Theo Bạn Chức Năng Chính Của Các Phím F1

--- Bài mới hơn ---

  • Làm Việc Với Các Hiệu Ứng, Hoạt Cảnh Lam Viec Voi Cac Hieu Ung Hoat Canh Docx
  • Thêm Tiếng Và Âm Nhạc Vào Bản Thuyết Trình Powerpoint Như Thế Nào?
  • Các Tùy Chọn Hiệu Ứng Nâng Cao Cho Văn Bản Trong Powerpoint
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tin Học Nâng Cao
  • Top 10 , Nckhspud, Skkn, Diem Chuan Vao 10, Mmo, Crypto, Coin, Token, Stock, : Nội Dung Thi Tin Học Cơ Bản Có Đáp An
  • data-full-width-responsive=”true”

    Trên một bàn phím chuẩn của một chiếc máy tính thì không thể nào thiếu được các phím chức năng như F1, F2, F3 ….. F12, ESC, Tab…

    Vậy bạn có biết tác dụng chính của các phím này là để làm gì không ?

    Vâng ! một câu hỏi rất “vỡ lòng” đối với những bạn đã sử dụng máy tính lâu năm 😀 nhưng mà mình nghĩ rằng nó lại là một câu hỏi khá hay đối với những bạn mới làm quen với máy tính (*‿*)

    I. Chức năng chính của các phím F1, F2, F3, F4…. ?

    #1. Phím F1 trợ giúp?

    • Phím F1 được thiết kế để mở cửa sổ Help hay còn gọi là cửa sổ trợ giúp, sách hướng dẫn sử dụng của Windows và các phần mền mềm mà bạn đã cài đặt trên máy tính Windows.
    • Đó là trong quá trình sử dụng Windows, còn trong việc cứu hộ máy tính thì phím F1 đôi khi là phím tắt để truy cập vào BIOS của một số dòng máy tính.
    • Đối với Windows XP thì một vài trường hợp khi khởi động máy tính phải nhấn phím F1 mới có thể truy cập vào được hệ điều hành Windows.
    • Nếu như bạn đang làm việc với cửa sổ Windows Explorer thì tổ hợp phím Ctrl + F1 giúp bạn ẩn/ hiện Task Pane.

    Và việc sử dụng phím F1 để mở cửa sổ Help để xem hướng dẫn sử dụng thì lại càng không 😀 , bởi vì ngôn ngữ hướng dẫn là Tiếng Anh nên sẽ không hiểu được.

    #2. Phím F2 có tác dụng gì?

    • Đối với phím F2 thì việc sử dụng sẽ thường xuyên hơn. Ví dụ như bạn có thể sử dụng phím F2 để đổi tên file, thư mục… nhanh chóng. Mình thường sử dụng phím F2 để thay thế cho tính năng Rename của menu chuột phải.
    • Được sử dụng làm tổ hợp phím ví dụ như Ctrl + F2, tổ hợp phím này có tác dụng xem trước bản in (chế độ Preview) trong Word, Excel… hoặc là phím Alt + Ctrl + F2 để tìm và mở file trong Word.
    • Ngoài ra một số dòng máy tính còn sử dụng phím F2 để vào BIOS, Menu BOOT của windows

    #3. Phím F3 để làm gì?

    • Phím F3 có tác dụng thực hiện lại câu lệnh cuối cùng trong MS Dos hoặc là cửa sổ cmd (Windows Command Line)
    • Bạn có thể nhấn tổ hợp phím Windows + F3 để tìm kiếm trên Windows, Outlook hoặc tìm kiếm trên các trình duyệt web…
    • Sử dụng tổ hợp phím Shift + F3 để thay đổi định dạng văn bản (chữ hoa, chữ thường) trên MS Word.
    • Ngoài ra một số dòng máy tính còn sử dụng phím F3 để vào BIOS, Menu BOOT của windows.

    #4. Phím F4 có tác dụng gì?

    • Sử dụng phím F4 để đưa con trỏ chuột lên vị trí thanh địa chỉ của Windows Explorer
    • Ngoài ra, Phím F4 thương được sử dụng kết hợp với 1 phím khác trên bàn phím để tạo ra một tổ hợp phím ví dụ như Alt + F4, bạn sử dụng tổ hợp phím này để tắt nhanh cửa sổ đang làm việc hoặc mở cửa sổ Shutdown máy tính.
    • Một số dòng máy tính còn sử dụng phím F4 để vào BIOS, Menu BOOT của windows

    #5. Phím F5 giúp Reload lại trang

    • Phím F5 này cũng được sử dụng khá nhiều và thường xuyên. Trên trình duyệt web thì phím F5 có tác dụng Reload lại trang web, còn nếu ngoài màn hình Desktop thì phím F5 có tác dụng Refresh (làm mới) lại đường dẫn của các biểu tượng icon.
    • Một số dòng máy tính còn sử dụng phím F5 để vào BIOS, Menu BOOT của windows.

    #6. Phím F6 trên bàn phím có tác dụng gì?

    • Phím F6 có tác dụng bôi đen toàn bộ thanh địa chỉ trên Windows Explore hoặc các trình duyệt web.
    • Hoặc bạn có thể nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + F6 để mở nhanh cửa sổ chuyển mã (chuyển đổi font chữ) của Unikey.
    • Một số dòng máy tính còn sử dụng phím F6 để vào BIOS, Menu BOOT của windows.

    #7. Phím F7 vô dụng

    • Phím F7 này thì ít được dùng hơn, nhưng nói về chức năng chính của nó thì đó là giúp bạn kiểm tra lỗi chính tả, lỗi ngữ pháp trên các tài liệu như Word, Outlook…. Bạn có thể sử dụng cho các văn bản Tiếng anh, còn Tiếng Việt thì không được hiệu quả lắm đâu.
    • Một số dòng máy tính còn sử dụng phím F7 để vào BIOS, Menu BOOT của windows.

    #8. Phím F8 để làm gì?

    • Phím F8 sinh ra để thực hiện nhiệm vụ cứu hộ máy tính, bạn có thể sử dụng phím F8 để truy cập vào chế độ Safe mode của Windows để sửa lỗi.
    • Một số dòng máy tính còn sử dụng phím F8 để vào BIOS, Menu BOOT của windows.

    #9. Phím F9 có ít tác dụng

    • Phím F9 thì có ít tác dụng, ngay cả các tổ hợp phím cũng ít khi kết hợp với phím này.
    • Một số dòng máy tính còn sử dụng phím F9 để vào BIOS, Menu BOOT của windows.

    #10. Phím F10 có tác dụng gì?

    • Tổ hợp phím Shift + F10 còn có chức năng hiển hị menu chuột phải, tính năng này giống với khi bạn nhấn chuột phải vậy.
    • Một số dòng máy tính còn sử dụng phím F10 để vào BIOS, Menu BOOT hoặc là chế độ Recovery của windows.

    #11. Phím F11 giúp phóng to toàn màn hình

    • Khi bạn đang mở trình duyệt web thì phím F11 có tác dụng phóng to toàn màn hình, và muốn thoát khỏi chế độ này thì bạn hãy sử dụng phím ESC trên bàn phím.
    • Một số dòng máy tính còn sử dụng phím F11 để vào BIOS, Menu BOOT hoặc là chế độ Recovery của windows.

    #12. Phím F12 thần thánh

    • Trong quá trình làm việc với file văn bản Word thì phím F12 có tác dụng mở ra cửa sổ Save as để lưu lại văn bản.
    • Tổ hợp phím Ctrl + Shift + F12 hỗ trợ in tài liệu Word, còn Shift + F12 có tác dụng lưu lại tài liệu Word.
    • Ngoài ra có một chức năng mà dân code họ hay dùng trên trình duyệt web đó là xem mã nguồn, chỉnh sửa thông tin hay nói cách khác là làm giả các thông tin của một trang nào rất chuyên nghiệp 😀
    • Một số dòng máy tính còn sử dụng phím F12 để vào BIOS, Menu BOOT hoặc là chế độ Recovery của windows.

    Note: Ngoài ra, đối với bàn phím Laptop thì các phím F1 …. F12 đều là các phím chức năng hữu ích khi kết hợp với phím Fn.

    Tùy vào mỗi dòng Laptop và cách bố trí chức năng của nhà sản xuất mà mỗi phím này lại có một tính năng riêng.

    data-full-width-responsive=”true”

    Ví dụ như máy DELL của mình thì tổ hợp phím Fn + F2 để giảm âm lượng, Fn + F3 để tăng âm lượng, Fn + F1 để tắt tiếng…..

