Các Thuật Ngữ Cơ Bản Trong Liên Minh Huyền Thoại / Top 7 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

Các Thuật Ngữ Cơ Bản Cho Người Mới Chơi Liên Minh Huyền Thoại

Đối với các bạn mới làm quen với Liên Minh Huyền Thoại, có lẽ những thuật ngữ dùng trong game là vô cùng cần thiết. Hôm nay hội đồng Liên Minh sẽ hướng dẫn cho các bạn 1 vài thuật ngữ cơ bản trong game.

Ace: Giết người cuối cùng của team đối thủ còn sống hay cả đội đối thủ bị giết.

AD, Attack Damage: chỉ số sát thương vật lý với mỗi đòn đánh.

AFK: Away From Keyboard, những người đứng 1 chỗ không chơi khi game đang diễn ra.

Bạn sẽ bị phạt nếu AFK quá nhiều.

Aggro, Aggression: bạn trở thành mục tiêu của lính hoặc tháp, bạn có thể tránh bị nhắm bằng cách thoát khỏi tầm nhắm hoặc vào bụi rậm.

AI, Artificial Intelligence: đối thủ máy/bot đã được lập trình sẵn để đấu với bạn.

AoE, Area of Effect: các chiêu đánh lan rộng, trúng nhiều mục tiêu.

Phạm vi chiêu thức của Lux.

AP, Ability Power: chỉ số sát thương phép thuật.

AP Ratio: Tỷ lệ tăng chỉ số sát thương phép thuật của nhân vật lên, ví dụ AP Ratio 50% thì cứ 2 điểm AP của nhân vật lại được +50% là 1.

AR, Armor: giáp, giảm sát thương vật lý.

ArP, Armor Penetration: điểm xuyên kháng phép.

AS, Attack Speed: tốc độ đánh.

B: Back, quay về, lùi lại.

BrB:Be Right Back, trở lại ngay.

Backdoor: 1 hoặc hơn một nhân vật đánh tháp/ tower mà không có sự giúp sức của lính/ minions.

Bait, Baiting: mồi nhử, ở một ví trí tưởng chừng dễ bị giết để dụ đối thủ nhưng rồi thắng trong trận đánh nhờ sự giúp sức của đồng đội bất ngờ xông ra.

BG, Bad Game: nhận định sau trận đấu là 1 trận đấu tồi, đối lập với GG.

Bot, Bottom: Bottom lane, đường dưới.

Brush: bụi cỏ cao, bụi rậm.

Buffed: là các phép thuật hỗ trợ giúp bạn tăng các chỉ số nhất định, các buff chủ yếu có từ các tướng hỗ trợ support, buff xanh và đỏ trong rừng.

Carry: tướng/ nhân vật yếu đầu game nhưng về cuối lại rất mạnh.

CC, Crowd Control: các chiêu thức có khả năng ảnh hưởng đến chuyển đông của đối thủ như Fear/hù dọa, Silence/không sử dụng được chiêu, Taunt/ khiến quân địch nhắm đánh mình, Stun/làm choáng, Slow/làm chậm.

CD/Cooldown:thời gian hồi chiêu.

CDR, Cooldown Reduction: giảm thời gian hồi chiêu.

CrC, Critical Strike Chance: tỷ lệ cơ hội có đòn đánh chí mạng.

CrD, Critical Strike Damage: tỷ lệ sát thương đòn đánh chí mạng có thể gây ra.

CS: Creep Score/số lính bị giết.

D/C, Disconnect: đứt mạng.

Dive, Tower Diving: đi vào tầm ngắm của tháp/ tower đối thủ để cố giết một tướng đội bạn.

DoT, Damage over Time: gây sát thương giảm máu từ từ chứ không phải 1 lúc lên đôi thủ.

DPS, Damage Per Second: giành để chỉ cách xây dựng tướng có thể gây nên sát thương lớn trong thời gian ngắn, sự dụng nhiều đồ gây sát thương, không phải tank hay support.

ELO: hệ thống tính điểm trong Ranked Game/ Game xếp hạng.

Facecheck: kiểm tra bụi rậm.

Farming: giết lính để kiếm tiền.

Farmed: những ai có nhiều gold/ tiền sau khi đã giết nhiều lính/minion.

Fed: những người có nhiều tiền sau khi giết được nhiều tướng của đổi thủ.

