Các Hàm Toán Học Trong Excel

--- Bài mới hơn ---

  • Các Hàm Trong Excel 2010
  • Hướng Dẫn Tắt Enable Editing Trong Excel Một Cách Đơn Giản
  • Tổng Hợp Mã Lỗi Thường Gặp Trong Excel Bạn Nên Biết !
  • Một Số Lỗi Thường Gặp Khi Tính Toán Trên Excel Và Cách Khắc Phục Lỗi
  • Nguyên Nhân Số Trong File Excel Hiển Thị Không Chính Xác
  • Đôi khi, chúng ta cần có một dữ liệu mô phỏng để thử nghiệm một công việc, một kế hoạch gì đó, và cần điền một vài con số vào để có cái mà thử nghiệm. Trong nhiều trường hợp, chúng ta sẽ cần có những con số ngẫu nhiên, không biết trước. Excel cung cấp cho chúng ta hai hàm để lấy số ngẫu nhiên, đó là RAND() và RANDBETWEEN().

    Hàm RAND()

    Cú pháp: = RAND()

    Hàm RAND() trả về một con số ngẫu nhiên lớn hơn hoặc bằng 0 và nhỏ hơn 1. Nếu dùng hàm để lấy một giá trị thời gian, thì RAND() là hàm thích hợp nhất.

    Bên cạnh đó, cũng có những cách để ép RAND() cung cấp cho chúng ta những con số ngẫu nhiên nằm giữa hai giá trị nào đó.

    · Để lấy một số ngẫu nhiên lớn hơn hoặc bằng 0 và nhỏ hơn n, ta dùng cú pháp:

    RAND() * n

    Ví dụ, công thức sau đây sẽ cung cấp cho chúng ta một con số ngẫu nhiên giữa 0 và 30:

    = RAND() * 30

    · Trường hợp khác, mở rộng hơn, chúng ta cần có một con số ngẫu nhiên lớn hơn hoặc bằng số m nào đó, và nhỏ hơn số n nào đó, ta dùng cú pháp:

    RAND() * ( nm) + m

    Ví dụ, để lấy một số ngẫu nhiên lớn hơn hoặc bằng 100 và nhỏ hơn 200, ta dùng công thức:

    = RAND() * (200 – 100) + 100

    Lưu ý:

    Do hàm RAND() là một hàm biến đổi (volatile function), tức là kết quả do RAND() cung cấp có thể thay đổi mỗi khi bạn cập nhật bảng tính hoặc mở lại bảng tính, ngay cả khi bạn thay đổi một ô nào đó trong bảng tính…

    Để có một kết quả ngẫu nhiên nhưng không thay đổi, bạn dùng cách sau:

    Sau khi nhập công thức = RAND() vào, bạn nhấn F9 và sau đó nhấn Enter. Động tác này sẽ lấy một con số ngẫu nhiên ngay tại thời điểm gõ công thức, nhưng sau đó thì luôn dùng con số này, vì trong ô nhập công thức sẽ không còn hàm RAND() nữa.

    Có một hàm nữa trong Excel có chức năng tương tự công thức trên: Hàm RANDBETWEEN().

    RANDBETWEEN() chỉ khác RAND() ở chỗ: RANDBETWEEN() cho kết quả là số nguyên, còn RAND() thì cho kết quả vừa là số nguyên vừa là số thập phân.

    Hàm RANDBETWEEN()

    Hàm RANDBETWEEN() trả về một số nguyên ngẫu nhiên nằm trong một khoảng cho trước.

    Cú pháp: = RANDBETWEEN( bottom, top)

    bottom: Số nhỏ nhất trong dãy tìm số ngẫu nhiên (kết quả sẽ lớn hơn hoặc bằng số này)

    top: Số lớn nhất trong dãy tìm số ngẫu nhiên (kết quả sẽ nhỏ hơn hoặc bằng số này)

    Ví dụ: = RANDBETWEEN(0, 59) sẽ cho kết quả là một số nguyên nằm trong khoảng 0 tới 59.

    Hàm ABS()

    Lấy trị tuyệt đối của một số

    Cú pháp: = ABS( number)

    number: Số muốn tính trị tuyệt đối

    Ví dụ:

    ABS(2) = 2

    ABS(-5) = 5

    ABS(A2) = 7(A2 đang chứa công thức = 3.5 x -2)

    Hàm COMBIN()

    Trả về số tổ hợp của một số phần tử cho trước

    Cú pháp: = COMBIN( number, number_chosen)

    number: Tổng số phần tử

    number_chosen: Số phần tử trong mỗi tổ hợp

    Chú ý:

    · Nếu các đối số là số thập phân, hàm chỉ lấy phần nguyên

    · Nếu các đối số không phải là số, COMBIN sẽ báo lỗi #VALUE!

    · Nếu number < 0, number_chosen < 0, hoặc number < number_chosen, COMBIN sẽ báo lỗi #NUM!

    · Tổ hợp khác với hoán vị: Tổ hợp không quan tâm đến thứ tự của các phần tử trong mỗi tổ hợp; còn hoán vị thì thứ tự của mỗi phần tử đều có ý nghĩa.

    · COMBIN được tính như công thức sau đây (với n = number, k = number_chosen)

    Trong đó:

    Ví dụ:

    Với 4 phần tử Mai, Lan, Cúc, Trúc có thể xếp được bao nhiêu tổ hợp khác nhau, với mỗi tổ hợp gồm 2 phần tử ?

    = COMBIN(4, 2) = 6

    6 tổ hợp này là: Mai-Lan, Mai-Cúc, Mai-Trúc, Lan-Cúc, Lan-TrúcCúc-Trúc

    Hàm EXP()

    Tính lũy thừa của cơ số e (2.71828182845905…)

    Cú pháp: = EXP( number)

    number: số mũ của cơ số e

    Lưu ý:

    – Để tính lũy thừa của cơ số khác, bạn có thể dùng toán tử ^ (dấu mũ), hoặc dùng hàm POWER()

    – Hàm EXP() là nghịch đảo của hàm LN(): tính logarit tự nhiên của một số

    Ví dụ:

    EXP(1) = 2.718282(là chính cơ số e)

    EXP(2) = 7.389056(bình phương của e)

    Hàm FACT()

    Tính giai thừa của một số.

    Cú pháp: = FACT( number)

    number: số cần tính giai thừa

    Lưu ý:

    number phải là một số dương

    – Nếu number là số thập phân, FACT() sẽ lấy phần nguyên của number để tính

    Ví dụ:

    FACT(5) = 120 (5! = 1 x 2 x 3 x 4 x 5 = 120)

    FACT(2.9) = 2 (2! = 1 x 2 = 2)

    FACT(0) = 1 (0! = 1)

    FACT(-3) = #NUM!

    Hàm FACTDOUBLE()

    Tính giai thừa cấp hai của một số.

    Giai thừa cấp hai (ký hiệu bằng hai dấu !!) được tính như sau:

    – Với số chẵn: n!! = n x (n-2) x (n-4) x … x 4 x 2

    – Với số lẻ: n!! = n x (n-2) x (n-4) x … x 3 x 1

    Cú pháp: = FACTDOUBLE( number)

    number: số cần tính giai thừa cấp hai

    Lưu ý:

    number phải là một số dương

    – Nếu number là số thập phân, FACTDOUBLE() sẽ lấy phần nguyên của number để tính

    Ví dụ:

    FACTDOUBLE(6) = 48 (6!! = 6 x 4 x 2 = 24)

    FACTDOUBLE(7) = 105 (7!! = 7 x 5 x 3 x 1 = 105)

    Hàm GCD()

    GCD là viết tắt của chữ Greatest Common Divisor: Ước số chung lớn nhất.

