Hướng Dẫn Cách Lồng Ghép Hàm, Viết Hàm Lồng Nhau Trong Excel

--- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Hàm Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Lookup Trong Excel
  • Tìm Hiểu Về Hàm Mod Trong Excel Và Các Hàm Cơ Bản
  • Nhóm Hàm Số Trong Excel (Bài 4)
  • Hàm Concatenate, Hàm Nối Các Chuỗi Ký Tự Trong Excel, Ví Dụ Và Cách Dù
  • Có 2 trường hợp chính thường xảy ra việc lồng hàm:

    • Trường hợp 1: Lồng ghép hàm để tránh lỗi cho hàm chính
    • Trường hợp 2: Đảm bảo đủ tính logic của vấn đề

    Lồng ghép hàm để tránh lỗi cho hàm chính

    Đây là trường hợp thường xảy ra với các hàm tham chiếu. Bởi việc tham chiếu rất dễ xảy ra lỗi. Do đó để tránh lỗi thì chúng ta lồng ghép thêm các hàm bẫy lỗi, hàm logic để tránh lỗi.

    Ví dụ thường thấy là việc sử dụng hàm Vlookup

    Hàm VLOOKUP rất dễ xảy ra lỗi nếu như:

    • Giá trị tìm kiếm là ô trống
    • Giá trị tìm kiếm không xuất hiện trong cột đầu tiên của vùng bảng tìm kiếm
    • Giá trị col_index_num (cột chứa kết quả) vượt quá số cột hiện có của bảng tìm kiếm

    Do đó để tránh lỗi thì chúng ta hay thêm một số hàm như:

    • Hàm IF + hàm IsBlank để biện luận nếu giá trị tìm kiếm là ô trống
    • Hàm COUNTIF để đếm xem giá trị tìm kiếm có nằm trong cột đầu tiên của vùng bảng tìm kiếm không
    • Hàm MATCH để xác định cột chứa kết quả là cột thứ mấy trong bảng

    Do đó mục đích chính là sử dụng hàm VLOOKUP, nhưng để tránh lỗi của hàm này thì có thể phải dùng tới rất nhiều hàm phụ để lồng ghép vào hàm chính.

    Do đó để tránh báo kết quả lỗi #N/A thì chúng ta có thể thêm một số hàm để bẫy lỗi và phát hiện nguyên nhân gây ra lỗi

    • Nếu đếm giá trị F2 trong vùng A2:A8 ra kết quả bằng 0 (kết quả hàm COUNTIF=0) thì trả về dòng chữ “Không có mã này”
    • Nếu kết quả hàm COUNTIF ra khác không (tức là trường hợp giả thiết hàm IF sai, tại value_if_false) sẽ sử dụng hàm VLOOKUP

    Tại G3 xét giả thiết giá trị tìm kiếm là ô trống

    • Nếu F3 là ô trống (mệnh đề F3=””) thì trả về kết quả là ô trống (hai dấu nháy kép thể hiện ô trống)
    • Nếu F3 không phải ô trống (tức là trường hợp giả thiết hàm IF sai, tại value_if_false) sẽ sử dụng hàm VLOOKUP để tìm kết quả.

    Tuy nhiên nếu F2 là ô trống thì sao? Giá trị ở F3 không phải ô trống nhưng là giá trị không có trong cột A thì sao? Trường hợp này chúng ta phải lồng ghép việc bẫy lỗi cả ở G2 và G3 vào 1 hàm như sau:

    =IF(F2=””,””,IF(COUNTIF($A$2:$A$8,F2)=0,”Không có mã này”,VLOOKUP(F2,$A$2:$D$8,4,0)))

    Trong đó:

    • IF(F2=””,””, là xét trường hợp giá trị tìm kiếm là ô trống
    • IF(COUNTIF($A$2:$A$8,F2)=0,”Không có mã này”, là xét trường hợp giá trị tìm kiếm không nằm ở cột đầu tiên trong bảng tìm kiếm. Hàm IF này nằm ở mệnh đề value_if_false của hàm IF đầu tiên để xét khi F2 không phải là ô trống
    • VLOOKUP(F2,$A$2:$D$8,4,0) giá trị sẽ thực thi khi mà cả 2 giả thiết hàm IF đều sai. Hàm Vlookup nằm ở mệnh đề value_if_false của hàm IF thứ 2, mà hàm IF thứ 2 lại nằm trong mệnh đề value_if_false của hàm IF thứ 1 nên được hiểu là khi cả 2 mệnh đề đều sai.

    Như vậy dù công thức nhìn có vẻ dài và phức tạp, lồng nhiều hàm IF vào nhau, nhưng thực chất thì chỉ đơn giản là sử dụng hàm VLOOKUP cộng thêm việc bẫy lỗi của hàm VLOOKUP mà thôi.

    * Lưu ý: Ngoài các lỗi thường thấy, chúng ta còn phải biết về lỗi Loại dữ liệu. Bởi nếu không đúng loại dữ liệu thì chúng ta không thể tính toán đúng được.

    Đảm bảo đủ tính logic của vấn đề

    Việc đảm bảo đủ tính logic của vấn đề thường phức tạp hơn nhiều so với việc bẫy lỗi. Bởi việc phân tích đủ và chính xác tính logic của những trường hợp phức tạp khá khó thực hiện, ngay cả với những ai đã làm tốt Excel.

    Do đó để làm quen với việc này, chúng ta nên hình thành 1 thói quen đó là phân tích logic của vấn đề trước khi thực hiện giải quyết vấn đề đó. Khi đã phân tích đúng và đủ tính logic của vấn đề thì chúng ta có thể xác định được đâu là điểm bắt đầu, đâu là điểm kết thúc. Từ đó chúng ta sẽ biết cần sử dụng hàm nào, lồng ghép các hàm theo thứ tự nào, khi nào thì hoàn thành công thức.

    Mục tiêu: Điền kết quả vào cột Xếp loại là 2 giá trị “Đỗ” hoặc “Trượt” dựa theo điều kiện ở cột Khóa học và Điểm thi

    Nội dung logic của điều kiện:

    • Logic 1: Nếu điểm thi Excel dưới 7 là trượt. Tại đây ta có: Điểm thi môn Excel phụ thuộc vào giá trị ở cột Khóa học (cột C) và cột Điểm thi (cột D). Hai điều kiện này xét đồng thời do đó cần sử dụng hàm AND để kết hợp 2 nội dung này. Hàm IF để xét tính logic: nếu thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện của logic 1 thì kết quả là “Trượt”
    • Logic 2: logic 2 sẽ thực hiện khi mệnh đề logic 1 là sai. Do đó sau khi xét mệnh đề đúng của logic 1 xong thì chúng ta sẽ xét ngay logic 2. Logic 2 là kết hợp điều kiện Khóa học = Word, điểm thi dưới 8 nên sẽ dùng hàm AND. Logic 2 được biểu diễn dưới hàm IF để xét: nếu thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện của logic 2 thì kết quả là “Trượt”
    • Còn lại nếu cả 2 logic trên đều sai (tức là mệnh đề sai ở logic 2 cũng là mệnh đề sai của logic 1) thì kết quả trả về không phải là “Trượt”, khi đó sẽ là “Đỗ”

    Cách viết hàm như sau:

    E2=IF(AND(C2=”Excel”,D2<7),”Trượt”,IF(AND(C2=”Word”,D2<8),”Trượt”,”Đỗ”))

    • Logic 1 = IF(AND(C2=”Excel”,D2<7),”Trượt”,…. xét logic 2 tại vị trí dấu …. mệnh đề value_if_false của hàm IF

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Frequency Trong Excel, Hàm Tính Giá Trị Thường Xuyên Xuất Hiện
  • Một Số Phím Tắt Thông Dụng Nhất Trong Excel Không Thể Bỏ Qua
  • Hướng Dẫn 3 Cách Thay Đổi Chữ Thường Thành Chữ Hoa Và Ngược Lại Trong Excel 2022, 2013, 2010
  • Cách Áp Dụng Replace Trong Excel Hiệu Quả
  • Tạo Các Công Thức Power Query Trong Excel
  • Cách Ghép Nối Ký Tự Bằng Hàm Concatenate Và Textjoin Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Và Ví Dụ Về Hàm Hlookup Trong Excel
  • Hàm Date Trong Excel, Cách Dùng, Cấu Trúc Hàm
  • Tìm Giá Trị Lớn Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Gộp Nhiều Sheet Vào Một Sheet Tổng Hợp Bằng Vba Có Code Đính Kèm
  • Hướng Dẫn Nối Dữ Liệu Nhiều Ô Trong Excel
  •  Gitiho sẽ giới thiệu chi tiết cách sử dụng 2 hàm hợp nhất văn bản, ghép nối thông tin trong bài viết này. Bạn có thể thành thạo thủ thuật này trong khi làm việc với Excel.

    Đăng ký ngay khóa học Tuyệt đỉnh Excel – Trở thành bậc thầy Excel trong 16 giờ

    Cách dùng hàm CONCATENATE

    Ví dụ 1: Ghép họ và tên bằng hàm CONCATENATE

    Yêu cầu của bài tập này là chúng ta cần phải ghép thông tin First NameLast Name để điền vào ô Full Name

    Sử dụng hàm CONCATENATE

    Công thức của hàm CONCATENATE này là:

    Trong đó, hàmCONCATENATE cho phép bạn kết nối các dữ liệu từ nhiều ô tính chứa dữ liệu khác nhau (cho dù là ô hay chữ)chỉ bằng việc sử dụng dấu “,” để ngăn cách.

    Bạn nên để một khoảng trống ” “ giữa ô A2B2 để kết quả hiển thị sẽ có sự ngăn cách giữa họ và tên.