    II. Lời kết

    Đó là chức năng chính của các phím F1, F2, F3…. F12 trên hệ điều hành Windows. Thông tin không mới nhưng nó sẽ giúp các newber dễ dàng hơn trong việc sử dụng đó 😀

    Kiên Nguyễn – Blogchiasekienthuc.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bạn Đã Biết Hết Chức Năng Các Phím Tắt Từ F1
  • Đề 1: Ôn Lý Thuyết Chứng Chỉ Cơ Bản(Tham Khảo)
  • Các Định Dạng Tệp Được Hỗ Trợ Trong Powerpoint
  • Module Th 21 Ứng Dụng Phần Mềm Trình Diễn Microsoft Powerpoint Trong Dạy Học
  • Bộ Câu Hỏi Trắc Nghiệm Thi Công Chức Tin Học Phần Thực Hành Powerpoint (Chuẩn)
  • Cách Dùng Phím Chức Năng Trong Microsoft Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Today Trong Excel, Hàm Trả Về Ngày Hiện Tại, Ví Dụ Và Cách Dùng
  • Hàm Mod Trong Excel, Hàm Trả Về Số Dư, Ví Dụ Và Cách Dùng
  • Cách Dùng Hàm If Trong Excel, Có Ví Dụ Hướng Dẫn Cụ Thể
  • Cách Dùng Hàm Len Trong Excel Để Đếm Số Ký Tự Trong Một Ô
  • Các Hàm Trong Excel Và Các Ví Dụ Minh Họa
  • Phím F1

    • Ctrl + F1: Ẩn và bỏ ẩn Ribbon Excel.
    • Ctrl + Shift + F1: Ẩn và bỏ ẩn Ribbon Excel, thanh tiêu đề và thanh trạng thái ở cuối cửa sổ để hiển thị toàn bộ trang tính.
    • Alt + F1: Tạo biểu đồ được nhúng từ dữ liệu trong phạm vi được chọn.
    • Alt + Shift + F1: Tạo trang tính mới.

    Phím F2

    • F2: Bật chỉnh sửa trong ô và di chuyển con trỏ chuột đến cuối dữ liệu của ô đó. Nếu ô đó đã bị vô hiệu hóa tính năng chỉnh sửa, khi nhấn phím chức năng này, nó sẽ di chuyển con trỏ chuột vào thanh công thức.
    • Ctrl + F2: Mở cửa sổ Print để xem trước và in tài liệu.
    • Shift + F2: Cho phép bạn chèn hoặc chỉnh sửa nhận xét trên các ô đã chọn.
    • Alt + Shift + F2: Lưu workbook hiện tại.

    Phím F3

    • F3: Mở cửa sổ Paste Name nếu đã đặt tên cho workbook.
    • Ctrl + F3: Mở hộp thoại trình quản lý tên để tạo và chỉnh sửa tên đã đặt.
    • Shift + F3: Mở hộp thoại chèn chức năng.
    • Ctrl + Shift + F3: Mở cửa sổ Create Names From Selection để tạo tên mới bằng cách sử dụng các hàng và cột đã chọn.

    Phím F4

    • F4: Lặp lại hành động cuối cùng. Nếu đã chọn một ô hoặc một dải ô tham chiếu, khi nhấn F4, Excel sẽ chuyển qua các tham chiếu có sẵn.
    • Shift + F4: Lặp lại hành động tìm kiếm cuối cùng, thuận tiện khi tìm các kết quả tìm kiếm mà không không cần mở cửa sổ Find and Replace.
    • Ctrl + Shift + F4: Tổ hợp phím này có chức năng tương tự như Shift + F4 nhưng lặp lại hành động tìm kiếm đầu tiên.
    • Ctrl + F4: Đóng workbook hiện tại, xuất hiện thông báo lưu nếu bạn đã thực hiện bất kỳ thay đổi nào trên workbook đó.
    • Alt + F4: Thoát khỏi Microsoft Excel. Thao tác này sẽ đóng tất cả các workbook (lưu thay đổi nếu chưa nhấn Crtl + S) và thoát khỏi chương trình.

    Phím F5

    • F5: Mở cửa sổ Go To, chuyển đến phạm vi hoặc địa chỉ được đặt tên.
    • Shift + F5: Mở cửa sổ Find and Replace.
    • Ctrl + F5: Khôi phục kích thước của cửa sổ workbook đang hoạt động.

    Phím F6

    • F6: Di chuyển giữa các Ribbon, trang tính, tab và thanh trạng thái.
    • Shift + F6: Di chuyển theo thứ tự ngược lại giữa Ribbon, trang tính, tab và thanh trạng thái.
    • Ctrl + F6: Chuyển sang cửa sổ workbook tiếp theo khi bạn mở nhiều cửa sổ workbook.
    • Ctrl + Shift + F6: Chuyển sang cửa sổ workbook làm việc trước đó khi bạn mở nhiều cửa sổ workbook.

    Phím F7

    • F7: Thực hiện kiểm tra chính tả trong phạm vi đã chọn.
    • Shift + F7: Mở từ điển đồng nghĩa. Nếu bạn chọn một từ và nhấn tổ hợp phím này, Excel sẽ mở từ điển và tra cứu từ đã chọn.

    Phím F8

    • F8: Bật và tắt chế độ lựa chọn mở rộng. Trong khi ở chế độ này, bạn có thể sử dụng các phím mũi tên để mở rộng hoặc thu nhỏ lựa chọn ô hiện tại.
    • Shift + F8: Bật và tắt chế độ “Add to Selection“. Trong khi ở chế độ này, bạn có thể sử dụng các phím mũi tên hoặc chuột để thêm các ô không liền kề vào các ô hiện đang được chọn.
    • Alt + F8: Hiển thị hộp thoại Macro Excel.

    Phím F9

    • F9: Làm mới workbook, thao tác này thực hiện các phép tính mới trên tất cả các công thức.
    • Shift + F9: Thực hiện các phép tính trên trang tính đang hoạt động.
    • Ctrl + Alt + F9: Tính tất cả các công thức trên tất cả các trang tính trong tất cả các workbook đang mở.
    • Ctrl + Alt + Shift + F9: Kiểm tra lại các công thức và sau đó tính toán tất cả các ô trong tất cả các workbook đang mở.

    Phím F10

    • F10: Bật hoặc tắt các mẹo chính. Các mẹo chính hiển thị các chữ cái trên các menu mà bạn có thể nhấn để điều hướng các menu và kích hoạt các lệnh.
    • Ctrl + F10: Phóng to hoặc khôi phục cửa sổ workbook đã chọn.
    • Alt + F10: Phóng to cửa sổ chương trình.
    • Alt + Shift + F10: Hiển thị menu hoặc thông báo cho thẻ thông minh. Nếu có nhiều hơn một thẻ thông minh, tổ hợp này sẽ chuyển sang thẻ thông minh tiếp theo và hiển thị menu hoặc thông báo của nó.

    Phím F11

    • F11: Tạo biểu đồ cho dữ liệu được chọn trong sheet biểu đồ riêng.
    • Shift + F11: Tạo trang tính mới.
    • Alt + F11: Chuyển đổi giữa Visual Basic Editor và workbook đang hoạt động.
    • Alt + Shift + F11: Mở Microsoft Script Editor.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Phím Tắt Excel Đắt Giá Bạn Nên Biết
  • Cách Lặp Lại Tiêu Đề Trong Excel Khi In, Áp Dụng 2022, 2013, 2010, 200
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Đếm Có Điều Kiện Countifs Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sửa Lỗi Chữ Trong Ô Excel Bị Khuất 2022
  • Tiết Lộ 4 Kiểu Hyperlink Trong Excel Bị Lỗi Phổ Biến Nhất
  • Bạn Đã Biết Hết Chức Năng Các Phím Tắt Từ F1

    --- Bài mới hơn ---

  • Theo Bạn Chức Năng Chính Của Các Phím F1
  • Làm Việc Với Các Hiệu Ứng, Hoạt Cảnh Lam Viec Voi Cac Hieu Ung Hoat Canh Docx
  • Thêm Tiếng Và Âm Nhạc Vào Bản Thuyết Trình Powerpoint Như Thế Nào?
  • Các Tùy Chọn Hiệu Ứng Nâng Cao Cho Văn Bản Trong Powerpoint
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tin Học Nâng Cao
  • Được sử dụng làm tổ hợp phím ví dụ như Ctrl + F2, tổ hợp phím này có tác dụng xem trước bản in (chế độ Preview) trong Word, Excel… hoặc là phím Alt + Ctrl + F2 để tìm và mở file trong Word.

