Lệnh Minecraft, Các Mã Cheat Minecraft Pe Cho Pc Đầy Đủ

--- Bài mới hơn ---

  • Tải New Elemental Swords Mod For Minecraft Pe Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Tải Swords For Minecraft Pe Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Mypet Trong Game Minecraft
  • Cách Sử Dụng Mypet Trong Minecraft
  • Tìm Hiểu Lệnh Locate Trong Linux
  • Hiện nay game Minecraft đang là một trong những cái tên hot của giới game thủ, nó đã thu hút đường hàng chục triệu lượt tải về. Rất nhiều anh em game thủ đã quyết định tải game này về máy tính của mình để có thể thưởng thức những ván game đặc sắc và ấn tượng. Nếu bạn mới tải game mà chưa biết hết tính năng của các lệnh trong game thì đừng lo lắng, bài viết lệnh Minecraft, tổng hợp mã Minecraft Pe cho Pc đầy đủ ngày hôm nay của chúng tôi sẽ giúp bạn.

    Khi tham gia vào game, người chơi sẽ được hóa thân thành một nhân vật bị lưu lạc ở một vùng đất hoang vắng và bạn sẽ phải đối mặt với những quái vật như bộ xương trắng, nhện tinh hay thây ma… Để sống sót ở thế giới đó, người chơi cần di chuyển nhanh nhất lấy được các nguyên vật liệu, vũ khí để xây dựng những công trình mà mình mong muốn.

    Phần đồ họa của game được xây dựng khá đặc biệt, người chơi sẽ nhìn thấy những khối hình khác nhau với những màu sắc ấn tượng trong khi chơi game Minecraft. Với phần đồ họa và thiết kế hấp dẫn sẽ giúp kích thích trí tưởng tượng phong phú của người chơi. Đây cũng được coi là một trong những game có tính mở rất cao, nó giúp tăng sự sáng tạo cho bộ não của con người.

    Lệnh Minecraft, mã Minecraft, Cheat code Minecraft

    1. Tổng hợp các lệnh game Minecraft cơ bản

    /tpa: Khi sử dụng lệnh này, người chơi sẽ gửi yêu cầu dịch chuyển bản thân đến 1 người. Ví dụ người chơi và bạn mình đang ở vị trí cách rất xa, cả hai muốn đến gần vị trí của nhau thì một trong hai người chỉ cần sử dụng lệnh này.

    /gamemode 0, /gamemode s, gamemode survial: Đây là lệnh giúp người chơi chuyển sang chế độ sinh tồn.

    /tpahere: Đây là lệnh Minecraft gửi yêu cầu dịch chuyển 1 người đến vị trí của mình, nếu bạn không muốn di chuyển thì sử dụng lệnh này sẽ giúp di chuyển người bạn cùng chơi kia.

    /tpadeny: Đây là lệnh từ chối yêu cầu dịch chuyển từ người khác.

    /spawn: Nếu bạn muốn quay về điểm spawn thì hãy sử dụng lệnh Minecraft này.

    /back: Lệnh back giúp người chơi quay về vị trí vừa dịch chuyển hoặc địa điểm mà người chơi vừa bị chết.

    /gamemode 1, gamemode c, /gamemode creative: Đây là lệnh Minecraft chuyển sang chế độ sáng tạo.

    /home: Giúp người chơi dịch chuyển về nhà của mình.

    /sethome: Nếu sử dụng lệnh Minecraft này, có nghĩa điểm bạn đang đứng sẽ trở thành nhà của bạn.

    /tpaccept: Nếu sử dụng lệnh này có nghĩa bạn đồng ý yêu cầu dịch chuyển của bạn cùng chơi.

    /money: Giúp game thủ kiểm tra số tiền mà mình có.

    /pay: Nếu bạn muốn gửi tiền đến 1 người hãy dùng lệnh pay.

    /gamerules keep Inventory true: Đa phần nếu người chơi chết đi sẽ bị những game thủ khác cướp mất đồ đạc và trang bị. Do đó để chết không bị mất đồ người chơi cần sử dụng lệnh gamerules keep Inventory true.

    /gamemode 3, /gamemode sp, /gamemode spectator: Nếu bạn muốn lệnh chuyển sang chế độ khán giả hãy sử dụng lệnh này.

    2. Tổng hợp các lệnh Minecraft hỗ trợ người chơi

    /resident: Khi sử dụng lệnh Minecraft này sẽ giúp hiển thị thông tin của chính người chơi trên màn hình.

    /resident friend clearlist: Đây là lệnh giúp bạn loại bỏ tất cả người chơi ra khỏi danh sách bạn bè.

    /resident toggle map: Lệnh Minecraft này giúp người chơi bật bản đồ khi di chuyển qua đường ranh giới của plot.

    /resident toggle plotborder: Nếu bạn muốn hiện ranh giới plot khi bạn di chuyển qua nó thì bạn cần sử dụng lệnh này.

    /resident toggle reset: Đây là lệnh Minecraft tắt tất cả chế độ (ở trên) đang hoạt động.

    /plot: Khi sử dụng lệnh plot sẽ giúp hiển thị tất cả các lệnh về Plot trên màn hình máy Pc của bạn.

    /plot claim: Với lệnh plot claim sẽ giúp các thành viên trong town có thể mua được mảnh đất mà chủ town đang rao bán.

    /plot set name: Đây là một trong những lệnh cho phép thị trưởng hoặc chủ sở hữu plot đổi tên plot họ sở hữu (plot sở hữu cá nhân sẽ hiển thị cả tên của cả người sở hữu và người đặt). Lệnh Minecraft này giúp việc mua bán, sang nhượng hay cho plot của các thành viên được diễn ra dễ dàng hơn.

    /plot toggle clear: Khi sử dụng lệnh này sẽ giúp gỡ bỏ danh sách của các ID bị block của plot – được sử dụng bởi thị trưởng sở hữu thị trấn hoặc là bởi người sở hữu plot trong plot của riêng họ.

    /plot set reset: Nếu người chơi muốn cài đặt lại plot của mình trở về hình dáng như ban đầu thì hãy sử dụng lệnh plot set reset.

    /plot unclaim: Nếu người chơi muốn hủy quyền sở hữu đất đã mua từ chủ town thì lệnh pot unclaim là lệnh cần dùng.

    /plot set arena: Bạn muốn đặt một plot làm đấu trường hãy sử dụng lệnh Minecraft này.

    /plot set embassy: Người chơi muốn tạo một plot làm đại sứ quán thì chỉ cần sử dụng lệnh ploy set embassy. Với lệnh đơn giản này, bạn đã tạo ra một đại sứ quán riêng biệt rồi.

    /plot set perm {on/off}: Khi người chơi muốn điều chỉnh đường cong ranh giới của từng plot mà mình đang đứng thì lệnh plot set perm sẽ giúp bạn.

    /plot toggle fire: Bạn muốn cho phép hoặc không cho phép lửa cháy trong plot.

    /plot toggle pvp: Đây là lệnh Minecraft cho phép hoặc không cho phép PVP trong plot.

    /plot toggle explosion: Lệnh này có nghĩa là cho phép hoặc không cho phép nổ trong plot.

    /plot toggle mob: Khi sử dụng lệnh này, có nghĩa là bạn cho phép hoặc không cho phép mob sinh ra trong plot.

    /plot perm: Nếu sử dụng lệnh Minecraft này sẽ giúp hiển thị đường biên giới của plot mà người chơi đang đứng bên trên.

    /plot notforsale: Khi bạn là một town, bạn muốn sử dụng một lệnh nào đó để có thể hủy quyền sở hữu một mảnh đất đã bán trước đó thì người chơi có thể sử lệnh này.

    /plot set shop: Nếu muốn đặt một plot làm shop, hãy dùng plot set shop.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Kíp Đi Mine Trong Minecraft Siêu Hiệu Quả Mà Không Bị Chết
  • Cách Kiếm Kim Cương Trong Minecraft Nhanh Và Hiệu Quả Nhất
  • Chia Sẻ Bí Kíp Đi Mine Hiệu Quả Trong Game Minecraft
  • Hướng Dẫn Chế Tạo Các Item Cơ Bản Trong Minecraft 1.11/1.10.2 Mc
  • Bỏ Túi Cách Dùng Câu Lệnh Effect Minecraft Cực Kỳ Hiệu Quả
  • Các Mã Minecraft, Tổng Hợp Lệnh Minecraft Pe

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Mã Chết Không Mất Đồ Trong Minecraft Chuẩn Nhất
  • Minecraft Và Những Bí Mật Mà Bạn Có Thể Không Biết
  • Tổng Hợp Các Lệnh Mã Minecraft Trong Game Minecraft Pe
  • Comamand Block Và Một Số Mã Lệnh Trong Game Minecraft
  • Tổng Hợp Map Minecraft, Bản Đồ Hay Nhất Trong Game
  • MineCraft là một game sáng tạo có tính mở rất cao, vì thế việc sử dụng các mã để hỗ trợ trong game là diều rất cần thiết. Cách chơi MineCraft cũng không quá phức tạp như nhiều người nghĩ, tham khảo cách chơi MineCraft trên chúng tôi để biết thêm chi tiết.

    Mã MineCraft, tổng hợp lệnh MineCraft PE trên máy tính, laptop

    Chắc hẳn các bạn cũng biết các Mã game không hẳn xa lạ với những ai hay chơi game, chắc hẳn bạn còn nhớ những mã lệnh đế chế giúp bạn thay đổi chỉ số tài nguyên, hay các mã Warcraft 3 với hàng đống tiền cho đạo quân của mình. Hoặc mới nhất đây các game thủ hay sử dụng các hình thức ăn gian với GTA 5, trong đó các mã GTA 5 cũng giúp trò chơi thú vị lên rất nhiều. Riêng với MineCraft còn làm được nhiều hơn thế nữa.

