Các Hàm Cơ Bản Trong Excel

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Môn Tin Học 11
  • Các Hàm Tính Mới Trong Excel 2022
  • Các Hàm Xác Định Ngày Tháng Trong Excel
  • Cách Ẩn Và Hiện Lại Hàng Và Cột Trong Excel 2007, 2010, 2013, 2022
  • Phần 4: Ẩn Sheet, Sheet Tab, Scroll Bar, Workbook
  • Bảng tính Excel cung cấp cho các bạn rất nhiều hàm được phân chia theo từng nhóm hàm khác nhau, với mục đích chung là xử lý dữ liệu về từng mảng khác nhau. Nếu các bạn mới làm quen với các hàm trong Excel thì các bạn cần phải nắm chắc các hàm cơ bản trong Excel. Sau khi đã biết về các hàm cơ bản trong Excel thì các bạn có thể tiếp tục học các hàm khác phức tạp hơn.

    Trong bài viết này chúng tôi sẽ giới thiệu đến các bạn 17 hàm cơ bản trong Excel, cú pháp, cách sử dụng và ví dụ cụ thể của từng hàm để các bạn có thể hiểu rõ hơn về các hàm cơ bản trong Excel.

    Hàm INT

    Trong đó: number là số thực, hoặc một phép toán nhân chia mà các bạn muốn làm tròn xuống số nguyên, tham số bắt buộc.

    Hàm SUM

    Trong đó number1, number2 là các đối số, đối số có thể là số là tham chiếu đến một ô hoặc vùng dữ liệu.

    Hàm SUMIF

    Trong đó range là phạm vi ô mà các bạn muốn thực hiện điều kiện, các ô trong phạm vi phải là số hoặc tên, mảng hay tham chiếu chứa số, criteria là điều kiện ở dạng số, biểu thức, tham chiếu ô, văn bản, sum_range là các ô thực tế để tính tổng nếu các bạn muốn cộng các ô không phải là các ô trong đối số range, nếu sum_range bị bỏ qua thì Excel sẽ cộng các ô trong đối số range phù hợp điều kiện criteria.

    Hàm COUNT

    Trong đó value1 là đối số bắt buộc, là tham chiếu ô hoặc phạm vị mà bạn muốn đếm số, value2 là đối số tùy chọn tối đa 255 đối số, tham chiếu ô hoặc phạm vi bổ sung mà bạn muốn đếm số.

    Hàm COUNTIF

    Trong đó: range là phạm vi cần đếm số lượng ô chứa số, phạm vi có thể chứa số, mảng, phạm vi có tên hoặc tham chiếu có chứa số, criteria là điều kiện để đếm số, các hai đối số đều bắt buộc.

    Hàm AVERAGE

    Trong đó: number1 là đối số bắt buộc, có thể là số thứ nhất, tham chiếu ô hoặc phạm vi mà các bạn muốn tính giá trị trung bình, number 2 là các số, tham chiếu ô hoặc phạm vi bổ sung mà các bạn muốn tính trung bình, tối đa 255.

    Hàm MIN, MAX

    =MAX(number1;)

    Trong đó text là đối số bắt buộc, là chuỗi văn bản có chứa ký tự mà bạn muốn lấy. Num_chars là đối số tùy chọn (có thể có hoặc không), đây là số ký tự mà bạn muốn lấy bắt đầu từ ký tự đầu tiên trong text. Nếu num_chars được bỏ qua thì mặc định sẽ là 1.

    Hàm RIGHT

    Trong đó text là chuỗi văn bản chứa ký tự cần lấy, num_chars là số lượng ký tự cần lấy từ phải sang. Tương tự như hàm LEFT.

    ;

    Hàm CONCATENATE

    Trong đó text1 là đối số bắt buộc, đây là văn bản đầu tiên cần ghép nối nó có thể là giá trị văn bản, số hoặc tham chiếu ô. Còn text2 là đối số tùy chọn, đây cũng là văn bản cần bổ sung ghép nối, tối đa 255 mục.

    Hàm NOW

    • Hàm NOW trả về ngày và thời gian hiện tại trong Excel, hàm NOW không cập nhật ngày liên tục.
    • Cú pháp: =NOW() hàm NOW không có đối số nào.
    • Ví dụ:

    Hàm TODAY

    • Hàm TODAY trả về ngày hiện tại, các bạn có thể sử dụng để tính toán các khoảng thời gian.
    • Cú pháp: =TODAY()
    • Ví dụ:

    Hàm DAY

    Trong đó serial_number là đối số bắt buộc, ngày tháng của ngày cần trả về.

    Hàm MONTH và hàm YEAR tương tự hàm DAY.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Ms Excel 2013 Bài 18: Các Hàm Ngày Tháng Cơ Bản Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Hlookup Và Vlookup Trong Excel Chuẩn Nhất
  • Hướng Dẫn Về Hàm Hlookup Trong Excel, Cú Pháp Và Cách Dùng
  • Chi Tiết Cách Vẽ Đồ Thị Hàm Số Trong Excel Chuẩn Nhất
  • Cách Vẽ Đồ Thị Hàm Số Trong Excel 2022, 2022, 2003, 2007, 2010, 2013
  • Các Hàm Excel Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Các Hàm Excel Trong Kế Toán Bán Hàng
  • 3 Loại Báo Cáo Tài Chính Cơ Bản
  • Kỹ Năng Sử Dụng Hàm Excel Trong Kế Toán Tài Chính
  • Hướng Dẫn Mẫu Dự Toán Xây Dựng Bằng Excel Chính Xác
  • Hàm, Công Thức Excel Sử Dụng Trong Kế Toán Tiền Lương, Nhân Sự: Hàm Sumifs
  • Cú pháp: =IF(Điều kiện; Giá trị 1; Giá trị 2)

    B. Về Hàm excel SUMIF – Hàm tính tổng theo điều kiện

    Ví dụ: Tính tổng phát sinh cho TK 111, hay tính tổng nhập cho một mã hàng nào đó. Như vậy 111 hay mã hàng hóa chính là điều kiện tính.

    = SUMIF (Dãy ô điều kiện; Điều kiện cần tính; Dãy ô tính tổng)

    – Dãy ô điều kiện: Là dãy ô chứa điều kiện cần tính. Trong kế toán thường là Cột TK Nợ, TK Có, Cột chứa các mã hàng hóa, mã TK…

    – Điều kiện cần tính: Chính là việc bạn đi tính tổng cho “cái gì”.

    Được biết những nhân viên làm đủ 26/26 ngày công thì được thưởng chuyên cần 500.000 đồng

    Vậy, để tính tổng số tiền chuyên cần mà công ty đã thưởng cho nhân viên, tại ô F15 ta đặt công thức:

    = COUNTIF(Vùng điều kiện; điều kiện đếm)

    D. Về Hàm excel LEFT là hàm Lọc ký tự bên trái của chuỗi

    Ví dụ: =LEFT(L183;3) – thường dùng để lọc TK cấp 1 trong chuỗi TK chi tiết.

    = LEFT(Chuỗi;N)

    – Chuỗi: là dãy ký tự trong ô

    – N: là số ký tự cần lấy về tính từ bên trái của ô

    =SUBTOTAL(9;I10:I700)

    Hàm này rất nhiều công dụng với nhiều số chức năng khác nhau, tuy nhiên trong kế toán thường chỉ dùng đến số chức năng là số 9, số 9 tương ứng với hàm SUM (tính tổng)

    Hàm dò tìm theo cột có điều kiện (Bạn phải xác định được mình dùng “cái gì – Giá trị dò tìm” để đi tìm “cái gì – Giá trị cần tìm”.

    = VLOOKUP(Giá trị dò tìm; Vùng dữ liệu tìm kiếm; Cột trả về giá trị tìm kiếm;N)

    – Giá trị dò tìm: Giá trị dò tìm phải có Tên trong vùng dữ liệu tìm kiếm

    – Vùng dữ liệu tìm kiếm: “Vùng dữ liệu tìm kiếm” phải chứa tên của “Giá trị dò tìm” và phải chứa “Giá trị cần tìm”. Điểm bắt đầu của vùng được tính từ dãy ô có chứa “giá trị dò tìm”.

    – Cột trả về giá trị tìm kiếm: Là số thứ tự cột, tính từ bên trái sang của vùng dữ liệu tìm kiếm.

    – Tham số “N”: N=0: dò tìm tuyệt đối (thường sử dụng)

    N=1: dò tìm tương đối

    Cú pháp: LEFT(text,n)

    Trong đó:

    • Text là chuỗi ký tự
    • n: Số ký tự cần trích ra từ chuỗi ký tự

    --- Bài cũ hơn ---

  • 26 Công Thức Excel Dành Cho Nhân Sự
  • Cách Khắc Phục Lỗi Không Mở Được File Excel
  • Bảng Tính Excel Quản Lý Tiến Độ Công Trình Xây Dựng
  • Những Quyển Sách Hay Về Excel Trong Xây Dựng
  • Lặp Lại Thao Tác Vừa Làm Trong Word, Excel Bằng Phím Tắt
  • Tổng Hợp Các Hàm Cơ Bản Trong Excel 2007, 2010 Cần Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Trong Excel 2003
  • Hàm Tính Toán Thông Dụng Trong Excel 2013, 2010, 2007, 2007, 2003, 201
  • Hàm, Công Thức Excel Sử Dụng Trong Kế Toán Tiền Lương, Nhân Sự
  • Những Hàm Kế Toán Tiền Lương Hay Dùng Trong Excel
  • Tự Học Kế Toán Excel Cơ Bản
  • 1. Hàm SUMIF:

    Tính tổng của các ô được chỉ định bởi những tiêu chuẩn đưa vào.

    Cú pháp:

    SUMIF(Range, Criteria, Sum_range)

    Các tham số:

    – Range: Là dãy mà bạn muốn xác định.

    – Criteria: các tiêu chuẩn mà muốn tính tổng. Tiêu chuẩn này có thể là số, biểu thức hoặc chuỗi.

    – Sum_range: Là các ô thực sự cần tính tổng.

    Ví dụ:

    = SUMIF(B3:B8,”<=10″)

    B. Nhóm hàm tính giá trị trung bình

    1. Hàm AVERAGE:

    Trả về gi trị trung bình của các đối số.

    Cú pháp:

    AVERAGE(Number1, Number2…)

    Các tham số: Number1, Number2 … là các số cần tính giá trị trung bình.

    2. Hàm SUMPRODUCT:

    Lấy tích của các dãy đưa vào, sau đó tính tổng của các tích đó.

    Cú pháp:

    SUMPRODUCT(Array1, Array2, Array3…)

    Các tham số: Array1, Array2, Array3… là các dãy ô mà bạn muốn nhân sau đó tính tổng các tích.

    Chú ý:

    Các đối số trong các dãy phải cùng chiều. Nếu không hàm sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE.

    C. Nhóm hàm tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất

    1. Hàm LAGRE:

    Tìm số lớn thứ k trong một dãy được nhập.

    Cú pháp:

    LARGE(Array, k)

    Các tham số:

    – Array: Là một mảng hoặc một vùng dữ liệu.

    – k: Là thứ hạng của số bạn muốn tìm kể từ số lớn nhất trong dãy.

    3. Hàm SMALL:

    Tìm số nhỏ thứ k trong một dãy được nhập vào.

    Cú pháp:

    SMALL(Array, k)

    Các tham số:

    – Array: Là một mảng hoặc một vùng của dữ liệu.

    – k: Là thứ hạng của số mà bạn muốn tìm kể từ số nhỏ nhất trong dãy.

    1. Hàm RIGHT:

    Trích các ký tự bên phải của chuỗi nhập vào.

    Cú pháp: RIGHT(Text,Num_chars)

    Các đối số: tương tự hàm LEFT.

    Ví dụ:

    =RIGHT(Tôi tên là,2) = “là”

    2. Hàm UPPER:

    Đổi chuỗi nhập vào thành chữ hoa.

    Cú pháp: UPPER(Text)

    3. Hàm LOWER:

    Đổi chuỗi nhập vào thành chữ thường.

    Cú pháp: LOWER(Text)

    4. Hàm PROPER:

    Đổi ký từ đầu của từ trong chuỗi thành chữ hoa.

    Cú pháp: PROPER(Text)

    Ví dụ:

    =PROPER(phan van a) = “Phan Van A”

    5. Hàm MID:

    Trích các ký tự từ số bắt đầu trong chuỗi được nhập vào.

    Cú pháp:

    MID(Text,Start_num, Num_chars)

    Các đối số:

    – Text: chuỗi văn bản.

    – Start_num: Số thứ tự của ký tự bắt đầu được trích.

    – Num_chars: Số ký tự cần trích.

    6. Hàm RIGHT:

    Trích các ký tự bên phải của chuỗi nhập vào.

    Cú pháp: RIGHT(Text,Num_chars)

    Các đối số: tương tự hàm LEFT.

    Ví dụ:

    =RIGHT(Tôi tên là,2) = “là”

    7. Hàm TRIM:

    Cắt bỏ các ký tự trắng ở đầu chuỗi và cuối chuỗi.

    Cú pháp: TRIM(Text)

    1. Hàm TIME:

    Trả về một chuỗi trình bày một kiểu thời gian đặc thù. Giá trị trả về là một số trong khoảng từ 0 đến 0.99999999, miêu tả thời gian từ 0:00:00 đến 23:59:59.

    Cú pháp:

    TIME(Hour,Minute,Second)

    Các tham số: Được tính tương tự ở hàm DATE.

    – Hour: miêu tả giờ, là một số từ 0 đến 32767.

    – Minute: miêu tả phút, là một số từ 0 đến 32767.

