Các Hàm Cơ Bản Trong Excel

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Môn Tin Học 11
  • Các Hàm Tính Mới Trong Excel 2022
  • Các Hàm Xác Định Ngày Tháng Trong Excel
  • Cách Ẩn Và Hiện Lại Hàng Và Cột Trong Excel 2007, 2010, 2013, 2022
  • Phần 4: Ẩn Sheet, Sheet Tab, Scroll Bar, Workbook
  • Bảng tính Excel cung cấp cho các bạn rất nhiều hàm được phân chia theo từng nhóm hàm khác nhau, với mục đích chung là xử lý dữ liệu về từng mảng khác nhau. Nếu các bạn mới làm quen với các hàm trong Excel thì các bạn cần phải nắm chắc các hàm cơ bản trong Excel. Sau khi đã biết về các hàm cơ bản trong Excel thì các bạn có thể tiếp tục học các hàm khác phức tạp hơn.

    Trong bài viết này chúng tôi sẽ giới thiệu đến các bạn 17 hàm cơ bản trong Excel, cú pháp, cách sử dụng và ví dụ cụ thể của từng hàm để các bạn có thể hiểu rõ hơn về các hàm cơ bản trong Excel.

    Hàm INT

    Trong đó: number là số thực, hoặc một phép toán nhân chia mà các bạn muốn làm tròn xuống số nguyên, tham số bắt buộc.

    Hàm SUM

    Trong đó number1, number2 là các đối số, đối số có thể là số là tham chiếu đến một ô hoặc vùng dữ liệu.

    Hàm SUMIF

    Trong đó range là phạm vi ô mà các bạn muốn thực hiện điều kiện, các ô trong phạm vi phải là số hoặc tên, mảng hay tham chiếu chứa số, criteria là điều kiện ở dạng số, biểu thức, tham chiếu ô, văn bản, sum_range là các ô thực tế để tính tổng nếu các bạn muốn cộng các ô không phải là các ô trong đối số range, nếu sum_range bị bỏ qua thì Excel sẽ cộng các ô trong đối số range phù hợp điều kiện criteria.

    Hàm COUNT

    Trong đó value1 là đối số bắt buộc, là tham chiếu ô hoặc phạm vị mà bạn muốn đếm số, value2 là đối số tùy chọn tối đa 255 đối số, tham chiếu ô hoặc phạm vi bổ sung mà bạn muốn đếm số.

    Hàm COUNTIF

    Trong đó: range là phạm vi cần đếm số lượng ô chứa số, phạm vi có thể chứa số, mảng, phạm vi có tên hoặc tham chiếu có chứa số, criteria là điều kiện để đếm số, các hai đối số đều bắt buộc.

    Hàm AVERAGE

    Trong đó: number1 là đối số bắt buộc, có thể là số thứ nhất, tham chiếu ô hoặc phạm vi mà các bạn muốn tính giá trị trung bình, number 2 là các số, tham chiếu ô hoặc phạm vi bổ sung mà các bạn muốn tính trung bình, tối đa 255.

    Hàm MIN, MAX

    =MAX(number1;)

    Trong đó text là đối số bắt buộc, là chuỗi văn bản có chứa ký tự mà bạn muốn lấy. Num_chars là đối số tùy chọn (có thể có hoặc không), đây là số ký tự mà bạn muốn lấy bắt đầu từ ký tự đầu tiên trong text. Nếu num_chars được bỏ qua thì mặc định sẽ là 1.

    Hàm RIGHT

    Trong đó text là chuỗi văn bản chứa ký tự cần lấy, num_chars là số lượng ký tự cần lấy từ phải sang. Tương tự như hàm LEFT.

    ;

    Hàm CONCATENATE

    Trong đó text1 là đối số bắt buộc, đây là văn bản đầu tiên cần ghép nối nó có thể là giá trị văn bản, số hoặc tham chiếu ô. Còn text2 là đối số tùy chọn, đây cũng là văn bản cần bổ sung ghép nối, tối đa 255 mục.

    Hàm NOW

    • Hàm NOW trả về ngày và thời gian hiện tại trong Excel, hàm NOW không cập nhật ngày liên tục.
    • Cú pháp: =NOW() hàm NOW không có đối số nào.
    • Ví dụ:

    Hàm TODAY

    • Hàm TODAY trả về ngày hiện tại, các bạn có thể sử dụng để tính toán các khoảng thời gian.
    • Cú pháp: =TODAY()
    • Ví dụ:

    Hàm DAY

    Trong đó serial_number là đối số bắt buộc, ngày tháng của ngày cần trả về.

    Hàm MONTH và hàm YEAR tương tự hàm DAY.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Ms Excel 2013 Bài 18: Các Hàm Ngày Tháng Cơ Bản Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Hlookup Và Vlookup Trong Excel Chuẩn Nhất
  • Hướng Dẫn Về Hàm Hlookup Trong Excel, Cú Pháp Và Cách Dùng
  • Chi Tiết Cách Vẽ Đồ Thị Hàm Số Trong Excel Chuẩn Nhất
  • Cách Vẽ Đồ Thị Hàm Số Trong Excel 2022, 2022, 2003, 2007, 2010, 2013
  • Các Hàm Excel Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Các Hàm Excel Trong Kế Toán Bán Hàng
  • 3 Loại Báo Cáo Tài Chính Cơ Bản
  • Kỹ Năng Sử Dụng Hàm Excel Trong Kế Toán Tài Chính
  • Hướng Dẫn Mẫu Dự Toán Xây Dựng Bằng Excel Chính Xác
  • Hàm, Công Thức Excel Sử Dụng Trong Kế Toán Tiền Lương, Nhân Sự: Hàm Sumifs
  • Cú pháp: =IF(Điều kiện; Giá trị 1; Giá trị 2)

    B. Về Hàm excel SUMIF – Hàm tính tổng theo điều kiện

    Ví dụ: Tính tổng phát sinh cho TK 111, hay tính tổng nhập cho một mã hàng nào đó. Như vậy 111 hay mã hàng hóa chính là điều kiện tính.

    = SUMIF (Dãy ô điều kiện; Điều kiện cần tính; Dãy ô tính tổng)

    – Dãy ô điều kiện: Là dãy ô chứa điều kiện cần tính. Trong kế toán thường là Cột TK Nợ, TK Có, Cột chứa các mã hàng hóa, mã TK…

    – Điều kiện cần tính: Chính là việc bạn đi tính tổng cho “cái gì”.

    Được biết những nhân viên làm đủ 26/26 ngày công thì được thưởng chuyên cần 500.000 đồng

    Vậy, để tính tổng số tiền chuyên cần mà công ty đã thưởng cho nhân viên, tại ô F15 ta đặt công thức:

    = COUNTIF(Vùng điều kiện; điều kiện đếm)

    D. Về Hàm excel LEFT là hàm Lọc ký tự bên trái của chuỗi

    Ví dụ: =LEFT(L183;3) – thường dùng để lọc TK cấp 1 trong chuỗi TK chi tiết.

    = LEFT(Chuỗi;N)

    – Chuỗi: là dãy ký tự trong ô

    – N: là số ký tự cần lấy về tính từ bên trái của ô

    =SUBTOTAL(9;I10:I700)

    Hàm này rất nhiều công dụng với nhiều số chức năng khác nhau, tuy nhiên trong kế toán thường chỉ dùng đến số chức năng là số 9, số 9 tương ứng với hàm SUM (tính tổng)

    Hàm dò tìm theo cột có điều kiện (Bạn phải xác định được mình dùng “cái gì – Giá trị dò tìm” để đi tìm “cái gì – Giá trị cần tìm”.

    = VLOOKUP(Giá trị dò tìm; Vùng dữ liệu tìm kiếm; Cột trả về giá trị tìm kiếm;N)

    – Giá trị dò tìm: Giá trị dò tìm phải có Tên trong vùng dữ liệu tìm kiếm

    – Vùng dữ liệu tìm kiếm: “Vùng dữ liệu tìm kiếm” phải chứa tên của “Giá trị dò tìm” và phải chứa “Giá trị cần tìm”. Điểm bắt đầu của vùng được tính từ dãy ô có chứa “giá trị dò tìm”.

    – Cột trả về giá trị tìm kiếm: Là số thứ tự cột, tính từ bên trái sang của vùng dữ liệu tìm kiếm.