    Sử dụng nhập kí tự mà không dùng bất kỳ hàm ghép chuỗi trong Excel

    Ngoài ra, có một cách làm khá đơn giản và thủ công hơn chính là sử dụng dấu (&) trong ô chứa công thức như sau:

    Ví dụ 2: Ghép nối ký tự với hàm CHAR

    Trong trường hợp, chúng ta cần nối thông tin từ 2 ô nhưng cần sử dụng các cụm từ để diễn đạt được nội dung yêu cầu như sau:

    Cụm từ chúng ta cần điền vào ô Analysis là câu nói thể hiện doanh thu bán hàng của tháng: We saw 20% growth with sales reaching $120M

    Trong ví dụ này, chúng ta không những phải ghép thông tin 2 ô Growth với Sales lại mà còn phải sử dụng các từ ngữ thêm vào để tạo thành câu. Vậy, với cả 2 cách chúng tôi đã hướng dẫn các bạn như ở trên, các bạn sẽ làm thế nào?

    Đây là câu trả lời được đưa ra:

    Lưu ý: Khi bạn cho bất cừ từ gì dạng Text vào trong dấu ngoặc kép (“”), nội dung trong dấu sẽ được xuất hiện y nguyên trên kết quả hiển thị. Như “We saw” hay “growth with sales reaching” trong ví dụ này

    Mẹo (Tips):Trường hợp bạn đọc cần thêm dấu ngoặc kép (” “) vào trong câu, bạn có thể sử dụng công thức:

    Bạn ghi vào ô là =CHAR(34) & “Tên” & CHAR(34) khi đó kết quả sẽ được hiển thị trên màn hình là “Tên”. Trong đó, CHAR(34) là công thức của dấu () trước và sau từ Tên

    Cách dùng hàm CONCAT thay thế hàn CONCATENATE

    Hàm CONCAT có trong tất cả các phiên bản mới nhất của Excel ( Excel 2022, Excel Mobile and Excel Online), hàm CONCATENATE trước đó cũng có trong các phiên bản này nhưng người dùng được khuyến khích sử dụng hàm CONCAT thay thế. Hàm CONCAT bao gồm tất cả tính năng của hàm CONCATENATE, nhưng sử dụng linh hoạt hơn.

    Một trong những tính năng được nâng cấp hơn hàm CONCATENATE chính là có thể ghép nối thông tin từ một dãy các ô liên tiếp thay vì chọn các ô riêng lẻ như trước.

    Cùng xem qua ví dụ sau:

    Ưu điểm của hàm: Khi bạn cần nối nhiều ô dữ liệu liên tiếp với nhau, việc chọn các ô đơn lẻ khá tốn công sức và thời gian, do đó hàm CONCAT cực kì hữu dụng. Đặc biệt, nếu bạn để ý sẽ thấy ô B3 không hề có dữ liệu, hàm CONCAT đã linh hoạt bỏ qua ô trống đó và vẫn đưa ra kết quả chính xác.

    1. Delimiter (Dấu tách): Là dấu được đặt giữa các dữ liệu trong từng ô hay văn bản được ghép nối (dấu được chỉ định hoặc một chuỗi các dấu)
    2. Ignore_Empty: Hỏi liệu bạn có muốn bỏ qua các giá trị trống không? Nếu chọn FALSE, thì bạn có thể sẽ bị 2 dấu tách đặt cạnh nhau ( ví dụ : kết quả là “Bút,sách,vở“có thể thành “Bút,sách,,vở“)
    3. Text: Là văn bản cần ghép nối. Có thể là chuỗi văn bản hoặc một dãy các chuỗi ( một dải ô). Điều này tương tự như khi áp dụng với hàm CONCATENATE hay CONCAT.

    Hàm TEXTJOIN – hàm ghép chuỗi trong Excel

    Giải pháp cho bạn ở câu hỏi trên ví dụ trước chính là hàm TEXTJOIN, hàm ghép chuỗi trong Excel cho phép thêm khoảng cách giữa các Tên để ghép thành Tên đầy đủ. Công thức của hàm này như sau:

    =TEXTJOIN(Delimiter,Ignore_Empty,Text)

    Trong đó,

    Như đã hướng dẫn trước đó, kết quả sẽ hiển thị 2 dấu tách (ở đây là dấu phẩy “,“). Do đó, hầu hết mọi trường hợp, bạn đọc nên điền TRUE vào công thức của hàm.

    1. Nhấn chuột phải vào tên file đang sử dụng
    2. Vào Insert
    3. Chọn Module
    4. Ở phần trống, dán mã code ( được cung cấp ở dưới)
    5. Thoát ra khỏi cửa sổ Visual Basic Editor
    6. Lưu file

    Cách sử dụng hàm CONCAT và TEXTJOIN- các hàm ghép chuỗi trong Excel phiên bản trước 2022

    Nếu bạn không sử dụng Excel 2022, bạn hoàn toàn có thể sử dụng các hàm này trong phiên bản Excel của bạn bằng cách lập mã VBA, sao cho có thể bắt chước tính năng của 2 hàm ghép chuỗi trong Excel: hàm CONCAT và TEXTJOIN. Bạn có thể nhúng mã macro VBA này vào trong bảng tính của mình và gọi chúng ra từ thanh công thức giống như các hàm bình thường khác.

    Hãy sử dụng phím tắt ALT + F11 để mở cửa sổ Visual Basic Editor (nếu phím tắt không hoạt động hãy đọc bài viết dưới mục này ). Sau đó, hãy thực hiện các thao tác sau:

    Mã code cho hàm ghép chuỗi trong Excel – CONCAT

    Public Function CONCAT(ParamArray Text1() As Variant) As String 'PURPOSE: Replicates The Excel 2022 Function CONCAT Dim Cell As Range'Loop Through Each Cell in Given Input For Each RangeArea In Text1 If TypeName(RangeArea) = "Range" Then For Each Cell In RangeArea CONCAT = CONCAT & Cell.Value End If Next Cell Else 'Text String was Entered CONCAT = CONCAT & RangeArea End If Next RangeAreaEnd Function

    Mã code cho hàm ghép chuỗi trong Excel – TEXTJOIN

    Public Function TEXTJOIN(Delimiter As String, Ignore_Empty As Boolean, ParamArray Text1() As Variant) AsString 'PURPOSE: Replicates The Excel 2022 Function CONCAT Dim Cell As Range'Loop Through Each Cell in Given Input For Each RangeArea In Text1 If TypeName(RangeArea) = "Range" Then For Each Cell In RangeArea TEXTJOIN = TEXTJOIN & Delimiter & Cell.Value End If Next Cell Else 'Text String was Entered TEXTJOIN = TEXTJOIN & Delimiter & RangeArea End If End If Next TEXTJOIN = Mid(TEXTJOIN, Len(Delimiter) + 1) End Function

    Hướng dẫn cách dùng hàm index trong Excel chi tiết nhất

    Hướng dẫn cách copy chỉ những giá trị hiển thị sau khi lọc trong Excel

    Hướng dẫn cách sắp xếp ngày trong Excel

      50+ khách hàng doanh nghiệp lớn trong nhiều lĩnh vực như: Vietinbank, Vietcombank, BIDV, VP Bank, TH True Milk, VNPT, FPT Software, Samsung SDIV, Ajinomoto Việt Nam, Messer,…

    Hướng dẫn cách dùng hàm VLOOKUP qua các ví dụ từ cơ bản đến nâng cao

    Hướng dẫn cách sử dụng hàm IF với nhiều điều kiện: AND, OR, hàm IF lồng nhau và hơn thế

    Với sứ mệnh: ” Mang cơ hội phát triển kỹ năng, phát triển nghề nghiệp tới hàng triệu người “, đội ngũ phát triển đã và đang làm việc với những học viện, trung tâm đào tạo, các chuyên gia đầu ngành để nghiên cứu và xây dựng lên các chương trình đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu xung quanh các lĩnh vực: Tin học văn phòng, Phân tích dữ liệu, Thiết kế, Công nghệ thông tin, Kinh doanh, Marketing, Quản lý dự án…

    Gitiho tự hào khi được đồng hành cùng:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Kết Hợp Hàm Sumif Và Vlookup, Dùng Hàm Tìm Kiếm Và Tính Tổng Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Kết Hợp Hàm Vlookup Với Hàm If Trong Excel
  • Các Hàm Excel Thông Dụng Trong Kế Toán Bạn Nên Biết
  • How To Use The Data Model In Excel
  • How To Format Your Spreadsheets In Excel With Styles
  • Ghép Nối Ký Tự Với Hàm Concat Và Text Join Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Date Và Cách Kết Hợp Với Các Hàm Khác Trong Excel
  • Hàm Hlookup, Nên Sử Dụng Hlookup Hay Index Kết Hợp Match Sẽ Hay Hơn
  • Tổng Hợp Các Hàm Dữ Liệu Trong Excel
  • Các Hàm Text Trong Excel: 19 Cách Giúp Xử Lý Văn Bản Hiệu Quả
  • Mô Tả Về Các Hàm Thống Kê Tin Cậy Trong Excel
  • Có rất nhiều lý do tại sao bạn muốn ghép hay nối nhiều giá trị ở các ô khác nhau vào cùng một ô: có thể là tạo 1 ID để thực hiện tra cứu hay chỉ đơn giản là muốn ghép nối các thông tin lại với nhau; ví dụ như tên thành phố với tên quốc gia. Những người phát triển Microsoft Excel đã nhận ra tầm quan trọng của việc nối dữ liệu trong Excel và do đó đã tạo ra hai hàm mới giúp chúng ta có thể hợp nhất văn bản chỉ với các thao tác đơn giản. Trong bài này, bạn sẽ học cách nối ký tự căn bản với hai hàm mới này và hy vọng rằng bạn sẽ áp dụng chúng khi làm việc với bảng tính.