    Tổng hợp lệnh MineCraft

    Các mã cheat game Minecraf cơ bản

    /tpa: gửi yêu cầu dịch chuyển bản thân đến 1 người

    /tpahere: gửi yêu cầu dịch chuyển 1 người đến vị trí của mình

    /tpaccept: đồng ý yêu cầu dịch chuyển

    /tpadeny: từ chối yêu cầu dịch chuyển

    /spawn: quay về điểm spawn

    /back: quay về cho vừa dịch chuyển hoặc địa điểm vừa chết

    /sethome: đánh dấu địa điểm đang đứng là nhà của bạn

    /home: dịch chuyển đến nhà của bạn (địa điểm đã sethome)

    /money: coi số tiền của bạn

    /pay: gửi tiền đến 1 người

    /balancetop: coi top tiền

    /gameruleskeepInventory true: chết không mất đồ

    /gamemode0: chỉnh chế độ sinh tồn

    /gamemode 1: chỉnh chế độ sáng tạo

    /gamemode 2: chỉnh chế độ phiêu lưu.

    Danh sách mã cheat phổ biến nhất trong game Minecraft

    /f help – Hiển thị danh sách các factions

    /f show – Hiển thị bản đồ

    /f power – Vào faction

    /f leave – Thoát faction

    /f chat – Bật on và off cho faction chat

    /f home – Biến về faction home

    /f create – Thay đổi thông báo faction

    /f tag – Mời một người vào faction

    /f deinvite – Đặt / Gỡ bỏ quyền sở hữu của một chunk (16×16) cho một người chơi trong faction

    /f ownerlist – Xem danh sách của chủ sở hữu chunk trong faction

    /f kick – Cho một người làm phó faction

    /f leader – Đồng minh với faction khác

    /f neutral – Đối thủ với faction khác

    /f money balance – Hiển thị số tiền trong faction

    /f money deposit – Đóng góp tiền vào faction

    /f money withdraw – Lấy tiển ra faction

    /f money ff – Chuyển tiền từ faction này sang faction khác

    /f money fp – Chuyền tiền từ faction sang người chơi

    /f money pf – Chuyển tiền từ người chơi sang faction

    Nếu chán thể loại đồng đại, hãy đọ sức tay đôi với con thú mãnh liệt dưới lốt người trong game đấu trường thú, bạn đọc có thể tải đấu trường thú ngay trên chúng tôi với tốc độ cao. Game có rất nhiều chế độ cũng như nhân vật cho người chơi tha hồ lựa chọn.

    Chơi Minecraft online bằng Hamachi là phương pháp được các game thủ yêu thích sử dụng, khi chơi Minecraft bằng Hamachi bạn sẽ được giao lưu với nhiều người chơi khác trên game Minecraft

    https://thuthuat.taimienphi.vn/ma-minecraft-tong-hop-lenh-minecraft-7300n.aspx

    Minecraft Launcher là chương trình hỗ trợ chơi game Minecraft tốt hơn trên máy tính, laptop người dùng, nếu bạn gặp khó khăn trong việc tải và cài đặt Minecraft trên máy tính thì Minecraft Launcher sẽ là lựa chọn tốt hơn dành cho bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lmht: Top 5 Vị Tướng Gây Sát Thương Theo Thời Gian “ổn Áp” Nhất Năm 2022
  • Những Vị Tướng Có Khả Năng Gây Sát Thương Hỗn Hợp Mạnh Nhất Trong Liên Minh Huyền Thoại
  • Hướng Dẫn Chọn Tướng Khắc Chế Cho Vị Trí Hỗ Trợ Trong Đấu Xếp Hạng (Phần 4)
  • Bảng Ngọc Tái Tổ Hợp Cho Sp Hỗ Trợ Lmht Mùa 8 Của Từng Tướng Theo Các Cao Thủ Hàn Và Wolf
  • 6 Vị Tướng Mạnh Nhất Lmht Trong Phiên Bản 6.12
  • Cách Viết Lệnh Trong Minecraft Trên Điện Thoại. Các Khối Lệnh Trong Minecraft Pe. Cách Sử Dụng Khối Lệnh. Khối Lệnh Trong Minecraft

    --- Bài mới hơn ---

  • #1 : Cách Xem Tọa Độ Trong Minecraft Và Cách Đánh Dấu Nhà Đơn Giản
  • Cách Tạo Dân Làng Trong Minecraft Và Nhân Bản Hiệu Quả Nhất
  • Dân Làng Và Ngành Nghề Minecraft
  • Ngôi Nhà Trên Cây Trong Minecraft Pe
  • Hướng Dẫn Chơi Minecraft: Cách Farm Phù Thủy
  • Lệnh (hoặc mã) cho phép bạn thay đổi thế giới trò chơi của Minecraft hoặc thậm chí những người chơi khác. Khối lệnh là một phần tử trong trò chơi lưu trữ một lệnh cụ thể. Khi khối được kích hoạt, lệnh sẽ được kích hoạt. Điều này cho phép bạn tạo ra những món đồ chơi vui nhộn, những công cụ tiện dụng và thậm chí cả những tấm thẻ gây nghiện phức tạp.

    Các bước

    Phần 1

    Truy cập vào các khối lệnh

      Mở Minecraft trên máy tính của bạn (Windows hoặc Mac). Các khối lệnh có sẵn trong phiên bản PC của trò chơi (chúng không có trong Minecraft Pocket Edition và Minecraft dành cho máy chơi game).

      Bước vào thế giới nơi bạn có thể mở bảng điều khiển. Các khối lệnh là các yếu tố trong trò chơi cung cấp quyền truy cập vào bảng điều khiển Minecraft. Chúng là những công cụ mạnh mẽ có thể thay đổi toàn bộ trò chơi – vì vậy chúng chỉ khả dụng trong một số trường hợp nhất định:

    • Trên máy chủ nhiều người chơi, các khối lệnh chỉ có thể được sử dụng bởi các nhà khai thác máy chủ. Bạn cần yêu cầu nhà điều hành cấp cho bạn quyền truy cập vào các khối lệnh hoặc.
    • Trong trò chơi một người chơi, hãy kích hoạt các mã (nếu bạn không làm như vậy khi tạo thế giới). Để thực hiện việc này, hãy mở menu, chọn “Mở trên mạng cục bộ”, chọn hộp bên cạnh “Kích hoạt mã” và nhấp vào “Tạo thế giới”. Điều này sẽ hoạt động cho một phiên trò chơi, nhưng bạn có thể lặp lại quy trình được mô tả nếu bạn muốn thêm nhiều khối lệnh hơn.
  • Chuyển sang chế độ Sáng tạo. Đây là chế độ duy nhất mà bạn có thể tạo các khối lệnh. Sử dụng lệnh sau để đạt được mục tiêu này:

    • Nhấn “T” để mở bảng điều khiển hoặc nhấn “/” để mở bảng điều khiển và tự động nhập dấu gạch chéo lên (/) tại dấu nhắc lệnh.
    • Nhập “/ gamemode c” (sau đây gọi là không có dấu ngoặc kép) và nhấn Enter để chuyển sang chế độ Sáng tạo.
    • Khi bạn hoàn tất việc tạo các khối lệnh, hãy nhập “/ gamemode s” để vào chế độ Sinh tồn hoặc nhập “/ gamemode a” để vào chế độ Phiêu lưu.
  • Tạo các khối lệnh. Mở bảng điều khiển (nhấn “T”) và nhập lệnh “/ give your_user_name_in_Minecraft minecraft: command_block 64”

    • Hãy nhớ rằng tên người dùng có phân biệt chữ hoa chữ thường.
    • Nếu không có gì xảy ra, hãy cập nhật Minecraft lên phiên bản 1.4 (hoặc mới hơn). Bằng cách cập nhật trò chơi lên phiên bản mới nhất, bạn sẽ có quyền truy cập vào tất cả các đội.
    • Bạn có thể thay thế số “64” bằng bất kỳ số nào cho biết số khối. 64 là một tập hợp các khối lệnh hoàn chỉnh.

    Phần 2

    Sử dụng khối lệnh

    1. Cài đặt khối lệnh. Trong kho của bạn, hãy tìm các khối lệnh bạn đã tạo. Chúng là những hình khối màu nâu với bảng điều khiển màu xám ở mỗi bên. Đặt một khối lệnh trên mặt đất theo cách bạn làm với các mục khác.

    2. Mở giao diện khối lệnh. Đi đến khối lệnh và nhấp chuột phải vào nó. Một cửa sổ bật lên sẽ mở ra với một hộp văn bản.

        Nếu không có gì xảy ra, các khối lệnh rất có thể đã bị khóa trên máy chủ nhiều người chơi. Người dùng có quyền truy cập vào tệp server.properties phải mở tệp này và đặt các tùy chọn “enable-command-block” thành “true” và các tùy chọn “op-allow-level” thành “2” (hoặc cao hơn).
      • Để xem danh sách các lệnh, hãy mở bảng điều khiển (không phải khối lệnh) và nhập “/ help”.
      • Không giống như bảng điều khiển, bạn không cần nhập dấu gạch chéo lên (/) trong cửa sổ văn bản khối lệnh.
    3. Kích hoạt khối bằng đá đỏ. Kết nối đá đỏ với khối lệnh và đặt đĩa áp lực lên đá đỏ. Bước lên đĩa áp suất để kích hoạt đá đỏ và một con cừu sẽ xuất hiện bên cạnh khối đá. Điều này sẽ xảy ra khi bất kỳ người chơi hoặc mob nào kích hoạt một viên đá màu đỏ.

