Hướng Dẫn Cách Làm, Sử Dụng References Chuẩn

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Các Chức Năng Trong Thẻ References Microsoft Word
  • How To Use Find And Replace In Word On A Mac?
  • Tùy Biến Ribbon Trong Word 2010
  • Giới Thiệu Thanh Ribbon Trong Word 2013
  • 700+ Power Words That Will Boost Your Conversions
  • Chức năng References cũng được Word hỗ trợ bằng 1 tab riêng biệt với với các chức năng tương tự như kể ở trên chứng tỏ rằng nó quan trọng cơ nào trong soạn thảo văn bản. Khi trích dẫn tài liệu cũng có nhiều bạn làm theo kiểu thủ công là cứ đánh dấu rồi ghi danh sách bình thường ra. Làm vậy cũng không sai, nhưng sẽ khó chỉnh sửa và update thông tin

    Trước tiên với các phiên bản word 2007 2010 2013 2022 trở lên thì các bạn có thể dễ dàng thao tác References bằng tab nay. Sau khi chọn các bạn chọn Manage Sources để tạo và quản lý sách các bạn cần cho vào tài liệu

    1 cửa sổ tạo nguồn tài liệu tham khảo sẽ hiển thị lên

    • Type of Source: Loại sách tham khảo là gì có rất nhiều thể loại khác nhau bạn có thể chọn cho hợp lý hoặc chọn mặc định là Book
    • Languague: Ngôn ngữ chọn mặc định hoặc ngôn ngữ của cuốn sách đó
    • Author: Tác giả cuốn sách
    • Corporate Autor: Đồng tác giả
    • Titile: Tự đề của sách
    • Year: Năm xuất bản
    • City: Thành phố
    • Publisher: Nhà xuất bản

    Các bạn sẽ thêm thông tin sách của mình vào

    Ví dụ mình tạo 1 cuốn sách đầu tư thông minh của Graham, cuốn này sẽ thêm vào Source Manager – Quản lý nguồn tham khảo, tiếp tục các bạn chọn New để thêm những cuốn sách tham khảo khác

    Ví dụ ở đây mình thêm khoảng 7 cuốn sách khác nhau, tuy nhiên mình chỉ tham khảo trong văn bản 3 cuốn sách như hình phía dưới mình sẽ chọn 3 cuốn sách này và chọn Copy sang phần Current list

    Sau khi copy chúng ta sẽ có danh sách tham khảo sử dụng là 3 cuốn, các bạn cũng lưu ý là dấu check đằng trước nếu là check thì là đã sử dụng ? là chưa sử dụng, nếu bạn copy nhiều tài liệu sang nhưng chưa insert vào văn bản thì sẽ hiển thị dấu hỏi chấm. Xóa nếu không cần thiết vì cuốn sách không được sử dụng.

    Chọn sách mà bạn đã tạo, ví dụ nãy mình tạo 3 cuốn sách và mình chọn cái đầu tiên

    Kết quả sẽ hiển thị mặc định là tên tác giả và năm xuất bản, nếu bạn muốn hiển thị khác thì tiếp tục làm, mình chèn ví dụ mẫu 3 đoạn được trích dẫn từ 3 cuốn sách khác nhau

    Kết quả chúng ta sẽ có danh sách ở cuối trang, các bạn đánh Titile sao cho hợp lý thông thường là: Danh sách tài liệu tham khảo, Nguồn tài liệu tham khảo, tài liệu tham khảo….

    Và kết quả chúng ta sẽ có như sau, hiển thị số thứ tự , [3] tương ứng với chỉ mục của danh sách các cuốn sách tham khảo phía dưới

    Nếu trong quá trình soạn thảo bạn có sửa thông tin sách, thêm sách mới, xóa sách cũ thì chỉ cần chỉnh sửa sau đó lựa chọn Update

    Xem hướng dẫn: Hướng dẫn cách tạo ghi chú, chú thích – Footnote, EndNote trong Word

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạo Mục References/nguồn Tham Khảo Tự Động Trong Word
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Tính Năng Find & Replace Trong Word 2010 Từ A
  • Tìm Hiểu Chức Năng Thay Thế
  • Chỉnh Khoảng Cách Dòng Trong Word 2022 “chỉ 1 Nốt Nhạc”
  • Formatting Paragraphs In Word 2022
  • Cách Sửa Lỗi Circular Reference Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Power Và Cách Dùng Hàm Mũ Power Trong Excel
  • Độ Lệch Chuẩn Sd Và Độ Lệch Tương Đối Rsd
  • Hướng Dẫn Về Đối Tượng Range Trong Vba Cơ Bản
  • Tìm Hiểu Sự Khác Nhau Giữa Các Thuộc Tính Text Value Và Value2 Của Đối Tượng Range Trong Vba
  • Đồng Bộ Nội Dung Trang Tính Trong Excel
  • Khi xử lý bảng dữ liệu Excel, thông báo lỗi Circular Reference có thể xuất hiện ở từng ô hoặc khi bảng vừa được mở ra. Thực tế đây không hẳn lỗi trên Excel mà ở dạng thông báo, cảnh báo người dùng với nội dung chính có 1 vòng lặp trong công thức tính.

    Hướng dẫn fix lỗi Circular Reference trong Excel

    Thông báo lỗi vòng lặp trên Excel có nội dung There are one or more circular references where a formula refers to its own cell either directly or indirectly. This might cause them to calculate incorrectly. Try removing or changing these references, or moving the formulas to different cells.

