Hàm Vlookup Là Gì? Những Bài Tập Cơ Bản Hàm Vlookup

--- Bài mới hơn ---

  • Kết Hợp Google Workspace Với Microsoft Office Và Office 365
  • Ứng Dụng Excel Lập Bảng Khấu Hao Tài Sản Cố Định
  • Thực Hiện Tip Nhỏ Trên Excel Trên Mas Os Bạn Nên Thử
  • Cách Đóng Băng Cột Và Hàng Excel
  • Tất Tần Tật Các Phím Tắt Gộp Ô Trong Excel Mà Bạn Nên Biết
  • Vlookup là một trong những hàm phổ biến nhất trong Excel nhưng bạn không biết hàm Vlookup là gì? Bài tập hàm Vlookup? Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp hướng dẫn từng bước về cách sử dụng, chức năng, các ví dụ và lời khuyên về cách sửa các lỗi Vlookup phổ biến mà bạn hay gặp phải. Từ đó, cho phép người dùng tận dụng tối đa lợi ích của việc sử dụng hàm Vlookup trong việc tìm kiếm tìm kiếm cũng như ghi chép.

    Đôi nét về hàm Vlookup trong Excel

    – Hãy tưởng tượng rằng bạn đang giữ một bảng tính về mức lương theo giờ của nhân viên (xem bảng tính ‘Trả theo giờ’ bên trái). Vào cuối mỗi tuần, người quản lý nhóm bán hàng sẽ gửi cho bạn một danh sách các giờ làm việc của mỗi nhân viên trong tuần (xem bảng tính ‘Giờ của đội bán hàng’ bên phải). Công việc của bạn là hoàn thành bảng tính ‘Giờ của đội bán hàng’, để hiển thị số tiền phải trả cho từng thành viên.

    Cú pháp và quy tắc của hàm Vlookup

    Để làm quen với hàm Vlookup là gì? Bài tập hàm Vlookup, bạn cần nắm được cú pháp của hàm Vlookup trong Microsoft Office Excel. Cú pháp của công thức Vlookup chứa bốn đối số hoặc tham số cần thiết để nó hoạt động:

    VLOOKUP (lookup_value, table_array, col_index_num, : trả về kết quả khớp gần đúng hoặc chính xác. Ở đây, ta có:

  • TRUE tương ứng với 1 là tìm kiếm giá trị tương đối hoặc bằng giá trị này
  • FALSE tương ứng với 0 là tìm kiếm chính xác.
  • Quy tắc của hàm Vlookup

    Để sử dụng thành thạo hàm Vlookup, bên cạnh việc hiểu rõ công thức bạn cần phải nắm kỹ những quy tắc sau:

    • Dữ liệu trong table_array được cung cấp phải tổ chức theo cột.
    • Hàm xem văn bản chữ hoa và chữ thường là bằng nhau. Nghĩa là tra cứu chuỗi “Văn bản” sẽ khớp với “văn bản”.
    • Hàm Vlookup không nhận các giá trị số và văn bản là bằng nhau.
    • Khi kiểm tra xem hai ký tự có khớp nhau hay không, hàm Vlookup sẽ so sánh tất cả các kí tự bao gồm cả khoảng trắng ở đầu hoặc cuối. Do đó, với hai chuỗi ký tự là “văn bản” (không dấu cách) và “văn bản ” (có dấu cách)không phải là hai giá trị chính xác.
    • (?): phù hợp với bất kỳ ký tự đơn nào
    • (*): khớp với bất kỳ chuỗi ký tự nào

    Ví dụ: lookup_value “t*” sẽ khớp với bất kì chuỗi văn bản nào bắt đầu bằng ký tự “t”

    Ví dụ về Vlookup với giá trị chính xác

    Trong ví dụ này, hàm Vlookup của Excel được sử dụng để tra cứu số tiền phải trả cho mỗi thành viên của nhóm bán hàng trong tuần trước.Bên dưới là mức lương hàng giờ của nhân viên được lưu trữ trong bảng tính thứ nhất và một danh sách các giờ làm việc được lưu trữ trong bảng tính thứ hai.

    Kết quả tìm kiếm được chèn ở vào ô tương ứng ở cột C

    Giải thích công thức:

    Công thức được sử dụng trong bảng tính trên là:

    = VLOOKUP (A2, ‘Hourly Pay’! A:B, 2, FALSE)

    Trong đó:

    • A2: Ô A2 là lookup_value tức là giá trị cần tìm chính là chuỗi văn bản “Benson, Paul”.
    • ‘Hourly Pay’! A:B: table_array được tạo thành từ các cột A và B của bảng tính “Lương theo giờ”. Hàm Vlookup sẽ tìm kiếm xuống cột ngoài cùng bên trái (tức là cột A) của table_array này để tìm kiếm chuỗi văn bản “Benson, Paul”.
    • 2: Đối số col_index_num được đặt thành giá trị 2 cho biết, giá trị được trả về phải được lấy từ cột 2 của table_array được cung cấp (nghĩa là từ cột B của bảng tính “Lương theo giờ “).
    • FALSE: Đối số được đặt thành TRUE, cho biết hàm Vlookup để tìm kết quả khớp gần nhất hoặc bằng với lookup_value. Tức là nếu một kết hợp chính xác không được tìm thấy, thì hàm sẽ tự động trả về giá trị gần nhất.

    Khắc phục lỗi Vlookup

    Lỗi thường gặp

    Nguyên nhân

    Xảy ra khi hàm Vlookup không tìm thấy kết quả khớp với lookup_value được cung cấp.

    Nguyên nhân của điều này thường phụ thuộc vào đối số được cung cấp không được công nhận là một trong các giá trị logic của TRUE hoặc FALSE.

    Trả về giá trị không chính xác

    Nếu hàm Vlookup trả về giá trị sai, hãy kiểm tra các mục sau:

    Các giá trị bạn đang tìm kiếm phải nằm ở cột bên trái của table_array

    Nếu đối số được đặt thành FALSE, hàm Vlookup yêu cầu giá trị chính xác. Kiểm tra xem chỉ có một kết quả khớp với lookup_value trong cột bên trái của table_array. Lưu ý rằng nếu có nhiều hơn một giá trị trùng khớp, chức năng Vlookup sẽ nhận giá trị đầu tiên mà nó gặp.

    Bài tập hàm Vlookup

    Hàm Vlookup là gì? Bài tập hàm Vlookup? Trong phần này, chúng tôi sẽ gửi đến bạn hai bài tập cơ bản dành cho người mới bắt đầu biết đến hàm Vlookup:

    Bài tập 1

    Trong đó:

    • Đối số đầu tiên cho hàm tức là ‘ lookup_value’ = E4 (Emueluel).
    • Đối số thứ hai tức là ‘ table_array’ = A3:C16 (Phạm vi bảng học sinh).
    • Đối số thứ ba tức là ‘ column_index’ = 2 (số cột có giá trị mà hàm VLOOKUP sẽ trả về).
    • Đối số thứ tư tức là ‘ range_lookup’ = FALSE (Biểu thị rằng chúng tôi chỉ muốn giá trị chính xác).

    Bài tập 2

    Trong đó:

    • Đối số đầu tiên cho hàm tức là ‘ lookup_value’ = A * (Bất kỳ từ nào bắt đầu bằng bảng chữ cái ‘A’)
    • Đối số thứ hai tức là ‘ table_array’ = A3: C16 (Phạm vi bảng học sinh)
    • Đối số thứ ba tức là ‘ column_index’ = 3 (số cột có giá trị mà hàm tra cứu dọc sẽ trả về)
    • Đối số thứ tư tức là ‘ range_lookup’ = FALSE (Biểu thị rằng chúng tôi chỉ muốn giá trị khớp tương ứng)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tính Phương Sai Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Trim Trong Microsoft Excel
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Và Sử Dụng Bảng (Table) Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Text Trong Excel Chi Tiết Nhất
  • Tổng Hợp 3 Hàm Giúp Bạn Rút Trích Dữ Liệu Sang Sheet Khác
  • Hệ Thống Bài Tập Về Các Hàm Trong Excel L Bài Tập Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Download Các Hàm Trong Excel Và Ví Dụ
  • Tổng Hợp Các Hàm Trong Excel 2022
  • Các Hàm Trong Excel 2007 2010 Bạn Phải Biết Để Thành (Pro)
  • Cách Ứng Dụng 10+ Hàm Excel Thông Dụng
  • Các Hàm Excel Thường Dùng Trong Kế Toán
  • Bài tập excel có lời giải (đáp án) với cách giải ngắn gọn và hiệu quả. Ad hi vọng rằng thông qua những nỗ lực của chúng tôi khi cung cấp nhiều nhất các bài tập excel sẽ giúp các bạn cải thiện kỹ năng excel của mình.

