3 Cách Chèn Công Thức Toán Học Trong Word 2010, 2007, 2003

--- Bài mới hơn ---

  • 2 Thủ Thuật Với Mathtype Trong Word
  • Sửa Lỗi Thanh Công Cụ Office Bị Mờ, Lỗi Khóa Thanh Công Cụ Trong Office
  • Cách Viết Công Thức Toán Học Bằng Latex Trong Word 2022
  • Đặt Mật Khẩu Cho File Word, Cách Khóa File Word Không Cho Chỉnh Sửa Và Copy
  • Cách Căn Lề Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022 Chuẩn Nhất 2022
  • Hiện nay có 3 cách chèn công thức toán học trong word 2010 đơn giản và phổ biến nhất là Equation, Ink Equation và Math Type. Với những công cụ này bạn có thể chèn các công thức toán học vào word vô cùng dễ dàng.

    Equation sẽ giúp bạn chèn các công thức toán học trong word 2010 từ đơn giản đến phức tạp. Cách thực hiện như sau:

    • Nhấp chuột vào công thức toán học phù hợp, có thể kéo thanh trượt xuống để thấy nhiều mẫu công thức hơn.

    • Khi công thức xuất hiện, bạn nhấp chuột vào vùng thích hợp để sửa số liệu.
    • Nếu equation không có sẵn công thức bạn cần thì bạn có thể nhấp thẳng vào equation để chọn tab design và có thể biến tấu các công thức toán học theo ý mình.

    Ink Equation có thể giúp bạn chèn nhiều công thức toán học một cách dễ dàng. Bạn làm theo các hướng dẫn sau:

    • Một cửa sổ mới xuất hiện, bạn nhấp chuột hoặc dùng bút trên màn hình, công thức sẽ được dịch sang dạng của equation. Nếu chưa đúng bạn viết lại các nét cho ngay ngắn. Nếu viết sai bạn có thể dùng eraser để xóa.
    • Sau khi viết xong bạn chọn insert, công thức vừa tạo sẽ được chèn lên word.

    Với công cụ này bạn cần tải phần mềm MathType về máy và làm như sau:

      Chọn thư mục 64, bạn sẽ thấy file chúng tôi và copy lại file này.

    • Tìm tới thư mục cài đặt bộ Office, với bản 64 bit thì truy cập C: Program Files(x86)Microsoft Office. Bạn sẽ thấy có thư mục Office 12 hoặc Office 14.
    • Dán file chúng tôi vào thư mục Office12

      Sau khi chọn được công thức thì bạn tiến hành chèn và chỉnh sửa số liệu theo ý muốn.

    Với word 2003 thì bạn cần cài đặt phần mềm mới có thể chèn được công thức toán học. bạn thực hiện như sau:

      Kéo thả biểu tượng này lên thanh toolbar của word. Bây giờ bạn chỉ cần chọn công thức toán học phù hợp để thực hiện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Thuật Xử Lí Bảng Trong Word & Excel Thu Thuat Xu Li Bang Trong Word Va Excel Doc
  • Các Thủ Thuật Xử Lý Bảng Trong Ms Word Và Ms Excel
  • 1️⃣【Hướng Dẫn Viết Công Thức Hóa Học Trên Microsoft Word 】™ Excel
  • Cách Đánh Số Trang Trong Word, Bỏ Đánh Số Trang Bìa, Mục Lục..
  • Cách Viết Phân Số Trong Microsoft Word Đơn Giản Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Chèn Các Ký Hiệu Toán Học Vào Word Và Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Thêm Dấu Tích Chữ V Vào Trang Tính Excel
  • 7 Ways To Find And Remove Duplicate Values In Microsoft Excel
  • How To Highlight Duplicate Values In Excel
  • How To Duplicate A Sheet In Excel
  • Lọc Dữ Liệu Trùng Lặp Trong Google Sheets 2022
  • Bước 1: Mở tài liệu Word hoặc Excel rồi chuyển đến vị trí cần chèn các ký tự.

    Bước 2: Chuyển đến thẻ Insert, bấm vào biểu tượng Symbol, trong menu xổ xuống chọn tùy chọn More Symbols… ở phía dưới.

    Bước 5: Kích chọn ký tự lớn hơn hoặc bằng (≥) trong danh sách và nhấn nút Insert để chèn vào tài liệu của bạn.

    Có một cách dễ dàng hơn, cho phép bạn nhập các ký hiệu lớn hơn hoặc bằng trong Word chỉ bằng bàn phím.

    Tuy nhiên để có thể sử dụng được shortcut của các ký hiệu này bạn phải nhớ mã của biểu tượng, được hiển thị ở dưới cùng của cửa sổ Symbol.

    Bước 1: Nhập mã ký tự 2265 ở bất cứ nơi nào bạn muốn chèn ký hiệu toán học lớn hơn hoặc bằng vào.

    Bước 2: Sau đó nhấn tổ hợp phím [Alt + X], lập tức mã số sẽ được chuyển đổi thành biểu tượng tương ứng. Nhưng lưu ý rằng cách này chỉ hoạt động với tài liệu Word.

    Bước 1: Mở tài liệu Word hoặc Excel, cần chèn các ký tự toán học, chuyển đến thẻ Insert rồi bấm vào nút Object trong nhóm tính năng Text.

    Bước 2: DƯới khung Object type, bạn chọn tùy chọn Microsoft Equation 3.0 rồi bấm nút OK.

    Bước 1: Mở tài liệu Word hoặc Excel rồi chuyển đến vị trí cần chèn các ký tự.

    Bước 2: Chuyển đến thẻ Insert và bấm vào nút Equation thuộc nhóm Symbols, sau đó chọn Ink Equation từ menu xổ xuống.

    Bước 3: Trong cửa sổ Math Input Control hiển thị, bây giờ bạn có thể kéo chuột để vẽ dấu lớn hơn hoặc bằng (hoặc các ký hiệu khác muốn) trong khung trống.

    Các hình dạng ký tự bạn đã vẽ sẽ được chương trình tự động xác định là biểu tượng toán học gần nhất với các ký tự tương ứng và hiển thị kết quả trong hộp văn bản ở trên.

    Bước 5: Khi các biểu tượng chính xác hiển thị trong hộp văn bản, bấm vào nút Insert để chèn vào tài liệu Word hoặc bảng tính Excel của bạn.

      50+ khách hàng doanh nghiệp lớn trong nhiều lĩnh vực như: Vietinbank, Vietcombank, BIDV, VP Bank, TH True Milk, VNPT, FPT Software, Samsung SDIV, Ajinomoto Việt Nam, Messer,…

    Với sứ mệnh: ” Mang cơ hội phát triển kỹ năng, phát triển nghề nghiệp tới hàng triệu người “, đội ngũ phát triển đã và đang làm việc với những học viện, trung tâm đào tạo, các chuyên gia đầu ngành để nghiên cứu và xây dựng lên các chương trình đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu xung quanh các lĩnh vực: Tin học văn phòng, Phân tích dữ liệu, Thiết kế, Công nghệ thông tin, Kinh doanh, Marketing, Quản lý dự án…

    Gitiho tự hào khi được đồng hành cùng:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Thêm, Chèn Ký Tự Vào Giữa Các Chuỗi Dữ Liệu Trong Excel
  • 2 Cách Đơn Giản Để Chèn Biểu Tượng Dấu Sao Trong Excel
  • Làm Cách Nào Để Nối Phạm Vi / Ô Với Dấu Phẩy, Dấu Cách, Ngắt Dòng Trong Excel?
  • Hướng Dẫn Chèn Dấu Gạch Nối Giữa Các Từ Trong Excel
  • Chia Sẻ Cách Đánh Dấu Mũ Trong Excel Từ A Đến Z
  • Các Hàm Toán Học Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Hàm Trong Excel 2010
  • Hướng Dẫn Tắt Enable Editing Trong Excel Một Cách Đơn Giản
  • Tổng Hợp Mã Lỗi Thường Gặp Trong Excel Bạn Nên Biết !
  • Một Số Lỗi Thường Gặp Khi Tính Toán Trên Excel Và Cách Khắc Phục Lỗi
  • Nguyên Nhân Số Trong File Excel Hiển Thị Không Chính Xác
  • Đôi khi, chúng ta cần có một dữ liệu mô phỏng để thử nghiệm một công việc, một kế hoạch gì đó, và cần điền một vài con số vào để có cái mà thử nghiệm. Trong nhiều trường hợp, chúng ta sẽ cần có những con số ngẫu nhiên, không biết trước. Excel cung cấp cho chúng ta hai hàm để lấy số ngẫu nhiên, đó là RAND() và RANDBETWEEN().

    Hàm RAND()

    Cú pháp: = RAND()

    Hàm RAND() trả về một con số ngẫu nhiên lớn hơn hoặc bằng 0 và nhỏ hơn 1. Nếu dùng hàm để lấy một giá trị thời gian, thì RAND() là hàm thích hợp nhất.

    Bên cạnh đó, cũng có những cách để ép RAND() cung cấp cho chúng ta những con số ngẫu nhiên nằm giữa hai giá trị nào đó.

