Tạo Các Tabs Nội Dung Trong WordPress Admin

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo “widget Tab” Hiển Thị Bài Viết Đơn Giản Trong WordPress
  • Tạo Thêm Custom Fields Cho Product Trong Woocommerce
  • Top 9+ Plugin WordPress Tạo Tabs Giúp Tối Ưu Hiển Thị Cho Website
  • Cách Tạo Page Trong WordPress, Tạo Trang Tính
  • Cách Dùng Thước Căn Lề Và Tab Trong Word
  • Sử dụng giao diện tabs giúp bạn tổ chức tốt nội dung mỗi tabs nội dung riêng biệt được trình bày ở mỗi tab khác nhau.

    Giao diện wordpss (wordpss theme) có cung cấp cho bạn cách thức tạo tabs trên trang quản trị admin cũng giống như wordpss đang sử dụng.

    Creating The Tabs

    Đoạn code này sinh ra các nhãn tabs , theo chiều ngang:

    Nguyên lý: theo như đoạn code trên, toàn bộ nội dung tabs được sử lý trên trang hiện tại. Thông qua tham số URL page bạn nhận biết đang ở tab nào, sử dụng $_GET.

    Ví dụ bài tập: Tạo trang lựa chọn options, có form và các thành phần ,nhấn nút lưu để lưu một số thông tin trên form.

    Để tạo page thì sử dụng add_submenu_page, bài tập này ta dùng form để sửa cài đặt của theme, do vậy ta sẽ dùng hàm add_theme_page (hàm này kế thừa từ hàm add_menu_page). Tuy nhiên bạn cũng có thể dùng hàm add_menu_page tạo dưới menu theme (Appearance).

    Sử lý nội dung tab.

    Hàm callback của add_theme_page.

    Nếu truyền tham số tab thì lấy tab chỉ định còn không quay về tab mặc định. Ở đây có hàm ilc_admin_tabs để sử lý nội dung.

    Đoạn code sau đây là nội dung hàm ilc_admin_tabs , chúng ta cho hiển thị các form fields phụ thuộc vào giá trị của $tab. Hiển thị một vài fields cho homepage và một vài fields cho các tabs khác.

    Các giá trị của fields cần phải được lưu lại sau khi nhấn nút save. Lấy fields để lưu dựa vào form của tab đang làm việc.

    Ok dữ liệu form đã được lưu lại, bây giờ đưa user quay trở lại trang có chứa tabs với tab hiện tại.

    Vậy là đã xong, các bạn có thể download code về để tham khảo.

    Để nhận được bài viết mới vui lòng đăng ký kênh kiến thức WordPress từ A-Z ở Form bên dưới. Bạn cũng có thể nhận được sự trợ giúp trên Twitter và Facebook

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Đánh Số Trang Và Đặt Tab Cho Đoạn Văn Bản Cho Người Mới Học
  • Các Thao Tác Với Bảng Trong Word (Gộp Ô, Tách Ô, Định Dạng Bảng… ) #2
  • Cách Xóa Trang Trắng Trong Word
  • Cách Xóa Trang Trắng Đầu Tiên
  • Chuyển Đổi Bảng Mã Trong Word Với Unikey
  • Các Hàm Trong Excel 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tắt Enable Editing Trong Excel Một Cách Đơn Giản
  • Tổng Hợp Mã Lỗi Thường Gặp Trong Excel Bạn Nên Biết !
  • Một Số Lỗi Thường Gặp Khi Tính Toán Trên Excel Và Cách Khắc Phục Lỗi
  • Nguyên Nhân Số Trong File Excel Hiển Thị Không Chính Xác
  • Cách Tạo Hiệu Ứng Cho Biểu Đồ Excel Trong Powerpoint
  • Danh Sách Các Hàm Trong Excel 2010

    1. Các hàm trong excel 2010 để xử lý chuỗi
    2. Các hàm dò tìm và tham chiếu
    1. Các hàm Excel Thống kê.
    2. Các hàm excel Ngày Tháng và Thời gian.
    3. Các hàm toán học.
    • Các hàm excel quản lý CSDL.
    • Các hàm excel thông tin.

    Công thức Cách dùng của các hàm trong excel 2010.

    1. Các hàm excel xử lý chuỗi
    2. Hàm và định nghĩa:

    1. Cú pháp và Cách sử dụng các hàm trong Excel 2010

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm LEFT
    • Chức năng: Cắt và trả về chuỗi ký tự bên trái của chuỗi.
    • Cú pháp: LEFT(Text,)
    • Tham số:
      • Text: chuỗi.
      • Num_chars : Số ký tự muốn cắt từ bên phải.
    • Ví dụ: RIGHT(“ABCD”,2) à CD
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm MID
    • Chức năng: Cắt và trả về chuỗi ký tự ở giữa của chuỗi.
    • Cú pháp: MID(Text, start_num, num_chars)
    • Ví dụ: MID(“ABCD”,2,1) à B
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm LEN
    • Chức năng: Trả về tổng số độ dài của một chuỗi.
    • Cú pháp: LEN(Text)
    • Tham số:
        Text: chuỗi muốn đếm số ký tự.
    • Ví dụ: LEN(“ABCD”) à 4
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm VALUE
    • Chức năng: Chuyển một số chuỗi thành số value.
    • Cú pháp: VALUE(Text)
    • Tham số:
        Text: số kiểu chuỗi.
    • Ví dụ: VALUE(“4”) à 4
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm TRIM
    • Chức năng: Cắt bỏ những khoảng trắng thừa trong một chuỗi.
    • Cú pháp: TRIM(Text)
    • Tham số:
    • Ví dụ: TRIM(” A B C “) à A B C
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm LOWER
    • Chức năng: Chuyển một chuỗi viết hoa thành viết thường.
    • Cú pháp: LOWER(Text)
    • Tham số:
        Text: chuỗi muốn chuyển.
    • Ví dụ: LOWER(“ABCD”) à abcd
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm UPPER
    • Chức năng: Chuyển một chuỗi viết thường thành viết hoa.
    • Cú pháp: UPPER(Text)
    • Tham số:
        Text: chuỗi muốn chuyển.
    • Ví dụ: UPPER(“abcd”) à ABCD
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm PROPER
    • Chức năng: Chuyễn những chữ cái đầu của từ trong một chuỗi thành viết hoa.
    • Cú pháp: PROPER(Text)
    • Tham số:
        Text: chuỗi muốn chuyển.
    • Ví dụ: PROPER(“nguyen van an”) à Nguyen Van An
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm FIND
    • Chức năng: Trả về số vị trí bắt đầu của chuỗi mình cần tìm và phân biệt chữ hoa và chữ thường.
    • Cú pháp: FIND(Find_text, within_text, )
    • Ví dụ: SEARCH(“e”,”MS Excel”,1) à 4
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm REPLACE
    • Chức năng: Thay thế một chuỗi bắt đầu bằng số thứ tự ký tự truyền vào.
    • Cú pháp: REPLACE(old_text, start_num, num_chars, new_text)
    • Tham số:
      • Old_text: Chuỗi cũ.
      • Start_num: Bắt đầu thay thế từ ký tự thứ mấy.
      • Num_chars: Số ký tự cần thay thế.
      • New_text: Chuỗi mới thay thế.
    • Ví dụ: REPLACE(“2009″,3,2,”10”) à 2010
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm SUBSTITUTE
    • Chức năng: Tìm kiếm và thay thế một chuỗi cũ thành chuỗi mới.
    • Cú pháp: SUBSTITUTE(Text, old_text, new_text, ”) à 123,000 VNĐ

    1. Cú pháp và Cách sử dụng các hàm trong Excel 2010:

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm VLOOKUP
    • Chức năng: Dò tìm một hàng (row) chứa giá trị cần tìm ở cột đầu tiên (bên trái) của một bảng dữ liệu, nếu tìm thấy, sẽ tìm tiếp trong hàng này, và sẽ lấy giá trị ở cột đã chỉ định trước.
    • Cú pháp: VLOOKUP(lookup_value, table_array, col_index_num, )
    • Tham số:
      • Lookup_value: Giá trị dò.
      • Table_array: Bảng dò (dạng cột).
      • Row_index_num: Dòng cần tìm .
      • Range_lookup: Kiểu dò (True-False).
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm MATCH
    • Chức năng: Trả về vị trí của một giá trị dòng (hoăc cột) trong một dãy giá trị.
    • Cú pháp: MATCH(lookup_value, lookup_array, )
    • Các hàm excel Luận lý:

    1. Cú pháp và cách sử dụng các hàm trong Excel

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm IF
    • Chức năng: Trả về một giá trị nếu điều kiện có giá trị TRUE, và một giá trị khác nếu điều kiện có giá trị FALSE.
    • Cú pháp: IF(logical_text, )
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm AND
    • Chức năng: Trả về giá trị TRUE nếu tất cả các đối số là đúng; trả về giá trị FALSE nếu có một hay nhiều đối số là sai.
    • Cú pháp: AND(logical1, , …)
    • Tham số:
        Logical: có thể có từ 1 đến 255 biểu thức được xét xem đúng (True) hay sai (False).
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm NOT
    • Chức năng: Kết quả TRUE nếu biểu thức logic là FALSE và ngược lại.
    • Cú pháp: NOT(logical)
    • Tham số:
        Logical: có thể có từ 1 đến 255 biểu thức được xét xem đúng (True) hay sai (False).
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm IFERROR
    • Chức năng: Trả về một giá trị đã xác định nếu công thức có lỗi, hoặc trả về kết quả của công thức nếu công thức đó không có lỗi. Thường dùng IFERROR() để bẫy lỗi trong các công thức.
    • Cú pháp: IFERROR(value, value_if_error)
    • Tham số:
      • Value: Là một biểu thức hoặc một công thức cần kiểm tra có lỗi hay không.
      • Value_if_error: Giá trị trả về nếuvalue gây ra lỗi, là các loại lỗi sau đây: #N/A, #VALUE!, #REF!, #DIV/0!, #NUM!, #NAME?, hoặc #NULL!.

