Các Hàm Trong Excel 2010

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tắt Enable Editing Trong Excel Một Cách Đơn Giản
  • Tổng Hợp Mã Lỗi Thường Gặp Trong Excel Bạn Nên Biết !
  • Một Số Lỗi Thường Gặp Khi Tính Toán Trên Excel Và Cách Khắc Phục Lỗi
  • Nguyên Nhân Số Trong File Excel Hiển Thị Không Chính Xác
  • Cách Tạo Hiệu Ứng Cho Biểu Đồ Excel Trong Powerpoint
  • Danh Sách Các Hàm Trong Excel 2010

    1. Các hàm trong excel 2010 để xử lý chuỗi
    2. Các hàm dò tìm và tham chiếu
    1. Các hàm Excel Thống kê.
    2. Các hàm excel Ngày Tháng và Thời gian.
    3. Các hàm toán học.
    • Các hàm excel quản lý CSDL.
    • Các hàm excel thông tin.

    Công thức Cách dùng của các hàm trong excel 2010.

    1. Các hàm excel xử lý chuỗi
    2. Hàm và định nghĩa:

    1. Cú pháp và Cách sử dụng các hàm trong Excel 2010

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm LEFT
    • Chức năng: Cắt và trả về chuỗi ký tự bên trái của chuỗi.
    • Cú pháp: LEFT(Text,)
    • Tham số:
      • Text: chuỗi.
      • Num_chars : Số ký tự muốn cắt từ bên phải.
    • Ví dụ: RIGHT(“ABCD”,2) à CD
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm MID
    • Chức năng: Cắt và trả về chuỗi ký tự ở giữa của chuỗi.
    • Cú pháp: MID(Text, start_num, num_chars)
    • Ví dụ: MID(“ABCD”,2,1) à B
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm LEN
    • Chức năng: Trả về tổng số độ dài của một chuỗi.
    • Cú pháp: LEN(Text)
    • Tham số:
        Text: chuỗi muốn đếm số ký tự.
    • Ví dụ: LEN(“ABCD”) à 4
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm VALUE
    • Chức năng: Chuyển một số chuỗi thành số value.
    • Cú pháp: VALUE(Text)
    • Tham số:
        Text: số kiểu chuỗi.
    • Ví dụ: VALUE(“4”) à 4
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm TRIM
    • Chức năng: Cắt bỏ những khoảng trắng thừa trong một chuỗi.
    • Cú pháp: TRIM(Text)
    • Tham số:
    • Ví dụ: TRIM(” A B C “) à A B C
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm LOWER
    • Chức năng: Chuyển một chuỗi viết hoa thành viết thường.
    • Cú pháp: LOWER(Text)
    • Tham số:
        Text: chuỗi muốn chuyển.
    • Ví dụ: LOWER(“ABCD”) à abcd
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm UPPER
    • Chức năng: Chuyển một chuỗi viết thường thành viết hoa.
    • Cú pháp: UPPER(Text)
    • Tham số:
        Text: chuỗi muốn chuyển.
    • Ví dụ: UPPER(“abcd”) à ABCD
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm PROPER
    • Chức năng: Chuyễn những chữ cái đầu của từ trong một chuỗi thành viết hoa.
    • Cú pháp: PROPER(Text)
    • Tham số:
        Text: chuỗi muốn chuyển.
    • Ví dụ: PROPER(“nguyen van an”) à Nguyen Van An
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm FIND
    • Chức năng: Trả về số vị trí bắt đầu của chuỗi mình cần tìm và phân biệt chữ hoa và chữ thường.
    • Cú pháp: FIND(Find_text, within_text, )
    • Ví dụ: SEARCH(“e”,”MS Excel”,1) à 4
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm REPLACE
    • Chức năng: Thay thế một chuỗi bắt đầu bằng số thứ tự ký tự truyền vào.
    • Cú pháp: REPLACE(old_text, start_num, num_chars, new_text)
    • Tham số:
      • Old_text: Chuỗi cũ.
      • Start_num: Bắt đầu thay thế từ ký tự thứ mấy.
      • Num_chars: Số ký tự cần thay thế.
      • New_text: Chuỗi mới thay thế.
    • Ví dụ: REPLACE(“2009″,3,2,”10”) à 2010
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm SUBSTITUTE
    • Chức năng: Tìm kiếm và thay thế một chuỗi cũ thành chuỗi mới.
    • Cú pháp: SUBSTITUTE(Text, old_text, new_text, ”) à 123,000 VNĐ

    1. Cú pháp và Cách sử dụng các hàm trong Excel 2010:

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm VLOOKUP
    • Chức năng: Dò tìm một hàng (row) chứa giá trị cần tìm ở cột đầu tiên (bên trái) của một bảng dữ liệu, nếu tìm thấy, sẽ tìm tiếp trong hàng này, và sẽ lấy giá trị ở cột đã chỉ định trước.
    • Cú pháp: VLOOKUP(lookup_value, table_array, col_index_num, )
    • Tham số:
      • Lookup_value: Giá trị dò.
      • Table_array: Bảng dò (dạng cột).
      • Row_index_num: Dòng cần tìm .
      • Range_lookup: Kiểu dò (True-False).
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm MATCH
    • Chức năng: Trả về vị trí của một giá trị dòng (hoăc cột) trong một dãy giá trị.
    • Cú pháp: MATCH(lookup_value, lookup_array, )
    • Các hàm excel Luận lý:

    1. Cú pháp và cách sử dụng các hàm trong Excel

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm IF
    • Chức năng: Trả về một giá trị nếu điều kiện có giá trị TRUE, và một giá trị khác nếu điều kiện có giá trị FALSE.
    • Cú pháp: IF(logical_text, )
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm AND
    • Chức năng: Trả về giá trị TRUE nếu tất cả các đối số là đúng; trả về giá trị FALSE nếu có một hay nhiều đối số là sai.
    • Cú pháp: AND(logical1, , …)
    • Tham số:
        Logical: có thể có từ 1 đến 255 biểu thức được xét xem đúng (True) hay sai (False).
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm NOT
    • Chức năng: Kết quả TRUE nếu biểu thức logic là FALSE và ngược lại.
    • Cú pháp: NOT(logical)
    • Tham số:
        Logical: có thể có từ 1 đến 255 biểu thức được xét xem đúng (True) hay sai (False).
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm IFERROR
    • Chức năng: Trả về một giá trị đã xác định nếu công thức có lỗi, hoặc trả về kết quả của công thức nếu công thức đó không có lỗi. Thường dùng IFERROR() để bẫy lỗi trong các công thức.
    • Cú pháp: IFERROR(value, value_if_error)
    • Tham số:
      • Value: Là một biểu thức hoặc một công thức cần kiểm tra có lỗi hay không.
      • Value_if_error: Giá trị trả về nếuvalue gây ra lỗi, là các loại lỗi sau đây: #N/A, #VALUE!, #REF!, #DIV/0!, #NUM!, #NAME?, hoặc #NULL!.

    Hàm và định nghĩa các hàm Thống kê

    =AVERAGEIF(B25:B36,”Sắt Phi 6″,E25:E36) à 15833.33333

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm AVERAGEIFS
    • Công dụng: Tính trung bình cộng của các giá trị trong danh sách theo nhiều điều kiện
    • Cú pháp: AVERAGEIFS(average_range, criteria_range1, criteria1, criteria_range2, criteria2, …)
    • Tham số:
    • average_range là vùng tính trung bình;
    • criteria_range1: vùng xét điều kiện thứ nhất
    • criteria1: giá trị điều điện thứ nhất
    • criteria_range2: vùng xét điều kiện thứ hai
    • criteria2: giá trị điều điện thứ hai
    • Ví dụ: Tính trung bình Đơn Giá cùa Tên Hàng là Sắt Phi 6 thuộc khu vực TNB

    =AVERAGEIFS(E25:E36,B25:B36,”Sắt Phi 6″,C25:C36,”TNB”) à 18500

    =SUMIF(B25:B36,”Ciment Hà Tiên”,F25:F36) là 2169540000

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm SUMIFS
    • Công dụng: Tính tổng của các giá trị trong một mảng theo nhiều điều kiện
    • Cú pháp: SUMIFS (sum_range, criteria_range1, criteria1, criteria_range2, criteria2, …)
    • Tham số
    • sum_range là vùng tính tổng;
    • criteria_range1: vùng xét điều kiện thứ nhất
    • criteria1: giá trị điều điện thứ nhất
    • criteria_range2: vùng xét điều kiện thứ hai
    • criteria2: giá trị điều điện thứ hai
    • Ví dụ:Tính tổng giá trị thành tiền của Ciment Hà Tiên bán ở khu vực Miền Trung

    =SUMIFS(F25:F36,B25:B36,”Ciment Hà Tiên”,C25:C36,”M.TRUNG”) à 510240000

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm COUNTIF
    • Công dụng: Đếm số ô thỏa một điều kiện cho trước bên trong một dãy
    • Cú pháp: COUNTIF(range, criteria)
    • Tham số:
    • range: vùng xét điều kiện
    • criteria: giá trị điều kiện
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm COUNTIFS
    • Công dụng: Đếm số ô thỏa nhiều điều kiện cho trước
    • Cú pháp: COUNTIFS(range1, criteria1, range2, criteria2, …) :
    • Tham số:
    • Range1: vùng xét điều kiện thứ nhất
    • Criteria1: giá trị điều kiện thứ nhất
    • Range2: vùng xét điều kiện thứ hai
    • Criteria2: giá trị điều kiện thứ hai
      Các hàm excel Ngày Tháng và Thời gian.