    · Để lấy một số ngẫu nhiên lớn hơn hoặc bằng 0 và nhỏ hơn n, ta dùng cú pháp:

    RAND() * n

    Ví dụ, công thức sau đây sẽ cung cấp cho chúng ta một con số ngẫu nhiên giữa 0 và 30:

    = RAND() * 30

    · Trường hợp khác, mở rộng hơn, chúng ta cần có một con số ngẫu nhiên lớn hơn hoặc bằng số m nào đó, và nhỏ hơn số n nào đó, ta dùng cú pháp:

    RAND() * ( nm) + m

    Ví dụ, để lấy một số ngẫu nhiên lớn hơn hoặc bằng 100 và nhỏ hơn 200, ta dùng công thức:

    = RAND() * (200 – 100) + 100

    Lưu ý:

    Do hàm RAND() là một hàm biến đổi (volatile function), tức là kết quả do RAND() cung cấp có thể thay đổi mỗi khi bạn cập nhật bảng tính hoặc mở lại bảng tính, ngay cả khi bạn thay đổi một ô nào đó trong bảng tính…

    Để có một kết quả ngẫu nhiên nhưng không thay đổi, bạn dùng cách sau:

    Sau khi nhập công thức = RAND() vào, bạn nhấn F9 và sau đó nhấn Enter. Động tác này sẽ lấy một con số ngẫu nhiên ngay tại thời điểm gõ công thức, nhưng sau đó thì luôn dùng con số này, vì trong ô nhập công thức sẽ không còn hàm RAND() nữa.

    Có một hàm nữa trong Excel có chức năng tương tự công thức trên: Hàm RANDBETWEEN().

    RANDBETWEEN() chỉ khác RAND() ở chỗ: RANDBETWEEN() cho kết quả là số nguyên, còn RAND() thì cho kết quả vừa là số nguyên vừa là số thập phân.

    Hàm RANDBETWEEN()

    Hàm RANDBETWEEN() trả về một số nguyên ngẫu nhiên nằm trong một khoảng cho trước.

    Cú pháp: = RANDBETWEEN( bottom, top)

    bottom: Số nhỏ nhất trong dãy tìm số ngẫu nhiên (kết quả sẽ lớn hơn hoặc bằng số này)

    top: Số lớn nhất trong dãy tìm số ngẫu nhiên (kết quả sẽ nhỏ hơn hoặc bằng số này)

    Ví dụ: = RANDBETWEEN(0, 59) sẽ cho kết quả là một số nguyên nằm trong khoảng 0 tới 59.

    Hàm ABS()

    Lấy trị tuyệt đối của một số

    Cú pháp: = ABS( number)

    number: Số muốn tính trị tuyệt đối

    Ví dụ:

    ABS(2) = 2

    ABS(-5) = 5

    ABS(A2) = 7(A2 đang chứa công thức = 3.5 x -2)

    Hàm COMBIN()

    Trả về số tổ hợp của một số phần tử cho trước

    Cú pháp: = COMBIN( number, number_chosen)

    number: Tổng số phần tử

    number_chosen: Số phần tử trong mỗi tổ hợp

    Chú ý:

    · Nếu các đối số là số thập phân, hàm chỉ lấy phần nguyên

    · Nếu các đối số không phải là số, COMBIN sẽ báo lỗi #VALUE!

    · Nếu number < 0, number_chosen < 0, hoặc number < number_chosen, COMBIN sẽ báo lỗi #NUM!

    · Tổ hợp khác với hoán vị: Tổ hợp không quan tâm đến thứ tự của các phần tử trong mỗi tổ hợp; còn hoán vị thì thứ tự của mỗi phần tử đều có ý nghĩa.

    · COMBIN được tính như công thức sau đây (với n = number, k = number_chosen)

    Trong đó:

    Ví dụ:

    Với 4 phần tử Mai, Lan, Cúc, Trúc có thể xếp được bao nhiêu tổ hợp khác nhau, với mỗi tổ hợp gồm 2 phần tử ?

    = COMBIN(4, 2) = 6

    6 tổ hợp này là: Mai-Lan, Mai-Cúc, Mai-Trúc, Lan-Cúc, Lan-TrúcCúc-Trúc

    Hàm EXP()

    Tính lũy thừa của cơ số e (2.71828182845905…)

    Cú pháp: = EXP( number)

    number: số mũ của cơ số e

    Lưu ý:

    – Để tính lũy thừa của cơ số khác, bạn có thể dùng toán tử ^ (dấu mũ), hoặc dùng hàm POWER()

    – Hàm EXP() là nghịch đảo của hàm LN(): tính logarit tự nhiên của một số

    Ví dụ:

    EXP(1) = 2.718282(là chính cơ số e)

    EXP(2) = 7.389056(bình phương của e)

    Hàm FACT()

    Tính giai thừa của một số.

    Cú pháp: = FACT( number)

    number: số cần tính giai thừa

    Lưu ý:

    number phải là một số dương

    – Nếu number là số thập phân, FACT() sẽ lấy phần nguyên của number để tính

    Ví dụ:

    FACT(5) = 120 (5! = 1 x 2 x 3 x 4 x 5 = 120)

    FACT(2.9) = 2 (2! = 1 x 2 = 2)

    FACT(0) = 1 (0! = 1)

    FACT(-3) = #NUM!

    Hàm FACTDOUBLE()

    Tính giai thừa cấp hai của một số.

    Giai thừa cấp hai (ký hiệu bằng hai dấu !!) được tính như sau:

    – Với số chẵn: n!! = n x (n-2) x (n-4) x … x 4 x 2

    – Với số lẻ: n!! = n x (n-2) x (n-4) x … x 3 x 1

    Cú pháp: = FACTDOUBLE( number)

    number: số cần tính giai thừa cấp hai

    Lưu ý:

    number phải là một số dương

    – Nếu number là số thập phân, FACTDOUBLE() sẽ lấy phần nguyên của number để tính

    Ví dụ:

    FACTDOUBLE(6) = 48 (6!! = 6 x 4 x 2 = 24)

    FACTDOUBLE(7) = 105 (7!! = 7 x 5 x 3 x 1 = 105)

    Hàm GCD()

    GCD là viết tắt của chữ Greatest Common Divisor: Ước số chung lớn nhất.

    Cú pháp: = GCD( number1, number2 )

    number1, number2: những số mà bạn bạn cần tìm bội số chung nhỏ nhất

    LCM() có thể tìm bội số chung nhỏ nhất của một dãy có đến 255 giá trị (với Excel 2003 trở về trước thì con số này là 19)

    Lưu ý:

    Nếu có bất kỳ một number nào < 0, GDC() sẽ báo lỗi #NUM!

    Nếu có bất kỳ một number nào không phải là một con số, GDC() sẽ báo lỗi #VALUE!

    Nếu number là số thập phân, LCM() chỉ tính toán với phần nguyên của nó.

    Ví dụ: LCM(5, 2) = 10 ; LCM(24, 36) = 72

    Hàm LN()

    Tính logarit tự nhiên của một số (logarit cơ số e = 2.71828182845905…)

    Cú pháp: = LN( number)

    number: số thực, dương mà ta muốn tính logarit tự nhiên (logarit cơ số e) của nó

    Lưu ý:

    – Hàm LN() là nghịch đảo của hàm EXP(): tính lũy thừa của cơ số e

    Ví dụ:

    LN(86) = 4.454347(logarit cơ số e của 86)

    LN(2.7181818) = 1(logarit cơ số e của e)

    LN(EXP(3)) = 3 (logarit cơ số e của e lập phương)

    Hàm LOG()

    Tính logarit của một số với cơ số được chỉ định

    Cú pháp: = LOG( number [, base])

    number: Số thực, dương mà ta muốn tính logarit tự nhiên (logarit cơ số e) của nó

    base: Cơ số để tính logarit (mặc định là 10) – Nếu bỏ trống, hàm LOG() tương đương với hàm LOG10()

    Ví dụ:

    LOG(10) = 1(logarit cơ số 10 của 10)

    LOG(8, 2) = 3(logarit cơ số 2 của 8)

    LOG(86, 2.7182818) = 4.454347 (logarit cơ số e của 86)

    Hàm LOG10()

    Tính logarit cơ số 10 của một số

    Cú pháp: = LOG10( number)

    number: số thực, dương mà ta muốn tính logarit tự nhiên (logarit cơ số e) của nó

    Ví dụ:

    LOG10(10) = LOG(10) = 1(logarit cơ số 10 của 10)

    LOG10(86) = LOG(86) = 1.93449845(logarit cơ số 10 của 86)

    LOG10(1E5) = 5(logarit cơ số 10 của 1E5)

    LOG10(10^5) = 5 (logarit cơ số 10 của 10^5)

    Trước khi trình bày các hàm về ma trận, xin giải thích chút xíu về định nghĩa ma trận.