    Tuy nhiên, nếu bạn sử dụng các phiên bản Excel trước 2022 thì cũng đừng lo lắng bởi cuối bài viết này bạn sẽ được học cách làm thế nào để sử dụng các hàm này trong bất cứ phiên bản Excel nào.

    CONCAT () thực sự là một hàm thú vị; nó có trong các phiên bản mới nhất của Excel ( Excel 2022, Excel Mobile and Excel Online). Tuy hàm trước đó CONCATENATE() vẫn có trong các phiên bản mới này, nhưng bạn được khuyến khích nên sử dụng hàm CONCAT thay thế. Hàm CONCAT () bao hàm tất cả tính năng mà hàm CONCATENATE có trước đó nhưng tăng thêm tính linh hoạt.

    Cú pháp của hàm CONCENTENATE là : =CONCATENATE (text1, Khoá học VBA Cơ bản

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hàm Toán Học Thông Dụng Nhất Trong Excel Cẩm Nang Nghề Nghiệp
  • Bật Mí Cách Sử Dụng Các Hàm Tài Chính Trong Excel Đơn Giản
  • Tổng Hợp Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Và Cách Sử Dụng
  • Cách Mở Word, Excel Và Powerpoint Ở Chế Độ Safe Mode
  • Tạo Mô Hình Dữ Liệu Trong Excel
  • Các Hàm Trong Excel 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tắt Enable Editing Trong Excel Một Cách Đơn Giản
  • Tổng Hợp Mã Lỗi Thường Gặp Trong Excel Bạn Nên Biết !
  • Một Số Lỗi Thường Gặp Khi Tính Toán Trên Excel Và Cách Khắc Phục Lỗi
  • Nguyên Nhân Số Trong File Excel Hiển Thị Không Chính Xác
  • Cách Tạo Hiệu Ứng Cho Biểu Đồ Excel Trong Powerpoint
  • Danh Sách Các Hàm Trong Excel 2010

    1. Các hàm trong excel 2010 để xử lý chuỗi
    2. Các hàm dò tìm và tham chiếu
    1. Các hàm Excel Thống kê.
    2. Các hàm excel Ngày Tháng và Thời gian.
    3. Các hàm toán học.
    • Các hàm excel quản lý CSDL.
    • Các hàm excel thông tin.

    Công thức Cách dùng của các hàm trong excel 2010.

    1. Các hàm excel xử lý chuỗi
    2. Hàm và định nghĩa:

    1. Cú pháp và Cách sử dụng các hàm trong Excel 2010

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm LEFT
    • Chức năng: Cắt và trả về chuỗi ký tự bên trái của chuỗi.
    • Cú pháp: LEFT(Text,)
    • Tham số:
      • Text: chuỗi.
      • Num_chars : Số ký tự muốn cắt từ bên phải.
    • Ví dụ: RIGHT(“ABCD”,2) à CD
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm MID
    • Chức năng: Cắt và trả về chuỗi ký tự ở giữa của chuỗi.
    • Cú pháp: MID(Text, start_num, num_chars)
    • Ví dụ: MID(“ABCD”,2,1) à B
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm LEN
    • Chức năng: Trả về tổng số độ dài của một chuỗi.
    • Cú pháp: LEN(Text)
    • Tham số:
        Text: chuỗi muốn đếm số ký tự.
    • Ví dụ: LEN(“ABCD”) à 4
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm VALUE
    • Chức năng: Chuyển một số chuỗi thành số value.
    • Cú pháp: VALUE(Text)
    • Tham số:
        Text: số kiểu chuỗi.
    • Ví dụ: VALUE(“4”) à 4
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm TRIM
    • Chức năng: Cắt bỏ những khoảng trắng thừa trong một chuỗi.
    • Cú pháp: TRIM(Text)
    • Tham số:
    • Ví dụ: TRIM(” A B C “) à A B C
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm LOWER
    • Chức năng: Chuyển một chuỗi viết hoa thành viết thường.
    • Cú pháp: LOWER(Text)
    • Tham số:
        Text: chuỗi muốn chuyển.
    • Ví dụ: LOWER(“ABCD”) à abcd
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm UPPER
    • Chức năng: Chuyển một chuỗi viết thường thành viết hoa.
    • Cú pháp: UPPER(Text)
    • Tham số:
        Text: chuỗi muốn chuyển.
    • Ví dụ: UPPER(“abcd”) à ABCD
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm PROPER
    • Chức năng: Chuyễn những chữ cái đầu của từ trong một chuỗi thành viết hoa.
    • Cú pháp: PROPER(Text)
    • Tham số:
        Text: chuỗi muốn chuyển.
    • Ví dụ: PROPER(“nguyen van an”) à Nguyen Van An
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm FIND
    • Chức năng: Trả về số vị trí bắt đầu của chuỗi mình cần tìm và phân biệt chữ hoa và chữ thường.
    • Cú pháp: FIND(Find_text, within_text, )
    • Ví dụ: SEARCH(“e”,”MS Excel”,1) à 4
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm REPLACE
    • Chức năng: Thay thế một chuỗi bắt đầu bằng số thứ tự ký tự truyền vào.
    • Cú pháp: REPLACE(old_text, start_num, num_chars, new_text)
    • Tham số:
      • Old_text: Chuỗi cũ.
      • Start_num: Bắt đầu thay thế từ ký tự thứ mấy.
      • Num_chars: Số ký tự cần thay thế.
      • New_text: Chuỗi mới thay thế.
    • Ví dụ: REPLACE(“2009″,3,2,”10”) à 2010
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm SUBSTITUTE
    • Chức năng: Tìm kiếm và thay thế một chuỗi cũ thành chuỗi mới.
    • Cú pháp: SUBSTITUTE(Text, old_text, new_text, ”) à 123,000 VNĐ

    1. Cú pháp và Cách sử dụng các hàm trong Excel 2010:

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm VLOOKUP
    • Chức năng: Dò tìm một hàng (row) chứa giá trị cần tìm ở cột đầu tiên (bên trái) của một bảng dữ liệu, nếu tìm thấy, sẽ tìm tiếp trong hàng này, và sẽ lấy giá trị ở cột đã chỉ định trước.
    • Cú pháp: VLOOKUP(lookup_value, table_array, col_index_num, )
    • Tham số:
      • Lookup_value: Giá trị dò.
      • Table_array: Bảng dò (dạng cột).
      • Row_index_num: Dòng cần tìm .
      • Range_lookup: Kiểu dò (True-False).
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm MATCH
    • Chức năng: Trả về vị trí của một giá trị dòng (hoăc cột) trong một dãy giá trị.
    • Cú pháp: MATCH(lookup_value, lookup_array, )
    • Các hàm excel Luận lý:

    1. Cú pháp và cách sử dụng các hàm trong Excel

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm IF
    • Chức năng: Trả về một giá trị nếu điều kiện có giá trị TRUE, và một giá trị khác nếu điều kiện có giá trị FALSE.
    • Cú pháp: IF(logical_text, )
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm AND
    • Chức năng: Trả về giá trị TRUE nếu tất cả các đối số là đúng; trả về giá trị FALSE nếu có một hay nhiều đối số là sai.
    • Cú pháp: AND(logical1, , …)
    • Tham số:
        Logical: có thể có từ 1 đến 255 biểu thức được xét xem đúng (True) hay sai (False).
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm NOT
    • Chức năng: Kết quả TRUE nếu biểu thức logic là FALSE và ngược lại.
    • Cú pháp: NOT(logical)
    • Tham số:
        Logical: có thể có từ 1 đến 255 biểu thức được xét xem đúng (True) hay sai (False).
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm IFERROR
    • Chức năng: Trả về một giá trị đã xác định nếu công thức có lỗi, hoặc trả về kết quả của công thức nếu công thức đó không có lỗi. Thường dùng IFERROR() để bẫy lỗi trong các công thức.
    • Cú pháp: IFERROR(value, value_if_error)
    • Tham số:
      • Value: Là một biểu thức hoặc một công thức cần kiểm tra có lỗi hay không.
      • Value_if_error: Giá trị trả về nếuvalue gây ra lỗi, là các loại lỗi sau đây: #N/A, #VALUE!, #REF!, #DIV/0!, #NUM!, #NAME?, hoặc #NULL!.