    Trong bảng này bạn sẽ thấy công thức tại ô F7 tham chiếu đến ô F7. Khi đó các công thức dùng trong các ô D7, C11 và D11 sẽ đều bị loại bỏ kết quả.

    Bước 1:

    Khi xảy ra thông báo trên, trước hết chúng ta nhấn vào mục Formulas rồi chọn nhấn tiếp vào Error Checking.

    Bước 2:

    Hiển thị danh sách menu nhấn chọn Circular References chỉ dẫn để kiểm tra lại công thức, loại bỏ các tham chiếu gây vòng lặp trong công thức đó. Bạn sẽ nhìn thấy ngay vị trí lỗi vòng lặp đó trong bảng Excel. Sau khi biết được vị trí bạn tiến hành xóa, chuyển công thức, sửa lại tham chiếu trong công thức.

    Như vậy lỗi vòng lặp đã được sửa.

    Trong trường hợp người dùng bắt buộc phải sử dụng vòng lặp để tính toán thì cũng có thể xác lập số vòng lặp tối đa khi sử dụng. Nhấn vào File trên giao diện Excel rồi chọn Options trong menu bên trái giao diện. Tiếp đến trong nội dung mới nhấn vào mục Formulas.

    Nhìn sang nội dung bên phải người dùng tích chọn vào Enable iterative calculation để sử dụng tính toán lặp. Bên dưới phần Maximum Iterations là số tối đa vòng lặp được sử dụng. Nhấn OK để lưu lại.

    Như vậy việc sử dụng vòng lặp trong Excel cũng có thể xảy ra tùy thuộc vào nội dung dữ liệu Excel mà bạn đang xử lý. Nếu muốn dùng vòng lặp thì trước hết bạn cần phải kích hoạt tùy chọn cho phép dùng vòng lặp trong giao diện Options trên Excel.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chọn Nội Dung Xuất Hiện Nhiều Nhất Trong Danh Sách Và Sử Dụng Vòng Tính Lặp Trong Excel
  • Hàm Loginv Trong Excel, Hàm Trả Về Giá Trị Nghịch Đảo Của Hàm Phân Phô
  • Hàm Log Trong Excel, Tính Logarit Của Một Số Với Cơ Số Đã Định Trước, Có Kèm Ví Dụ
  • Cách Tính Giá Phòng Khách Sạn Trong Excel
  • Công Thức Tính Giờ Làm Việc Đơn Giản Nhất Trong Excel
  • Tạo Mục References/nguồn Tham Khảo Tự Động Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Làm, Sử Dụng References Chuẩn
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Các Chức Năng Trong Thẻ References Microsoft Word
  • How To Use Find And Replace In Word On A Mac?
  • Tùy Biến Ribbon Trong Word 2010
  • Giới Thiệu Thanh Ribbon Trong Word 2013
  • Trong quá trình viết sách, viết báo cáo, luận văn,… chúng ta phải điền những nguồn thông tin chúng ta đã sử dụng, đã tham khảo ở đâu để đảm bảo vấn đề bản quyền nhưng chúng ta lại không biết nên ghi thế nào cho đúng chuẩn. Rồi nào là chuẩn của Đại học Harvard, chuẩn IEEE, pla pla pla… Rắc rối quá…

    Thật ra, trong Microsoft Word đã có tích hợp sẵn một công cụ hỗ trợ chúng ta làm phần này. Chỉ cần chọn, điền thông tin sau đó nó sẽ tự động xuất ra cho chúng ta luôn.

    Rồi, bây giờ bắt tay vào hé…

    Bước 1: Di chuyển đến mục “Citations & Bibliography”

    Trong Word, các bạn chọn tab ” References“. Sau đó các bạn chú ý vào phần ” Citations & Bibliography”.

    Đối với mỗi loại chuẩn sẽ có chút chút gì đó khác biệt để thể hiện nguồn tham khảo. Tùy theo mỗi trường sẽ có yêu cầu sinh viên ghi mục tham khảo theo chuẩn nào khác nhau. Vậy làm sao chọn loại chuẩn gì?

    Sau khi các bạn đã điền thông tin source xong. Các bạn sẽ chọn bằng cách bấm xổ xuống cái danh sách chỗ ” Style ” rồi các bạn chọn chuẩn phù hợp.

    Chọn vào nút ” Insert Citation” rồi các bạn chọn ” Add New Source… “. Sau đó một hộp thoại tạo source sẽ hiện ra.

    Các bạn chọn loại source là trích dẫn từ sách (Book), bài báo (Journal Article) hoặc từ ebook, website,… ở mục ” Type of Source “.

    Sau đó các bạn điền thông tin như tên tác giả, tiêu đề, năm xuất bản, nhà xuất bản hoặc đường dẫn của bài viết đối với website.

    Đặc biệt là khi trỏ chuột vào mục thông tin nào, nếu bạn không biết nên điền thế nào thì bạn có thể nghía nghía xuống dưới sẽ thấy một ví dụ minh họa cho bạn.

