàm cơ bản trong Excel này, mình tin chắc rằng bạn sẽ giải quyết được rất nhiều bài toán trong cuộc sống. Giúp quá trình sử dụng Microsoft Excel trở nên ngày càng dễ dàng và thuận tiện.

    Đừng quên chia sẻ danh sách hàm cơ bản trong Excel đến bạn bè và đồng nghiệp khi họ chưa biết nha, bất kỳ ai cũng có thể ghi nhớ và sử dụng những hàm cơ bản trong Excel này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Danh Sách Các Hàm Cơ Bản Trong Exel Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất
  • Tổng Hợp 12 Hàm Cơ Bản Trong Excel Thông Dụng Và Sử Dụng Nhiều Nhất
  • Các Công Thức Và Hàm Excel Cơ Bản Với Các Ví Dụ
  • Các Hàm Tính Toán Thông Dụng Cơ Bản Cần Biết Trong Trên Excel
  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Và Lời Giải Trong Excel
  • Tổng Hợp Các Hàm Trong Excel Cơ Bản Và Cách Sử Dụng Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Đây Là Những Hàm Cơ Bản Nhất Trong Excel Mà Bạn Cần Nắm Rõ
  • 15+ Hàm Cơ Bản Trong Excel Cho Dân Văn Phòng
  • 20+ Các Hàm Trong Excel Cho Dân Văn Phòng Cần Phải Biết
  • Xem Trước Các Trang Của Trang Tính Trước Khi In
  • Giới Thiệu Về Macro Trong Excel (Windows)
  • 1. Các hàm trong excel thông dụng và cách dùng

    Hàm Sum là hàm tính đầu tiên mà người học cần phải biết trong Excel. Hàm này sẽ giúp bạn tính tổng các giá trị mà bạn đã chọn từ các cột hoặc các hàng hay tính tổng trong một phạm vi nào đó.

    Chức năng để tính tổng number 1, number 2;…

    • Ô tính có giá trị logic TRUE được xem là 1, FALSE được xem là 0.
    • Nếu đối số là mảng hay tham chiếu thì chỉ các giá trị số trong mảng hay tham chiếu đó mới được tính. Các giá trị khác trong mảng hoặc tham chiếu bị bỏ qua.

    =SUM (B2: G2) – Một sự lựa chọn đơn giản để tính tổng các giá trị của một hàng.

    =SUM (A2: A8) – Một sự lựa chọn đơn giản để tính tổng các giá trị của một cột.

    =SUM (A2: A7, A9, A12: A15) – Một sự lựa chọn để tính tổng các giá trị từ phạm vi A2 đến A7, bỏ qua A8, thêm A9, bỏ qua A10 và A11, sau đó thêm từ A12 đến A15.

    =SUM (A2: A8) / 20 – Tính tổng các giá trị trong phạm vi từ A12 đến A15 sau đó chia tổng đó cho 20.

    1.2. Hàm Average: Hàm tính trung bình cộng các số

    Hàm Average là hàm giúp bạn tính giá trị trung bình của các số được chọn trong một hàng, cột hoặc trong một phạm vi theo cách đơn giản và dễ dàng nhất, chẳng hạn như tính cổ tức trung bình của một nhóm cổ đông nhất định.

    Chức năng tính trung bình cộng của number 1, number 2,… (tối đa 256 số)

    =AVERAGE (B2: B11) – Tính giá trị trung bình của các số trong khoảng từ B2 đến B11, nó tương tự với SUM (B2: B11)/10.

    1.3. Hàm Min/Max: Hàm tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất

    Hàm MIN và hàm MAX giúp ta tìm được giá trị nhỏ nhất hoặc giá trị lớn nhất trong một phạm vi giá trị được chọn.

    Tìm giá trị lớn nhất trong dẫy số

    =MIN (B2: C11) – Tìm giá trị nhỏ nhất trong phạm vi từ B2 đến C11.

    =MAX (B2: C11) – Tương tự như vậy, hàm này yêu cầu tìm giá trị lớn nhất trong phạm vi từ B2 đến C11.

    Hàm IF thường được sử dụng khi bạn muốn sắp xếp dữ liệu theo một điều kiện nhất địn h nào đó. Khi sử dụng hàm này, bạn có thể lồng ghép cả các hàm trong Excel khác ở bên trong.