    Ngoài ra, phím F4 thương được sử dụng kết hợp với 1 phím khác trên bàn phím để tạo ra một tổ hợp phím ví dụ như Alt + F4, bạn sử dụng tổ hợp phím này để tắt nhanh cửa sổ đang làm việc hoặc mở cửa sổ Shutdown máy tính.

    Phím F5 có tác dụng Reload lại trang web

    Tổ hợp phím Shift + F10 còn có chức năng hiển hị menu chuột phải, tính năng này giống với khi bạn nhấn chuột phải vậy.

    Tổ hợp phím Ctrl + Shift + F12 hỗ trợ in tài liệu Word, còn Shift + F12 có tác dụng lưu lại tài liệu Word.

    Ngoài ra có một chức năng mà dân code họ hay dùng trên trình duyệt web đó là xem mã nguồn, chỉnh sửa thông tin hay nói cách khác là làm giả các thông tin của một trang nào rất chuyên nghiệp

    Khóa học Word Excel Powerpoint cơ bản đến nâng cao Khoá tin học văn phòng dành cho kế toán Khoá tin học văn phòng Microsoft Word cơ bản – nâng cao Khoá tin học văn phòng Microsoft Excel cơ bản

    Với mục tiêu “Sự thành công của học viên là niềm tự hào của Đức Minh”, Công ty đào tạo kế toán và tin học Đức Minh là nơi đào tạo kế toán thực tế và tin học văn phòng uy tín và chuyên nghiệp nhất Hà Nội hiện nay. Đức Minh luôn sẵn sàng hỗ trợ hết mình vì học viên, luôn đồng hành cùng học viên trên bước đường đi tới thành công.

    Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:

    Bảng giá khóa học

    TỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH

    Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

    HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN – TIN HỌC ĐỨC MINH

    Cơ Sở Đống Đa: Phòng 815, tòa 15 tầng – B14 đường Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hn. (tầng 1 là Techcombank và KFC- gửi xe đi vào ngõ 65 Phạm Ngọc Thạch) – 0339.418.980

    Cơ Sở Cầu Giấy: Tầng 2 – Tòa nhà B6A Nam Trung Yên – đường Nguyễn Chánh – Cầu Giấy HN – 0339.156.806

    Cơ Sở Linh Đàm: Phòng 404 – Chung cư CT4A1 – Đường nguyễn Hữu Thọ – Linh Đàm – Hoàng Mai Hà Nội. (Ngay đèn xanh đỏ cổng chào Linh Đàm, Tầng 1 siêu thị Bài Thơ, Highlands Cofee) – 0342.254.883

    Cơ Sở Hà Đông: Phòng 1001 tầng 10, CT2 tòa nhà Fodacon (tầng 1 là siêu thị Coopmart, đối diện Học Viện An Ninh) – Trần Phú – Hà Đông – 0339.421.606

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề 1: Ôn Lý Thuyết Chứng Chỉ Cơ Bản(Tham Khảo)
  • Các Định Dạng Tệp Được Hỗ Trợ Trong Powerpoint
  • Module Th 21 Ứng Dụng Phần Mềm Trình Diễn Microsoft Powerpoint Trong Dạy Học
  • Bộ Câu Hỏi Trắc Nghiệm Thi Công Chức Tin Học Phần Thực Hành Powerpoint (Chuẩn)
  • Dùng Phím Tắt Khi Sử Dụng Powerpoint Dung Phim Tat Khi Trinh Dien Powerpoint Doc
  • Chức Năng Của Các Phím Từ F1 Đến F12 Trên Windows

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách In Slide Powerpoint Đơn Giản, Dễ Dàng
  • Kết Hợp Hiệu Ứng Chuyển Trang Morph & Tính Năng Shapes Trong Powerpoint 4/2021
  • Powerpoint Trong 60 Giây: Cách Crop (Cắt) Ảnh
  • Hướng Dẫn Cách Làm Trò Chơi Trên Powerpoint Cực Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Cách Chèn Nhạc, Audio, Các File Âm Thanh Vào Powerpoint
  • Ở một vài dòng máy tính, phím F1 trở thành phím tắt để truy cập vào BIOS, cứu hộ máy tính.

    Với máy tính chạy hệ Windows XP thì đôi lúc bạn phải nhấn phím F1 để khởi động máy.

    Nếu bạn đang làm việc với cửa sổ Windows Explorer thì tổ hợp phím Ctrl + F1giúp bạn ẩn/ hiện Task Pane.

    Phím F2 được xem như là bước tắt thay thế tính năng Rename của menu chuột phải trong việc đổi tên file hoặc thư mục đã chọn.

    Các bạn có thể tận dụng chức năng của phím F2 trong Office Word, Excel:

    • Mở nhanh 1 tài liệu mới bằng tổ hợp phím Alt + Ctrl + F2.
    • Mở tính năng ‘Print Preview Screen’ bằng tổ hợp phím Ctrl + F2để xem trước tài liệu, có chỉnh sửa lại trước khi in, tránh sai sót không như ý.

    Ngoài ra một số dòng máy tính còn sử dụng phím F2 để vào BIOS, Menu BOOT của Windows.

    • Nhấn F3 để vào BIOS, Menu BOOT của Windows ở một số dòng máy tính.
    • Phím F3 có chức năng khởi động hộp tìm kiếm trên Windows, Outlook hay ở các trình duyệt web như Google Chrome, Internet chúng tôi tổ hơp phím Windows + F3
    • F3 thực hiện lại câu lệnh cuối cùng trong MS Dos hoặc là cửa sổ cmd (Windows Command Line)
    • Chuyển định dạng văn bản qua lại giữa chữ hoa hoặc chữ thường bằng tổ hợp phímShift + F3trong MS Word.

    Phím F4 thường được dùng để đóng nhanh cửa sổ chương trình đang mở khi kết hợp cùng phím Alt. Nếu desktop không có cửa sổ nào đang mở, khi nhấn tổ hợp phím Alt + F4, hộp thoại Shutdown sẽ xuất hiện, bạn sẽ tắt laptop nhanh chóng hơn.

    Với Windows Explorer(File Explorer) hay Internet Explorer, phím F4 giúp truy cập nhanh vào thanh địa chỉ.

    Trong Office Word, phím F4 sẽ có chức năng khôi phục lại hành động cuối của bạn.

    Với các trình duyệt web, bạn nhấn F5 nếu muốn làm mới hoặc tải lại (Reload) trang web bạn đang xem. Nếu đang ở màn hình desktop hoặc File Explorer, phím F5 có tác dụng Refresh.

    Trong Microsoft Office Word, phím tắt F5 mở nhanh tính năng ‘Find and Replace’. Ngoài ra, phím tắt F5 còn có chức năng khởi động chế độ trình chiếu ở PowerPoint.

    Sử dụng tổ hợp phím tắt Ctrl + Shift + F6 để mở một tài liệu mới ở một cửa sổ riêng biệt trong Office Word. Nếu nhấn tổ hợp phím này ngoài màn hình sẽ có tác dụng mở nhanh cửa sổ chuyển mã (chuyển đổi font chữ) của Unikey.

    Trong trình duyệt web, phím F6 giúp đưa trỏ chuột vào thanh địa chỉ và bôi đen để thuận tiện nhập địa chỉ trình duyệt mới.

    Phím F7 ít được sử dụng trên trình duyệt web, nhưng trong Word hoặc Outlook thì dùng để kiểm tra chính tả và ngữ pháp. Tuy nhiên, tính năng này chỉ hiệu quả với văn bản tiếng Anh. Nhấn tổ hợp phím Shift + F7 trong Word để mở tính năng từ điển.

    Dùng phím F8 truy cập vào chế độ Safe Mode trên Windows khi đang khởi động để sửa lỗi máy.

    Trong Microsoft Office Word, F9 có chức năng làm mới các tài liệu. Ngoài ra, F9 còn hỗ trợ gửi và nhận email trong Outlook.

    Với một số phần mềm và trình duyệt web, phím F10 có tác dụng truy cập nhanh vào thanh Menu Bar.

    Trong một số dòng máy tính sẽ có tùy chọn truy cập vào BIOS bằng phím F10 trong lúc khởi động.

    Bạn có thể nhấn tổ hợp phím Shift + F10 thay vì nhấp chuột phải vào tập tin hoặc liên kết web.

    Đối với các trình duyệt web, các bạn có thể dùng phím F11 để mở/thoát chế độ Full Screen. Với một vài dòng laptop, phím F11 có chức năng truy cập vào chế độ Recovery Mode.

    Chức năng của F11 trong Office Word:

    • Tổ hợp phímShift + F11: thêm một sheet mới.
    • Tổ hợp phím Ctrl + F11: thêm một macro mới vào bảng tính.