    Để xuất các nguồn tham khảo vào văn bản, các bạn chọn vào ” Bibliography“. Sau đó các bạn có thể chọn vào danh sách mẫu, nó sẽ xuất ra thông tin như phần minh họa đó hoặc chọn vào ” Insert Bibliography ” thì word sẽ chỉ thêm vào nội dung thôi chứ không có các tiêu đề như Bibliography, references hay works cited.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Tính Năng Find & Replace Trong Word 2010 Từ A
  • Tìm Hiểu Chức Năng Thay Thế
  • Chỉnh Khoảng Cách Dòng Trong Word 2022 “chỉ 1 Nốt Nhạc”
  • Formatting Paragraphs In Word 2022
  • Word 2022: Line And Paragraph Spacing
  • Word 2013 Cheat Sheet: Ribbon Quick Reference

    --- Bài mới hơn ---

  • Chèn Chú Thích Vào Văn Bản Trong Microsoft Word
  • Sửa Lỗi Footnote Cách Xa Chữ So Với Dòng Cuối Trong Word 2007 , 2010, 2013, 2022
  • Cách Vẽ, Viết Chữ Viết Tay, Ký Tự Tiếng Hoa Bằng Bảng Vẽ Wacom, Huion Trên Microsoft Office Mà Không Phải Cài Thêm Phần Mềm
  • Cách Vẽ (Draw) Trong Microsoft Word
  • 2 Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word 2010, 2013, 2022 Đơn Giản Nhất
  • File tab/backstage

    Rather than making changes within a document, this area lets you work with a document and Word overall. You’ll find common tasks such as opening, saving and printing a document, as well as special screens for managing the document, customizing Word and managing your Office account.

    Home tab

    This tab contains the most-used Word features, such as tools for changing fonts and font attributes, customizing paragraphs, using styles, and finding and replacing text.

    Insert tab

    Design tab

    This tab lets you work with a document’s overall design, from choosing a p-designed template or theme to customizing colors, fonts, paragraph spacing and more. It’s new to Office in 2013, and some of its commands are similar to those found on the Home tab and Page Layout tab. But there’s an overall difference: The Design tab is for changes affecting the entire document, and the other two tabs are generally for changes in inpidual parts of the document, like paragraphs.

    Page Layout tab

    Here’s where you change margins and page size and orientation, set up columns, align objects, add effects and so on. There are some gray areas between this tab, the Home tab and the Design tab. For example, on the Page Layout tab you set indents and spacing between paragraphs, while on the Home tab you set paragraph alignment and spacing between lines.

    And while some commands are shared with the Design tab, the changes you make on the Page Layout tab generally affect inpidual paragraphs or sections of the document you’ve selected, whereas changes you make on the Design tab affect the entire document.

    References tab

    This tab handles tables of contents, footnotes, bibliographies, indexes and similar material. It also lets you insert a “Table of Authorities,” which sounds like something straight out of a Soviet bureaucracy but in fact is a list of references used in legal documents.

    Mailings tab

    As the name says, this is where you’ll go for anything to do with mailings, from something as simple as creating labels to the more daunting task of mail merges.

    Review tab

    Need to check spelling and grammar, look up a word in a thesaurus, work in markup mode, review other people’s markups or compare documents? This is the tab for you.

    View tab

    Here’s where to go when you want to change the view in any way, including displaying a ruler and grid lines, zooming in and out, splitting a window in two and so on.

    Contextual tabs

    Some tabs are not part of the basic Ribbon but appear only in certain contexts. For instance, the Picture Tools/Format tab appears only when you’ve inserted an image into your document and your cursor is positioned in the image area. It lets you do everything from cropping the image to positioning it on the page.

    When you insert a table into your document and position your cursor in it, two new tabs appear: Table Tools/Design and Table Tools/Layout. The Design tab lets you control the table’s style, including borders and shading, while the Layout tab lets you specify the number of rows and columns, merge and split cells, sort the table’s data and more.

    Similarly, when you insert a chart into your document and position your cursor in it, you see the Chart Tools/Design and Chart Tools/Format tabs. The Design tab lets you set what the chart looks like and what data appears in it, and the Format tab lets you control how it integrates with the page and do things such as change the styles of the shapes and lines in the chart.

    Following are some of the most commonly used commands from these contextual tabs. Note that the keyboard shortcuts only work if your cursor is in the picture, table or chart.

    See our Word 2013 cheat sheet to get the most out of Word 2013.

    Copyright © 2022 IDG Communications, Inc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Where Is The Tools Menu In Microsoft Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 And 365
  • The Home Tab In Microsoft Word
  • Word 2007 And Word 2010: Ribbon Tutorial
  • 6 Thủ Thuật Về Bảng Trong Microsoft Word
  • Word 2010: Using Indents And Tabs
  • How To Insert, Format And Update Cross

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Danh Mục Tài Liệu Tham Khảo Có Trích Dẫn Trong Microsoft Word
  • Tuỳ Chỉnh Thanh Ribbon Trên Microsoft Office 2013
  • 17 Academic Words And Phrases To Use In Your Essay
  • 21 Words To Use In Your Essays To Impress Your English Teacher …
  • 70 Love Words And Messages To Show You Care
  • Insert and Manage Dynamic Cross-Reference Fields in Microsoft Word

    Applies to: Microsoft ® Word ® 2010, 2013, 2022, 2022 or 365 (Windows)

    See Section 4: About Our Services on page 5.