      • Điều này hoạt động theo cách tương tự như kích hoạt đá đỏ thông thường. Bạn có thể thay thế tấm áp suất bằng nút, đòn bẩy hoặc thiết bị kích hoạt khác. Bạn thậm chí có thể đặt một nút trực tiếp trên khối lệnh.
      • Bất kỳ người chơi nào cũng có thể kích hoạt khối lệnh, nhưng chỉ người chơi có quyền truy cập mới có thể thay đổi đội.
    4. Tìm hiểu cú pháp đặc biệt. Phần lớn, các mã trong các khối lệnh tương tự như các lệnh trong bảng điều khiển thông thường. Nếu bạn chưa quen với giao diện điều khiển, hãy chuyển sang phần tiếp theo. Nếu bạn đã biết cách sử dụng các lệnh bảng điều khiển, hãy hiểu các tùy chọn bổ sung sau:

      • @p – Nhắm mục tiêu người chơi gần khối lệnh nhất (bất kể khoảng cách bao xa).
      • @r – Nhắm mục tiêu người chơi bình thường.
      • @ a – nhắm mục tiêu đến mọi người chơi, kể cả bạn.
      • @e – Nhắm mục tiêu mọi yếu tố, tức là người chơi, đồ vật, kẻ thù và động vật. Hãy cẩn thận với thông số này.
      • Bạn có thể sử dụng các thông số này ở bất cứ đâu khi nhập tên của người chơi, đồ vật, kẻ thù hoặc động vật.
    5. Sửa đổi cú pháp để kiểm soát nhiều hơn (nếu bạn muốn). Bạn có thể tạo thêm các lệnh cụ thể bằng cách thêm các bổ ngữ sau @p, @r, @a, @e. Các bổ ngữ như vậy có dạng . Ngoài ra, lệnh này sẽ là câu trả lời cho câu hỏi làm thế nào để đưa nó cho người chơi khác.

      Tất cả cú pháp được viết không có dấu ngoặc đơn. Thay vì tên của nhân vật, bạn phải chỉ ra biệt danh của người chơi mà bạn muốn, con số là số khối lệnh nhận được. Nhân tiện, điều kiện chính cho lệnh này là được phép sử dụng cheats. Nếu tùy chọn này bị tắt, bạn sẽ không nhận được vật phẩm này trong trò chơi đơn hoặc nhiều người chơi.

      Ứng dụng

      Vì vậy, giả sử bạn đã tìm ra cách tạo cho mình một khối lệnh và nó nằm trong kho của bạn. Bây giờ chúng ta hãy học cách sử dụng nó.

      Để đặt một khối trên mặt đất, hãy kéo khối đó vào Thanh công cụ Truy nhập Nhanh. Sau đó, chọn nó và nhấp vào nơi mong muốn. Lúc này, giao diện điều khiển sẽ mở ra trước mặt bạn, với sự trợ giúp của chúng tôi sẽ giới thiệu chức năng. Cần lưu ý rằng một khối lệnh chỉ có thể thực hiện một lệnh.

      Tuy nhiên, không phải lúc nào người chơi cũng có thể tìm thấy khối lệnh và sử dụng nó. Thú vị hơn nhiều khi người dùng có thể ấn cần gạt, cả núi vàng hoặc những vật phẩm cần thiết hiện ra trước mặt. Trong trường hợp này, bạn có thể sử dụng các mẫu đá đỏ.

      Lệnh

      Để sử dụng khối lệnh, bạn không phải biết cách tải hoặc cài đặt nó. Điều quan trọng nhất là có thể viết đúng chính tả cú pháp của lệnh. Đối với điều này, điều quan trọng là phải nhớ một vài quy tắc đơn giản.

      1. Sau đó, “khu vực ứng dụng” được thiết lập. Có nghĩa là, người chơi sẽ được áp dụng hiệu ứng hoặc tọa độ xuất hiện của vật phẩm.
      2. Và cuối cùng là lập luận bổ sung để làm rõ đặc điểm của đối tượng.

      Nói chung, lệnh sẽ như thế này.

      / … Bạn có thể viết, ví dụ: “Bạn muốn gì ở đây, bên cạnh khối lệnh của tôi?”

      Đối số con trỏ

      Một con trỏ đến một crafter cụ thể thậm chí có thể trở nên cụ thể hơn nếu bạn sử dụng các đối số phải được chỉ định cách nhau bằng dấu phẩy và trong dấu ngoặc vuông [hình vuông], chẳng hạn như sau: @p… Minecraft có các đối số sau:

      • XYZ – tọa độ của trung tâm tìm kiếm. Nếu được đặt thành “~” (dấu ngã), thì thiết bị lệnh của chúng ta sẽ là trung tâm
      • r – bán kính tìm kiếm (tối đa)
      • rm – bán kính tìm kiếm (tối thiểu)
      • m – đối số chế độ trò chơi
      • l – mức kinh nghiệm (tối đa)
      • lm – mức kinh nghiệm (tối thiểu)
      • tên – biệt danh của người chơi
      • clà một đối số đặc biệt cho con trỏ ” @a“. Mục đích của nó là giới hạn số lượng trình tạo lệnh được áp dụng. Ví dụ, @a – 8 thợ thủ công đầu tiên trong danh sách, @a – 8 cuối cùng.

      --- Bài cũ hơn ---

    6. #1 : Cách Mod Skin Lol, Modskinlol Pro 2022 Đơn Giản An Toàn
    7. Khó Hiểu Khi Pokemon Và Minecraft Lại Đứng Top Tìm Kiếm Của Các Trang Web 18+ Như Pornhub
    8. Cách Tạo Bàn Trong Minecraft · ? Creative Stop ▷ ?
    9. Tóm Tắt Hạt Giống Minecraft Minecraft Tốt Nhất
    10. Cách Tải Minecraft Pe 2022 Miễn Phí 100% Cho Android, Ios
  • Tổng Hợp Mã Lệnh Minecraft Dungeons, Cheat Minecraft Dungeons

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Làm Cung Trong Minecraft
  • Hướng Dẫn Cách Câu Cá Trong Game Minecraft Hiệu Quả
  • Better Hud Mod Cho Minecraft 1.12.2/1.11
  • Hướng Dẫn Tải Và Cài Đặt Blood Magic Mod 1.12.2/1.11.2
  • Chơi Minecraft Bằng Hamachi, Cách Chơi Minecraft Online Trên Hamachi
  • Các mã lệnh Cheat Minecraft Dungeons có thể cung cấp cho bạn toàn bộ quyền điều khiển giống như những trò chơi khác, sao chép một công trình đang có, thay đổi gamemode hoặc trực tiếp gian lận để dành chiến thắng.

    – Mã tìm người, xem người đang chơi

    + @p: người chơi gần bạn nhất

    + @r: người chơi ngẫu nhiên

    + @a: tất cả người chơi

    + @e: tất cả các thực thể trên thế giới

    + @s: chính bạn

    – Lệnh Copy: Chúng cho phép bạn sao chép một hoặc nhiều khối và di chuyển nó đến vị trí được bạn chỉ định, rất tiện lợi khi bạn đang xây dựng. (VD: /clone 100 234 -10 200 100 0 300 200 100)

    + /clone (x1) (y1) (z1) (x2) (y2) (z2) (x) (y) (z)

    – Thay đổi độ khó game Minecraft Dungeons: Lệnh Cheat Minecraft Dungeons này cho phép bạn thay đổi độ khó trong trò chơi, thay vì phải thoát ra ngoài bạn chỉ cần thực gõ lệnh là lập tức độ khó được thay đổi. (VD: /difficulty peaceful)

    + /difficulty (difficulty)

    – Lệnh Minecraft Dungeons điều chỉnh hiệu ứng: Sử dụng chúng nếu bạn quyết định thay đổi độ dài hoặc cường độ của hiệu ứng (VD: /effect PCGamer water_breathing 30).

    + /effect (player) (effect)

    – Lệnh Minecraft Dungeons nhận EXP: Cung cấp cho bản thân hoặc người khác điểm EXP (VD:/xp 100L Taimienphi)

    – Thay đổi Gamemode Minecraft Dungeons: Lệnh này là để thay đổi chế độ trò chơi. Nếu bạn muốn thay đổi chế độ cho bất kỳ ai, bạn cần thêm tên của người chơi vào đằng sau. (VD: /gamemode Survival)

    – Lệnh chết không mất đồ: Chúng cho phép bạn giữ lại tất cả đồ trong kho của mình kể cả khi chết, giúp bạn phiêu lưu mà không phải lo lắng bất cứ điều gì.

    + /gamerule keepInventory true

    – Lệnh tiêu diệt (kill): Sử dụng nó để giết tất cả mọi người kể cả bạn, nếu muốn tiêu diệt ai bạn cần sử dụng lệnh /kill (player) và mục tiêu của bạn sẽ biến mất khỏi thế giới.