    Hàm và định nghĩa các hàm Thống kê

    =AVERAGEIF(B25:B36,”Sắt Phi 6″,E25:E36) à 15833.33333

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm AVERAGEIFS
    • Công dụng: Tính trung bình cộng của các giá trị trong danh sách theo nhiều điều kiện
    • Cú pháp: AVERAGEIFS(average_range, criteria_range1, criteria1, criteria_range2, criteria2, …)
    • Tham số:
    • average_range là vùng tính trung bình;
    • criteria_range1: vùng xét điều kiện thứ nhất
    • criteria1: giá trị điều điện thứ nhất
    • criteria_range2: vùng xét điều kiện thứ hai
    • criteria2: giá trị điều điện thứ hai
    • Ví dụ: Tính trung bình Đơn Giá cùa Tên Hàng là Sắt Phi 6 thuộc khu vực TNB

    =AVERAGEIFS(E25:E36,B25:B36,”Sắt Phi 6″,C25:C36,”TNB”) à 18500

    =SUMIF(B25:B36,”Ciment Hà Tiên”,F25:F36) là 2169540000

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm SUMIFS
    • Công dụng: Tính tổng của các giá trị trong một mảng theo nhiều điều kiện
    • Cú pháp: SUMIFS (sum_range, criteria_range1, criteria1, criteria_range2, criteria2, …)
    • Tham số
    • sum_range là vùng tính tổng;
    • criteria_range1: vùng xét điều kiện thứ nhất
    • criteria1: giá trị điều điện thứ nhất
    • criteria_range2: vùng xét điều kiện thứ hai
    • criteria2: giá trị điều điện thứ hai
    • Ví dụ:Tính tổng giá trị thành tiền của Ciment Hà Tiên bán ở khu vực Miền Trung

    =SUMIFS(F25:F36,B25:B36,”Ciment Hà Tiên”,C25:C36,”M.TRUNG”) à 510240000

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm COUNTIF
    • Công dụng: Đếm số ô thỏa một điều kiện cho trước bên trong một dãy
    • Cú pháp: COUNTIF(range, criteria)
    • Tham số:
    • range: vùng xét điều kiện
    • criteria: giá trị điều kiện
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm COUNTIFS
    • Công dụng: Đếm số ô thỏa nhiều điều kiện cho trước
    • Cú pháp: COUNTIFS(range1, criteria1, range2, criteria2, …) :
    • Tham số:
    • Range1: vùng xét điều kiện thứ nhất
    • Criteria1: giá trị điều kiện thứ nhất
    • Range2: vùng xét điều kiện thứ hai
    • Criteria2: giá trị điều kiện thứ hai
      Các hàm excel Ngày Tháng và Thời gian.

    Hàm và định nghĩa các hàm thời gian

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm TODAY
    • Công dụng: trả về ngày hiện tại trong máy tính
    • Cú pháp: Today ()
    • Tham số: không có tham số.
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm NOW
    • Công dụng: trả về ngày và giờ hiện tại trong máy tính
    • Cú pháp: NOW()
    • Tham số: không có tham số
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm DATE
    • Công dụng: nhập vào ngày tháng năm theo đúng định dạng của máy tính
    • Cú pháp: DATE(year, month, day)
    • Tham số:
    • Year: nhập vào số năm
    • Month: nhập vào số tháng
    • Day: nhập vào số ngày
    • Ví dụ: DATE(2016,9,10) à 10/9/2016
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm DAY
    • Công dụng: trả về ngày trong tháng (1-31)
    • Cú pháp: DAY(serial_number)
    • Tham số:
    • serial_number: giá trị là ngày tháng năm
    • Ví dụ: DAY(DATE(2016,9,10) à 10; DAY(42623) à 10
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm MONTH
    • Công dụng: trả về tháng trong năm (1-12)
    • Cú pháp: MONTH(serial_number)
    • Tham số:
    • serial_number: giá trị là ngày tháng năm
    • Ví dụ: MONTH(DATE(2016,9,10) à 9; MONTH(42623) à 9
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm YEAR
    • Công dụng: trả về năm
    • Cú pháp: DAY(serial_number)

    Tham số:

    • serial_number: giá trị là ngày tháng năm
    • Ví dụ: YEAR(DATE(2016,9,10) à 2022; YEAR(42623) à 2022
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm DATEVALUE
    • Công dụng: chuyển ngày thành số
    • Cú pháp: DATEVALUE(day_text)
    • Tham số:
    • day_text: Chuỗi ngày tháng năm
    • Ví dụ: =DATEVALUE(“10/9/2016”) à 42623
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm EDATE
    • Công dụng: trả về ngày tháng năm sau khi đã cộng thêm hoặc trừ đi số tháng
    • Cú pháp: EDATE(start_day, months)
    • Tham số:
    • start_day: ngày bắt đẩu
    • months: số tháng cộng vào thêm
    • Ví dụ: =EDATE(DATE(2016,8,10),3) à 10/11/2016

    =EDATE(DATE(2016,8,10),-3) à 10/5/2016

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm EOMONTH
    • Công dụng: trả về ngày tháng năm của ngày cuối tháng sau khi đã cộng thêm hoặc trừ đi số tháng
    • Cú pháp: EOMONTH(start_day, months)
    • Tham số:
    • start_day: ngày bắt đẩu
    • months: số tháng cộng vào thêm
    • Ví dụ: =EOMONTH(DATE(2016,8,10),3) à 31/11/2016

    =EOMONTH(DATE(2016,8,10),-3) à 31/5/2016

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm TIME
    • Công dụng: nhập vào giờ phút giây theo đúng định dạng của máy tính
    • Cú pháp: Time(hour, minute, second)
    • Tham số:
    • Hour: nhập vào giờ
    • Minute: nhập vào phút
    • Second: nhập vào giây
    • Ví dụ: =TIME(6,15,15) à 6:15:15 AM
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm HOUR
    • Công dụng: trả về giờ (0 – 23)
    • Cú pháp: HOUR(serial_number)
    • Tham số:
    • serial_number: giá trị là giờ phút giây
    • Ví dụ: =HOUR(TIME(6,15,15)) à 6; =HOUR(0.25) à 6
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm MINUTE
    • Công dụng: trả về số phút (0- 59)
    • Cú pháp: MINUTE(serial_number)
    • Tham số:
    • serial_number: giá trị là giờ phút giây
    • Ví dụ: =MINUTE(TIME(6,15,15)) à 15; =MINUTE(0.3) à 12
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm SECOND
    • Công dụng: trả về số giây (0- 59)
    • Cú pháp SECOND(serial_number)
    • Tham số:
    • serial_number: giá trị là giờ phút giây
    • Ví dụ: =MINUTE(TIME(6,15,15)) à 15 ; =SECOND(0.305) à 12
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm TIMEVALUE
    • Công dụng: chuyển giờ thành số (0 – 0.999988426)
    • Cú pháp: TIMEVALUE(time_text)
    • Tham số:
    • time_text: chuỗi giờ phút giây
    • Ví dụ: =TIMEVALUE(“12:7:12”) à505
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm WEEKDAY
    • Công dụng: trả về 1 con số đại diện cho 1 ngày trong tuần (1-7) theo định dạng
    • Cú pháp: WEEKDAY(serial_number, : định dạng quy định của thứ
    • Ví dụ: =WEEKDAY(DATE(2016,9,10),1) à 7
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm WEEKNUM
    • Công dụng: trả về số tuần trong năm
    • Cú pháp: WEEKNUM(serial_number, : định dạng quy định ngày đầu tuần là thứ mấy
    • Ví dụ: =WEEKNUM(DATE(2016,9,10),1) à 37
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm WORKDAY
    • Công dụng: trả về ngày tháng năm sau khi đã cộng trừ số ngày làm việc trong tuần (không tính thứ 7 và cn) vào ngày bắt đầu
    • Cú pháp: WORKDAY(start_day, days,: ngày lễ
    • Ví dụ: =WORKDAY(B17,B18,B19:B20) à 22/05/2015
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm WORKDAY.INTL
    • Công dụng: trả về ngày tháng năm sau khi đã cộng trừ số ngày làm việc trong tuần vào ngày bắt đầu nhưng có thể tùy chọn ngày nghỉ trong truần
    • Cú pháp: WORKDAY.INTL(start_day, days, )
    • Tham số:
    • start_day: ngày bắt đầu
    • days: số ngày hoàn thành
    • : ngày lễ
    • Ví dụ: Trong tuần chỉ nghỉ ngày chủ nhật ( )
    • Tham số:
    • start_day: ngày bắt đầu
    • end_day: ngày kết thúc
    • ,: định dạng quy định ngày nghỉ là ngày nào trong tuần
    • = 11)

    =NETWORKDAYS.INTL(B27,B28,11,B29:B30) à 62

    Hàm và định nghĩa các hàm toán học

    =DEGREES(ATAN2(-1,1-)) à -1350

    Làm tròn lấy 1 chữ số thập phân =ROUND(123.456,1) à 123.5

    Number: số thực muốn lấy phần nguyên

    • Ví dụ: =INT(123.456) à 123
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm EVEN
    • Công dụng: Làm tròn lên đến giá trị số nguyên chẵn gần nhất
    • Cú pháp: EVEN(number)
    • Tham số:

    Number: là giá trị cần làm tròn.