    For example, you could insert a cross-reference to a built-in heading style as follows:

    In this case, the cross-reference refers to a style’s paragraph number, paragraph text and a page number so you would need to insert three separate cross-references and type some of the text (like the word See) as well as appropriate spacing.

    Inserting a cross-reference to a built-in heading

    It’s common to create a cross-reference to a built-in heading in Microsoft Word.

    1. Position the cursor where you want to insert your cross-reference.
    2. Type text that you want to pcede the cross-reference (such as See) and any necessary spacing.
    3. In the Reference type drop-down menu, select Heading.
    4. In the Reference to drop-down menu, select Heading text, Page number, Heading number, Heading number (no content) or Heading number (full content).
    5. Repeat for other items you want to include in the cross-reference. The dialog box can remain open.

    To insert a cross-reference to a built-in heading in the current document:

    In the Cross-reference dialog box, the Separate numbers with and Include above/below check boxes are enabled under some conditions.

    All paragraphs that are formatted with one of the built-in heading styles (Heading 1-9) are automatically shown in the dialog box. Although you can use outline levels, it’s best to use the built-in heading styles (these appear in the Home tab in the Ribbon in the Styles group and in other areas in Word).

    1. Type text that you want to pcede the cross-reference (such as See) and any necessary spacing.
    2. In the Reference type drop-down menu, select Bookmark.
    3. In the Reference to drop-down menu, select Bookmark text, Page number or one of the other options as required.
    4. Repeat for other items you want to include in the cross-reference. The dialog box can remain open.

    Inserting a cross-reference to a table or p

    You can cross-reference tables and ps in Word if you have inserted captions using Insert Caption on the References tab in the Ribbon.

    1. Type text that you want to pcede the cross-reference (such as See) and any necessary spacing.
    2. In the Reference type drop-down menu, select Table or Figure.
    3. In the Reference to drop-down menu, select the required option – Entire caption (which includes the p caption or table title with the label and number), Only label and number (such as Table 10), Only caption text (which includes the p caption or table title without the label and number), Page number or Above/below (which inserts the word above or below with no additional text related to the table or p).
    4. Repeat for other items you want to include in the cross-reference. The dialog box can remain open.

    To insert a cross-reference to a table or p in the current document:

    Showing or hiding field codes

    Cross-references are fields. Normally, the result of a field is displayed but you can also view the field codes.

    To show or hide all field codes in your document, pss Alt + F9.

    { REF _Ref46507086 h }

    The following is an example of a field code:

    Understanding cross-reference field codes

    When you insert a cross-reference, a field code will be inserted based on what the reference refers to.

    There are three types of cross-reference fields in Word – PAGEREF, NOTEREF and REF. The first part of the field code of a cross-reference field indicates which type of field it is.

    A cross-reference field that refers to the page on which the target is found is a PAGEREF type. When you select Page number as the Reference to insert in the Cross-reference dialog box, the inserted cross-reference field will be PAGEREF.

    A cross-reference field with a footnote or an endnote as the target will be the NOTEREF type.

    All other cross-reference fields will be the REF type.

    { REF _Ref449977221 p h d”.”* CHARFORMAT }

    The following is an example of a cross-reference for a REF field:

    { REF Bookmark }

    The syntax for REF fields is:

    Switches are optional.

    Formatting cross-references

    Cross-references can be formatted manually, using styles or using switches in the field code. A switch holds special information that causes the field to act or appear in a specific way.

    One easy way to format a cross-reference is by using a character style such as Emphasis or Intense Emphasis.

    1. Select the cross-reference as well as any surrounding text that refers to it.

    To apply the Emphasis, Intense Emphasis or Intense Reference character style to a cross-reference:

    The benefit of this method is that you can later modify the style or find and replace the style with a different style.

    Updating cross-references

    If a document has been edited, you will likely need to update the cross-references since cross-references do not update automatically.

    It is important that the markers that are added at the beginning and end of the target of a cross-reference are not deleted or moved during editing. If they are, you will need to reinsert the cross-reference because you will receive an error when you update.

    You can update cross-references manually by pssing Ctrl + A to select all and then pssing F9.

    Cross-references will also be updated when you switch to Print Preview or when you print (if the Word option Update fields before printing is turned on).

    1. Select Display in the categories on the left.
    2. In Printing options, select Update fields before printing.

    To ensure that fields are updated before printing:

    Be sure to check after update to see if there are any errors in your cross-references.

    Did you find this article helpful? If you would like to receive new articles, join our email list.

    10 Great Microsoft Word Navigation Shortcuts 14 Timesaving Microsoft Word Selection Shortcuts How to Keep Text Together in Microsoft Word

    Related articles

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tracking And Referencing Documents In Microsoft Word 2010
  • (Archives) Microsoft Word 2007: Using Find And Replace
  • Hướng Dẫn Cách Tìm Và Thay Thế Định Dạng Trong Word
  • Find And Replace Text Or Other Items
  • Word 2003: Use Autocorrect And Find And Replace
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Các Chức Năng Trong Thẻ References Microsoft Word

    --- Bài mới hơn ---

  • How To Use Find And Replace In Word On A Mac?
  • Tùy Biến Ribbon Trong Word 2010
  • Giới Thiệu Thanh Ribbon Trong Word 2013
  • 700+ Power Words That Will Boost Your Conversions
  • 801+ Power Words That Pack A Punch & Convert Like Crazy
  • Tuy các footnote và endnote thường xuất hiện với các chỉ số nhưng bạn vẫn được chọn từ các tùy chọn khác nhau trong Word. Mở Footnotes formatting arrow từ thanh công cụ. Trong Format, bạn có thể chọn các số, chữ cái hoặc ký tự đặc biệt.

