Cách Dùng Các Dấu Câu Trong Văn Bản Tiếng Trung

--- Bài mới hơn ---

  • Đóng Dấu Bản Quyền File Văn Bản Trên Word 2003 Và 2007
  • Cách Tìm Và Xóa 2 Dấu Cách Trống Trong Microsoft Word
  • 10 Nguyên Tắc Soạn Thảo Văn Bản Giúp Bạn Trở Nên Chuyên Nghiệp Hơn
  • Cách Đánh Số Thứ Tự Trong Word 2010, 2013, 2022, 2022 (Cập Nhật 2022)
  • Cách Tạo Và Định Dạng Checkbox (Ô Tích) Trong Microsoft Word
  • Cách dùng các dấu câu trong văn bản tiếng Trung

    1. Các loại dấu ngắt câu (点号 Diǎn hào)

    a. Dấu chấm (句号 Jùhào) – ký hiệu 。

    – Cách dùng : dùng ở cuối câu trần thuật, biểu thị sự kết thúc câu.

    – Cách gõ: bấm phím dấu chấm ( ) trên bàn phím.

    VD: 北京是中华人民共和国的首都。 Běijīng shì zhōnghuá rénmín gònghéguó de shǒudū. (Bắc Kinh là thủ đô của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.)

    c. Dấu chấm than (叹号 Tànhào) – ký hiệu !

    b. Dấu hỏi (问号 Wènhào) – ký hiệu ?

    – Cách dùng: dùng ở cuối câu nghi vấn.

    – Cách gõ: bấm tổ hợp phím SHIFT + ( )

    VD: 他叫什么名字?Tā jiào shénme míngzì? (Cậu ấy tên là gì?)

    d. Dấu phẩy (逗号 Dòuhào) – ký hiệu ,

    – Cách dùng: dùng ở cuối câu cảm thán

    – Cách gõ: bấm tổ hợp phím SHIFT + ( )

    VD: 我哪里比得上他呀! Wǒ nǎlǐ bǐ dé shàng tā ya! (Tôi sao mà so được với hắn!)

    – Cách dùng: biểu thị sự ngắt nghỉ trong một câu hoặc phân tách giữa cách thành phần trong câu.

    – Cách gõ: bấm phím ()

    VD: 他说,明天去旅行。 Tā shuō, míngtiān qù lǚxíng. (Anh ta nói rằng ngày mai sẽ đi du lịch.)

    f. Dấu chấm phẩy (分号 Fēn hào) – ký hiệu ;

    – Cách dùng: liệt kê và ngăn cách giữa các từ, cụm từ có chức năng hoặc quan hệ ngữ pháp ngang bằng nhau.

    – Cách gõ: bấm phím ( )

    VD: 妈妈去市场买蔬菜、鸡蛋、牛肉 Māmā qù shìchǎng mǎi shūcài, jīdàn, niúròu (Mẹ đi chợ mua rau, trứng gà, thịt bò)

    g. Dấu hai chấm (冒号 Màohào) – ký hiệu :

    – Cách dùng: ngăn cách giữa các thành phần có mối quan hệ đẳng lập trong câu.

    – Cách gõ: bấm phím ( )

    VD: 人不犯我,我不犯人;人若犯我,我必犯人。Rén bùfàn wǒ, wǒ bù fànrén; rén ruò fàn wǒ, wǒ bì fànrén. Người không đụng đến ta thì ta không đụng đến người

    – Cách dùng: biểu thị ý liệt kê, hoặc dùng sau các động từ “说、想、是、证明、宣布、指出、透露、例如、如下”

    – Cách gõ: bấm tổ hợp phím SHIFT + ()

    a. Dấu móc (引号 Yǐnhào) – ký hiệu “”hoặc”

    VD: 他十分惊讶地说:”啊,原来是你!” Tā shífēn jīngyà de shuō:”A, yuánlái shì nǐ!” (Anh ta rất ngạc nhiên nói rằng: Thì ra là cậu!)

    2. Các dấu ký hiệu (标号 Biāohào)

    – Cách dùng:

    * Trích dẫn, lời thoại

    * Biểu thị cách gọi được định sẵn

    * Nhấn mạnh một nội dung

    * Biểu thị ý mỉa mai

    b. Dấu chấm lửng (省略号 Shěnglüèhào) – ký hiệu ……

    – Cách gõ: bấm phím ( ) để ra ‘ ‘ hoặc tổ hợp phím SHIFT + ( ) để ra ” “

    VD: 他站起来问:”老师,这件事怎么办呢?” Tā zhàn qǐlái wèn:”Lǎoshī, zhè jiàn shì zěnme bàn ne?” (Cậu ta đứng lên hỏi: Thầy ơi, việc này phải làm như thế nào ạ?)

    c. Dấu gạch ngang (破折号) – ký hiệu ¬– (gạch kéo dài chiếm vị trí hai ô chữ)

    – Cách dùng: biểu thị phần bị lược bớt, trong tiếng Trung thay vì dùng dấu ba chấm thì người ta dùng dấu sáu chấm.

    – Cách gõ: bấm tổ hợp phím SHIFT + ()

    VD: “我……对不起……大家,我……没有……完成……任务。” “Wǒ……duìbùqǐ……dàjiā, wǒ……méiyǒu……wánchéng……rènwù.”

    d. Dấu tên sách (书名号 Pòzhéhào) – ký hiệu 《》

    – Cách dùng: biểu thị phần được giải thích, sự chuyển ngoặt ý.

    – Cách gõ: bấm tổ hợp phím SHIFT + ( )

    VD: “今天好热啊!──你什么时候去上海?”张强对刚刚进门的小王说。

    – Cách dùng: được sử dụng cho tiêu đề sách, tiêu đề bài viết, tên báo, …

    – Cách gõ: bấm tổ hợp phím SHIFT + ( ) và ( )

    VD: 《红楼梦》的作者是曹雪芹。课文里有一篇鲁迅的《从百草园到三味书屋》。他的文章在《人民日报》上发表了。桌上放着一本《中国语文》。《〈中国工人〉发刊词》发表于1940年2月7日。

    “Hónglóumèng” de zuòzhě shì cáoxuěqín. Kèwén li yǒuyī piān lǔxùn de “cóng bǎicǎo yuán dào sānwèi shūwū”. Tā de wénzhāng zài “rénmín rìbào” shàng fābiǎole. Zhuō shàng fàngzhe yī běn “zhōngguó yǔwén”.”〈Zhōngguó gōngrén〉 fākāncí” fābiǎo yú 1940 nián 2 yuè 7 rì.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chèn Checkbox, Uncheck Vào Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • 3 Cách Viết Số Mũ Trong Word 2010, 2013, 2022
  • Tự Động Viết Hoa Sau Dấu Chấm Trong Word, Hoặc Viết Hoa Đầu Câu
  • Vài Qui Tắc Chấm Câu, Khoảng Cách, Và Viết Hoa
  • Chỉ Bạn Cách Viết Chữ Trên Dấu Chấm Trong Word
  • Các Dấu Câu Trong Tiếng Trung Được Đánh Máy Như Thế Nào

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Dấu Câu Trong Bài Viết Content
  • Dấu Câu Trong Tiếng Trung: Cách Gõ Và Cách Dùng Chuẩn Xác ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Xác Định Các Danh Sách Dấu Đầu Dòng, Số Và Mức Đa Dạng Mới
  • Cách Thêm Các Dấu Ký Âm Đặc Biệt Vào Văn Bản Word
  • Cách Xóa Gạch Chân Trong Word, Bỏ Dấu Gạch Đỏ Và Xanh Dưới Chữ Trong Word
  • Bật bàn phím tiếng Trung trên máy tính

    Đây là thao tác đầu tiên để giúp bạn đánh máy bằng tiếng Trung.