Feeding: nhưng người liên tục để tướng của họ bị giết, khiến cho đối thủ có nhiều tiền.

Gank: khiến đổi thủ bất ngờ bị giết, từ thường được sử dụng cho các tướng đi rừng.

GG, Good Game: game hay, thường được sử dụng khi hết trận đấu hay, trái với BG.

GP5: Gold/vàng tăng mỗi 5 giây.

Harassing: gây phiền toái, khiến đối thủ không thể farm khi luôn bị mất máu, vd: Caitlyn có tầm bắn xa có thể gây phiền toại cho đối thủ khi rỉa máu.

HP, Hit Points, Health Points: số máu.

HP5, Health Regen: số máu hồi phục mỗi 5 giây.

IAS, Increased Attack Speed:tăng tốc độ đánh.

Initiate: bắt đầu môt trận giáp chiến, có thể bắt đầu với tướng có chiêu ảnh hưởng CC/Crowd Control hoặc tanker.

Invade: xâm nhập vào rừng đối thủ, thường là kéo cả đội vào rừng đối thủ đầu game để cướp buff.

Juke, Juking: bạn lừa đối thủ và chạy thoát khỏi tầm nhắm mà chủ yếu nhờ bụi rậm hay sự hỗn loạn của cuộc chiến với các kỹ năng khác nhau.

Jungling/Jungle/Forest: giết quái trong rừng.

Kiting/Kite: liên tục đánh – lùi – đánh – lùi khiến cho đối thủ mất máu mà không đánh lại được (thường là tướng AD đánh xa).

Lane: đường đi của các lính/ minions, đường trên/ top – đường giữa/ mid – đường dưới/bot.

Last Hit: đánh đòn cuối cùng vào quái để có tiền/ gold (bạn đừng đánh liên tục vô tội vạ, sẽ không có tiền nếu không đánh đòn cuối để giết quái và sẽ đẩy lính lên cao, dễ bị jungler gank và jungler đội bạn khó gank đối thủ).

Leash: kéo quái ra để giúp đồng đội đánh (thường sử dụng khi giúp jungler bắt đấu đi rừng, giúp đỡ tốn máu).

Leaver: người thoát game khi chưa kết thúc.

Metagame: những diễn biến thường xuyên xảy ra trong game, vd: đội hình 1 top 1 mid 2 bot 1 jung.

MIA, Missing in Action, Miss: khi 1 tướng đối thủ ở lane không trong tầm nhìn, không biết họ ở đâu (mid ms: tướng đường giữa không trong tầm nhìn, top ms: tướng đường trên …, bot ms: tướng đường dưới…, sp ms: tướng hỗ trợ…).

MOBA: Multiplayer Online Battle Area, từ được sử dụng cho những game như League of Legends, từ này được LoL đặt ra để tạo sự khác biệt với ARTS (Action Real Time Strategy) thường được gắn với các tựa game như DOTA, cụm từ MOBA đã dần dần thay thế ARTS.

MP, Mana Points: điểm năng lương.

MP5, Mana Regen: điểm năng lượng phục hồi mỗi 5 giây.

MPen, MrP, Magic Penetration: xuyên kháng phép.

MR, Magic Resist: chống lại phép.

MS, Movement Speed: tốc đô di chuyển.

Nerfed: khi nhà phát hành đưa ra sự thay đổi làm yếu đi các tướng để giúp game trở nên cân bằng hơn.

Noob: newbie, so sánh người mới tập chơi.

Offtank: Offensive Tank, là tanker được dự phòng nếu tanker chính không ở trên bản đồ, Offtank ngoài ra còn có khà năng gây sát thương khá tốt.

OOM, Out of mana: hết năng lượng/ mana.

OP, Overpowered: được người chơi sử dụng cho các vật phẩm hay tướng quá mạnh so với mặt bằng chung của game.

Ping: bấm báo động vào bản đồ nhỏ, thường ping xanh dương là chỉ đích đến/ tấn công, ping vàng là cẩn thận/ lùi lại.

Poke:một cách harrass/ quấy rối phổ biến khi sử dụng chiêu thức có phạm vi rộng để rỉa máu đối thủ, khiến đổi thủ mất màu và mình vẫn trong phạm vi an toàn.