    Phím F12 khá đa năng trong Office Word:

    • PhímF12: mở tùy chọn‘Save As’.
    • Tổ hợp phímShift + F12: kích hoạt tùy chọn tự động lưu.
    • Tổ hợp phímCtrl + F12: tạo văn bản mới.
    • Tổ hợp phímCtrl + Shift + F12: khởi động tính năng in tài liệu.

    Với dân code chính hiệu, phím F12 được dùng trên trình duyệt web để xem mã nguồn, chỉnh sửa thông tin của một trang web nào đó.

    Kết luận:

    Trong số 12 phím chức năng trên, phím được sử dụng phổ biến nhất vẫn là phím F4.

    Qua bài viết này, hi vọng các bạn đã có chút thủ thuật nhỏ trong việc sử dụng laptop một cách tối ưu hóa nhất nhờ các phím chức năng F1 tới F12.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phím Chức Năng Của Bạn Làm Gì Trong Microsoft Powerpoint / Làm Thế Nào Để
  • Các Bước Định Dạng Trang In Trong Word 2010 Đầy Đủ Nhất
  • Sử Dụng Bảng (Tablet) Trong Powerpoint Một Cách Chuyên Nghiệp
  • Powerpoint Trong 60 Giây: Cách Thêm Dấu Đầu Dòng Vào
  • Cách Đặt Một Logo Vào Slide Trên Powerpoint Trong 60 Giây
  • Bật/tắt Chức Năng Ghi Đè Phím Insert Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Phím Tắt Chữ In Hoa Trong Word Cực Đơn Giản
  • Biến Caps Lock Text Trở Lại Bình Thường Trong Ms Word
  • Cách Chuyển Chữ Thường Sang In Hoa Trong Word 2007 2010
  • Thụt Lề Đầu Dòng Mỗi Đoạn Trong Word Cực Nhanh Và Hiệu Quả
  • Các Phím Tắt Giúp Thao Tác Nhanh Trong Microsoft Word
  • Hiểu cách bật, tắt chức năng ghi đè phím Insert trong Word, người dùng sẽ sử dụng tính năng ghi đè khi nhập liệu hiệu quả và dễ dàng hơn thay vì cảm thấy phiền toái khi chẳng may kích hoạt nhầm, thao tác bật và tắt chức năng ghi đè phím Insert trong Word sẽ được Taimienphi giới thiệu chi tiết trong nội dung bên dưới.

    Chức năng ghi đè là khi bạn nhập ký tự mới, ký tự này sẽ đè lên 1 ký tự khác ở bên phải con trỏ. Khi vô tình chạm vào phím Insert làm kích hoạt tính năng này, nhiều người dùng không biết sẽ cảm thấy lo lắng. Nếu bạn cảm thấy chức năng của phím Insert thực sự không cần thiết thì bạn có thể áp dụng thủ thuật sau của Taimienphi.

    Vì sao cần tìm hiểu cách Bật/tắt chức năng ghi đè phím Insert trong Word?

    – Tránh gõ nhầm soạn thảo văn bản.

    – Sửa chữa các nội dung được nhanh chóng, chính xác hơn.

    Cách sử dụng chức năng ghi đè phím Insert trong Word

    Bước 2: Chọn mục Options trong cột danh sách chức năng.

    Bước 3: Trong cửa sổ Word Options, bạn chọn thẻ Advanced. Tại đây bạn sẽ thấy 2 mục Use the Insert key to control overtype modeUse overtype mode.

    – Để bật tính năng của phím Insert, bạn đánh dấu tick vào cả 2 dòng này.

    – Để tắt tính năng phím Insert, bạn chỉ cần bỏ đánh dấu tick ở các dòng này là được.

    Sau khi hoàn thành, nhấn nút OK để ghi nhớ lại thiết lập.

    Chú ý:
    Từ phiên bản Word 2007 trở đi tính năng Insert được mặc định không kích hoạt. Vì vậy, nếu bạn muốn sử dụng chức năng này thì hãy thực hiện lần lượt các thao tác theo bài hướng dẫn trên.

    Trong trường hợp bạn đang soạn thảo văn bản trên Word mà chương trình luôn xuất hiện những dấu gạch chân bên dưới ký tự dù bạn không cài đặt, tuỳ chỉnh chức năng gì thì hướng dẫn xóa gạch chân sẽ giúp bạn thiết lập cho công cụ Word không còn hiển thị những dấu gạch chân màu đỏ bên dưới mỗi ký tự nữa.

    Thủ thuật Bật/tắt chức năng ghi đè phím Insert tuy không được nhiều người biết đến nhưng lại khá hữu ích trong quá trình soạn thảo, được Microsoft tích hợp trên cách phiên bản Word 2003 – 2022. Các thực hiện chi tiết thì Taimienphi đã trình bày kỹ càng trong nội dung phía trên.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/bat-tat-chuc-nang-ghi-de-phim-insert-trong-word-563n.aspx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp 60+ Phím Tắt Hữu Ích Khi Làm Việc Với Microsoft Word
  • Tổng Hợp Các Phím Tắt Hữu Ích Trong Word Bạn Nên Biết
  • Mẹo Dùng Format Painter Để Sao Chép Định Dạng Ô Trong Excel
  • Cách Crop Trong Adobe Illustrator
  • Muốn Cắt Ảnh / Crop Ảnh Trong Word? Dùng 3 Cách Này Nhé!
  • Về Những Phím Chức Năng Trong Lol Cho Newbie

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sửa Lỗi Liên Minh Huyền Thoại Không Vào Được Trận Đấu
  • Gank Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Thuật Ngữ Gank Trong Lol
  • Cùng Bàn Luận Về Cách Gank Rừng Hiệu Quả Trong Lmht (Phần 1)
  • 5 Cách Thức Phối Hợp Với Người Đồng Đội Đi Rừng Trong Liên Minh Huyền Thoại
  • Top 3 Cách Đi Rừng Chuẩn Như Sách Giáo Khoa Game Lmht
  • Hôm nay mình mạn phép lập thread này để tổng hợp về những phím chức năng (phím tắt) của game để cho những bạn mới chơi hay chưa biết về những phím này có thể làm quen. Bởi vì sao mình lại viết bài này? Vì mình thấy ở trong game, phần tùy chọn phím tắt chỉ viết khá sơ sài về chức năng của nó nên một số người mới chơi sẽ khó hiểu. Và từ đó sẽ dẫn đến việc các bạn mất 1 lợi thế khá quan trọng trong những game thời gian thực là sử dụng tới phím tắt. Sử dụng phím tắt sẽ giảm rất nhiều thời gian để thao tác, mà trong những game thời gian thực thì ai nhanh tay hơn là người đó sẽ chiếm đc ít nhiều ưu thế rồi.

    L – Hiển thị thanh máu của minion (tức quái vật ấy). Bạn có thể chuyển đổi qua lại giữa 4 chế độ là hiển thị tất cả máu của quái vật, hiển thị chỉ máu quái vật của đội địch, không hiển thị bất cứ máu của quái địch hay mình, không bao giờ hiển thị máu của quái địch hoặc mình (ngay cả khi di chuột lên quái cần nhìn).

    Shift+L – Tắt/bật toàn bộ hiển thị thanh máu trên map, nghĩa là bao gồm cả champ, baron, quái rừng,… Nhưng bạn vẫn có thể nhìn thanh máu nếu di chuột vào đối tượng cần nhìn.

    Shift+K – Tắt/bật hiển thị tên tướng (tên phía trên đầu của tướng ấy)

    H – Giữ nguyên vị trí. Tướng của bạn sẽ đứng yên tại chỗ cho đến khi địch tiến lại tầm đánh bình thường của tướng.

    S – Tạm gọi là tắt điện đi. Tướng của bạn sẽ k làm gì trong mọi điều kiện kể cả khi có địch ở trong tầm đánh thường. Phím này sẽ giúp bạn rất nhiều trong việc last hit. Nhấn S sẽ làm tướng của bạn đứng yên, k tự động đánh để giúp bạn canh last hit thật chuẩn.

    Z – Mở lại lịch sử chat.

    Y – Khóa/mở khóa camera. Nếu bạn đang khóa, nghĩa là màn hình sẽ lấy trung tâm là tướng của bạn, bạn sẽ k thể xem được những vùng khác kể cả khi di chuyển chuột đi chỗ khác. Nếu bạn đang mở khóa thì bạn có thể tự do di chuyển camera khắp bản đồ.

