Cách Sử Dụng Hàm If Trong Vba Excel

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Viết Cấu Trúc If Then Else Trong Vba Excel
  • Hàm Len Trong Excel Và Những Cơ Bản Cần Nhớ
  • Cách Đếm Kí Tự Trong Ô Bảng Hàm Len
  • Định Nghĩa Hàm Left Và Cách Sử Dụng Trong Excel
  • Hàm Averageifs Trong Excel: Cách Tính Trung Bình Cộng Theo Nhiều Điều Kiện
  • Trong VBA Excel, hàm IF được sử dụng khi bạn muốn kiểm tra một kết quả theo một hoặc nhiều điều kiện cho trước. Khi điều điều kiện đúng, lệnh nhánh đúng sẽ được thực thi hoặc nếu sai, lệnh nhánh sai sẽ được thực thị.

    Cách sử dụng hàm IF trong VBA Excel

    Sẽ có 2 dạng lệnh IF bạn sẽ gặp trong VBA là:

    • IF đơn: chỉ có một điều kiện
    • IF nhiều điều kiện: có nhiều hơn 1 điều kiện.

    1) Hàm IF đơn

    Cú pháp:

    Else

    END IF

    Chú thích cú pháp:

    • END IF: kết thúc lệnh cho một hàm IF. 💡 Mỗi hàm IF sẽ kèm theo một END IF.

    Ví dụ: Kiểm tra số nhập từ InputBox lớn hay nhỏ hơn 0.

    Sub kiemtra_soduong() Dim so As Integer x = InputBox("Nhao so", "So sanh", 0) MsgBox "So vua nhap la so lon hon hoac bang 0" Else MsgBox "So vua nhap la so nhỏ hơn 0" End If End Sub

    2) Hàm IF nhiều điều kiện

    Khi dùng hàm IF trong Excel, khi muốn so sánh nhiều điều kiện chúng ta phải sử dụng nhiều câu lệnh IF lồng vào ở điều kiện đúng hoặc sai. Nhưng trong VBA, các bạn có thể sử dụng ELSEIF để tạo thêm một điều kiện so sánh.

    💡 Tuy bạn có thể tạo nhiều ELSEIF nhưng không nên tạo quá nhiều vì sẽ ảnh hướng tới hiệu suất. Thay vào đó bạn có thể sử dụng hàm Switch trong VBA.

    Cú pháp

    Else

    End If

    Ví dụ: So sánh số nhập từ InputBox với 0

    Sub kiemtra_so() Dim so As Integer x = InputBox("Nhao so", "So sanh", 0) If x = 0 Then MsgBox "So vua nhap la so 0" MsgBox "So vua nhap lon hon 0" Else MsgBox "So vua nhap nho hon 0" End If End Sub

    3) Cách áp dụng hàm IF VBA vào Excel

    Ví dụ 1: Sử dụng điều kiện IF đơn không ELSE

    Sử dụng lệnh IF đơn không ELSE khi bạn chỉ muốn kiểm tra điều kiện đúng thì thoát chương trình mà không cần kiểm tra đến điều kiện sai.

    Ví dụ: Kiểm tra số nhập vào từ InputBox và hiển thị ra MsgBox nếu số nhập là 5.

    Sub kiem_tra_so_5() Dim so As Integer so = InputBox("Nhao so", "kiem_tra_so_5", 0) If so = 5 Then MsgBox "Ban vua nhap so 5" Exit Sub End If MsgBox "Ban vua nhap so khac 5" End Sub

    Ví dụ 2: Kiểm tra tháng nhập vào có bao nhiêu ngày

    • Khi điều kiện tháng đã đúng thì sẽ kiểm tra tiếp các điều kiện:
      • Nếu tháng đó là tháng 1 hoặc 3, 5, 7, 8, 10, 12 thì tháng có 31 ngày.
      • Nếu là tháng 2 thì chỉ có 28 ngày ( nếu năm nhuận sẽ 29).
      • Còn lại thì tháng sẽ có 30 ngày.

    👉 Như vậy, ví dụ này sẽ cần 2 hàm IF: 1 hàm sẽ kiểm tra nhập tháng hợp lệ và một hàm sẽ kiểm tra tháng nhập là tháng mấy.

    💡 Để rút ngắn đoạn lệnh khi so sánh nhiều giá trị trong một điều kiện, bạn có thể sử dụng các lệnh logic như:

    • AND: Sử dụng khi bạn muốn ràng buộc nhiều điều kiện với nhau. Chỉ đúng khi tất cả điều kiện đều đúng.
    • OR: Sử dụng khi bạn chỉ cần 1 điều kiện đúng.

    ✅ Và sau khi phân tích, bạn sẽ có một hàm kiểm tra số ngày của tháng như sau:

    Sub so_ngay_cua_thang() Dim thang As Integer thang = InputBox("Nhap thang", "So ngay cua thang", 0) If thang = 1 Or thang = 3 Or thang = 5 Or thang = 7 Or thang = 8 Or thang = 10 Or thang = 12 Then MsgBox "Thang " & thang & " co 31 ngày" ElseIf thang = 2 Then MsgBox "Thang " & thang & " co 28 ngày" Else MsgBox "Thang " & thang & " co 30 ngày" End If Else MsgBox "Thang khong hop le" End If End Sub

    Ví dụ 3: Nhập nhanh ngày tháng bằng VBA

    Để thực hiện được ví dụ này sẽ cần phải các bước như:

    • Tạo hàm Sub Worksheet_Change(ByVal Target As Range) trong VBA Sheet để bắt sự kiện thay đổi. Mỗi khi có sự thay đổi tác động đến Cells thì sự kiện này sẽ thực thi.
    • Xác định Range bắt sự kiện. Vì Range của Excel rất rộng nên các bạn chỉ nên bắt sự kiện thay đổi tại một hàng hoặc cột.

    💡 Lưu ý: Nếu bạn muốn bắt sử kiện Worksheet_Change ở Sheet nào thì bạn phải tạo sự kiện ở Sheet đó.

    • Nhập số 0 hoặc thoát Cells sẽ ghi thời gian hiện tại.
    • Nhập số <99 để tính ngày hiện tại + với số nhập.

    Sub Worksheet_Change(ByVal Target As Range) Dim xrng As Range Dim chuoi As String On Error GoTo Err Set xrng = Range("A:A") If Not Application.Intersect(xrng, Range(Target.Address)) Is Nothing Then If Range(Target.Address).Value = 0 Then Range(Target.Address) = Now() Exit Sub End If End If Err: 'thoat loi End Sub

    OK! Như vậy là bạn đã tìm hiểu qua về cách sử dụng hàm IF trong VBA Excel. Bạn hãy làm chủ hàm IF cả trong Excel lẫn VBA vì nó rất quan trọng. Hàm IF sẽ giúp bạn giải quyết rất nhiều khi giải quyết vấn đề về số liệu bẳng Excel.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẹo Sử Dụng Hàm If Trong Excel
  • Hàm Xếp Loại Học Lực Trong Excel Là Gì? Cách Sử Dụng Như Thế Nào?
  • Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel Và Ví Dụ Thực Tế
  • Bài Tập Mẫu Hàm If Kết Hợp Left, Right, Mid Trong Excel (Có Lời Giải)
  • Hàm If Trong Excel Và Cách Sử Dụng Hàm If Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Cách Viết Hàm Và Cách Gọi Hàm Trong C++ (Function)

    --- Bài mới hơn ---

  • Khai Báo Thư Viện Và Hàm Main Trong C++
  • Hàm Bạn (Friend Function) Và Lớp Bạn (Friend Class) Trong C++
  • Lệnh Điều Kiện Trong C++, Cú Pháp Và Cách Sử Dụng
  • Cách Viết Phân Số, Hỗn Số Trong Word
  • Tạo From Tính Trong Word 2010
  • Trong bài này mình sẽ hướng dẫn cách viết hàm trong C++, qua bài học bạn sẽ hiểu khái niệm hàm là gì, cũng như cách gọi hàm trong C++ đầy đủ nhất.

