Dota 2: Các Loại Sát Thương Phép Trong Dota 2

Có 5 loại sát thương phép khác nhau:

+ Sát thương phép thuật (Magical Damage)

+ Sát thương chuẩn (Pure Damage)

+ Sát thương hỗn hợp (Mixed Damage)

+ Sát thương xuyên phá (Universal Damage)

+ Sát thương trừ thẳng vào máu (HP removal Damage)

Không như sát thương vật lý, chúng hoàn toàn bỏ qua giáp, chặn đòn và né.

Đây là loại phổ biến nhất của hầu như mọi vị tướng, nó gây 75% sát thương lên tướng, gây thêm sát thương cho các đơn vị ở dạng Ethereal và không xuyên qua Black King Bar.Một số có thể có hiệu ứng khống chế.

Mỗi vị tướng trong DOTA 2 đều sở hữu 25% kháng phép vì thế nên lượng sát thương thực tế gây ra sẽ không giống như trong mô tả kỹ năng. Sát thương sẽ bị giảm đi khi qua 25% kháng phép này sau đó mới trừ vào máu nên hãy lưu ý để tính sát thương cho chuẩn.

Có một số kỹ năng có thể xuyên qua được Black King Bar nhưng chỉ để lại hiệu ứng khống chế và không gây sát thương như:

+ Spirit Breaker với Nether Strike

+ Enigma với Black Hole

+ Beastmaster với Primal Roar

+ Pudge với Dismember

Sát thương chuẩn thường được dùng để kết liễu kẻ địch nhanh nhất có thể và thường được sử dụng dưới dạng hiệu ứng đòn đánh như:

+ Glaives of Wisdom của Silencer

+ Arcane Orb của Outworld Devourer

+ Impetus của Enchantress

Các kỹ năng gây sát thương chuẩn có thể kể đến như:

+ Sunstrike của Invoker

+ Meat Hook của Pudge

+ Stifling Dagger của Phantom Assassin

+ Test of Faith của Chen

Các kỹ năng bị động cũng có thể gây sát thương chuẩn:

+ Psi Blades của Templar Assassin

+ Desolate và Dispersion của Spectre

Sát thương hỗn hợp là sát thương có thể bị chặn bởi giáp, chặn đòn và né. Nó gây 75% sát thương lên tướng, không gây thêm sát thương cho dạng Ethereal và có thể xuyên qua Black King Bar.

Sát thương hỗn hợp cũng giống như sát thương vật lý nhưng nó cũng bị giảm sút bởi kháng phép.

Những ví dụ của loại sát thương này là:

+ Acid Spray của Alchemist

+ Diabolic Edict của Leshrac

+ Wild Axes của Beastmaster

Đây là loại sát thương rất đặc biệt vì nó có thể xuyên qua Black King Bar. Nó gây 75% sát thương lên tướng, có cộng thêm cho dạng Ethereal

Universal Damage cũng giống Magical Damage ngoại trừ việc nó có thể xuyên qua khả năng miễn sát thương phép.

Cho đến giờ, mới chỉ có 3 kỹ năng gây ra loại sát thương này:

+ March of the Machines của Tinker

+ Midnight Pulse của Enigma

+ Doom của Doom Bringer

Đây là loại sát thương loại trừ máu của mục tiêu nhưng không làm mất hẳn lượng máu đó. Cho phép bạn hồi lại với đồ tiêu thụ.

Nó gây 100% sát thương loại trừ máu của mục tiêu, không gây thêm sát thương cho dạng Ethereal và có thể xuyên qua Black King Bar

Một vài kỹ năng có loại sát thương này như:

+ Heartstopper Aura của Necrolyte

+ Wave of Terror của Vengeful Spirit

+ Fatal Bonds của Warlock

Dota 2: Các Loại Ngôn Ngữ Của Hero Trong Dota 2

Ngôn ngữ của Quỷ (Ozhkavosh)

Đáng chú ý nhất là tiếng Ozhkavosh (còn được gọi là tiếng của Quỷ) là ngôn ngữ quen thuộc của Shadow Demon, Shadow Fiend, Terrorblade và Doom.

Thường nhấn mạnh ở các âm -zh và -sh và dễ đọc, có rất nhiều từ đa nghĩa. Trong các hero kể trên, Shadow Demon sử dụng ngôn ngữ này thành thục nhất.

