Các Hàm Toán Học Trong Excel

--- Bài mới hơn ---

  • Các Hàm Trong Excel 2010
  • Hướng Dẫn Tắt Enable Editing Trong Excel Một Cách Đơn Giản
  • Tổng Hợp Mã Lỗi Thường Gặp Trong Excel Bạn Nên Biết !
  • Một Số Lỗi Thường Gặp Khi Tính Toán Trên Excel Và Cách Khắc Phục Lỗi
  • Nguyên Nhân Số Trong File Excel Hiển Thị Không Chính Xác
  • Đôi khi, chúng ta cần có một dữ liệu mô phỏng để thử nghiệm một công việc, một kế hoạch gì đó, và cần điền một vài con số vào để có cái mà thử nghiệm. Trong nhiều trường hợp, chúng ta sẽ cần có những con số ngẫu nhiên, không biết trước. Excel cung cấp cho chúng ta hai hàm để lấy số ngẫu nhiên, đó là RAND() và RANDBETWEEN().

    Hàm RAND()

    Cú pháp: = RAND()

    Hàm RAND() trả về một con số ngẫu nhiên lớn hơn hoặc bằng 0 và nhỏ hơn 1. Nếu dùng hàm để lấy một giá trị thời gian, thì RAND() là hàm thích hợp nhất.

    Bên cạnh đó, cũng có những cách để ép RAND() cung cấp cho chúng ta những con số ngẫu nhiên nằm giữa hai giá trị nào đó.

    · Để lấy một số ngẫu nhiên lớn hơn hoặc bằng 0 và nhỏ hơn n, ta dùng cú pháp:

    RAND() * n

    Ví dụ, công thức sau đây sẽ cung cấp cho chúng ta một con số ngẫu nhiên giữa 0 và 30:

    = RAND() * 30

    · Trường hợp khác, mở rộng hơn, chúng ta cần có một con số ngẫu nhiên lớn hơn hoặc bằng số m nào đó, và nhỏ hơn số n nào đó, ta dùng cú pháp:

    RAND() * ( nm) + m

    Ví dụ, để lấy một số ngẫu nhiên lớn hơn hoặc bằng 100 và nhỏ hơn 200, ta dùng công thức:

    = RAND() * (200 – 100) + 100

    Lưu ý:

    Do hàm RAND() là một hàm biến đổi (volatile function), tức là kết quả do RAND() cung cấp có thể thay đổi mỗi khi bạn cập nhật bảng tính hoặc mở lại bảng tính, ngay cả khi bạn thay đổi một ô nào đó trong bảng tính…

    Để có một kết quả ngẫu nhiên nhưng không thay đổi, bạn dùng cách sau:

    Sau khi nhập công thức = RAND() vào, bạn nhấn F9 và sau đó nhấn Enter. Động tác này sẽ lấy một con số ngẫu nhiên ngay tại thời điểm gõ công thức, nhưng sau đó thì luôn dùng con số này, vì trong ô nhập công thức sẽ không còn hàm RAND() nữa.

    Có một hàm nữa trong Excel có chức năng tương tự công thức trên: Hàm RANDBETWEEN().

    RANDBETWEEN() chỉ khác RAND() ở chỗ: RANDBETWEEN() cho kết quả là số nguyên, còn RAND() thì cho kết quả vừa là số nguyên vừa là số thập phân.

    Hàm RANDBETWEEN()

    Hàm RANDBETWEEN() trả về một số nguyên ngẫu nhiên nằm trong một khoảng cho trước.

    Cú pháp: = RANDBETWEEN( bottom, top)

    bottom: Số nhỏ nhất trong dãy tìm số ngẫu nhiên (kết quả sẽ lớn hơn hoặc bằng số này)

    top: Số lớn nhất trong dãy tìm số ngẫu nhiên (kết quả sẽ nhỏ hơn hoặc bằng số này)

    Ví dụ: = RANDBETWEEN(0, 59) sẽ cho kết quả là một số nguyên nằm trong khoảng 0 tới 59.

    Hàm ABS()

    Lấy trị tuyệt đối của một số

    Cú pháp: = ABS( number)

    number: Số muốn tính trị tuyệt đối

    Ví dụ:

    ABS(2) = 2

    ABS(-5) = 5

    ABS(A2) = 7(A2 đang chứa công thức = 3.5 x -2)

    Hàm COMBIN()

    Trả về số tổ hợp của một số phần tử cho trước

    Cú pháp: = COMBIN( number, number_chosen)

    number: Tổng số phần tử

    number_chosen: Số phần tử trong mỗi tổ hợp

    Chú ý:

    · Nếu các đối số là số thập phân, hàm chỉ lấy phần nguyên

    · Nếu các đối số không phải là số, COMBIN sẽ báo lỗi #VALUE!

    · Nếu number < 0, number_chosen < 0, hoặc number < number_chosen, COMBIN sẽ báo lỗi #NUM!

    · Tổ hợp khác với hoán vị: Tổ hợp không quan tâm đến thứ tự của các phần tử trong mỗi tổ hợp; còn hoán vị thì thứ tự của mỗi phần tử đều có ý nghĩa.

    · COMBIN được tính như công thức sau đây (với n = number, k = number_chosen)

    Trong đó:

    Ví dụ:

    Với 4 phần tử Mai, Lan, Cúc, Trúc có thể xếp được bao nhiêu tổ hợp khác nhau, với mỗi tổ hợp gồm 2 phần tử ?

    = COMBIN(4, 2) = 6

    6 tổ hợp này là: Mai-Lan, Mai-Cúc, Mai-Trúc, Lan-Cúc, Lan-TrúcCúc-Trúc

    Hàm EXP()

    Tính lũy thừa của cơ số e (2.71828182845905…)

    Cú pháp: = EXP( number)

    number: số mũ của cơ số e

    Lưu ý:

    – Để tính lũy thừa của cơ số khác, bạn có thể dùng toán tử ^ (dấu mũ), hoặc dùng hàm POWER()

    – Hàm EXP() là nghịch đảo của hàm LN(): tính logarit tự nhiên của một số

    Ví dụ:

    EXP(1) = 2.718282(là chính cơ số e)

    EXP(2) = 7.389056(bình phương của e)

    Hàm FACT()

    Tính giai thừa của một số.

    Cú pháp: = FACT( number)

    number: số cần tính giai thừa

    Lưu ý:

    number phải là một số dương

    – Nếu number là số thập phân, FACT() sẽ lấy phần nguyên của number để tính

    Ví dụ:

    FACT(5) = 120 (5! = 1 x 2 x 3 x 4 x 5 = 120)

    FACT(2.9) = 2 (2! = 1 x 2 = 2)

    FACT(0) = 1 (0! = 1)

    FACT(-3) = #NUM!

    Hàm FACTDOUBLE()

    Tính giai thừa cấp hai của một số.

    Giai thừa cấp hai (ký hiệu bằng hai dấu !!) được tính như sau:

    – Với số chẵn: n!! = n x (n-2) x (n-4) x … x 4 x 2

    – Với số lẻ: n!! = n x (n-2) x (n-4) x … x 3 x 1

    Cú pháp: = FACTDOUBLE( number)

    number: số cần tính giai thừa cấp hai

    Lưu ý:

    number phải là một số dương

    – Nếu number là số thập phân, FACTDOUBLE() sẽ lấy phần nguyên của number để tính

    Ví dụ:

    FACTDOUBLE(6) = 48 (6!! = 6 x 4 x 2 = 24)

    FACTDOUBLE(7) = 105 (7!! = 7 x 5 x 3 x 1 = 105)

    Hàm GCD()

    GCD là viết tắt của chữ Greatest Common Divisor: Ước số chung lớn nhất.

    Cú pháp: = GCD( number1, number2 )

    number1, number2: những số mà bạn bạn cần tìm bội số chung nhỏ nhất

    LCM() có thể tìm bội số chung nhỏ nhất của một dãy có đến 255 giá trị (với Excel 2003 trở về trước thì con số này là 19)

    Lưu ý:

    Nếu có bất kỳ một number nào < 0, GDC() sẽ báo lỗi #NUM!

    Nếu có bất kỳ một number nào không phải là một con số, GDC() sẽ báo lỗi #VALUE!

    Nếu number là số thập phân, LCM() chỉ tính toán với phần nguyên của nó.

    Ví dụ: LCM(5, 2) = 10 ; LCM(24, 36) = 72

    Hàm LN()

    Tính logarit tự nhiên của một số (logarit cơ số e = 2.71828182845905…)

    Cú pháp: = LN( number)

    number: số thực, dương mà ta muốn tính logarit tự nhiên (logarit cơ số e) của nó

    Lưu ý:

    – Hàm LN() là nghịch đảo của hàm EXP(): tính lũy thừa của cơ số e

    Ví dụ:

    LN(86) = 4.454347(logarit cơ số e của 86)

    LN(2.7181818) = 1(logarit cơ số e của e)

    LN(EXP(3)) = 3 (logarit cơ số e của e lập phương)

    Hàm LOG()

    Tính logarit của một số với cơ số được chỉ định

    Cú pháp: = LOG( number [, base])

    number: Số thực, dương mà ta muốn tính logarit tự nhiên (logarit cơ số e) của nó

    base: Cơ số để tính logarit (mặc định là 10) – Nếu bỏ trống, hàm LOG() tương đương với hàm LOG10()

    Ví dụ:

    LOG(10) = 1(logarit cơ số 10 của 10)

    LOG(8, 2) = 3(logarit cơ số 2 của 8)

    LOG(86, 2.7182818) = 4.454347 (logarit cơ số e của 86)

    Hàm LOG10()

    Tính logarit cơ số 10 của một số

    Cú pháp: = LOG10( number)

    number: số thực, dương mà ta muốn tính logarit tự nhiên (logarit cơ số e) của nó

    Ví dụ:

    LOG10(10) = LOG(10) = 1(logarit cơ số 10 của 10)

    LOG10(86) = LOG(86) = 1.93449845(logarit cơ số 10 của 86)

    LOG10(1E5) = 5(logarit cơ số 10 của 1E5)

    LOG10(10^5) = 5 (logarit cơ số 10 của 10^5)

    Trước khi trình bày các hàm về ma trận, xin giải thích chút xíu về định nghĩa ma trận.