    Lưu ý rằng, bạn nên chủ động làm bài tập và cố gắng tìm đáp án.

    Cố lên nào!

    Các nội dung chính

    • Bài tập excel cơ bản: Chủ yếu là học các hàm đơn với mức độ phức tạp không cao
    • Bài tập excel nâng cao: Chủ yếu là bài tập rèn luyện cách sử dụng hàm lồng
    • Bài tập excel ứng dụng vào công việc: Học luôn vào các form mẫu biểu ứng dụng vào công việc sẽ tiết kiệm nhiều thời gian cho bạn đấy.
    • Sửa lỗi font chữ khi mở file

    Dù bạn đã hiểu cách sử dụng hàm excel, nhưng làm thế nào để vận dụng các hàm excel một cách linh hoạt thì bạn cần phải luyện tập nhiều.

    Do đó, việc làm lần nhiều bài tập về các hàm trong excel sẽ giúp bạn biết cách vận dụng hàm excel. Cùng một mục tiêu, bài toán có nhiều cách sừ dụng, kết hợp hàm excel để tạo ra những công thức excel thông minh và đặc biệt là phải ngắn gọn nhất. Bởi lẽ khi công thức excel càng ngắn gọn thì càng dễ điều chỉnh, thêm bớt hoặc tìm ra những chỗ chưa hoàn thiện để giúp công thức hoàn thiện hơn. Thay vì bạn bị choáng ngợp bởi độ dài công thức và số lượng hàm excel, toán tử sử dụng trong công thức.

    Trong phạm vi bài viết này, tôi muốn cung cấp cho các bạn hệ thống các bài tập về các hàm trong excel từ hàm excel đơn đến hàm excel lồng để các bạn biết cách vận dụng hàm excel.

    1. Bài tập về các hàm trong Excel – Hàm Excel đơn giản và thao tác excel cơ bản

    – Bài tập hàm Vlookup

    – Bài tập hàm IF

    – Bài tập hàm SUMIFS

    – Bài tập hàm COUNTIF

    – Bài tập hàm Mid, Right, Left

    – Bài tập hàm Min, Max, Average

    – Bài tâp hàm lấy số nguyên (Int) và số dư (mod)

    – Bài tập hàm thời gian: Day, week, month

    – Bài tập hàm xếp hạng Rank

    – Bài tập về lập báo cáo tình hình doanh thu Câu lạc bộ

    – Bài tập hàm excel cơ bản: Toán tử, Logic và Số học

    – Bài tập về thời gian: Tách số tuần và số ngày

    – Bài tập cơ bản số 9: Lập bảng kê nhập xuất nông sản

    – Bài tập cơ bản số 10: Lập báo cáo doanh thu trên excel

    – Bài tập nâng cao: Lập bảng kê nhập hàng/ nguyên vật liệu

    – Bài tập về Quản lý cho thuê phòng khách sạn, nhà nghỉ

    – Bài tập Tính điểm trung bình và xếp loại học sinh

    – Bài tập vẽ biểu đồ trong excel

    – Bài tập về tính toán trên nhiều sheet: Tính tổng đơn giản

    2. Bài tập excel nâng cao về các hàm trong Excel – Hàm excel lồng nhau

    Lưu ý là khi bạn đạt cấp độ này rồi bạn hãy tìm ra nhiều cách kết hợp hàm excel nhất có thể để phát huy khả năng vận dụng của mình. Có thể bạn đã tìm ra cách giải nó, nhưng nếu chịu suy nghĩ bạn có thể tìm ra được cách giải quyết vấn đề nhanh và gọn hơn rất nhiều. Sáng tạo là vô biên mà, đừng tự gò bó mình trong một khuôn khổ có sẵn.

    – Bài tập hàm excel nâng cao: Kết hợp nhiều hàm – Vlookup – Hlookup – Match – Index – IF

    – Bài tập hàm vlookup nâng cao – ứng dụng cho việc lập báo cáo bán hàng thực tế

    – Bài tập về Hàm hlookup kết hợp hàm left, value

    – Bài tập hàm IF lồng nhiều hàm IF

    – Bài tập hàm IF kết hợp hàm And và hàm OR

    – Bài tập nâng cao – hàm xử lý chuỗi trong excel

    – Bài tập số 8 – Tổng hợp tiêu thụ nhiên liệu

    3. Bài tập về các hàm trong Excel – ứng dụng trong công việc

    – Bài tập trong Tính giá thành đơn giản bằng excel

    – Bài tập về lập danh sách nhân viên

    – Bài tập – Giải phương trình bậc nhất

    – Bài tập – Giải phương trình bậc hai

    4. Sửa Lỗi font chữ (font vntime)

    Trong trường hợp bạn bị lỗi font chữ – nguyên nhân chủ yếu đến từ việc máy bạn không cài font vntime

    Bên cạnh đó, các thành viên quản trị của website Mạng xã hội học Excel cũng đang thực hiện dần dẫn các video hướng dẫn giải bài tập về các hàm trong Excel. Để từ đó giúp bạn đọc dễ dàng tiếp cận excel hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cố Định Cột Trong Excel, Cố Định Dòng Trong Excel 2010, 2007, 2003, 20
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Cố Định Dòng Trong Excel
  • Cách Cố Định Dòng Và Cột Excel Từ 2003 Cho Đến 2022 Và Google Sheets
  • Cách Cố Định Vùng Dữ Liệu Trong Excel
  • Cố Định Tiêu Đề Trong Excel 2003 2007 2010 Cố Định Cột Dòng
  • Học Ms Excel 2013 Bài 18: Các Hàm Ngày Tháng Cơ Bản Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Hàm Cơ Bản Trong Excel
  • Bài Giảng Môn Tin Học 11
  • Các Hàm Tính Mới Trong Excel 2022
  • Các Hàm Xác Định Ngày Tháng Trong Excel
  • Cách Ẩn Và Hiện Lại Hàng Và Cột Trong Excel 2007, 2010, 2013, 2022
  • Học MS Excel 2013 bài 18: Các hàm ngày tháng cơ bản trong Excel

    Cách sử dụng hàm ngày tháng trong Excel

    Bạn thường làm việc với bảng tính Excel, bạn không thể không biết các hàm ngày tháng trong Excel, tuy nhiên có thể bạn không bao quát hết tất cả các hàm ngày tháng trong Excel. Trong bài viết này VnDoc sẽ giới thiệu cho các bạn một số hàm ngày tháng căn bản trong Excel để các bạn cùng tham khảo.

    Học MS Excel 2013 bài 17: Hàm INDEXHọc MS Excel 2013 bài 19: Hàm DPRODUCT

    1. Hàm TODAY trong Excel

    • Cú pháp: TODAY()
    • Chức năng: Trả về ngày tháng năm hiện hành, nó không chứa tham số và thời gian được ngầm hiểu là 0 giờ lúc nữa đêm.

    2. Hàm DAY trong Excel

    Tham khảo cách sử dụng hàm DAY trong Exel.

    3. Hàm MONTH trong Excel

    Tham khảo cách sử dụng hàm MONTH trong Excel.

    4. Hàm YEAR trong Excel

    Cách sử dụng hàm YEAR trong Excel.

    5. Hàm NOW trong Excel

    6. Hàm WEEKDAY

    Cú pháp: = WEEKDAY(serial_number [, return_type])

    Trong đó:

    • serial_number: Biểu thức ngày tháng hoặc là một con số chỉ giá trị ngày tháng
    • return_type: Chọn kiểu kết quả trả về
    • return_type = 1 (mặc định): Chủ Nhật là 1 (thứ Bảy là 7)
    • return_type = 2: Thứ Hai là 1 (Chủ Nhật là 7)
    • return_type = 3: Thứ Hai là 0 (Chủ Nhật là 6)

    Chức năng: Cho biết số thứ tự của ngày trong tuần.

    Ví dụ: Cho bảng tính Excel.

    Với hàm WEEKDAY để tính số thứ tự của ngày trong tuần.

    Tại ô B1 = WEEKDAY(A1;A2). Và đây là kết quả:

    Như vậy, ngày 25/4/2016 là ngày có số thứ tự trong tuần là 2 với quy ước là chủ nhật có thứ tự là 1.

    7. Hàm WEEKNUM

    Cú pháp của hàm WEEKNUM: =WEEKNUM(serial_number, return_type)

    Trong đó:

    Serial_number là biểu thức ngày tháng hoặc là số chỉ giá trị ngày tháng.

    Return_type là kiểu kết quả trả về (mặc định là 1):

    • Return_type = 1 : Quy ước Chủ Nhật là ngày đầu tiên của tuần.
    • Return_type = 2 : Quy ước Thứ Hai là ngày đầu tiên trong tuần.