    Hàm và định nghĩa các hàm Thống kê

    =AVERAGEIF(B25:B36,”Sắt Phi 6″,E25:E36) à 15833.33333

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm AVERAGEIFS
    • Công dụng: Tính trung bình cộng của các giá trị trong danh sách theo nhiều điều kiện
    • Cú pháp: AVERAGEIFS(average_range, criteria_range1, criteria1, criteria_range2, criteria2, …)
    • Tham số:
    • average_range là vùng tính trung bình;
    • criteria_range1: vùng xét điều kiện thứ nhất
    • criteria1: giá trị điều điện thứ nhất
    • criteria_range2: vùng xét điều kiện thứ hai
    • criteria2: giá trị điều điện thứ hai
    • Ví dụ: Tính trung bình Đơn Giá cùa Tên Hàng là Sắt Phi 6 thuộc khu vực TNB

    =AVERAGEIFS(E25:E36,B25:B36,”Sắt Phi 6″,C25:C36,”TNB”) à 18500

    =SUMIF(B25:B36,”Ciment Hà Tiên”,F25:F36) là 2169540000

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm SUMIFS
    • Công dụng: Tính tổng của các giá trị trong một mảng theo nhiều điều kiện
    • Cú pháp: SUMIFS (sum_range, criteria_range1, criteria1, criteria_range2, criteria2, …)
    • Tham số
    • sum_range là vùng tính tổng;
    • criteria_range1: vùng xét điều kiện thứ nhất
    • criteria1: giá trị điều điện thứ nhất
    • criteria_range2: vùng xét điều kiện thứ hai
    • criteria2: giá trị điều điện thứ hai
    • Ví dụ:Tính tổng giá trị thành tiền của Ciment Hà Tiên bán ở khu vực Miền Trung

    =SUMIFS(F25:F36,B25:B36,”Ciment Hà Tiên”,C25:C36,”M.TRUNG”) à 510240000

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm COUNTIF
    • Công dụng: Đếm số ô thỏa một điều kiện cho trước bên trong một dãy
    • Cú pháp: COUNTIF(range, criteria)
    • Tham số:
    • range: vùng xét điều kiện
    • criteria: giá trị điều kiện
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm COUNTIFS
    • Công dụng: Đếm số ô thỏa nhiều điều kiện cho trước
    • Cú pháp: COUNTIFS(range1, criteria1, range2, criteria2, …) :
    • Tham số:
    • Range1: vùng xét điều kiện thứ nhất
    • Criteria1: giá trị điều kiện thứ nhất
    • Range2: vùng xét điều kiện thứ hai
    • Criteria2: giá trị điều kiện thứ hai
      Các hàm excel Ngày Tháng và Thời gian.

    Hàm và định nghĩa các hàm thời gian

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm TODAY
    • Công dụng: trả về ngày hiện tại trong máy tính
    • Cú pháp: Today ()
    • Tham số: không có tham số.
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm NOW
    • Công dụng: trả về ngày và giờ hiện tại trong máy tính
    • Cú pháp: NOW()
    • Tham số: không có tham số
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm DATE
    • Công dụng: nhập vào ngày tháng năm theo đúng định dạng của máy tính
    • Cú pháp: DATE(year, month, day)
    • Tham số:
    • Year: nhập vào số năm
    • Month: nhập vào số tháng
    • Day: nhập vào số ngày
    • Ví dụ: DATE(2016,9,10) à 10/9/2016
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm DAY
    • Công dụng: trả về ngày trong tháng (1-31)
    • Cú pháp: DAY(serial_number)
    • Tham số:
    • serial_number: giá trị là ngày tháng năm
    • Ví dụ: DAY(DATE(2016,9,10) à 10; DAY(42623) à 10
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm MONTH
    • Công dụng: trả về tháng trong năm (1-12)
    • Cú pháp: MONTH(serial_number)
    • Tham số:
    • serial_number: giá trị là ngày tháng năm
    • Ví dụ: MONTH(DATE(2016,9,10) à 9; MONTH(42623) à 9
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm YEAR
    • Công dụng: trả về năm
    • Cú pháp: DAY(serial_number)

    Tham số:

    • serial_number: giá trị là ngày tháng năm
    • Ví dụ: YEAR(DATE(2016,9,10) à 2022; YEAR(42623) à 2022
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm DATEVALUE
    • Công dụng: chuyển ngày thành số
    • Cú pháp: DATEVALUE(day_text)
    • Tham số:
    • day_text: Chuỗi ngày tháng năm
    • Ví dụ: =DATEVALUE(“10/9/2016”) à 42623
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm EDATE
    • Công dụng: trả về ngày tháng năm sau khi đã cộng thêm hoặc trừ đi số tháng
    • Cú pháp: EDATE(start_day, months)
    • Tham số:
    • start_day: ngày bắt đẩu
    • months: số tháng cộng vào thêm
    • Ví dụ: =EDATE(DATE(2016,8,10),3) à 10/11/2016

    =EDATE(DATE(2016,8,10),-3) à 10/5/2016

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm EOMONTH
    • Công dụng: trả về ngày tháng năm của ngày cuối tháng sau khi đã cộng thêm hoặc trừ đi số tháng
    • Cú pháp: EOMONTH(start_day, months)
    • Tham số:
    • start_day: ngày bắt đẩu
    • months: số tháng cộng vào thêm
    • Ví dụ: =EOMONTH(DATE(2016,8,10),3) à 31/11/2016

    =EOMONTH(DATE(2016,8,10),-3) à 31/5/2016

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm TIME
    • Công dụng: nhập vào giờ phút giây theo đúng định dạng của máy tính
    • Cú pháp: Time(hour, minute, second)
    • Tham số:
    • Hour: nhập vào giờ
    • Minute: nhập vào phút
    • Second: nhập vào giây
    • Ví dụ: =TIME(6,15,15) à 6:15:15 AM
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm HOUR
    • Công dụng: trả về giờ (0 – 23)
    • Cú pháp: HOUR(serial_number)
    • Tham số:
    • serial_number: giá trị là giờ phút giây
    • Ví dụ: =HOUR(TIME(6,15,15)) à 6; =HOUR(0.25) à 6
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm MINUTE
    • Công dụng: trả về số phút (0- 59)
    • Cú pháp: MINUTE(serial_number)
    • Tham số:
    • serial_number: giá trị là giờ phút giây
    • Ví dụ: =MINUTE(TIME(6,15,15)) à 15; =MINUTE(0.3) à 12
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm SECOND
    • Công dụng: trả về số giây (0- 59)
    • Cú pháp SECOND(serial_number)
    • Tham số:
    • serial_number: giá trị là giờ phút giây
    • Ví dụ: =MINUTE(TIME(6,15,15)) à 15 ; =SECOND(0.305) à 12
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm TIMEVALUE
    • Công dụng: chuyển giờ thành số (0 – 0.999988426)
    • Cú pháp: TIMEVALUE(time_text)
    • Tham số:
    • time_text: chuỗi giờ phút giây
    • Ví dụ: =TIMEVALUE(“12:7:12”) à505
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm WEEKDAY
    • Công dụng: trả về 1 con số đại diện cho 1 ngày trong tuần (1-7) theo định dạng
    • Cú pháp: WEEKDAY(serial_number, : định dạng quy định của thứ
    • Ví dụ: =WEEKDAY(DATE(2016,9,10),1) à 7
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm WEEKNUM
    • Công dụng: trả về số tuần trong năm
    • Cú pháp: WEEKNUM(serial_number, : định dạng quy định ngày đầu tuần là thứ mấy
    • Ví dụ: =WEEKNUM(DATE(2016,9,10),1) à 37
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm WORKDAY
    • Công dụng: trả về ngày tháng năm sau khi đã cộng trừ số ngày làm việc trong tuần (không tính thứ 7 và cn) vào ngày bắt đầu
    • Cú pháp: WORKDAY(start_day, days,: ngày lễ
    • Ví dụ: =WORKDAY(B17,B18,B19:B20) à 22/05/2015
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm WORKDAY.INTL
    • Công dụng: trả về ngày tháng năm sau khi đã cộng trừ số ngày làm việc trong tuần vào ngày bắt đầu nhưng có thể tùy chọn ngày nghỉ trong truần
    • Cú pháp: WORKDAY.INTL(start_day, days, )
    • Tham số:
    • start_day: ngày bắt đầu
    • days: số ngày hoàn thành
    • : ngày lễ
    • Ví dụ: Trong tuần chỉ nghỉ ngày chủ nhật ( )
    • Tham số:
    • start_day: ngày bắt đầu
    • end_day: ngày kết thúc
    • ,: định dạng quy định ngày nghỉ là ngày nào trong tuần
    • = 11)

    =NETWORKDAYS.INTL(B27,B28,11,B29:B30) à 62

    Hàm và định nghĩa các hàm toán học

    =DEGREES(ATAN2(-1,1-)) à -1350

    Làm tròn lấy 1 chữ số thập phân =ROUND(123.456,1) à 123.5

    Number: số thực muốn lấy phần nguyên

    • Ví dụ: =INT(123.456) à 123
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm EVEN
    • Công dụng: Làm tròn lên đến giá trị số nguyên chẵn gần nhất
    • Cú pháp: EVEN(number)
    • Tham số:

    Number: là giá trị cần làm tròn.

    • Ví dụ: =EVEN(123) à 124 ; =EVEN(124) à124
    • Các hàm trong Excel 2010 – ODD
    • Công dụng: Làm tròn lên đến giá trị số nguyên lẻ gần nhất
    • Cú pháp: ODD(number)
    • Tham số:
    • Number: là giá trị cần làm tròn.
    • Ví dụ: =ODD(122) à 123 ; =ODD(123) à 123
    • Các hàm trong Excel 2010 – RAND
    • Công dụng: Trả về một số ngẫu nhiên giữa 0 và 1
    • Cú pháp: RAND()
    • Tham số: không có tham số
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm RANDBETWEEN
    • Công dụng: Trả về một số ngẫu nhiên giữa một khoảng tùy chọn
    • Cú pháp: RANDBETWEEN(bottom,top)
    • Tham số:
    • Bottom: giá trị nhỏ nhất
    • Top: giá trị lớn nhất
    • Ví dụ: = RANDBETWEEN(1,100) à ngẫu nhiên 1 số từ 1 đến 100
    • Các hàm excel quản lý CSDL.
      Hàm và định nghĩa các hàm quản lý CSDL.

    Field: Cột được thống kê. Nhập tên cột hoặc số thứ tự cột trong danh sách dữ liệu đã chọn.

    Criteria: Vùng điều kiện

    Field: Cột được thống kê. Nhập tên cột hoặc số thứ tự cột trong danh sách dữ liệu đã chọn.