    Định nghĩa Ma Trận

    Ma trận là một bảng cóm hàng và n cột

    A còn được gọi là một ma trận cỡm x n

    Một phần tử ở hàng thứi và cột thứ j sẽ được ký hiệu là

    Một ma trận A cóm = n gọi là ma trận vuông

    Hàm MDETERM()

    MDETERM viết tắt từ chữ Matrix Determinant: Định thức ma trận

    Hàm này dùng để tính định thức của một ma trận vuông

    Cú pháp: = MDETERM( array)

    array: mảng giá trị chứa ma trận vuông (có số hàng và số cột bằng nhau)

    Lưu ý:

    array có thể một dãy ô như A1:C3; hoặc một mảng như {1,2,3 ; 4,5,6 ; 7,8,9}; hoặc là một khối ô đã được đặt tên…

    – Hàm MDETERM() sẽ báo lỗi #VALUE! khi:

    · array không phải là ma trận vuông (số hàng khác số cột)

    · Có bất kỳ 1 vị trí nào trong array là rỗng hoặc không phải là dữ liệu kiểu số

    – Hàm MDETERM() có thể tính chính xác với ma trận 4 x 4 (có 16 ký số)

    – Ví dụ về cách tính toán của hàm MDETERM() với ma trận 3 x 3 (A1:C3):

    MDETERM(A1:C3) = A1*(B2*C3 – B3*C2) + A2*(B3*C1 – B1*C3) + A3*(B1*C2 – B2*C1)

    Ví dụ:

    MDETERM(A1:D4) = 88

    MDETERM(A1:C4) = #VALUE!(A1:C4 không phải là ma trận vuông)

    MDETERM({3,6,1 ; 1,1,0 ; 3,10,2}) = 1

    MDETERM({3,6 ; 1,1}) = 1

    Hàm MINVERSE()

    MINVERSE viết tắt từ chữ Matrix Inverse: Ma trận nghịch đảo

    Hàm này dùng để tính ma trận nghịch đảo của một ma trận vuông

    Cú pháp: = MINVERSE( array)

    array: mảng giá trị chứa ma trận vuông (có số hàng và số cột bằng nhau)

    Lưu ý:

    array có thể một dãy ô như A1:C3; hoặc một mảng như {1,2,3 ; 4,5,6 ; 7,8,9}; hoặc là một khối ô đã được đặt tên…

    – Giống hàm MDETERM, hàm MINVERSE() sẽ báo lỗi #VALUE! khi:

    · array không phải là ma trận vuông (số hàng khác số cột)

    · Có bất kỳ 1 vị trí nào trong array là rỗng hoặc không phải là dữ liệu kiểu số

    · Ma trận không thể tính nghịch đảo (ví dụ ma trận có định thức = 0)

    – Hàm MINVERSE() có thể tính chính xác với ma trận 4 x 4 (có 16 ký số)

    Ví dụ về cách sử dụng hàm MINVERSE():

    Ví dụ bạn có một ma trận A1:D4, để tìm ma trận nghịch đảo của ma trận này, bạn quét chọn một khối ô tương ứng với A1:D4, ví dụ A6:D9 (cùng có 4 hàng và 4 cột), tại A6, gõ công thức = MINVERSE(A1:D4) và sau đó nhấn Ctrl-Shift-Enter, bạn sẽ có kết quả tại A6:D9 là một ma trận nghịch đảo của ma trận A1:D4

    Hàm MMULT()

    MMULT viết tắt từ chữ Matrix Multiple: Ma trận tích

    Hàm này dùng để tính tích của hai ma trận

    Cú pháp: = MMULT( array1, array2)

    array1, array 2: mảng giá trị chứa ma trận

    Lưu ý:

    array1, array2 có thể một dãy ô như A1:C3; hoặc một mảng như {1,2,3 ; 4,5,6 ; 7,8,9}; hoặc là một khối ô đã được đặt tên…

    – Số cột của array1 phải bằng số dòng của array2

    – Công thức tính tích hai ma trận (A = B x C) có dạng như sau:

    Trong đó:i là số hàng của array1 (B), j là số cột của array2 (C); n là số cột của array1 (= số dòng của array2)

    – Nếu có bất kỳ một phần tử nào trong hai ma trận là rỗng hoặc không phải là dữ liệu kiểu số, MMULT() sẽ báo lỗi #VALUE!

    – Để có kết quả chính xác ở ma trận kết quả, phải dùng công thức mãng

    Ví dụ:

    Mời bạn xem hình sau:

    Để tính tích của hai ma trận B và C, quét chọn khối C7:D8

    gõ công thức = MMULT(A2:C3,E2:F4) rồi nhấn Ctrl-Shift-Enter

    sẽ có kết quả là ma trận A như trên hình.

    Hàm MULTINOMIAL()

    Dùng để tính tỷ lệ giữa giai thừa tổng và tích giai thừa của các số

    Xin ví dụ cho dễ hiểu: Giả sử ta có 3 số a, bc

    Cú pháp: = MULTINOMIAL( number1, number2, …)

    number1, number2,… : là những con số mà ta muốn tính tỷ lệ giữa giai thừa tổng và tích giai thừa của chúng

    Ghi chú:

    · number1, number2, … có thể lên đến 255 con số (với Excel 2003 trở về trước, con số này chỉ là 30)

    · Nếu có bất kỳ một number nào không phải là dữ liệu kiểu số, MULTINOMIAL() sẽ báo lỗi #VALUE!

    · Nếu có bất kỳ một number nào < 0, MULTINOMIAL() sẽ báo lỗi #NUM!

    Ví dụ: MULTINOMIAL(2, 3, 4) = 1,260

    Hàm PI()

    Trả về giá trị của số Pi = 3.14159265358979, lấy chính xác đến 15 chữ số.

    Cú pháp: = PI()

    Hàm này không có tham số

    Ví dụ:

    PI() = 3.14159265358979

    PI()/2 = 1.570796327

    PI()*(3^2) = 28.27433388

    Hàm POWER()

    Tính lũy thừa của một số.

    Có thể dùng toán tử ^ thay cho hàm này. Ví dụ: POWER(2, 10) = 2^10

    Cú pháp: = POWER( number, power)

    number: Số cần tính lũy thừa

    power: Số mũ

    Ví dụ:

    POWER(5, 2) = 25

    POWER(98.6, 3.2) = 2,401,077

    POWER(4, 5/4) = 5.656854

    --- Bài cũ hơn ---

  • Exp Là Gì? Ý Nghĩa Của Exp Trong Các Lĩnh Vực
  • Hàm Edate Trong Power Bi Dax
  • Cách Sử Dụng Hàm Edate Trong Excel
  • Những Điều Cần Biết Về Công Cụ Data Analysis
  • Ứng Dụng Dashboard Reporting Trong Excel
  • Hàm Toán Học Và Lượng Giác Trong Excel 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Có Gì Mới Trong Excel 2022 For Windows
  • Hàm Tạo Khoảng Trắng Trong Excel 2022, 2022, 2013, 2010, 2007
  • Có Gì Mới Trong Excel 2022
  • Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Kế Toán Thường Dùng
  • Cách Sử Dụng Hàm Countif Và Countifs Có Điều Kiện Trong Excel
  • Bao gồm các hàm về toán học và lượng giác giúp bạn có thể giải một bài toán đại số, giải tích, hoặc lượng giác từ tiểu học đến đại học…

    Lưu ý đến quy cách hiển thị số của VN và của US. Để luôn nhập đúp một giá trị kiểu số bạn hãy sử dụng bàn phím số.

    =ABS Tính trị tuyệt đối của một số

    =ACOS Tính nghịch đảo cosin

    =ACOSH Tính nghịch đảo cosin hyperbol

    =ASIN Tính nghịch đảo sin

    =ASINH Tính nghịch đảo sin hyperbol

    =ATAN Tính nghịch đảo tang

    =ATAN2 Tính nghịch đảo tang với tọa độ

    =ATANH Tính nghịch đảo tang hyperbol

    =CEILING Là tròn đến bội số gần nhất

    =COMBIN Tính tổ hợp từ số phần tử chọn

    =COS Tính cosin của một góc

    =COSH Tính cosin hyperbol

    =DEGREES Đổi radians sang độ

    =EVEN Làm tròn một số đến số nguyên chẵn gần nhất.

    =EXP Tính lũy thừa cơ số e

    =FACT Tính giai thừa của một số

    =FACTDOUBLE Tính lũy thừa cấp 2

    =FLOOR Làm tròn xuống đến bội số gần nhất do bạn chỉ.

    =GCD Tìm ước số chung lớn nhất

    =INT(X) Làm tròn xuống số nguyên gần nhất (Hàm lấy giá trị là phần nguyên-Hàm cho giá trị là phần nguyên của X)

    =LCM Tìm bội số chung nhỏ nhất

    =LN Tính logarit cơ số tự nhiên của một số

    =LOG Tính logarit

    =LOG10 Tính logarit cơ số 10

    =MDETERM Tính định thức của ma trận

    =MINVERSE Tìm ma trận nghịch đảo

    =MMULT Tính tích 2 ma trận

    =MOD(a,b) Hàm cho giá trị là phần dư của phép chia a:b

    =MROUND Làm tròn một số đến bội số của số khác.

    =MULTINOMIAL Tỷ lệ giai thừa tổng với tích các giai thừa của các số.

    =ODD Làm tròn đến một số nguyên lẽ gần nhất.

    =PI Trả về giá trị pi

    =POWER Tính lũy thừa của một số

    =PRODUCT Tính tích các số

    =QUOTIENT Lấy phần nguyên của phép chia

    =RADIANS Đổi độ sang radians.

    =RAND Trả về một số ngẫu nhiên trong khoảng 0 và 1

    =RANDBETWEEN Trả về một số ngẫu nhiên trong khoảng do bạn chỉ định

    Hàm ROMAN()

    Dùng để chuyển đổi một số dạng Ả-rập sang dạng số La-mã

    Cú pháp: = ROMAN(number, form)

    number: Số cần chuyển đổi

    form: dạng chuyển đổi

    0 (hoặc TRUE, hoặc không nhập): Dạng cổ điển

    4 (hoặc FALSE): Dạng hiện đại

    Chú ý:

    * number phải là số dương, nếu number < 0 hàm sẽ báo lỗi #VALUE!

    * Nếu number là số thập phân, ROMAN() chỉ chuyển đổi phần nguyên của nó

    * Sau khi đã chuyển đổi, kết quả sẽ là một dữ liệu dạng text, và không thể tính toán với nó được nữa

    ROMAN(499, 0) = CDXCIX = ROMAN(499) = ROMAN(499, TRUE)

    ROMAN(499, 1) = LDVLIV

    ROMAN(499, 2) = XDIX

    ROMAN(499, 3) = VDIV

    ROMAN(499, 4) = ID = ROMAN(499, FALSE)

    ROMAN(2008) = MMVIII

    =ROUND(X,n) Hàm làm tròn n số của X

    Nếu n âm (n<0) sẽ làm tròn số bên trái kể từ vị trí dấu chấm thập phân.

    =ROUNDDOWN Làm tròn một số hướng xuống zero

    =ROUNDUP Làm tròn một số hướng ra xa zero.

    =SIN Tính sin của một góc

    =SINH Tính sin hyperbol của một số

    =SUM Tính tổng của các số

    =DSUM (vùng dữ liệu, cột giá trị, vùng tiêu chuẩn) Hàm tính tổng trong cột giá trị thoả mãn điều kiện của vùng tiêu chuẩn trong vùng dữ liệu.

    VD: Tính tổng tiền lương những người 26 tuổi.

    Hàm SUMIF()

    Tính tổng các ô trong một vùng thỏa một điều kiện cho trước.

    Cú pháp: = SUMIF(range, criteria, sum_range)

    Range : Dãy các ô để tính tổng, có thể là ô chứa số, tên, mảng, hay tham chiếu đến các ô chứa số. Ô rỗng và ô chứa giá trị text sẽ được bỏ qua.

    Sum_range : Là vùng thực sự để tính tổng. Nếu bỏ qua, Excel sẽ coi như sum_range = range.

    Lưu ý:

    * Sum_range không nhất thiết phải cùng kích thước với range. Vùng thực sự để tính tổng được xác định bằng ô đầu tiên phía trên bên trái của sum_range, và bao gồm thêm những ô tương ứng với kích thước của range. Ví dụ:

    – Nếu Range là A1:A5, Sum_range là B1:B5, thì vùng thực sự để tính tổng là B1:B5

    – Nếu Range là A1:A5, Sum_range là B1:B3, thì vùng thực sự để tính tổng là B1:B5

    – Nếu Range là A1:B4, Sum_range là C1:D4, thì vùng thực sự để tính tổng là C1:D4

    – Nếu Range là A1:B4, Sum_range là C1:D2, thì vùng thực sự để tính tổng là C1:D4

    * Có thể dùng các ký tự đại diện trong điều kiện: dấu ? đại diện cho một ký tự, dấu * đại diện cho nhiều ký tự (nếu như điều kiện là tìm những dấu ? hoặc *, thì gõ thêm dấu ~ ở trước dấu ? hay *).

    * Khi điều kiện để tính tổng là những ký tự, SUMIF() không phân biệt chữ thường hay chữ hoa.

    Hàm SUMIFS()

    Tính tổng các ô trong một vùng thỏa nhiều điều kiện cho trước.