    1.5. Hàm Trim: Hàm giúp loại bỏ các khoảng trống

    Hàm TRIM là hàm giúp đảm bảo loại bỏ các khoảng trống (dấu cách) trong các dữ liệu mà bạn nhập vào để khi thực hiện các thao tác khác không bị trả về các giá trị lỗi. Không giống như các hàm trong Excel với các chức năng khác có thể hoạt động trên một phạm vi các ô, hàm TRIM chỉ có thể hoạt động trên một ô duy nhất.

    Ví dụ: =TRIM(A2) – Loại bỏ khoảng trống trong giá trị của ô A2.

    1.6. Hàm Count/CountA: Hàm đếm dữ liệu/ Đếm ô chứa dữ liệu

      Hàm COUNT là hàm dùng để đếm tất cả các ô trong một phạm vi nhất định chỉ chứa các giá trị số.

    =COUNT (A : A) – Đếm tất cả các giá trị bằng số trong cột A. Tuy nhiên, để đếm hàng, thì bạn phải điều chỉnh địa chỉ bên trong công thức thì hàm mới có thể được thực hiện

    =COUNT (A1: C1) – Bây giờ công thức đã có thể đếm hàng.

      Hàm COUNTA cũng giống như hàm COUNT, COUNTA đếm tất cả các ô có dữ liệu. Tuy nhiên, không giống với hàm COUNT chỉ đếm các giá trị số, hàm COUNTA có thể đếm giá trị nhiều loại như ngày, thời gian, văn bản…

    Ví dụ: =COUNTA (C2: C13) – Đếm các hàng từ 2 đến 13 trong cột C bất kể giá trị nào. Tuy nhiên, giống như hàm COUNT, bạn không thể sử dụng cùng một công thức để đếm hàng. Bạn phải điều chỉnh lựa chọn bên trong dấu ngoặc, ví dụ =COUNTA (C2: H2) sẽ đếm các cột từ C đến H.

    1.7. Hàm Left : hàm lấy kí tự ở bên trái

    Trong các hàm excel, hàm left là hàm xử lý chuỗi, sử dụng hàm left nhằm mục đích lấy ra các kí tự ở bên trái chuỗi kí tự

    ( Trong công thức trên text là chuỗi kí tự, n là số kí tự cần cắt ra từ chuỗi kí tự và n có giá trị mặc định là 1 )

    Ví dụ minh họa: Yêu cầu bạn là phải lấy được 4 kí tự bên trái trong cột họ và tên của học sinh thì ta phải sử dụng hàm left với cú pháp như sau :

    1.8. Hàm Right : Hàm lấy kí tự ở bên phải

    Trái ngược với hàm left, hàm right được sử dụng nhằm mục đích lấy ra các kí tự ở bên phải chuỗi kí tự và đây cũng là một trong những hàm excel hay được sử dụng nhất

    ( Trong công thức trên text là chuỗi kí tự, n là số kí tự cần cắt ra từ chuỗi kí tự và n có giá trị mặc định là 1 )

    Ví dụ minh họa: Yêu cầu bạn là phải lấy được 4 kí tự bên phải trong cột họ và tên của học sinh thì ta phải sử dụng hàm left với cú pháp như sau :

    1.9. Hàm Sumif và Sumifs: Hàm dùng để tính tổng các ô có điều kiện

    Trong các hàm excel thì hàm sumif được sử dụng để tính tổng các vị trí các ô. Không giống như hàm sum, hàm sumif cũng là tính tổng nhưng phải thõa mãn điều kiện, yêu cầu đề ra

    Cú pháp hàm sumif =SUMIF(Range, Criteria, Sum_Range) Range

    ( Trong đó Range là vị trí của điều kiện, criteria là điều kiện còn sum_range là vị trí cần tính tổng )

    Lưu ý: Trong trường hợp vị trí phạm vi của điều kiện trùng với vị trí phạm vi cần tính tổng thì cú pháp của nó không như cũa nữa mà sẽ đơn giản hơn =SUMIF( Phạm vi điều kiện, Điều kiện ).