Doom chỉ dùng Ozhkavosh khi nói chuyện với Terrorblade, còn Terrorblade dùng khi chuyển sang dạng “quỷ dữ”. Đã có hẳn một bộ từ điển để dịch nghĩa các từ trong Ozhkavosh ra tiếng Anh.

Bạn cũng có thể nghe thấy Legion Commander sử dụng loại ngôn ngữ này khi cô dùng cặp kiếm quỷ Voth Domosh.

Warlock thường sử dụng một loại ngôn ngữ chưa được xác định, không phải Ozhkavosh nhưng cũng có mối liên kết với thế giới ma quỷ. Cũng có thể các câu đó không thuộc một loại ngôn ngữ nào mà chỉ là những câu thần chú, có thể có hoặc không có nghĩa cụ thể nào. Các phát âm thường có âm -k và -r, nguyên âm thường được kéo dài hơn bình thường.

Ví dụ: “Ka’sha’karakas.”; “Kor’karamord.”; “Kar kor”.

Ngoài những câu sử dụng tiếng Anh, thỉnh thoảng ta cũng bắt gặp Bounty Hunter dùng tiếng “mẹ đẻ” của mình. Không ai biết tên và không nhiều người biết về loại ngôn ngữ kì quái này, nó có các âm và cách phát âm rất phức tạp, nhiều -f và -i.

Ví dụ: “Agho’ prira.”; “Fi’ir.”; “Fim sa’ek.”

Shadow Shaman/Witch Doctor sử dụng một vài câu thần chú ở ngôn ngữ khác khi sử dụng Shackles/lúc tấn công, nhấn vào các nguyên âm, từ trong câu thường được kéo dài.

Ví dụ: “Ney-yakena-tia-cah!”; “”Abo-talla-bashu-neba.”

Ngôn ngữ của cõi trên

Spectre sử dụng loại ngôn ngữ mà hero này gọi là “lời của cõi trên”, giống như tiếng Anh nhưng bị biến âm nên ta không nghe rõ và không hiểu. Nhiều từ Spectre nói có thể nghe ra nhưng nhiều từ rất lạ, có thể không là tiếng Anh.

Ví dụ: “I come a stranger here, lost/Tsol, ereh regnarts a emoc I/I emoc a regnarts ereh, tsol” heard all at the same time.

Ngôn ngữ của Wisp thì không ai có thể hiểu được, đó là những âm thanh kì quặc, như là từ một thế giới khác.

Phoenix cũng tương tự, ngôn ngữ là những âm thanh phát ra, nghe giống như tiếng kêu của các loài chim.

Keeper of the Light và Lich có những câu thần chú rất lạ tai, một chuỗi những âm lộn xộn, được dùng để thi triển phép thuật của mình.

Ví dụ: “Antalemalala!”; “Oh-na-summaleah!”; “Mokao-taraya, nira-kaaah- -this incantation goes on for far too long and is subtitled as Blah Blah Blah-”

Lúc Slark ra skill xong thường kèm theo một số âm thanh không rõ ràng, không chắc có phải là tiếng Anh hay không.

Ngoài ra có một bảng chữ cái chưa được nhận dạng nữa được dùng trong một số trang sách của cuốn Archronicus, nên ta cũng chưa biết được đó là loại chữ cái của ngôn ngữ nào.

Theo Game4v

Những lý do bạn mãi là ‘gà’ trong Dota 2 Bạn sẽ mãi là &’gà’ trong Dota 2 nếu như không khắc phục những điểm yếu được thống kê trong bài viết lần này. Cùng trang tin game Game4V thống kê lại những điểm yếu người chơi nên khắc phục để thoát khỏi lốt &’gà’ và biến thành…

Các Loại Ngôn Ngữ Của Hero Trong Dota 2

Các loại ngôn ngữ của hero trong Dota 2

Tổng hợp những ngôn ngữ đặc biệt của các hero trong Dota 2 Ngôn ngữ của Quỷ (Ozhkavosh) Đáng chú ý nhất là tiếng Ozhkavosh (còn được gọi là tiếng của Quỷ) là ngôn ngữ quen thuộc của Shadow Demon, Shadow Fiend, Terrorblade và Doom.

Thường nhấn mạnh ở các âm -zh và -sh và dễ đọc, có rất nhiều từ đa nghĩa. Trong các hero kể trên, Shadow Demon sử dụng ngôn ngữ này thành thục nhất.

