Các Mã Lệnh Trong Dota Lod / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

Mã Lệnh Dota, Tổng Hợp Mã Lệnh Dota Đầy Đủ

--- Bài mới hơn ---

  • Nhìn Lại 5 Hiệu Ứng Aghanim’s Scepter Mới Trong Đấu Trường Dota 2
  • Phân Tích Giao Tiếp Trong Game: Tận Dụng Tối Đa Chat Wheel Trong Dota 2
  • Tổng Hợp Các Lệnh Console Dota 2 Hỗ Trợ Người Chơi
  • Các Trang Bet Dota 2 Uy Tín Và Đáng Tin Cậy Trên Thị Trường
  • Tổng Hợp Các Phím Tắt Trong Dota 2
  • Ngày nay mã lệnh Dota Full đầy đủ không quá lạ lẫm với người dùng như trước kia nữa. Tuy nhiên nhiều người vẫn không biết đến sự tồn tại của nó. Hãy để chúng tôi tiết lộ tới bạn qua bài viết phía dưới.

    Muốn đạt thành tích cao trong Game Dota hay bất kì Game chiến thuật nào, thì việc quan trong nhất là bạn cần phải ghi nhớ được các câu lệnh của nó để thao tác nhanh. Vì vậy, trong bài viết này chúng tôi sẽ cung cấp Full các câu lệnh trong Game Dota 2, hy vọng các bạn sẽ trở thành cao thủ trong Game Dota.

  • No Swap (cú pháp: -noswap, -ns): Vô hiệu hóa chế độ Swap.
  • No repick (cú pháp: -norepick, -nr): Vô hiệu hóa chế độ Repick.
  • Pooling Mode (cú pháp: -poolingmode, -pm): Giúp các Hero chia sẻ đồ cho nhau, nhưng có một số Item không thể chia sẻ được qua lệnh này. Lệnh này chỉ áp dụng cho phiên bản game 6.58 đổ đi.
  • Observer Info (cú pháp: -observerinfo, -oi): Khi bật lệnh này các Observer sẽ nhận được rất nhiều thông tin về trận đấu.
  • Anti-MapHack (cú pháp: -ah): Kích hoạt chế độ chống hack map.
  • Mini Heroes (cú pháp: -miniheroes, -mi): Đây là một lệnh khá hài hước, bởi khi kích hoạt nó Hero của bạn chỉ nhỏ bằng một nửa so với bình thường.
  • Terrain Snow (cú pháp: -terrainsnow, -ts): Tạo nên hiệu ứng tuyết rơi trong map. Hiệu ứng này chỉ có trên Map của người nhập, map của người khác vẫn bình thường. Để xóa bỏ hiệu ứng này các bạn gõ lệnh “-terrain” hoặc”-terrain default”.
  • Lệnh trong chế độ Death Match

    • No Death Timer (cú pháp: -nd): Hero khi bị die sẽ được hồi sinh ngay tức khắc mà không phải chờ đợi như thông thường.
    • Maximum lives (cú pháp: -lives # – với # là số): Đây là lệnh quy định số lần tối đa bị hạ. Team nào bị die đến con số này sẽ thua.

    Các lệnh dùng cho Hero

    • Heap Strength (cú pháp: -fleshstr, -fs Flesh ): Hiện thị chi tiết sức mạnh từ đòn Flesh Heap của Hero này.
    • Hook Accuracy (cú pháp: -ha): Hiển thị độ chính xác của đòn Meat Hook
    • Land Mine Counter (cú pháp: -mines): Chỉ dùng cho Goblin Techies. Hiện thị số Land Mines đã được đặt.
    • Arrow Accuracy (cú pháp: -aa): Chỉ dùng với Priestess of the Moon. Biểu diễn skill Elune’s Arrow của Hero này.
    • Test Mode (-test): Bật chế độ chơi thử
    • Spawn Neutrals (-neutrals): Sản sinh các Neutrals Creep
    • Suicide (-kill): Tự hạ gục Hero của bạn.
    • Add Gold (-gold # – với # là số vàng bạn muốn thêm): Thêm vàng theo yêu cầu của bạn
    • Level Up (-lvlup số Level tối đa là 24): Lệnh này giúp tăng Level của Hero
    • Regrow Trees (-tree): Hồi sinh tất cả các cây đã bị hạ
    • Play Music (-music #): Giúp bạn chọn bản nhạc nền khác
    • Refresh (-refresh): Hồi phục các yếu tố của Hero
    • Multiple Heroes (-noherolimit): Chế độ chọn nhiều Hero
    • Kill Creeps (-killall): Cho phép bạn tiêu diệt tất cả các Creep ở cả hai phía. Cùng lệnh này có 2 lệnh nhỏ tương ứng là Kill Sentinel Creeps (-killsent) – hạ tất các Creep bên phía Sentinel và Kill Scourge Creeps (-killscourge) – hạ tất các Creep bên phía Scouge.
    • Show Bonus XP and Gold (-bonus): Xem số điểm kinh nghiệm mà bạn có được từ việc hạ đối thủ.
    • Set Time (-time #): Tạo lập thời gian cho map
    • Show Tips (-tips): Suất hiện 5 thủ thuật đơn giản ứng với Hero mà bạn đã chọn

    Như vậy là chúng tôi vừa giới thiệu tới bạn mã lệnh Dota Full đầy đủ. Khi biết được các mã lệnh này, nhiệm vụ của bạn là thực hành và làm quen trong nhiều lần để ghi nhớ. Bởi nếu chỉ nhập 1, 2 lần thì chắc chắn bạn sẽ nhanh chóng quên lãng. Ngoài ra chúng tôi cũng cung cấp mã Warcraft 3. Nếu quan tâm, mời bạn ghé qua để tham khảo.

    Khác với lối chơi của Dota, người chơi game GTA sẽ hòa mình vào cùng nhân vật để thực hiện các nhiệm vụ trên đường phố, có rất nhiều cảnh hành động cùng đồ vật, âm thanh gần gũi với cuộc sống, tuy nhiên, không phải lúc nào cũng vượt qua nhiệm vụ 1 cách dễ dàng, lúc khó khăn, game thủ thường dùng lệnh GTA để chơi dễ dàng hơn, tham khảo danh sách lệnh GTA trên chúng tôi để biết thêm chi tiết.

    Game Đế Chế có đồ họa kém nhất khi so sánh với các tựa game kể trên, nhưng không vì thế mà số lượng người chơi Đế Chế ít đi, thậm chi nhiều game thủ còn sử dụng mã đế chế để thi đấu online, chính cách dùng mã đế chế khi bị phát hiện sẽ bị cộng đồng game tẩy chay cũng như số lượng người chơi giảm đi trông thấy, chính ví vậy, nếu muốn chơi giỏi thì không nên dùng lệnh, còn nếu đã dùng lệnh thì đừng nên chơi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dòng Lệnh Hữu Ích Của Dota (Phần Cuối)
  • Afk Là Gì? Làm Sao Để Làm Hết Afk Trong Lol Bị Phạt 20 Phút
  • Afk Là Gì ? Trong Liên Quân, Lol, Pubg
  • Afk Là Gì? Afk Có Hại Ra Sao? Hình Phạt Nào Dành Cho Việc Afk?
  • #1 : Tìm Hiểu Các Thuật Ngữ Trong Dota 2 Cơ Bản Được Sử Dụng Nhiều Nhất
  • Mã Lệnh Dota, Tổng Hợp Mã Lệnh Dota 2 Đầy Đủ

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Lệnh Trong Dota 2 Mà Game Thủ Cần Biết Để Thành Gosu
  • Các Dòng Lệnh Hữu Ích Của Dota (Phần 1)
  • Dota 2: Những Anh Hùng Offlane Hay Nhất Năm 2022
  • Dota 2: Điểm Mặt Những Hero Offlane Tốt Nhất Ở Phiên Bản 7.21D
  • Tổng Hợp Một Số Về Item Trong Dota
  • Ngày nay mã lệnh Dota Full đầy đủ không quá lạ lẫm với người dùng như trước kia nữa. Tuy nhiên nhiều người vẫn không biết đến sự tồn tại của nó. Hãy để chúng tôi tiết lộ tới bạn qua bài viết phía dưới.

    Muốn đạt thành tích cao trong Game Dota hay bất kì Game chiến thuật nào, thì việc quan trong nhất là bạn cần phải ghi nhớ được các câu lệnh của nó để thao tác nhanh. Vì vậy, trong bài viết này chúng tôi sẽ cung cấp Full các câu lệnh trong Game Dota 2, hy vọng các bạn sẽ trở thành cao thủ trong Game Dota.