    Tab – Mở bảng điểm thi đấu hiện tại. Việc này rất quan trọng để biết đội địch hiện đang sở hữu những món đồ gì (chỉ hiển thị lần cuối cùng tướng địch trong tầm nhìn của đội bạn), farm được bao nhiêu, giết, chết, hỗ trợ bao nhiêu. Từ đó bạn có thể đưa ra phương án đối phó thích hợp hoặc đơn giản để biết mình có đang đè lane hay k.

    C – Mở thông tin của tướng. Nhấn C sẽ xuất hiện 1 bảng hiển thị đầy đủ tất cả các thông tin tướng của bạn hiện tại đang có như máu, mana/nội năng, xuyên giáp, xuyên kháng phép, chí mạng, blah blah blah.

    Shift+Q/W/E/R/D/F – Tự dùng lệnh nhanh. Cái này để mình lấy ví dụ cho các bạn dễ hình dung.

    Hoặc là Ulti R của Kayle chẳng hạn, bạn có thể di chuyển con trỏ chuột vào tướng đồng minh cần dùng (bao gồm cả bản thân) rồi nhấn tổ hợp phím Shift+R là Kayle sẽ buff ulti lên tướng đồng minh đó. Điều này rất lợi thế khi trong combat tổng, vì chỉ cần chậm 1-2s là kết quả của combat đó đã khác đi rất nhiều.

    Alt+Q/W/E/R – Tự xài chiêu lên bản thân. Ví dụ như Khiên đen của Morgana chẳng hạn. Bạn chỉ cần nhấn tổ hợp phím Alt+E thì Mor sẽ tự động xài khiên cho chính bản thân.

    P – Mở cửa sổ mua bán của shop dù bạn đang ở đâu, nhưng bạn vẫn cần phải đứng ngay cạnh shop mới mua/bán được đồ.

    F1/F2/F3/F4/F5 – Đưa màn hình về vị trí tướng đồng minh tương ứng với thứ tự của họ. Bạn nhìn phía bên trái màn hình khi vào trận đấu, sẽ xuất hiện những tướng theo thứ tự từ trên xuống dưới. Mình lấy ví dụ bạn chơi Karthus, theo thứ tự bên trái màn hình sẽ là Diana, Ashe, Warwick rồi Jayce chẳng hạn.

    Vậy khi bạn nhấn F1, màn hình sẽ tập trung về tướng của bạn. Nhấn F2 sẽ đưa màn hình của bạn tập trung về Diana, F3 là Ashe, F4 là Warwick và F5 là Jayce.

    Điều này rất lợi thế để bạn biết được tướng nào đang ở đâu, gặp vấn đề gì để kịp thời hỗ trợ. Ví như xài chiêu cuối ulti của Shen chẳng hạn, bạn thấy thanh máu của tướng thứ 2 (ở trên bảng hiển thị phía tay trái khi vào trận, tính theo chiều từ trên xuống) tự nhiên bị tụt 1 cách quá nhanh, chỉ cần nhấn F3 là bạn có thể quan sát điều gì đang xảy ra ở vị trí của tướng thứ 2, từ có thể đưa ra quyết định có nên dùng ulti xuống đó hay k?

    Space (phím cách) – Nhấn và giữ phím cách sẽ đưa màn hình về trung tâm tướng của bạn, việc này giống với phím F1 ở trên.

    Thân ái và quyết thắng.

    Nguồn: http://na.leagueoflegends.com/board/…d.php?t=205733

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sửa Lỗi Không Gõ Được Số Trên Bàn Phím Laptop
  • #1 : Cách Tạo Bảng Ngọc Mới Trong Lol Mùa 10 Dành Cho Tân Thủ
  • Làm Thế Nào Để Chơi Liên Minh Huyền Thoại League Of Legends (Lol) Server Hàn Quốc
  • Làm Sao Để Chơi Tốt League Of Legends? (Phần Cuối)
  • Những Kèo Solo Mid Hấp Dẫn Nhất Trong Liên Minh Huyền Thoại
  • Phần 1: Tất Cả Các Chức Năng Trong Thẻ Home

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Excel Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Giá Trị Nghịch Đảo Hàm Not Trong Excel
  • Insert And Run Vba Macros In Excel
  • Run Code From A Module In Excel Vba
  • 【1️⃣】 Compatibility Mode Trong Microsoft Office Là Gì?
  • 27/12/2016 19:52

     

    Có lẽ ai trong chúng ta dùng tới excel đều biết rằng giữa Excel và tiếng Anh có một sự liên kết chặt chẽ đến thế nào. Vốn từ vựng tiếng Anh tốt sẽ khiến việc sử dụng những chức năng cơ bản trong Excel trở nên đơn giản hơn rất nhiều. Nắm bắt được vấn đề đó, Tin học Đức Minh sẽ đưa ra một sê – ri học Tiếng  Anh - Excel để giúp các bạn không những nắm bắt được Excel mà vốn từ vựng tiếng Anh tin học – Excel cũng trở nên dồi dào hơn! Hôm nay chúng ta sẽ đến với Phần 1 của sê- ri này, mang tên “Tất cả các chức năng trong thẻ Home”

    Như các bạn thấy trong giao diện Excel gồm các phần các nhau, trong đó có thanh Menu, thanh Menu lại chia thành các tabs (thẻ) khác nhau như Home, Insert, Data, … Thẻ Home lại được chia thành các 7 Groups (nhóm). Ở phần 1 này các bạn sẽ được học về các chức năng trong 7 nhóm của thẻ Home với chức năng của từng nút command (lệnh) cụ thể:

     

    1.

    Nhóm Clipboard

     

     

    Clipboard

    Bộ nhớ tạm thời

     

    Paste

    Dán

     

    Paste the contents of the clipboard

    Dán nội dung của Bộ nhớ tạm thờisawa.vn

     

    Cut

    Cắt

     

    Cut the selection and put it on the clipboard

    Cắt vùng chọn và đặt nó vào Bộ nhớ tạm thời

     

    Copy

    Sao chép

     

    Copy the selection and put it on the clipboard

    Sao chép vùng chọn và đặt nó vào Bộ nhớ tạm thời

     

    Format painter

    Sao chép định dạng

     

    Sao chép định dạng từ một nơi và áp dụng nó vào nơi khác. Nhấn đúp chuột vào nút này để áp dụng các định dạng tương tự cho nhiều nơi trong tài liệu

     

     

     

    2.

    Nhóm Font

     

     

    Font

    Phông chữ

     

    Increase font size

    Tăng cỡ chữ

     

    Decrease font size

    Giảm cỡ chữ

     

    Bold

    In đậm

     

    Make the selected text bold

    In đậm văn bản đã chọn

     

    Italic

    Nghiêng

     

    Italicize the selected text

    In nghiêng văn bản đã chọn

     

    Underline

    Gạch dưới

     

    Underline the selected text

    Gạch dưới văn bản đã chọn

     

    Double Underline

    Gạch dưới đôi

     

    Borders

    Đường biên

     

    Bottom Border

    Đường biên dưới

     

    Top Border

    Đường biên trên

     

    Right Border

    Đường biên phải

     

    Left Border

    Đường biên trái

     

    No Border

    Không đường biên

     

    All Border

    Tất cả có đường biên

     

    Outside Border

    Đường biên bao bên ngoài

     

    Thick box Border

    Đường biên hộp dày

     

    Bottom Double Border

    Đường biên đáy đôi

     

    Thick Bottom Border

    Đường biên đáy dày

     

    Top and Bottom Border

    Đường biên trên và dưới

     

    Top and Thick Bottom Border

    Đường biên trên và chỉ đường biên dưới dày

     

    Top and Double Bottom Border

    Đường biên trên và chỉ đường biên dưới đôi

     

    Draw Border

    Vẽ đường biên

     

    Draw Border Grid

    Vẽ đường viền lưới

     

    Erase Border

    Xoá bỏ đường biên

     

    Line color

    Màu đường biên

     

    Line Style

    Kiểu đường biên

     

    More Border

    Các loại đường biên khác

     

    Fill color

    Tô màu

     

    Color the background of the selected cells

    Màu nền của các ô được chọn

     

    Theme colors

     

    Standard colors

    Màu tiêu chuẩn

     

    No fill

    Không tô màu

     

    More colors

    Thêm các sự lựa chọn khác về màu sắc

     

    Font colors

    Màu chữ

     

    Change the text color

    Thay đổi màu sắc văn bản

     

    Automatic

    Tự động

     

     

     

    3.