    Học MS Excel 2013 bài 19: Hàm DPRODUCT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Hlookup Và Vlookup Trong Excel Chuẩn Nhất
  • Hướng Dẫn Về Hàm Hlookup Trong Excel, Cú Pháp Và Cách Dùng
  • Chi Tiết Cách Vẽ Đồ Thị Hàm Số Trong Excel Chuẩn Nhất
  • Cách Vẽ Đồ Thị Hàm Số Trong Excel 2022, 2022, 2003, 2007, 2010, 2013
  • Tổng Hợp Các Hàm Trong Excel Cơ Bản
  • Hơn 70 Bài Tập Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao, Dễ Hiểu, Hàm Mẫu Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Và Các Ví Dụ Minh Họa
  • Giới Thiệu Các Hàm Ma Trận Trong Excel
  • Hàm Text Và Các Ứng Dụng Quan Trọng Của Hàm Text Trong Excel
  • Danh Sách Hàm Cơ Bản Trong Excel Đầy Đủ Và Chi Tiết
  • Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Mà Dân Văn Phòng Nên Biết: Cách Sử Dụng Hàm Sum, Max Và Min
  • Bài tập Excel từ cơ bản đến nâng cao sẽ giúp bạn luyện tập từ những bước đầu làm quen cho đến việc thành thạo công cụ tính toán, thống kê Excel tuyệt vời này. Để nắm vững kiến thức sử dụng Excel bạn cần luyện tập thường xuyên với bài tập Excel tổng hợp.

    Để thành thạo bất cứ kỹ năng gì thì cũng cần phải trải qua quá trình luyện tập, đối với Excel cũng không ngoại lệ. Ngược lại, đây là một công cụ rất khó để thành thạo, sử dụng tốt những công thức, hàm tính toán. Vì vậy, bài tập Excel từ cơ bản đến nâng cao là nguồn tài nguyên quý giá để bạn có cơ hội thành thạo Microsoft Excel.

    1. Bài mẫu hàm DURATION 2. Bài mẫu hàm DDB 3. Bài mẫu hàm DB 4. Bài mẫu hàm CUMPRINC 5. Bài mẫu hàm CUMIPMT 6. Bài mẫu hàm COUPPCD 7. Bài mẫu hàm COUPNUM 8. Bài mẫu hàm COUPNCD 9. Bài mẫu hàm COUPDAYSNC 10. Bài mẫu hàm COUPDAYS 11. Bài mẫu hàm UPPER 12. Bài mẫu hàm TRIM 13. Bài mẫu hàm SUBSTITUTE 14. Bài mẫu hàm NORMINV 15. Bài mẫu hàm NORMDIST 16. Bài mẫu hàm DAVERAGE 17. Bài mẫu hàm COUPDAYBS 18. Bài mẫu hàm CHITEST 19. Bài mẫu hàm AMORDEGRC 20. Bài mẫu hàm ACCRINTM 21. Bài mẫu hàm POISSON 22. Bài mẫu hàm PV 23. Bài mẫu hàm FTEST 24. Bài mẫu hàm TEXT 25. Bài mẫu hàm TDIST 26. Bài mẫu hàm STDEVP 27. Bài mẫu hàm STDEV 28. Bài mẫu hàm RANK 29 Bài mẫu hàm QUARTILE 30. Bài mẫu hàm PROPER 31. Bài mẫu hàm PERCENTRANK 32. Bài mẫu hàm PERCENTILE 33. Bài mẫu hàm MODE 34. Bài mẫu hàm LOGINV 35. Bài mẫu hàm HYPGEOMDIST 36. Bài mẫu hàm GAMMAINV 37. Bài mẫu hàm GAMMADIST 38. Bài mẫu hàm FINV 39. Bài mẫu hàm FDIST 40. Bài mẫu hàm EXPONDIST 41. Bài mẫu hàm CRITBINOM 42. Bài mẫu hàm COVAR 43. Bài mẫu hàm CONFIDENCE 44. Bài mẫu hàm CHIINV 45. Bài mẫu hàm CHIDIST 46. Bài mẫu hàm BINOMDIST 47. Bài mẫu hàm YEAR 48. Bài mẫu hàm TODAY 49. Bài mẫu hàm SUMIF 50. Bài mẫu hàm SUM 51. Bài mẫu hàm RIGHT 52. Bài mẫu hàm PRODUCT 53. Bài mẫu hàm POWER 54. Bài mẫu hàm OR 55. Bài mẫu hàm NOT 56. Bài mẫu hàm MONTH 57. Bài mẫu hàm AND 58. Bài mẫu hàm ABS 59. Bài mẫu hàm MOD 60. Bài mẫu hàm MIN 61. Bài mẫu hàm MAX 62. Bài mẫu hàm LEFT 63. Bài mẫu hàm INT 64. Bài mẫu hàm DAY 65. Bài mẫu hàm COUNTIF 66. Bài mẫu hàm COUNT 67. Bài mẫu hàm AVERAGE 68. Bài mẫu hàm thống kê trong Excel 2. Tổng hợp bài tập Excel các hàm nâng cao

    Khi bạn đã thành thạo, giải quyết hết các bài tập cơ bản thì những bài tập nâng cao sẽ giúp kỹ năng Excel của bạn phát triển toàn diện, bổ sung thêm một số hàm khó, nâng cao đồng thời rèn luyện khả năng kết hợp giữa các hàm, công thức hợp lý.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Bài Tập Tự Học Excel Từ Cơ Bản Hiệu Quả Nhất 1/2021
  • Hướng Dẫn Cố Định Dòng Và Cột Trong Excel
  • Cách Cố Định Cột Và Dòng Tiêu Đề Trong Excel 2022
  • Hướng Dẫn Cố Định Dòng Cột Trong Microsoft Excel
  • Cách Cố Định Dòng & Cột Trong Excel
  • Các Hàm Cơ Bản Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Môn Tin Học 11
  • Các Hàm Tính Mới Trong Excel 2022
  • Các Hàm Xác Định Ngày Tháng Trong Excel
  • Cách Ẩn Và Hiện Lại Hàng Và Cột Trong Excel 2007, 2010, 2013, 2022
  • Phần 4: Ẩn Sheet, Sheet Tab, Scroll Bar, Workbook
  • Bảng tính Excel cung cấp cho các bạn rất nhiều hàm được phân chia theo từng nhóm hàm khác nhau, với mục đích chung là xử lý dữ liệu về từng mảng khác nhau. Nếu các bạn mới làm quen với các hàm trong Excel thì các bạn cần phải nắm chắc các hàm cơ bản trong Excel. Sau khi đã biết về các hàm cơ bản trong Excel thì các bạn có thể tiếp tục học các hàm khác phức tạp hơn.

    Trong bài viết này chúng tôi sẽ giới thiệu đến các bạn 17 hàm cơ bản trong Excel, cú pháp, cách sử dụng và ví dụ cụ thể của từng hàm để các bạn có thể hiểu rõ hơn về các hàm cơ bản trong Excel.

    Hàm INT

    Trong đó: number là số thực, hoặc một phép toán nhân chia mà các bạn muốn làm tròn xuống số nguyên, tham số bắt buộc.

    Hàm SUM

    Trong đó number1, number2 là các đối số, đối số có thể là số là tham chiếu đến một ô hoặc vùng dữ liệu.

    Hàm SUMIF

    Trong đó range là phạm vi ô mà các bạn muốn thực hiện điều kiện, các ô trong phạm vi phải là số hoặc tên, mảng hay tham chiếu chứa số, criteria là điều kiện ở dạng số, biểu thức, tham chiếu ô, văn bản, sum_range là các ô thực tế để tính tổng nếu các bạn muốn cộng các ô không phải là các ô trong đối số range, nếu sum_range bị bỏ qua thì Excel sẽ cộng các ô trong đối số range phù hợp điều kiện criteria.

    Hàm COUNT

    Trong đó value1 là đối số bắt buộc, là tham chiếu ô hoặc phạm vị mà bạn muốn đếm số, value2 là đối số tùy chọn tối đa 255 đối số, tham chiếu ô hoặc phạm vi bổ sung mà bạn muốn đếm số.

    Hàm COUNTIF

    Trong đó: range là phạm vi cần đếm số lượng ô chứa số, phạm vi có thể chứa số, mảng, phạm vi có tên hoặc tham chiếu có chứa số, criteria là điều kiện để đếm số, các hai đối số đều bắt buộc.

    Hàm AVERAGE

    Trong đó: number1 là đối số bắt buộc, có thể là số thứ nhất, tham chiếu ô hoặc phạm vi mà các bạn muốn tính giá trị trung bình, number 2 là các số, tham chiếu ô hoặc phạm vi bổ sung mà các bạn muốn tính trung bình, tối đa 255.