    Hàm và định nghĩa các hàm thời gian

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm TODAY
    • Công dụng: trả về ngày hiện tại trong máy tính
    • Cú pháp: Today ()
    • Tham số: không có tham số.
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm NOW
    • Công dụng: trả về ngày và giờ hiện tại trong máy tính
    • Cú pháp: NOW()
    • Tham số: không có tham số
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm DATE
    • Công dụng: nhập vào ngày tháng năm theo đúng định dạng của máy tính
    • Cú pháp: DATE(year, month, day)
    • Tham số:
    • Year: nhập vào số năm
    • Month: nhập vào số tháng
    • Day: nhập vào số ngày
    • Ví dụ: DATE(2016,9,10) à 10/9/2016
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm DAY
    • Công dụng: trả về ngày trong tháng (1-31)
    • Cú pháp: DAY(serial_number)
    • Tham số:
    • serial_number: giá trị là ngày tháng năm
    • Ví dụ: DAY(DATE(2016,9,10) à 10; DAY(42623) à 10
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm MONTH
    • Công dụng: trả về tháng trong năm (1-12)
    • Cú pháp: MONTH(serial_number)
    • Tham số:
    • serial_number: giá trị là ngày tháng năm
    • Ví dụ: MONTH(DATE(2016,9,10) à 9; MONTH(42623) à 9
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm YEAR
    • Công dụng: trả về năm
    • Cú pháp: DAY(serial_number)

    Tham số:

    • serial_number: giá trị là ngày tháng năm
    • Ví dụ: YEAR(DATE(2016,9,10) à 2022; YEAR(42623) à 2022
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm DATEVALUE
    • Công dụng: chuyển ngày thành số
    • Cú pháp: DATEVALUE(day_text)
    • Tham số:
    • day_text: Chuỗi ngày tháng năm
    • Ví dụ: =DATEVALUE(“10/9/2016”) à 42623
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm EDATE
    • Công dụng: trả về ngày tháng năm sau khi đã cộng thêm hoặc trừ đi số tháng
    • Cú pháp: EDATE(start_day, months)
    • Tham số:
    • start_day: ngày bắt đẩu
    • months: số tháng cộng vào thêm
    • Ví dụ: =EDATE(DATE(2016,8,10),3) à 10/11/2016

    =EDATE(DATE(2016,8,10),-3) à 10/5/2016

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm EOMONTH
    • Công dụng: trả về ngày tháng năm của ngày cuối tháng sau khi đã cộng thêm hoặc trừ đi số tháng
    • Cú pháp: EOMONTH(start_day, months)
    • Tham số:
    • start_day: ngày bắt đẩu
    • months: số tháng cộng vào thêm
    • Ví dụ: =EOMONTH(DATE(2016,8,10),3) à 31/11/2016

    =EOMONTH(DATE(2016,8,10),-3) à 31/5/2016

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm TIME
    • Công dụng: nhập vào giờ phút giây theo đúng định dạng của máy tính
    • Cú pháp: Time(hour, minute, second)
    • Tham số:
    • Hour: nhập vào giờ
    • Minute: nhập vào phút
    • Second: nhập vào giây
    • Ví dụ: =TIME(6,15,15) à 6:15:15 AM
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm HOUR
    • Công dụng: trả về giờ (0 – 23)
    • Cú pháp: HOUR(serial_number)
    • Tham số:
    • serial_number: giá trị là giờ phút giây
    • Ví dụ: =HOUR(TIME(6,15,15)) à 6; =HOUR(0.25) à 6
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm MINUTE
    • Công dụng: trả về số phút (0- 59)
    • Cú pháp: MINUTE(serial_number)
    • Tham số:
    • serial_number: giá trị là giờ phút giây
    • Ví dụ: =MINUTE(TIME(6,15,15)) à 15; =MINUTE(0.3) à 12
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm SECOND
    • Công dụng: trả về số giây (0- 59)
    • Cú pháp SECOND(serial_number)
    • Tham số:
    • serial_number: giá trị là giờ phút giây
    • Ví dụ: =MINUTE(TIME(6,15,15)) à 15 ; =SECOND(0.305) à 12
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm TIMEVALUE
    • Công dụng: chuyển giờ thành số (0 – 0.999988426)
    • Cú pháp: TIMEVALUE(time_text)
    • Tham số:
    • time_text: chuỗi giờ phút giây
    • Ví dụ: =TIMEVALUE(“12:7:12”) à505
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm WEEKDAY
    • Công dụng: trả về 1 con số đại diện cho 1 ngày trong tuần (1-7) theo định dạng
    • Cú pháp: WEEKDAY(serial_number, : định dạng quy định của thứ
    • Ví dụ: =WEEKDAY(DATE(2016,9,10),1) à 7
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm WEEKNUM
    • Công dụng: trả về số tuần trong năm
    • Cú pháp: WEEKNUM(serial_number, : định dạng quy định ngày đầu tuần là thứ mấy
    • Ví dụ: =WEEKNUM(DATE(2016,9,10),1) à 37
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm WORKDAY
    • Công dụng: trả về ngày tháng năm sau khi đã cộng trừ số ngày làm việc trong tuần (không tính thứ 7 và cn) vào ngày bắt đầu
    • Cú pháp: WORKDAY(start_day, days,: ngày lễ
    • Ví dụ: =WORKDAY(B17,B18,B19:B20) à 22/05/2015
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm WORKDAY.INTL
    • Công dụng: trả về ngày tháng năm sau khi đã cộng trừ số ngày làm việc trong tuần vào ngày bắt đầu nhưng có thể tùy chọn ngày nghỉ trong truần
    • Cú pháp: WORKDAY.INTL(start_day, days, )
    • Tham số:
    • start_day: ngày bắt đầu
    • days: số ngày hoàn thành
    • : ngày lễ
    • Ví dụ: Trong tuần chỉ nghỉ ngày chủ nhật ( )
    • Tham số:
    • start_day: ngày bắt đầu
    • end_day: ngày kết thúc
    • ,: định dạng quy định ngày nghỉ là ngày nào trong tuần
    • = 11)

    =NETWORKDAYS.INTL(B27,B28,11,B29:B30) à 62

    Hàm và định nghĩa các hàm toán học

    =DEGREES(ATAN2(-1,1-)) à -1350

    Làm tròn lấy 1 chữ số thập phân =ROUND(123.456,1) à 123.5

    Number: số thực muốn lấy phần nguyên

    • Ví dụ: =INT(123.456) à 123
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm EVEN
    • Công dụng: Làm tròn lên đến giá trị số nguyên chẵn gần nhất
    • Cú pháp: EVEN(number)
    • Tham số:

    Number: là giá trị cần làm tròn.

    • Ví dụ: =EVEN(123) à 124 ; =EVEN(124) à124
    • Các hàm trong Excel 2010 – ODD
    • Công dụng: Làm tròn lên đến giá trị số nguyên lẻ gần nhất
    • Cú pháp: ODD(number)
    • Tham số:
    • Number: là giá trị cần làm tròn.
    • Ví dụ: =ODD(122) à 123 ; =ODD(123) à 123
    • Các hàm trong Excel 2010 – RAND
    • Công dụng: Trả về một số ngẫu nhiên giữa 0 và 1
    • Cú pháp: RAND()
    • Tham số: không có tham số
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm RANDBETWEEN
    • Công dụng: Trả về một số ngẫu nhiên giữa một khoảng tùy chọn
    • Cú pháp: RANDBETWEEN(bottom,top)
    • Tham số:
    • Bottom: giá trị nhỏ nhất
    • Top: giá trị lớn nhất
    • Ví dụ: = RANDBETWEEN(1,100) à ngẫu nhiên 1 số từ 1 đến 100
    • Các hàm excel quản lý CSDL.
      Hàm và định nghĩa các hàm quản lý CSDL.

    Field: Cột được thống kê. Nhập tên cột hoặc số thứ tự cột trong danh sách dữ liệu đã chọn.

    Criteria: Vùng điều kiện

    Field: Cột được thống kê. Nhập tên cột hoặc số thứ tự cột trong danh sách dữ liệu đã chọn.

    Criteria: Vùng điều kiện.

    Field: Cột được thống kê. Nhập tên cột hoặc số thứ tự cột trong danh sách dữ liệu đã chọn.

    Criteria: Vùng điều kiện

    Field: Cột được thống kê. Nhập tên cột hoặc số thứ tự cột trong danh sách dữ liệu đã chọn.

    Criteria: Vùng điều kiện

    Field: Cột được thống kê. Nhập tên cột hoặc số thứ tự cột trong danh sách dữ liệu đã chọn.

    Criteria: Vùng điều kiện.

    Field: Cột được thống kê. Nhập tên cột hoặc số thứ tự cột trong danh sách dữ liệu đã chọn.

    Criteria: Vùng điều kiện

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm DPRODUCT
    • Công dụng: Trả về tích của một tập giá trị từ bảng dữ liệu với điều kiện xác định.
    • Cú Pháp: DPRODUCT (database,field,criteria)

    Field: Cột được thống kê. Nhập tên cột hoặc số thứ tự cột trong danh sách dữ liệu đã chọn.

