Giá Rượu Vang Đỏ Nhập Khẩu Hiện Nay

--- Bài mới hơn ---

  • Có Phải Sữa Similac Bị Nhiễm Độc Như Lời Đồn?
  • Giải Đáp Tin Đồn Sữa Similac Bị Nhiễm Khuẩn
  • Tìm Hiểu Về Sữa Biến Đổi Gen
  • Uống Sữa Abbott Ngăn Ngừa Táo Bón Liệu Bạn Đã Biết Chưa?
  • ★ Uống Sữa Similac Giúp Trẻ Không Bị Táo Bón Có Đúng Hay Không?
  • Đối với những tín đồ mê rượu vang chắc chắn sẽ không thể quên hương vị đậm đà của hoa quả chín kèm thêm đó một chút vị chan chát nơi đầu lưỡi và vị ngọt nơi cổ họng. Bạn muốn biết Giá rượu vang đỏ nhập khẩu hiện nay là thế nào để có thể đưa ra được quyết định chính xác nhất cho mình, chúng tôi sẽ có những mức giá chuẩn nhất cho bạn lựa chọn và nhất định bạn sẽ rất hài lòng khi lựa chọn rượu vang đỏ tại shop chúng tôi.

    Giá rượu vang đỏ nhập khẩu hiện nay cho bạn

    Chúng tôi sẽ đưa ra một số Giá rượu vang đỏ nhập khẩu hiện nay cho bạn tham khảo và lựa chọn, với mức giá từ 1 triệu trở lên bạn sẽ sở hữu những chai rượu ngoại thơm ngon nhất và chất lượng nhất tại shop của chúng tôi. Với mức giá chuẩn từ 2 triệu trở lên bạn có thể sở hữu được các loại rượu vang sau:

    1. Diciotto: Rượu vang Ý Schola Sarmenti Diciotto Primitivo Salento được biết như một dòng rượu vang chén thánh 18 độ nổi tiếng cao cấp, được sản xuất giới hạn của hãng rượu Schola Sarmenti với những gốc nho trên 80 năm tuổi, làm từ những trái nho già với hương vị nồng nàn , mạnh mẽ được trồng trên vùng trồng nho nổi tiếng Salento. Cũng có lẽ bởi nguyên liệu làm rượu đặc biệt như vậy mà DICIOTTO IGT sẽ khiến bạn mê mẩn ngay từ lần nhấp môi đầu tiên bởi hương thơm nồng nàn của các loại trái cây màu đỏ và gia vị cay, bổ sung vào đó là hương gỗ sồi nướng thanh lịch nơi cánh mũi.

    2.  50 Anniversario: Chai vang 50 Anniversario là sự hòa quyện hoàn hảo giữa 2 chai rượu vang danh tiếng Pazzia và F.  Mùi của nấm đen quý phái, nồng nàn mùi hoa quả chín, mứt quả đen, Rượu vang khá dày, lan tỏa tràn đầy trong khoang miệng,sâu lắng, mềm mại và tinh tế, giàu chất tannin, béo ngậy với hương bơ, kem khá tinh tế, xen lẫn mùi thơm của ca cao nồng nàn, mùi tuyết tùng quyến rũ kết hợp với mùi vani, cacao, cà phê. 1 chai vang đầy đa dạng với hương và mùi.

    Giá rượu vang đỏ nhập khẩu hiện nay tại Việt Nam

    Với mức giá trên 1 triệu có những loại sau:

    1. PAZZIA Primitivo là được nhiều người ví như một viên hồng ngọc màu đỏ với hương vị trái cây và bó hoa phức hợp của mứt anh đào và mận. Rượu vang tương đối tròn vị, mềm mại, ấm áp, với hương thơm của cà phê và ca cao. Phong cách mới của rượu vang đã trải qua rất nhiều năm nghiên cứu, là phức hợp của trái cây và gỗ sồi, là hương vị sâu lắng và phong phú, đầy đủ và tinh tế của các loại trái cây chín màu đen và đỏ trên mũi và vòm miệng. Rượu vang gợi lên mùi sâu sắc và phức tạp gợi nhớ đến mận khô, mứt, gia vị, thuốc lá và anh đào. Rượu vang tròn vị với sự kết hợp của tannin và ca cao, cà phê và vani. Hậu vị dài và ngon, tannin phức hợp và mượt mà như lụa.

    2. Rượu vang Nerio có màu đỏ hồng ngọc sang trọng pha với màu tím sáng. Hương vị ngọt ngào say đắm khứu giác của người uống với vị ngọt và cay của cây trái. Cấu trúc rượu vang chắc tạo nên sự cân bằng, nhẹ nhàng để lại dư vị dễ chịu của mùi thơm rau cỏ, trái cây. Chắc chắn chai rượu vang này sẽ làm ngạc nhiên cho tất cả những ai thưởng thức nó dù chỉ uống một ngụm nhỏ mà thôi.

    3. Rượu vang F Negroamaro có màu tím Ruby đậm sâu, mang hương thơm phong phú và đa dạng của các loại gia vị, dâu, mứt anh đào, gỗ tuyết tùng. Rượu vang có nồng độ cồn là 14,5 được đánh giá là có vị đậm, nhẹ và cân bằng dễ uống. Chất chát mềm và tannin nên tạo ra loại rượu vang F có hương thơm béo ngậy, ngọt ngào thơm mùi kem.

    Ngoài ra shop rượu vang của chúng tôi còn có rất nhiều loại Giá rượu vang đỏ nhập khẩu hiện nay cho bạn tham khảo và lựa chọn, những chai rượu không qua mắc lại có những hương vị thật ngọt ngào làm say đắm lòng người sẽ khiến bạn say mê đấy nhé, hãy yên tâm khi lựa chọn sản phẩm tại shop chúng tôi, những món quà tuyệt vời nhất sẽ được gửi đến bạn một cách sang trọng nhất!

    Tags: Giá rượu vang đỏ nhập khẩu hiện nay, gia ruou vang do nhap khau hien nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giá Rượu Vang Pháp Bình Ổn Trên Thị Trường Nước Ta
  • Giá Rượu Vang Chile Hiện Nay
  • ★ Giá Rượu Vang Đà Lạt Tốt Nhất
  • Giá Bộ Dưỡng Da Ohui (Ohui Mini) Bao Nhiêu, Bán Ở Đâu ?
  • ★ Giá Bộ Mỹ Phẩm Ohui (Ohui Mini) Bao Nhiêu, Bán Ở Đâu ?
  • Hàm Đếm Số Lần Xuất Hiện Trong Excel Là Hàm Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Count Trong Excel: Công Thức, Cách Dùng Hàm Đếm Này Đơn Giản Nhất
  • Cách Định Dạng, Chọn Vùng In Trong Excel, Xem Trước Khi In Trong Excel
  • Cách In 1 Vùng Chọn Trong Microsoft Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Datedif Trong Google Sheets Và Excel
  • Cách Sửa Lỗi Excel Không Nhảy Công Thức
  • Ngoài ra bạn có thể tải file thực hành kèm theo bài viết này ở đường link phía cuối bài viết.

    Hàm đếm cơ bản nhất phải kể đến là hàm đếm Count. Nó có công thức như sau: =COUNT(Range)

    Range là dãy các giá trị mà bạn muốn đếm.

    Chú ý:

    • Dãy giá trị chứa được tối đa 255 đối số.
    • Hàm có thể đếm một vài giá trị có phạm vi không tiếp giáp như 2 hay 3 cột trong bảng.

    Áp dụng hàm Count

    =COUNT(B2:B7, D2:D7)

    B2:B7 là cột B, D2:D7 là cột D. Hàm có thể đếm trong 2 cột.

    Hàm Countif

    Countif là hàm nâng cao của hàm Count. Cũng là hàm đến nhưng có kèm theo một điều kiện nhất định. Tức là, nếu giá trị đó thỏa mãn điều kiện đưa ra thì mới đếm, nếu không hàm sẽ bỏ qua. Trong thực tế, ta sẽ không hay dùng hàm Count mà sẽ sử dụng Countif hay Countifs nhiều hơn.

    Áp dụng hàm Countif

    Yêu cầu đếm số học sinh Nam trong danh sách lớp. Ta nhập ô đếm như sau: =COUNTIF(C2:C11;”Nam”)

    Trong đó C2:C11 là dãy giá trị giới tính của tất cả các học sinh cần xét. Điều kiện là ô giá trị phải ghi giới tính “nam”.