    – Second: miêu tả giây, là một số từ 0 đến 32767.

    4. Hàm NOW:

    Trả về ngày giờ hiện thời của hệ thống.

    Cú pháp: NOW()

    Hàm này không có các đối số.

    5. Hàm HOUR:

    Trả về giờ trong ngày của dữ liệu kiểu giờ đưa vào. Giá trị trả về là một kiểu Integer trong khoảng từ 0 (12:00A.M) đến 23 (11:00P.M).

    Cú pháp: HOUR(Serial_num)

    Tham số:

    Serial_num: Là dữ liệu kiểu Time. Thời gian có thể được nhập như:

    – Một chuỗi kí tự nằm trong dấu nháy (ví dụ “5:30 PM”)

    – Một số thập phân (ví dụ 0,2145 mô tả 5:08 AM)

    – Kết quả của một công thức hay một hàm khác.

    VII. NHÓM HÀM DÒ TÌM DỮ LIỆU.

    1. Hàm VLOOKUP:

    Tìm ra một giá trị khác trong một hàng bằng cách so sánh nó với các giá trị trong cột đầu tiên của bảng nhập vào.

    Cú pháp:

    VLOOKUP(Lookup Value, Table array, Col idx num, [range lookup])

    Các tham số:

    – Lookup Value: Giá trị cần đem ra so sánh để tìm kiếm.

    – Table array: Bảng chứa thông tin mà dữ liệu trong bảng là dữ liệu để so sánh. Vùng dữ liệu này phải là tham chiếu tuyệt đối.

    Nếu giá trị Range lookup là TRUE hoặc được bỏ qua, thì các giá trị trong cột dùng để so sánh phải được sắp xếp tăng dần.

    – Col idx num: số chỉ cột dữ liệu mà bạn muốn lấy trong phép so sánh.

    – Range lookup: Là một giá trị luận lý để chỉ định cho hàm VLOOKUP tìm giá trị chính xác hoặc tìm giá trị gần đúng. + Nếu Range lookup là TRUE hoặc bỏ qua, thì giá trị gần đúng được trả về.

    Chú ý:

    – Nếu giá trị Lookup value nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất trong cột đầu tiên của bảng Table array, nó sẽ thông báo lỗi #N/A.

    Ví dụ:

    =VLOOKUP(F11,$C$20:$D$22,2,0)

    Tìm một giá trị bằng giá trị ở ô F11 trong cột thứ nhất, và lấy giá trị tương ứng ở cột thứ 2.

    2. Hàm INDEX:

    Trả về một giá trị hay một tham chiếu đến một giá trị trong phạm vi bảng hay vùng dữ liệu.

    Cú pháp:

    INDEX-(Array,Row_num,Col_num)

    Các tham số:

    – Array: Là một vùng chứa các ô hoặc một mảng bất biến.

    Nếu Array chỉ chứa một hàng và một cột, tham số Row_num hoặc Col_num tương ứng là tùy ý.

    Nếu Array có nhiều hơn một hàng hoặc một cột thì chỉ một Row_num hoặc Col_num được sử dụng.

    – Row_num: Chọn lựa hàng trong Array. Nếu Row_num được bỏ qua thì Col_num là bắt buộc.

    – Col_num: Chọn lựa cột trong Array. Nếu Col_num được bỏ qua thì Row_num là bắt buộc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Bạn Nên Biết
  • Compatibility Mode Trong Microsoft Office Là Gì?
  • Hướng Dẫn Học Vba Excel Dễ Hiểu Cho Cả Người Không Biết!
  • Bật Mí Cách Cố Định Dòng Trong Excel 2003 Hiệu Quả
  • 4 Cách Chuyển Đổi Định Dạng Từ Số Sang Text Trong Excel (Number To Text)
  • Các Khái Niệm Cơ Bản Trong Excel 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • 1000 Từ Vựng Tiếng Anh Về Excel Thông Dụng
  • Cách Dùng Hàm Count Để Đếm Số Lượng Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Sum Để Tính Tổng Trong Excel
  • Truy Vấn Dữ Liệu Trong Sql (Bài 5)
  • Hàm Large Trong Excel, Hàm Trả Về Giá Trị Lớn Nhất Thứ K, Ví Dụ Và Các
  • Vì đây là series học tính toán trên excel nên mình sẽ không đi sâu vào lý thuyết mà sẽ đi vào thực hành nhiều hơn, và bài đầu tiên này mình sẽ giới thiệu sơ lược về khái niệm Excel là gì, đồng thời sẽ giải thích một số thành phần cơ bản trong excel 2010.

    1. Excel là gì?

    Excel là một phần mềm dùng để quản lý và tính toán dữ liệu, điểm mạnh của nó là thống kê và tính toán theo công thức do người dùng lập trình ra, để từ đó nó tự động tiếp nhân dữ liệu khi có thay đổi. Excel thường được dùng trong các doanh nghiệp ở các bộ phận như kế toán, thu ngân, … Excel hoạt động không giống như những phần mềm chuyên nghiệp bởi lẽ cơ chế bảo mật và backup dữ liệu của nó cũng không tốt bằng những phần mềm đó, tuy nhiên nó vẫn được sử dụng rộng rãi bởi rất ít doanh nghiệp có điều kiện làm ra một phần mềm cho họ.

    Excel là một phần mềm nằm trong bộ phần mềm của Microsoft có tên là Microsoft Office, đây là bộ phần mềm chuyên được sử dụng trong lĩnh vực tin học văn phòng. Nó có 4 phần mềm hay sử dụng nhất đó là Word, Excel, Powerpoint và cuối cùng là Access.

    Phần mềm Excel được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành nghề khác nhau như: Kế Toán, Nhân Sự, Hành Chính, … Miễn là họ có nhu cầu lưu trữ dữ liệu có tính toán.

    Để thành thạo được excel thì cần phải có những phương pháp học sau đây :

    • Đầu tiên cần nắm được từ khóa chính của câu hỏi.
    • Ví dụ khi trong yêu cầu có từ “nếu” thì dùng hàm IF , “hoặc” thì dùng hàm OR .
    • Áp dụng cú pháp hàm một cách thuần thục để chuyển đổi ngữ nghĩa thành công thức tính.
    • Và muốn đạt đươc 2 điều trên thì các bạn cần phải làm bài tập thật nhiều. Sau khi nắm vững các hàm cơ bản thì bạn chắc chắn sẽ làm được các bài tập kết hợp nâng cao khó hơn một cách dễ dàng .

    2. Các thành phần cơ bản Excel 2010

    Cell

    Row

    Column

    Range

    Worksheets

    Nó là tổng hợp những trang tính trong Excel. Mỗi file Excel có thể có nhiều trang tính và có sự liên kết dữ liệu với nhau, nghĩa là trang tính A có thể sử dụng dữ liệu ở trang tính B để đưa vào công thức.

    Thường thì mỗi bài toán ta sẽ tạo trong một trang tính để dễ dàng quản lý. Ví dụ bạn làm bảng tính lương cho nhân viên tháng 11/2018, lúc này bạn sẽ cần nhiều phần tính toán thì bạn se tạo nó ra ở nhiều sheets khác nhau, để sau này khi mở ra thì chỉ cần mở một file Excel là có thể thấy hết mọi thứ.

    3. Kết luận

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Tất Cả Thủ Thuật Làm Việc Với Hàm Sqrt Trong Excel
  • Cách Tạo Macro Trong Excel 2007 2010 2013
  • Cách Tạo, Chèn, Sửa, Xóa Watermark Trong Excel
  • 2 Nguyên Nhân Phổ Biến Và Cách Làm Nhẹ File Excel Khi Bị “quá Tải”
  • Cách Xóa Password Trong Excel 2007
  • Tổng Hợp Các Hàm Cơ Bản Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Tổng Một Ô Trong Nhiều Sheet Excel Bằng Hàm Sum
  • Cách Sum Nhiều Sheet Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Sumifs Đơn Giản Qua Bài Tập
  • Một Số Hàm Quan Trọng Trong Kế Toán Bằng Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Sumif Trong Google Sheets Thông Qua Ví Dụ
  • Có thể nói Excel là một trong các công cụ không thể thiếu đối với người dùng văn phòng, Chúng giúp thực hiện tính toán dữ liệu trực tiếp trên bảng tính nhanh và tiện lợi hơn. Vậy với bài viết này chúng ta sẽ tổng hợp lại các hàm excel thường dùng cho văn phòng.

    1. Hàm tính tổng SUM

    Đây có thể nói là hàm đầu tiên mà bất kỳ người dùng nào mới học Excel cũng cần phải biết đến. Giả sử, bạn muốn cộng các con số trong ô A2 và B2 lại với nhau, sau đó hiển thị kết quả trong ô B3. Để thực hiện, bạn chỉ cần di chuyển đến ô B3 và gõ cụm từ “=SUM” vào rồi chọn hàm =SUM vừa xuất hiện trong danh sách nổi lên.

    Tính tổng các ô trong một vùng thỏa mãn một điều kiện cho trước.

    – Cú pháp: =SUMIF(range, criteria, sum_range)

    – Các tham số:

    + Range : Vùng tính tổng, có thể là ô chứa số, tên, mảng, hay tham chiếu đến các ô chứa số. Nếu ô rỗng hoặc chứa text sẽ được bỏ qua khi tính tổng.

    + Criteria : Điều kiện tính tổng (có thể ở dạng số, biểu thức hoặc text). Ví dụ: 907, “907”, “<=907”, “*ee*”, …

    + Sum_range : Là vùng để tính tổng. Nếu để trống thì sum_range = range.

    * Khi điều kiện để tính tổng là text (ký tự), SUMIF không phân biệt chữ thường hay chữ hoa.

    Để tính tổng các ô dựa trên một điều kiện (ví dụ, lớn hơn 9), hãy sử dụng hàm SUMIF sau (hai đối số).

    Tương tự như SUMIF, COUNTIF bạn có thể sử dụng AVERAGEIF và AVERAGEIFS, để tính giá trị trung bình của các ô dựa trên một hoặc nhiều tiêu chí.

    Đếm số ô chứa số trong tập các đối số.

    – Cú pháp: =COUNT(value1, value2, …)

    – Các tham số: các đối số dùng để đếm.

    – Ví dụ:

    * Các đối số để đếm bao gồm số, ngày tháng còn các giá trị lỗi, ô trống, text không chuyển đổi thành số sẽ được bỏ qua.

    Đếm số các giá trị thỏa mãn điều kiện cho trước.

    – Cú pháp: =COUNTIF(range, criteria)

    – Các tham số:

    + Range: Tập hợp các ô để đếm. Tập hợp này có thể là số, text, tên, mảng, hay tham chiếu đến các ô chứa số. Ô rỗng sẽ được bỏ qua.

    + Criteria: Điều kiện đếm (có thể ở dạng số, biểu thức hoặc text). Ví dụ: 907, “907”, “<=907”, “*ee*”, …

    * Khi điều kiện để đếm là text (ký tự), COUNTIF không phân biệt chữ thường hay chữ hoa.

    Để lấy những ký tự bên trái của một chuỗi sử dụng hàm LEFT. Công thức =LEFT(ô chứa chuỗi cần lấy, số ký tự muốn lấy)

    – Cú pháp: =DAY(serial_number)

    =MONTH(serial_number)

    =YEAR(serial_number)

    – Các tham số: serial_number: Biểu thức ngày tháng hoặc là một giá trị số chỉ giá trị ngày tháng.

    – Ví dụ: Nếu hôm nay là ngày 14/07/2017, thì khi bạn gõ =DAY(TODAY()) → 14; =MONTH(TODAY()) → 7; =YEAR(TODAY()) → 2022.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Tiện Ích Sắp Xếp Tiếng Việt Trong Excel
  • Làm Cách Nào Để Sắp Xếp Danh Sách Cột Theo Độ Dài Ký Tự Trong Excel?
  • Cách Sắp Xếp Tên Theo Thứ Tự Abc Trong Excel Cực Đơn Giản
  • Cách Sắp Xếp Họ Tên Theo Thứ Tự Bảng Chữ Cái Trong Excel
  • Theo Thời Gian, Theo Tháng, Tự Động Sắp Xếp
  • Tổng Hợp Các Hàm Trong Excel Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Đồ Thị Hàm Số Trong Excel 2022, 2022, 2003, 2007, 2010, 2013
  • Chi Tiết Cách Vẽ Đồ Thị Hàm Số Trong Excel Chuẩn Nhất
  • Hướng Dẫn Về Hàm Hlookup Trong Excel, Cú Pháp Và Cách Dùng
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Hlookup Và Vlookup Trong Excel Chuẩn Nhất
  • Học Ms Excel 2013 Bài 18: Các Hàm Ngày Tháng Cơ Bản Trong Excel
  • Hàm SUM chính là một trong số các hàm cơ bản trong excel. Sẽ cho phép người dùng tính tổng giá trị của những ô đã được chọn.

    Cú pháp của hàm tính tổng SUM như sau: =SUM(Number1, Number2..)

    Ví dụ: Khi các bạn muốn tính tổng điểm của 3 môn học trong học kỳ vừa rồi.

    Hàm điều kiện IF được sử dụng đối với trường hợp người dùng muốn lọc ra những giá trị nằm trong bảng tính Excel. Hàm điều kiện IF sẽ giúp các bạn thực hiện được công việc này một cách dễ dàng.

    Cú pháp của hàm điều kiện IF như sau: IF (điều kiện, giá trị 1, giá trị 2)

    Ví dụ: Để biết được thí sinh nào đã thi đỗ hay thí sinh nào chưa đạt. Các bạn hãy sử dụng đến hàm điều kiện IF. Được thực hiện với công thức như sau:

    Khi các bạn gõ vào đúng công thức này thì kết quả sẽ xuất hiện nay.