    • Ví dụ: =EVEN(123) à 124 ; =EVEN(124) à124
    • Các hàm trong Excel 2010 – ODD
    • Công dụng: Làm tròn lên đến giá trị số nguyên lẻ gần nhất
    • Cú pháp: ODD(number)
    • Tham số:
    • Number: là giá trị cần làm tròn.
    • Ví dụ: =ODD(122) à 123 ; =ODD(123) à 123
    • Các hàm trong Excel 2010 – RAND
    • Công dụng: Trả về một số ngẫu nhiên giữa 0 và 1
    • Cú pháp: RAND()
    • Tham số: không có tham số
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm RANDBETWEEN
    • Công dụng: Trả về một số ngẫu nhiên giữa một khoảng tùy chọn
    • Cú pháp: RANDBETWEEN(bottom,top)
    • Tham số:
    • Bottom: giá trị nhỏ nhất
    • Top: giá trị lớn nhất
    • Ví dụ: = RANDBETWEEN(1,100) à ngẫu nhiên 1 số từ 1 đến 100
    • Các hàm excel quản lý CSDL.
      Hàm và định nghĩa các hàm quản lý CSDL.

    Field: Cột được thống kê. Nhập tên cột hoặc số thứ tự cột trong danh sách dữ liệu đã chọn.

    Criteria: Vùng điều kiện

    Field: Cột được thống kê. Nhập tên cột hoặc số thứ tự cột trong danh sách dữ liệu đã chọn.

    Criteria: Vùng điều kiện.

    Field: Cột được thống kê. Nhập tên cột hoặc số thứ tự cột trong danh sách dữ liệu đã chọn.

    Criteria: Vùng điều kiện

    Field: Cột được thống kê. Nhập tên cột hoặc số thứ tự cột trong danh sách dữ liệu đã chọn.

    Criteria: Vùng điều kiện

    Field: Cột được thống kê. Nhập tên cột hoặc số thứ tự cột trong danh sách dữ liệu đã chọn.

    Criteria: Vùng điều kiện.

    Field: Cột được thống kê. Nhập tên cột hoặc số thứ tự cột trong danh sách dữ liệu đã chọn.

    Criteria: Vùng điều kiện

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm DPRODUCT
    • Công dụng: Trả về tích của một tập giá trị từ bảng dữ liệu với điều kiện xác định.
    • Cú Pháp: DPRODUCT (database,field,criteria)

    Field: Cột được thống kê. Nhập tên cột hoặc số thứ tự cột trong danh sách dữ liệu đã chọn.

    Criteria: Vùng điều kiện

    • Ví dụ: B22=DPRODUCT(A1:E12,B1,B14:B15) à 74798500000
    • Các hàm excel thông tin.
      Cú pháp và Cách sử dụng các hàm thông tin

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm NA
    • Công dụng: Trả về giá trị lỗi #N/A dùng trong những trường hợp không lường trước được.
    • Cú Pháp: NA()
    • Các tham số: không có tham số nào.
    • Ví dụ: B3 = NA() à #N/A
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm ISERR
    • Công dụng: Kiểm tra giá trị có lỗi hay không (các lỗi : #VALUE!, #REF!, #NUM!, #DIV/0, #NULL!, #NAME? ; trừ lỗi #N/A). Nếu giá trị lỗi thì kết quả trả về TRUE, ngược lại trả về FALSE
    • Cú Pháp: ISERR(Value)
    • Các tham số: Value: giá trị kiểm tra lỗi.
    • Ví dụ: B1 = 123abc , B2 = #REF!, B3 = #N/A

    B4 = ISERR(B1) à FALSE

    C4 = ISERR(B2) à TRUE

    D4 = ISERR(B3) à FALSE

    B5 = ISERROR(B1) à FALSE

    C5 = ISERROR(B2) à TRUE

    D5 = ISERROR(B3) à TRUE

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm ISEVEN
    • Công dụng: Kiểm tra số chẵn hay không. Nếu là số chẵn trả về TRUE, ngược lại trả về FALSE. Nếu là số thập phân thì bỏ qua phần thập phân chỉ xét phần nguyên.
    • Cú Pháp: ISEVEN(number)
    • Các tham số: number : số sẽ kiểm tra.
    • Ví dụ: C1 = 123, D1 = 122

    B6 = ISEVEN(C1) à FALSE

    C6 = ISEVEN(D1) à TRUE

    B7 = ISEVEN(C1) à TRUE

    C7 = ISEVEN(D1) à FALSE

    B8 = ISNUMBER(B1) à FALSE

    C8 = ISNUMBER(C1) à TRUE

    B9 = ISTEXT(B1) à TRUE

    C9 = ISTEXT (C1) à FALSE

    B10 = ISNA(B1) à FALSE

    C10 = ISNA(B2) à FALSE

    D10 = ISNA(B3) à TRUE

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm ISBLANK
    • Công dụng: Kiểm tra giá trị trong ô là trống (rỗng) hay không. Trả về TRUE nếu là ô trống, ngược trả về FALSE.
    • Cú Pháp: ISBLANK(Value)
    • Các tham số:

    Value: giá trị cần kiểm tra

      Ví dụ: B1 = 123abc , B3 = NA() à(B3 = #N/A)

    =ISBLANK(B1) à FALSE

    =ISBLANK(B3) à TRUE

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hàm Toán Học Trong Excel
  • Exp Là Gì? Ý Nghĩa Của Exp Trong Các Lĩnh Vực
  • Hàm Edate Trong Power Bi Dax
  • Cách Sử Dụng Hàm Edate Trong Excel
  • Những Điều Cần Biết Về Công Cụ Data Analysis
  • Các Hàm Lượng Giác Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sao Chép Công Thức Trong Excel Mà Không Làm Thay Đổi Dữ Liệu Tham Chiếu
  • Cách Lấy Giá Trị Nhập Cuối Cùng Của Hàng, Cột Excel
  • Hướng Dẫn Cách Lập Công Thức Tự Động Điền Hệ Số Lương Theo Ngạch Bậc Trong Bảng Lương Excel
  • Cách Khai Báo Và Sử Dụng Biến Dữ Liệu Trong Vba Excel
  • Cách Lấy Dữ Liệu Từ Bảng Này Sang Bảng Khác Trong Excel
  • 1. Hàm Sin

    Trong đó: number là giá trị độ của góc cần tính Sin.

    Ý nghĩa: Trả về giá trị Sin của 1góc, giá trị nằm trong khoảng từ -1 đến +1.

    Ví dụ:

    Trong đó: number là giá trị độ của góc cần tính Cos.

    Ý nghĩa: Trả về giá trị Cos của 1góc, giá trị nằm trong khoảng từ -1 đến +1.

    Ví dụ:

    Trong đó: number là giá trị độ của góc cần tính Tan.

    Ý nghĩa: Trả về giá trị Tan của 1góc, giá trị nằm trong khoảng từ -1 đến +1.

    Ví dụ:

    Cú pháp: Asin (number).

    Trong đó:: number là giá trị độ của góc cần tính Asin.

    Ý nghĩa: Trả về giá trị Asin của 1góc, giá trị nằm trong khoảng từ -1 đến +1.

    Ví dụ:

    Trong đó: number là giá trị độ của góc cần tính Asin.

    Ý nghĩa: Trả về một giá trị Asinh của một góc nhưng giá trị này là radian.

    Ví dụ:

    Cú pháp: Acos (number).

    Trong đó: number là giá trị độ của góc cần tính Acos.

    Ý nghĩa: Trả về giá trị Acos của 1góc, giá trị nằm trong khoảng từ -1 đến +1.

    Ví dụ:

    Cú pháp: Asinh (number).

    Trong đó: number là giá trị của góc cần tính Acosh.

    Ý nghĩa: Trả về một giá trị Acosh của một góc nhưng giá trị này là radian.

    Ví dụ:

    Trong đó: number là giá trị cần tính Atan.

    Ý nghĩa: Trả về một giá trị Atan của một góc.

    Ví dụ:

    Trong đó: x_num, y_num là giá trị của hoành độ và tung độ. –

    Ví dụ:

    Trong đó: number là giá trị cần tính Atanh.

    Ý nghĩa: Trả về giá trị là Radian.

    Ví dụ:

    Trong đó: angle là giá trị độ của 1 góc cần chuyển.

    Ý nghĩa: Chuyển đổi số đo của 1 góc từ đơn vị radians sang độ.

    Ví dụ:

    Cú pháp: Radians (angle).

    Trong đó: angle là giá trị độ của 1 góc cần chuyển.

    Ý nghĩa: Chuyển đổi số đo của 1 góc từ đơn vị độ sang radians.

    Ví dụ:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Lượng Giác Và Toán Học Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Lập Công Thức Tính Thời Gian Hoàn Vốn Của Dự Án Trong Excel
  • Xây Dựng Công Thức Tính Báo Cáo Chi Phí Tiền Lương Theo Bộ Phận
  • Hướng Dẫn Tạo Biểu Đồ Dạng Thác Nước Quản Lý Chênh Lệch Chi Phí Dự Án Trong Excel 2022
  • Cách Tạo 1 Macro Cập Nhật Thay Đổi Dữ Liệu Pivot Table Đơn Giản Và Hiệu Quả Trong Excel
  • Các Hàm Thông Dụng Trong Excel.

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Cơ Bản Trong Excel
  • Cách Tính Lương Trong Excel Sử Dụng Hàm Vlookup, Hlookup, Left, Right,
  • Những Hàm Nào Thường Sử Dụng Để Lập Bảng Lương Trên Excel?
  • Hàm Toán Học Và Lượng Giác Trong Excel 2010
  • Có Gì Mới Trong Excel 2022 For Windows
  • CEILING (number, significance) : Làm tròn lên một số (cách xa khỏi số 0) đến bội số gần nhất của significance.

    COMBIN (number, number_chosen) : Trả về số tổ hợp được chọn từ một số các phần tử. Thường dùng để xác định tổng số nhóm có được từ một số các phần tử.