Pushing: tấn công lane/ đường với mục tiêu quét sạch lính/ minions và tháp/ tower.

Re: trở lại, thường sử dụng cho đối thủ vừa xuất hiện lại sau khi miss.

River: sông cắt ngang map.

Scales: mức độ chiêu của bạn mạnh hơn nhờ vật phẩm mua.

Scaling: thường được sử dụng cho mức độ ảnh hưởng của Ngọc/ Runes.

Skill Shot: chiêu mà bạn phải nhắm bằng kỹ năng chơi của mình.

Tank: tướng được chơi để nhận phần lớn sát thương của đối thủ, là tướng phải sống dai, nhiều máu, giáp cao.

Team Fight: giáp chiến cả team 5vs5 trong trận đấu.

TP, Tele, Teleport: là phép bổ trợ giúp bạn dịch chuyển đến các mục tiêu (lính/ minion, tháp/ towers, mắt/ ward hay nấm của Teemo) bên phe mỉnh.

Sử dụng dịch chuyển lên lính.

Troll: người feed nhiều phá game, afk (thường là những ai không được chơi vị trí yếu thích rồi giận không chơi).

TT: Twisted Treeline, map 3vs3.

Ulti/ Ultimate: chiêu cuối, tuyệt chiêu phím R của các tướng.

UP, Underpowered: được người chơi sử dụng cho các vật phẩm hay tướng quá yếu so với mặt bằng chung của game.

Zone, Zoning: khu vực kiểm soát, chủ yếu xung quanh các tướng, NPCs và các tháp. Khu vực kiểm soát ảnh hưởng bởi vị trí, chiêu, phạm vi tấn công, … Zoning là sử dụng hiểu biết của bạn để có lợi thế trong việc gây rồi/push, …

Hi vọng sau khi đọc xong bài viết này các bạn sẽ không còn bỡ ngỡ khi làm quen với Liên Minh Huyền Thoại!

Cách Chơi Liên Minh Huyền Thoại, Lol, Thuật Ngữ, Các Tướng

Bạn đã nắm rõ cách chơi Liên Minh huyền thoại từ các thuật ngữ cho tới vai trò và phân loại các tướng trong Liên Minh huyền thoại hay chưa? trong bài viết ngày hôm nay, Taimienphi sẽ chỉ cho các bạn nhận biết những thuật ngữ cũng như các tường có trong game LOL.

Liên Minh Huyền Thoại hay LOL là tựa game chiến thuật hấp dẫn nhất hiện nay, dù thể loại game sinh tồn đã và đang phát triển mạnh mẽ, nhưng Liên Minh Huyền Thoại vẫn là một tảng đá lớn và khó có thể mất vị trí của mình trong thời gian nữa, cách chơi Liên minh Huyền Thoại đã thu hút càng ngày càng nhiều game thủ tham gia.

Cách chơi Liên Minh Huyền Thoại, Hướng dẫn chơi LOL

Với phong cách chơi chiến thuật đấu trường trực tuyến (MOBA) ,trong Liên Minh Huyền Thoại, bạn sẽ nhập vai vào 1 trong 10 chia đều cho hai bên và chiến đấu cho đến khi nhà chính của đối phương bị nổ, để có thể chơi Liên Minh Huyền Thoại một cách thành thạo bạn cần tìm hiểu về lối chơi của từng vị tướng cũng như phối hợp ăn ý với 4 người đồng đội của bạn.

Cách chơi Liên Minh Huyền Thoại, Hướng dẫn chơi LOL

Thuật ngữ trong game LOL

Trước khi nắm bắt cách chơi trong game, bạn cần tìm hiểu một số thuật ngữ trong game

– AS (Attack Speed) : Tốc độ đánh– AD (Attack Dame) : Sát thương vật lý– AP (Ability Power) : Sát thương phép thuật– MS (Movement Speed) : Tốc độ di chuyển– CrC, Crit (Critical-strike Chance) : Tỷ lệ chí mạng– CrD, CritDame (Critical-strike Dame) : Sát thương chí mạng– ArP, APen (Armor Penetration) : Xuyên giáp– MrP, MPen (Magic Penetration) : Xuyên kháng phép– HP (Health Points/Hit Points) : Máu– MP (Mana Points) : Mana, năng lượng– CDR (Cooldown Reduction) : Chỉ số hồi chiêu– MR (Magic Resist) : Kháng phép– Farm : Tiêu diệt/last hit lính nhằm kiếm vàng– Gank : Đảo đường, phối hợp cùng đồng đội tiêu diệt đihcj– Surrender : Đầu hàng– Dive : Băng trụ, thực hiện việc tấn công tướng định trong phạm vi trụ– Combat : Tổ chức tấn công, giao tranh