    Criteria: Vùng điều kiện.

    Field: Cột được thống kê. Nhập tên cột hoặc số thứ tự cột trong danh sách dữ liệu đã chọn.

    Criteria: Vùng điều kiện

    Field: Cột được thống kê. Nhập tên cột hoặc số thứ tự cột trong danh sách dữ liệu đã chọn.

    Criteria: Vùng điều kiện

    Field: Cột được thống kê. Nhập tên cột hoặc số thứ tự cột trong danh sách dữ liệu đã chọn.

    Criteria: Vùng điều kiện.

    Field: Cột được thống kê. Nhập tên cột hoặc số thứ tự cột trong danh sách dữ liệu đã chọn.

    Criteria: Vùng điều kiện

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm DPRODUCT
    • Công dụng: Trả về tích của một tập giá trị từ bảng dữ liệu với điều kiện xác định.
    • Cú Pháp: DPRODUCT (database,field,criteria)

    Field: Cột được thống kê. Nhập tên cột hoặc số thứ tự cột trong danh sách dữ liệu đã chọn.

    Criteria: Vùng điều kiện

    • Ví dụ: B22=DPRODUCT(A1:E12,B1,B14:B15) à 74798500000
    • Các hàm excel thông tin.
      Cú pháp và Cách sử dụng các hàm thông tin

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm NA
    • Công dụng: Trả về giá trị lỗi #N/A dùng trong những trường hợp không lường trước được.
    • Cú Pháp: NA()
    • Các tham số: không có tham số nào.
    • Ví dụ: B3 = NA() à #N/A
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm ISERR
    • Công dụng: Kiểm tra giá trị có lỗi hay không (các lỗi : #VALUE!, #REF!, #NUM!, #DIV/0, #NULL!, #NAME? ; trừ lỗi #N/A). Nếu giá trị lỗi thì kết quả trả về TRUE, ngược lại trả về FALSE
    • Cú Pháp: ISERR(Value)
    • Các tham số: Value: giá trị kiểm tra lỗi.
    • Ví dụ: B1 = 123abc , B2 = #REF!, B3 = #N/A

    B4 = ISERR(B1) à FALSE

    C4 = ISERR(B2) à TRUE

    D4 = ISERR(B3) à FALSE

    B5 = ISERROR(B1) à FALSE

    C5 = ISERROR(B2) à TRUE

    D5 = ISERROR(B3) à TRUE

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm ISEVEN
    • Công dụng: Kiểm tra số chẵn hay không. Nếu là số chẵn trả về TRUE, ngược lại trả về FALSE. Nếu là số thập phân thì bỏ qua phần thập phân chỉ xét phần nguyên.
    • Cú Pháp: ISEVEN(number)
    • Các tham số: number : số sẽ kiểm tra.
    • Ví dụ: C1 = 123, D1 = 122

    B6 = ISEVEN(C1) à FALSE

    C6 = ISEVEN(D1) à TRUE

    B7 = ISEVEN(C1) à TRUE

    C7 = ISEVEN(D1) à FALSE

    B8 = ISNUMBER(B1) à FALSE

    C8 = ISNUMBER(C1) à TRUE

    B9 = ISTEXT(B1) à TRUE

    C9 = ISTEXT (C1) à FALSE

    B10 = ISNA(B1) à FALSE

    C10 = ISNA(B2) à FALSE

    D10 = ISNA(B3) à TRUE

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm ISBLANK
    • Công dụng: Kiểm tra giá trị trong ô là trống (rỗng) hay không. Trả về TRUE nếu là ô trống, ngược trả về FALSE.
    • Cú Pháp: ISBLANK(Value)
    • Các tham số:

    Value: giá trị cần kiểm tra

      Ví dụ: B1 = 123abc , B3 = NA() à(B3 = #N/A)

    =ISBLANK(B1) à FALSE

    =ISBLANK(B3) à TRUE

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hàm Toán Học Trong Excel
  • Exp Là Gì? Ý Nghĩa Của Exp Trong Các Lĩnh Vực
  • Hàm Edate Trong Power Bi Dax
  • Cách Sử Dụng Hàm Edate Trong Excel
  • Những Điều Cần Biết Về Công Cụ Data Analysis
  • Cách Sử Dụng Các Hàm Logic And, Or, Not Trong Microsoft Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Hàm Ngày Tháng Trong Excel
  • Hướng Dẫn Các Hàm Lấy Dữ Liệu Có Điều Kiện Trong Excel
  • Lọc Dữ Liệu Trong Một Dải Ô Hoặc Bảng
  • Hướng Dẫn Dùng Các Hàm Ngày Tháng Trong Excel
  • 3 Hàm Nối Chuỗi Trong Excel Cực Hay Và Đơn Giản Được Sử Dụng Nhất
  • Sử dụng hàm IF để lọc dữ liệu trong Excel, tuy nhiên lại có quá nhiều điều kiện cần so sánh mà chỉ cần xuất ra 1 kết quả duy nhất. Nếu chỉ sử dụng hàm IF thì phải lồng thêm nhiều hàm IF, phức tạp, viết dễ sai và khó quản lý. Vậy có cách nào để giảm số lượng hàm IF nếu phải so sánh nhiều điều kiện khác nhau?

    Cách là bạn có thể kết hợp sử dụng thêm các hàm Logic trong Excel như AND, OR, NOT như một điều kiện để lọc giá trị thay vì sử dụng nhiều hàm IF lồng nhau.

    1. Nếu chỉ dùng hàm IF thì sẽ viết đại loại như sau: =IF(A2=4;30; IF(A2=6;30; IF(A2=9;30; IF(A2=11;30;””))))
    2. Nếu kết hợp hàm IF và 1 hàm Logic OR thì hàm sẽ như sau: =IF(OR(A2=4; A2=6; A2=9; A2=11);30;””).

    Trong Excel, TRUE sẽ có giá trị là 1 và FALSE có giá trị là 0.

    Hàm Logic AND

    Mô tả:

    Hàm And là một hàm Logic, dùng để xác định xem tất cả các điều kiện trong hàm có là TRUE không.

    Cú pháp:

    =AND(logical1; ; … : là giá trị Logic (TRUE/ FALSE) hoặc điều kiện so sánh mà kết quả là TRUE/ FALSE.

    Trong ví dụ trên:

    • Hàm AND(A2=1) có kết quả là FALSE vì giá trị trong Cells A2 là 3 và 3 thì không = 1 nên kết quả là FALSE.
    • Kết hợp sử dụng trong hàm điều kiện IF: IF(AND(A5=A4);”Đúng”;”Sai”). Khi kết quả trả về của hàm AND là TRUE thì hàm IF sẽ trả về kết quả của value_if_true và ngược lại là value_if_false.

    Hàm Logic OR

    Mô tả:

    Hàm OR là một hàm Logic, dùng để xác định xem tất cả điều kiện trong hàm có là FALSE không.

    Cú pháp:

    =OR(logical1; ; … : là giá trị Logic (TRUE/ FALSE) hoặc điều kiện so sánh mà kết quả là TRUE/ FALSE.

    Trong ví dụ trên:

    • Hàm OR(A2=4;A3=A2) có kết quả là TRUE vì chỉ cần giá trị Cells A2 =4 là TRUE và không cần xét đến điều kiện kế tiếp.
    • Hàm OR(A2=A3;A4<=A3) có kết quả là FALSE vì cả 2 điều kiện trong hàm đều FALSE.

    Hàm Logic NOT

    Mô tả:

    Hàm NOT là một hàm Logic, dùng để nghịch đảo lại giá trị Logic trong hàm.

    Cú pháp:

    =NOT(logical)

    Trong đó:

      logical : là giá trị Logic (TRUE/ FALSE) hoặc điều kiện so sánh mà kết quả là TRUE/ FALSE.

    Trong ví dụ trên:

      Khi Logical là TRUE thì hàm NOT sẽ nghịch đảo thành FALSE và tương tự khi Logical làFALSE sẽ nghịch đảo thành TRUE.

    Kết luận

    OK! Excel hỗ trợ rất nhiều hàm giúp chúng ta có thể dễ dàng truy xuất, quản lý dữ liệu. Việc hiểu chức năng hoạt động của các hàm sẽ giúp chúng ta linh động hơn trong kết hợp các hàm lại với nhau để nâng cao hiệu quả quản lý dữ liệu bằng Excel cũng như trong công việc. Qua bài chia sẻ này, mình hy vọng là giúp các bạn giải quyết được bấn đề đang tìm kiếm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Các Hàm Thống Kê Có Điều Kiện Trong Excel
  • Mô Tả Về Các Hàm Thống Kê Tin Cậy Trong Excel
  • Các Hàm Text Trong Excel: 19 Cách Giúp Xử Lý Văn Bản Hiệu Quả
  • Tổng Hợp Các Hàm Dữ Liệu Trong Excel
  • Hàm Hlookup, Nên Sử Dụng Hlookup Hay Index Kết Hợp Match Sẽ Hay Hơn
  • Hàm Nhân Trong Excel. Cách Nhân Các Số Và Ô Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Lập Công Thức Tính Phần Trăm % Trên Excel Chi Tiết Nhất
  • Hướng Dẫn Cơ Bản Để Sử Dụng Bảng Pivot Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Pivot Table Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Pivot Table Trong Excel Dành Cho Dân ‘chuyên’ Làm Báo Cáo
  • Ký Hiệu Phi Là Gì? Cách Viết Ký Hiệu Phi (Ø) Word, Excel, Cad
  • Hàm nhân trong Excel (PRODUCT)

    Nếu bạn cần nhân nhiều ô hoặc phạm vi, phương pháp nhanh nhất sẽ là sử dụng hàm PRODUCT:

    PRODUCT (number1, [number2],…)

    Trong đó number1 , number2 , v.v. là các số, ô hoặc dải ô mà bạn muốn nhân.