    Cách lệnh thông thường trong Dota 2

    • No Swap (cú pháp: -noswap, -ns): Vô hiệu hóa chế độ Swap.
    • No repick (cú pháp: -norepick, -nr): Vô hiệu hóa chế độ Repick.
    • Pooling Mode (cú pháp: -poolingmode, -pm): Giúp các Hero chia sẻ đồ cho nhau, nhưng có một số Item không thể chia sẻ được qua lệnh này. Lệnh này chỉ áp dụng cho phiên bản game 6.58 đổ đi.
    • Observer Info (cú pháp: -observerinfo, -oi): Khi bật lệnh này các Observer sẽ nhận được rất nhiều thông tin về trận đấu.
    • Anti-MapHack (cú pháp: -ah): Kích hoạt chế độ chống hack map.
    • Mini Heroes (cú pháp: -miniheroes, -mi): Đây là một lệnh khá hài hước, bởi khi kích hoạt nó Hero của bạn chỉ nhỏ bằng một nửa so với bình thường.
    • Terrain Snow (cú pháp: -terrainsnow, -ts): Tạo nên hiệu ứng tuyết rơi trong map. Hiệu ứng này chỉ có trên Map của người nhập, map của người khác vẫn bình thường. Để xóa bỏ hiệu ứng này các bạn gõ lệnh “-terrain” hoặc”-terrain default”.

    Lệnh trong chế độ Death Match

    • No Death Timer (cú pháp: -nd): Hero khi bị die sẽ được hồi sinh ngay tức khắc mà không phải chờ đợi như thông thường.
    • Maximum lives (cú pháp: -lives # – với # là số): Đây là lệnh quy định số lần tối đa bị hạ. Team nào bị die đến con số này sẽ thua.

    Các lệnh dùng cho Hero

    • Heap Strength (cú pháp: -fleshstr, -fs Flesh ): Hiện thị chi tiết sức mạnh từ đòn Flesh Heap của Hero này.
    • Hook Accuracy (cú pháp: -ha): Hiển thị độ chính xác của đòn Meat Hook
    • Land Mine Counter (cú pháp: -mines): Chỉ dùng cho Goblin Techies. Hiện thị số Land Mines đã được đặt.
    • Arrow Accuracy (cú pháp: -aa): Chỉ dùng với Priestess of the Moon. Biểu diễn skill Elune’s Arrow của Hero này.
    • Test Mode (-test): Bật chế độ chơi thử
    • Spawn Neutrals (-neutrals): Sản sinh các Neutrals Creep
    • Suicide (-kill): Tự hạ gục Hero của bạn.
    • Add Gold (-gold # – với # là số vàng bạn muốn thêm): Thêm vàng theo yêu cầu của bạn
    • Level Up (-lvlup số Level tối đa là 24): Lệnh này giúp tăng Level của Hero
    • Regrow Trees (-tree): Hồi sinh tất cả các cây đã bị hạ
    • Play Music (-music #): Giúp bạn chọn bản nhạc nền khác
    • Refresh (-refresh): Hồi phục các yếu tố của Hero
    • Multiple Heroes (-noherolimit): Chế độ chọn nhiều Hero
    • Kill Creeps (-killall): Cho phép bạn tiêu diệt tất cả các Creep ở cả hai phía. Cùng lệnh này có 2 lệnh nhỏ tương ứng là Kill Sentinel Creeps (-killsent) – hạ tất các Creep bên phía Sentinel và Kill Scourge Creeps (-killscourge) – hạ tất các Creep bên phía Scouge.
    • Show Bonus XP and Gold (-bonus): Xem số điểm kinh nghiệm mà bạn có được từ việc hạ đối thủ.
    • Set Time (-time #): Tạo lập thời gian cho map
    • Show Tips (-tips): Suất hiện 5 thủ thuật đơn giản ứng với Hero mà bạn đã chọn

    Như vậy là chúng tôi vừa giới thiệu tới bạn mã lệnh Dota Full đầy đủ. Khi biết được các mã lệnh này, nhiệm vụ của bạn là thực hành và làm quen trong nhiều lần để ghi nhớ. Bởi nếu chỉ nhập 1, 2 lần thì chắc chắn bạn sẽ nhanh chóng quên lãng. Ngoài ra chúng tôi cũng cung cấp mã Warcraft 3. Nếu quan tâm, mời bạn ghé qua để tham khảo.

    Khác với lối chơi của Dota, người chơi game GTA sẽ hòa mình vào cùng nhân vật để thực hiện các nhiệm vụ trên đường phố, có rất nhiều cảnh hành động cùng đồ vật, âm thanh gần gũi với cuộc sống, tuy nhiên, không phải lúc nào cũng vượt qua nhiệm vụ 1 cách dễ dàng, lúc khó khăn, game thủ thường dùng lệnh GTA để chơi dễ dàng hơn, tham khảo danh sách lệnh GTA trên Taimienphi để biết thêm chi tiết.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/ma-lenh-dota-full-day-du-4555n.aspx

    Game Đế Chế có đồ họa kém nhất khi so sánh với các tựa game kể trên, nhưng không vì thế mà số lượng người chơi Đế Chế ít đi, thậm chi nhiều game thủ còn sử dụng mã đế chế để thi đấu online, chính cách dùng mã đế chế khi bị phát hiện sẽ bị cộng đồng game tẩy chay cũng như số lượng người chơi giảm đi trông thấy, chính ví vậy, nếu muốn chơi giỏi thì không nên dùng lệnh, còn nếu đã dùng lệnh thì đừng nên chơi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ưu Và Nhược Điểm Các Tướng Trong Dota 2 Theo Từng Nhóm
  • Cách Chuyển Đổi Ngôn Ngữ Tiếng Việt Dota 2 Việt Hóa
  • Bật Mí Cách Mua Đồ Trong Dota 2 Dành Cho Người Mới Chơi
  • Những Kí Tự Au Mobile Độc Đáo Để Đặt Được Những Tên Đẹp
  • Xếp Hạng 199 Tiểu Sử Facebook Kí Tự Đặc Biệt Đẹp, Mới Lạ, Chất Nhất 2022
  • Mã Lệnh Dota Full Đầy Đủ

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Lệnh Trong Dota.
  • Viet Dota Blog: Công Dụng Của Các Item Trong Dota (Dịch)
  • Hướng Dẫn Về Vai Trò Của Dota 2: Cách Chơi Offlane / Vị Trí Thứ Ba
  • Cá Cược Dota 2 Bằng Tiền Thật
  • Top 5 Trang Bet Dota 2 Uy Tín Năm 2022 Tại Việt Nam
  • lệnh dota Full đầy đủ, lệnh dota 2 imba

    Cách lệnh thông thường trong Dota

    No Swap (cú pháp: -noswap, -ns): Câu lệnh này sẽ vô hiệu hóa chế độ Swap.

    No repick (cú pháp: -norepick, -nr): Câu lệnh này sẽ vô hiệu hóa chế độ Repick.

    Terrain Snow (cú pháp: -terrainsnow, -ts): Đây là câu lệnh tạo nên hiệu ứng thời tiết tuyết rơi trong map DotA. Nó chỉ có tác dụng duy nhất trên máy của người nhập mã này còn những người khác vẫn chơi bình thường. Nếu bạn gõ “-terrain” hay “-terrain default” các hiệu ứng sẽ được tắt bỏ và map sẽ quay về trạng thái bình thường. Lệnh này được thêm vào từ phiên bản 6.48 và đổi tên trong 6.48b.

    Pooling Mode (cú pháp: -poolingmode, -pm): Kích hoạt lệnh này sẽ cho phép các Hero chia sẻ đồ cho nhau một cách thoải mái. Tuy nhiên có một số Item vẫn không thể chia sẻ trong mode này. Được biết, chế độ Pooling Mode đã được đưa vào game từ phiên bản 6.58.

    Observer Info (cú pháp: -observerinfo, -oi): Khi đánh lệnh này các Observer (người theo dõi trận đấu) sẽ được cung cấp rất nhiều thông tin về những diễn biến đang xảy ra. Lệnh này được đưa vào từ phiên bản 6.52 sau đó từ 6.60 nó trở thành chế độ mặc định, được kích hoạt khi có các Observer tham gia. Nếu dùng lại, cú pháp lệnh này sẽ tương đương việc tắt nó đi.

    What The **** Mode (-wtf): Chế độ chơi tạo ra một số Hero quá mạnh. Một ví dụ điển hình trong đó là Zeus với các Skill không tốn Mana và Cooldown gần như bằng không. Mode này chủ yếu được dùng trong các trận đấu giải trí do đặc thù của nó. What The **** Mode được thêm vàoDotA từ phiên bản 6.36.

    Test Mode (cú pháp: -test): Kích hoạt chế độ Test Mode cho phép nhập các lệnh của chơi đơn trong DotA, được đưa vào từ phiên bản 6.48.

    Anti-MapHack (cú pháp: -ah): Bật chế độ chống hack map, được thêm vào từ phiên bản 6.50.

    Lệnh trong chế độ Death Match

    Trước tiên số lượng game thủ phải thỏa mãn yêu cầu của chế độ Death Match thì mới có thể kích hoạt được các lệnh này.

    Các lệnh phải nhập trong vòng 15 giây sau khi chế độ Death Match được kích hoạt và phải được nhập một cách riêng biệt.

    No Death Timer (cú pháp: -nd): Các Hero hi bị hạ sẽ hồi sinh ngay lập tức chứ không còn phải chờ như thông thường.