Vai trò, phân loại tướng trong cách chơi Liên Minh Huyền Thoại

Tựa game Liên Minh Huyền Thoại luôn có những thay đổi về lối chơi (meta) theo từng mùa. Mỗi mùa những ví trị đều có vai trò nhất định và những vị tướng nổi trội của từng vị trí

Đỡ đòn (Tanker)

Vị tướng tiêu biểu : Rammus, Maokai, Mundo,…

Đấu sĩ (Fighter/Bruiser)

Vị tướng tiêu biểu: Pantheon, Xinzhao, Fiora,…

Tướng đi rừng (Jungle)

Vị tướng tiêu biểu : Elise, Rek’sai, Lee Sin,…

Pháp sư đường giữa (AP Carry)

Vị tướng tiêu biểu: Orianna, Twisted Fate, Ryze,…

Sát thủ (Assassin)

Vị tướng tiêu biểu: Zed, Leblanc, Kha’zix,…

Sát thương vật lý chủ lực (AD Carry)

– Lượng sát thương lớn cùng khả năng duy trì sát thương trong giao tranh lâu dài– Là vị trí quan trọng nhất team, nhân tố định đoạt giao tranh– Nhược điểm : kém cơ động, lượng máu mỏng đòi hỏi người chơi phải giữ vị trí an toàn trong giao tranh để gây được nhiều sát thương nhất lên đối phương, yêu cầu nhiều trang bị

Vị tướng tiêu biểu: Ashe, Jinx, Jhin,…

Hỗ trợ (Support)

Vị tướng tiêu biểu: Janna, Soraka, Braum,…

Với mỗi loại tướng có vị trí đi đường cũng như cách chơi khác nhau. Bạn cần tập làm quen cách chơi game trước khi tìm hiểu sâu về cách chơi các loại tướng.

Luật chơi, mục tiêu chính trong cách chơi Liên minh Huyền Thoại

Sử dụng chuột phải để di chuyện, chuột trái để tấn công đối tượng, các phím Q,W,E,R để sử dụng các kĩ năng riêng biệt của từng vị tướng và D,F là các phép bổ trợ được bổ sung ở ngoài màn hình chon tướng.

Trong bản đồ 5v5 Summoner’s Rift, để giành chiến thắng bạn cần phá hủy các trụ và nhà chính đối phương. Ở giai đoạn đi đường, những pha tiêu diệt đối phương sẽ cho bạn một lượng vàng để nâng cấp đồ và bạn có thể tận dụng khoản thời gian đối phương “đếm số” để chiếm được một số mục tiêu quan trọng như trụ, rồng, bùa lợi,…

Khi tiêu diệt trụ, mỗi trụ đối phương bị phá sẽ đem lại cho toàn đội bạn một lượng vàng lớn để nhanh chóng nâng cấp đồ. Phá hủy nhà lính đối phương sẽ giải phóng lính siêu cấp cho team bạn với lượng máu cực lớn và chống chịu tốt giúp công thành đối phương.

Ăn bùa lợi cũng giúp bạn đi đường, đảo gank dễ dàng hơn. Bùa lợi đỏ cho bạn khả năng làm chậm và di chuyển, bừa lợi xanh cho bạn khả năng hồi năng lượng và hồi chiêu. Vị trí đi rừng và AD Carry luôn là 2 vị trí cần bùa đỏ để dễ dàng gank, thả diều đối phương, bùa xanh luôn được nhường cho AP Carry từ giữa game trở đi khi bùa xanh cung cấp khả năng hồi chiêu và năng lượng giúp AP Carry có khả năng cấu rỉa, tiêu diệt đối phương dễ hơn

Ngoài ra, ăn rồng và baron cung cấp cho bạn một lượng sát thương cực lớn trong khoảng thời gian ngắn, giúp bạn chiếm lợi thế đáng kể với đối phương và sớm kết thúc cuộc chiến.

https://thuthuat.taimienphi.vn/cach-choi-lien-minh-huyen-thoai-huong-dan-choi-lol-13329n.aspx Ngoài ra, Taimienphi còn hướng dẫn bạn cách chơi rất nhiều tựa game khác như chơi Loạn đấu võ lâm trên máy tính hoặc một tựa game khác vui nhộn hơn nhưng không kém phần cạnh tranh, cùng chơi game rắn săn mồi Slither.io trên máy tính thông qua BlueStacks.