    Cú pháp: = GCD( number1, number2 )

    number1, number2: những số mà bạn bạn cần tìm bội số chung nhỏ nhất

    LCM() có thể tìm bội số chung nhỏ nhất của một dãy có đến 255 giá trị (với Excel 2003 trở về trước thì con số này là 19)

    Lưu ý:

    Nếu có bất kỳ một number nào < 0, GDC() sẽ báo lỗi #NUM!

    Nếu có bất kỳ một number nào không phải là một con số, GDC() sẽ báo lỗi #VALUE!

    Nếu number là số thập phân, LCM() chỉ tính toán với phần nguyên của nó.

    Ví dụ: LCM(5, 2) = 10 ; LCM(24, 36) = 72

    Hàm LN()

    Tính logarit tự nhiên của một số (logarit cơ số e = 2.71828182845905…)

    Cú pháp: = LN( number)

    number: số thực, dương mà ta muốn tính logarit tự nhiên (logarit cơ số e) của nó

    Lưu ý:

    – Hàm LN() là nghịch đảo của hàm EXP(): tính lũy thừa của cơ số e

    Ví dụ:

    LN(86) = 4.454347(logarit cơ số e của 86)

    LN(2.7181818) = 1(logarit cơ số e của e)

    LN(EXP(3)) = 3 (logarit cơ số e của e lập phương)

    Hàm LOG()

    Tính logarit của một số với cơ số được chỉ định

    Cú pháp: = LOG( number [, base])

    number: Số thực, dương mà ta muốn tính logarit tự nhiên (logarit cơ số e) của nó

    base: Cơ số để tính logarit (mặc định là 10) – Nếu bỏ trống, hàm LOG() tương đương với hàm LOG10()

    Ví dụ:

    LOG(10) = 1(logarit cơ số 10 của 10)

    LOG(8, 2) = 3(logarit cơ số 2 của 8)

    LOG(86, 2.7182818) = 4.454347 (logarit cơ số e của 86)

    Hàm LOG10()

    Tính logarit cơ số 10 của một số

    Cú pháp: = LOG10( number)

    number: số thực, dương mà ta muốn tính logarit tự nhiên (logarit cơ số e) của nó

    Ví dụ:

    LOG10(10) = LOG(10) = 1(logarit cơ số 10 của 10)

    LOG10(86) = LOG(86) = 1.93449845(logarit cơ số 10 của 86)

    LOG10(1E5) = 5(logarit cơ số 10 của 1E5)

    LOG10(10^5) = 5 (logarit cơ số 10 của 10^5)

    Trước khi trình bày các hàm về ma trận, xin giải thích chút xíu về định nghĩa ma trận.

    Định nghĩa Ma Trận

    Ma trận là một bảng cóm hàng và n cột

    A còn được gọi là một ma trận cỡm x n

    Một phần tử ở hàng thứi và cột thứ j sẽ được ký hiệu là

    Một ma trận A cóm = n gọi là ma trận vuông

    Hàm MDETERM()

    MDETERM viết tắt từ chữ Matrix Determinant: Định thức ma trận

    Hàm này dùng để tính định thức của một ma trận vuông

    Cú pháp: = MDETERM( array)

    array: mảng giá trị chứa ma trận vuông (có số hàng và số cột bằng nhau)

    Lưu ý:

    array có thể một dãy ô như A1:C3; hoặc một mảng như {1,2,3 ; 4,5,6 ; 7,8,9}; hoặc là một khối ô đã được đặt tên…

    – Hàm MDETERM() sẽ báo lỗi #VALUE! khi:

    · array không phải là ma trận vuông (số hàng khác số cột)

    · Có bất kỳ 1 vị trí nào trong array là rỗng hoặc không phải là dữ liệu kiểu số

    – Hàm MDETERM() có thể tính chính xác với ma trận 4 x 4 (có 16 ký số)

    – Ví dụ về cách tính toán của hàm MDETERM() với ma trận 3 x 3 (A1:C3):

    MDETERM(A1:C3) = A1*(B2*C3 – B3*C2) + A2*(B3*C1 – B1*C3) + A3*(B1*C2 – B2*C1)

    Ví dụ:

    MDETERM(A1:D4) = 88

    MDETERM(A1:C4) = #VALUE!(A1:C4 không phải là ma trận vuông)

    MDETERM({3,6,1 ; 1,1,0 ; 3,10,2}) = 1

    MDETERM({3,6 ; 1,1}) = 1

    Hàm MINVERSE()

    MINVERSE viết tắt từ chữ Matrix Inverse: Ma trận nghịch đảo

    Hàm này dùng để tính ma trận nghịch đảo của một ma trận vuông

    Cú pháp: = MINVERSE( array)

    array: mảng giá trị chứa ma trận vuông (có số hàng và số cột bằng nhau)

    Lưu ý:

    array có thể một dãy ô như A1:C3; hoặc một mảng như {1,2,3 ; 4,5,6 ; 7,8,9}; hoặc là một khối ô đã được đặt tên…

    – Giống hàm MDETERM, hàm MINVERSE() sẽ báo lỗi #VALUE! khi:

    · array không phải là ma trận vuông (số hàng khác số cột)

    · Có bất kỳ 1 vị trí nào trong array là rỗng hoặc không phải là dữ liệu kiểu số

    · Ma trận không thể tính nghịch đảo (ví dụ ma trận có định thức = 0)

    – Hàm MINVERSE() có thể tính chính xác với ma trận 4 x 4 (có 16 ký số)

    Ví dụ về cách sử dụng hàm MINVERSE():

    Ví dụ bạn có một ma trận A1:D4, để tìm ma trận nghịch đảo của ma trận này, bạn quét chọn một khối ô tương ứng với A1:D4, ví dụ A6:D9 (cùng có 4 hàng và 4 cột), tại A6, gõ công thức = MINVERSE(A1:D4) và sau đó nhấn Ctrl-Shift-Enter, bạn sẽ có kết quả tại A6:D9 là một ma trận nghịch đảo của ma trận A1:D4

    Hàm MMULT()

    MMULT viết tắt từ chữ Matrix Multiple: Ma trận tích

    Hàm này dùng để tính tích của hai ma trận

    Cú pháp: = MMULT( array1, array2)

    array1, array 2: mảng giá trị chứa ma trận

    Lưu ý:

    array1, array2 có thể một dãy ô như A1:C3; hoặc một mảng như {1,2,3 ; 4,5,6 ; 7,8,9}; hoặc là một khối ô đã được đặt tên…

    – Số cột của array1 phải bằng số dòng của array2

    – Công thức tính tích hai ma trận (A = B x C) có dạng như sau:

    Trong đó:i là số hàng của array1 (B), j là số cột của array2 (C); n là số cột của array1 (= số dòng của array2)

    – Nếu có bất kỳ một phần tử nào trong hai ma trận là rỗng hoặc không phải là dữ liệu kiểu số, MMULT() sẽ báo lỗi #VALUE!