    Ví dụ minh họa : Đề bài yêu cầu bạn tính tổng số điểm của các bạn nam trong lớp thì bạn nhập cú pháp như sau

    =SUMIF(C2:C11,”nam”,D2:D11)

    Lưu ý: – Khi điều kiện tính tổng là text ( các kí tự )thì hàm SUMIF không phân biệt chữ hoa hay chữ thường

    – Chúng ta cũng có thể dùng những kí tự để đại diện trong điều kiện: dấu ? thì được đại diện cho 1 kí tự, còn dấu * thì đại diện cho nhiều kí tự. Để tìm ra những dấu * hay ? thì chúng ta cần gõ thêm dấu ~ đứng trước dấu * hay ? ví dụ như để biểu diễn điều kiện “các ô có chứa 4 kí tự và có chứa cả dấu ? ” như đây ???~?

    VD: tính tổng điểm các bạn tuổi trên 18 và giới tính nữ

    1.10. Hàm year, month, day : ngày, tháng, năm

    Đây là 3 hàm excel có đặc điểm là chỉ về thời gian : day có nghĩa là ngày, month có nghĩa là tháng, year có nghĩa là năm

    Cú pháp chung của cả 3 hàm này là =YEAR(today()), =MONTHtoday()), =DAY(today()). Mục đích chính mà mọi người hay sử dụng là nhằm để tách lấy 1 trong 3 yếu tố ngày tháng năm từ một chuỗi số liệu thống kê trên excel.

    – Với biểu thức ngày hoặc tháng hoặc năm ở đây là một giá trị số chỉ giá trị ngày tháng năm.

    – Ví dụ về hàm: Nếu hôm nay là ngày 22/09/2019, thì khi bạn gõ =DAY(TODAY()) → 22; =MONTH(TODAY()) → 9; =YEAR(TODAY()) → 2022.

    1.11. Hàm Networkdays : hàm tính số ngày làm việc

    Đây là một hàm excel dùng để tính thời gian, tiêu biểu là bạn làm công việc này trong bao lâu, bạn đã sử dụng cái này trong bao lâu, gặp lại bạn cũ trong bao lâu,…vv

    Networkday là một hàm rất thuận tiện để làm việc đó

    Cú pháp hàm networkday : =NETWORKDAY ( Number1, Number2 )

    Ví dụ minh họa : Để tính số ngày bạn đã làm việc cho công ty A từ 10/11/2016 đến 01/07/2019 bạn gõ như sau:

    Và kết quả nhận lại được là 585 ngày.

    Hàm and được biết đến như là một hàm logic cơ bản trong phần mềm Microsoft Excel, đây là hàm thường để sử dụng với hàm IF để xét nhiều logic cùng lúc.

    Kết quả trả về là TRUE nếu tất cả các đối số là TRUE

    Cú pháp hàm And : =AND (Logical 1 , Logical 2, ….)

    Trong đó các đối số Logical 1, Logical 2 là các biểu thức điều kiện

    Kết quả hàm sẽ trả về cho bạn giá trị TRUE ( 1 ) nếu tất cả các đối số của nó là đúng, trả về cho bạn kết quả có giá trị FALSE ( 0 ) nếu thấy trong đó có một hay nhiều đối số là sai.

    – Nếu trong đó đối số tham chiếu là giá trị text hoặc Null thì những giá trị text và Null đó chắc chắn sẽ bị bỏ qua.

    – Trong đó vùng tham chiếu không có chứa giá trị logic thì hàm sẽ trả về lỗi hiển thị VALUE

    – Các đối số trong đó bắt buộc phải là giá trị Logic hoặc mảng hay tham chiếu có giá trị logic.

    Hàm OR là hàm lý luận tương tự như hàm and, hàm OR này được sử dụng kết hợp với các hàm khác như SUMIF, HLOOKUP, VLOOKUP, COUNTIF, SUMIF,… mà hàm này không dùng độc lập.

    Cú pháp hàm OR : =OR( D1, D2… )

    ( Trong đó các đối số D1, D2 là các biểu thức điều kiện )

    Sau khi thực hiện hàm sẽ trả về cho bạn giá trị TRUE ( 1 ) nếu bất cứ đối số của nó là đúng, và ngược lại nó sẽ trả về cho bạn kết quả có giá trị FALSE ( 0 ) nếu thấy trong đó có một hay nhiều đối số là sai.

    Hàm choose sẽ trả về kết quả từ danh sách bạn chỉ định, dựa trên các vị trí được yêu cầu

    Ví dụ trên cho thấy hàm CHOOSE trả về giá trị BOAT ở vị trí thứ 3.