    3. Hàm lấy ký tự bên trái (LEFT)

    Hàm LEFT cũng là một trong các hàm trong Excel 2010 được sử dụng phổ biến. Là một hàm lấy chuỗi giá trị ở vị trí bên trái của các ký tự. Các bạn sẽ được phép lấy 2, 3 hoặc có thể nhiều ký tự thuộc ký tự đó.

    Cú pháp của hàm lấy ký tự bên trái như sau:

    • Text chính là chuỗi ký tự.
    • n: là số ký tự mà các bạn muốn lấy ra từ chuỗi ký tự. (thường thì giá trị mặc định của n sẽ là 1).

    Ví dụ: Khi các bạn muốn lấy ra trong chuỗi ký tự ho tên của học sinh 2 ký tự đầu tiên. Các bạn hãy nhập vào hàm left với cú pháp như sau:

    =LEFT(B5,2)

    Ngay sau đó, bạn sẽ nhận được kết quả là 2 ký tự đầu tiên như hình bên dưới:

    4. Hàm lấy ký tự bên phải (RIGHT)

    Sẽ hoàn toàn trái ngược so với Hàm lấy ký tự bên trái (LEFT) ở trên. Đối với hàm RIGHT, sẽ hỗ trợ cho các bạn khi lấy ra một chuỗi giá trị nằm phía bên phải của một chuỗi ký tự. Bên cạnh đó, bạn còn có khả năng lấy ra nhiều hơn 1 ký tự phía bên phải của chuỗi ký tự đó.

    Cú pháp của hàm lấy ký tự bên phải (RIGHT) như sau: =RIGHT(text, n)

    – Trong đó:

    • Text sẽ là chuỗi ký tự.
    • n là số ký tự mà các bạn cần lấy ra từ chuỗi ký tự. (thường thì giá trị mặc định của n sẽ là 1)

    Ví dụ: Khi các bạn muốn lấy ra 2 ký tự nằm phía bên phải của họ tên của các bạn Học sinh. Bạn chỉ cần nhập chính xác vào cú pháp như sau:

    =RIGHT(B5,2)

    Ngay sau đó, kết quả mà các bạn nhận được là 2 ký tự đầu tiên đúng như hình bên dưới:

    Hàm MIN được sử dụng khi người dùng muốn tìm ra giá trị nhỏ nhất đối với những ô hay vùng đang được chọn.

    Cú pháp của hàm MIN như sau: =MIN(Vùng chứa dữ liệu dưới dạng kiểu số)

    Ví dụ: Khi các bạn muốn biết điểm trung bình thấp nhất của những bạn học sinh trong lớp là ai?

    6. Hàm MAX (Hàm tìm giá trị lớn nhất)

    Hàm MAX được sử dụng khi người dùng muốn tìm ra giá trị lớn nhất đối với những ô hay vùng đang được chọn.

    Cú pháp của hàm MAX như sau: =MAX(Vùng chứa dữ liệu dưới dạng kiểu số)

    Ví dụ: Khi các bạn muốn biết được tổng điểm cao nhất của những bạn học sinh trong lớp thông qua cách sử dụng các hàm trong Excel.

    7. Hàm tính giá trị trung bình AVERAGE

    Hàm tính giá trị trung bình AVERAGE là một trong số các hàm thường dùng trong excel. Hàm AVERAGE sẽ cho phép các bạn thực hiện quá trình tính giá trị trung bình của những ô hay vùng đang được chọn. Khi sử dụng các loại hàm trong excel AVERAGE, các bạn sẽ được thực hiện điều này một cách đơn giản nhất.

    Cú pháp của hàm tính giá trị trung bình trong Excel như sau: =AVERAGE(Number1, Number2..)

    Ví dụ: Khi các bạn muốn tính số điểm trung bình của các bạn học sinh trong lớp. Tất cả các hàm trong excel như hàm average sẽ giúp các bạn thực hiện tốt nhất.

    8. Hàm cắt các khoảng trống TRIM

    Khi tổng hợp các hàm trong excel hay nhất hiện nay, chúng ta không thể không nhắc đến hàm TRIM. Là một hàm hỗ trợ người dùng loại bỏ khoảng trống nằm giữa những ký tự thuộc trong chuỗi ký tự. Giữa các ký tự chỉ còn lại duy nhất một khoảng trống ứng với một dấu cách. Vì vậy, với những chuỗi ký tự đang có các khoảng trống, cách dùng các hàm trong excel với hàm TRIM sẽ vô cùng hữu ích.

    Cú pháp của hàm TRIM như sau:

    Trong đó: Text sẽ là chuỗi ký tự có chứa khoảng trắng mà các bạn đang muốn loại bỏ

    Ví dụ: Tại cột Họ tên của các bạn học sinh, có chứa khoảng trống rất nhiều giữa các ký tự. Để có thể loại bỏ đi những khoảng trống đó. Các bạn chỉ cần nhập vào cú pháp =TRIM(B5). Ngay sau đó, kết quả sẽ hiển thị như hình bên dưới:

    9. Các hàm trong excel cơ bản – Hàm nối chuỗi CONCATENATE

    Hàm CONCATENATE thuộc trong danh sách các hàm cơ bản của Excel. Đây là một hàm nối các chuỗi ký tự lại với nhau trong bảng tính excel. Để có thể sử dụng hàm CONCATENATE này, các bạn không cần phải thực hiện thủ công ghép lại những chuỗi từ đó lại với nhau. Bạn chỉ cần nhập vào cú pháp như sau:

    Cú pháp của hàm nối chuỗi CONCATENATE: =CONCATENATE (text 1, text 2, …) Trong đó:

    • Text 1 chính là chuỗi ký tự thứ 1 (là chuỗi ký tự bắt buộc)
    • Text 2 …: là chuỗi ký tự tùy chọn, sẽ cho phép tối đa là 255 chuỗi. Các chuỗi ký tự phải được tách rời nhau bằng dấu phẩy

    Ví dụ: Khi các bạn muốn ghi chú lại xem các bạn sinh viên có tổng số điểm là bao nhiêu? Bạn hãy sử dụng đến cú pháp như sau:

    =CONCATENATE(B5,” có tổng điểm là “,G5).

    Để biết được kết quả như thế nào, bạn sử dụng con chuột trỏ vào I5 rồi bắt đầu kéo xuống dưới. Như vậy, các kết quả sẽ lần lượt được hiển thị khi sử dụng các hàm trong excel 2013 Concatenate.

    10. Hàm đếm dữ liệu kiểu số COUNT

    Hàm COUNT là một trong số các hàm đếm trong Excel cơ bản nhất. Với chức năng hỗ trợ người dùng đếm dữ liệu một cách nhanh chóng. Khi sử dụng đến hàm đếm dữ liệu Count, các bạn sẽ dễ dàng đếm được về số dữ liệu dưới dạng kiểu số tại bảng excel đơn giản.

    Cú pháp của hàm đếm dữ liệu kiểu số COUNT như sau: =COUNT(Vùng chứa dữ liệu kiểu số cần đếm)

    11. Hàm đếm các ô có chứa dữ liệu COUNTA

    Hàm COUNTA là một hàm cơ bản và rất cần thiết khi học các hàm trong Excel hiện nay. Với chức năng vô cùng nổi bật là đếm các ô có chứa dữ liệu nhanh chóng.

    Cú pháp của hàm đếm các ô có chứa dữ liệu COUNTA như sau: =COUNTA(Vùng có chứa dữ liệu đang cần đếm)

    12. Hàm đếm chiều dài của chuỗi ký tự LEN

    Hàm LEN là một trong các hàm hay dùng trong Excel không còn quá xa lạ với người dùng. Là một hàm đếm chiều dài của chuỗi ký tự với chức năng cho người dùng biết được chiều dài của chuỗi ký tự là bao nhiêu. Khi bạn nhập đúng cú pháp hàm LEN vào. Ngay lập tức sẽ được trả về một giá trị cho biết là chuỗi ký tự đó có độ dài là bao nhiêu. Tính bao gồm cả các ký tự khoảng trống trong chuỗi ký tự.

    Cú pháp của hàm đếm chiều dài chuỗi ký tự như sau:

      Text chính là chuỗi ký tự mà người dùng muốn biết chiều dài

    Ví dụ: Khi các bạn muốn biết được số ký tự tại ô B1 là bao nhiêu? Bạn nhập vào cú pháp =LEN(B5). Sau đó, kết quả sẽ hiển thị như hình bên dưới. Nếu bạn muốn đếm ở những ô tiếp theo, các bạn chỉ cần nhấn giữ chuột ở I5 rồi bắt đầu di chuyển xuống dưới.

    13. Sử dụng hàm trong Excel NOW – Hàm hiển thị thời gian hiện tại trên hệ thống

    Hàm NOW chính là hàm được sử dụng hàm trong excel khi muốn hiển thị ngày tháng hiện tại ở trên hệ thống.

    Cú pháp của Hàm hiển thị thời gian hiện tại trên hệ thống như sau: =NOW ()

    14. Hàm SUMIF – Hàm tính tổng các ô có điều kiện trong Excel

    Hàm SUMIF là một trong các hàm trong excel nâng cao được nhiều người sử dụng. Sẽ cho phép người dùng tính tổng tại những ô hay những vùng có giá trị đã thỏa mãn với điều kiện đã đặt ra.

    Cú pháp của hàm SUMIF như sau: =SUMIF(Range, Criteria, Sum_range)

    Trong đó:

    • Range: là những ô chứa điều kiện
    • Criteria là điều kiện
    • Sum_range chính là những ô cần được tính tổng

    Ví dụ: Hàm SUMIF được sử dụng khi các bạn muốn tính tổng điểm môn Văn của những bạn Nam trong lớp. Thông qua các hàm trong excel và ví dụ là hàm SUMIF, các bạn sẽ được tính một cách đơn giản nhất.

    15. Hàm COUNTIF – Hàm đếm dữ liệu có điều kiện

    Hàm COUNTIF là một hàm cơ bản trong Excel với chức năng đếm những ô đã thỏa mãn điều kiện đặt ra.

    Cú pháp của hàm COUNTIF như sau: =COUNTIF(Vùng có chứa dữ liệu đang cần đếm, điều kiện)

    Ví dụ: Khi các bạn muốn đếm những ô đã thỏa mãn giá trị = 6 tại cột điểm Văn của các bạn học sinh.

    16. Hàm COUNTBLANK – Hàm đếm dữ liệu rỗng

    Hàm COUNTBLANK cũng là một trong những hàm excel cơ bản hiện nay. Hàm này có chức năng hỗ trợ người dùng đếm số tại những ô không có giá trị hay là dữ liệu rỗng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hàm Excel (Theo Thứ Tự Bảng Chữ Cái)
  • Cuốn Sách Hay Về Các Hàm Trong Excel
  • Hướng Dẫn Các Hàm Làm Tròn Trong Excel Hay Sử Dụng
  • Các Hàm Thống Kê Thông Dụng Trong Excel
  • Các Hàm Trong Excel Cơ Bản Và Thường Xuyên Dùng Nhất
  • Danh Sách Các Hàm Cơ Bản Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm If
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Ẩn Dòng Trong Excel 2007, 2010, 2013, 2022
  • Giúp Bạn Cách Ẩn Dòng Trong Excel Đơn Giản Dễ Hiểu Nhất
  • Hướng Dẫn Ẩn Và Bỏ Ẩn Cột Trong Excel
  • Hàm Countifs Trong Excel, Hàm Thống Kê Có Điều Kiện, Ví Dụ Minh Họa
  • Hàm đếm COUNT

    Chức năng: Đếm xem có bao nhiêu dữ liệu kiểu số trong phạm vi.

    Cú pháp: = COUNT ( Value1, ,…..)

    Các tham số: Value1, là mảng hay dãy dữ liệu, trong đó Value1 là tham số bắt buộc có.

    Chức năng: Đếm trong phạm vi có bao nhiêu ô chứa dữ liệu (khác rỗng)

    Cú pháp: =COUNTA (Value1, ,…)

    Các tham số: Value1, là vùng dữ liệu cần đếm, trong đó Value1 là đối số bắt buộc.

    Chức năng: Đếm trong phạm vi có bao nhiêu ô không chứa dữ liệu (rỗng)

    Cú pháp: =COUNTBLANK (range)

    Các tham số: Range là phạm vi mà từ đó bạn muốn đếm các ô trống.

    Chức năng: Đếm phạm trong phạm vi có bao nhiêu ô thỏa mãn điều kiện cần đếm.

    Cú pháp: =COUNTIF(range, criteria)

    Các tham số:

    Chức năng: Đếm trong các phạm vi có bao nhiêu ô thảo mãn các điều kiện cần đếm

    Cú pháp: =COUNTIFS (criteria_range1,criteria1,,…)

    Các tham số:

    Chức năng: Tính tổng các giá trị trong một phạm vi đáp ứng điều kiện mà bạn xác định.

    Cú pháp: = SUMIF (range, criteria, , …)

    Các tham số:

    • Sum_range: Phạm vi ô cần tính tổng
    • Criteria_range1: Phạm vi được kiểm tra
    • Criteria1: Điều kiện xác định ô nào trong phạm vi được kiểm tra sẽ được cộng vào.
    • Criteria_range2, criteria2: Các phạm vi bổ sung và các điều kiện. Bạn có thể nhập tối đa 127 cặp criteria_range, criteria.

    Chức năng: Tính tổng sản phẩm của các số tương ứng trong một hoặc nhiều dãy ( nguyên tắc là nhân các con số trong mảng xác định, sau đó trả về tổng của các tích số đó.