    Hàm sẽ đếm giá trị nhưng chọn lọc ra với 1 điều kiện đang xét.

    Hàm Countifs

    Hàm Countifs trong Excel cũng là một hàm nâng cao của hàm đếm Count. Nhưng khác Countif ở chỗ nó chứa hơn 1 điều kiện để xét. Sử dụng Countifs trong trường hợp bạn có nhiều hơn 1 điều kiện khi xét các giá trị.

    Về lý thuyết, 3 hàm trên đều là hàm đếm. Chúng chỉ khác nhau về yêu cầu khi sử dụng với tùy điều kiện cụ thể.

    Chú ý:

    CHỈ 7 GIỜ HỌC BÀI BẢN, TIẾP KIỆM HÀNG CHỤC NGHÌN GIỜ TRA CỨU

    • Countifs chứa đến 127 cặp dãy giá trị và điều kiện cần xét.
    • Tùy theo cài đặt của từng máy tính mà bạn dùng dấu phân cách là dấu phẩy (,) hoặc chấm phẩy (;).
    • Các điều kiện được xét song song nên không cần thiết phải sắp xếp chúng theo thứ tự.

    Áp dụng hàm Countifs

    Như với bảng thống kê thu nhập chúng ta từng xử lý ở đây, để tự động thống kê số lượng nhân viên có thu nhập từ 10 triệu đồng trở lên thì chúng ta dùng cấu trúc sau:

    Ở ví dụ này, hàm Countifs trong excel sẽ đếm người thỏa mãn cả hai điều kiện đã xét ở trên, tự động bỏ qua những người không có chức vụ nhân viên và thu nhập dưới 10,000,000 vnđ.

    Tài liệu kèm theo bài viết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Count Trong Excel, Có Ví Dụ Và Video, Hàm Đếm Count, Ví Dụ Và Cách
  • Cách Sử Dụng Hàm Đếm Trong Excel (Count, Counta, Countif,…)
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Chia Trong Excel Có Ví Dụ
  • Cách Sử Dụng Hàm Rank Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Left, Hàm Right Trong Excel
  • Hàm Frequency Trong Excel, Hàm Tính Giá Trị Thường Xuyên Xuất Hiện

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Lồng Ghép Hàm, Viết Hàm Lồng Nhau Trong Excel
  • Tổng Hợp Các Hàm Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Lookup Trong Excel
  • Tìm Hiểu Về Hàm Mod Trong Excel Và Các Hàm Cơ Bản
  • Nhóm Hàm Số Trong Excel (Bài 4)
  • Word, Excel, PowerPoint ” Học Excel, Mẹo Excel

    Hàm FREQUENCY trong excel trả về kết quả là một mảng số học, đếm số lần xuất hiện của các giá trị trong một phạm vi giá trị nào đó.

    Chức năng của hàm FREQUENCY trong Excel là tính tần suất xuất hiện của các khoảng giá trị trong mảng dữ liệu cho trước. Bạn hãy theo dõi bài viết sau để biết cú pháp và cách sử dụng hàm FREQUENCY.

    DÙNG HÀM FREQUENCY TRONG EXCEL – VÍ DỤ MINH HỌA

    Cú pháp: FREQUENCY(Data_array,Bins_array)

    Trong đó: Data_array: Mảng dữ liệu cho trước

    Bins_array: Mảng chứa các khoảng giá trị cần tính tần suất.

    Các đối số trong hàm FREQUENCY đều bắt buộc có.

    Do kết quả trả về của hàm FREQUENCY là một mảng số học nên trước khi dùng hàm ta phải chọn mảng sẽ hiển thị kết quả và để kết quả trả về hiển thị trên các ô đó thì sau khi nhập cú pháp xong ta nhấn CTRL+SHIFT+ENTER.

    Ví dụ minh họa: Cho bảng điểm của một số học sinh hãy đếm số học sinh yếu, trung bình, khá, giỏi.

    Quy ước: Yếu dưới 5 điểm

    Trung bình từ 5 tới 7 điêm

    Khá: từ 7 tới 8 điểm

    Giỏi trên 8 điểm

    Sử dụng công thức: =FREQUENCY(D5:D9,E5:E9)

    Kết quả:

    https://thuthuat.taimienphi.vn/ham-frequency-trong-excel-948n.aspx

    Như vậy bài viết trên đã hướng dẫn các bạn cách sử dụng hàm FREQUENCY để đếm tần suất xuất hiện của giá trị, nhờ đó bạn có thể áp dụng vào công việc cũng như học tập của mình hiệu quả. Ngoài ra, trong Excel có rất nhiều tính phần trăm hay, các bạn có thể dùng cách tính phần trăm này để tính các giá trị trong công việc của mình.

    Excel – Hàm PERCENTILE, Hàm trả về kết quả là phân vị thứ k
    Excel – Hàm TTEST, Hàm tính giá trị xác suất gắn với kiểm tra t Student
    Excel – Hàm NORMSINV, Hàm trả về giá trị nghịch đảo của hàm phân phối tích lũy
    Hàm DAVERAGE trong Excel, Ví dụ và cách dùng
    Excel – Hàm MONTH, Hàm chuyển đổi một số seri thành một tháng

    hàm frequency trong excel

    , hàm tính giá trị thường xuyên xuất hiện, hàm đếm giá trị thường xuyên xuất hiện,

      Phần mềm đếm số từ xuất hiện trong văn bản Hermetic Word Frequency Counter là phần mềm quét các định dạng văn như TXT, DOCX và file HTML… Để đếm số lượng từ xuất hiện trong văn bản đó. Ngoài ra nó có thể đếm được các dấu câu trong toàn văn bản. Nó được thông kể …

    Tin Mới

    • Cách tạo gạch chéo trong ô Excel 2022

      Trong một ô Excel 2022, bạn có thể chia ra thành nhiều ô nhỏ, thông thường chúng ta hay sử dụng đường kẻ thẳng còn đường kẻ chéo rất ít người biết tới. Chính vì vậy, bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách tạo gạch chéo trong ô Excel 2022, tức là chia 1 ô bất kỳ thành hai ô tam giác.

    • Cách mặc định font chữ trong Excel 2022

      Excel 2022 sử dụng font chữ Calibri mặc định trong Windows. Tuy nhiên, nếu bạn muốn sử dụng phông chữ khác hoặc thay đổi kích thước mặc định, bạn có thể dễ dàng điều chỉnh cài đặt trong màn hình tùy chọn Excel 2022 rất đơn giản.

    • Cách giao việc trên Google Sheet trực tuyến

      Tính năng giao việc trên Google Sheet giúp kết nối, tăng tương tác giữa các thành viên khi làm việc theo nhóm trực tuyến, khi cần giao việc người dùng chỉ cần thao tác ngay trên bảng tính tiết kiệm thời gian thay vì phải sử dụng thêm các phần mềm chat hay quản lý công việc khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Phím Tắt Thông Dụng Nhất Trong Excel Không Thể Bỏ Qua
  • Hướng Dẫn 3 Cách Thay Đổi Chữ Thường Thành Chữ Hoa Và Ngược Lại Trong Excel 2022, 2013, 2010
  • Cách Áp Dụng Replace Trong Excel Hiệu Quả
  • Tạo Các Công Thức Power Query Trong Excel
  • Cách Gộp Dữ Liệu Từ Nhiều Bảng Vào 1 Bảng Sử Dụng Power Query
  • Các Hàm Trong Excel 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tắt Enable Editing Trong Excel Một Cách Đơn Giản
  • Tổng Hợp Mã Lỗi Thường Gặp Trong Excel Bạn Nên Biết !
  • Một Số Lỗi Thường Gặp Khi Tính Toán Trên Excel Và Cách Khắc Phục Lỗi
  • Nguyên Nhân Số Trong File Excel Hiển Thị Không Chính Xác
  • Cách Tạo Hiệu Ứng Cho Biểu Đồ Excel Trong Powerpoint
  • Danh Sách Các Hàm Trong Excel 2010

    1. Các hàm trong excel 2010 để xử lý chuỗi
    2. Các hàm dò tìm và tham chiếu
    1. Các hàm Excel Thống kê.
    2. Các hàm excel Ngày Tháng và Thời gian.
    3. Các hàm toán học.
    • Các hàm excel quản lý CSDL.
    • Các hàm excel thông tin.