    Cách bật bộ gõ chữ Hán đơn giản trên Win7 8 10

    Các dấu câu trong tiếng Trung

    Các dấu câu tiếng Trung hầu như có chức năng cũng giống dấu câu tiếng Việt, chỉ có một vài ngoại lệ, ví dụ: dấu 、trong liệt kê hay dấu 《》 trong tên sách …

    Dấu chấm 句号 – ký hiệu 。

    Cách dùng: biểu hiện sự ngắt ngừng sau khi hoàn thành một câu trần thuật thông thường.

    Cách gõ: Gõ . (dấu chấm) sẽ ra dấu 。

    Ví dụ: 我好饿。

    Dấu phẩy 逗号 – ký hiệu ,

    Cách dùng: Biểu hiện sự ngắt ngừng giữa một câu hoặc giữa các thành phần câu.

    Cách gõ: Gõ , (dấu phẩy) sẽ ra dấu ,

    Ví dụ: 他说,明天去旅行。

    Dấu chấm chéo 顿号 – ký hiệu 、

    Cách dùng: Liệt kê, ngăn cách các từ hoặc ngữ có quan hệ ngang bằng trong câu.

    Cách gõ: Gõ (gạch chéo ngược, phím ngay phía trên phím Enter) sẽ ra dấu 、

    Ví dụ: 我爱绿色、蓝色、黄色和红色等四种颜色。

    Dấu chấm phẩy 分号 – ký hiệu ;

    Cách dùng: Ngăn cách giữa các phân câu có quan hệ đẳng lập trong một câu.

    Cách gõ: Gõ ; (chấm phẩy) sẽ ra ;

    Ví dụ: 人不犯我,我不犯人;人若犯我,我必犯人。

    Dấu hai chấm 冒号 – ký hiệu :

    Cách dùng: Nêu ra ý liệt kê.

    Cách gõ: Gõ : (hai chấm) sẽ ra :

    Ví dụ: 我要对你说的话就是:”祝你一路平安!”

    Dấu hỏi 问号- ký hiệu ?

    Cách dùng: Đặt cuối câu hỏi

    Cách gõ: Gõ ? (Shift – hỏi chấm) sẽ ra ?

    Ví dụ: 你住哪儿?

    Dấu chấm than 感情号 hoặc 感叹号 hoặc 惊叹号 – ký hiệu !

    Cách dùng: Cuối câu cảm thán

    Cách gõ: Nhấn tổ hợp Shift 1 sẽ ra !

    Ví dụ: 月亮真美丽啊!

    Dấu móc 引号 – ký hiệu “” ”

    Cách dùng:

    a) Trích dẫn, lời thoại

    b) Biểu thị cách gọi, biệt danh

    c) Nhấn mạnh một nội dung nào đó

    d) Biểu thị ý mỉa mai hoặc phủ định

    Chú ý: Trong một ý cần nhiều lần dùng dấu móc, thường thì dấu móc đơn ‘…’ ở trong dấu móc kép “…” ở ngoài

    Trong chữ Hán phồn thể và chữ viết theo hàng dọc còn xuất hiện các hình thức khác của dấu móc như 『… 』,﹃…﹄(thay cho dấu móc kép) 「…」 , ﹁…﹂ (thay cho dấu móc đơn). Chữ Hán giản thể viết hàng ngang thì vẫn phổ biến dùng dấu móc kép “”

    Cách gõ: Gõ Shift “” ra “” (móc kép) hoặc ” ra ” (móc đơn)

    Dấu ngoặc đơn 括号- ký hiệu ()

    Cách dùng: biểu thị bộ phận được chú thích trong câu

    Chú ý: Ngoặc đơn có 3 loại cùng để biểu thị sự chú thích; gồm: () ngoặc đơn nhỏ hoặc ngoặc đơn tròn, …}

    Cách gõ: Gõ như gõ đóng mở ngoặc đơn () bình thường

    Ví dụ: 孔子(公元前551年~公元前479年)是中国古代思想家、政治家、教育家。

    Dấu chấm lửng 省略号 – ký hiệu …… (6 chấm tròn, chiếm vị trí 2 ô chữ)

    Cách dùng: Biểu thị bộ phận được giảm bớt.

    Cách gõ: Nhấn tổ hợp Shift 6 sẽ ra ……

    Ví dụ: 要是……的话,……就……。

    Dấu gạch ngang 破折号 – ký hiệu — (gạch kéo dài chiếm vị trí 2 ô chữ)

    Cách dùng:

    a) Biểu thị phần được giải thích

    b) Biểu thị ý được tiến thêm một bước

    c) Biểu thị sự chuyển ngoặt ý

    Cách gõ: Gõ 2 lần tổ hợp Shift 7 ra —

    Ví dụ: 我们班只有一个人的了满分–小李。

    人人快乐–家家快乐–国国快乐。

    Dấu nối 连接号 – ký hiệu – (gạch ngang chiếm vị trí 1 hoặc 2 ô chữ, có khi nửa ô chữ)

    Cách dùng:

    a) Biểu thị điểm bắt đầu – kết thúc của thời gian, địa điểm, con số

    Cách gõ: Gõ tổ hợp Shift 7

    Ví dụ: 北京-上海的飞机。

    Dấu tên sách 书名号 – ký hiệu 《》〈〉

    Cách dùng: Trích dẫn tên bài văn, bài báo, tác phẩm, tên sách, v.v.

    Chú ý: Nếu trong tên sách lại có tên sách, dấu đóng kép 《》 ở ngoài, dấu đóng đơn ở trong 〈〉.

    Dấu cách 间隔号 – ký hiệu · (dấu chấm chính giữa chiều dọc hàng chữ)

    Cách dùng:

    a) Ngăn cách ngày tháng

    b) Ngăn cách tên họ người của một số dân tộc, quốc gia

    Cách gõ: Gõ tổ hợp Shift 2 , hoặc Shift (phím ngay phía trên phím Enter)

    Ví dụ: 五·四运动

    Ký tự @ 艾特 – ký hiệu @ (ký tự trong mail)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Khắc Phục Lỗi Khoảng Trắng Word Khi Gõ Tiếng Việt
  • Cách Viết Số Mũ, Phân Số, Công Thức Toán Học Trong Word
  • Hướng Dẫn Tạo Dấu Mũ Trong Google Docs
  • Gõ Dấu Mũ Trong Google Docs, Chèn Số Mũ Trên Google Docs
  • 4 Cách Viết Số Mũ Trong Microsoft Word Đơn Giản Nhất
  • Ký Hiệu Dấu Chấm Câu Tạo Độc Đáo Trong Câu

    --- Bài mới hơn ---

  • Biểu Tượng Like Bằng Ký Tự Độc Đáo ❤️️1001 Icon Like
  • Kí Tự Đặc Biệt Dấu Ngoặc Vuông, Kép, Đơn ❤️️ 55 Ký Tự
  • Kí Tự Dấu Tích, Icon Tích Xanh ❤️️mặt Cười Dấu X Dấu Nhân
  • Icon Dấu Tích Xanh – Kí Tự Tích Xanh – Coppy Dấu Tích Xanh – Ký Tự Dấu Tích Xanh Facebook – Button Tích Xanh Facebook
  • Tên Game Hay ❤️ Kí Tự Đặc Biệt Doremon
  • Tác dụng của dấu chấm câu

    Trong ngữ pháp tiếng Việt không chỉ có chủ ngữ, vị ngữ, những loại từ ghép, danh từ, động từ …. Các bạn học sinh cần phải biết, nắm chắc cách phân biệt và sử dụng những loại dấu câu sao cho chuẩn nhất. Nó còn dựa vào tình huống, ngữ cảnh, nghĩa của câu chuyện mà chọn và dùng loại dấu chấm câu.

    Ký tự dấu chấm câu

    Các ký hiệu dấu chấm câu trong tiếng Việt

    Dấu phẩy

    Ký tự dấu phẩy “‚” một loại dấu chấm câu được dùng nhiều nhất trong văn bản. Nó có nhiều tác dụng đặc biệt bao gồm:

    • Hỗ trợ phân biệt thành phần chủ ngữ, vị ngữ và những thành phần khác trong câu.