    Cú pháp: = SUMPRODUCT(array1, , …)

    Các tham số:

    Chức năng: Tính trung bình cộng của các đối số.

    Cú pháp: =AVERAGE(number1, , , …)

    Các tham số:

    Chức năng: xác định liệu rằng các điều kiện đem ra so sánh, kiểm tra có đúng hay không.

    Cú pháp: = OR (logical 1, )

    Các tham số:

    • Lookup_value: Giá trị dùng để dò tìm
    • Table_array: Bảng giá trị dò, nên để ở dạng địa chỉ tuyệt đối (có dấu $ phía trước bằng cách nhấn F4).
    • Col_index_num: Thứ tự của cột cần lấy dữ liệu trên bảng giá trị dò.
    • Range_lookup: Phạm vi tìm kiếm, TRUE (1) là dò tìm gần chính xác, FALSE (0) dò tìm chính xác.

    Chức năng: Tìm kiếm giá trị của đối tượng trong phạm vi của ô, sau đó trả về vị trí tương đối của mục đó trong phạm vi này.

    Cú pháp: =MATCH(Lookup_value,Lookup_array,)

    Các tham số:

    =INDEX (Reference,Row_num,)

    Các tham số:

    • Reference: Vùng tham chiếu, tham số này bắt buộc phải có.
    • Row_num: Chỉ số hàng và trả về một tham chiếu, tham số này bắt buộc phải có.
    • Column_num: Chỉ số cột từ đó trả về một tham chiếu, tham số này có hoặc không.
    • Area_num: Chọn 1 vùng dữ liệu để tham chiếu từ đó trả về sự giao nhau giữa dòng và cột.

    Chức năng: Trả về 1 giá trị trong danh sách các giá trị, giá trị đó được xác định theo đối số thứ tự.

    Cú pháp: CHOOSE(index_num, value1, )

    Các tham số:

    Chức năng: Lấy những kí tự bên phải của một chuỗi.

    Cú pháp: = RIGHT (text, [num_chars])

    Các tham số:

    Cú pháp: = MID (text, start_num, num_chars)

    Các tham số:

    Chức năng: Đếm độ dài của chuỗi văn bản.

    Cú pháp: =LEN (text)

    Tham số: Text là chuỗi văn bản

    Chức năng: Thay thế một hoặc nhiều kí tự trong một chuỗi văn bản với một kí tự khác hoặc một chuỗi các kí tự.

    Cú pháp: = REPLACE (old_text, start_num, num_chars, new_text)

    Các tham số:

    • Old_text: Văn bản gốc mà bạn muốn thay thế một vài kí tự.
    • Start_num: Vị trí của kí tự đầu tiên trong văn bản gốc mà bạn muốn thay thế.
    • Num_chars: Số kí tự mà bạn muốn thay thế.
    • New_text: Văn bản thay thế

    Chức năng: Để xóa khoảng trắng thừa trong chuỗi văn bản.

    Cú pháp: = TRIM(text)

    Tham số: Text là chuỗi văn bản

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Vlookup Cách Sử Dụng Và Ví Dụ Cụ Thể
  • Hàm Sumif Trong Excel, Có Ví Dụ Và Video, Cách Dùng Hàm Tính Tổng Có Đ
  • Hàm Right Trong Excel, Hàm Cắt Chuỗi Ký Tự Bên Phải, Cú Pháp, Ví Dụ Mi
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Date Trong Excel
  • Các Hàm Ngày Tháng Trong Excel
  • Các Hàm Cơ Bản Thường Dùng Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Excel Căn Bản: Bài Tập Về Hàm If Có Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
  • Bài 4. Sử Dụng Các Hàm Để Tính Toán
  • Hàm Mid Trong Excel, Có Video Hd, Hàm Cắt Chuỗi Ký Tự, Ví Dụ Và Cách D
  • Các Hàm Ngày Tháng Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Date Trong Excel
  • Bạn có phải là người thường xuyên sử dụng công cụ Microsoft Excel để phục vụ mục đích công việc của mình? Vậy bạn đã nắm rõ được các hàm trong Excel hay chưa?

    1. Hàm logic

    • Hàm AND:
      • Cú pháp: AND (Logical1, Logical2, ….)
      • Các đối số: Logical1, Logical2… là các biểu thức điều kiện.
      • Hàm trả về giá trị TRUE (1) nếu tất cả các đối số của nó là đúng, trả về giá trị FALSE (0) nếu một hay nhiều đối số của nó là sai.

    Lưu ý:

    – Các đối số phải là giá trị logic hoặc mảng hay tham chiếu có chứa giá trị logic.

    – Nếu đối số tham chiếu là giá trị text hoặc Null (rỗng) thì những giá trị đó bị bỏ qua.

    – Nếu vùng tham chiếu không chứa giá trị logic thì hàm trả về lỗi #VALUE!

  • Hàm OR:
    • Cú pháp: OR (Logical1, Logical2…)
    • Các đối số: Logical1, Logical2… là các biểu thức điều kiện.
    • Hàm trả về giá trị TRUE (1) nếu bất cứ một đối số nào của nó là đúng, trả về giá trị FALSE (0) nếu tất cả các đối số của nó là sai.
  • Hàm NOT:
    • Cú pháp: NOT(Logical)
    • Đối số: Logical là một giá trị hay một biểu thức logic.
    • Hàm đảo ngược giá trị của đối số. Sử dụng NOT khi bạn muốn phủ định giá trị của đối số trong phép toán này.

    2. Hàm toán học

    • Hàm ABS: Lấy giá trị tuyệt đối của một số
      • Cú pháp: ABS(Number)
      • Đối số: Number là một giá trị số, một tham chiếu hay một biểu thức.
    • Hàm POWER: Hàm trả về lũy thừa của một số.
      • Cú pháp: POWER(Number, Power)
      • Các tham số: Number: Là một số thực mà bạn muốn lấy lũy thừa.
      • Power: Là số mũ.
    • Hàm PRODUCT:
      • Bạn có thể sử dụng hàm PRODUCT thay cho toán tử nhân * để tính tích của một dãy.
      • Cú pháp: PRODUCT(Number1, Number2…)
      • Các tham số: Number1, Number2… là dãy số mà bạn muốn nhân.
    • Hàm MOD:
      • Lấy giá trị dư của phép chia.
      • Cú pháp: MOD(Number, pisor)
      • Các đối số: Number: Số bị chia.
      • pisor: Số chia.
    • Hàm ROUNDUP:
      • Làm tròn một số.
      • Cú pháp: ROUNDUP(Number, Num_digits)
      • Các tham số: Number: Là một số thực mà bạn muốn làm tròn lên.
      • Number_digits: là bậc số thập phân mà bạn muốn làm tròn.
  • Hàm EVEN:
    • Làm tròn lên thành số nguyên chẵn gần nhất.
    • Cú pháp: EVEN(Number)
    • tham số: Number là số mà bạn muốn làm tròn.

    Chú ý: – Nếu Number không phải là kiểu số thì hàm trả về lỗi #VALUE!

    • Hàm ODD:
      • Làm tròn lên thành số nguyên lẻ gần nhất.
      • Cú pháp: ODD(Number)
      • Tham số: Number là số mà bạn muốn làm tròn.
    • Hàm ROUNDDOWN:
      • Làm tròn xuống một số.
      • Cú pháp: ROUNDDOWN(Number, Num_digits)
      • Các tham số: tương tự như hàm ROUNDUP.

    – Nếu Num_digits = 0 sẽ làm tròn lên số tự nhiên gần nhất.

    • Hàm AVERAGE:
      • Trả về gi trị trung bình của các đối số.
      • Cú pháp: AVERAGE(number1, number2…)
      • Các tham số: number1, number2 … là các số cần tính giá trị trung bình.

    Ví dụ:

    4. Hàm tính giá trị trung bình

    • Hàm MID:
      • Trích các ký tự từ số bắt đầu trong chuỗi được nhập vào.
      • Cú pháp: MID(Text,Start_num, Num_chars)
        • Text: chuỗi văn bản.
        • Start_num: Số thứ tự của ký tự bắt đầu được trích.
        • Num_chars: Số ký tự cần trích.

    Ví dụ: PROPER(phan van a) = “Phan Van A”

    5. Hàm giá trị

    • Hàm DATE:
      • Hàm Date trả về một chuỗi trình bày một kiểu ngày đặc thù.
      • Cú pháp: DATE(year,month,day)
        • Year: miêu tả năm, có thể từ 1 đến 4 chữ số. Nếu bạn nhập 2 chữ số, theo mặc định Excel sẽ lấy năm bắt đầu là: 1900.(Ví dụ)
        • Month: miêu tả tháng trong năm. Nếu month lớn hơn 12 thì Excel sẽ tự động tính thêm các tháng cho số miêu tả năm.
        • Day: miêu tả ngày trong tháng. Nếu Day lớn hơn số ngày trong tháng chỉ định, thì Excel sẽ tự động tính thêm ngày cho số miêu tả tháng.

    Lưu ý:

    6. Hàm đếm dữ liệu

    7. Hàm về chuỗi

    • Hàm TIME:
      • Trả về một chuỗi trình bày một kiểu thời gian đặc thù. Giá trị trả về là một số trong khoảng từ 0 đến 0.99999999, miêu tả thời gian từ 0:00:00 đến 23:59:59.
      • Cú pháp: TIME(Hour,Minute,Second)
      • Các tham số: Được tính tương tự ở hàm DATE.
        • Hour: miêu tả giờ, là một số từ 0 đến 32767.
        • Minute: miêu tả phút, là một số từ 0 đến 32767.
        • Second: miêu tả giây, là một số từ 0 đến 32767.

    Hàm HOUR:

      • Trả về giờ trong ngày của dữ liệu kiểu giờ đưa vào. Giá trị trả về là một kiểu Integer trong khoảng từ 0 (12:00A.M) đến 23 (11:00P.M).
      • Cú pháp: HOUR(Serial_num)
      • Tham số: Serial_num: Là dữ liệu kiểu Time. Thời gian có thể được nhập như:
        • – Một chuỗi kí tự nằm trong dấu nháy (ví dụ “5:30 PM”)
        • – Một số thập phân (ví dụ 0,2145 mô tả 5:08 AM)
        • – Kết quả của một công thức hay một hàm khác.
    • Hàm MINUTE:
    • Hàm SECOND:
    • Hàm NOW:
      • Trả về ngày giờ hiện thời của hệ thống.
      • Hàm này không có các đối số.

    LEFT(Tôi tên là,3) = “Tôi”

    • Hàm VLOOKUP:
      • Tìm ra một giá trị khác trong một hàng bằng cách so sánh nó với các giá trị trong cột đầu tiên của bảng nhập vào.
      • Cú pháp: VLOOKUP(Lookup Value, Table array, Col idx num, )
      • Các tham số tương tự như hàm VLOOKUP.
    • Hàm INDEX:
      • Trả về một giá trị hay một tham chiếu đến một giá trị trong phạm vi bảng hay vùng dữ liệu.
      • Cú pháp: INDEX(Array,Row_num,Col_num)
        • – Array: Là một vùng chứa các ô hoặc một mảng bất biến.
        • – Nếu Array chỉ chứa một hàng và một cột, tham số Row_num hoặc Col_num tương ứng là tùy ý.
        • – Nếu Array có nhiều hơn một hàng hoặc một cột thì chỉ một Row_num hoặc Col_num được sử dụng.
        • – Row_num: Chọn lựa hàng trong Array. Nếu Row_num được bỏ qua thì Col_num là bắt buộc.
        • – Col_num: Chọn lựa cột trong Array. Nếu Col_num được bỏ qua thì Row_num là bắt buộc.
  • Thao tác đơn giản với hàng, cột trong Excel
  • Một số phím tắt thông dụng nhất trong Excel không thể bỏ qua
  • 6. Hàm ngày tháng

    – Excel lưu trữ kiểu ngày như một chuỗi số liên tục, vì vậy có thể sử dụng các phép toán cộng (+), trừ (-) cho kiểu ngày.(Ví dụ)

    7. Hàm thời gian

    7. Một số hàm khác

    Nếu giá trị Lookup value nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất trong cột đầu tiên của bảng Table array, nó sẽ thông báo lỗi #N/A.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Hàm Số Lượng Giác Trong Excel
  • Tổng Hợp Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Hay Dùng Nhất
  • Các Hàm Thống Kê Trong Excel Thông Dụng Hay Được Sử Dụng
  • Cú Pháp Và Chức Năng Của Từng Hàm Trong Nhóm Các Hàm Thống Kê Trong Excel
  • Các Hàm Tính Toán Thông Dụng Trong Excel
  • Tổng Hợp Các Hàm Trong Excel 2003 2007 2010 2013 Cơ Bản Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Hàm Cơ Bản Trong Excel
  • Cách Làm Bảng Tính Lương Hàng Tháng Trên Excel 2022
  • Hướng Dẫn Cách Làm Bảng Lương Đơn Giản Nhất Trên Excel!
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Dùng Hàm Vlookup Cơ Bản Nhất Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Hàm Sumifs Trong Excel Tính Tổng Nhiều Điều Kiện
  • Tổng hợp các hàm trong excel 2003 2007 2010 2013 cơ bản nâng cao

    Thực tế thì số hàm excel sử dụng cũng không nhiều, các bạn chỉ cần năm vững những hàm excel cơ bản là có thể làm được nhiều dạng khác nhau. Tuy nhiên để tối ưu tính toán thì có rất nhiều hàm excel khác có thể tối ưu được việc xử lý cũng như đơn giản các công thức excel mà có thể bạn chưa biết được.

    Các hàm excel toán học – MATH FUNCTIONS

    ABS (number): Tính trị tuyệt đối của một số (giá trị tuyệt đối của một số là số luôn luôn dương).

