(Archives) Microsoft Word 2007: Outlining: Bullet And Numbering Options

--- Bài mới hơn ---

  • Formatting Documents In Word 2007
  • Các Phím Tắt Sử Dụng Trong Word Và Excel
  • Hidden Numbering Options In Word
  • How To Add An Outline To Text In Word 2013
  • How To Change Orientation Of One Page In Word?
  • Last updated Monday, Aug. 31, 2022, at 10:36 a.m.

    This article is based on legacy software.

    An outline’s hierarchy is separated by levels. You can customize these levels by adding bullets or numbers. Bullets and numbers are useful because they help a user locate headings and levels with relative ease.

    Customizing the Settings and Levels

    Word provides various default outline settings. If you do not want to use these settings, you can create your own. You can customize the levels of both bulleted and numbered outline lists by using the Ribbon. Among the features you can customize are: the font of your bullets or numbers, their positions, and their numbering styles.

    Customizing Outline Numbered Lists

    1. Place the insertion point within the desired list

    2. The Multilevel List pane appears.

    3. Select an outline option

    4. To customize your list, use one or more of the following options :

    To customize style, from the Home command tab, in the Styles group, select the desired style

    To customize font style, from the Home command tab, in the Font group, select the desired style

    1. Repeat steps 1-4 for each outline level

    Applying Outline Numbering to Existing Text

    Bulleted or numbered lists can be applied to selected text at any time. To learn the basics of using bulleted or numbered lists, refer to Using Bulleted Lists or Using Numbered Lists.

    1. Select the text you want to apply outline numbering to

    2. The Multilevel List pane appears.

    3. Select the desired outline option

      The bullets or numbers are applied to your selected text.

      (Optional) To customize the outline option you just selected, refer to Customizing Outline Numbered Lists above

    Applying Outline Numbering as You Type

    You can select and customize your outline list prior to typing any list items. For instructions on the basics of using bulleted or numbered lists, refer to Using Bulleted Lists or Using Numbered Lists.

    1. Place the insertion point where list is to begin

    2. The Multilevel List pane appears.

    3. Select the desired list option

    4. (Optional) To customize the outline option you just selected, refer to Customizing Outline Numbered Lists above

    5. Type the text for the first list item

      NOTE: Word will automatically number or bullet your headings accordingly.

    Adding or Deleting Levels

    After you have customized your outline, you may need to add or delete levels. If you have a customized outline, added levels will automatically follow the customized format. Your customized outline will automatically adjust to deleted levels as well.

    Adding a Level

    1. Place the insertion point above the location where you want to insert a new level

    2. Press

    Helpful Keyboard Shortcuts

    Here are some helpful keyboard shortcuts to use when promoting/demoting the different levels and paragraphs of your outline.

    Action

    Key Combination

    Advance to next list item

    + +

    Demote a list item

    +

    Demote to body text

    + +

    Select list item below

    + [Down Arrow]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Word 2010: Working With Lists
  • Where Is The Bullet And Numbering In Microsoft Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 And 365
  • Tắt Tính Năng Tự Động Đánh Số Đầu Dòng
  • How To Show The Navigation Pane In Word 2010
  • Navigation Pane In Word 2010
  • Where Is The Bullet And Numbering In Microsoft Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 And 365

    --- Bài mới hơn ---

  • Word 2010: Working With Lists
  • (Archives) Microsoft Word 2007: Outlining: Bullet And Numbering Options
  • Formatting Documents In Word 2007
  • Các Phím Tắt Sử Dụng Trong Word Và Excel
  • Hidden Numbering Options In Word
  • Where is the Bullet and Numbering in Microsoft Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 and 365?

    Creating bulleted or numbered list in Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 and 365 seems to be very simple. It does help managing text in good order. This page focuses on where to find out the Bullet and Numbering commands in Microsoft Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 and 365.

    Use the familiar Word 2003 style in working with Word 2007/2010/2013/2016/2019 if you have Classic Menu for Word installed.

    Method A:

    • Position the cursor on where you want to insert bullet or number list
    • Select the bullet or number style you like, and then insert it

    Method B:

    • Position the cursor on where you want to insert bullet or number list
    • Choose Bullet and Numbering on the Format menu

    • Go to Paragraph group
    • Choose either Bullet or Number list, select the style you like in the drop down menu

    More Tips

    What is Classic Menu for Office

    The software Classic Menu for Office is designed for the people who are accustomed to the old interface of Microsoft Office 2003, XP (2002) and 2000. It brings back the classic menus and toolbars to Microsoft Office (includes Word) 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 and 365. The classic view helps the people to smoothly upgrade to the latest version of Office, and work with Office 2007/2010/2013/2016 as if it were Office 2003 (and 2002, 2000).

    Screen Shot of Classic Menu for Word

    • All new features and commands of Office 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 and 365 have been added to the menus and toolbars;
    • Without any training or tutorials after upgrading, users can work with Office 2007/2010/2013/2016 immediately;
    • Easy to find any command items you want to process;
    • Easy to show or hide the classic menus, toolbars and ribbon tabs;
    • Easy to install and use. Supports all languages. Free download!

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tắt Tính Năng Tự Động Đánh Số Đầu Dòng
  • How To Show The Navigation Pane In Word 2010
  • Navigation Pane In Word 2010
  • Learn How To Use The Navigation Pane In Microsoft Word
  • How To Turn A Microsoft Word Task Pane On And Off
  • Bullets, Numbering, Multilevel List Trong Microsoft Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 8): Lập Danh Sách
  • Cách Điền Số Thứ Tự Đầu Dòng Word 2022, 2013, 2010, 2007
  • Trình Bày Văn Bản Đẹp Trong Word 2007
  • Thao Tác Với Shape Trong Word 2022
  • Tạo Master Document Trong Word 2010 Từ Nhiều File Word
  • Nội Dung Chính

    • BULLETS: Điểm đánh dấu đầu đoạn.
    • NUMBERING: Số thứ tự tự động.
    • MULTILEVEL LIST: Danh sách đa cấp độ.

    Bullets: Điểm Đánh Dấu Đầu Đoạn

    Điểm đánh dấu đầu đoạn như gạch đầu dòng (phổ biến khi viết trên giấy). Thường dùng trong việc viết danh sách không đánh số.

    Chèn Bullets

      Bước 1: Chọn đoạn văn bản muốn chèn (nếu chèn sau khi soạn văn bản).

    – Phím tắt Ctrl + Shift + L.

    Thay Đổi Bullets

    Bạn có thể thêm bullets ở đây với nhiều biểu tượng khác nhau.

      Bước 3: Chọn một trong các bullet sau đây: tại Bullet Library.

      Bạn có thể thấy các bullet chiếm chiều ngang là như nhau (0.25 Inch)

    Đoạn văn nhiều dòng với bullet:

      MS Word tự động điều chỉnh thụt lề để lề trái của các dòng trong một đoạn (không tính bullet) cùng nằm trên một trục.

    Xóa Bullets

    Bullets Với Bàn Phím

    • Nhấn Backspace để xóa bullet và thay đổi thụt lề để các dòng trên đoạn mới có thụt lề như đoạn trên.
    • Nhấn tiếp Enter để xóa bullet nhưng không làm thay đổi thụt lề sao chép từ đoạn trước. Như vậy dòng thứ hai trở đi không cùng thụt lề với dòng thứ nhất.