    Cú pháp: = SUMIFS(sum_range, criteria_range1, criteria1, criteria_range2, criteria2, …)

    Sum_range : Dãy các ô để tính tổng, có thể là ô chứa số, tên, mảng, hay tham chiếu đến các ô chứa số. Ô rỗng và ô chứa giá trị text sẽ được bỏ qua.

    Criteria_range1, criteria_range2… : Có thể có từ 1 đến 127 vùng dùng để liên kết với các điều kiện cho vùng.

    Lưu ý:

    * Mỗi ô trong sum_range chỉ được tính tổng nếu tất cả các điều kiên tương ứng với ô đó đều đúng. Nếu thỏa các điều kiện, nó sẽ bằng 1, còn không, thì nó bằng 0.

    * Không giống như những đối số range và criteria của hàm SUMIF, trong hàm SUMIFS, mỗi vùng criteria_range phải có cùng kích thước và hình dạng giống như sum_range.

    * Có thể dùng các ký tự đại diện trong các điều kiện: dấu ? đại diện cho một ký tự, dấu * đại diện cho nhiều ký tự (nếu như điều kiện là tìm những dấu ? hoặc *, thì gõ thêm dấu ~ ở trước dấu ? hay *)

    * Khi điều kiện để đếm là những ký tự, SUMIFS() không phân biệt chữ thường hay chữ hoa.

    Hàm SUMSQ()

    Dùng để tính tổng các bình phương của các số

    Cú pháp: = SUMSQ(number1, number2, …)

    number1, number2, … : Có thể dùng đến 255 tham số (với Excel 2003 trở về trước, con số này chỉ là 30)

    Các tham số (number) có thể là một số, là một mảng, một tên, hay là một tham chiếu đến một ô chứa số, v.v…

    Ví dụ: SUMSQ(3, 4) = (3^2) + (4^2) = 9 + 16 = 25

    Ba hàm sau đây có cách dùng và cú pháp tương tự nhau:

    Hàm SUMX2MY2(), Hàm SUMXPY2() và Hàm SUMXMY2()

    Để dễ nhớ tên của ba hàm này, bạn đọc chúng từ trái sang phải với các quy ước sau:

    SUM = Tổng, M (Minus) = Trừ (hiệu số), P (Plus) = Cộng (tổng số), 2 = Bình phương, X và Y là hai mảng gì đó, có chứa nhiều phần tử x và y

    Vậy, định nghĩa và cách tính toán của 3 hàm này là:

    = SUMX2MY2: Tổng của hiệu hai bình phương của các phần tử tương ứng trong 2 mảng dữ liệu

    = SUMX2PY2: Tổng của tổng hai bình phương của các phần tử tương ứng trong 2 mảng dữ liệu

    = SUMXMY2: Tổng của bình phương của hiệu các phần tử tương ứng trong 2 mảng dữ liệu

    = SUMX2MY2(array_x, array_y)

    = SUMX2PY2(array_x, array_y)

    = SUMXMY2(array_x, array_y)

    array_x và array_y là các dãy ô hoặc giá trị kiểu mảng

    Lưu ý:

    * array_x và array_y bắt buộc phải có cùng kích thước, nếu không, hàm sẽ báo lỗi #NA!

    * Nếu trong array_x hoặc array_y có những giá trị kiểu text, kiểu logic hoặc rỗng, thì sẽ được bỏ qua (không tính), tuy nhiên các giá trị = 0 vẫn được tính.

    =TAN Tính tang của một góc

    =TANH Tính tang hyperbol của một số

    =TRUNC Cắt bớt phần thập phân của số

    Hàm SUMPRODUCT() Tính tổng các tích các phần tử tương ứng trong các mảng giá trị

    Sum = Tổng-Product = Tích

    SUMPRODUCT = Tổng của tích (các mảng dữ liệu)

    Cú pháp: = SUMPRODUCT(array1, array2, …)

    array1, array2, … : Có thể dùng từ 2 tới 255 mảng (với Excel 2003 trở về trước thì con số này chỉ là 30) và các mảng này phải cùng kích thước với nhau

    Lưu ý:

    * Nếu các mảng không cùng kích thước, SUMPRODUCT sẽ báo lỗi #VALUE!

    * Bất kỳ một phần tử nào trong mảng không phải là dữ liệu kiểu số, sẽ được SUMPRODUCT coi như bằng 0 (zero)

    Hàm SUBTOTAL

    là một hàm rất linh hoạt nhưng cũng là một trong các hàm hơi khó sử dụng của Excel. Điều khó hiểu thứ nhất chính là cái tên của nó, vì nó thực sự làm được nhiều thứ hơn ý nghĩa của tên hàm. Đối số thứ nhất của hàm bắt buộc bạn phải nhớ con số đại diện cho phép tính cần thực hiện trên tập số liệu (trong Excel 2010 có tính năng AutoComplete giúp chúng ta khỏi nhớ các con số này). Hàm SUBTOTAL được Microsoft nâng cấp kể từ phiên bản Excel 2003 với sự gia tăng các tuỳ chọn cho đối số thứ nhất của hàm, tuy nhiên điều này dẫn đến sự không tương thích với các phiên bản cũ nếu chúng ta sử dụng các tính năng mới bổ sung này.

    Đối số đầu tiên của của hàm SUBTOTAL xác định hàm thực sự nào sẽ được sử dụng khi tính toán (xem trong danh sách bên dưới). Ví dụ nếu đối số là 1 thì hàm SUBTOTAL hoạt động giống nhưng hàm AVERAGE, nếu đối số thứ nhất là 9 thì hàm hàm SUBTOTAL hoạt động giống nhưng hàm SUM.

    SUBTOTAL là hàm tính toán cho một nhóm con trong một danh sách hoặc bảng dữ liệu tuỳ theo phép tính mà bạn chọn lựa trong đối số thứ nhất.

    Cú pháp: = SUBTOTAL(function_num, ref1, ref2,…)

    Function_num: Các con số từ 1 đến 11 (hay 101 đến 111) qui định hàm nào sẽ được dùng để tính toán trong SUBTOTAL

    Ref1, ref2: Các vùng địa chỉ tham chiếu mà bạn muốn thực hiện phép tính trên đó.

    Trong Excel 2010, bạn có thể dùng đến 254 ref (với Excel 2003 trở vế trước thì con số này chỉ là 29)

    * Nếu có hàm SUBTOTAL khác đặt lồng trong các đối số ref1, ref2,… thì các hàm lồng này sẽ bị bỏ qua không được tính, nhằm tránh trường hợp tính toán 2 lần.

    * Đối số function_num nếu từ 1 đến 11 thì hàm SUBTOTAL tính toán bao gồm cả các giá trị ẩn trong tập số liệu (hàng ẩn). Đối số function_num nếu từ 101 đến 111 thì hàm SUBTOTAL chỉ tính toán cho các giá trị không ẩn trong tập số liệu (bỏ qua các giá trị ẩn).

    * Hàm SUBTOTAL sẽ bỏ qua không tính toán tất cả các hàng bị ẩn bởi lệnh Filter (Auto Filter) mà không phụ thuộc vào đối số function_num được dùng (1 giống 101…).

    * Hàm SUBTOTAL được thiết kế để tính toán cho các cột số liệu theo chiều dọc, nó không được thiết kế để tính theo chiều ngang.

    * Hàm này chỉ tính toán cho dữ liệu 2-D, do vậy nếu dữ liệu tham chiếu dạng 3-D (Ví dụ về tham chiếu 3-D: =SUM(Sheet2:Sheet13!B5) thì hàm SUBTOTAL báo lỗi #VALUE!

    Hàm SQRT()

    Dùng để tính căn bậc hai của một số

    Cú pháp: = SQRT(number)

    number: Số thực, dương (nếu number < 0 hàm sẽ báo lỗi #NUM!)

    Ví dụ: Giả sử ở ô A2, có con số -16

    SQRT(16) = 4

    SQRT(A2) = #NUM!

    SQRT(ABS(A2)) = 4

    Hàm SQRTPI()

    Dùng để tính căn bậc hai của một số nhân với Pi (= 3.14159265358979)

    Cú pháp: = SQRTPI(number)

    number: Số thực, dương nhân với Pi (nếu number < 0 hàm sẽ báo lỗi #NUM!)

    Ví dụ: Giả sử ở ô A2, có con số -16

    SQRT(1) = 1.772454 (căn bậc hai của Pi)

    SQRT(2) = 2.506628 (căn bậc hai của 2*Pi)

    Hàm SIGN()

    Trả về dấu của số: 1 nếu là số dương, 0 (zero) nếu là số 0 và -1 nếu là số âm.

    Cú pháp: = SIGN(number)

    SIGN(10) = 1

    SIGN(4-4) = 0

    SIGN(-0.057) = -1

    Hàm SERIESSUM()

    Dùng để tính tổng lũy thừa của một chuỗi số, theo công thức sau đây:

    series (x, n, m, a) = a1*x^n + a2*x^(n+m) + a3*x^(n+2m) + … + ai*x^(n+(i-1)m)

    Cú pháp: = SERIESSUM(x, n, m, coefficients)

    x : giá trị nhập vào cho chuỗi lũy thừa

    n : lũy thừa khởi tạo để tăng tới x

    m : bước tăng cho mỗi phần tử trong chuỗi

    coefficients : tập hợp hệ số sẽ được nhân với mỗi lũy thừa của x

    Các thông số này phải là các dữ liệu kiểu số, nếu không, hàm sẽ báo lỗi #VALUE!

    SERIESSUM(5, 0, 2, {1, 2, 3, 4}) = 64,426

    Diễn giải chi tiết: (x = 5, n = 0, m = 2, coefficients = 1, 2, 3, 4)

    =1*5^0 + 2*5^(0+2) + 3*5^(0+2*2) + 4*5^(0+3*2) = 64426

    HÀM THỐNG KÊ

    Bao gồm các hàm số giúp bạn giải quyết các bài toán thống kê từ đơn giản đến phức tạp.

    =AVEDEV Tính bình quân độ phân cực

    =AVERAGE(vùng) Tính trung bình cộng các số.

    =AVERAGEA Tính trung bình cộng các giá trị

    =DAVERAGE (vùng dữ liệu, cột cần tính, vùng tiêu chuẩn) Hàm tính trung bình các giá trị trong cột thoả mãn điều kiện của vùng tiêu chuẩn trong vùng dữ liệu.

    Hàm AVERAGEIF()

    Trả về trung bình cộng (số học) của tất cả các ô được chọn thỏa mãn một điều kiện cho trước.

    Cú pháp: = AVERAGEIF(range, criteria, average_range)

    range : Là một hoặc nhiều ô cần tính trung bình, có thể bao gồm các con số, các tên vùng, các mảng hoặc các tham chiếu đến các giá trị…

    criteria : Là điều kiện dưới dạng một số, một biểu thức, địa chỉ ô hoặc chuỗi, để qui định việc tính trung bình cho những ô nào…

    average_range : Là tập hợp các ô thật sự được tính trung bình. Nếu bỏ trống thì Excel dùng range để tính.

    Lưu ý:

    * Các ô trong range nếu có chứa những giá trị luận lý (TRUE hoặc FALSE) thì sẽ được bỏ qua.

    * Những ô rỗng trong average_range cũng sẽ được bỏ qua.

    * Nếu range rỗng hoặc có chứa dữ liệu text, AVERAGEIF sẽ báo lỗi #DIV/0!

    * Nếu có một ô nào trong criteria rỗng, AVERAGEIF sẽ xem như nó bằng 0.

    * Nếu không có ô nào trong range thỏa mãn điều kiệu của criteria, AVERAGEIF sẽ báo lỗi #DIV/0!

    * Bạn có thể các ký tự đại diện như ?, * trong criteria (dấu ? thay cho một ký tự nào đó, và dấu * thay cho một chuỗi nào đó). Khi điều kiện trong criteria là chính các dấu ? hoặc *, thì bạn gõ thêm dấu ~ trước nó.