    CEILING (number, significance) : Làm tròn lên một số (cách xa khỏi số 0) đến bội số gần nhất của significance.

    COMBIN (number, number_chosen) : Trả về số tổ hợp được chọn từ một số các phần tử. Thường dùng để xác định tổng số nhóm có được từ một số các phần tử.

    EVEN (number) : Làm tròn một số đến số nguyên chẵn gần nhất

    EXP (number) : Tính lũy thừa cơ số e của một số

    FACT (number) : Tính giai thừa của một số

    FACTDOUBLE (number) : Tính giai thừa cấp hai của một số

    FLOOR (number, significance) : Làm tròn xuống một số đến bội số gần nhất

    GCD (number1, number2, …) : Tìm ước số chung lớn nhất của các số

    INT (number) : Làm tròn một số xuống số nguyên gần nhất

    LCM (number1, number2, …) : Tìm bội số chung nhỏ nhất của các số

    LN (number) : Tính logarit tự nhiên của một số

    LOG (number) : Tính logarit của một số

    LOG10 (number) : Tính logarit cơ số 10 của một số

    MDETERM (array) : Tính định thức của một ma trận

    MINVERSE (array) : Tìm ma trận nghịch đảo của một ma trận

    MMULT (array1, array2) : Tính tích hai ma trận

    MOD (number, pisor) : Lấy phần dư của một phép chia.

    MROUND (number, multiple) : Làm tròn một số đến bội số của một số khác

    MULTINOMIAL (number1, number2, …) : Tính tỷ lệ giữa giai thừa tổng và tích giai thừa các số

    ODD (number): Làm tròn một số đến số nguyên lẻ gần nhất

    PI () : Trả về giá trị con số Pi

    POWER (number, power) : Tính lũy thừa của một số

    PRODUCT(number1, number2, …) : Tính tích các số

    QUOTIENT (numberator, denominator) : Lấy phần nguyên của một phép chia

    RAND () : Trả về một số ngẫu nhiên giữa 0 và 1

    RANDBETWEEN (bottom, top) : Trả về một số ngẫu nhiên giữa một khoảng tùy chọn

    ROMAN (number, form) : Chuyển một số (Ả-rập) về dạng số La-mã theo định dạng tùy chọn

    ROUND (number, num_digits) : Làm tròn một số theo sự chỉ định

    ROUNDDOWN (number, num_digits) : Làm tròn xuống một số theo sự chỉ định

    ROUNDUP (number, num_digits) : Làm tròn lên một số theo sự chỉ định

    SERIESSUM (x, n, m, coefficients) : Tính tổng lũy thừa của một chuỗi số

    SIGN (number) : Trả về dấu (đại số) của một số

    SQRT (number) : Tính căn bậc hai của một số

    SQRTPI (number) : Tính căn bậc hai của một số được nhân với Pi

    SUBTOTAL (function_num, ref1, ref2, …) : Tính toán cho một nhóm con trong một danh sách tùy theo phép tính được chỉ định

    SUM (number1, number2, …) : Tính tổng các số

    SUMIF (range, criteria, sum_range) : Tính tổng các ô thỏa một điều kiện chỉ định

    SUMIFS (sum_range, criteria_range1, criteria1, criteria_range2, criteria2, …) : Tính tổng các ô thỏa nhiều điều kiện chỉ định[/URL]

    SUMPRODUCT (array1, array2, …) : Tính tổng các tích của các phần tử trong các mảng dữ liệu

    SUMSQ (number1, number2, …) : Tính tổng bình phương của các số

    SUMX2MY2 (array_x, array_y) : Tính tổng của hiệu bình phương của các phần tử trong hai mảng giá trị

    SUMX2PY2 (array_x, array_y) : Tính tổng của tổng bình phương của các phần tử trong hai mảng giá trị

    SUMXMY2 (array_x, array_y) : Tính tổng của bình phương của hiệu các phần tử trong hai mảng giá trị

    TRUNC (number, num_digits) : Lấy phần nguyên của một số (mà không làm tròn)

    Các hàm Excel xử lý văn bản và chuỗi – TEXT FUNCTIONS

    ASC (text) : Chuyển đổi các ký tự double-byte sang các ký tự single-byte.

    BATHTEXT (number) : Dịch số ra chữ (tiếng Thái-lan), rồi thêm hậu tố “Bath” ở phía sau.

    CHAR (number) : Chuyển đổi một mã số trong bộ mã ANSI (có miền giá trị từ 1 – 255) sang ký tự tương ứng.

    CLEAN (text) : Loại bỏ tất cả những ký tự không in ra được trong chuỗi

    CODE (text) : Trả về mã số của ký tự đầu tiên chuỗi text

    CONCATENATE (text1, text2, …) : Nối nhiều chuỗi thành một chuỗi

    DOLLAR (number, decimals) : Chuyển đổi một số thành dạng tiền tệ (dollar Mỹ), có kèm theo dấu phân cách hàng ngàn, và có thể làm tròn theo ý muốn.

    EXACT (text1, text2) : So sánh hai chuỗi. Nếu giống nhau thì trả về TRUE, nếu khác nhau thì trả về FALSE. Có phân biệt chữ hoa và chữ thường.

    FIND (find_text, within_text, start_num) : Tìm vị trí bắt đầu của một chuỗi con (find_text) trong một chuỗi (within_text), tính theo ký tự đầu tiên

    FIXED (number, decimals, no_commas) : Chuyển đổi một số thành dạng văn bản (text), có hoặc không kèm theo dấu phân cách hàng ngàn, và có thể làm tròn theo ý muốn

    LEFT (text, num_chars) : Trả về một hay nhiều ký tự đầu tiên bên trái của một chuỗi, theo số lượng được chỉ định

    LEN (text) : Đếm số ký tự trong một chuỗi

    LOWER (text) : Đổi tất cả các ký tự trong một chuỗi văn bản thành chữ thường

    MID (text, start_num, num_chars) : Trả về một hoặc nhiều ký tự liên tiếp bên trong một chuỗi, bắt đầu tại một vị trí cho trước

    PROPER (text) : Đổi ký tự đầu tiên trong chuỗi thành chữ in hoa, và đổi các ký tự còn lại thành chữ in thường

    REPLACE (old_text, start_num, num_chars, new_text) : Thay thế một phần của chuỗi bằng một chuỗi khác, với số lượng các ký tự được chỉ định

    REPT (text, times) : Lặp lại một chuỗi với số lần được cho trước

    RIGHT (text, num_chars) : Trả về một hay nhiều ký tự tính từ bên phải của một chuỗi, theo số lượng được chỉ định

    SEARCH (find_text, within_text, start_num) : Tìm vị trí bắt đầu của một chuỗi con (find_text) trong một chuỗi (within_text), tính theo ký tự đầu tiên

    SUBSTITUTE (text, old_text, new_text, instance_num) : Thay thế chuỗi này bằng một chuỗi khác

    T (value) : Trả về một chuỗi nếu trị tham chiếu là chuỗi, ngược lại, sẽ trả về chuỗi rỗng

    TEXT (value, format_text) : Chuyển đổi một số thành dạng văn bản (text) theo định dạng được chỉ định

    TRIM (text) : Xóa tất cả những khoảng trắng vô ích trong chuỗi văn bản, chỉ chừa lại những khoảng trắng nào dùng làm dấu cách giữa hai chữ

    UPPER (text) : Đổi tất cả các ký tự trong chuỗi thành chữ in hoa

    VALUE (text) : Chuyển một chuỗi thành một số

    CÁC HÀM EXCEL DÒ TÌM VÀ THAM CHIẾU – LOOKUP FUNCTIONS

    ADDRESS (row_num, column_num, abs_num, a1, sheet_text) : Tạo địa chỉ ô ở dạng text, theo chỉ số dòng và chỉ số cột được cung cấp

    AREAS (reference) : Trả về số vùng tham chiếu trong một tham chiếu. Mỗi vùng tham chiếu có thể là một ô rời rạc hoặc là một dãy ô liên tục trong bảng tính

    CHOOSE (num, value1, value2, …) : Chọn một giá trị trong một danh sách

    COLUMN (reference) : Trả về số thứ tự cột của ô đầu tiên ở góc trên bên trái của vùng tham chiếu

    COLUMNS (reference) : Trả về số cột của vùng tham chiếu

    GETPIVOTDATA (data_field, pivot_table, field1, item1, field2, item2,…) : Trả về dữ liệu được lưu giữ trong báo cáo PivotTable. Có thể dùng GETPIVOTDATA để lấy dữ liệu tổng kết từ một báo cáo PivotTable, với điều kiện là phải thấy được dữ liệu tổng kết từ trong báo cáo đó.

    HLOOKUP (lookup_value, table_array, row_index_num, range_lookup) : Dò tìm một cột chứa giá trị cần tìm ở hàng đầu tiên (trên cùng) của một bảng dữ liệu, nếu tìm thấy, sẽ tìm tiếp trong cột này, và sẽ lấy giá trị ở hàng đã chỉ định trước

    HYPERLINK (link_location, friendly_name) : Dùng để tạo một kết nối, một siêu liên kết

    INDEX (reference, row_num, column_num, area_num) : Tìm một giá trị trong một bảng (hoặc một mảng) nếu biết vị trí của nó trong bảng (hoặc mảng) này, dựa vào số thứ tự hàng và số thứ tự cột

    INDIRECT (ref_text, a1) : Trả về một tham chiếu từ chuỗi ký tự. Tham chiếu được trả về ngay tức thời để hiển thị nội dung của chúng – Cũng có thể dùng hàm INDIRECT khi muốn thay đổi tham chiếu tới một ô bên trong một công thức mà không cần thay đổi công thức đó

    LOOKUP (lookup_value, lookup_vector, result_vector) : Dạng VECTƠ – Tìm kiếm trên một dòng hoặc một cột, nếu tìm thấy sẽ trả về giá trị của ô cùng vị trí trên dòng (hoặc cột) được chỉ định

    LOOKUP (lookup_value, array) : Dạng MẢNG – Tìm kiếm trên dòng (hoặc cột) đầu tiên của một mảng giá trị, nếu tìm thấy sẽ trả về giá trị của ô cùng vị trí trên dòng (hoặc cột) cuối cùng trong mảng đó

    MATCH (lookup_value, lookup_array, match_type) : Trả về vị trí của một giá trị trong một dãy giá trị

    OFFSET (reference, rows, cols, height, width) : Trả về tham chiếu đến một vùng nào đó, bắt đầu từ một ô, hoặc một dãy ô, với một khoảng cách được chỉ định

    ROW (reference) : Trả về số thứ tự dòng của ô đầu tiên ở góc trên bên trái của vùng tham chiếu

    ROWS (reference) : Trả về số dòng của vùng tham chiếu

    TRANSPOSE (array) : Chuyển một vùng dữ liệu ngang thàng dọc và ngược lại (luôn được nhập ở dạng công thức mảng)

    VLOOKUP (lookup_value, table_array, col_index_num, range_lookup) : Dò tìm một hàng (row) chứa giá trị cần tìm ở cột đầu tiên (bên trái) của một bảng dữ liệu, nếu tìm thấy, sẽ tìm tiếp trong hàng này, và sẽ lấy giá trị ở cột đã chỉ định trước.

    CÁC HÀM EXCEL LUẬN LÝ – LOGICAL FUNCTION

    AND (logical1, logical2, …) : Trả về TRUE nếu tất cả các đối số là TRUE, trả về FALSE nếu một hay nhiều đối số là FALSE

    IF (logical_test, value_if_true, value_if_false) : Dùng để kiểm tra điều kiện theo giá trị và công thức

    IFERROR (value, value_if_error) : Nếu lỗi xảy ra thì… làm gì đó

    NOT (logical) : Đảo ngược giá trị của các đối số

    OR (logical1, logical2, …) : Trả về TRUE nếu một hay nhiều đối số là TRUE, trả về FALSE nếu tất cả các đối số là FALSE

    FALSE() và TRUE(): Có thể nhập trực tiếp FALSE hoặc TRUE vào trong công thức, Excel sẽ hiểu đó là một biểu thức có giá trị FALSE hoặc TRUE

    mà không cần dùng đến cú pháp của hai hàm này

    CÁC HÀM EXCEL THÔNG TIN – INFORMATION FUNCTIONS

    CELL (info_type, reference) : Lấy thông tin về định dạng, vị trí hay nội dung của ô ở góc trên bên trái trong một tham chiếu

    ERROR.TYPE (error_val ) : Trả về một con số tương ứng với một trong các trị lỗi trong Excel hoặc trả về #NA! nếu không có lỗi

    INFO (info_text) : Trả về thông tin của môi trường hoạt động lúc đang làm việc với MS Excel

    IS… (value) : Gồm các hàm: ISBLANK, ISERR, ISERROR, ISLOGICAL, ISNA, ISNONTEXT, ISNUMBER, ISREF, ISTEXT. Dùng để kiểm tra dữ liệu trong Excel, Tất cả đều trả về giá trị TRUE nếu kiểm tra thấy đúng và FALSE nếu kiểm tra thấy sai

    ISEVEN (number) : Trả về TRUE nếu number là số chẵn, FALSE nếu number là số lẻ

    ISODD (number) : Trả về TRUE nếu number là số lẻ, FALSE nếu number là số chẵn

    N (value) : Chuyển đổi một giá trị thành một số

    NA (value) : Dùng để tạo lỗi #N/A! để đánh dấu các ô rỗng nhằm tránh những vấn đề không định trước khi dùng một số hàm của Excel. Khi hàm tham chiếu tới các ô được đánh dấu, sẽ trả về lỗi #N/A!