    Công thức Cách dùng của các hàm trong excel 2010.

    1. Các hàm excel xử lý chuỗi
    2. Hàm và định nghĩa:

    1. Cú pháp và Cách sử dụng các hàm trong Excel 2010

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm LEFT
    • Chức năng: Cắt và trả về chuỗi ký tự bên trái của chuỗi.
    • Cú pháp: LEFT(Text,)
    • Tham số:
      • Text: chuỗi.
      • Num_chars : Số ký tự muốn cắt từ bên phải.
    • Ví dụ: RIGHT(“ABCD”,2) à CD
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm MID
    • Chức năng: Cắt và trả về chuỗi ký tự ở giữa của chuỗi.
    • Cú pháp: MID(Text, start_num, num_chars)
    • Ví dụ: MID(“ABCD”,2,1) à B
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm LEN
    • Chức năng: Trả về tổng số độ dài của một chuỗi.
    • Cú pháp: LEN(Text)
    • Tham số:
        Text: chuỗi muốn đếm số ký tự.
    • Ví dụ: LEN(“ABCD”) à 4
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm VALUE
    • Chức năng: Chuyển một số chuỗi thành số value.
    • Cú pháp: VALUE(Text)
    • Tham số:
        Text: số kiểu chuỗi.
    • Ví dụ: VALUE(“4”) à 4
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm TRIM
    • Chức năng: Cắt bỏ những khoảng trắng thừa trong một chuỗi.
    • Cú pháp: TRIM(Text)
    • Tham số:
    • Ví dụ: TRIM(” A B C “) à A B C
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm LOWER
    • Chức năng: Chuyển một chuỗi viết hoa thành viết thường.
    • Cú pháp: LOWER(Text)
    • Tham số:
        Text: chuỗi muốn chuyển.
    • Ví dụ: LOWER(“ABCD”) à abcd
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm UPPER
    • Chức năng: Chuyển một chuỗi viết thường thành viết hoa.
    • Cú pháp: UPPER(Text)
    • Tham số:
        Text: chuỗi muốn chuyển.
    • Ví dụ: UPPER(“abcd”) à ABCD
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm PROPER
    • Chức năng: Chuyễn những chữ cái đầu của từ trong một chuỗi thành viết hoa.
    • Cú pháp: PROPER(Text)
    • Tham số:
        Text: chuỗi muốn chuyển.
    • Ví dụ: PROPER(“nguyen van an”) à Nguyen Van An
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm FIND
    • Chức năng: Trả về số vị trí bắt đầu của chuỗi mình cần tìm và phân biệt chữ hoa và chữ thường.
    • Cú pháp: FIND(Find_text, within_text, )
    • Ví dụ: SEARCH(“e”,”MS Excel”,1) à 4
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm REPLACE
    • Chức năng: Thay thế một chuỗi bắt đầu bằng số thứ tự ký tự truyền vào.
    • Cú pháp: REPLACE(old_text, start_num, num_chars, new_text)
    • Tham số:
      • Old_text: Chuỗi cũ.
      • Start_num: Bắt đầu thay thế từ ký tự thứ mấy.
      • Num_chars: Số ký tự cần thay thế.
      • New_text: Chuỗi mới thay thế.
    • Ví dụ: REPLACE(“2009″,3,2,”10”) à 2010
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm SUBSTITUTE
    • Chức năng: Tìm kiếm và thay thế một chuỗi cũ thành chuỗi mới.
    • Cú pháp: SUBSTITUTE(Text, old_text, new_text, ”) à 123,000 VNĐ

    1. Cú pháp và Cách sử dụng các hàm trong Excel 2010:

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm VLOOKUP
    • Chức năng: Dò tìm một hàng (row) chứa giá trị cần tìm ở cột đầu tiên (bên trái) của một bảng dữ liệu, nếu tìm thấy, sẽ tìm tiếp trong hàng này, và sẽ lấy giá trị ở cột đã chỉ định trước.
    • Cú pháp: VLOOKUP(lookup_value, table_array, col_index_num, )
    • Tham số:
      • Lookup_value: Giá trị dò.
      • Table_array: Bảng dò (dạng cột).
      • Row_index_num: Dòng cần tìm .
      • Range_lookup: Kiểu dò (True-False).
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm MATCH
    • Chức năng: Trả về vị trí của một giá trị dòng (hoăc cột) trong một dãy giá trị.
    • Cú pháp: MATCH(lookup_value, lookup_array, )
    • Các hàm excel Luận lý:

    1. Cú pháp và cách sử dụng các hàm trong Excel

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm IF
    • Chức năng: Trả về một giá trị nếu điều kiện có giá trị TRUE, và một giá trị khác nếu điều kiện có giá trị FALSE.
    • Cú pháp: IF(logical_text, )
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm AND
    • Chức năng: Trả về giá trị TRUE nếu tất cả các đối số là đúng; trả về giá trị FALSE nếu có một hay nhiều đối số là sai.
    • Cú pháp: AND(logical1, , …)
    • Tham số:
        Logical: có thể có từ 1 đến 255 biểu thức được xét xem đúng (True) hay sai (False).
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm NOT
    • Chức năng: Kết quả TRUE nếu biểu thức logic là FALSE và ngược lại.
    • Cú pháp: NOT(logical)
    • Tham số:
        Logical: có thể có từ 1 đến 255 biểu thức được xét xem đúng (True) hay sai (False).
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm IFERROR
    • Chức năng: Trả về một giá trị đã xác định nếu công thức có lỗi, hoặc trả về kết quả của công thức nếu công thức đó không có lỗi. Thường dùng IFERROR() để bẫy lỗi trong các công thức.
    • Cú pháp: IFERROR(value, value_if_error)
    • Tham số:
      • Value: Là một biểu thức hoặc một công thức cần kiểm tra có lỗi hay không.
      • Value_if_error: Giá trị trả về nếuvalue gây ra lỗi, là các loại lỗi sau đây: #N/A, #VALUE!, #REF!, #DIV/0!, #NUM!, #NAME?, hoặc #NULL!.

    Hàm và định nghĩa các hàm Thống kê

    =AVERAGEIF(B25:B36,”Sắt Phi 6″,E25:E36) à 15833.33333

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm AVERAGEIFS
    • Công dụng: Tính trung bình cộng của các giá trị trong danh sách theo nhiều điều kiện
    • Cú pháp: AVERAGEIFS(average_range, criteria_range1, criteria1, criteria_range2, criteria2, …)
    • Tham số:
    • average_range là vùng tính trung bình;
    • criteria_range1: vùng xét điều kiện thứ nhất
    • criteria1: giá trị điều điện thứ nhất
    • criteria_range2: vùng xét điều kiện thứ hai
    • criteria2: giá trị điều điện thứ hai
    • Ví dụ: Tính trung bình Đơn Giá cùa Tên Hàng là Sắt Phi 6 thuộc khu vực TNB

    =AVERAGEIFS(E25:E36,B25:B36,”Sắt Phi 6″,C25:C36,”TNB”) à 18500

    =SUMIF(B25:B36,”Ciment Hà Tiên”,F25:F36) là 2169540000

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm SUMIFS
    • Công dụng: Tính tổng của các giá trị trong một mảng theo nhiều điều kiện
    • Cú pháp: SUMIFS (sum_range, criteria_range1, criteria1, criteria_range2, criteria2, …)
    • Tham số
    • sum_range là vùng tính tổng;
    • criteria_range1: vùng xét điều kiện thứ nhất
    • criteria1: giá trị điều điện thứ nhất
    • criteria_range2: vùng xét điều kiện thứ hai
    • criteria2: giá trị điều điện thứ hai
    • Ví dụ:Tính tổng giá trị thành tiền của Ciment Hà Tiên bán ở khu vực Miền Trung

    =SUMIFS(F25:F36,B25:B36,”Ciment Hà Tiên”,C25:C36,”M.TRUNG”) à 510240000

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm COUNTIF
    • Công dụng: Đếm số ô thỏa một điều kiện cho trước bên trong một dãy
    • Cú pháp: COUNTIF(range, criteria)
    • Tham số:
    • range: vùng xét điều kiện
    • criteria: giá trị điều kiện
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm COUNTIFS
    • Công dụng: Đếm số ô thỏa nhiều điều kiện cho trước
    • Cú pháp: COUNTIFS(range1, criteria1, range2, criteria2, …) :
    • Tham số:
    • Range1: vùng xét điều kiện thứ nhất
    • Criteria1: giá trị điều kiện thứ nhất
    • Range2: vùng xét điều kiện thứ hai
    • Criteria2: giá trị điều kiện thứ hai
      Các hàm excel Ngày Tháng và Thời gian.