    Ví dụ: Để nhân các giá trị trong các ô A2, B2 và C2, hãy sử dụng công thức này:

    =PRODUCT(A2:C2)

    Để nhân các số trong các ô từ A2 đến C2, sau đó nhân kết quả với 3, sử dụng hàm excel này:

    =PRODUCT(A2:C2,3)

    Trong trường hợp bạn cần nhân hai cột hoặc hàng rồi cộng kết quả của các phép tính riêng lẻ. Hãy sử dụng hàm SUMPRODVEL để nhân các ô và tính tổng sản phẩm.

    Bạn có giá ở cột B, số lượng ở cột C, bạn muốn tính tổng giá trị bán hàng. Trong Excel, tất cả các phép tính này được thực hiện với một công thức hàm nhân duy nhất:

    =SUMPRODUCT(B2:B5,C2:C5)

    Nếu bạn muốn, bạn có thể kiểm tra kết quả với phép tính này:

    =(B2*C2)+(B3*C3)+(B4*C4)+(B5*C5)

    Trong trường hợp bạn muốn nhân hai cột số, sau đó thực hiện các phép tính tiếp theo với kết quả, hãy thực hiện phép nhân trong công thức mảng.

    Trong tập dữ liệu trên, một cách khác để tính tổng giá trị bán hàng là:

    =SUM(B2:B5*C2:C5)

    Hàm nhân tổng số trong Excel này tương đương với SUMPRODVEL và trả về chính xác cùng một kết quả.

    Lấy ví dụ xa hơn, hãy tìm mức trung bình của doanh số bán hàng. Đối với điều này, chỉ cần sử dụng hàm AVERAGE thay vì SUM:

    =AVERAGE(B2:B5*C2:C5)

    Để tìm doanh số bán hàng lớn nhất và nhỏ nhất, hãy sử dụng hàm MAX và hàm MIN tương ứng:

    =MAX(B2:B5*C2:C5)

    =MIN(B2:B5*C2:C5)

    Để hoàn thành công thức mảng đúng cách, hãy nhớ nhấn Ctrl + Shift + Enter kết hợp thay vì chỉ Enter. Ngay sau khi bạn thực hiện hàm nhân này, Excel sẽ đặt công thức trong {dấu ngoặc nhọn}, cho biết đó là công thức mảng.

    Các kết quả có thể trông giống như sau:

    Ngoài hàm nhân cách dễ nhất để thực hiện phép nhân trong Excel là sử dụng biểu tượng (*). Với cách tiếp cận này, bạn có thể nhanh chóng nhân các số, ô, toàn bộ cột và hàng.

    Cách nhân số trong Excel

    Để tạo công thức nhân đơn giản nhất trong Excel, hãy nhập dấu bằng (=) vào một ô, sau đó nhập số đầu tiên bạn muốn nhân, tiếp theo là dấu (*), tiếp theo là số thứ hai và nhấn phím Enter để tính công thức.

    Ví dụ: Để nhân 2 với 5, bạn nhập biểu thức này vào một ô (không có khoảng trắng): =2*5

    Excel cho phép thực hiện các phép toán số học khác nhau trong một công thức mà không cần đến hàm nhân. Chỉ cần nhớ thứ tự của các phép tính.

    Để nhân hai ô trong Excel, hãy sử dụng công thức nhân như trong ví dụ trên nhưng cung cấp tham chiếu ô thay vì số.

    Ví dụ: Để nhân giá trị trong ô A2 với giá trị trong ô B2, hãy nhập biểu thức: =A2*B2

    Để nhân nhiều ô, hãy bao gồm nhiều tham chiếu ô hơn trong công thức, được phân tách bằng dấu nhân. Ví dụ: =A2*B2*C2

    Để nhân hai cột trong Excel, hãy viết công thức hàm nhân cho ô trên cùng, ví dụ:

    =A2*B2

    Sau khi bạn đã đặt công thức vào ô đầu tiên (trong ví dụ này là C2). Hãy bấm đúp vào ô vuông nhỏ màu xanh lục ở góc dưới bên phải của ô để sao chép công thức xuống cột, lên đến ô cuối cùng có dữ liệu:

    Nhân các hàng trong Excel ít phổ biến hơn, ngoài hàm nhân cũng có một giải pháp đơn giản cho nó. Để nhân hai hàng trong Excel, chỉ cần thực hiện như sau:

    Chèn công thức nhân vào ô đầu tiên (ngoài cùng bên trái).

    Trong ví dụ này, chúng ta nhân các giá trị trong hàng 1 với các giá trị trong hàng 2 bắt đầu bằng cột B. Vì vậy công thức như sau: =B1*B2

    Chọn ô công thức và di con trỏ chuột lên một hình vuông nhỏ ở góc dưới bên phải cho đến khi nó thay đổi thành hình chữ thập màu đen dày.

    Kéo chữ thập màu đen đó sang phải qua các ô mà bạn muốn sao chép công thức.

    Cách nhân với phần trăm trong Excel

    Để nhân tỷ lệ phần trăm trong Excel, hãy thực hiện hàm công thức nhân theo cách sau. Nhập dấu bằng, theo sau là số hoặc ô, tiếp theo là dấu nhân (*), sau đó là tỷ lệ phần trăm.

    Nói cách khác, hãy tạo một công thức tương tự như sau:

    Để nhân một số với phần trăm: =50*10%

    Để nhân một ô với tỷ lệ phần trăm: =A1*10%

    Thay vì phần trăm, bạn có thể nhân với một số thập phân tương ứng.

    Để nhân một cột số với cùng một số, hãy tiến hành các bước sau:

    Nhập số cần nhân vào một số ô, chẳng hạn như trong A2. Viết công thức hàm nhân cho ô trên cùng trong cột.

    Giả sử các số được nhân vào cột C, bắt đầu ở hàng 2, bạn đặt công thức sau vào D2:

    =C2*$A$2

    Điều quan trọng là bạn phải khóa tọa độ cột và hàng của ô với số cần nhân để ngăn tham chiếu thay đổi khi bạn sao chép công thức sang các ô khác. Đối với điều này, hãy nhập biểu tượng $ trước ký tự cột và số hàng để tạo tham chiếu tuyệt đối ($ A $ 2). Hoặc, nhấn vào tham chiếu và nhấn phím F4 để thay đổi nó thành tuyệt đối.

    Bấm đúp vào ô điều khiển điền vào ô công thức (D2) để sao chép công thức xuống cột.

    C2 (tham chiếu tương đối) thay đổi thành C3 khi công thức được sao chép sang hàng 3. Trong khi đó $ A $ 2 (tham chiếu tuyệt đối) không hề thay đổi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Excel Dùng Trong Ngân Hàng
  • Cách Chuyển Đổi Thời Gian Thành Số Thập Phân, Giờ Phút Giây Trong Excel
  • Cách Làm Tròn Số Trong Excel Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Cách Nhận Biết Loại Lỗi Và Cách Bẫy Lỗi Trong Excel
  • Hướng Dẫn Định Dạng Số Theo Tỉ Lệ Phần Trăm Trong Excel
  • Các Hàm Đếm Trong Excel Và Cách Sử Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tính Tổng Hoặc Đếm Các Ô Được Tô Màu Trong Excel Đơn Giản
  • Khám Phá Các Cách In 2 Mặt Trong Excel 2010, 2013, 2022!
  • Cách In 2 Mặt Trong Excel 2010 Và Word Nhanh
  • Hướng Dẫn Sửa Lỗi Bị Mất Chữ Khi Nhập Nội Dung Trong Word
  • Hàm Index Và Hàm Match Trong Excel, Cách Dùng Và Ví Dụ Minh Họa
  • Hàm đếm trong Excel ứng dụng trong rất nhiều công việc, nhất là việc văn phòng. Lưu lại những hàm đếm phổ biến và cách sử dụng chúng sẽ rất hữu ích cho tất cả mọi người. Trong bài viết này sẽ tổng hợp những thông tin cần thiết nhất về hàm đếm trong excel.

    Một số hàm đếm excel phổ biến được ứng dụng nhiều nhất.

    1. Hàm count: dùng để đếm số ô có chứa dữ liệu là số trong 1 vùng dữ liệu
    2. Hàm counta: đếm số ô chứa dữ liệu không phân biệt kiểu dữ liệu là số hay ký tự có trong một vùng dữ liệu hoặc 1 tập giá trị.
    3. Hàm countif: hàm đếm có điều kiện trong excel
    4. Hàm countifs: hàm đếm có nhiều điều kiện trong excel
    5. Hàm countblank: hàm đếm ô trống excel
    6. Hàm rank: hàm xếp thứ tự trong excel
    7. Hàm average: hàm tính trung bình cộng trong excel
    8. Hàm column, columns: hàm trả về số cột của tham chiếu ô nhất định trong excel hoặc trả về tổng số cột trong một mảng hoặc 1 tham chiếu nhất định trong Excel
    9. Hàm dateif / dateifs: tính tổng số năm, tổng số tháng hay tổng số ngày từ hai khoảng thời gian cho trước trong Excel
    10. Hàm len: hàm đếm ký tự trong excel

    Cú pháp hàm count:

    =COUNT(Giá trị 1, Giá trị 2, …) Ví dụ: Đếm số học sinh đỗ trong kì thi, học sinh “trượt” kí hiệu tr.