    TYPE (value) : Trả về loại của giá trị cần tra cứu

    CÁC HÀM EXCEL NGÀY THÁNG VÀ THỜI GIAN – DATE AND TIME FUNCTIONS

    DATE (year. month, day) : Trả về các số thể hiện một ngày cụ thể nào đó. Nếu định dạng của ô là General trước khi hàm được nhập vào, kết quả sẽ được thể hiện ở dạng ngày tháng năm.

    DATEDIF (start_day, end_day, unit) : Dùng để tính toán số ngày, số tháng, số năm chênh lệch giữa hai giá trị thời gian.

    DATEVALUE (date_text) : Trả về số tuần tự của ngày được thể hiện bởi date_text (chuyển đổi một chuỗi văn bản có dạng ngày tháng năm thành một giá trị ngày tháng năm có thể tính toán được).

    DAY (serial_number) : Trả về phần ngày của một giá trị ngày tháng, được đại diện bởi số tuần tự. Kết quả trả về là một số nguyên từ 1 đến 31.

    DAYS360 (start_date, end_date, method) : Trả về số ngày giữa hai ngày dựa trên cơ sở một năm có 360 ngày (12 tháng, mỗi tháng có 30 ngày) để dùng cho các tính toán tài chính.

    EDATE (start_date, months) : Trả về số tuần tự thể hiện một ngày nào đó tính từ mốc thời gian cho trước và cách mốc thời gian này một số tháng được chỉ định.

    EOMONTH (start_date, months) : Trả về số tuần tự thể hiện ngày cuối cùng của một tháng nào đó tính từ mốc thời gian cho trước và cách mốc thời gian này một số tháng được chỉ định.

    HOUR (serial_number) : Trả về phần giờ của một giá trị thời gian. Kết quả trả về là một số nguyên từ 0 đến 23.

    MINUTE (serial_number) : Trả về phần phút của một giá trị thời gian. Kết quả trả về là một số nguyên từ 0 đến 59.

    MONTH (serial_number) : Trả về phần tháng của một giá trị ngày tháng, được đại diện bởi số tuần tự. Kết quả trả về là một số nguyên từ 1 đến 12.

    NETWORKDAYS (start_date, end_date, holidays) : Trả về tất cả số ngày làm việc trong một khoảng thời gian giữa start_date và end_date, không kể các ngày cuối tuần và các ngày nghỉ (holidays).

    NOW () : Trả về số tuần tự thể hiện ngày giờ hiện tại. Nếu định dạng của ô là General trước khi hàm được nhập vào, kết quả sẽ được thể hiện ở dạng ngày tháng năm và giờ phút giây.

    SECOND (serial_number) : Trả về phần giây của một giá trị thời gian. Kết quả trả về là một số nguyên từ 0 đến 59.

    TIME (hour, minute, second) : Trả về phần thập phân của một giá trị thời gian (từ 0 đến nhỏ hơn 1). Nếu định dạng của ô là General trước khi hàm được nhập vào, kết quả sẽ được thể hiện ở dạng giờ phút giây.

    TIMEVALUE (time_text) : Trả về phần thập phân của một giá trị thời gian (từ 0 đến nhỏ hơn 1) thể hiện bởi time_text (chuyển đổi một chuỗi văn bản có dạng thời gian thành một giá trị thời gian có thể tính toán được).

    TODAY () : Trả về số tuần tự thể hiện ngày tháng hiện tại. Nếu định dạng của ô là General trước khi hàm được nhập vào, kết quả sẽ được thể hiện ở dạng ngày tháng năm.

    WEEKDAY (serial_number, return_type) : Trả về thứ trong tuần tương ứng với ngày được cung cấp. Kết quả trả về là một số nguyên từ 1 đến 7.

    WEEKNUM (serial_number, return_type) : Trả về một số cho biết tuần thứ mấy trong năm.

    WORKDAY (start_day, days, holidays) : Trả về một số tuần tự thể hiện số ngày làm việc, có thể là trước hay sau ngày bắt đầu làm việc và trừ đi những ngày cuối tuần và ngày nghỉ (nếu có) trong khoảng thời gian đó.

    YEAR (serial_number) : Trả về phần năm của một giá trị ngày tháng, được đại diện bởi số tuần tự. Kết quả trả về là một số nguyên từ 1900 đến 9999.

    YEARFRAC (start_date, end_date, basis) : Trả về tỷ lệ của một khoảng thời gian trong một năm.

    CÁC HÀM EXCEL THỐNG KÊ – STATISTICAL FUNCTIONS

    Các hàm thống kê có thể chia thành 3 nhóm nhỏ sau: Nhóm hàm về Thống Kê, nhóm hàm về Phân Phối Xác Suất, và nhóm hàm về Tương Quan và Hồi Quy Tuyến Tính

    1. NHÓM HÀM VỀ THỐNG KÊ

    AVEDEV (number1, number2, …) : Tính trung bình độ lệch tuyệt đối các điểm dữ liệu theo trung bình của chúng. Thường dùng làm thước đo về sự biến đổi của tập số liệu

    AVERAGE (number1, number2, …) : Tính trung bình cộng

    AVERAGEA (number1, number2, …) : Tính trung bình cộng của các giá trị, bao gồm cả những giá trị logic

    AVERAGEIF (range, criteria1) : Tính trung bình cộng của các giá trị trong một mảng theo một điều kiện

    AVERAGEIFS (range, criteria1, criteria2, …) : Tính trung bình cộng của các giá trị trong một mảng theo nhiều điều kiện

    COUNT (value1, value2, …) : Đếm số ô trong danh sách

    COUNTA (value1, value2, …) : Đếm số ô có chứa giá trị (không rỗng) trong danh sách

    COUNTBLANK (range) : Đếm các ô rỗng trong một vùng

    COUNTIF (range, criteria) : Đếm số ô thỏa một điều kiện cho trước bên trong một dãy

    COUNTIFS (range1, criteria1, range2, criteria2, …) : Đếm số ô thỏa nhiều điều kiện cho trước

    DEVSQ (number1, number2, …) : Tính bình phương độ lệch các điểm dữ liệu từ trung bình mẫu của chúng, rồi cộng các bình phương đó lại.

    FREQUENCY (data_array, bins_array) : Tính xem có bao nhiêu giá trị thường xuyên xuất hiện bên trong một dãy giá trị, rồi trả về một mảng đứng các số. Luôn sử dụng hàm này ở dạng công thức mảng

    GEOMEAN (number1, number2, …) : Trả về trung bình nhân của một dãy các số dương. Thường dùng để tính mức tăng trưởng trung bình, trong đó lãi kép có các lãi biến đổi được cho trước…

    HARMEAN (number1, number2, …) : Trả về trung bình điều hòa (nghịch đảo của trung bình cộng) của các số

    KURT (number1, number2, …) : Tính độ nhọn của tập số liệu, biểu thị mức nhọn hay mức phẳng tương đối của một phân bố so với phân bố chuẩn

    LARGE (array, k) : Trả về giá trị lớn nhất thứ k trong một tập số liệu

    MAX (number1, number2, …) : Trả về giá trị lớn nhất của một tập giá trị

    MAXA (number1, number2, …) : Trả về giá trị lớn nhất của một tập giá trị, bao gồm cả các giá trị logic và text

    MEDIAN (number1, number2, …) : Tính trung bình vị của các số.

    MIN (number1, number2, …) : Trả về giá trị nhỏ nhất của một tập giá trị

    MINA (number1, number2, …) : Trả về giá trị nhỏ nhất của một tập giá trị, bao gồm cả các giá trị logic và text

    MODE (number1, number2, …) : Trả về giá trị xuất hiện nhiều nhất trong một mảng giá trị

    PERCENTILE (array, k) : Tìm phân vị thứ k của các giá trị trong một mảng dữ liệu

    PERCENTRANK (array, x, significance) : Trả về thứ hạng (vị trí tương đối) của một trị trong một mảng dữ liệu, là số phần trăm của mảng dữ liệu đó

    PERMUT (number, number_chosen) : Trả về hoán vị của các đối tượng.

    QUARTILE (array, quart) : Tính điểm tứ phân vị của tập dữ liệu. Thường được dùng trong khảo sát dữ liệu để chia các tập hợp thành nhiều nhóm…

    RANK (number, ref, order) : Tính thứ hạng của một số trong danh sách các số

    SKEW (number1, number2, …) : Trả về độ lệch của phân phối, mô tả độ không đối xứng của phân phối quanh trị trung bình của nó

    SMALL (array, k) : Trả về giá trị nhỏ nhất thứ k trong một tập số

    STDEV (number1, number2, …) : Ước lượng độ lệch chuẩn trên cơ sở mẫu

    STDEVA (value1, value2, …) : Ước lượng độ lệch chuẩn trên cơ sở mẫu, bao gồm cả những giá trị logic

    STDEVP (number1, number2, …) : Tính độ lệch chuẩn theo toàn thể tập hợp

    STDEVPA (value1, value2, …) : Tính độ lệch chuẩn theo toàn thể tập hợp, kể cả chữ và các giá trị logic

    VAR (number1, number2, …) : Trả về phương sai dựa trên mẫu

    VARA (value1, value2, …) : Trả về phương sai dựa trên mẫu, bao gồm cả các trị logic và text

    VARP (number1, number2, …) : Trả về phương sai dựa trên toàn thể tập hợp

    VARPA (value1, value2, …) : Trả về phương sai dựa trên toàn thể tập hợp, bao gồm cả các trị logic và text.

    TRIMMEAN (array, percent) : Tính trung bình phần trong của một tập dữ liệu, bằng cách loại tỷ lệ phần trăm của các điểm dữ liệu ở đầu và ở cuối tập dữ liệu.

    NHÓM HÀM EXCEL VỀ PHÂN PHỐI XÁC SUẤT

    BETADIST (x, alpha, beta, A, : Trả về giá trị của hàm tính mật độ phân phối xác suất tích lũy beta.

    BETAINV (probability, alpha, beta, A, : Trả về nghịch đảo của hàm tính mật độ phân phối xác suất tích lũy beta.

    BINOMDIST (number_s, trials, probability_s, cumulative) : Trả về xác suất của những lần thử thành công của phân phối nhị phân.

    CHIDIST (x, degrees_freedom) : Trả về xác xuất một phía của phân phối chi-squared.

    CHIINV (probability, degrees_freedom) : Trả về nghịch đảo của xác xuất một phía của phân phối chi-squared.

    CHITEST (actual_range, expected_range) : Trả về giá trị của xác xuất từ phân phối chi-squared và số bậc tự do tương ứng.

    CONFIDENCE (alpha, standard_dev, size) : Tính khoảng tin cậy cho một kỳ vọng lý thuyết

    CRITBINOM (trials, probability_s, alpha) : Trả về giá trị nhỏ nhất sao cho phân phối nhị thức tích lũy lớn hơn hay bằng giá trị tiêu chuẩn. Thường dùng để bảo đảm các ứng dụng đạt chất lượng…

    EXPONDIST (x, lambda, cumulative) : Tính phân phối mũ. Thường dùng để mô phỏng thời gian giữa các biến cố…

    FDIST (x, degrees_freedom1, degrees_freedom2) : Tính phân phối xác suất F. Thường dùng để tìm xem hai tập số liệu có nhiều mức độ khác nhau hay không…

    FINV (probability, degrees_freedom1, degrees_freedom2) : Tính nghịch đảo của phân phối xác suất F. Thường dùng để so sánh độ biến thiên trong hai tập số liệu

    FTEST (array1, array2) : Trả về kết quả của một phép thử F. Thường dùng để xác định xem hai mẫu có các phương sai khác nhau hay không…

    FISHER (x) : Trả về phép biến đổi Fisher tại x. Thường dùng để kiểm tra giả thuyết dựa trên hệ số tương quan…

    FISHERINV

    : Tính nghịch đảo phép biến đổi Fisher. Thường dùng để phân tích mối tương quan giữa các mảng số liệu…

    GAMMADIST (x, alpha, beta, cumulative) : Trả về phân phối tích lũy gamma. Có thể dùng để nghiên cứu có phân bố lệch

    GAMMAINV (probability, alpha, beta) : Trả về nghịch đảo của phân phối tích lũy gamma.

    GAMMLN (x) : Tính logarit tự nhiên của hàm gamma

    HYPGEOMDIST (number1, number2, …) : Trả về phân phối siêu bội (xác suất của một số lần thành công nào đó…)

    LOGINV (probability, mean, standard_dev) : Tính nghịch đảo của hàm phân phối tích lũy lognormal của x (LOGNORMDIST)

    LOGNORMDIST (x, mean, standard_dev) : Trả về phân phối tích lũy lognormal của x, trong đó logarit tự nhiên của x thường được phân phối với các tham số mean và standard_dev.

    NEGBINOMDIST (number_f, number_s, probability_s) : Trả về phân phối nhị thức âm (trả về xác suất mà sẽ có number_f lần thất bại trước khi có number_s lần thành công, khi xác suất không đổi của một lần thành công là probability_s)

    NORMDIST (x, mean, standard_dev, cumulative) : Trả về phân phối chuẩn (normal distribution). Thường được sử dụng trong việc thống kê, gồm cả việc kiểm tra giả thuyết

    NORMINV (probability, mean, standard_dev) : Tính nghịch đảo phân phối tích lũy chuẩn

    NORMSDIST (z) : Trả về hàm phân phối tích lũy chuẩn tắc (standard normal cumulative distribution function), là phân phối có trị trung bình cộng là zero (0) và độ lệch chuẩn là 1

    NORMSINV (probability) : Tính nghịch đảo của hàm phân phối tích lũy chuẩn tắc

    POISSON (x, mean, cumulative) : Trả về phân phối poisson. Thường dùng để ước tính số lượng biến cố sẽ xảy ra trong một khoảng thời gian nhất định

    PROB (x_range, prob_range, lower_limit, upper_limit) : Tính xác suất của các trị trong dãy nằm giữa hai giới hạn

    STANDARDIZE (x, mean, standard_dev) : Trả về trị chuẩn hóa từ phân phối biểu thị bởi mean và standard_dev

    TDIST (x, degrees_freedom, tails) : Trả về xác suất của phân phối Student (phân phối t), trong đó x là giá trị tính từ t và được dùng để tính xác suất.