    Maximum lives (cú pháp: -lives # – với # là số): lệnh quy định giới hạ số lần bị hạ tối đa của một bên. Phe nào đạt đến con số này trước sẽ thua cuộc.

    Các lệnh dùng cho Hero

    Heap Strength (cú pháp: -fleshstr, -fs Flesh )

    Chỉ có thể sử dụng cho Hero Pudge. Nó sẽ hiện thị chi tiết sức mạng từ đòn Flesh Heap của Hero này. Lệnh này được thêm vào từ phiên bản 6.42.

    Hook Accuracy (cú pháp: -ha)

    Chỉ có thể sử dụng cho Hero Pudge. Nó sẽ hiện thị độ chính xác của các lần ra đòn Meat Hook, bộ đếm chỉ đếm những lần móc trúng kẻ thù. Lệnh này được thêm vào từ phiên bản 6.55 và bắt đầu loại bỏ số lần móc quân mình từ 6.58.

    Land Mine Counter (cú pháp: -mines)

    Chỉ sử dụng cho Goblin Techies. Lệnh này sẽ hiện thị số Land Mines đã được đặt, được thêm vào từ phiên bản 6.58.

    Arrow Accuracy (cú pháp: -aa)

    Lệnh chỉ có tác dụng với Priestess of the Moon. Biểu diễn skill Elune’s Arrow của Hero này.

    Điểm cần chú ý là các lệnh này chỉ dùng trong chế độ Single Player hoặc Test Mode được kích hoạt.

    Test Mode (-test): Kích hoạt chế độ chơi thử, cùng với việc bật Mode này sẽ có rất nhiều lệnh hữu ích được kích hoạt để bạn có thể kiểm tra năng lực của Hero hay Item.

    Level Up (-lvlup số Level tối đa là 24): Cho phép tăng Level của Hero lên theo số được nhập vào. Tối đa là 24 tương đương với Level 25. Lệnh được thêm vào từ phiên bản 6.38.

    Refresh (–refresh): Có tác dụng làm hồi phục lại các yếu tố Skill của Hero, cả máu, mana lẫn Cooldown của đồ. Lệnh được thêm vào từ phiên bản 6.38.

    Spawn Creeps (-spawncreeps): Tạo đợt Creep ở cả hai phía Sentinel và Scourge ngay sau khi lệnh vừa hoàn thành. Lệnh này hoàn toàn không ảnh hưởng đến các Creep thông thường. Lệnh được thêm vào từ phiên bản 6.38.

    Spawn Runes (-powerup): Không can thiệp vào quá trình sản sinh Rune thông thường. Nếu đã có Rune sẵn có ở trên map thì lệnh này sẽ không có tác dụng. Lệnh được thêm vào từ phiên bản 6.38.

    Spawn Neutrals (-neutrals): Sản sinh các Neutrals Creep, nếu có các đơn vị ở gần vị trí này thì lệnh sẽ không có tác dụng ở đó. Và nó cũng không ảnh hưởng đến việc sản sinh Neutrals Creep vì những đơn vị được tạo ra do lệnh được tính là các đơn vị quân. Lệnh được thêm vào từ phiên bản 6.42.

    Suicide (-kill): Một câu lệnh đơn giản và dễ hiểu. Nó sẽ hạ gục Hero của bạn.

    Add Gold (-gold # – với # là số vàng bạn muốn thêm): Một câu lệnh với tác dụng chính nhằm thử các tác dụng của Item khi đem lại số vàng theo yêu cầu. Tuy nhiên nếu sử dụng DotA AI thì nên nhớ lệnh này cũng đem lại số vàng tương tự cho các Hero của máy tính. Lệnh được thêm vào từ phiên bản 6.38.

    Multiple Heroes (-noherolimit): Cho phép bạn lựa chọn nhiều Hero. Chế độ này thường tỏ ra hữu ích nhất đối với những game thủ muốn xây dựng các đoạn video. Lệnh được thêm vào từ phiên bản 6.52.

    Kill Creeps (-killall): Lệnh tiêu diệt tất cả các Creep ở cả hai phía. Đi cùng lệnh này có 2 lệnh nhỏ tương ứng là Kill Sentinel Creeps (-killsent) – hạ tất các Creep bên phía Sentinel và Kill Scourge Creeps (-killscourge) – hạ tất các Creep bên phía Scouge. Ba lệnh này được thêm vào phiên bản 6.52.

    Set Time (-time #): Thiết đặt thời gian trên map. Với # là các con số tương ứng. Lệnh được thêm vào phiên bản 6.52.

    Regrow Trees (-tree): Hồi sinh tất cả những cây đã bị đốn hạ trước đó. Lệnh này được thêm vào từ phiên bản 6.55.

    Play Music (-music #): Thay đổi nhạc nền dựa trên các bản nhạc có sẵn của WarCraft III.

    Show Tips (-tips): khi gõ lệnh này sẽ có 5 thủ thuật căn bản tương ứng với Hero bạn đã chọn được hiện lên để bạn có thể thực hiện theo.

    Show Bonus XP and Gold (-bonus): Hiện số điểm kinh nghiệm cũng như số vàng mà bạn kiếm được thông quan việc hạ Hero đối phương.

    Water Color (-water red/blue/green/random/default): Thay đổi màu sắc của nước tương ứng trên bản đồ.

    Actions Per Minute (-apm): Biểu diễn số hành động trên phút của bạn.

    AFK Info (-afk): Biểu diên thông tin về những người chơi không hoạt động gì. Đi cùng với lệnh này thì Kick AFK Players (-kickafk #) chính là lệnh để “đá” những người chơi đã ngừng hoạt động quá lâu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10+ Kí Tự Đặc Biệt Xuka ❤️✔️ Tên Xuka Đẹp
  • 99 Tên Liên Quân Hay Với Kí Tự Đẹp
  • Tin Nhắn Tình Yêu Đẹp Nhất, Sms Tinh Yeu Dep Nhat, Tin Nhan Tinh Yeu
  • Cách Tạo Kí Tự Đặc Biệt Cho Facebook
  • Chuyển Đổi Số La Mã
  • Mã Warcraft 3, Toàn Bộ Các Mã Lệnh Trong Warcraft 3

    --- Bài mới hơn ---

  • #1 : Cách Chơi Oracle Dota 2 Vị Trí Lane – Support & Ganker
  • Phân Tích Về Oracle – Hero Chuyên Dispels Và Debuff
  • Bạn Có Biết? Có 12 Item Được Bí Mật Đưa Vào Dota 2 Trong Phiên Bản 7.28?
  • Sự Trở Lại Của Kẻ Hủy Diệt
  • Dota 2: Phantom Assassin Có Phải Là Lựa Chọn Khả Thi 1 Không?
  • Warcraft 3 có thể nói là tựa game huyền thoại gắn liền với các bạn trẻ 8x và 9x đời đầu. Game có lỗi chơi rất hay buộc người chơi phải vận dụng các chiến thuật hợp lí để có thể chiến thắng trên đấu trường. Để làm quen được với lối chơi đa dạng của game, người chơi cần phải có một khoảng thời gian luyện tập nhất định. Và để giúp cho các bạn mới chơi làm quen dễ hơn thì chúng ta có thể sử dụng một số mã cheat để xin tiền, gỗ, bất tử, lever…v.v..Ở bài viết này chúng tôi sẽ tổng hợp cho các bạn tất cả các mã trong Warcraft 3, mời các bạn cùng tham khảo.

    TOÀN BỘ MÃ LỆNH TRONG WARCRAFT 3, MÃ CHEAT WARCRAFT 3

    Mã cheat Warcraft 3 Frozen Throne

    • WarpTen: Tăng tốc xây nhà.
    • IocainePowder: Hồi sinh nhanh.
    • WhosYourDaddy: Bất tử.
    • KeyserSoze : Gỗ.
    • GreedIsGood : Nhảy level.
    • IseeDeadPeople: Mở bản đồ.

    Mã cheat Warcraft 3 cho map DDay

    • Khi chọn tướng xong, gõ lệnh sau để kích hoạt cheat:
    • Hung: Dành cho map DDay 19.9b.
    • Sau đó, sử dụng các lệnh sau để xin thêm vàng, sức mạnh, năng lực…
    • Gold *** (*** là số tiền bạn muốn): Xin thêm vàng.
    • Str *** : Xin thêm sức mạnh.
    • Agi *** : Xin thêm sự nhanh nhạy.
    • Int *** : Xin thêm năng lực.
    • Lvl *** : Lên level.