    – Tham số “N”: N=0: dò tìm tuyệt đối (thường sử dụng)

    N=1: dò tìm tương đối

    Cú pháp: LEFT(text,n)

    Trong đó:

    • Text là chuỗi ký tự
    • n: Số ký tự cần trích ra từ chuỗi ký tự

    --- Bài cũ hơn ---

  • 26 Công Thức Excel Dành Cho Nhân Sự
  • Cách Khắc Phục Lỗi Không Mở Được File Excel
  • Bảng Tính Excel Quản Lý Tiến Độ Công Trình Xây Dựng
  • Những Quyển Sách Hay Về Excel Trong Xây Dựng
  • Lặp Lại Thao Tác Vừa Làm Trong Word, Excel Bằng Phím Tắt
  • Tổng Hợp Các Hàm Cơ Bản Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Tổng Một Ô Trong Nhiều Sheet Excel Bằng Hàm Sum
  • Cách Sum Nhiều Sheet Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Sumifs Đơn Giản Qua Bài Tập
  • Một Số Hàm Quan Trọng Trong Kế Toán Bằng Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Sumif Trong Google Sheets Thông Qua Ví Dụ
  • Có thể nói Excel là một trong các công cụ không thể thiếu đối với người dùng văn phòng, Chúng giúp thực hiện tính toán dữ liệu trực tiếp trên bảng tính nhanh và tiện lợi hơn. Vậy với bài viết này chúng ta sẽ tổng hợp lại các hàm excel thường dùng cho văn phòng.

    1. Hàm tính tổng SUM

    Đây có thể nói là hàm đầu tiên mà bất kỳ người dùng nào mới học Excel cũng cần phải biết đến. Giả sử, bạn muốn cộng các con số trong ô A2 và B2 lại với nhau, sau đó hiển thị kết quả trong ô B3. Để thực hiện, bạn chỉ cần di chuyển đến ô B3 và gõ cụm từ “=SUM” vào rồi chọn hàm =SUM vừa xuất hiện trong danh sách nổi lên.

    Tính tổng các ô trong một vùng thỏa mãn một điều kiện cho trước.

    – Cú pháp: =SUMIF(range, criteria, sum_range)

    – Các tham số:

    + Range : Vùng tính tổng, có thể là ô chứa số, tên, mảng, hay tham chiếu đến các ô chứa số. Nếu ô rỗng hoặc chứa text sẽ được bỏ qua khi tính tổng.

    + Criteria : Điều kiện tính tổng (có thể ở dạng số, biểu thức hoặc text). Ví dụ: 907, “907”, “<=907”, “*ee*”, …

    + Sum_range : Là vùng để tính tổng. Nếu để trống thì sum_range = range.

    * Khi điều kiện để tính tổng là text (ký tự), SUMIF không phân biệt chữ thường hay chữ hoa.

    Để tính tổng các ô dựa trên một điều kiện (ví dụ, lớn hơn 9), hãy sử dụng hàm SUMIF sau (hai đối số).

    Tương tự như SUMIF, COUNTIF bạn có thể sử dụng AVERAGEIF và AVERAGEIFS, để tính giá trị trung bình của các ô dựa trên một hoặc nhiều tiêu chí.

    Đếm số ô chứa số trong tập các đối số.

    – Cú pháp: =COUNT(value1, value2, …)

    – Các tham số: các đối số dùng để đếm.

    – Ví dụ:

    * Các đối số để đếm bao gồm số, ngày tháng còn các giá trị lỗi, ô trống, text không chuyển đổi thành số sẽ được bỏ qua.

    Đếm số các giá trị thỏa mãn điều kiện cho trước.

    – Cú pháp: =COUNTIF(range, criteria)

    – Các tham số:

    + Range: Tập hợp các ô để đếm. Tập hợp này có thể là số, text, tên, mảng, hay tham chiếu đến các ô chứa số. Ô rỗng sẽ được bỏ qua.

    + Criteria: Điều kiện đếm (có thể ở dạng số, biểu thức hoặc text). Ví dụ: 907, “907”, “<=907”, “*ee*”, …

    * Khi điều kiện để đếm là text (ký tự), COUNTIF không phân biệt chữ thường hay chữ hoa.

    Để lấy những ký tự bên trái của một chuỗi sử dụng hàm LEFT. Công thức =LEFT(ô chứa chuỗi cần lấy, số ký tự muốn lấy)

    – Cú pháp: =DAY(serial_number)

    =MONTH(serial_number)

    =YEAR(serial_number)

    – Các tham số: serial_number: Biểu thức ngày tháng hoặc là một giá trị số chỉ giá trị ngày tháng.

    – Ví dụ: Nếu hôm nay là ngày 14/07/2017, thì khi bạn gõ =DAY(TODAY()) → 14; =MONTH(TODAY()) → 7; =YEAR(TODAY()) → 2022.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Tiện Ích Sắp Xếp Tiếng Việt Trong Excel
  • Làm Cách Nào Để Sắp Xếp Danh Sách Cột Theo Độ Dài Ký Tự Trong Excel?
  • Cách Sắp Xếp Tên Theo Thứ Tự Abc Trong Excel Cực Đơn Giản
  • Cách Sắp Xếp Họ Tên Theo Thứ Tự Bảng Chữ Cái Trong Excel
  • Theo Thời Gian, Theo Tháng, Tự Động Sắp Xếp
  • Tổng Hợp Các Hàm Trong Excel Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Đồ Thị Hàm Số Trong Excel 2022, 2022, 2003, 2007, 2010, 2013
  • Chi Tiết Cách Vẽ Đồ Thị Hàm Số Trong Excel Chuẩn Nhất
  • Hướng Dẫn Về Hàm Hlookup Trong Excel, Cú Pháp Và Cách Dùng
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Hlookup Và Vlookup Trong Excel Chuẩn Nhất
  • Học Ms Excel 2013 Bài 18: Các Hàm Ngày Tháng Cơ Bản Trong Excel
  • Hàm SUM chính là một trong số các hàm cơ bản trong excel. Sẽ cho phép người dùng tính tổng giá trị của những ô đã được chọn.

    Cú pháp của hàm tính tổng SUM như sau: =SUM(Number1, Number2..)

    Ví dụ: Khi các bạn muốn tính tổng điểm của 3 môn học trong học kỳ vừa rồi.

    Hàm điều kiện IF được sử dụng đối với trường hợp người dùng muốn lọc ra những giá trị nằm trong bảng tính Excel. Hàm điều kiện IF sẽ giúp các bạn thực hiện được công việc này một cách dễ dàng.

    Cú pháp của hàm điều kiện IF như sau: IF (điều kiện, giá trị 1, giá trị 2)

    Ví dụ: Để biết được thí sinh nào đã thi đỗ hay thí sinh nào chưa đạt. Các bạn hãy sử dụng đến hàm điều kiện IF. Được thực hiện với công thức như sau:

    Khi các bạn gõ vào đúng công thức này thì kết quả sẽ xuất hiện nay.

    3. Hàm lấy ký tự bên trái (LEFT)

    Hàm LEFT cũng là một trong các hàm trong Excel 2010 được sử dụng phổ biến. Là một hàm lấy chuỗi giá trị ở vị trí bên trái của các ký tự. Các bạn sẽ được phép lấy 2, 3 hoặc có thể nhiều ký tự thuộc ký tự đó.

    Cú pháp của hàm lấy ký tự bên trái như sau:

    • Text chính là chuỗi ký tự.
    • n: là số ký tự mà các bạn muốn lấy ra từ chuỗi ký tự. (thường thì giá trị mặc định của n sẽ là 1).

    Ví dụ: Khi các bạn muốn lấy ra trong chuỗi ký tự ho tên của học sinh 2 ký tự đầu tiên. Các bạn hãy nhập vào hàm left với cú pháp như sau:

    =LEFT(B5,2)

    Ngay sau đó, bạn sẽ nhận được kết quả là 2 ký tự đầu tiên như hình bên dưới:

    4. Hàm lấy ký tự bên phải (RIGHT)

    Sẽ hoàn toàn trái ngược so với Hàm lấy ký tự bên trái (LEFT) ở trên. Đối với hàm RIGHT, sẽ hỗ trợ cho các bạn khi lấy ra một chuỗi giá trị nằm phía bên phải của một chuỗi ký tự. Bên cạnh đó, bạn còn có khả năng lấy ra nhiều hơn 1 ký tự phía bên phải của chuỗi ký tự đó.