    Xem bài Thụt dòng văn bản để dễ dàng hiểu vấn đề này.

    Numbering – Đánh Số Thứ Tự Tự Động

    Trong danh sách liệt kê, bạn đánh số để kiểm soát số lượng trong danh sách. Và tính năng này giúp bạn tự đánh lạ số khi thêm mới hay xóa bới danh sách.

    Thêm Numbering

    Chỉnh Sửa Numbering

    Chỉnh Sửa Kiểu Numbering.

    Bạn thấy kiểu numbering mặc định không phù hợp với văn bản của bạn và muốn sữ dụng numbering khác.

    Các bước sau đây có thêm numbering chứ không nhất thiết phải thêm như cách trên.

      Bước 1: nhấn chuột trái vào numbering mà bạn muốn chỉnh sửa. Nếu chưa tạo numbering thì bỏ qua bước này.

      Bước 3: Chọn một trong các loại numbering trong numbering library.

    Bình thường khi thêm numbering bạn sẽ thấy số một được đánh đầu tiên (với danh sách đầu tiên trong văn bản) hay một số nào đó khác một (với danh sách thứ hai trở đi trong văn bản).

    Làm sao để sửa lại số bắt đầu, làm theo các bước sau đây:

      Bước 1: nhấn chuột trái vào numbering mà bạn muốn chỉnh sửa.

    – Chọn numbering nào thì thay đổi số bắt đầu từ đó.

    – Ở đây chọn số 1.

    Nếu chọn numbering khác numbering đầu tiên:

    Bắt Đầu Từ Danh Sách Trước

    Ví dụ có hai danh sách sau đây:

    Bạn muốn hai danh sách trên thành:

      Danh sách sau tiếp tục đánh số từ danh sách trước.

    Làm theo các bước sau:

    • Bước 1: Chọn numbering đầu tiên của danh sách hai.
    • Bước 2: Nhấn chuột phải chọn Continue Numbering.

    Numbering Với Bàn Phím

    • Nhập 1. hay 1) để chương trình tự tạo numbering sau khi nhấn phím Space.
    • Sau khi tự tạo numbering, nhấn Ctrl + Z để đưa về văn bản kí tự bình thường.
    • Tương tự bullet ở mục 1.4. sau khi nhấn Enter xuống đoạn mới bạn có thể nhấn Backspace hay nhấn tiếp Enter để xóa numbering tự tạo.
    • Tự đánh lại số của danh sách:

    – Thêm vào danh sách một đoạn mới.

    – Xóa đoạn trong danh sách.

    Multilevel List: Danh Sách Đa Cấp Độ

    Bài viết của bạn có nhiều mục và mỗi mục có nhiều mục con. Tương tự như numbering nhưng có nhiều cấp độ hơn.

    Bắt đầu Multilevel List (ML):

      Bước 3: Chọn mẫu bạn muốn tại List Library.

    Nhảy Đến Cấp Độ Con:

    • Bài này dài vì vậy đừng quên thực hành để thành thạo cách sữ dụng bullets, numbering hay ML. Làm quên với danh sách tự động để tăng hiệu suất công việc, không ai muốn nhập lại từng số khi thêm hay bớt danh sách cả, hãy để MS Word làm điều đó.
    • Bài tiếp theo sẽ giới thiệu về Màu nền và đường viền.

    Nếu bạn có bất kỳ khó khăn hay thắc mắc gì về khóa học, đừng ngần ngại đặt câu hỏi trong phần BÌNH LUẬN bên dưới hoặc trong mục HỎI & ĐÁP trên thư viện chúng tôi để nhận được sự hỗ trợ từ cộng đồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Thêm Menu Trong WordPress
  • Làm Thế Nào Để Thêm Vào Các Navigation Menus Trong WordPress
  • Tìm Hiểu Các Đơn Vị Px, Dp, Pt, In, Mm, Dip Trong Androi
  • Tổng Hợp Mẫu Bìa Word 2013, 2007, 2010, 2003
  • Cách Tạo Khung Bìa Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022 Để Gây Ấn Tượng
  • Cách Sử Dụng Bullet Và Numbering Trong Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Chữ Vào Hình Vẽ Trong Word
  • Kết Hợp Hiệu Ứng Chuyển Trang Morph & Tính Năng Shapes Trong Powerpoint 8
  • Cách Thêm, Định Dạng Chú Thích Footnote Và Endnote Trong Word
  • Cách Bỏ Gạch Đỏ Trong Word Bỏ Kiểm Tra Chính Tả Trong Word
  • Add A Drop Cap In Word – Instructions And Video Lesson
  • Danh sách kiểu ký hiệu (Bullets) và danh sách kiểu số (Numbering) – bullet and numbering trong word 2010 là chức năng tùy biến giúp chúng ta tạo nên sự khác biệt trong trình bày văn bản với những tác dụng như sắp xếp, liệt kê, tạo điểm nhấn. Trong đó:

    • BULLETS: Điểm đánh dấu đầu đoạn.
    • NUMBERING: Số thứ tự tự động.

    Bài viết này sẽ hướng dẫn một cách nhanh nhất, chính xác nhất về sử dụng Bullet và Numbering trong word 2010 để thiết lập một văn bản đẹp mắt và khoa học.

    Cách tạo bullet and numbering trong word 2010

    A. Tạo danh sách kiểu ký hiệu (bullet)

    1. Chọn kiểu Bullet

    Bước 1: Bôi đen vùng muốn thiết lập. Ví dụ: 

    Để tạo điểm nhấn và sự khác biệt một cách hiệu quả nhất, word 2010 cho phép bạn lựa chọn nhiều kiểu bullet khác nhau với ký hiệu,màu sắc hoặc bạn cũng có thể tải ảnh lên để sử dụng như bullet. 

    Ví dụ về việc sử dụng các ký hiệu như bullet: 

    Bước 1:  Chọn danh sách bạn muốn định dạng.

    Định dạng bullets and numbering trong word 2010

    Bước 3: Nhấp chuột và nút Symbol:

    bullet and numbering in word 2010

    Bước 5:  Chọn Bất cứ biểu tượng nào bạn mong muốn, sau đó nhấn “OK”, cửa sổ Define new bullet sẽ hiện ra biểu tượng bạn đã chọn, nhất tiếp “OK” và hoàn thành lựa chọn.