    Mã Cheat code game Warcraft III

    • Allyourbasearebelongtous: Thắng liền.
    • Somebodysetusupthebomb: Thua liền.
    • Iseedeadpeople: Xem map (bản đồ).
    • Strengthandhonor: Chơi tiếp tục sau khi thua 1 màn trong campaign.
    • Pointbreak: Bất tử farm.
    • Thedudeabides: Phá bỏ cooldown của skill.
    • Itvexesme: Phá bỏ điều kiện chiến.
    • Keysersoze x: Số gold x (x là số vàng bạn cần).
    • Leafittome x: Số Lumber x (x là số gỗ bạn cần).
    • Greedisgood x: Số Gold và Lumber x (x là số vàng và gỗ bạn cần).
    • Warpten: Xây nhanh.
    • Iocainepowder: Chết nhanh.
    • Whoisyourdaddy: Bất tử.
    • Sharpandshiny: Nâng cấp tất cả.
    • Synergy: Tắt điều kiện Tech Tree trong campaign.
    • Riseandshine: Thời gian vào buổi sáng.
    • Lightsout: Thời gian vào buổi tối.
    • Thereisnospoon: Bất tử mana.
    • Abrakadabra: Bỏ cây.
    • Ihavethepower: Quân của bạn level 10.
    • Lamisilat: 20 footmen.
    • TenthLevelTaurenChieftain: Nghe bản nhạc credits (chỉ trong single mode).
    • Whosthebomb (color): Chuyển màu Death sang màu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dota 2: Meta Heroes
  • Những Carry Đang Thống Trị Dota 2 Pub Ở Meta Hiện Tại Là Ai?
  • Mmr Trong Game Có Nghĩa Là Gì ?
  • Ggwp Là Gì Vào Cuối Trận Game?
  • Super Arena – Đỉnh Cao Của Vận Dụng Chiến Thuật Trong Dota Truyền Kỳ
  • Tổng Hợp Mã Lệnh Hữu Ích Phải Biết Trong Dota

    --- Bài mới hơn ---

  • Dota 2: Đã Có Player Thứ Năm Đạt 11,000 Mmr
  • Dota 2: Cột Mốc 10.000 Mmr Đã Bị Vượt Qua Bởi Một Game Thủ Sinh Năm 2000
  • Dota 2 Năm 2013 Trong Mắt Người Trung Quốc
  • Cả Thế Giới Dota 2 Auto Chess Trong Mắt Game Thủ
  • Top 6 Arcana Đẹp Mắt Nhất Trong Lịch Sử Dota 2 (Phần 1)
  • Lệnh thông thường trong DotA:

    • No Swap (cú pháp: -noswap, -ns): Giúp vô hiệu hoá chế độ Swap.
    • No Repick (cú pháp: -norepick, -nr): Giúp vô hiệu hóa chế độ Repick.
    • Pooling Mode (cú pháp: -poolingmode, -pm): Cho phép các Hero chia sẻ đồ với nhau một cách thoải mái, tuy nhiên vẫn có một số item không thể chia sẻ thông qua lệnh này được.
    • Observer Info (cú pháp: -observerinfo, -oi): Khi bật lệnh này những người theo dõi trận đấu sẽ được cung cấp rất nhiều thông tin về trận đấu.
    • Anti-MapHack (cú pháp: -ah): Bật chế độ chống hack map.
    • Mini Heroes (cú pháp: -miniheroes, -mi): Khi dùng lệnh này kích thước Hero sẽ bằng một nửa so với bình thường.
    • Terrain Snow (cú pháp: -terrainsnow, -ts): Câu lệnh tạo hiệu ứng tuyết rơi trong map DotA, nếu không thích hiệu ứng này nữa thì gõ lệnh “-terrain” hoặc “-terrain default” để xoá bỏ hiệu ứng.
    • Test Mode (cú pháp: -test): Kích hoạt chế độ Test Mode, cho phép nhập các lệnh của chơi đơn trong DotA.
    • What The Fuck Mode (-wtf): Chế độ chơi tạo ra một số Hero quá mạnh.

    Lệnh trong chế độ Death Match:

    • No Death Timer (cú pháp: -nd): Các Hero bị chết sẽ hồi sinh ngay lập tức chứ không cần chờ như thông thường nữa.
    • Maximum Lives (cú pháp: -lives # – với # là số): Lệnh quy định số lần tối đa bị hạ, đội nào đạt tới con số này trước sẽ bị thua.
    • Heap Strength (cú pháp: -fleshstr, -fs Flesh ): Hiển thị chi tiết sức mạnh từ đòn Flesh Heap của Hero Pudge.
    • Hook Accuracy (cú pháp: -ha): Hiển thị độ chính xác của các lần ra đòn Meat Hook, bộ đếm chỉ đếm những lần móc trúng kẻ thù, lưu ý là chỉ dùng lệnh này cho Hero Pudge.
    • Land Mine Counter (cú pháp: -mines): Hiển thị số Land Mines đã được đặt, chỉ dùng cho Goblin Techies.
    • Arrow Accuracy (cú pháp: -aa): Biểu diễn skill Elune’s Arrow của Hero Priestess of the Moon.
    • Test Mode (-test): Kích hoạt chế độ chơi thử.
    • Level Up (-lvlup số level tối đa là 24): Giúp tăng level của Hero theo số được nhập vào.
    • Refresh (-refresh): Giúp phục hồi các yếu tố Skill của Hero bao gồm cả máu, mana lẫn cooldown của đồ.
    • Spawn Creeps (-spawncreeps): Tạo ra đợt Creep ở cả hai phía Sentinel và Scourge ngay sau khi lệnh vừa hoàn thành. Bạn yên tâm là không ảnh hưởng tới Creep thông thường.
    • Spawn Runes (-powerup): Không can thiệp vào quá trình sản sinh Rune thông thường, nếu trên map đã có sẵn Rune thì lệnh này không có tác dụng.
    • Spawn Neutrals (-neutrals): Sản sinh ra các Neutrals Creep.
    • Suicide (-kill): Tự hạ gục Hero của mình.
    • Add Gold (-gold # – với # là số vàng muốn thêm): Thêm vàng vào theo yêu cầu.
    • Multiple Heroes (-noherolimit): Cho phép lựa chọn nhiều Hero một lúc.
    • Kill Creeps (-killall): Cho phép tiêu diệt tất cả Creep ở cả hai phía.
    • Kill Sentinel Creeps (-killsent): Hạ tất cả Creep bên phía Sentinel.
    • Kill Scourge Creeps (-killscourge): Hạ tất cả Creep bên phía Scouge.
    • Set Time (-time # – với # là các con số tương ứng): Thiết đặt thời gian trên map.
    • Regrow Trees (-tree): Hồi sinh tất cả những cây đã bị hạ trước đó.
    • Play Music (-music #): Thay đổi nhạc nền dựa trên các bản nhạc có sẵn của WarCraft III.
    • Show Tips (-tips): Hiển thị 5 thủ thuật căn bản tương ứng với Hero bạn đã chọn.
    • Show Bonus XP and Gold (-bonus): Hiển thị số điểm kinh nghiệm, cũng như số vàng mà bạn kiếm được từ việc hạ đối thủ.
    • Water Color (-water red/blue/green/random/default): Thay đổi màu sắc của nước tương ứng trên bản đồ.
    • Actions Per Minute (-apm): Biểu diễn số hành động trên phút.
    • AFK Info (-afk): Biểu diễn thông tin về những người chơi không hoạt động gì.
    • Kick AFK Players (-kickafk #): Lệnh “đá” những người chơi đã ngừng hoạt động quá lâu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Cách Nào Để Có Thể Lên Mmr Vù Vù Ở Dota 2 7.00?
  • Dota 2: Valve Thay Đổi Dota Plus, Guild Và Cách Reset Mmr
  • Tìm Hiểu Mmr Dota 2 Là Gì Và Vì Sao Chỉ Số Này Lại Quan Trọng Với Người Chơi Dota 2 Như Vậy?
  • Dota 2: Câu Chuyện Về Điểm Số Mmr Trong Dota 2
  • Game Thủ Dota 2 Việt 10K Mmr: “farm Bẩn Lên 10K Vì Tôi Thích Thế Và Tôi Có Thể Làm Được!”
  • Các Mã Minecraft, Tổng Hợp Lệnh Minecraft Pe

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Mã Chết Không Mất Đồ Trong Minecraft Chuẩn Nhất
  • Minecraft Và Những Bí Mật Mà Bạn Có Thể Không Biết
  • Tổng Hợp Các Lệnh Mã Minecraft Trong Game Minecraft Pe
  • Comamand Block Và Một Số Mã Lệnh Trong Game Minecraft
  • Tổng Hợp Map Minecraft, Bản Đồ Hay Nhất Trong Game
  • MineCraft là một game sáng tạo có tính mở rất cao, vì thế việc sử dụng các mã để hỗ trợ trong game là diều rất cần thiết. Cách chơi MineCraft cũng không quá phức tạp như nhiều người nghĩ, tham khảo cách chơi MineCraft trên chúng tôi để biết thêm chi tiết.

    Mã MineCraft, tổng hợp lệnh MineCraft PE trên máy tính, laptop

    Chắc hẳn các bạn cũng biết các Mã game không hẳn xa lạ với những ai hay chơi game, chắc hẳn bạn còn nhớ những mã lệnh đế chế giúp bạn thay đổi chỉ số tài nguyên, hay các mã Warcraft 3 với hàng đống tiền cho đạo quân của mình. Hoặc mới nhất đây các game thủ hay sử dụng các hình thức ăn gian với GTA 5, trong đó các mã GTA 5 cũng giúp trò chơi thú vị lên rất nhiều. Riêng với MineCraft còn làm được nhiều hơn thế nữa.