    Cú pháp của hàm lấy ký tự bên phải (RIGHT) như sau: =RIGHT(text, n)

    – Trong đó:

    • Text sẽ là chuỗi ký tự.
    • n là số ký tự mà các bạn cần lấy ra từ chuỗi ký tự. (thường thì giá trị mặc định của n sẽ là 1)

    Ví dụ: Khi các bạn muốn lấy ra 2 ký tự nằm phía bên phải của họ tên của các bạn Học sinh. Bạn chỉ cần nhập chính xác vào cú pháp như sau:

    =RIGHT(B5,2)

    Ngay sau đó, kết quả mà các bạn nhận được là 2 ký tự đầu tiên đúng như hình bên dưới:

    Hàm MIN được sử dụng khi người dùng muốn tìm ra giá trị nhỏ nhất đối với những ô hay vùng đang được chọn.

    Cú pháp của hàm MIN như sau: =MIN(Vùng chứa dữ liệu dưới dạng kiểu số)

    Ví dụ: Khi các bạn muốn biết điểm trung bình thấp nhất của những bạn học sinh trong lớp là ai?

    6. Hàm MAX (Hàm tìm giá trị lớn nhất)

    Hàm MAX được sử dụng khi người dùng muốn tìm ra giá trị lớn nhất đối với những ô hay vùng đang được chọn.

    Cú pháp của hàm MAX như sau: =MAX(Vùng chứa dữ liệu dưới dạng kiểu số)

    Ví dụ: Khi các bạn muốn biết được tổng điểm cao nhất của những bạn học sinh trong lớp thông qua cách sử dụng các hàm trong Excel.

    7. Hàm tính giá trị trung bình AVERAGE

    Hàm tính giá trị trung bình AVERAGE là một trong số các hàm thường dùng trong excel. Hàm AVERAGE sẽ cho phép các bạn thực hiện quá trình tính giá trị trung bình của những ô hay vùng đang được chọn. Khi sử dụng các loại hàm trong excel AVERAGE, các bạn sẽ được thực hiện điều này một cách đơn giản nhất.

    Cú pháp của hàm tính giá trị trung bình trong Excel như sau: =AVERAGE(Number1, Number2..)

    Ví dụ: Khi các bạn muốn tính số điểm trung bình của các bạn học sinh trong lớp. Tất cả các hàm trong excel như hàm average sẽ giúp các bạn thực hiện tốt nhất.

    8. Hàm cắt các khoảng trống TRIM

    Khi tổng hợp các hàm trong excel hay nhất hiện nay, chúng ta không thể không nhắc đến hàm TRIM. Là một hàm hỗ trợ người dùng loại bỏ khoảng trống nằm giữa những ký tự thuộc trong chuỗi ký tự. Giữa các ký tự chỉ còn lại duy nhất một khoảng trống ứng với một dấu cách. Vì vậy, với những chuỗi ký tự đang có các khoảng trống, cách dùng các hàm trong excel với hàm TRIM sẽ vô cùng hữu ích.

    Cú pháp của hàm TRIM như sau:

    Trong đó: Text sẽ là chuỗi ký tự có chứa khoảng trắng mà các bạn đang muốn loại bỏ

    Ví dụ: Tại cột Họ tên của các bạn học sinh, có chứa khoảng trống rất nhiều giữa các ký tự. Để có thể loại bỏ đi những khoảng trống đó. Các bạn chỉ cần nhập vào cú pháp =TRIM(B5). Ngay sau đó, kết quả sẽ hiển thị như hình bên dưới:

    9. Các hàm trong excel cơ bản – Hàm nối chuỗi CONCATENATE

    Hàm CONCATENATE thuộc trong danh sách các hàm cơ bản của Excel. Đây là một hàm nối các chuỗi ký tự lại với nhau trong bảng tính excel. Để có thể sử dụng hàm CONCATENATE này, các bạn không cần phải thực hiện thủ công ghép lại những chuỗi từ đó lại với nhau. Bạn chỉ cần nhập vào cú pháp như sau:

    Cú pháp của hàm nối chuỗi CONCATENATE: =CONCATENATE (text 1, text 2, …) Trong đó:

    • Text 1 chính là chuỗi ký tự thứ 1 (là chuỗi ký tự bắt buộc)
    • Text 2 …: là chuỗi ký tự tùy chọn, sẽ cho phép tối đa là 255 chuỗi. Các chuỗi ký tự phải được tách rời nhau bằng dấu phẩy

    Ví dụ: Khi các bạn muốn ghi chú lại xem các bạn sinh viên có tổng số điểm là bao nhiêu? Bạn hãy sử dụng đến cú pháp như sau:

    =CONCATENATE(B5,” có tổng điểm là “,G5).

    Để biết được kết quả như thế nào, bạn sử dụng con chuột trỏ vào I5 rồi bắt đầu kéo xuống dưới. Như vậy, các kết quả sẽ lần lượt được hiển thị khi sử dụng các hàm trong excel 2013 Concatenate.

    10. Hàm đếm dữ liệu kiểu số COUNT

    Hàm COUNT là một trong số các hàm đếm trong Excel cơ bản nhất. Với chức năng hỗ trợ người dùng đếm dữ liệu một cách nhanh chóng. Khi sử dụng đến hàm đếm dữ liệu Count, các bạn sẽ dễ dàng đếm được về số dữ liệu dưới dạng kiểu số tại bảng excel đơn giản.

    Cú pháp của hàm đếm dữ liệu kiểu số COUNT như sau: =COUNT(Vùng chứa dữ liệu kiểu số cần đếm)

    11. Hàm đếm các ô có chứa dữ liệu COUNTA

    Hàm COUNTA là một hàm cơ bản và rất cần thiết khi học các hàm trong Excel hiện nay. Với chức năng vô cùng nổi bật là đếm các ô có chứa dữ liệu nhanh chóng.

    Cú pháp của hàm đếm các ô có chứa dữ liệu COUNTA như sau: =COUNTA(Vùng có chứa dữ liệu đang cần đếm)

    12. Hàm đếm chiều dài của chuỗi ký tự LEN

    Hàm LEN là một trong các hàm hay dùng trong Excel không còn quá xa lạ với người dùng. Là một hàm đếm chiều dài của chuỗi ký tự với chức năng cho người dùng biết được chiều dài của chuỗi ký tự là bao nhiêu. Khi bạn nhập đúng cú pháp hàm LEN vào. Ngay lập tức sẽ được trả về một giá trị cho biết là chuỗi ký tự đó có độ dài là bao nhiêu. Tính bao gồm cả các ký tự khoảng trống trong chuỗi ký tự.

    Cú pháp của hàm đếm chiều dài chuỗi ký tự như sau:

      Text chính là chuỗi ký tự mà người dùng muốn biết chiều dài

    Ví dụ: Khi các bạn muốn biết được số ký tự tại ô B1 là bao nhiêu? Bạn nhập vào cú pháp =LEN(B5). Sau đó, kết quả sẽ hiển thị như hình bên dưới. Nếu bạn muốn đếm ở những ô tiếp theo, các bạn chỉ cần nhấn giữ chuột ở I5 rồi bắt đầu di chuyển xuống dưới.

    13. Sử dụng hàm trong Excel NOW – Hàm hiển thị thời gian hiện tại trên hệ thống

    Hàm NOW chính là hàm được sử dụng hàm trong excel khi muốn hiển thị ngày tháng hiện tại ở trên hệ thống.

    Cú pháp của Hàm hiển thị thời gian hiện tại trên hệ thống như sau: =NOW ()

    14. Hàm SUMIF – Hàm tính tổng các ô có điều kiện trong Excel

    Hàm SUMIF là một trong các hàm trong excel nâng cao được nhiều người sử dụng. Sẽ cho phép người dùng tính tổng tại những ô hay những vùng có giá trị đã thỏa mãn với điều kiện đã đặt ra.

    Cú pháp của hàm SUMIF như sau: =SUMIF(Range, Criteria, Sum_range)

    Trong đó:

    • Range: là những ô chứa điều kiện
    • Criteria là điều kiện
    • Sum_range chính là những ô cần được tính tổng

    Ví dụ: Hàm SUMIF được sử dụng khi các bạn muốn tính tổng điểm môn Văn của những bạn Nam trong lớp. Thông qua các hàm trong excel và ví dụ là hàm SUMIF, các bạn sẽ được tính một cách đơn giản nhất.