    3. Đổi màu cho Bullet

    Bước 1: Tại danh sách đã có, tiếp tục chọn Define New Bullet

    B. Tạo danh sách kiểu số thứ tự (Numbering)

    Khi bạn muốn danh sách của mình được đánh số, hoặc chữ số La mã, bạn có thể sử dụng Numbering button thay vì Bullet button 

    1. Tạo danh sách kiểu số

    Bước 1. Bôi đen đoạn văn bản. Chọn mũi tên ở mục Numbering button

    Bước 1: Chọn “Define new number format”, sau đó nhấp chuột vào “Font”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tạo Ký Tự Đầu Dòng Trong Powerpoint
  • Hai Bước Để Thêm Header, Footer Vào Powerpoint 2007
  • Slide Master Là Gì? Cách Dùng Slide Master Trong Powerpoint
  • Highlight Text In Powerpoint 2013 For Windows
  • Chèn Header And Footer Trong Powerpoint 2010, Hướng Dẫn Chỉnh Sửa Header And Footer
  • Cách Định Dạng Văn Bản Trong Word 2007, 2010, 2013

    --- Bài mới hơn ---

  • Sửa Lỗi Cách Dòng Khi Căn Đều Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Khắc Phục Lỗi Word 2010 Bị Khóa Không Đánh Được Chữ
  • File Word Bị Lỗi Không Chỉnh Sửa Được, Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục
  • Cách Sửa Lỗi Unikey Không Gõ Được Tiếng Việt Có Dấu Trên Máy Tính, Lap
  • Cách Tạo Đường Viền, Làm Khung, Border, Trong Văn Bản Word 2007, 2013,
  • Hướng dẫn định dạng văn bản trong Office word 2007 2010 2013. Ở bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn định dạng văn bản trong word. Có những định dạng không còn là xa lạ với những bạn đã từng làm qua Word. Tuy nhiên mình vẫn hướng hướng dẫn lại tổng thể các định dạng văn bản trên Word. Và làm Demo trên Word 2010, word 2007, 2013, 2003 có thao tác tương tự

    In đậm

    . Chọn đoạn text mà bạn muốn in đậm, đưa con trỏ chuột vào vùng chọn cho đến khi xuất hiện thanh công cụ Mini.

    . Nhấn nút Bold (B).

    Bạn cũng có thể sử dụng phím tắt Ctrl+B.

    Lưu ý, nhấn Bold (hoặc Ctrl+B) lần nữa nếu bạn muốn bỏ in đậm.

    Thực hiện tương tự như in đậm, nhưng thay vì nhấn nút Bold thì bạn nhấn nút Italic (phím tắt Ctrl+I).

    Gạch dưới đoạn text

    Nhấn Ctrl+U để gạch dưới đoạn text đang chọn. Nhấn Ctrl+U lần nữa để bỏ gạch dưới.

    Ngoài ra còn có nhiều kiểu gạch dưới khác:

    * Gạch dưới các từ, trừ khoảng trắng:

    – Chọn đoạn text bạn muốn gạch dưới.

    – Tại thẻ Home, nhóm Font, bạn nhấn nút mũi tên ở góc dưới bên phải.

    – Trong hộp Underline style, bạn chọn Word only. Nhấn OK.

    * Gạch đôi ở dưới từ:

    Thực hiện bước 1, 2 tương tự trên.

    Trong hộp Underline style, bạn chọn biểu tượng dòng đôi. Nhấn OK.

    * Đường gạch dưới trang trí:

    Thực hiện bước 1, 2 tương tự trên.

    – Trong hộp Underline style, bạn chọn kiểu mình thích.

    – Để đổi màu của đường gạch dưới, nhấn chuột vào hộp Underline color và chọn màu mình thích. Nhấn OK.

    Đánh dấu (Highlight) đoạn text

    Đánh dấu đoạn text để làm nó trông nổi bật hơn. Cách thực hiện:

    1. Tại thẻ Home, nhóm Font, bạn nhấn vào mũi tên bên cạnh nút Text Highlight Color .

    2. Chọn một màu dùng để tô sáng mà bạn thích (thường là màu vàng).

    3. Dùng chuột tô chọn đoạn text muốn đánh dấu.

    4. Muốn ngừng chế độ đánh dấu, bạn nhấn chuột vào mũi tên cạnh nút Text Highlight Color, chọn Stop Highlighting, hoặc nhấn ESC.

    Gỡ bỏ chế độ đánh dấu text

    1. Chọn đoạn text muốn gỡ bỏ chế độ đánh dấu.

    2. Trong thẻ Home, nhóm Font, bạn nhấn chuột vào mũi tên cạnh nút Text Highlight Color.

    3. Chọn No Color.

    Định dạng chỉ số trên (Superscript), chỉ số dưới (Subscript)

    1. Chỉ số trên (Superscript); 2. Chỉ số dưới (Subscript).

    Chọn đoạn text cần định dạng. Trong thẻ Home, nhóm Font, bạn nhấn nút Superscript (phím tắt Ctrl+Shift+=) để định dạng chỉ số trên, hoặc nhấn nút Subscript (phím tắt Ctrl+=) để định dạng chỉ số dưới.

    CANH CHỈNH VĂN BẢN

    Canh trái, phải, giữa, hoặc canh đều hai bên

    1. Chọn đoạn văn bản bạn muốn canh chỉnh.

    2. Trong thẻ Home, nhóm Paragraph, nhấn nút Align Left để canh lề trái, nhấn Align Right để canh phải, nhấn nút Center để canh giữa (giữa 2 lề trái và phải), hay nhấn nút Justify để canh đều hai bên.

    Canh chỉnh nhiều chế độ trên cùng 1 dòng

    1. Chuyển chế độ xem văn bản là Print Layout hoặc Web Layout (Trong thẻ View, nhóm Document Views, chọn nút Print Layout hoặc Web Layout).

    2. Nhấn chuột vào dòng mới và thực hiện như sau:

    – Chèn đoạn text canh trái: Di chuyển con trỏ chuột chữ I sang trái cho đến vị trí cần gõ text, nhấn đúp chuột và gõ vào đoạn text.

    – Chèn đoạn text canh giữa: Di chuyển con trỏ chuột chữ I vào khoảng giữa dòng cho đến vị trí cần gõ text. Nhấn đúp chuột và gõ vào đoạn text.

    – Chèn đoạn text canh phải: Di chuyển con trỏ chuột chữ I sang phải cho đến vị trí cần gõ text, nhấn đúp chuột và gõ vào đoạn text.

    1. Trong thẻ Page Layout, nhóm Page Setup, nhấn chuột vào nút mũi tên ở góc dưới bên phải.

    2. Trong hộp thoại Page Setup, nhấn vào thẻ Layout. Tại mục Vertical alignment, bạn chọn một loại canh chỉnh mình thích (Top, Center, Justified, Bottom)

    3. Tại mục Apply to, bạn chọn phạm vi áp dụng là Whole document (toàn văn bản), This section (vùng hiện tại), hay This point forward (kể từ đây trở về sau). Nhấn OK.

    Canh giữa lề trên và lề dưới

    1. Chọn đoạn văn bản bạn muốn canh giữa so với lề trên và lề dưới.

    2. Trong thẻ Page Layout, nhóm Page Setup, nhấn chuột vào nút mũi tên ở góc dưới bên phải.

    3. Trong hộp thoại Page Setup, nhấn vào thẻ Layout. Tại mục Vertical alignment, bạn chọn Center.

    4. Tại mục Apply to, chọn Selected text. Nhấn OK.

    Thụt lề dòng đầu tiên của đoạn

    1. Nhấn chuột vào đoạn mà bạn muốn thụt lề dòng đầu tiên.

    2. Trong thẻ Page Layout, nhấn vào nút mũi tên góc dưới bên phải của nhóm Paragraph.

    3. Ở hộp thoại Paragraph, chọn thẻ Indents and Spacing. Tại mục Special, bạn chọn First line. Tại mục By, chọn khoảng cách thụt vào. Nhấn OK.

    Điều chỉnh khoảng cách thụt lề của toàn bộ đoạn

    1. Chọn đoạn văn bản muốn điều chỉnh.

    2. Tại thẻ Page Layout, nhóm Paragraph, nhấn chuột vào mũi tên lên, xuống bên cạnh mục Left để tăng, giảm khoảng cách thụt lề trái, hay tại mục Right để điều chỉnh thụt lề phải.

