Các Dấu Toán Học Trong Word / Top 5 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

Các Hàm Toán Học Trong Excel

Đôi khi, chúng ta cần có một dữ liệu mô phỏng để thử nghiệm một công việc, một kế hoạch gì đó, và cần điền một vài con số vào để có cái mà thử nghiệm. Trong nhiều trường hợp, chúng ta sẽ cần có những con số ngẫu nhiên, không biết trước. Excel cung cấp cho chúng ta hai hàm để lấy số ngẫu nhiên, đó là RAND() và RANDBETWEEN().

Hàm RAND()Cú pháp: = RAND() Hàm RAND() trả về một con số ngẫu nhiên lớn hơn hoặc bằng 0 và nhỏ hơn 1. Nếu dùng hàm để lấy một giá trị thời gian, thì RAND() là hàm thích hợp nhất. Bên cạnh đó, cũng có những cách để ép RAND() cung cấp cho chúng ta những con số ngẫu nhiên nằm giữa hai giá trị nào đó. · Để lấy một số ngẫu nhiên lớn hơn hoặc bằng 0 và nhỏ hơn n, ta dùng cú pháp: RAND() * n Ví dụ, công thức sau đây sẽ cung cấp cho chúng ta một con số ngẫu nhiên giữa 0 và 30: = RAND() * 30 · Trường hợp khác, mở rộng hơn, chúng ta cần có một con số ngẫu nhiên lớn hơn hoặc bằng số m nào đó, và nhỏ hơn số n nào đó, ta dùng cú pháp: RAND() * ( n – m) + m Ví dụ, để lấy một số ngẫu nhiên lớn hơn hoặc bằng 100 và nhỏ hơn 200, ta dùng công thức: = RAND() * (200 – 100) + 100 Lưu ý: Do hàm RAND() là một hàm biến đổi (volatile function), tức là kết quả do RAND() cung cấp có thể thay đổi mỗi khi bạn cập nhật bảng tính hoặc mở lại bảng tính, ngay cả khi bạn thay đổi một ô nào đó trong bảng tính… Để có một kết quả ngẫu nhiên nhưng không thay đổi, bạn dùng cách sau: Sau khi nhập công thức = RAND() vào, bạn nhấn F9 và sau đó nhấn Enter. Động tác này sẽ lấy một con số ngẫu nhiên ngay tại thời điểm gõ công thức, nhưng sau đó thì luôn dùng con số này, vì trong ô nhập công thức sẽ không còn hàm RAND() nữa. Có một hàm nữa trong Excel có chức năng tương tự công thức trên: Hàm RANDBETWEEN(). RANDBETWEEN() chỉ khác RAND() ở chỗ: RANDBETWEEN() cho kết quả là số nguyên, còn RAND() thì cho kết quả vừa là số nguyên vừa là số thập phân.Hàm RANDBETWEEN() Hàm RANDBETWEEN() trả về một số nguyên ngẫu nhiên nằm trong một khoảng cho trước.Cú pháp: = RANDBETWEEN( bottom, top)bottom: Số nhỏ nhất trong dãy tìm số ngẫu nhiên (kết quả sẽ lớn hơn hoặc bằng số này)top: Số lớn nhất trong dãy tìm số ngẫu nhiên (kết quả sẽ nhỏ hơn hoặc bằng số này)Ví dụ: = RANDBETWEEN(0, 59) sẽ cho kết quả là một số nguyên nằm trong khoảng 0 tới 59.Hàm ABS() Lấy trị tuyệt đối của một sốCú pháp: = ABS( number)number: Số muốn tính trị tuyệt đốiVí dụ: ABS(2) = 2 ABS(-5) = 5 ABS(A2) = 7(A2 đang chứa công thức = 3.5 x -2)Hàm COMBIN() Trả về số tổ hợp của một số phần tử cho trướcCú pháp: = COMBIN( number, number_chosen)number: Tổng số phần tửnumber_chosen: Số phần tử trong mỗi tổ hợp Chú ý: · Nếu các đối số là số thập phân, hàm chỉ lấy phần nguyên · Nếu các đối số không phải là số, COMBIN sẽ báo lỗi #VALUE! · Nếu number < 0, number_chosen < 0, hoặc number < number_chosen, COMBIN sẽ báo lỗi #NUM! · Tổ hợp khác với hoán vị: Tổ hợp không quan tâm đến thứ tự của các phần tử trong mỗi tổ hợp; còn hoán vị thì thứ tự của mỗi phần tử đều có ý nghĩa. · COMBIN được tính như công thức sau đây (với n = number, k = number_chosen) Trong đó:Ví dụ: Với 4 phần tử Mai, Lan, Cúc, Trúc có thể xếp được bao nhiêu tổ hợp khác nhau, với mỗi tổ hợp gồm 2 phần tử ? = COMBIN(4, 2) = 6 6 tổ hợp này là: Mai-Lan, Mai-Cúc, Mai-Trúc, Lan-Cúc, Lan-Trúc và Cúc-TrúcHàm EXP() Tính lũy thừa của cơ số e (2.71828182845905…)Cú pháp: = EXP( number)number: số mũ của cơ số e Lưu ý: – Để tính lũy thừa của cơ số khác, bạn có thể dùng toán tử ^ (dấu mũ), hoặc dùng hàm POWER() – Hàm EXP() là nghịch đảo của hàm LN(): tính logarit tự nhiên của một sốVí dụ: EXP(1) = 2.718282(là chính cơ số e) EXP(2) = 7.389056(bình phương của e)Hàm FACT() Tính giai thừa của một số.Cú pháp: = FACT( number)number: số cần tính giai thừa Lưu ý: – number phải là một số dương – Nếu number là số thập phân, FACT() sẽ lấy phần nguyên của number để tínhVí dụ: FACT(5) = 120 (5! = 1 x 2 x 3 x 4 x 5 = 120) FACT(2.9) = 2 (2! = 1 x 2 = 2) FACT(0) = 1 (0! = 1) FACT(-3) = #NUM!Hàm FACTDOUBLE() Tính giai thừa cấp hai của một số. Giai thừa cấp hai (ký hiệu bằng hai dấu !!) được tính như sau: – Với số chẵn: n!! = n x (n-2) x (n-4) x … x 4 x 2 – Với số lẻ: n!! = n x (n-2) x (n-4) x … x 3 x 1Cú pháp: = FACTDOUBLE( number)number: số cần tính giai thừa cấp haiLưu ý: – number phải là một số dương – Nếu number là số thập phân, FACTDOUBLE() sẽ lấy phần nguyên của number để tínhVí dụ: FACTDOUBLE(6) = 48 (6!! = 6 x 4 x 2 = 24) FACTDOUBLE(7) = 105 (7!! = 7 x 5 x 3 x 1 = 105)Hàm GCD() GCD là viết tắt của chữ Greatest Common Divisor: Ước số chung lớn nhất.Cú pháp: = GCD( number1, number2 [,number3…])number1, number2…: những số mà bạn bạn cần tìm ước số chung lớn nhất GCD() có thể tìm ước số chung lớn nhất của một dãy có đến 255 giá trị (với Excel 2003 trở về trước thì con số này là 19)Lưu ý: Nếu có bất kỳ một number nào < 0, GCD() sẽ báo lỗi #NUM! Nếu có bất kỳ một number nào không phải là một con số, GDC() sẽ báo lỗi #VALUE! Nếu number là số thập phân, GCD() chỉ tính toán với phần nguyên của nó.Ví dụ: GCD(5, 2) = 1 ; GCD(24, 36) = 12 ; GCD(5, 0) = 5Hàm LCM() LCM là viết tắt của chữ Lowest common multiple: Bội số chung nhỏ nhất.Cú pháp: = LCM( number1, number2 [,number3…])number1, number2…: những số mà bạn bạn cần tìm bội số chung nhỏ nhất LCM() có thể tìm bội số chung nhỏ nhất của một dãy có đến 255 giá trị (với Excel 2003 trở về trước thì con số này là 19)Lưu ý: Nếu có bất kỳ một number nào < 0, GDC() sẽ báo lỗi #NUM! Nếu