    • Phân biệt những vế trong câu ghép hay nhiều câu đơn với nhau.

    • Phân tách những từ có cùng tác dụng, chức năng, ý nghĩa, từ đồng nghĩa trong câu.

    • Phân tách giữa một từ với một bộ phận chú thích ở trong câu.

    • Sau dấu phẩy, ta thường viết chữ bình thường, có thể xuống dòng khi hết trang.

    Các loại dấu chấm câu

    Ví dụ: Nhà của Hoa có trồng những loại cây như tre, trúc, đào, mận mơ.

    Hải thích nhiều thứ bút, vở, đồ chơi ….

    Hoài mang cho Hương nhiều thứ Hương thích ăn như tôm, cá, sườn, thịt ….

    Dấu chấm 

    Ký tự dấu chấm “․” được sử dụng để kết thúc một câu trường thuật, hỗ trợ người đọc có thể biết câu chuyện sang hướng khác. Sau dấu chấm ta phải viết hoa chữ cái đầu tiên của câu tiếp theo và cách một khoảng ngắn bằng 1 lần nhấp phím space bàn phím máy tính.

    Ví dụ: Minh Anh thực sự rất có đam mê và yêu bóng đá. Vì thế, anh ý rất chăm chỉ luyện tập mỗi ngày.

    An là người học sinh tốt bụng, học giỏi, chăm chỉ. Thầy cô và bạn bè đều yêu mến An rất nhiều.

    My mỗi ngày đều đi tập gym, tập thể dục. Vì vậy, cô ấy rất khỏe mạnh và năng động.

    Dấu chấm hỏi

    Ký hiệu dấu chấm hỏi “?” hoàn toàn trái ngược với dấu chấm, dấu chấm hỏi có công dụng để kết thúc cho một câu nghi vấn, câu hỏi nào đó. Do dấu chấm hỏi sử dụng để kết thúc 1 câu nên câu tiếp theo ta cần viết hoa chữ cái đầu tiên.

    Dấu chấm hỏi

    Ví dụ: Hôm nay là thứ mấy vậy bạn? Hôm nay là thứ thứ ba đó.

    Bạn đã làm bài tập chưa? Mình chưa vì hôm qua mình bị ốm.

    Hôm nay bạn có đi tập gym hay không? Có chứ.

    Dấu chấm than

    Ký hiệu dấu chấm than “!” mang tới nhiều ý nghĩa cho câu và có nhiều công dụng như sau:

    • Để kết thúc một câu cầu khiến hoặc cảm than.

    • Sử dụng để kết thúc câu hỏi hoặc câu đáp khi mình biết chính xác đáp án và khẳng định câu trả lời đó là chính xác.

    • Hay tỏ thái độ ngạc nhiên, hay mỉa mai, châm biếm về nội dung câu chuyện được nghe.

    Ví dụ: Hôm nay trời đẹp nhỉ!

    Ôi mình thật hạnh phúc khi nhận được quà từ bạn!

    Dấu chấm phẩy

    Ký hiệu dấu chấm phẩy “﹔”ít khi được dùng trong văn viết, nhưng nếu dùng bạn phải chú ý những điểm sau đây:

    • Dấu chấm phẩy dùng để phân biệt ranh giới giữa những câu ghép có độ phức tạp hơn.

    • Để phân biệt những phép liệt kê trong câu.

    • Sử dụng để ngắt quãng câu.

    • Sau dấu chấm câu, ta không cần viết hoa chữ cái đầu dòng nếu từ đó không phải danh từ.

    Ví dụ: Ở quận 10; Sài Gòn mang nhiều món ngon độc lạ.

    Dấu chấm lửng 

    Ký hiệu dấu chấm lửng “…” loại câu được dùng nhiều trong văn viết. Có công dụng như:

    • Dùng để cho biết còn nhiều thông tin mà người viết không thể liệt kê hoặc mô tả hết vì nội dung dài.

    • Để diễn tả lời nói, cảm xúc ngập ngừng, bỡ ngỡ, đứt quãng.

    • Tăng sự kịch tính, hài hước.

    • Làm giảm nhịp điệu câu văn, lời nói.

    • Biết được kết quả câu trả lời, nhưng do nhiều lý do ta cũng dùng dấu chấm lửng.

    Các loại dấu câu

    Dấu hai chấm

    Ký hiệu dấu hai chấm “‥” có tác dụng bao gồm:

    • Mô tả phần đứng sau có chức năng giải thích hay thuyết minh nội dung cho phần trước.

    • Để nhấn mạnh ý trích dẫn trực tiếp.

    • Đánh dấu lời hội thoại hay lời dẫn trực tiếp.

    Kết luận

    1.7

    /

    5

    (

    303

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biểu Tượng Cung Hoàng Đạo
  • Kí Tự Đặc Biệt Đẹp Cho Yahoo Game Au Cf
  • 15+ Kí Tự Đặc Biệt Wag ❤️✔️ Tên Wag Đẹp
  • Tên Game Hay ❤️ Kí Tự Đặc Biệt Thư Crush
  • Tên Game Hay ❤️ Kí Tự Đặc Biệt Rồng
  • Quy Tắc Đặt Dấu Câu Trong Writing (Punctuation)

    --- Bài mới hơn ---

  • Sửa Lỗi Chính Tả Trong Word 2003
  • Sửa Lỗi Nhảy Font Chữ Trong Word
  • Theo Dõi Thay Đổi Trong Word
  • Cách Kiểm Tra Lỗi Chính Tả Trong Word Như Thế Nào? 2 Cách Cực Nhanh!
  • Hướng Dẫn Cách Đánh Số Trang Trong Word 2010, 2013, 2022, 2022
  • Cô chấm và sửa bài cho nhiều bạn thì thấy quy tắc đặt dấu phẩy trong câu tiếng Anh chưa được các bạn nắm vững. Trong khi đây lại là một tiêu chí quan trọng để xét điểm grammar trong bài viết của các bạn. Theo IELTS Writing task 2 – Band Descriptor ( Nguồn) (Punctuation: phép chấm câu, bao gồm dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm phẩy)

    • Band 5: may make frequent grammatical errors and punctuation may be faulty; errors can cause some difficulty for the reader.
    • Band 6: makes some errors in grammar and punctuation but they rarely reduce communication.
    • Band 7: has good control of grammar and punctuation but may make a few errors.

    Vậy nên các bạn nắm kỹ quy tắc đặt dấu phẩy trong tiếng Anh là bạn có thể phần nào đạt được band 7 về mặt ngữ pháp rồi.

    Trước hết, bạn cần biết là có tổng cộng 11 loại dấu câu, nhưng trong IELTS Writing bạn chỉ cần nắm 2 loại dấu câu là DẤU CHẤM và DẤU PHẨY là đủ. Bạn không cần và cũng đừng dùng dấu chấm phẩy vì để vận dụng dấu này bạn phải nắm chắc ngữ pháp, hiểu rõ sự liên kết của các lập luận của chính mình, còn không là sai đấy. Về chức năng của các dấu câu:

    Dấu chấm là ký hiệu cho chấm hết của câu

    Dấu phẩy là ký hiệu phân biệt giữa thành phần chính & phụ của câu

    Dấu chấm phẩy là ký hiệu chỉ ranh giới giữa các vế trong câu ghép song song, nhất là khi giữa các vế có sự đối xứng về nghĩa, về cả hình thức.

    Ở bài viết này cô sẽ tập trung viết về DẤU PHẨY vì việc vận dụng dấu này phức tạp hơn nhiều so với dấu chấm (dấu chấm phẩy cô cũng sẽ ít đề cập vì bạn chưa cần biết về dấu này).

    Quy tắc 1: Dùng dấu phẩy khi liệt kê 3 thứ trở lên (liệt kê 2 thứ thì phải dùng từ ‘and’)

      People who find team sports enjoyable tend to be extrovert, sociable and outgoing.