    1. Tại sao sử dụng hàm trong C++?

    Để biết tại sao sử dụng hàm thì hãy bắt đầu bằng một ví dụ. Giả sử trong chương trình chúng ta có đoạn code tính tổng hai số nguyên như sau:

    Nếu chúng ta muốn tính tổng 2 số nguyên ở nhiều nơi trong chương trình thì sao? Có phải chúng ta sẽ coppy đoạn code trên và dán lại ngay chổ chúng ta cần tính tổng. Như vậy chương trình chúng ta sẽ trở nên dài hơn và code bị trùng lặp lại rất nhiều.

    Để giải quyết vấn đề trên thì trong C++ có hỗ trợ hàm ( function), cho phép chúng ta có thể sử dụng lại đoạn code mà không cần phải coppy code và dán lại.

    Trong C++ có rất nhiều hàm có sẵn, và các bạn cũng đã từng sử dụng rồi đấy, đó là hàm sizeof. Hàm này có công dụng là trả về kích thước của một biến dựa vào kiểu dữ liệu của biến đó.

    2. Cú pháp khai báo hàm trong C++

    Hàm trong C++ hay còn gọi là function, là tập hợp nhiều câu lệnh để thực hiện một chức năng cụ thể nào đó. Hàm có thể được gọi lại ở nhiều nơi khác nhau trong chương trình.

    Trong đó:

    • return_type: kiểu dữ liệu của giá trị mà hàm sẽ trả về. Có thể là kiểu số như là 1, 2, 3,4 .. hoặc kiểu chuỗi như “Nguyen Van A”, “Nguyen Van B” … Tuy nhiên, có một số hàm sẽ không có trả về giá trị nào, chúng ta có thể khai báo return_type là void.
    • function_name: là tên hàm, quy tắc đặt tên giống như biến vậy.
    • parameter list: tham số của hàm. Khi gọi hàm chúng ta sẽ truyền giá trị thật sự vào các tham số của hàm, lúc này ta gọi đó là tham số thực tế. Còn khi định nghĩa hàm thì các tham số này được gọi là tham số hình thức. Tham số của hàm không bắt buộc phải có. Một hàm có thể không có tham số nào.
    • statement(s): các câu lệnh bên trong thân hàm nhằm thực hiện cho một chức năng cụ thể nào đó. chúng ta có thể định nghĩa hàm mà không có câu lệnh nào bên trong thân hàm, tuy nhiên không khuyến khích các bạn tạo những hàm như vậy, một hàm được tạo ra nên có mục đích sử dụng nhất định.
    • return là lệnh dùng để trả giá trị value về khi hàm này được gọi.

    Ví dụ: Khai báo một hàm có tên là showMessage và không có tham số truyền vào.

    int showMessage(){ // lenh ben trong ham return 1; }

    Function trong C++ có nhiều ưu điểm như sau:

    • Tái sử dụng lại code: Một hàm được tạo trong C++, chúng ta có thể gọi lại hàm nhiều lần mà không cần phải viết lại đoạn code trùng nhau nhiều lần.
    • Tối ưu code: Nó làm cho chương trình chúng ta ngắn gọn và tối ưu. Vì chương trình chúng ta không có nhiều đoạn code trùng lặp nhau.
    • Dể đọc và dể bảo trì: Nó làm cho chương trình chúng ta rõ ràng và dễ hiểu, rất tiện lợi cho việc bảo trì chương trình sau này.

    3. Cách gọi hàm trong C++

    Để gọi một hàm trong C++ thì ta sẽ gọi đến tên của hàm và truyền các tham số vào ( nếu có).

    Ví dụ: Hàm sizeof() có một tham số truyền vào thì ta gọi như sau:

    Nếu bạn gọi đến một hàm chưa được định nghĩa thì sẽ bị báo lỗi.

    Để hiểu rõ hơn về cách gọi hàm trong C++ thì hãy tìm hiểu ở các phần tiếp theo.

    4. Các loại hàm trong C++

    Trong C++ có 2 loại hàm đó là:

    • Hàm định nghĩa sẳn, hay còn gọi là thư viện hàm: Đó là những hàm được dựng sẳn trong C++ chúng ta chỉ cần khai báo thư viện và sử dụng.
    • Hàm do người dùng tự định nghĩa: Đó là hàm do người lập trình viên định nghĩa theo mục đích sử dụng nhất định.

    Trong nội dung bài học hôm nay chúng ta chỉ tìm hiểu về hàm do người dụng định nghĩa. Hàm dựng sẳn thì chúng ta sẽ tìm hiểu trong một bài khác.

    Hàm C++ có hai loại chuẩn như sau:

    Hàm không có giá trị trả về

    Đây là loại hàm không có sử dụng lệnh return và kiểu dữ liệu khai báo cho hàm là void, thường được dùng trong trường hợp bạn muốn xử lý dữ liệu ngay bên trong hàm đó.

    Cú pháp như sau:

    void functionName(parameter){ // statements }

    Ví dụ: Bạn cần viết một hàm C++ dùng để hiển thị dữ liệu lên màn thình thì có thể sử dụng loại hàm này.

    Hàm có giá trị trả về

    Đây là loại hàm có sử dụng lệnh return và có kiểu dữ liệu trả về khác void, thường được dùng trong trường hợp bạn muốn hàm trả về một giá trị khi được gọi để xử lý tiếp trong chương trình.

    Cú pháp loại hàm này như sau:

    datatype function_name( parameter list ) { statement(s); return value; }

    Ví dụ: Viết chương trình tìm số lớn nhất trong ba số, sau đó lấy số lớn nhất đó để xử lý tiếp trong hàm main, lúc này bạn phải xây dựng hàm có giá trị trả về.

    5. Cách viết hàm trong C++

    Cách viết hàm C++ không trả về giá trị

    Trong C++, hàm không có giá trị nào trả về th ta sử dụng void. Ví dụ một hàm đơn giản là xuất ra màn hình câu chào như sau:

    Và kết quả sau khi thực thi đoạn code trên:

    Cách viết hàm C++ có giá trị trả về

    Trong C++, một hàm thường có kiểu trả về cụ thể như int, float … Ví dụ đơn giản về hàm có kiểu trả về là tính tổng, hiệu và tích của 2 số nguyên như sau:

    Và kết quả sau khi thực thi đoạn code trên:

    Cách viết hàm C++ không có tham số

    Trong C++ hàm được định nghĩa không có tham số nào chúng ta gọi đó là hàm không có tham số. Ví dụ như sau:

    Và kết quả sau khi thực thi đoạn code trên:

    Cách viết hàm C++ có tham số

    Chúng ta cùng xem một ví dụ đơn giản về hàm có tham số trong C++ đó là in ra màn hình tổng 2 số nguyên.

    Và kết quả sau khi thực thi đoạn code trên như sau:

    6. Giá trị mặc định của tham số hàm trong C++

    Trong C++, hàm cho phép chúng ta định nghĩa giá trị mặc nhiên của tham số. Khi truyền giá trị thực tế cho tham số thì nó sẽ lấy giá trị truyền vào, khi không truyền tham số vào thì nó sẽ lấy giá trị mặc định.