    Criteria: Vùng điều kiện

    • Ví dụ: B22=DPRODUCT(A1:E12,B1,B14:B15) à 74798500000
    • Các hàm excel thông tin.
      Cú pháp và Cách sử dụng các hàm thông tin

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm NA
    • Công dụng: Trả về giá trị lỗi #N/A dùng trong những trường hợp không lường trước được.
    • Cú Pháp: NA()
    • Các tham số: không có tham số nào.
    • Ví dụ: B3 = NA() à #N/A
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm ISERR
    • Công dụng: Kiểm tra giá trị có lỗi hay không (các lỗi : #VALUE!, #REF!, #NUM!, #DIV/0, #NULL!, #NAME? ; trừ lỗi #N/A). Nếu giá trị lỗi thì kết quả trả về TRUE, ngược lại trả về FALSE
    • Cú Pháp: ISERR(Value)
    • Các tham số: Value: giá trị kiểm tra lỗi.
    • Ví dụ: B1 = 123abc , B2 = #REF!, B3 = #N/A

    B4 = ISERR(B1) à FALSE

    C4 = ISERR(B2) à TRUE

    D4 = ISERR(B3) à FALSE

    B5 = ISERROR(B1) à FALSE

    C5 = ISERROR(B2) à TRUE

    D5 = ISERROR(B3) à TRUE

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm ISEVEN
    • Công dụng: Kiểm tra số chẵn hay không. Nếu là số chẵn trả về TRUE, ngược lại trả về FALSE. Nếu là số thập phân thì bỏ qua phần thập phân chỉ xét phần nguyên.
    • Cú Pháp: ISEVEN(number)
    • Các tham số: number : số sẽ kiểm tra.
    • Ví dụ: C1 = 123, D1 = 122

    B6 = ISEVEN(C1) à FALSE

    C6 = ISEVEN(D1) à TRUE

    B7 = ISEVEN(C1) à TRUE

    C7 = ISEVEN(D1) à FALSE

    B8 = ISNUMBER(B1) à FALSE

    C8 = ISNUMBER(C1) à TRUE

    B9 = ISTEXT(B1) à TRUE

    C9 = ISTEXT (C1) à FALSE

    B10 = ISNA(B1) à FALSE

    C10 = ISNA(B2) à FALSE

    D10 = ISNA(B3) à TRUE

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm ISBLANK
    • Công dụng: Kiểm tra giá trị trong ô là trống (rỗng) hay không. Trả về TRUE nếu là ô trống, ngược trả về FALSE.
    • Cú Pháp: ISBLANK(Value)
    • Các tham số:

    Value: giá trị cần kiểm tra

      Ví dụ: B1 = 123abc , B3 = NA() à(B3 = #N/A)

    =ISBLANK(B1) à FALSE

    =ISBLANK(B3) à TRUE

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hàm Toán Học Trong Excel
  • Exp Là Gì? Ý Nghĩa Của Exp Trong Các Lĩnh Vực
  • Hàm Edate Trong Power Bi Dax
  • Cách Sử Dụng Hàm Edate Trong Excel
  • Những Điều Cần Biết Về Công Cụ Data Analysis
  • Hàm Trim Trong Excel Vba

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Trích, Lọc Dữ Liệu Theo Điều Kiện Trong Excel
  • Bài 11: Rút Trích, Lọc Dữ Liệu Tự Động
  • Cách Sử Dụng Advanced Filter Trong Excel 2007 2010 2013
  • Cách Tạo Và Sử Dụng Các Template Trong Microsoft Word
  • Cách Tìm Dòng Cuối Của Bảng Table Trong Excel
  • Hàm TRIM trong Excel được sử dụng để loại bỏ các dấu và khoảng trắng ở giữa các từ / chuỗi. Hàm TRIM trong VBA cũng được sử dụng để loại bỏ các khoảng trắng thừa.

    1. Sử dụng hàm TRIM trong Excel VBA

    Mặc dù có thể sử dụng hàm TRIM được tích hợp sẵn trong bảng tính Excel để loại bỏ các khoảng trắng. Tuy nhiên trong một số trường hợp chúng ta có thể sử dụng hàm TRIM trong VBA để trả về kết quả tốt hơn.

    2. Cú pháp hàm TRIM trong VBA

    Cú pháp hàm TRIM trong VBA có dạng:

    TRIM(String)

    Trong đó String là đối số, có thể là chuỗi văn bản hoặc biến chứa chuỗi văn bản.

    3. Ví dụ về hàm TRIM trong VBA

    Lưu ý là có khoảng trắng thừa ở phần trước và sau đoạn văn bản.

    Sub TrimExample1()

    MsgBox Trim(Range(“A1”))

    End Sub

    Kết quả trả về có dạng:

    Lưu ý: Một lưu ý quan trọng khi sử dụng hàm TRIM trong VBA là hàm chỉ xóa các khoảng trắng ở đầu và cuối, không xóa các khoảng trắng thừa ở giữa các từ giống như hàm TRIM được tích hợp trong bảng tính.

    Như bạn có thể thấy kết quả trả về trong hộp thông báo, hàm TRIM trong VBA không hề xóa các khoảng trắng thừa ở giữa các từ.

    Sub TrimExample1()

    MsgBox WorksheetFunction.Trim(Range(“A1”))

    End Sub

    Trong đoạn mã trên chúng ta sử dụng hàm TRIM của bảng tính thay vì sử dụng hàm TRIM trong VBA.

    Lưu ý: Hàm TRIM trong VBA không xóa các ký tự không phải khoảng trắng thừa, chẳng hạn như dấu gạch đầu dòng – , … .

    Sub TrimExample1()

    Dim Rng As Range

    Set Rng = Selection

    For Each Cell In Rng

    Cell.Value = Trim(Cell)

    Next Cell

    End Sub

    Đoạn mã trên sẽ đi qua tất cả các ô trong phạm vi được chọn và loại bỏ các khoảng trắng thừa ở đầu và cuối các câu trong các ô.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/ham-trim-trong-excel-vba-45758n.aspx

    Ngoài ra các bạn sử dụng VBA trong Excel có thể tìm hiểu về cách sửa lỗi VBA trong Excel, bạn viết đề cập chi tiết về các lỗi cũng như sửa lỗi VBA trong Excel, rất quan trọng cho các công việc của bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Trim Trong Excel
  • Hàm Trim Trong Excel, Hàm Loại Bỏ Khoảng Trống Trong Văn Bản
  • Khám Phá Các Tính Năng Linh Hoạt Của Excel Slicers
  • Sắp Xếp Thứ Tự Trong Danh Sách Slicer
  • Sắp Xếp Thứ Tự Trong Danh Sách Slicers Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm If Trong Vba Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Viết Cấu Trúc If Then Else Trong Vba Excel
  • Hàm Len Trong Excel Và Những Cơ Bản Cần Nhớ
  • Cách Đếm Kí Tự Trong Ô Bảng Hàm Len
  • Định Nghĩa Hàm Left Và Cách Sử Dụng Trong Excel
  • Hàm Averageifs Trong Excel: Cách Tính Trung Bình Cộng Theo Nhiều Điều Kiện
  • Trong VBA Excel, hàm IF được sử dụng khi bạn muốn kiểm tra một kết quả theo một hoặc nhiều điều kiện cho trước. Khi điều điều kiện đúng, lệnh nhánh đúng sẽ được thực thi hoặc nếu sai, lệnh nhánh sai sẽ được thực thị.

    Cách sử dụng hàm IF trong VBA Excel

    Sẽ có 2 dạng lệnh IF bạn sẽ gặp trong VBA là:

    • IF đơn: chỉ có một điều kiện
    • IF nhiều điều kiện: có nhiều hơn 1 điều kiện.

    1) Hàm IF đơn

    Cú pháp:

    Else

    END IF

    Chú thích cú pháp:

    • END IF: kết thúc lệnh cho một hàm IF. 💡 Mỗi hàm IF sẽ kèm theo một END IF.

    Ví dụ: Kiểm tra số nhập từ InputBox lớn hay nhỏ hơn 0.

    Sub kiemtra_soduong() Dim so As Integer x = InputBox("Nhao so", "So sanh", 0) MsgBox "So vua nhap la so lon hon hoac bang 0" Else MsgBox "So vua nhap la so nhỏ hơn 0" End If End Sub

    2) Hàm IF nhiều điều kiện

    Khi dùng hàm IF trong Excel, khi muốn so sánh nhiều điều kiện chúng ta phải sử dụng nhiều câu lệnh IF lồng vào ở điều kiện đúng hoặc sai. Nhưng trong VBA, các bạn có thể sử dụng ELSEIF để tạo thêm một điều kiện so sánh.

    💡 Tuy bạn có thể tạo nhiều ELSEIF nhưng không nên tạo quá nhiều vì sẽ ảnh hướng tới hiệu suất. Thay vào đó bạn có thể sử dụng hàm Switch trong VBA.

    Cú pháp

    Else

    End If

    Ví dụ: So sánh số nhập từ InputBox với 0

    Sub kiemtra_so() Dim so As Integer x = InputBox("Nhao so", "So sanh", 0) If x = 0 Then MsgBox "So vua nhap la so 0" MsgBox "So vua nhap lon hon 0" Else MsgBox "So vua nhap nho hon 0" End If End Sub

    3) Cách áp dụng hàm IF VBA vào Excel

    Ví dụ 1: Sử dụng điều kiện IF đơn không ELSE

    Sử dụng lệnh IF đơn không ELSE khi bạn chỉ muốn kiểm tra điều kiện đúng thì thoát chương trình mà không cần kiểm tra đến điều kiện sai.

    Ví dụ: Kiểm tra số nhập vào từ InputBox và hiển thị ra MsgBox nếu số nhập là 5.