    1.15. Hàm COUNTIF và COUNTIFS: Đếm với điều kiện

    Hàm COUNTIFS: Để đếm các ô dựa trên nhiều điều kiện khác nhau, bạn có thể dùng hàm COUNTIFS theo ví dụ sau:

    Đếm các ô lớn hơn 5 ở cột A và trùng với tên Linh ở cột B

    2. Một vài mẹo về cách thực hiện các hàm trong Excel

    2.1. Cách sao chép các hàm trong Excel

    Một khi bạn đã gõ hàm nào đó vào một ô trong bảng tính, bạn sẽ không cần phải gõ lại nhiều lần nếu như các ô tính tiếp theo cũng sử dụng hàm công thức đó. Bạn chỉ cần thực hiện thao tác sao chép công thức hàm vào các ô liền kề bằng cách kéo fill handle (một hình vuông nhỏ ở góc dưới bên phải của ô) vào các ô muốn sử dụng cùng một hàm đó. Để sao chép công thức vào toàn bộ cột, đặt con trỏ chuột vào fill handle và kích đúp chuột vào dấu cộng.

    Chú ý: sau khi sao chép công thức, đảm bảo rằng tất cả các địa chỉ ô là chính xác. Vì địa chỉ ô có thể thay đổi hay không tùy thuộc vào việc bạn để địa chỉ ô trong công thức là địa chỉ tuyệt đối (không thể thay đổi) hay địa chỉ tương đối (có thể thay đổi).

    2.2. Cách xóa công thức nhưng không làm ảnh hưởng đến kết quả

    • Nhấn chọn tất cả các ô chứa hàm mà bạn muốn xóa.
    • Sao chép các ô đã chọn bằng cách nhấn Ctrl + C.

    2.3. Đảm bảo các tùy chọn tính toán trong bảng tính được đổi thành tự động

    2.4. Đảm bảo các dữ liệu số trong các hàm trong Excel không được định dạng

    Hãy nhớ quy tắc đơn giản này: các dữ liệu số trong các hàm trong Excel của bạn phải được nhập mà không sử dụng bất kỳ định dạng nào như ký hiệu đô la hoặc dấu phân cách thập phân. Trong bảng tính Excel, dấu phẩy là dấu phân cách đối số mặc định và ký hiệu đô la ($) được sử dụng để tạo địa chỉ tuyệt đối cho ô. Vì vậy, thay vì nhập 2.000 đô la, chỉ cần nhập 2000, sau đó định dạng giá trị đầu ra theo ý muốn của bạn bằng cách lựa chọn thiết lập.

    2.5. Các cặp dấu ngoặc đơn trong các hàm trong Excel phức tạp phải được đóng mở đầy đủ

    Khi thực hiện một hàm Excel phức tạp với một hoặc nhiều công thức lồng nhau, bạn chắc chắn sẽ phải sử dụng nhiều hơn một bộ dấu ngoặc đơn để xác định thứ tự ưu tiên cho việc tính toán. Trong các công thức Excel phức tạp như vậy, hãy đảm bảo rằng bạn đã đóng mở các dấu ngoặc đơn đầy đủ. Để hỗ trợ người dùng ghép dấu ngoặc đơn khi thực hiện các hàm trong Excel không bị thiếu hoặc thừa, Excel đã tạo ra các màu khác nhau cho mỗi cặp dấu ngoặc, vì vậy, các bạn có thể để ý đến yếu tố này để ghép ngoặc đơn sao cho đúng.

    2.6. Lưu ý quan trọng khi sử dụng dấu ngăn cách các giá trị trong các hàm trong Excel

    Một vấn đề nữa thường gây ra bối rối cho người dùng Excel đó là về dấu ngăn cách các giá trị trong hàm. Khi dùng các hàm trong Excel, người dùng sẽ thấy có máy tính thì dùng dấu phẩy (,) để ngăn cách các giá trị trong hàm Excel, nhưng có máy tính khi dùng dấu phẩy lại báo lỗi và bạn phải thay bằng dấu chấm phẩy (;) thì hàm mới thực hiện được.