    Tổng hợp lệnh MineCraft

    Các mã cheat game Minecraf cơ bản

    /tpa: gửi yêu cầu dịch chuyển bản thân đến 1 người

    /tpahere: gửi yêu cầu dịch chuyển 1 người đến vị trí của mình

    /tpaccept: đồng ý yêu cầu dịch chuyển

    /tpadeny: từ chối yêu cầu dịch chuyển

    /spawn: quay về điểm spawn

    /back: quay về cho vừa dịch chuyển hoặc địa điểm vừa chết

    /sethome: đánh dấu địa điểm đang đứng là nhà của bạn

    /home: dịch chuyển đến nhà của bạn (địa điểm đã sethome)

    /money: coi số tiền của bạn

    /pay: gửi tiền đến 1 người

    /balancetop: coi top tiền

    /gameruleskeepInventory true: chết không mất đồ

    /gamemode0: chỉnh chế độ sinh tồn

    /gamemode 1: chỉnh chế độ sáng tạo

    /gamemode 2: chỉnh chế độ phiêu lưu.

    Danh sách mã cheat phổ biến nhất trong game Minecraft

    /f help – Hiển thị danh sách các factions

    /f show – Hiển thị bản đồ

    /f power – Vào faction

    /f leave – Thoát faction

    /f chat – Bật on và off cho faction chat

    /f home – Biến về faction home

    /f create – Thay đổi thông báo faction

    /f tag – Mời một người vào faction

    /f deinvite – Đặt / Gỡ bỏ quyền sở hữu của một chunk (16×16) cho một người chơi trong faction

    /f ownerlist – Xem danh sách của chủ sở hữu chunk trong faction

    /f kick – Cho một người làm phó faction

    /f leader – Đồng minh với faction khác

    /f neutral – Đối thủ với faction khác

    /f money balance – Hiển thị số tiền trong faction

    /f money deposit – Đóng góp tiền vào faction

    /f money withdraw – Lấy tiển ra faction

    /f money ff – Chuyển tiền từ faction này sang faction khác

    /f money fp – Chuyền tiền từ faction sang người chơi

    /f money pf – Chuyển tiền từ người chơi sang faction

    Nếu chán thể loại đồng đại, hãy đọ sức tay đôi với con thú mãnh liệt dưới lốt người trong game đấu trường thú, bạn đọc có thể tải đấu trường thú ngay trên chúng tôi với tốc độ cao. Game có rất nhiều chế độ cũng như nhân vật cho người chơi tha hồ lựa chọn.

    Chơi Minecraft online bằng Hamachi là phương pháp được các game thủ yêu thích sử dụng, khi chơi Minecraft bằng Hamachi bạn sẽ được giao lưu với nhiều người chơi khác trên game Minecraft

    https://thuthuat.taimienphi.vn/ma-minecraft-tong-hop-lenh-minecraft-7300n.aspx

    Minecraft Launcher là chương trình hỗ trợ chơi game Minecraft tốt hơn trên máy tính, laptop người dùng, nếu bạn gặp khó khăn trong việc tải và cài đặt Minecraft trên máy tính thì Minecraft Launcher sẽ là lựa chọn tốt hơn dành cho bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lmht: Top 5 Vị Tướng Gây Sát Thương Theo Thời Gian “ổn Áp” Nhất Năm 2022
  • Những Vị Tướng Có Khả Năng Gây Sát Thương Hỗn Hợp Mạnh Nhất Trong Liên Minh Huyền Thoại
  • Hướng Dẫn Chọn Tướng Khắc Chế Cho Vị Trí Hỗ Trợ Trong Đấu Xếp Hạng (Phần 4)
  • Bảng Ngọc Tái Tổ Hợp Cho Sp Hỗ Trợ Lmht Mùa 8 Của Từng Tướng Theo Các Cao Thủ Hàn Và Wolf
  • 6 Vị Tướng Mạnh Nhất Lmht Trong Phiên Bản 6.12
  • Dota Lod Modes, Balance & Commands

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp 81 Mã Lệnh, Mã Cheat Game Gta Vice City
  • Cách Tải Contra Hack Bất Tử Phá Đảo Game Nhanh Nhất Trong Tầm Tay
  • Dota 2: Cheat Tốt Nhất
  • Các Công Cụ Hỗ Trợ Lệnh Zoom Trong Cad Mà Bạn Không Nên Bỏ Qua
  • Mẹo Chơi Dota Auto Chess Nhanh Thành Cao Thủ
  • Recommended mode: -SDZM3LSEB (mode is auto-entered when player blue doesn’t enter a mode)

    • ap All Pick, provides the full hero pool
    • ar All Random, everyone gets a random hero and random spells
    • sd Single Draft, everyone gets a random choice of 10 heroes
    • md Mirror Draft, both teams get the same hero pool​​
    • rd Random Draft, both teams picks in order 1-2-2-2-2-1 from 14 random heroes pool with random skillsets

    or-sdd5s6ulfnso

    Main game modes: (-ap, -ar, -sd, -md)

    Sub modes: (d2, d3, d4, d5, s5, s6, os, ra, bo, ul, ss, ab, fn)

    Additional modes:

    (move your mouse over – underlined text to view the attached note)

      fn Fast Neutrals, first neutrals spawn already after drafting, then 30 seconds after, then the normal 1 minute spawn

    HCL Shortmodes (rgc, rgc2, sd, etc.), with full mode description: Ingame Commands:

      si / –ai (-spellinfo / -abilityinfo) displays your teams spells in the scoreboard
      ff (Fast Finish/Forfeit, only works if mode -ff is entered)
      wff (Who FF’d, only works if mode -ff is entered)
      sp (Toggle passive skill display)
      sddon/-sddoff (System Display Damage, displays any damage you receive or deal overhead, only works in Singleplayer)
      addtime (Adds 1 minute to the clock when picking skills, can be entered twice by every team, 4 extra minutes possible as max)
      ready (During the skill picking phase, chooses your remaining skills randomly)
      reset (During the skill picking phase, resets all your currently chosen spells)
      r# (During the skill picking phase, resets a spell from 1-6 provided with #, example: -r4 would reset your ultimate)
      random melee / –random range (During the hero pick phase, chooses a random melee/range hero from your pool)
      ff fast finish, enables usage of the -ff command (only usable after minute 20)
      ab Anti Backdoor, massively increases backdoor protection
      os One Skill, skills can’t be picked twice on each side
      eb Extended Balance, adds a few more optional balance adjustments (which can be viewed below)
      ls Limit Skills, you cannot have more than 2 passive skills, more than 2 skills from a single hero, or more than 2 stuns
      3ls 3 Limit Skills, you cannot have more than 3 passive skills, more than 3 skills from a single hero, or more than 2 stuns
    • ma Mass Aghanims, allows both ultimates in -S6 mode to benefit from Aghanim’s Scepter even outside of -BO
    • rc Rearm Combos, allows to combine amost any spell with Rearm

    Balance ( balance is active on default, add -balanceoff/-bo to your mode to deactivate it)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Cơ Bản Về Các Thông Số Của Tất Cả Hero Strength Trong Game Dota
  • Top 4 Tướng Nữ Được Ưa Dùng Nhất Trong Dota Truyền Kỳ
  • Tướng Nữ Dota Cũng Có Mặt Trong Thánh Chiến
  • Top Những Vị Tướng Mạnh Nhất Dota Auto Chess Sau Bản Cập Nhật 5 Tháng 3
  • Dota Truyền Kỳ: Những Câu Hỏi Thường Gặp Về Tướng
  • Tổng Hợp 81 Mã Lệnh, Mã Cheat Game Gta Vice City

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tải Contra Hack Bất Tử Phá Đảo Game Nhanh Nhất Trong Tầm Tay
  • Dota 2: Cheat Tốt Nhất
  • Các Công Cụ Hỗ Trợ Lệnh Zoom Trong Cad Mà Bạn Không Nên Bỏ Qua
  • Mẹo Chơi Dota Auto Chess Nhanh Thành Cao Thủ
  • Hướng Dẫn Kinh Nghiệm Leo Rank Bishop Trong Dota Auto Chess
  • Để chơi GTA vice city hay còn được gọi với tên là game cướp đường phố vẫn luôn là một tựa game offline mà các game thủ muốn chinh phục hết tất cả các màn chơi.

    Nhưng để có thể qua được các màn game khó thì không những bạn là một người hiểu biết về game đó thật kĩ mà bạn cũng phải cần đến một số mã lệnh để hỗ trợ theo. Với GTA Vice City thì có khá nhiều lệnh được các game thủ tìm kiếm như: Lệnh súng, lệnh bất tử, lệnh tăng máu, lệnh cướp xe, lệnh lấy máy bay….