    – Lệnh thay đổi thời tiết:

    + /gamerule doDaylightCycle false

    – Lệnh dịch chuyển: Nó dịch chuyển người chơi đến một nơi được chỉ định sẵn (VD: /tp Taimienphi 100 0 10)

    + /tp [target player] (x) (y) (z)

    – Lệnh thay đổi thời gian trong Minecraft Dungeons: Bình minh (0), Sáng (1000), Giữa trưa (6000), Chiều (12000), Tối (18000)

    + /weather (clear/rain/thunder)

    Với danh sách các mã lệnh Minecraft Dungeons, Cheat Minecraft Dungeons này hy vọng sẽ giúp bạn trải nghiệm và tìm hiểu game tốt hơn, nhưng cũng đừng vì thế mà sử dụng nhiều quà, bạn sẽ khiến người chơi khác cảm thấy khó chịu đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Server Minecraft Pe Miễn Phí Thành Công 100%
  • Cách Tạo Server Minecraft Pe, Pc Vĩnh Viễn, Cài Máy Chủ Trong Game
  • Hướng Dẫn Cách Chế Thuốc Trong Minecraft Hiệu Quả Cho Người Mới
  • 20 Công Thức Pha Chế Thuốc Trong Minecraft 1.16.4
  • Cách Pha Chế Thuốc Trong Minecraft Với Rất Nhiều Công Thức
  • Tổng Hợp Các Mã Cheat Trong Game Minecraft Pe Dành Cho Android

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Lệnh Về Towny Và Faction Cho Minecraft
  • 3 Cách Thay Đổi Skin Trong Minecraft Siêu Đẹp Siêu Đơn Giản
  • The Best Minecraft Pocket Edition Seeds
  • 9 Bước Để Xây Một Ngôi Nhà Trong Game Minecraft
  • Cách Xây Biệt Thự Minecraft, Tạo Modern House Trong Minecraft
  • Game Minecraft là game trí tuệ giải trí đề cao yếu tố sáng tạo, với những ai thường xuyên chơi Minecraft sẽ thấy được sự cuốn hút hiếm có của một game xây dựng lớn đến như vậy. Với những khối vuông kỳ diệu, người chơi sẽ tự mình sáng tạo nên các công trình xây dựng riêng cho thế giới mới của mình. Thế giới này xinh đẹp hay xấu xí hoàn toàn phụ thuộc vào sự sáng tạo, khả năng của chính người chơi, không ai có thể can thiệp vào thế giới của bạn.

    Đây cũng chính là game gần như duy nhất hiện nay thoải mái biến tấu mà không có bất kỳ một khuôn khổ nào ngoài các công thức chế tạo vũ khí cho game Minecraft, công thức chế tạo dụng cụ, vv thì hầu hết mọi công trình hay việc tìm kiếm các vật dụng, đồ vật, hay vật nuôi là hoàn toàn phụ thuộc vào các game thủ.

    Danh Sách Các Mã Cheat Cơ Bản Trong MineCraft

    • /kit food : Mở hộp cứu tế thức ăn
    • /tpaccept : Đồng ý yêu cầu dịch chuyển
    • /tpadeny : Từ chối yêu cầu dịch chuyển
    • /spawn : Quay về điểm hồi sinh
    • /back : Quay về điểm đã chết
    • /home : Về nhà của bạn
    • /sethome : Đánh dấu địa điểm đang đứng là nhà của bạn
    • /money : Xem số tiền của bạn
    • /warp : Xem các warp có sẵn
    • /trade accept : Chấp nhận yêu cầu giao dịch
    • /lotte buy : Mua vé số
    • /tpa: gửi yêu cầu dịch chuyển bản thân đến 1 người
    • /tpahere: gửi yêu cầu dịch chuyển 1 người đến vị trí của mình
    • /tpaccept: đồng ý yêu cầu dịch chuyển
    • /tpadeny: từ chối yêu cầu dịch chuyển
    • /spawn: quay về điểm spawn
    • /back: quay về cho vừa dịch chuyển hoặc địa điểm vừa chết
    • /sethome: đánh dấu địa điểm đang đứng là nhà của bạn
    • /home: dịch chuyển đến nhà của bạn (địa điểm đã sethome)
    • /money: coi số tiền của bạn
    • /pay: gửi tiền đến 1 người
    • /balancetop: coi top tiền
    • /gameruleskeepInventory true: chết không mất đồ
    • /gamemode0: chỉnh chế độ sinh tồn
    • /gamemode 1: chỉnh chế độ sáng tạo
    • /gamemode 2: chỉnh chế độ phiêu lưu.
    • /f help – Hiển thị danh sách các factions
    • /f show – Hiển thị bản đồ
    • /f power – Vào faction
    • /f leave – Thoát faction
    • /f chat – Bật on và off cho faction chat
    • /f home – Biến về faction home
    • /f create – Thay đổi thông báo faction
    • /f tag – Mời một người vào faction
    • /f deinvite – Đặt / Gỡ bỏ quyền sở hữu của một chunk (16×16) cho một người chơi trong faction
    • /f ownerlist – Xem danh sách của chủ sở hữu chunk trong faction
    • /f kick – Cho một người làm phó faction
    • /f leader – Đồng minh với faction khác
    • /f neutral – Đối thủ với faction khác
    • /f money balance – Hiển thị số tiền trong faction
    • /f money deposit – Đóng góp tiền vào faction
    • /f money withdraw – Lấy tiền ra faction
    • /f money ff – Chuyển tiền từ faction này sang faction khác
    • /f money fp – Chuyển tiền từ faction sang người chơi
    • /f money pf – Chuyển tiền từ người chơi sang faction

    Danh Sách Mã Lệnh Cheat Của Vip

    • /kit vip : Hòm đồ của vip
    • /fix : Sửa vật đang cầm trên tay
    • /fix all : Sửa chữa toàn bộ đồ
    • /hat : Đổi nón của mình
    • /near : Xem người đang ở gần mình
    • /viptime : Xem thời gian còn lại của VIP

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tham Gia Máy Chủ Minecraft Pe, Server Nhiều Người Chơi Trong Mine
  • Cách Tạo Server Trong Minecraft Pe, Lập Server Minecraf Pe Riêng Mời B
  • Chi Tiết Về File Server.properties Trong Minecraft
  • How To Use The Gamerule Command In Minecraft
  • Cách Thay Đổi Game Mode Minecraft
  • Tổng Hợp Mã Minecraft, Cheat Code Minecraft, Lệnh Minecraft

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tải Minecraft Trên Điện Thoại, Máy Tính Miễn Phí
  • Cách Tạo “cổng Địa Ngục” (Nether)
  • Cách Nhân Giống Ngựa Trong Minecraft
  • Cách Xây Dựng Một Chiếc Thuyền Trong Minecraft ▷ ➡️ Điểm Dừng Sáng Tạo ▷ ➡️
  • Làm Thế Nào Để Làm Một Chiếc Thuyền Trong Minecraft?
  • Với những người chưa có nhiều kinh nghiệm và kỹ năng chơi Minecraft thì việc họ tự giúp mình bằng cách sử dụng một số mã cheat, lệnh gian lận cũng là điều hết sức bình thường. Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn các bạn một số lệnh cheat game Minecraft để tiện trong quá trình chơi ban đầu.

    Minecraft là một trong số ít những tựa game được đánh giá là kinh điển, nổi tiếng và phổ biến khắp Thế giới mặc dù giao diện và hình ảnh trong game không hề đẹp, nội dung chẳng hề hấp dẫn, âm thanh cũng chỉ ở mức xoàng. Tuy nhiên, điều làm nên sự thu hút chính của những khối vuông ma thuật này, chính là ở phong cách, lối chơi trong một Thế giới vô hạn. Người chơi sẽ được, phải làm những thứ giống như ngoài thực tế trong game để nhân vật của mình có thể sinh tồn, phát triển hoặc xây dựng được những công trình cho riêng mình.

    • Minecraft cho Mac
    • Minecraft cho Linux
    • Chơi Minecraft trên web
    • Minecraft cho iPhone, iPad
    • Minecraft cho Android
    • Minecraft cho Windows Phone

    Cách dùng lệnh cheat Minecraft

    Trước đây chúng tôi từng giới thiệu cho các bạn một số lệnh cơ bản trong Minecraft, tuy nhiên, đó chỉ là những lệnh thực hiện thao tác trong game, có thể hiểu nôm na là lệnh sạch, không mang tính gian lận nhiều. Còn bài viết hôm nay sẽ là một danh sách lệnh khác, giúp bạn dù chơi trong chế độ nào cũng có thể áp dụng và làm được những điều mà ngay cả một Miner kinh nghiệm lâu năm nhất cũng khó có thể thực hiện một cách đơn giản nhất.

    Để có thể nhập được mã cheat trong khi chơi Minecraft, các bạn làm có thể nhấn phím C hoặc T để hiển thị thanh lệnh, sau đó nhập mã vào như bình thường. Tuy nhiên trước đó, cũng cần kích hoạt chế độ cheat code cho game bằng cách:

    • Chọn chế độ ON trong Allow Cheats khi bạn đang tạo Thế giới mới (Create New World)
    • Hoặc trong khi đang chơi game, mở Game menu ra, chọn Open to LAN rồi cũng kích hoạt Allow Cheats lên là được.