    Trong hộp định dạng có các tùy chọn để điều chỉnh vị trí của footnote hoặc endnote, bố cục cột cho footnote và lựa chọn phần tài liệu để áp dụng cho các thay đổi của bạn.

    Công cụ Citations & Bibliography trong Word cực kỳ tiện dụng để tạo các bài luận và bài nghiên cứu.

    Đầu tiên, bạn cần chọn style và chèn các trích dẫn của mình. Có các tùy chọn style khác nhau cho bạn lựa chọn như APA, MLA hoặc Chicago. Sau đó, chọn văn bản hoặc vị trí tài liệu và nhấp vào mũi tên bên cạnh Insert Citation từ phần Citations & Bibliography trên thanh công cụ.

    Bạn cũng có thể chèn placeholder nếu muốn thu thập chi tiết sau hoặc nhấp vào Add a New Source để hoàn thành thông tin trích dẫn.

    Khi bạn chọn Add a New Source sẽ xuất hiện một cửa sổ mới để bạn nhập tất cả chi tiết của nguồn. Hãy chọn chính xác loại nguồn trong hộp thả xuống ở trên cùng. Tùy thuộc vào loại bạn chọn, các trường bên dưới sẽ tự động điều chỉnh các chi tiết bạn cần cung cấp.

    Mỗi nguồn bạn thêm vào sẽ được lưu lại để tái sử dụng, chỉnh sửa hoặc xóa đi nếu cần. Bạn cũng có thể thêm trước tất cả các nguồn bằng cách nhấp vào Manage Sources từ phần Citations & Bibliography trên thanh công cụ.

    Sau khi hoàn tất việc chèn các trích dẫn, Word sẽ cung cấp ba tùy chọn cho bibliography được tạo tự động. Bạn có thể chọn bảng này để gắn nhãn Bibliography, References hoặc Work Cited bằng cách nhấp vào mũi tên bên cạnh Bibliography trong phần này của thanh công cụ để lựa chọn.

    Chú thích có lẽ là phần dễ hiểu nhất trong tab References. Công cụ tiện lợi này dùng để thêm nhãn vào bảng, biểu đồ, hình ảnh, số liệu và các mục tài liệu tương tự. Sau đó, bạn có thể chèn một bảng số liệu với số trang. Chú thích được dùng cho hầu hết mọi loại tài liệu mà bạn sẽ tham chiếu đến các mục đó.

    Để chèn chú thích, hãy chọn item à nhấp vào Insert Caption từ phần Captions trên thanh công cụ.

    Sau đó, chọn nhãn và vị trí cho chú thích (ở trên hoặc bên dưới item). Bạn không thể thay đổi tên chú thích nhưng có thể đánh dấu vào ô để xóa nhãn nếu muốn.

    Word có một số nhãn dựng sẵn nhưng bạn có thể thêm nhãn của riêng mình bằng cách nhấp vào nút New Label. Khi bạn thực hiện thao tác này và áp dụng nhãn, tên chú thích cũng tự động thay đổi.

    Tiếp theo, nếu bạn muốn thêm một bảng cho các mục có chú thích thì chỉ cần nhấp vào Insert Table of Figures từ phần Captions trên thanh công cụ. Các tùy chọn định dạng trong ô dùng để để hiển thị và căn chỉnh số trang, sử dụng các hyperlink, nhãn và số.

    Index – tạo chỉ mục, bảng tra thuật ngữ cuối tài liệu

    Bây giờ, bạn có thể điều chỉnh định dạng chỉ mục ô bao gồm số cột, căn chỉnh số trang và thụt lề hoặc lùi đầu dòng. Sau khi hoàn tất, hãy nhấp vào OK.

      50+ khách hàng doanh nghiệp lớn trong nhiều lĩnh vực như: Vietinbank, Vietcombank, BIDV, VP Bank, TH True Milk, VNPT, FPT Software, Samsung SDIV, Ajinomoto Việt Nam, Messer,…

    Table of Authorities – tạo bảng minh chứng, căn cứ pháp lý

    Table of Authorities (hay còn gọi là bảng phân quyền) thường được sử dụng trong các văn bản pháp luật và có tác dụng liệt kê các tham chiếu trong tài liệu với số trang. Quá trình tạo bảng table of authorities tương tự như quá trình tạo index, cũng bắt đầu bằng việc đánh dấu văn bản.

    Đầu tiên, chọn văn bản cần tham chiếu trong bảng và nhấp vào Mark Citation trong phần Table of Authorities trên thanh công cụ. Bạn có thể điều chỉnh các phần của văn bản đã chọn như category, xem các phần trích dẫn ngắn và dài. Sau khi hoàn thành, hãy nhấp vào Mark và chọn Close.

    Sau khi đánh dấu tất cả các trích dẫn, hãy di chuyển đến vị trí mà bạn muốn thêm bảng trong tài liệu. Nhấp vào Insert Table of Authorities từ phần cùng tên trên thanh công cụ.