    Như ở ví dụ sau chúng ta định nghĩa hàm Tong có 2 tham số đó là a, b, chúng ta sử dụng giá trị mặc định cho tham số a là 10, tham số b là 15.

    Và kết quả sau khi thực thi đoạn code trên như sau:

    Giá trị mặc định của tham số phải được khai báo theo tứ tự từ bên phải cùng qua trái, khai báo như các trường hợp sau khi biên dịch sẽ ra lỗi.

    Ví dụ hàm chúng ta có 3 tham số, chúng ta chỉ để giá trị mặc nhiên cho tham số thứ 1 và thứ 2.

    Và sau khi thực thi đoạn code trên sẽ báo lỗi như sau:

    Ví dụ hàm chúng ta có 3 tham số, nhưng chúng ta chỉ để giá trị mặc nhiên cho tham số thứ 1

    Và kết quả sau khi thực thi đoạn code trên sẽ ra lỗi biên dịch sau:

    Như vậy giá trị mặc nhiên chỉ được khai báo cho các tham số theo thứ tự ngoài cùng bên phải đi vào.

    Ở ví dụ trên sử dụng các giá trị mặc nhiên cho tham số như sau mới là hợp lệ:

    • chỉ sử dụng giá trị mặc nhiên cho tham số thứ 3
    • sử dụng giá trị mặc nhiên cho tham số thứ 2, và tham số thứ 3
    • sử dụng giá trị mặc nhiên cho cả 3 tham số 1, 2, 3

    7. Kết luận

    Vậy là chúng ta đã tìm hiểu xong về hàm trong C++, hay còn gọi là function trong C++. Ở bài này chúng ta chỉ cần nắm một số nội dung như cách định nghĩa hàm, một hàm được định nghĩa gồm có kiểu trả về, tên hàm, các tham số của hàm, kiểu dữ liệu của tham số hàm và thân hàm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Nguyên Tra Cứu Hàm Và Hook Trong WordPress
  • Những Hàm Cơ Bản Trong WordPress Cần Thiết Nhất
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Các Hàm Esc_Html_E(), Esc_Html__(), Esc_Html() Trong WordPress
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Get_Terms Trong WordPress, Có Ví Dụ.
  • Cách In Văn Bản Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Hướng Dẫn Cách Gọi Sub Trong Vba Qua Các Ví Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tạo Liên Kết Dữ Liệu Tự Động Giữa Word & Excel 2010
  • Giáo Trình Excel Vba Cho Kỹ Sư Dự Toán Và Kỹ Sư Qs Quantity Suveyor
  • 22 Thủ Thuật Excel Giúp Tăng 200% Năng Suất Công Việc
  • Tổng Hợp 10 File Excel Tính Toán Kết Cấu Công Trình Xây Dựng
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Excel Quản Lý Văn Bản Khoa Học, Hiệu Quả
  • Một chương trình con là một tập hợp các đoạn mã thực hiện một nhiệm vụ cụ thể và không trả về kết quả. Các chương trình con được sử dụng để chia những đoạn mã lớn thành các phần nhỏ để có thể dễ dàng quản lý được.

    • Chia mã code thành các đoạn mã nhỏ: Một chương trình máy tính trung bình có hàng nghìn dòng mã nguồn. Điều này thật sự rất phức tạp. Các chương trình con giúp giải quyết vấn đề này bằng cách chia nhỏ chương trình thành các đoạn mã nhỏ có thể quản lý được
    • Tái sử dụng mã code: Giả sử bạn có một chương trình cần truy cập cơ sở dữ liệu, hầu như tất cả các cửa sổ của chương trình sẽ cần tương tác với cơ sở dữ liệu. Thay vì viết mã riêng cho các cửa sổ này, bạn có thể tạo một hàm xử lý tất cả các tương tác cơ sở dữ liệu. Bạn có thể gọi nó sau đó từ bất kỳ cửa sổ nào mà bạn muốn.
    • Các chương trình con và hàm là mã self-documenting. Giả sử bạn có một hàm tính toán lãi vay và một hàm khác kết nối với cơ sở dữ liệu. Bằng cách chỉ cần nhìn vào tên của chương trình con hoặc hàm, lập trình viên sẽ có thể biết được chương trình đó có chức năng là gì.

    Để sử dụng chương trình con và hàm, có một bộ quy tắc mà chúng ta phải tuân theo:

    • Tên của chương trình con hoặc hàm không thể chứa khoảng trắng
    • Tên của chương trình con hoặc hàm nên bắt đầu bằng một chữ cái hoặc dấu gạch dưới. Nó không thể được bắt đầu bằng số hay ký tự đặc biệt.
    • Tên của chương trình con hoặc hàm không thể là một từ khóa. Từ khóa là một từ có ý nghĩa đặc biệt trong VBA. Ví dụ như : Private, Sub, Function và End, …Trình biên dịch sử dụng chúng cho các nhiệm vụ cụ thể.

    Bạn sẽ cần phải kích hoạt tab Developer trong Excel để làm theo ví dụ này.

    Chương trình con có cú pháp như sau:

    “Private Sub mySubRoutine(…)”

    Từ khóa “Sub” được sử dụng để khai báo tên của chương trình con là “mySubRoutine” và bắt đầu phần thân của chương trình con.Từ khóa Private được sử dụng để chỉ định phạm vi của chương trình con

    “ByVal arg1 As String, ByVal arg2 As String” :

    Khai báo hai tham số của kiểu dữ liệu chuỗi có tên là arg1 và arg2

    “End Sub”

    “End Sub” được sử dụng để kết thúc phần thân của chương trình con

    1. Thiết kế giao diện người dùng và thiết lập thuộc tính cho điều khiển người dùng.
    2. Thêm chương trình con
    3. Viết mã tạo nút lệnh gọi chương trình con.
    4. Kiểm tra

    Bước 1: Giao diện người dùng

    Thiết lập các thuộc tính:

    Giao diện của bạn sẽ trông như sau:

    Bước 2: Thêm chương trình con

    1. Nhấn tổ hợp phím Alt + F11 để mở cửa sổ code
    2. Thêm chương trình con sau:

    “Private Sub displayFullName(…)”

    Khai báo một chương trình con riêng displayFullName (hiển thị họ tên) chấp nhận hai tham số chuỗi

    “ByVal firstName As String, ByVal lastName As String”

    Khai báo hai biến tham số là firsName và lastName

    MsgBox firstName & ” ” & lastName”

    Gọi hàm tích hợp MsgBox để hiển thị hộp thông báo. Sau đó chuyển các biến ‘firstName’ và ‘lastName’ thành tham sốDấu “&” được sử dụng để nối hai biến và thêm một khoảng trống ở giữa chúng

    Bước 3: Gọi chương trình con bằng cách nhấn nút lệnh

    Kích chuột phải vào nút lệnh như trong hình bên dưới. Chọn View Code. Trình chỉnh sửa mã sẽ mở.

    Thêm đoạn code sau vào trình chỉnh sửa mã cho việc nhấp nút lệnh btnDisplayFullName

    Cửa sổ code sẽ hiện ra như sau:

    Lưu thay đổi và đóng cửa sổ code

    Bước 4: Kiểm tra code

    Bước 5: Nhấp vào nút lệnh ‘FullName Subroutine’

    Kết quả sẽ hiện ra như sau:

    • Chương trình con hay còn gọi là Sub là một tập hợp các đoạn mã thực hiện một nhiệm vụ cụ thể.
    • Chương trình con không trả về kết quả sau khi lệnh được thực thi.
    • Chương trình con cung cấp khả năng tái sử dụng mã.
    • Chương trình con giúp chia đoạn mã lớn thành các đoạn mã nhỏ có thể quản lý được.