    Ví dụ:

    Cụ thể, bảng các lệnh Minecraft của chúng ta sẽ như sau:

    • /Gamemode 0: Chuyển game sang chế độ Survival (Sinh tồn)
    • /Gamemode 1: Chuyển game sang chế độ Creative (Sáng tạo)
    • /Gamemode 2: Chuyển game sang chế độ Adventure (Phiêu lưu)
    • /Gamemode 3: Chuyển sang chế độ Spectator (Chế độ người xem)
    • /Gamerule commandBlockOutput false: Vô hiệu hóa đầu ra của command block
    • /Gamerule showDeathMessages: Vô hiệu hóa death messages
    • /Gamerule doFireTick false: Không cho lửa cháy lan rộng ra
    • /Gamerule doDaylightCycle false: Tắt chu kỳ thời gian
    • /Gamerule keepInventory true: Giữ lại đồ đạc của mình sau khi chết
    • /kill @r: Kill một người chơi bất kỳ (chọn ngẫu nhiên)
    • /kill @e: Kill tất cả các thực thể sống có trong game
    • /kill @a: Hạ tất cả người chơi trong game
    • /kill @p: Kill người chơi gần vị trí của mình nhất
    • /time set 18000: Đặt thời gian cho ban đêm
    • /time set 6000: Đặt thời gian tới buổi trưa
    • /effect 15 : Bị mù
    • /effect 3 : Nhanh chóng, vội vàng
    • /effect 17 : Khiến nhân vật cảm thấy đói
    • /effect 6 : Giảm máu (HP) của nhân vật tức thời
    • /effect 8 : Nhảy cao hơn
    • /effect 9 : Gây buồn nôn
    • /effect 19 : Trúng độc
    • /effect 11 : Phục hồi
    • /effect 2 : Làm tốc độ giảm xuống tối đa
    • /effect 5 : Khỏe hơn
    • /effect 18 : Làm giảm sức khỏe, yếu hơn
    • /effect vào đó và Enter

    Mỗi đồ vật trong game Minecraft được ứng với một mã số nhất định từ 1 tới 64. Nhập mã số tương ứng với đồ vật mà bạn muốn để tăng thêm số lượng của chúng. Tuy nhiên, không phải đồ vật nào cũng có thể nhân bản được, đặc biệt là len màu và thuốc nhuộm đặc biệt.

    Tránh bị lạc và biết khi nào gần mặt đất

    /give item ID 1: Lấy thêm đá (không phải đá cuội)

    /give item ID 50: Tạo thêm đuốc

    /give item ID 35: Lấy thêm lông cừu, len màu trắng

      Tìm ra Dungeon (ngục tối) dễ dàng: Trước khi làm điều này, hãy chắc chắn là bạn có thật nhiều đuốc, vũ khí và có thể là cả nước, sau đó làm như sau:

      • Di chuyển tới khu vực mà bạn nghi ngờ, cho là sẽ có Dungeon.
      • Nhấn ESC, vào Options – Tùy chọn.
      • Thay đổi độ khó trong game từ bất cứ chế độ nào sang thành Hard.
      • Đóng cửa số đó lại và nhấn F3.
      • Lúc này bạn sẽ có khả năng nhìn xuyên lòng đất, cụ thể là sẽ thấy những dải ID ở sâu trong lòng đất, đó chính là ID của các quái vật, và nếu thấy một đám ID túm tụm vào nhau, thì rất có khả năng đó là cửa vào hoặc trung tâm của một Dungeon nào đó.

    Tuy không phải lần nào cũng có tác dụng và cũng hẳn là chính xác tuyệt đối, nhưng bạn cũng nên biết, để thực hiện mẹo này, người chơi cần nhấn phím F3 khá nhiều lần. Và nếu xuất hiện một ngọn lửa trên nền trời, thì đó là dấu hiệu cho thấy có một Dungeon trong khoảng cách 16 block, tính từ vị trí của bạn.

    • Trợ giúp: /help x y z – Được sử dụng để tự dịch chuyển tức thì hoặc đưa người chơi khác tới vị trí nhất định trong thế giới này. Đặt tên của người chơi khác vào đúng tọa độ bạn muốn sẽ đưa mục tiêu trực tiếp tới vị trí của người chơi được nhắc tới. Bạn cũng có thể tới một thế giới mới trong bản đồ Minecraft.
    • Thời tiết: /weather Kiểu thời tiết – Cho phép bạn chọn thời tiết hoặc thế giới. Các tùy chọn bao gồm: mưa, sấm sét và tuyết.
    • Thay đổi độ khó sang hòa bình: /difficulty peaceful – Thay đổi độ khó sang chế độ Hòa bình. Thay thế peaceful bằng easy, normal hoặc hard cho nhiều thử thách hơn.
    • Cách tìm code hạt giống của thế giới: /seed – Điều này sẽ sinh ra code cho thế giới của bạn, hãy ghi lại nó để có thể tải một mã như vậy trong tương lai.
    • Triệu hồi: /summon – Ngay lập tức đưa sinh vật hoặc đối tượng mong muốn vào thế giới của bạn, đặc biệt hữu ích khi bạn thiếu một vài còn mèo rừng đã thuần hóa.

    Người chơi mới thường thích khám phá nhưng khi dừng hoạt động này, nhất là lúc ở trong hầm mỏ hoang, họ dễ bị lạc và kết thúc tại một nơi nào đó hoàn toàn xa lạ, cách xa ngôi nhà thân yêu. Không nhớ nơi gần đây đã ngủ lại và quên sao chép các giá trị X, Y, Z để chỉnh sửa trong tương lai khi muốn quay lại vị trí spawn/yêu thích,rồi áp dụng thủ thuật sau để không bao giờ bị lạc:

    • Khám phá theo hệ thống: Nếu tìm thấy một hoặc nhiều ngã ba trên đường, hãy lần lượt khám phá chúng. Khi đi tới điểm cuối cùng và gần như không khai thác được gì, hãy đánh dấu nó hoặc dùng một khối thông thường (như sỏi) để chặn đường đi.
    • Đặt breadcrumb: Trong khi khai thác và khám phá, đảm bảo khai thác từng phần nhỏ, dùng đá cuội hoặc một khối khác mặt đất đang đứng làm con trỏ chỉ đường ra hay một khối quặng để đánh dấu giao lộ. Chúng là manh mối để bạn xác định vị trí bắt đầu sau đó. Dù hành động này sẽ ảnh hưởng nhiều tới lựa chọn của bạn, tuy nhiên, biết đường trở về vẫn đáng giá hơn một công cụ, nhất là khi tấm gỗ trong mỏ hoang luôn dồi dào.
    • Để nguyên các cột mốc tự nhiên: Lấy nguồn nước đầu tiên chưa biết dẫn tới nơi nào, thế nhưng hãy để lại mọi thứ. Một vài trong số nguồn nước chảy ra từ các bức tường có thể hữu ích cho việc khám phá. Ngoài ra, nếu thấy nham thạch cản đường bạn, đừng đi ra ngoài để loại bỏ nó. Nó phát ra ánh sáng, có thể được bao bọc trong một cấu trúc bằng kính. Đây là nguồn ánh sáng tự nhiên tuyệt vời.
    • Biết đường ra và khi nào có dung nham: Kể từ Minecraft Beta 1.8 cùng với công cụ ánh sáng được cải tiến, việc biết khi nào ở gần mặt đất thật sự dễ dàng. Ngọn đuốc phát ra ánh sáng dần chuyển thành các tone màu ấm hơn. Dung nham có bán kính ánh sáng lớn hơn. Nghĩa là điểm sáng nhất cũng có kích thước lớn hơn. Nếu thấy ánh sáng đó không phải do bạn tạo, thì rõ ràng đó là hồ dung nham. Mặt khác, bên ngoài ánh sáng dùng các sắc màu tươi mát hơn. Khi bạn đang ở gần mặt đất, nó không có độ ấm áp của ngọn đuốc mà mang màu trắng huỳnh quang gần giống hòn đá hơn hoặc vào ban đêm, nó có sắc màu xanh nhạt.

    Đó là một vài lệnh cheat cơ bản mà các bạn có thể sử dụng trong quá trình chơi game Minecraft, hãy kết hợp những lệnh này với lệnh thao tác mà bạn đã biết trước đây để chơi game tốt hơn. Ngoài ra, bạn cũng nên chú ý tới cấu hình máy tính của mình trước khi cài đặt và chơi game Minecraft (hoặc có thể thử tăng thêm RAM cho Minecraft nếu được).

    Bạn cần đưa danh sách của mình lên nvad.biz? Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ đăng bài viết!

    --- Bài cũ hơn ---

  • How To Summon An Iron Golem In Minecraft
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Trồng Ruộng Lúa Mì Trong Minecraft
  • Cách Tô Màu Cho Chiếc Khiên Trong Minecraft ▷ ➡️ Điểm Dừng Sáng Tạo ▷ ➡️
  • Hướng Dẫn Cách Chế Tạo Máy Móc Trong Minecraft
  • 5 Best Minecraft Servers For Skywars
  • Minecraft Pe Cheats And Console Commands: Complete List

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Với Redstone / Trường Học
  • Minecraft Java Edition Account Migration Faq
  • How To Connect Your Kids With Their Friends On Minecraft
  • Hướng Dẫn Làm Farm Trong Minecraft
  • Cách Thuần Hóa Một Con Cá Heo Trong Minecraft ▷ ➡️ Ngừng Sáng Tạo ▷ ➡️
  • Minecraft: Pocket Edition offers a solid, mobile experience of Minecraft, and includes many features that are also found in the Desktop and Console versions of the game. One such feature is the ability to utilize commands (or “cheats”) to perform various tasks and generally alter the state of the game. If enabled, cheats can automatically be used by the player who creates the world, and they can grant other players the ability to use cheats.

    How to enable cheats

    Enabling cheats on a new Minecraft: Pocket Edition world is easy. When creating your Suvival world, scroll down to the “Cheats” header and move the slider to the right, which will turn the slider green. You can also enable cheats for an existing world by tapping the pencil icon to the right of your world’s name in the “Worlds” menu. It’s important to note that cheats are automatically enabled when creating a Creative world.

    Enabling cheats will trigger a pop-up warning you that Xbox Live achievements will be disabled once cheats are activated. Upon doing so, cheats will be activated and Xbox Live achievements will be permanently disabled for that world, even if you toggle the slider back to off before actually creating the World. You’ll see a message at the very top of the Game Settings menu notifying you that achievements have been disabled for the world. You can also disable and re-enable cheats in an already created world within the Edit World menu, but doing so still does not re-enable the earning of Xbox Live achievements.