    15. Hàm COUNTIF – Hàm đếm dữ liệu có điều kiện

    Hàm COUNTIF là một hàm cơ bản trong Excel với chức năng đếm những ô đã thỏa mãn điều kiện đặt ra.

    Cú pháp của hàm COUNTIF như sau: =COUNTIF(Vùng có chứa dữ liệu đang cần đếm, điều kiện)

    Ví dụ: Khi các bạn muốn đếm những ô đã thỏa mãn giá trị = 6 tại cột điểm Văn của các bạn học sinh.

    16. Hàm COUNTBLANK – Hàm đếm dữ liệu rỗng

    Hàm COUNTBLANK cũng là một trong những hàm excel cơ bản hiện nay. Hàm này có chức năng hỗ trợ người dùng đếm số tại những ô không có giá trị hay là dữ liệu rỗng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hàm Excel (Theo Thứ Tự Bảng Chữ Cái)
  • Cuốn Sách Hay Về Các Hàm Trong Excel
  • Hướng Dẫn Các Hàm Làm Tròn Trong Excel Hay Sử Dụng
  • Các Hàm Thống Kê Thông Dụng Trong Excel
  • Các Hàm Trong Excel Cơ Bản Và Thường Xuyên Dùng Nhất
  • Danh Sách Các Hàm Cơ Bản Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm If
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Ẩn Dòng Trong Excel 2007, 2010, 2013, 2022
  • Giúp Bạn Cách Ẩn Dòng Trong Excel Đơn Giản Dễ Hiểu Nhất
  • Hướng Dẫn Ẩn Và Bỏ Ẩn Cột Trong Excel
  • Hàm Countifs Trong Excel, Hàm Thống Kê Có Điều Kiện, Ví Dụ Minh Họa
  • Hàm đếm COUNT

    Chức năng: Đếm xem có bao nhiêu dữ liệu kiểu số trong phạm vi.

    Cú pháp: = COUNT ( Value1, ,…..)

    Các tham số: Value1, là mảng hay dãy dữ liệu, trong đó Value1 là tham số bắt buộc có.

    Chức năng: Đếm trong phạm vi có bao nhiêu ô chứa dữ liệu (khác rỗng)

    Cú pháp: =COUNTA (Value1, ,…)

    Các tham số: Value1, là vùng dữ liệu cần đếm, trong đó Value1 là đối số bắt buộc.

    Chức năng: Đếm trong phạm vi có bao nhiêu ô không chứa dữ liệu (rỗng)

    Cú pháp: =COUNTBLANK (range)

    Các tham số: Range là phạm vi mà từ đó bạn muốn đếm các ô trống.

    Chức năng: Đếm phạm trong phạm vi có bao nhiêu ô thỏa mãn điều kiện cần đếm.

    Cú pháp: =COUNTIF(range, criteria)

    Các tham số:

    Chức năng: Đếm trong các phạm vi có bao nhiêu ô thảo mãn các điều kiện cần đếm

    Cú pháp: =COUNTIFS (criteria_range1,criteria1,,…)

    Các tham số:

    Chức năng: Tính tổng các giá trị trong một phạm vi đáp ứng điều kiện mà bạn xác định.

    Cú pháp: = SUMIF (range, criteria, , …)

    Các tham số:

    • Sum_range: Phạm vi ô cần tính tổng
    • Criteria_range1: Phạm vi được kiểm tra
    • Criteria1: Điều kiện xác định ô nào trong phạm vi được kiểm tra sẽ được cộng vào.
    • Criteria_range2, criteria2: Các phạm vi bổ sung và các điều kiện. Bạn có thể nhập tối đa 127 cặp criteria_range, criteria.

    Chức năng: Tính tổng sản phẩm của các số tương ứng trong một hoặc nhiều dãy ( nguyên tắc là nhân các con số trong mảng xác định, sau đó trả về tổng của các tích số đó.

    Cú pháp: = SUMPRODUCT(array1, , …)

    Các tham số:

    Chức năng: Tính trung bình cộng của các đối số.

    Cú pháp: =AVERAGE(number1, , , …)

    Các tham số:

    Chức năng: xác định liệu rằng các điều kiện đem ra so sánh, kiểm tra có đúng hay không.

    Cú pháp: = OR (logical 1, )

    Các tham số:

    • Lookup_value: Giá trị dùng để dò tìm
    • Table_array: Bảng giá trị dò, nên để ở dạng địa chỉ tuyệt đối (có dấu $ phía trước bằng cách nhấn F4).
    • Col_index_num: Thứ tự của cột cần lấy dữ liệu trên bảng giá trị dò.
    • Range_lookup: Phạm vi tìm kiếm, TRUE (1) là dò tìm gần chính xác, FALSE (0) dò tìm chính xác.

    Chức năng: Tìm kiếm giá trị của đối tượng trong phạm vi của ô, sau đó trả về vị trí tương đối của mục đó trong phạm vi này.

    Cú pháp: =MATCH(Lookup_value,Lookup_array,)

    Các tham số:

    =INDEX (Reference,Row_num,)

    Các tham số:

    • Reference: Vùng tham chiếu, tham số này bắt buộc phải có.
    • Row_num: Chỉ số hàng và trả về một tham chiếu, tham số này bắt buộc phải có.
    • Column_num: Chỉ số cột từ đó trả về một tham chiếu, tham số này có hoặc không.
    • Area_num: Chọn 1 vùng dữ liệu để tham chiếu từ đó trả về sự giao nhau giữa dòng và cột.

    Chức năng: Trả về 1 giá trị trong danh sách các giá trị, giá trị đó được xác định theo đối số thứ tự.

    Cú pháp: CHOOSE(index_num, value1, )

    Các tham số:

    Chức năng: Lấy những kí tự bên phải của một chuỗi.

    Cú pháp: = RIGHT (text, [num_chars])

    Các tham số:

    Cú pháp: = MID (text, start_num, num_chars)

    Các tham số:

    Chức năng: Đếm độ dài của chuỗi văn bản.

    Cú pháp: =LEN (text)

    Tham số: Text là chuỗi văn bản

    Chức năng: Thay thế một hoặc nhiều kí tự trong một chuỗi văn bản với một kí tự khác hoặc một chuỗi các kí tự.

    Cú pháp: = REPLACE (old_text, start_num, num_chars, new_text)

    Các tham số:

    • Old_text: Văn bản gốc mà bạn muốn thay thế một vài kí tự.
    • Start_num: Vị trí của kí tự đầu tiên trong văn bản gốc mà bạn muốn thay thế.
    • Num_chars: Số kí tự mà bạn muốn thay thế.
    • New_text: Văn bản thay thế

    Chức năng: Để xóa khoảng trắng thừa trong chuỗi văn bản.

    Cú pháp: = TRIM(text)

    Tham số: Text là chuỗi văn bản

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Vlookup Cách Sử Dụng Và Ví Dụ Cụ Thể
  • Hàm Sumif Trong Excel, Có Ví Dụ Và Video, Cách Dùng Hàm Tính Tổng Có Đ
  • Hàm Right Trong Excel, Hàm Cắt Chuỗi Ký Tự Bên Phải, Cú Pháp, Ví Dụ Mi
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Date Trong Excel
  • Các Hàm Ngày Tháng Trong Excel
  • Các Hàm Cơ Bản Thường Dùng Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Excel Căn Bản: Bài Tập Về Hàm If Có Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
  • Bài 4. Sử Dụng Các Hàm Để Tính Toán
  • Hàm Mid Trong Excel, Có Video Hd, Hàm Cắt Chuỗi Ký Tự, Ví Dụ Và Cách D
  • Các Hàm Ngày Tháng Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Date Trong Excel
  • Bạn có phải là người thường xuyên sử dụng công cụ Microsoft Excel để phục vụ mục đích công việc của mình? Vậy bạn đã nắm rõ được các hàm trong Excel hay chưa?

    1. Hàm logic

    • Hàm AND:
      • Cú pháp: AND (Logical1, Logical2, ….)
      • Các đối số: Logical1, Logical2… là các biểu thức điều kiện.
      • Hàm trả về giá trị TRUE (1) nếu tất cả các đối số của nó là đúng, trả về giá trị FALSE (0) nếu một hay nhiều đối số của nó là sai.

    Lưu ý:

    – Các đối số phải là giá trị logic hoặc mảng hay tham chiếu có chứa giá trị logic.