    Hy vọng qua bài viết này, các bạn đã có thể hiểu thêm về các kiến thức trong VBA. Ngoài ra bạn có thể truy cập Gitiho để tham gia các khóa học hay về Tin học văn phòng như VBA, Excel, Power Point… để ứng dụng vào trong công việc được tốt hơn.

    Với sứ mệnh: ” Mang cơ hội phát triển kỹ năng, phát triển nghề nghiệp tới hàng triệu người “, đội ngũ phát triển đã và đang làm việc với những học viện, trung tâm đào tạo, các chuyên gia đầu ngành để nghiên cứu và xây dựng lên các chương trình đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu xung quanh các lĩnh vực: Tin học văn phòng, Phân tích dữ liệu, Thiết kế, Công nghệ thông tin, Kinh doanh, Marketing, Quản lý dự án…

    Gitiho tự hào khi được đồng hành cùng:

      50+ khách hàng doanh nghiệp lớn trong nhiều lĩnh vực như: Vietinbank, Vietcombank, BIDV, VP Bank, TH True Milk, VNPT, FPT Software, Samsung SDIV, Ajinomoto Việt Nam, Messer,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp 4 Cách Khóa File Excel Bằng Mật Khẩu, Không Cho Chỉnh Sửa
  • Khắc Phục: Không Thể Xem Trước Tệp Excel Trong Outlook 2022
  • 46 Thủ Thuật Excel Hay Nhất Giúp Kế Toán Xử Lí Nhanh
  • Dân Kế Toán Sẽ Pro Hơn Với 20 Thủ Thuật Excel Này!
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Lập Sổ Sách Kế Toán Trên Excel
  • Hàm Trim Trong Excel Vba

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Trích, Lọc Dữ Liệu Theo Điều Kiện Trong Excel
  • Bài 11: Rút Trích, Lọc Dữ Liệu Tự Động
  • Cách Sử Dụng Advanced Filter Trong Excel 2007 2010 2013
  • Cách Tạo Và Sử Dụng Các Template Trong Microsoft Word
  • Cách Tìm Dòng Cuối Của Bảng Table Trong Excel
  • Hàm TRIM trong Excel được sử dụng để loại bỏ các dấu và khoảng trắng ở giữa các từ / chuỗi. Hàm TRIM trong VBA cũng được sử dụng để loại bỏ các khoảng trắng thừa.

    1. Sử dụng hàm TRIM trong Excel VBA

    Mặc dù có thể sử dụng hàm TRIM được tích hợp sẵn trong bảng tính Excel để loại bỏ các khoảng trắng. Tuy nhiên trong một số trường hợp chúng ta có thể sử dụng hàm TRIM trong VBA để trả về kết quả tốt hơn.

    2. Cú pháp hàm TRIM trong VBA

    Cú pháp hàm TRIM trong VBA có dạng:

    TRIM(String)

    Trong đó String là đối số, có thể là chuỗi văn bản hoặc biến chứa chuỗi văn bản.

    3. Ví dụ về hàm TRIM trong VBA

    Lưu ý là có khoảng trắng thừa ở phần trước và sau đoạn văn bản.

    Sub TrimExample1()

    MsgBox Trim(Range(“A1”))

    End Sub

    Kết quả trả về có dạng:

    Lưu ý: Một lưu ý quan trọng khi sử dụng hàm TRIM trong VBA là hàm chỉ xóa các khoảng trắng ở đầu và cuối, không xóa các khoảng trắng thừa ở giữa các từ giống như hàm TRIM được tích hợp trong bảng tính.

    Như bạn có thể thấy kết quả trả về trong hộp thông báo, hàm TRIM trong VBA không hề xóa các khoảng trắng thừa ở giữa các từ.

    Sub TrimExample1()

    MsgBox WorksheetFunction.Trim(Range(“A1”))

    End Sub

    Trong đoạn mã trên chúng ta sử dụng hàm TRIM của bảng tính thay vì sử dụng hàm TRIM trong VBA.

    Lưu ý: Hàm TRIM trong VBA không xóa các ký tự không phải khoảng trắng thừa, chẳng hạn như dấu gạch đầu dòng – , … .

    Sub TrimExample1()

    Dim Rng As Range

    Set Rng = Selection

    For Each Cell In Rng

    Cell.Value = Trim(Cell)

    Next Cell

    End Sub

    Đoạn mã trên sẽ đi qua tất cả các ô trong phạm vi được chọn và loại bỏ các khoảng trắng thừa ở đầu và cuối các câu trong các ô.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/ham-trim-trong-excel-vba-45758n.aspx

    Ngoài ra các bạn sử dụng VBA trong Excel có thể tìm hiểu về cách sửa lỗi VBA trong Excel, bạn viết đề cập chi tiết về các lỗi cũng như sửa lỗi VBA trong Excel, rất quan trọng cho các công việc của bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Trim Trong Excel
  • Hàm Trim Trong Excel, Hàm Loại Bỏ Khoảng Trống Trong Văn Bản
  • Khám Phá Các Tính Năng Linh Hoạt Của Excel Slicers
  • Sắp Xếp Thứ Tự Trong Danh Sách Slicer
  • Sắp Xếp Thứ Tự Trong Danh Sách Slicers Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Viết Hàm Vba Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Cách Tự Tạo Hàm Excel Trong Vba
  • Làm Cách Nào Để Thêm Điểm Chuẩn / Mục Tiêu / Đường Cơ Sở Ngang Trong Biểu Đồ Excel?
  • Một Số Thủ Thuật Hay Trong Excel
  • Biết Cách Xây Dựng Dashboard
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Tổ Chức Trong Microsoft Excel Đơn Giản Dễ Thực Hiện
  • Tuyệt đỉnh VBA – Viết code trong tầm tay

    Function trong VBA

    Khi viết mã Code trong VBA Excel, bạn đọc không chỉ viết được các Sub (thủ tục), mà còn có thể viết được các Function (chức năng, hàm).

    Các Function này có thể sử dụng trong môi trường VBA hoặc trong môi trường Excel. Cách sử dụng Function giống như việc sử dụng hàm trong Excel, do đó có thể gọi Function là các hàm tự tạo trong VBA.

    Cú pháp của Function như sau:

    Function Tên( ) Nội dung Function End Function

    2. Có quy định rõ kiểu trả về của Function

    Function Tên( Nội dung Function End Function

    Trong đó, hàm này bắt buộc phải có tham số sử dụngNội dung Function phải chỉ rõ hàm nhận kết quả như thế nào (có dòng Tên hàm = …. trong nội dung)

    Hàm tính diện tích hình chữ nhật khi biết chiều rộng và chiều dài trong VBA

    Như thông thường, diện tích hình chữ nhật = Chiều rộng x Chiều dài

    Do phép tính cần sử dụng là phép nhân, nên hàm PRODUCT là hàm được chọn. Nhập hàm như hình sau đây:

    Nếu chưa biết cách mở cửa sổ VBA trong Excel, bạn hãy tham khảo bài viết: HƯỚNG DẪN CÁCH MỞ VBA TRONG EXCEL

    • Tên Function là DienTich
    • Hàm gồm 2 tham số là ChieuRongChieuDai
    • Giá trị của hàm là kết quả của phép tính ChieuRong * ChieuDai

    Trong đó,

    Khi đã tạo xong hàm VBA, bạn quay lại trang tính Excel của mình và đánh tên hàm, khi đó Excel sẽ tự động gợi ý cho bạn hàm mà bạn vừa tạo này.