có bất kỳ một number nào không phải là một con số, GDC() sẽ báo lỗi #VALUE! Nếu number là số thập phân, LCM() chỉ tính toán với phần nguyên của nó.Ví dụ: LCM(5, 2) = 10 ; LCM(24, 36) = 72Hàm LN() Tính logarit tự nhiên của một số (logarit cơ số e = 2.71828182845905…)Cú pháp: = LN( number)number: số thực, dương mà ta muốn tính logarit tự nhiên (logarit cơ số e) của nóLưu ý: – Hàm LN() là nghịch đảo của hàm EXP(): tính lũy thừa của cơ số eVí dụ: LN(86) = 4.454347(logarit cơ số e của 86) LN(2.7181818) = 1(logarit cơ số e của e)LN(EXP(3)) = 3 (logarit cơ số e của e lập phương)Hàm LOG() Tính logarit của một số với cơ số được chỉ địnhCú pháp: = LOG( number [, base])number: Số thực, dương mà ta muốn tính logarit tự nhiên (logarit cơ số e) của nóbase: Cơ số để tính logarit (mặc định là 10) – Nếu bỏ trống, hàm LOG() tương đương với hàm LOG10()Ví dụ: LOG(10) = 1(logarit cơ số 10 của 10) LOG(8, 2) = 3(logarit cơ số 2 của 8)LOG(86, 2.7182818) = 4.454347 (logarit cơ số e của 86)Hàm LOG10() Tính logarit cơ số 10 của một sốCú pháp: = LOG10( number)number: số thực, dương mà ta muốn tính logarit tự nhiên (logarit cơ số e) của nóVí dụ: LOG10(10) = LOG(10) = 1(logarit cơ số 10 của 10) LOG10(86) = LOG(86) = 1.93449845(logarit cơ số 10 của 86) LOG10(1E5) = 5(logarit cơ số 10 của 1E5)LOG10(10^5) = 5 (logarit cơ số 10 của 10^5)Trước khi trình bày các hàm về ma trận, xin giải thích chút xíu về định nghĩa ma trận. Định nghĩa Ma Trận Ma trận là một bảng cóm hàng và n cột A còn được gọi là một ma trận cỡm x n Một phần tử ở hàng thứi và cột thứ j sẽ được ký hiệu là Một ma trận A cóm = n gọi là ma trận vuôngHàm MDETERM() MDETERM viết tắt từ chữ Matrix Determinant: Định thức ma trận Hàm này dùng để tính định thức của một ma trận vuôngCú pháp: = MDETERM( array)array: mảng giá trị chứa ma trận vuông (có số hàng và số cột bằng nhau)Lưu ý: – array có thể một dãy ô như A1:C3; hoặc một mảng như {1,2,3 ; 4,5,6 ; 7,8,9}; hoặc là một khối ô đã được đặt tên… – Hàm MDETERM() sẽ báo lỗi #VALUE! khi: · array không phải là ma trận vuông (số hàng khác số cột) · Có bất kỳ 1 vị trí nào trong array là rỗng hoặc không phải là dữ liệu kiểu số – Hàm MDETERM() có thể tính chính xác với ma trận 4 x 4 (có 16 ký số) – Ví dụ về cách tính toán của hàm MDETERM() với ma trận 3 x 3 (A1:C3): MDETERM(A1:C3) = A1*(B2*C3 – B3*C2) + A2*(B3*C1 – B1*C3) + A3*(B1*C2 – B2*C1)Ví dụ: MDETERM(A1:D4) = 88 MDETERM(A1:C4) = #VALUE!