Doom chỉ dùng Ozhkavosh khi nói chuyện với Terrorblade, còn Terrorblade dùng khi chuyển sang dạng “quỷ dữ”. Đã có hẳn một bộ từ điển để dịch nghĩa các từ trong Ozhkavosh ra tiếng Anh.

Bạn cũng có thể nghe thấy Legion Commander sử dụng loại ngôn ngữ này khi cô dùng cặp kiếm quỷ Voth Domosh.

Warlock thường sử dụng một loại ngôn ngữ chưa được xác định, không phải Ozhkavosh nhưng cũng có mối liên kết với thế giới ma quỷ. Cũng có thể các câu đó không thuộc một loại ngôn ngữ nào mà chỉ là những câu thần chú, có thể có hoặc không có nghĩa cụ thể nào. Các phát âm thường có âm -k và -r, nguyên âm thường được kéo dài hơn bình thường.

Ví dụ: “Ka’sha’karakas.”; “Kor’karamord.”; “Kar kor”.

Ngoài những câu sử dụng tiếng Anh, thỉnh thoảng ta cũng bắt gặp Bounty Hunter dùng tiếng “mẹ đẻ” của mình. Không ai biết tên và không nhiều người biết về loại ngôn ngữ kì quái này, nó có các âm và cách phát âm rất phức tạp, nhiều -f và -i.

Ví dụ: “Agho’ prira.”; “Fi’ir.”; “Fim sa’ek.”

Shadow Shaman/Witch Doctor sử dụng một vài câu thần chú ở ngôn ngữ khác khi sử dụng Shackles/lúc tấn công, nhấn vào các nguyên âm, từ trong câu thường được kéo dài.

Ví dụ: “Ney-yakena-tia-cah!”; “”Abo-talla-bashu-neba.”

Ngôn ngữ của cõi trên Spectre sử dụng loại ngôn ngữ mà hero này gọi là “lời của cõi trên”, giống như tiếng Anh nhưng bị biến âm nên ta không nghe rõ và không hiểu. Nhiều từ Spectre nói có thể nghe ra nhưng nhiều từ rất lạ, có thể không là tiếng Anh.

Ví dụ: “I come a stranger here, lost/Tsol, ereh regnarts a emoc I/I emoc a regnarts ereh, tsol” heard all at the same time.

Ngôn ngữ của Wisp thì không ai có thể hiểu được, đó là những âm thanh kì quặc, như là từ một thế giới khác.

Phoenix cũng tương tự, ngôn ngữ là những âm thanh phát ra, nghe giống như tiếng kêu của các loài chim.

Keeper of the Light và Lich có những câu thần chú rất lạ tai, một chuỗi những âm lộn xộn, được dùng để thi triển phép thuật của mình.

Ví dụ: “Antalemalala!”; “Oh-na-summaleah!”; “Mokao-taraya, nira-kaaah- -this incantation goes on for far too long and is subtitled as Blah Blah Blah-“

Lúc Slark ra skill xong thường kèm theo một số âm thanh không rõ ràng, không chắc có phải là tiếng Anh hay không.

Ngoài ra có một bảng chữ cái chưa được nhận dạng nữa được dùng trong một số trang sách của cuốn Archronicus, nên ta cũng chưa biết được đó là loại chữ cái của ngôn ngữ nào.

Phân Loại Các Skill “Bay Nhảy” Trong Dota

Đây là những skill có thể di chuyển một khoảng cách xa chỉ trong thời gian ngắn .

Hôm nay chúng ta tiếp tục bàn đến một dạng skill khá đặc biệt và nó có thể giúp tăng cường sự cơ động của các hero lên rất nhiều, đó chính là các skill bay.

Đây là một cách gọi dân dã của những skill có thể giúp các hero di chuyển một khoảng cách từ ngắn cho đến dài trong thời gian ngắn . Tức là thay vì di chuyển bình thường thì những skill này sẽ giúp các hero bay, lướt, thậm chí “hô biến” đến ngay mục tiêu chỉ trong tích tắc.

Ưu điểm của những skill này:

– Giúp cho hero nâng cao sự cơ động vì có thể di chuyển nhanh hơn các hero khác.

– Mở combat hoặc gank, thậm chí bỏ chạy cũng tốt hơn.

– Def lane, hỗ trợ đồng đội nhanh hơn.

– Giết người chớp nhoáng.

– Có thể vừa bỏ chạy vừa gây damage với một số skill.

– Một số skill giúp bất tử khi cast.