    Có hiện tượng này xảy ra là vì do việc quy ước biểu diễn dữ liệu mặc định của mỗi hệ điều hành là không giống nhau. Để biết được chính xác Excel mà bạn đang dùng sẽ dùng dấu phẩy hay dấu chấm phẩy để ngăn cách giá trị các hàm trong Excel, bạn có thể thực hiện theo hướng dẫn sau của chúng tôi

      Khi cửa sổ Region hiện ra, bạn nhấn chọn Additional Settings… Lúc này, sẽ có một cửa sổ mới hiện ra, mục List Separator chính là kí tự được sử dụng để ngăn cách giữa các giá trị trong hàm Excel.

    Tuy nhiên, bạn hoàn toàn có thể thay đổi dấu mà bạn muốn sử dụng để ngăn cách giữa các giá trị trong hàm. Để không làm ảnh hưởng đến Excel, bạn có thể sử dụng thiết lập trong mục Option dành cho Excel theo hình hướng dẫn như sau:

    Khi bạn bỏ dấu tích chọn ở mục Use System separators, và lựa chọn dấu mà mình muốn, là bạn đã thay đổi được dấu ngăn cách được thiết lập mặc định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Cả Các Hàm Trong Excel Và Ví Dụ Minh Họa
  • Hàm Vlookup Trong Excel, Cách Dùng Hàm Vlookup Trong Excel, Hàm Tìm Ki
  • Cách Sử Dụng Hàm Tính Toán Tỷ Lệ Phần Trăm Trong Excel
  • Cách Tính Tỷ Lệ Phần Trăm Trong Excel
  • Hàm Sum Trong Excel, Ví Dụ Và Cách Dùng Hàm Tính Tổng Theo Hàng Dọc
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm And Trong Excel Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Vlookup Trong Excel Dùng Để Làm Gì?
  • Chuyển Công Thức Excel Sang Hàm Vba Sử Dụng Worksheetfunction
  • Hàm Dir Trong Vba (Phần 1)
  • Cách Sử Dụng Hàm Len Trong Excel Đơn Giản, Có Ví Dụ Chi Tiết
  • Tổng Hợp Chi Tiết Các Hàm Trong Excel 2010 Thường Dùng Nhất
  • Cú pháp: =AND(logical1, : không bắt buộc phải điền vào. Điều kiện thêm mà bạn muốn kiểm tra và có thể cho kết quả là TRUE hoặc FALSE. Số điều kiện có thể thêm vào lên đến 255 điều kiện.

    Lưu ý:

    Hàm AND chỉ cho ra 2 kết quả là TRUE và FALSE.

    Các đối số phải được định về giá trị logic, ví dụ như TRUE hoặc FALSE, hoặc các đối số là các mảng hoặc tham chiếu có chứa giá trị logic,….

    Nếu 1 đối số hoặc tham chiếu có chứa văn bản hoặc các ô trống thì những giá trị này hàm AND sẽ bỏ qua, không tính đến.

    Nếu đối số bạn xác định không chứa giá trị logic nào thì hàm AND sẽ cho kết quả là FALSE.

    Ví dụ 1: Hướng dẫn sử dụng hàm AND trong Excel

    =AND(TRUE,TRUE) sẽ cho ra kết quả là TRUE.

    =AND(TRUE,FALSE) sẽ cho ra kết quả là FALSE.

    =AND(2+1=3, 1+1=2) sẽ cho ra kết quả là TRUE.

    Ví dụ 2: Hướng dẫn sử dụng hàm AND trong Excel

    Áp dụng hàm AND để kiểm tra xem nhân viên ở công ty này có hợp độ tuổi để đi làm hay không.

    D14=AND(15<D4,D4<65) sẽ cho ra kết quả là TRUE.

    D15=AND(15<D6,D6<65) sẽ cho ra kết quả là FALSE.

    Bạn có thể kéo thẻ chuột vào vị trì góc dưới bên phải của ô vừa sử dụng hàm AND, hàm sẽ tự sao chép cú pháp và cho kết quả TRUE, FALSE tương ứng.