(A1:C4 không phải là ma trận vuông) MDETERM({3,6,1 ; 1,1,0 ; 3,10,2}) = 1 MDETERM({3,6 ; 1,1}) = 1Hàm MINVERSE() MINVERSE viết tắt từ chữ Matrix Inverse: Ma trận nghịch đảo Hàm này dùng để tính ma trận nghịch đảo của một ma trận vuôngCú pháp: = MINVERSE( array)array: mảng giá trị chứa ma trận vuông (có số hàng và số cột bằng nhau)Lưu ý: – array có thể một dãy ô như A1:C3; hoặc một mảng như {1,2,3 ; 4,5,6 ; 7,8,9}; hoặc là một khối ô đã được đặt tên… – Giống hàm MDETERM, hàm MINVERSE() sẽ báo lỗi #VALUE! khi: · array không phải là ma trận vuông (số hàng khác số cột) · Có bất kỳ 1 vị trí nào trong array là rỗng hoặc không phải là dữ liệu kiểu số · Ma trận không thể tính nghịch đảo (ví dụ ma trận có định thức = 0) – Hàm MINVERSE() có thể tính chính xác với ma trận 4 x 4 (có 16 ký số)Ví dụ về cách sử dụng hàm MINVERSE(): Ví dụ bạn có một ma trận A1:D4, để tìm ma trận nghịch đảo của ma trận này, bạn quét chọn một khối ô tương ứng với A1:D4, ví dụ A6:D9 (cùng có 4 hàng và 4 cột), tại A6, gõ công thức = MINVERSE(A1:D4) và sau đó nhấn Ctrl-Shift-Enter, bạn sẽ có kết quả tại A6:D9 là một ma trận nghịch đảo của ma trận A1:D4Hàm MMULT() MMULT viết tắt từ chữ Matrix Multiple: Ma trận tích Hàm này dùng để tính tích của hai ma trậnCú pháp: = MMULT( array1, array2)array1, array 2: mảng giá trị chứa ma trậnLưu ý: – array1, array2 có thể một dãy ô như A1:C3; hoặc một mảng như {1,2,3 ; 4,5,6 ; 7,8,9}; hoặc là một khối ô đã được đặt tên… – Số cột của array1 phải bằng số dòng của array2 – Công thức tính tích hai ma trận (A = B x C) có dạng như sau: Trong đó:i là số hàng của array1 (B), j là số cột của array2 (C); n là số cột của array1 (= số dòng của array2) – Nếu có bất kỳ một phần tử nào trong hai ma trận là rỗng hoặc không phải là dữ liệu kiểu số, MMULT() sẽ báo lỗi #VALUE! – Để có kết quả chính xác ở ma trận kết quả, phải dùng công thức mãngVí dụ: Mời bạn xem hình sau: Để tính tích của hai ma trận B và C, quét chọn khối C7:D8 gõ công thức = MMULT(A2:C3,E2:F4) rồi nhấn Ctrl-Shift-Enter sẽ có kết quả là ma trận A như trên hình.Hàm MULTINOMIAL() Dùng để tính tỷ lệ giữa giai thừa tổng và tích giai thừa của các số Xin ví dụ cho dễ hiểu: Giả sử ta có 3 số a, b và c Cú pháp: = MULTINOMIAL( number1, number2, …)number1, number2,… : là những con số mà ta muốn tính tỷ lệ giữa giai thừa tổng và tích giai thừa của chúngGhi chú: · number1, number2, … có thể lên đến 255 con số (với Excel 2003 trở về trước, con số này chỉ là 30) · Nếu có bất kỳ một number nào không phải là dữ liệu kiểu số, MULTINOMIAL() sẽ báo lỗi #VALUE! · Nếu có bất kỳ một number nào < 0, MULTINOMIAL() sẽ báo lỗi #NUM!Ví dụ: MULTINOMIAL(2, 3, 4) = 1,260Hàm PI() Trả về giá trị của số Pi = 3.14159265358979, lấy chính xác đến 15 chữ số.Cú pháp: = PI() Hàm này không có tham sốVí dụ: PI() = 3.14159265358979 PI()/2 = 1.570796327 PI()*(3^2) = 28.27433388Hàm POWER() Tính lũy thừa của một số. Có thể dùng toán tử ^ thay cho hàm này. Ví dụ: POWER(2, 10) = 2^10Cú pháp: = POWER( number, power)number: Số cần tính lũy thừapower: Số mũVí dụ: POWER(5, 2) = 25 POWER(98.6, 3.2) = 2,401,077 POWER(4, 5/4) = 5.656854