    Sub kiem_tra_so_5() Dim so As Integer so = InputBox("Nhao so", "kiem_tra_so_5", 0) If so = 5 Then MsgBox "Ban vua nhap so 5" Exit Sub End If MsgBox "Ban vua nhap so khac 5" End Sub

    Ví dụ 2: Kiểm tra tháng nhập vào có bao nhiêu ngày

    • Khi điều kiện tháng đã đúng thì sẽ kiểm tra tiếp các điều kiện:
      • Nếu tháng đó là tháng 1 hoặc 3, 5, 7, 8, 10, 12 thì tháng có 31 ngày.
      • Nếu là tháng 2 thì chỉ có 28 ngày ( nếu năm nhuận sẽ 29).
      • Còn lại thì tháng sẽ có 30 ngày.

    👉 Như vậy, ví dụ này sẽ cần 2 hàm IF: 1 hàm sẽ kiểm tra nhập tháng hợp lệ và một hàm sẽ kiểm tra tháng nhập là tháng mấy.

    💡 Để rút ngắn đoạn lệnh khi so sánh nhiều giá trị trong một điều kiện, bạn có thể sử dụng các lệnh logic như:

    • AND: Sử dụng khi bạn muốn ràng buộc nhiều điều kiện với nhau. Chỉ đúng khi tất cả điều kiện đều đúng.
    • OR: Sử dụng khi bạn chỉ cần 1 điều kiện đúng.

    ✅ Và sau khi phân tích, bạn sẽ có một hàm kiểm tra số ngày của tháng như sau:

    Sub so_ngay_cua_thang() Dim thang As Integer thang = InputBox("Nhap thang", "So ngay cua thang", 0) If thang = 1 Or thang = 3 Or thang = 5 Or thang = 7 Or thang = 8 Or thang = 10 Or thang = 12 Then MsgBox "Thang " & thang & " co 31 ngày" ElseIf thang = 2 Then MsgBox "Thang " & thang & " co 28 ngày" Else MsgBox "Thang " & thang & " co 30 ngày" End If Else MsgBox "Thang khong hop le" End If End Sub

    Ví dụ 3: Nhập nhanh ngày tháng bằng VBA

    Để thực hiện được ví dụ này sẽ cần phải các bước như:

    • Tạo hàm Sub Worksheet_Change(ByVal Target As Range) trong VBA Sheet để bắt sự kiện thay đổi. Mỗi khi có sự thay đổi tác động đến Cells thì sự kiện này sẽ thực thi.
    • Xác định Range bắt sự kiện. Vì Range của Excel rất rộng nên các bạn chỉ nên bắt sự kiện thay đổi tại một hàng hoặc cột.

    💡 Lưu ý: Nếu bạn muốn bắt sử kiện Worksheet_Change ở Sheet nào thì bạn phải tạo sự kiện ở Sheet đó.

    • Nhập số 0 hoặc thoát Cells sẽ ghi thời gian hiện tại.
    • Nhập số <99 để tính ngày hiện tại + với số nhập.

    Sub Worksheet_Change(ByVal Target As Range) Dim xrng As Range Dim chuoi As String On Error GoTo Err Set xrng = Range("A:A") If Not Application.Intersect(xrng, Range(Target.Address)) Is Nothing Then If Range(Target.Address).Value = 0 Then Range(Target.Address) = Now() Exit Sub End If End If Err: 'thoat loi End Sub

    OK! Như vậy là bạn đã tìm hiểu qua về cách sử dụng hàm IF trong VBA Excel. Bạn hãy làm chủ hàm IF cả trong Excel lẫn VBA vì nó rất quan trọng. Hàm IF sẽ giúp bạn giải quyết rất nhiều khi giải quyết vấn đề về số liệu bẳng Excel.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẹo Sử Dụng Hàm If Trong Excel
  • Hàm Xếp Loại Học Lực Trong Excel Là Gì? Cách Sử Dụng Như Thế Nào?
  • Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel Và Ví Dụ Thực Tế
  • Bài Tập Mẫu Hàm If Kết Hợp Left, Right, Mid Trong Excel (Có Lời Giải)
  • Hàm If Trong Excel Và Cách Sử Dụng Hàm If Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Làm Việc Với Các Hàm Vba Trả Về Một Mảng Trong Excel 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Hàm Cộng Ngày Tháng Trong Excel 2022
  • Cú Pháp Và Mô Tả Các Hàm Tìm Kiếm Và Tham Chiếu Trong Excel
  • Các Hàm Tìm Kiếm Có Điều Kiện Trong Excel Hiệu Quả Trong Công Việc
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Concatenate Để Nối Chuỗi, Nối Ô Trong Excel
  • Sử Dụng Hàm Nối Chuỗi Trong Excel
  • Công thức mảng là một trong những tính năng mạnh nhất của Excel. Nếu bạn quen thuộc với các công thức mảng, bạn sẽ rất vui khi biết rằng bạn có thể tạo các hàm VBA trả về một mảng.

    Trả về một loạt các tên tháng

    Hãy bắt đầu với một ví dụ đơn giản. Hàm MonthNames trả về một mảng gồm 12 phần tử – bạn đoán nó – tên tháng.

    Hàm thángNames ()

    ThángNames = Mảng (ăn tháng 1, tháng 1, tháng hai, tháng ba

    Đêm tháng Tư, tháng năm, tháng năm, tháng sáu

    "Tháng Chín tháng mười tháng Mười Một Tháng Mười Hai")

    Chức năng kết thúc

    Để sử dụng hàm MonthNames trong bảng tính, bạn phải nhập nó dưới dạng công thức mảng 12 ô. Ví dụ: chọn phạm vi A2: L2 và enter = MonthNames () . Sau đó nhấn Ctrl + Shift + Enter để nhập công thức mảng trong tất cả 12 ô đã chọn. Kiểm tra kết quả.

    = TRANSPOSE (Tháng tên ())

    Bạn cũng có thể chọn ra một tháng từ mảng. Đây là một công thức (không phải là một công thức mảng) hiển thị phần tử thứ tư của mảng: Tháng Tư.

    = INDEX (Tháng tên (), 4)

    Trả về một danh sách đã sắp xếp

    Giả sử rằng bạn có một danh sách các tên bạn muốn hiển thị theo thứ tự được sắp xếp trong một phạm vi ô khác. Sẽ không tốt nếu có một chức năng bảng tính làm điều đó cho bạn?

    Hàm tùy chỉnh này thực hiện điều đó: Nó lấy một phạm vi các cột của một ô làm đối số và sau đó trả về một mảng các ô được sắp xếp. Phạm vi A2: A13 chứa một số tên. Phạm vi C2: C13 chứa công thức mảng đa bào này. (Hãy nhớ rằng bạn phải nhập công thức bằng cách nhấn Ctrl + Shift + Enter.)

    Đây là mã cho chức năng Sắp xếp:

    Hàm Sắp xếp bắt đầu bằng cách tạo một mảng có tên SortedData. Mảng này chứa tất cả các giá trị không trống trong phạm vi đối số. Tiếp theo, mảng SortedData được sắp xếp, sử dụng thuật toán sắp xếp bong bóng. Bởi vì mảng là một mảng ngang, nó phải được hoán vị trước khi nó được trả về bởi hàm.

    Hàm Sắp xếp hoạt động với một phạm vi có kích thước bất kỳ, miễn là nó nằm trong một cột hoặc một hàng. Nếu dữ liệu chưa được sắp xếp liên tiếp, công thức của bạn cần sử dụng hàm TRANSPOSE của Excel để hiển thị dữ liệu được sắp xếp theo chiều ngang. Ví dụ:

    = TRANSPOSE (Sắp xếp (A16: L16))

    Khóa học VBA Excel tại Hà Nội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Left Trong Excel Để Cắt Chuỗi Ký Tự Bên Trái
  • Cách Sử Dụng Hàm Left Trong Excel Kế Toán
  • Các Hàm Thống Kê Thường Dùng Trong Excel
  • Sử Dụng Hàm Thống Kê: Sum, Count, Counta, Min, Max, Average Trong Excel
  • Các Ham Số Trong Excel
  • Các Hàm Tài Chính Trong Excel 2013, 2010, 2007, 2003

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Lấy Ngày Tháng Năm Hiện Tại Trong Excel Là Hàm Nào?
  • Cách Cố Định Dòng Trong Excel, Cố Định Cột/hàng, Nhiều Hàng, Nhiều Cột
  • Cách Cố Định Ô Và Dòng Hoặc Cố Định Tiêu Đề Trong Excel
  • Cách Cố Định Dòng Trong Excel, Hướng Dẫn Dễ Hiểu Dễ Làm Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cách Cố Định Dòng, Bỏ Cố Định Dòng Trong Excel Có Ví Dụ Chi Tiết
  • Các hàm tài chính trong Excel