    Định nghĩa Ma Trận

    Ma trận là một bảng cóm hàng và n cột

    A còn được gọi là một ma trận cỡm x n

    Một phần tử ở hàng thứi và cột thứ j sẽ được ký hiệu là

    Một ma trận A cóm = n gọi là ma trận vuông

    Hàm MDETERM()

    MDETERM viết tắt từ chữ Matrix Determinant: Định thức ma trận

    Hàm này dùng để tính định thức của một ma trận vuông

    Cú pháp: = MDETERM( array)

    array: mảng giá trị chứa ma trận vuông (có số hàng và số cột bằng nhau)

    Lưu ý:

    array có thể một dãy ô như A1:C3; hoặc một mảng như {1,2,3 ; 4,5,6 ; 7,8,9}; hoặc là một khối ô đã được đặt tên…

    – Hàm MDETERM() sẽ báo lỗi #VALUE! khi:

    · array không phải là ma trận vuông (số hàng khác số cột)

    · Có bất kỳ 1 vị trí nào trong array là rỗng hoặc không phải là dữ liệu kiểu số

    – Hàm MDETERM() có thể tính chính xác với ma trận 4 x 4 (có 16 ký số)

    – Ví dụ về cách tính toán của hàm MDETERM() với ma trận 3 x 3 (A1:C3):

    MDETERM(A1:C3) = A1*(B2*C3 – B3*C2) + A2*(B3*C1 – B1*C3) + A3*(B1*C2 – B2*C1)

    Ví dụ:

    MDETERM(A1:D4) = 88

    MDETERM(A1:C4) = #VALUE!(A1:C4 không phải là ma trận vuông)

    MDETERM({3,6,1 ; 1,1,0 ; 3,10,2}) = 1

    MDETERM({3,6 ; 1,1}) = 1

    Hàm MINVERSE()

    MINVERSE viết tắt từ chữ Matrix Inverse: Ma trận nghịch đảo

    Hàm này dùng để tính ma trận nghịch đảo của một ma trận vuông

    Cú pháp: = MINVERSE( array)

    array: mảng giá trị chứa ma trận vuông (có số hàng và số cột bằng nhau)

    Lưu ý:

    array có thể một dãy ô như A1:C3; hoặc một mảng như {1,2,3 ; 4,5,6 ; 7,8,9}; hoặc là một khối ô đã được đặt tên…

    – Giống hàm MDETERM, hàm MINVERSE() sẽ báo lỗi #VALUE! khi:

    · array không phải là ma trận vuông (số hàng khác số cột)

    · Có bất kỳ 1 vị trí nào trong array là rỗng hoặc không phải là dữ liệu kiểu số

    · Ma trận không thể tính nghịch đảo (ví dụ ma trận có định thức = 0)

    – Hàm MINVERSE() có thể tính chính xác với ma trận 4 x 4 (có 16 ký số)

    Ví dụ về cách sử dụng hàm MINVERSE():

    Ví dụ bạn có một ma trận A1:D4, để tìm ma trận nghịch đảo của ma trận này, bạn quét chọn một khối ô tương ứng với A1:D4, ví dụ A6:D9 (cùng có 4 hàng và 4 cột), tại A6, gõ công thức = MINVERSE(A1:D4) và sau đó nhấn Ctrl-Shift-Enter, bạn sẽ có kết quả tại A6:D9 là một ma trận nghịch đảo của ma trận A1:D4

    Hàm MMULT()

    MMULT viết tắt từ chữ Matrix Multiple: Ma trận tích

    Hàm này dùng để tính tích của hai ma trận

    Cú pháp: = MMULT( array1, array2)

    array1, array 2: mảng giá trị chứa ma trận

    Lưu ý:

    array1, array2 có thể một dãy ô như A1:C3; hoặc một mảng như {1,2,3 ; 4,5,6 ; 7,8,9}; hoặc là một khối ô đã được đặt tên…

    – Số cột của array1 phải bằng số dòng của array2

    – Công thức tính tích hai ma trận (A = B x C) có dạng như sau:

    Trong đó:i là số hàng của array1 (B), j là số cột của array2 (C); n là số cột của array1 (= số dòng của array2)

    – Nếu có bất kỳ một phần tử nào trong hai ma trận là rỗng hoặc không phải là dữ liệu kiểu số, MMULT() sẽ báo lỗi #VALUE!

    – Để có kết quả chính xác ở ma trận kết quả, phải dùng công thức mãng

    Ví dụ:

    Mời bạn xem hình sau:

    Để tính tích của hai ma trận B và C, quét chọn khối C7:D8

    gõ công thức = MMULT(A2:C3,E2:F4) rồi nhấn Ctrl-Shift-Enter

    sẽ có kết quả là ma trận A như trên hình.

    Hàm MULTINOMIAL()

    Dùng để tính tỷ lệ giữa giai thừa tổng và tích giai thừa của các số

    Xin ví dụ cho dễ hiểu: Giả sử ta có 3 số a, bc

    Cú pháp: = MULTINOMIAL( number1, number2, …)

    number1, number2,… : là những con số mà ta muốn tính tỷ lệ giữa giai thừa tổng và tích giai thừa của chúng

    Ghi chú:

    · number1, number2, … có thể lên đến 255 con số (với Excel 2003 trở về trước, con số này chỉ là 30)

    · Nếu có bất kỳ một number nào không phải là dữ liệu kiểu số, MULTINOMIAL() sẽ báo lỗi #VALUE!

    · Nếu có bất kỳ một number nào < 0, MULTINOMIAL() sẽ báo lỗi #NUM!

    Ví dụ: MULTINOMIAL(2, 3, 4) = 1,260

    Hàm PI()

    Trả về giá trị của số Pi = 3.14159265358979, lấy chính xác đến 15 chữ số.

    Cú pháp: = PI()

    Hàm này không có tham số

    Ví dụ:

    PI() = 3.14159265358979

    PI()/2 = 1.570796327

    PI()*(3^2) = 28.27433388

    Hàm POWER()

    Tính lũy thừa của một số.

    Có thể dùng toán tử ^ thay cho hàm này. Ví dụ: POWER(2, 10) = 2^10

    Cú pháp: = POWER( number, power)

    number: Số cần tính lũy thừa

    power: Số mũ

    Ví dụ:

    POWER(5, 2) = 25

    POWER(98.6, 3.2) = 2,401,077

    POWER(4, 5/4) = 5.656854

    --- Bài cũ hơn ---

  • Exp Là Gì? Ý Nghĩa Của Exp Trong Các Lĩnh Vực
  • Hàm Edate Trong Power Bi Dax
  • Cách Sử Dụng Hàm Edate Trong Excel
  • Những Điều Cần Biết Về Công Cụ Data Analysis
  • Ứng Dụng Dashboard Reporting Trong Excel
  • Chèn Công Thức Toán Học Vào Powerpoint 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuyết Trình Ấn Tượng Hơn Với Những Mẹo Hay Trong Powerpoint 2013
  • Thêm Header & Footer Trong Powerpoint 2010
  • Sử Dụng Format Painter Trong Powerpoint Và Word
  • Top 51 Mẫu Slide Powerpoint Đẹp Phục Vụ Cho Thuyết Trình
  • Cách Chỉnh Sửa Hình Ảnh
  • Những người thường xuyên làm việc với công thức toán học trong các phần mềm văn phòng không thể không biết đến những cái tên như Microsoft Equation Editor, MathType, những công cụ hỗ trợ rất tốt việc soạn thảo văn bản toán học. Nhưng chắc chắn nhiều bạn sẽ bỡ ngỡ khi sử dụng các công cụ này trong bộ Office 2010, nhất là đối với Powerpoint 2010. Bài viết này sẽ giới thiệu cách sử dụng tiện ích Microsoft Equation Editor và phần mềm MathType trong Microsoft PowerPoint 2010.

    1. Microsoft Equation Editor

    Trong các bộ ứng dụng văn phòng trước đây (từ Microsoft Offi ce 2007 trở về trước), tiện ích Equation Editor chỉ được hỗ trợ đối với ứng dụng Microsoft Word. Trong Microsoft Offi ce 2010, tiện ích Equation Editor đã được tích hợp vào PowerPoint 2010, giúp cho người thuyết trình đỡ vất vả hơn khi làm việc với các công thức toán học. Đầu tiên, bạn khởi động ứng dụng Microsoft PowerPoint 2010 rồi bấm vào menu Insert trong giao diện chính. Trong thanh công cụ hiện ra, bạn tìm đến mục Symbols và bấm vào nút Equation (biểu tượng hình chữ pi). Ở danh sách hiện ra, chọn một dạng công thức toán cần nhập như Area of Circle, Binomial Theorem, Expansion of a sum, Fourier Series, Pythagorean Theorem, Taylor Expansion… Khi đó sẽ xuất hiện một thanh công cụ Equation Tools được thiết kế theo dạng thẻ và sắp xếp theo từng dạng toán: phân số, số mũ, căn thức, tích phân, lượng giác, giới hạn, ma trận…

    Ngoài ra, bạn có thể sử dụng Microsoft Equation Editor theo dạng cửa sổ riêng như trước đây bằng cách bấm nút Object trong mục Text ở menu Insert. Trong hộp thoại Insert Object, bạn chọn Microsoft Equation 3.0 rồi bấm OK là mở được cửa sổ Equation Editor.

    2. MathType

    MathType là một trình soạn thảo công thức toán học mạnh mẽ, hỗ trợ add -in tích hợp vào bộ ứng dụng văn phòng Microsoft. Nhưng vấn đề thường gặp là add -in này không tương thích với bộ ứng dụng Microsoft Offi ce 2010 (từ phiên bản MathType 6.5 trở xuống), tức là, không xuất hiện thông báo kích hoạt macro sau khi cài đặt MathType (ở Offi ce 2007 xuất hiện thanh thông báo Security Warning bên dưới thanh ribbon, ở Offi ce 2003 xuất hiện hộp thoại thông báo).