    * average_range không nhất thiết phải có cùng kích thước với range, mà các ô thực sự được tính trung bình sẽ dùng ô trên cùng bên trái của average_range làm ô bắt đầu, và bao gồm thêm những ô tương ứng với kích thước của range.

    Hàm AVERAGEIFS()

    Trả về trung bình cộng (số học) của tất cả các ô được chọn thỏa mãn nhiều điều kiện cho trước.

    Cú pháp: = AVERAGEIFS(average_range, criteria_range1, criteria1, criteria_range2, criteria2, …)

    average_range : Vùng cần tính trung bình, có thể bao gồm các con số, các tên vùng, các mảng hoặc các tham chiếu đến các giá trị…

    criteria_range1, criteria_range2, … : Vùng chứa những điều kiện để tính trung bình. Có thể khai báo từ 1 đến 127 vùng.

    criteria1, criteria2, … : Là các điều kiện để tính trung bình. Có thể khai báo từ 1 đến 127 điều kiện, dưới dạng số, biểu thức, tham chiếu hoặc chuỗi…

    Lưu ý:

    * Nếu average_range rỗng hoặc có chứa dữ liệu text, AVERAGEIFS sẽ báo lỗi #DIV/0!

    * Nếu có một ô nào trong những vùng criteria_range rỗng, AVERAGEIFS sẽ xem như nó bằng 0.

    * Những giá trị logic: TRUE sẽ được xem là 1, và FALSE sẽ được xem là 0.

    * Mỗi ô trong average_range chỉ được tính trung bình nếu thỏa tất cả điều kiện quy định cho ô đó

    * Không giống như AVERAGEIF(), mỗi vùng criteria_range phải có cùng kích thước với average_range

    * Nếu có một ô nào trong average_range không thể chuyển đổi sang dạng số, hoặc nếu không có ô nào thỏa tất cả các điều kiện, AVERAGEIFS sẽ báo lỗi #DIV/0!

    * Có thể các ký tự đại diện như ?, * cho các điều kiện (dấu ? thay cho một ký tự nào đó, và dấu * thay cho một chuỗi nào đó). Khi điều kiện trong criteria là chính các dấu ? hoặc *, thì bạn gõ thêm dấu ~ trước nó.

    Hàm COUNT()

    Đếm ô dữ liệu chứa số (đếm số ô không trống) – đếm số ô có trong vùng. Nhưng chỉ đếm những ô có kiểu dữ liệu là kiểu số.

    Cú pháp=COUNT(vùng)

    =COUNTA Đếm số ô chứa dữ liệu

    =COUNTIF(Vùng cần đếm, ô điều kiện) Hàm đếm có điều kiện – đếm số ô có trong vùng với điều kiện đã chỉ ra ở ô điều kiện.

    Hàm COUNTIF đếm ô có kiểu dữ liệu là kiểu số và cả kiểu ký tự.

    =DCOUNT(vùng dữ liệu, cột cần đếm, vùng tiêu chuẩn) Đếm số ô chứa lượng giá trị số trong cột thoả mãn đk trong vùng tiêu chuẩn tìm kiếm trong vùng dữ liệu.

    VD: Đếm xem có bao nhiêu người có mức lương là 500000.

    =MAX(vùng) Tìm số lớn nhất trong vùng

    =MAXA Tìm giá trị lớn nhất

    Hàm DMAX()

    Cú pháp: = DMAX(database, field, criteria)=DMAX (vùng dữ liệu, cột giá trị, vùng tiêu chuẩn)

    Hàm tính giá trị cao nhất trong cột giá trị thoả mãn điều kiện của vùng tiêu chuẩn trong vùng dữ liệu.

    VD: Tìm xem những người 26 tuổi ai cao lương nhất.

    =MIN(vùng) Tìm số nhỏ nhất trong vùng

    =MINA Tìm giá trị nhỏ nhất

    Hàm DMIN()

    Cú pháp: =DMIN(database, field, criteria)=DMIN (vùng dữ liệu, cột giá trị, vùng tiêu chuẩn)

    Hàm tính giá trị nhỏ nhất trong cột giá trị thoả mãn điều kiện của vùng tiêu chuẩn trong vùng dữ liệu.

    VD: Tìm xem những người 26 tuổi ai thấp lương nhất.

    =RANK(ô cần xếp thứ, vùng cần so sánh) Tìm vị thứ của một số trong dãy số.

    Vùng cần so sánh: Thường để ở chế độ giá trị tuyệt đối: $

    Hàm DVARP()

    Cú pháp: = DVARP(database, criteria)

    Ước lượng sự biến thiên của một tập hợp dựa trên một mẫu, bằng cách sử dụng các số liệu trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    Hàm DSUM()

    Cú pháp: = DSUM(database, field, criteria)

    Cộng các số trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    Hàm DSTDEVP()

    Cú pháp: = DSTDEVP(database, field, criteria)

    Tính độ lệch chuẩn của một tập hợp theo toàn thể các tập hợp, bằng cách sử dụng các số liệu trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    Hàm DSTDEV()

    Cú pháp: = DSTDEV(database, field, criteria)

    Ước lượng độ lệch chuẩn của một tập hợp theo mẫu, bằng cách sử dụng các số liệu trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    Hàm DPRODUCT()

    Cú pháp: = DPRODUCT(database, field, criteria)

    Nhân các giá trị trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    Đếm số ô rỗng trong bảng tính

    Dùng công thức mảng: {=SUM(IF(ISBLANK(range), 1, 0))} với range là vùng dữ liệu cần kiểm tra.

    Đếm số ô chứa những giá trị không phải là kiểu số

    Dùng công thức mảng: {=SUM(IF(ISNUMBER(range), 0, 1))} với range là vùng dữ liệu cần kiểm tra.

    Đếm số ô bị lỗi

    Dùng công thức mảng: {=SUM(IF(ISERROR(range), 1, 0))} với range là vùng dữ liệu cần kiểm tra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Hàm Nào Thường Sử Dụng Để Lập Bảng Lương Trên Excel?
  • Cách Tính Lương Trong Excel Sử Dụng Hàm Vlookup, Hlookup, Left, Right,
  • Hàm Cơ Bản Trong Excel
  • Các Hàm Thông Dụng Trong Excel.
  • Các Hàm Thông Dụng Trong Excel
  • Các Hàm Toán Học Thông Dụng Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Hàm Xử Lý Thời Gian Hay Dùng Trong Excel
  • 17 Hàm Cơ Bản Và Hay Dùng Nhất Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Hlookup Trong Excel Đơn Giản Nhất
  • Cách Sử Dụng Hàm Hlookup Trong Excel Và Cú Pháp Cụ Thể
  • Công Thức Và Cách Sử Dụng Hàm Hlookup Trong Excel
  • Tổng hợp các hàm tính toán thông dụng trong Excel dành cho dân kế toán.

    1. Hàm ABS

    Cú pháp: ABS(number).

    + Trong đó number là giá trị số nó có thể là tham số, tham chiếu hoặc biểu thức có giá trị.

    Ý nghĩa hàm: là hàm trả về giá trị tuyệt đối của một số.

    Ví dụ: abs(-5) =5; abs(5)=5

    2. Hàm Power

    Cú pháp: power(number, power)

    Trong đó:

    + Number là số thực.

    + Power là hàm mũ (hay được hiểu là thừa số được nhân lên).

    Ý nghĩa của hàm: Là hàm thực hiện tính lũy thừa.

    Ví dụ:

    3. Hàm Product

    Cú pháp: Product(number1, number2, …).

    Trong đó:

    + Number 1 là thừa số thứ 1.

    + Number 2 là thừa số thứ 2…..

    + Chứa tối đa 255 đối số number.

    Ý nghĩa: Là hàm tính tích của một dãy số.

    Ví dụ:

    4. Hàm Mod

    Cú pháp: Mod(number, pisor).

    Trong đó:

    + Number: là số chia.

    + Divisor: là số bị chia.

    + Nếu số chia =0 giá trị trả về là False.

    – Ý nghĩa hàm trả về số dư của phép chia(số dư mang dấu của số bị chia).

    Ví dụ:

    5. Hàm roundup

    Ý nghĩa: là hàm làm tròn cho số thập phân.

    Cú pháp: roundup (number, Num_digits).

    Trong đó:

    + Number là số muốn làm tròn.

    + Num_digist: là phạm vi cần làm tròn lên mấy chữ số. Dựa vào num_digist sẽ xác định quy tắc làm tròn.

    Ví dụ:

    + round(2.45, 0)= 5

    + round (2.45, 1)=2.5

    + round(2.45,-1)=10

    6. Hàm Even

    Cú pháp: Even (number).

    + Trong đó number: là số cần làm tròn.

    Ý nghĩa: Là hàm làm tròn nhưng làm tròn lên thành số nguyên chẵn gần nhất.

    Ví dụ: even(4.45)= 6 (6 là số chẵn gần nhất của số 4).

    7. Hàm odd

    Cú pháp: Odd (number).

    Trong đó number là số cần làm tròn.

    Ý nghĩa: Là hàm làm tròn nhưng làm tròn lên thành số nguyên lẻ gần nhất.

    Ví dụ: odd(4.45)= 5(5 là số lẻ gần nhất của 4).

    8. Hàm rounddown

    Cú pháp: rounddown(number, digits).

    Là hàm làm tròn nhưng làm tròn giảm xuống 1 đơn vị.

    Ví dụ: round (4.45,1)=4.4

    9. Hàm Sum – Hàm tính tổng

    Cú pháp: Sum(number1, number2, ….).

    + Trong đó number là các giá trị cần tính tổng.

    Ví dụ:

    10. Hàm Sumif – Hàm tính tổng có điều kiện

    Cú pháp: Sumif(range, criteria, num_range).

    Trong đó:

    + Range: dãy xác định điều kiện.

    + Criteria: điều kiện.

    + Num_range: giá trị cần tính tổng.

    Ví dụ:

    11. Hàm Average

    Cú pháp: average(number1, number2,…).

    Trong đó: number1, number2 là các số cần tính trung bình.

    Ví dụ:

    12. Sumproduct

    Cú pháp: sumproduct(array1, array2, …).

    Trong đó: array1, array2 là các mảng mà:

    + Tích của mỗi mảng được đưa vào rồi tính tổng.

    13. Hàm Max

    Cú pháp: Max(number1, number2,…).

    Trong đó: number1, number2,…number n là dãy số cần xác định giá trị lớn nhất.

    Ý nghĩa: Hàm tìm giá trị lớn nhất của 1 dãy số.

    Ví dụ:

    14. Hàm Min

    Cấu trúc: Min(number1, number2,….number n).

    Ý nghĩa: Hàm lấy giá trị nhỏ nhất trong dãy. Tương tự như hàm Max.

    15. Hàm Small

    Cú pháp: Small (array, k).

    Trong đó:

    + Array là mảng giá trị.

    + K là số thứ tự của phần tử có giá trị nhỏ thứ k.

    Ý nghĩa: Hàm trả về phần tử có giá trị nhỏ thứ k trong dãy.

    Ví dụ:

    16. Hàm Count

    Cú pháp: Count (Value1, value2,…..).

    Trong đó:

    + Value1, Value2 là các giá trị trong dãy.

    + Value1, Value 2 thuộc kiểu số.

    Ý nghĩa: Hàm đếm dữ liệu thuộc kiểu số.

    Ví dụ:

    17. Hàm Counta – Đếm tất cả các ô có chứa dữ liệu

    Cú pháp: Counta(Value1, value2,….).

    18. Hàm Countif

    Cú pháp: Countif (range, criteria).

    Trong đó:

    + Range: Dãy dữ liệu thao tác.

    + Criteria: Điều kiện để đếm.

    Ý nghĩa: Dùng đếm các ô chứa dữ liệu theo 1 điều kiện.