Các Hàm Toán Học Thông Dụng Nhất Trong Excel

Chức năng: tạo lũy thừa

Ví dụ:

Ở ví dụ trên hàm power trả về kết quả của 6^3 bằng 216

Cú pháp: PRODUCT(number1, [number2], …)

Chức năng: Nhân tất cả các đối số.

Ví dụ:

Trong ví dụ trên hàm product trả về giá trị của 1 x 3 x 4 x 5 x 8 = 480

Cú pháp: MOD(number, divisor)

number: là số bị chia

divisor: số chia

Chức năng: Trả về phần dư của phép chia

Ví dụ:

Trong ví dụ trên hàm trả về phần dư của phép chia 123/9 = 13 dư 6

Cú pháp: ROUNDUP(number, num_digits)

Chức năng: Làm tròn lên đến số thập phân thứ mấy.

Chú ý: Hàm số luôn làm tròn lên

Ví dụ:

Cú pháp: Even(number)

Chức năng: là trong lên số nguyên chẵn gần nhất.

Ví dụ:

Giống như hàm even, hàm odd cũng làm tròn số nhưng làm tròn các số thành số nguyên lẻ gần nhất.

Cú pháp: SUM(number1, number2, …)

Chức năng: Tính tổng các số number1, number2, …

Với ô tính logic có giá trị TRUE được coi có giá trị bằng 1; FALSE có giá trị là 0.

Nếu đối số là mảng hay tham chiếu thì chỉ các giá trị số trong mảng hay tham chiếu đó mới được tính. Các giá trị khác trong mảng hoặc tham chiếu bị bỏ qua.

Sum(2,4,6) có giá trị bằng 2 + 4 + 6 = 12

Sum(2,4,TRUE) có giá trị bằng 2 + 4 + 1 = 7

Sum(“2″,”3”,4) có giá trị bằng 2 + 3 + 4 = 9

sum_range: thêm vùng mới muốn tính tổng mà điều kiện 1 đã thỏa mãn

Chức năng: Tính tổng các giá trị với điều kiện đặt ra

Ví dụ:

Ở ví dụ 2: vì G1 có giá trị bằng 7 và G7 có giá trị là 5 vì vậy sẽ cộng 2 giá trị tương ứng là J1 và J7 lần lượt có giá trị là 1 và 9 có tổng là 10

Cú pháp: AVERAGE(number1, [number2], …)

Chức năng: tính trung bình cộng của dãy số đã chọn.

Ví dụ:

Phép tính của hàm average trên là: (1 + 4 + 8 +3 + 7 + 12 + 54 +8)/8 = 12,125

10. Hàm excel SUMPRODUCT

Cú pháp: SUMPRODUCT (array1, [array2], [array3],…)

Chức năng: Trả về tổng các phạm vi đã chọn sau khi đã nhân các phần từ của các phạm vi với nhau

Chú ý: Các phạm vi chọn cần có kích cỡ giống nhau.

Ví dụ:

Trong ví dụ hàm trả kết quả như sau: (30000 x 3) + (60000 x 1) + (10000 x 2) = 170000

Cú pháp: Max(number1;[number2];…)

Chức năng: Trả về giá trị lớn nhất trong tập số.

Ví dụ:

Tương tự hàm max nhưng trả về giá trị nhỏ nhất.

Cú pháp: SMALL(array,k)

Chức năng: Trả về số hạng nhỏ thứ k trong dãy số

Ví dụ:

Cú pháp: Count(value1;[value2];….)

Chức năng: Đếm những ô có số trong phần đã chọn.

Ví dụ:

Cú pháp: Countif(range;criteria)

Chức năng: thống kê các ô có giá trị đề ra

Chú ý: Hàm countif không phân biệt viết hoa hay viết thường

Hướng Dẫn Cách Chèn Các Ký Hiệu Toán Học Vào Word Và Excel

Bước 1: Mở tài liệu Word hoặc Excel rồi chuyển đến vị trí cần chèn các ký tự.

Bước 2: Chuyển đến thẻ Insert, bấm vào biểu tượng Symbol, trong menu xổ xuống chọn tùy chọn More Symbols… ở phía dưới.

Bước 5: Kích chọn ký tự lớn hơn hoặc bằng (≥) trong danh sách và nhấn nút Insert để chèn vào tài liệu của bạn.

Có một cách dễ dàng hơn, cho phép bạn nhập các ký hiệu lớn hơn hoặc bằng trong Word chỉ bằng bàn phím.

Tuy nhiên để có thể sử dụng được shortcut của các ký hiệu này bạn phải nhớ mã của biểu tượng, được hiển thị ở dưới cùng của cửa sổ Symbol.

Bước 1: Nhập mã ký tự 2265 ở bất cứ nơi nào bạn muốn chèn ký hiệu toán học lớn hơn hoặc bằng vào.

Bước 2: Sau đó nhấn tổ hợp phím [Alt + X], lập tức mã số sẽ được chuyển đổi thành biểu tượng tương ứng. Nhưng lưu ý rằng cách này chỉ hoạt động với tài liệu Word.

Bước 1: Mở tài liệu Word hoặc Excel, cần chèn các ký tự toán học, chuyển đến thẻ Insert rồi bấm vào nút Object trong nhóm tính năng Text.