    Hàm MIN, MAX

    =MAX(number1;)

    Trong đó text là đối số bắt buộc, là chuỗi văn bản có chứa ký tự mà bạn muốn lấy. Num_chars là đối số tùy chọn (có thể có hoặc không), đây là số ký tự mà bạn muốn lấy bắt đầu từ ký tự đầu tiên trong text. Nếu num_chars được bỏ qua thì mặc định sẽ là 1.

    Hàm RIGHT

    Trong đó text là chuỗi văn bản chứa ký tự cần lấy, num_chars là số lượng ký tự cần lấy từ phải sang. Tương tự như hàm LEFT.

    ;

    Hàm CONCATENATE

    Trong đó text1 là đối số bắt buộc, đây là văn bản đầu tiên cần ghép nối nó có thể là giá trị văn bản, số hoặc tham chiếu ô. Còn text2 là đối số tùy chọn, đây cũng là văn bản cần bổ sung ghép nối, tối đa 255 mục.

    Hàm NOW

    • Hàm NOW trả về ngày và thời gian hiện tại trong Excel, hàm NOW không cập nhật ngày liên tục.
    • Cú pháp: =NOW() hàm NOW không có đối số nào.
    • Ví dụ:

    Hàm TODAY

    • Hàm TODAY trả về ngày hiện tại, các bạn có thể sử dụng để tính toán các khoảng thời gian.
    • Cú pháp: =TODAY()
    • Ví dụ:

    Hàm DAY

    Trong đó serial_number là đối số bắt buộc, ngày tháng của ngày cần trả về.

    Hàm MONTH và hàm YEAR tương tự hàm DAY.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Ms Excel 2013 Bài 18: Các Hàm Ngày Tháng Cơ Bản Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Hlookup Và Vlookup Trong Excel Chuẩn Nhất
  • Hướng Dẫn Về Hàm Hlookup Trong Excel, Cú Pháp Và Cách Dùng
  • Chi Tiết Cách Vẽ Đồ Thị Hàm Số Trong Excel Chuẩn Nhất
  • Cách Vẽ Đồ Thị Hàm Số Trong Excel 2022, 2022, 2003, 2007, 2010, 2013
  • Các Hàm Excel Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Các Hàm Excel Trong Kế Toán Bán Hàng
  • 3 Loại Báo Cáo Tài Chính Cơ Bản
  • Kỹ Năng Sử Dụng Hàm Excel Trong Kế Toán Tài Chính
  • Hướng Dẫn Mẫu Dự Toán Xây Dựng Bằng Excel Chính Xác
  • Hàm, Công Thức Excel Sử Dụng Trong Kế Toán Tiền Lương, Nhân Sự: Hàm Sumifs
  • Cú pháp: =IF(Điều kiện; Giá trị 1; Giá trị 2)

    B. Về Hàm excel SUMIF – Hàm tính tổng theo điều kiện

    Ví dụ: Tính tổng phát sinh cho TK 111, hay tính tổng nhập cho một mã hàng nào đó. Như vậy 111 hay mã hàng hóa chính là điều kiện tính.

    = SUMIF (Dãy ô điều kiện; Điều kiện cần tính; Dãy ô tính tổng)

    – Dãy ô điều kiện: Là dãy ô chứa điều kiện cần tính. Trong kế toán thường là Cột TK Nợ, TK Có, Cột chứa các mã hàng hóa, mã TK…

    – Điều kiện cần tính: Chính là việc bạn đi tính tổng cho “cái gì”.

    Được biết những nhân viên làm đủ 26/26 ngày công thì được thưởng chuyên cần 500.000 đồng

    Vậy, để tính tổng số tiền chuyên cần mà công ty đã thưởng cho nhân viên, tại ô F15 ta đặt công thức:

    = COUNTIF(Vùng điều kiện; điều kiện đếm)

    D. Về Hàm excel LEFT là hàm Lọc ký tự bên trái của chuỗi

    Ví dụ: =LEFT(L183;3) – thường dùng để lọc TK cấp 1 trong chuỗi TK chi tiết.

    = LEFT(Chuỗi;N)

    – Chuỗi: là dãy ký tự trong ô

    – N: là số ký tự cần lấy về tính từ bên trái của ô

    =SUBTOTAL(9;I10:I700)

    Hàm này rất nhiều công dụng với nhiều số chức năng khác nhau, tuy nhiên trong kế toán thường chỉ dùng đến số chức năng là số 9, số 9 tương ứng với hàm SUM (tính tổng)

    Hàm dò tìm theo cột có điều kiện (Bạn phải xác định được mình dùng “cái gì – Giá trị dò tìm” để đi tìm “cái gì – Giá trị cần tìm”.

    = VLOOKUP(Giá trị dò tìm; Vùng dữ liệu tìm kiếm; Cột trả về giá trị tìm kiếm;N)

    – Giá trị dò tìm: Giá trị dò tìm phải có Tên trong vùng dữ liệu tìm kiếm

    – Vùng dữ liệu tìm kiếm: “Vùng dữ liệu tìm kiếm” phải chứa tên của “Giá trị dò tìm” và phải chứa “Giá trị cần tìm”. Điểm bắt đầu của vùng được tính từ dãy ô có chứa “giá trị dò tìm”.

    – Cột trả về giá trị tìm kiếm: Là số thứ tự cột, tính từ bên trái sang của vùng dữ liệu tìm kiếm.

    – Tham số “N”: N=0: dò tìm tuyệt đối (thường sử dụng)

    N=1: dò tìm tương đối

    Cú pháp: LEFT(text,n)

    Trong đó:

    • Text là chuỗi ký tự
    • n: Số ký tự cần trích ra từ chuỗi ký tự

    --- Bài cũ hơn ---

  • 26 Công Thức Excel Dành Cho Nhân Sự
  • Cách Khắc Phục Lỗi Không Mở Được File Excel
  • Bảng Tính Excel Quản Lý Tiến Độ Công Trình Xây Dựng
  • Những Quyển Sách Hay Về Excel Trong Xây Dựng
  • Lặp Lại Thao Tác Vừa Làm Trong Word, Excel Bằng Phím Tắt
  • Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Và Cách Sử Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Hàm Trong Excel Thường Dùng Cho Dân Văn Phòng
  • Hàm Và Công Cụ Excel Dùng Trong Quản Lý Cấp Phát Đồ Dùng Văn Phòng
  • Sử Dụng Custom Views Để Xem Bố Cục Bảng Tính Cụ Thể Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Hủy Lệnh In Trong Word, Excel 2022, 2013, 2010, 2007, H
  • Excel Vba: Giới Thiệu Về Macros Trong Excel
  • Các hàm cơ bản trong Excel và cách sử dụng. Với các hàm cơ bản trong Excel này bạn sẽ sử dụng Excel tốt hơn trông thấy đó.

    Hãy ghi nhớ những hàm Excel này, chúng sẽ rất hữu dụng cho bạn đó. Bạn hãy copy chúng về máy tính rồi đợi khi nào rảnh mang ra nghiền ngẫm nha.

    II. NHÓM HÀM TOÁN HỌC.

    1. Hàm ABS:

    Lấy giá trị tuyệt đối của một số

    Cú pháp: ABS(Number)

    Đối số: Number là một giá trị số, một tham chiếu hay một biểu thức.

    Ví dụ:

    =ABS(A5 + 5)

    2. POWER:

    Hàm trả về lũy thừa của một số.

    Cú pháp: POWER(Number, Power)

    Các tham số:

    – Number: Là một số thực mà bạn muốn lấy lũy thừa.

    – Power: Là số mũ.

    Ví dụ

    = POWER(5,2) = 25

    3. Hàm PRODUCT:

    Bạn có thể sử dụng hàm PRODUCT thay cho toán tử nhân * để tính tích của một dãy.

    Cú pháp:

    PRODUCT(Number1, Number2…)

    Các tham số: Number1, Number2… là dãy số mà bạn muốn nhân.

    4. Hàm MOD:

    Lấy giá trị dư của phép chia.

    Cú pháp: MOD(Number, Divisor)

    Các đối số:

    – Number: Số bị chia.

    – Divisor: Số chia.

    IV. NHÓM HÀM CHUỖI.

    1. Hàm LEFT:

    Trích các ký tự bên trái của chuỗi nhập vào.

    Cú pháp: LEFT(Text,Num_chars)

    Các đối số:

    – Text: Chuỗi văn bản.

    – Num_Chars: Số ký tự muốn trích.

    Ví dụ:

    =LEFT(Tôi tên là,3) = “Tôi”

    2. Hàm RIGHT:

    Trích các ký tự bên phải của chuỗi nhập vào.