    – Nếu đối số tham chiếu là giá trị text hoặc Null (rỗng) thì những giá trị đó bị bỏ qua.

    – Nếu vùng tham chiếu không chứa giá trị logic thì hàm trả về lỗi #VALUE!

  • Hàm OR:
    • Cú pháp: OR (Logical1, Logical2…)
    • Các đối số: Logical1, Logical2… là các biểu thức điều kiện.
    • Hàm trả về giá trị TRUE (1) nếu bất cứ một đối số nào của nó là đúng, trả về giá trị FALSE (0) nếu tất cả các đối số của nó là sai.
  • Hàm NOT:
    • Cú pháp: NOT(Logical)
    • Đối số: Logical là một giá trị hay một biểu thức logic.
    • Hàm đảo ngược giá trị của đối số. Sử dụng NOT khi bạn muốn phủ định giá trị của đối số trong phép toán này.

    2. Hàm toán học

    • Hàm ABS: Lấy giá trị tuyệt đối của một số
      • Cú pháp: ABS(Number)
      • Đối số: Number là một giá trị số, một tham chiếu hay một biểu thức.
    • Hàm POWER: Hàm trả về lũy thừa của một số.
      • Cú pháp: POWER(Number, Power)
      • Các tham số: Number: Là một số thực mà bạn muốn lấy lũy thừa.
      • Power: Là số mũ.
    • Hàm PRODUCT:
      • Bạn có thể sử dụng hàm PRODUCT thay cho toán tử nhân * để tính tích của một dãy.
      • Cú pháp: PRODUCT(Number1, Number2…)
      • Các tham số: Number1, Number2… là dãy số mà bạn muốn nhân.
    • Hàm MOD:
      • Lấy giá trị dư của phép chia.
      • Cú pháp: MOD(Number, pisor)
      • Các đối số: Number: Số bị chia.
      • pisor: Số chia.
    • Hàm ROUNDUP:
      • Làm tròn một số.
      • Cú pháp: ROUNDUP(Number, Num_digits)
      • Các tham số: Number: Là một số thực mà bạn muốn làm tròn lên.
      • Number_digits: là bậc số thập phân mà bạn muốn làm tròn.
  • Hàm EVEN:
    • Làm tròn lên thành số nguyên chẵn gần nhất.
    • Cú pháp: EVEN(Number)
    • tham số: Number là số mà bạn muốn làm tròn.

    Chú ý: – Nếu Number không phải là kiểu số thì hàm trả về lỗi #VALUE!

    • Hàm ODD:
      • Làm tròn lên thành số nguyên lẻ gần nhất.
      • Cú pháp: ODD(Number)
      • Tham số: Number là số mà bạn muốn làm tròn.
    • Hàm ROUNDDOWN:
      • Làm tròn xuống một số.
      • Cú pháp: ROUNDDOWN(Number, Num_digits)
      • Các tham số: tương tự như hàm ROUNDUP.

    – Nếu Num_digits = 0 sẽ làm tròn lên số tự nhiên gần nhất.

    • Hàm AVERAGE:
      • Trả về gi trị trung bình của các đối số.
      • Cú pháp: AVERAGE(number1, number2…)
      • Các tham số: number1, number2 … là các số cần tính giá trị trung bình.

    Ví dụ:

    4. Hàm tính giá trị trung bình

    • Hàm MID:
      • Trích các ký tự từ số bắt đầu trong chuỗi được nhập vào.
      • Cú pháp: MID(Text,Start_num, Num_chars)
        • Text: chuỗi văn bản.
        • Start_num: Số thứ tự của ký tự bắt đầu được trích.
        • Num_chars: Số ký tự cần trích.

    Ví dụ: PROPER(phan van a) = “Phan Van A”

    5. Hàm giá trị

    • Hàm DATE:
      • Hàm Date trả về một chuỗi trình bày một kiểu ngày đặc thù.
      • Cú pháp: DATE(year,month,day)
        • Year: miêu tả năm, có thể từ 1 đến 4 chữ số. Nếu bạn nhập 2 chữ số, theo mặc định Excel sẽ lấy năm bắt đầu là: 1900.(Ví dụ)
        • Month: miêu tả tháng trong năm. Nếu month lớn hơn 12 thì Excel sẽ tự động tính thêm các tháng cho số miêu tả năm.
        • Day: miêu tả ngày trong tháng. Nếu Day lớn hơn số ngày trong tháng chỉ định, thì Excel sẽ tự động tính thêm ngày cho số miêu tả tháng.

    Lưu ý:

    6. Hàm đếm dữ liệu

    7. Hàm về chuỗi

    • Hàm TIME:
      • Trả về một chuỗi trình bày một kiểu thời gian đặc thù. Giá trị trả về là một số trong khoảng từ 0 đến 0.99999999, miêu tả thời gian từ 0:00:00 đến 23:59:59.
      • Cú pháp: TIME(Hour,Minute,Second)
      • Các tham số: Được tính tương tự ở hàm DATE.
        • Hour: miêu tả giờ, là một số từ 0 đến 32767.
        • Minute: miêu tả phút, là một số từ 0 đến 32767.
        • Second: miêu tả giây, là một số từ 0 đến 32767.

    Hàm HOUR:

      • Trả về giờ trong ngày của dữ liệu kiểu giờ đưa vào. Giá trị trả về là một kiểu Integer trong khoảng từ 0 (12:00A.M) đến 23 (11:00P.M).
      • Cú pháp: HOUR(Serial_num)
      • Tham số: Serial_num: Là dữ liệu kiểu Time. Thời gian có thể được nhập như:
        • – Một chuỗi kí tự nằm trong dấu nháy (ví dụ “5:30 PM”)
        • – Một số thập phân (ví dụ 0,2145 mô tả 5:08 AM)
        • – Kết quả của một công thức hay một hàm khác.
    • Hàm MINUTE:
    • Hàm SECOND:
    • Hàm NOW:
      • Trả về ngày giờ hiện thời của hệ thống.
      • Hàm này không có các đối số.

    LEFT(Tôi tên là,3) = “Tôi”

    • Hàm VLOOKUP:
      • Tìm ra một giá trị khác trong một hàng bằng cách so sánh nó với các giá trị trong cột đầu tiên của bảng nhập vào.
      • Cú pháp: VLOOKUP(Lookup Value, Table array, Col idx num, )
      • Các tham số tương tự như hàm VLOOKUP.
    • Hàm INDEX:
      • Trả về một giá trị hay một tham chiếu đến một giá trị trong phạm vi bảng hay vùng dữ liệu.
      • Cú pháp: INDEX(Array,Row_num,Col_num)
        • – Array: Là một vùng chứa các ô hoặc một mảng bất biến.
        • – Nếu Array chỉ chứa một hàng và một cột, tham số Row_num hoặc Col_num tương ứng là tùy ý.
        • – Nếu Array có nhiều hơn một hàng hoặc một cột thì chỉ một Row_num hoặc Col_num được sử dụng.
        • – Row_num: Chọn lựa hàng trong Array. Nếu Row_num được bỏ qua thì Col_num là bắt buộc.
        • – Col_num: Chọn lựa cột trong Array. Nếu Col_num được bỏ qua thì Row_num là bắt buộc.
  • Thao tác đơn giản với hàng, cột trong Excel
  • Một số phím tắt thông dụng nhất trong Excel không thể bỏ qua
  • 6. Hàm ngày tháng

    – Excel lưu trữ kiểu ngày như một chuỗi số liên tục, vì vậy có thể sử dụng các phép toán cộng (+), trừ (-) cho kiểu ngày.(Ví dụ)

    7. Hàm thời gian

    7. Một số hàm khác

    Nếu giá trị Lookup value nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất trong cột đầu tiên của bảng Table array, nó sẽ thông báo lỗi #N/A.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Hàm Số Lượng Giác Trong Excel
  • Tổng Hợp Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Hay Dùng Nhất
  • Các Hàm Thống Kê Trong Excel Thông Dụng Hay Được Sử Dụng
  • Cú Pháp Và Chức Năng Của Từng Hàm Trong Nhóm Các Hàm Thống Kê Trong Excel
  • Các Hàm Tính Toán Thông Dụng Trong Excel
  • Các Hàm Excel Cơ Bản Trong Kế Toán

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Hàm Thống Kê Trong Excel Có Điều Kiện, Theo Thời Gian, Số Lượng
  • Sử Dụng Công Thức Và Hàm Trong Excel
  • Cách Dùng Hàm Countif Và Countifs Với Nhiều Điều Kiện
  • Cách Dùng Hàm Dcount Trên Excel
  • Cách Gộp Dữ Liệu Từ Nhiều Bảng Vào 1 Bảng Sử Dụng Power Query
  • Hàm trong Excel không còn là một khái niệm xa lạ với người sử dụng Excel dù là mới hay cũ, việc sử dụng hàm trong các bảng tính toán là công việc hằng ngày của kế toán trong việc tính toán, ghi chép các dữ liệu bao gồm cả lương.