    EVEN (number) : Làm tròn một số đến số nguyên chẵn gần nhất

    EXP (number) : Tính lũy thừa cơ số e của một số

    FACT (number) : Tính giai thừa của một số

    FACTDOUBLE (number) : Tính giai thừa cấp hai của một số

    FLOOR (number, significance) : Làm tròn xuống một số đến bội số gần nhất

    GCD (number1, number2, …) : Tìm ước số chung lớn nhất của các số

    INT (number) : Làm tròn một số xuống số nguyên gần nhất

    LCM (number1, number2, …) : Tìm bội số chung nhỏ nhất của các số

    LN (number) : Tính logarit tự nhiên của một số

    LOG (number) : Tính logarit của một số

    LOG10 (number) : Tính logarit cơ số 10 của một số

    MDETERM (array) : Tính định thức của một ma trận

    MINVERSE (array) : Tìm ma trận nghịch đảo của một ma trận

    MMULT (array1, array2) : Tính tích hai ma trận

    MOD (number, pisor) : Lấy phần dư của một phép chia.

    MROUND (number, multiple) : Làm tròn một số đến bội số của một số khác

    MULTINOMIAL (number1, number2, …) : Tính tỷ lệ giữa giai thừa tổng và tích giai thừa các số

    ODD (number): Làm tròn một số đến số nguyên lẻ gần nhất

    PI () : Trả về giá trị con số Pi

    POWER (number, power) : Tính lũy thừa của một số

    PRODUCT(number1, number2, …) : Tính tích các số

    QUOTIENT (numberator, denominator) : Lấy phần nguyên của một phép chia

    RAND () : Trả về một số ngẫu nhiên giữa 0 và 1

    RANDBETWEEN (bottom, top) : Trả về một số ngẫu nhiên giữa một khoảng tùy chọn

    ROMAN (number, form) : Chuyển một số (Ả-rập) về dạng số La-mã theo định dạng tùy chọn

    ROUND (number, num_digits) : Làm tròn một số theo sự chỉ định

    ROUNDDOWN (number, num_digits) : Làm tròn xuống một số theo sự chỉ định

    ROUNDUP (number, num_digits) : Làm tròn lên một số theo sự chỉ định

    SERIESSUM (x, n, m, coefficients) : Tính tổng lũy thừa của một chuỗi số

    SIGN (number) : Trả về dấu (đại số) của một số

    SQRT (number) : Tính căn bậc hai của một số

    SQRTPI (number) : Tính căn bậc hai của một số được nhân với Pi

    SUBTOTAL (function_num, ref1, ref2, …) : Tính toán cho một nhóm con trong một danh sách tùy theo phép tính được chỉ định

    SUM (number1, number2, …) : Tính tổng các số

    SUMIF (range, criteria, sum_range) : Tính tổng các ô thỏa một điều kiện chỉ định

    SUMIFS (sum_range, criteria_range1, criteria1, criteria_range2, criteria2, …) : Tính tổng các ô thỏa nhiều điều kiện chỉ định[/url]

    SUMPRODUCT (array1, array2, …) : Tính tổng các tích của các phần tử trong các mảng dữ liệu

    SUMSQ (number1, number2, …) : Tính tổng bình phương của các số

    SUMX2MY2 (array_x, array_y) : Tính tổng của hiệu bình phương của các phần tử trong hai mảng giá trị

    SUMX2PY2 (array_x, array_y) : Tính tổng của tổng bình phương của các phần tử trong hai mảng giá trị

    SUMXMY2 (array_x, array_y) : Tính tổng của bình phương của hiệu các phần tử trong hai mảng giá trị

    TRUNC (number, num_digits) : Lấy phần nguyên của một số (mà không làm tròn)

    Theo: giaiphapexcel

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hàm Thông Dụng Trong Excel
  • Những Hàm Excel Chỉ Có Trên Office 2022, Concat, Textjoin, Ifs…
  • Các Bài Tập Excel Căn Bản Có Video Hướng Dẫn
  • Chế Độ Compatibility Mode Trong Ms Word Là Gì?
  • Compatibility Mode Là Gì ? Hướng Dẫn Cách Phắc Phục File Khi Ở Chế Độ Này
  • Các Hàm Cơ Bản Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Môn Tin Học 11
  • Các Hàm Tính Mới Trong Excel 2022
  • Các Hàm Xác Định Ngày Tháng Trong Excel
  • Cách Ẩn Và Hiện Lại Hàng Và Cột Trong Excel 2007, 2010, 2013, 2022
  • Phần 4: Ẩn Sheet, Sheet Tab, Scroll Bar, Workbook
  • Bảng tính Excel cung cấp cho các bạn rất nhiều hàm được phân chia theo từng nhóm hàm khác nhau, với mục đích chung là xử lý dữ liệu về từng mảng khác nhau. Nếu các bạn mới làm quen với các hàm trong Excel thì các bạn cần phải nắm chắc các hàm cơ bản trong Excel. Sau khi đã biết về các hàm cơ bản trong Excel thì các bạn có thể tiếp tục học các hàm khác phức tạp hơn.

    Trong bài viết này chúng tôi sẽ giới thiệu đến các bạn 17 hàm cơ bản trong Excel, cú pháp, cách sử dụng và ví dụ cụ thể của từng hàm để các bạn có thể hiểu rõ hơn về các hàm cơ bản trong Excel.

    Hàm INT

    Trong đó: number là số thực, hoặc một phép toán nhân chia mà các bạn muốn làm tròn xuống số nguyên, tham số bắt buộc.

    Hàm SUM

    Trong đó number1, number2 là các đối số, đối số có thể là số là tham chiếu đến một ô hoặc vùng dữ liệu.

    Hàm SUMIF

    Trong đó range là phạm vi ô mà các bạn muốn thực hiện điều kiện, các ô trong phạm vi phải là số hoặc tên, mảng hay tham chiếu chứa số, criteria là điều kiện ở dạng số, biểu thức, tham chiếu ô, văn bản, sum_range là các ô thực tế để tính tổng nếu các bạn muốn cộng các ô không phải là các ô trong đối số range, nếu sum_range bị bỏ qua thì Excel sẽ cộng các ô trong đối số range phù hợp điều kiện criteria.

    Hàm COUNT

    Trong đó value1 là đối số bắt buộc, là tham chiếu ô hoặc phạm vị mà bạn muốn đếm số, value2 là đối số tùy chọn tối đa 255 đối số, tham chiếu ô hoặc phạm vi bổ sung mà bạn muốn đếm số.

    Hàm COUNTIF

    Trong đó: range là phạm vi cần đếm số lượng ô chứa số, phạm vi có thể chứa số, mảng, phạm vi có tên hoặc tham chiếu có chứa số, criteria là điều kiện để đếm số, các hai đối số đều bắt buộc.

    Hàm AVERAGE

    Trong đó: number1 là đối số bắt buộc, có thể là số thứ nhất, tham chiếu ô hoặc phạm vi mà các bạn muốn tính giá trị trung bình, number 2 là các số, tham chiếu ô hoặc phạm vi bổ sung mà các bạn muốn tính trung bình, tối đa 255.

    Hàm MIN, MAX

    =MAX(number1;)

    Trong đó text là đối số bắt buộc, là chuỗi văn bản có chứa ký tự mà bạn muốn lấy. Num_chars là đối số tùy chọn (có thể có hoặc không), đây là số ký tự mà bạn muốn lấy bắt đầu từ ký tự đầu tiên trong text. Nếu num_chars được bỏ qua thì mặc định sẽ là 1.

    Hàm RIGHT

    Trong đó text là chuỗi văn bản chứa ký tự cần lấy, num_chars là số lượng ký tự cần lấy từ phải sang. Tương tự như hàm LEFT.

    ;

    Hàm CONCATENATE

    Trong đó text1 là đối số bắt buộc, đây là văn bản đầu tiên cần ghép nối nó có thể là giá trị văn bản, số hoặc tham chiếu ô. Còn text2 là đối số tùy chọn, đây cũng là văn bản cần bổ sung ghép nối, tối đa 255 mục.

    Hàm NOW

    • Hàm NOW trả về ngày và thời gian hiện tại trong Excel, hàm NOW không cập nhật ngày liên tục.
    • Cú pháp: =NOW() hàm NOW không có đối số nào.
    • Ví dụ:

    Hàm TODAY

    • Hàm TODAY trả về ngày hiện tại, các bạn có thể sử dụng để tính toán các khoảng thời gian.
    • Cú pháp: =TODAY()
    • Ví dụ:

    Hàm DAY

    Trong đó serial_number là đối số bắt buộc, ngày tháng của ngày cần trả về.

    Hàm MONTH và hàm YEAR tương tự hàm DAY.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Ms Excel 2013 Bài 18: Các Hàm Ngày Tháng Cơ Bản Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Hlookup Và Vlookup Trong Excel Chuẩn Nhất
  • Hướng Dẫn Về Hàm Hlookup Trong Excel, Cú Pháp Và Cách Dùng
  • Chi Tiết Cách Vẽ Đồ Thị Hàm Số Trong Excel Chuẩn Nhất
  • Cách Vẽ Đồ Thị Hàm Số Trong Excel 2022, 2022, 2003, 2007, 2010, 2013
  • Các Hàm Ngày Tháng Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Date Trong Excel
  • Hàm Right Trong Excel, Hàm Cắt Chuỗi Ký Tự Bên Phải, Cú Pháp, Ví Dụ Mi
  • Hàm Sumif Trong Excel, Có Ví Dụ Và Video, Cách Dùng Hàm Tính Tổng Có Đ
  • Hàm Vlookup Cách Sử Dụng Và Ví Dụ Cụ Thể
  • Danh Sách Các Hàm Cơ Bản Trong Excel
  • Trong Excel có rất nhiều hàm ngày tháng khác nhau bao gồm hàm TODAY, DAY, MONTH, YEAR và còn vô số các hàm ngày tháng trong Excel khác giúp người sử dụng hiển thị ngày tháng năm với các mục đích khác nhau. Để giúp cho bạn đọc có cái nhìn khái quát nhất về các hàm ngày tháng trong Excel.