    Hàm và định nghĩa các hàm thời gian

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm TODAY
    • Công dụng: trả về ngày hiện tại trong máy tính
    • Cú pháp: Today ()
    • Tham số: không có tham số.
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm NOW
    • Công dụng: trả về ngày và giờ hiện tại trong máy tính
    • Cú pháp: NOW()
    • Tham số: không có tham số
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm DATE
    • Công dụng: nhập vào ngày tháng năm theo đúng định dạng của máy tính
    • Cú pháp: DATE(year, month, day)
    • Tham số:
    • Year: nhập vào số năm
    • Month: nhập vào số tháng
    • Day: nhập vào số ngày
    • Ví dụ: DATE(2016,9,10) à 10/9/2016
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm DAY
    • Công dụng: trả về ngày trong tháng (1-31)
    • Cú pháp: DAY(serial_number)
    • Tham số:
    • serial_number: giá trị là ngày tháng năm
    • Ví dụ: DAY(DATE(2016,9,10) à 10; DAY(42623) à 10
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm MONTH
    • Công dụng: trả về tháng trong năm (1-12)
    • Cú pháp: MONTH(serial_number)
    • Tham số:
    • serial_number: giá trị là ngày tháng năm
    • Ví dụ: MONTH(DATE(2016,9,10) à 9; MONTH(42623) à 9
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm YEAR
    • Công dụng: trả về năm
    • Cú pháp: DAY(serial_number)

    Tham số:

    • serial_number: giá trị là ngày tháng năm
    • Ví dụ: YEAR(DATE(2016,9,10) à 2022; YEAR(42623) à 2022
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm DATEVALUE
    • Công dụng: chuyển ngày thành số
    • Cú pháp: DATEVALUE(day_text)
    • Tham số:
    • day_text: Chuỗi ngày tháng năm
    • Ví dụ: =DATEVALUE(“10/9/2016”) à 42623
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm EDATE
    • Công dụng: trả về ngày tháng năm sau khi đã cộng thêm hoặc trừ đi số tháng
    • Cú pháp: EDATE(start_day, months)
    • Tham số:
    • start_day: ngày bắt đẩu
    • months: số tháng cộng vào thêm
    • Ví dụ: =EDATE(DATE(2016,8,10),3) à 10/11/2016

    =EDATE(DATE(2016,8,10),-3) à 10/5/2016

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm EOMONTH
    • Công dụng: trả về ngày tháng năm của ngày cuối tháng sau khi đã cộng thêm hoặc trừ đi số tháng
    • Cú pháp: EOMONTH(start_day, months)
    • Tham số:
    • start_day: ngày bắt đẩu
    • months: số tháng cộng vào thêm
    • Ví dụ: =EOMONTH(DATE(2016,8,10),3) à 31/11/2016

    =EOMONTH(DATE(2016,8,10),-3) à 31/5/2016

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm TIME
    • Công dụng: nhập vào giờ phút giây theo đúng định dạng của máy tính
    • Cú pháp: Time(hour, minute, second)
    • Tham số:
    • Hour: nhập vào giờ
    • Minute: nhập vào phút
    • Second: nhập vào giây
    • Ví dụ: =TIME(6,15,15) à 6:15:15 AM
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm HOUR
    • Công dụng: trả về giờ (0 – 23)
    • Cú pháp: HOUR(serial_number)
    • Tham số:
    • serial_number: giá trị là giờ phút giây
    • Ví dụ: =HOUR(TIME(6,15,15)) à 6; =HOUR(0.25) à 6
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm MINUTE
    • Công dụng: trả về số phút (0- 59)
    • Cú pháp: MINUTE(serial_number)
    • Tham số:
    • serial_number: giá trị là giờ phút giây
    • Ví dụ: =MINUTE(TIME(6,15,15)) à 15; =MINUTE(0.3) à 12
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm SECOND
    • Công dụng: trả về số giây (0- 59)
    • Cú pháp SECOND(serial_number)
    • Tham số:
    • serial_number: giá trị là giờ phút giây
    • Ví dụ: =MINUTE(TIME(6,15,15)) à 15 ; =SECOND(0.305) à 12
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm TIMEVALUE
    • Công dụng: chuyển giờ thành số (0 – 0.999988426)
    • Cú pháp: TIMEVALUE(time_text)
    • Tham số:
    • time_text: chuỗi giờ phút giây
    • Ví dụ: =TIMEVALUE(“12:7:12”) à505
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm WEEKDAY
    • Công dụng: trả về 1 con số đại diện cho 1 ngày trong tuần (1-7) theo định dạng
    • Cú pháp: WEEKDAY(serial_number, : định dạng quy định của thứ
    • Ví dụ: =WEEKDAY(DATE(2016,9,10),1) à 7
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm WEEKNUM
    • Công dụng: trả về số tuần trong năm
    • Cú pháp: WEEKNUM(serial_number, : định dạng quy định ngày đầu tuần là thứ mấy
    • Ví dụ: =WEEKNUM(DATE(2016,9,10),1) à 37
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm WORKDAY
    • Công dụng: trả về ngày tháng năm sau khi đã cộng trừ số ngày làm việc trong tuần (không tính thứ 7 và cn) vào ngày bắt đầu
    • Cú pháp: WORKDAY(start_day, days,: ngày lễ
    • Ví dụ: =WORKDAY(B17,B18,B19:B20) à 22/05/2015
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm WORKDAY.INTL
    • Công dụng: trả về ngày tháng năm sau khi đã cộng trừ số ngày làm việc trong tuần vào ngày bắt đầu nhưng có thể tùy chọn ngày nghỉ trong truần
    • Cú pháp: WORKDAY.INTL(start_day, days, )
    • Tham số:
    • start_day: ngày bắt đầu
    • days: số ngày hoàn thành
    • : ngày lễ
    • Ví dụ: Trong tuần chỉ nghỉ ngày chủ nhật ( )
    • Tham số:
    • start_day: ngày bắt đầu
    • end_day: ngày kết thúc
    • ,: định dạng quy định ngày nghỉ là ngày nào trong tuần
    • = 11)

    =NETWORKDAYS.INTL(B27,B28,11,B29:B30) à 62

    Hàm và định nghĩa các hàm toán học

    =DEGREES(ATAN2(-1,1-)) à -1350

    Làm tròn lấy 1 chữ số thập phân =ROUND(123.456,1) à 123.5

    Number: số thực muốn lấy phần nguyên

    • Ví dụ: =INT(123.456) à 123
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm EVEN
    • Công dụng: Làm tròn lên đến giá trị số nguyên chẵn gần nhất
    • Cú pháp: EVEN(number)
    • Tham số:

    Number: là giá trị cần làm tròn.

    • Ví dụ: =EVEN(123) à 124 ; =EVEN(124) à124
    • Các hàm trong Excel 2010 – ODD
    • Công dụng: Làm tròn lên đến giá trị số nguyên lẻ gần nhất
    • Cú pháp: ODD(number)
    • Tham số:
    • Number: là giá trị cần làm tròn.
    • Ví dụ: =ODD(122) à 123 ; =ODD(123) à 123
    • Các hàm trong Excel 2010 – RAND
    • Công dụng: Trả về một số ngẫu nhiên giữa 0 và 1
    • Cú pháp: RAND()
    • Tham số: không có tham số
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm RANDBETWEEN
    • Công dụng: Trả về một số ngẫu nhiên giữa một khoảng tùy chọn
    • Cú pháp: RANDBETWEEN(bottom,top)
    • Tham số:
    • Bottom: giá trị nhỏ nhất
    • Top: giá trị lớn nhất
    • Ví dụ: = RANDBETWEEN(1,100) à ngẫu nhiên 1 số từ 1 đến 100
    • Các hàm excel quản lý CSDL.
      Hàm và định nghĩa các hàm quản lý CSDL.