    Lưu ý, cách làm này chỉ thực hiện đối với phiên bản MathType 6.5 trở xuống và nếu có thể thì bạn nên trang bị MathType 6.7 để được tự động tích hợp đầy đủ tính năng vào Offi ce 2010.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đổi Hình Nền Slide Trong Powerpoint, Chèn Background
  • Phối, Tách Hoặc Xóa Ô Của Bảng
  • Cách Vẽ Trên Powerpoint Với Draw Đơn Giản, Nhanh Chóng
  • Cách Tạo Ảnh Động, Gif Bằng Powerpoint Trên Máy Tính
  • Chuyển Bản Trình Bày Thành Video
  • Cách Viết Công Thức Toán Học Trong Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tính Toán Trong Bảng Word 2007
  • Các Hàm Thông Dụng Có Sẵn Trong Php
  • Các Hàm Hay Được Sử Dụng Trong WordPress
  • Vài Cách Sử Dụng Hàm Sum Để Tính Tổng Trong Excel
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 4): Làm Quen Với Thao Tác Soạn Thảo Văn Bản
  • Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn cách viết công thức toán học trong Word 2010. Cách chèn công thức toán học trong Word 2010 có thể có bạn cũng đã biết. Tuy nhiên, phần nhiều các bạn còn chưa thành thạo. Bạn cũng có thể thực hiện các phép tính trên Excel, sau đó copy dữ liệu từ Excel sang Word cũng khá nhanh chóng.

    • “AVERAGE()” – Tính trung bình cộng của các ô được chọn
    • “COUNT()” – Đếm số lượng các ô được chọn
    • “MAX()” – Để tìm giá trị lớn nhất trong các ô được chọn
    • “MIN()” – Để tìm giá trị nhỏ nhất trong các ô được chọn
    • “PRODUCT()” – Dùng để t ính nhân các ô giá trị cho nhau
    • “SUM()” – Tính tổng các ô giá trị
    • Bạn có thể sử dụng các toán tử giống như trong Excel như +, -, /, *,%
    • Sử dụng các tham chiếu ô như A1, B2, C4…
    • ABOVE – Để đề cập đến tất cả các ô ở trên ô hiện tại trong cùng một cột
    • BELOW – Để đề cập đến tất cả các ô ở dưới ô hiện tại trong cùng một cột
    • LEFT – Tham chiếu đến các ô nằm bên trái ô hiện tại trong cùng một hàng
    • RIGHT – Tham chiếu đến các ô nằm bên phải ô hiện tại trong cùng một hàng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Mục Lục Trong Word Chuyên Nghiệp Với Multilevel List
  • Cách Tạo Mục Lục Trong Word 2003, 2007, 2010, 2013, 2022
  • Cách Tạo Mục Lục Trong Word Cực Chi Tiết
  • Cách Đánh Chỉ Mục Tự Động Trong Word Với Multilevel List
  • Bật Mí Cách Tạo Mục Lục Trong Word 2022 Trong “một Nốt Nhạc”
  • Các Hàm Toán Học Thông Dụng Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Hàm Xử Lý Thời Gian Hay Dùng Trong Excel
  • 17 Hàm Cơ Bản Và Hay Dùng Nhất Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Hlookup Trong Excel Đơn Giản Nhất
  • Cách Sử Dụng Hàm Hlookup Trong Excel Và Cú Pháp Cụ Thể
  • Công Thức Và Cách Sử Dụng Hàm Hlookup Trong Excel
  • Tổng hợp các hàm tính toán thông dụng trong Excel dành cho dân kế toán.

    1. Hàm ABS

    Cú pháp: ABS(number).

    + Trong đó number là giá trị số nó có thể là tham số, tham chiếu hoặc biểu thức có giá trị.

    Ý nghĩa hàm: là hàm trả về giá trị tuyệt đối của một số.

    Ví dụ: abs(-5) =5; abs(5)=5

    2. Hàm Power

    Cú pháp: power(number, power)

    Trong đó:

    + Number là số thực.

    + Power là hàm mũ (hay được hiểu là thừa số được nhân lên).

    Ý nghĩa của hàm: Là hàm thực hiện tính lũy thừa.

    Ví dụ:

    3. Hàm Product

    Cú pháp: Product(number1, number2, …).

    Trong đó:

    + Number 1 là thừa số thứ 1.

    + Number 2 là thừa số thứ 2…..

    + Chứa tối đa 255 đối số number.

    Ý nghĩa: Là hàm tính tích của một dãy số.

    Ví dụ:

    4. Hàm Mod

    Cú pháp: Mod(number, pisor).

    Trong đó:

    + Number: là số chia.

    + Divisor: là số bị chia.

    + Nếu số chia =0 giá trị trả về là False.

    – Ý nghĩa hàm trả về số dư của phép chia(số dư mang dấu của số bị chia).

    Ví dụ:

    5. Hàm roundup

    Ý nghĩa: là hàm làm tròn cho số thập phân.

    Cú pháp: roundup (number, Num_digits).

    Trong đó:

    + Number là số muốn làm tròn.

    + Num_digist: là phạm vi cần làm tròn lên mấy chữ số. Dựa vào num_digist sẽ xác định quy tắc làm tròn.

    Ví dụ:

    + round(2.45, 0)= 5

    + round (2.45, 1)=2.5

    + round(2.45,-1)=10

    6. Hàm Even

    Cú pháp: Even (number).

    + Trong đó number: là số cần làm tròn.

    Ý nghĩa: Là hàm làm tròn nhưng làm tròn lên thành số nguyên chẵn gần nhất.

    Ví dụ: even(4.45)= 6 (6 là số chẵn gần nhất của số 4).

    7. Hàm odd

    Cú pháp: Odd (number).

    Trong đó number là số cần làm tròn.

    Ý nghĩa: Là hàm làm tròn nhưng làm tròn lên thành số nguyên lẻ gần nhất.

    Ví dụ: odd(4.45)= 5(5 là số lẻ gần nhất của 4).

    8. Hàm rounddown

    Cú pháp: rounddown(number, digits).

    Là hàm làm tròn nhưng làm tròn giảm xuống 1 đơn vị.

    Ví dụ: round (4.45,1)=4.4

    9. Hàm Sum – Hàm tính tổng

    Cú pháp: Sum(number1, number2, ….).

    + Trong đó number là các giá trị cần tính tổng.

    Ví dụ:

    10. Hàm Sumif – Hàm tính tổng có điều kiện

    Cú pháp: Sumif(range, criteria, num_range).

    Trong đó:

    + Range: dãy xác định điều kiện.

    + Criteria: điều kiện.

    + Num_range: giá trị cần tính tổng.

    Ví dụ:

    11. Hàm Average

    Cú pháp: average(number1, number2,…).

    Trong đó: number1, number2 là các số cần tính trung bình.

    Ví dụ:

    12. Sumproduct

    Cú pháp: sumproduct(array1, array2, …).

    Trong đó: array1, array2 là các mảng mà:

    + Tích của mỗi mảng được đưa vào rồi tính tổng.

    13. Hàm Max

    Cú pháp: Max(number1, number2,…).

    Trong đó: number1, number2,…number n là dãy số cần xác định giá trị lớn nhất.

    Ý nghĩa: Hàm tìm giá trị lớn nhất của 1 dãy số.

    Ví dụ:

    14. Hàm Min

    Cấu trúc: Min(number1, number2,….number n).

    Ý nghĩa: Hàm lấy giá trị nhỏ nhất trong dãy. Tương tự như hàm Max.

    15. Hàm Small

    Cú pháp: Small (array, k).

    Trong đó:

    + Array là mảng giá trị.

    + K là số thứ tự của phần tử có giá trị nhỏ thứ k.

    Ý nghĩa: Hàm trả về phần tử có giá trị nhỏ thứ k trong dãy.

    Ví dụ:

    16. Hàm Count

    Cú pháp: Count (Value1, value2,…..).

    Trong đó:

    + Value1, Value2 là các giá trị trong dãy.

    + Value1, Value 2 thuộc kiểu số.

    Ý nghĩa: Hàm đếm dữ liệu thuộc kiểu số.

    Ví dụ:

    17. Hàm Counta – Đếm tất cả các ô có chứa dữ liệu

    Cú pháp: Counta(Value1, value2,….).

    18. Hàm Countif

    Cú pháp: Countif (range, criteria).

    Trong đó:

    + Range: Dãy dữ liệu thao tác.

    + Criteria: Điều kiện để đếm.

    Ý nghĩa: Dùng đếm các ô chứa dữ liệu theo 1 điều kiện.

    Ví dụ:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hàm Toán Học Thông Dụng Nhất Trong Excel
  • Các Bước Lập Bảng Tổng Hợp Công Nợ Phải Thu Khách Hàng Trên Excel
  • Tổng Hợp Các Hàm Trong Excel
  • Đây Là Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Thường Sử Dụng Nhất
  • Danh Sách Các Hàm Cơ Bản Trong Exel Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất
  • Hàm Lượng Giác Và Toán Học Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Hàm Lượng Giác Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sao Chép Công Thức Trong Excel Mà Không Làm Thay Đổi Dữ Liệu Tham Chiếu
  • Cách Lấy Giá Trị Nhập Cuối Cùng Của Hàng, Cột Excel
  • Hướng Dẫn Cách Lập Công Thức Tự Động Điền Hệ Số Lương Theo Ngạch Bậc Trong Bảng Lương Excel
  • Cách Khai Báo Và Sử Dụng Biến Dữ Liệu Trong Vba Excel
  • Excel là một ứng dụng chuyên nghiệp dành cho việc thực hiện các bảng tính cho các số liệu thực tế. Để thực hiện tính toán, trong excel hỗ trợ rất nhiều hàm khác nhau. Trong bài viết này là tổng hợp các hàm lượng giác và toán học trong excel mà bạn cần biết.