    – Để có kết quả chính xác ở ma trận kết quả, phải dùng công thức mãng

    Ví dụ:

    Mời bạn xem hình sau:

    Để tính tích của hai ma trận B và C, quét chọn khối C7:D8

    gõ công thức = MMULT(A2:C3,E2:F4) rồi nhấn Ctrl-Shift-Enter

    sẽ có kết quả là ma trận A như trên hình.

    Hàm MULTINOMIAL()

    Dùng để tính tỷ lệ giữa giai thừa tổng và tích giai thừa của các số

    Xin ví dụ cho dễ hiểu: Giả sử ta có 3 số a, bc

    Cú pháp: = MULTINOMIAL( number1, number2, …)

    number1, number2,… : là những con số mà ta muốn tính tỷ lệ giữa giai thừa tổng và tích giai thừa của chúng

    Ghi chú:

    · number1, number2, … có thể lên đến 255 con số (với Excel 2003 trở về trước, con số này chỉ là 30)

    · Nếu có bất kỳ một number nào không phải là dữ liệu kiểu số, MULTINOMIAL() sẽ báo lỗi #VALUE!

    · Nếu có bất kỳ một number nào < 0, MULTINOMIAL() sẽ báo lỗi #NUM!

    Ví dụ: MULTINOMIAL(2, 3, 4) = 1,260

    Hàm PI()

    Trả về giá trị của số Pi = 3.14159265358979, lấy chính xác đến 15 chữ số.

    Cú pháp: = PI()

    Hàm này không có tham số

    Ví dụ:

    PI() = 3.14159265358979

    PI()/2 = 1.570796327

    PI()*(3^2) = 28.27433388

    Hàm POWER()

    Tính lũy thừa của một số.

    Có thể dùng toán tử ^ thay cho hàm này. Ví dụ: POWER(2, 10) = 2^10

    Cú pháp: = POWER( number, power)

    number: Số cần tính lũy thừa

    power: Số mũ

    Ví dụ:

    POWER(5, 2) = 25

    POWER(98.6, 3.2) = 2,401,077

    POWER(4, 5/4) = 5.656854

    --- Bài cũ hơn ---

  • Exp Là Gì? Ý Nghĩa Của Exp Trong Các Lĩnh Vực
  • Hàm Edate Trong Power Bi Dax
  • Cách Sử Dụng Hàm Edate Trong Excel
  • Những Điều Cần Biết Về Công Cụ Data Analysis
  • Ứng Dụng Dashboard Reporting Trong Excel
  • Bảng Mã Các Kí Tự Toán Học Trong Ms Word 2007

    --- Bài mới hơn ---

  • Dấu Gạch Ngang (–) Và Dấu Gạch Nối (
  • 【1️⃣】 Cách Gõ Ký Hiệu Góc Trong Word
  • Gõ Công Thức Toán Học Trong Word 2003 2007 2010 2013 – Full
  • Ký Hiệu M2: Cách Viết Trong Word 2003,2007,2010,2013,excel,powerpoint.
  • Neo Đối Tượng Vào Trang Hoặc Văn Bản, Hỗ Trợ Pages
  • Thỉnh thoảng mình nhận được một số câu hỏi của các bạn về cách gõ kí tự toán học này, kí tự toán học kia trong MS Word 2007 – 2013. Thực ra ở ngay trong phần mềm MS Word 2007-2013 đã có danh sách mã lệnh cho các kí tự toán học, thậm chí để thuận tiện cho người dùng, nhóm hỗ trợ Office của Microsoft còn xuất bản cả danh sách đó ở trên website của họ.

    Bài viết này mình chia sẻ 2 cách tìm danh sách mã các kí tự toán học đó, để các bạn có thể tự tìm ra và gõ được các kí tự mà các bạn cần. Từ giờ mình sẽ hơi hơi buồn, vì không còn bạn nào email hỏi mình cách gõ kí tự toán học nữa 😀

    1. Tra trong MS Word: Hộp Math AutoCorrect

    Thực hiện lần lượt:

    Alt + =Tab DesignBlock ToolsButton Math AutoCorrect

    Bạn có thể xem video hướng dẫn:

    2. Tra trên mạng: Danh sách mã các kí tự toán học

    Nếu máy tính kết nối mạng, bạn có thể tra các kí tự và mã lệnh tương ứng theo bảng sau. Danh sách này được lấy trên trang hỗ trợ Office của Microsoft. Bạn có thể copy thành một file word, lưu trên máy để tra cứu cho tiện.

    To get

    Type

    above

    aleph

    alpha

    Alpha

    amalg

    angle

    approx

    asmash

    ast

    asymp

    atop

    bar

    Bar

    begin

    below

    bet

    beta

    Beta

    bot

    bowtie

    box

    bra

    breve

    bullet

    cap

    cbrt

    cdot

    cdots

    check

    chi

    Chi

    circ

    close

    clubsuit

    coint

    cong

    cup

    dalet

    dashv

    dd

    Dd

    ddddot

    dddot

    ddot

    ddots

    degree

    delta

    Delta

    diamond

    diamondsuit

    p

    dot

    doteq

    dots

    downarrow

    Downarrow

    dsmash

    ee

    ell

    emptyset

    end

    epsilon

    Epsilon

    eqarray

    equiv

    eta

    Eta

    exists

    forall

    funcapply

    gamma

    Gamma

    ge

    geq

    gets

    gg

    gimel

    hat

    hbar

    heartsuit

    hookleftarrow

    hookrightarrow

    hphantom

    hvec

    ii

    iiint

    iint

    Im

    in

    inc

    infty

    int

    iota

    Iota

    jj

    kappa

    Kappa

    ket

    lambda

    Lambda

    langle

    lbrace

    lbrack

    lceil

    lpide

    ldots

    le

    leftarrow

    Leftarrow

    leftharpoondown

    leftharpoonup

    leftrightarrow

    Leftrightarrow

    leq

    lfloor

    ll

    mapsto

    matrix

    mid

    models

    mp

    mu

    Mu

    nabla

    naryand

    ne

    nearrow

    neq

    ni

    norm

    nu

    Nu

    nwarrow

    o

    O

    odot

    oiiint

    oiint

    oint

    omega

    Omega

    ominus

    open

    oplus

    otimes

    over

    overbar

    overbrace

    overparen

    parallel

    partial

    phantom

    phi

    Phi

    pi

    Pi

    pm

    pppprime

    ppprime

    pprime

    pc

    pceq

    prime

    prod

    propto

    psi

    Psi

    qdrt

    quadratic

    rangle

    ratio

    rbrace

    rbrack

    rceil

    rddots

    Re

    rect

    rfloor

    rho

    Rho

    rightarrow

    Rightarrow

    rightharpoondown

    rightharpoonup

    spide

    searrow

    setminus

    sigma

    Sigma

    sim

    simeq

    slashedfrac

    smash

    spadesuit

    sqcap

    sqcup

    sqrt

    sqsubseteq

    sqsuperseteq

    star

    subset

    subseteq

    succ

    succeq

    sum

    superset

    superseteq

    swarrow

    tau

    Tau

    theta

    Theta

    times

    to

    top

    tvec

    ubar

    Ubar

    underbar

    underbrace

    underparen

    uparrow

    Uparrow

    updownarrow

    Updownarrow

    uplus

    upsilon

    Upsilon

    varepsilon

    varphi

    varpi

    varrho

    varsigma

    vartheta

    vbar

    vdash

    vdots

    vec

    vee

    vert

    Vert

    vphantom

    wedge

    wp

    wr

    xi

    Xi

    zeta

    Zeta

    (space with zero width)

    zwsp

    -+

    +-

    <-

    <=

    >=

    * Nếu bạn thành thạo LaTeX thì bạn sẽ không cần bài viết này. Vì đa số các mã lệnh trên đều giống với các mã lệnh được dùng trong LaTeX.

    chúng tôi để nhận được thông báo khi có cập nhật mới.