    TINV (probability, degrees_freedom) : Trả về giá trị t của phân phối Student.

    TTEST (array1, array2, tails, type) : Tính xác xuất kết hợp với phép thử Student.

    WEIBULL (x, alpha, beta, cumulative) : Trả về phân phối Weibull. Thường sử dụng trong phân tích độ tin cậy, như tính tuổi thọ trung bình của một thiết bị.

    ZTEST (array, x, sigma) : Trả về xác suất một phía của phép thử z.

    NHÓM HÀM EXCEL VỀ TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUY TUYẾN TÍNH

    CORREL (array1, array2) : Tính hệ số tương quan giữa hai mảng để xác định mối quan hệ của hai đặc tính

    COVAR (array1, array2) : Tính tích số các độ lệch của mỗi cặp điểm dữ liệu, rồi tính trung bình các tích số đó

    FORECAST (x, known_y’s, known_x’s) : Tính toán hay dự đoán một giá trị tương lai bằng cách sử dụng các giá trị hiện có, bằng phương pháp hồi quy tuyến tính

    GROWTH (known_y’s, known_x’s, new_x’s, const) : Tính toán sự tăng trưởng dự kiến theo hàm mũ, bằng cách sử dụng các dữ kiện hiện có.

    INTERCEPT (known_y’s, known_x’s) : Tìm điểm giao nhau của một đường thẳng với trục y bằng cách sử dụng các trị x và y cho trước

    LINEST (known_y’s, known_x’s, const, stats) : Tính thống kê cho một đường bằng cách dùng phương pháp bình phương tối thiểu (least squares) để tính đường thẳng thích hợp nhất với dữ liệu, rồi trả về mảng mô tả đường thẳng đó. Luôn dùng hàm này ở dạng công thức mảng.

    LOGEST (known_y’s, known_x’s, const, stats) : Dùng trong phân tích hồi quy. Hàm sẽ tính đường cong hàm mũ phù hợp với dữ liệu được cung cấp, rồi trả về mảng gía trị mô tả đường cong đó. Luôn dùng hàm này ở dạng công thức mảng

    PEARSON (array1, array2) : Tính hệ số tương quan momen tích pearson (r), một chỉ mục không thứ nguyên, trong khoảng từ -1 đến 1, phản ánh sự mở rộng quan hệ tuyến tính giữa hai tập số liệu

    RSQ (known_y’s, known_x’s) : Tính bình phương hệ số tương quan momen tích Pearson (r), thông qua các điểm dữ liệu trong known_y’s và known_x’s

    SLOPE (known_y’s, known_x’s) : Tính hệ số góc của đường hồi quy tuyến tính thông qua các điềm dữ liệu.

    STEYX (known_y’s, known_x’s) : Trả về sai số chuẩn của trị dự đoán y đối với mỗi trị x trong hồi quy.

    TREND (known_y’s, known_x’s, new_x’s, const) : Trả về các trị theo xu thế tuyến tính

    CÁC HÀM EXCEL QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ DANH SÁCH – DATABASE AND LIST MANAGAMENT FUNCTIONS

    Nói chung về Các Hàm Quản lý Cơ sở dữ liệu và Danh sách

    DAVERAGE (database, field, criteria) : Tính trung bình các giá trị trong một cột của danh sách hay các trị của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    DCOUNT (database, field, criteria) : Đếm các ô chứa số liệu trong một cột của danh sách hay các trị của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    DCOUNTA (database, field, criteria) : Đếm các ô “không rỗng” trong một cột của danh sách hay các trị của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    DGET (database, field, criteria) : Trích một giá trị từ một cột của một danh sách hay cơ sở dữ liệu, khớp với điều kiện được chỉ định.

    DMAX (database, field, criteria) : Trả về trị lớn nhất trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    DMIN (database, field, criteria) : Trả về trị nhỏ nhất trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    DRODUCT (database, field, criteria) : Nhân các giá trị trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    DSTDEV (database, field, criteria) : Ước lượng độ lệch chuẩn của một tập hợp theo mẫu, bằng cách sử dụng các số liệu trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    DSTDEVP (database, field, criteria) : Tính độ lệch chuẩn của một tập hợp theo toàn thể các tập hợp, bằng cách sử dụng các số liệu trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    DSUM (database, field, criteria) : Cộng các số trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    DVAR (database, field, criteria) : Ước lượng sự biến thiên của một tập hợp dựa trên một mẫu, bằng cách sử dụng các số liệu trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    DVARP (database, field, criteria) : Tính toán sự biến thiên của một tập hợp dựa trên toàn thể tập hợp, bằng cách sử dụng các số liệu trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    Một số ví dụ về cách dùng Criteria để nhập điều kiện

    GETPIVOTDATA (data_field, pivot_table, field1, item1, field2, item2,…) : Trả về dữ liệu được lưu giữ trong báo cáo PivotTable. Có thể dùng GETPIVOTDATA để lấy dữ liệu tổng kết từ một báo cáo PivotTable, với điều kiện là phải thấy được dữ liệu tổng kết từ trong báo cáo đó.

    CÁC HÀM EXCEL KỸ THUẬT – ENGINEERING FUNCTIONS

    BESSELI (x, n) : Trả về hàm Bessel biến đổi In(x)

    BESSELJ (x, n) : Trả về hàm Bessel Jn(x)

    BESSELK (x, n) : Trả về hàm Bessel biến đổi Kn(x)

    BESSELY (x, n) : Trả về hàm Bessel Yn(x), còn gọi là hàm Weber hay Neumann

    BIN2DEC (number) : Đổi số nhị phân ra số thập phân

    BIN2HEX (number, places) : Đổi số nhị phân ra số thập lục phân

    BIN2OCT (number, places) : Đổi số nhị phân ra số bát phân

    COMPLEX (real_num, i_num, suffix) : Đổi số thực và số ảo thành số phức

    CONVERT (number, form_unit, to_unit) : Đổi một số từ hệ đo lường này sang hệ đo lường khác

    DEC2BIN (number, places) : Đổi số thập phân ra số nhị phân

    DEC2HEX (number, places) : Đổi số thập phân ra số thập lục phân

    DEC2OCT (number, places) : Đổi số thập phân ra số bát phân

    DELTA (number1, number2) : Kiểm tra xem hai giá trị có bằng nhau hay không

    ERF (lower_limit, upper_limit) : Trả về hàm Error (tính tích phân giữa cận dưới và cận trên)

    ERFC (x) : Trả về hàm bù Error (tính tích phân giữa x và vô cực)

    GESTEP (number, step) : Kiểm tra xem một số có lớn hơn một giá trị giới hạn nào đó hay không

    HEX2BIN (number, places) : Đổi số thập lục phân ra số nhị phân

    HEX2DEC (number) : Đổi số thập lục phân ra số thập phân

    HEX2OCT (number, places) : Đổi số thập lục phân ra số bát phân

    IMABS (inumber) : Trả về trị tuyệt đối của một số phức

    IMAGINARY (inumber) : Trả về hệ số ảo của một số phức

    IMARGUMENT (inumber) : Trả về đối số θ (theta), là một góc tính theo radian

    IMCONJUGATE (inumber) : Trả về số phức liên hợp của một số phức

    IMCOS (inumber) : Trả về cosine của một số phức

    IMDIV (inumber1, inumber2) : Tính thương số (kết quả của phép chia) của hai số phức

    IMEXP (inumber) : Trả về số mũ của một số phức

    IMLN (inumber) : Trả về logarite tự nhiên của một số phức

    IMLOG10 (inumber) : Trả về logarite thập phân của một số phức

    IMLOG2 (inumber) : Trả về logarite cơ số 2 của một số phức

    IMPOWER (inumber, number) : Tính lũy thừa của một số phức

    IMPRODUCT (inumber1, inumber2,…) : Tính tích số của 2 đến 255 số phức với nhau

    IMREAL (inumber) : Trả về hệ số thực của một số phức

    IMSIN (inumber) : Trả về sine của một số phức

    IMSQRT (inumber) : Trả về căn bậc 2 của một số phức

    IMSUB (inumber1, inumber2) : Tính hiệu số của hai số phức

    IMSUM (inumber1, inumber2,…) : Tính tổng của 2 đến 255 số phức

    OCT2BIN (number, places) : Đổi số bát phân ra số nhị phân

    OCT2DEC (number) : Đổi số bát phân ra số thập phân

    OCT2HEX (number, places) : Đổi số bát phân ra số thập lục phân

    CÁC HÀM EXCEL TÀI CHÍNH – FINANCIAN FUNCTIONS

    ACCRINT (issue, first_interest, settlement, rate, par, frequency, basis, calc_method) : Tính lãi tích lũy cho một chứng khoán trả lãi theo định kỳ

    ACCRINTM (issue, settlement, rate, par, basis) : Tính lãi tích lũy đối với chứng khoán trả lãi theo kỳ hạn

    AMORDEGRC (cost, date_purchased, first_period, salvage, period, rate, basis) : Tính khấu hao trong mỗi tài khóa kế toán tùy theo thời hạn sử dụng của tài sản (sử dụng trong các hệ thống kế toán theo kiểu Pháp)

    AMORLINC (cost, date_purchased, first_period, salvage, period, rate, basis) : Tính khấu hao trong mỗi tài khóa kế toán (sử dụng trong các hệ thống kế toán theo kiểu Pháp)

    COUPDAYBS (settlement, maturity, frequency, basis) : Tính số ngày kể từ đầu kỳ lãi tới ngày kết toán

    COUPDAYS (settlement, maturity, frequency, basis) : Tính số ngày trong kỳ lãi bao gồm cả ngày kết toán

    COUPDAYSCN (settlement, maturity, frequency, basis) : Tính số ngày từ ngày kết toán tới ngày tính lãi kế tiếp

    COUPNCD (settlement, maturity, frequency, basis) : Trả về một con số thể hiện ngày tính lãi kế tiếp kể từ sau ngày kết toán

    COUPNUM (settlement, maturity, frequency, basis) : Tính số lần lãi suất phải trả trong khoảng từ ngày kết toán đến ngày đáo hạn

    COUPPCD (settlement, maturity, frequency, basis) : Trả về một con số thể hiện ngày thanh toán lãi lần trước, trước ngày kết toán

    CUMIPMT (rate, nper, pv, start_period, end_period, type) : Tính lợi tức tích lũy phải trả đối với khoản vay trong khoảng thời gian giữa start_period và end_period

    CUMPRINC (rate, nper, pv, start_period, end_period, type) : Trả về tiền vốn tích lũy phải trả đối với khoản vay trong khoảng thời gian giữa start_period và end_period

    DB (cost, salvage, life, period, month) : Tính khấu hao cho một tài sản sử dụng phương pháp số dư giảm dần theo một mức cố định (fixed-declining balance method) trong một khoảng thời gian xác định.

    DDB (cost, salvage, life, period, factor) : Tính khấu hao cho một tài sản sử dụng phương pháp số dư giảm dần kép (double-declining balance method), hay giảm dần theo một tỷ lệ nào đó, trong một khoảng thời gian xác định.

    DISC (settlement, maturity, pr, redemption, basis) : Tính tỷ lệ chiết khấu của một chứng khoán

    DOLLARDE (fractional_dollar, fraction) : Chuyển đổi giá dollar ở dạng phân số sang giá dollar ở dạng thập phân

    DOLLARFR (decimal_dollar, fraction) : Chuyển đổi giá dollar ở dạng thập phân số sang giá dollar ở dạng phân số

    DURATION (settlement, maturity, coupon, yld, frequency, basis) : Tính thời hạn hiệu lực Macauley dựa trên đồng mệnh giá $100 (thời hạn hiệu lực là trung bình trọng giá trị hiện tại của dòng luân chuyển tiền mặt và được dùng làm thước đo về sự phản hồi làm thay đổi lợi nhuận của giá trị trái phiếu)

    EFFECT (nominal_rate, npery) : Tính lãi suất thực tế hằng năm, biết trước lãi suất danh nghĩa hằng năm và tổng số kỳ thanh toán lãi kép mỗi năm

    FV (rate, nper, pmt, pv, type) : Tính giá trị kỳ hạn của sự đầu tư dựa trên việc chi trả cố định theo kỳ và lãi suất cố định

    FVSCHEDULE (principal, schedule) : Tính giá trị kỳ hạn của một vốn ban đầu sau khi áp dụng một chuỗi các lãi suất kép (tính giá trị kỳ hạn cho một đầu tư có lãi suất thay đổi)

    INTRATE (settlement, maturity, investment, redemption, basis) : Tính lãi suất cho một chứng khoán đầu tư toàn bộ

    IPMT (rate, per, nper, pv, fv, type) : Trả về khoản thanh toán lãi cho một đầu tư dựa trên việc chi trả cố định theo kỳ và dựa trên lãi suất không đổi

    IRR (values, guess) : Tính lợi suất nội hàm cho một chuỗi các lưu động tiền mặt được thể hiện bởi các trị số

    ISPMT (rate, per, nper, pv) : Tính số tiền lãi đã trả tại một kỳ nào đó đối với một khoản vay có lãi suất không đổi, sau khi đã trừ số tiền gốc phải trả cho kỳ đó.