    Ví dụ:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hàm Toán Học Thông Dụng Nhất Trong Excel
  • Các Bước Lập Bảng Tổng Hợp Công Nợ Phải Thu Khách Hàng Trên Excel
  • Tổng Hợp Các Hàm Trong Excel
  • Đây Là Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Thường Sử Dụng Nhất
  • Danh Sách Các Hàm Cơ Bản Trong Exel Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất
  • Các Hàm Toán Học Thông Dụng Nhất Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Hàm Toán Học Thông Dụng Trong Excel
  • Các Hàm Xử Lý Thời Gian Hay Dùng Trong Excel
  • 17 Hàm Cơ Bản Và Hay Dùng Nhất Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Hlookup Trong Excel Đơn Giản Nhất
  • Cách Sử Dụng Hàm Hlookup Trong Excel Và Cú Pháp Cụ Thể
  • Chức năng: tạo lũy thừa

    Ví dụ:

    Ở ví dụ trên hàm power trả về kết quả của 6^3 bằng 216

    Cú pháp: PRODUCT(number1, , …)

    Chức năng: tính trung bình cộng của dãy số đã chọn.

    Ví dụ:

    Phép tính của hàm average trên là: (1 + 4 + 8 +3 + 7 + 12 + 54 +8)/8 = 12,125

    10. Hàm excel SUMPRODUCT

    Cú pháp: SUMPRODUCT (array1, ,…)

    Chức năng: Trả về tổng các phạm vi đã chọn sau khi đã nhân các phần từ của các phạm vi với nhau

    Chú ý: Các phạm vi chọn cần có kích cỡ giống nhau.

    Ví dụ:

    Trong ví dụ hàm trả kết quả như sau: (30000 x 3) + (60000 x 1) + (10000 x 2) = 170000

    Cú pháp: Max(number1;;….)

    Chức năng: Đếm những ô có số trong phần đã chọn.

    Ví dụ:

    Cú pháp: Countif(range;criteria)

    Chức năng: thống kê các ô có giá trị đề ra

    Chú ý: Hàm countif không phân biệt viết hoa hay viết thường

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Bước Lập Bảng Tổng Hợp Công Nợ Phải Thu Khách Hàng Trên Excel
  • Tổng Hợp Các Hàm Trong Excel
  • Đây Là Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Thường Sử Dụng Nhất
  • Danh Sách Các Hàm Cơ Bản Trong Exel Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất
  • Tổng Hợp 12 Hàm Cơ Bản Trong Excel Thông Dụng Và Sử Dụng Nhiều Nhất
  • Khóa Học “thực Hành Ứng Dụng Các Hàm Excel Trong Kế Toán

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Lập Sổ Nhật Ký Chung Trong Excel Kế Toán
  • Tài Sản Và Nguồn Vốn Trong Kế Toán
  • Kỹ Năng Excel Trong Kế Toán
  • Kỹ Năng Excel Trong Tính Toán Rất Cần Thiết?
  • Mách Bạn Kỹ Năng Excel Trong Kế Toán Tiền Lương (Phần 2)
  • Kính gửi: Quý Anh Chị học viên

    Thời lượng: 18h (5 buổi)

    Học phí gốc: 3.500.000 vnd/ 1 học viên

    Lưu ý: Để hiệu quả lớp học cao nhất, các anh chị vui lòng mang theo laptop có cài office 2010 để tiện việc thực hành Địa điểm học: Trung tâm Đào tạo Vietsourcing Tầng 11, Tòa nhà MB, 538 Cách Mạng Tháng 8, Phường 11, Quận 3, TPHCM Giảng viên: Thầy Đào Quốc Phương

    Giảm học phí khi đăng kí qua Webketoan chỉ còn: 2.800.000 VND/1 học viên

    Nội dung chính:

    • Kỹ sư Công nghệ thông tin ĐHQG Hà Nội
    • Thạc sỹ Hệ thống thông tin quản lý của trường Đại học Bách Khoa Tp HCM
    • Giảng viên thỉnh giảng của các trường Đại học như: ĐH Bách Khoa, chúng tôi ĐH Mở, chúng tôi ĐH Tôn Đức Thắng, ĐH Bình Dương ngành công nghệ thông tin
    • Hợp tác với Vietsourcing từ năm 2010, Thầy Phương hiện đang phụ trách giảng dạy chính tại Vietsourcing như:
      • Khóa Kỹ thuật phân tích dữ liệu bằng Excel áp dụng trong Kế toán Tài chính
      • Phân tích Tài chính bằng Excel
      • Excel cơ bản & nâng cao
      • Thực hành ứng dụng các hàm Excel trong Kế toán Tài chính.

    Hướng dẫn thanh toán học phí:

    Phần 1

    Giới thiệu các công cụ, hàm excel thông dụng trong công tác tài chính kế toán

    · Lọc dữ liệu: filter (cơ bản và nâng cao), sortdata

    · Tạo và sử dụng Pivot table

    · Hàm làm tròn: Round

    · Tính tổng trung bình, max, min số lần có điều kiện

    · Nối chuỗi: &

    · Tạo group trong bảng tính

    · Hàm Sub-total

    · Hợp nhất 2 cột dữ liệu trong excel

    · Hàm đếm: COUNT

    · Các hàm ngày, tháng, thời gian: month, year, timevalue, today, workday, year

    · Một số hàm khác: value, lower, fixed….

    Phần 2

    Một số hàm nâng cao sử dụng trong quá trình lập dự toán, tính giá thành,phân tích báo cáo tài chính áp dụng vào công việc hàng ngày

    · Hàm V-look up

    · Hàm H-look up

    · Hàm SUMIF

    · Hàm SUMPRODUCT

    · Lồng hàm V-look up vào trong hàm if

    · Đặt HYPERLINK

    · Các hàm: and, or, true, if…

    Phần 3

    Các ứng dụng khác khi sử dụng excel của người làm công tác tài chính, kế toán

    • Hàm tính thuế TNCN
    • Bảng chấm công, tính lương – phần này chỉ giới thiệu đơn giản
    • Theo dõi các khoản vay
    • Tính tỷ lệ thưởng theo doanh thu
    • Tạo file theo dõi tạm ứng hoàn ứng
    • Quản lý kho, thẻ kho
    • Tính khấu hao TSCĐ
    • Phân tích báo cáo tài chính – dạng đơn giản

    Phần 4

    Thực hành lập một dự án đầu tư

    · Hàm tính IRR

    · Hàm tính NPV

    · Các hàm và công cụ khác trong lập và thẩm định dự án đầu tư

    + Chuyển khoản về:

    Công ty TNHH Tư vấn Doanh nghiệp Nguồn Lực Việt

    Tài khoản VNĐ số: 85596788 – tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng – chi nhánh

    Kinh Đô, Hà Nội

    Nội dung chuyển khoản: Họ tên Anh,chị / Công ty nộp học phí khóa……_HCM

    + Nộp tiền mặt hoặc thanh toán bằng máy POS tại:

    Trung tâm Vietsourcing, tầng 11, Tòa nhà MB, 538 CMT8, Phường 11 Quận 3 (Gần CV Lê Thị Riêng)

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    Thời gian: 8h00 sáng đến 20h30 tối (thứ 2 đến thứ 7)

    VĂN PHÒNG WEBKETOAN

    196 Vạn Kiếp, Phường 3, Quận Bình Thạnh, TP.HCM

    ĐT: 08.62976941 – 0917326413 (Ms.Thảo)

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Ứng Dụng Vào Công Việc Kế Toán
  • Tổng Hợp Thủ Thuật Excel Hay Nhất Cho Kế Toán
  • Thủ Thuật Excel Dùng Cho Kế Toán
  • Giải Bài Toán Tối Ưu Hóa Bằng Công Cụ Excel Solver (Phần I)
  • Các Công Cụ Excel Thường Sử Dụng Trong Kế Toán
  • Hàm Lượng Giác Và Toán Học Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Hàm Lượng Giác Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sao Chép Công Thức Trong Excel Mà Không Làm Thay Đổi Dữ Liệu Tham Chiếu
  • Cách Lấy Giá Trị Nhập Cuối Cùng Của Hàng, Cột Excel
  • Hướng Dẫn Cách Lập Công Thức Tự Động Điền Hệ Số Lương Theo Ngạch Bậc Trong Bảng Lương Excel
  • Cách Khai Báo Và Sử Dụng Biến Dữ Liệu Trong Vba Excel
  • Excel là một ứng dụng chuyên nghiệp dành cho việc thực hiện các bảng tính cho các số liệu thực tế. Để thực hiện tính toán, trong excel hỗ trợ rất nhiều hàm khác nhau. Trong bài viết này là tổng hợp các hàm lượng giác và toán học trong excel mà bạn cần biết.

    Excel hiện nay đã trở thành một phần không thể thiếu của người dùng, đặc biệt là những người làm việc văn phòng. Việc tính toán, lập bảng số liệu … đều thực hiện trên công cụ Excel. Excel được tích hợp rất nhiều các hàm toán học, phải kể tới các hàm tính toán trong excel 2013, hàm lượng giác và toán học …

    Hàm lượng giác và toán học giúp bạn lập bảng tính để thực hiện các phép toán cơ bản trong đại số và giải tích. Các bạn học sinh hay sinh viên có thể ứng dụng các hàm này để tính toán kết quả nhanh và kiểm tra cho kết quả tính trên giấy của mình.

    Hàm Lượng Giác 1. Hàm SIN 2. Hàm COS 3. Hàm TAN 4. Hàm ASIN 5. Hàm ACOS 6. Hàm ATAN Hàm Toán Học 1. Hàm ABS

    Ví dụ: Sử dụng hàm ABS để tính giá trị tuyệt đối trong bảng sau.

    Nhập công thức tại ô E5, ta được kết quả và sao chép xuống các hàng phía dưới.

    2. Hàm SQRT 3. Hàm POWER

    Ví dụ: Yêu cầu tính lũy thừa cơ số Power của số Number. Áp dụng hàm Power. Ta có công thức cho ô giá trị C6 là: =POWER (A6, B6). Kết quả thu được sẽ là:

    Sao chép công thức cho các ô còn lại. Ta được kết quả cuối cùng:

    4. Hàm SUM 5. Hàm ROUND

    Ví dụ: Sử dụng hàm ROUND làm tròn cột điểm trung bình cho danh sách sinh viên dưới:

    6. Hàm PI

    – Cú pháp của hàm : PI()

    – Hàm trả về giá trị của số PI (3.1415…):

    Bên trong dấu ngoặc bạn để trống thì giống như bạn để giá trị 1, tức là trả về giá trị số PI. Còn bạn cho vào số n trong ngoặc thì tức là trả về giá trị là PI*n.

    7. Hàm EXP 8. Hàm QUOTIENT 9. Hàm MOD 10. Hàm LOG 11. Hàm LOG10 12. Hàm LN 13. Hàm LCM 14. Hàm FACT 15. Hàm INT 16. Hàm EVEN

    https://thuthuat.taimienphi.vn/tong-hop-cac-ham-luong-giac-va-toan-hoc-trong-excel-2341n.aspx

    Vậy là bạn đã biết các hàm lượng giác và toán học trong excel phổ biến nhất rồi đó. Đây là những hàm phổ biến nhất trong tính toán về đại số và giải tích. Hãy ứng dụng lập bản tính với các hàm này để có kết quả tính toán nhanh chóng và chính xác nhất

    hàm lượng giác

    , hàm toán học, hàm lượng giác trong excel,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Lập Công Thức Tính Thời Gian Hoàn Vốn Của Dự Án Trong Excel
  • Xây Dựng Công Thức Tính Báo Cáo Chi Phí Tiền Lương Theo Bộ Phận
  • Hướng Dẫn Tạo Biểu Đồ Dạng Thác Nước Quản Lý Chênh Lệch Chi Phí Dự Án Trong Excel 2022
  • Cách Tạo 1 Macro Cập Nhật Thay Đổi Dữ Liệu Pivot Table Đơn Giản Và Hiệu Quả Trong Excel
  • Bắt Đầu Vào Power Pivot Bổ Trợ Cho Excel
  • Làm Việc Với Các Hàm Toán Học Trong Excel (Hướng Dẫn Cơ Bản)

    --- Bài mới hơn ---

  • How To Create A Pivot Table In Excel: A Step
  • An Ultimate Guide To Use Excel Pivot Charts
  • How To Change A Pivot Chart
  • Bảng Tổng Hợp Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Ẩn Các Nút Và Các Nhãn Của Pivot Table Trong Excel
  • Thật không dễ dàng để có hứng thú học toán học. Đó là điều mà hầu hết chúng ta đều phải trải qua. Nó là một trong những lý do tốt nhất để sử dụng Microsoft Excel cho tính toán mỗi khi cần.