    Cú pháp: RIGHT(Text,Num_chars)

    Các đối số: tương tự hàm LEFT.

    Ví dụ:

    =RIGHT(Tôi tên là,2) = “là”

    3. Hàm MID:

    Trích các ký tự từ số bắt đầu trong chuỗi được nhập vào.

    Cú pháp:

    MID(Text,Start_num, Num_chars)

    Các đối số:

    – Text: chuỗi văn bản.

    – Start_num: Số thứ tự của ký tự bắt đầu được trích.

    – Num_chars: Số ký tự cần trích.

    4. Hàm UPPER:

    Đổi chuỗi nhập vào thành chữ hoa.

    Cú pháp: UPPER(Text)

    5. Hàm LOWER:

    Đổi chuỗi nhập vào thành chữ thường.

    Cú pháp: LOWER(Text)

    6. Hàm PROPER:

    Đổi ký từ đầu của từ trong chuỗi thành chữ hoa.

    Cú pháp: PROPER(Text)

    Ví dụ:

    =PROPER(phan van a) = “Phan Van A”

    7. Hàm TRIM:

    Cắt bỏ các ký tự trắng ở đầu chuỗi và cuối chuỗi.

    Cú pháp: TRIM(Text)

    V. NHÓM HÀM NGÀY THÁNG.

    1. Hàm DATE:

    Hàm Date trả về một chuỗi trình bày một kiểu ngày đặc thù.

    Cú pháp: DATE(year,month,day)

    Các tham số:

    – Year: miêu tả năm, có thể từ 1 đến 4 chữ số. Nếu bạn nhập 2 chữ số, theo mặc định Excel sẽ lấy năm bắt đầu là: 1900.(Ví dụ)

    – Month: miêu tả tháng trong năm. Nếu month lớn hơn 12 thì Excel sẽ tự động tính thêm các tháng cho số miêu tả năm.(Ví dụ)

    – Day: miêu tả ngày trong tháng. Nếu Day lớn hơn số ngày trong tháng chỉ định, thì Excel sẽ tự động tính thêm ngày cho số miêu tả tháng.(Ví dụ)

    Lưu ý:

    – Excel lưu trữ kiểu ngày như một chuỗi số liên tục, vì vậy có thể sử dụng các phép toán cộng (+), trừ (-) cho kiểu ngày.(Ví dụ)

    2. Hàm DAY:

    Trả về ngày tương ứng với chuỗi ngày đưa vào. Giá trị trả về là một số kiểu Integer ở trong khoảng từ 1 đến 31.

    Cú pháp: DAY(Serial_num)

    Tham số:

    Serial_num: Là dữ liệu kiểu Date, có thể là một hàm DATE hoặc kết quả của một hàm hay công thức khác.(Ví dụ)

    3. Hàm MONTH:

    Trả về tháng của chuỗi ngày được mô tả. Giá trị trả về là một số ở trong khoảng 1 đến 12.

    Cú pháp: MONTH(Series_num)

    Tham số:

    Series_num: Là một chuỗi ngày, có thể là một hàm DATE hoặc kết quả của một hàm hay công thức khác. (Ví dụ)

    4. Hàm YEAR:

    Trả về năm tương ứng với chuỗi ngày đưa vào. Year được trả về là một kiểu Integer trong khoảng 1900-9999.

    Cú pháp: YEAR(Serial_num)

    Tham số:

    Serial_num: Là một dữ liệu kiểu ngày, có thể là một hàm DATE hoặc kết quả của một hàm hay công thức khác.(ví dụ)

    5. Hàm TODAY:

    Trả về ngày hiện thời của hệ thống.

    Cú pháp: TODAY()

    Hàm này không có các đối số.

    6. Hàm WEEKDAY:

    Trả về số chỉ thứ trong tuần.

    Cú pháp:

    WEEKDAY(Serial, Return_type)

    Các đối số:

    – Serial: một số hay giá trị kiểu ngày.

    – Return_type: chỉ định kiểu dữ liệu trả về.

    VI. HÀM VỀ THỜI GIAN.

    1. Hàm TIME:

    Trả về một chuỗi trình bày một kiểu thời gian đặc thù. Giá trị trả về là một số trong khoảng từ 0 đến 0.99999999, miêu tả thời gian từ 0:00:00 đến 23:59:59.

    Cú pháp:

    TIME(Hour,Minute,Second)

    Các tham số: Được tính tương tự ở hàm DATE.

    – Hour: miêu tả giờ, là một số từ 0 đến 32767.

    – Minute: miêu tả phút, là một số từ 0 đến 32767.

    – Second: miêu tả giây, là một số từ 0 đến 32767.

    2. Hàm HOUR:

    Trả về giờ trong ngày của dữ liệu kiểu giờ đưa vào. Giá trị trả về là một kiểu Integer trong khoảng từ 0 (12:00A.M) đến 23 (11:00P.M).

    Cú pháp: HOUR(Serial_num)

    Tham số:

    Serial_num: Là dữ liệu kiểu Time. Thời gian có thể được nhập như:

    – Một chuỗi kí tự nằm trong dấu nháy (ví dụ “5:30 PM”)

    – Một số thập phân (ví dụ 0,2145 mô tả 5:08 AM)

    – Kết quả của một công thức hay một hàm khác.

    3. Hàm MINUTE:

    Trả về phút của dữ liệu kiểu Time đưa vào. Giá trị trả về là một kiểu Integer trong khoảng từ 0 đến 59.

    Cú pháp: MINUTE(Serial_num)

    Tham số:

    Serial_num: Tương tự như trong công thức HOUR.

    4. Hàm SECOND:

    Trả về giây của dữ liệu kiểu Time đưa vào. Giá trị trả về là một kiểu Integer trong khoảng từ 0 đến 59.

    Cú pháp: SECOND(Serial_num)

    Tham số:

    Serial_num: Tương tự như trong công thức HOUR.

    5. Hàm NOW:

    Trả về ngày giờ hiện thời của hệ thống.

    Cú pháp: NOW()

    Hàm này không có các đối số.

    VII. NHÓM HÀM DÒ TÌM DỮ LIỆU.

    1. Hàm VLOOKUP:

    Tìm ra một giá trị khác trong một hàng bằng cách so sánh nó với các giá trị trong cột đầu tiên của bảng nhập vào.

    Cú pháp:

    VLOOKUP(Lookup Value, Table array, Col idx num, )

    Các tham số tương tự như hàm VLOOKUP.

    3. Hàm INDEX:

    Trả về một giá trị hay một tham chiếu đến một giá trị trong phạm vi bảng hay vùng dữ liệu.

    Cú pháp:

    INDEX-(Array,Row_num,Col_num)

    Các tham số:

    – Array: Là một vùng chứa các ô hoặc một mảng bất biến.

    Nếu Array chỉ chứa một hàng và một cột, tham số Row_num hoặc Col_num tương ứng là tùy ý.

    Nếu Array có nhiều hơn một hàng hoặc một cột thì chỉ một Row_num hoặc Col_num được sử dụng.

    – Row_num: Chọn lựa hàng trong Array. Nếu Row_num được bỏ qua thì Col_num là bắt buộc.

    – Col_num: Chọn lựa cột trong Array. Nếu Col_num được bỏ qua thì Row_num là bắt buộc.

    Nguồn: Sưu tầm

    Tìm trên Google:

      cách sử dụng các hàm trong excel

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Vlookup Trong Excel, Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Trong Excel.
  • Bài Tập Mẫu Hàm Vlookup Trong Excel (Có Lời Giải)
  • Các Sử Dụng Hàm Vlookup Trong Excel Khi Làm Kế Toán
  • Hàm Vlookup Trong Excel Đơn Giản Dễ Hiểu Nhất
  • Hàm Vlookup Trong Excel, Hướng Dẫn Sử Dụng Chi Tiết Và Có Ví Dụ Cụ Thể
  • Tìm Hiểu Về Hàm Mod Trong Excel Và Các Hàm Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhóm Hàm Số Trong Excel (Bài 4)
  • Hàm Concatenate, Hàm Nối Các Chuỗi Ký Tự Trong Excel, Ví Dụ Và Cách Dù
  • Các Hàm Ngày Tháng (Date & Time) Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng 13 Hàm Excel Cơ Bản Và Thường Dùng Nhất
  • Hướng Dẫn Ẩn Dòng Và Ẩn Cột Trong Excel
  • Hàm MOD trong Excel là hàm chia lấy số dư cho ước số và kết quả trả về sẽ cùng dấu với ước số. Trong toán học, phép toán này được gọi là modulo hoặc modulu, do đó, hàm này có tên là MOD.