    Mời bạn đón đọc các bài viết tiếp theo bằng cách đăng kí nhận bài viết mới qua email hoặc like fanpageđể nhận được thông báo khi có cập nhật mới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Bảng Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022 – Insert Table
  • Cách Sửa Lỗi Font Chữ Trong Word Tự Động Nhanh, Đơn Giản Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Sửa Lỗi Font Chữ Trong Word Đơn Giản Nhất, Không Lỗi Font
  • Bỏ Dấu Gạch Chân Trong Word
  • Khắc Phục Lỗi Font, Dòng Khi Copy Văn Bản Từ Trang Web Sang Word?
  • Các Hàm Toán Học Thông Dụng Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Hàm Xử Lý Thời Gian Hay Dùng Trong Excel
  • 17 Hàm Cơ Bản Và Hay Dùng Nhất Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Hlookup Trong Excel Đơn Giản Nhất
  • Cách Sử Dụng Hàm Hlookup Trong Excel Và Cú Pháp Cụ Thể
  • Công Thức Và Cách Sử Dụng Hàm Hlookup Trong Excel
  • Tổng hợp các hàm tính toán thông dụng trong Excel dành cho dân kế toán.

    1. Hàm ABS

    Cú pháp: ABS(number).

    + Trong đó number là giá trị số nó có thể là tham số, tham chiếu hoặc biểu thức có giá trị.

    Ý nghĩa hàm: là hàm trả về giá trị tuyệt đối của một số.

    Ví dụ: abs(-5) =5; abs(5)=5

    2. Hàm Power

    Cú pháp: power(number, power)

    Trong đó:

    + Number là số thực.

    + Power là hàm mũ (hay được hiểu là thừa số được nhân lên).

    Ý nghĩa của hàm: Là hàm thực hiện tính lũy thừa.

    Ví dụ:

    3. Hàm Product

    Cú pháp: Product(number1, number2, …).

    Trong đó:

    + Number 1 là thừa số thứ 1.

    + Number 2 là thừa số thứ 2…..

    + Chứa tối đa 255 đối số number.

    Ý nghĩa: Là hàm tính tích của một dãy số.

    Ví dụ:

    4. Hàm Mod

    Cú pháp: Mod(number, pisor).

    Trong đó:

    + Number: là số chia.

    + Divisor: là số bị chia.

    + Nếu số chia =0 giá trị trả về là False.

    – Ý nghĩa hàm trả về số dư của phép chia(số dư mang dấu của số bị chia).

    Ví dụ:

    5. Hàm roundup

    Ý nghĩa: là hàm làm tròn cho số thập phân.

    Cú pháp: roundup (number, Num_digits).

    Trong đó:

    + Number là số muốn làm tròn.

    + Num_digist: là phạm vi cần làm tròn lên mấy chữ số. Dựa vào num_digist sẽ xác định quy tắc làm tròn.

    Ví dụ:

    + round(2.45, 0)= 5

    + round (2.45, 1)=2.5

    + round(2.45,-1)=10

    6. Hàm Even

    Cú pháp: Even (number).

    + Trong đó number: là số cần làm tròn.

    Ý nghĩa: Là hàm làm tròn nhưng làm tròn lên thành số nguyên chẵn gần nhất.

    Ví dụ: even(4.45)= 6 (6 là số chẵn gần nhất của số 4).

    7. Hàm odd

    Cú pháp: Odd (number).

    Trong đó number là số cần làm tròn.

    Ý nghĩa: Là hàm làm tròn nhưng làm tròn lên thành số nguyên lẻ gần nhất.

    Ví dụ: odd(4.45)= 5(5 là số lẻ gần nhất của 4).

    8. Hàm rounddown

    Cú pháp: rounddown(number, digits).

    Là hàm làm tròn nhưng làm tròn giảm xuống 1 đơn vị.

    Ví dụ: round (4.45,1)=4.4

    9. Hàm Sum – Hàm tính tổng

    Cú pháp: Sum(number1, number2, ….).

    + Trong đó number là các giá trị cần tính tổng.

    Ví dụ:

    10. Hàm Sumif – Hàm tính tổng có điều kiện

    Cú pháp: Sumif(range, criteria, num_range).

    Trong đó:

    + Range: dãy xác định điều kiện.

    + Criteria: điều kiện.

    + Num_range: giá trị cần tính tổng.

    Ví dụ:

    11. Hàm Average

    Cú pháp: average(number1, number2,…).

    Trong đó: number1, number2 là các số cần tính trung bình.

    Ví dụ:

    12. Sumproduct

    Cú pháp: sumproduct(array1, array2, …).

    Trong đó: array1, array2 là các mảng mà:

    + Tích của mỗi mảng được đưa vào rồi tính tổng.

    13. Hàm Max

    Cú pháp: Max(number1, number2,…).

    Trong đó: number1, number2,…number n là dãy số cần xác định giá trị lớn nhất.

    Ý nghĩa: Hàm tìm giá trị lớn nhất của 1 dãy số.

    Ví dụ:

    14. Hàm Min

    Cấu trúc: Min(number1, number2,….number n).

    Ý nghĩa: Hàm lấy giá trị nhỏ nhất trong dãy. Tương tự như hàm Max.

    15. Hàm Small

    Cú pháp: Small (array, k).

    Trong đó:

    + Array là mảng giá trị.

    + K là số thứ tự của phần tử có giá trị nhỏ thứ k.

    Ý nghĩa: Hàm trả về phần tử có giá trị nhỏ thứ k trong dãy.

    Ví dụ:

    16. Hàm Count

    Cú pháp: Count (Value1, value2,…..).

    Trong đó:

    + Value1, Value2 là các giá trị trong dãy.

    + Value1, Value 2 thuộc kiểu số.

    Ý nghĩa: Hàm đếm dữ liệu thuộc kiểu số.

    Ví dụ:

    17. Hàm Counta – Đếm tất cả các ô có chứa dữ liệu

    Cú pháp: Counta(Value1, value2,….).

    18. Hàm Countif

    Cú pháp: Countif (range, criteria).

    Trong đó:

    + Range: Dãy dữ liệu thao tác.

    + Criteria: Điều kiện để đếm.

    Ý nghĩa: Dùng đếm các ô chứa dữ liệu theo 1 điều kiện.

    Ví dụ:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hàm Toán Học Thông Dụng Nhất Trong Excel
  • Các Bước Lập Bảng Tổng Hợp Công Nợ Phải Thu Khách Hàng Trên Excel
  • Tổng Hợp Các Hàm Trong Excel
  • Đây Là Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Thường Sử Dụng Nhất
  • Danh Sách Các Hàm Cơ Bản Trong Exel Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất
  • Các Hàm Toán Học Thông Dụng Nhất Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Hàm Toán Học Thông Dụng Trong Excel
  • Các Hàm Xử Lý Thời Gian Hay Dùng Trong Excel
  • 17 Hàm Cơ Bản Và Hay Dùng Nhất Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Hlookup Trong Excel Đơn Giản Nhất
  • Cách Sử Dụng Hàm Hlookup Trong Excel Và Cú Pháp Cụ Thể
  • Chức năng: tạo lũy thừa

    Ví dụ:

    Ở ví dụ trên hàm power trả về kết quả của 6^3 bằng 216

    Cú pháp: PRODUCT(number1, , …)

    Chức năng: tính trung bình cộng của dãy số đã chọn.