    Tải và cài đặt Excel 2013

    1. Hàm ACCRINT: Trả về tiền lãi cộng dồn cho chứng khoán trả lãi định kỳ

    2. Hàm ACCRINTM Trả về tiền lãi cộng dồn cho chứng khoán trả lãi khi đáo hạn

    3. Hàm AMORDEGRC Trả về khấu hao cho mỗi kỳ hạn kế toán bằng cách dùng hệ số khấu hao

    4. Hàm AMORLINC Trả về khấu hao cho mỗi kỳ hạn kế toán

    5. Hàm COUPDAYBS Trả về số ngày từ lúc bắt đầu kỳ hạn phiếu lãi đến ngày thanh toán

    6. Hàm COUPDAYS Trả về số ngày trong kỳ hạn phiếu lãi có chứa ngày thanh toán

    7. Hàm COUPDAYSNC Trả về số ngày từ ngày thanh toán đến ngày phiếu lãi kế tiếp

    8. Hàm COUPNCD Trả về ngày phiếu lãi kế tiếp sau ngày thanh toán

    9. Hàm COUPNUM Trả về số phiếu lãi có thể thanh toán giữa ngày thanh toán và ngày đáo hạn

    10. Hàm COUPPCD Trả về ngày phiếu lãi trước đó trước ngày thanh toán

    11. Hàm CUMIPMT Trả về tiền lãi lũy tích được trả giữa hai kỳ

    12. Hàm CUMPRINC Trả về tiền vốn lũy tích được trả cho một khoản vay giữa hai kỳ hạn

    13 . Hàm DB Trả về khấu hao của một tài sản cho một kỳ hạn cụ thể bằng cách dùng phương pháp giảm dần cố định

    14. Hàm DDB Trả về khấu hao của một tài sản cho một khoảng thời gian được xác định bằng cách dùng phương pháp giảm dần kép hoặc phương pháp khác mà bạn xác định

    15. Hàm DISC Trả về mức chiết khấu cho một chứng khoán

    16. Hàm DOLLARDE Chuyển đổi một giá đôla, được thể hiện như là phân số, thành một giá đôla, được thể hiện như là số thập phân

    17. Hàm DOLLARFR Chuyển đổi một giá đôla, được thể hiện như là số thập phân, thành một giá đôla, được thể hiện như là phân số

    18. Hàm DURATION Trả về khoảng thời gian hàng năm của chứng khoán được thanh toán tiền lãi định kỳ

    19. Hàm EFFECT Trả về lãi suất hàng năm có hiệu lực

    20. Hàm FV Trả về giá trị tương lai của một khoản đầu tư

    21. Hàm FVSCHEDULE Trả về giá trị tương lai của tiền vốn ban đầu sau khi áp dụng một chuỗi mức lãi gộp

    22. Hàm INTRATE Trả về lãi suất cho một chứng khoán được đầu tư toàn bộ

    23. Hàm IPMT Trả về thanh toán lãi cho một khoản đầu tư trong một kỳ hạn đã cho

    24. Hàm IRR Trả về suất sinh lợi nội bộ cho các chuỗi dòng tiền mặt

    25. Hàm ISPMT Tính tiền lãi được trả trong một kỳ hạn đã xác định của một khoản đầu tư

    26. Hàm MDURATION Trả lại khoảng thời gian sửa đổi theo Macauley cho chứng khoán với mệnh giá giả định 100 USD.

    27. Hàm MIRR Trả về suất sinh lợi nội bộ mà tại đó các dòng tiền tích cực và tiêu cực được tính toán ở các mức khác nhau

    28. Hàm NOMINAL Trả về lãi suất danh nghĩa hàng năm

    29. Hàm NPER Trả về số kỳ hạn cho một khoản đầu tư

    30. Hàm NPV Trả về giá trị hiện tại thuần của một khoản đầu tư dựa trên một chuỗi các dòng tiền định kỳ và một mức chiết khấu

    31. Hàm ODDFPRICE Trả về giá trên mỗi mệnh giá 100 USD của chứng khoán với một chu kỳ đầu tiên lẻ

    32. Hàm ODDFYIELD Trả về lợi tức của một chứng khoán với một chu kỳ đầu tiên lẻ

    33. Hàm ODDLPRICE Trả về giá trên mỗi mệnh giá 100 USD của chứng khoán với một chu kỳ cuối lẻ

    34. Hàm ODDLYIELD Trả về lợi tức của một chứng khoán với một chu kỳ cuối lẻ

    35. Hàm PDURATION Trả về số kỳ hạn được yêu cầu bởi một khoản đầu tư để đạt đến một giá trị đã xác định

    36. Hàm PMT Trả về thanh toán định kỳ cho một niên kim

    37. Hàm PPMT Trả về số tiền thanh toán trên tiền vốn cho một khoản đầu tư cho một kỳ hạn đã cho

    38. Hàm PRICE Trả về giá trên mỗi mệnh giá 100 USD của một chứng khoán trả lãi định kỳ

    39. Hàm PRICEDISC Trả về giá trên mỗi mệnh giá 100 USD của một chứng khoán được chiết khấu

    40. Hàm PRICEMAT Trả về giá trên mỗi mệnh giá 100 USD của một chứng khoán trả lãi khi đáo hạn

    41. Hàm PV Trả về giá trị hiện tại của một khoản đầu tư

    42. Hàm RATE Trả về lãi suất trên mỗi kỳ hạn của một niên kim

    43. Hàm RECEIVED Trả về số lượng nhận được khi tới hạn cho chứng khoán đầu tư đầy đủ

    44. Hàm RRI Trả về một lãi suất tương đương cho sự tăng trưởng của một khoản đầu tư

    45. Hàm SLN Trả về khấu hao đều của tài sản cho một kỳ hạn

    46. Hàm SYD Trả về số khấu hao tổng cả năm của tài sản cho một kỳ hạn đã xác định

    47. Hàm TBILLEQ Trả về lợi tức trái phiếu đổi ngang cho trái phiếu Kho bạc

    48. Hàm TBILLPRICE Trả về giá trên mỗi mệnh giá 100 USD cho trái phiếu Kho bạc

    49. Hàm TBILLYIELD Trả lại lợi tức cho trái phiếu Kho bạc

    50. Hàm VDB Trả về khấu hao của một tài sản cho một kỳ hạn đã xác định hoặc kỳ hạn một phần bằng cách dùng phương pháp giảm dần

    51. Hàm XIRR Trả về suất sinh lợi nội bộ của một lịch biểu dòng tiền không nhất thiết phải theo định kỳ

    52. Hàm XNPV Trả về giá hiện tại thuần của một lịch biểu dòng tiền không nhất thiết phải theo định kỳ

    53. Hàm YIELD Trả về lợi tức trên chứng khoán trả lãi định kỳ

    54. Hàm YIELDDISC Trả về lợi tức hàng năm cho chứng khoán được chiết khấu; ví dụ, một trái phiếu Kho bạc

    55. Hàm YIELDMAT Trả về lợi tức hàng năm cho chứng khoán trả lãi khi đáo hạn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Day, Month, Year Xử Lý Thời Gian Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Lấy Dữ Liệu Từ 1 File Excel Đang Đóng
  • Cách Cài File Dll Vào Máy Tính, Copy File Bị Thiếu
  • Hướng Dẫn Cách Sắp Xếp Thứ Tự Dữ Liệu Tự Động Trong Excel Bằng Vba
  • Hướng Dẫn Cách Sắp Xếp Dữ Liệu Trong Excel Bằng Vba
  • 26. Các Đối Tượng Trong Vba Excel (Excel Objects)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Đường Thẳng, Vẽ Mũi Tên Trong Excel
  • Hàm Or Và Cách Dùng Hàm Or Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Or Trong Excel Do Chuyên Gia Hướng Dẫn
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Offset Để Tạo Danh Sách Động Trong Excel
  • Khởi Đầu Với Pivot Table Trong Excel
  • Khi dùng VBA trong excel bạn cần nhớ 4 đối tượng này:

    • Application Objects
    • Workbook Objects
    • Worksheet Objects
    • Range Objects

    Đối tượng application trong Excel VBA là đối tượng được sử dụng thường xuyên nhất khi thực hiện bất kỳ tác vụ nào với VBA.

    Các thuộc tính cơ bản trong VBA: Các phương thức (Events) cơ bản trong VBA:

    – ScreenUpdating

    Điều khiển cập nhật màn hình: Khi điều khiển các đối tượng (sheets, range, cells), việc vô hiệu hóa cập nhật màn hình (tránh nhấp nháy) giúp tốc độ code nhanh hơn.

    – Calculation

    Mặc định thiết lập bảng tính tự động tính toán (CalculationAutomatic), khi điều khiển các đối tượng (sheets, range, cells), ví dụ gán kết quả xuống bảng tính, các công thức thực hiện tính toán với giá trị vừa được gán, máy tính phải xử lý thêm tác vụ, làm giảm tốc độ code thực hiện lệnh. Vậy, để tăng tốc độ cho code ta sẽ chuyển thiết lập về dạng thủ công (CalculationManual).Xem 2 ví dụ để so sánh:

    Ví dụ 1:

    Sub ScreenAndCal_ON() 'Vô hiêu hóa câp nhât màn hình Application.ScreenUpdating = False 'Thiêt lâp tinh toan vê dang thu công Application.Calculation = xlCalculationManual Dim i As Long, T As Double 'Lây gôc thoi gian chay code: T = Timer 'Vòng lap gan sô thu tu: 1 - 100 000 For i = 1 To 100000 Sheet1.Range("A1").Offset(i, 0).Value = i Next i 'Câp nhât màn hình Application.ScreenUpdating = True 'Thiêt lâp tinh toan vê dang tu dông Application.Calculation = xlCalculationAutomatic 'Thoi gian hoàn thành: MsgBox Round(Timer - T, 2) & " giây" 'T=2.62 giây End Sub

    Ví dụ 2:

    Sub ScreenAndCal_OFF() Dim i As Long, T As Double 'Lây gôc thoi gian chay code: T = Timer 'Vòng lap gan sô thu tu: 1 - 100 000 For i = 1 To 100000 Sheet1.Range("A1").Offset(i, 0).Value = i Next i 'Thoi gian hoàn thành: MsgBox Round(Timer - T, 2) & " giây" 'T=3.12 giây End Sub

    – DisplayAlerts

    Điều khiển hộp thoại thông báo khi thực thi code.