    Đây là một trong những hàm Excel cơ bản và được sử dụng được trên các phiên bản Excel 2007, 2010, 2013, 2022 trở lên. Bên cạnh đó, trên phiên bản Excel cho máy tính bảng hoặc điện thoại iPhone và Android đều có thể sử dụng hàm này.

    2. Hướng dẫn cách sử dụng hàm MOD

    Cú pháp: =MOD(number, pisor).

    • Number: đối số bắt buộc, là số bị chia.
    • Divisor: đối số bắt buộc, là số chia.
    • Nếu số chia là 0, thì hàm MOD trả về giá trị lỗi #DIV/0!
    • Kết quả của hàm MOD trả về cùng dấu với số chia (không quan tâm tới dấu của số bị chia).
    • Hàm MOD có thể được biểu đạt bằng các số hạng của hàm INT: MOD(n, d) = n – d*INT(n/d).

    Ví dụ: Nếu bạn cần lấy số dư của phép tính 5 chia 3. Khi áp dụng cú pháp hàm MOD như trên ta có công thức tính như sau: =MOD(5;3). Theo đó, bạn sẽ nhận được kết quả là 2. Do 5 = 2 + (3 x 1).

    Nếu bạn cần lấy số dư của 5 chia cho -3 thì sẽ có công thức như sau: =MOD(5;-3). Kết quả của phép tính trên sẽ là -1 do kết quả sẽ là số âm cùng dấu với số chia là -3. Trong trường hợp này phép tính để lấy được kết quả số dư sẽ là: 5 = (-2) x -3 – 1.

    Nếu cần lấy số dư của -5 chia cho -3 thì sẽ có công thức như sau: =MOD(-5;-3). Hàm MOD trong Excel cho kết quả của phép tính này là -2, do kết quả sẽ là số âm cùng dấu với số chia là -3. Trong trường hợp này phép tính để lấy được kết quả số dư sẽ là: -5 = -3 – 2.

    Nếu cần lấy số dư của 5 chia cho 0 thì sẽ có công thức như sau: =MOD(5;0). Lúc này hàm sẽ trả về lỗi #DIV/0! vì trong toán học không thể chia một số cho 0 được.

    3. Một số ứng dụng của hàm MOD trong Excel

    Ứng dụng của hàm MOD trong đánh dấu các hàng

    Để thực hiện đánh dấu, các bạn làm theo các bước sau:

    Vào Conditional Formatting, chọn New rule.

    Khi bảng New Formatting rule mở ra, các bạn chọn Use a formula to detemine which cells to format.

    Nhập công thức =MOD(ROW(A1),2)=0 vào ô Edit the rule như hình bên dưới.

    Kích chuột vào ô Format để chọn kiểu chữ, màu chữ, màu nền đánh dấu.

    Sau đó nhấn OK chúng ta có kết quả, các hàng thứ 2 đã được đánh dấu.

    Ví dụ: Tính số ngày lẻ dựa vào ngày check in và check out trong bảng. Số ngày lẻ là số ngày trong khoảng thời gian đó không đủ 7 ngày (1 tuần). Đồng nghĩa với việc là số dư của phép tính.

    (Thời gian Check out trừ đi thời gian Check in):7

    Sử dụng hàm MOD chúng ta có công thức: Tại D2 =MOD(B2-A2,7)

    Sao chép công thức ở D2 xuống các ô còn lại có kết quả:

    Chú ý: Trong ví dụ này để tính số ngày chẵn( số tuần) thì bạn có thể dùng hàm INT.

    4. Cách sử dụng hàm INT trong Excel

    Trong Excel, hàm Int là hàm trích ra phần nguyên của một giá trị thập phân dương hoặc làm tròn đến số nguyên gần nhất trước dấu thập phân nếu là một số thập phân âm.

    Cú pháp: = INT(Number). Trong đó, Number là số thực mà bạn muốn làm tròn hoặc là các phép tính nhân chia… là tham số bắt buộc.

    Ví dụ 1: Khi number là một số thực

    Cho số 5.9 hãy làm tròn đến phần nguyên. Để thực hiện yêu cầu này ta sử dụng hàm INT, công thức =INT(5.9). Sau khi nhấn enter thì ta có kết quả là 5.

    Ví dụ 2: Khi number là một phép tính, trong ví dụ này là một phép chia có số dư.

    Các bạn có thể kết hợp hàm INT với các hàm khác tùy theo mục đích sử dụng, và ứng dụng vào trong thực tế.

    Hàm INT và hàm MOD là 2 hàm cơ bản dùng để xử lý kết quả của phép chia trong Excel. Hàm INT và hàm MOD trong Excel thường được ứng dụng để tính toán số tuần, số ngày lẻ, tính số bộ, số bó, dùng để xác định chẵn, lẻ, tính số nguyên, lấy số dư của một phép toán…

    5. Tìm hiểu một số hàm phổ biến trong Excel

    Excel là một chương trình bảng tính trong Microsoft Office. Khi sử dụng Excel, bạn cần nắm được một số hàm cơ bản để phục vụ công việc của mình mà không mất quá nhiều thời gian thống kê và tính toán.

    Hàm SUM cho phép người dùng cộng tổng giá trị trong các ô được chọn. Hàm này giúp bạn tiết kiệm khá nhiều thời gian và công sức so với cách tính thủ công thông thường.

    Công thức: =SUM (number 1, number 2,…).

    Hàm MIN và hàm MAX giúp người dùng tìm được giá trị nhỏ nhất hoặc giá trị lớn nhất trong một phạm vi giá trị được chọn.

    Công thức: =MIN (number 1, number 2,…) và =MAX (number 1, number 2,…).

    Hàm IF được sử dụng khi muốn sắp xếp dữ liệu theo một điều kiện nhất định nào đó. Khi sử dụng hàm này, người dùng có thể lồng ghép cả các hàm trong Excel khác ở bên trong.

    Công thức: =IF (logic_test, ).

    Hàm AVERAGE hỗ trợ tính trung bình cộng của một dãy số trong bảng tính Excel, giúp người dùng tính toán nhanh hơn nếu số lượng phần tử trong dãy lớn và dài.

    Công thức: =AVERAGE (number 1, number 2,…).

    Hàm TRIM là hàm giúp loại bỏ các khoảng trống trong các dữ liệu mà bạn nhập vào để khi thực hiện các thao tác khác không bị trả về các giá trị lỗi. Không giống như các hàm trong Excel với các chức năng khác có thể hoạt động trên một phạm vi các ô, hàm TRIM chỉ có thể hoạt động trên một ô duy nhất.

    Công thức: =TRIM (text).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Lookup Trong Excel
  • Tổng Hợp Các Hàm Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Lồng Ghép Hàm, Viết Hàm Lồng Nhau Trong Excel
  • Hàm Frequency Trong Excel, Hàm Tính Giá Trị Thường Xuyên Xuất Hiện
  • Một Số Phím Tắt Thông Dụng Nhất Trong Excel Không Thể Bỏ Qua
  • Bài Tập Excel Có Lời Giải 004: Bài Tập Hàm Vlookup, Hàm If

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Hàm Vlookup Trong Excel Qua Cú Pháp Và Ví Dụ Chi Tiết
  • Hàm Vlookup Là Gì? Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Như Thế Nào?
  • 2 Cách Sao Chép Dữ Liệu Từ Excel Sang Word Giữ Nguyên Định Dạng
  • Cách Chuyển Phông Chữ Từ Vntime Sang Time New Roman Trong Word Và Excel
  • Chèn Excel Vào Word Đơn Giản Nhất Trên Excel 365, Excel 2022, Excel 2022, Excel 2013, Excel 2010, Excel 2007, Excel 2003 Và Google Sheets
  • Chào mừng bạn trở lại với chuyên mục bài tập Excel tổng hợp trên website Đỗ Bảo Nam Blog! Bài tập ngày hôm nay, mình sẽ tiếp tục chia sẻ với bạn một dạng bài tập cơ bản. Bài này giúp bạn luyện tập các kỹ năng cơ bản về Excel. Đồng thời, bạn sẽ được luyện tập thêm về cách sử dụng của các hàm thông dụng. Đó là hàm IF, hàm VLOOKUP.

    Đây là 02 hàm rất thông dụng trong Excel. Và nó được sử dụng phổ biến trong học tập và công việc. Ví dụ nếu bạn đang còn trên ghế nhà trường, thì các đề thi Excel chắc chắn sẽ có ít nhất 1 hoặc cả 2 hàm này trong đề thi.

    Nội dung bài tập Excel tổng hợp có lời giải số 004

    Trong bài thực hành này, bạn tiếp tục luyện tập với những thao tác Excel cơ bản. Đồng thời, bạn sẽ luyện tập thêm về cách dùng hàm Vlookup, hàm IF. Nội dung bài tập này khá ngắn gọn, bạn có thể download file thực hành ở phía dưới bài viết.