    Bây giờ, việc bạn cần làm tiếp theo chỉ đơn giản là gán các giá trị tham số của hàm vào ô tương ứng:

    Ta được kết quả hiển thị như sau:

    Thật đơn giản phải không nào? VBA Excel không hề khó nếu bạn bỏ thời gian ra tìm hiểu.

    Hàm tìm dòng cuối cùng có dữ liệu trong VBA

    Đây là hàm được sử dụng phổ biến trong ngôn ngữ lập trình VBA.

    Cú pháp thông thường là:

    Thay vì việc mỗi lần cần sử dụng bạn lại phải viết lại toàn bộ cú pháp, thì với hàm này bạn chỉ cần thay đổi ở Tên SheetSố cột thì bạn đã có thể viết Function để cho nhanh hơn, dễ viết hơn:

    Khi đó, bạn muốn xác định dòng cuối có dữ liệu trong Cột nào, Sheet ( Trang) nào, chúng ta chỉ việc gọi Tên Sheet, Số cột trong Function Lastrow là được.

    Tổng kết

    Hướng dẫn tìm kiếm và lọc dữ liệu tự động bằng Textbox trong Excel VBA

    Hướng dẫn hiện thẻ Developer để ghi Macro hoặc viết code VBA trong Excel

    Với sứ mệnh: ” Mang cơ hội phát triển kỹ năng, phát triển nghề nghiệp tới hàng triệu người “, đội ngũ phát triển đã và đang làm việc với những học viện, trung tâm đào tạo, các chuyên gia đầu ngành để nghiên cứu và xây dựng lên các chương trình đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu xung quanh các lĩnh vực: Tin học văn phòng, Phân tích dữ liệu, Thiết kế, Công nghệ thông tin, Kinh doanh, Marketing, Quản lý dự án…

      50+ khách hàng doanh nghiệp lớn trong nhiều lĩnh vực như: Vietinbank, Vietcombank, BIDV, VP Bank, TH True Milk, VNPT, FPT Software, Samsung SDIV, Ajinomoto Việt Nam, Messer,…

    Gitiho tự hào khi được đồng hành cùng:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Lệnh Vlookup Và Lệnh Hlookup Trong Excel
  • Hỏi Đáp: Cách Sử Dụng Hiệu Quả Hàm Vlookup Ngược
  • Làm Thế Nào Để Đảo Ngược Vlookup Theo Thứ Tự Ngược Lại Trong Excel?
  • How To Increment A Value By Row Or Column In Excel
  • How To Use Shortcut Keys To Paste Special Into Excel?
  • Tìm Hiểu Về Cách Tự Tạo Hàm Excel Trong Vba

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Cách Nào Để Thêm Điểm Chuẩn / Mục Tiêu / Đường Cơ Sở Ngang Trong Biểu Đồ Excel?
  • Một Số Thủ Thuật Hay Trong Excel
  • Biết Cách Xây Dựng Dashboard
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Tổ Chức Trong Microsoft Excel Đơn Giản Dễ Thực Hiện
  • Cách Xây Dựng Sơ Đồ Tổ Chức Powerpoint Với Dữ Liệu Excel / Làm Thế Nào Để
  • Hàm là một tập hợp các đoạn mã thực hiện một tác vụ cụ thể và trả về một kết quả. Hàm chủ yếu được sử dụng để thực hiện các tác vụ được lặp đi lặp lại như là định dạng dữ liệu đầu ra, thực hiện tính toán,…

    Giả sử bạn đang phát triển một chương trình tính toán lãi suất cho một khoản vay. Bạn có thể tạo ra một hàm thu nhận số tiền cho vay và thời gian hoàn vốn. Hàm này có thể sử dụng số tiền cho vay và thời gian hoàn vốn để tính giá trị lãi suất và lợi nhuận.

    Ưu điểm của việc sử dụng hàm giống như ưu điểm của việc tại sao nên sử dụng chương trình con

    Các quy tắc đặt tên hàm giống như quy tắc đặt tên chương trình con.

    “Private Function myFunction(…)”

    Từ khóa “Function” được sử dụng để khai báo một hàm có tên là “myFunction” và bắt đầu phần thân của hàmTừ khóa “Private” được sử dụng để chỉ định phạm vi của hàm

    “ByVal arg1 As Integer, ByVal arg2 As Integer”

    Nó khai báo hai tham số của kiểu dữ liệu số nguyên với tên là “arg1” và “arg2”

    myFunction = arg1 + arg2

    Đánh giá biểu thức arg1 + arg2 và gán kết quả cho tên của hàm

    “End Function”

    “End Sub” được sử dụng để kết thúc phần thân hàm

    Hàm rất giống với chương trình con. Sự khác biệt giữa một chương trình con và một hàm là hàm trả về một giá trị khi nó được gọi. Trong khi một chương trình con không trả về một giá trị khi nó được gọi. Giả sử bạn muốn cộng hai số. Bạn có thể tạo ra một hàm thu nhận hai số đó và trả về tổng của các số.

    1. Tạo giao diện người dùng
    2. Thêm hàm
    3. Viết mã code cho nút lệnh
    4. Kiểm tra code

    Bước 1: Giao diện người dùng

    Đặt các thuộc tính của CommandButton1 như sau:

    Giao diện sẽ xuất hiện như sau:

    Bước 2: thiết lập code hàm:

    1. Nhấn tổ hợp phím Alt + F11 để mở cửa sổ code
    2. Thêm đoạn code sau:

    “Private Function addNumbers(…)”

    Khai báo một hàm riêng “addNumber” thu nhận hai số nguyên

    “ByVal firstNumber As Integer, ByVal secondNumber As Integer”

    Khai báo hai biến tham số là firstNumber và secondNumber

    “addNumbers = firstNumber + secondNumber”

    Cộng giá trị hai số firstNumber và secondNumber, sau đó gán tổng cho addNumbers

    Bước 3: Viết mã code gọi hàm

    1. Chọn View Code
    2. Thêm đoạn code sau:

    Bước 4: Chạy chương trình, bạn sẽ nhận được kết quả như sau:

    • Hàm là một tập hợp các đoạn mã thực hiện một tác vụ cụ thể, nó sẽ trả về một giá trị sau khi được thực hiện.
    • Cả chương trình con và hàm đều cung cấp mã có thể tái sử dụng.
    • Cả chương trình con và hàm đều giúp chia các đoạn mã lớn thành các đoạn mã nhỏ có thể dễ dàng quản lý được.