    Hàm AND là một trong những hàm luận lý trong Excel. chúng tôi đã hướng dẫn sử dụng hàm AND trong Excel cho bạn. Hàm này tương đối dễ, không quá khó cho các bạn mới tìm hiểu Excel. Hàm AND rất công dụng và sử dụng nhiều mong bạn đọc bài đọc trên để biết cách sử dụng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm If Trong Excel Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Cách Dùng Hàm Điều Kiện Hàm If Trong Excel
  • Các Lỗi Thường Gặp Khi Sử Dụng Hàm (Công Thức) Trong Excel Và Cách Khắc Phục
  • Hàm If Trong Excel(Phần 1)
  • Kết Hợp Hàm If Và Hàm And L Cách Sử Dụng Hàm If Kết Hợp And
  • Cách Sử Dụng Hàm Countif (Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Cố Định Hàng/cột Trong Google Sheets
  • Mặc Định Font Chữ Trong Excel 2007 2010 2003 (Chỉnh Cỡ Chữ
  • Cách Tạo Vùng Tham Chiếu “động” Trong Excel 2010
  • Cách Lọc Các Giá Trị Trùng Nhau Trên Excel 2010 Nhanh Chóng
  • Hướng Dẫn Cách Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trong Excel
  • Bạn có muốn thành thạo hàm countif?

    Bạn muốn biết Hàm này dùng để làm gì và cách sử dụng nó như thế nào?

    Các nội dung chính

    1. Định nghĩa

    2. Cú pháp

    3. Ví dụ minh họa cách sử dụng hàm

    4. Hàm countif nâng cao

    5. Link download bài tập thực hành

    Hàm countif – là hàm đếm số ô có giá trị thỏa mãn điều kiện (criteria) trong vùng đếm (Criteria_Range)

    Rất đơn giản để hiểu công năng của hàm đúng không nào các bạn.

    Lưu ý: Hàm này sử dụng được trong tất cả các phiên bản excel 2003 2007 2010 2013. (khác với Countifs)

    Bên cạnh đó, nếu biết các thủ thuật của điều kiện được sử dụng trong hàm countif thì hàm này sẽ vô cùng hữu ích.

      Range: Vùng đếm là vùng chứa giá trị cần đếm số lần điều kiện xuất hiện trong vùng đó.

    Vùng đếm có thể nằm ở nhiều dòng, nhiều cột.

      Criteria: Điều kiện dùng để đếm. Thường là địa chỉ ô chứa giá trị muốn đếm.

    Tuy nhiên bạn cũng có thể nhập thẳng một số, 1 đoạn văn bản để làm điều kiện đếm.

    Lưu ý: Khi muốn đếm số lần xuất hiện từ Cam 1.

    Excel hiểu Cam 1 là một chuỗi text, do đó để công thức có thể hoạt động bạn cần cho chuỗi text trên vào bên trong dấu nháy kép ” “

    Hãy ghi nhớ thật rõ lưu ý này nếu bạn không muốn mình gặp rắc rối khi viết công thức excel.

    3. Ví dụ hàm countif trong excel

    trên được excel hiểu như sau:

    Đếm trong cột Mặt hàng số lần bán mặt hàng “Cam 1”

    Bước 3: Copy công thức countif cho các mặt hàng khác.

    Với cách làm này, dù là danh sách 10.000 mặt hàng đi nữa, thì hàm countif có thể đếm trong nháy mắt số lần bán hàng trong kỳ.

    Cú pháp hàm COUNTIF nâng cao trong trường hợp này được vận dụng như sau:

    =Countif(Vùng đếm, “Cam*”)

    5. Bài tập tập hàm countif

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lỗi Excel Bị Ẩn Sheet Không Nhìn Thấy Và Cách Hiện Sheet Trong Excel
  • Cách Ẩn Và Hiện Các Hàng Trong Excel
  • Làm Sao Để Sửa Lỗi Excel Ẩn Dòng Không Thể Unhide.
  • Hàm And Trong Excel Là Gì
  • Các Hàm Mới Trong Excel 365? Cập Nhật Tính Năng
  • Cách Sử Dụng Hàm Trong Excel 2003

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Tính Toán Thông Dụng Trong Excel 2013, 2010, 2007, 2007, 2003, 201
  • Hàm, Công Thức Excel Sử Dụng Trong Kế Toán Tiền Lương, Nhân Sự
  • Những Hàm Kế Toán Tiền Lương Hay Dùng Trong Excel
  • Tự Học Kế Toán Excel Cơ Bản
  • Một Số Cải Tiến & Tính Năng Mới Trong Excel 2022 Bạn Nên Biết !
  • Hàm là một công thức được lập sẵn giúp thực hiện các phép toán học thông dụng trong Excel. Các hàm sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian khi tạo các công thức dài và phức tạp. Ví dụ, bạn có thể sử dụng hàm SUM để tìm tổng của một phạm vi ô thay vì tạo công thức cộng từng ô với nhau.