    Field: Cột được thống kê. Nhập tên cột hoặc số thứ tự cột trong danh sách dữ liệu đã chọn.

    Criteria: Vùng điều kiện

    Field: Cột được thống kê. Nhập tên cột hoặc số thứ tự cột trong danh sách dữ liệu đã chọn.

    Criteria: Vùng điều kiện.

    Field: Cột được thống kê. Nhập tên cột hoặc số thứ tự cột trong danh sách dữ liệu đã chọn.

    Criteria: Vùng điều kiện

    Field: Cột được thống kê. Nhập tên cột hoặc số thứ tự cột trong danh sách dữ liệu đã chọn.

    Criteria: Vùng điều kiện

    Field: Cột được thống kê. Nhập tên cột hoặc số thứ tự cột trong danh sách dữ liệu đã chọn.

    Criteria: Vùng điều kiện.

    Field: Cột được thống kê. Nhập tên cột hoặc số thứ tự cột trong danh sách dữ liệu đã chọn.

    Criteria: Vùng điều kiện

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm DPRODUCT
    • Công dụng: Trả về tích của một tập giá trị từ bảng dữ liệu với điều kiện xác định.
    • Cú Pháp: DPRODUCT (database,field,criteria)

    Field: Cột được thống kê. Nhập tên cột hoặc số thứ tự cột trong danh sách dữ liệu đã chọn.

    Criteria: Vùng điều kiện

    • Ví dụ: B22=DPRODUCT(A1:E12,B1,B14:B15) à 74798500000
    • Các hàm excel thông tin.
      Cú pháp và Cách sử dụng các hàm thông tin

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm NA
    • Công dụng: Trả về giá trị lỗi #N/A dùng trong những trường hợp không lường trước được.
    • Cú Pháp: NA()
    • Các tham số: không có tham số nào.
    • Ví dụ: B3 = NA() à #N/A
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm ISERR
    • Công dụng: Kiểm tra giá trị có lỗi hay không (các lỗi : #VALUE!, #REF!, #NUM!, #DIV/0, #NULL!, #NAME? ; trừ lỗi #N/A). Nếu giá trị lỗi thì kết quả trả về TRUE, ngược lại trả về FALSE
    • Cú Pháp: ISERR(Value)
    • Các tham số: Value: giá trị kiểm tra lỗi.
    • Ví dụ: B1 = 123abc , B2 = #REF!, B3 = #N/A

    B4 = ISERR(B1) à FALSE

    C4 = ISERR(B2) à TRUE

    D4 = ISERR(B3) à FALSE

    B5 = ISERROR(B1) à FALSE

    C5 = ISERROR(B2) à TRUE

    D5 = ISERROR(B3) à TRUE

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm ISEVEN
    • Công dụng: Kiểm tra số chẵn hay không. Nếu là số chẵn trả về TRUE, ngược lại trả về FALSE. Nếu là số thập phân thì bỏ qua phần thập phân chỉ xét phần nguyên.
    • Cú Pháp: ISEVEN(number)
    • Các tham số: number : số sẽ kiểm tra.
    • Ví dụ: C1 = 123, D1 = 122

    B6 = ISEVEN(C1) à FALSE

    C6 = ISEVEN(D1) à TRUE

    B7 = ISEVEN(C1) à TRUE

    C7 = ISEVEN(D1) à FALSE

    B8 = ISNUMBER(B1) à FALSE

    C8 = ISNUMBER(C1) à TRUE

    B9 = ISTEXT(B1) à TRUE

    C9 = ISTEXT (C1) à FALSE

    B10 = ISNA(B1) à FALSE

    C10 = ISNA(B2) à FALSE

    D10 = ISNA(B3) à TRUE

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm ISBLANK
    • Công dụng: Kiểm tra giá trị trong ô là trống (rỗng) hay không. Trả về TRUE nếu là ô trống, ngược trả về FALSE.
    • Cú Pháp: ISBLANK(Value)
    • Các tham số:

    Value: giá trị cần kiểm tra

      Ví dụ: B1 = 123abc , B3 = NA() à(B3 = #N/A)

    =ISBLANK(B1) à FALSE

    =ISBLANK(B3) à TRUE

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hàm Toán Học Trong Excel
  • Exp Là Gì? Ý Nghĩa Của Exp Trong Các Lĩnh Vực
  • Hàm Edate Trong Power Bi Dax
  • Cách Sử Dụng Hàm Edate Trong Excel
  • Những Điều Cần Biết Về Công Cụ Data Analysis
  • Hàm Right Và Các Ứng Dụng Tuyệt Vời Của Hàm Right Trong Phân Xuất Ký Tự

    --- Bài mới hơn ---

  • Lọc Dữ Liệu Trong Excel Theo Database Bằng Sql Vô Cùng Đơn Giản
  • Cách Sử Dụng Sql Trên Excel Phần 1
  • Cách Dùng Hàm Sumif Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Tự Động Sắp Xếp Dữ Liệu Bằng Hàm Sort
  • Sử Dụng Slicer Để Lọc Dữ Liệu
  • Trong bài viết này, Học Excel Online sẽ giải thích các đặc trưng của hàm Right trong Excel và chỉ ra những cách tối ưu để sử dụng công thức hàm Right trong Excel

    Hàm RIGHT trong Excel giúp phân xuất số kí tự xác định trong chuỗi văn bản

    Cụ thể:

    • Text (bắt buộc) – chuỗi văn nguyên bản mà bạn muốn phân xuất kí tự.
    • Num-chars (không bắt buộc) – số kí tự muốn phân xuất, tính từ kí tự bên phải

    + Nếu bỏ sót num-chars, 1 kí tự cuối cùng của chuỗi sẽ được trả lại (mặc định)

    + Nếu num-chars nhiều hơn tổng kí tự của chuỗi, tất cả kí tự sẽ được trả lại

    + Nếu num-chars là số âm, công thức hàm RIGHT sẽ trả về #VALUE! Error (giá trị lỗi).

    Ví dụ, thể lấy ra 3 kí tự cuối của chuỗi văn bản ô A2, dùng công thức:

    Kết quả trả về như sau:

    Lưu ý quan trọng: hàm RIGHT trong EXCEL luôn trả về một chuỗi văn bản, ngay cả khi giá trị gốc là một chữ số. Để công thức hàm RIGHT cho ra giá trị là số nên kết hợp công thức với hàm VALUE.

    Trong thực tế, hàm RIGHT trong Excel hiếm khi được sử dụng độc lập, chúng sẽ được sử dụng với một hàm khác để tạo những công thức phức tạp hơn trong Excel.

    Cách phân xuất chuỗi ký tự con theo sau một ký tự xác định

    Trong trường hợp bạn muốn phân xuất một chuỗi kí tự con theo sau một kí tự nhất định, sử dụng cả hàm SEARCH hay FIND để xác định vị trí của kí tự đó, trừ vị trí kí tự được chọn trong tổng chuỗi kí tự được trả về ta dùng hàm LEN, kéo số kí tự muốn chọn từ phía bên phải chuỗi văn bản nguồn.

    Ô A2 chứa kí tự đầu và cuối được phân tách nhau bởi khoảng trống, kéo kí tự cuối sang một cột khác. Sử dụng những công thức trên, sau đó ghi A2 vào khoảng trống của chuỗi, và điền kí tự vào khoảng trống “”.

    =RIGHT(A2,LEN(A2)-SEARCH(” “,A2))

    Kết quả trả về:

    Để giải quyết, cần xác định vị trí của dấu phân cách cuối cùng trong chuỗi nguồn (trong ví dụ là dấu (:) cuối cùng). Để thực hiện cần có những hàm chức năng khác:

      Lấy số lượng dấu phân cách trong chuỗi nguồn:
    • Tính tổng độ dài của chuỗi văn bản, dùng hàm LEN: LEN(A2)
    • Tính chiều dài của chuỗi khi không có dâu phân cách bằng hàm SUBTITUTE để bỏ toàn bộ các dấu phân cách: LEN(SUBSITUTE(A2,”:”,””)
    • Trừ chiều dài chuỗi văn bản gốc không chứa dấu ngăn cách từ tổng chuỗi văn bản nguồn: LEN(A2)-LEN(SUBSTITUTE(A2,”:”,””)

    Để đảm bảo công thức đúng, có thể chia công thức ra các ô riêng, sẽ có 2 kết quả trả về, ô A2 chứa số lượng dấu (:).