    Nhóm Alignment

     

     

    Alignment

    Căn chỉnh

     

    Top Align

    Căn lề trên

     

    Align text to the top of the cell

    Căn lề văn bản đến đỉnh của ô

     

    Bottom Align

    Căn lề đáy

     

    Align text to the bottom of the cell

    Căn lề văn bản đến dưới cùng của ô

     

    Middle Align

    Căn lề chính giữa

     

    Align text so that it is centered between the top and the bottom of the cells

    Căn lề văn bản để nó là trung tâm giữa đỉnh và đáy của ô

     

    Align text left

    Căn trái văn bản

     

    Align text to the left

    Căn lề văn bản về phía trái

     

    Align text right

    Căn văn bản bên phải

     

    Align text to the right

    Căn lề văn bản về bên phải

     

    Center

    Trung tâm

     

    Center text

    Căn văn bản về giữa

     

    Orientation

    Sự định hướng

     

    Xoay văn bản đến một góc chéo hoặc hướng thẳng đứng. Điều này thường được sử dụng để ghi nhãn cột hẹp. Nhấp vào định hướng văn bản đang chọn một lần nữa để thiết lập lại các văn bản trở lại để định hướng bình thường.

     

    Angle counterclockwise

    Góc ngược chiều kim đồng hồ

     

    Angle clockwise

    Góc theo chiều kim đồng hồ

     

    Vertical text

    Văn bản dọc

     

    Rotate text up

    Xoay văn bản lên

     

    Rotate text down

    Xoay văn bản xuống

     

    Format cell alignment

    Liên kết các ô định dạng

     

    Decrease Indent

    Thụt lề

     

    Decrease the margin between the border and the text in the cell.

    Giảm lề giữa đường viền và các văn bản trong ô.

     

    Increase Indent

    Tăng lề

     

    Increase the margin between the border and the text in the cell.

    Tăng lề giữa đường viền và các văn bản trong ô.

     

    Wrap Text button

    Nút ngắt dòng

     

    Make all content visible within a cell by displaying it on multiple lines. Press F1 for more help.

    Làm cho tất cả nội dung hiển thị trong ô bằng cách hiển thị nó trên nhiều dòng. Nhấn F1 để được giúp đỡ nhiều hơn nữa.

     

     

     

    4.

    Nhóm Number

     

     

    Number

    Con số

     

    Drop down (General)

    Xổ xuống (chung)

     

    Choose how the values in a cell are displayed: as a percentage, as currency, as a date or time, etc. Press F1 for more help.

    Chọn cách các giá trị trong một ô được hiển thị: như là một tỷ lệ phần trăm, như là tiền tệ, là một ngày hoặc thời gian, vv Nhấn F1 để được giúp đỡ nhiều hơn nữa.

     

    Accounting Number Format button ($)

    Nút định dang số kiểu kế toán

     

    Choose an alternate currency format for the selected cell. For instance, choose Euros instead of Dollars.

    Chọn một định dạng tiền tệ thay thế cho các ô đã chọn. Ví dụ, chọn Euro thay vì Đô la.

     

    Percent Style button (%)

    Nút cách hiện thị phần trăm

     

    Display the value of the cell as a percentage.

    Hiển thị giá trị của các ô là một tỷ lệ phần trăm.

     

    Comma Style button

    Định dạng kiểu dấu phẩy

     

    Display the value of the cell with a thousands separator. This will change the format of the cell to Accounting without a currency symbol.

    Hiển thị giá trị của các ô với một phân cách hàng ngàn. Điều này sẽ thay đổi định dạng của ô để kế toán mà không có một biểu tượng tiền tệ.

     

    Decrease Decimal button

    Nút giảm số thập phân

     

    Show less pcise values by showing fewer decimal places.

    Hiện giá trị kém chính xác hơn bằng cách hiển thị chữ số thập phân ít hơn.

     

    Increase Decimal button

    Nút tăng số thập phân

     

    Show more pcise values by showing more decimal places.

    Hiện giá trị chính xác hơn bằng cách hiển thị chữ số thập phân hơn.

     

    Format Cell Number button

    Nút định dạng số trong ô

     

    Show the Number tab of the Format Cells dialog box.

     

     

     

    5.

    Styles

     

     

    Styles

    Phong cách

     

    Conditional Formating

    Định dạng có điều kiện

     

    Highlight interesting cells, emphasize unusual values, and visualize data using data bars, color scale and icon set based on cretiria.

    Làm nổi bật các ô thú vị, nhấn mạnh các giá trị bất thường, và hình dung dữ liệu sử dụng các thanh dữ liệu, bảng màu và biểu tượng thiết lập dựa trên điều kiện.

     

    Highlight cells rules

    Quy định làm nổi bật các ô

     

    Greater than

    Lớn hơn

     

    Less than

    Ít hơn

     

    Between

    Giữa

     

    Equal to

    Trung bình

     

    Text that contains

    Văn bản có chứa

     

    A date occurring

    Một ngày xảy ra

     

    Duplicate values

    Các giá trị giống nhau

     

    Top/Bottom Rules

    Quy định đầu/dưới

     

    Top 10 items

    10 mục đầu tiên

     

    Top 10%

    10% mục đầu

     

    Bottom 10 items

    10 mục dưới

     

    Bottom 10%

    10% mục dưới

     

    Above Average

    Trên mức trung bình

     

    Below Average

    Dưới mức trung bình

     

    Data Bars

    Thanh dữ liệu

     

    Gradient Fill

    Tô theo cấp độ

     

    Solid Fill

    Tô kín

     

    Color Scales

    Cân màu

     

    Icon Set

    Đặt biểu tượng

     

    Directional

    Hướng

     

    Shapes

    Hình dạng

     

    Indicators

    Các chỉ số

     

    Ratings

    Xếp hạng

     

    New Rules

    Các luật mới

     

    Clear Rules

    Các luật rõ ràng

     

    Manage Rules

    Các luật quản lý

     

    Format as table

    Định dạng như bảng

     

    Light

    Ánh sáng

     

    Medium

    Trung bình

     

    Dark

    Tối

     

    New Table Style

    Phong cách mới cho bảng

     

    New Pivot Table styles

    Phong cách bảng mới dạng trục

     

     

     

    6.

    Cells

     

     

    Cells

    ô

     

    Insert Cells button

    Nút chèn thêm các ô

     

    Insert cells, rows, or columns into the sheet or table. Press F1 for more help.

    Chèn ô, hàng, hoặc cột vào bảng hoặc bảng. Nhấn F1 để được giúp đỡ nhiều hơn nữa.

     

    Insert button

    Nút chèn

     

    Delete Cells button

    Nút xóa các ô

     

    Delete rows or columns from the table or sheet.

    Xóa các hàng hoặc cột từ bảng hoặc trang.

     

    Delete button

    Nút xóa

     

    Format button

    Nút định dạng

     

    Change the row height or column width, organize sheets, or protect or hide cells.

    Thay đổi chiều cao hàng hoặc cột chiều rộng, tổ chức trang, hoặc bảo vệ hoặc ẩn các ô.

     

     

     

    7

    Editing toolbar

     

     

    Editing toolbar

    Chỉnh sửa thanh công cụ

     

    AutoSum button

    Nút tính tổng tự động

     

    Sum button

    Nút tính tổng

     

    Display the sum of the selected cells directly after the selected cells.

    Hiển thị tổng của các ô được chọn trực tiếp sau khi các ô được chọn.

     

    Sort & Filter button

    Sắp xếp & Lọc nút

     

    Arrange data so that it is easier to analyze. You can sort the selected data in ascending or descending order, or you can temporarily filter out specific values.

    Sắp xếp dữ liệu để nó dễ dàng hơn để phân tích. Bạn có thể sắp xếp các dữ liệu được chọn trong tăng hay giảm, hoặc bạn có thể tạm thời lọc ra các giá trị cụ thể.

     

    Fill button

    Nút điền

     

    Arrange data so that it is easier to analyze. You can sort the selected data in ascending or descending order, or you can temporarily filter out specific values.

    Sắp xếp dữ liệu để nó dễ dàng hơn để phân tích. Bạn có thể sắp xếp các dữ liệu được chọn trong tăng hay giảm, hoặc bạn có thể tạm thời lọc ra các giá trị cụ thể.

     

    Fill button

    Nút điền

     

    Continue a pattern into one or more adjacent cells. You can fill cells in any direction and into any range of adjacent cells.

    Tiếp tục một mô hình thành một hoặc nhiều ô lân cận. Bạn có thể điền vào các ô trong bất kỳ hướng nào và vào bất kỳ phạm vi của các ô lân cận.

     

    Find & Select button

    Tìm & nút Chọn

     

    Find and select specific text, formatting, or type of information within the workbook. You can also replace the information with new text or formatting.