    Trong Excel hỗ trợ người dùng rất nhiều hàm tính toán, nếu như ở bài trước chúng tôi đã Tổng hợp các hàm lượng giác và toán học trong Excel thì ở bài viết này bạn sẽ biết thêm và khái quát được các hàm ngày tháng trong Excel.

    Hàm ngày tháng trong Excel

    Các hàm ngày tháng trong Excel

    – Cú pháp: TODAY()

    – Chức năng: Trả về ngày tháng năm hiện hành, nó không chứa tham số và thời gian được ngầm hiểu là 0 giờ lúc nữa đêm.

    – Cú pháp: DAY( Serial_number)

    – Trong đó: Serial_number là giá trị bắt buộc. Là giá trị ngày, tháng, năm mà bạn muốn lấy ra ngày.

    – Chức năng: Tách giá trị ngày trong một ngày, tháng, năm cụ thể. Ngày được trả về dưới dạng số nguyên, có giá trị từ 1 đến 31.

    Ví dụ: Cho bảng tính như hình dưới. Yêu cầu tách giá trị ngày.

    – Bạn nhập công thức tại ô D6=DAY(C6), ta được kết quả trả về giá trị ngày trong ô D6

    – Sao chép công thức cho đến hết hàng cần tách giá trị ngày, ta được kết quả

    – Cú pháp: MONTH( Serial_number)

    – Trong đó: Serial_number là giá trị bắt buộc. Là giá trị ngày của tháng mà bạn muốn tìm.

    – Chức năng: Tách giá trị tháng trong một ngày cụ thể. Tháng được trả về dưới dạng số nguyên, có giá trị từ 1 đến 12.

    – Cú pháp: YEAR(serial_number)

    – Trong đó: Serial_number là bắt buộc, ngày trong năm mà bạn muốn tìm. Ngày bạn nên nhập bằng hàm Date.

    – Chức năng: Trả về năm của một ngày một ngày tương ứng nào đó. Năm được trả về dạng số nguyên trong khoảng từ 1900 đến 9999.

    – Cú pháp: DATE( year, month, day)

    – Trong đó: Year, month, day: lần lượt là năm, tháng, ngày cần nhập.

    – Chức năng: Trả về biểu thức ngày tháng năm đã nhập

    – Cú pháp: NOW()

    – Chức năng: Trả về ngày giờ hiện tại của hệ thống

    – Cú pháp: HOUR(Serial-number)

    Trong đó: Serial number là đối số bắt buộc, là thời gian bạn muốn chuyển đổi thành giờ. Có thể là dạng văn bản, số thập phân, hoặc dưới dạng các hàm khác.

    – Chức năng: Trả về giờ của một giá trị thời gian.Giờ trả về là có dạng số nguyên nằm trong khoảnh từ 0 đến 23

    – Cú pháp: MINUTE(serial-number)

    Trong Đó: Serial-number: Bắt buộc phải có. Giá trị muốn chuyển đổi thành phút

    – Chức năng: Chuyển đổi một số giá trị thời gian về thành một phút trong biểu thức giờ phút giây. Phút được trả về dưới dạng số nguyên trong phạm vi từ 0 đến 59.

    – Cú Pháp: =SECOND (serial_number)

    Trong Đó: Serial_number bắt buộc phải có. Là thời gian chứa số giây bạn muốn tìm. Có thể là giá trị thời gian hoặc giá trị thập phân

    – Chức Năng: Trả về phần giây của giá trị thời gian. Có dạng số nguyên trong phạm vi từ 0 đến 59.

    10. Hàm WEEKDAY

    – Cú pháp: = WEEKDAY(serial_number )

    – Trong đó:

    + Serial_number: Ngày trong tuần được nhập vào. Giá trị này bắt buộc

    + Return_type: Xác định ngày nào là 1 ngày bắt đầu của tuần. Mặc định là 1.

    . Return_type=1. Ngày đầu tuần là chủ nhật.

    . Return_type=2. Ngày đầu tuần là thứ 2.

    – Cú pháp: DAYS360( start_date, end_date, )

    – Trong đó

    + Start_date: Ngày bắt đầu. Tham số bắt buộc

    + End_date: Ngày kết thúc. Tham số bắt buộc.

    + Holiday: Số ngày cần loại trừ ra khỏi lịch làm việc. Tham số không bắt buộc.

    – Chức năng: Trả về số ngày làm việc từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc, nó không bao gồm ngày cuối tuần và ngày lễ đã được xác định.

    Ví dụ: Ta có một bảng chấm công nhân viên, bao gồm cả số ngày nghỉ như sau:

    – Sử dụng hàm networkdays tính số ngày làm việc với ngày bắt đầu là 23-01-2013, ngày kết thúc là 18-02-2013. Công thức là =NETWORKDAYS(B3,C3). Kết quả thu được:

    – Sử dụng hàm Networkdays tính số ngày làm việc với ngày bắt đầu là 23-01-2013, ngày kết thúc là 18-02-2013, với 1 ngày nghỉ phép là 30-01-2013. Công thức là =NETWORKDAYS(B3,C3,F3). Kết quả sẽ là:

    16. Hàm Eomonth

    – Cú pháp: EOMONTH(start_date, months)

    – Trong đó:

    + start_date: Ngày dùng làm mốc để tính.

    + months: Số tháng trước hoặc sau mốc thời gian start_date.

    – Chức năng: Tính ngày cuối tháng của 1 tháng bất kỳ với số tháng được chỉ định trước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Mid Trong Excel, Có Video Hd, Hàm Cắt Chuỗi Ký Tự, Ví Dụ Và Cách D
  • Bài 4. Sử Dụng Các Hàm Để Tính Toán
  • Excel Căn Bản: Bài Tập Về Hàm If Có Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
  • Các Hàm Cơ Bản Thường Dùng Trong Excel
  • Tổng Hợp Các Hàm Số Lượng Giác Trong Excel
  • Các Hàm Trong Bảng Tính Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Hàm Tài Chính (Financial Functions)
  • Cách Kết Hợp Hàm Vlookup Với Hàm If Trên Excel
  • Hướng Dẫn Cách Gán Công Thức Vào Ô Và Tự Động Lấy Kết Quả Công Thức Excel Vba
  • Cách Tự Động Hiện Tên Khi Nhập Mã Trong Excel
  • Cách Phân Biệt Dạng Dữ Liệu Trong Excel Với Nhóm Hàm Isnumber, Isnontext, Istext
  • TRUNG TÂM TIN HỌC – NGOẠI NGỮ PHƯƠNG NAM

    GIÁO VIÊN: NGUYỄN ĐỨC THỌ

    BÀI 2: HÀM TRONG BẢNG TÍNH EXCEL

     Nhập công thức:

    Công thức bao giờ cũng bắt đầu bằng dấu =

    VD: =A2+A3

    Luôn nhập các hàm trên Excel theo quy định sau:

    Tên_hàm(các đối số nếu có)

    Phải có dấu mở ngoặc và đóng ngoặc đơn

    VD: =NOW()

    1. CÁC HÀM CƠ BẢN

    ABS(Number):

    + Tính giá trị tuyệt đối của một số

    Ví dụ: ABS(5) = 5

    ABS(-5)=5

    1. CÁC HÀM CƠ BẢN

    SQRT(Number):

    + Tính giá trị căn bậc hai của một số

    Ví dụ: SQRT(9)=3

    INT(Number):

    + Trả về phần nguyên của một số

    Ví dụ: INT(5.9) = 5

    1. CÁC HÀM CƠ BẢN

    MOD(Số bị chia,Số chia):

    + Trả về giá trị phần dư của phép chia

    Ví dụ: MOD(10,3) = 1

    1. CÁC HÀM CƠ BẢN (tt)

    ROUND(Number,n):

    – Dùng để làm tròn số theo nguyên tắc: Lớn hơn hoặc bằng 5 thì được nâng lên và ngược lại

    1. CÁC HÀM CƠ BẢN (tt)

    2. CÁC HÀM VỀ CHUỖI

    LEFT(String,n):

    + Lấy n ký tự của chuỗi bắt đầu từ vị trí bên trái

    Ví dụ: LEFT(“DANANG”,2) = DA

    RIGHT(String,n):

    + Lấy n ký tự của chuỗi bắt đầu từ vị trí bên phải

    Ví dụ: RIGHT(“DANANG”,4) = NANG

    MID(String,m,n):

    + Lấy n ký tự bắt đầu từ vị trí m của chuỗi và được lấy từ trái sang phải

    Ví dụ: MID(“DANANG”,3,2) = NA

    Chú ý: Khoảng trắng cũng là một ký tự

    – Trả về giá trị Đúng nếu tất cả điều kiện là Đúng

    – Trả về giá trị Sai nếu có ít nhất 1 điều kiện Sai

    Trả về giá trị Sai nếu tất cả các đối số đều Sai

    Trả về giá trị Đúng nếu có ít nhất 1 điều kiện Đúng

    – Trả về giá trị phủ định của điều kiện

    – Trả về giá trị 1 nếu biểu thức điều kiện Đúng

    – Trả về giá trị 2 nếu biểu thức điều kiện Sai

    – Tính tổng các giá trị số theo một điều kiện nào đó

    4. CÁC HÀM THỐNG KÊ (tt)

    Ví dụ: Tính tổng số tiền

    của mặt hàng là sữa

    4. CÁC HÀM THỐNG KÊ (tt)

    SUMPRODUCT(array 1, array 2, …)

    Tính tổng có hơn 1 điều kiện, đếm có hơn 1 điều kiện

    4. CÁC HÀM THỐNG KÊ (tt)

    SUMPRODUCT(array 1, array 2, …)

    Tính tổng có hơn 1 điều kiện, đếm có hơn 1 điều kiện

    Hàm SUMPRODUCT (TT)

    Lưu ý:

    Có thể có từ 2 đến 30 vùng trong một hàm SUMPRODUCT

    Các vùng phải có độ rộng bằng nhau

    Nếu đưa vào công thức các vùng có độ rộng không bằng nhau, giá trị được trả về sẽ là #VALUE!