Nhược điểm:

– Hầu hết các hero có skill bay nhảy đều thuộc Agility hoặc Intelligence hero, tức là khá mỏng manh ngoài trừ Magnus, Huskar,…

– Thường hero phải max skill này trước nhưng hầu hết các skill dạng này không hỗ trợ farm mà dùng để gank, combat, bỏ trốn nhiều hơn. Tuy nhiên trong nhiều tình huống các skill này giúp farm tốt hơn.

– Một số có mana-cost khá lớn.

– Các skill bay cần mục tiêu gây khó khăn trong việc bỏ chạy đối với các hero bị gank.

Và bây giờ chúng ta cùng điểm qua những skill đó

1. Bay tự do

Đây chắc chắn là thể loại skill bay tiện lợi vì nó có thể giúp các hero bay đến một vị trí bất kỳ trong bán kính xác định. Và nếu bạn có thử qua DotA OMG sẽ thấy các skill dạng này rất được ưa chuộng và đó cũng là lý do vì sao Anti-mage lại được pick nhiều đến như vậy.

– Anti-Mage – Blink

Skill bay nổi tiếng nhất DotA.

– Akasha – Blink

Có thể bay tương tự Anti-mage nhưng tốn mana nhiều hơn.

– Void – Time Walk

Giúp Void bất tử khi đang bay và làm slow 40% các unit trên đường bay.

– Sand King – Burrowstrike

Tuy là skill tấn công gây damage giống Impale (Lion) nhưng Sand King lại bay đến vị trí bị stun.

– Morphling – Waveform

Có khoảng cách cast lớn (1000).

– Magnus – Skewer

Tốc độ bay chậm nhưng có khả năng gom các hero địch lại.

– Storm Spirit – Ball Lightning

Cơ động và nguy hiểm nhất nhưng lại tốn nhiều mana nhất.

– Item Kelen’s Dagger (Kiếm Blink)

May mắn là Icefrog đã cho các hero khác khả năng bay giờ item này, dù giá thành không rẻ (2150) nhưng rất nhiều hero đều xem Dagger là core item như Earthshaker, Tiny,…

2. Bay cần mục tiêu

Một dạng skill cũng có thể giúp các hero bay nhưng kém hiệu quả hơn vì nó đòi hỏi mục tiêu khi cast. Trong nhiều trường hợp thì skill này có phần lợi hại hơn skill bay tự do ở trên nhưng đa số tình huống thì bất lợi chẳng hạn như khi đang bị gank hoặc cần mở combat ở vị trí mong muốn.

– Chaos Knight – Reality Rift

Skill này giúp gank hiệu quả hơn vì nó kéo hero địch lại một vị trí ở giữa hero đó và Chaos Knight.

– Mortred – Phantom Strike

Rất hiệu quả vì PA còn có skill làm mờ (Blur).

– Rikimaru – Blink Strike

Khi blink Riki còn được Backstab damage nên khá nguy hiểm.

– Clockwerk – Hookshot

Khi Clock có gậy xanh có thể sử dụng trên người creep và hero đồng đội.

– Huskar – Life Break

Cẩn thận khi dùng vì khi Huskar bắt đầu bay thì không có cách nào để dừng lại.

– Vengeful – Swap

Mạnh nhưng ít khi VS dùng skill này để bay mà chủ yếu dùng để mở combat, gank hoặc cứu đồng đội.

– Tuskar – Snowball

Gom thêm cả đồng đội để cùng lăn.

– Mepoo – Poof

Có thể cast gần các Mepoo chứ không nhất thiết phải dính mục tiêu.

– Barathrum – Nether Strike

Skill nguy hiểm vì khi cast Barathrum được bất tử.

– Spectre – Haunt

Có thể giúp gank và dịch chuyển đến combat nhanh và có thể giúp né gank khi cần.

3. Khác

Đây là một số skill bay còn lại và không được xếp vào 2 loại trên vì nó có những đặc tính đặc biệt:

– Furion – Teleport

Dịch chuyển tự do trên map nhưng Furion mất 3 giây mới bắt đầu bay.

– IO – Relocate

Sau một khoảng thời gian thì IO quay trở về vị trí cũ.

– Phoenix – Dive

Có thể dừng việc bay tùy ý bằng cách nhấn D (Dive) lần nữa.

– Mirana – Leap

Luôn bay về hướng trước mặt và cộng MS sau khi Leap và có thể dùng để né một số skill nếu cast đúng lúc.

