Cách Sử Dụng Bullet Và Numbering Trong Word 2010

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Chữ Vào Hình Vẽ Trong Word
  • Kết Hợp Hiệu Ứng Chuyển Trang Morph & Tính Năng Shapes Trong Powerpoint 8
  • Cách Thêm, Định Dạng Chú Thích Footnote Và Endnote Trong Word
  • Cách Bỏ Gạch Đỏ Trong Word Bỏ Kiểm Tra Chính Tả Trong Word
  • Add A Drop Cap In Word – Instructions And Video Lesson
  • Danh sách kiểu ký hiệu (Bullets) và danh sách kiểu số (Numbering) – bullet and numbering trong word 2010 là chức năng tùy biến giúp chúng ta tạo nên sự khác biệt trong trình bày văn bản với những tác dụng như sắp xếp, liệt kê, tạo điểm nhấn. Trong đó:

    • BULLETS: Điểm đánh dấu đầu đoạn.
    • NUMBERING: Số thứ tự tự động.

    Bài viết này sẽ hướng dẫn một cách nhanh nhất, chính xác nhất về sử dụng Bullet và Numbering trong word 2010 để thiết lập một văn bản đẹp mắt và khoa học.

    Cách tạo bullet and numbering trong word 2010

    A. Tạo danh sách kiểu ký hiệu (bullet)

    1. Chọn kiểu Bullet

    Bước 1: Bôi đen vùng muốn thiết lập. Ví dụ: 

    Để tạo điểm nhấn và sự khác biệt một cách hiệu quả nhất, word 2010 cho phép bạn lựa chọn nhiều kiểu bullet khác nhau với ký hiệu,màu sắc hoặc bạn cũng có thể tải ảnh lên để sử dụng như bullet. 

    Ví dụ về việc sử dụng các ký hiệu như bullet: 

    Bước 1:  Chọn danh sách bạn muốn định dạng.

    Định dạng bullets and numbering trong word 2010

    Bước 3: Nhấp chuột và nút Symbol:

    bullet and numbering in word 2010

    Bước 5:  Chọn Bất cứ biểu tượng nào bạn mong muốn, sau đó nhấn “OK”, cửa sổ Define new bullet sẽ hiện ra biểu tượng bạn đã chọn, nhất tiếp “OK” và hoàn thành lựa chọn.

    3. Đổi màu cho Bullet

    Bước 1: Tại danh sách đã có, tiếp tục chọn Define New Bullet

    B. Tạo danh sách kiểu số thứ tự (Numbering)

    Khi bạn muốn danh sách của mình được đánh số, hoặc chữ số La mã, bạn có thể sử dụng Numbering button thay vì Bullet button 

    1. Tạo danh sách kiểu số

    Bước 1. Bôi đen đoạn văn bản. Chọn mũi tên ở mục Numbering button

    Bước 1: Chọn “Define new number format”, sau đó nhấp chuột vào “Font”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tạo Ký Tự Đầu Dòng Trong Powerpoint
  • Hai Bước Để Thêm Header, Footer Vào Powerpoint 2007
  • Slide Master Là Gì? Cách Dùng Slide Master Trong Powerpoint
  • Highlight Text In Powerpoint 2013 For Windows
  • Chèn Header And Footer Trong Powerpoint 2010, Hướng Dẫn Chỉnh Sửa Header And Footer
  • (Archives) Microsoft Word 2003: Outlining: Bullet & Numbering Options

    --- Bài mới hơn ---

  • Đánh Dấu, Đánh Số Đoạn Văn Và Danh Sách Đa Cấp Trong Word 2003
  • (Archives) Microsoft Word 2007: Using Multilevel List Numbering
  • Công Cụ Đếm Ký Tự Online
  • Tạo Mục Lục Cho Văn Bản Trong Microsoft Word
  • Chuyển Đổi Giữa Các Chế Độ Hiển Thị Trong Word 2010
  • Last updated

    This article is based on legacy software.

    When outlining your document, the outline’s hierarchy is separated by levels. You can customize these levels by adding bullets or numbers. Bullets and numbers help the reader find the different sections of the document because the different headings will be signified by a letter, number, or bullet.

    Through the Bullets and Numbering dialog box, you can customize the levels of your outline numbered (or bulleted) lists. You can then add bullets or numbers to text that is already typed or text to be typed.

    Customizing the Settings and Levels

    If you do not want to use the p-defined outline settings that are provided in Word, you can create your own. You can customize the levels of both bulleted and numbered outline lists by using the Outline Numbered tab of the Bullets and Numbering dialog box. This dialog box allows you to change the font of your bullets or numbers, move their positions, and adjust numbering styles.

    Customizing Outline Numbered Lists

    1. Place your insertion point within the desired list

    2. From the Format menu, select Bullets and Numbering…

      The Bullets and Numbering dialog box appears.

    3. Select the Outline Numbered tab

    4. Select the desired outline option

    5. From the Level list, select the level you wish to format

      The selected level appears highlighted under Number format and Preview.

    6. To customize your list, refer to the following table:

      To customize…

      Follow these instructions…

      the style

        From the Number style pull-down list, select the desired style

      the sequence of the numbers

        For a numbered list, in the Start at text box, use the nudge buttons to reach the appropriate number

      the font style

      1. Under Font, Font style, Size, Font color, and Effects, make the appropriate changes

      the number position

      1. For a numbered list, from the Number position pull-down list, select the appropriate option

      2. In the Aligned at text box, type the appropriate alignment measurement

      the text position

      1. In the Text position section, In the Tab space after text box, type the appropriate measurements

      2. In the Indent at text box, type the appropriate measurement

    7. Repeat steps 5-6 for each outline level

    Applying Outline Numbering to Existing Text

    Bulleted or numbered lists can be applied to selected text. To determine what is included in the bulleted or numbered list, select the appropriate text. You will add bullets and numbers using the Bullets and Numbering dialog box. For instruction on the basics of using bulleted or numbered lists, refer to Using Bulleted Lists or Using Numbered Lists.

    1. Select the desired text

    2. From the Format menu, select Bullets and Numbering…

      The Bullets and Numbering dialog box appears.

    3. Select the Outline Numbered tab

    4. Select the desired outline option

    5. OPTIONAL: To customize the outline option you just selected, refer to Customizing Outline Numbered Lists above.

    Applying Outline Numbering as You Type

    You can can select and customize your outline numbered list prior to typing the list items. For instructions on the basics of using bulleted or numbered lists, refer to Using Bulleted Lists or Using Numbered Lists.

    1. In the Outline view, place the insertion point where you want the list to begin

    2. From the Format menu, select Bullets and Numbering…

      The Bullets and Numbering dialog box appears.