    MDURATION (settlement, maturity, coupon, yld, frequency, basis) : Tính thời hạn Macauley sửa đổi cho chứng khoán dựa trên đồng mệnh giá $100

    MIRR (values, finance_rate, reinvest_rate) : Tính tỷ suất doanh lợi nội tại trong một chuỗi luân chuyển tiền mặt theo chu kỳ

    NOMINAL (effect_rate, npery) : Tính lãi suất danh nghĩa hằng năm, biết trước lãi suất thực tế và các kỳ tính lãi kép mỗi năm

    NPER (rate, pmt, pv, fv, type) : Tính số kỳ hạn để trả khoản vay trong đầu tư dựa trên từng chu kỳ, số tiền trả và tỷ suất lợi tức cố định

    NPV (rate, value1, value2, …) : Tính hiện giá ròng của một khoản đầu tư bằng cách sử dụng tỷ lệ chiếu khấu với các chi khoản trả kỳ hạn (trị âm) và thu nhập (trị dương)

    ODDFPRICE (settlement, maturity, issue, first_coupon, rate, yld, redemption, frequency, basis) : Tính giá trị trên mỗi đồng mệnh giá $100 của chứng khoán có kỳ đầu tiên lẻ (ngắn hạn hay dài hạn)

    ODDFYIELD (settlement, maturity, issue, first_coupon, rate, pr, redemption, frequency, basis) : Trả về lợi nhuận của một chứng khoán có kỳ tính lãi đầu tiên là lẻ (ngắn hạn hay dài hạn)

    ODDLPRICE (settlement, maturity, last_interest, rate, yld, redemption, frequency, basis) : Tính giá trị trên mỗi đồng mệnh giá $100 của chứng khoán có kỳ tính lãi phiếu cuối cùng là lẻ (ngắn hạn hay dài hạn)

    ODDLYIELD (settlement, maturity, last_interest, rate, pr, redemption, frequency, basis) : Tính lợi nhuận của chứng khoán có kỳ cuối cùng là lẻ (ngắn hạn hay dài hạn)

    PMT (rate, nper, pv, fv, type) : Tính tiền phải trả đối với khoản vay có lãi suất không đổi và chi trả đều đặn

    PPMT (rate, per, nper, pv, fv, type) : Tính khoản vốn thanh toán trong một kỳ hạn đã cho đối với một khoản đầu tư, trong đó việc chi trả được thực hiện đều đặn theo định kỳ với một lãi suất không đổi

    PRICE (settlement, maturity, rate, yld, redemption, frequency, basis) : Tính giá trị chứng khoán trên đồng mệnh giá $100, thanh toán lợi tức theo chu kỳ

    PRICEDISC (settlement, maturity, discount, redemption, basis) : Tính giá trị trên đồng mệnh giá $100 của một chứng khoán đã chiết khấu

    PRICEMAT (settlement, maturity, issue, rate, yld, basis) : Tính giá trị trên đồng mệnh giá $100 của một chứng khoán phải thanh toán lãi vào ngày đáo hạn

    PV (rate, nper, pmt, fv, type) : Tính giá trị hiện tại của một khoản đầu tư

    RATE (nper, pmt, pv, fv, type, guess) : Tính lãi suất mỗi kỳ trong một niên kim

    REVEICED (settlement, maturity, investment, discount, basis) : Tính số tiền nhận được vào kỳ hạn thanh toán cho một chứng khoán đầu tư toàn bộ

    SLN (cost, salvage, life) : Tính chi phí khấu hao (theo phương pháp đường thẳng) của một tài sản trong một kỳ

    SYD (cost, salvage, life, per) : Tính khấu hao theo giá trị còn lại của tài sản trong định kỳ xác định

    TBILLEQ (settlement, maturity, discount) : Tính lợi nhuận tương ứng với trái phiếu cho trái phiếu kho bạc

    TBILLPRICE (settlement, maturity, discount) : Tính giá trị đồng mệnh giá $100 cho trái phiếu kho bạc

    TBILLYIELD (settlement, maturity, pr) : Tính lợi nhuận cho trái phiếu kho bạc

    VDB (cost, salvage, life, start_period, end_period, factor, no_switch) : Tính khấu hao tài sản sử dụng trong nhiều kỳ

    XIRR (values, dates, guess) : Tính lợi suất nội hàm cho một loạt lưu động tiền mặt không định kỳ

    XNPV (rate, values, dates) : Tính tỷ giá ròng cho một dãy lưu động tiền mặt không định kỳ

    YIELD (settlement, maturity, rate, pr, redemption, frequency, basis) : Tính lợi nhuận đối với chứng khoán trả lãi theo định kỳ

    YIELDDISC (settlement, maturity, pr, redemption, basis) : Tính lợi nhuận hằng năm cho chứng khoán đã chiết khấu

    YIELDMAT (settlement, maturity, issue, rate, pr, basis) : Tính lợi nhuận hằng năm của chứng khoán trả lãi vào ngày đáo hạn

    Các hàm Excel lượng giác – TRIGONOMETRIC FUNCTIONS

    ACOS (number) : Trả về một giá trị radian nằm trong khoảng từ 0 đến Pi, là arccosine, hay nghịch đảo cosine của một số nằm trong khoảng từ -1 đến 1

    ACOSH (number) : Trả về một giá trị radian, là nghịch đảo cosine-hyperbol của một số lớn hơn hoặc bằng 1

    ASIN (number) : Trả về một giá trị radian nằm trong đoạn từ -Pi/2 đến Pi/2, là arcsine, hay nghịch đảo sine của một số nằm trong khoảng từ -1 đến 1

    ASINH (number) : Trả về một giá trị radian, là nghịch đảo sine-hyperbol của một số

    ATAN (number) : Trả về một giá trị radian nằm trong khoảng từ -Pi/2 đến Pi/2, là arctang, hay nghịch đảo tang của một số

    ATAN2 (x_num, y_num) : Trả về một giá trị radian nằm trong khoảng (nhưng không bao gồm) từ -Pi đến Pi, là arctang, hay nghịch đảo tang của một điểm có tọa độ x và y

    ATANH (number) : Trả về một giá trị radian, là nghịch đảo tang-hyperbol của một số nằm trong khoảng từ -1 đến 1

    COS (number) : Trả về một giá trị radian, là cosine của một số

    COSH (number) : Trả về một giá trị radian, là cosine-hyperbol của một số

    DEGREES (angle) : Chuyển đổi số đo của một góc từ radian sang độ

    RADIANS (angle) : Chuyển đổi số đo của một góc từ độ sang radian

    SIN (number) : Trả về một giá trị radian là sine của một số

    SINH (number) : Trả về một giá trị radian, là sine-hyperbol của một số

    TAN (number) : Trả về một giá trị radian, là tang của một số

    TANH (number) : Trả về một giá trị radian, là tang-hyperbol của một số

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Bạn Phải Biết Nếu Muốn Giỏi
  • How To Run Vba Code In Your Excel
  • How To Add Macro Code To Excel Workbook
  • Tìm Mức Trung Bình (Mode) Với Chức Năng Mode Của Excel
  • Cách Chuyển Đổi Số Thành Chuỗi
  • Các Hàm Excel Cơ Bản Trong Kế Toán

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Hàm Thống Kê Trong Excel Có Điều Kiện, Theo Thời Gian, Số Lượng
  • Sử Dụng Công Thức Và Hàm Trong Excel
  • Cách Dùng Hàm Countif Và Countifs Với Nhiều Điều Kiện
  • Cách Dùng Hàm Dcount Trên Excel
  • Cách Gộp Dữ Liệu Từ Nhiều Bảng Vào 1 Bảng Sử Dụng Power Query
  • Hàm trong Excel không còn là một khái niệm xa lạ với người sử dụng Excel dù là mới hay cũ, việc sử dụng hàm trong các bảng tính toán là công việc hằng ngày của kế toán trong việc tính toán, ghi chép các dữ liệu bao gồm cả lương.

    Các hàm excel cơ bản trong kế toán

    Cú Pháp: IF(Logical_test, Value_if_true, Value_if_false).

    Logical_test là điểu kiện bạn đặt ra cho chuỗi cần tính.

    Value_if_True/False: là kết quả hiển thị nếu điều kiện đúng hiển thị Value_True còn sai hiển thị Value_Failse

    Giải thích: Nếu điều kiện đúng thì kết quả trả về giá trị 1, còn nếu sai thì trả về giá trị 2.

    Kết quả hiện ra cho một cột, các bạn có thể kéo thả công thức để lặp lại ở các dòng sau. Kết quả tương ứng chính xác và bạn có thể đối chiếu với cột Tổng Điểm.

    Cú Pháp: =SUMIF(range, criteria,)

    Text: Chuỗi kí tự, các hàng, cột muốn lấy kí tự

    Num_chars: Điều kiện áp dụng cho chuỗi cần tính

    Giải thích: Số kí tự được hiển thị ra sẽ tính từ phía bên trái và tùy vào giá trị của Num_chars bằng bao nhiêu thì số kí tự lấy sẽ bằng bấy nhiêu. Tối đa chính là toàn bộ số ký tự có trong cột, hàng đó.

    Ví Dụ: Cho một bảng danh sách với 8 học sinh trong lớp, lọc 5 ký tự cho số thứ tự đầu tiên là ” Đỗ Duy Vinh “.

    Như vậy công thức chúng ta nhập ở đây sẽ là =LEFT(B6,”5″) trong đó B6 tương ứng với số thứ tự đầu tiên tại cột Họ và tên là Đỗ Duy Vinh và lấy 5 kí tự từ bên trái sang.

    Kết quả chúng ta sẽ lấy được từ “Đỗ Du” bao gồm tính cả dấu cách nữa.

    Hàm VLOOKUP – hàm tìm kiếm

    Hàm VLOOKUP trong Excel hỗ trợ tìm và tra cứu dữ liệu của một chuỗi nào đó trong bàng tính, đó có thể là mã học sinh, nhân viên hoặc sản phẩm nào đó theo yêu cầu cảu bài toán được đặt ra. Cách sử dụng hàm VLOOKUP có phần khó hơn so với 4 hàm trên 1 chút nhưng nếu bạn hiểu được bản chất của hàm VLOOKUP sẽ thấy nó cực kỳ hữu dụng.

    Cú Pháp: =VLOOKUP(lookup_value,table_array,col_index_num,[range_lookup])

    Lookup_value: giá trị dùng để dò tìm

    Table_array: bảng giá trị dò để ở dạng địa chỉ Tuyệt đối (có dấu $ phía trước bằng cách nhấn F4)

    Col_index_num: thứ tự cột cần lấy dự trên bảng dò.

    Range_lookup: Phạm vi tìm kiếm tương đối hay tuyệt đối với TRUE=1 (tương đối) và FALSE=0 (tuyệt đối)

    Giải thích: Sử dụng hàm VLOOKUP để tìm giá trị cho một hàng, cột tùy vào đề bài yêu cầu với giá trị xấp xỉ (tương đối) hoặc giá trị chính xác(tuyệt đối) nếu thỏa mãn các điều kiện trên bảng dò. Có thể sử dụng VLOOKUP để tham chiếu giá trị ở các bảng khác nhau

    Ví Dụ: Cho một bảng danh sách với 8 học sinh trong lớp với điểm trung bình khác nhua, dựa vào bảng Quy định xếp loại hãy hiển thị ra kết quả tương ứng với số điểm mà học sinh đó đạt được.

    Theo ví dụ trên chúng ta có thể hiểu là để trả về kết quả ở cột E(xếp loại) trước tiên chúng ta cần tham chiếu cột điểm trung bình vào bảng quy định xếp loại để tìm ra kết quả tương ứng.

    Do đó cú pháp nhập như sau =VLOOKUP(D6,$D$16:E$19,2,1) trong đó D6 là vị trí đầu tiên của cột điểm. $D$16:E$19 là bảng giá trị dò từ vị trí D16 đến E19 và bấm F4 để hiển thị $ phía trước. 2 là cột sẽ hiển thị ra ở vị trí thứ 2 tức là chột chữ còn 1 là giá trị dò tương đối.

    Kết quả hiển trị ở giá trị dò tương đối sẽ tương ứng với các giá trị trong bảng quy định xếp loại đặt ra, tất nhiên điều kiện để thỏa mãn phải lớn hơn hoặc bằng.

    Còn nếu chúng ta muốn tìm kiếm theo giá trị tuyệt đối có thể nhập =VLOOKUP(D6,$D$16:E$19,2,0) để tìm kết quả chính xác hơn, tuy nhiên bạn cũng cần lưu ý với những danh sách cần kết quả tương đối như ví dụ thì việc tìm kiếm theo giá trị tuyệt đối là không cần thiết, và kết quả sẽ không chính xác như hình dưới.

    Sử dụng giá trị tương tối hay tuyệt đối đều có những lợi thế nhất định. Khi chúng ta cần tìm kết quả chính xác nhất thì giá trị tuyệt đối nên được sử dụng. Còn với những kết quả cho phép xấp xỉ hoặc tương đương thì giá trị tương đối sẽ hiển thị chính xác hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Tính Năng Của Microsoft Office 2022
  • Một Số Cải Tiến & Tính Năng Mới Trong Excel 2022 Bạn Nên Biết !
  • Tự Học Kế Toán Excel Cơ Bản
  • Những Hàm Kế Toán Tiền Lương Hay Dùng Trong Excel
  • Hàm, Công Thức Excel Sử Dụng Trong Kế Toán Tiền Lương, Nhân Sự
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100