    Đừng nghĩ về những hàm Excel như là ép buộc của việc học toán. Thay vào đó, hãy tưởng tượng các hàm này có thể giúp bạn tự động hóa cuộc sống của bạn và bỏ qua những rắc rối của việc tính toán thủ công. Ở cuối bài hướng dẫn này, bạn sẽ có những kỹ năng cần thiết để thực hiện những điều bạn theo dõi, chẳng hạn:

    • Tính điểm trung bình của kỳ thi của bạn.
    • Tính tổng hóa đơn mà bạn đưa cho khách hàng.
    • Sử dụng các số liệu thống kê cơ bản để xem một tập hợp các dữ liệu cho các xu hướng và các chỉ số.

    Workbook trên Excel có những chú thích và hướng dẫn về cách sử dụng các công thức này. Khi bạn theo dõi bài hướng dẫn này, tôi sẽ dạy cho bạn một số kỹ năng cần thiết trong “toán học”. Hãy bắt đầu nào.

    Video về những hàm toán học cơ bản trong Excel (Xem và tìm hiểu)

    Nếu bạn thích học qua video hướng dẫn, hãy xem qua hướng dẫn trong video bên dưới. Hoặc bạn có thể đọc chi tiết hướng dẫn về cách làm việc với từng hàm toán học trên Excel.

    Những hàm cơ bản

    Trước khi bắt đầu, hãy xem cách sử dụng một hàm trong Microsoft Excel. Cho dù bạn đang làm việc với những công thức toán học trong bài hướng dẫn này hay chỗ khác thì những thủ thuật này sẽ giúp bạn làm chủ Excel.

    1. Mỗi hàm trong Excel bắt đầu với dấu “=”

    Để gõ một công thức, nhấn vào ô bất kỳ trong Microsoft Excel và gõ dấu bằng từ bàn phím. Đây là bắt đầu một hàm.

    Sau dấu bằng, bạn có thể đặt nhiều thành phần khác vào ô tính. Hãy thử gõ =4+4 cho công thức đầu tiên, và nhấn enter để trả về kết quả. Excel sẽ trả lời kết quả là 8, nhưng công thức thì vẫn còn ở phía sau trong bảng tính.

    2. Những hàm được hiển thị trên thanh Công thức của Excel

    Khi bạn gõ một công thức vào một ô, bạn có thể thấy kết quả tại ô mà bạn vừa nhấn enter. Nhưng khi bạn chọn một ô, bạn có thể thấy công thức hiển thị trong thanh công thức.

    Để sử dụng các ví dụ ở trên, ô sẽ hiển thị “8”, nhưng khi chúng tôi nhấn vào ô đó, trên thanh công thức sẽ hiển thị trong ô là thêm 4 và 4.

    3. Cách xây dựng một công thức

    Trong ví dụ trên, chúng tôi đã gõ một công thức đơn giản để thêm hai con số. Tuy nhiên, bạn không cần phải nhập số điện, bạn cũng có thể tham khảo các ô khác.

    Excel là một hệ thống các ô, với các cột chạy trái sang phải, mỗi ô là một ký tự, trong khi đó các hàng được đánh số. Mỗi ô là một giao điểm của một hàng và cột. Các ô nơi giao nhau của cột A và dòng 3 được gọi là A3, chẳng hạn.

    Giả sử, tôi có hai ô với số đơn giản như 1 và 2, và chúng nằm trong hai ô A2, A3. Khi tôi gõ một công thức, tôi có thể bắt đầu công thức với “=” như mọi khi. Sau đó, tôi có thể gõ:

    =A2+A3

    .. .để thêm hai số với nhau. Rất phổ biến để có một dải các giá trị, và sau đó là một dải riêng biệt mà kết quả tính toán được thực hiện. Hãy nhớ những thủ thuật trong bài hướng dẫn này trong khi làm việc. Đối với mỗi công thức, bạn có thể tham khảo các ô, hoặc trực tiếp nhập giá trị số vào công thức.

    Nếu bạn cần thay đổi một công thức mà bạn đã nhập, nhấp đúp chuột vào các ô muốn đổi công thức. Bạn sẽ có thể để điều chỉnh các giá trị trong công thức.

    Số học trong Excel

    Bây giờ, chúng tôi sẽ khái quát những công thức toán học trên Excel và sơ lược về cách sử dụng chúng. Hãy bắt đầu bằng cách khám phá các công thức số học cơ bản. Đây là nền tảng hoạt động của toán học.

    1. Cộng và trừ

    Cộng và trừ là hai phép tính cơ bản trong Excel. Cho dù bạn đang thêm vào danh sách chi phí kinh doanh của bạn từng tháng hoặc cân đối sổ sách tự động, phép cộng và trừ là vô cùng hữu ích.

    Sử dụng tab có tiêu đề “Add and Subtract” trong workbook để thực hành.

    Thêm các giá trị

    Mẹo: Hãy thử thêm năm hay sáu giá trị để xem điều gì sẽ xảy ra. Chia mỗi thứ bằng một dấu cộng.

    Trừ các giá trị

    2. Phép nhân

    Để nhân các giá trị, sử dụng dấu *. Sử dụng tính nhân thay vì cộng những thứ giống nhau.

    Sử dụng tab có tiêu đề “Multiply” trong workbook để thực hành.

    3. Phép chia

    Phép chia hữu ích khi chia tách các mục vào nhóm, chẳng hạn. Sử dụng dấu “/” để chia số hoặc các giá trị các ô trong bảng tính của bạn.

    Sử dụng tab có tiêu đềDivide” trong bảng tính để thực hành.

    Thống kê số liệu cơ bản

    Sử dụng tab có tiêu đề “Basic Statistics” trong workbook để thực hành.

    Bây giờ bạn đã biết những phép tính cơ bản, hãy di chuyển sang các chức năng nâng cao hơn. Thống kê số liệu cơ bản là một cách hữu ích để xem một tập hợp các dữ liệu và thực hiện đánh giá các báo cáo. Hãy tìm hiểu một số công thức đơn giản, những công thức thống kê đơn giản.

    1. Hàm trung bình

    Để sử dụng hàm trung bình trong Excel, mở công thức của bạn với =AVERAGE(và sau đó nhập vào giá trị của bạn. Chia mỗi số bằng dấu phẩy. Khi bạn nhấn enter, Excel sẽ tính toán và cho ra kết quả trung bình.

    Cách tốt nhất để tính trung bình là nhập vào giá trị của bạn vào các ô riêng biệt trong một cột duy nhất.

    2. Hàm tính trung bình vị

    Hàm trung bình vị của một tập dữ liệu là giá trị ở giữa. Nếu bạn lấy giá trị số và sắp xếp chúng từ nhỏ nhất đến lớn nhất, hàm trung bình vị sẽ lấy số ở giữa của danh sách đó.

    Tôi khuyên bạn nên gõ giá trị vào một danh sách trong các ô, và sau đó sử dụng hàm trung bình vị trên một danh sách của các ô với các giá trị đã nhập vào chúng.

    3. Hàm Min

    Nếu bạn có một tập hợp các dữ liệu và muốn giữ xem các giá trị nhỏ nhất, hàm MIN trong Excel rất hữu ích. Bạn có thể sử dụng hàm MIN với một danh sách các số, được chia bởi dấu phẩy, để tìm các giá trị thấp nhất. Điều này rất hữu ích khi làm việc với các cơ sở dữ liệu lớn.

    Bạn có thể muốn tìm giá trị nhỏ nhất trong một danh sách dữ liệu, điều đó hoàn toàn có thể thực hiện được với một công thức:

    4. Hàm Max

    Hàm MAX trong Excel là hàm đối xứng với hàm MIN; nó sẽ tìm giá trị lớn nhất. Bạn có thể sử dụng nó với một danh sách các số, ngăn cách bởi dấu phẩy:

    Hoặc, bạn có thể chọn một danh sách các giá trị trong các ô, và Excel trả về kết quả, với công thức như thế này:

    Tóm lại

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Cách Nhân Một Cột Với Một Số Cố Định Trong Excel
  • Làm Cách Nào Để Thực Hiện Phép Tính Theo Cấp Số Nhân Cho Một Phạm Vi Ô Trong Excel?
  • Hướng Dẫn Sửa Lỗi #name Trong Dự Toán Eta ” Phanmemeta.com
  • Cách Tính Giá Trị Trung Bình Kết Hợp Làm Tròn Trong Excel
  • Hướng Dẫn Định Dạng Giờ Phút Giây Trong Excel
  • Các Hàm Toán Học Thông Dụng Nhất Trong Excel Cẩm Nang Nghề Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Ghép Nối Ký Tự Với Hàm Concat Và Text Join Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Date Và Cách Kết Hợp Với Các Hàm Khác Trong Excel
  • Hàm Hlookup, Nên Sử Dụng Hlookup Hay Index Kết Hợp Match Sẽ Hay Hơn
  • Tổng Hợp Các Hàm Dữ Liệu Trong Excel
  • Các Hàm Text Trong Excel: 19 Cách Giúp Xử Lý Văn Bản Hiệu Quả
  • Chức năng: tạo lũy thừa

    Ví dụ:

    Ở ví dụ trên hàm power trả về kết quả của 6^3 bằng 216

    Cú pháp: PRODUCT(number1, , …)

    Chức năng: tính trung bình cộng của dãy số đã chọn.

    Ví dụ:

    Phép tính của hàm average trên là: (1 + 4 + 8 +3 + 7 + 12 + 54 +8)/8 = 12,125

    10. Hàm excel SUMPRODUCT

    Cú pháp: SUMPRODUCT (array1, ,…)

    Chức năng: Trả về tổng các phạm vi đã chọn sau khi đã nhân các phần từ của các phạm vi với nhau

    Chú ý: Các phạm vi chọn cần có kích cỡ giống nhau.

    Ví dụ:

    Trong ví dụ hàm trả kết quả như sau: (30000 x 3) + (60000 x 1) + (10000 x 2) = 170000

    Cú pháp: Max(number1;;….)

    Chức năng: Đếm những ô có số trong phần đã chọn.

    Ví dụ:

    Cú pháp: Countif(range;criteria)

    Chức năng: thống kê các ô có giá trị đề ra

    Chú ý: Hàm countif không phân biệt viết hoa hay viết thường

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bật Mí Cách Sử Dụng Các Hàm Tài Chính Trong Excel Đơn Giản
  • Tổng Hợp Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Và Cách Sử Dụng
  • Cách Mở Word, Excel Và Powerpoint Ở Chế Độ Safe Mode
  • Tạo Mô Hình Dữ Liệu Trong Excel
  • Hướng Dẫn Tạo Và Định Dạng Bảng Biểu Trong Excel
  • Cách Viết Công Thức Toán Học Trong Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tính Toán Trong Bảng Word 2007
  • Các Hàm Thông Dụng Có Sẵn Trong Php
  • Các Hàm Hay Được Sử Dụng Trong WordPress
  • Vài Cách Sử Dụng Hàm Sum Để Tính Tổng Trong Excel
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 4): Làm Quen Với Thao Tác Soạn Thảo Văn Bản
  • Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn cách viết công thức toán học trong Word 2010. Cách chèn công thức toán học trong Word 2010 có thể có bạn cũng đã biết. Tuy nhiên, phần nhiều các bạn còn chưa thành thạo. Bạn cũng có thể thực hiện các phép tính trên Excel, sau đó copy dữ liệu từ Excel sang Word cũng khá nhanh chóng.