Thuật Ngữ Lmht Liên Minh Huyền Thoại Lol

All chat – để nói chuyện với tất cả người chơi trong 1 game để giao lưu, Shift + Enter để sử dụng, nhưng ở các trận đánh thường thì chức năng lại là cách để 2 team chữi nhau nhiều hơn là giao lưu

AD – Attack Dame – sát thương vật lý, chỉ 1 tướng lên đồ vật lý

AP – Ability Power – sát thương phép, chỉ 1 tướng lên đồ phép

Baron – Được xem là boss mạnh nhất trong LMHT, team bạn sẽ được bùa lợi tốt khi kết thúc được nó, thành bại của 1 trận cũng phụ thuộc vào nó

Build – xây dựng, lên đồ, tăng điểm cho tướng tốt, thường thì 1 tướng có nhiều cách Build khác nhau

Carry – gòng gánh đồng đội, khi đồng đội quá yếu chỉ có mình là mạnh mẽ (trâu bò) để càng quét team địch, thì có nghĩa là gánh đội

Champion – là chỉ tướng, người chơi điều khiển để chơi

Champion select – chọn tướng, chọn vị trí, vấn đề này khá là nóng khi đánh rank, vì sẽ dành nhau vị trí đánh khá nhiều

Chat restriction – cấm chat, đây là thuật toán của RIOT cấm khi chat từ ngữ không tốt

Cover – bảo vệ, phụ, bảo kê 1 đồng đội, hoặc cũng có thể là ra giữa đường dùm khi người đi đường về mua đồ.

Combat – là trường hợp tổng lực 2 team gặp nhau là đánh nhau

Combo – chuỗi kết hợp chiêu thức của 1 tướng nào đó

Dragon – Rồng, quái vật mạnh chỉ thua Baron – nó cũng cung cấp các bùa lợi tốt cho team.

Farm – là giết và canh kết thúc lính hoặc quái rừng

Fed – Feed – chỉ 1 người cứ thích lao đầu mà chỗ chết cho team địch hưởng lợi

Fill – có thể chơi tốt ở bất cứ vị trí nào mà team thiếu

GG – Good Game – chỉ 1 pha giao tranh đẹp, hoặc trận đấu đã biết được kết quả, đúng thì team thắng sẽ nói “GG” ý chỉ cám ơn team bạn đã có 1 trận đấu tốt, nhưng ở VN thì người bạn nhầm lẫn là GG = đầu hàng.

Group – tập trung để chuẩn bị giao tranh, hoặc rình rập

Heavy – là Tạ , chỉ 1 người chơi chết quá nhiều, không mạnh bằng người chơi cùng vị trí bên team địch

Jungle – rừng, hoặc đi rừng – sẽ ăn quái rừng, bùa lợi nhỏ, kiểm soát rừng, đi hỗ trợ các đường khác

Kill Secured – đánh dấu lên kẻ thù, để đội tập trung đánh hắn

Kill Steal – KS – cướp mạng, thường thì mạng sẽ được nhường cho AD hoặc AP để gánh team, nhưng SP jung tank mà kết thúc thì hay bị gọi là ks

Lane – đường, có 3 đường, mid = giữa, top = trên, bot = dưới.

Minions – lính 2 bên nhà sẽ tự động ra và tấn công, giết chúng được tiền và kinh nghiệm

Pentakill – khi 1 mình bạn kết thúc 5 người team địch

Throw – quăng game, nghĩa là team bạn đang có lợi thế, nhưng 1 tình huống sai lầm nào đó để thua combat lớn, gọi là quăng game

Tank – người lên chống chịu, đóng vai trò càng vào đội hình địch

Tower – trụ, công trình có thể gây sát thương lên lính và team địch.

Tower dive – băng trụ – là khi địch ở gần trụ của họ, mà team bạn vẫn xông vào đánh.