    Với sứ mệnh: ” Mang cơ hội phát triển kỹ năng, phát triển nghề nghiệp tới hàng triệu người “, đội ngũ phát triển đã và đang làm việc với những học viện, trung tâm đào tạo, các chuyên gia đầu ngành để nghiên cứu và xây dựng lên các chương trình đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu xung quanh các lĩnh vực: Tin học văn phòng, Phân tích dữ liệu, Thiết kế, Công nghệ thông tin, Kinh doanh, Marketing, Quản lý dự án…

    Gitiho tự hào khi được đồng hành cùng:

      50+ khách hàng doanh nghiệp lớn trong nhiều lĩnh vực như: Vietinbank, Vietcombank, BIDV, VP Bank, TH True Milk, VNPT, FPT Software, Samsung SDIV, Ajinomoto Việt Nam, Messer,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Viết Hàm Vba Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Lệnh Vlookup Và Lệnh Hlookup Trong Excel
  • Hỏi Đáp: Cách Sử Dụng Hiệu Quả Hàm Vlookup Ngược
  • Làm Thế Nào Để Đảo Ngược Vlookup Theo Thứ Tự Ngược Lại Trong Excel?
  • How To Increment A Value By Row Or Column In Excel
  • Vba Excel Là Gì? Lập Trình Vba Trong Excel, Giáo Trình Vba Free

    --- Bài mới hơn ---

  • N/a Là Gì? Từ N/a Xuất Hiện Trong Excel Có Nghĩa Là Gì?
  • Cách Dùng Hàm Vlookup Giữa 2 File, 2 Sheet
  • Các Cách Tính Tổng Nhanh Trong Excel, Nhiều Cách Hay Và Lạ
  • Cách Tính Tổng Trong Excel Dùng Hàm Sum Và Không Dùng Hàm, Ngang Dọc,
  • Các Ví Dụ Về Hàm Sum Trong Excel
  • Đây là một nguồn tài liệu rất quí giá đối với những ai tập tẹ học những câu lệnh đầu tiên trong lập trình excel.

    Nào bây giờ hãy bắt đầu thôi!

    1. Định ngĩa – VBA excel là gì?

    VBA là tên của một ngôn ngữ lập trình trong excel. VBA là viết tắt của từ Visual Basics Application. Hiểu một cách nôm na thì lập trình VBA trong excel là việc ta viết ra các dòng/ câu lệnh để thực hiện những điều ta muốn làm trong excel. Giống như hàm excel, thì trong VBA ta cũng có những sự kiện (event), action, hàm, các toán tử… bằng cách kết hợp các yếu tố trên, excel sẽ hiểu ta muốn làm gì.

    Khi muốn thực hiện chức năng nào đó ta chỉ cần gọi câu lệnh đã được xây dựng sẵn trong VBA excel thì excel tự động thực hiện nó trong thời gian nhanh hơn dùng tay rất nhiều.

    Ngoài ra, trong VBA ta còn có thể vẽ các nút lệnh, các trường nhập dữ liệu giúp người sử dụng ứng dụng dễ dàng thực hiện các thao tác chuẩn.

    VBA giúp bạn tỏa sáng trong công việc

    Tin ad đi, khi bạn biết cách lập trình VBA bạn có thể giúp cải thiện hiệu suất công việc của bạn lên N lần. Có những nhiệm vụ nếu không biết VBA sẽ mất vài giờ hoặc thậm chí cả ngày. Nhưng với vài câu lệnh thì chỉ cần vài phút hoặc dưới 1 phút là xong rồi.

    Hoặc bạn có thể sử dụng VBA để lập ra các ứng dụng phân tích, thống kê, biểu đồ động. Từ đó giúp công ty tiết kiệm rất nhiều tiền. Đương nhiên giá trị của bạn tại công ty sẽ được củng cố vững chắc lắm đấy.

    2. Hệ thống các kiến thức lập trình VBA cơ bản trong excel

    Tạo một macros: Trong VBA excel, ta có thể tự động hóa một nhiệm vụ với nhiều thao tác bằng cách tạo ra một Macros. Khi muốn thực hiện các thao tác đó trong tương lai thì chỉ cần gọi macros là xong ngay. Ad sẽ sớm post bài hướng dẫn cách sử dụng macros trong những ngày tới.

    Msgbox: Khi thực hiện các lệnh trong macros nhiều khi ta muốn thông báo cho người dùng biết khi họ chuẩn bị, đã thực hiện xong một thao tác nào đó. Hoặc đơn giản chỉ là cảnh báo việc họ đã nhập sai trường dữ liệu chuẩn.

    Workbook và worksheet object: Đề cập phạm vi áp dụng các lệnh VBA excel trong toàn bộ workbook hay chỉ đơn thuần trong worksheet

    Range object: Đối tượng là vùng tương ứng với một ô hoặc vùng ô trong excel. Đây là đối tượng quan trọng nhất trong lập trình vba excel.

    Variables: Đây là một loại biến trong trong lập trình excel

    – If then statements: Giống như trong excel thông thường bạn dùng hàm if để so sánh xem điều kiện có thỏa mãn hay không. Thì trong VBA ta cũng có thể làm tương tự với if then statements.

    Loop: Vòng lặp – đây là một trong những kỹ thuật mạnh mẽ nhất trong lập trình VBA excel. Vòng lặp cho phép chúng ta lặp lại thao tác trong 1 vùng ô với mấy dòng lệnh đơn giản.

    Userform: Đây là các nút bấm, box nhập liệu, nhãn… được sử dụng để thiết kế giao diện giúp giao tiếp với người dùng một cách thân thiện, chuyên nghiệp hơn.

    Events: sự kiện trong excel là các hành động của người dùng sau đó ta dùng code để thực hiện các thao tác nào đó sau khi người dùng thực hiện các sự kiện có sẵn.

    Function & sub: Trong excel thì function cho phép trả về một giá trị còn sub thì không. Ví dụ như: Các bạn có thể sử dụng function để tạo ra một hàm qui đổi số sang chữ.

    3. Download giáo trình VBA trong excel cơ bản hoàn toàn miễn phí

    Theo ad thấy thì đây là một trong những giáo trính VBA Excel miễn phí tốt nhất hiện nay. Giáo trình cung cấp cho các bạn những kiến thức cơ bản nhất về VBA trong excel thông qua 11 chương:

    • Chương_1: Ghi và thực hiện macro
    • Chương_2: Cách thực hiện một macro đơn giản
    • Chương_3: Sửa macro
    • Chương_4: Ngữ phép VB
    • Chương_5: Sử dụng giúp đỡ Help
    • Chương_6: Một số chức năng điều khiển trong VBA
    • Chương_7: Viết macro
    • Chương_8: Tham chiếu đến ô và vùng
    • Chương_9: Cấu trúc điều khiển
    • Chương_10: Hộp thoại trong VBA
    • Chương_11: Hành động lặp (Loop)

    Về tác giả của giáo trình

    Thay mặt độc giả của chúng tôi ad xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tác giả của cuốn giáo trình vba trong excel cơ bản. Đây là một tài liệu nhập môn vô cùng giá trị với những người mới bắt đầu tập tẹ học lập trình excel.

    Ad download được trên FB của một bạn nào đó tài liệu này có ghi là của trường đại học xây dựng. Nhưng không chắc chắn 100% về tác giả thực sự của giáo trình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hàm Cơ Bản Excel, Hàm Thông Dụng Trong Excel, Sum, Count, If, Left
  • Cách Sử Dụng Hàm Countifs Đếm Theo Nhiều Điều Kiện
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Countifs Trong Excel Qua Ví Dụ
  • Hướng Dẫn Cách Làm Tròn Số Tiền Trên Excel Trong Kế Toán
  • Cách Làm Tròn Số Trong Excel
  • Hàm Dir Trong Vba (Phần 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Len Trong Excel Đơn Giản, Có Ví Dụ Chi Tiết
  • Tổng Hợp Chi Tiết Các Hàm Trong Excel 2010 Thường Dùng Nhất
  • Cách Sử Dụng Hàm Left, Right, Mid Và Len Trong Vba
  • Muốn Dùng Hàm Trừ Trong Excel Thì Dùng Câu Lệnh Gì?
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Averageifs Trong Excel Để Tính Trung Bình Theo Nhiều Điều Kiện
  • 1. Sử dụng hàm DIR trong VBA

    Hàm DIR trong VBA được sử dụng để lấy tên file hoặc thư mục, sử dụng tên đường dẫn của các file hoặc thư mục này.