    Tìm và chọn văn bản cụ thể, định dạng hoặc loại thông tin trong bảng tính. Bạn cũng có thể thay thế các thông tin bằng văn bản hoặc định dạng mới.

     

    Clear button

    Nút xóa

     

    Xóa tất cả mọi thứ từ các ô, hoặc chọn lọc loại bỏ các định dạng, nội dung, hoặc các ý kiến.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • How To Add And Delete A Watermark In Excel
  • Excel Vba: Xóa Dòng Excel Dựa Trên Điều Kiện Đã Xác Định
  • Hướng Dẫn Cách Bỏ Số 0 Trong Excel Nhanh Chóng
  • Hướng Dẫn Cách Xóa Cell Style Rác Trong Excel Các Phiên Bản
  • Bài 03 – Các Kiểu Xóa Dữ Liệu Trong Excel
  • Phím Chức Năng Của Bạn Làm Gì Trong Microsoft Powerpoint / Làm Thế Nào Để

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Của Các Phím Từ F1 Đến F12 Trên Windows
  • Hướng Dẫn Cách In Slide Powerpoint Đơn Giản, Dễ Dàng
  • Kết Hợp Hiệu Ứng Chuyển Trang Morph & Tính Năng Shapes Trong Powerpoint 4/2021
  • Powerpoint Trong 60 Giây: Cách Crop (Cắt) Ảnh
  • Hướng Dẫn Cách Làm Trò Chơi Trên Powerpoint Cực Đơn Giản
  • Các phím chức năng trên bàn phím không có được tình yêu mà họ đã từng sử dụng, nhưng tùy thuộc vào ứng dụng bạn đang chạy, chúng vẫn có thể khá tiện dụng. Microsoft PowerPoint có một số tính năng thú vị được giấu đằng sau các phím chức năng của bạn. Đây là những gì họ làm.

    F1

    • F1: Khi bạn đang ở chế độ chỉnh sửa, nhấn F1 sẽ hiển thị menu trợ giúp. Khi bạn ở chế độ trình chiếu, nhấn F1 sẽ hiển thị các điều khiển của trình chiếu để bạn có thể thực hiện những việc như di chuyển tiến hoặc lùi trong bản trình bày của mình.
    • Ctrl + F1: Đóng và mở lại ngăn tác vụ hiện tại.

    F2

    F3

      Thay đổi + F3: Thay đổi trường hợp văn bản đã chọn. Nhấn tổ hợp này liên tục theo chu kỳ thông qua các kiểu trường hợp sau: Trường hợp chữ cái ban đầu, TẤT CẢ CÁC TRƯỜNG HỢP CAPS và chữ thường.

    F4

    F5

    • F5: Bắt đầu trình chiếu với bản trình bày hoạt động của bạn từ slide đầu tiên.
    • Thay đổi + F5: Bắt đầu trình chiếu từ slide hiện tại của bạn. Điều này rất hữu ích khi kiểm tra giao diện trình bày sẽ như thế nào.
    • Ctrl + F5: Khôi phục kích thước cửa sổ trình bày của bạn.

    F6

    F7

    • F7: Mở khung Editor và bắt đầu kiểm tra chính tả và ngữ pháp.
    • Ctrl + F7: Di chuyển cửa sổ trình bày (khi nó không được tối đa hóa).
    • Thay đổi + F7: Mở luận đề. Nếu bạn có một từ được chọn khi nhấn tổ hợp này, Excel sẽ mở từ điển đồng nghĩa và tra từ đã chọn.

    F8

    • Alt + F8: Hiển thị hộp thoại Macros.
    • Ctrl + F8: Thay đổi kích thước cửa sổ trình bày (khi nó không được tối đa hóa)

    F9

    • Thay đổi + F9: Hiển thị hoặc ẩn lưới giúp bạn sắp xếp các đối tượng.
    • Ctrl + F9: Thu nhỏ cửa sổ trình bày đang hoạt động.
    • Alt + F9: Hiển thị hoặc ẩn hướng dẫn di động giúp bạn sắp xếp các đối tượng.

    F10

    • F10: Bật hoặc tắt các mẹo chính. Các mẹo chính hiển thị các chữ cái tắt trên các menu mà bạn có thể nhấn để điều hướng các menu và kích hoạt các lệnh.
    • Thay đổi + F10: Hiển thị một menu ngữ cảnh. Điều này hoạt động giống như nhấp chuột phải.
    • Ctrl + F10: Tối đa hóa hoặc khôi phục cửa sổ trình bày đang hoạt động.
    • Alt + F10: Tối đa hóa cửa sổ chương trình.
    • Alt + Shift + F10: Hiển thị menu hoặc tin nhắn cho thẻ thông minh (Nếu có nhiều thẻ thông minh, hãy chuyển sang thẻ thông minh tiếp theo và hiển thị menu hoặc tin nhắn của nó).

    F11

    • Alt + F11: Chuyển đổi giữa Visual Basic Editor và cửa sổ hoạt động trước đó.
    • Alt + Shift + F11: Mở Trình soạn thảo Microsoft Script.

    F12

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Bước Định Dạng Trang In Trong Word 2010 Đầy Đủ Nhất
  • Sử Dụng Bảng (Tablet) Trong Powerpoint Một Cách Chuyên Nghiệp
  • Powerpoint Trong 60 Giây: Cách Thêm Dấu Đầu Dòng Vào
  • Cách Đặt Một Logo Vào Slide Trên Powerpoint Trong 60 Giây
  • Add Headers And Footers To Slides In Powerpoint 2022 For Windows
  • Hướng Dẫn Chơi Minecraft: Các Khối Lệnh Và Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Mê Hoặc Đồ Vật Trong Minecraft Bằng Lệnh · ? Creative Stop ▷ ?
  • Cách Đặt Lệnh Chết Không Mất Đồ Trong Minecraft Hiệu Quả Bất Ngờ
  • How To Keep Inventory When You Die In Minecraft
  • Cách Tạo Rồng Trong Minecraft · ? Creative Stop ▷ ?
  • Mã Lệnh Gta Vice City, Game Cướp Đường Phố Giúp, Mã Cheat Game Gta
  • Phần này sẽ diễn giải chi tiết về các ứng dụng của khối lệnh trong chế độ nhiều người chơi.

    Teleportation/Transport

    Thông qua lệnh , người ta có thể tạo ra các máy dịch chuyển tức thời để sử dụng công khai trên server. Có thể áp dụng lên một loạt các phân cảnh trong game. Ví dụ: người ta có thể tạo ra một hệ thống cổng trong một thế giới đặc biệt rộng lớn, trong đó tất cả các cổng liên kết với một trung tâm, trung tâm này chứa hết các cổng cho đến tất cả các vị trí cổng khác tạo thành một “Trung tâm vận chuyển siêu tốc”.

    Stop-Motion Animation

    Sử dụng lệnh / clone cho ra nhiều bản sao khác nhau, sửa đổi từng chút một rồi sao chép các khu vực thành một điểm theo trình tự. Bằng cách này, người chơi không cần phải dịch chuyển tức thời trong khi phong cảnh xung quanh họ có thể được hoạt họa khi các lệnh nhân bản sao chép liên tục các “khung” hoạt hình khác nhau gần người chơi.

    Thông qua lệnh , người ta có thể tạo ra một cuộc xổ số. Hãy nhớ rằng hiện tại, lệnh sẽ đặt trực tiếp vật phẩm vào túi vật phẩm thay vì phải ném chúng xuống khoảnh đất trước mặt nhân vật.

    Gắn đồng hồ vào một khối lệnh và sử dụng lệnh lên cả cụm có thể ép người chơi ở lại một nơi nhất định. Do đó, bạn nên tắt các lệnh trong cài đặt trò chuyện hoặc sử dụng lệnh /gamerule commandBlockOutput false. Sử dụng các thông số “Phạm vi” và “Phạm vi tối thiểu” chỉ có thể dịch chuyển người chơi khi họ ở một khoảng cách xa nhất định.

    Creative Only

    Khi sử dụng thông số ~0 ~1 ~0 để có kết quả vui nhộn. Cách này khiến người chơi ở chế độ Creative thay đổi thành Survival và xem cũng rất thú vị.

    Announcements

    Sử dụng lệnh trong khối lệnh, người ta có thể tạo và phát ra các thông báo ngay cả khi admin hoặc chủ sở hữu không ở đó.