    3. Select the Outline Numbered tab

    4. Select the desired outline option

    5. OPTIONAL: To customize the outline option you just selected, refer to Customizing Outline Numbered Lists above.

    6. Type the first list item’s text

      NOTES:

      Word will automatically number or bullet your headings accordingly.

      To learn how to create headings, refer toApplying a Heading Style as part of Outlining: Using the Outline View.

    7. To move to the next level, pss +

      The new level appears with an outline symbol to the left.

    Deleting a Level

    1. Select the level you want to delete

    2. Press

      Promote a list item

      OR

      +

      OR

      + +

      Macintosh: + +

      Macintosh: + +

      Macintosh: + [ Down Arrow ]

    --- Bài cũ hơn ---

  • How To Create Multilevel Numbered Headings In Word 2022
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Word 2007
  • Using The Navigation Pane In Word 2010 And Later
  • How Can You Turn A Word Task Pane On And Off?
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Navigation Pane Trong Word
  • Bullets, Numbering, Multilevel List Trong Microsoft Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 8): Lập Danh Sách
  • Cách Điền Số Thứ Tự Đầu Dòng Word 2022, 2013, 2010, 2007
  • Trình Bày Văn Bản Đẹp Trong Word 2007
  • Thao Tác Với Shape Trong Word 2022
  • Tạo Master Document Trong Word 2010 Từ Nhiều File Word
  • Nội Dung Chính

    • BULLETS: Điểm đánh dấu đầu đoạn.
    • NUMBERING: Số thứ tự tự động.
    • MULTILEVEL LIST: Danh sách đa cấp độ.

    Bullets: Điểm Đánh Dấu Đầu Đoạn

    Điểm đánh dấu đầu đoạn như gạch đầu dòng (phổ biến khi viết trên giấy). Thường dùng trong việc viết danh sách không đánh số.

    Chèn Bullets

      Bước 1: Chọn đoạn văn bản muốn chèn (nếu chèn sau khi soạn văn bản).

    – Phím tắt Ctrl + Shift + L.

    Thay Đổi Bullets

    Bạn có thể thêm bullets ở đây với nhiều biểu tượng khác nhau.

      Bước 3: Chọn một trong các bullet sau đây: tại Bullet Library.

      Bạn có thể thấy các bullet chiếm chiều ngang là như nhau (0.25 Inch)

    Đoạn văn nhiều dòng với bullet:

      MS Word tự động điều chỉnh thụt lề để lề trái của các dòng trong một đoạn (không tính bullet) cùng nằm trên một trục.

    Xóa Bullets

    Bullets Với Bàn Phím

    • Nhấn Backspace để xóa bullet và thay đổi thụt lề để các dòng trên đoạn mới có thụt lề như đoạn trên.
    • Nhấn tiếp Enter để xóa bullet nhưng không làm thay đổi thụt lề sao chép từ đoạn trước. Như vậy dòng thứ hai trở đi không cùng thụt lề với dòng thứ nhất.

    Xem bài Thụt dòng văn bản để dễ dàng hiểu vấn đề này.

    Numbering – Đánh Số Thứ Tự Tự Động

    Trong danh sách liệt kê, bạn đánh số để kiểm soát số lượng trong danh sách. Và tính năng này giúp bạn tự đánh lạ số khi thêm mới hay xóa bới danh sách.

    Thêm Numbering

    Chỉnh Sửa Numbering

    Chỉnh Sửa Kiểu Numbering.

    Bạn thấy kiểu numbering mặc định không phù hợp với văn bản của bạn và muốn sữ dụng numbering khác.

    Các bước sau đây có thêm numbering chứ không nhất thiết phải thêm như cách trên.

      Bước 1: nhấn chuột trái vào numbering mà bạn muốn chỉnh sửa. Nếu chưa tạo numbering thì bỏ qua bước này.

      Bước 3: Chọn một trong các loại numbering trong numbering library.

    Bình thường khi thêm numbering bạn sẽ thấy số một được đánh đầu tiên (với danh sách đầu tiên trong văn bản) hay một số nào đó khác một (với danh sách thứ hai trở đi trong văn bản).

    Làm sao để sửa lại số bắt đầu, làm theo các bước sau đây:

      Bước 1: nhấn chuột trái vào numbering mà bạn muốn chỉnh sửa.

    – Chọn numbering nào thì thay đổi số bắt đầu từ đó.

    – Ở đây chọn số 1.

    Nếu chọn numbering khác numbering đầu tiên:

    Bắt Đầu Từ Danh Sách Trước

    Ví dụ có hai danh sách sau đây:

    Bạn muốn hai danh sách trên thành:

      Danh sách sau tiếp tục đánh số từ danh sách trước.

    Làm theo các bước sau:

    • Bước 1: Chọn numbering đầu tiên của danh sách hai.
    • Bước 2: Nhấn chuột phải chọn Continue Numbering.

    Numbering Với Bàn Phím

    • Nhập 1. hay 1) để chương trình tự tạo numbering sau khi nhấn phím Space.
    • Sau khi tự tạo numbering, nhấn Ctrl + Z để đưa về văn bản kí tự bình thường.
    • Tương tự bullet ở mục 1.4. sau khi nhấn Enter xuống đoạn mới bạn có thể nhấn Backspace hay nhấn tiếp Enter để xóa numbering tự tạo.
    • Tự đánh lại số của danh sách:

    – Thêm vào danh sách một đoạn mới.

    – Xóa đoạn trong danh sách.

    Multilevel List: Danh Sách Đa Cấp Độ

    Bài viết của bạn có nhiều mục và mỗi mục có nhiều mục con. Tương tự như numbering nhưng có nhiều cấp độ hơn.

    Bắt đầu Multilevel List (ML):

      Bước 3: Chọn mẫu bạn muốn tại List Library.

    Nhảy Đến Cấp Độ Con:

    • Bài này dài vì vậy đừng quên thực hành để thành thạo cách sữ dụng bullets, numbering hay ML. Làm quên với danh sách tự động để tăng hiệu suất công việc, không ai muốn nhập lại từng số khi thêm hay bớt danh sách cả, hãy để MS Word làm điều đó.
    • Bài tiếp theo sẽ giới thiệu về Màu nền và đường viền.