    Ví dụ:

    Phép tính của hàm average trên là: (1 + 4 + 8 +3 + 7 + 12 + 54 +8)/8 = 12,125

    10. Hàm excel SUMPRODUCT

    Cú pháp: SUMPRODUCT (array1, ,…)

    Chức năng: Trả về tổng các phạm vi đã chọn sau khi đã nhân các phần từ của các phạm vi với nhau

    Chú ý: Các phạm vi chọn cần có kích cỡ giống nhau.

    Ví dụ:

    Trong ví dụ hàm trả kết quả như sau: (30000 x 3) + (60000 x 1) + (10000 x 2) = 170000

    Cú pháp: Max(number1;;….)

    Chức năng: Đếm những ô có số trong phần đã chọn.

    Ví dụ:

    Cú pháp: Countif(range;criteria)

    Chức năng: thống kê các ô có giá trị đề ra

    Chú ý: Hàm countif không phân biệt viết hoa hay viết thường

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Bước Lập Bảng Tổng Hợp Công Nợ Phải Thu Khách Hàng Trên Excel
  • Tổng Hợp Các Hàm Trong Excel
  • Đây Là Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Thường Sử Dụng Nhất
  • Danh Sách Các Hàm Cơ Bản Trong Exel Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất
  • Tổng Hợp 12 Hàm Cơ Bản Trong Excel Thông Dụng Và Sử Dụng Nhiều Nhất
  • Cách Viết Công Thức Toán Học Trong Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tính Toán Trong Bảng Word 2007
  • Các Hàm Thông Dụng Có Sẵn Trong Php
  • Các Hàm Hay Được Sử Dụng Trong WordPress
  • Vài Cách Sử Dụng Hàm Sum Để Tính Tổng Trong Excel
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 4): Làm Quen Với Thao Tác Soạn Thảo Văn Bản
  • Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn cách viết công thức toán học trong Word 2010. Cách chèn công thức toán học trong Word 2010 có thể có bạn cũng đã biết. Tuy nhiên, phần nhiều các bạn còn chưa thành thạo. Bạn cũng có thể thực hiện các phép tính trên Excel, sau đó copy dữ liệu từ Excel sang Word cũng khá nhanh chóng.

    • “AVERAGE()” – Tính trung bình cộng của các ô được chọn
    • “COUNT()” – Đếm số lượng các ô được chọn
    • “MAX()” – Để tìm giá trị lớn nhất trong các ô được chọn
    • “MIN()” – Để tìm giá trị nhỏ nhất trong các ô được chọn
    • “PRODUCT()” – Dùng để t ính nhân các ô giá trị cho nhau
    • “SUM()” – Tính tổng các ô giá trị
    • Bạn có thể sử dụng các toán tử giống như trong Excel như +, -, /, *,%
    • Sử dụng các tham chiếu ô như A1, B2, C4…
    • ABOVE – Để đề cập đến tất cả các ô ở trên ô hiện tại trong cùng một cột
    • BELOW – Để đề cập đến tất cả các ô ở dưới ô hiện tại trong cùng một cột
    • LEFT – Tham chiếu đến các ô nằm bên trái ô hiện tại trong cùng một hàng
    • RIGHT – Tham chiếu đến các ô nằm bên phải ô hiện tại trong cùng một hàng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Mục Lục Trong Word Chuyên Nghiệp Với Multilevel List
  • Cách Tạo Mục Lục Trong Word 2003, 2007, 2010, 2013, 2022
  • Cách Tạo Mục Lục Trong Word Cực Chi Tiết
  • Cách Đánh Chỉ Mục Tự Động Trong Word Với Multilevel List
  • Bật Mí Cách Tạo Mục Lục Trong Word 2022 Trong “một Nốt Nhạc”
  • Phần Mềm Gõ Công Thức Toán Học Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Đánh Dấu Tích Vào Ô Vuông Trong Word
  • Thêm Hoặc Xóa Thẻ Đánh Dấu Trong Tài Liệu Word Hoặc Thư Outlook
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Chữ Cái Lớn Đầu Dòng (Drop Cap) Trong Word
  • Cách Tạo Chữ Xoay Ngược, Đảo Ngược Chữ Trong Word
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Bảng Trong Excel Đơn Giản
  • Vµo trang nµy ®Ó t¶i phÇn mÒm vÒ (4,07 mb) Download

    http://myeqtext.googlepages.com/download

    H­íng dÉn cô thÓ : ; Rất hữu ích dành cho các thầy cô dạy môn toán

    MỤC LỤC

    Hãy bấm vào mục bạn cần quan tâm.

    Thanh công cụ MyEqText gồm 15 nhóm

    1) Phân số :

    2) Căn thức :

    3) Số mũ và chỉ số : C log C S

    5) Mũ Ký hiệu : (Gồm véc tơ góc cung độ dài đại số (gạch trên) gạch dưới 2 gạch trên dưới)

    6) Tổng_Tích (Dấu tổng tích giao hợp của 1 dãy)

    7) Hệ _Tuyển (phương trình bất phương trình) :

    8) Giới hạn (Dãy số và Hàm số)

    10) Cột + Định thức + Ma trận :

    11) Bốn loại ngoặc (Ngoặc đơn Ngoặc vuông Ngoặc nhọn Trị tuyệt đối)

    12) Chú giải :

    13) Symbol : ( Lấy Symbol nhanh không cần hiện bảng)

    ( ( ( ( ( (…..

    14) Các tiện ích

    15) Hỗ trợ

    ( Cách 1 : Bấm phím tắt của lệnh này

    ( cách 2 : Cách ra ít nhất 1 dấu cách rồi viết mã lệnh hình thành công thức sau đó bấm 1 phím tắt chung là Shift + Alt + Enter

    ( Cách 3 : Đưa chuột lên thanh công cụ MyEqText tìm và bấm vào mục hình thành công thức đó

    ( Tạo số mũ kèm chỉ số : Phím tắt Shift + Alt + ? , mã lệnh smcs hay cssm

    Khi cần viết cả số mũ và chỉ số thì dữ liệu gồm 3 tham số: C 2 2n+1 smcs (Shift+Alt+Enter) ( C mã lệnh smcs hay cssm

    Hoặc dùng phím tắt : C 2 2n+1 (Shift + Alt + ?) ( C

    ( Tạo số mũ và chỉ số trái : Mã lệnh smcst hay cssmt

    Đôi khi ( Nhất là trong Vật lý _ Hoá học) ta cần SMCS dạng : H

    Không phải chỉ khác là nó nằm bên trái cơ số mà phải nằm sát cơ số chứ không như H . Bạn hãy tạo SMCS trái trước rồi viết cơ số sau . Loại này dùng ít nên không có phím tắt . Ví dụ