    Mỗi phần tử trong vùng chọn không phải là số sẽ được coi là có giá trị bằng 0

    COUNT(X1,X2,..XN)hoặc COUNT(vùng):

    – Đếm số lượng ô có chứa dữ liệu kiểu số trong vùng hoặc các số có trong danh sách các đối số (không đếm ô chuỗi và ô rỗng)

    YEAR(chuỗi ngày tháng năm):

    – Trả về năm của chuõi ngày tháng năm

    + Trị dò: trị được đem ra dò tìm(trị dò nằm trong bảng chính),trị dò trong bảng chính phải giống tuyệt đối với trị dò trong bảng dò

    + Bảng dò: vùng để tiến hành tìm kiếm,cột đầu tiên trong bảng dò phải là cột chứa giá trị dò tìm

    + Cột tham chiếu: số thứ tự cột trong Bảng dò sẽ được lấy dữ liệu. Cột đầu tiên của bảng dò sẽ được tính là cột thứ nhất

    + Cách dò: 0: tuyệt đối chính xác

    1: tìm gần đúng.

    6. CÁC HÀM TÌM KiẾM

    HLOOKUP(Trị dò, Bảng dò, Dòng tham chiếu, Cách dò):

    + Trị dò: trị được đem ra dò tìm(trị dò nằm trong bảng chính),trị dò trong bảng chính phải giống tuyệt đối với trị dò trong bảng phụ

    + Bảng dò: vùng để tiến hành tìm kiếm,dòng đầu tiên trong bảng dò phải là dòng chứa giá trị dò tìm

    + Dòng tham chiếu: số thứ tự dòng trong Bảng dò sẽ được lấy dữ liệu. Dòng đầu tiên của bảng dò sẽ được tính là dòng thứ nhất

    + Cách dò: 0: tuyệt đối chính xác

    1: tìm gần đúng.

    6. CÁC HÀM TÌM KiẾM

    Lưu ý:

    – Vùng tham chiếu phải bắt đầu bằng Cột hoặc Dòng chứa giá trị dò.

    – Nếu tìm gần đúng, giá trị trong Cột dò hoặc Dòng tìm phải được sắp tăng dần.

    6. CÁC HÀM TÌM KiẾM (tt)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Cố Định Dòng Trong Excel Giúp Người Dùng Dễ Dàng Theo Dõi Và Xử Lý Dữ Liệu
  • Cách Cố Định Dòng/cột Trong Excel, Giữ Tiêu Đề Trong Excel
  • Cách Cố Định Dòng Trong Excel
  • Excel Lấy Giá Trị Duy Nhất Trong Một Cột
  • Hàm Xlookup Trong Excel Sử Dụng Như Thế Nào?
  • Các Hàm Thông Dụng Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Hàm Thông Dụng Trong Excel.
  • Hàm Cơ Bản Trong Excel
  • Cách Tính Lương Trong Excel Sử Dụng Hàm Vlookup, Hlookup, Left, Right,
  • Những Hàm Nào Thường Sử Dụng Để Lập Bảng Lương Trên Excel?
  • Hàm Toán Học Và Lượng Giác Trong Excel 2010
  • Các hàm thông dụng trong Excel.

    ABS (number): Tính trị tuyệt đối của một số (giá trị tuyệt đối của một số là số luôn luôn dương). CEILING (number, significance) : Làm tròn lên một số (cách xa khỏi số 0) đến bội số gần nhất của significance. COMBIN (number, number_chosen) : Trả về số tổ hợp được chọn từ một số các phần tử. Thường dùng để xác định tổng số nhóm có được từ một số các phần tử. EVEN (number) : Làm tròn một số đến số nguyên chẵn gần nhất EXP (number) : Tính lũy thừa cơ số e của một số FACT (number) : Tính giai thừa của một số FACTDOUBLE (number) : Tính giai thừa cấp hai của một số FLOOR (number, significance) : Làm tròn xuống một số đến bội số gần nhất GCD (number1, number2, …) : Tìm ước số chung lớn nhất của các số INT (number) : Làm tròn một số xuống số nguyên gần nhất LCM (number1, number2, …) : Tìm bội số chung nhỏ nhất của các số LN (number) : Tính logarit tự nhiên của một số LOG (number) : Tính logarit của một số LOG10 (number) : Tính logarit cơ số 10 của một số MDETERM (array) : Tính định thức của một ma trận MINVERSE (array) : Tìm ma trận nghịch đảo của một ma trận MMULT (array1, array2) : Tính tích hai ma trận MOD (number, pisor) : Lấy phần dư của một phép chia. MROUND (number, multiple) : Làm tròn một số đến bội số của một số khác MULTINOMIAL (number1, number2, …) : Tính tỷ lệ giữa giai thừa tổng và tích giai thừa các số ODD (number): Làm tròn một số đến số nguyên lẻ gần nhất PI () : Trả về giá trị con số Pi POWER (number, power) : Tính lũy thừa của một số PRODUCT(number1, number2, …) : Tính tích các số QUOTIENT (numberator, denominator) : Lấy phần nguyên của một phép chia RAND () : Trả về một số ngẫu nhiên giữa 0 và 1 RANDBETWEEN (bottom, top) : Trả về một số ngẫu nhiên giữa một khoảng tùy chọn ROMAN (number, form) : Chuyển một số (Ả-rập) về dạng số La-mã theo định dạng tùy chọn ROUND (number, num_digits) : Làm tròn một số theo sự chỉ định ROUNDDOWN (number, num_digits) : Làm tròn xuống một số theo sự chỉ định ROUNDUP (number, num_digits) : Làm tròn lên một số theo sự chỉ định SERIESSUM (x, n, m, coefficients) : Tính tổng lũy thừa của một chuỗi số SIGN (number) : Trả về dấu (đại số) của một số SQRT (number) : Tính căn bậc hai của một số SQRTPI (number) : Tính căn bậc hai của một số được nhân với Pi SUBTOTAL (function_num, ref1, ref2, …) : Tính toán cho một nhóm con trong một danh sách tùy theo phép tính được chỉ định SUM (number1, number2, …) : Tính tổng các số SUMIF (range, criteria, sum_range) : Tính tổng các ô thỏa một điều kiện chỉ định SUMIFS (sum_range, criteria_range1, criteria1, criteria_range2, criteria2, …) : Tính tổng các ô thỏa nhiều điều kiện chỉ định[/url] SUMPRODUCT (array1, array2, …) : Tính tổng các tích của các phần tử trong các mảng dữ liệu SUMSQ (number1, number2, …) : Tính tổng bình phương của các số SUMX2MY2 (array_x, array_y) : Tính tổng của hiệu bình phương của các phần tử trong hai mảng giá trị SUMX2PY2 (array_x, array_y) : Tính tổng của tổng bình phương của các phần tử trong hai mảng giá trị SUMXMY2 (array_x, array_y) : Tính tổng của bình phương của hiệu các phần tử trong hai mảng giá trị TRUNC (number, num_digits) : Lấy phần nguyên của một số (mà không làm tròn) Theo: giaiphapexcel

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Hàm Excel Chỉ Có Trên Office 2022, Concat, Textjoin, Ifs…
  • Các Bài Tập Excel Căn Bản Có Video Hướng Dẫn
  • Chế Độ Compatibility Mode Trong Ms Word Là Gì?
  • Compatibility Mode Là Gì ? Hướng Dẫn Cách Phắc Phục File Khi Ở Chế Độ Này
  • Compatibility Mode Là Gì Trong Word, Excel, Powerpoint
  • Các Hàm Ma Trận Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Vlookup Trả Về Mảng Giá Trị Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Maxifs Trong Excel 2022
  • Hàm Max Và Min Trong Excel, Hàm Cho Giá Trị Lớn Nhất, Nhỏ Nhất Của Đối
  • Cách Sử Dụng Hàm Max Thay Cho If Trong Một Số Trường Hợp Cụ Thể
  • Cách Dùng Hàm Month Trong Excel Để Tìm Số Tháng
  • Các bài viết trước chúng tôi đã giới thiệu đến bạn các hàm thông dụng trong Excel, bài viết này xin giới thiệu đến các bạn cú pháp và ví dụ minh họa của các hàm ma trận trong Excel 2022 bộ Office 2022, Excel 2013, 2010

    Ở bài viết trước chúng tôi đã giới thiệu tới bạn đọc các hàm logic cơ bản trong Excel. Sang tới bài viết lần này chúng tôi giới thiệu đến các bạn cú pháp, ví dụ của các hàm ma trận trong excel. Bao gồm hàm TRANSPOSE trả về ma trận chuyển vị, hàm MDETERM trả về định thức của một ma trận, hàm MINVERSE trả về ma trận nghịch đảo của một ma trận cho trước, hàm MMULT trả về ma trận tích của hai ma trận

    Các hàm ma trận trong Excel Hàm Transpose trả về ma trận chuyển vị:

    Cú pháp: TRANSPOSE( array)

    Trong đó: Array là một mảng có số cột và số dòng bằng nhau

    Ví dụ: Cho ma trận {1,2;3,4} hãy tìm ma trận chuyển vị của ma trận đã cho

    Bước1: Mở phần mềm excel nhập ma trận đã cho như hình

    Bước 2: Tại ô B10 nhập công thức =TRANSPOSE(B6:C7)

    Bước3: Bôi đen vùng dữ liệu B10: C11,nhấn F2 rồi nhấn tiếp tổ hợp phím Ctrl+Shift+Enter

    Kết quả trả về là ma trận {1.3;2,4} là ma trận chuyển vị của ma trận {1,2;3,4}

    Hàm MDETERM trả về định thức của một ma trận

    Cú pháp: MDETERM ( array)

    Trong đó: array là một mảng có số cột và số dòng bằng nhau.