    • “AVERAGE()” – Tính trung bình cộng của các ô được chọn
    • “COUNT()” – Đếm số lượng các ô được chọn
    • “MAX()” – Để tìm giá trị lớn nhất trong các ô được chọn
    • “MIN()” – Để tìm giá trị nhỏ nhất trong các ô được chọn
    • “PRODUCT()” – Dùng để t ính nhân các ô giá trị cho nhau
    • “SUM()” – Tính tổng các ô giá trị
    • Bạn có thể sử dụng các toán tử giống như trong Excel như +, -, /, *,%
    • Sử dụng các tham chiếu ô như A1, B2, C4…
    • ABOVE – Để đề cập đến tất cả các ô ở trên ô hiện tại trong cùng một cột
    • BELOW – Để đề cập đến tất cả các ô ở dưới ô hiện tại trong cùng một cột
    • LEFT – Tham chiếu đến các ô nằm bên trái ô hiện tại trong cùng một hàng
    • RIGHT – Tham chiếu đến các ô nằm bên phải ô hiện tại trong cùng một hàng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Mục Lục Trong Word Chuyên Nghiệp Với Multilevel List
  • Cách Tạo Mục Lục Trong Word 2003, 2007, 2010, 2013, 2022
  • Cách Tạo Mục Lục Trong Word Cực Chi Tiết
  • Cách Đánh Chỉ Mục Tự Động Trong Word Với Multilevel List
  • Bật Mí Cách Tạo Mục Lục Trong Word 2022 Trong “một Nốt Nhạc”
  • Các Hàm Trong Excel 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tắt Enable Editing Trong Excel Một Cách Đơn Giản
  • Tổng Hợp Mã Lỗi Thường Gặp Trong Excel Bạn Nên Biết !
  • Một Số Lỗi Thường Gặp Khi Tính Toán Trên Excel Và Cách Khắc Phục Lỗi
  • Nguyên Nhân Số Trong File Excel Hiển Thị Không Chính Xác
  • Cách Tạo Hiệu Ứng Cho Biểu Đồ Excel Trong Powerpoint
  • Danh Sách Các Hàm Trong Excel 2010

    1. Các hàm trong excel 2010 để xử lý chuỗi
    2. Các hàm dò tìm và tham chiếu
    1. Các hàm Excel Thống kê.
    2. Các hàm excel Ngày Tháng và Thời gian.
    3. Các hàm toán học.
    • Các hàm excel quản lý CSDL.
    • Các hàm excel thông tin.

    Công thức Cách dùng của các hàm trong excel 2010.

    1. Các hàm excel xử lý chuỗi
    2. Hàm và định nghĩa:

    1. Cú pháp và Cách sử dụng các hàm trong Excel 2010

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm LEFT
    • Chức năng: Cắt và trả về chuỗi ký tự bên trái của chuỗi.
    • Cú pháp: LEFT(Text,)
    • Tham số:
      • Text: chuỗi.
      • Num_chars : Số ký tự muốn cắt từ bên phải.
    • Ví dụ: RIGHT(“ABCD”,2) à CD
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm MID
    • Chức năng: Cắt và trả về chuỗi ký tự ở giữa của chuỗi.
    • Cú pháp: MID(Text, start_num, num_chars)
    • Ví dụ: MID(“ABCD”,2,1) à B
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm LEN
    • Chức năng: Trả về tổng số độ dài của một chuỗi.
    • Cú pháp: LEN(Text)
    • Tham số:
        Text: chuỗi muốn đếm số ký tự.
    • Ví dụ: LEN(“ABCD”) à 4
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm VALUE
    • Chức năng: Chuyển một số chuỗi thành số value.
    • Cú pháp: VALUE(Text)
    • Tham số:
        Text: số kiểu chuỗi.
    • Ví dụ: VALUE(“4”) à 4
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm TRIM
    • Chức năng: Cắt bỏ những khoảng trắng thừa trong một chuỗi.
    • Cú pháp: TRIM(Text)
    • Tham số:
    • Ví dụ: TRIM(” A B C “) à A B C
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm LOWER
    • Chức năng: Chuyển một chuỗi viết hoa thành viết thường.
    • Cú pháp: LOWER(Text)
    • Tham số:
        Text: chuỗi muốn chuyển.
    • Ví dụ: LOWER(“ABCD”) à abcd
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm UPPER
    • Chức năng: Chuyển một chuỗi viết thường thành viết hoa.
    • Cú pháp: UPPER(Text)
    • Tham số:
        Text: chuỗi muốn chuyển.
    • Ví dụ: UPPER(“abcd”) à ABCD
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm PROPER
    • Chức năng: Chuyễn những chữ cái đầu của từ trong một chuỗi thành viết hoa.
    • Cú pháp: PROPER(Text)
    • Tham số:
        Text: chuỗi muốn chuyển.
    • Ví dụ: PROPER(“nguyen van an”) à Nguyen Van An
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm FIND
    • Chức năng: Trả về số vị trí bắt đầu của chuỗi mình cần tìm và phân biệt chữ hoa và chữ thường.
    • Cú pháp: FIND(Find_text, within_text, )
    • Ví dụ: SEARCH(“e”,”MS Excel”,1) à 4
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm REPLACE
    • Chức năng: Thay thế một chuỗi bắt đầu bằng số thứ tự ký tự truyền vào.
    • Cú pháp: REPLACE(old_text, start_num, num_chars, new_text)
    • Tham số:
      • Old_text: Chuỗi cũ.
      • Start_num: Bắt đầu thay thế từ ký tự thứ mấy.
      • Num_chars: Số ký tự cần thay thế.
      • New_text: Chuỗi mới thay thế.
    • Ví dụ: REPLACE(“2009″,3,2,”10”) à 2010
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm SUBSTITUTE
    • Chức năng: Tìm kiếm và thay thế một chuỗi cũ thành chuỗi mới.
    • Cú pháp: SUBSTITUTE(Text, old_text, new_text, ”) à 123,000 VNĐ

    1. Cú pháp và Cách sử dụng các hàm trong Excel 2010:

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm VLOOKUP
    • Chức năng: Dò tìm một hàng (row) chứa giá trị cần tìm ở cột đầu tiên (bên trái) của một bảng dữ liệu, nếu tìm thấy, sẽ tìm tiếp trong hàng này, và sẽ lấy giá trị ở cột đã chỉ định trước.
    • Cú pháp: VLOOKUP(lookup_value, table_array, col_index_num, )
    • Tham số:
      • Lookup_value: Giá trị dò.
      • Table_array: Bảng dò (dạng cột).
      • Row_index_num: Dòng cần tìm .
      • Range_lookup: Kiểu dò (True-False).
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm MATCH
    • Chức năng: Trả về vị trí của một giá trị dòng (hoăc cột) trong một dãy giá trị.
    • Cú pháp: MATCH(lookup_value, lookup_array, )
    • Các hàm excel Luận lý:

    1. Cú pháp và cách sử dụng các hàm trong Excel

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm IF
    • Chức năng: Trả về một giá trị nếu điều kiện có giá trị TRUE, và một giá trị khác nếu điều kiện có giá trị FALSE.
    • Cú pháp: IF(logical_text, )
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm AND
    • Chức năng: Trả về giá trị TRUE nếu tất cả các đối số là đúng; trả về giá trị FALSE nếu có một hay nhiều đối số là sai.
    • Cú pháp: AND(logical1, , …)
    • Tham số:
        Logical: có thể có từ 1 đến 255 biểu thức được xét xem đúng (True) hay sai (False).
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm NOT
    • Chức năng: Kết quả TRUE nếu biểu thức logic là FALSE và ngược lại.
    • Cú pháp: NOT(logical)
    • Tham số:
        Logical: có thể có từ 1 đến 255 biểu thức được xét xem đúng (True) hay sai (False).
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm IFERROR
    • Chức năng: Trả về một giá trị đã xác định nếu công thức có lỗi, hoặc trả về kết quả của công thức nếu công thức đó không có lỗi. Thường dùng IFERROR() để bẫy lỗi trong các công thức.
    • Cú pháp: IFERROR(value, value_if_error)
    • Tham số:
      • Value: Là một biểu thức hoặc một công thức cần kiểm tra có lỗi hay không.
      • Value_if_error: Giá trị trả về nếuvalue gây ra lỗi, là các loại lỗi sau đây: #N/A, #VALUE!, #REF!, #DIV/0!, #NUM!, #NAME?, hoặc #NULL!.

    Hàm và định nghĩa các hàm Thống kê

    =AVERAGEIF(B25:B36,”Sắt Phi 6″,E25:E36) à 15833.33333

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm AVERAGEIFS
    • Công dụng: Tính trung bình cộng của các giá trị trong danh sách theo nhiều điều kiện
    • Cú pháp: AVERAGEIFS(average_range, criteria_range1, criteria1, criteria_range2, criteria2, …)
    • Tham số:
    • average_range là vùng tính trung bình;
    • criteria_range1: vùng xét điều kiện thứ nhất
    • criteria1: giá trị điều điện thứ nhất
    • criteria_range2: vùng xét điều kiện thứ hai
    • criteria2: giá trị điều điện thứ hai
    • Ví dụ: Tính trung bình Đơn Giá cùa Tên Hàng là Sắt Phi 6 thuộc khu vực TNB

    =AVERAGEIFS(E25:E36,B25:B36,”Sắt Phi 6″,C25:C36,”TNB”) à 18500

    =SUMIF(B25:B36,”Ciment Hà Tiên”,F25:F36) là 2169540000

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm SUMIFS
    • Công dụng: Tính tổng của các giá trị trong một mảng theo nhiều điều kiện
    • Cú pháp: SUMIFS (sum_range, criteria_range1, criteria1, criteria_range2, criteria2, …)
    • Tham số
    • sum_range là vùng tính tổng;
    • criteria_range1: vùng xét điều kiện thứ nhất
    • criteria1: giá trị điều điện thứ nhất
    • criteria_range2: vùng xét điều kiện thứ hai
    • criteria2: giá trị điều điện thứ hai
    • Ví dụ:Tính tổng giá trị thành tiền của Ciment Hà Tiên bán ở khu vực Miền Trung

    =SUMIFS(F25:F36,B25:B36,”Ciment Hà Tiên”,C25:C36,”M.TRUNG”) à 510240000

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm COUNTIF
    • Công dụng: Đếm số ô thỏa một điều kiện cho trước bên trong một dãy
    • Cú pháp: COUNTIF(range, criteria)
    • Tham số:
    • range: vùng xét điều kiện
    • criteria: giá trị điều kiện
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm COUNTIFS
    • Công dụng: Đếm số ô thỏa nhiều điều kiện cho trước
    • Cú pháp: COUNTIFS(range1, criteria1, range2, criteria2, …) :
    • Tham số:
    • Range1: vùng xét điều kiện thứ nhất
    • Criteria1: giá trị điều kiện thứ nhất
    • Range2: vùng xét điều kiện thứ hai
    • Criteria2: giá trị điều kiện thứ hai
      Các hàm excel Ngày Tháng và Thời gian.