    Thụt dòng tất cả, trừ dòng đầu tiên của đoạn

    1. Chọn đoạn văn bản mà bạn muốn điều chỉnh.

    2. Trên thanh thước ngang, hãy nhấn chuột vào dấu Hanging Indent và rê đến vị trí bạn muốn bắt đầu thụt dòng.

    Nếu bạn không thấy thanh thước ngang đâu cả, hãy nhấn nút View Ruler ở phía trên của thanh cuộn dọc để hiển thị nó.

    Tạo một thụt âm

    Thay vì thụt dòng vào trong, bạn có thể điều chỉnh thụt ra ngoài so với lề trái bằng cách:

    1. Chọn đoạn văn bản mà bạn muốn mở rộng sang trái.

    2. Tại thẻ Page Layout, nhóm Paragraph, nhấn nút mũi tên hướng xuống trong mục Left cho đến khi đoạn văn bản nằm ở vị trí bạn vừa ý.

    THAY ĐỔI KHOẢNG CÁCH TRONG VĂN BẢN

    Tạo khoảng cách đôi giữa các dòng cho toàn bộ tài liệu

    Khoảng cách mặc định giữa các dòng cho bất kỳ tài liệu trống nào là 1.15. Bạn có thể tạo khoảng cách đôi (2) nếu muốn bằng cách sau:

    1. Trong thẻ Home, nhóm Styles, nhấn chuột phải vào nút Normal, chọn Modify.

    2. Bên dưới nhóm Formatting, nhấn nút Double Space. Nhấn OK.

    Thay đổi khoảng cách dòng cho đoạn văn bản đang chọn

    1. Chọn đoạn văn bản muốn thay đổi.

    2. Trong thẻ Home, nhóm Paragraph, nhấn nút Line Spacing.

    3. Chọn khoảng cách bạn muốn, chẳng hạn 2.0

    Ghi chú: Nếu muốn đặt nhiều khoảng cách giữa các dòng nhưng khoảng cách này không có trong menu xuất hiện khi nhấn nút Line Spacing, bạn hãy chọn Line Spacing Options, và nhập vào khoảng cách mà bạn thích.

    Các kiểu khoảng cách dòng mà Word hỗ trợ:

    – Single (dòng đơn). Tùy chọn này hỗ trợ font lớn nhất trong dòng đó, thêm vào một lượng khoảng trống nhỏ bổ sung. Lượng khoảng trống bổ sung tùy thuộc vào font chữ mà bạn đang sử dụng.

    – 1.5 lines: Gấp 1,5 lần khoảng cách dòng đơn.

    – Double: Gấp 2 lần khoảng cách dòng đơn.

    – At least: Lựa chọn này xác lập khoảng cách dòng tối thiểu cần thiết để phù hợp với font hoặc đồ họa lớn nhất trên dòng.

    – Exactly: Cố định khoảng cách dòng và Word sẽ không điều chỉnh nếu sau đó bạn tăng hoặc giảm cỡ chữ.

    – Multiple: Xác lập khoảng cách dòng tăng hoặc giảm theo tỉ lệ % so với dòng đơn mà bạn chỉ định. Ví dụ, nhập vào 1.2 có nghĩa là khoảng cách dòng sẽ tăng lên 20% so với dòng đơn.

    Thay đổi khoảng cách trước hoặc sau các đoạn

    1. Chọn đoạn văn bản bạn muốn thay đổi khoảng cách trước hoặc sau nó.

    2. Trong thẻ Page Layout, nhóm Paragraph, bạn nhấn chuột vào mũi tên cạnh mục Before (trước) hoặc After (sau) để thay đổi bằng giá trị bạn muốn.

    Thay đổi khoảng cách giữa các ký tự

    1. Chọn đoạn văn bản mà bạn muốn thay đổi.

    2. Trong thẻ Home, nhấn chuột vào nút mũi tên ở góc dưới phải của nhóm Font để mở hộp thoại Font.

    3. Nhấn chọn thẻ Character Spacing ở hộp thoại này. Trong mục Spacing, nhấn Expanded để mở rộng hay Condensed để thu hẹp khoảng cách và chỉ định số khoảng cách trong mục By.

    Co dãn văn bản theo chiều ngang

    1. Chọn đoạn văn bản bạn muốn căng ra hoặc thu lại.

    2. Trong thẻ Home, nhấn chuột vào nút mũi tên ở góc dưới phải của nhóm Font để mở hộp thoại Font.

    3. Nhấn chọn thẻ Character Spacing ở hộp thoại này. Tại mục Scale, nhập vào tỉ lệ % mà bạn muốn. Nếu tỉ lệ này lớn hơn 100% thì đoạn văn bản sẽ được kéo ra, ngược lại, nó sẽ được thu lại.

    Đánh dấu sự thay đổi và ghi chú trong tài liệu

    Theo dõi sự thay đổi trong khi chỉnh sửa

    1. Mở tài liệu mà bạn muốn theo dõi.

    2. Trong thẻ Review, nhóm Tracking, nhấn nút Track Changes.

    3. Thay đổi tài liệu theo ý bạn (chèn, xóa, di chuyển hay định dạng văn bản…). Lập tức ở bên hông trang tài liệu sẽ xuất hiện những bong bóng hiển thị sự thay đổi này.

    Tắt chế độ theo dõi sự thay đổi

    Trong thẻ Review, nhóm Tracking, nhấn vào nút Track Changes một lần nữa để tắt chế độ theo dõi trong khi chỉnh sửa.

    Thay đổi cách Word đánh dấu

    – Bạn có thể đổi màu và những định dạng mà Word dùng để đánh dấu sự đổi trong tài liệu bằng cách nhấn vào mũi tên bên cạnh nút Track Changes, và nhấn chọn mục Change Tracking Options

    – Nếu bạn muốn xem tất cả những thay đổi ngay trong tài liệu thay vì hiển thị những bong bóng bên hông tài liệu, ở nhóm Tracking, nhấn vào nút Ballons, sau đó chọn Show all revisions inline.

    – Để làm nổi bật vùng hiển thị những bong bóng (bên lề tài liệu), hãy nhấn nút Show Markup và chọn Markup Area Highlight.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Liên Kết Hyperlink Trong Văn Bản Word
  • Kẻ Ô Ly Vuông Trong Word Và In Ô Ly Word
  • Sử Dụng Chức Năng Bullet Trong Word Để Tạo Điểm Nhấn Cho Văn Bản
  • Tạo Mục Lục Tự Động Trong Word Với Heading 2022
  • Cách Thêm Heading Trong Word 365, Word 2022, Word 2022, Word 2013, Word 2010, Word 2007
  • (Archives) Microsoft Word 2003: Outlining: Bullet & Numbering Options

    --- Bài mới hơn ---

  • Đánh Dấu, Đánh Số Đoạn Văn Và Danh Sách Đa Cấp Trong Word 2003
  • (Archives) Microsoft Word 2007: Using Multilevel List Numbering
  • Công Cụ Đếm Ký Tự Online
  • Tạo Mục Lục Cho Văn Bản Trong Microsoft Word
  • Chuyển Đổi Giữa Các Chế Độ Hiển Thị Trong Word 2010
  • Last updated

    This article is based on legacy software.