    Cho ví dụ, giả sử nếu một thư mục lưu trữ một file Excel nào đó, chúng ta có thể sử dụng hàm DIR VBA để lất tên của file Excel đó (hoặc tên loại file bất kỳ).

    Ngoài ra trong trường hợp nếu muốn lấy tên tất cả các file Excel trong thư mục (hoặc tất cả các file không phải là file Excel), chúng ta cũng có thể sử dụng hàm DIR.

    Nếu sử dụng hàm DIR một lần, hàm sẽ trả về tên file đầu tiên trong thư mục. Để lấy tên file của các file khác, chúng ta có thể sử dụng lại DIR để thực hiện điều này.

    DIR trả về tên file đầu tiên khớp với tên đường dẫn. Để lấy tên file bổ sung bất kỳ khớp với tên đường dẫn, chúng ta chỉ cần gọi lại DIR mà không có đối số. Khi không có tên file nào khớp, DIR sẽ trả về chuỗi có độ dài bằng 0 (“”).

    2. Cú pháp hàm DIR trong VBA

    Cú pháp hàm DIR trong VBA có dạng:

    Dir [ (tên đường dẫn [ ,thuộc tính ] ) ]

    Trong đó:

    – Tên đường dẫn (pathname): là đối số tùy chọn, nó có thể là tên file hoặc tên thư mục. Nếu không tìm thấy tên đường dẫn, hàm DIR trong VBA sẽ trả về chuỗi có độ dài bằng 0 (“”).

    – Thuộc tính (attributes): là đối số tùy chọn, chúng ta có thể sử dụng đối số này để chỉ định một số thuộc tính, hàm DIR sẽ trả về tên file dựa trên các thuộc tính đó.

    Cho ví dụ, nếu muốn liệt kê danh sách các file ẩn hoặc các file chỉ đọc (cùng với các file không có thuộc tính), bạn chỉ cần chỉ định trong đối số này.

    Hằng Giá trị Mô tả

    vbNormal 0 (Mặc định) chỉ định file không có thuộc tính.

    vbReadOnly 1 Chỉ định các file chỉ đọc cùng các file không có thuộc tính.

    vbHidden 2 Chỉ định các file ẩn cùng các file không có thuộc tính.

    VbSystem 4 Chỉ định các file hệ thống cùng các file không có thuộc tính. Không có sẵn trên Mac OS X.

    vbVolume 8 Chỉ định tên phân vùng, nếu có các thuộc tính khác được chỉ định, vbVolume sẽ bị bỏ qua. Không có sẵn trên Mac OS X.

    vbDirectory 16 Chỉ định các thư mục hoặc các thư mục cùng các file không có thuộc tính.

    vbAlias 64 Chỉ định tên file là bí danh. Chỉ có sẵn trên Mac OS X.

    3. Sử dụng ký tự đại diện cùng hàm DIR trong VBA

    Nếu đang sử dụng Windows, bạn cũng có thể sử các ký tự đại diện trong hàm DIR.

    Lưu ý: Không thể sử dụng các ký tự này cùng hàm VBA trên Mac OS X.

    Việc sử dụng các ký tự đại diện có thể hữu ích trong một số trường hợp:

    – Chúng ta muốn lấy tên file của một loại file cụ thể (chẳng hạn như .XLSX hoặc .PPTX).

    – Khi có một hậu tố / tiền tố cụ thể trong tên file và bạn muốn lấy tên của các file / thư mục này. Chẳng hạn, nếu muốn lấy tên của tất cả các file có tiền tố 2022 , chúng ta có thể sử dụng các ký tự đại diện để làm được điều này.

    Có 3 ký tự đại diện trong Excel, bao gồm:

    1. * (dấu hoa thị): Đại diện cho số lượng ký tự bất kỳ. Chẳng hạn 2022* cung cấp cho bạn tên tất cả các file có tiền tố 2022.

    2. ? (dấu hỏi): Đại diện cho một ký tự duy nhất. Ví dụ, 2022? cung cấp cho bạn tên tất cả các file bắt đầu bằng 2022 có thêm một ký tự khác trong tên, chẳng hạn như 2022A, 2022B, … .

    3. (dấu ngã): Ký tự đại diện này ít được sử dụng nên chúng tôi sẽ bỏ qua, không đi sâu vào giới thiệu cụ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyển Công Thức Excel Sang Hàm Vba Sử Dụng Worksheetfunction
  • Hàm Vlookup Trong Excel Dùng Để Làm Gì?
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm And Trong Excel Cơ Bản
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm If Trong Excel Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Cách Dùng Hàm Điều Kiện Hàm If Trong Excel
  • Excel Vba: Đối Tượng Range Trong Excel Vba

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Khai Báo Và Sử Dụng Sheets, Range Và Cells Trong Excel Bằng Vba
  • Cách Thiết Lập Ribbon Trong Excel 2022
  • Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • Hướng Dẫn Cách Đưa Macros Lên Thanh Ribbon Trong Excel
  • Ẩn, Hiện Thanh Công Cụ Ribbon Trong Word, Excel 2022, 2013, 2010, 2007
  • Phần trước đã giới thiệu về tổng quan về Excel VBA, phần này xin giới thiệu với các bạn về một trong những đối tượng được sử dụng nhiều nhất trong khi tự động hóa bất kỳ tác vụ nào với VBA – Range.

    Chúng ta tham chiếu đến các Range khác nhau trong một Worksheet và thực hiện các hoạt động khác nhau trên Range trong Excel. Chúng ta có các thuộc tính và các phương thức khác nhau để xử lý các đối tượng Range trong Excel. Đối tượng Range là đại diện của một cell (hoặc cells) trên Worksheet, là đối tượng quan trọng nhất của Excel VBA.

    Ví dụ 1: đặt một nút lệnh trên Worksheet và thêm dòng code sau:

    Range("B3").Value = 2

    Kết quả:

    Ví dụ 2: đặt một nút lệnh trên Worksheet và thêm dòng code sau:

    Range("A1:A4").Value = 88

    Kết quả:

    Đối tượng Cells

    Thay vì Range, bạn có thể sử dụng Cells. Sử dụng Cells đặc biệt hữu ích khi bạn muốn lặp qua các ranges.

    Ví dụ 3: đặt một nút lệnh trên Worksheet và thêm dòng code sau:

    Cells(3, 2).Value = 2

    Kết quả:

    Ví dụ 4: đặt một nút lệnh trên Worksheet và thêm dòng code sau:

    Range(Cells(1, 3), Cells(4, 3)).Value = 11

    Kết quả:

    Bạn có thể khai báo một đối tượng Range bằng cách sử dụng các từ khoá Dim và Set.

    Sub buttoRange1() Dim rangeObj As Range Set rangeObj = Range("B1:E4") rangeObj.Value = 8 End Sub

    Kết quả:

    Phương thức Select

    Một phương pháp quan trọng của đối tượng Range là phương thức Select. Phương thức Select được sử dụng để chọn một range. Ví dụ:

    Dim rangeObj As Range Set rangeObj = Range("A1:C4") rangeObj.Select

    Kết quả:

    Lưu ý: Để chọn các ô trên một Worksheet khác, bạn phải kích hoạt Worksheet này trước. Ví dụ, các dòng code sau đây chọn ô B7 trên Worksheet thứ ba từ bên trái.