    Công thức: C15: =COUNT(C6:C14)

    Ví dụ hàm count trong excel

    Hàm counta được dùng để đếm số ô chứa dữ liệu không phân biệt kiểu dữ liệu là số hay ký tự có trong một vùng dữ liệu hoặc 1 tập giá trị.

    Cú pháp hàm counta:

    =COUNTA(Value 1, value 2, …)

    Hoặc

    =COUNTA(Vùng dữ liệu) Ví dụ: Đếm số ô không rỗng trong bảng dữ liệu sau:

    Áp dụng công thức D10=COUNTA(A4:D9)

    Hàm countif là hàm đếm có điều kiện trong excel

    Cú pháp:

    =COUNTIF(range, criteria)

    Trong đó:

    • Range: là vùng chứa các ô muốn đếm
    • Criteria: là điều kiện bạn muốn thiết lập dưới dạng một số, kí tự hoặc một logic sẽ chỉ định những giá trị nào sẽ được đếm

    Ví dụ: Tính số lần bán cam 1 theo dữ liệu trong bảng sau:

    Công thức: E4 = Countif (B5:B12, “Cam 1”)

    Hàm countif trong excel

    Hàm countifs: trả về số lượng các ô thỏa mãn một hoặc nhiều điều kiện.

    Hàm countifs có thể được sử dụng với các điều kiện như ngày, số, ký tự và nhiều điều kiện khác.

    Cú pháp:

    =COUNTIFS(Criteria_range1,Criteria1,)

    Trong đó:

    • Number: là đối số mà bạn muốn tìm thứ hạng cho nó. Giá trị bắt buộc
    • Ref: là một mảng hoặc tham chiếu đến danh sách các số. Giá trị bắt buộc.
    • Order: là số chỉ rõ cách xếp hạng. Nếu Order=0 thì xếp hạng theo thứ tự giảm dần, order là số khác thì xếp hàng theo thứ tự tăng dần.

    Kết quả phép tính

    Hàm average trong excel là hàm trả về giá trị trung bình cộng của một dãy số.

    Với cú pháp đơn giản của hàm average ta có thể thực hiện tính trung bình cộng của dãy số một cách đơn giản và nhanh chóng hơn rất nhiều

    Cú pháp:

    AVERAGE(Number1, ,…)

    Trong đó:

    • Number1: bắt buộc
    • Number2, Number3,…: tùy chọn.

    Dùng hàm average để tính điểm trung bình cộng

    Hàm column trong excel là hàm trả về số cột của tham chiếu ô nhất định.

    Cú pháp:

    =COLUMN([reference])

    Trong đó:

      reference: là ô hoặc phạm vi ô muốn trả về số cột, là tham số tùy chọn.

    Chú ý:

    • Đối số tham chiếu không thể tham chiếu tới nhiều vùng.

    Ví dụ: Tìm số cột của ô C8.

    Công thức: =COLUMN(C8)

    Hàm columns là hàm trả về tổng số cột trong một mảng hoặc 1 tham chiếu nhất định trong Excel

    Cú pháp:

    =COLUMNS(array)

    Trong đó:

      array: là mảng hoặc công thức mảng hoặc tham chiếu đến phạm vi ô muốn tính tổng số cột.

    Ví dụ: Tìm số cột trong vòng B4:D36

    Công thức: =COLUMNS(B4:D36)

    Hàm columns trong excel

    Hàm datedif là hàm tính tổng số năm, tổng số tháng hay tổng số ngày từ hai khoảng thời gian cho trước trong Excel

    Cú pháp:

    =DATEDIF(start_day,end_day,unit)

    Trong đó:

    • start_day: ngày bắt đầu cần tính toán.
    • end_day: ngày kết thúc, end_day cần lớn hơn start_day.
    • unit: loại kết quả trả về của việc tính toán, cần viết trong dấu ngoặc kép.
    • y: số năm chênh lệch giữa start_day và end_day.
    • m: số tháng chênh lệch giữa start_day và end_day.
    • d: số ngày chênh lệch giữa start_day và end_day.
    • md: số ngày chênh lệch giữa start_day và end_day, không phụ thuộc vào số năm, số tháng.
    • ym: số tháng chênh lệch giữa start_day và end_day, không phụ thuộc vào số năm, số ngày.
    • yd: số ngày chênh lệch giữa start_day và end_day, không phụ thuộc vào số năm.

    Ví dụ: Tính tổng số ngày, tháng, năm theo dữ liệu trong bảng bên dưới.

    Hàm len là hàm đếm ký tự trong excel. Dùng hàm này khi ta muốn đếm số ký tự có trong một chuỗi text/ một chuỗi văn bản để tính toán hoặc kết hợp với hàm khác.

    Cú pháp:

    =len(text)

    Trong đó :

    Chuỗi text/ văn bản có thể gồm cả chữ, số, ký tự đặc biệt và khoảng trống (dấu cách).

    Ví dụ: đo độ dài của chuỗi “Phạm Hà Anh” trong bảng sau:

    Công thức: =LEN (B2)

    Vẽ tranh bằng phần mềm… Excel: Một họa sĩ người Nhật Bản đã làm nhiều người bất ngờ khi phát minh ra một kiểu vẽ tranh vô cùng độc đáo: vẽ tranh bằng phần mềm Excel, theo Oddity Central.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Đếm Số Ngày, Tháng, Năm Trong Excel 2007 2010 2013 2003
  • Hàm Switch Trong Excel, Cú Pháp Và Ví Dụ Minh Họa
  • Hàm Trunc Trong Excel Là Gì? Cách Sử Dụng Hàm, Ví Dụ
  • Chuyển Dữ Liệu Trong Excel Bằng Hàm Transpose
  • Hàm Transpose Trong Excel: Xoay Cột Thành Hàng
  • Các Hàm Lượng Giác Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sao Chép Công Thức Trong Excel Mà Không Làm Thay Đổi Dữ Liệu Tham Chiếu
  • Cách Lấy Giá Trị Nhập Cuối Cùng Của Hàng, Cột Excel
  • Hướng Dẫn Cách Lập Công Thức Tự Động Điền Hệ Số Lương Theo Ngạch Bậc Trong Bảng Lương Excel
  • Cách Khai Báo Và Sử Dụng Biến Dữ Liệu Trong Vba Excel
  • Cách Lấy Dữ Liệu Từ Bảng Này Sang Bảng Khác Trong Excel
  • 1. Hàm Sin

    Trong đó: number là giá trị độ của góc cần tính Sin.

    Ý nghĩa: Trả về giá trị Sin của 1góc, giá trị nằm trong khoảng từ -1 đến +1.

    Ví dụ:

    Trong đó: number là giá trị độ của góc cần tính Cos.

    Ý nghĩa: Trả về giá trị Cos của 1góc, giá trị nằm trong khoảng từ -1 đến +1.

    Ví dụ:

    Trong đó: number là giá trị độ của góc cần tính Tan.

    Ý nghĩa: Trả về giá trị Tan của 1góc, giá trị nằm trong khoảng từ -1 đến +1.

    Ví dụ:

    Cú pháp: Asin (number).

    Trong đó:: number là giá trị độ của góc cần tính Asin.

    Ý nghĩa: Trả về giá trị Asin của 1góc, giá trị nằm trong khoảng từ -1 đến +1.

    Ví dụ:

    Trong đó: number là giá trị độ của góc cần tính Asin.

    Ý nghĩa: Trả về một giá trị Asinh của một góc nhưng giá trị này là radian.

    Ví dụ:

    Cú pháp: Acos (number).

    Trong đó: number là giá trị độ của góc cần tính Acos.

    Ý nghĩa: Trả về giá trị Acos của 1góc, giá trị nằm trong khoảng từ -1 đến +1.

    Ví dụ:

    Cú pháp: Asinh (number).

    Trong đó: number là giá trị của góc cần tính Acosh.

    Ý nghĩa: Trả về một giá trị Acosh của một góc nhưng giá trị này là radian.

    Ví dụ:

    Trong đó: number là giá trị cần tính Atan.

    Ý nghĩa: Trả về một giá trị Atan của một góc.

    Ví dụ:

    Trong đó: x_num, y_num là giá trị của hoành độ và tung độ. –

    Ví dụ:

    Trong đó: number là giá trị cần tính Atanh.

    Ý nghĩa: Trả về giá trị là Radian.

    Ví dụ:

    Trong đó: angle là giá trị độ của 1 góc cần chuyển.

    Ý nghĩa: Chuyển đổi số đo của 1 góc từ đơn vị radians sang độ.

    Ví dụ:

    Cú pháp: Radians (angle).

    Trong đó: angle là giá trị độ của 1 góc cần chuyển.

    Ý nghĩa: Chuyển đổi số đo của 1 góc từ đơn vị độ sang radians.

    Ví dụ:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Lượng Giác Và Toán Học Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Lập Công Thức Tính Thời Gian Hoàn Vốn Của Dự Án Trong Excel
  • Xây Dựng Công Thức Tính Báo Cáo Chi Phí Tiền Lương Theo Bộ Phận
  • Hướng Dẫn Tạo Biểu Đồ Dạng Thác Nước Quản Lý Chênh Lệch Chi Phí Dự Án Trong Excel 2022
  • Cách Tạo 1 Macro Cập Nhật Thay Đổi Dữ Liệu Pivot Table Đơn Giản Và Hiệu Quả Trong Excel
  • Các Hàm Thông Dụng Trong Excel.

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Cơ Bản Trong Excel
  • Cách Tính Lương Trong Excel Sử Dụng Hàm Vlookup, Hlookup, Left, Right,
  • Những Hàm Nào Thường Sử Dụng Để Lập Bảng Lương Trên Excel?
  • Hàm Toán Học Và Lượng Giác Trong Excel 2010
  • Có Gì Mới Trong Excel 2022 For Windows
  • CEILING (number, significance) : Làm tròn lên một số (cách xa khỏi số 0) đến bội số gần nhất của significance.