    23 2007 smcst (Shift+Alt+Enter) ( viết thêm chữ H có H

    ( Tạo số mũ di động : Phím tắt Ctrl + Alt + x , mã lệnh: smc hay smd

    Bạn có 1 cơ số bạn cần có 1 số mũ có thể di động lên xuống tuỳ thích Bạn viết số mũ bên phải cơ số cách cơ số ít nhất 1 dấu cách rồi dùng 1 trong 3 cách như bình thường:

    x (Bấm Alt + Ctrl + x) (

    x smc (Shift + Alt + Enter) (

    x (Bấm mục “Tạo số mũ cao” trong nhóm “Số mũ_Chỉ số”) ( Bây giờ bạn bấm Alt + 0 nhiều lần rồi Alt + 9 nhiều lần số mũ sẽ chạy lên chạy xuống khi nào vừa ý thì dừng lại.Có thể bấm Alt+1, Alt+2, Alt+3,…, Alt+8 để có các vị trí cố định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thu Nhỏ Hoặc Bung Rộng Các Phần Của Một Tài Liệu
  • Cách Viết Dấu Tương Đương Trong Word
  • Cách Viết Dấu Tương Đương Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007
  • Đóng Dấu Bản Quyền Trong Word
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Phần Mềm Gõ Công Thức Toán
  • Hướng Dẫn Cách Chèn Các Ký Hiệu Toán Học Vào Word Và Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Thêm Dấu Tích Chữ V Vào Trang Tính Excel
  • 7 Ways To Find And Remove Duplicate Values In Microsoft Excel
  • How To Highlight Duplicate Values In Excel
  • How To Duplicate A Sheet In Excel
  • Lọc Dữ Liệu Trùng Lặp Trong Google Sheets 2022
  • Bước 1: Mở tài liệu Word hoặc Excel rồi chuyển đến vị trí cần chèn các ký tự.

    Bước 2: Chuyển đến thẻ Insert, bấm vào biểu tượng Symbol, trong menu xổ xuống chọn tùy chọn More Symbols… ở phía dưới.

    Bước 5: Kích chọn ký tự lớn hơn hoặc bằng (≥) trong danh sách và nhấn nút Insert để chèn vào tài liệu của bạn.

    Có một cách dễ dàng hơn, cho phép bạn nhập các ký hiệu lớn hơn hoặc bằng trong Word chỉ bằng bàn phím.

    Tuy nhiên để có thể sử dụng được shortcut của các ký hiệu này bạn phải nhớ mã của biểu tượng, được hiển thị ở dưới cùng của cửa sổ Symbol.

    Bước 1: Nhập mã ký tự 2265 ở bất cứ nơi nào bạn muốn chèn ký hiệu toán học lớn hơn hoặc bằng vào.

    Bước 2: Sau đó nhấn tổ hợp phím [Alt + X], lập tức mã số sẽ được chuyển đổi thành biểu tượng tương ứng. Nhưng lưu ý rằng cách này chỉ hoạt động với tài liệu Word.

    Bước 1: Mở tài liệu Word hoặc Excel, cần chèn các ký tự toán học, chuyển đến thẻ Insert rồi bấm vào nút Object trong nhóm tính năng Text.

    Bước 2: DƯới khung Object type, bạn chọn tùy chọn Microsoft Equation 3.0 rồi bấm nút OK.

    Bước 1: Mở tài liệu Word hoặc Excel rồi chuyển đến vị trí cần chèn các ký tự.

    Bước 2: Chuyển đến thẻ Insert và bấm vào nút Equation thuộc nhóm Symbols, sau đó chọn Ink Equation từ menu xổ xuống.

    Bước 3: Trong cửa sổ Math Input Control hiển thị, bây giờ bạn có thể kéo chuột để vẽ dấu lớn hơn hoặc bằng (hoặc các ký hiệu khác muốn) trong khung trống.

    Các hình dạng ký tự bạn đã vẽ sẽ được chương trình tự động xác định là biểu tượng toán học gần nhất với các ký tự tương ứng và hiển thị kết quả trong hộp văn bản ở trên.

    Bước 5: Khi các biểu tượng chính xác hiển thị trong hộp văn bản, bấm vào nút Insert để chèn vào tài liệu Word hoặc bảng tính Excel của bạn.

      50+ khách hàng doanh nghiệp lớn trong nhiều lĩnh vực như: Vietinbank, Vietcombank, BIDV, VP Bank, TH True Milk, VNPT, FPT Software, Samsung SDIV, Ajinomoto Việt Nam, Messer,…

    Với sứ mệnh: ” Mang cơ hội phát triển kỹ năng, phát triển nghề nghiệp tới hàng triệu người “, đội ngũ phát triển đã và đang làm việc với những học viện, trung tâm đào tạo, các chuyên gia đầu ngành để nghiên cứu và xây dựng lên các chương trình đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu xung quanh các lĩnh vực: Tin học văn phòng, Phân tích dữ liệu, Thiết kế, Công nghệ thông tin, Kinh doanh, Marketing, Quản lý dự án…

    Gitiho tự hào khi được đồng hành cùng:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Thêm, Chèn Ký Tự Vào Giữa Các Chuỗi Dữ Liệu Trong Excel
  • 2 Cách Đơn Giản Để Chèn Biểu Tượng Dấu Sao Trong Excel
  • Làm Cách Nào Để Nối Phạm Vi / Ô Với Dấu Phẩy, Dấu Cách, Ngắt Dòng Trong Excel?
  • Hướng Dẫn Chèn Dấu Gạch Nối Giữa Các Từ Trong Excel
  • Chia Sẻ Cách Đánh Dấu Mũ Trong Excel Từ A Đến Z
  • Thủ Thuật Gõ Công Thức Toán Học/hóa Học Phức Tạp Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Tắc Chấm Câu, Khoảng Cách, Viết Hoa Khi Soạn Thảo Văn Bản
  • Các Mẫu Symbol Đẹp Trong Word
  • Sửa Lỗi Unikey Viết Chữ Mất Dấu Trong Windows 10
  • Định Dạng Số Theo Tỷ Lệ Phần Trăm
  • Cách Tạo Dòng Kẻ Ngang Trong Word 2022, 2022, 2013, 2010, 2007
  • Đối với Word 2007:

    Nếu đang sử dụng Word phiên bản 2007, bạn có thể sử dụng tính năng đã được tích hợp sẵn để gõ các công thức toán học vào văn bản của mình.

    Bạn thực hiện theo các bước sau:

    – Di chuyển con trò của Word đến vị trí bạn muốn chèn công thức.

    – Chọn tab Insert từ menu của Word 2007, nhấn vào nút Equation (hoặc nhấn tổ hợp phím Alt và =), lập tức tab Desugb sẽ được xuất hiện trên menu của Word, có chứa đầy đủ các biểu tượng, ký tự toán học và các công thức toán học phức tạp.

    – Khi kích chọn 1 dạng công thức toán học, Word 2007 sẽ liệt kê danh sách các kiểu công thức có thể sử dụng của dạng công thức toán học đó.

    – Sau khi đã chọn được 1 dạng công thức, công thức đó sẽ được chèn vào vị trí con trỏ chuột hiện tại, đồng thời sẽ chừa các ô trống để người dùng có thể điền vào các giá trị tương ứng.

    Các ô trống được chừa để điền vào các giá trị của công thức

    Đối với Word 2003:

    Tính năng gõ các công thức toán học không được tích hợp sẵn trong Word 2003 mà cần phải được cài đặt thêm. Để sử dụng tính năng này, bạn cần phải có đĩa CD cài đặt Office 2003 (hoặc bộ cài đặt chứa trên ổ cứng của mình).