      Thay thế dấu phân cách cuối cùng với từng kí tự riêng biệt. Để phân xuất văn bản đứng sau dấu phân cách trong chuỗi, cần “đánh dấu” dấu phân cách cuối cùng. Để đánh dấu, cần thay thế dấu (:) cuối cùng với kí tự không xuất hiện trong chuỗi nguồn như (#)

    Nếu đã quen sử dụng hàm SUBSTITUTE trong Excel, có thể bạn nhớ lựa chọn thứ 4 (instance_num) chỉ cho phép thay thế một vị trí xác định của kí tự nhát định. Khi tính xong số lượng dấu phân cách của chuỗi, bổ sung vào lựa chọn thứ 4 bằng hàm SUBSTITUTE sau:

    =SUBSTITUTE(A2,”:”,”#”,LEN(A2)LEN(SUBSTITUTE(A2,”:”,””)))

    Nếu đặt công thức này trong một ô riêng biệt, kết quả sẽ quay lại chuỗi: ERROR:432#Connection timed out

      Lấy vị trí của dấu phân cách cuối cùng trong chuỗi. Dựa vào kí tự được thay thế với dấu phân cách cuối cùng, sử dụng cả hàm SEARCH hoặc FIND để xác địn vị trí của kí tự trong chuôi. Thay thế dấu (:) cuối cùng với dấu (#), dùng công thức: =SEARCH(“#”,SUBSTITUTE(A2,”:”,”#”,LEN(A2)LEN(SUBSTITUTE(A2,”:”,””))))

    Trong ví dụ này, công thức trả về 10, là vị trs của dấu (#) trong chuỗi thay thế.

      Trả về chuỗi kí tự con về bên phải dấu phân cách cuối cùng. Vị trí của dấu phân cách cuối cùng trong chuỗi đã xác định, trừ số đó từ tổng độ dài của chuỗi, sau đó dùng hàm RIGHT để trả về những kí tự cần từ phần kết của chuỗi nguồn: =RIGHT(A2,LEN(A2)SEARCH(“$”,SUBSTITUTE(A2,”:”,”$”,LEN(A2)-LEN(SUBSTITUTE(A2,”:”,””)))))

    Kết quả trả về:

    Ví dụ, để kéo 5 kí tự cuối từ chuỗi A2 và chuyển kí tự phân tách thành số, dùng công thức:

    Giả sử, ô A1 chứa ngày 18/01/2017. Nếu cố phân xuất năm với hàm RIGHT(A1,4), kết quả trả về là 2753 – 4 con số thể hiện 18/1/2017 trong hệ thống Excel.

    Vậy làm thể nào để lấy lại một phần nhất định của ngày? Sử dụng hàm sau:

    • Hàm DAY để phân xuất ngày: =DAY(A1)
    • Hàm MONTH để phân xuất tháng: =MONTH(A1)
    • Hàm YEAR để phân xuất năm: =YEAR(A1)

    Nếu công thức hàm RIGHT không hiệu quả trong trang tính, hầu hết là do những nguyên nhân sau:

    1. Có một hoặc nhiều hơn các khoảng trống trong dữ liệu nguồn. Để nhanh chóng dời những khoảng trống trong ô, sử dụng thêm hàm TRIM hay CELL CLEANER.
    2. Số lượng kí tự num-chars nhỏ hơn 0. Nếu số lượng kí tự num-chars được tính bằng nhwungx công thức khác hay một tổ hợp những hàm khác nhau và hàm RIGHT trả về giá trị lỗi #VALUE!, hãy kiểm tra lại tổ hợp hàm.
    3. Giá trị nguồn là ngày tháng.

    Để có thể ứng dụng tốt Excel vào trong công việc, chúng ta không chỉ nắm vững được các hàm mà còn phải sử dụng tốt cả các công cụ của Excel. Những hàm nâng cao giúp áp dụng tốt vào công việc như SUMIFS, COUNTIFS, SUMPRODUCT, INDEX + MATCH … Những công cụ thường sử dụng là Data validation, Conditional formatting, Pivot table …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Right, Cách Dùng Hàm Cắt Chuỗi Ký Tự Bên Phải Trong Excel
  • 4 Mẹo Cần Thiết Để Quản Lý Ribbon Excel
  • Hướng Dẫn Cách Viết Code Với Đối Tượng Range Trong Vba Excel
  • Đối Tượng Range Trong Excel Vba
  • Cách Sửa Lỗi #ref! Trong Excel
  • Tạo Form Nhập Liệu Trong Excel, Cách Tạo Biểu Mẫu Nhập Dữ Liệu Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Thiết Lập Để In Vừa Khổ Giấy A3 Trong Excel
  • Cách Căn Trang Excel Để Khi In Vừa Khít Trang Giấy A4
  • Thay Đổi Kích Thước, Độ Rộng Của Hàng Và Cột Trong Excel Cực Nhanh
  • Cách Chỉnh Kích Thước Ô, Cột Trong Excel Thay Đổi Độ Rộng Ô, Cột
  • Căn Lề In Mặc Định Trong Excel
  • 1. Thiết lập công cụ tạo Form trong Excel

    Bước 1:

    Trước hết bạn cần nhập tiêu đề cho các cột dữ liệu, rồi bôi đen vùng tiêu đề và chọn tab Insert, nhấn Table.

    Lúc này hiển thị hộp thoại Create Table, bạn nhấn tiếp vào My table has headers để cài đặt thuộc tính cho tiêu đề bảng dữ liệu.

    Bước 2:

    Nhấn tiếp vào mục File chọn Options với Excel 2010 trở lên. Với Excel 2007 trở xuống, nhấn vào nút Excel Button rồi chọn Excel Options.

    Trong giao diện Options bạn chọn vào Customize Ribbon rồi nhìn sang Choose Commands from, chọn tiếp All Commands.

    Tiếp tục kéo xuống bên dưới rồi chọn vào Form và nhấn New Tab để thêm Menu lệnh trên thanh công cụ.

    Bước 4:

    Tiếp tục nhấn vào New Tab (Custom) rồi nhấn Rename bên dưới. Lúc này bạn cũng đặt tên cho tab này tùy chọn rồi nhấn OK. Chúng ta cũng có thể sử dụng 2 mũi tên để di chuyển vị trí tab này tới vị trí khác để thuận tiện trong việc xử lý.

    Bước 5:

    Nhấn tiếp vào Formnhấn Add để thêm vào menu Tab. Cuối cùng nhấn OK để hoàn thành.

    2. Hướng dẫn nhập liệu từ Form Excel

    Bước 1:

    Quay lại bảng Excel, bôi đen vùng tiêu đề rồi nhấn vào tab Form đã đặt tên mà bạn mới bổ sung trên menu Tab rồi chọn tiếp vào mục Form.

    Lúc này hiển thị 1 hộp thoại Sheet 1 với các dòng là tên từng cột dữ liệu trong bảng. Bên cạnh là những nút chức năng gồm:

    • New: Thêm một hàng mới, trống vào bảng hiện có.
    • Delete: Xóa hàng hiện tại bạn đang chỉnh sửa.
    • Restore: Khôi phục (đặt lại) trường dữ liệu bạn đang chỉnh sửa về giá trị ban đầu.
    • Find Prev: Di chuyển bản ghi bạn đang chỉnh sửa về hàng trước.
    • Find Next: Di chuyển bản ghi bạn đang chỉnh sửa sang hàng tiếp theo.
    • Criteria: Cho phép bạn tìm kiếm các bản ghi cụ thể trong bảng.
    • Close: Đóng biểu mẫu nhập dữ liệu.

    Chúng ta sẽ nhập thông tin của 1 người đầu tiên vào bảng rồi nhấn Criteria để áp dụng vào file Excel.

    Bước 2:

    Tiếp tục nhấn New để nhập thêm những trường dữ liệu khác với cách nhập tương tự như vậy. Bạn cứ tiếp tục nhập mà không cần phải tắt hộp thoại nhập liệu.