    Excel hiện nay đã trở thành một phần không thể thiếu của người dùng, đặc biệt là những người làm việc văn phòng. Việc tính toán, lập bảng số liệu … đều thực hiện trên công cụ Excel. Excel được tích hợp rất nhiều các hàm toán học, phải kể tới các hàm tính toán trong excel 2013, hàm lượng giác và toán học …

    Hàm lượng giác và toán học giúp bạn lập bảng tính để thực hiện các phép toán cơ bản trong đại số và giải tích. Các bạn học sinh hay sinh viên có thể ứng dụng các hàm này để tính toán kết quả nhanh và kiểm tra cho kết quả tính trên giấy của mình.

    Hàm Lượng Giác 1. Hàm SIN 2. Hàm COS 3. Hàm TAN 4. Hàm ASIN 5. Hàm ACOS 6. Hàm ATAN Hàm Toán Học 1. Hàm ABS

    Ví dụ: Sử dụng hàm ABS để tính giá trị tuyệt đối trong bảng sau.

    Nhập công thức tại ô E5, ta được kết quả và sao chép xuống các hàng phía dưới.

    2. Hàm SQRT 3. Hàm POWER

    Ví dụ: Yêu cầu tính lũy thừa cơ số Power của số Number. Áp dụng hàm Power. Ta có công thức cho ô giá trị C6 là: =POWER (A6, B6). Kết quả thu được sẽ là:

    Sao chép công thức cho các ô còn lại. Ta được kết quả cuối cùng:

    4. Hàm SUM 5. Hàm ROUND

    Ví dụ: Sử dụng hàm ROUND làm tròn cột điểm trung bình cho danh sách sinh viên dưới:

    6. Hàm PI

    – Cú pháp của hàm : PI()

    – Hàm trả về giá trị của số PI (3.1415…):

    Bên trong dấu ngoặc bạn để trống thì giống như bạn để giá trị 1, tức là trả về giá trị số PI. Còn bạn cho vào số n trong ngoặc thì tức là trả về giá trị là PI*n.

    7. Hàm EXP 8. Hàm QUOTIENT 9. Hàm MOD 10. Hàm LOG 11. Hàm LOG10 12. Hàm LN 13. Hàm LCM 14. Hàm FACT 15. Hàm INT 16. Hàm EVEN

    https://thuthuat.taimienphi.vn/tong-hop-cac-ham-luong-giac-va-toan-hoc-trong-excel-2341n.aspx

    Vậy là bạn đã biết các hàm lượng giác và toán học trong excel phổ biến nhất rồi đó. Đây là những hàm phổ biến nhất trong tính toán về đại số và giải tích. Hãy ứng dụng lập bản tính với các hàm này để có kết quả tính toán nhanh chóng và chính xác nhất

    hàm lượng giác

    , hàm toán học, hàm lượng giác trong excel,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Lập Công Thức Tính Thời Gian Hoàn Vốn Của Dự Án Trong Excel
  • Xây Dựng Công Thức Tính Báo Cáo Chi Phí Tiền Lương Theo Bộ Phận
  • Hướng Dẫn Tạo Biểu Đồ Dạng Thác Nước Quản Lý Chênh Lệch Chi Phí Dự Án Trong Excel 2022
  • Cách Tạo 1 Macro Cập Nhật Thay Đổi Dữ Liệu Pivot Table Đơn Giản Và Hiệu Quả Trong Excel
  • Bắt Đầu Vào Power Pivot Bổ Trợ Cho Excel
  • Equation And Calculation 5.0: Chèn Công Thức, Vẽ Đồ Thị Toán Học Trong Word Cực Dễ

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Dạng Endnote Style Theo Yêu Cầu
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Word 2013
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 16): Định Dạng Hình Ảnh
  • Cách Căn Chỉnh Văn Bản Word Đẹp
  • Cách Căn Giữa Ô Trong Word, Excel 2022, 2013, 2010, 2007, 2003, Căn Ch
  • 29/03/2013 23:33

    Tương thích: Windows XP/Vista/7.

    Là một add-in được thiết kế riêng cho Microsoft Word 2003, Equation and Calculation giúp bạn dễ dàng xây dựng các công thức toán học phức tạp (căn thức bậc n, biểu thức tích phân, phương trình bậc hai, hệ phương trình, giải phương trình tuyến tính,…), và vẽ các loại đồ thị (hàm số mũ, hàm số phương trình bậc hai,…) chỉ với vài dòng lệnh cơ bản.

    Sau đó, bạn tiến hành giải nén tập tin tải về và kích đúp tập tin Equation And Calculation chúng tôi để cài đặt. Xong, Word sẽ khởi tạo và nạp sẵn add-in để bạn sử dụng.

    Giao diện add-in menu gồm các thành phần sau:

    – Tạo công thức: Giúp bạn tạo các công thức toán học gồm: biểu thức căn (căn bậc hai, căn bậc n), phân số, hỗn số, lũy thừa, số mũ, tổ hợp, chỉnh hợp, góc, cung, vector, tích phân, các hàm lượng giác, các loại phương trình,…

    – Sửa công thức: Định dạng lại các công thức đã tạo, chỉnh sửa vị trí dấu mũ, khoảng cách giữa dấu ngoặc hay các thành phần liên kết.

    – Tính toán: Giúp bạn giải quyết một số bài toán cơ bản như: giải hệ phương trình tuyến tính, giải phương trình bậc 1, bậc 2, phân tích biểu thức ra thừa số nguyên tố,…

    – Vẽ đồ thị, vẽ hình: Bao gồm các phép vẽ đường tròn, vẽ tiếp tuyến, vector, vẽ giao điểm, vẽ lưới, vẽ trục toạ độ, vẽ đồ thị,…

    – Chèn: Chèn một số ký hiệu toán học đặc biệt như: Alpha, Beta, Gamma,…

    1. Chèn một số ký hiệu toán học cơ bản:

    -Chèn căn bậc hai của một số (căn của a): Bạn gõ từ khóa .cc a(có thể có hoặc không có khoảng cách giữa từ khóa và giá trị biến số), chẳng hạn khi gõ .cc3 và nhấn Ctrl+Shift+Enter bạn sẽ có được (lưu ý, kết thúc một công thức toán học là phím Ctrl+Shift+Enter)

    – Chèn căn bậc a của b (căn bậc a,b): Bạn gõ từ khóa .cb a,b (ví dụ .cb 3,5 và nhấn Ctrl+Shift+Enter bạn sẽ có được công thức ).

    – Chèn biểu tượng góc, cung: Để chèn biểu tượng góc ABC, bạn sẽ gõ từ khóa .goc ABC (hoặc thay ABC bằng góc mà bạn muốn tạo). Khi đó, bạn sẽ thu được ký hiệu, với cung bạn cũng thực hiện tương tự nhưng gõ từ khóa .cung AB.

    – Tạo số mũ, luỹ thừa cho một số: Để chèn chỉ số trên (số mũ), bạn gõ từ khóa .mu a (ví dụ chúng tôi 8 bạn sẽ thu được xsup7(l(2sup7(l(2). Để chèn mũ có dạng chỉ số dưới, bạn sẽ dùng từ khóa .cs b(ví dụ chúng tôi bạn sẽ thu được x).

    2. Giải phương trình bậc hai, hệ phương trình tuyến tính

    a. Giải phương trình bậc hai, bậc ba

    Bạn thực hiện theo ba bước:

    – Gõ lệnh .ptb2 và nhập các hệ số a, b, c (hoặc gõ .ptb3 và nhập các hệ số a, b, c, d).

    – Gán ký hiệu cho phương trình, hệ phương trình bằng biểu thức .db(1).

    – Dùng lệnh .Gpt (1) để giải phương trình bậc hai, hoặc gõ lệnh .Ghpt (1) để giải hệ phương trình.

    Chẳng hạn, để giải phương trình 3*xsup7(l(2sup7(l(2+12*x-15 bạn sẽ thực hiện các bước:

    Bước 1: Gõ từ khóa .ptb2 3,12,-15 để nhập ba hệ số a, b, c trong phương trình bậc hai. Xong, nhấn Ctrl+Shift+Enter. Lúc này, bạn sẽ thu được biểu thức 3xsup7(l(2sup7(l(2+12x-15.

    Bước 2: Bạn gõ lệnh .db(1)= trước phương trình mới xuất hiện và nhấn Ctrl+Shift+Enter, bạn sẽ có được .

    Bước 3: Gõ lệnh .gpt(1) và nhấn Ctrl+Shift+Enter, bạn sẽ có ngay kết quả cần tìm.

    3. Vẽ đồ thị trong Word

    Để vẽ đồ thị trong Word, bạn cũng thực hiện các bước gán biến tương tự trên. Thêm đó, bạn sẽ có bước kẻ trục tọa độ và vẽ đồ thị.

    – Kẻ trục tọa độ, bạn dùng ký hiệu .vetrucluoi x,y,c (trong đó x, y là giá trị hoành độ và tung độ, giá trị c là tốc độ vẽ đồ thị thường chọn là 1).

    – Vẽ đồ thị bằng lệnh .vedothi f(x), với f(x) là biến được đặt bởi lệnh .db f(x).

    Ví dụ, để vẽ đồ thị Parabol f(x)= x 2+2x-3 bạn thực hiện như sau:

    Bước 1: Gõ lệnh .dbf(x)=x*x+2x-3 và nhấn Ctrl+Shift+Enter.