Leap là một skill giúp hero trở nên rất cơ động.

– Murloc – Pounce

Bay tới và trói một unit lại.

– Puck – Illusory Orb

Có quyền tùy chọn dịch chuyển hay không nên có thể dùng để lừa tình.

– Item Force Staff (gậy đẩy)

Theo Game Thủ

Combo skill của các hero trong DotA (Phần I)

Combo skill chính là thứ tự thực hiện skill để tăng tối đa hiệu quả sát thương hoặc sức mạnh skill của hero trong trận đấu.

1. Kunkka

Đầu tiên đánh dấu hero địch, tính toán thời gian đặt nước rồi thả tàu sau đó chạy lại chém. Với combo này, Kunkka gây được toàn bộ damage và hero địch sẽ rất khó né nếu lỡ dính skill đánh dấu. Điều quan trọng là người chơi phải tính toán kỹ khi thực hiện combo này, vì một chút sai lầm sẽ phí cả 3 skill. Nếu có item Lothar thì sẽ dễ thực hiện combo này hơn.

Combo của Kunkka đòi hỏi tính toán thời gian thật chính xác.

2. Rexxar

Sử dụng Ultimate stun hero địch, chạy lại gần đẻ heo và chim ưng, sau đó phóng búa. Tiếp tục tấn công thông thường. Lợi thế của combo này là gank chớp nhoáng vì range stun của ultimate khá lớn, 2 summon cũng được hưởng aura đánh nhanh từ skill 3 và heo có thể giúp slow. Dứt điểm bằng phóng búa có thể gây damage kể cả khi đối phương bỏ trốn vào rừng.

3. Centaur

Sau khi me đối thủ lại gần thì stun, sau đó đánh vài nhát, hero địch bỏ chạy thì chặt một phát vào đầu. Centaur có lợi thế chạy nhanh, damage to và stun aoe lớn, tuy nhiên cần đứng gần đối thủ thì combo mới hiệu quả. Chỉ cần chệch một chút sẽ không thể thực hiện được. Đừng ngại khi phải đổi máu, Centaur là hero dày nhất DotA trong early và mid game.

4. Omniknight

Thể hiện vai trò support, bơm máu cho hero đồng đội rồi buff kháng phép và bật bất tử. Trong những trận đánh lớn, nếu chơi theo lối support, Omniknight rất mạnh khi thực hiện loạt combo của mình lên cho hero đồng đội, đặc biệt là một tanker hay late hero chính.

5. Sven

Sau khi stun, bật ultimate để có damage rồi sau đó Warcry để tăng tốc độ đuổi theo tấn công. Nếu may mắn, Sven có thể tung ra thêm một đòn stun nữa và nên nhớ đây là một trong những skill nguy hiểm nhất DotA vì mana cost vừa, stun mạnh và AOE, lại không thể né.

Dùng Storm Bolt mở đầu combat sẽ rất hiệu quả.

6. Tiny

Áp sát hero địch rồi Toss lên, trong lúc hero địch còn trên không thì quăng mưa đá và kết thúc bằng 1 hit đánh. Combo của Tiny mạnh nhất khi quăng hero địch lên trước rồi dính đá sau, tuy nhiên rất khó thực hiện nếu hero địch đứng lãn trong creep nên hãy me cơ hội và combo thật chuẩn xác để tăng tối đa lượng damage.

7. Anti-mage

Từ xa blink lên tấn công support hero, sau đó hero địch bỏ chạy thì blink theo, thấy mana địch cạn thì ultimate. Điều quan trọng là Anti-mage phải vào ra combat đúng lúc và bất ngờ, focus vào những support hero, tránh đối đầu với các tanker.

Mana Void có thể gây mini-stun.

8. Sniper

Nếu muốn gank với hero này, áp sát bằng Lothar, slow địch sau đó tấn công thông thường, khi hero địch đã xa thì ultimate để head-shot. Sniper ít khi thể hiện được combo của mình nhưng nếu có cơ hội thì hãy cố gắng hit-and-run để sức mạnh hiệu quả.

9. Yurnero

Gank với hero này thì bám sát, bật Phase Boot, xoay kiếm theo để rút máu và clear creep, khi hero địch còn một mình thì ultimate chém liên hoàn. Thật ra nếu hero địch còn ít HP thì đừng ngại phải dùng ultimate vì một nhát chém cũng gây ra được gần 200 damage và may mắn có thể gây ra 2 lần.