    COMBIN (number, number_chosen) : Trả về số tổ hợp được chọn từ một số các phần tử. Thường dùng để xác định tổng số nhóm có được từ một số các phần tử.

    EVEN (number) : Làm tròn một số đến số nguyên chẵn gần nhất

    EXP (number) : Tính lũy thừa cơ số e của một số

    FACT (number) : Tính giai thừa của một số

    FACTDOUBLE (number) : Tính giai thừa cấp hai của một số

    FLOOR (number, significance) : Làm tròn xuống một số đến bội số gần nhất

    GCD (number1, number2, …) : Tìm ước số chung lớn nhất của các số

    INT (number) : Làm tròn một số xuống số nguyên gần nhất

    LCM (number1, number2, …) : Tìm bội số chung nhỏ nhất của các số

    LN (number) : Tính logarit tự nhiên của một số

    LOG (number) : Tính logarit của một số

    LOG10 (number) : Tính logarit cơ số 10 của một số

    MDETERM (array) : Tính định thức của một ma trận

    MINVERSE (array) : Tìm ma trận nghịch đảo của một ma trận

    MMULT (array1, array2) : Tính tích hai ma trận

    MOD (number, pisor) : Lấy phần dư của một phép chia.

    MROUND (number, multiple) : Làm tròn một số đến bội số của một số khác

    MULTINOMIAL (number1, number2, …) : Tính tỷ lệ giữa giai thừa tổng và tích giai thừa các số

    ODD (number): Làm tròn một số đến số nguyên lẻ gần nhất

    PI () : Trả về giá trị con số Pi

    POWER (number, power) : Tính lũy thừa của một số

    PRODUCT(number1, number2, …) : Tính tích các số

    QUOTIENT (numberator, denominator) : Lấy phần nguyên của một phép chia

    RAND () : Trả về một số ngẫu nhiên giữa 0 và 1

    RANDBETWEEN (bottom, top) : Trả về một số ngẫu nhiên giữa một khoảng tùy chọn

    ROMAN (number, form) : Chuyển một số (Ả-rập) về dạng số La-mã theo định dạng tùy chọn

    ROUND (number, num_digits) : Làm tròn một số theo sự chỉ định

    ROUNDDOWN (number, num_digits) : Làm tròn xuống một số theo sự chỉ định

    ROUNDUP (number, num_digits) : Làm tròn lên một số theo sự chỉ định

    SERIESSUM (x, n, m, coefficients) : Tính tổng lũy thừa của một chuỗi số

    SIGN (number) : Trả về dấu (đại số) của một số

    SQRT (number) : Tính căn bậc hai của một số

    SQRTPI (number) : Tính căn bậc hai của một số được nhân với Pi

    SUBTOTAL (function_num, ref1, ref2, …) : Tính toán cho một nhóm con trong một danh sách tùy theo phép tính được chỉ định

    SUM (number1, number2, …) : Tính tổng các số

    SUMIF (range, criteria, sum_range) : Tính tổng các ô thỏa một điều kiện chỉ định

    SUMIFS (sum_range, criteria_range1, criteria1, criteria_range2, criteria2, …) : Tính tổng các ô thỏa nhiều điều kiện chỉ định[/url]

    SUMPRODUCT (array1, array2, …) : Tính tổng các tích của các phần tử trong các mảng dữ liệu

    SUMSQ (number1, number2, …) : Tính tổng bình phương của các số

    SUMX2MY2 (array_x, array_y) : Tính tổng của hiệu bình phương của các phần tử trong hai mảng giá trị

    SUMX2PY2 (array_x, array_y) : Tính tổng của tổng bình phương của các phần tử trong hai mảng giá trị

    SUMXMY2 (array_x, array_y) : Tính tổng của bình phương của hiệu các phần tử trong hai mảng giá trị

    TRUNC (number, num_digits) : Lấy phần nguyên của một số (mà không làm tròn)

    Theo: giaiphapexcel

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hàm Thông Dụng Trong Excel
  • Những Hàm Excel Chỉ Có Trên Office 2022, Concat, Textjoin, Ifs…
  • Các Bài Tập Excel Căn Bản Có Video Hướng Dẫn
  • Chế Độ Compatibility Mode Trong Ms Word Là Gì?
  • Compatibility Mode Là Gì ? Hướng Dẫn Cách Phắc Phục File Khi Ở Chế Độ Này
  • Các Hàm Cơ Bản Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Môn Tin Học 11
  • Các Hàm Tính Mới Trong Excel 2022
  • Các Hàm Xác Định Ngày Tháng Trong Excel
  • Cách Ẩn Và Hiện Lại Hàng Và Cột Trong Excel 2007, 2010, 2013, 2022
  • Phần 4: Ẩn Sheet, Sheet Tab, Scroll Bar, Workbook
  • Bảng tính Excel cung cấp cho các bạn rất nhiều hàm được phân chia theo từng nhóm hàm khác nhau, với mục đích chung là xử lý dữ liệu về từng mảng khác nhau. Nếu các bạn mới làm quen với các hàm trong Excel thì các bạn cần phải nắm chắc các hàm cơ bản trong Excel. Sau khi đã biết về các hàm cơ bản trong Excel thì các bạn có thể tiếp tục học các hàm khác phức tạp hơn.

    Trong bài viết này chúng tôi sẽ giới thiệu đến các bạn 17 hàm cơ bản trong Excel, cú pháp, cách sử dụng và ví dụ cụ thể của từng hàm để các bạn có thể hiểu rõ hơn về các hàm cơ bản trong Excel.

    Hàm INT

    Trong đó: number là số thực, hoặc một phép toán nhân chia mà các bạn muốn làm tròn xuống số nguyên, tham số bắt buộc.

    Hàm SUM

    Trong đó number1, number2 là các đối số, đối số có thể là số là tham chiếu đến một ô hoặc vùng dữ liệu.

    Hàm SUMIF

    Trong đó range là phạm vi ô mà các bạn muốn thực hiện điều kiện, các ô trong phạm vi phải là số hoặc tên, mảng hay tham chiếu chứa số, criteria là điều kiện ở dạng số, biểu thức, tham chiếu ô, văn bản, sum_range là các ô thực tế để tính tổng nếu các bạn muốn cộng các ô không phải là các ô trong đối số range, nếu sum_range bị bỏ qua thì Excel sẽ cộng các ô trong đối số range phù hợp điều kiện criteria.

    Hàm COUNT

    Trong đó value1 là đối số bắt buộc, là tham chiếu ô hoặc phạm vị mà bạn muốn đếm số, value2 là đối số tùy chọn tối đa 255 đối số, tham chiếu ô hoặc phạm vi bổ sung mà bạn muốn đếm số.

    Hàm COUNTIF

    Trong đó: range là phạm vi cần đếm số lượng ô chứa số, phạm vi có thể chứa số, mảng, phạm vi có tên hoặc tham chiếu có chứa số, criteria là điều kiện để đếm số, các hai đối số đều bắt buộc.

    Hàm AVERAGE

    Trong đó: number1 là đối số bắt buộc, có thể là số thứ nhất, tham chiếu ô hoặc phạm vi mà các bạn muốn tính giá trị trung bình, number 2 là các số, tham chiếu ô hoặc phạm vi bổ sung mà các bạn muốn tính trung bình, tối đa 255.

    Hàm MIN, MAX

    =MAX(number1;)

    Trong đó text là đối số bắt buộc, là chuỗi văn bản có chứa ký tự mà bạn muốn lấy. Num_chars là đối số tùy chọn (có thể có hoặc không), đây là số ký tự mà bạn muốn lấy bắt đầu từ ký tự đầu tiên trong text. Nếu num_chars được bỏ qua thì mặc định sẽ là 1.

    Hàm RIGHT

    Trong đó text là chuỗi văn bản chứa ký tự cần lấy, num_chars là số lượng ký tự cần lấy từ phải sang. Tương tự như hàm LEFT.

    ;

    Hàm CONCATENATE

    Trong đó text1 là đối số bắt buộc, đây là văn bản đầu tiên cần ghép nối nó có thể là giá trị văn bản, số hoặc tham chiếu ô. Còn text2 là đối số tùy chọn, đây cũng là văn bản cần bổ sung ghép nối, tối đa 255 mục.

    Hàm NOW

    • Hàm NOW trả về ngày và thời gian hiện tại trong Excel, hàm NOW không cập nhật ngày liên tục.
    • Cú pháp: =NOW() hàm NOW không có đối số nào.
    • Ví dụ:

    Hàm TODAY

    • Hàm TODAY trả về ngày hiện tại, các bạn có thể sử dụng để tính toán các khoảng thời gian.
    • Cú pháp: =TODAY()
    • Ví dụ:

    Hàm DAY

    Trong đó serial_number là đối số bắt buộc, ngày tháng của ngày cần trả về.

    Hàm MONTH và hàm YEAR tương tự hàm DAY.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Ms Excel 2013 Bài 18: Các Hàm Ngày Tháng Cơ Bản Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Hlookup Và Vlookup Trong Excel Chuẩn Nhất
  • Hướng Dẫn Về Hàm Hlookup Trong Excel, Cú Pháp Và Cách Dùng
  • Chi Tiết Cách Vẽ Đồ Thị Hàm Số Trong Excel Chuẩn Nhất
  • Cách Vẽ Đồ Thị Hàm Số Trong Excel 2022, 2022, 2003, 2007, 2010, 2013
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100