    When outlining your document, the outline’s hierarchy is separated by levels. You can customize these levels by adding bullets or numbers. Bullets and numbers help the reader find the different sections of the document because the different headings will be signified by a letter, number, or bullet.

    Through the Bullets and Numbering dialog box, you can customize the levels of your outline numbered (or bulleted) lists. You can then add bullets or numbers to text that is already typed or text to be typed.

    Customizing the Settings and Levels

    If you do not want to use the p-defined outline settings that are provided in Word, you can create your own. You can customize the levels of both bulleted and numbered outline lists by using the Outline Numbered tab of the Bullets and Numbering dialog box. This dialog box allows you to change the font of your bullets or numbers, move their positions, and adjust numbering styles.

    Customizing Outline Numbered Lists

    1. Place your insertion point within the desired list

    2. From the Format menu, select Bullets and Numbering…

      The Bullets and Numbering dialog box appears.

    3. Select the Outline Numbered tab

    4. Select the desired outline option

    5. From the Level list, select the level you wish to format

      The selected level appears highlighted under Number format and Preview.

    6. To customize your list, refer to the following table:

      To customize…

      Follow these instructions…

      the style

        From the Number style pull-down list, select the desired style

      the sequence of the numbers

        For a numbered list, in the Start at text box, use the nudge buttons to reach the appropriate number

      the font style

      1. Under Font, Font style, Size, Font color, and Effects, make the appropriate changes

      the number position

      1. For a numbered list, from the Number position pull-down list, select the appropriate option

      2. In the Aligned at text box, type the appropriate alignment measurement

      the text position

      1. In the Text position section, In the Tab space after text box, type the appropriate measurements

      2. In the Indent at text box, type the appropriate measurement

    7. Repeat steps 5-6 for each outline level

    Applying Outline Numbering to Existing Text

    Bulleted or numbered lists can be applied to selected text. To determine what is included in the bulleted or numbered list, select the appropriate text. You will add bullets and numbers using the Bullets and Numbering dialog box. For instruction on the basics of using bulleted or numbered lists, refer to Using Bulleted Lists or Using Numbered Lists.

    1. Select the desired text

    2. From the Format menu, select Bullets and Numbering…

      The Bullets and Numbering dialog box appears.

    3. Select the Outline Numbered tab

    4. Select the desired outline option

    5. OPTIONAL: To customize the outline option you just selected, refer to Customizing Outline Numbered Lists above.

    Applying Outline Numbering as You Type

    You can can select and customize your outline numbered list prior to typing the list items. For instructions on the basics of using bulleted or numbered lists, refer to Using Bulleted Lists or Using Numbered Lists.

    1. In the Outline view, place the insertion point where you want the list to begin

    2. From the Format menu, select Bullets and Numbering…

      The Bullets and Numbering dialog box appears.

    3. Select the Outline Numbered tab

    4. Select the desired outline option

    5. OPTIONAL: To customize the outline option you just selected, refer to Customizing Outline Numbered Lists above.

    6. Type the first list item’s text

      NOTES:

      Word will automatically number or bullet your headings accordingly.

      To learn how to create headings, refer toApplying a Heading Style as part of Outlining: Using the Outline View.

    7. To move to the next level, pss +

      The new level appears with an outline symbol to the left.

    Deleting a Level

    1. Select the level you want to delete

    2. Press

      Promote a list item

      OR

      +

      OR

      + +

      Macintosh: + +

      Macintosh: + +

      Macintosh: + [ Down Arrow ]

    --- Bài cũ hơn ---

  • How To Create Multilevel Numbered Headings In Word 2022
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Word 2007
  • Using The Navigation Pane In Word 2010 And Later
  • How Can You Turn A Word Task Pane On And Off?
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Navigation Pane Trong Word
  • Hướng Dẫn Cách Định Dạng Dữ Liệu Dạng Số Còn Gọi Là Number Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Tách Dữ Liệu Trong Cột Trên Bảng Tính Excel 2013, 2010, 2007, 2003
  • Cách Tạo Truy Vấn Lặp Dữ Liệu Trong Access 2022
  • Thêm Truy Vấn Vào Trang Tính Excel (Power Query)
  • Nhập Dữ Liệu Từ Cơ Sở Dữ Liệu Bằng Truy Vấn Cơ Sở Dữ Liệu Gốc (Power Query)
  • Sử Dụng Data Validation Để Tạo List Và Kiểm Tra Dữ Liệu Nhập
  • Trong trình bày bảng tính, thẩm mỹ là một trong yếu tố ảnh hưởng tới thu hút người xem, một report không có thẩm mỹ sẽ kém hiệu quả hơn một report được trình bày gọn gàng đẹp mắt.

    Trong định dạng dữ liệu, Excel sẽ hỗ trợ chúng ta những kiểu định dạng như sau:

    1. Định dạng Number còn gọi là định dạng số

    2. Định dạng Text còn gọi là định dạng chữ

    3. Định dạng Currency còn gọi là định dạng tiền tệ

    4. Định dạng Percentage còn gọi là định dạng phần trăm

    5. Định dạng Accounting còn gọi là định dạng trong kế toán

    6. Định dạng Scientific còn gọi là định dạng số trong khoa học

    7. Định dạng Custom còn gọi là định dạng tùy chỉnh do người dùng tự quyết định

    Định dạng dữ liệu cơ bản trong Excel

    Để định dạng dữ liệu trong Excel, chúng ta sẽ làm từng bước như sau:

    Đầu tiên, bạn cần mở hộp thoại Format Cells, để mở Format Cells ta có 4 cách sau:

    1. Chọn vùng cần định dạng và bấm phím tắt CTRL + 1 (Nhẫn giữ CTRL và bấm số 1)
    2. Bấm Home sau đó bấm vào vị trí các mũi tên ở đã được khoanh tròn đỏ như trong hình vẽ

    Trong hộp thoại Format Cells có 6 thẻ cần quan tâm, lần lượt là:

    Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về thẻ Number – định dạng số liệu.

    Hướng dẫn và giải thích ý nghĩa của các định dạng Number

    Định dạng số còn gọi là Number

    Tại vùng được doanh đỏ chúng ta có ý nghĩa của các mục như sau:

    1. Sample: Xem trước, cho chúng ta xem trước, sự thay đổi trong định dạng sẽ ảnh hưởng lên dữ liệu thế nào
    2. Decimal places: Hỏi chúng ta cần hiển thị bao nhiêu số sau dấu phảy thập phân, ví dụ trường hợp ở trên là 2 thì nghĩa là sau dấu phảy sẽ có 2 số như 0,22.
    3. Dấu tích ở mục Use 1000 Separator (,): nếu cần ngăn cách hàng nghìn, bạn cần đánh dấu tích vào đây
    4. Negative numbers: sẽ giúp bạn điều chỉnh một số âm sẽ trông như thế nào

    Định dạng tiền tệ và kế toán

    Với kiểu định dạng tiền tệ và kế toán, bạn có 2 sự lựa chọn

    Decimal places: Giống như phía trên chúng ta đã tìm hiểu, hỏi chúng ta cần hiển thị bao nhiêu số sau dấu phảy thập phân, ví dụ trường hợp ở trên là 2 thì nghĩa là sau dấu phảy sẽ có 2 số như 0,22.