Toxic – để nói người chơi có hành động xấu, không đẹp

Wards – mắt, đây là trang bị để phát hiện tầm nhìn 1 thời gian

– Troll: là phá đồng đội, giúp địch, cố tình lên đồ sai…

– AFK (Away From keyboard): người chơi đứng im, không có tương tác với tướng, thường ở VN là cúp điện, hoặc rớt mạng, cũng có thể là troll

– Harass (quấy rối): rỉa máu địch, cấu máu đối phương

– CC (Crowd Control): các hiệu ứng làm chậm, làm choáng, sợ hãi, hất tung…

– Slow: hiệu ứng làm chậm

– Stun: hiệu ứng làm choáng.

– Fear: hiệu ứng sợ hãi.

– Melee: đánh cận chiến, sáp lá cà

– Backdoor: phá nhà đối phương khi đối phương di chuyển sai, đây là chiến thuật nhưng bị coi là hèn.

– Ulti (ultimate – cuối cùng): ý nói skill kỹ năng R. Ở VN nhiều người dùng sai như unti, util…

Đăng bởi Game2T

Những Thuật Ngữ Thường Dùng Trong Liên Minh Huyền Thoại

Lane: Đường nói chung, chỉ đường đi của lính

Lane Top (Top): Đường trên (đường nằm bên trái), đây là đường thường dành cho các tướng sĩ đỡ đòn hay đấu sĩ, thậm chí có xạ thủ hoặc sát thủ.

Lane Mid (Mid): Đường giữa, đây là đường thường dành cho pháp sư hoặc sát thủ.

Lane Bottom (Bot): Đường dưới (đường nằm bên phải), xạ thủ hay hỗ trợ sẽ thường lựa chọn đường này để đi.

Jung: Đường rừng, đây là thuật ngữ chỉ chung các khu vực khác trừ 3 đường chính. Thông thường các tướng có khả năng cơ động, di chuyển, kết liễu nhanh sẽ lựa chọn đường này. Khi đi rừng người chơi sẽ gặp nhiều quái vật, đây cùng là đường nhận được nhiều quà hấp dẫn, bổ trợ cho trận đấu.

River: Ý chỉ con sông cắt ngang trên bản đồ.

Red: Ý chỉ các bãi quái trong rừng Bụi Gai Đỏ hoặc bùa đỏ. Trong đó, tác dụng của bùa đỏ là giúp tăng thời gian hồi máu và làm chậm di chuyển của kẻ địch.

Blue: Ý chỉ các bãi quái trong rừng Khổng lồ Đá Xanh hoặc bùa xanh.

Các thuật ngữ về máu, sức mạnh Các thuật về máu và sức mạnh là những thuật ngữ quan trọng trong quá trình chơi game. Một số thuật ngữ cơ bản như sau:

AD (Attack Dame): Ý chỉ khả năng gây thương tích ban đầu cho đối thủ của tướng.

AP (Ability Power): Sức mạnh phép thuật, thường để chỉ các pháp sư.

ArP (Armor Penetration): Ý chỉ kỹ năng tấn công xuyên thủng lớp giáp bảo vệ của đối thủ. Kỹ năng này làm tăng khả năng tấn công của tướng.

AS (Attack Speed): Tốc độ đánh của tướng.

B (Back): Về vị trí ban đầu, bệ đá cổ để mua trang bị, phục hồi máu, năng lượng cho tướng tham chiến.

CD (Cooldown): Ý chỉ thời gian hồi chiêu. Khi người chơi sử dụng CD nghĩa thời gian hồi chiêu chưa hoàn thành.

Flash: Phép bổ trợ Tốc Biến. Các tướng có thể sử dụng flash trong khi chạy trốn, truy đuổi, áp sát bức tường,…

HP (Hit Points, Health Points): Là chỉ số máu.

Imba: Ý chỉ sức mạnh lớn của tướng tới mức bá đạo, đạt tới trình độ cao.

MR (Magic Resist): chỉ trang phục, trang bị kháng phép.

MS (Movement Speed): Chỉ tốc độ di chuyển của tướng.

Ulti/Ult/Ultimate/R: Chiêu cuối. Đây là thuật ngữ thường dùng, thông thường ulti là chiêu mạnh nhất của tướng, mang lại nhiều bất ngờ và đột biến cho đối thủ.