    Các hàm excel cơ bản trong kế toán

    Cú Pháp: IF(Logical_test, Value_if_true, Value_if_false).

    Logical_test là điểu kiện bạn đặt ra cho chuỗi cần tính.

    Value_if_True/False: là kết quả hiển thị nếu điều kiện đúng hiển thị Value_True còn sai hiển thị Value_Failse

    Giải thích: Nếu điều kiện đúng thì kết quả trả về giá trị 1, còn nếu sai thì trả về giá trị 2.

    Kết quả hiện ra cho một cột, các bạn có thể kéo thả công thức để lặp lại ở các dòng sau. Kết quả tương ứng chính xác và bạn có thể đối chiếu với cột Tổng Điểm.

    Cú Pháp: =SUMIF(range, criteria,)

    Text: Chuỗi kí tự, các hàng, cột muốn lấy kí tự

    Num_chars: Điều kiện áp dụng cho chuỗi cần tính

    Giải thích: Số kí tự được hiển thị ra sẽ tính từ phía bên trái và tùy vào giá trị của Num_chars bằng bao nhiêu thì số kí tự lấy sẽ bằng bấy nhiêu. Tối đa chính là toàn bộ số ký tự có trong cột, hàng đó.

    Ví Dụ: Cho một bảng danh sách với 8 học sinh trong lớp, lọc 5 ký tự cho số thứ tự đầu tiên là ” Đỗ Duy Vinh “.

    Như vậy công thức chúng ta nhập ở đây sẽ là =LEFT(B6,”5″) trong đó B6 tương ứng với số thứ tự đầu tiên tại cột Họ và tên là Đỗ Duy Vinh và lấy 5 kí tự từ bên trái sang.

    Kết quả chúng ta sẽ lấy được từ “Đỗ Du” bao gồm tính cả dấu cách nữa.

    Hàm VLOOKUP – hàm tìm kiếm

    Hàm VLOOKUP trong Excel hỗ trợ tìm và tra cứu dữ liệu của một chuỗi nào đó trong bàng tính, đó có thể là mã học sinh, nhân viên hoặc sản phẩm nào đó theo yêu cầu cảu bài toán được đặt ra. Cách sử dụng hàm VLOOKUP có phần khó hơn so với 4 hàm trên 1 chút nhưng nếu bạn hiểu được bản chất của hàm VLOOKUP sẽ thấy nó cực kỳ hữu dụng.

    Cú Pháp: =VLOOKUP(lookup_value,table_array,col_index_num,[range_lookup])

    Lookup_value: giá trị dùng để dò tìm

    Table_array: bảng giá trị dò để ở dạng địa chỉ Tuyệt đối (có dấu $ phía trước bằng cách nhấn F4)

    Col_index_num: thứ tự cột cần lấy dự trên bảng dò.

    Range_lookup: Phạm vi tìm kiếm tương đối hay tuyệt đối với TRUE=1 (tương đối) và FALSE=0 (tuyệt đối)

    Giải thích: Sử dụng hàm VLOOKUP để tìm giá trị cho một hàng, cột tùy vào đề bài yêu cầu với giá trị xấp xỉ (tương đối) hoặc giá trị chính xác(tuyệt đối) nếu thỏa mãn các điều kiện trên bảng dò. Có thể sử dụng VLOOKUP để tham chiếu giá trị ở các bảng khác nhau

    Ví Dụ: Cho một bảng danh sách với 8 học sinh trong lớp với điểm trung bình khác nhua, dựa vào bảng Quy định xếp loại hãy hiển thị ra kết quả tương ứng với số điểm mà học sinh đó đạt được.

    Theo ví dụ trên chúng ta có thể hiểu là để trả về kết quả ở cột E(xếp loại) trước tiên chúng ta cần tham chiếu cột điểm trung bình vào bảng quy định xếp loại để tìm ra kết quả tương ứng.

    Do đó cú pháp nhập như sau =VLOOKUP(D6,$D$16:E$19,2,1) trong đó D6 là vị trí đầu tiên của cột điểm. $D$16:E$19 là bảng giá trị dò từ vị trí D16 đến E19 và bấm F4 để hiển thị $ phía trước. 2 là cột sẽ hiển thị ra ở vị trí thứ 2 tức là chột chữ còn 1 là giá trị dò tương đối.

    Kết quả hiển trị ở giá trị dò tương đối sẽ tương ứng với các giá trị trong bảng quy định xếp loại đặt ra, tất nhiên điều kiện để thỏa mãn phải lớn hơn hoặc bằng.

    Còn nếu chúng ta muốn tìm kiếm theo giá trị tuyệt đối có thể nhập =VLOOKUP(D6,$D$16:E$19,2,0) để tìm kết quả chính xác hơn, tuy nhiên bạn cũng cần lưu ý với những danh sách cần kết quả tương đối như ví dụ thì việc tìm kiếm theo giá trị tuyệt đối là không cần thiết, và kết quả sẽ không chính xác như hình dưới.

    Sử dụng giá trị tương tối hay tuyệt đối đều có những lợi thế nhất định. Khi chúng ta cần tìm kết quả chính xác nhất thì giá trị tuyệt đối nên được sử dụng. Còn với những kết quả cho phép xấp xỉ hoặc tương đương thì giá trị tương đối sẽ hiển thị chính xác hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Tính Năng Của Microsoft Office 2022
  • Một Số Cải Tiến & Tính Năng Mới Trong Excel 2022 Bạn Nên Biết !
  • Tự Học Kế Toán Excel Cơ Bản
  • Những Hàm Kế Toán Tiền Lương Hay Dùng Trong Excel
  • Hàm, Công Thức Excel Sử Dụng Trong Kế Toán Tiền Lương, Nhân Sự
  • Các Hàm Cơ Bản Trong Php

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Average Để Tính Giá Trị Trung Bình Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Average Để Tính Trung Bình Cộng Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Văn Bản Ngẫu Nhiên Trong Word Nhanh Nhất
  • Cách Tạo Bìa Giáo Án Và Bìa Báo Cáo Bằng Khung Viền Trong Word
  • Cách Tạo Khung Viền Hoa Văn Cho Trang Bìa Giáo Án, Tiểu Luận Trong Word
  • – hàm echo()

    – hàm md5()

    – hàm str_split()

    – hàm count()

    – hàm str_word_count()

    – hàm strlen()

    – hàm substr()

    – hàm str_replace()

    – hàm date()

    – hàm phpinfo()

    – hàm isset()

    Các hàm trong danh sách này là những hàm sẽ có chức năng thao tác, xử lý trên các dữ liệu kiểu chuỗi.

    echo()

    Hàm này quá quen thuộc với chúng ta rồi, nó được dùng để in một dữ liệu chuỗi nào đó ra màn hình.

    Cú pháp: echo 'string';

    VD:

    <?php echo 'Tôi yêu Việt Nam!'; Kết quả trả về dòng chữ : Tôi yêu Việt Nam

    Hàm này sẽ tự động chuyển đổi một chuỗi nào đó sang dạng mã hoá MD5.

    Cú pháp: string md5(‘string’);

    VD:

    <?php $password = '123456'; echo md5($password); Kết quả: d41d8cd98f00b204e9800998ecf8427e

    Hàm này được sử dụng để cắt các ký tự trong một chuỗi và chuyển nó thành dạng mảng

    Cú pháp: str_split(‘string’);

    VD:

    <?php print_r(str_split("Hello")); count()

    Hàm này đếm và trả về số phần tử của mảng.

    VD:

    <?php $cars=array("Volvo","BMW","Toyota"); echo count($cars); Kết quả trả về: 3

    Nếu bạn muốn đếm có bao nhiêu từ trong một chuỗi thì dùng hàm này.