    How to enter commands

    Once you’ve enabled cheats in your world, entering the actual commands in Minecraft: Pocket Edition is easy, too! Simply tap the “Chat” button at the top of the screen, which will open the chat box and allow you to enter your commands.

    It’s worth noting that, when entering a command, Minecraft: Pocket Edition ‘s chat menu will automatically suggest arguments. You can also find extensive lists of arguments on various wikis.

    Helpful information

    Many commands which require a player to be specified will also support the use of target selectors, which can be used in place of a player’s name and to specify more than one players. The following target selectors can be used in Minecraft: Pocket Edition:

    Additionally, commands which involve the moving of blocks or entities will require you to specify map coordinates for any relevant destinations. Minecraft’s map uses XYZ coordinates. Here’s how to determine the coordinates to use:

    You can also use the ~ character as a relative coordinate (such as ~1, being a coordinate 1 block from your location), or in place of coordinates altogether in the case that you want to run a command with your current location as the target.

    How to give other players permission to run cheats

    If you’re running a Multiplayer World, you will have to give each player the permission to run commands by using the /op command, which grants a player “Operator” status. You can remove a player’s Operator status with the /deop command, also detailed below.

    Here’s all the cheats and console commands that can be used in Minecraft: Pocket Edition:

    List of cheats and commands in Minecraft: Pocket Edition

    Clear items from a player’s inventory

    /clear

    This command can be used to remove items from a player’s inventory. It’s important to remember to specify the item name when using this command, otherwise all items will be removed from the player’s inventory.

    Arguments

    Example

    /clear MinecraftPlayer wool 6 12

    This command will remove 12 Pink Wool from the MinecraftPlayer’s inventory.

    Clone or move sections of the map

    /clone filtered

    This command allows you to clone a specified area of a map and either move or duplicate them to another destination. For example, you could use this command to move (or duplicate) a temple or village house to a different location (specified with coordinates).

    Arguments

    • begin: x y z and end: x y z: Used to specify the coordinates of two opposing corners of the region you are cloning.
    • destination: x y z: Specifies the lower northwest corner of the destination area (where you will place the cloned section).
    • filtered (optional): Filtered copies only the blocks of matching tileName.
    • tileName: Block : the name of the specific block you wish to clone.
    • tileData: int (optional): Specify block data to use, in case of variations on the block (for example, different colored wool blocks).

    Example

    /clone 100 100 100 200 200 200 900 900 900 replace normal

    This command will clone the blocks found between coordinates 100, 100, 100 and 200, 200, 200 and place them at 900, 900, 900, leaving a copy of the blocks in their original destination.

    Connect to a server

    /connect

    This command will attempt to connect the player to the specified server. The serverUri is simply the URL (or IP) of the server.

    Change the map difficulty

    /difficulty

    This command changes the map’s difficulty. It’s worth noting that on Multiplayer servers, this change will last only until the server is restarted.

    Arguments

    Example

    /difficulty easy

    This command changes the map’s difficulty mode to Easy.

    Grant players positive and negative status effects

    This command offers the ability to inflict specific positive and negative status effects on the targeted player. For example, you can use this command to poison a player, or grant them water breathing.

    Arguments

    Example

    /effect MinecraftPlayer poison 15

    This command will inflict the Poison effect on MinecraftPlayer for 15 seconds.

    Execute a command on behalf of one or more other entities

    /execute

    This command allows you to execute another command on behalf of another entity. This allows to you to force a command to run as though it was entered by another player, and can be used to easily run commands on multiple targets.

    Arguments

    Example

    /execute MinecraftPlayer ~~~ summon pig

    This command summons a pig at the exact location of MinecraftPlayer.

    Fill all or parts of a region with a specified block

    This command can be used to fill an area with blocks. You will have to specify the corner coordinates and the region within those coordinates will be considered the valid area for the command.

    Arguments

    from: x y z and to: x y z: These are the opposing corner coordinates of the area you wish to fill. For example, if the area is a square, you could use the bottom left corner and top right corner’s coordinates.

    • tileName: Block: the name of the block you wish to fill the area with.
    • tileData: int (optional): Specify block data to use, in case of variations on the block (for example, different colored wool blocks).
    • outline (optional): Replaces only the blocks on the outer edge of the area specified.
    • hollow (optional): Replaces the outer edge with the specified blocks, and fills the inner area with air.
    • keep (optional): Replaces only air blocks within the fill region (so any existing blocks will not be changed).
    • destroy (optional): Replaces all blocks within the fill area.

    Example

    /fill 15 15 15 30 30 30 sand outline

    This command fills the area with the x y z corner borders of 15 15 15 and 30 30 30 with an outline of sand blocks.

    Change the game mode

    /gamemode

    This command lets you give another player (or yourself) 64 of an item. You can run this command multiple times to obtain more items. It’s worth noting that items that would not normally stack still won’t stack, so don’t go giving yourself more of an item than you can physically carry (like weapons, which don’t stack).

    Arguments

    • player: target: the target which will receive the item
    • itemName: Item: the name of the item which they will receive
    • amount: int: the amount of the item which they will receive
    • data: int (optional): the item data of a specific item, if necessary.
    • components: json (optional): I have no idea what this means PLEASE CHANGE THIS

    Example

    /give MinecraftPlayer diamond_pickaxe 1

    This command gives MinecraftPlayer a Diamond Pickaxe.

    List of all commands or get help with a specific command

    /help

    /help

    This command kills entities, which can include players, mobs or even non-living entities such as items. If a target is not specified, it will kill the player issuing the command.

    Arguments

      target: target: The target to be killed.

    Example

    /kill MinecraftPlayer

    This command kills the player MinecraftPlayer.

    List all players on the server

    /list

    This command shows a list of all players currently connected to the server.

    Locate and display coordinates of the closest structure of a specified type

    /locate

    This command can be used to locate the nearest structure of a given type, specified using the arguments listed below. Running this command will output the coordinates of the nearest matching structure into the chat, which will be visible only to the player who ran the command.

    Arguments

    • Endcity – Locates the nearest End city
    • Fortress – Locates the nearest Nether fortress
    • Mansion – Locates the nearest woodland mansion
    • Mineshaft – Locates the nearest abandoned mineshaft
    • Monument – Locates the nearest monuments
    • Stronghold – Locates the nearest stronghold
    • Temple – Locates the nearest temple
    • Village – Locates the nearest village

    Example

    /locate village

    This command locates the nearest village and outputs the coordinates in the chat of the player who ran the command.

    Display a message about yourself

    /me

    This command can be used to display a message about yourself, like a text-based emote, which will be displayed in the chat.

    Example

    /me can’t stop dancing.

    This command will output “MinecraftPlayer can’t stop dancing.” It will not actually make you dance, but it will certainly let everyone know that you love to boogie.

    Send a private message to another player

    This command is used to send chat messages to the targeted player. The commands /tell and /w will function in the same way, offering players their choice of familiar commands to private message players.

    Example

    /tell OtherMinecraftPlayer what’s up

    This command will private message the player OtherMinecraftPlayer with the message, “what’s up.”

    Grant a player operator status (or remove their operator status)

    /op (and /deop)

    This command grants operator status to the targeted player. In Multiplayer, a player must have Operator status in order to run commands.

    Example

    /op OtherMinecraftPlayer

    This command grants Operator status to OtherMinecraftPlayer, who is now free to run commands.

    Play a specified sound

    /playsound

    /replaceitem entity

    This command sets the world spawn point for all players, which is where they will spawn upon joining the world as well as where they will respawn on death unless a different spawn point is specified using the /spawnpoint command.

    Example

    /setworldspawn 255 255 255

    This command sets the world’s spawn point for all players to the location at coordinates 255, 255, 255.

    Set the spawn point for an inpidual player

    /spawnpoint

    This command allows you to specify a set spawnpoint for an inpidual player. If coordinates are not specified, the spawn point will be the current location of the player. Because of this, it’s easiest just to get the player to stand where they actually want their spawn point to be rather than to bother with coordinates.

    Arguments

    • player: target: The player whose spawn point should be set.
    • spawnPos: The coordinates of the player’s new spawn point.

    Example

    /spawnpoint OtherMinecraftPlayer 255 255 255

    This command will set player OtherMinecraftPlayer’s spawn point to the location at cpordinates 255, 255, 255.

    Teleport entities to random locations within an area

    /spadplayers

    This command is stupid af.

    Summon an entity

    /summon

    This command allows you to change the weather of a world and specify a duration for the weather to last. There are three different types of weather, and the duration can be set to anything between 1 and 1,000,000 seconds.

    Arguments

    Example

    /set weather rain 180

    This command will make it rain for three minutes.

    Add experience to a player (or self)

    /xp .

    Give A Player A Barrier

    /give

    Barriers will appear in the player’s inventory and can be placed anywhere in the game to create an invisible barrier that cannot be cross by players or mobs.