    Nếu bạn có bất kỳ khó khăn hay thắc mắc gì về khóa học, đừng ngần ngại đặt câu hỏi trong phần BÌNH LUẬN bên dưới hoặc trong mục HỎI & ĐÁP trên thư viện chúng tôi để nhận được sự hỗ trợ từ cộng đồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Thêm Menu Trong WordPress
  • Làm Thế Nào Để Thêm Vào Các Navigation Menus Trong WordPress
  • Tìm Hiểu Các Đơn Vị Px, Dp, Pt, In, Mm, Dip Trong Androi
  • Tổng Hợp Mẫu Bìa Word 2013, 2007, 2010, 2003
  • Cách Tạo Khung Bìa Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022 Để Gây Ấn Tượng
  • (Archives) Microsoft Word 2007: Outlining: Bullet And Numbering Options

    --- Bài mới hơn ---

  • Formatting Documents In Word 2007
  • Các Phím Tắt Sử Dụng Trong Word Và Excel
  • Hidden Numbering Options In Word
  • How To Add An Outline To Text In Word 2013
  • How To Change Orientation Of One Page In Word?
  • Last updated Monday, Aug. 31, 2022, at 10:36 a.m.

    This article is based on legacy software.

    An outline’s hierarchy is separated by levels. You can customize these levels by adding bullets or numbers. Bullets and numbers are useful because they help a user locate headings and levels with relative ease.

    Customizing the Settings and Levels

    Word provides various default outline settings. If you do not want to use these settings, you can create your own. You can customize the levels of both bulleted and numbered outline lists by using the Ribbon. Among the features you can customize are: the font of your bullets or numbers, their positions, and their numbering styles.

    Customizing Outline Numbered Lists

    1. Place the insertion point within the desired list

    2. The Multilevel List pane appears.

    3. Select an outline option

    4. To customize your list, use one or more of the following options :

    To customize style, from the Home command tab, in the Styles group, select the desired style

    To customize font style, from the Home command tab, in the Font group, select the desired style

    1. Repeat steps 1-4 for each outline level

    Applying Outline Numbering to Existing Text

    Bulleted or numbered lists can be applied to selected text at any time. To learn the basics of using bulleted or numbered lists, refer to Using Bulleted Lists or Using Numbered Lists.

    1. Select the text you want to apply outline numbering to

    2. The Multilevel List pane appears.

    3. Select the desired outline option

      The bullets or numbers are applied to your selected text.

      (Optional) To customize the outline option you just selected, refer to Customizing Outline Numbered Lists above

    Applying Outline Numbering as You Type

    You can select and customize your outline list prior to typing any list items. For instructions on the basics of using bulleted or numbered lists, refer to Using Bulleted Lists or Using Numbered Lists.

    1. Place the insertion point where list is to begin

    2. The Multilevel List pane appears.

    3. Select the desired list option

    4. (Optional) To customize the outline option you just selected, refer to Customizing Outline Numbered Lists above

    5. Type the text for the first list item

      NOTE: Word will automatically number or bullet your headings accordingly.

    Adding or Deleting Levels

    After you have customized your outline, you may need to add or delete levels. If you have a customized outline, added levels will automatically follow the customized format. Your customized outline will automatically adjust to deleted levels as well.

    Adding a Level

    1. Place the insertion point above the location where you want to insert a new level

    2. Press

    Helpful Keyboard Shortcuts

    Here are some helpful keyboard shortcuts to use when promoting/demoting the different levels and paragraphs of your outline.

    Action

    Key Combination

    Advance to next list item

    + +

    Demote a list item

    +

    Demote to body text

    + +

    Select list item below

    + [Down Arrow]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Word 2010: Working With Lists
  • Where Is The Bullet And Numbering In Microsoft Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 And 365
  • Tắt Tính Năng Tự Động Đánh Số Đầu Dòng
  • How To Show The Navigation Pane In Word 2010
  • Navigation Pane In Word 2010
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 10): Bullets, Numbering, Multilevel List Trong Microsoft Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Sửa Lỗi Tự Động Nhảy Trang Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word
  • 10 Tính Năng Trong Word 2013 Giúp Làm Việc Nhanh, Dễ Dàng Hơn
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 10): Bố Cục Trang
  • Cách Giãn Dòng Trong Word 2022, 2022, 2010, 20007, 2013
  • Danh sách kiểu ký hiệu ( Bullets) và danh sách kiểu số (Numbering) được sử dụng trong tài liệu để sắp xếp, liệt kê và nhấn mạnh văn bản. Trong bài viết hướng dẫn toàn tập Word 2013 – Phần 10 này, bạn sẽ học được cách dùng những ký hiệu (bullet) có sẵn, chèn bullet và số mới, chọn biểu tượng bullet và định dạng danh sách đa cấp độ.

    • BULLETS: Điểm đánh dấu đầu đoạn.
    • NUMBERING: Số thứ tự tự động.
    • MULTILEVEL LIST: Danh sách đa cấp độ.

    Mời các bạn cùng tham khảo qua video Định dạng kiểu danh sách (Bullet and Numbering) trong Word 2013:

    A. Tạo danh sách kiểu ký hiệu (bullet)

    1. Bôi đen văn bản bạn muốn định dạng như một danh sách.

    2. Trên tab Home, nhấp chuột vào mũi tên thả xuống bên cạnh lệnh Bullets. Một trình đơn các kiểu bullet sẽ xuất hiện.

    3. Di chuyển trỏ chuột qua các kiểu bullet khác nhau. Bản nháp của kiểu bullet đó sẽ hiển thị trong văn bản. Sau đó, chọn kiểu bullet bạn muốn sử dụng.

    4. Văn bản sẽ được định dạng dưới dạng một danh sách có đánh dấu đầu đoạn.

    Tùy chọn danh sách kiểu ký hiệu bullet

    • Để xóa số hoặc các ký hiệu bullet đầu dòng khỏi danh sách, hãy chọn danh sách và nhấp vào lệnh Bulleted hoặc Numbered list.
    • Khi chỉnh sửa danh sách, bạn có thể nhấn Enter để bắt đầu một dòng mới và dòng mới sẽ tự động có bullet hoặc số. Khi kết thúc danh sách, hãy nhấn Enter hai lần để trở lại định dạng bình thường.
    • Kéo dấu thụt lề trên thước kẻ, bạn có thể tùy chỉnh thụt lề của danh sách và khoảng cách giữa chữ với bullet hoặc số.

    B. Tạo một danh sách kiểu số (Numbering)

    Khi bạn cần thiết lập văn bản với danh sách kiểu số, Word cung cấp một vài tùy chỉnh số. Bạn có thể định dạng danh sách của mình bằng số, chữ hoặc chữ số La mã.

    1. Chọn văn bản bạn muốn định dạng theo danh sách kiểu số.

    2. Trên tab Home, nhấp vào mũi tên thả xuống của lệnh Numbering. Danh sách kiểu số sẽ xuất hiện.

    3. Di chuyển trỏ chuột qua từng kiểu số khác nhau. Văn bản sẽ thay đổi theo kiểu danh sách tương ứng. Chọn kiểu bạn muốn dùng.