    Cú pháp: str_word_count ('string');

    VD:

    <?php echo str_word_count("Hello world!"); Kết quả trả về: 2

    Nếu bạn muốn đếm độ dài của một chuỗi bao gồm các ký tự khoảng trắng và ký tự đặc biệt thì dùng hàm strlen() này.

    VD:

    <?php echo strlen("Hello"); Kết quả trả về: 5

    Hàm này cũng rất được thường xuyên sử dụng như là hỗ trợ để tách một phần trong một chuỗi. Bạn có thể chỉ định nó tách dựa theo điểm neo bắt đầu hoặc kết thúc của một chuỗi.

    VD:

    <?php echo substr("Tôi Yêu Việt Nam", 0,7); echo substr("Tôi Yêu Việt Nam", 0,-2); //Kết quả trả về: Tôi Yêu Tôi Yêu Việt N

    VD:

    <?php $string = array( 'PHP is fun', 'WordPress is useful', 'CSS is art', 'Javascript is excellent' ); $search = array( 'fun', 'useful', 'art', 'excellent', ); $replace = array( 'good', 'powerful', 'beautiful', 'attractive' ); // kết quả trả về: Array ( )

    Hàm định dạng ngày giờ trong PHP.

    VD:

    <? php // In ngày // In ngày, ngày tháng, tháng, năm, thời gian, // In ngày 3 tháng 10 năm 1975 là vào một // Sử dụng hằng số trong // in một cái gì đó như: 1975-10-03T00: 00: 00 + 00: 00 echo date(DATE_ATOM,mktime(0,0,0,10,3,1975)); // kết quả trả về: Thứ Sáu Thứ Sáu, ngày 2 tháng 11 năm 2022 08:29:23 Chiều ngày 3 tháng 10 năm 1975 là Thứ Sáu Thứ Sáu, ngày 2 tháng 11 18 20:29:23 -0400 1975-10-03T00: 00: 00-04: 00

    Tham số format có thể chứa những ký hiệu sau:

    • d - định dạng ngày bao gồm 2 chữ số vd: 01, 15
    • m - định dạng tháng
    • Y - định dạng năm dạng 1999, 2000
    • h - định dạng giờ dạng 12 giờ
    • H- định dạng giờ dạng 24 giờ
    • i - định dạng phút
    • s - định dạng giây

    Hàm isset() được dùng để kiểm tra một biến nào đó đã được khởi tạo trong bộ nhớ của máy tính hay chưa, nếu nó đã khởi tạo (tồn tại) thì sẽ trả về TRUE và ngược lại sẽ trả về FALSE.

    VD:

    if (isset($var)){ echo 'Biến var đã tồn tại'; }else{ echo 'Biến var chưa tồn tại'; }

    Các hằng này trả về thông tin về một số ngữ cảnh hiện tại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hàm Cơ Bản Khi Làm Theme WordPress Cần Biết
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 4): Làm Quen Với Thao Tác Soạn Thảo Văn Bản
  • Vài Cách Sử Dụng Hàm Sum Để Tính Tổng Trong Excel
  • Các Hàm Hay Được Sử Dụng Trong WordPress
  • Các Hàm Thông Dụng Có Sẵn Trong Php
  • Tổng Hợp Các Hàm Logic Cơ Bản Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Match Trong Excel
  • Hàm Mmult, Hàm Trả Về Ma Trận Tích Của Hai Ma Trận
  • Các Hàm Ma Trận Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Vlookup Trả Về Mảng Giá Trị Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Maxifs Trong Excel 2022
  • Nếu như ở bài trước các bạn đã bao quát được các hàm ngày tháng trong Excel … thì ở bài viết này chúng ta sẽ biết thêm các hàm logic cơ bản trong bảng tính Excel.

    Nếu máy tính của bạn chưa cài Excel, Tải và cài đặt bản Excel 2013

    Cú pháp: =AND(logical1, ..)

    – Logical 1: bắt buộc. Là một giá trị logic.

    – Logical 2: tùy chọn. Là một giá trị logic. Có thể lên tới 255 điều kiện khác nhau.

    Chức năng: Trả về giá trị True nếu trong các điều kiện có chứa ít nhất một biểu thức đúng và trả về giá trị FALSE nếu tất cả các biểu thức điều kiện đều sai.

    Sao chép công thức cho các ô còn lại. Kết quả thu được:

    Ngoài ra, bạn có thể nhập công thức trực tiếp OR(1+1=3,2+4=6)

    trong đó: Logical: bắt buộc. Một giá trị hoặc một biểu thức cho giá trị là TRUE hoặc FALSE.

    Chức năng: Dùng để đảo ngược giá trị của đối số nhập vào. Nếu đối số cho giá trị TRUE nó sẽ trả về FALSE, ngược lại đối số cho giá trị FALSE, nó sẽ trả về TRUE.

    Ví dụ: Đảo ngược của TRUE sẽ là FALSE và ngược lại

    Ngoài hàm logic, bạn có thể tìm hiểu thêm một số hàm khác trong Excel, ví dụ như hàm toán học, hàm thống kê…

    http://thuthuat.taimienphi.vn/tong-hop-cac-ham-logic-co-ban-trong-excel-2591n.aspx

    Nhắc tới các hàm trong Excel, người dùng không thể không nhắc tới các hàm nâng cao trong Excel như VLOOKUP, SUMIF … đây là những hàm kết hơp rất nhiều thuận toán cao cấp giúp việc tính toán, đưa ra lời giải của bài toán, công việc dễ dàng hơn, ngoài ra còn rất nhiều hàm nâng cao trong Excel khác mà bạn có thể tự trải nghiệm để bổ sung thêm kiến thức cho mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Lower Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Irr Để Tính Tỷ Suất Hoàn Vốn Nội Bộ Trong Excel
  • Hàm Irr Đáng Giá Tính Khả Thi Của Dự Án Phân Tích Hiệu Quả Đầu Tư
  • Hàm Irr Tính Tỷ Suất Hoàn Vốn Nội Bộ Trong Đầu Tư
  • Các Cách Thay Thế Lỗi Bằng Hàm Isna Trong Excel
  • Hàm Cơ Bản Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tính Lương Trong Excel Sử Dụng Hàm Vlookup, Hlookup, Left, Right,
  • Những Hàm Nào Thường Sử Dụng Để Lập Bảng Lương Trên Excel?
  • Hàm Toán Học Và Lượng Giác Trong Excel 2010
  • Có Gì Mới Trong Excel 2022 For Windows
  • Hàm Tạo Khoảng Trắng Trong Excel 2022, 2022, 2013, 2010, 2007
  • #NUM! : Lỗi này do kết quả công thức quá lớn hoặc quá nhỏ mà Excel không thể tính được.

    #N/A! : Lỗi này xảy ra khi công thức được sao chép đến ô mới mà tại ô đó không có giá trị nào.

    CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG EXCEL

    VII. Các thông báo lỗi thông thường :

    #NAME? : Lỗi này thông báo khi bạn nhập sai tên hàm hoặc tên biến.

    #REF! : Lỗi này thông báo công thức đang sử dụng một ô không có thực.

    #VALUE! : Lỗi này thông báo khi thức xuất hiện các phép toán không cùng kiểu dữ liệu.

    ##### : Lỗi này thông báo khi dữ liệu bị tràn do cột không đủ độ rộng để hiển thị dữ liệu.

    CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG EXCEL

    Một số hàm tính toán thông dụng

    I. Nhóm hàm Logic :

    AND(Logical1 , Logical2 , . . .)

    – Trả về kết quả True hoặc False của các biểu thức logic.

    – Nếu tồn tại ít nhất một biểu thức (Logical) có giá trị là False thì hàm AND cho kết quả False, nếu không thì cho kết quả True.

    – Ví dụ : OR(3<2 , 5< 8) = True.

    Một số hàm tính toán thông dụng

    I. Nhóm hàm Logic :

    NOT (Logical)

    – Trả về kết quả là True, khi biểu thức có giá trị là False.

    Và ngược lại, trả về kết quả là False khi biểu thức có giá trị True.

    – Ví dụ : ROUND (35123.374 , 2) = 35123.37

    ROUND (35123.374 , 1) = 35123.4

    ROUND (35123.374 , -3) = 35000

    II. Nhóm hàm số học :

    Một số hàm tính toán thông dụng

    SQRT(Number)

    – Trả về căn bậc hai của số Number.

    – Ví dụ : SQRT (16) = 4.