    Hàm và định nghĩa các hàm thời gian

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm TODAY
    • Công dụng: trả về ngày hiện tại trong máy tính
    • Cú pháp: Today ()
    • Tham số: không có tham số.
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm NOW
    • Công dụng: trả về ngày và giờ hiện tại trong máy tính
    • Cú pháp: NOW()
    • Tham số: không có tham số
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm DATE
    • Công dụng: nhập vào ngày tháng năm theo đúng định dạng của máy tính
    • Cú pháp: DATE(year, month, day)
    • Tham số:
    • Year: nhập vào số năm
    • Month: nhập vào số tháng
    • Day: nhập vào số ngày
    • Ví dụ: DATE(2016,9,10) à 10/9/2016
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm DAY
    • Công dụng: trả về ngày trong tháng (1-31)
    • Cú pháp: DAY(serial_number)
    • Tham số:
    • serial_number: giá trị là ngày tháng năm
    • Ví dụ: DAY(DATE(2016,9,10) à 10; DAY(42623) à 10
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm MONTH
    • Công dụng: trả về tháng trong năm (1-12)
    • Cú pháp: MONTH(serial_number)
    • Tham số:
    • serial_number: giá trị là ngày tháng năm
    • Ví dụ: MONTH(DATE(2016,9,10) à 9; MONTH(42623) à 9
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm YEAR
    • Công dụng: trả về năm
    • Cú pháp: DAY(serial_number)

    Tham số:

    • serial_number: giá trị là ngày tháng năm
    • Ví dụ: YEAR(DATE(2016,9,10) à 2022; YEAR(42623) à 2022
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm DATEVALUE
    • Công dụng: chuyển ngày thành số
    • Cú pháp: DATEVALUE(day_text)
    • Tham số:
    • day_text: Chuỗi ngày tháng năm
    • Ví dụ: =DATEVALUE(“10/9/2016”) à 42623
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm EDATE
    • Công dụng: trả về ngày tháng năm sau khi đã cộng thêm hoặc trừ đi số tháng
    • Cú pháp: EDATE(start_day, months)
    • Tham số:
    • start_day: ngày bắt đẩu
    • months: số tháng cộng vào thêm
    • Ví dụ: =EDATE(DATE(2016,8,10),3) à 10/11/2016

    =EDATE(DATE(2016,8,10),-3) à 10/5/2016

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm EOMONTH
    • Công dụng: trả về ngày tháng năm của ngày cuối tháng sau khi đã cộng thêm hoặc trừ đi số tháng
    • Cú pháp: EOMONTH(start_day, months)
    • Tham số:
    • start_day: ngày bắt đẩu
    • months: số tháng cộng vào thêm
    • Ví dụ: =EOMONTH(DATE(2016,8,10),3) à 31/11/2016

    =EOMONTH(DATE(2016,8,10),-3) à 31/5/2016

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm TIME
    • Công dụng: nhập vào giờ phút giây theo đúng định dạng của máy tính
    • Cú pháp: Time(hour, minute, second)
    • Tham số:
    • Hour: nhập vào giờ
    • Minute: nhập vào phút
    • Second: nhập vào giây
    • Ví dụ: =TIME(6,15,15) à 6:15:15 AM
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm HOUR
    • Công dụng: trả về giờ (0 – 23)
    • Cú pháp: HOUR(serial_number)
    • Tham số:
    • serial_number: giá trị là giờ phút giây
    • Ví dụ: =HOUR(TIME(6,15,15)) à 6; =HOUR(0.25) à 6
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm MINUTE
    • Công dụng: trả về số phút (0- 59)
    • Cú pháp: MINUTE(serial_number)
    • Tham số:
    • serial_number: giá trị là giờ phút giây
    • Ví dụ: =MINUTE(TIME(6,15,15)) à 15; =MINUTE(0.3) à 12
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm SECOND
    • Công dụng: trả về số giây (0- 59)
    • Cú pháp SECOND(serial_number)
    • Tham số:
    • serial_number: giá trị là giờ phút giây
    • Ví dụ: =MINUTE(TIME(6,15,15)) à 15 ; =SECOND(0.305) à 12
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm TIMEVALUE
    • Công dụng: chuyển giờ thành số (0 – 0.999988426)
    • Cú pháp: TIMEVALUE(time_text)
    • Tham số:
    • time_text: chuỗi giờ phút giây
    • Ví dụ: =TIMEVALUE(“12:7:12”) à505
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm WEEKDAY
    • Công dụng: trả về 1 con số đại diện cho 1 ngày trong tuần (1-7) theo định dạng
    • Cú pháp: WEEKDAY(serial_number, : định dạng quy định của thứ
    • Ví dụ: =WEEKDAY(DATE(2016,9,10),1) à 7
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm WEEKNUM
    • Công dụng: trả về số tuần trong năm
    • Cú pháp: WEEKNUM(serial_number, : định dạng quy định ngày đầu tuần là thứ mấy
    • Ví dụ: =WEEKNUM(DATE(2016,9,10),1) à 37
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm WORKDAY
    • Công dụng: trả về ngày tháng năm sau khi đã cộng trừ số ngày làm việc trong tuần (không tính thứ 7 và cn) vào ngày bắt đầu
    • Cú pháp: WORKDAY(start_day, days,: ngày lễ
    • Ví dụ: =WORKDAY(B17,B18,B19:B20) à 22/05/2015
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm WORKDAY.INTL
    • Công dụng: trả về ngày tháng năm sau khi đã cộng trừ số ngày làm việc trong tuần vào ngày bắt đầu nhưng có thể tùy chọn ngày nghỉ trong truần
    • Cú pháp: WORKDAY.INTL(start_day, days, )
    • Tham số:
    • start_day: ngày bắt đầu
    • days: số ngày hoàn thành
    • : ngày lễ
    • Ví dụ: Trong tuần chỉ nghỉ ngày chủ nhật ( )
    • Tham số:
    • start_day: ngày bắt đầu
    • end_day: ngày kết thúc
    • ,: định dạng quy định ngày nghỉ là ngày nào trong tuần
    • = 11)

    =NETWORKDAYS.INTL(B27,B28,11,B29:B30) à 62

    Hàm và định nghĩa các hàm toán học

    =DEGREES(ATAN2(-1,1-)) à -1350

    Làm tròn lấy 1 chữ số thập phân =ROUND(123.456,1) à 123.5

    Number: số thực muốn lấy phần nguyên

    • Ví dụ: =INT(123.456) à 123
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm EVEN
    • Công dụng: Làm tròn lên đến giá trị số nguyên chẵn gần nhất
    • Cú pháp: EVEN(number)
    • Tham số:

    Number: là giá trị cần làm tròn.

    • Ví dụ: =EVEN(123) à 124 ; =EVEN(124) à124
    • Các hàm trong Excel 2010 – ODD
    • Công dụng: Làm tròn lên đến giá trị số nguyên lẻ gần nhất
    • Cú pháp: ODD(number)
    • Tham số:
    • Number: là giá trị cần làm tròn.
    • Ví dụ: =ODD(122) à 123 ; =ODD(123) à 123
    • Các hàm trong Excel 2010 – RAND
    • Công dụng: Trả về một số ngẫu nhiên giữa 0 và 1
    • Cú pháp: RAND()
    • Tham số: không có tham số
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm RANDBETWEEN
    • Công dụng: Trả về một số ngẫu nhiên giữa một khoảng tùy chọn
    • Cú pháp: RANDBETWEEN(bottom,top)
    • Tham số:
    • Bottom: giá trị nhỏ nhất
    • Top: giá trị lớn nhất
    • Ví dụ: = RANDBETWEEN(1,100) à ngẫu nhiên 1 số từ 1 đến 100
    • Các hàm excel quản lý CSDL.
      Hàm và định nghĩa các hàm quản lý CSDL.

    Field: Cột được thống kê. Nhập tên cột hoặc số thứ tự cột trong danh sách dữ liệu đã chọn.

    Criteria: Vùng điều kiện

    Field: Cột được thống kê. Nhập tên cột hoặc số thứ tự cột trong danh sách dữ liệu đã chọn.

    Criteria: Vùng điều kiện.

    Field: Cột được thống kê. Nhập tên cột hoặc số thứ tự cột trong danh sách dữ liệu đã chọn.

    Criteria: Vùng điều kiện

    Field: Cột được thống kê. Nhập tên cột hoặc số thứ tự cột trong danh sách dữ liệu đã chọn.

    Criteria: Vùng điều kiện

    Field: Cột được thống kê. Nhập tên cột hoặc số thứ tự cột trong danh sách dữ liệu đã chọn.

    Criteria: Vùng điều kiện.

    Field: Cột được thống kê. Nhập tên cột hoặc số thứ tự cột trong danh sách dữ liệu đã chọn.

    Criteria: Vùng điều kiện

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm DPRODUCT
    • Công dụng: Trả về tích của một tập giá trị từ bảng dữ liệu với điều kiện xác định.
    • Cú Pháp: DPRODUCT (database,field,criteria)

    Field: Cột được thống kê. Nhập tên cột hoặc số thứ tự cột trong danh sách dữ liệu đã chọn.

    Criteria: Vùng điều kiện

    • Ví dụ: B22=DPRODUCT(A1:E12,B1,B14:B15) à 74798500000
    • Các hàm excel thông tin.
      Cú pháp và Cách sử dụng các hàm thông tin

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm NA
    • Công dụng: Trả về giá trị lỗi #N/A dùng trong những trường hợp không lường trước được.
    • Cú Pháp: NA()
    • Các tham số: không có tham số nào.
    • Ví dụ: B3 = NA() à #N/A
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm ISERR
    • Công dụng: Kiểm tra giá trị có lỗi hay không (các lỗi : #VALUE!, #REF!, #NUM!, #DIV/0, #NULL!, #NAME? ; trừ lỗi #N/A). Nếu giá trị lỗi thì kết quả trả về TRUE, ngược lại trả về FALSE
    • Cú Pháp: ISERR(Value)
    • Các tham số: Value: giá trị kiểm tra lỗi.
    • Ví dụ: B1 = 123abc , B2 = #REF!, B3 = #N/A

    B4 = ISERR(B1) à FALSE

    C4 = ISERR(B2) à TRUE

    D4 = ISERR(B3) à FALSE

    B5 = ISERROR(B1) à FALSE

    C5 = ISERROR(B2) à TRUE

    D5 = ISERROR(B3) à TRUE

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm ISEVEN
    • Công dụng: Kiểm tra số chẵn hay không. Nếu là số chẵn trả về TRUE, ngược lại trả về FALSE. Nếu là số thập phân thì bỏ qua phần thập phân chỉ xét phần nguyên.
    • Cú Pháp: ISEVEN(number)
    • Các tham số: number : số sẽ kiểm tra.
    • Ví dụ: C1 = 123, D1 = 122

    B6 = ISEVEN(C1) à FALSE

    C6 = ISEVEN(D1) à TRUE

    B7 = ISEVEN(C1) à TRUE

    C7 = ISEVEN(D1) à FALSE

    B8 = ISNUMBER(B1) à FALSE

    C8 = ISNUMBER(C1) à TRUE

    B9 = ISTEXT(B1) à TRUE

    C9 = ISTEXT (C1) à FALSE

    B10 = ISNA(B1) à FALSE

    C10 = ISNA(B2) à FALSE

    D10 = ISNA(B3) à TRUE

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm ISBLANK
    • Công dụng: Kiểm tra giá trị trong ô là trống (rỗng) hay không. Trả về TRUE nếu là ô trống, ngược trả về FALSE.
    • Cú Pháp: ISBLANK(Value)
    • Các tham số:

    Value: giá trị cần kiểm tra

      Ví dụ: B1 = 123abc , B3 = NA() à(B3 = #N/A)

    =ISBLANK(B1) à FALSE

    =ISBLANK(B3) à TRUE

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hàm Toán Học Trong Excel
  • Exp Là Gì? Ý Nghĩa Của Exp Trong Các Lĩnh Vực
  • Hàm Edate Trong Power Bi Dax
  • Cách Sử Dụng Hàm Edate Trong Excel
  • Những Điều Cần Biết Về Công Cụ Data Analysis
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100