    Trong trường hợp bạn muốn xóa thông tin nào mới thêm thì cũng cần bôi đen tên cột dữ liệu rồi chọn Form, sau đó tìm tới thông tin cần xóa rồi nhấn Delete.

    Video hướng dẫn tạo form nhập dữ liệu Excel

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Cố Định Các Đối Tượng Với Hàng, Cột Trong Excel
  • Cách Định Dạng Số Trong Excel L Định Dạng Dữ Liệu Format Số
  • Làm Sao Cố Định Công Thức Trong Excel, Cố Định Vùng Dữ Liệu Trong Excel
  • Cách Chèn Ảnh Cố Định Vào Một Ô Trong Excel (Có Video)
  • Hướng Dẫn Cách Thêm Dòng Trong Excel
  • Kết Hợp Hàm Index & Hàm Match Excel 2022 Truy Xuất Dữ Liệu Đa Chiều

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Index Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Index Và Match
  • Cách Lặp Lại Tiêu Đề Trong Excel
  • Cách Gộp 2 Hay Nhiều Cột Trong Excel Mà Vẫn Giữ Nguyên Nội Dung
  • Tăng Số Lần Undo (Ctrl Z) Trong Excel 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Tìm hiểu về hàm index

    Công dụng: Trả về giá trị trong ô tại vị trí cột và hàng được tham chiếu trong một mảng gồm các hàng và các cột

    Công thức chung: =index(array, row_num,[column_num])

    Trong đó:

    Array: mảng được tham chiếu, là một bảng gồm các hàng, các cột chứa cắc giá trị cần tham chiếu. Lấy địa chỉ tuyệt đối khi cần sao chép công thức.

    Row_num: vị trí hàng của ô cần tham chiếu giá trị trong bảng tham chiếu

    Column_num: vị trí cột của ô cần tham chiếu giá trị trong bảng tham chiếu

    Tìm hiểu về hàm match

    Công dụng: Trả về vị trí của ô tham chiếu trong danh sách một mảng (hàng hoặc cột)

    Công thức chung: =match(lookup_value, lookup_array, match type)

    Trong đó:

    Lookup_value: giá trị tìm kiếm. Giá trị mang ra để dò tìm vị trí

    Lookup_array: mảng chứa giá trị cần dò tìm. Có thể là một hàng hoặc một cột. Lấy địa chỉ tuyệt đối khi sao chép công thức

    Match type: Kiểu tham chiếu. Nếu:

    Match type là 0: dò tìm chính xác từng giá trị cần tìm

    Match type là 1: Dò tìm giá trị lớn hơn giá trị dò trong mảng tìm kiếm. do đó, các giá trị trong mảng phái sắp xếp theo khoảng tăng dần.

    Match type là -1: Dò tìm giá trị nhỏ hơn giá trị dò trong mảng tìm kiếm. do đó, các giá trị trong mảng phái sắp xếp theo khoảng giảm dần.

    Kết hợp hàm index và hàm match để truy xuất dữ liệu đa chiều

    Quay lại với hàm index trả về cho chúng ta giá trị tại ô tham chiếu. Tuy nhiên, khi tiến hành sao chép công thức, kết quả trả về cho chúng ta khi truy xuất lại không chính xác vì khi dùng index để truy xuất dữ liệu, tham số về hàng và cột luôn được thay đổi khi sao chép công thức. Vì vậy chúng ta cần kết hợp match trong index để truy xuất dữ liệu chính xác đến hàng/ cột cần tham chiếu

    Ví dụ ta có bảng giá bán nguyên năm của các mặt hàng như sau:

    Bây giờ ta cần lấy dữ liệu giá bán tháng 2 và tháng 3 cho mặt hàng đậu. Tại ô C16 ta nhập công thức như sau:

    =INDEX($B$3:$N$12,MATCH($B16,$B$3:$B$12,0),MATCH(C$15,$B$3:$N$3,0))

    Tiến hành cố định dòng, cột bằng phím F4 sau đó copy công thức xuống cho các ô còn lại bạn sẽ được kết quả như bên dưới:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Index Và Hàm Match Trong Excel, Cách Dùng Và Ví Dụ Minh Họa
  • Hướng Dẫn Sửa Lỗi Bị Mất Chữ Khi Nhập Nội Dung Trong Word
  • Cách In 2 Mặt Trong Excel 2010 Và Word Nhanh
  • Khám Phá Các Cách In 2 Mặt Trong Excel 2010, 2013, 2022!
  • Cách Tính Tổng Hoặc Đếm Các Ô Được Tô Màu Trong Excel Đơn Giản
  • Cách Phá Mật Khẩu Vba Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Xóa Đường Kẻ Ngang Trong Word
  • Tổng Hợp Phím Tắt Sử Dụng Zoom Học Online
  • Hướng Dẫn Cách Thay Đổi Kích Thước Danh Sách Thả Xuống Trong Data Validation Bằng Vba Excel
  • Một Số Lỗi Thường Gặp Trong File Excel Và Cách Khắc Phục
  • Cách Sửa Lỗi Thường Gặp Khi Sử Dụng Zoom
  • Cách thiết lập mật khẩu

    Nếu bạn đang tìm cách crack mật khẩu VBA thì có lẽ bạn đã biết cách thiết lập nó. Tuy nhiên, ở đây, tôi sẽ nói qua về cách thiết lập loại hình bảo vệ này.

    Tới tab Developer trong Excel và nhấp chọn Macros.

    Khi bạn đã chọn Macros trong tab Developer, nhập tên cho Macro của bạn (đây chỉ là ví dụ, nên bạn có thể nhập tên khác tùy ý), sau đó nhấp chọn Create.

    Range(“A1”).Value = “Password Protected”

    Bạn nên kết thúc như thế này.

    Tới tab Protection để thiết lập mật khẩu. Bạn cũng cần tích vào ô bên cạnh Lock project for viewing.

    Nhấp OK, đảm bảo bạn đã lưu tài liệu Excel dưới dạng tệp XLSM. Giờ thì chúng ta có thể kiểm tra xem mật khẩu vừa tạo đã hoạt động chưa. Đóng tài liệu, sau đó mở lại, tới tab Developer và nhấp chọn Visual Basic.

    Khi bạn truy cập tài liệu VBAProject, bạn sẽ thấy cửa sổ nhắc nhập mật khẩu. Bây giờ chúng ta lại tìm cách để loại bỏ mật khẩu này.

    Cách phá mật khẩu

    Đầu tiên, chúng ta sẽ cần tải xuống một trình soạn thảo Hex. Nếu bạn chưa có, HxD (ứng dụng soạn thảo mã hex) sẽ là một lựa chọn thay thế miễn phí khá ổn.

    Chuẩn bị file XLSM

    Chúng ta cần thực hiện thêm một số công tác chuẩn bị để xóa mật khẩu khỏi file XLSM. Tìm file XLSM trên ổ cứng, sau đó đổi tên cho nó, thêm đuôi .zip vào cuối.

    Tiếp theo, mở file bằng phần mềm nén như WinRAR hoặc 7-Zip. Bạn nên tìm một thư mục có tên xl.

    Trong thư mục này, bạn cần tìm kiếm một tập tin có tên chúng tôi .

    Trích xuất tập tin này và mở nó bằng Hex Editor.

    Vô hiệu hóa mật khẩu

    Đây là lúc thiết lập mật khẩu khác. Tạo một tài liệu Excel ảo, thêm Macro vào nó và thiết lập mật khẩu như đã mô tả ở phần trên. Tiếp theo, chúng ta sẽ lấy mã Hex quy định mật khẩu và chèn nó vào trong file mà chúng ta muốn truy cập.

    Bây giờ, bạn sẽ có cả hai file chúng tôi cùng mở trong Hex Editor.

    CMG=

    Đây là sự khởi đầu của code quy định mật khẩu hiện tại. Chúng ta cần sao chép và dán 3 giá trị sau:

    Chuyển code này sang file chúng tôi khác và đặt nó trong vị trí tương ứng. Lưu file hex đã chỉnh sửa lại.

    Giờ thì xóa file chúng tôi gốc khỏi tài liệu mà chúng ta đang cố gắng loại bỏ mật khẩu. Thay thế nó bằng tệp chúng tôi đã được chỉnh sửa, sau đó, đổi tên tệp của nó từ .zip sang .xlms hoặc .xls.