    Security Scan

    Race Referee

    Creative Area/World Guard

    Improving PvP without Plugins

    Starter Kits

    Colorful Messages

    Alarm System

    Khi người chơi đi qua tấm áp suất có thể kích hoạt một khối lệnh với . Ví dụ như là “INTRUDER ALERT” và “PLAYER ALERT”

    Remove Players

    Người chơi có thể dịch chuyển mọi người bên trong khu vực này đến khu vực khác bằng cách sử dụng tọa độ và thông số tối đa.

    Reward Room

    Nếu một người chơi chơi tốt, chơi thường xuyên hay giúp ích cho server nhưng lại không đáp ứng đầy đủ các yêu cầu thăng cấp lên admin thì người chơi sẽ có một căn phòng chứa đầy các nút nhấn được kết nối với các khối lệnh có các hiệu ứng hữu ích, như là cung cấp cho người chơi một chồng kim cương hoặc một khối đá nền, sau đó kết nối nó với khối lệnh khác rồi gửi đến điểm spawn. (Điều rất quan trọng là căn phòng này được gia cố bằng đá nền và bị ẩn nên bạn chỉ có thể vào phòng bằng cách dịch chuyển đến tọa độ của nó để tránh lạm quyền).

    Weather Machine

    Giả sử chỉ có admin thực hiện được lệnh, một cỗ máy thời tiết có thể khá hữu ích, người chơi có thể bật tắt hiệu ứng mưa như ý muốn. Một trong những ứng dụng hữu ích hơn của kỹ thuật này là sử dụng sự tập hợp của dân làng (họ chạy vào trong khi trời mưa) và một số loại hình máy đá đỏ để tạo và tự động ngắt mưa, việc này cho phép bạn tắt mưa gần như ngay lập tức mà không cần sử dụng lệnh hoặc nhờ admin. Máy cũng có thể được dùng để tạo hoặc kết thúc một phân cảnh mà ở đó mưa trái ngược với ánh sáng mặt trời sẽ thuận lợi hơn và ngược lại; chẳng hạn như trong một vụ cháy rừng, hoặc khi giông bão đang sinh ra quái vật.

    Obstacle Course Prizes

    Time Machine

    Bằng cách tạo hai vị trí tương tự trên một bản đồ, người chơi có nút nhấn kích hoạt khối lệnh để dịch chuyển họ từ nơi này sang nơi khác, đồng thời thay đổi thời gian trong ngày. Điều này có thể được dùng như du hành thời gian.

    Proximity Mine

    Secure Doors

    Custom Commands

    Sử dụng mục tiêu kích hoạt, người chơi có thể tạo các lệnh có thể sử dụng trên server.

    (Visited 306 times, 1 visits today)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tải Bản Đồ Cho Minecraft Pe Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Bản Đồ Cho Minecraft Pe Cho Android
  • Minewatch Mod 1.12.2 / 1.11.2 (Chơi Overwatch Trong Minecraft)
  • Thực Hư Cách Chế Tạo Yên Ngựa Trong Minecraft
  • Hướng Dẫn Cách Cưỡi Ngựa Trong Game Minecraft
  • Tác Dụng Của Phím Chức Năng F1 Tới F12 Trên Windows

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Tin Học Căn Bản
  • Đồ Họa Và Đa Phương Tiện Trong Powerpoint
  • Cách Tạo Bố Cục Slide Trong Microsoft Powerpoint
  • Hướng Dẫn Power Point_Bài 3: Tạo Bài Thuyết Trình Mới
  • Bài Trắc Nghiệm Powerpoint Tracnghiempowerpoint Doc
  • Không sai khi nói windows là hệ điều hành mà được sử dụng phổ biến hơn cả. Nhưng không phải ai cũng biết rõ về công dụng của các phím chức năng từ F1 tới F12 trên Windows

    Chắc hẳn ai trong chúng ra khi sử dụng máy tính đều thấy các phím từ F1-F12 ở phía trên cùng nhưng phần lớn chúng ra đều chưa hẳn đã hiểu về tác dụng của các phím này nhiều. Các phím này được ký hiệu là F có nghĩa là Function Keys hay còn gọi là phím chức năng. Được sắp xếp thứ tự từ F1 đến F12 trên bàn phím máy tính của bạn.

    Phần lớn các phím này đều được sử dụng kèm với một phím nào đó trên bàn phím .

    Để các bạn sử dụng các phím chức năng này hiệu quả và tốt thì bài viết này sẽ hướng dẫn cụ thể tác dụng của từng phím chức năng từ F1 đến F12.

    Tác dụng của phím chức năng F1 tới F12 trên Windows

    – Dùng để hỗ trợ trên mọi ứng dụng, trình duyệt và các tiện ích… Nếu bạn cần sự trợ giúp chỉ cần nhấn phím F1 thì cửa sổ trợ giúp sẽ mở ra cho bạn mọi thắc mắc.

    Phím F1 còn được sử dụng để vào BIOS, sử dụng khi khởi động máy tính

    – Tổ hợp phím Windows + F1 sẽ mở cửa sổ Microsoft Windows help and support center

    – Còn nếu đang làm việc với cửa sổ Windows Explorer. Bấm phím Ctrl + F1 sẽ hiển thị Task Pane

    – Sử dụng hím F2 giúp bạn đổi tên file hay thư mục

    – Alt + Ctrl + F2: Mở file như một MS Word

    – Ctrl + F2: Mở cửa sổ xem trước trong Word

    – Đối với MS-DOS hoặc Windows, bạn có thể dùng phím F3 kết hợp với một số phím khác gọi chức năng tìm kiếm trên các phần mềm thông dụng

    – Windows + F3: Tìm kiếm nâng cao cửa sở mở trong Microsoft Outlook

    – Shift + F3: chuyển đổi định dạng văn bản giữa chữ hoa và chữ thường trong Microsoft Word

    – Khi bạn nhấn F4 trong Windows Explorer và Internet Explorer thì nó sẽ mở ra cho bạn thanh địa chỉ

    – Ctrl + F4: Đóng mở cửa sổ trong cửa sổ hiện tại, ví dụ như một tab trong chương trình

    – Alt + F4: Đóng cửa sổ hệ thống trong Windows

    – Phím chức năng F5 có tác dụng làm mới trang hiện tại (Reload hoặc Refresh) chương trình và thiết kế lại sự sắp xếp các thư mục trong máy tính hay ứng dụng trong Windows

    – Dùng khởi động chế độ trình chiếu trên PowerPoint

    – Di chuyển con trỏ trong thanh địa chỉ và dùng để bôi đen thanh địa chỉ trên các trình duyệt

    – Ctrl + Shift + F6: dùng để mở tài liệu trong Microsoft Word

    – Dùng để kiểm tra lỗi chính tả và ngữ pháp trong một chương trình tài liệu như Microsoft

    – Tắt mở các chức năng Caret browsing trên Firefox và IE 8 trở lên

    – Phím này dùng để khởi dộng máy tính vào chế độ an toàn, và thường sử dụng nhiều nhất là chế độ SafeMode

    – Có thể nói F9 gần như không có bất kỳ chức năng gì trong Windows. Nhưng bạn vẫn có thể sử dụng trong một số chương trình cá nhân. Khi bạn nhấn phím F9 thì sẽ xuất hiện chương trình trợ giúp màn hình và chỉ ra cho bạn các từ có chức năng quan trọng

    – Để mở chế độ toàn màn hình là chức năng của F11. Nó có thể được sử dụng cũng như làm việc trong bất kỳ trình duyệt nào

    – Vào chế độ Recovery trên các máy hiệu Emachines, Gateway, Lenovo

    – Ẩn các cửa sổ đang mở và hiện màn hình chính trên các máy tính cài Mac OS 10.4 trở lên

    Phím F12

    – Dùng để mở cửa sổ Save As trong Microsoft Word

    – Phím F12 sẽ mở ra hộp Kiểm tra phần tử trong bất kỳ trình duyệt nào mà bạn có

    – Hiển thị Menu Boot với một số dòng Mainboard

    – Ctrl + Shift + F12: Là lệnh in tài liệu Microsoft Word

    Fn + F1 đến Phím F12 bình thường sẽ làm nhiệm vụ được in trên các phím tương ứng. Cái này thường được sử dụng cho những bạn có máy tính xách tay.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/chuc-nang-cua-phim-f1-toi-f12-tren-windows-1533n.aspx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chọn Dạng Xem Phù Hợp Cho Tác Vụ Trong Powerpoint
  • Cách Trình Chiếu Slide Powerpoint Bằng Bàn Phím
  • Cách Tạo Bảng, Kẻ Bảng Trong Word, Powerpoint
  • 30 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Tin Học Căn Bản Có Đáp Án
  • Chế Độ Hiển Thị Văn Bản Trong Microsoft Word
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100