    Worksheets(3).Activate Worksheets(3).Range("B7").Select

    Phương thức Copy/Paste

    Phương thức Copy và Paste sử dụng để sao chép một dãy và dán nó vào một nơi khác trên Worksheet.

    Ví dụ:

    Range("B1:B2").Select chúng tôi Range("D3").Select ActiveSheet.Paste

    Kết quả:

    Range("C3:C4").Value = Range("A1:A2").Value ActiveSheet.Paste

    Phương thức ClearContents

    Phương thức ClearContents được sử dụng để chỉ xóa nội dung của một Excel Range.

    Ví dụ:

    Range("A1").ClearContents

    Hoặc đơn giản hơn bằng cách sử dụng code sau:

    Range("A1").Value = ""

    Phương thức ClearFormats

    Phương thức ClearFormats được sử dụng để chỉ xóa định dạng của một Excel Range.

    Phương thức Clear

    Phương thức Clear được sử dụng để xóa một Excel Range hoàn toàn bao gồm các định dạng và dữ liệu.

    Phương thức Formula

    Phương thức Formula được sử dụng để thêm công thức cho Excel Range.

    Ví dụ:

    Range("A1").Formula = "=Sum(B1:B5)"

    Kết quả

    Thuộc tính Rows

    Thuộc tính Rows cho phép truy cập vào một hàng cụ thể của range.

    Ví dụ:

    Dim rangeObj As Range Set rangeObj = Range("A1:C4") rangeObj.Rows(3).Select

    Kết quả:

    Thuộc tính Columns

    Thuộc tính Columns cho phép truy cập vào một cột cụ thể của range.

    Ví dụ:

    Dim rangeObj As Range Set rangeObj = Range("A1:E4") rangeObj.Columns(3).Select

    Kết quả:

    Thuộc tính Count

    Thuộc tính Count được sử dụng để đếm số ô, hàng và cột của range.

    Ví dụ 1:

    Dim rangeObj As Range Set rangeObj = Range("A1:C4") MsgBox rangeObj.Count

    Kết quả:

    Ví dụ 2:

    Dim rangeObj As Range Set rangeObj = Range("A1:C4") MsgBox rangeObj.Rows.Count

    Kết quả:

    All Rights Reserved

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Lỗi #ref! Trong Excel
  • Tìm Hiểu Về Lỗi #ref! Trong Excel Và Cách Khắc Phục Lỗi #ref
  • Cách Tách Thương Và Số Dư Với Hàm Quotient Và Hàm Mod Trong Excel
  • Những Cơ Bản Cần Nắm Về Hàm Product Trong Excel
  • Giải Hệ Phương Trình Đại Số Tuyến Tính Bằng Excel
  • Vba Excel Là Gì? Lập Trình Vba Trong Excel Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • A Là Gì, Nghĩa Là Gì,… Lỗi #n
  • Dùng Hàm Vlookup Tìm Dữ Liệu Trong Nhiều Sheet
  • Hướng Dẫn Cách Tính Tổng Một Cột Trong Excel Chính Xác Và Hiệu Quả
  • Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Lỗi #name? Trong Excel
  • N/a Là Gì? Một Cụm Từ Viết Tắt Đa Nghĩa Bạn Cần Nắm
  • VBA excel là gì? Lập trình VBA trong excel cơ bản

    VBA excel là gì?

    VBA- Visual Basic Applications là một ngôn ngữ lập trình được tích hợp trong Office kể cả AutoCad. Hiểu nôm na thì lập trình VBA trong Excel là việc ta viết các dòng/câu lệnh để đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ. Vì chúng ta học VBA tiscnh hợp trong Excel nên tạm gọi là “VBA Excel”.

    Giống như các hàm trong Excel, thì trong VBA cũng có những sự kiện, action, hàm, các toán tử… bằng cách kết hợp các yếu tố trên, excel sẽ hiểu ta muốn làm gì. Khi muốn thực hiện chức năng nào đó thì ta chỉ cần gõ câu lệnh có sẵn trong VBA thì excel sẽ động thực hiện nó trong khoảng thời gian nhanh hơn dùng tay rất nhiều.

    VBA nó gần giống như ngôn ngữ lập trình Visual Basic. Nó có thể vẽ các nút lệnh, các trường nhập dữ liệu giúp người sử dụng dễ dàng thực hiện thao tác chuẩn hơn.

     

    VBA excel là gì?

    Biết sử dụng VBA thì sẽ như thế nào?

    Khi bạn biết cách lập trình VBA bạn có thể giúp cải thiện hiệu suất công việc lên “n” lần. Có những việc bạn mà không biết VBA thì có thể sẽ mất vài giờ đồng hồ, nhưng với VBA chỉ cần gõ vài lệnh trên dưới 1 phút là xong.

    Bạn cũng có thể sử dụng VBA để tạo ra các ứng dụng  phân tích, thống kê,… Từ đó giúp công ty tiết kiệm được rất nhiều tiền. Vì thế vai trò của bạn trong công ty sẽ được củng cố hơn.

    Hệ thống các kiến thức cơ bản lập trình VBA trong Excel

    Tạo một macros: Trong VBA excel, ta có thể tự động hóa một nhiệm vụ với nhiều thao tác bằng cách tạo ra một Macros.

    Msgbox: Khi thực hiện các lệnh trong Macros. Ta muốn thông báo cho người dùng biết khi họ đã chuẩn bị, đã thực hiện xong một thao tác nào đó. Hoặc chỉ là cảnh báo việc họ đã nhập sai trường dữ liệu chuẩn.

    Workbook và Worksheet object: Đề cập phạm vi áp dụng các lệnh VBA excel trong toàn bộ workbook hay chỉ đơn thuần trong worksheet.

    Range object: Đối tượng và vùng tương ứng với một ô hoặc một vùng ô trong excel. Đây là đối tượng quan trọng nhất trong VBA excel.

    Variables: Đây là một loại biến trong lập trình Excel.

    If then Statements: Giống như trong excel thông thường. Bạn dùn ghàm if để so sánh xem điều kiện có thỏa mãn không.

    Loop: Vòng lặp- đây là một trong những kỹ thuật mạnh mẽ nhất trong VBA excel. Vòng lặp cho phép chúng ta lặp lại thao tác trong 1 vùng ô với mấy dòng lệnh đơn giản.

    Userform: Đây là các nút bấm, box nhập liệu, nhãn,… Được sử dụng để thiết kế giao diện giúp giao tiếp với người dùng một cách chuyên nghiệp hơn.

    Event: Sự kiện trong excel là các hành động của người dùng sau đó ta dùng code để thực hiện các thao tác nào đó sau khi người dùng thực hiện các sự kiện có sẵn.

    Function & Sub: Trong excel thì function cho phép phải trả về một giá trị còn Sub thì không.

     

    BTV Phạm Thị Mỹ Phương

    Phòng truyền thông iMicroSoft Hồ Chí Minh

    Hotline: 0916 878 224

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xuống) Đến Hàng Trăm, Hàng Nghìn Hoặc Hàng Triệu Trong Excel?
  • Cách Sửa Lỗi Không Copy Được Trong Excel
  • Các Khái Niệm Và Định Nghĩa Thường Dùng Trong Bảng Tính Excel
  • Bài 5 – Khái Niệm Về Cell (Ô) Trong Excel – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • Hàm Len Trong Excel – Hướng Dẫn Dùng Hàm Đếm Ký Tự Trong Excel
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100