10. Luna

Bất ngờ gặp mặt 1 chọi 1 thì ultimate rồi dứt điểm với Lucent Beam. Đây là combo thường thấy của Luna, tuy nhiên không cần phải mặt đối mặt vì dù có creep thì chỉ cần 2 lần trúng ultimate Elipcse và 1 Lucent Beam là hero địch phải lên bảng rồi.

11. Naga

Quăng lưới trói, phân thân tiến lại gần để hội đồng, dứt điểm với skill mới. Nếu có thể hãy phân thân trước rồi trói, như vậy sẽ gây được nhiều damage hơn Rip Tide có thể dùng 2 lần, trước để giảm giáp địch, sau để dứt điểm.

12. Rylai

Nổ băng gây slow, đánh vài hit rồi trói và ultimate. Rylai rất dễ combo tuy nhiên, ultimate là channeling skill nên khó thực hiện trọn vẹn nên hãy canh me team địch hết disable skill rồi hãy ultimate.

Sử dụng ultimate trong những góc khuất sẽ tránh bị hero địch disable.

13. Puck

Dùng ultimate trói hero địch lại, bắn pháo sáng vào, chuyển hero vào giữa hero địch rồi Silent. Thật ra thứ tự skill combo có thể thay đổi như Puck bay vào địch rồi ultimate cũng được, quan trọng là Phase Shift thật chuẩn để hero địch không thể focus Puck trước khi đồng đội đến.

Theo Bưu Điện Việt Nam

Ultimate đẹp mắt của các hero trong DotA 2 DotA 2 đang ngày càng thể hiện sự vượt trội về đồ họa và hình ảnh so với phiên bản game của Blizzard. Ultimate là kỹ năng mang lại nỗi kinh hoàng với những đặc điểm riêng hết sức oái oăm và khác biệt của các nhân vật….

Phân Loại Tướng & Tìm Hiểu Về Các Lớp Nhân Vật Trong Dota Auto Chess

Tuy chỉ là một chế độ chơi mở rộng trong Dota 2, nhưng với tất cả những người đã từng chơi qua tựa game này, họ đều có chung một đánh giá, đó là Dota Auto Chess có sức sống riêng và nó hấp dẫn không hề thua kém phiên bản chính chút nào. Ngoài việc sở hữu một gameplay phức tạp, có độ khó cao, Dota Auto Chess còn gây ấn tượng cho người chơi với hệ thống nhân vật vô cùng đa dạng và có chiều sâu cả về chủng loại lẫn cấp bậc, kỹ năng và sức mạnh.

Trong game hành động này có tổng cộng 55 heroes và được chia thành 13 Tộc (Species), 10 Hệ (Class) khác nhau, bao gồm:

Mỗi Hero thuộc các Tộc, Hệ này sẽ sở hữu những kỹ năng chiến đấu khác nhau, vô cùng đa dạng và có thể khắc chế đối phương một cách hiệu quả nếu biết cách sử dụng. Tuy nhiên, để sử dụng những kỹ năng này, người chơi cần có những hiểu biết cặn kẽ và nhân vật cũng cần thoả mãn những điều kiện nhất định.

Điều kiện kích hoạt kỹ năng nhân vật Dota Auto Chess chia theo Hệ và Tộc

[AdSense-A]

Giá và xếp loại các heroes Auto Chess theo từng tộc

Để kích hoat kỹ năng cho một hero bất kỳ, cần tiêu tốn 100 Mana. Mana của mỗi nhân vật đều đến từ việc tấn công đối thủ hoặc bị đối thủ tấn công, mức tăng mana của các nhân vật cũng khác nhau, tuỳ theo từng chủng loại, hệ và cấp của hero đó. Chính từ đặc điểm này mà giá mua mỗi loại quân, cách sử dụng và hiệu quả mang lại sẽ khác nhau, cụ thể như sau:

Từ bảng này, chúng ta có thể suy ngược mối liên hệ của các Tộc với các hero và Hệ của họ. Một điều mà người chơi cũng cần chú ý, đó là các nhân vật trong Dota Auto Chess được chia thành từng cấp khác nhau từ thấp tới cao là F/C/B/A/S/S+. Việc thắng thua trong khi chơi Dota Auto Chess phụ thuộc chủ yếu vào việc bạn sử dụng các loại quân này ra sao, chính vì vậy, việc tìm hiểu kỹ về những vấn đề này là điều vô cùng cần thiết.