    – Khi đóng file, xuất hiện hộp thoại:

    Code:

    Sub Alert_Close() Application.DisplayAlerts = False ActiveWorkbook.Close Application.DisplayAlerts = True End Sub

    khi đó, Excel đóng mà không lưu bảng tính, tương ứng với chọn “Don’t Save”

    – WorksheetFunction

    Sử dụng thuộc tính WorksheetFunction để gọi các hàm trong bảng tính.

    Cú pháp:

    Application.WorksheetFunction.Formula

    Với Formula là một hàm trong bảng tính (sum, countA, Match…)

    Ví dụ:

    Sub Worksheet_Function() Dim WF As WorksheetFunction Set WF = Application.WorksheetFunction Dim aCount As Long MsgBox aCount 'Hoac viet gôp: Dim maxValue As Long maxValue = Application.WorksheetFunction.Max(Sheet1.Range("A2:A100")) MsgBox maxValue End Sub

    – GetOpenFilename

    Cú pháp:

    Application.GetOpenFilename(,,MultiSelect])

    FileFilter: Chuỗi đưa ra điều kiện lọc loại tập tin trong cửa sổ chọn.

    FilterIndex: Chỉ định chỉ số của loại tập tin mặc định được lọc.

    Title: Tiêu đề của hộp thoại chọn tập tin, mặc định là “Open”.

    ButtonText: Với MAC OS.

    MultiSelect: True cho phép chọn nhiều tập tin, False (mặc định) chỉ cho chọn một.

    Ví dụ:

    Sub GetFileName_Any() Dim FilePath As String FilePath = Application.GetOpenFilename() MsgBox FilePath End Sub Sub GetFileName_Excel() Dim FilePath As String FilePath = Application.GetOpenFilename("Excel file (*.xlsx), *.xlsx") MsgBox FilePath 'Workbooks.Open (OpenFile) End Sub

    2.Workbook Objects

    Đối tượng Workbook trong Excel VBA là một trong những đối tượng được sử dụng thường xuyên nhất trong khi tự động hóa bất kỳ tác vụ nào với VBA. Bài này cung cấp các phương thức hay sử dụng của đối tượng Workbook.

    Mỗi đối tượng Workbook tương ứng với một file excel.

    Các phương thức của Workbook giúp chúng ta thực hiện các hành động khác nhau với Excel Workbooks. Ví dụ, chúng ta có thể Kích hoạt một Workbook và Xóa một Workbook hoặc Move Workbook. Và chúng ta cũng có thể Protect và UnProtect Workbooks.

    Các phương thức (Events) cơ bản trong VBA :

    Ví dụ cách khai báo:

    'Ví dụ 1 : Đóng workbooks Workbooks.Close 'Ví dụ 2 : Thêm workbook mới Workbooks.Add 'Ví dụ 3 : Mở workbook Workbooks.Open FileName:="Test.xls", ReadOnly:=True 'Ví dụ 4 : Activate workbook Workbooks("Test.xls").Worksheets("Sheet1").Activate 'Ví dụ 5 : Save workbook Workbooks("Workbook Name").Save 'Ví dụ 6 : Save as workbook Dim wb As Workbook Set wb = Workbooks.Add wb.SaveAs Filename:="D:testSample.xlsx" 'Ví dụ 7 : SaveCopyAs Workbook Workbooks("Workbook Name").Save 'Ví dụ 8 : SaveCopyAs Workbook ThisWorkbook.SaveCopyAs chúng tôi & "" & "ver1_" & ThisWorkbook.Name

    3.Worksheet Objects

    Đối tượng Worksheet trong Excel VBA là một trong những đối tượng được sử dụng thường xuyên nhất trong khi tự động hoá các tác vụ với VBA.

    Đối tượng Worksheet đại diện cho các sheet trong Workbook, tức là mỗi Workbook chứa một hoặc nhiều Worksheet.

    Các phương thức (Events) cơ bản trong VBA: Ví dụ cách khai báo trong VBA:

    vd 1 : ẩn worksheet Worksheets(1).Visible = False 'vd 2 : Đặt mật khẩu cho WorkSheet Worksheets("Sheet1").Protect password:=strPassword, scenarios:=True 'vd 3: Active sheet Worksheets("data").Activate 'Or Sheets("data").Activate 'vd 4: Copy Worksheet trong VBA với Before Worksheets("Sheet3").Copy Before:=Worksheets(1) 'vd 5: Copy Worksheet trong VBA với After Worksheets("Sheet3").Copy After:=Worksheets(Worksheets.Count) 'vd 6: Xóa Worksheet Sheets("Sheet2").Delete ' or Sheet2.Delete 'vd 7: Xóa Worksheet trong VBA - không hiển thị alert Application.DisplayAlerts = False Sheets("Sheet2").Delete Application.DisplayAlerts = True

    4.Range Objects

    Đối tượng Range là đại diện của một cell (hoặc cells) trên Worksheet, là đối tượng quan trọng nhất của Excel VBA.

    Ví dụ:

    'vd 1 : Đưa dữ liệu vào ô A5 Worksheets("Sheet1").Range("A5").Value = "5235" 'vd 2 : Đưa dữ liệu vào range A1:A4 Worksheets("Sheet1").Range("A1:A4").Value = 5 'vd 3 : Khai báo một range và set giá trị bằng 8 Dim rangeObj As Range Set rangeObj = Range("A1:C4") rangeObj .Value = 8

    Các phương thức (Events) cơ bản trong VBA:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giảm Dung Lượng File Excel Hiệu Quả Nhất
  • Cách Dùng Tên (Define Name) Cho Vùng Dữ Liệu Trong Excel
  • Tối Ưu Hóa Tìm Kiếm Bằng Hàm Find Trong Excel
  • Làm Thế Nào Để Sửa Một #num! .
  • Class Module Trong Vba: Cách Tạo Mới Và Thêm Thuộc Tính
  • Hướng Dẫn Cách Viết Hàm Vba Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Cách Tự Tạo Hàm Excel Trong Vba
  • Làm Cách Nào Để Thêm Điểm Chuẩn / Mục Tiêu / Đường Cơ Sở Ngang Trong Biểu Đồ Excel?
  • Một Số Thủ Thuật Hay Trong Excel
  • Biết Cách Xây Dựng Dashboard
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Tổ Chức Trong Microsoft Excel Đơn Giản Dễ Thực Hiện
  • Tuyệt đỉnh VBA – Viết code trong tầm tay

    Function trong VBA

    Khi viết mã Code trong VBA Excel, bạn đọc không chỉ viết được các Sub (thủ tục), mà còn có thể viết được các Function (chức năng, hàm).

    Các Function này có thể sử dụng trong môi trường VBA hoặc trong môi trường Excel. Cách sử dụng Function giống như việc sử dụng hàm trong Excel, do đó có thể gọi Function là các hàm tự tạo trong VBA.

    Cú pháp của Function như sau:

    Function Tên( ) Nội dung Function End Function

    2. Có quy định rõ kiểu trả về của Function

    Function Tên( Nội dung Function End Function

    Trong đó, hàm này bắt buộc phải có tham số sử dụngNội dung Function phải chỉ rõ hàm nhận kết quả như thế nào (có dòng Tên hàm = …. trong nội dung)

    Hàm tính diện tích hình chữ nhật khi biết chiều rộng và chiều dài trong VBA

    Như thông thường, diện tích hình chữ nhật = Chiều rộng x Chiều dài

    Do phép tính cần sử dụng là phép nhân, nên hàm PRODUCT là hàm được chọn. Nhập hàm như hình sau đây:

    Nếu chưa biết cách mở cửa sổ VBA trong Excel, bạn hãy tham khảo bài viết: HƯỚNG DẪN CÁCH MỞ VBA TRONG EXCEL

    • Tên Function là DienTich
    • Hàm gồm 2 tham số là ChieuRongChieuDai
    • Giá trị của hàm là kết quả của phép tính ChieuRong * ChieuDai

    Trong đó,

    Khi đã tạo xong hàm VBA, bạn quay lại trang tính Excel của mình và đánh tên hàm, khi đó Excel sẽ tự động gợi ý cho bạn hàm mà bạn vừa tạo này.

    Bây giờ, việc bạn cần làm tiếp theo chỉ đơn giản là gán các giá trị tham số của hàm vào ô tương ứng:

    Ta được kết quả hiển thị như sau:

    Thật đơn giản phải không nào? VBA Excel không hề khó nếu bạn bỏ thời gian ra tìm hiểu.

    Hàm tìm dòng cuối cùng có dữ liệu trong VBA

    Đây là hàm được sử dụng phổ biến trong ngôn ngữ lập trình VBA.

    Cú pháp thông thường là:

    Thay vì việc mỗi lần cần sử dụng bạn lại phải viết lại toàn bộ cú pháp, thì với hàm này bạn chỉ cần thay đổi ở Tên SheetSố cột thì bạn đã có thể viết Function để cho nhanh hơn, dễ viết hơn:

    Khi đó, bạn muốn xác định dòng cuối có dữ liệu trong Cột nào, Sheet ( Trang) nào, chúng ta chỉ việc gọi Tên Sheet, Số cột trong Function Lastrow là được.