Bước 2: DƯới khung Object type, bạn chọn tùy chọn Microsoft Equation 3.0 rồi bấm nút OK.

Bước 1: Mở tài liệu Word hoặc Excel rồi chuyển đến vị trí cần chèn các ký tự.

Bước 2: Chuyển đến thẻ Insert và bấm vào nút Equation thuộc nhóm Symbols, sau đó chọn Ink Equation từ menu xổ xuống.

Bước 3: Trong cửa sổ Math Input Control hiển thị, bây giờ bạn có thể kéo chuột để vẽ dấu lớn hơn hoặc bằng (hoặc các ký hiệu khác muốn) trong khung trống.

Các hình dạng ký tự bạn đã vẽ sẽ được chương trình tự động xác định là biểu tượng toán học gần nhất với các ký tự tương ứng và hiển thị kết quả trong hộp văn bản ở trên.

Bước 5: Khi các biểu tượng chính xác hiển thị trong hộp văn bản, bấm vào nút Insert để chèn vào tài liệu Word hoặc bảng tính Excel của bạn.

50+ khách hàng doanh nghiệp lớn trong nhiều lĩnh vực như: Vietinbank, Vietcombank, BIDV, VP Bank, TH True Milk, VNPT, FPT Software, Samsung SDIV, Ajinomoto Việt Nam, Messer,…

Với sứ mệnh: ” Mang cơ hội phát triển kỹ năng, phát triển nghề nghiệp tới hàng triệu người “, đội ngũ phát triển đã và đang làm việc với những học viện, trung tâm đào tạo, các chuyên gia đầu ngành để nghiên cứu và xây dựng lên các chương trình đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu xung quanh các lĩnh vực: Tin học văn phòng, Phân tích dữ liệu, Thiết kế, Công nghệ thông tin, Kinh doanh, Marketing, Quản lý dự án…

Gitiho tự hào khi được đồng hành cùng:

Ký Hiệu Phi Trong Toán Học

Ký hiệu phi trong toán học là một ký hiệu xuất phát ở vị trí thứ 21 trong bảng chữ cái Hy Lạp. Phi (viết hoa Φ, viết thường φ, ký hiệu toán học ϕ. Trong kỹ thuật thiết kế và xây dựng. Nó thường được dùng để biểu thị đường kính của hình tròn là mặt cắt của 1 vật có dạng cầu hay trụ (ví dụ như đường kính ống nước). Trong vật lý, nó thường được dùng để chỉ pha ban đầu của 1 vật dao động điều hòa, hay từ thông qua 1 đơn vị diện tích.

Cũng giống như với Word, để thêm kí hiệu phi trong Excel. Các bạn cũng thực hiện gần như tương tự. Để gõ ký hiệu Phi Ø trên Excel thì các bạn cũng làm tương tự như trên Word:

Để thêm ký hiệu Phi Ø trên bản vẽ bằng AutoCad. Tùy thuộc vào font chữ mà bạn đang dùng là Unicode như Arial, Time New Roman hoặc font shx thực hiện gõ nhanh các ký tự trên bàn phím. Sử dụng cho mtext hoặc text đều được:

Thực hiện gõ tổ hợp phím %%C là ra ký hiệu Ø.

Ô 1: Chọn Yu Gothic

Đây là một loại menu ký tự đặt biệt về chữ và số

Ô 2: Chọn viết ký hiệu Ø

Nếu chúng ta không chọn ký hiệu Ø thì chúng ta có thể chọn các loại ký hiệu khác có trong bảng

Ô 3: Select (chọn) ký hiệu

Autocad khác với Word ở chỗ là chúng ta chỉ có thể copy ký tự sau đó dán lại, chứ không cần insert giống như Word

Ô 4 : Copy ký hiệu, sau đó paste vào bản vẽ

Với cách này thì các bạn sẽ không cần phải nhớ các phím tắt mà chỉ cần thao tác bằng tay thôi. Sau lần thao tác đầu tiên thì các bạn sẽ có ký tự đặc biệt vào bảng thao tác nhanh cho những lần sử dụng tiếp theo.

Bước 2: Tại đây, các bạn chọn Font: Normal Text, Subset: Latin-1 Supplement và sau đó các bạn tìm kiếm biểu tượng Ø và nhấn Insert là được.

Bước 3: Sau đó trên trang Word sẽ có sẵn biểu tượng Ø cho các bạn.