    4. Văn bản sẽ được định dạng như một danh sách số.

    Khởi động lại danh sách đánh số

    Nếu muốn đánh lại số trong một danh sách, Word có tùy chọn Restart at 1. Ở đây, bạn có thể áp dụng danh sách số hoặc chữ cái.

    1. Nhấp chuột phải vào mục danh sách mà bạn muốn đánh lại số, sau đó chọn Restart at 1 từ menu mới xuất hiện.

    2. Danh sách này sẽ được đánh lại số.

    C. Tùy chỉnh Bullet

    Tạo một giao diện bullet trong danh sách giúp bạn nhấn mạnh được mục cố định và cá nhân hóa danh sách. Word 2013 cho phép bạn định dạng bullet bằng nhiều cách như sử dụng ký hiệu, màu khác biệt hoặc tải ảnh lên như bullet.

    I. Sử dụng một ký hiệu như bullet:

    1. Chọn một danh sách hiện có mà bạn muốn định dạng.

    3. Cửa sổ Define New Bullet sẽ xuất hiện. Nhấp vào nút Symbol.

    4. Hộp thoại Symbol sẽ xuất hiện.

    6. Chọn biểu tượng mong muốn, sau đó nhấn OK.

    8. Ký hiệu đầu dòng sẽ xuất hiện trong danh sách.

    II. Thay đổi màu Bullet

    1. Chọn một danh sách hiện có mà bạn muốn định dạng.

    3. Hộp thoại Define New Bullet sẽ xuất hiện. Nhấp vào nút Font.

    4. Hộp thoại Font sẽ xuất hiện. Nhấp vào hộp thả xuống Font Color. Một trình đơn màu chữ sẽ xuất hiện.

    5. Chọn màu mong muốn và nhấp vào OK.

    7. Màu bullet sẽ thay đổi trong danh sách.

    III. Sử dụng hình ảnh như một bullet:

    1. Chọn một danh sách hiện có mà bạn muốn định dạng.

    3. Hộp thoại Define New Bullet sẽ xuất hiện. Nhấp vào nút Picture ( Hình ảnh).

    4. Hộp thoại Insert Pictures ( Chèn ảnh) sẽ xuất hiện. Từ đây, bạn có thể định vị tệp hình ảnh được lưu trữ trên máy tính hoặc trong OneDrive của mình ( trước đây gọi là SkyDrive) hoặc bạn có thể sử dụng các trường tìm kiếm để tìm kiếm hình ảnh trực tuyến.

    6. Hộp thoại Insert Picture sẽ xuất hiện. Xác định vị trí và chọn tệp hình ảnh mong muốn, sau đó nhấp vào Insert.

    8. Hình ảnh sẽ xuất hiện trong danh sách.

      Không phải tất cả các hình ảnh sẽ hoạt động tốt như một bullet. Nhìn chung, tốt nhất bạn nên sử dụng một đồ hoạ đơn giản có nền trắng (hoặc trong suốt). Điều này đảm bảo bullet sẽ có một hình dạng dễ nhận biết.

    D. Danh sách đa cấp độ (Multilevel list)

    Danh sách đa cấp độ cho phép bạn tạo bảng liệt kê với nhiều cấp độ khác nhau. Bất cứ danh sách nào được đánh số và ký hiệu đều có thể trở thành danh sách đa cấp độ khi sử dụng phím Tab.

    I. Tạo danh sách đa cấp độ:

    1. Đặt điểm chèn vào đầu dòng mà bạn muốn di chuyển.

    2. Nhấn phím Tab để tăng mức thụt lề của dòng. Dòng sẽ di chuyển sang phải.

    II. Tăng hoặc giảm mức thụt lề:

    Bạn có thể thiết lập cài đặt cấp độ danh sách bằng cách tăng hoặc giảm kích thước thụt lề. Hiện có một vài cách chỉnh cấp độ thụt lề như sau:

      Để tăng thụt lề hơn một cấp, đặt điểm chèn vào đầu dòng, tiếp theo nhấn nút Tab cho đến khi đạt đến được vị trí mong muốn.

      Để giảm cấp thụt lề, đặt điểm chèn vào đầu dòng, sau đó giữ nút Shift và ấn Tab.

    Ngoài ra, bạn cũng có thể tăng giảm các mức thụt lề của văn bản bằng cách đặt điểm chèn vào bất kỳ nơi nào trong dòng và sau đó nhấp vào lệnh Increase hoặc Decrease indent.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điền Số Thứ Tự, Ký Tự Đầu Dòng Tự Động Ms Word
  • Sử Dụng Hiệu Quả Navigation Pane Trong Word 2010
  • Sử Dụng Navigation Pane Trong Word, Công Cụ Tìm Kiếm Dữ Liệu
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Navigation Pane Trong Word 2010
  • Cách Tạo Khung Viền Trang Bìa Trong Word
  • How To Create Numbered Headings Or Outline Numbering In Word 2003 And Earlier Versions

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Mục Lục Tự Đông Trong Word
  • Cách Thêm Và Xóa Comment Trong Word 2007 2010 2013
  • Cách Chèn Thêm Ghi Chú Vào Bảng Biểu Trong Word 2003, 2007, 2010, 2013
  • In Tài Liệu Kèm Theo Ghi Chú Trong Word 2010
  • Track Changes Và Comments Trong Word 2022
  • How to number headings and outlines in Word:

    2 Don’t use the toolbar numbering or bullet buttons. They’re not what you need either.

    3 Apply styles to your headings, pferably Word’s built-in Heading styles.

    4 Modify the styles so you can have the font, paragraph and other formatting to suit your needs.

    5 Modify the numbering and indenting by modifying the numbering settings of the Heading styles. The styles will manage the numbering and the indents.

    How you set up numbered headings depends on what version of Word you have. This page is about setting up numbered headings in Word 2003 and earlier versions. If you have Word 2007 or Word 2010, see How to create numbered headings or outline numbering in Word 2007 and Word 2010.

    How to set up your Heading styles

    The key to numbering heading is to use Styles. Since there are good reasons for using Word’s built-in Heading styles, this page concentrates on using those Heading styles.

    Before you begin the numbering, make sure your Heading styles are set up appropriately.

    Modify the Heading 1 style so that it is based on “No style”. Modify Heading 2 so it’s based on Heading 1. Modify Heading 3 based on Heading 2. And so on. Not everyone does this, but I find it useful because of the way the formatting of Word’s styles cascade.

    Now, modify the Paragraph settings of every Heading style so that the Left Indent is 0, and the Special indent is set to (none). Do this even if you want your headings to be indented from the left margin, and even if you want a hanging indent. Why? Because for outline-numbered styles, we will set the paragraph indent and the hanging indents (if any) when we set up the numbering.

    How to create your outline numbering

    Put your cursor in a Heading 1 paragraph.