    Bước 2: Gõ lệnh vetrucluoi -5,5,1.

    Bước 3: Gõ lệnh .vedothi f(x) và nhấn Ctrl+Shift+Enter để thấy kết quả.

    4. Nhúng add-in vào PowerPoint

    Add-in này cũng có thể dùng với PowerPoint, bạn chạy tập tin EAC for PowerPoint trong thư mục C:program filesEquation And Calculation 5.0 để tích hợp nó vào PowerPoint.

    Phần mềm được viết bởi tác giả Phạm Bá Hưng. Mọi thư từ và góp ý về sản phẩm, các bạn có thể liên lạc với tác giả qua email [email protected]

    VÂN TRƯỜNG (TP.HCM)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Gõ Nhanh Công Thức Toán Học (Equation) Trong Microsoft Word (2007 Trở Lên) Mà Không Cần Click Chuột!
  • Cách Viết Công Thức Toán Học Trong Word Cực Dễ
  • Hướng Dẫn Chèn Mathtype Vào Văn Bản Trong Word 2022
  • Sử Dụng Các Phím Tắt Trong Word Và Excel
  • Thủ Thuật Xử Lí Bảng Trong Word & Excel
  • Hàm Toán Học Và Lượng Giác Trong Excel 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Có Gì Mới Trong Excel 2022 For Windows
  • Hàm Tạo Khoảng Trắng Trong Excel 2022, 2022, 2013, 2010, 2007
  • Có Gì Mới Trong Excel 2022
  • Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Kế Toán Thường Dùng
  • Cách Sử Dụng Hàm Countif Và Countifs Có Điều Kiện Trong Excel
  • Bao gồm các hàm về toán học và lượng giác giúp bạn có thể giải một bài toán đại số, giải tích, hoặc lượng giác từ tiểu học đến đại học…

    Lưu ý đến quy cách hiển thị số của VN và của US. Để luôn nhập đúp một giá trị kiểu số bạn hãy sử dụng bàn phím số.

    =ABS Tính trị tuyệt đối của một số

    =ACOS Tính nghịch đảo cosin

    =ACOSH Tính nghịch đảo cosin hyperbol

    =ASIN Tính nghịch đảo sin

    =ASINH Tính nghịch đảo sin hyperbol

    =ATAN Tính nghịch đảo tang

    =ATAN2 Tính nghịch đảo tang với tọa độ

    =ATANH Tính nghịch đảo tang hyperbol

    =CEILING Là tròn đến bội số gần nhất

    =COMBIN Tính tổ hợp từ số phần tử chọn

    =COS Tính cosin của một góc

    =COSH Tính cosin hyperbol

    =DEGREES Đổi radians sang độ

    =EVEN Làm tròn một số đến số nguyên chẵn gần nhất.

    =EXP Tính lũy thừa cơ số e

    =FACT Tính giai thừa của một số

    =FACTDOUBLE Tính lũy thừa cấp 2

    =FLOOR Làm tròn xuống đến bội số gần nhất do bạn chỉ.

    =GCD Tìm ước số chung lớn nhất

    =INT(X) Làm tròn xuống số nguyên gần nhất (Hàm lấy giá trị là phần nguyên-Hàm cho giá trị là phần nguyên của X)

    =LCM Tìm bội số chung nhỏ nhất

    =LN Tính logarit cơ số tự nhiên của một số

    =LOG Tính logarit

    =LOG10 Tính logarit cơ số 10

    =MDETERM Tính định thức của ma trận

    =MINVERSE Tìm ma trận nghịch đảo

    =MMULT Tính tích 2 ma trận

    =MOD(a,b) Hàm cho giá trị là phần dư của phép chia a:b

    =MROUND Làm tròn một số đến bội số của số khác.

    =MULTINOMIAL Tỷ lệ giai thừa tổng với tích các giai thừa của các số.

    =ODD Làm tròn đến một số nguyên lẽ gần nhất.

    =PI Trả về giá trị pi

    =POWER Tính lũy thừa của một số

    =PRODUCT Tính tích các số

    =QUOTIENT Lấy phần nguyên của phép chia

    =RADIANS Đổi độ sang radians.

    =RAND Trả về một số ngẫu nhiên trong khoảng 0 và 1

    =RANDBETWEEN Trả về một số ngẫu nhiên trong khoảng do bạn chỉ định

    Hàm ROMAN()

    Dùng để chuyển đổi một số dạng Ả-rập sang dạng số La-mã

    Cú pháp: = ROMAN(number, form)

    number: Số cần chuyển đổi

    form: dạng chuyển đổi

    0 (hoặc TRUE, hoặc không nhập): Dạng cổ điển

    4 (hoặc FALSE): Dạng hiện đại

    Chú ý:

    * number phải là số dương, nếu number < 0 hàm sẽ báo lỗi #VALUE!

    * Nếu number là số thập phân, ROMAN() chỉ chuyển đổi phần nguyên của nó

    * Sau khi đã chuyển đổi, kết quả sẽ là một dữ liệu dạng text, và không thể tính toán với nó được nữa

    ROMAN(499, 0) = CDXCIX = ROMAN(499) = ROMAN(499, TRUE)

    ROMAN(499, 1) = LDVLIV

    ROMAN(499, 2) = XDIX

    ROMAN(499, 3) = VDIV

    ROMAN(499, 4) = ID = ROMAN(499, FALSE)

    ROMAN(2008) = MMVIII

    =ROUND(X,n) Hàm làm tròn n số của X

    Nếu n âm (n<0) sẽ làm tròn số bên trái kể từ vị trí dấu chấm thập phân.

    =ROUNDDOWN Làm tròn một số hướng xuống zero

    =ROUNDUP Làm tròn một số hướng ra xa zero.

    =SIN Tính sin của một góc

    =SINH Tính sin hyperbol của một số

    =SUM Tính tổng của các số

    =DSUM (vùng dữ liệu, cột giá trị, vùng tiêu chuẩn) Hàm tính tổng trong cột giá trị thoả mãn điều kiện của vùng tiêu chuẩn trong vùng dữ liệu.

    VD: Tính tổng tiền lương những người 26 tuổi.

    Hàm SUMIF()

    Tính tổng các ô trong một vùng thỏa một điều kiện cho trước.

    Cú pháp: = SUMIF(range, criteria, sum_range)

    Range : Dãy các ô để tính tổng, có thể là ô chứa số, tên, mảng, hay tham chiếu đến các ô chứa số. Ô rỗng và ô chứa giá trị text sẽ được bỏ qua.

    Sum_range : Là vùng thực sự để tính tổng. Nếu bỏ qua, Excel sẽ coi như sum_range = range.

    Lưu ý:

    * Sum_range không nhất thiết phải cùng kích thước với range. Vùng thực sự để tính tổng được xác định bằng ô đầu tiên phía trên bên trái của sum_range, và bao gồm thêm những ô tương ứng với kích thước của range. Ví dụ:

    – Nếu Range là A1:A5, Sum_range là B1:B5, thì vùng thực sự để tính tổng là B1:B5

    – Nếu Range là A1:A5, Sum_range là B1:B3, thì vùng thực sự để tính tổng là B1:B5

    – Nếu Range là A1:B4, Sum_range là C1:D4, thì vùng thực sự để tính tổng là C1:D4

    – Nếu Range là A1:B4, Sum_range là C1:D2, thì vùng thực sự để tính tổng là C1:D4

    * Có thể dùng các ký tự đại diện trong điều kiện: dấu ? đại diện cho một ký tự, dấu * đại diện cho nhiều ký tự (nếu như điều kiện là tìm những dấu ? hoặc *, thì gõ thêm dấu ~ ở trước dấu ? hay *).

    * Khi điều kiện để tính tổng là những ký tự, SUMIF() không phân biệt chữ thường hay chữ hoa.

    Hàm SUMIFS()

    Tính tổng các ô trong một vùng thỏa nhiều điều kiện cho trước.

    Cú pháp: = SUMIFS(sum_range, criteria_range1, criteria1, criteria_range2, criteria2, …)

    Sum_range : Dãy các ô để tính tổng, có thể là ô chứa số, tên, mảng, hay tham chiếu đến các ô chứa số. Ô rỗng và ô chứa giá trị text sẽ được bỏ qua.

    Criteria_range1, criteria_range2… : Có thể có từ 1 đến 127 vùng dùng để liên kết với các điều kiện cho vùng.

    Lưu ý:

    * Mỗi ô trong sum_range chỉ được tính tổng nếu tất cả các điều kiên tương ứng với ô đó đều đúng. Nếu thỏa các điều kiện, nó sẽ bằng 1, còn không, thì nó bằng 0.

    * Không giống như những đối số range và criteria của hàm SUMIF, trong hàm SUMIFS, mỗi vùng criteria_range phải có cùng kích thước và hình dạng giống như sum_range.

    * Có thể dùng các ký tự đại diện trong các điều kiện: dấu ? đại diện cho một ký tự, dấu * đại diện cho nhiều ký tự (nếu như điều kiện là tìm những dấu ? hoặc *, thì gõ thêm dấu ~ ở trước dấu ? hay *)

    * Khi điều kiện để đếm là những ký tự, SUMIFS() không phân biệt chữ thường hay chữ hoa.