    II. Nhóm hàm số học :

    Một số hàm tính toán thông dụng

    MAX(Number1 , Number2 , . . .)

    – Trả về giá trị lớn nhất của các số liệt kê Number1 , Number2 , . . .

    – Ví dụ :

    Dữ liệu trong các ô B1, B2, B3 là 4, 8, 3.

    Công thức trong ô B4 là MAX(B1 : B3) = 8.

    MIN(Number1 , Number2 , . . .)

    – Trả về giá trị nhỏ nhất của các số liệt kê Number1 , Number2 , . . .

    – Ví dụ :

    Dữ liệu trong các ô B1, B2, B3 là 4, 8, 3.

    Công thức trong ô B4 là MIN(B1 : B3) = 3.

    III. Nhóm hàm thống kê :

    Một số hàm tính toán thông dụng

    III. Nhóm hàm thống kê :

    AVERAGE(Number1 , Number2, . . . )

    – Trả về kết quả là trung bình cộng của các số đã liệt kê Number1 , Number2 , . . .

    – Ví dụ :

    Dữ liệu trong các ô : B1, B2, B3 là 4, 8, 3

    Công thức ô B4 là AVERAGE(B1 : B3) = 5

    Một số hàm tính toán thông dụng

    COUNT(Value1 , Value2 , . . .)

    – Trả về kết quả là số các phần tử kiểu số.

    Ví dụ :

    COUNT(2 , “ab” , 5 , 4) = 3.

    Dữ liệu trong các ô B1 , B2 , B3 , B4 là SN , 4 , 8 , 3.

    Công thức trong ô B5 là COUNT(B1 : B4) = 3.

    III. Nhóm hàm thống kê :

    Một số hàm tính toán thông dụng

    COUNTA(Value1 , Value2 , . . .)

    – Trả về kết quả là số các phần tử khác trống (ô trống là ô không có dữ liệu)

    SUM(Number1 , Number2, . . .)

    – Trả về giá trị là tổng của các số liệt kê Number1 , Number2 , . . .

    – Ví dụ :

    Dữ liệu trong các ô B1, B2, B3 là 4, 8, 3.

    Công thức trong ô B4 là SUM(B1 : B3) = 15.

    III. Nhóm hàm thống kê :

    Một số hàm tính toán thông dụng

    RANK(Number,Ref, : Điều kiện xếp hạng (0 : Xếp hạng theo thứ tự giảm dần; 1 Xếp hạng theo thứ tự tăng dần).

    III. Nhóm hàm thống kê :

    Một số hàm tính toán thông dụng

    Ví dụ hàm RANK

    Khi thứ thự xếp bằng 1

    Khi thứ thự xếp bằng 0

    IV. Nhóm hàm về chuỗi :

    LEFT(Text , Num_char)

    – Trả về chuỗi con của chuỗi Text được trích từ trái sang phải Num_char ký tự

    Ví dụ :

    LEFT(“Pham Van Tuan” , 8) = ” Pham Van”.

    Một số hàm tính toán thông dụng

    RIGHT(Text , Num_char)

    – Trả về chuỗi con của chuỗi Text được trích từ phải sang trái Num_char ký tự

    Ví dụ :

    RIGHT(“Pham Van Tuan” , 4) = ” Tuan”

    IV. Nhóm hàm về chuỗi :

    Một số hàm tính toán thông dụng

    MID (Text , Start_num , Num_char)

    – Trả về chuỗi con của chuỗi Text được trích từ vị trí Start_num và dài Num_char ký tự

    Ví dụ :

    MID(“Pham Van Tuan” , 6 , 3) = “Van”

    IV. Nhóm hàm về chuỗi :

    Một số hàm tính toán thông dụng

    LEN(Text): Trả về kết quả là chiều dài của chuỗi Text.

    Vi dụ : LEN(“Trung Tam Tin Hoc”) = 17.

    UPPER(Text): Trả về chuỗi Text đã được đổi sang dạng chữ in.

    Ví dụ : UPPER(“hoa hong”) = “HOA HONG”

    IV. Nhóm hàm về chuỗi :

    Một số hàm tính toán thông dụng

    LOWER(Text): Trả về chuỗi Text đã được đổi sang dạng chữ thường.

    Ví dụ :

    LOWER(“HOA HONG”) = “hoa hong”

    PROPER(Text): Trả về chuỗi Text trong đó ký tự đầu tiên mỗi từ đã được đổi sang dạng chữ in.

    Ví dụ :

    PROPER(“le nguyen anh thu”) = “Le Nguyen Anh Thu”.

    IV. Nhóm hàm về chuỗi :

    Một số hàm tính toán thông dụng

    TRIM(Text): Trả về chuỗi Text trong đó các ký tự trắng ở đầu và cuối chuỗi được cắt bỏ.

    Ví dụ : TRIM(” hoa hong “) = “hoa hong”.

    CONCATENATE(Text1,Tex2,Text3,…) : Trả về kết quả là một chuỗi kết nối các Text1, Text2, …

    Ví dụ :

    CONCATENATE(“dem”,”dong”) = “demdong”.

    IV. Nhóm hàm về chuỗi :

    Một số hàm tính toán thông dụng

    DATE(Year, Month, Date)

    – Trả về kết quả ứng với ngày tháng năm.

    Ví dụ :

    DATE(93, 08, 25) = 25/08/93 (nếu ô chứa hàm định dạng hiển thị số lớp Date và dạng DD/MM/YY).

    V. Nhóm hàm ngày, giờ :

    Một số hàm tính toán thông dụng

    NOW(): Trả về kết quả là ngày, giờ hiện hành.

    Ví dụ : NOW() = 09/12/2009 10:25 PM

    V. Nhóm hàm ngày, giờ :

    TODAY(): Trả về kết quả là ngày hiện hành.

    Ví dụ : TODAY() = 09/12/2009.

    Một số hàm tính toán thông dụng

    DAY(serial_number): Trả về kết quả là một ngày, ứng với giá trị serial_number.

    Ví dụ : DAY(32156) = 14.

    V. Nhóm hàm ngày, giờ :

    MONTH(serial_number) : Trả về kết quả là một tháng, ứng với giá trị serial_number.

    Ví dụ : MONTH(32156) = 01.

    Một số hàm tính toán thông dụng

    YEAR(serial_number) : Trả về kết quả là một năm, ứng với giá trị serial_number.

    Ví dụ : YEAR(32156) = 1988.

    V. Nhóm hàm ngày, giờ :

    Một số hàm tính toán thông dụng

    TEXT (Value , Format_Text) : Đổi số thành chuỗi (không còn giá trị tính toán).

    Ví dụ : TEXT (1.256, “###.###”) = “1.256”

    TEXT (1.256, “###.##”) = “1.26”

    VI. Nhóm hàm đổi dữ liệu :

    VALUE (Text) : Hàm này đổi một chuỗi dạng số thành số.

    Ví dụ : VALUE (“265”) = 265

    Một số hàm tính toán thông dụng

    IF (Logical_test,)

    – Hàm này trả về :

    – Giá về giá trị Value_if true nếu Logical_test là true

    Giá về giá trị Value_if false nếu Logical_test là false

     Hàm này trả về giá trị Lookup_val trong bảng Table (tại cột đầu tiên của Table), tìm được tại dòng nào sẽ trả về giá trị ở dòng đó tại cột thứ Col_index (cột đầu tiên đếm là thứ 1).

    VIII. Nhóm hàm tìm kiếm :

    Một số hàm tính toán thông dụng

    Ví dụ hàm VLOOKUP

    HLOOKUP (Lookup_value, Table_array, Row_index_num, [Range_lookup])

    Hàm này trả về giá trị Lookup_val trong bảng Table (tại dòng đầu tiên của Table), tìm được tại cột nào sẽ trả về giá trị ở cột đó tại dòng thứ row (dòng đầu tiên đếm là thứ 1).

    VIII. Nhóm hàm tìm kiếm :

    Một số hàm tính toán thông dụng

    Ví dụ hàm HLOOKUP

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hàm Thông Dụng Trong Excel.
  • Các Hàm Thông Dụng Trong Excel
  • Những Hàm Excel Chỉ Có Trên Office 2022, Concat, Textjoin, Ifs…
  • Các Bài Tập Excel Căn Bản Có Video Hướng Dẫn
  • Chế Độ Compatibility Mode Trong Ms Word Là Gì?
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100