    Symbol: Ký hiệu tiền tệ mà chúng ta muốn sử dụng, ví dụ VND hay $

    Định dạng ngày tháng và thời gian trong Excel rất phong phú, lý do là vì mỗi nước trên thế giới có kiểu định dạng ngày tháng và thời gian riêng và Excel hỗ trợ hầu hết các định dạng đó. Việc còn lại là các bạn sẽ phải tìm định dạng phù hợp qua sự lựa chọn trong danh sách Locale (Location)Type của Excel như trong hình mà thôi.

    Cho phép bạn thay đổi trạng thái hiển thị từ dạng thập phân sang %

    CHỈ 7 GIỜ HỌC BÀI BẢN, TIẾP KIỆM HÀNG CHỤC NGHÌN GIỜ TRA CỨU

    Định dạng phân số trong Excel:

    Kiểu định dạng này sẽ giúp các bạn viết phân số trong Excel. Lưu ý là khi bạn muốn nhập dữ liệu là phân số trong Excel, bạn không thể nhập được trực tiếp phân số đó. VD: để nhập phân số ” 1/4” thì bạn phải nhập vào 0,25 rồi sử dụng tính năng định dạng phân số của Excel.

    Định dạng khoa học là cách Excel dùng để gọi khi biểu diễn những con số rất lớn hoặc rất nhỏ. VD: chúng ta có 1 con số rất lớn là 10 tỉ, 10 tỉ là một con số có 10 số 0. Thay vì viết là 1 0,000,000,000 thì Excel sẽ biểu diễn con số này dưới dạng 1 E+10. Ngoài cách đọc là 10 tỉ, thì chúng ta có thể đọc con số này là 1 nhân 10 mũ 10.

    Lựa chọn duy nhất trong phần này chúng ta có thể thay đổi là số chữ số thập phân đằng sau dấu phẩy.

    Bạn có thể chuyển nội dung 1 ô sang định dạng Text, chỉ cần chọn những ô cần chuyển và chọn định dạng Text. Mặc định trong Excel sẽ căn lề trái cho nội dung Text.

    Định dạng đặc biệt – Special:

    Với mỗi nước, lại có 1 số dãy số đặc trưng như số điện thoại, mã số bưu điện, số bảo hiểm an sinh xã hội. Để định dạng các số này, chúng ta sử dụng mục Special

    Ngoài ra để ứng dụng Excel vào công việc một cách hiệu quả thì bạn còn phải sử dụng tốt các hàm, các công cụ khác của Excel:

    Một số hàm cơ bản thường gặp như:

    • SUMIF, SUMIFS để tính tổng theo 1 điều kiện, nhiều điều kiện
    • COUNTIF, COUNTIFS để thống kê, đếm theo một điều kiện, nhiều điều kiện
    • Các hàm xử lý dữ liệu dạng chuỗi, dạng ngày tháng, dạng số…
    • Các hàm dò tìm tham chiếu Index+Match, hàm SUMPRODUCT…

    Một số công cụ hay sử dụng như:

    • Định dạng theo điều kiện với Conditional formatting
    • Thiết lập điều kiện nhập dữ liệu với Data Validation
    • Cách đặt Name và sử dụng Name trong công thức
    • Lập báo cáo với Pivot Table…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Kiểm Tra, Sửa Lỗi Dữ Liệu Dạng Số (Number) Trong Excel
  • So Sánh Các Công Cụ Data Analysis: Excel, R, Python Và Bi
  • Data Analysis Là Gì? Học Data Analysis Ở Đâu?
  • Định Dạng Dữ Liệu Trong Excel
  • Chương 7 : Cơ Sở Dữ Liệu ( Database)
  • Cách Định Dạng Bảng Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Căn Lề Trong Word 2010 Đẹp Và Chuẩn, Chỉnh Lề Đẹp Văn Bản Word 20
  • Cách Chia Văn Bản Thành Nhiều Cột Trong Word, Tách Văn Bản Thành Nhiều
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Format Painter Và Các Cách Để Sao Chép Định Dạng
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 1): Làm Quen Với Giao Diện Ribbon
  • Cách Định Dạng Trang Trên Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003 Đẹp Và Nha
  • Bạn đã biết được bao nhiêu về tính năng tạo bảng trong Word và cả cách định dạng bảng trong Word. Vấn đề này không hề khó nhưng lại được ít người quan tâm mặc dù bảng là công cụ rất hay được sử dụng để tạo các bảng báo cáo trong Word.

    Cách định dạng bảng trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003 sẽ giúp người đọc hiểu thêm về Word cũng như tính năng bảng trong Word. Đơn giản nếu như bạn đọc xong bài viết này chắc chắn sẽ thấy rằng cách định dạng bảng trong Word cực kỳ dễ dàng.

    Cách định dạng bảng trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003

    1. Định dạng bảng trong Word 2022, 2013

    Bước 1: Để định dạng bảng trong Word trước tiên chúng ta hãy tạo bằng cách vào mục Insert và lựa chọn Table, ở đây bạn được phép kéo bao nhiêu ô thì sẽ xuất hiện bấy nhiêu hàng và cột trên Word.

    Bước 2: Khi bạn bấm vào bảng và quay lại mục Home, ngay lập tức chúng ta sẽ thấy có phần đổ màu như trong hình dưới. nhấn vào phần đó và lựa chọn màu chúng ta sẽ đổi màu được cho từng ô trong bảng.

    Bước 3: Nếu bạn muốn thay đổi style cho bảng của mình để định dạng bảng trong Word mới lạ hơn thì với phần Design sẽ giúp bạn thực hiện được việc đó với rất nhiều các định dạng khác cho nhau bảng.

    Bước 4: Ẵm thử 1 cái bạn sẽ thấy sự khác biệt khi các ô được phối màu tự động và theo như khuôn mẫu đã chọn, nếu bạn kết hợp tốt thì việc định dạng bảng trong Word bằng các màu sắc sẽ giúp ích rất nhiều cho bạn trong việc báo cáo văn bản Word.

    Và đó cũng là những phần cơ bản bạn cần phải nắm khi định dạng bảng trong Word 2022, 2013.

    2. Định dạng bảng trong Word 2010, 2007

    Tương tự như phiên bản word 2022, 2013 về cách thực hiện nhưng có một vài thay đổi về vị trí của nó mà bạn đọc cần lưu ý khi định dạng bảng trong Word 2010, 2007.

    Bước 1: Vẫn là thao tác tạo bảng quen thuộc với Table trong mục Insert như trên.

    Bước 2: Chúng ta vẫn phải bấm vào bảng và quay lại mục Home, sau đó sẽ có phần đổ màu như trong hình dưới. nhấn vào phần đó và lựa chọn màu chúng ta sẽ đổi màu được cho từng ô trong bảng.

    Và kết quả đồ màu tương tự như định dạng bảng trong Word 2022, 2013.

    Bước 3: Và để định dạng bảng trong Word theo một cách mới, tô màu cho toàn bộ các ô trong bảng thì phải lựa chọn Table Style trong mục Design.

    Bước 4: Tiếp theo là lựa chọn mẫu mà bạn cảm thấy hợp, ngoài ra chúng ta có thể tự chỉnh sửa với Modify Table Style hoặc tạo một bảng mang phong cách của bạn trong New Table Style.

    Kết quả chúng ta sẽ được như hình dưới với định dạng bảng trong Word theo phong cách mới đẹp hơn.