    Explore the Next-Gen Consoles, Hot New Games, Featured Gaming Deals, Lightning Gaming Deals, and Much More.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chuyển Đổi Thế Giới Minecraft Từ Sống Sót Sang Sáng Tạo Sang Hardcore / Làm Thế Nào Để
  • 38 Loại Phù Phép Trong Minecraft 1.16.5
  • Cách Ăn Trong Minecraft ▷ ➡️ Ngừng Sáng Tạo ▷ ➡️
  • Minecraft: Nhà Đá Đỏ (Gameplay Series)
  • Cách Làm Bản Đồ Trong Minecraft Cho Bạn Thỏa Sức Thám Hiểm
  • Tổng Hợp Lệnh Trong Minecraft, Cheat Code Minecraft Đầy Đủ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cho Người Mới Bắt Đầu Về Khối Lệnh Trong Minecraft / Làm Thế Nào Để
  • Cách Triệu Hồi Khối Lệnh Trong Minecraft. Cách Tạo Khối Lệnh Trong Minecraft
  • Cách Tạo Cổng Đến Thiên Đường Trong Minecraft ? Creative Stop ▷ ?
  • Cách Lấy Thuốc Súng Trong Minecraft
  • Cách Cài Đặt Resource Packs Trong Minecraft 1.16.2
  • Video những câu lệnh đặc biệt mà có thể bạn chưa biết trong Minecraft

    Minecraft là một trong những tựa game được đánh giá là nổi tiếng, kinh điển và phổ biến khắp thế giới hiện nay. Dù game này còn nhiều hạn chế nhưng điều thu hút người chơi là các khối vuông ma thuật, lối chơi và phong cách trong game. Ở đây, người chơi nếu muốn sinh tồn cần phải tạo ra những đồ vật giống với thực tế hoặc xây dựng được những công trình của riêng mình.

    Các lệnh trong Minecraft cơ bản nhất mà bất cứ người chơi nào cũng cần biết:

    Một số lệnh phổ biến trong Minecraft gồm:

    Nếu là người chơi VIP, bạn có thể dùng các lệnh sau:

    • /kit vip : Hòm đồ của vip
    • /fix : Sửa vật đang cầm trên tay
    • /fix all : Sửa chữa toàn bộ đồ
    • /hat : Đổi nón của mình
    • /near : Xem người đang ở gần mình
    • /viptime : Xem thời gian còn lại của VIP

    Một số lệnh dành cho người trong Minecraft:

    • /resident: Hiển thị thông tin của chính bạn trên màn hình.
    • /resident friend clearlist: Loại bỏ tất cả người chơi ra khỏi danh sách bạn bè.
    • /resident toggle map – bật bản đồ khi di chuyển qua đường ranh giới của plot.
    • /resident toggle plotborder – Lệnh để hiện đường ranh giới plot khi bạn di chuyển qua nó.
    • /resident toggle spy – quản trị viên có thể bật chat kênh gián điệp.
    • /resident toggle reset – tắt tất cả chế độ (ở trên) đang hoạt động.

    Ngoài các lệnh cơ bản, phổ biến thì người chơi Minecraft còn có thể dùng lệnh cheat trong Minecraft.

    Để nhập được mã cheat, bạn ấn phím C hoặc T để thanh lệnh hiện thị. Sau khi thanh lệnh hiển thị thì bạn nhập mã vào như bình thường. Nhưng trước đó bạn cần kích hoạt chế độ cheat code cho game bằng 1 trong 2 cách sau:

    • C1: Trong Allow Cheats, bạn bật ON khi tạo thế giới mới (create new world).

    Bảng cheat code sẽ gồm các lệnh như sau:

    • Rainbow sheep: Bạn có thể đổi tên cho 1 con cừu bất kỳ của mình là Jeb_ thì lông của nó sẽ liên tục đổi thành 7 sắc cầu vồng.
    • Lật ngược một con vật bất kỳ: Dùng thẻ tên và đặt tên cho bất kỳ con vật nào để lật ngược nó lại.
    • Hiển thị tỷ lệ khung hình: Nhấn tổ hợp phím + và giữ phím F3 khi đang chơi:
    • Xem độ trễ hiện tại: ấn giữ phím F6 khi đang chơi.
    • Chuyển đổi chế độ xem: Nếu đang ở chế độ Sinh tồn (Survival) thì bạn ấn F5 để thay đổi góc nhìn và chuyển sang chế độ xem của người thứ 3.
    • Tạo mưa: nhấn F5 trong chế độ Sáng tạo (creative).
    • Tạo ra một thôn làng ngay lập tức: dùng lệnh /gimmeabreak/ ở một nơi rộng rãi, diện tích lớn và đứng đối diện với ánh mặt trời, ngay lập tức một ngôi làng sẽ xuất hiện phía sau bạn.

    Một số lệnh về Town trong Minecraft như sau:

    • /town withdraw: Rút tiền khỏi ngân hàng town.
    • /town: Hiển thị thông tin town bạn đang tham gia.
    • /town unclaim: Bán đất của town.
    • /town help: Hiển thị các lệnh bạn có thể sử dụng trong town.
    • /town leave: Rời khỏi town hiện tại.
    • /town claim: Mua đất cho town.
    • /town deposit: Chuyển tiền vào ngân hàng town.
    • /town set spawn: Set vị trí spawn cho town
    • /town set perm: Cài đặt các chính sách cho town.
    • /townchat: Chuyển sang chế độ chat town.
    • /town toggle open: Cho phép mở cửa để thành viên tham gia thoải mái hoặc đóng cửa.
    • /town toggle explosion: Cho phép hoặc không cho phép nổ trong town.
    • /town toggle pvp: Cho phép hoặc không cho phép PVP (đánh nhau) trong town.
    • /town toggle taxpercent: Quy định thuế theo kiểu phần trăm hay số xác định.
    • /town toggle public: Cho phép hoặc không cho phép người khác spawn đến town bạn.
    • /town toggle fire: Cho phép hoặc không cho phép lửa cháy trong town.
    • /town toggle mobs: Cho phép hoặc không cho phép mobs (quái vật) sinh ra trong town.
    • /resident toggle spy: Quản trị viên có thể bật chat kênh gián điệp.
    • /resident toggle map: Bật bản đồ khi di chuyển qua đường ranh giới của plot.
    • /resident toggle reset: Tắt tất cả chế độ (ở trên) đang hoạt động.
    • /resident toggle plotborder: Lệnh để hiện đường ranh giới plot khi bạn di chuyển qua nó.
    • /town set perm build on/off: Bật/tắt chế độ xây dựng trong town.
    • /town set perm destroy on/off: Bật/tắt chế độ phá block trong town.
    • /town set perm switch on/off: Bật/tắt công tắc trong town.
    • /town set perm itemuse on/off: Bật/tắt quyền sử dụng item với bất cứ ai trong town.
    • /town set perm {resident/ally/outsider} {build/destroy/switch/itemuse} {on/off}: Bật/tắt xây dựng phá block / công tắc / sử dụng đối với cư dân / đồng minh / người ngoài.

    Command block là block dùng để nhập mã lệnh từ đơn đơn giản đến phức tạp cho game Minecraft để tăng thêm phần hấp dẫn. Hiện có 3 command block cơ bản gồm:

    • Impulse: dạng command block màu cam dùng cho các khối lệnh đơn giản.
    • Chanin: command block màu xanh, dùng để lập trình các chuỗi lệnh.
    • Repeat: command block màu tím để nhập các chuỗi lệnh lặp lại.

    Lưu ý: Command block chỉ cài đặt và sử dụng được trong chế độ sáng tạo. Nếu ở chế độ sinh tồn thì bạn không thể tạo và sử dụng nó được.

    Cách nhập lệnh vào Command block

    Bạn hãy kích chuột vào command block, lúc này nó sẽ hiện ra 1 cửa sổ như tin nhắn để nhập lệnh. Sau khi nhập lệnh xong thì bạn chọn 1 block phù hợp với câu lệnh của mình. Sau đó, bạn cần nút, bàn giậm, đá đỏ, cần gạt để kích hoạt. Lưu ý, lúc này nhân vật phải ngồi xuống mới có thể đặt cần gạt nút lên command block. Sau khi đã xong bạn chỉ cần nhấn nút hoặc cần gạt để khởi động là được.

    • /gamemode 0: chuyển sang sinh tồn
    • /gamemode 1: chuyển sang sáng tạo
    • /gamemode 2: chuyển sang siêu khó
    • /gamemode 3: chuyển sang phiêu lưu
    • /[email protected]: hạ 1 người bất kì
    • /[email protected]: hạ tất cả sinh vật sống
    • /[email protected]: hạ tất cả người chơi
    • /[email protected]: hạ người chơi gần nhất
    • /time set day: ban ngày
    • /time set night: ban đêm
    • /time set afternoon: buổi chiều

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top Skins Minecraft Nova, Boy, Noob, Girl Đẹp Và Phổ Biến Nhất
  • Hướng Dẫn Trồng Cây Trong Minecraft
  • Cách Chế Tạo Đồ Trong Minecraft
  • Hướng Dẫn Tải Và Cài Đặt Journeymap Mod 1.12.2 / 1.11.2
  • Cách Xây Và Top 20+ Những Ngôi Nhà Đẹp Trong Minecraft
  • Tổng Hợp Mã Minecraft, Cheat Code Minecraft, Lệnh Minecraft Cho Anh Em

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Và Cách Thay Đổi Skin Trong Minecraft Siêu Đơn Giản
  • Cách Tạo Server Minecraft Vĩnh Viễn Đơn Giản
  • 6 Cách Tạo Server Minecraft Vĩnh Viễn Miễn Phí Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Server Minecraft Vĩnh Viễn Cho Game Thủ
  • Hướng Dẫn Cách Chế Tạo Đồ Rất Đơn Giản Trong Minecraft
  • Minecraft là một trong số ít những tựa game được đánh giá là kinh điển, nổi tiếng và phổ biến khắp Thế giới mặc dù giao diện và hình ảnh trong game không hề đẹp, nội dung chẳng hề hấp dẫn, âm thanh cũng chỉ ở mức xoàng. Tuy nhiên, điều làm nên sự thu hút chính của những khối vuông ma thuật này, chính là ở phong cách, lối chơi trong một Thế giới vô hạn. Người chơi sẽ được, phải làm những thứ giống như ngoài thực tế trong game để nhân vật của mình có thể sinh tồn, phát triển hoặc xây dựng được những công trình cho riêng mình.