    Ví dụ: Tính định thức của ma trận {1,2;3,7}

    Bước 1: Mở phần mềm excel nhập ma trận đã cho như hình

    Bước 2: Tại ô B12, Nhập công thức =MDETERM(B7:C8) nhấn enter

    Định thức của ma trận cần tìm bằng 1

    Hàm MINVERSE trả về ma trận nghịch đảo của một ma trận cho trước

    Cú pháp: MINVERSE( array)

    Trong đó: array là một mảng có số cột và số dòng bằng nhau

    Ví dụ: Tìm ma trận nghịch đảo của ma trận { 1,2;3,7}

    Bước 1: Mở phần mềm excel nhập ma trận đã cho như hình

    Bước 2: Nhập công thức =MINVERSE(B7:C8) vào ô B12

    Bước 3: Bôi đen vùng bảng tính B12:C13 nhấn F2 rồi nhấn tổ hợp phím Ctrl+Shift+Enter

    Ma trận nghịch đảo của ma trận đã cho là {7,-2;-3,1}

    Hàm MMULT trả về ma trận tích của hai ma trận

    Cú pháp: MMULT( array1, array2)

    Trong đó: array1, array 2 là hai mảng có số cột của array1 bằng số dòng của array2

    Xét ví dụ: Tìm tích của hai mà trận sau:

    Ma trận 1: {1,1,2;1,1,3;1,1,1} và ma trận 2: {2,2;3,3;1,1}

    Bước 1: Mở phần mềm excel nhập hai mà trận như hình:

    Bước 2: Nhập công thức = MMULT(A6:C8,E6:F8) vào ô B12

    Bước 3: Bôi đen vùng bảng tính B12:C14 nhấn F2 rồi nhấn tổ hợp phím Ctrl+Shift+Enter ta được kết quả như hình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Mmult, Hàm Trả Về Ma Trận Tích Của Hai Ma Trận
  • Cách Sử Dụng Hàm Match Trong Excel
  • Tổng Hợp Các Hàm Logic Cơ Bản Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Lower Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Irr Để Tính Tỷ Suất Hoàn Vốn Nội Bộ Trong Excel
  • Các Hàm Toán Học Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Hàm Trong Excel 2010
  • Hướng Dẫn Tắt Enable Editing Trong Excel Một Cách Đơn Giản
  • Tổng Hợp Mã Lỗi Thường Gặp Trong Excel Bạn Nên Biết !
  • Một Số Lỗi Thường Gặp Khi Tính Toán Trên Excel Và Cách Khắc Phục Lỗi
  • Nguyên Nhân Số Trong File Excel Hiển Thị Không Chính Xác
  • Đôi khi, chúng ta cần có một dữ liệu mô phỏng để thử nghiệm một công việc, một kế hoạch gì đó, và cần điền một vài con số vào để có cái mà thử nghiệm. Trong nhiều trường hợp, chúng ta sẽ cần có những con số ngẫu nhiên, không biết trước. Excel cung cấp cho chúng ta hai hàm để lấy số ngẫu nhiên, đó là RAND() và RANDBETWEEN().

    Hàm RAND()

    Cú pháp: = RAND()

    Hàm RAND() trả về một con số ngẫu nhiên lớn hơn hoặc bằng 0 và nhỏ hơn 1. Nếu dùng hàm để lấy một giá trị thời gian, thì RAND() là hàm thích hợp nhất.

    Bên cạnh đó, cũng có những cách để ép RAND() cung cấp cho chúng ta những con số ngẫu nhiên nằm giữa hai giá trị nào đó.

    · Để lấy một số ngẫu nhiên lớn hơn hoặc bằng 0 và nhỏ hơn n, ta dùng cú pháp:

    RAND() * n

    Ví dụ, công thức sau đây sẽ cung cấp cho chúng ta một con số ngẫu nhiên giữa 0 và 30:

    = RAND() * 30

    · Trường hợp khác, mở rộng hơn, chúng ta cần có một con số ngẫu nhiên lớn hơn hoặc bằng số m nào đó, và nhỏ hơn số n nào đó, ta dùng cú pháp:

    RAND() * ( nm) + m

    Ví dụ, để lấy một số ngẫu nhiên lớn hơn hoặc bằng 100 và nhỏ hơn 200, ta dùng công thức:

    = RAND() * (200 – 100) + 100

    Lưu ý:

    Do hàm RAND() là một hàm biến đổi (volatile function), tức là kết quả do RAND() cung cấp có thể thay đổi mỗi khi bạn cập nhật bảng tính hoặc mở lại bảng tính, ngay cả khi bạn thay đổi một ô nào đó trong bảng tính…

    Để có một kết quả ngẫu nhiên nhưng không thay đổi, bạn dùng cách sau:

    Sau khi nhập công thức = RAND() vào, bạn nhấn F9 và sau đó nhấn Enter. Động tác này sẽ lấy một con số ngẫu nhiên ngay tại thời điểm gõ công thức, nhưng sau đó thì luôn dùng con số này, vì trong ô nhập công thức sẽ không còn hàm RAND() nữa.

    Có một hàm nữa trong Excel có chức năng tương tự công thức trên: Hàm RANDBETWEEN().

    RANDBETWEEN() chỉ khác RAND() ở chỗ: RANDBETWEEN() cho kết quả là số nguyên, còn RAND() thì cho kết quả vừa là số nguyên vừa là số thập phân.

    Hàm RANDBETWEEN()

    Hàm RANDBETWEEN() trả về một số nguyên ngẫu nhiên nằm trong một khoảng cho trước.

    Cú pháp: = RANDBETWEEN( bottom, top)

    bottom: Số nhỏ nhất trong dãy tìm số ngẫu nhiên (kết quả sẽ lớn hơn hoặc bằng số này)

    top: Số lớn nhất trong dãy tìm số ngẫu nhiên (kết quả sẽ nhỏ hơn hoặc bằng số này)

    Ví dụ: = RANDBETWEEN(0, 59) sẽ cho kết quả là một số nguyên nằm trong khoảng 0 tới 59.

    Hàm ABS()

    Lấy trị tuyệt đối của một số

    Cú pháp: = ABS( number)

    number: Số muốn tính trị tuyệt đối

    Ví dụ:

    ABS(2) = 2

    ABS(-5) = 5

    ABS(A2) = 7(A2 đang chứa công thức = 3.5 x -2)

    Hàm COMBIN()

    Trả về số tổ hợp của một số phần tử cho trước

    Cú pháp: = COMBIN( number, number_chosen)

    number: Tổng số phần tử

    number_chosen: Số phần tử trong mỗi tổ hợp

    Chú ý:

    · Nếu các đối số là số thập phân, hàm chỉ lấy phần nguyên

    · Nếu các đối số không phải là số, COMBIN sẽ báo lỗi #VALUE!

    · Nếu number < 0, number_chosen < 0, hoặc number < number_chosen, COMBIN sẽ báo lỗi #NUM!

    · Tổ hợp khác với hoán vị: Tổ hợp không quan tâm đến thứ tự của các phần tử trong mỗi tổ hợp; còn hoán vị thì thứ tự của mỗi phần tử đều có ý nghĩa.

    · COMBIN được tính như công thức sau đây (với n = number, k = number_chosen)

    Trong đó:

    Ví dụ:

    Với 4 phần tử Mai, Lan, Cúc, Trúc có thể xếp được bao nhiêu tổ hợp khác nhau, với mỗi tổ hợp gồm 2 phần tử ?

    = COMBIN(4, 2) = 6

    6 tổ hợp này là: Mai-Lan, Mai-Cúc, Mai-Trúc, Lan-Cúc, Lan-TrúcCúc-Trúc

    Hàm EXP()

    Tính lũy thừa của cơ số e (2.71828182845905…)

    Cú pháp: = EXP( number)

    number: số mũ của cơ số e

    Lưu ý:

    – Để tính lũy thừa của cơ số khác, bạn có thể dùng toán tử ^ (dấu mũ), hoặc dùng hàm POWER()

    – Hàm EXP() là nghịch đảo của hàm LN(): tính logarit tự nhiên của một số

    Ví dụ:

    EXP(1) = 2.718282(là chính cơ số e)

    EXP(2) = 7.389056(bình phương của e)

    Hàm FACT()

    Tính giai thừa của một số.

    Cú pháp: = FACT( number)

    number: số cần tính giai thừa

    Lưu ý:

    number phải là một số dương

    – Nếu number là số thập phân, FACT() sẽ lấy phần nguyên của number để tính

    Ví dụ:

    FACT(5) = 120 (5! = 1 x 2 x 3 x 4 x 5 = 120)

    FACT(2.9) = 2 (2! = 1 x 2 = 2)

    FACT(0) = 1 (0! = 1)

    FACT(-3) = #NUM!

    Hàm FACTDOUBLE()

    Tính giai thừa cấp hai của một số.

    Giai thừa cấp hai (ký hiệu bằng hai dấu !!) được tính như sau:

    – Với số chẵn: n!! = n x (n-2) x (n-4) x … x 4 x 2

    – Với số lẻ: n!! = n x (n-2) x (n-4) x … x 3 x 1

    Cú pháp: = FACTDOUBLE( number)

    number: số cần tính giai thừa cấp hai

    Lưu ý:

    number phải là một số dương

    – Nếu number là số thập phân, FACTDOUBLE() sẽ lấy phần nguyên của number để tính

    Ví dụ:

    FACTDOUBLE(6) = 48 (6!! = 6 x 4 x 2 = 24)

    FACTDOUBLE(7) = 105 (7!! = 7 x 5 x 3 x 1 = 105)

    Hàm GCD()

    GCD là viết tắt của chữ Greatest Common Divisor: Ước số chung lớn nhất.