    Nếu liệt kê nhiều thứ thì đặt dấu phẩy & và liên từ ‘and’ hoặc ‘or’ trước thứ được liệt kê cuối cùng, đây gọi là dấu phẩy liệt kê – the serial comma hay oxford comma. Việc sử dụng dấu phẩy này tuỳ theo tiếng Anh của người Anh hay người Mỹ. Người Mỹ sẽ không dùng dấu phẩy này vì theo họ liên từ đã đại diện cho dấu phẩy rồi, trong khi người Anh khăng khăng là phải có (nhất là những ai tuân thủ chặt chẽ quy tắc ngữ pháp). Vậy nên sự thống nhất chung về cách dùng dấu phẩy này hiện nay là thế này: Nếu các danh từ liệt kê ngắn thì không cần serial comma, nhưng nếu là cụm danh từ dài thì phải có serial comma để làm dấu hiệu nhận biết ngăn cách cho người đọc.

    • People who eat fast food too often might suffer from serious health problems, such as obesity, heart disease and gout. (các danh từ ngắn nên không cần dấu phẩy)
    • Countries which have large ageing population would definitely face a lot of social problems, including a decrease in consumption, a reduction of young work force, and more demands in elder medical care. (các cụm danh từ dài nên phải có dấu phẩy)

    Tuy nhiên, cần lưu ý trường hợp việc bỏ mất serial comma có thể gây ra sự hiểu lầm.

      We had coffee, cheese and crackers and grapes.

    Câu này buộc phải có serial comma dù các thứ được liệt kê ở đây không dài, vì cheese and crackers là 1 món, và grapes là một món nữa, phải thêm dấu phẩy ở trước từ ‘and’ để người đọc hiểu đây là liệt kê 3 món.

    Quy tắc 2a: Dùng dấu phẩy và liên từ đồng cấp FANBOYS

    Dùng dấu phẩy và liên từ đồng cấp FANBOYS để ngăn cách 2 mệnh đề độc lập có 2 cấu trúc S + V hoàn chỉnh ( xem lại bài câu ghép – compound sentence), đặc biệt các mệnh đề càng dài là càng phải có dấu phẩy. Trường hợp 2 mệnh đề quá ngắn (VD: I paint and he writes) thì không cần dấu phẩy cũng được.

    • People nowadays earn more money than they used to be, so they can afford to buy new items as a replacement for old or broken ones regardless of the fact that the items are still usable or can be fixed.
    • Humans are responsible for numerous global environmental problems, but there are solutions that can be taken to protect this planet.

    Nếu giữa các mệnh đề độc lập (2 trở lên) mà bạn chỉ dùng dấu phẩy thay vì chấm ngắt câu thì bạn sẽ mắc lỗi run-on sentence.

    • Ví dụ câu sai: He walked all the way home, he shut the door. (2 mệnh đề độc lập với 2 cấu trúc S + V riêng biệt)
    • Sửa thành (1): He walked all the way home. He shut the door. (chấm ngắt câu tách thành 2 câu riêng biệt. Tuy nhiên cách này thì hơi dở vì khiến 2 câu này không liên kết về nghĩa với nhau)
    • Sửa thành (2): After he walked all the way home, he shut the door. (Biến thành câu phức với liên từ thuộc cấp)
    • Sửa thành (3): He walked all the way home, and he shut the door. (Biến thành câu ghép với liên từ đồng cấp)

    Đây là các câu sai trong bài viết của nhiều bạn học viên mà mắc lỗi run-on sentence. Các bạn có thể chỉ ra chỗ sai và sửa lại cho đúng không?

    “It is controvertible that commodities are produced in order to adopt consumer’s desire, the more necessary the items are, the higher number of consumers is.”

    Quy tắc 2b: Nếu câu có cùng chủ ngữ thì ở động từ chính thứ hai không cần có dấu phẩy

    Nếu câu có cùng chủ ngữ thì ở động từ chính thứ hai không cần có dấu phẩy, trừ trường hợp các vế quá dài hoặc để người đọc không hiểu nhầm.

    • He thought quickly but still did not answer correctly. (cùng chủ ngữ ‘he’, các vế không dài, không cần dấu phẩy trước từ ‘but’).
    • Có thể gây hiểu nhầm: I saw that she was busy and ppared to leave.
    • Rõ hơn khi thêm dấu phẩy: I saw that she was busy, and ppared to leave.

    Nếu không có dấu phẩy, người đọc sẽ có thể hiểu là ‘she’ là người ‘ppared to leave’. Thêm dấu phẩy vào thì sẽ rõ là ‘I’ mới là người ‘ppared to leave’.

    Quy tắc 3: Nếu câu bắt đầu bằng mệnh đề phụ thuộc, liên từ thuộc cấp đứng đầu câu thì giữa câu phải có dấu phẩy ngăn cách

    Nếu câu bắt đầu bằng mệnh đề phụ thuộc, liên từ thuộc cấp đứng đầu câu thì giữa câu phải có dấu phẩy ngăn cách mệnh đề độc lập & mệnh đề phụ thuộc ( xem lại bài câu phức – complex sentence).

    • If the whole world spoke only one global language, the loss of cultural persity would happen as a result.
    • Because the average income of people nowadays has increased significantly, they could afford to buy new items to replace old or broken ones.

    Nếu câu bắt đầu bằng một cụm trạng từ dài hơn 5 từ thì phải đặt dấu phẩy để ngăn cách với mệnh đề chính cho rõ ý.

    • Because of a significant increase in average income, people nowadays could afford to buy new items to replace old or broken ones.
    • After being collected from the cows by a milking machine twice a day, fresh milk is stored in refrigerators.
    • Throughout the whole period, the number of users for the Facebook site increased significantly.
    • To protect the environment, active plans to reduce carbon dioxide emission are needed.
    • Turning to the downside, the institutionalisation of old people would create more burdens for the public medical system.

    Quy tắc 4: dấu phẩy được dùng để ngăn cách mệnh đề quan hệ không xác định

    Dấu phẩy được dùng để ngăn cách mệnh đề quan hệ không xác định (xem lại bài mệnh đề quan hệ xác định & không xác định)

    Nếu như mệnh đề quan hệ đó chỉ mang vai trò bổ sung thêm nghĩa cho danh từ nào đó trong câu, nếu lược đi cũng không làm câu sai về mặt ngữ pháp, thì đó là mệnh đề quan hệ không xác định và phải được ngăn cách với các thành phần còn lại trong câu bằng dấu phẩy (kiểu như con ghẻ thì bị cách ly ấy).

    • Recently, the throw-away society, which means people use things in a short time then throw them away, is arising noticeably in developed countries.
    • It is true that some students, who cannot afford living costs and tuition fees, pfer to study in their home country rather than to study abroad.
    • Ageing-associated ailments, including Alzheimer’s disease, diabetes, osteoporosis, etc., will inevitably develop in the human body as people get older.
    • Spending on holidays rose over the period, increasing from $US 1,053 million to $US 1,230 million.

    Quy tắc 5: Dùng dấu phẩy với các trạng từ (Adverb)

    • The success of e-books nowadays is understandable because of its positives. However, this new fashion of reading also shows its downside, which handicaps conservative readers and the elderly.
    • The success of e-books nowadays is understandable because of its positives. This new fashion of reading , also shows its downside, which handicaps conservative readers and the elderly.
    • Some people believe that parents of children who attend private schools should not need to contribute to state schools through taxes. Personally, I completely disagree with this view.
    • Some people believe that parents of children who attend private schools should not need to contribute to state schools through taxes. I , personally , completely disagree with this view.
    • As far as I am concerned (cô không khuyến khích dùng cụm này vì đọc thấy over-dramatic quá)
    • In my opinion (nên dùng)
    • In my viewpoint (nên dùng)
    • from my perspective (có thể dùng)
    • from my point of view (có thể dùng)
    • personally (rất nên dùng)

    Some people believe that parents of children who attend private schools should not need to contribute to state schools through taxes. Personally, I completely disagree with this view.