    3. Định dạng bảng trong Word 2003

    Việc định dạng bảng trong Word 2003 khá hạn chế khi phiên bản cũ này không có nhiều lựa chọn cho bạn.

    Bước 2: Ở đây bạn được lựa chọn số hàng, cột với Columns là số cột và Rows là số hàng rồi nhấn OK để tạo.

    Ngay lập tức một bảng hiện ra và chúng ta có một vài định dạng bảng trong Word cho nó.

    Bước 4: Sau đó bạn thấy giao diện bảng hiện lên trên thanh menu, lúc này nhấn vào phần đổ màu và đổ màu cho từng ô.

    Kết quả sẽ được như hình dưới, rất tiếc là việc định dạng bảng trong Word 2003 không có chế độ Table Styles như các phiên bản trên.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/cach-dinh-dang-bang-trong-word-32736n.aspx

    Mẹo thêm cột vào bảng trong word cũng rất là hữu ích trong trường hợp bạn tạo bảng bị thiếu mất cột, với cách thêm cột vào bảng trong word này, bạn có thể thêm tùy ý bao nhiêu cột nữa cũng được.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 8 Mẹo Định Dạng Bảng Hữu Ích Trong Microsoft Word
  • Chức Năng Tracks Change, Comments Trong Microsoft Word
  • Cách Căn Giữa Ô Trong Word, Excel 2022, 2013, 2010, 2007, 2003, Căn Ch
  • Cách Căn Chỉnh Văn Bản Word Đẹp
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 16): Định Dạng Hình Ảnh
  • Cách Định Dạng Bảng Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Style Trong Word
  • Cách Chỉnh In 2 Mặt Trong Word
  • Tạo Background Trong Word, Chèn, Thêm Hình Nền, Màu Nền
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Sử Dụng Các Loại Tab Trong Word
  • Cách Định Dạng Tab Trong Word 2013
  • 2022, 2013, 2010, 2007, 2003 sẽ giúp người đọc hiểu thêm về Word cũng như tính năng bảng trong Word. Đơn giản nếu như bạn đọc xong bài viết này chắc chắn sẽ thấy rằng cách định dạng bảng trong Word cực kỳ dễ dàng.

    Hướng dẫn định dạng bảng trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003 1. Định dạng bảng trong Word 2022, 2013

    Bước 1: Để định dạng bảng trong Word trước tiên chúng ta hãy tạo bằng cách vào mục Insert và lựa chọn Table, ở đây bạn được phép kéo bao nhiêu ô thì sẽ xuất hiện bấy nhiêu hàng và cột trên Word.

    Bước 2: Khi bạn bấm vào bảng và quay lại mục Home, ngay lập tức chúng ta sẽ thấy có phần đổ màu như trong hình dưới. nhấn vào phần đó và lựa chọn màu chúng ta sẽ đổi màu được cho từng ô trong bảng.

    Bước 3: Nếu bạn muốn thay đổi style cho bảng của mình để định dạng bảng trong Word mới lạ hơn thì với phần Design sẽ giúp bạn thực hiện được việc đó với rất nhiều các định dạng khác cho nhau bảng.

    Bước 4: Ẵm thử 1 cái bạn sẽ thấy sự khác biệt khi các ô được phối màu tự động và theo như khuôn mẫu đã chọn, nếu bạn kết hợp tốt thì việc định dạng bảng trong Word bằng các màu sắc sẽ giúp ích rất nhiều cho bạn trong việc báo cáo văn bản Word.

    Và đó cũng là những phần cơ bản bạn cần phải nắm khi định dạng bảng trong Word 2022, 2013.

    2. Định dạng bảng trong Word 2010, 2007

    Tương tự như phiên bản word 2022, 2013 về cách thực hiện nhưng có một vài thay đổi về vị trí của nó mà bạn đọc cần lưu ý khi định dạng bảng trong Word 2010, 2007.

    Bước 1: Vẫn là thao tác tạo bảng quen thuộc với Table trong mục Insert như trên.

    Bước 2: Chúng ta vẫn phải bấm vào bảng và quay lại mục Home, sau đó sẽ có phần đổ màu như trong hình dưới. nhấn vào phần đó và lựa chọn màu chúng ta sẽ đổi màu được cho từng ô trong bảng.

    Và kết quả đồ màu tương tự như định dạng bảng trong Word 2022, 2013.

    Bước 3: Và để định dạng bảng trong Word theo một cách mới, tô màu cho toàn bộ các ô trong bảng thì phải lựa chọn Table Style trong mục Design.

    Bước 4: Tiếp theo là lựa chọn mẫu mà bạn cảm thấy hợp, ngoài ra chúng ta có thể tự chỉnh sửa với Modify Table Style hoặc tạo một bảng mang phong cách của bạn trong New Table Style.

    Kết quả chúng ta sẽ được như hình dưới với định dạng bảng trong Word theo phong cách mới đẹp hơn.

    3. Định dạng bảng trong Word 2003

    Việc định dạng bảng trong Word 2003 khá hạn chế khi phiên bản cũ này không có nhiều lựa chọn cho bạn.

    Bước 2: Ở đây bạn được lựa chọn số hàng, cột với Columns là số cột và Rows là số hàng rồi nhấn OK để tạo.

    Ngay lập tức một bảng hiện ra và chúng ta có một vài định dạng bảng trong Word cho nó.

    Bước 4: Sau đó bạn thấy giao diện bảng hiện lên trên thanh menu, lúc này nhấn vào phần đổ màu và đổ màu cho từng ô.

    Kết quả sẽ được như hình dưới, rất tiếc là việc định dạng bảng trong Word 2003 không có chế độ Table Styles như các phiên bản trên.

    http://thuthuat.taimienphi.vn/cach-dinh-dang-bang-trong-word-32736n.aspx

    Mẹo thêm cột vào bảng trong word cũng rất là hữu ích trong trường hợp bạn tạo bảng bị thiếu mất cột, với cách thêm cột vào bảng trong word này, bạn có thể thêm tùy ý bao nhiêu cột nữa cũng được.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nếu Trên Màn Hình Soạn Thảo Word Chưa Có Thanh Công Cụ Drawing Thì Dùng Lệnh? Những Phát Biểu Nào Sau Đây Là Đúng Đối Với Việc Sử Dụng Tổ Hợp Phím Tắt? Trong Powerpoint, Để Trình Chiếu Slide Ta Chọn?
  • Đề Thi Hk1 Môn Tin Học 9 Năm 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 De Thi Tin 9 Hki1920 Docx
  • Pptx Là File Gì? Cách Mở, Chỉnh Sửa Và Chuyển Đổi File Pptx
  • Phần Mở Rộng File Là Gì?
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 10): Bullets, Numbering, Multilevel List Trong Microsoft Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Sửa Lỗi Tự Động Nhảy Trang Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word
  • 10 Tính Năng Trong Word 2013 Giúp Làm Việc Nhanh, Dễ Dàng Hơn
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 10): Bố Cục Trang
  • Cách Giãn Dòng Trong Word 2022, 2022, 2010, 20007, 2013
  • Danh sách kiểu ký hiệu ( Bullets) và danh sách kiểu số (Numbering) được sử dụng trong tài liệu để sắp xếp, liệt kê và nhấn mạnh văn bản. Trong bài viết hướng dẫn toàn tập Word 2013 – Phần 10 này, bạn sẽ học được cách dùng những ký hiệu (bullet) có sẵn, chèn bullet và số mới, chọn biểu tượng bullet và định dạng danh sách đa cấp độ.