    PRECIOUSPROTECTION – Đầy giáp

    FANNYMAGNET – Đàn bà sẽ theo bạn

    YOUWONTTAKEMEALIVE – Tăng mức độ truy nã

    LEAVEMEALONE – Không bị truy nã

    ICANTTAKEITANYMORE – Tự tử

    DEEPFRIEDMARSBARS – Béo

    PROGRAMMER – Gầy

    STILLLIKEDRESSINGUP – Bạn có thể có những bộ đồ của FBI , cảnh sát , v.v nhưng không có mặt bạn

    CERTAINDEATH – Hút thuốc

    CHEATSHAVEBEENCRACKED – Chơi trong hình dạng của Ricardo Diaz

    LOOKLIKELANCE – Chơi trong hình dạng của Lance Vance

    MYSONISALAWYER – Chơi trong hình dạng của Ken Rosenberg

    LOOKLIKEHILARY – Chơi trong hình dạng của Hilary King

    ROCKANDROLLMAN – Chơi trong hình dạng của Jezz Torent

    WELOVEOURDICK – Chơi trong hình dạng của Dick

    ONEARMEDBANDIT – Chơi trong hình dạng của Phil Cassidy.

    IDONTHAVETHEMONEYSONNY – Chơi trong hình dạng của Sonny Forelli.

    FOXYLITTLETHING – Chơi trong hình dạng của Mercedes

    CHICKSWITHGUNS – Những cô gái sẽ có súng bên mình

    IFIWEREARICHMAN – Tăng tiền

    GESUNDHEIT – Tăng Máu

    MOREPOLICEPLEASE -Tăng thêm cảnh sát (truy nã đó)

    NOPOLICEPLEASE – Giảm cảnh sát (giảm độ truy nã)

    GIVEUSATANK – Hoá xe tăng

    BANGBANGBANG – Nổ tất cả xe cộ

    ILIKEDRESSINGUP – Đổi đồ

    ITSALLGOINGMAAAD – Tất cả mọi người đánh nhau

    NOBODYLIKESME – Không ai thích bạn

    WEAPONSFORALL – Dân Điên

    TIMEFLIESWHENYOU – Tăng tốc độ trong game

    BOOOOORING – Giảm tốc độ trong game

    TURTOISE – Đầy giáp

    SKINCANCERFORME -Thời tiết đẹp

    ILIKESCOTLAND – Thời tiết nhiều mây

    ILOVESCOTLAND – Thời tiết mưa

    PEASOUP -Thời tiết sương mù

    MADWEATHER – Thời gian trôi nhanh

    ANICESETOFWHEELS – Làm bánh xe tàng hình

    CHITTYCITTYBB – Giảm trọng lực

    CORNERSLIKEMAD – Quẹo xe tốt hơn

    NASTYLIMBSCHEAT – More Gore

    GUNSGUNSGUNS – Đầy súng đạn

    GIVEUSATANK – Hoá xe tăng

    AIRSHIP – Thuyền bay

    BIGBANG – Ô tô xe máy đứng gần bạn sẽ … bùm ( trừ máy bay lên thẳng )

    MIAMITRAFFIC – Tất cả cùng phạm luật lệ giao thông

    AHAIRDRESSERSCAR – Tất cả xe đều có màu hồng

    IWANTITPAINTEDBLACK – Tất cả xe đều có màu đên

    COMEFLYWITHME – Xe ô tô bay ( không có xe máy )

    GRIPISEVERYTHING – Phanh xe ăn hơn

    GREENLIGHT – Tất cả đèn giao thông đều chuyển sang màu xanh

    SEAWAYS – Ô tô đi dưới nước ( không có xe máy )

    WHEELSAREALLINEED – Bánh xe của 1 số loại xe sẽ tàng hình

    LOADSOFLITTLETHINGS – Xe thể thao có bánh xe to

    LIFEISPASSINGMEBY – Đồng hồ trong game sẽ chạy nhanh hơn

    ONSPEED – Tốc độ các hoạt động trong game sẽ nhanh hơn

    BOOOOOORING – Tốc độ các hoạt động trong game sẽ chậm hơn

    FIGHTFIGHTFIGHT – Người dân trong thành phố đánh nhau

    NOBODYLIKESME – Mọi người sẽ tấn công và tìm mọi cách để giết bạn

    OURGODGIVENRIGHTTOBEARARMS – Tất cả mọi người có vũ khí

    *Chú ý: sử dụng phím của bàn phím bên phải

    – 1 : 100 máu không bao giờ cạn

    – 2 : súng bắn không hết đạn ( súng cối có thể bắn liên thanh )

    – 3 : 100 giap không bao giờ cạn

    – 4 : không có cảnh sát truy đuổi ( 0 sao )

    – 5 : tất cả cảnh sát trong thành phố truy đuổi ( 6 sao )

    – 6 : 99999999 dolla ( max money : đầy tiền )

    – 7 : chạy không bao giờ mệt

    – 8 : thời gian ngưng trôi

    – 9 : cho thời gian chạy lại

    – + : ôtô không thể nổ nếu lật và đâm

    – / : dửng thời gian làm nhiêm vụ ( để làm nhiệm vụ khó mà không đủ thời gian )

    – * : chạy thời gian lam nhiệm vụ

    Cách kiếm tiền nhanh trong game Cướp đường phố Gta Vice City

    Khi bạn đã unlock đủ các khu của Vice City, hãy ra con đường ở bên trái của Malibu Club. Bạn hoá xe tăng và nhấn nút nhận nhiệm vụ cảnh giới, sau đó ra khỏi xe , viết mã BIGBANG để cho xe nổ, rồi lại hoá xe mới, sau đó lại vào xe (không ấn nút làm nhiệm vụ nữa đâu), đợi khoảng 5 giây, rồi ra xe, viết mã BIGBANG !!!! Cứ thế cứ,thế tiền bạn lên hàng triệu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dota Lod Modes, Balance & Commands
  • Tìm Hiểu Cơ Bản Về Các Thông Số Của Tất Cả Hero Strength Trong Game Dota
  • Top 4 Tướng Nữ Được Ưa Dùng Nhất Trong Dota Truyền Kỳ
  • Tướng Nữ Dota Cũng Có Mặt Trong Thánh Chiến
  • Top Những Vị Tướng Mạnh Nhất Dota Auto Chess Sau Bản Cập Nhật 5 Tháng 3
  • Lệnh Minecraft, Các Mã Cheat Minecraft Pe Cho Pc Đầy Đủ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tải New Elemental Swords Mod For Minecraft Pe Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Tải Swords For Minecraft Pe Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Mypet Trong Game Minecraft
  • Cách Sử Dụng Mypet Trong Minecraft
  • Tìm Hiểu Lệnh Locate Trong Linux
  • Hiện nay game Minecraft đang là một trong những cái tên hot của giới game thủ, nó đã thu hút đường hàng chục triệu lượt tải về. Rất nhiều anh em game thủ đã quyết định tải game này về máy tính của mình để có thể thưởng thức những ván game đặc sắc và ấn tượng. Nếu bạn mới tải game mà chưa biết hết tính năng của các lệnh trong game thì đừng lo lắng, bài viết lệnh Minecraft, tổng hợp mã Minecraft Pe cho Pc đầy đủ ngày hôm nay của chúng tôi sẽ giúp bạn.

    Khi tham gia vào game, người chơi sẽ được hóa thân thành một nhân vật bị lưu lạc ở một vùng đất hoang vắng và bạn sẽ phải đối mặt với những quái vật như bộ xương trắng, nhện tinh hay thây ma… Để sống sót ở thế giới đó, người chơi cần di chuyển nhanh nhất lấy được các nguyên vật liệu, vũ khí để xây dựng những công trình mà mình mong muốn.

    Phần đồ họa của game được xây dựng khá đặc biệt, người chơi sẽ nhìn thấy những khối hình khác nhau với những màu sắc ấn tượng trong khi chơi game Minecraft. Với phần đồ họa và thiết kế hấp dẫn sẽ giúp kích thích trí tưởng tượng phong phú của người chơi. Đây cũng được coi là một trong những game có tính mở rất cao, nó giúp tăng sự sáng tạo cho bộ não của con người.

    Lệnh Minecraft, mã Minecraft, Cheat code Minecraft

    1. Tổng hợp các lệnh game Minecraft cơ bản

    /tpa: Khi sử dụng lệnh này, người chơi sẽ gửi yêu cầu dịch chuyển bản thân đến 1 người. Ví dụ người chơi và bạn mình đang ở vị trí cách rất xa, cả hai muốn đến gần vị trí của nhau thì một trong hai người chỉ cần sử dụng lệnh này.

    /gamemode 0, /gamemode s, gamemode survial: Đây là lệnh giúp người chơi chuyển sang chế độ sinh tồn.

    /tpahere: Đây là lệnh Minecraft gửi yêu cầu dịch chuyển 1 người đến vị trí của mình, nếu bạn không muốn di chuyển thì sử dụng lệnh này sẽ giúp di chuyển người bạn cùng chơi kia.

    /tpadeny: Đây là lệnh từ chối yêu cầu dịch chuyển từ người khác.

    /spawn: Nếu bạn muốn quay về điểm spawn thì hãy sử dụng lệnh Minecraft này.

    /back: Lệnh back giúp người chơi quay về vị trí vừa dịch chuyển hoặc địa điểm mà người chơi vừa bị chết.

    /gamemode 1, gamemode c, /gamemode creative: Đây là lệnh Minecraft chuyển sang chế độ sáng tạo.