    Hướng dẫn cách dùng sử dụng lệnh cheat Minecraft

    Còn bài viết hôm nay sẽ là một danh sách lệnh khác, giúp bạn dù chơi trong chế độ nào cũng có thể áp dụng và làm được những điều mà ngay cả một Miner kinh nghiệm lâu năm nhất cũng khó có thể thực hiện một cách đơn giản nhất.

    Để có thể nhập được mã cheat trong khi chơi Minecraft, các bạn làm có thể nhấn phím C hoặc T để hiển thị thanh lệnh, sau đó nhập mã vào như bình thường. Tuy nhiên trước đó, cũng cần kích hoạt chế độ cheat code cho game bằng cách:

    • Chọn chế độ ON trong Allow Cheats khi bạn đang tạo Thế giới mới (Create New World)
    • Hoặc trong khi đang chơi game, mở Game menu ra, chọn Open to LAN rồi cũng kích hoạt Allow Cheats lên là được.
    • /Gamemode 0: Chuyển game sang chế độ Survival (Sinh tồn)
    • /Gamemode 1: Chuyển game sang chế độ Creative (Sáng tạo)
    • /Gamemode 2: Chuyển game sang chế độ Adventure (Phiêu lưu)
    • /Gamemode 3: Chuyển sang chế độ Spectator (Chế độ người xem)
    • /Gamerule commandBlockOutput false: Vô hiệu hóa đầu ra của command block
    • /Gamerule showDeathMessages: Vô hiệu hóa death messages
    • /Gamerule doFireTick false: Không cho lửa cháy lan rộng ra
    • /Gamerule doDaylightCycle false: Tắt chu kỳ thời gian
    • /Gamerule keepInventory true: Giữ lại đồ đạc của mình sau khi chết
    • /kill @r: Kill một người chơi bất kỳ (chọn ngẫu nhiên)
    • /kill @e: Kill tất cả các thực thể sống có trong game
    • /kill @a: Hạ tất cả người chơi trong game
    • /kill @p: Kill người chơi gần vị trí của mình nhất
    • /time set 18000: Đặt thời gian cho ban đêm
    • /time set 6000: Đặt thời gian tới buổi trưa
    • /effect 15 : Bị mù
    • /effect 3 : Nhanh chóng, vội vàng
    • /effect 17 : Khiến nhân vật cảm thấy đói
    • /effect 6 : Giảm máu (HP) của nhân vật tức thời
    • /effect 8 : Nhảy cao hơn
    • /effect 9 : Gây buồn nôn
    • /effect 19 : Trúng độc
    • /effect 11 : Phục hồi
    • /effect 2 : Làm tốc độ giảm xuống tối đa
    • /effect 5 : Khỏe hơn
    • /effect 18 : Làm giảm sức khỏe, yếu hơn
    • /effect vào đó và Enter

    Mỗi đồ vật trong game Minecraft được ứng với một mã số nhất định từ 1 tới 64. Nhập mã số tương ứng với đồ vật mà bạn muốn để tăng thêm số lượng của chúng. Tuy nhiên, không phải đồ vật nào cũng có thể nhân bản được, đặc biệt là len màu và thuốc nhuộm đặc biệt.

    /give item ID 50: Tạo thêm đuốc

    /give item ID 35: Lấy thêm lông cừu, len màu trắng

      Tìm ra Dungeon (ngục tối) dễ dàng: Trước khi làm điều này, hãy chắc chắn là bạn có thật nhiều đuốc, vũ khí và có thể là cả nước, sau đó làm như sau:

      • Di chuyển tới khu vực mà bạn nghi ngờ, cho là sẽ có Dungeon.
      • Nhấn ESC, vào Options – Tùy chọn.
      • Thay đổi độ khó trong game từ bất cứ chế độ nào sang thành Hard.
      • Đóng cửa số đó lại và nhấn F3.
      • Lúc này bạn sẽ có khả năng nhìn xuyên lòng đất, cụ thể là sẽ thấy những dải ID ở sâu trong lòng đất, đó chính là ID của các quái vật, và nếu thấy một đám ID túm tụm vào nhau, thì rất có khả năng đó là cửa vào hoặc trung tâm của một Dungeon nào đó.

    Tuy không phải lần nào cũng có tác dụng và cũng hẳn là chính xác tuyệt đối, nhưng bạn cũng nên biết, để thực hiện mẹo này, người chơi cần nhấn phím F3 khá nhiều lần. Và nếu xuất hiện một ngọn lửa trên nền trời, thì đó là dấu hiệu cho thấy có một Dungeon trong khoảng cách 16 block, tính từ vị trí của bạn.

    Video hướng dẫn cách sử dụng một số lệnh trong MINECRAFT PE

    Đó là một vài lệnh cheat cơ bản mà các bạn có thể sử dụng trong quá trình chơi game Minecraft, hãy kết hợp những lệnh này với lệnh thao tác mà bạn đã biết trước đây để chơi game tốt hơn. Ngoài ra, bạn cũng nên chú ý tới cấu hình máy tính của mình trước khi cài đặt và chơi game Minecraft (hoặc có thể thử tăng thêm RAM cho Minecraft nếu được).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tạo Server Minecraft Vĩnh Viễn Thành Công 100%
  • Các Công Thức Chế Tạo Trong Minecraft Giúp Bạn Sống Sót
  • Tập Hợp Những Lỗi Thường Gặp Của Minecraft Và Cách Khắc Phục
  • Tổng Hợp Các Câu Lệnh Trong Minecraft Mà Gamer Cần Biết
  • Ông Cố Vấn Trong Phủ Tổng Thống Kỳ 3: Mạo Hiểm Cài Người Vào Nội Các Sài Gòn
  • Tổng Hợp Các Lệnh Mã Minecraft Trong Game Minecraft Pe Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Comamand Block Và Một Số Mã Lệnh Trong Game Minecraft
  • Tổng Hợp Map Minecraft, Bản Đồ Hay Nhất Trong Game
  • Các Câu Lệnh Trong Minecraft Được Sử Dụng Phổ Biến Nhất
  • Cách Bay Trong Minecraft ? Creative Stop ▷ ?
  • Lệnh Minecraft, Mã Cheat Minecraft Đầy Đủ Nhất
  • Nếu là một tín đồ của dòng game sáng tạo này thì chắc chắn không thể nào bỏ qua được những câu mã lệnh trong game MineCraft hỗ trợ người chơi tối đa. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể nhớ hoặc biết hết các lệnh trong MineCraft, vì vậy mà hôm nay mình sẽ giới thiệu đến bạn đọc tất cả những câu lệnh Cheat trong game MineCraft mới cập nhật.

    Tổng hợp lệnh Minecraft mà bạn nên biết

    Các mã Cheat game Minecraft cơ bản

    /tpa: gửi yêu cầu dịch chuyển bản thân đến 1 người

    /tpahere: gửi yêu cầu dịch chuyển 1 người đến vị trí của mình

    /tpaccept: đồng ý yêu cầu dịch chuyển

    /tpadeny: từ chối yêu cầu dịch chuyển

    /spawn: quay về điểm spawn

    /back: quay về cho vừa dịch chuyển hoặc địa điểm vừa chết

    /sethome: đánh dấu địa điểm đang đứng là nhà của bạn

    /home: dịch chuyển đến nhà của bạn (địa điểm đã sethome)

    /money: coi số tiền của bạn

    /pay: gửi tiền đến 1 người

    /balancetop: coi top tiền

    /gameruleskeepInventory true: chết không mất đồ

    /gamemode0: chỉnh chế độ sinh tồn

    /gamemode 1: chỉnh chế độ sáng tạo

    /gamemode 2: chỉnh chế độ phiêu lưu.

    DANH SÁCH MÃ CHEAT PHỔ BIẾN NHẤT TRONG GAME MINECRAFT

    /f help – Hiển thị danh sách các factions

    /f show – Hiển thị bản đồ

    /f power – Vào faction

    /f leave – Thoát faction

    /f chat – Bật on và off cho faction chat

    /f home – Biến về faction home

    /f create – Thay đổi thông báo faction

    /f tag – Mời một người vào faction

    /f deinvite – Đặt / Gỡ bỏ quyền sở hữu của một chunk (16×16) cho một người chơi trong faction

    /f ownerlist – Xem danh sách của chủ sở hữu chunk trong faction

    /f kick – Cho một người làm phó faction

    /f leader – Đồng minh với faction khác

    /f neutral – Đối thủ với faction khác

    /f money balance – Hiển thị số tiền trong faction

    /f money deposit – Đóng góp tiền vào faction

    /f money withdraw – Lấy tiển ra faction

    /f money ff – Chuyển tiền từ faction này sang faction khác

    /f money fp – Chuyền tiền từ faction sang người chơi

    /f money pf – Chuyển tiền từ người chơi sang faction

    --- Bài cũ hơn ---

  • Minecraft Và Những Bí Mật Mà Bạn Có Thể Không Biết
  • Cách Sử Dụng Mã Chết Không Mất Đồ Trong Minecraft Chuẩn Nhất
  • Các Mã Minecraft, Tổng Hợp Lệnh Minecraft Pe
  • Lmht: Top 5 Vị Tướng Gây Sát Thương Theo Thời Gian “ổn Áp” Nhất Năm 2022
  • Những Vị Tướng Có Khả Năng Gây Sát Thương Hỗn Hợp Mạnh Nhất Trong Liên Minh Huyền Thoại
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100