    Mở tệp trong Excel. Trở lại tab Developer và nhấn Visual Basic, sau đó thử truy cập menu Project. Bạn sẽ thấy cửa sổ nhắc nhập mật khẩu, mật khẩu ở đây chính là cái mà chúng ta đã thiết lập trong tài liệu Excel ảo.

    Vậy là bạn có thể truy cập lại tập tin rồi.

    Kết luận

    Thủ thuật này có thể rất tiện dụng khi bạn quên mật khẩu và bạn cần truy cập ngay một Macro VBA được bảo vệ bằng mật khẩu. Tuy nhiên, nó cũng sẽ minh họa một lỗ hổng bảo mật lớn đang hiện diện trong Excel. Nhìn chung, trong trường hợp cấp bách, bạn có thể dùng cách này để mở mật khẩu VBA trong Excel.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Cài Đặt Và Gỡ Cài Đặt Tập Tin Vba Add
  • Hướng Dẫn Các Sử Dụng Và Tùy Biến Đường Viền (Border) Trong Excel
  • Cách Tạo, Thay Đổi Và Xóa Đường Viền Trong Excel
  • Cách Xóa Bảng Trong Word 2007 2010 2013
  • Hướng Dẫn Thao Tác Với Các Đối Tượng Đồ Họa Trong Excel
  • Cách Bỏ Mật Khẩu Trong File Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Xóa Bỏ Mật Khẩu Excel 2003, 2007, 2010, 2013, 2022 Dễ Dàng
  • Quên Mật Khẩu Bảo Vệ Của File Excel, Bạn Phải Làm Gì?
  • Cách Đặt Bảo Vệ, Hủy Bảo Vệ Trang Trong Excel Khi Có, Không Có Mật Khẩu
  • Thủ Thuật Lưu File Excel Có Chứa Code Macros Vba Excel
  • Hướng Dẫn 3 Cách Xóa Dòng Trống Trong Excel Nhanh Và Dễ Nhất
  • Hướng dẫn cách bỏ, gỡ mật khẩu hay password của một file excel nếu bạn thấy chúng không còn cần thiết nữa. Cách gỡ mật khẩu cho excel 2007, 2010, 2013,2016.

    Tạo mật khẩu cho file excel là một cách giúp chúng ta bảo vệ dữ liệu một cách tốt nhất, nhưng nếu bạn thấy phiền vì mỗi lúc mở lên lại phải nhập một đoạn mật khẩu dài thì bạn có thể xóa password file excel đi.

    Hôm nay chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn loại bỏ password cho file excel.

    Hướng dẫn cách bỏ password trong file excel

    Ở bài viết này mình xin tổng hợp và hướng dẫn cho các bạn cách bỏ mật khẩu cho file excel ở tất cả các phiên bản excel như excel 2007, 2010, 2013, 2022 còn cập nhật những phiên bản mới hơn.

    Cách bỏ password trong excel 2007

    Bước 2: Tiếp đến các bạn sẽ thấy ổ Encrypt Document các bạn thấy mục password đang điền mật khẩu phải không, các bạn chỉ cần xóa chúng đi rùi chọn OK là được

    Bước cuối các bạn save lại là được. Và bây giờ mỗi lúc mở file excel nên thì chúng sẽ không hỏi mật khẩu nữa rùi, chúng ta đã bỏ được mật khẩu cho file excel rùi đó! Với những file nào quan trọng thì mình nghĩ chúng ta vẫn lên đặt mật khẩu cho file excel để ản toàn dữ liệu.

    Cách bỏ password trong excel 2010

    Với các phiên bản từ 2010 trở lên thì sẽ làm tương tự nhau mình chỉ hưởng dẫn một phiên bản về loại bỏ mật khẩu thui, khi nào có phiên bản mới mà khác mình sẽ cập nhật

    Bước 1: với word 2010 trở lên thì các bạn vào file kích vào biểu tưởng Protect Workbook cuối cùng chọn Encrypt with Password

    Bước 2: Bạn sẽ thấy xuất hiện một hộp thoại Encrypt Document và các bạn chỉ cần xoa chúng đi và chọn Ok là được

    Video hướng dẫn gỡ bỏ mật khẩu excel

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bật Hoặc Tắt Tiêu Đề Bảng Excel
  • Hướng Dẫn Cách Thêm Ghi Chú Trong Excel Chuyên Nghiệp
  • Cách Thêm/ Xóa Chú Thích Trong Excel, Tạo Comment Ghi Chú Nhanh
  • Cách Viết Code Sửa Dữ Liệu Trong Bảng Tính Excel Bằng Vba Chi Tiết Nhất 2022
  • Excel Vba: Làm Mới Nội Dung Vùng Nhập Dữ Liệu
  • Các Hàm Lượng Giác Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sao Chép Công Thức Trong Excel Mà Không Làm Thay Đổi Dữ Liệu Tham Chiếu
  • Cách Lấy Giá Trị Nhập Cuối Cùng Của Hàng, Cột Excel
  • Hướng Dẫn Cách Lập Công Thức Tự Động Điền Hệ Số Lương Theo Ngạch Bậc Trong Bảng Lương Excel
  • Cách Khai Báo Và Sử Dụng Biến Dữ Liệu Trong Vba Excel
  • Cách Lấy Dữ Liệu Từ Bảng Này Sang Bảng Khác Trong Excel
  • 1. Hàm Sin

    Trong đó: number là giá trị độ của góc cần tính Sin.

    Ý nghĩa: Trả về giá trị Sin của 1góc, giá trị nằm trong khoảng từ -1 đến +1.

    Ví dụ:

    Trong đó: number là giá trị độ của góc cần tính Cos.

    Ý nghĩa: Trả về giá trị Cos của 1góc, giá trị nằm trong khoảng từ -1 đến +1.

    Ví dụ:

    Trong đó: number là giá trị độ của góc cần tính Tan.

    Ý nghĩa: Trả về giá trị Tan của 1góc, giá trị nằm trong khoảng từ -1 đến +1.

    Ví dụ:

    Cú pháp: Asin (number).

    Trong đó:: number là giá trị độ của góc cần tính Asin.

    Ý nghĩa: Trả về giá trị Asin của 1góc, giá trị nằm trong khoảng từ -1 đến +1.

    Ví dụ:

    Trong đó: number là giá trị độ của góc cần tính Asin.

    Ý nghĩa: Trả về một giá trị Asinh của một góc nhưng giá trị này là radian.

    Ví dụ:

    Cú pháp: Acos (number).

    Trong đó: number là giá trị độ của góc cần tính Acos.

    Ý nghĩa: Trả về giá trị Acos của 1góc, giá trị nằm trong khoảng từ -1 đến +1.

    Ví dụ:

    Cú pháp: Asinh (number).

    Trong đó: number là giá trị của góc cần tính Acosh.

    Ý nghĩa: Trả về một giá trị Acosh của một góc nhưng giá trị này là radian.

    Ví dụ:

    Trong đó: number là giá trị cần tính Atan.

    Ý nghĩa: Trả về một giá trị Atan của một góc.

    Ví dụ:

    Trong đó: x_num, y_num là giá trị của hoành độ và tung độ. –

    Ví dụ:

    Trong đó: number là giá trị cần tính Atanh.

    Ý nghĩa: Trả về giá trị là Radian.

    Ví dụ:

    Trong đó: angle là giá trị độ của 1 góc cần chuyển.

    Ý nghĩa: Chuyển đổi số đo của 1 góc từ đơn vị radians sang độ.

    Ví dụ:

    Cú pháp: Radians (angle).

    Trong đó: angle là giá trị độ của 1 góc cần chuyển.

    Ý nghĩa: Chuyển đổi số đo của 1 góc từ đơn vị độ sang radians.

    Ví dụ:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Lượng Giác Và Toán Học Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Lập Công Thức Tính Thời Gian Hoàn Vốn Của Dự Án Trong Excel
  • Xây Dựng Công Thức Tính Báo Cáo Chi Phí Tiền Lương Theo Bộ Phận
  • Hướng Dẫn Tạo Biểu Đồ Dạng Thác Nước Quản Lý Chênh Lệch Chi Phí Dự Án Trong Excel 2022
  • Cách Tạo 1 Macro Cập Nhật Thay Đổi Dữ Liệu Pivot Table Đơn Giản Và Hiệu Quả Trong Excel
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100