    You’re now in the Customize Outline Numbered List dialog. Within this dialog box, you have to define the numbering you want for all your numbering levels without leaving the dialog box. That means that within this dialog box, you have to define the numbering you want for all your heading styles. Only then can you leave the dialog box.

    Reset the ListGallery before you start.

    Then, choose one of the p-set schemes in the second row. They are already set up to be linked to the Heading styles.

    Set up the levels and link your styles

    Down the bottom of the dialog, Link Level 1 to style “Heading 1”, link level 2 to style “Heading 2”, link level 3 to style “Heading 3” and so on. There’s no harm in doing all 9 levels, even if you don’t intend to use all 9. It may even be a good idea.

    Don’t leave the Customize box yet!

    Numbering for the first level

    In the Level list, choose Level 1.

    The Number format box shows you how your numbering will look. If you chose the first of the p-set options, it will say 1). If you don’t want the ), delete it. If you want your number to be followed by a period, add a . If you want a different numbering style (for example, roman numbers or letters), choose one from the Number style box. If you want a word to appear before the number (for example, “Section “, “Chapter ” or “Part “), type the word before the number. (Note: If the Number Style box is greyed out, un-tick Legal Style Numbering at the bottom right of the dialog box.)

    If you get completely confused, delete everything in the Number format box, and start again.

    Don’t leave the Customize box yet!

    Numbering for all lower levels

    For second and subsequent levels, indicate in the Previous Level Number box whether you want to include the number from the pvious level.

    Figure 1: Use the Restart Numbering After setting to avoid numbering like this.

    Tick the box that says Restart Numbering After, and ensure it’s set to the correct level. So restart Level 2 after Level 1, for example. If you don’t do this, your numbering will look like the text in Figure 1.

    When you’re just beginning, you can end up with wonderful messes in the Number format box. It doesn’t help that this dialog box is not laid out in the most obviously intuitive way. If you end up in a mess, do the following.

    1. Delete everything in the Number format box.
    2. If you want text before the number (for example, “Chapter ” or “Part “), type the text in the Number format box.
    3. If you want numbering from a pvious level, choose that level.
    4. If you want punctuation between the pvious level’s number and the new number for this style, add it to the Number format box.
    5. Choose your style for this level’s numbering from the Number Style box.

    Don’t leave the Customize box yet!

    Controlling the indenting around numbers

    Figure 2: You can set the indents to control your numbering in the Customize Outline Numbered List dialog.

    You also control the indents from the Customize Outline Numbered List. You can’t control the indents by modifying the Paragraph format of the style. If you do, Word will simply override you.

    The Number Position and Text Position parts of the dialog box control indents. How they work is shown in Figure 2.

    I find it hard to decipher what the dialog box options mean (note that not all these options are available before Word 2002). My translations are:

    1. Number Position-Aligned at = How far in from the left margin do you want the number?
    2. Text Position-Tab Space After = How far in from the left margin do you want the text on the first line to start?
      • If you set this to a number less than the Number Position-Aligned At setting, Word ignores your choice and improvises.
      • If your number won’t fit in the space you allocate (for example, “Section 12.3.9.4” won’t fit in 1 cm), Word will push the text to the next tab stop.
    3. Text Position-Indent at = How far in from the left margin do you want the text on the second and subsequent lines to start? (If you want the text on the second and subsequent lines to start directly under the text on the first line, set this to equal the Tab Space After measure.)

    So, set the Text Position and Number Position settings for each Level in your headings scheme.

    Now, for each Level, indicate whether you want the number followed by a Tab, a Space or Nothing.

    Now you’ve defined the numbering for your headings, you are ready to go and apply the styles to your paragraphs. If you apply them and they’re not formatted as you like, you can modify the styles.

    How to maintain and modify your outline numbering

    How to change the font or paragraph format of your headings

    In the future, when you want to change anything about your heading levels, modify the style, not the inpidual paragraph. If you want Heading 2, for example, to be green and not bold, go to a Heading 2 paragraph and modify the style.

    Note: You can’t change the left indents of numbered styles by modifying the Paragraph settings of your style. (Well, you can, but your hard work will be overridden by Word at the drop of a hat.) To change the indents that control your numbering, read on.

    How to change the indenting or numbering of your headings

    If you want to change the numbering or the indentation of your headings, you must put your cursor in a Heading 1 style paragraph. Yes, even if you want to change the numbering or the indents of Heading 4 or Heading 7, you must start with your cursor in a Heading 1 paragraph.

    That’s right: you control the indenting of numbered paragraphs by modifying the Numbering settings, not the Paragraph settings.

    (And remember your promise to use the same p-set position every time. If you don’t, hell will rain upon you, your dog won’t love you any more, and your numbering is likely to go ballistic.)

    Related articles

    How to create numbered headings or outline numbering in your Microsoft Word document

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Điền Số Thứ Tự Đầu Dòng Word
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Mục Lục Tự Động Trong Word 2007 Cực Hay
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Tạo Mục Lục Trong Word Đơn Giản
  • Thủ Thuật 0Ffice 2010: Thủ Thuật Với Thanh Navigation Pane
  • Cách Hiển Thị Ruler, Thanh Thước Kẻ Căn Chỉnh Lề Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003.
  • Where Is The Bullet And Numbering In Microsoft Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 And 365

    --- Bài mới hơn ---

  • Word 2010: Working With Lists
  • (Archives) Microsoft Word 2007: Outlining: Bullet And Numbering Options
  • Formatting Documents In Word 2007
  • Các Phím Tắt Sử Dụng Trong Word Và Excel
  • Hidden Numbering Options In Word
  • Where is the Bullet and Numbering in Microsoft Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 and 365?

    Creating bulleted or numbered list in Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 and 365 seems to be very simple. It does help managing text in good order. This page focuses on where to find out the Bullet and Numbering commands in Microsoft Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 and 365.

    Use the familiar Word 2003 style in working with Word 2007/2010/2013/2016/2019 if you have Classic Menu for Word installed.

    Method A:

    • Position the cursor on where you want to insert bullet or number list
    • Select the bullet or number style you like, and then insert it

    Method B:

    • Position the cursor on where you want to insert bullet or number list
    • Choose Bullet and Numbering on the Format menu

    • Go to Paragraph group
    • Choose either Bullet or Number list, select the style you like in the drop down menu

    More Tips

    What is Classic Menu for Office

    The software Classic Menu for Office is designed for the people who are accustomed to the old interface of Microsoft Office 2003, XP (2002) and 2000. It brings back the classic menus and toolbars to Microsoft Office (includes Word) 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 and 365. The classic view helps the people to smoothly upgrade to the latest version of Office, and work with Office 2007/2010/2013/2016 as if it were Office 2003 (and 2002, 2000).