    • undoubtedly /definitely (một cách chắc chắn)
    • obviously (một cách hiển nhiên, rõ ràng)
    • apparently / clearly (rõ ràng là)
    • remarkably (một cách đáng chú ý)
    • noticeably (một cách đáng chú ý)
    • unbelievably (một cách không thể tin được)
    • understandably (một cách có thể hiểu được)

    Environmental problems have brought about serious negative effects on the human life. Noticeably, there are not many people who are environmentally aware.

    Clearly/ Apparently, travelling to or working in a foreign country with few language barriers is the main motivation for people to attend language courses nowadays.

    Certainly/ Undoubtedly, governments could make more effort to reduce air pollution.

    The throw-away society has arisen remarkably in recent decades, resulting from the understandably wasteful lifestyle of people who have enough money to buy new things whenever they want to, not need to.

        (viết như vầy là sai vì đây là 2 mệnh đề độc lập, nếu muốn dùng dấu phẩy ngăn cách thì phải dùng chung với liên từ đồng cấp ‘but’. Còn nếu muốn dùng với ‘however’ thì phải chấm ngắt câu để tạo 2 câu riêng biệt, hoặc là dùng dấu chấm phẩy để ngăn 2 mệnh đề).
        (đây là 2 câu riêng biệt, liên kết với nhau bởi trạng từ ‘however’).

    Adding info

    Using e-books will be a challenge for senior people who usually struggle with modern technologies. Also/ Besides/ In addition/ Additionally, digital books can hardly inspire people to read more due to a lack of physical connections, such as the feeling of touching paper, or the smell of books.

    Giving order or sequence

    First/ Firstly, thanks to online network, business meetings and discussions are able to take place immediately regardless physical distance. Second/ Secondly, online training system is a tremendous help to Human Resources department in giving instructions and guidance to employees.

    Showing contrast

    The success of e-books nowadays is understandable because of its positives. However, this new fashion of reading also shows its downside, which handicaps conservative readers and the elderly

    consequently

    Showing result

    E-books are read on screens of computers or mobile devices which have a different type of resolution from paper printing; consequently, reading e-books may result in eyestrain and discomfort.

    therefore

    hence / thus (formal lắm nên đừng dùng)

    Showing result

    Health care is always one of the most critical aspects of human’s life. Therefore/ Hence/ Thus, it is thought by a number of people that this area should not be operated by private sector.

    in conclusion

    Giving conclusion

    In conclusion, e-books are becoming increasingly popular leading to the fall of printed books.

    Summarising ideas

    In general/ Generally, the decision on studying abroad or domestically depends mostly on an inpidual’s pference and personal financial health.

    In general/ Generally, although it might seem sensible for universities to focus only on the most useful subjects, I personally pfer the current system in which people have the right to study whatever they like.

    nevertheless

    nonetheless

    Unexpected result

    Operating business through digital connection introduces both pros and cons. Nevertheless/ Nonetheless, the drawbacks are very less important than various positive aspects which make it economically worthwhile for business development.

    for example

    for instance

    Giving examples

    It is true that restriction in eating meat is also a way to treat or reduce the risk for many certain illnesses related to nutrient excess. For example/ For instance, avoiding red meat could have less chances of having heart disease, diabetes or cancer.

    Adding stronger info

    having meat-free diets certainly brings numerous health benefits because fruit and vegetables are recognized as nutritionally sufficient. Furthermore/ Moreover, the restriction in eating meat is also a way to treat or pvent overnutrition-related health problems.

    Emphasis

    Indeed/ In fact, the reduction of face-to-face communication would create generations of young people not functioning adequately in society.

    in other words

    Giving explanation

    If a company is unable to pay its bills or meet the changing needs of customers, any concerns about social responsibilities become irrelevant. In other words, a company can only make a positive contribution to society if it is in good financial health.

      Fast food is particularly attractive to some people to those who are too busy to cook, because of its quick service and convenience.

    Adverb ‘particularly’ nằm giữa câu bổ nghĩa cho tính từ attractive nên không cần dấu phẩy. Adverb ‘especially’ bổ nghĩa cho ‘some people’ mở ra một vế thông tin phụ ‘to those who are too busy to cook’, nếu bỏ vế này đi câu vẫn hoàn thiện đúng ngữ pháp. Do đó toàn bộ vế này phải được ngăn cách với các thành phần khác trong câu bằng dâu phẩy.

    Cụm trạng từ này nằm cuối câu, sau nó không còn thành phần nào khác của câu nên chấm ngắt câu ở đây để mở sang câu mới.

    • especially, particularly, in particular (nhất là)
    • specifically (cụ thể là)
    • just, only (chỉ có là)
    • largely, mainly (chủ yếu là, phần lớn là)

    Fast food is particularly attractive to some people, especially to those who are too busy to cook, because of its quick service and convenience.

    Turning to the downside, the institutionalisation of old people would create more burdens for the public medical system. In particular, there will be more demands for healthcare establishments being built.

    Having meat-free diets certainly brings numerous health benefits. Specifically, fruit and vegetables are recognized as nutritionally sufficient because they are rich in all the essential vitamins and minerals needed to promote health.

      Studying abroad is not for everyone. Especially, if that student is poor and does not have enough money.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Nhanh Chóng Thêm Dấu Phẩy Giữa Các Số, Ký Tự Trong Excel
  • Làm Cách Nào Để Chèn Một Dấu Gạch Ngang Hoặc Dấu Gạch Ngang Trong Microsoft Word?
  • Một Số Mẹo Trong Word
  • Những Bước Cơ Bản Sửa Lỗi Con Trỏ Chuột Nhảy Lung Tung Trong Windows
  • Lỗi Chuột Nhấp Nháy Liên Tục Và Cách Khắc Phục
  • Tự Động Viết Hoa Sau Dấu Chấm Trong Word, Hoặc Viết Hoa Đầu Câu

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Cách Viết Số Mũ Trong Word 2010, 2013, 2022
  • Chèn Checkbox, Uncheck Vào Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Cách Dùng Các Dấu Câu Trong Văn Bản Tiếng Trung
  • Đóng Dấu Bản Quyền File Văn Bản Trên Word 2003 Và 2007
  • Cách Tìm Và Xóa 2 Dấu Cách Trống Trong Microsoft Word
  • Nếu như bạn là một nhân viên văn phòng thì việc đánh máy trên MS Word là chuyện phải làm thường ngày như cơm bữa đúng không. Việc bật/ tắt CapsLook để viết hoa thường xuyên sẽ khiến bạn tốn thêm chút ít thời gian trong quá trình nhập văn bản và đôi khi còn bỏ sót vài ký tự quên không viết hoa nữa cơ, điều này có thể khiến sếp không hài lòng về tính cẩn thận của bạn.

    Phải làm thế nào để khắc phục được các lỗi cơ bản như vậy, những lỗi mà là bất kỳ ai cũng có thể mắc phải. Ok, trong bài hướng dẫn ngày hôm nay mình sẽ chia sẻ với các bạn một mẹo nhỏ trên MS Word 2007 trở lên, đó là cách chuyển đổi chữ thường sang chữ in hoa và ngược lại theo câu, chữ hoặc tự động viết hoa sau dấu chấm trong Word một cách đơn giản và hiệu quả nhất.

    I. Chuyển đổi chữ thường sang chữ in hoa và ngược lại theo câu, chữ hoặc sau dấu chấm một cách tự động

    + Bước 1: Bạn mở file Word mà bạn cần xử lý lên.

    Tại đây bạn sẽ có 5 lựa chọn, đó là:

    1/ Sentence case: Viết hoa tất cả các chữ đầu câu

    2/ lowercase: Viết chữ thường tất cả các chữ trên văn bản.

    3/ UPPERCASE: Viết hoa tất cả các chữ có trên văn bản.

    4/ Capitalize Each Word: Viết hoa các ký tự trước mỗi chữ, và sau dấu chấm.