    Lưu ý: Nếu bạn sử dụng tính năng Index hoặc Table of Authorities thì tài liệu của bạn sẽ chứa các dấu. Các item này sẽ chứa các chỉ báo đoạn văn và dấu cách như hình dưới. Để xóa các dấu này, bạn chỉ cần nhấn Ctrl + Shift + 8.

    Cho dù bạn đang đi học hay đã đi làm thì chắc chắn sẽ sử dụng tab References trong Word khá thường xuyên. Vì vậy, để giải quyết các bài tập khó hay công việc nhanh hơn, hãy tận dụng tối đa tab References và các tính năng tích hợp của nó.

    Với sứ mệnh: ” Mang cơ hội phát triển kỹ năng, phát triển nghề nghiệp tới hàng triệu người “, đội ngũ phát triển đã và đang làm việc với những học viện, trung tâm đào tạo, các chuyên gia đầu ngành để nghiên cứu và xây dựng lên các chương trình đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu xung quanh các lĩnh vực: Tin học văn phòng, Phân tích dữ liệu, Thiết kế, Công nghệ thông tin, Kinh doanh, Marketing, Quản lý dự án…

    Gitiho tự hào khi được đồng hành cùng:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Làm, Sử Dụng References Chuẩn
  • Tạo Mục References/nguồn Tham Khảo Tự Động Trong Word
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Tính Năng Find & Replace Trong Word 2010 Từ A
  • Tìm Hiểu Chức Năng Thay Thế
  • Chỉnh Khoảng Cách Dòng Trong Word 2022 “chỉ 1 Nốt Nhạc”
  • Đề Tài: Tìm Hiểu Một Số Chức Năng Của Menu References Trong Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Mega Linking Words List To Use In An Essay
  • Here Are Top Words To Use In An Essay
  • 40 Useful Words And Phrases For Top
  • 50+ Old English Words And Their Modern Meanings
  • Idioms Show Effects Of Meaning Relatedness And Dominance Similar To Those Seen For Ambiguous Words
  • TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH

    KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

    

    MÔN TIN HỌC ỨNG DỤNG

    TIỂU LUẬN

    TÌM HIỂU MỘT SỐ CHỨC NĂNG CỦA MENU REFERENCES

    TRONG WORD 2010

    Thanh Hóa, ngày 12 tháng 03 năm 2012

    LỜI CẢM ƠN

    Lời đầu tiên chúng em xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu trường học

    công nghiệp thành phố hồ chí minh đã tạo điều kiện để sinh viên chúng em có

    một môi trường học tập thoải mái về cơ sở vật chất cũng như cơ sở hạ tầng.

    Chúng em xin chân thành cảm ơn khoa kinh tế đã giúp chúng em được mở

    mang tri thức về những tin học .Qua đó chúng em có thể nhận thức đầy đủ và

    toàn diện về hệ thống tin học.

    Chúng em chân thành cảm ơn thầy Cao Đức Tư đã hướng dẫn tận tình để

    nhóm em hoàn thành tiểu luận này trong quá trình tìm hiểu nhóm không tránh

    khỏi thiếu sót,hy vọng thông qua những nỗ lực của các thành viên trong nhóm

    mong thầy và các bạn tận tình góp ý kiến để chúng em hoàn thiện hơn nữa

    những kiến thức của mình. Chúng em xin chân thành cảm ơn.

    MỤC LỤC

    1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

    Microsoft word, là phần mềm soạn thảo văn bản được dung phổ biến hện

    nay của hãng phần mềm Microsoft. Word cho phép người dùng soạn thảo văn

    bản (text) với các định dạng như phông chữ, màu sắc, cùng với hình ảnh đồ họa

    (graphics) và các dữ liệu đa phương tiện (multimedia) như âm thanh, video, …

    khiến cho việc soạn thảo văn được thuận tiện hơn. Ngoài ra Word cũng có các

    công cụ như kiểm tra chính tả, ngữ pháp của nhiều ngôn ngữ khác. Các phiên

    bản trước của Word lưu tên tệp tin với đuôi là .doc, phiên bản 2007 và 2010

    dùng đuôi là .docx. hầu hết các phiên bản của Word đều có thể mở được các

    dạng tập tin khác như văn bản thô (.txt), các trang web (.html), …

    2. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

    2.1 Mục đích

    Tìm hiểu về menu reference nhằm trang bị những hiểu biết có tính hệ

    thống về ứng dụng của thanh menu trên,từ đó đề ra cho bản thân những phương

    pháp nhằm phát huy những mặt mạnh, khắc phục những hạn chế trong quá trình

    sử dụng các lệnh trên trong những điều kiện thực tế.

    2.2 Yêu cầu

    Để hoàn thành tốt bài tiểu luận, yêu cầu đặt ra cho nhóm là phải nắm

    vững những kiến thức cơ bản về ứng dụng references, bế phân tích, đánh gá và

    nhận xét các vấn đề đặt ra đồng thời phải tập hợp được một cách hiệu quả dữ

    liệu của các thành vên trên sự phân bố rõ ràng của nhóm trưởng.

    3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

    Ứng dụng của menu references trong thực hành word 2010

    4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

     Phương pháp phân tích và so sánh

     Phương pháp logic

     Phương pháp nghiên cứu đánh giá

    5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

    Sử dụng trong hệ điều hành Microsoft word

    6. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    Sau khi nghiên cứu nhóm chúng em đã nắm rõ được khái niệm và cách sử

    dụng menu references.trên cơ sỏ kiến thức đã được học nhóm chúng em biết

    vận dụng vào cuộc sống,công việc,đặc biệt là trong ngành kế toán-kiểm toán mà

    chúng em đã chọn.