    Screen Shot of Classic Menu for Word

    • All new features and commands of Office 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 and 365 have been added to the menus and toolbars;
    • Without any training or tutorials after upgrading, users can work with Office 2007/2010/2013/2016 immediately;
    • Easy to find any command items you want to process;
    • Easy to show or hide the classic menus, toolbars and ribbon tabs;
    • Easy to install and use. Supports all languages. Free download!

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tắt Tính Năng Tự Động Đánh Số Đầu Dòng
  • How To Show The Navigation Pane In Word 2010
  • Navigation Pane In Word 2010
  • Learn How To Use The Navigation Pane In Microsoft Word
  • How To Turn A Microsoft Word Task Pane On And Off
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 10): Bullets, Numbering, Multilevel List Trong Microsoft

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tạo Mục Lục Tự Động Trong Word 2007, Word 2010, Cách Canh Lề In Báo Cáo Chuẩn 1/2021
  • Hướng Dẫn Cách Đánh Số Thứ Tự Trong Word
  • How To Create Numbered Headings Or Outline Numbering In Word 2007 And Word 2010
  • Word: Change Caption Numbering From Sequential To Chapter Numbering
  • How To Create Numbered Headings Or Outline Numbering
    • Hướng dẫn toàn tập Word 2013 (Phần 7): Các thao tác in văn bản
    • Hướng dẫn toàn tập Word 2013 (Phần 8): Sử dụng Indents và Tabs
    • Hướng dẫn toàn tập Word 2013 (Phần 9): Sử dụng Line and Paragraph Spacing

    Danh sách kiểu ký hiệu ( Bullets) và danh sách kiểu số (Numbering) được sử dụng trong tài liệu để sắp xếp, liệt kê và nhấn mạnh văn bản. Trong bài viết hướng dẫn toàn tập Word 2013 – Phần 10 này, bạn sẽ học được cách dùng những ký hiệu (bullet) có sẵn, chèn bullet và số mới, chọn biểu tượng bullet và định dạng danh sách đa cấp độ.

    • BULLETS: Điểm đánh dấu đầu đoạn.
    • NUMBERING: Số thứ tự tự động.
    • MULTILEVEL LIST: Danh sách đa cấp độ.

    Mời các bạn cùng tham khảo qua video Định dạng kiểu danh sách (Bullet and Numbering) trong Word 2013:

    Table of Contents

    • A. Tạo danh sách kiểu ký hiệu (bullet)
        Tùy chọn danh sách kiểu ký hiệu bullet
    • B. Tạo một danh sách kiểu số (Numbering)
        Khởi động lại danh sách đánh số
    • C. Tùy chỉnh Bullet
      • I. Sử dụng một ký hiệu như bullet:
      • II. Thay đổi màu Bullet
      • III. Sử dụng hình ảnh như một bullet:
    • D. Danh sách đa cấp độ (Multilevel list)
      • I. Tạo danh sách đa cấp độ:
      • II. Tăng hoặc giảm mức thụt lề:

    A. Tạo danh sách kiểu ký hiệu (bullet)

    1. Bôi đen văn bản bạn muốn định dạng như một danh sách.

    2. Trên tab Home, nhấp chuột vào mũi tên thả xuống bên cạnh lệnh Bullets. Một trình đơn các kiểu bullet sẽ xuất hiện.

    3. Di chuyển trỏ chuột qua các kiểu bullet khác nhau. Bản nháp của kiểu bullet đó sẽ hiển thị trong văn bản. Sau đó, chọn kiểu bullet bạn muốn sử dụng.

    4. Văn bản sẽ được định dạng dưới dạng một danh sách có đánh dấu đầu đoạn.

    Tùy chọn danh sách kiểu ký hiệu bullet

    • Để xóa số hoặc các ký hiệu bullet đầu dòng khỏi danh sách, hãy chọn danh sách và nhấp vào lệnh Bulleted hoặc Numbered list.
    • Khi chỉnh sửa danh sách, bạn có thể nhấn Enter để bắt đầu một dòng mới và dòng mới sẽ tự động có bullet hoặc số. Khi kết thúc danh sách, hãy nhấn Enter hai lần để trở lại định dạng bình thường.
    • Kéo dấu thụt lề trên thước kẻ, bạn có thể tùy chỉnh thụt lề của danh sách và khoảng cách giữa chữ với bullet hoặc số.

    B. Tạo một danh sách kiểu số (Numbering)

    Khi bạn cần thiết lập văn bản với danh sách kiểu số, Word cung cấp một vài tùy chỉnh số. Bạn có thể định dạng danh sách của mình bằng số, chữ hoặc chữ số La mã.

    1. Chọn văn bản bạn muốn định dạng theo danh sách kiểu số.

    2. Trên tab Home, nhấp vào mũi tên thả xuống của lệnh Numbering. Danh sách kiểu số sẽ xuất hiện.

    3. Di chuyển trỏ chuột qua từng kiểu số khác nhau. Văn bản sẽ thay đổi theo kiểu danh sách tương ứng. Chọn kiểu bạn muốn dùng.

    4. Văn bản sẽ được định dạng như một danh sách số.

    Khởi động lại danh sách đánh số

    Nếu muốn đánh lại số trong một danh sách, Word có tùy chọn Restart at 1. Ở đây, bạn có thể áp dụng danh sách số hoặc chữ cái.

    1. Nhấp chuột phải vào mục danh sách mà bạn muốn đánh lại số, sau đó chọn Restart at 1 từ menu mới xuất hiện.

    2. Danh sách này sẽ được đánh lại số.

    C. Tùy chỉnh Bullet

    Tạo một giao diện bullet trong danh sách giúp bạn nhấn mạnh được mục cố định và cá nhân hóa danh sách. Word 2013 cho phép bạn định dạng bullet bằng nhiều cách như sử dụng ký hiệu, màu khác biệt hoặc tải ảnh lên như bullet.