    Hàm SUMSQ()

    Dùng để tính tổng các bình phương của các số

    Cú pháp: = SUMSQ(number1, number2, …)

    number1, number2, … : Có thể dùng đến 255 tham số (với Excel 2003 trở về trước, con số này chỉ là 30)

    Các tham số (number) có thể là một số, là một mảng, một tên, hay là một tham chiếu đến một ô chứa số, v.v…

    Ví dụ: SUMSQ(3, 4) = (3^2) + (4^2) = 9 + 16 = 25

    Ba hàm sau đây có cách dùng và cú pháp tương tự nhau:

    Hàm SUMX2MY2(), Hàm SUMXPY2() và Hàm SUMXMY2()

    Để dễ nhớ tên của ba hàm này, bạn đọc chúng từ trái sang phải với các quy ước sau:

    SUM = Tổng, M (Minus) = Trừ (hiệu số), P (Plus) = Cộng (tổng số), 2 = Bình phương, X và Y là hai mảng gì đó, có chứa nhiều phần tử x và y

    Vậy, định nghĩa và cách tính toán của 3 hàm này là:

    = SUMX2MY2: Tổng của hiệu hai bình phương của các phần tử tương ứng trong 2 mảng dữ liệu

    = SUMX2PY2: Tổng của tổng hai bình phương của các phần tử tương ứng trong 2 mảng dữ liệu

    = SUMXMY2: Tổng của bình phương của hiệu các phần tử tương ứng trong 2 mảng dữ liệu

    = SUMX2MY2(array_x, array_y)

    = SUMX2PY2(array_x, array_y)

    = SUMXMY2(array_x, array_y)

    array_x và array_y là các dãy ô hoặc giá trị kiểu mảng

    Lưu ý:

    * array_x và array_y bắt buộc phải có cùng kích thước, nếu không, hàm sẽ báo lỗi #NA!

    * Nếu trong array_x hoặc array_y có những giá trị kiểu text, kiểu logic hoặc rỗng, thì sẽ được bỏ qua (không tính), tuy nhiên các giá trị = 0 vẫn được tính.

    =TAN Tính tang của một góc

    =TANH Tính tang hyperbol của một số

    =TRUNC Cắt bớt phần thập phân của số

    Hàm SUMPRODUCT() Tính tổng các tích các phần tử tương ứng trong các mảng giá trị

    Sum = Tổng-Product = Tích

    SUMPRODUCT = Tổng của tích (các mảng dữ liệu)

    Cú pháp: = SUMPRODUCT(array1, array2, …)

    array1, array2, … : Có thể dùng từ 2 tới 255 mảng (với Excel 2003 trở về trước thì con số này chỉ là 30) và các mảng này phải cùng kích thước với nhau

    Lưu ý:

    * Nếu các mảng không cùng kích thước, SUMPRODUCT sẽ báo lỗi #VALUE!

    * Bất kỳ một phần tử nào trong mảng không phải là dữ liệu kiểu số, sẽ được SUMPRODUCT coi như bằng 0 (zero)

    Hàm SUBTOTAL

    là một hàm rất linh hoạt nhưng cũng là một trong các hàm hơi khó sử dụng của Excel. Điều khó hiểu thứ nhất chính là cái tên của nó, vì nó thực sự làm được nhiều thứ hơn ý nghĩa của tên hàm. Đối số thứ nhất của hàm bắt buộc bạn phải nhớ con số đại diện cho phép tính cần thực hiện trên tập số liệu (trong Excel 2010 có tính năng AutoComplete giúp chúng ta khỏi nhớ các con số này). Hàm SUBTOTAL được Microsoft nâng cấp kể từ phiên bản Excel 2003 với sự gia tăng các tuỳ chọn cho đối số thứ nhất của hàm, tuy nhiên điều này dẫn đến sự không tương thích với các phiên bản cũ nếu chúng ta sử dụng các tính năng mới bổ sung này.

    Đối số đầu tiên của của hàm SUBTOTAL xác định hàm thực sự nào sẽ được sử dụng khi tính toán (xem trong danh sách bên dưới). Ví dụ nếu đối số là 1 thì hàm SUBTOTAL hoạt động giống nhưng hàm AVERAGE, nếu đối số thứ nhất là 9 thì hàm hàm SUBTOTAL hoạt động giống nhưng hàm SUM.

    SUBTOTAL là hàm tính toán cho một nhóm con trong một danh sách hoặc bảng dữ liệu tuỳ theo phép tính mà bạn chọn lựa trong đối số thứ nhất.

    Cú pháp: = SUBTOTAL(function_num, ref1, ref2,…)

    Function_num: Các con số từ 1 đến 11 (hay 101 đến 111) qui định hàm nào sẽ được dùng để tính toán trong SUBTOTAL

    Ref1, ref2: Các vùng địa chỉ tham chiếu mà bạn muốn thực hiện phép tính trên đó.

    Trong Excel 2010, bạn có thể dùng đến 254 ref (với Excel 2003 trở vế trước thì con số này chỉ là 29)

    * Nếu có hàm SUBTOTAL khác đặt lồng trong các đối số ref1, ref2,… thì các hàm lồng này sẽ bị bỏ qua không được tính, nhằm tránh trường hợp tính toán 2 lần.

    * Đối số function_num nếu từ 1 đến 11 thì hàm SUBTOTAL tính toán bao gồm cả các giá trị ẩn trong tập số liệu (hàng ẩn). Đối số function_num nếu từ 101 đến 111 thì hàm SUBTOTAL chỉ tính toán cho các giá trị không ẩn trong tập số liệu (bỏ qua các giá trị ẩn).

    * Hàm SUBTOTAL sẽ bỏ qua không tính toán tất cả các hàng bị ẩn bởi lệnh Filter (Auto Filter) mà không phụ thuộc vào đối số function_num được dùng (1 giống 101…).

    * Hàm SUBTOTAL được thiết kế để tính toán cho các cột số liệu theo chiều dọc, nó không được thiết kế để tính theo chiều ngang.

    * Hàm này chỉ tính toán cho dữ liệu 2-D, do vậy nếu dữ liệu tham chiếu dạng 3-D (Ví dụ về tham chiếu 3-D: =SUM(Sheet2:Sheet13!B5) thì hàm SUBTOTAL báo lỗi #VALUE!

    Hàm SQRT()

    Dùng để tính căn bậc hai của một số

    Cú pháp: = SQRT(number)

    number: Số thực, dương (nếu number < 0 hàm sẽ báo lỗi #NUM!)

    Ví dụ: Giả sử ở ô A2, có con số -16

    SQRT(16) = 4

    SQRT(A2) = #NUM!

    SQRT(ABS(A2)) = 4

    Hàm SQRTPI()

    Dùng để tính căn bậc hai của một số nhân với Pi (= 3.14159265358979)

    Cú pháp: = SQRTPI(number)

    number: Số thực, dương nhân với Pi (nếu number < 0 hàm sẽ báo lỗi #NUM!)

    Ví dụ: Giả sử ở ô A2, có con số -16

    SQRT(1) = 1.772454 (căn bậc hai của Pi)

    SQRT(2) = 2.506628 (căn bậc hai của 2*Pi)

    Hàm SIGN()

    Trả về dấu của số: 1 nếu là số dương, 0 (zero) nếu là số 0 và -1 nếu là số âm.

    Cú pháp: = SIGN(number)

    SIGN(10) = 1

    SIGN(4-4) = 0

    SIGN(-0.057) = -1

    Hàm SERIESSUM()

    Dùng để tính tổng lũy thừa của một chuỗi số, theo công thức sau đây:

    series (x, n, m, a) = a1*x^n + a2*x^(n+m) + a3*x^(n+2m) + … + ai*x^(n+(i-1)m)

    Cú pháp: = SERIESSUM(x, n, m, coefficients)

    x : giá trị nhập vào cho chuỗi lũy thừa

    n : lũy thừa khởi tạo để tăng tới x

    m : bước tăng cho mỗi phần tử trong chuỗi

    coefficients : tập hợp hệ số sẽ được nhân với mỗi lũy thừa của x

    Các thông số này phải là các dữ liệu kiểu số, nếu không, hàm sẽ báo lỗi #VALUE!

    SERIESSUM(5, 0, 2, {1, 2, 3, 4}) = 64,426

    Diễn giải chi tiết: (x = 5, n = 0, m = 2, coefficients = 1, 2, 3, 4)

    =1*5^0 + 2*5^(0+2) + 3*5^(0+2*2) + 4*5^(0+3*2) = 64426

    HÀM THỐNG KÊ

    Bao gồm các hàm số giúp bạn giải quyết các bài toán thống kê từ đơn giản đến phức tạp.

    =AVEDEV Tính bình quân độ phân cực

    =AVERAGE(vùng) Tính trung bình cộng các số.

    =AVERAGEA Tính trung bình cộng các giá trị

    =DAVERAGE (vùng dữ liệu, cột cần tính, vùng tiêu chuẩn) Hàm tính trung bình các giá trị trong cột thoả mãn điều kiện của vùng tiêu chuẩn trong vùng dữ liệu.

    Hàm AVERAGEIF()

    Trả về trung bình cộng (số học) của tất cả các ô được chọn thỏa mãn một điều kiện cho trước.

    Cú pháp: = AVERAGEIF(range, criteria, average_range)

    range : Là một hoặc nhiều ô cần tính trung bình, có thể bao gồm các con số, các tên vùng, các mảng hoặc các tham chiếu đến các giá trị…

    criteria : Là điều kiện dưới dạng một số, một biểu thức, địa chỉ ô hoặc chuỗi, để qui định việc tính trung bình cho những ô nào…

    average_range : Là tập hợp các ô thật sự được tính trung bình. Nếu bỏ trống thì Excel dùng range để tính.