    Thực hành các thao tác Excel cơ bản: Cũng như thường lệ, trong bài tập Excel tổng hợp này bạn sẽ tiếp tục thực hành các thao tác Excel cơ bản. Đó là những công việc như nhập dữ liệu, định dạng dữ liệu theo mẫu. Ngoài ra, bạn còn thực hành thêm về cách kẻ bảng trong Excel, cách gộp ô trong Excel

    Thực hành về một số hàm Excel cơ bản: Trong bài này, bạn sẽ thực hành với 02 hàm rất phổ biến. Đó là hàm IF và hàm VLOOKUP. Mức độ sử dụng của 02 bài này là cơ bản. Nếu bạn muốn nâng cao hơn, bạn có thể tham khảo các bài tập khác tại website dobaonamblog.com.

    Về các yêu cầu tính toán của bài tập, trong bài này bạn sẽ thực hành với các thao tác tính toán cơ bản. Bên cạnh đó, bạn sẽ ôn lại cách dùng hàm If, hàm Vlookup trong Excel. Đây là 02 hàm được sử dụng rất nhiều trong học tập và công việc thực tế.

    File Excel này được Đỗ Bảo Nam Blog chia sẻ ngay dưới video. Bạn có thể download file Excel mẫu và lời giải về tham khảo. Tuy nhiên để bạn có thể luyện tập hiệu quả, bạn nên tự nhập liệu, tính toán. Sau đó, bạn so sánh với công thức trong lời giải. Như vậy bạn sẽ nhanh chóng sử dụng thành thạo phần mềm Excel.

    Video giải bài tập số 004

    Tải file bài tập Excel cơ bản tổng hợp có lời giải về máy

    Trong file Excel mà bạn tải về, Đỗ Bảo Nam Blog đã có lời giải sẵn. Và với đa số các bài toán, bạn có thể sử dụng cách tính toán khác nhau. Cách tính trong video (file Excel) là một trong những lời giải hay và dễ hiểu nhất.

    Ngoài bài tập này, trên kênh Đỗ Bảo Nam Blog còn rất nhiều các bài tập Excel từ cơ bản đến nâng cao khác. Bạn có thể download bài tập và xem đáp án của bài trong mỗi bài viết. Mỗi bài tập sẽ giúp bạn luyện tập với những hàm khác nhau. Vì vậy nếu có thể, bạn nên download càng nhiều bài tập càng tốt. Sau khi thực hành, bạn sẽ cảm thấy cách dùng Excel khá dễ dàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Lỗi Khiến Bạn Không Thể Thực Hiện Hàm Vlookup
  • Tuyệt Chiêu Sửa Lỗi Cho Hàm Vlookup Trong Excel
  • Cách Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Từ 2 Sheet Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Vlookup Trong Kế Toán Excel
  • Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Và Các Ví Dụ Minh Họa

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Các Hàm Ma Trận Trong Excel
  • Hàm Text Và Các Ứng Dụng Quan Trọng Của Hàm Text Trong Excel
  • Danh Sách Hàm Cơ Bản Trong Excel Đầy Đủ Và Chi Tiết
  • Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Mà Dân Văn Phòng Nên Biết: Cách Sử Dụng Hàm Sum, Max Và Min
  • Các Hàm Trong Excel Cơ Bản Và Thường Xuyên Dùng Nhất
  • CÁC HÀM CƠ BẢN TRONG EXCEL VÀ CÁC VÍ DỤ MINH HỌA

    Excel cung cấp một số lượng lớn các chức năng để phân tích, kiểm toán và tính toán dữ liệu. Một trong số những chức năng này được sử dụng bởi nhiều người sử dụng Excel hàng ngày và cũng có một số người chỉ sử dụng những phép toán này trong trường hợp cụ thể.

    Trong hướng dẫn này, chúng ta sẽ không khám phá từng chức năng trong Microsoft Excel mà chỉ đưa ra cho bạn cái nhìn tổng quan về những chức năng hữu ích trong Excel được sử dụng nhiều nhất.

    CHỨC NĂNG VĂN BẢN TRONG EXCEL (CÁC CHỨC NĂNG CHUỖI)

    CHỨC NĂNG TEXT

    TEXT(value, format_text) được sử dụng để chuyển đổi một số hoặc một ngày thành một chuỗi kiểm tra ở định dạng được chỉ định, trong đó:

    value là một giá trị số bạn muốn chuyển đổi sang văn bản.

    Format_text là định dạng mong muốn.

    Các công thức sau đây thể hiện hoạt động của chức năng Excel TEXT:

    =TEXT(A1,”mm/dd/yyyy”) – chuyển ngày tháng trong ô A1 sang một chuỗi văn bản theo định dạng ngày truyền thống của Hoa Kỳ, chẳng hạn như “01/01/2015” (tháng / ngày / năm).

    VÍ DỤ CHO CÔNG THỨC TEXT:

    Hàm TEXT dùng để chuyển đổi một ngày sang định dạng văn bản

    Công TEXT dùng để chuyển một số thành dạng văn bản

    HÀM CONCATENATE

    HÀM SUBSTITUTE

    SUBSTITUTE(text, old_text, new_text, ) – trả về một số ký tự nhất định bắt đầu từ đầu chuỗi văn bản.

    RIGHT(text,, …) – trả về TRUE nếu tất cả các đối số đánh giá TRUE, FALSE nếu ngược lại.

    OR(logical1, , ,…) trả về tổng các đối số của nó. Các đối số có thể là các số, các tham chiếu ô hoặc các giá trị số bằng công thức.

    Ví dụ, công thức toán học đơn giản =SUM(A1:A3, 1) cộng các giá trị trong ô A1, A2 và A3, và thêm 1 vào kết quả.

    Các hàm SUMIF và SUMIFS (tổng điều kiện)

    Cả hai hàm này dùng để cộng các ô trong một phạm vi xác định đáp ứng một điều kiện nhất định. Sự khác biệt là SUMIF có thể đánh giá chỉ một tiêu chuẩn, trong khi SUMIFS, được giới thiệu trong Excel 2007, cho phép sử dụng nhiều tiêu chí. Hãy lưu ý rằng thứ tự của các đối số là khác nhau trong mỗi chức năng:

    HÀM SUMPRODUCT

    SUMPRODUCT(array1,array2, …) là một trong số ít các chức năng của Microsoft Excel dùng để xử lý mảng. Nó kết hợp với các thành phần mảng được cung cấp và trả về tổng sản phẩm.

    Bản chất của hàm SUMPRODUCT có thể khó nắm bắt vì vậy các bạn có thể theo dõi các ví dụ cụ thể của hàm này trong bài viết dành riêng cho hàm SUMPRODUCT để có được hiểu biết đầy đủ.

    Tạo các số ngẫu nhiên (RAND và RANDBETWEEN)

    Microsoft Excel cung cấp 2 chức năng để tạo ra các số ngẫu nhiên. Cả hai đều là các hàm không ổn định, có nghĩa là một số mới được trả về mỗi khi bảng tính thực hiện tính toán.

    RAND() – trả về một số thực (số thập phân) ngẫu nhiên giữa 0 và 1.

    RANDBETWEEN(bottom, top) – trả về một số nguyên ngẫu nhiên giữa số dưới cùng và số trên cùng mà bạn chỉ định.

    CHỨC NĂNG LÀM TRÒN

    Có một số chức năng để làm tròn số trong Excel, và Hướng dẫn làm tròn của Excel của chúng tôi đã giúp bạn giải thích cách sử dụng những chức năng đó dựa trên tiêu chí của bạn. Vui lòng nhấp vào tên của chức năng để tìm hiểu cú pháp và ví dụ về sử dụng.

    ROUND – làm tròn số đến số chữ số được chỉ định.

    ROUNDUP – làm tròn lên, đến số ký tự được chỉ định.

    ROUNDDOWN – làm tròn xuống, đến số ký tự được chỉ định.

    MROUND – làm tròn số đến một bội số được chỉ định.

    FLOOR – làm tròn số xuống, đến bội số được chỉ định.

    CEILING – tròn số lên, đến bội số được chỉ định.

    INT – làm tròn số xuống số nguyên gần nhất.

    TRUNC – cắt bớt số số đến số nguyên gần nhất.

    EVEN – làm tròn số đến số nguyên chẵn gần nhất.

    ODD – làm tròn số lên đến số nguyên lẻ gần nhất.

    TRẢ VỀ SỐ DƯ SAU KHI CHIA (HÀM MOD)

    MOD(number, pisor) trả về số sư sau khi chia.