    Cú pháp: = GCD( number1, number2 )

    number1, number2: những số mà bạn bạn cần tìm bội số chung nhỏ nhất

    LCM() có thể tìm bội số chung nhỏ nhất của một dãy có đến 255 giá trị (với Excel 2003 trở về trước thì con số này là 19)

    Lưu ý:

    Nếu có bất kỳ một number nào < 0, GDC() sẽ báo lỗi #NUM!

    Nếu có bất kỳ một number nào không phải là một con số, GDC() sẽ báo lỗi #VALUE!

    Nếu number là số thập phân, LCM() chỉ tính toán với phần nguyên của nó.

    Ví dụ: LCM(5, 2) = 10 ; LCM(24, 36) = 72

    Hàm LN()

    Tính logarit tự nhiên của một số (logarit cơ số e = 2.71828182845905…)

    Cú pháp: = LN( number)

    number: số thực, dương mà ta muốn tính logarit tự nhiên (logarit cơ số e) của nó

    Lưu ý:

    – Hàm LN() là nghịch đảo của hàm EXP(): tính lũy thừa của cơ số e

    Ví dụ:

    LN(86) = 4.454347(logarit cơ số e của 86)

    LN(2.7181818) = 1(logarit cơ số e của e)

    LN(EXP(3)) = 3 (logarit cơ số e của e lập phương)

    Hàm LOG()

    Tính logarit của một số với cơ số được chỉ định

    Cú pháp: = LOG( number [, base])

    number: Số thực, dương mà ta muốn tính logarit tự nhiên (logarit cơ số e) của nó

    base: Cơ số để tính logarit (mặc định là 10) – Nếu bỏ trống, hàm LOG() tương đương với hàm LOG10()

    Ví dụ:

    LOG(10) = 1(logarit cơ số 10 của 10)

    LOG(8, 2) = 3(logarit cơ số 2 của 8)

    LOG(86, 2.7182818) = 4.454347 (logarit cơ số e của 86)

    Hàm LOG10()

    Tính logarit cơ số 10 của một số

    Cú pháp: = LOG10( number)

    number: số thực, dương mà ta muốn tính logarit tự nhiên (logarit cơ số e) của nó

    Ví dụ:

    LOG10(10) = LOG(10) = 1(logarit cơ số 10 của 10)

    LOG10(86) = LOG(86) = 1.93449845(logarit cơ số 10 của 86)

    LOG10(1E5) = 5(logarit cơ số 10 của 1E5)

    LOG10(10^5) = 5 (logarit cơ số 10 của 10^5)

    Trước khi trình bày các hàm về ma trận, xin giải thích chút xíu về định nghĩa ma trận.

    Định nghĩa Ma Trận

    Ma trận là một bảng cóm hàng và n cột

    A còn được gọi là một ma trận cỡm x n

    Một phần tử ở hàng thứi và cột thứ j sẽ được ký hiệu là

    Một ma trận A cóm = n gọi là ma trận vuông

    Hàm MDETERM()

    MDETERM viết tắt từ chữ Matrix Determinant: Định thức ma trận

    Hàm này dùng để tính định thức của một ma trận vuông

    Cú pháp: = MDETERM( array)

    array: mảng giá trị chứa ma trận vuông (có số hàng và số cột bằng nhau)

    Lưu ý:

    array có thể một dãy ô như A1:C3; hoặc một mảng như {1,2,3 ; 4,5,6 ; 7,8,9}; hoặc là một khối ô đã được đặt tên…

    – Hàm MDETERM() sẽ báo lỗi #VALUE! khi:

    · array không phải là ma trận vuông (số hàng khác số cột)

    · Có bất kỳ 1 vị trí nào trong array là rỗng hoặc không phải là dữ liệu kiểu số

    – Hàm MDETERM() có thể tính chính xác với ma trận 4 x 4 (có 16 ký số)

    – Ví dụ về cách tính toán của hàm MDETERM() với ma trận 3 x 3 (A1:C3):

    MDETERM(A1:C3) = A1*(B2*C3 – B3*C2) + A2*(B3*C1 – B1*C3) + A3*(B1*C2 – B2*C1)

    Ví dụ:

    MDETERM(A1:D4) = 88

    MDETERM(A1:C4) = #VALUE!(A1:C4 không phải là ma trận vuông)

    MDETERM({3,6,1 ; 1,1,0 ; 3,10,2}) = 1

    MDETERM({3,6 ; 1,1}) = 1

    Hàm MINVERSE()

    MINVERSE viết tắt từ chữ Matrix Inverse: Ma trận nghịch đảo

    Hàm này dùng để tính ma trận nghịch đảo của một ma trận vuông

    Cú pháp: = MINVERSE( array)

    array: mảng giá trị chứa ma trận vuông (có số hàng và số cột bằng nhau)

    Lưu ý:

    array có thể một dãy ô như A1:C3; hoặc một mảng như {1,2,3 ; 4,5,6 ; 7,8,9}; hoặc là một khối ô đã được đặt tên…

    – Giống hàm MDETERM, hàm MINVERSE() sẽ báo lỗi #VALUE! khi:

    · array không phải là ma trận vuông (số hàng khác số cột)

    · Có bất kỳ 1 vị trí nào trong array là rỗng hoặc không phải là dữ liệu kiểu số

    · Ma trận không thể tính nghịch đảo (ví dụ ma trận có định thức = 0)

    – Hàm MINVERSE() có thể tính chính xác với ma trận 4 x 4 (có 16 ký số)

    Ví dụ về cách sử dụng hàm MINVERSE():

    Ví dụ bạn có một ma trận A1:D4, để tìm ma trận nghịch đảo của ma trận này, bạn quét chọn một khối ô tương ứng với A1:D4, ví dụ A6:D9 (cùng có 4 hàng và 4 cột), tại A6, gõ công thức = MINVERSE(A1:D4) và sau đó nhấn Ctrl-Shift-Enter, bạn sẽ có kết quả tại A6:D9 là một ma trận nghịch đảo của ma trận A1:D4

    Hàm MMULT()

    MMULT viết tắt từ chữ Matrix Multiple: Ma trận tích

    Hàm này dùng để tính tích của hai ma trận

    Cú pháp: = MMULT( array1, array2)

    array1, array 2: mảng giá trị chứa ma trận

    Lưu ý:

    array1, array2 có thể một dãy ô như A1:C3; hoặc một mảng như {1,2,3 ; 4,5,6 ; 7,8,9}; hoặc là một khối ô đã được đặt tên…

    – Số cột của array1 phải bằng số dòng của array2

    – Công thức tính tích hai ma trận (A = B x C) có dạng như sau:

    Trong đó:i là số hàng của array1 (B), j là số cột của array2 (C); n là số cột của array1 (= số dòng của array2)

    – Nếu có bất kỳ một phần tử nào trong hai ma trận là rỗng hoặc không phải là dữ liệu kiểu số, MMULT() sẽ báo lỗi #VALUE!

    – Để có kết quả chính xác ở ma trận kết quả, phải dùng công thức mãng

    Ví dụ:

    Mời bạn xem hình sau:

    Để tính tích của hai ma trận B và C, quét chọn khối C7:D8

    gõ công thức = MMULT(A2:C3,E2:F4) rồi nhấn Ctrl-Shift-Enter

    sẽ có kết quả là ma trận A như trên hình.

    Hàm MULTINOMIAL()

    Dùng để tính tỷ lệ giữa giai thừa tổng và tích giai thừa của các số

    Xin ví dụ cho dễ hiểu: Giả sử ta có 3 số a, bc

    Cú pháp: = MULTINOMIAL( number1, number2, …)

    number1, number2,… : là những con số mà ta muốn tính tỷ lệ giữa giai thừa tổng và tích giai thừa của chúng

    Ghi chú:

    · number1, number2, … có thể lên đến 255 con số (với Excel 2003 trở về trước, con số này chỉ là 30)

    · Nếu có bất kỳ một number nào không phải là dữ liệu kiểu số, MULTINOMIAL() sẽ báo lỗi #VALUE!

    · Nếu có bất kỳ một number nào < 0, MULTINOMIAL() sẽ báo lỗi #NUM!

    Ví dụ: MULTINOMIAL(2, 3, 4) = 1,260

    Hàm PI()

    Trả về giá trị của số Pi = 3.14159265358979, lấy chính xác đến 15 chữ số.

    Cú pháp: = PI()

    Hàm này không có tham số

    Ví dụ:

    PI() = 3.14159265358979

    PI()/2 = 1.570796327

    PI()*(3^2) = 28.27433388

    Hàm POWER()

    Tính lũy thừa của một số.

    Có thể dùng toán tử ^ thay cho hàm này. Ví dụ: POWER(2, 10) = 2^10

    Cú pháp: = POWER( number, power)

    number: Số cần tính lũy thừa

    power: Số mũ

    Ví dụ:

    POWER(5, 2) = 25

    POWER(98.6, 3.2) = 2,401,077

    POWER(4, 5/4) = 5.656854

    --- Bài cũ hơn ---

  • Exp Là Gì? Ý Nghĩa Của Exp Trong Các Lĩnh Vực
  • Hàm Edate Trong Power Bi Dax
  • Cách Sử Dụng Hàm Edate Trong Excel
  • Những Điều Cần Biết Về Công Cụ Data Analysis
  • Ứng Dụng Dashboard Reporting Trong Excel
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100