    Lưu ý:

    * Các ô trong range nếu có chứa những giá trị luận lý (TRUE hoặc FALSE) thì sẽ được bỏ qua.

    * Những ô rỗng trong average_range cũng sẽ được bỏ qua.

    * Nếu range rỗng hoặc có chứa dữ liệu text, AVERAGEIF sẽ báo lỗi #DIV/0!

    * Nếu có một ô nào trong criteria rỗng, AVERAGEIF sẽ xem như nó bằng 0.

    * Nếu không có ô nào trong range thỏa mãn điều kiệu của criteria, AVERAGEIF sẽ báo lỗi #DIV/0!

    * Bạn có thể các ký tự đại diện như ?, * trong criteria (dấu ? thay cho một ký tự nào đó, và dấu * thay cho một chuỗi nào đó). Khi điều kiện trong criteria là chính các dấu ? hoặc *, thì bạn gõ thêm dấu ~ trước nó.

    * average_range không nhất thiết phải có cùng kích thước với range, mà các ô thực sự được tính trung bình sẽ dùng ô trên cùng bên trái của average_range làm ô bắt đầu, và bao gồm thêm những ô tương ứng với kích thước của range.

    Hàm AVERAGEIFS()

    Trả về trung bình cộng (số học) của tất cả các ô được chọn thỏa mãn nhiều điều kiện cho trước.

    Cú pháp: = AVERAGEIFS(average_range, criteria_range1, criteria1, criteria_range2, criteria2, …)

    average_range : Vùng cần tính trung bình, có thể bao gồm các con số, các tên vùng, các mảng hoặc các tham chiếu đến các giá trị…

    criteria_range1, criteria_range2, … : Vùng chứa những điều kiện để tính trung bình. Có thể khai báo từ 1 đến 127 vùng.

    criteria1, criteria2, … : Là các điều kiện để tính trung bình. Có thể khai báo từ 1 đến 127 điều kiện, dưới dạng số, biểu thức, tham chiếu hoặc chuỗi…

    Lưu ý:

    * Nếu average_range rỗng hoặc có chứa dữ liệu text, AVERAGEIFS sẽ báo lỗi #DIV/0!

    * Nếu có một ô nào trong những vùng criteria_range rỗng, AVERAGEIFS sẽ xem như nó bằng 0.

    * Những giá trị logic: TRUE sẽ được xem là 1, và FALSE sẽ được xem là 0.

    * Mỗi ô trong average_range chỉ được tính trung bình nếu thỏa tất cả điều kiện quy định cho ô đó

    * Không giống như AVERAGEIF(), mỗi vùng criteria_range phải có cùng kích thước với average_range

    * Nếu có một ô nào trong average_range không thể chuyển đổi sang dạng số, hoặc nếu không có ô nào thỏa tất cả các điều kiện, AVERAGEIFS sẽ báo lỗi #DIV/0!

    * Có thể các ký tự đại diện như ?, * cho các điều kiện (dấu ? thay cho một ký tự nào đó, và dấu * thay cho một chuỗi nào đó). Khi điều kiện trong criteria là chính các dấu ? hoặc *, thì bạn gõ thêm dấu ~ trước nó.

    Hàm COUNT()

    Đếm ô dữ liệu chứa số (đếm số ô không trống) – đếm số ô có trong vùng. Nhưng chỉ đếm những ô có kiểu dữ liệu là kiểu số.

    Cú pháp=COUNT(vùng)

    =COUNTA Đếm số ô chứa dữ liệu

    =COUNTIF(Vùng cần đếm, ô điều kiện) Hàm đếm có điều kiện – đếm số ô có trong vùng với điều kiện đã chỉ ra ở ô điều kiện.

    Hàm COUNTIF đếm ô có kiểu dữ liệu là kiểu số và cả kiểu ký tự.

    =DCOUNT(vùng dữ liệu, cột cần đếm, vùng tiêu chuẩn) Đếm số ô chứa lượng giá trị số trong cột thoả mãn đk trong vùng tiêu chuẩn tìm kiếm trong vùng dữ liệu.

    VD: Đếm xem có bao nhiêu người có mức lương là 500000.

    =MAX(vùng) Tìm số lớn nhất trong vùng

    =MAXA Tìm giá trị lớn nhất

    Hàm DMAX()

    Cú pháp: = DMAX(database, field, criteria)=DMAX (vùng dữ liệu, cột giá trị, vùng tiêu chuẩn)

    Hàm tính giá trị cao nhất trong cột giá trị thoả mãn điều kiện của vùng tiêu chuẩn trong vùng dữ liệu.

    VD: Tìm xem những người 26 tuổi ai cao lương nhất.

    =MIN(vùng) Tìm số nhỏ nhất trong vùng

    =MINA Tìm giá trị nhỏ nhất

    Hàm DMIN()

    Cú pháp: =DMIN(database, field, criteria)=DMIN (vùng dữ liệu, cột giá trị, vùng tiêu chuẩn)

    Hàm tính giá trị nhỏ nhất trong cột giá trị thoả mãn điều kiện của vùng tiêu chuẩn trong vùng dữ liệu.

    VD: Tìm xem những người 26 tuổi ai thấp lương nhất.

    =RANK(ô cần xếp thứ, vùng cần so sánh) Tìm vị thứ của một số trong dãy số.

    Vùng cần so sánh: Thường để ở chế độ giá trị tuyệt đối: $

    Hàm DVARP()

    Cú pháp: = DVARP(database, criteria)

    Ước lượng sự biến thiên của một tập hợp dựa trên một mẫu, bằng cách sử dụng các số liệu trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    Hàm DSUM()

    Cú pháp: = DSUM(database, field, criteria)

    Cộng các số trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    Hàm DSTDEVP()

    Cú pháp: = DSTDEVP(database, field, criteria)

    Tính độ lệch chuẩn của một tập hợp theo toàn thể các tập hợp, bằng cách sử dụng các số liệu trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    Hàm DSTDEV()

    Cú pháp: = DSTDEV(database, field, criteria)

    Ước lượng độ lệch chuẩn của một tập hợp theo mẫu, bằng cách sử dụng các số liệu trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    Hàm DPRODUCT()

    Cú pháp: = DPRODUCT(database, field, criteria)

    Nhân các giá trị trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    Đếm số ô rỗng trong bảng tính

    Dùng công thức mảng: {=SUM(IF(ISBLANK(range), 1, 0))} với range là vùng dữ liệu cần kiểm tra.

    Đếm số ô chứa những giá trị không phải là kiểu số

    Dùng công thức mảng: {=SUM(IF(ISNUMBER(range), 0, 1))} với range là vùng dữ liệu cần kiểm tra.

    Đếm số ô bị lỗi

    Dùng công thức mảng: {=SUM(IF(ISERROR(range), 1, 0))} với range là vùng dữ liệu cần kiểm tra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Hàm Nào Thường Sử Dụng Để Lập Bảng Lương Trên Excel?
  • Cách Tính Lương Trong Excel Sử Dụng Hàm Vlookup, Hlookup, Left, Right,
  • Hàm Cơ Bản Trong Excel
  • Các Hàm Thông Dụng Trong Excel.
  • Các Hàm Thông Dụng Trong Excel
  • Các Hàm Toán Học Thông Dụng Nhất Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Hàm Toán Học Thông Dụng Trong Excel
  • Các Hàm Xử Lý Thời Gian Hay Dùng Trong Excel
  • 17 Hàm Cơ Bản Và Hay Dùng Nhất Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Hlookup Trong Excel Đơn Giản Nhất
  • Cách Sử Dụng Hàm Hlookup Trong Excel Và Cú Pháp Cụ Thể
  • Chức năng: tạo lũy thừa

    Ví dụ:

    Ở ví dụ trên hàm power trả về kết quả của 6^3 bằng 216

    Cú pháp: PRODUCT(number1, , …)

    Chức năng: tính trung bình cộng của dãy số đã chọn.

    Ví dụ:

    Phép tính của hàm average trên là: (1 + 4 + 8 +3 + 7 + 12 + 54 +8)/8 = 12,125

    10. Hàm excel SUMPRODUCT

    Cú pháp: SUMPRODUCT (array1, ,…)

    Chức năng: Trả về tổng các phạm vi đã chọn sau khi đã nhân các phần từ của các phạm vi với nhau

    Chú ý: Các phạm vi chọn cần có kích cỡ giống nhau.

    Ví dụ:

    Trong ví dụ hàm trả kết quả như sau: (30000 x 3) + (60000 x 1) + (10000 x 2) = 170000

    Cú pháp: Max(number1;;….)

    Chức năng: Đếm những ô có số trong phần đã chọn.

    Ví dụ:

    Cú pháp: Countif(range;criteria)

    Chức năng: thống kê các ô có giá trị đề ra

    Chú ý: Hàm countif không phân biệt viết hoa hay viết thường

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Bước Lập Bảng Tổng Hợp Công Nợ Phải Thu Khách Hàng Trên Excel
  • Tổng Hợp Các Hàm Trong Excel
  • Đây Là Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Thường Sử Dụng Nhất
  • Danh Sách Các Hàm Cơ Bản Trong Exel Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất
  • Tổng Hợp 12 Hàm Cơ Bản Trong Excel Thông Dụng Và Sử Dụng Nhiều Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100