    Thực hiện theo các bước sau để cài đặt thêm tính năng mới cho Office 2003:

    – Bỏ đĩa CD cài đặt Office 2003 vào ổ đĩa máy tính (trong trường hợp bộ cài đã chứa sẵn trên ổ cứng, có thể bỏ qua bước này).

    – Tại danh sách các phần mềm đang được cài đặt trên hệ thống, tìm đến Microsoft Office, nhấn nút Change.

    – Tại hộp thoại hiện ra sau đó, đánh dấu chọn Add or Remove Features rồi nhấn Next để tiếp tục.

    – Danh sách các tính năng đã được cài đặt sẽ được hiển thị. Kích vào biểu tượng dấu + tại mục Office Tools, một danh sách khác hiện ra. Bạn kích chuột vào mục Equation Edition và chọn Run from My Computer.

    – Nhấn nút Update.

    – Bây giờ, quá trình sẽ sử dụng đĩa cài đặt Office để cài đặt thêm tính năng mới cho Word 2003. Trong trường hợp bộ cài nằm trên ổ cứng, bạn nhấn nút Browser, tìm đến thư mục chứa bộ cài và nhấn OK để tiếp tục quá trình.

    – Tại hộp thoại Customize hiện ra, chọn tab Command. Kích chọn mục Insert ở bảng bên trái, danh sách các tính năng sẽ được liệt kê ở bảng bên phải. Tìm đến tính năng Equation Editor.

    – Sử dụng chuột kéo và thả biểu tượng này lên thanh Toolbar của Word 2003. Bây giờ, mỗi khi bạn cần chèn các công thức toán học vào nội dung của file Word, chỉ việc nhấn vào biểu tượng này và lựa chọn các công thức cần thiết.

    Tính năng này cũng có thể được kích hoạt ngay khi cài đặt Office 2003, bạn chỉ việc thực hiện các bước như đã hướng dẫn ở trên trong quá trình cài đặt.

    Sử dụng các phần mềm hỗ trợ:

    Được đánh giá là phần mềm hàng đầu để gõ các công thức toán học trong Word, cung cấp khá đầy đủ và đang dạng các công thức, biểu tượng toán học…

    – Nhấn vào nút Options, chọn Enable this Content ở hộp thoại hiện ra và nhấn OK để xác nhận.

    Bây giờ, trên giao diện Office 2007 sẽ xuất hiện thêm 1 tab MathType (với Office 2003 sẽ xuất hiện một thanh công cụ mới). Để bắt đầu gõ các công thức toán học phức tạp, bạn tìm đến tab MathType, nhấn nút Inline.

    Cửa sổ soạn thảo văn bản mới hiện ra, cho phép bạn gõ các và khởi tạo các công thức toán học phức tạp. Sau khi đã hoàn tất các công thức, bạn có thể lưu nội dung thành 1 file văn bản riêng biệt, hoặc copy nội dung vào trong file văn bản hiện tại.

    Để gỡ bỏ MathType, bạn gỡ bỏ như một phần mềm bình thường.

    – EquPixy: là add-in dành cho Word, cho phép chèn các công thức và biểu tượng toán học đơn giản vào nội dung của file văn bản. Thế mạnh của EquPixy đó là hỗ trợ khá tốt việc gõ các công thức và phương trình hóa học.

    Sau khi cài đặt, tab Add-in mới sẽ được xuất hiện trên menu của Office 2007 (hoặc một thanh công cụ mới đối với Office 2003). Điều đầu tiên cần làm là bổ sung đầy đủ các biểu tượng mà EquPixy cung cấp, để làm điều này, bạn nhấn vào biểu tượng tùy chọn của EquPixy (nằm ở ngoài cùng bên phải).

    Tại hộp thoại EquPixy Options hiện ra, bạn nhấn chọn hết tất cả các biểu tượng mà add-in này cung cấp và nhấn Save. Quay trở lại tab Add-in trên menu của Office, sẽ thấy thêm nhiều biểu tượng mới được hiển thị.

    Chẳng hạn, để gõ công thức hóa học H2SO4, các chỉ số 2 và 4 thường được ghi nhỏ hơn so với các ký tự khác. Với EquPixy, bạn có thể gõ tất cả các công thức hóa học cần thiết theo cách thông thường, sau đó bôi đen để chọn các công thức vừa gõ được, sau đó chọn chức năng Chemical Formula của EquPixy, lập tức, các công thức hóa học sẽ được hiển thị theo đúng kiểu thường thấy.

    Đặc biệt, một tính năng rất hữu ích của EquPixy đó là kiểm tra tính chính xác của các phương trình hóa học. Bạn có thể thử kiểm tra xem một phương trình phản ứng hóa học đã được cân bằng chính xác hay chưa bằng cách bôi đen chọn phương trình cần kiểm tra và nhấn vào nút Chemical Equation Check.

    Nếu phương trình hóa học là chính xác, hộp thoại OK sẽ hiện ra. Ngược lại, EquPixy sẽ thông báo lỗi, thậm chí còn hướng dẫn bạn cách thức để sửa lỗi gặp phải trong phương trình hóa học.

    Để gỡ bỏ EquPixy, bạn mở cửa sổ EquPixy Options, nhấn vào biểu tượng chiếc thùng rác ờ góc dưới bên trái của cửa sổ rồi nhấn nút Yes ở hộp thoại hiện ra sau đó.

    Thủ thuật nhỏ để gõ nhanh công thức hóa học và toán học:

    Nếu đang gõ văn bản và muốn gõ nhanh các công thức đơn giản mà không muốn nhờ đến các công cụ khác, bạn có thể nhấn tổ hợp phím Ctrl và = để gõ chỉ số của công thức hóa học (chẳng hạn H2SO4) và tổ hợp phím Ctrl – Shift và + để gõ ký tự mũ (chẳng hạn 2 mũ 3, 2 bình phương…)

    Phạm Thế Quang Huy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đánh Dấu Tích Trong Word
  • Cách Xóa Khoảng Trắng, Xóa Dấu Cách Thừa, Dòng Trống Thừa Trong Word
  • 12 Lỗi Gõ Tiếng Việt Trong Word Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục
  • 2.2 Dùng Bàn Phím Để Chèn Công Thức Toán Trong Word
  • Sửa Lỗi Thanh Công Cụ Office Bị Mờ, Lỗi Khóa Thanh Công Cụ Trong Offic
  • Cách Viết Công Thức Toán Học Trong Word Cực Dễ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Gõ Nhanh Công Thức Toán Học (Equation) Trong Microsoft Word (2007 Trở Lên) Mà Không Cần Click Chuột!
  • Equation And Calculation 5.0: Chèn Công Thức, Vẽ Đồ Thị Toán Học Trong Word Cực Dễ
  • Định Dạng Endnote Style Theo Yêu Cầu
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Word 2013
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 16): Định Dạng Hình Ảnh
  • Có 3 cách chèn công thức toán học trong Word phổ biến nhất là Equation, Ink Equation và Math Type. Với công cụ viết công thức toán tích hợp sẵn trong Word, Equation, bạn có thể chèn những công thức toán phổ biến nhất. Ink Equation giúp viết công thức nhanh hơn và nếu cần các kí hiệu phức tạp, đa dạng thì MathType là lựa chọn của bạn.