    Tổng kết

    Hướng dẫn tìm kiếm và lọc dữ liệu tự động bằng Textbox trong Excel VBA

    Hướng dẫn hiện thẻ Developer để ghi Macro hoặc viết code VBA trong Excel

    Với sứ mệnh: ” Mang cơ hội phát triển kỹ năng, phát triển nghề nghiệp tới hàng triệu người “, đội ngũ phát triển đã và đang làm việc với những học viện, trung tâm đào tạo, các chuyên gia đầu ngành để nghiên cứu và xây dựng lên các chương trình đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu xung quanh các lĩnh vực: Tin học văn phòng, Phân tích dữ liệu, Thiết kế, Công nghệ thông tin, Kinh doanh, Marketing, Quản lý dự án…

      50+ khách hàng doanh nghiệp lớn trong nhiều lĩnh vực như: Vietinbank, Vietcombank, BIDV, VP Bank, TH True Milk, VNPT, FPT Software, Samsung SDIV, Ajinomoto Việt Nam, Messer,…

    Gitiho tự hào khi được đồng hành cùng:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Lệnh Vlookup Và Lệnh Hlookup Trong Excel
  • Hỏi Đáp: Cách Sử Dụng Hiệu Quả Hàm Vlookup Ngược
  • Làm Thế Nào Để Đảo Ngược Vlookup Theo Thứ Tự Ngược Lại Trong Excel?
  • How To Increment A Value By Row Or Column In Excel
  • How To Use Shortcut Keys To Paste Special Into Excel?
  • Vba Excel Là Gì? Lập Trình Vba Trong Excel, Giáo Trình Vba Free

    --- Bài mới hơn ---

  • N/a Là Gì? Từ N/a Xuất Hiện Trong Excel Có Nghĩa Là Gì?
  • Cách Dùng Hàm Vlookup Giữa 2 File, 2 Sheet
  • Các Cách Tính Tổng Nhanh Trong Excel, Nhiều Cách Hay Và Lạ
  • Cách Tính Tổng Trong Excel Dùng Hàm Sum Và Không Dùng Hàm, Ngang Dọc,
  • Các Ví Dụ Về Hàm Sum Trong Excel
  • Đây là một nguồn tài liệu rất quí giá đối với những ai tập tẹ học những câu lệnh đầu tiên trong lập trình excel.

    Nào bây giờ hãy bắt đầu thôi!

    1. Định ngĩa – VBA excel là gì?

    VBA là tên của một ngôn ngữ lập trình trong excel. VBA là viết tắt của từ Visual Basics Application. Hiểu một cách nôm na thì lập trình VBA trong excel là việc ta viết ra các dòng/ câu lệnh để thực hiện những điều ta muốn làm trong excel. Giống như hàm excel, thì trong VBA ta cũng có những sự kiện (event), action, hàm, các toán tử… bằng cách kết hợp các yếu tố trên, excel sẽ hiểu ta muốn làm gì.

    Khi muốn thực hiện chức năng nào đó ta chỉ cần gọi câu lệnh đã được xây dựng sẵn trong VBA excel thì excel tự động thực hiện nó trong thời gian nhanh hơn dùng tay rất nhiều.

    Ngoài ra, trong VBA ta còn có thể vẽ các nút lệnh, các trường nhập dữ liệu giúp người sử dụng ứng dụng dễ dàng thực hiện các thao tác chuẩn.

    VBA giúp bạn tỏa sáng trong công việc

    Tin ad đi, khi bạn biết cách lập trình VBA bạn có thể giúp cải thiện hiệu suất công việc của bạn lên N lần. Có những nhiệm vụ nếu không biết VBA sẽ mất vài giờ hoặc thậm chí cả ngày. Nhưng với vài câu lệnh thì chỉ cần vài phút hoặc dưới 1 phút là xong rồi.

    Hoặc bạn có thể sử dụng VBA để lập ra các ứng dụng phân tích, thống kê, biểu đồ động. Từ đó giúp công ty tiết kiệm rất nhiều tiền. Đương nhiên giá trị của bạn tại công ty sẽ được củng cố vững chắc lắm đấy.

    2. Hệ thống các kiến thức lập trình VBA cơ bản trong excel

    Tạo một macros: Trong VBA excel, ta có thể tự động hóa một nhiệm vụ với nhiều thao tác bằng cách tạo ra một Macros. Khi muốn thực hiện các thao tác đó trong tương lai thì chỉ cần gọi macros là xong ngay. Ad sẽ sớm post bài hướng dẫn cách sử dụng macros trong những ngày tới.

    Msgbox: Khi thực hiện các lệnh trong macros nhiều khi ta muốn thông báo cho người dùng biết khi họ chuẩn bị, đã thực hiện xong một thao tác nào đó. Hoặc đơn giản chỉ là cảnh báo việc họ đã nhập sai trường dữ liệu chuẩn.

    Workbook và worksheet object: Đề cập phạm vi áp dụng các lệnh VBA excel trong toàn bộ workbook hay chỉ đơn thuần trong worksheet

    Range object: Đối tượng là vùng tương ứng với một ô hoặc vùng ô trong excel. Đây là đối tượng quan trọng nhất trong lập trình vba excel.

    Variables: Đây là một loại biến trong trong lập trình excel

    – If then statements: Giống như trong excel thông thường bạn dùng hàm if để so sánh xem điều kiện có thỏa mãn hay không. Thì trong VBA ta cũng có thể làm tương tự với if then statements.

    Loop: Vòng lặp – đây là một trong những kỹ thuật mạnh mẽ nhất trong lập trình VBA excel. Vòng lặp cho phép chúng ta lặp lại thao tác trong 1 vùng ô với mấy dòng lệnh đơn giản.

    Userform: Đây là các nút bấm, box nhập liệu, nhãn… được sử dụng để thiết kế giao diện giúp giao tiếp với người dùng một cách thân thiện, chuyên nghiệp hơn.

    Events: sự kiện trong excel là các hành động của người dùng sau đó ta dùng code để thực hiện các thao tác nào đó sau khi người dùng thực hiện các sự kiện có sẵn.

    Function & sub: Trong excel thì function cho phép trả về một giá trị còn sub thì không. Ví dụ như: Các bạn có thể sử dụng function để tạo ra một hàm qui đổi số sang chữ.

    3. Download giáo trình VBA trong excel cơ bản hoàn toàn miễn phí

    Theo ad thấy thì đây là một trong những giáo trính VBA Excel miễn phí tốt nhất hiện nay. Giáo trình cung cấp cho các bạn những kiến thức cơ bản nhất về VBA trong excel thông qua 11 chương:

    • Chương_1: Ghi và thực hiện macro
    • Chương_2: Cách thực hiện một macro đơn giản
    • Chương_3: Sửa macro
    • Chương_4: Ngữ phép VB
    • Chương_5: Sử dụng giúp đỡ Help
    • Chương_6: Một số chức năng điều khiển trong VBA
    • Chương_7: Viết macro
    • Chương_8: Tham chiếu đến ô và vùng
    • Chương_9: Cấu trúc điều khiển
    • Chương_10: Hộp thoại trong VBA
    • Chương_11: Hành động lặp (Loop)

    Về tác giả của giáo trình

    Thay mặt độc giả của chúng tôi ad xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tác giả của cuốn giáo trình vba trong excel cơ bản. Đây là một tài liệu nhập môn vô cùng giá trị với những người mới bắt đầu tập tẹ học lập trình excel.

    Ad download được trên FB của một bạn nào đó tài liệu này có ghi là của trường đại học xây dựng. Nhưng không chắc chắn 100% về tác giả thực sự của giáo trình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hàm Cơ Bản Excel, Hàm Thông Dụng Trong Excel, Sum, Count, If, Left
  • Cách Sử Dụng Hàm Countifs Đếm Theo Nhiều Điều Kiện
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Countifs Trong Excel Qua Ví Dụ
  • Hướng Dẫn Cách Làm Tròn Số Tiền Trên Excel Trong Kế Toán
  • Cách Làm Tròn Số Trong Excel
  • Tổng Hợp Chi Tiết Các Hàm Trong Excel 2010 Thường Dùng Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Left, Right, Mid Và Len Trong Vba
  • Muốn Dùng Hàm Trừ Trong Excel Thì Dùng Câu Lệnh Gì?
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Averageifs Trong Excel Để Tính Trung Bình Theo Nhiều Điều Kiện
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Dùng Hàm Averageifs Trong Excel Thực Tế Nhất
  • Các Hàm Liệt Kê Có Điều Kiện Trong Excel Là Gì?
  • Đây là hàm giúp người thực hiện bảng tính Excel có thể nắm rõ được có bao ô trong vùng của bảng tính có chứa số và không chứa chữ cái. Đây là cách tiết kiệm thời gian, công sức mà không phải ngồi thực hiện tính toán thủ công. Cú pháp của hàm này như sau: =COUNT.

    Hàm đếm COUNTIF với điều kiện cụ thể

    Đây là hàm đếm với điều kiện cụ thể như các ô có giá trị lớn hơn 9 hay nhỏ hơn 8. Cú pháp của hàm là =COUNTIF.

    Để tính giá trị của các ô cộng lại với nhau. Bạn chỉ cần di chuyển con trỏ đến một ô trống và gõ cụm từ “=SUM” lúc này hàm SUM sẽ xuất hiện và giúp bạn tính tổng một cách nhanh chóng .

    Hàm tính tổng SUMIF có điều kiện

    Đây là hàm số cho phép người dùng có thể tính tổng của các ô dựa theo điều kiện. Cú phép của hàm là =SUMIF.