    • BULLETS: Điểm đánh dấu đầu đoạn.
    • NUMBERING: Số thứ tự tự động.
    • MULTILEVEL LIST: Danh sách đa cấp độ.

    Mời các bạn cùng tham khảo qua video Định dạng kiểu danh sách (Bullet and Numbering) trong Word 2013:

    A. Tạo danh sách kiểu ký hiệu (bullet)

    1. Bôi đen văn bản bạn muốn định dạng như một danh sách.

    2. Trên tab Home, nhấp chuột vào mũi tên thả xuống bên cạnh lệnh Bullets. Một trình đơn các kiểu bullet sẽ xuất hiện.

    3. Di chuyển trỏ chuột qua các kiểu bullet khác nhau. Bản nháp của kiểu bullet đó sẽ hiển thị trong văn bản. Sau đó, chọn kiểu bullet bạn muốn sử dụng.

    4. Văn bản sẽ được định dạng dưới dạng một danh sách có đánh dấu đầu đoạn.

    Tùy chọn danh sách kiểu ký hiệu bullet

    • Để xóa số hoặc các ký hiệu bullet đầu dòng khỏi danh sách, hãy chọn danh sách và nhấp vào lệnh Bulleted hoặc Numbered list.
    • Khi chỉnh sửa danh sách, bạn có thể nhấn Enter để bắt đầu một dòng mới và dòng mới sẽ tự động có bullet hoặc số. Khi kết thúc danh sách, hãy nhấn Enter hai lần để trở lại định dạng bình thường.
    • Kéo dấu thụt lề trên thước kẻ, bạn có thể tùy chỉnh thụt lề của danh sách và khoảng cách giữa chữ với bullet hoặc số.

    B. Tạo một danh sách kiểu số (Numbering)

    Khi bạn cần thiết lập văn bản với danh sách kiểu số, Word cung cấp một vài tùy chỉnh số. Bạn có thể định dạng danh sách của mình bằng số, chữ hoặc chữ số La mã.

    1. Chọn văn bản bạn muốn định dạng theo danh sách kiểu số.

    2. Trên tab Home, nhấp vào mũi tên thả xuống của lệnh Numbering. Danh sách kiểu số sẽ xuất hiện.

    3. Di chuyển trỏ chuột qua từng kiểu số khác nhau. Văn bản sẽ thay đổi theo kiểu danh sách tương ứng. Chọn kiểu bạn muốn dùng.

    4. Văn bản sẽ được định dạng như một danh sách số.

    Khởi động lại danh sách đánh số

    Nếu muốn đánh lại số trong một danh sách, Word có tùy chọn Restart at 1. Ở đây, bạn có thể áp dụng danh sách số hoặc chữ cái.

    1. Nhấp chuột phải vào mục danh sách mà bạn muốn đánh lại số, sau đó chọn Restart at 1 từ menu mới xuất hiện.

    2. Danh sách này sẽ được đánh lại số.

    C. Tùy chỉnh Bullet

    Tạo một giao diện bullet trong danh sách giúp bạn nhấn mạnh được mục cố định và cá nhân hóa danh sách. Word 2013 cho phép bạn định dạng bullet bằng nhiều cách như sử dụng ký hiệu, màu khác biệt hoặc tải ảnh lên như bullet.

    I. Sử dụng một ký hiệu như bullet:

    1. Chọn một danh sách hiện có mà bạn muốn định dạng.

    3. Cửa sổ Define New Bullet sẽ xuất hiện. Nhấp vào nút Symbol.

    4. Hộp thoại Symbol sẽ xuất hiện.

    6. Chọn biểu tượng mong muốn, sau đó nhấn OK.

    8. Ký hiệu đầu dòng sẽ xuất hiện trong danh sách.

    II. Thay đổi màu Bullet

    1. Chọn một danh sách hiện có mà bạn muốn định dạng.

    3. Hộp thoại Define New Bullet sẽ xuất hiện. Nhấp vào nút Font.

    4. Hộp thoại Font sẽ xuất hiện. Nhấp vào hộp thả xuống Font Color. Một trình đơn màu chữ sẽ xuất hiện.

    5. Chọn màu mong muốn và nhấp vào OK.

    7. Màu bullet sẽ thay đổi trong danh sách.

    III. Sử dụng hình ảnh như một bullet:

    1. Chọn một danh sách hiện có mà bạn muốn định dạng.

    3. Hộp thoại Define New Bullet sẽ xuất hiện. Nhấp vào nút Picture ( Hình ảnh).

    4. Hộp thoại Insert Pictures ( Chèn ảnh) sẽ xuất hiện. Từ đây, bạn có thể định vị tệp hình ảnh được lưu trữ trên máy tính hoặc trong OneDrive của mình ( trước đây gọi là SkyDrive) hoặc bạn có thể sử dụng các trường tìm kiếm để tìm kiếm hình ảnh trực tuyến.

    6. Hộp thoại Insert Picture sẽ xuất hiện. Xác định vị trí và chọn tệp hình ảnh mong muốn, sau đó nhấp vào Insert.

    8. Hình ảnh sẽ xuất hiện trong danh sách.

      Không phải tất cả các hình ảnh sẽ hoạt động tốt như một bullet. Nhìn chung, tốt nhất bạn nên sử dụng một đồ hoạ đơn giản có nền trắng (hoặc trong suốt). Điều này đảm bảo bullet sẽ có một hình dạng dễ nhận biết.

    D. Danh sách đa cấp độ (Multilevel list)

    Danh sách đa cấp độ cho phép bạn tạo bảng liệt kê với nhiều cấp độ khác nhau. Bất cứ danh sách nào được đánh số và ký hiệu đều có thể trở thành danh sách đa cấp độ khi sử dụng phím Tab.

    I. Tạo danh sách đa cấp độ:

    1. Đặt điểm chèn vào đầu dòng mà bạn muốn di chuyển.

    2. Nhấn phím Tab để tăng mức thụt lề của dòng. Dòng sẽ di chuyển sang phải.

    II. Tăng hoặc giảm mức thụt lề:

    Bạn có thể thiết lập cài đặt cấp độ danh sách bằng cách tăng hoặc giảm kích thước thụt lề. Hiện có một vài cách chỉnh cấp độ thụt lề như sau:

      Để tăng thụt lề hơn một cấp, đặt điểm chèn vào đầu dòng, tiếp theo nhấn nút Tab cho đến khi đạt đến được vị trí mong muốn.

      Để giảm cấp thụt lề, đặt điểm chèn vào đầu dòng, sau đó giữ nút Shift và ấn Tab.

    Ngoài ra, bạn cũng có thể tăng giảm các mức thụt lề của văn bản bằng cách đặt điểm chèn vào bất kỳ nơi nào trong dòng và sau đó nhấp vào lệnh Increase hoặc Decrease indent.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điền Số Thứ Tự, Ký Tự Đầu Dòng Tự Động Ms Word
  • Sử Dụng Hiệu Quả Navigation Pane Trong Word 2010
  • Sử Dụng Navigation Pane Trong Word, Công Cụ Tìm Kiếm Dữ Liệu
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Navigation Pane Trong Word 2010
  • Cách Tạo Khung Viền Trang Bìa Trong Word
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×