    /home: Giúp người chơi dịch chuyển về nhà của mình.

    /sethome: Nếu sử dụng lệnh Minecraft này, có nghĩa điểm bạn đang đứng sẽ trở thành nhà của bạn.

    /tpaccept: Nếu sử dụng lệnh này có nghĩa bạn đồng ý yêu cầu dịch chuyển của bạn cùng chơi.

    /money: Giúp game thủ kiểm tra số tiền mà mình có.

    /pay: Nếu bạn muốn gửi tiền đến 1 người hãy dùng lệnh pay.

    /gamerules keep Inventory true: Đa phần nếu người chơi chết đi sẽ bị những game thủ khác cướp mất đồ đạc và trang bị. Do đó để chết không bị mất đồ người chơi cần sử dụng lệnh gamerules keep Inventory true.

    /gamemode 3, /gamemode sp, /gamemode spectator: Nếu bạn muốn lệnh chuyển sang chế độ khán giả hãy sử dụng lệnh này.

    2. Tổng hợp các lệnh Minecraft hỗ trợ người chơi

    /resident: Khi sử dụng lệnh Minecraft này sẽ giúp hiển thị thông tin của chính người chơi trên màn hình.

    /resident friend clearlist: Đây là lệnh giúp bạn loại bỏ tất cả người chơi ra khỏi danh sách bạn bè.

    /resident toggle map: Lệnh Minecraft này giúp người chơi bật bản đồ khi di chuyển qua đường ranh giới của plot.

    /resident toggle plotborder: Nếu bạn muốn hiện ranh giới plot khi bạn di chuyển qua nó thì bạn cần sử dụng lệnh này.

    /resident toggle reset: Đây là lệnh Minecraft tắt tất cả chế độ (ở trên) đang hoạt động.

    /plot: Khi sử dụng lệnh plot sẽ giúp hiển thị tất cả các lệnh về Plot trên màn hình máy Pc của bạn.

    /plot claim: Với lệnh plot claim sẽ giúp các thành viên trong town có thể mua được mảnh đất mà chủ town đang rao bán.

    /plot set name: Đây là một trong những lệnh cho phép thị trưởng hoặc chủ sở hữu plot đổi tên plot họ sở hữu (plot sở hữu cá nhân sẽ hiển thị cả tên của cả người sở hữu và người đặt). Lệnh Minecraft này giúp việc mua bán, sang nhượng hay cho plot của các thành viên được diễn ra dễ dàng hơn.

    /plot toggle clear: Khi sử dụng lệnh này sẽ giúp gỡ bỏ danh sách của các ID bị block của plot – được sử dụng bởi thị trưởng sở hữu thị trấn hoặc là bởi người sở hữu plot trong plot của riêng họ.

    /plot set reset: Nếu người chơi muốn cài đặt lại plot của mình trở về hình dáng như ban đầu thì hãy sử dụng lệnh plot set reset.

    /plot unclaim: Nếu người chơi muốn hủy quyền sở hữu đất đã mua từ chủ town thì lệnh pot unclaim là lệnh cần dùng.

    /plot set arena: Bạn muốn đặt một plot làm đấu trường hãy sử dụng lệnh Minecraft này.

    /plot set embassy: Người chơi muốn tạo một plot làm đại sứ quán thì chỉ cần sử dụng lệnh ploy set embassy. Với lệnh đơn giản này, bạn đã tạo ra một đại sứ quán riêng biệt rồi.

    /plot set perm {on/off}: Khi người chơi muốn điều chỉnh đường cong ranh giới của từng plot mà mình đang đứng thì lệnh plot set perm sẽ giúp bạn.

    /plot toggle fire: Bạn muốn cho phép hoặc không cho phép lửa cháy trong plot.

    /plot toggle pvp: Đây là lệnh Minecraft cho phép hoặc không cho phép PVP trong plot.

    /plot toggle explosion: Lệnh này có nghĩa là cho phép hoặc không cho phép nổ trong plot.

    /plot toggle mob: Khi sử dụng lệnh này, có nghĩa là bạn cho phép hoặc không cho phép mob sinh ra trong plot.

    /plot perm: Nếu sử dụng lệnh Minecraft này sẽ giúp hiển thị đường biên giới của plot mà người chơi đang đứng bên trên.

    /plot notforsale: Khi bạn là một town, bạn muốn sử dụng một lệnh nào đó để có thể hủy quyền sở hữu một mảnh đất đã bán trước đó thì người chơi có thể sử lệnh này.

    /plot set shop: Nếu muốn đặt một plot làm shop, hãy dùng plot set shop.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Kíp Đi Mine Trong Minecraft Siêu Hiệu Quả Mà Không Bị Chết
  • Cách Kiếm Kim Cương Trong Minecraft Nhanh Và Hiệu Quả Nhất
  • Chia Sẻ Bí Kíp Đi Mine Hiệu Quả Trong Game Minecraft
  • Hướng Dẫn Chế Tạo Các Item Cơ Bản Trong Minecraft 1.11/1.10.2 Mc
  • Bỏ Túi Cách Dùng Câu Lệnh Effect Minecraft Cực Kỳ Hiệu Quả
  • Dota 6.84A Lod Changelog Map Download

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Ép Đồ ,cách Chơi Tướng Trong Dota
  • Cách Chơi Traxex Trong Dota
  • Hé Lộ Cách Chơi Pudge Dota 2, Hướng Dẫn Cách Chơi Pudge Butcher Dota
  • Cách Chơi Bristleback Dota 2
  • Hướng Dẫn Chơi Bristleback (By Sieunhan.samset)
  • Dota v6.84a lod full changelogs:

    – Added Black Market shops in base with 6.84 items: Each base has 2 Black Markets, one inside the fountain area, one outside. The outside one allows enemy players to sell items in the enemy base (Dota 2-like)

    8 new items:

    1. Enchanted Mango

    New consumable

    Cost: 150 gold

    Provides:

    + 1 HP regeneration

    Use: Consume the mango to instantly restore 150 mana. Can be fed to an ally

    Note: Multiple mangoes do not stack into one slot

    2. Lotus Orb

    New item formed from Perseverance, Platemail, and a recipe

    Can be disassembled

    Active: Echo Shell – Targets an allied unit, dispelling negative buffs (normal dispel, not stuns) and applying an Echo Shell buff for 6 seconds. While the Echo Shell buff is active, it re-casts all targeted spells back at its caster. 17 Cooldown, 100 mana cost, 900 cast range

    Note: This does not block the spell, it mirrors it back. Same targeting rules as Linken’s Sphere

    3. Glimmer Cape

    New item formed from Cloak and Shadow Amulet

    Provides:

    +30 Attack Speed

    +20% Magic Resistance

    Can be disassembled.

    Active: Glimmer – Targets an allied unit and makes it turn invisible after a 0.4 second fade time. While invisible, it gains 66% magic resistance. Lasts 5 seconds. The invisible unit is allowed to move during the 5 seconds, but attacking or casting a spell will cause the 0.4 second fade time will trigger again. 16 cooldown. 900 Cast Range. Can be cast while channelling

    Note: The bonus magic resistance on Glimmer Cape is only active while invisible

    4. Guardian Greaves

    New item formed from Arcane Boots, Mekansm, and a recipe

    Passive: Guardian Aura – Provides 2 armor and 4 health regeneration aura. When a target’s health is lower than 20% it instead provides 15 armor and 15 health regen

    Active: Mend – Restores 250 health and 160 mana to nearby allies. Removes negative debuffs from the caster upon cast. 45 second cooldown

    Note: The dispel only affects your hero

    5. Moon Shard

    New item formed from 2 Hyperstones and a recipe

    Provides:

    +120 Attack Speed

    6. Silver Edge

    New item formed from Shadow Blade and Sange and a recipe

    7. Solar Crest

    New item formed from Medallion of Courage and Talisman of Evasion

    10 armor

    75% mana regen

    30% evasion

    Active: Loses the Solar Crest Armor and Evasion. When targetting an ally, grants them 10 Armor and 30% Evasion. When targeting an enemy, removes 10 armor and applies a 30% miss for 7 seconds. Cooldown: 7 seconds

    Can be disassembled. This debuff is dispellable

    8. Octarine Core

    New item formed from Mystic Staff and Soul Booster

    Passive: Cooldown Reduction – Reduces all cooldowns by 25%

    Passive: Spell Lifesteal – Restores health for a percentage of any damage dealt from spells. 25% from heroes, 5% from creeps

    Other item changes:

    – Energy Booster

    Cost reduced from 1000 to 900

    – Arcane Boots

    Replenish radius from 600 to 900

    Replenish no longer costs 35 mana to activate

    – Bloodstone

    Recipe increased from 800 to 900

    – Black King Bar

    Black King Bar can now be sold (The charges of BKB stay the same even when buying it again)

    – Blade Mail

    Damage Return cooldown reduced from 17 to 15

    – Blades of Attack

    Cost reduced from 450 to 420

    – Phase Boots

    Phase duration from 4 to 3.6 seconds

    – Boots of Travel

    Upgraded Boots of Travel: Boots of Travel can now be upgraded by purchasing the recipe again. Allows you to target and teleport to allied heroes