    Hàm này thực sự rất hữu ích trong nhiều trường hợp khác nhau, ví dụ như:

    Tính tổng các giá trị trong mỗi hàng, hoặc một hàng được chỉ định

    Thay đổi màu sắc của hàng trong Excel

    CÁC HÀM THỐNG KÊ TRONG EXCEL

    Trong số nhiều hàm thống kê của Excel, có một số hàm có thể áp dụng để sử dụng cho những công việc mang tính chuyên nghiệp cao.

    TÌM CÁC GIÁ TRỊ LỚN NHẤT, NHỎ NHẤT VÀ TRUNG BÌNH

    MIN(number1, , …) – trả về giá trị lớn nhất từ danh sách các đối số

    AVERAGE(number1, , …) – trả về số lượng các giá trị số (số và ngày) trong danh sách các đối số.

    COUNTA(value1, …) – đếm số ô đáp ứng được tất cả các tiêu chí được chỉ định.

    HÀM LOOKUP TRONG EXCEL VÀ CÁC HÀM LIÊN QUAN

    Các hàm dạng này của MS Excel có ích khi bạn cần tìm thông tin nhất định trong một bảng dựa trên một giá trị trong một cột hoặc trả về một tham chiếu đến một ô nhất định.

    HÀM VLOOKUP

    Hàm VLOOKUP tìm một giá trị được chỉ định trong cột đầu tiên và kéo dữ liệu phù hợp từ cùng một hàng trong một cột khác.

    VLOOKUP (lookup_value, table_array, col_index_num, ) – trả về một tham chiếu đến một ô bên trong mảng dựa trên số hàng và cột mà bạn chỉ định.

    Đây là một công thức INDEX đơn giản: =INDEX(A1:C10, 3 ,4) hàm này tìm trong ô A1 đến C10 và trả về giá trị tại giao điểm của hàng thứ 3 và cột 4, đó là ô D3.

    MATCH(lookup_value, lookup_array, ) – trả về một tham chiếu ô hoặc dải ô được chỉ định bởi một chuỗi văn bản.

    OFFSET(reference, rows, cols, ) – trả về một tham chiếu đến một dãy ô được tính từ một ô bắt đầu hoặc một dãy các ô theo số hàng và cột được chỉ định.

    Ví dụ, =OFFSET(A1, 1, 2) trả về giá trị trong ô C2 vì nó là 1 hàng xuống và 2 cột bên trái tính từ A1.

    HÀM TRANSPOSE

    TRANSPOSE(array) – biến đổi một khoảng nằm ngang của các ô thành một dải đứng và ngược lại, tức là chuyển hàng thành các cột và cột thành hàng.

    HÀM HYPERLINK

    HYPERLINK(link_location, , [type]) – tính giá trị tương lai của một khoản đầu tư dựa trên lãi suất cố định.

    HÀM NGÀY THÁNG TRONG EXCEL

    Đối với những người sử dụng Excel thường xuyên, các hàm ngày tháng ngày càng trở nên quen thuộc hơn và được sử dụng trong rất nhiều trường hợp khác nhau.

    TẠO LẬP NGÀY THÁNG

    DATE – trả về một ngày được chỉ định dưới dạng số sê ri.

    DATEVALUE – chuyển đổi một chuỗi văn bản đại diện cho ngày để định dạng ngày.

    NGÀY VÀ GIỜ HIỆN THỜI

    TODAY – trả về ngày hiện tại.

    NOW – trả về ngày và thời gian hiện tại.

    TRÍCH RA NGÀY THÁNG VÀ CÁC THÀNH PHẦN NGÀY THÁNG

    DAY – trả về ngày trong tháng.

    MONTH – trả về tháng của một ngày được chỉ định.

    YEAR – trả về năm của một ngày nhất định.

    EOMONTH – trả về ngày cuối cùng của tháng.

    WEEKDAY – trả về ngày trong tuần.

    WEEKNUM – trả về số tuần của một ngày.

    TÍNH CHÊNH LỆCH NGÀY

    DATEDIF – trả về sự khác biệt giữa hai ngày.

    EDATE – trả về một ngày nằm trong tháng đã định trước, có thể đứng trước hoặc sau ngày bắt đầu.

    YEARFRAC – trả về tỷ lệ của một khoảng thời gian trong một năm.

    TÍNH CÁC NGÀY LÀM VIỆC

    WORKDAY – Trả về một số tuần tự thể hiện số ngày làm việc, có thể là trước hay sau ngày bắt đầu làm việc và trừ đi những ngày cuối tuần và ngày nghỉ (nếu có) trong khoảng thời gian đó.

    WORKDAY.INTL – tính ngày tháng là số ngày trong tuần được chỉ định trước hoặc sau ngày bắt đầu, với thông số cuối tuần tùy chỉnh.

    NETWORKDAYS – trả về số ngày làm việc giữa hai ngày được chỉ định.

    NETWORKDAYS.INTL – trả về số ngày làm việc giữa hai ngày được chỉ định với ngày cuối tuần tùy chỉnh.

    CÁC HÀM THỜI GIAN TRONG EXCEL

    TIME(hour, minute, second) – trả về thời gian dưới dạng số sê ri.

    TIMEVALUE(time_text) – chuyển đổi một thời gian nhập dưới dạng một chuỗi văn bản thành một số thể hiện thời gian dưới dạng số sê ri.

    NOW() – trả về số tương ứng với ngày và thời gian hiện tại dạng số sê ri.

    HOUR(serial_number) – chuyển đổi một số thành một giờ dạng số sê ri.

    MINUTE(serial_number) – chuyển đổi một số thành phút dưới dạng số sê ri.

    SECOND(serial_number) – chuyển đổi một số thành giây dưới dạng số sê ri.

    ĐẾM VÀ TÍNH TỔNG CÁC Ô THEO MÀU SẮC (CHỨC NĂNG DO NGƯỜI DÙNG XÁC ĐỊNH)

    GetCellColor(cell) – trả về mã màu của màu nền thuộc một ô xác định.

    GetCellFontColor(cell) – trả về mã màu của màu phông chữ thuộc một ô xác định.

    CountCellsByColor(range, color code) – đếm các ô có màu nền được chỉ định.

    CountCellsByFontColor(range, color code) – đếm các ô có màu phông chữ được chỉ định.

    SumCellsByColor(range, color code) – tính tổng của các ô có màu nền nhất định.

    SumCellsByFontColor(range, color code)) – trả về tổng của các ô với một màu chữ nhất định.

    WbkCountCellsByColor(cell) – tính các ô có màu nền được chỉ định trong toàn bộ bảng tính.

    WbkSumCellsByColor(cell) – tính tổng các ô với màu nền được chỉ định trong toàn bộ bảng tính.

    Tất nhiên, Microsoft Excel có nhiều hàm hơn những hàm được liệt kê ở đây rất nhiều, tuy nhiên đây là những hàm vô cùng thiết yếu và phục vụ nhiều cho công việc của bạn.

    Để có thể ứng dụng tốt Excel vào trong công việc, chúng ta không chỉ nắm vững được các hàm mà còn phải sử dụng tốt cả các công cụ của Excel. Những hàm nâng cao giúp áp dụng tốt vào công việc như SUMIFS, COUNTIFS, SUMPRODUCT, INDEX + MATCH… Những công cụ thường sử dụng là Data validation, Conditional formatting, Pivot table…

    CHÚC CÁC BẠN THÀNH CÔNG!

    ĐỐI TÁC CỦA IIG VIỆT NAM TẠI MIỀN BẮC TRONG ĐÀO TẠO VÀ ĐĂNG KÝ LUYỆN THI MOS – IC3

    Địa chỉ học tin văn phòng, học autocad, luyện thi mos, luyện thi IC3 uy tín nhất tại Hà Nội

    TIN HỌC – KẾ TOÁN TRI THỨC VIỆT

    Cơ sở 1: Số 3 Phố Dương Khuê – Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

    (gần nhà sách Tri Tuệ – ĐH Thương Mại Đường Hồ Tùng Mậu)

    Cơ sở 2: Đối diện cổng chính Khu A, ĐH Công Nghiệp, Nhổn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

    Tư vấn: 024.6652.2789 hoặc 0976.73.8989

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hơn 70 Bài Tập Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao, Dễ Hiểu, Hàm Mẫu Excel
  • Tổng Hợp Bài Tập Tự Học Excel Từ Cơ Bản Hiệu Quả Nhất 1/2021
  • Hướng Dẫn Cố Định Dòng Và Cột Trong Excel
  • Cách Cố Định Cột Và Dòng Tiêu Đề Trong Excel 2022
  • Hướng Dẫn Cố Định Dòng Cột Trong Microsoft Excel
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100