    PHẦN B. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

    Trong menu references có 6 group đó là:

     Table of contents

     Footnotes

     Citations & bibliography

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Chú Thích Cuối Trang Word 2010, 2013, 2022, 2007, 2003
  • Cách Tắt Autotext Trong Word, Xóa Từ Viết Tắt Trong Word 2022, 2013, 2
  • Cách Xóa Ảnh Hàng Loạt Trong Word
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Tính Năng Find And Replace Trong Word
  • Khắc Phục Lỗi Chữ I Tự Động Chuyển Sang Chữ I Hoa Khi Nhập Văn Bản Tro
  • Hướng Dẫn Cách Sửa Lỗi Circular References Warning Trong Excel 2010, 2013, 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Lọc Dữ Liệu Trong Excel Chi Tiết Với Nhiều Trường Hợp
  • Hướng Dẫn Nhập Dữ Liệu Trong Excel Theo Cách Nhanh Nhất
  • Cách Tạo Và Sử Dụng Data Table Để Phân Tích What
  • Hướng Dẫn Cách Chọn Vùng Dữ Liệu Trong Excel
  • Chương 7 : Cơ Sở Dữ Liệu ( Database)
  • Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về lỗi Circular References Warning trong Excel. Lỗi này là lỗi gì, tại sao lại có lỗi này, cách khắc phục lỗi này như thế nào? Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết cho bạn. Trong các phiêm bản Excel 2010, 2013, 2022 đều giống nhau:

    Đây không hẳn là 1 lỗi, mà nó là 1 thông báo, cảnh báo (biểu tượng hình tam giác màu vàng, bên trong có dấu chấm than). Nội dung của thông báo này là: Có 1 vòng lặp trong công thức tính.

    Vòng lặp trong tính toán sẽ khiến Excel tiêu tốn bộ nhớ, tài nguyên khi phải thực hiện phép tính liên tục theo vòng. Bởi vậy sẽ luôn có thông báo cho người dùng biết khi có vòng lặp trong bảng tính để cảnh báo người dùng.

    Tuy nhiên không phải lúc nào vòng lặp cũng là xấu. Trong 1 số trường hợp, 1 số thuật toán bắt buộc phải xuất hiện vòng lặp. Vì vậy tùy từng trường hợp sẽ có cách xử lý khác nhau.

    2. Cách sửa lỗi Circular References Warning

    Thường việc tính toán bị vòng lặp có 2 nguyên nhân chính:

    • Nguyên nhân do cố ý và muốn tính toán theo vòng lặp: Bạn biết rõ rằng sẽ xuất hiện vòng lặp và chấp nhận điều đó để khai thác tính năng này.
    • Nguyên nhân do vô ý: bạn không muốn hoặc không biết rằng đã tạo ra vòng lặp, cần xử lý để loại bỏ vòng lặp.
    • Bỏ đánh dấu chọn ở mục Enable iterative calculation (trong trường hợp 2 bên dưới) để không tính toán theo vòng lặp.

    Trường hợp 2. Cho phép sử dụng vòng lặp (cố ý)

    Thường chỉ áp dụng cho một số tính năng nhất định, ví dụ: Bạn lập sẵn cột dữ liệu ghi nhận thời gian NOW() khi gõ dữ liệu vào một ô nhất định, thì cột bên cạnh ghi nhận thời gian nhập. Và sau đó, thì thời gian sẽ không cập nhật nữa, mặc dù chúng ta dùng hàm NOW(). Lúc này, ta sẽ áp dụng tính năng này. Ví dụ như sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Autosum Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Kết Hợp Với Hàm Sum Hoặc Sumif Trong Excel
  • Cách Viết Ô Chéo Trong Excel
  • Cách Chia Cột Trong Excel, Cách Tách 1 Ô Thành 2 Ô
  • Hướng Dẫn Chèn Một Hình Ảnh Vào Một Ô Trong Excel
  • Cách Làm Bìa Trong Word Cách Tạo Trang Bìa Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Trang Bìa Đẹp Trong Word
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Tạo Bảng Trong Word 2022
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word
  • #2 Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word 2010, 2013, 2022 Đơn Giản Nhất
  • Cách Vẽ Đường Thẳng, Kẻ Đường Thẳng Trong Word 2022, 2022, 2013, 2010, 2007 Word
  • Có 2 cách để bạn có thể tự tạo trang bìa cho bài báo cáo của mình:

    – Cách 1: Sử dụng công cụ có sẵn trong Word.

    – Cách 2: Sử dụng công cụ Insert Shapes.

    1. Sử dụng công cụ có sẵn trong Word

    Bước 2: Hộp thoại xuất hiện chọn thẻ Page Border sau đó thực hiện các lựa chọn sau:

    – Trong mục Setting: kích chọn Box để tạo đường viền toàn bộ trang văn bản.

    – Trong mục Art: Lựa chọn kiểu đường viền bạn muốn tạo

    – Trong mục Width: Lựa chọn độ dày cho đường viền.

    – Trong mục Color: Lựa chọn màu cho đường viền.