    5/ tGOOGLE cASE: Viết hoa toàn bộ văn bản trừ ký tự đầu tiên của mỗi chữ.

    II. Thiết lập mặc định viết sau dấu chấm và đầu câu trong Word

    Nói chung là mặc định thì trong Word đã tự động kích hoạt sẵn hết các tính năng này rồi. Tuy nhiên vì một lý do nào đó mà nó bị bắt đi thì bạn có thể thiết lập lại như sau:

    + Trường hợp bạn dùng Word 201o, 2013, 2022, 2022…. trở đi thì bạn hãy làm tương tự như hình bên dưới:

    Bạn nhấn vào File.

    Sau đó chọn Options để vào phần thiết lập.

    Sau đó bạn tích chọn vào ô Capitalize first letter of sentences như hình bên dưới. Ở đây mình sẽ tích chọn tất cả và nhấn OK là xong.

    (Góc review) Hosting Godaddy $1/tháng tặng kèm domain (server châu Á) Lời kết

    Ok, vậy là xong rồi, rất đơn giản để bạn có thể hạn chế đến mức thấp nhất các lỗi chính tả ngớ ngẩn và các lỗi trong việc trình bày văn bản mà bạn vẫn hay mắc phải.

    Với cách sử dụng công cụ (Aa) trong Word bạn sẽ tiết kiệm được khá nhiều thời gian trong việc chỉnh sửa, rà soát văn bản, nhất là với những file Word dài. Bạn sẽ không còn phải bắt gặp những cái nhìn và nét mặt cau có của sếp khi đọc văn bản nữa ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vài Qui Tắc Chấm Câu, Khoảng Cách, Và Viết Hoa
  • Chỉ Bạn Cách Viết Chữ Trên Dấu Chấm Trong Word
  • Cách Gạch Chân Trong Word Và Cách Tắt Gạch Chân Đỏ Trong Word
  • Thêm Dấu Đầu Dòng Hoặc Số Thứ Tự Vào Văn Bản
  • Cách Tạo Dấu Chấm Trong Word (……) 2007, 2010, 2013, 2022
  • Cách Sử Dụng Dấu Câu Trong Bài Viết Content

    --- Bài mới hơn ---

  • Dấu Câu Trong Tiếng Trung: Cách Gõ Và Cách Dùng Chuẩn Xác ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Xác Định Các Danh Sách Dấu Đầu Dòng, Số Và Mức Đa Dạng Mới
  • Cách Thêm Các Dấu Ký Âm Đặc Biệt Vào Văn Bản Word
  • Cách Xóa Gạch Chân Trong Word, Bỏ Dấu Gạch Đỏ Và Xanh Dưới Chữ Trong Word
  • Cách Xóa Trang Trống Trong Word
  • Việc sử dụng các dấu câu trong tiếng Việt đúng có quan trọng hay không? Liệu dùng sai dấu câu có ảnh hưởng đến nội dung bài viết hay không? Thực ra, có thể trong một số trường hợp chát chít nhắn tin bạn bè thường ngày chúng ta chẳng cần dấu câu, có khi chỉ cần nhắn “Tiếng Việt không dấu” mà người đọc vẫn hiểu. Tuy nhiên, với người làm nghề viết thì nên cố gắng chỉn chu vấn đề này một xíu, nhỉ?

    Dùng dấu câu thích hợp giúp người đọc hiểu rõ nghĩa

    Dấu câu giúp phân định ranh giới của các câu, các thành phần của câu, giữa các vế của câu ghép… Từ đó, giúp người viết diễn đạt nội dung một cách rõ ràng, mạch lạc hơn. Đồng thời, người đọc cũng sẽ tiếp nhận thông tin từ người viết một cách chuẩn xác hơn, tránh hiểu nhầm.

    Trong một số trường hợp, dấu câu còn thể hiện cảm xúc, thái độ của đối với nội dung được người viết đề cập. Trong thể loại viết khác, việc thể hiện cảm xúc trong lời văn có thể được dùng nhiều. Tuy nhiên, trong cách viết content dạng chữ thường ít được sử dụng hơn.

    Ngoài ra, việc sử dụng các thành phần của câu sao cho hợp lý cũng là một yếu tố quan trọng để giúp người đọc hiểu rõ nghĩa nội dung người viết muốn truyền tải. Đây cũng là vấn đề quan trọng mà người viết cần rèn luyện để viết đúng trước khi học viết hay.

    Thể hiện sự chuyên nghiệp của người viết

    Việc sử dụng đúng các quy tắc ngữ pháp (trong đó có quy tắc dùng dấu câu) là yêu cầu cơ bản của những người làm nghề viết. Việc có lỗi ngữ pháp trong văn bản thường sẽ vì hai lý do: thứ nhất là do người viết không nắm quy tắc dẫn đến viết sai và thứ hai là do người viết không cẩn thận dẫn đến lỗi đánh máy, lỗi trong soạn thảo văn bản.

    Với những văn bản có số lượng chữ lớn thì việc bị lỗi đánh máy một vài chỗ có thể được thông cảm. Tuy nhiên, việc gặp lỗi về dấu câu quá nhiều trong văn bản sẽ ảnh hưởng đến quá trình tiếp nhận thông tin và cảm xúc của người đọc. Đồng thời, điều này sẽ thể hiện sự thiếu chuyên nghiệp của người viết dù chưa kể đến nội dung.

    2. Cách sử dụng các dấu câu trong tiếng Việt

    Dấu chấm có thể nói là một trong những dấu câu được dùng phổ biến nhất. Bởi nó dùng ở cuối câu tường thuật. Trong content dạng viết thì câu tường thuật được sử dụng đa số.

    Hơn nữa, đối với những bài viết chuẩn SEO thì các câu đơn được ưu tiên. Do đó, có thể thấy là tần suất xuất hiện của dấu chấm sẽ nhiều hơn các dấu còn lại.

      Ranh giới giữa phần nòng cốt của câu và phần chuyển tiếp, chú thích, khởi ý…

    Tiếp theo, bạn dùng sữa rửa mặt để làm sạch da. Bạn có thể đăng bài lên Facebook, mạng xã hội phổ biến ở Việt Nam. Những chiếc máy hút bụi như vậy, chúng ta đã không còn sản xuất nữa.

    • Ranh giới giữa các vế trong câu ghép.
    • Phân tách các từ có cùng chức năng, ý nghĩa trong câu.

    Dấu hỏi dùng để kết thúc một câu hỏi, nghi vấn. Trong một số trường hợp, dấu chấm hỏi được đặt trong dấu ngoặc đơn để biểu thị sự hoài nghi đối với một câu tường thuật.

    Dấu chấm than sử dụng để kết thúc câu cầu khiến hoặc câu cảm thán. Trong một số trường hợp, dấu chấm than được người viết đặt trong dấu ngoặc đơn (để tỏ thái độ ngạc nhiên, châm biếm đối với nội dung đang đề cập) hoặc đặt cùng dấu chấm hỏi trong dấu ngoặc đơn (thể hiện vừa hoài nghi vừa mỉa mai).

    Đây là dấu câu ít khi được sử dụng hơn các dấu câu trên. Dấu chấm phẩy được dùng để phân biệt các vế của câu ghép phức tạp. Ngoài ra, nhiều người còn sử dụng dấu chấm phẩy để phân biệt trong trường hợp liệt kê phức tạp.

    Tuy nhiên, như đã đề cập ở trên, content dạng chữ khi viết cần tối ưu phù hợp với bộ máy tìm kiếm. Và câu đơn được bộ máy tìm kiếm “yêu thích” hơn so với các câu phức tạp. Nên bạn cũng nên hạn chế sử dụng dấu chấm phẩy khi viết bài SEO.