    Teleport cooldown from 50 to 45

    – Buckler

    Armor Bonus radius increased from 750 to 900

    – Butterfly

    Flutter duration from 8 to 6 and bonus movement speed from 20 to 25%

    – Planeswalker’s Cloak

    Magic resistance from 15% to 20%

    – Vanguard

    Damage Block chance increased from 67% to 75%

    – Desolator

    Damage decreased from 60 to 50

    Recipe cost decreased from 900 to 300

    – Diffusal Blade

    Diffusal Blade now works on ranged illusions for half the value

    – Divine Rapier

    Damage increased from 300 to 330

    – Dust of Appearance

    Movement speed slow from 15% to 20%

    – Drum of Endurance

    Endurance attack speed bonus increased from 10 to 20

    – Eaglehorn

    Cost reduced from 3300 to 3200

    – Eul’s Scepter of Divinity

    Cyclone mana cost increased from 75 to 175

    – Eye of Skadi

    Cold Attack slow duration for ranged heroes from 3 to 2.5 seconds

    – Flying Courier

    Vision from 400 to 300

    Speed Burst speed from 650 to 800 speed

    – Force Staff

    Health regeneration increased from 3 to 4 health per second

    – Ghost Scepter

    Cost reduced from 1600 to 1500

    All attribute bonus decreased from 7 to 5

    – Gloves of Haste

    Attack Speed increased from 15 to 20

    – Headdress

    Regeneration Aura radius increased from 750 to 900

    – Healing Salve

    Healing duration from 10 to 8 seconds

    Has a 450 cast range when targeting Wards

    – Town Portal Scroll

    Teleport cooldown increased from 65 to 70

    Teleport no longer removes Ethereal state when it is cast

    – Urn of Shadows

    Casting Soul Release on an enemy already under the effects of Soul Release now refreshes the existing debuff rather than applying a seperate instance

    Hero changes:

    Skeleton King

    – Reincarnation: Added Aghanim’s Scepter to Reincarnation: Allies who are near you (within 1200 aoe) when slain become Wraiths for 5 seconds, delaying their death. They can continue attacking, casting, etc. When the duration ends, the hero dies, and credit for the kill goes to whowever landed the original killing blow.

    Visage

    – Gravekeeper’s Cloak recharge time from 6 to 4

    – Familiars no longer have 300/450/600 health, they now require 4 hero attacks to be killed (creeps/illusions do 1/4 damage, towers do 1/2)

    Alchemist

    – Unstable Concoction now has an area targeting cursor

    – Greevil’s Greed now grants 4x gold bounty from Runes

    Bane

    – Brain Sap mana cost from 125/150/175/200 to 100/125/150/175

    – Units affected by Nightmare no longer provide vision

    Beastmaster

    – Call of the Wild Boar attack point from 0.633 to 0.5

    Pandaren Brewmaster

    – Primal Split units no longer provide a bounty when killed (was 11-35 depending on level)

    Bristleback

    – Viscous Nasal Goo armor reduction rescaled from 1/1/2/2 per stack to 1/1.4/1.8/2.2

    Broodmother

    – Incapacitating Bite is no longer a Unique Attack Attack Modifier

    Centaur

    – Return now triggers when attacks land rather than when they start

    – Stampede: Added Aghanim’s Scepter to Stampede: Stampede reduces all incoming damage by 70% and allows allies to run through obstructions (trees, cliffs, etc). Destroys trees

    Clinkz

    – Death Pact cooldown from 45/40/35 to 45/35/25

    Crystal Maiden

    – Crystal Nova movement and attack slow from -30 to -20/30/40/50

    – Crystal Nova slow duration from 3.5/4/4.5/5 to 4.5

    Clockwerk

    – Rocket Flare speed from 1500 to 1750

    Disruptor

    – Kinetic Field duration from 2.5/3/3.5/4 to 2.6/3.2/3.8/4.4

    Tauren Chieftain

    – Echo Stomp channel time from 1.8 to 1.6

    – Echo Stomp cooldown from 15 to 14/13/12/11

    Enchantreess

    – Impetus now pierces Spell Immunity

    Enigma

    – Black Hole now does a constant 55/110/165 damage per second regardless of proximity to the center

    – Black Hole mana cost from 275/350/425 to 275/325/375

    Gyrocopter

    – Call Down missile two slow duration from 3 to 4

    Huskar

    – Inner Vitality cast range increased from 550 to 800

    – Inner Vitality cooldown from 25/22/19/16 to 22/18/14/10

    Invoker

    – Level 4 Deafening Blast is now a non-targetable circular wave released in every direction around Invoker

    Jakiro

    – Macropyre duration increased from 7 (14 Scepter) to 10 (20 Scepter)

    – Macropyre area of effect increased from 225 to 240

    Ezalor

    – Mana Leak cooldown from 16 to 16/14/12/10

    – Chakra Magic now adds a buff that that reduces the cooldown of the next spell its target casts by 1/2/3/4 seconds. Buff lasts 12 seconds.

    Kunkka

    – Torrent cooldown reduced from 12 to 10 seconds

    – X Marks The Spot mana cost from 80 to 50

    Leshrac

    – Lightning Storm slow duration from 0.75 to 0.7/0.8/0.9/1

    Lich

    – Ice Armor cast range from 800 to 1000

    – Chain Frost projectile speed from 675 to 750

    Nai’x

    – Feast is now considered as normal bonus damage (can Crit and Cleave off it)

    – Open Wounds lifesteal increased from 15/20/25/30% to 50%

    Lina

    – Aghanim Scepter-upgraded Laguna Blade no longer increases cast range

    Luna

    – Eclipse per unit cap increased from 4 to 5

    – Improved Aghanim’s Scepter: Allows Eclipse to be cast on an area within 2,500 range. Grants obstructed vision of that area. Can also target any allied unit to center Eclipse on their location, even while moving (can target Luna)

    Meepo

    – Geostrike damage from 15/20/25/30 to 20/25/30/35

    Mirana

    – Starfall’s second hit range from 175 to 325, and the second hit now strikes the unit closest to Mirana

    Naga Siren

    – Song of the Siren: Added Aghanim’s: Song of the Siren Scepter now regenerates you and nearby allies by 6% of maximum HP per second for up to 7 seconds.

    Nightstalker

    – Void attack speed slow increased from -35 to -50

    Obsidian Destroyer

    – Aghanim’s Scepter Sanity’s Eclipse upgrade now affects everyone in the area of effect with Astral Imprisonment after it deals its damage

    Phoenix

    – Fire Spirits now does an obstructed reveal of the area it hits for 1 second

    Puck

    – Waning Rift damage increased from 70/140/210/280 to 100/160/220/280

    Pudge

    – Rot move slow from 20% to 20/22/24/26%

    Pugna

    – Decrepify enemy slow from 50% to 30/40/50/60%

    – Decrepify enemy magic damage amplification from 50% to 30/40/50/60%

    – Decrepify duration from 2/2.5/3/3.5 to 3.5

    – Life Drain damage and restore per second from 120/160/200 to 150/185/220

    – Life Drain cast range from 1100 to 900/1050/1200

    – Pugna’s Aghanim’s Scepter-upgraded Life Drain no longer increases cast range

    Rikimaru

    – Smokescreen no longer slows attack speed

    – Smokescreen now reduces turn rate by 30%

    Rubick

    – Null Field now also affects creeps

    Shadow Demon

    – Shadow Poison mana cost from 50 to 40

    – Demonic Purge Aghamin’s Scepter upgrade now applies Break (disabling passive abilities)

    Spectre

    – Reality no longer kills the target illusion, it now swaps positions

    Sven

    – Warcry armor bonus increased from 4/8/12/16 to 5/10/15/20

    Templar Assassin

    – Meld cooldown from 7 to 6

    Tidehunter

    – Kraken Shell damage block increased from 10/20/30/40 to 12/24/36/48

    Terrorblade

    – Reflection cast range from 275 to 325

    – Reflection illusion outgoing damage from 40/50/60/70% to 40/60/80/100%

    Shredder

    – Reactive Armor now triggers when attacks land rather than when they start

    Tiny

    – Toss grab radius increased from 250 to 275

    – Toss now grabs the closest unit rather than a random unit

    Venomancer

    – Venomous Gale tick damage from 0/30/60/90 to 10/40/70/100

    Viper

    – Viper Strike cooldown reduced from 80/50/30 to 70/50/30

    Warlock

    – Rain of Chaos Golem’s health regeneration from 15/30/45 to 25/50/75

    6.84 Misc stuff Download: Dota v6.84d lod download Source: DotA v6.84a LoD.w3x

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dota 6.87B4 Lod Changelog Map Download
  • Riot Lên Kế Hoạch Về Việc Nerf Tướng Đi Rừng Trong Bản 11.4
  • Dota 2: Những Hero Đầy Tiềm Năng Ở Meta Hiện Tại Cần Được Khai Phá (P2)
  • Hướng Dẫn Chơi Bradwarden
  • Hướng Dẫn Chơi Luna (By Thần Tuyết)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100