    Excel 2003 có nhiều hàm khác nhau. Mỗi hàm có một cách sử dụng cụ thể, được gọi là cú pháp, phải được tuân thủ nghiêm ngặt để hàm hoạt động chính xác.

    Sử dụng hàm đúng cú pháp trong Excel 2003

    • Tất cả các hàm đều bắt đầu bằng dấu =
    • Sau dấu = là tên hàm.
    • Thêm một hoặc nhiều đối số, văn bản hoặc tham chiếu ô nằm trong dấu ngoặc đơn. Nếu có nhiều hơn một đối số, hãy phân tách từng đối số bằng dấu phẩy ,

    Hàm có một đối số trong Excel 2003

    Hàm có hai đối số trong Excel 2003

    Excel thực sự có hàng trăm hàm khác nhau để hỗ trợ tính toán của bạn. Các hàm của Excel có thể giúp bạn tiết kiệm rất nhiều thời gian và đau đầu khi muốn tạo một công thức phức tạp.

    Cách sử dụng hàm cơ bản trong Excel 2003

    Tính tổng các số trong một phạm vi ô

    Hàm AutoSum cho phép bạn tạo một công thức bao gồm một phạm vi nhiều ô trong một cột hoặc nhiều ô trong một hàng. Để tính tổng của một phạm vi ô bạn làm như sau.

    1. Nhập các số được đưa vào công thức trong các ô của cột B từ ô B2 đến ô B6
    2. Nhấp chuột vào giữa ô đầu tiên là B2 và giữ nguyên nút chuột sau đó kéo xuống ô B6 để đưa một pham vi các ô này vào trong công thức.
    3. Trên thanh công cụ chuẩn, nhấp vào nút AutoSum.
    4. Kết quả tổng các số được hiển thị trong ô B7 hoặc ô ngay bên dưới phạm vi số đã chọn.

    Tìm trung bình của các số trong một phạm vi ô

    Hàm Average giúp tính trung bình của một dãy số. Bạn có thể chọn hàm Average từ trình đơn AutoSum. Để tính trung bình của các số trong một phạm vi ô bạn làm như sau.

    1. Nhập các số được đưa vào công thức trong các ô của cột B từ ô B2 đến ô B6
    2. Nhấp chuột vào giữa ô đầu tiên là B2 và giữ nguyên nút chuột sau đó kéo xuống ô B6 để đưa một pham vi các ô này vào trong công thức.
    3. Trên thanh công cụ chuẩn, nhấp vào nút mũi tên xuống trong trình đơn AutoSum.
    4. Chọn hàm Average từ danh sách của trình đơn.
    5. Kết quả trung bình của các số được hiển thị trong ô B7 hoặc ô ngay bên dưới phạm vi số đã chọn.

    Sử dụng các hàm khác trong Excel 2003

    1. Bạn hãy nhấp chuột để chọn ô muốn hiển thị kết quả của hàm.
    2. Trên thanh công cụ chuẩn, nhấp vào nút mũi tên xuống trong trình đơn AutoSum.
    3. Chọn hàm từ danh sách của trình đơn.
    4. Nếu bạn không thấy hàm bạn muốn sử dụng, hãy nhấn vào More Functions hiển thị thêm các hàm khác.

    Có hai cách để tìm một hàm trong hộp thoại Insert Functions:

      Bạn có thể nhập câu hỏi vào hộp tìm kiếm hàm – Search for a function và nhấn nút GO

    Sau đó bạn sẽ dễ dàng tìm thấy hàm mình cần trong danh các hàm – Select a function, các hàm được sắp xếp theo thứ tự chữ cái đầu của tên hàm cho bạn dễ tìm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Hàm Cơ Bản Trong Excel 2007, 2010 Cần Biết
  • Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Bạn Nên Biết
  • Compatibility Mode Trong Microsoft Office Là Gì?
  • Hướng Dẫn Học Vba Excel Dễ Hiểu Cho Cả Người Không Biết!
  • Bật Mí Cách Cố Định Dòng Trong Excel 2003 Hiệu Quả
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100