    Dấu chấm lửng hay còn gọi là dấu ba chấm là dấu câu được sử dụng nhiều trong văn viết hằng ngày. Tuy nhiên, trong viết bài SEO thì dấu chấm lửng thường được sử dụng với các chức năng sau:

    • Thể hiện còn nhiều nội dung thông tin vẫn còn và chưa được liệt kê hết.
    • Người viết có lược bớt nội dung khi trích dẫn (dùng dấu chấm lửng trong dấu ngoặc đơn).
    • Diễn tả cảm xúc ngập ngừng, ngắt quãng.
    • Thể hiện sự hài hước, đôi khi là châm biếm.

    Ví dụ: Video của tớ vừa đăng lên đã có rất nhiều lượt view đấy, tận …10 views!

    Trong viết content, dấu hai chấm thường dùng để thông báo sắp có thông tin được trích dẫn hoặc để thuyết minh cho nội dung phía trước dấu hai chấm. Ngoài ra, một số trường hợp khác còn được dùng trước lời thuật lại trực tiếp hoặc gián tiếp.

    Bạn cần lưu ý là dấu gạch ngang khác dấu gạch nối. Dấu gạch nối sẽ ngắn hơn và thường dùng trong phiên âm các từ nước ngoài. Theo nhiều tài liệu thì dấu gạch nối không nằm trong hệ thống dấu câu của tiếng Việt. Dấu gạch ngang thường dùng để:

    • Làm ranh giới giữa phần chú thích và phần còn lại của câu (thường được dùng ở giữa câu).
    • Ghép hai con số lại để chị sự liên tục: Ví dụ: 1945-1975.
    • Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

    Dấu ngoặc đơn thường được sử dụng với chức năng để chú thích. Khi viết bài SEO, nhất là với các nội dung dài, dấu ngoặc đơn còn dùng để đánh dấu chữ viết tắt để dùng cho những lần xuất hiện bên dưới.

    Dấu ngoặc kép có thể dùng đối với một từ, cụm từ hoặc một câu, nhiều câu. Chức năng của dấu ngoặc kép là trích dẫn nguyên văn. Ngoài ra, nó còn có thể được dùng để dẫn lại kèm theo cảm xúc hơi mỉa mai của người viết.

    Ngoài ra, trong văn bản mình còn thấy có một dấu ngoặc nữa nhưng theo các tài liệu ngữ pháp về cách sử dụng các dấu câu trong tiếng Việt thì không thấy đề cập đến như là một dấu câu. Đó chính là dấu ngoặc vuông (nó như thế này: []). Dấu ngoặc vuông thường được dùng trong các chú thích nguồn trích dẫn, rất thường thấy trong các tài liệu khoa học. Trong một số content long-form hoặc ebook mình vẫn thấy dấu ngoặc vuông được sử dụng.

    3. Quy tắc dấu câu khi soạn thảo văn bản

    Khi mà đa số tất cả chúng ta đều sử dụng công cụ soạn thảo thì bên cạnh các quy tắc thông thường bạn cần lưu ý một số quy tắc trình bày khi soạn thảo. Nhất là đối với những content mang tính chất hành chính thì người viết càng cần lưu ý vấn đề này. Cụ thể như sau:

    Dùng dấu chấm, chấm than và chấm hỏi trong word

    – Cấu trúc gõ dấu chấm: text._Text (dấu _ là dấu cách)

    – Cấu trúc gõ dấu chấm than: text!_Text

    – Cấu trúc gõ dấu chấm hỏi: text?_Text

    – Quy tắc sử dụng dấu chấm: Các dấu này thường nằm ở cuối câu, sát vào chữ cái cuối cùng của câu. Sau đó là dấu cách, rồi tới chữ cái đầu tiên của từ tiếp theo. Ngoài ra, khi soạn thảo văn bản nhưng gặp từ là domain (tên miền) thì dấu chấm xuất hiện trong tên miền không có dấu cách.

    – Ví dụ 1: Tôi là Giang. Tôi thích viết lắm! Còn bạn thì sao? Bạn có thích viết giống tôi không?

    – Ví dụ 2: Tên miền chúng tôi là của tôi.

    Cách gõ dấu phẩy, chấm phẩy và dấu hai chấm

    – Cấu trúc gõ dấu phẩy: Text,_ text

    – Cấu trúc gõ dấu chấm phẩy: text;_text

    – Cấu trúc gõ dấu hai chấm: text:_Text

    – Cách sử dụng: Cũng tương tự gần giống dấu chấm, cách gõ dấu phẩy, chấm phẩy và dấu hai chấm là giống nhau. Tức là chữ cái cuối cùng của từ rồi kề sát là dấy phẩy (hoạc dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm). Tiếp theo là dấu cách và chữ cái đầu tiên của chữ phía sau.

    – Ví dụ: Hôm nay, tôi được xem rất nhiều động vật thú vị như: voi, sư tử, ngựa vằn; cá tai tượng, cá Koi, cá phát tài…

    Cách gõ dấu ngoặc kép và ngoặc đơn trong soạn thảo văn bản

    – Cấu trúc gõ dấu ngoặc kép: text_ “text”_text hoặc text_ “text”,_text hoặc text_ “text”._text

    – Cấu trúc gõ dấu ngoặc đơn: text_(text)_text hoặc text_(text),_text hoặc text_(text)._text

    -Cách sử dụng: Trước và sau dấu ngoặc đơn (hoặc ngoặc kép) là chữ cái thì đều phải có dấu cách. Còn bên trong dấu ngoặc thì không có khoảng cách. Còn đối với trường hợp cuối đoạn trích dẫn hoặc đoạn chú thích là dấu chấm hoặc dấu phẩy thì nhiều người đặt dấu chấm (hoặc phẩy) bên trong dấu ngoặc luôn. Còn mình, mình đặt bên ngoài. Tham khảo một số văn bản hành chính của Chính phủ ban hành thì mình vẫn thấy sử dụng dấu phẩy bên ngoài dấu ngoặc mọi người ạ.

    -Ví dụ 1: Cuốn sách “Sức mạnh của thói quen” là một cuốn sách yêu thích của tôi (không những của tôi mà còn của rất nhiều độc giả khác) viết về thói quen và cách tạo ra chúng dễ dàng hơn.

    -Ví dụ 2: Phần thứ nhất bao gồm từ “Kính gửi”, sau đó là tên các cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị, cá nhân trực tiếp giải quyết công việc.

    Giang Béc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dấu Câu Trong Tiếng Trung Được Đánh Máy Như Thế Nào
  • Cách Khắc Phục Lỗi Khoảng Trắng Word Khi Gõ Tiếng Việt
  • Cách Viết Số Mũ, Phân Số, Công Thức Toán Học Trong Word
  • Hướng Dẫn Tạo Dấu Mũ Trong Google Docs
  • Gõ Dấu Mũ Trong Google Docs, Chèn Số Mũ Trên Google Docs
  • Cách Sử Dụng Dấu Câu Trong Soạn Thảo Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tạo Dòng Kẻ Chấm Trong Bảng Word 2010
  • Tạo Dòng Dấu Chấm (……………) Nhanh Trong Microsoft Word
  • Cách Viết Số Mũ Trong Word 2003, 2007, 2010, 2013, 2022, 2022
  • How To Insert Alpha, Beta, Gamma, Delta, And Other Greek Symbols In Word
  • Hướng Dẫn Cách Xóa Bỏ Dấu Xuống Dòng Alt Enter Trong Excel
  • Việc sử dụng các dấu câu trong tiếng Việt chính xác có quan trọng hay không? Liệu dùng sai dấu câu có ảnh hưởng đến nội dung bài viết hay không?

    Thực ra, trong một số trường hợp (ví dụ: chát chít, nhắn tin bạn bè thường ngày…), chúng ta chỉ cần nhắn “Tiếng Việt không dấu” thì người đọc vẫn có thể hiểu được. Tuy nhiên, viết lách trong văn bản hành chính, trong bài tập trên lớp, trong các văn bản được xuất bản cho nhiều người đọc… thì dùng đúng dấu câu là điều cần thiết.