    Cuối cùng sau khi đã định dạng xong cho đường viền kích chọn Options để căn lề cho đường viền trong trang giấy:

    1. Trong mục Margin lựa chọn khoảng cách căn các lề,

    2. Trong mục Measure from lựa chọn cách xác định khoảng cách giữa các lề so với chữ hay so với đường viền. Ở đây lựa chọn cách xác định khoảng cách các lề so với chữ.

    Cuối cùng kích chọn OK

    Bước 4: Kết quả đã tạo trang bìa:

    Bước 5: Cuối cùng bạn chỉ cần chèn nội dung cho trang bìa đã tạo.

    Tuy nhiên với cách này khung bìa cố định bạn không thể di chuyển được vị trí khung bìa. Muốn di chuyển khung bìa trong trang bạn có thể tạo trang bìa theo cách 2.

    2. Sử dụng công cụ Insert Shapes

    Bước 2: Vẽ hình chữ nhật trên trang giấy với mép của hình chữ nhật chính là khung của trang bìa:

    Bước 3: Loại bỏ màu nền và tạo đường viền cho khung bìa:

    Bước 4: Cửa sổ Format Shapes xuất hiện:

    – Trong mục Fill: Kích chọn No fill.

    Bước 5: Kết quả bạn đã tạo khung bìa theo mong muốn:

    Với cách này bạn có thể di chuyển vị trí khung bìa và nội dung chữ sẽ di chuyển theo khi di chuyển khung, tuy nhiên với cách này có nhược điểm là mẫu khung bìa không được đa dạng như cách 1.

    http://thuthuatphanmem.vn/cach-lam-bia-trong-word-cach-tao-trang-bia-trong-word/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Where Is Footnote In Microsoft Office 2007, 2010, 2013 And 365
  • Where Is The Footnote In Microsoft Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 And 365
  • Using Tab Stops In Word
  • How To Show Or Hide Tab Characters In Word?
  • Cách Sử Dụng Track Changes Trong Word 2010 – 2022 (Update 2022)
  • Cách Làm Mục Lục Trong Word 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tạo Cây Thư Mục Trong Word 2013
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Navigation Pane Trong Word 2010 ?
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 10): Bullets, Numbering, Multilevel List Trong Microsoft
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Mục Lục Tự Động Trong Word 2007, Word 2010, Cách Canh Lề In Báo Cáo Chuẩn 1/2021
  • Hướng Dẫn Cách Đánh Số Thứ Tự Trong Word
  • Tạo Heading trong Word

    Trong thẻ Home, tại mục Styles các bạn chọn biểu tượng mở rộng Styles như hình dưới hoặc tổ hợp Alt + Ctrl + Shift + S.

    Các bạn chỉ cần sử dụng Heading 1 đến Heading 6 tùy theo tài liệu Word 2022 của bạn có bao nhiêu cấp, các kiểu Style khác các bạn có thể ẩn đi trên thanh Styles bằng cách di chuyển chuột vào phía bên phải tên Style xuất hiện hình tam giác ngược thì các bạn nhấn chọn và chọn Remove from Style Gallery.

    Nếu Styles của bạn không hiện đủ từ Heading 1 đến Heading 6 thì các bạn chọn biểu tượng như hình dưới để mở Manage Styles.

    Lưu ý: Trong quá trình tạo Heading nếu các bạn chỉ muốn thực hiện tạo Heading cho duy nhất tài liệu Word đang tạo thì các bạn chọn Only in this document còn nếu bạn muốn tao Heading cho tất cả các tài liệu Word tạo mới lần sau thì các bạn chọn New documents based on this template.

    Định dạng Heading trong Word

    Xuất hiện cửa sổ Modify Style các bạn chọn font chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, màu chữ, căn lề… trong phần Formatting.

    Xuất hiện cửa sổ Paragraph các bạn thiết lập trong phần Spacing, khoảng cách với đoạn trước ( before), khoảng cách với đoạn sau ( after), khoảng cách dòng ( line spacing) phù hợp với tài liệu của bạn. Sau khi thiết lập xong các bạn chọn OK để đóng Paragraph, nhấn OK để đóng Modify Style.

    Thêm Heading vào các đề mục trong Word

    Với các mục lớn như I, II, III… thì các bạn đặt Heading 1, còn các mục nhỏ hơn 1.1, 1.2, 1.3… thì các bạn đặt Heading 2, mục 1.1.1, 1.1.2, 1.1.3… thì đặt Heading 3,…

    Thêm Heading bằng cách nhấn chọn chuột vào mục cần thêm ví dụ “CHƯƠNG I…” như hình dưới và chọn Heading 1 trong Styles trên thẻ Home, hoặc các bạn có thể chọn Heading 1 ngay trong bảng Styles mà bạn vừa thiết lập.

    Tương tự các bạn kéo văn bản xuống và thêm Heading vào tất cả các đề mục tài liệu word.

    Đánh số trang cho tài liệu Word

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chỉnh Font Chữ Trong WordPress 2022
  • 2 Cách Sửa Css Trong WordPress 2022
  • Đổi Inch Sang Cm, Mm, M Trực Tuyến, Trong Word 2022, 2007, 2003, 2010,
  • Cách Đổi Đơn Vị Đo Mặc Định Trong Word 2013, 2010, 2007
  • Cách Giãn Dòng Trong Word & Giãn Đoạn Trong Word Chuẩn Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100