    I. Sử dụng một ký hiệu như bullet:

    1. Chọn một danh sách hiện có mà bạn muốn định dạng.

    3. Cửa sổ Define New Bullet sẽ xuất hiện. Nhấp vào nút Symbol.

    4. Hộp thoại Symbol sẽ xuất hiện.

    6. Chọn biểu tượng mong muốn, sau đó nhấn OK.

    8. Ký hiệu đầu dòng sẽ xuất hiện trong danh sách.

    II. Thay đổi màu Bullet

    1. Chọn một danh sách hiện có mà bạn muốn định dạng.

    3. Hộp thoại Define New Bullet sẽ xuất hiện. Nhấp vào nút Font.

    4. Hộp thoại Font sẽ xuất hiện. Nhấp vào hộp thả xuống Font Color. Một trình đơn màu chữ sẽ xuất hiện.

    5. Chọn màu mong muốn và nhấp vào OK.

    7. Màu bullet sẽ thay đổi trong danh sách.

    III. Sử dụng hình ảnh như một bullet:

    1. Chọn một danh sách hiện có mà bạn muốn định dạng.

    3. Hộp thoại Define New Bullet sẽ xuất hiện. Nhấp vào nút Picture ( Hình ảnh).

    4. Hộp thoại Insert Pictures ( Chèn ảnh) sẽ xuất hiện. Từ đây, bạn có thể định vị tệp hình ảnh được lưu trữ trên máy tính hoặc trong OneDrive của mình ( trước đây gọi là SkyDrive) hoặc bạn có thể sử dụng các trường tìm kiếm để tìm kiếm hình ảnh trực tuyến.

    6. Hộp thoại Insert Picture sẽ xuất hiện. Xác định vị trí và chọn tệp hình ảnh mong muốn, sau đó nhấp vào Insert.

    8. Hình ảnh sẽ xuất hiện trong danh sách.

      Không phải tất cả các hình ảnh sẽ hoạt động tốt như một bullet. Nhìn chung, tốt nhất bạn nên sử dụng một đồ hoạ đơn giản có nền trắng (hoặc trong suốt). Điều này đảm bảo bullet sẽ có một hình dạng dễ nhận biết.

    D. Danh sách đa cấp độ (Multilevel list)

    Danh sách đa cấp độ cho phép bạn tạo bảng liệt kê với nhiều cấp độ khác nhau. Bất cứ danh sách nào được đánh số và ký hiệu đều có thể trở thành danh sách đa cấp độ khi sử dụng phím Tab.

    I. Tạo danh sách đa cấp độ:

    1. Đặt điểm chèn vào đầu dòng mà bạn muốn di chuyển.

    2. Nhấn phím Tab để tăng mức thụt lề của dòng. Dòng sẽ di chuyển sang phải.

    II. Tăng hoặc giảm mức thụt lề:

    Bạn có thể thiết lập cài đặt cấp độ danh sách bằng cách tăng hoặc giảm kích thước thụt lề. Hiện có một vài cách chỉnh cấp độ thụt lề như sau:

      Để tăng thụt lề hơn một cấp, đặt điểm chèn vào đầu dòng, tiếp theo nhấn nút Tab cho đến khi đạt đến được vị trí mong muốn.

      Để giảm cấp thụt lề, đặt điểm chèn vào đầu dòng, sau đó giữ nút Shift và ấn Tab.

    Ngoài ra, bạn cũng có thể tăng giảm các mức thụt lề của văn bản bằng cách đặt điểm chèn vào bất kỳ nơi nào trong dòng và sau đó nhấp vào lệnh Increase hoặc Decrease indent.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Navigation Pane Trong Word 2010 ?
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Cây Thư Mục Trong Word 2013
  • Cách Làm Mục Lục Trong Word 2022
  • Chỉnh Font Chữ Trong WordPress 2022
  • 2 Cách Sửa Css Trong WordPress 2022
  • Cách Sử Dụng Hàm Trong Excel 2003

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Tính Toán Thông Dụng Trong Excel 2013, 2010, 2007, 2007, 2003, 201
  • Hàm, Công Thức Excel Sử Dụng Trong Kế Toán Tiền Lương, Nhân Sự
  • Những Hàm Kế Toán Tiền Lương Hay Dùng Trong Excel
  • Tự Học Kế Toán Excel Cơ Bản
  • Một Số Cải Tiến & Tính Năng Mới Trong Excel 2022 Bạn Nên Biết !
  • Hàm là một công thức được lập sẵn giúp thực hiện các phép toán học thông dụng trong Excel. Các hàm sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian khi tạo các công thức dài và phức tạp. Ví dụ, bạn có thể sử dụng hàm SUM để tìm tổng của một phạm vi ô thay vì tạo công thức cộng từng ô với nhau.

    Excel 2003 có nhiều hàm khác nhau. Mỗi hàm có một cách sử dụng cụ thể, được gọi là cú pháp, phải được tuân thủ nghiêm ngặt để hàm hoạt động chính xác.

    Sử dụng hàm đúng cú pháp trong Excel 2003

    • Tất cả các hàm đều bắt đầu bằng dấu =
    • Sau dấu = là tên hàm.
    • Thêm một hoặc nhiều đối số, văn bản hoặc tham chiếu ô nằm trong dấu ngoặc đơn. Nếu có nhiều hơn một đối số, hãy phân tách từng đối số bằng dấu phẩy ,

    Hàm có một đối số trong Excel 2003

    Hàm có hai đối số trong Excel 2003

    Excel thực sự có hàng trăm hàm khác nhau để hỗ trợ tính toán của bạn. Các hàm của Excel có thể giúp bạn tiết kiệm rất nhiều thời gian và đau đầu khi muốn tạo một công thức phức tạp.

    Cách sử dụng hàm cơ bản trong Excel 2003

    Tính tổng các số trong một phạm vi ô

    Hàm AutoSum cho phép bạn tạo một công thức bao gồm một phạm vi nhiều ô trong một cột hoặc nhiều ô trong một hàng. Để tính tổng của một phạm vi ô bạn làm như sau.

    1. Nhập các số được đưa vào công thức trong các ô của cột B từ ô B2 đến ô B6
    2. Nhấp chuột vào giữa ô đầu tiên là B2 và giữ nguyên nút chuột sau đó kéo xuống ô B6 để đưa một pham vi các ô này vào trong công thức.
    3. Trên thanh công cụ chuẩn, nhấp vào nút AutoSum.
    4. Kết quả tổng các số được hiển thị trong ô B7 hoặc ô ngay bên dưới phạm vi số đã chọn.

    Tìm trung bình của các số trong một phạm vi ô

    Hàm Average giúp tính trung bình của một dãy số. Bạn có thể chọn hàm Average từ trình đơn AutoSum. Để tính trung bình của các số trong một phạm vi ô bạn làm như sau.

    1. Nhập các số được đưa vào công thức trong các ô của cột B từ ô B2 đến ô B6
    2. Nhấp chuột vào giữa ô đầu tiên là B2 và giữ nguyên nút chuột sau đó kéo xuống ô B6 để đưa một pham vi các ô này vào trong công thức.
    3. Trên thanh công cụ chuẩn, nhấp vào nút mũi tên xuống trong trình đơn AutoSum.
    4. Chọn hàm Average từ danh sách của trình đơn.
    5. Kết quả trung bình của các số được hiển thị trong ô B7 hoặc ô ngay bên dưới phạm vi số đã chọn.