    Hàm tính giá trị trung bình AVERAGE

    Hàm =AVERAGE thực hiện chức năng hiển thị kết quả giá trị trung bình của các con số đã được chọn. Cú pháp như sau:=AVERAGE rồi nhấn Enter.

    Hàm đếm ô trống COUNTBLANK

    Hàm này được sử dụng khi bạn muốn đến số ô trống trong bảng tính. Cú pháp của hàm là =COUNTBLANK(phạm vi bảng tính cần đếm).

    Hàm đếm ô không trống COUNTA

    Hàm COUNTA thực hiện chức năng đếm số ô đang chứa nội dung bất kỳ của chữ số, chữ cái hay các biểu tượng. Cú pháp được thực hiện như sau: =COUNTA(phạm vi bảng tính cần đếm).

    Hàm tính tổng giá tiền sản phẩm SUMPRODUCT

    Nếu muốn tính tổng sản phẩm của các con số tương ứng trong một hay nhiều dãy, hàm SUMPRODUCT là một lựa chọn phù hợp cho bạn. Cú pháp của công thức này như sau: =SUMPRODUCT.

    Nếu muốn tìm kiếm con số lớn nhất trong ô dữ liệu bạn sử dụng hàm MAX. Ngược lại muốn hiển thị kết quả là số nhỏ nhất trong ô dữ liệu, bạn dùng hàm MIN. Cú pháp của 2 hàm số này là =MIN và =MAX.

    Tham khảo ngay: Tìm hiểu ngay thông tin và cách sử dụng của hàm LEN trong Excel phổ biến trong hiện nay.

    Hàm IF với chức năng giúp người dùng kiểm tra các điều kiện đã được đáp ứng hay chưa. Trường hợp đúng giá trị sẽ được trả về chính xác, nếu sai giá trị trả về sẽ sai. Công thức là =IF(điều kiện,”giá trị đúng”,”giá trị sai”).

    Hàm AND cho phép trả về giá trị đúng với những điều kiện đã được thỏa mãn và trả về giá trị sai khi điều kiện sai. Công thức là =IF(AND(điều kiện),”giá trị đúng”,”giá trị sai)

    Hàm OR trả về giá trị đúng nếu đạt điều kiện thỏa mãn và trả về giá trị sai khi điều kiện không đáp ứng được. Cú pháp là =IF(OR,”Correct”,”Incorrect”).

    Khi bạn có nhiều hơn các điều kiện cần kiểm tra, hàm IF lồng nhau chính là một lựa chọn mà bạn có thể lựa chọn. Lúc này giá trị sai được thay thế bởi một hàm IF khác để thực hiện nhiều lần kiểm tra.

    Để lấy được năm trong ngày, tháng, năm bạn sử dụng hàm YEAR. Muốn lấy được tháng, bạn dùng hàm MONTH và lấy ngày bạn sẽ dùng hàm DATE

    Hàm NOW hiển thị thời gian hệ thống

    Để hiển thị chính xác thời gian hiện tại của hệ thống, bạn sử dụng hàm =NOW. Đầu tiên di chuyển con trỏ chuột đến một ô trống bất kỳ rồi gõ theo cú pháp sau: =NOW().

    Để có thể trả về nhanh chóng kết quả giờ, phút, giây, bạn phải sử dụng những hàm sau: HOUR, MINUTE, SECOND tương ứng. Công thức =HOUR(ô chứa số giờ cần lấy).

    Đây là hàm dùng để hiển thị số giờ, phút và giây bạn sử dụng hàm TIME. Cú pháp thực hiện như sau: TIME(HOUR(ô thời gian ban đầu)+số giờ cần thêm,MINUTE(ô thời gian ban đầu)+số phút cần thêm,SECOND(ô thời gian ban đầu) + số giây cần thêm).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Len Trong Excel Đơn Giản, Có Ví Dụ Chi Tiết
  • Hàm Dir Trong Vba (Phần 1)
  • Chuyển Công Thức Excel Sang Hàm Vba Sử Dụng Worksheetfunction
  • Hàm Vlookup Trong Excel Dùng Để Làm Gì?
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm And Trong Excel Cơ Bản
  • Hàm Dir Trong Vba (Phần 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Len Trong Excel Đơn Giản, Có Ví Dụ Chi Tiết
  • Tổng Hợp Chi Tiết Các Hàm Trong Excel 2010 Thường Dùng Nhất
  • Cách Sử Dụng Hàm Left, Right, Mid Và Len Trong Vba
  • Muốn Dùng Hàm Trừ Trong Excel Thì Dùng Câu Lệnh Gì?
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Averageifs Trong Excel Để Tính Trung Bình Theo Nhiều Điều Kiện
  • 1. Sử dụng hàm DIR trong VBA

    Hàm DIR trong VBA được sử dụng để lấy tên file hoặc thư mục, sử dụng tên đường dẫn của các file hoặc thư mục này.

    Cho ví dụ, giả sử nếu một thư mục lưu trữ một file Excel nào đó, chúng ta có thể sử dụng hàm DIR VBA để lất tên của file Excel đó (hoặc tên loại file bất kỳ).

    Ngoài ra trong trường hợp nếu muốn lấy tên tất cả các file Excel trong thư mục (hoặc tất cả các file không phải là file Excel), chúng ta cũng có thể sử dụng hàm DIR.

    Nếu sử dụng hàm DIR một lần, hàm sẽ trả về tên file đầu tiên trong thư mục. Để lấy tên file của các file khác, chúng ta có thể sử dụng lại DIR để thực hiện điều này.

    DIR trả về tên file đầu tiên khớp với tên đường dẫn. Để lấy tên file bổ sung bất kỳ khớp với tên đường dẫn, chúng ta chỉ cần gọi lại DIR mà không có đối số. Khi không có tên file nào khớp, DIR sẽ trả về chuỗi có độ dài bằng 0 (“”).

    2. Cú pháp hàm DIR trong VBA

    Cú pháp hàm DIR trong VBA có dạng:

    Dir [ (tên đường dẫn [ ,thuộc tính ] ) ]

    Trong đó:

    – Tên đường dẫn (pathname): là đối số tùy chọn, nó có thể là tên file hoặc tên thư mục. Nếu không tìm thấy tên đường dẫn, hàm DIR trong VBA sẽ trả về chuỗi có độ dài bằng 0 (“”).

    – Thuộc tính (attributes): là đối số tùy chọn, chúng ta có thể sử dụng đối số này để chỉ định một số thuộc tính, hàm DIR sẽ trả về tên file dựa trên các thuộc tính đó.

    Cho ví dụ, nếu muốn liệt kê danh sách các file ẩn hoặc các file chỉ đọc (cùng với các file không có thuộc tính), bạn chỉ cần chỉ định trong đối số này.

    Hằng Giá trị Mô tả

    vbNormal 0 (Mặc định) chỉ định file không có thuộc tính.

    vbReadOnly 1 Chỉ định các file chỉ đọc cùng các file không có thuộc tính.

    vbHidden 2 Chỉ định các file ẩn cùng các file không có thuộc tính.

    VbSystem 4 Chỉ định các file hệ thống cùng các file không có thuộc tính. Không có sẵn trên Mac OS X.

    vbVolume 8 Chỉ định tên phân vùng, nếu có các thuộc tính khác được chỉ định, vbVolume sẽ bị bỏ qua. Không có sẵn trên Mac OS X.

    vbDirectory 16 Chỉ định các thư mục hoặc các thư mục cùng các file không có thuộc tính.

    vbAlias 64 Chỉ định tên file là bí danh. Chỉ có sẵn trên Mac OS X.

    3. Sử dụng ký tự đại diện cùng hàm DIR trong VBA

    Nếu đang sử dụng Windows, bạn cũng có thể sử các ký tự đại diện trong hàm DIR.

    Lưu ý: Không thể sử dụng các ký tự này cùng hàm VBA trên Mac OS X.

    Việc sử dụng các ký tự đại diện có thể hữu ích trong một số trường hợp:

    – Chúng ta muốn lấy tên file của một loại file cụ thể (chẳng hạn như .XLSX hoặc .PPTX).

    – Khi có một hậu tố / tiền tố cụ thể trong tên file và bạn muốn lấy tên của các file / thư mục này. Chẳng hạn, nếu muốn lấy tên của tất cả các file có tiền tố 2022 , chúng ta có thể sử dụng các ký tự đại diện để làm được điều này.

    Có 3 ký tự đại diện trong Excel, bao gồm:

    1. * (dấu hoa thị): Đại diện cho số lượng ký tự bất kỳ. Chẳng hạn 2022* cung cấp cho bạn tên tất cả các file có tiền tố 2022.

    2. ? (dấu hỏi): Đại diện cho một ký tự duy nhất. Ví dụ, 2022? cung cấp cho bạn tên tất cả các file bắt đầu bằng 2022 có thêm một ký tự khác trong tên, chẳng hạn như 2022A, 2022B, … .

    3. (dấu ngã): Ký tự đại diện này ít được sử dụng nên chúng tôi sẽ bỏ qua, không đi sâu vào giới thiệu cụ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyển Công Thức Excel Sang Hàm Vba Sử Dụng Worksheetfunction
  • Hàm Vlookup Trong Excel Dùng Để Làm Gì?
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm And Trong Excel Cơ Bản
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm If Trong Excel Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Cách Dùng Hàm Điều Kiện Hàm If Trong Excel
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100