    Chèn công thức toán học với Equation

    Bước 1: Vào tab Insert, nhìn sang cuối thanh menu bên phải, nhấp vào mũi tên ở nút Equation.

    Bước 2: Chọn và nhấp chuột vào mẫu công thức toán học phù hợp với công thức bạn định chèn, kéo thanh trượt xuống dưới để thấy nhiều mẫu công thức hơn.

    Bước 3: Công thức sẽ xuất hiện trong tài liệu, bạn cần sửa thông số nào thì nhấp chuột vào đó, hoặc dùng các phím mũi tên tương ứng để di chuyển đến vị trí cần sửa:

    Bước 4: Nếu trong Equation không có công thức sẵn có, bạn không nhấp vào mũi tên cạnh Equation nữa mà nhấp thẳng vào Equation, lúc này xuất hiện tab Design với rất nhiều kí hiệu toán học để tùy biến và chèn vào tài liệu:

    Sử dụng Ink Equation để viết công thức toán học trong Word

    Nếu cách chèn trên quá mất thời gian khi bạn phải chèn nhiều công thức, bạn có thể sử dụng Ink Equation, đặc biệt tiện lợi nếu bạn có màn hình cảm ứng và bút chuyên dùng cho màn hình cảm ứng, không thì khéo léo dụng chuột vẫn rất ổn.

    Sau khi viết xong bạn nhấn Insert, công thức toán bạn đã viết sẽ được chèn vào Word:

    Cách dùng MathType trên Word

    Bước 1:

    Bạn tải và cài MathType, sau đó truy cập vào thư mục dữ liệu của MathType trên hệ thống. Nếu bạn cài bản MathType cho Windows 64bit thì truy cập theo đường dẫn C:Program Files (x86)MathType. Còn nếu là bản MathType 32bit thì thay bằng Program file.

    Sau khi truy cập vào thư mục MathType chọn tiếp vào MathPage.

    Bước 2:

    Trong giao diện tiếp nhấn chọn vào thư mục 64.

    Bước 3:

    Tìm tới thư mục cài đặt bộ Office trên máy tính. Nếu cài bản Office 32bit thì truy cập vào C:Program FilesMicrosoft Office. Nếu chạy bản Office 64bit thì truy cập vào C: Program Files(x86)Microsoft Office.

    Tại đây bạn sẽ thấy có thư mục Office 12. Tên thư mục sẽ tùy thuộc vào phiên bản đang cài đặt, có thể là Office14 nếu dùng bản Word 2010.

    Bước 4:

    Hãy dán file chúng tôi vào thư mục Office12 này. Như vậy bạn đã thêm thành công MathType vào giao diện trên Word.

    Bước 5:

    Mở giao diện Word và sẽ thấy có phần MathType xuất hiện trên thanh menu của giao diện.

    Nhấn vào MathType rồi nhấn tiếp vào mục Inline ở bên dưới. Ngay lập tức giao diện MathType hiển thị.

    Bước 6:

    Chúng ta hãy viết công thức muốn sử dụng trên Word rồi bôi đen và chọn Copy.

    Dán công thức hay biểu thức vào giao diện Word và bạn sẽ thấy công thức xuất hiện.

    MathType và Word sẽ hoạt động hoàn toàn độc lập với nhau, không ảnh hưởng tới nhau khi thực hiện những thao tác trên 2 công cụ này. Những kiểu phương trình, biểu thức mà MathType hỗ trợ bạn soạn thảo sẽ phong phú hơn so với tính năng nhập công thức toán có sẵn trên Word.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chèn Mathtype Vào Văn Bản Trong Word 2022
  • Sử Dụng Các Phím Tắt Trong Word Và Excel
  • Thủ Thuật Xử Lí Bảng Trong Word & Excel
  • Cách In 2 Mặt Trong Word Và Excel Không Khó Nếu Ban Biết Cách Sau
  • những Thủ Thuật Word Hữu Ích Bạn Không Nên Bỏ Qua
  • Ký Hiệu Phi Trong Toán Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách In 2 Mặt Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022
  • Cách Đánh Số Trang Trong Word
  • Tạo Dấu Ba Chấm Trong Microsoft Word 2003, 2007, 2010, 2013 Và 2022
  • Hướng Dẫn 2+ Cách Tạo Đường Viền Trong Word 2013/2016/2019
  • “mẹo” Cách Chỉnh Khoảng Cách Chữ Trong Word 2007/2010/2013/2016/2019
  • Ký hiệu phi trong toán học là một ký hiệu xuất phát ở vị trí thứ 21 trong bảng chữ cái Hy Lạp. Phi (viết hoa Φ, viết thường φ, ký hiệu toán học ϕ. Trong kỹ thuật thiết kế và xây dựng. Nó thường được dùng để biểu thị đường kính của hình tròn là mặt cắt của 1 vật có dạng cầu hay trụ (ví dụ như đường kính ống nước). Trong vật lý, nó thường được dùng để chỉ pha ban đầu của 1 vật dao động điều hòa, hay từ thông qua 1 đơn vị diện tích.

    Cũng giống như với Word, để thêm kí hiệu phi trong Excel. Các bạn cũng thực hiện gần như tương tự. Để gõ ký hiệu Phi Ø trên Excel thì các bạn cũng làm tương tự như trên Word:

    Để thêm ký hiệu Phi Ø trên bản vẽ bằng AutoCad. Tùy thuộc vào font chữ mà bạn đang dùng là Unicode như Arial, Time New Roman hoặc font shx thực hiện gõ nhanh các ký tự trên bàn phím. Sử dụng cho mtext hoặc text đều được:

    Thực hiện gõ tổ hợp phím %%C là ra ký hiệu Ø.

    Ô 1: Chọn Yu Gothic

    Đây là một loại menu ký tự đặt biệt về chữ và số

    Ô 2: Chọn viết ký hiệu Ø

    Nếu chúng ta không chọn ký hiệu Ø thì chúng ta có thể chọn các loại ký hiệu khác có trong bảng

    Ô 3: Select (chọn) ký hiệu

    Autocad khác với Word ở chỗ là chúng ta chỉ có thể copy ký tự sau đó dán lại, chứ không cần insert giống như Word

    Ô 4 : Copy ký hiệu, sau đó paste vào bản vẽ

    Với cách này thì các bạn sẽ không cần phải nhớ các phím tắt mà chỉ cần thao tác bằng tay thôi. Sau lần thao tác đầu tiên thì các bạn sẽ có ký tự đặc biệt vào bảng thao tác nhanh cho những lần sử dụng tiếp theo.

    Bước 2: Tại đây, các bạn chọn Font: Normal Text, Subset: Latin-1 Supplement và sau đó các bạn tìm kiếm biểu tượng Ø và nhấn Insert là được.

    Bước 3: Sau đó trên trang Word sẽ có sẵn biểu tượng Ø cho các bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ký Hiệu Phi Ø Là Gì? Cách Viết, Chèn Kí Hiệu Phi Vào Word, Excel, Cad Đơn Giản Nhất
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Ms Word 2010
  • Bài 5. Định Dạng Đoạn Văn
  • Khắc Phục Các Trục Trặc Với Khoảng Cách Dòng Trong Word 2010
  • Định Dạng Văn Bản Để Có Một File Word Chuẩn
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100