    Sử dụng các hàm khác trong Excel 2003

    1. Bạn hãy nhấp chuột để chọn ô muốn hiển thị kết quả của hàm.
    2. Trên thanh công cụ chuẩn, nhấp vào nút mũi tên xuống trong trình đơn AutoSum.
    3. Chọn hàm từ danh sách của trình đơn.
    4. Nếu bạn không thấy hàm bạn muốn sử dụng, hãy nhấn vào More Functions hiển thị thêm các hàm khác.

    Có hai cách để tìm một hàm trong hộp thoại Insert Functions:

      Bạn có thể nhập câu hỏi vào hộp tìm kiếm hàm – Search for a function và nhấn nút GO

    Sau đó bạn sẽ dễ dàng tìm thấy hàm mình cần trong danh các hàm – Select a function, các hàm được sắp xếp theo thứ tự chữ cái đầu của tên hàm cho bạn dễ tìm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Hàm Cơ Bản Trong Excel 2007, 2010 Cần Biết
  • Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Bạn Nên Biết
  • Compatibility Mode Trong Microsoft Office Là Gì?
  • Hướng Dẫn Học Vba Excel Dễ Hiểu Cho Cả Người Không Biết!
  • Bật Mí Cách Cố Định Dòng Trong Excel 2003 Hiệu Quả
  • Sử Dụng Chức Năng Bullet Trong Word Để Tạo Điểm Nhấn Cho Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Kẻ Ô Ly Vuông Trong Word Và In Ô Ly Word
  • Cách Tạo Liên Kết Hyperlink Trong Văn Bản Word
  • Cách Định Dạng Văn Bản Trong Word 2007, 2010, 2013
  • Sửa Lỗi Cách Dòng Khi Căn Đều Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Khắc Phục Lỗi Word 2010 Bị Khóa Không Đánh Được Chữ
  • 1. Cách tạo danh sách với chức năng bullet trong Word

    Để sử dụng chức năng bullet trong word các bạn chỉ cần thực hiện theo các bước sau:

    – Bôi đen văn bản bạn muốn định dạng như một danh sách.

    – Trên tab Home, nhấp chuột vào mũi tên bên cạnh lệnh Bullets.

    – Di chuyển trỏ chuột qua các kiểu bullet khác nhau và chọn kiểu bullet bạn muốn sử dụng.

    2. Tùy chỉnh chức năng bullet trong word

    2.1 Lựa chọn ký hiệu riêng

    Tùy chỉnh chức năng bullet là một kỹ năng tin học văn phòng khá thú vị. Thay vì sử dụng những kiểu bullet phổ biến bạn có thể tạo điểm nhấn cho văn bản của mình bằng cách lựa chọn những kiểu ký hiệu riêng.

    – Trước tiên hãy chọn một danh sách mà bạn muốn định dạng.

    – Trên tab Home, nhấp chuột vào mũi tên bên cạnh lệnh Bullets.

    – Chọn Define New Bullet

    – Nhấp vào nút Symbol trong cửa sổ Define New Bullet

    – Lựa chọn phong chữ tại ô Font. Wingdings và Symbol thường là sự lựa chọn tốt vì chúng có nhiều ký hiệu hữu ích.

    – Chọn biểu tượng mong muốn

    – Cuối cùng nhấn OK

    Việc thay đổi màu sắc bullet cũng sẽ giúp văn bản của bạn trở nên sống động và ấn tượng hơn.

    – Chọn một danh sách mà bạn muốn định dạng.

    – Nhấp vào mũi tên bên cạnh lệnh Bullets ở tab Home

    – Chọn Define New Bullet

    – Nhấp vào nút Font.

    – Lựa chọn màu mong muốn trong ô Font Color

    2.3 Sử dụng hình ảnh thay ký hiệu

    Đối với các bạn đang tự học Word phần dùng hình ảnh thay ký hiệu cũng khá thú vị khi sử dụng chức năng bullet trong Word. Các bạn hãy thực hiện theo các bước:

    – Chọn một danh sách mà bạn muốn định dạng

    – Trên tab Home nhấp vào mũi tên bên cạnh lệnh Bullets

    – Chọn Define New Bullet

    – Nhấp vào nút Picture

    – Hộp thoại Insert Pictures xuất hiện. Từ đây, bạn có thể chọn những hình ảnh được lưu trữ trên máy tính, trong OneDrive hay tìm kiếm hình ảnh trực tuyến

    – Cuối cùng bấm OK và hình ảnh sẽ xuất hiện trong danh sách

    Lưu ý cho các bạn khi tự học Word là không phải tất cả các hình ảnh sẽ hoạt động tốt như một bullet. Vì vậy, tốt nhất bạn nên sử dụng một đồ hoạ đơn giản có nền trắng hoặc trong suốt. Điều này đảm bảo bullet sẽ có một hình dạng dễ nhận biết.

    3. Danh sách đa cấp độ (Multilevel list)

    Ngoài việc sử dụng chức năng bullet trong Word để tạo nên những danh sách đơn giản bạn có thể dùng nó để tạo ra những danh sách đa cấp độ.

    – Tạo danh sách đa cấp độ:

    + Đặt điểm chèn vào đầu dòng mà bạn muốn di chuyển.

    + Nhấn phím Tab để tăng mức thụt lề của dòng. Dòng sẽ di chuyển sang phải.

    – Tăng hoặc giảm mức thụt lề:

    Bạn có thể thiết lập cài đặt cấp độ danh sách bằng cách tăng hoặc giảm kích thước thụt lề. Một số cách chỉnh cấp độ thụt lề phổ biến là:

    + Để tăng thụt lề hơn một cấp, đặt điểm chèn vào đầu dòng, tiếp theo nhấn nút Tab cho đến khi đạt đến được vị trí mong muốn. Hoặc các bạn cũng có thể nhấn vào lệnh Increase indent để cho ra kết quả tương tự.

    + Để giảm cấp thụt lề, đặt điểm chèn vào đầu dòng, sau đó giữ nút Shift và ấn Tab hoặc nhấn lệnh Decrease indent trong tab Home.

    Để thay đổi kiểu bullet cho danh sách đa cấp độ các bạn chỉ cần nhấp vào lệnh Multilevel list trên tab Home. Sau đó lựa chọn những kiểu bullet mà mình mong muốn. Tìm hiểu thêm về bài viết các hàm trong excel

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạo Mục Lục Tự Động Trong Word Với Heading 2022
  • Cách Thêm Heading Trong Word 365, Word 2022, Word 2022, Word 2013, Word 2010, Word 2007
  • Chỉnh Lề Trang Và Định Hướng Trang Trong Microsoft Word
  • Hiện Thanh Công Cụ Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Cách Tính Toán Trong Word Chi Tiết (Trong Bảng Dữ Liệu)
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100