    1.1.Dùng dấu câu thích hợp giúp người đọc hiểu rõ nghĩa

    Dấu câu giúp phân định ranh giới của các câu, các thành phần của câu, giữa các vế của câu ghép… Từ đó, giúp người viết diễn đạt nội dung một cách rõ ràng, mạch lạc hơn. Đồng thời, người đọc cũng sẽ tiếp nhận thông tin từ người viết một cách chuẩn xác hơn, tránh hiểu nhầm.

    Trong một số trường hợp, dấu câu còn thể hiện cảm xúc đối với nội dung được người viết đề cập. Đôi khi, dùng dấu câu khác nhau lại bày tỏ những thái độ khác nhau.

    1.2.Thể hiện sự chuyên nghiệp của người viết

    Việc sử dụng đúng các quy tắc ngữ pháp (trong đó có quy tắc dùng dấu câu) là yêu cầu cơ bản của người viết lách. Việc có lỗi ngữ pháp trong văn bản thường sẽ vì hai lý do:

    • Thứ nhất là do người viết không nắm quy tắc dẫn đến viết sai.
    • Thứ hai là do người viết không cẩn thận dẫn đến lỗi đánh máy, lỗi trong soạn thảo văn bản.

    Với những văn bản có số lượng chữ lớn thì việc bị lỗi đánh máy một vài chỗ có thể được thông cảm. Tuy nhiên, việc gặp lỗi về dấu câu liên tục sẽ ảnh hưởng đến quá trình tiếp nhận thông tin và cảm xúc của người đọc. Đồng thời, điều này sẽ thể hiện sự thiếu chuyên nghiệp của người viết dù chưa nói đến nội dung.

    2. Cách sử dụng dấu câu trong tiếng Việt

    Theo mình tìm hiểu, tiếng Việt có 10 dấu câu, gồm:

    Tuy nhiên, mình thấy một số kí hiệu dấu câu khác vẫn được nhiều người sử dụng trong văn bản, mình vẫn sẽ đề cập thể mọi người cùng tham khảo.

    Dấu chấm có thể nói là một trong những dấu câu được dùng phổ biến nhất. Bởi nó dùng ở cuối câu tường thuật, câu miêu tả.

    Ví dụ:

    Hôm nay, tôi đọc bài viết của Giang Béc về cách dùng dấu câu. Bài viết khá dễ hiểu.

    b) Cách soạn thảo dấu chấm trong văn bản

      Ranh giới giữa phần nòng cốt của câu và phần chuyển tiếp, chú thích, khởi ý…

    1. Tiếp theo, bạn dùng sữa rửa mặt để làm sạch da.
    2. Bạn có thể đăng bài lên Facebook, mạng xã hội phổ biến ở Việt Nam.
    3. Những chiếc máy hút bụi như vậy, chúng ta đã không còn sản xuất nữa.

    Ví dụ:

    Tôi được 7 điểm, bạn tôi thì được 9 điểm.

      Phân tách các từ có cùng chức năng, ý nghĩa trong câu.

    Ví dụ:

    Canh chua, thịt nướng và chả cá là những món ăn yêu thích của tôi.

    b) Cách soạn thảo dấu phẩy trong văn bản

    Dấu phẩy đặt sát từ liền trước và cách từ liền sau một dấu cách. Trong trường hợp bình thường, sau dấu phẩy không viết hoa (nếu sau dấu phẩy là tên riêng thì vẫn ưu tiên viết hoa).

    Dấu hỏi dùng để kết thúc một câu hỏi, nghi vấn. Trong một số trường hợp, dấu chấm hỏi được đặt trong dấu ngoặc đơn để biểu thị sự hoài nghi đối với một câu tường thuật (thường dùng với dấu ngoặc đơn).

    Ví dụ:

    1. Bạn cảm thấy thế nào? Bạn ổn chứ?
    2. Tất cả mọi người đều khẳng định họ không biết chuyện gì đã xảy ra(?)

    Ở ví dụ 2, người viết dùng dấu chấm hỏi trong ngoặc đơn thể hiện sự hoài nghi của mình về việc có thật rằng “không ai biết chuyện” hay không?

    b) Cách soạn thảo dấu hỏi trong văn bản

    Tương tự như cách soạn thảo dấu chấm, dấu chấm hỏi đặt liền từ cuối cùng của câu hỏi và phân biệt với câu sau bởi dấu cách. Chữ cái đầu tiên của câu tiếp theo được viết hoa.

    a) Cách sử dụng dấu chấm than

    Dấu chấm than cũng là một dấu câu khá phổ biến trong Tiếng Việt. Vậy, dấu chấm than dùng khi nào? Đó là khi kết thúc câu cầu khiến hoặc câu cảm thán. Trong một số trường hợp, dấu chấm than được người viết đặt trong dấu ngoặc đơn (để tỏ thái độ ngạc nhiên, châm biếm đối với nội dung đang đề cập) hoặc đặt cùng dấu chấm hỏi trong dấu ngoặc đơn (thể hiện vừa hoài nghi vừa mỉa mai).

    Ví dụ

    1. Hãy làm bài tập ngay!
    2. Tự nguyện đóng góp theo… định mức(!?) (một đề báo) (Ví dụ 2 được trích từ trang 225 của cuốn sách “Từ câu sai đến câu hay” – Nguyễn Đức Dân)

    Ở ví dụ 2, người viết dùng dấu chấm than và dấu hỏi trong ngoặc đơn để thể hiện việc vừa nghi ngờ việc đóng góp liệu có thật là tự nguyện hay không, vừa mỉa mai việc đã tự nguyện đóng góp lại còn phải theo định mức.

    b) Cách soạn thảo dấu chấm than trong văn bản

    text!_Text

    Tương tự như cách soạn thảo dấu chấm và dấu hỏi, dấu chấm than được đặt liền từ cuối cùng của câu cảm thán, câu cầu khiến và phân biệt với câu sau bởi dấu cách. Chữ cái đầu tiên của câu tiếp theo được viết hoa.

    a) Cách sử dụng dấu chấm phẩy

    Đây là dấu câu ít khi được sử dụng hơn các dấu câu trên. Không có quy tắc bắt buộc khi dùng dấu chấm phẩy, cách dùng dấu chấm phẩy phổ biến là để phân biệt các vế của câu ghép phức tạp (khi dùng dấu chấm phẩy cũng có thể hiểu là sang “câu” mới). Ngoài ra, nhiều người còn sử dụng dấu chấm phẩy để phân biệt trong trường hợp liệt kê phức tạp.

    Ví dụ 1:

    Hồi ấy Bá Kiến mới ra làm lý trưởng, nó hình như kình nhau với hắn ra mặt; Lý Kiến muốn trị nhưng chưa có dịp – (Nam Cao).

    Ở ví dụ 1 này, dấu chấm phẩy được sử dụng trong trường hợp phân biệt các vế của câu ghép. Xét thấy, chúng ta vẫn có thể xem vế “Lý Kiến muốn trị nhưng chưa có dịp” là một câu hoàn chỉnh, thay dấu chấm phẩy bằng dấu chấm vẫn có thể chấp nhận được.

    Ví dụ 2:

    Chèo có một số loại nhân vật truyền thống với những đặc trưng tính cách riêng như: thư sinh thì nho nhã, điềm đạm; nữ chính: đức hạnh, nết na; nữ lệch: lẳng lơ, bạo dạn; mụ ác: tàn nhẫn, độc địa – (Sách Ngữ văn lớp 7 – Tập 2).

    b) Cách soạn thảo dấu chấm phẩy trong văn bản

    Tương tự dấu phẩy, dấu chấm phẩy được đặt liền cuối từ phía trước và cách từ phía sau một dấu cách. Chữ cái đầu tiên của từ tiếp theo sau dấu chấm phẩy không viết hoa (trừ trường hợp tên riêng…)

    a) Cách sử dụng dấu chấm lửng

    Dấu chấm lửng hay còn gọi là dấu ba chấm là dấu câu được sử dụng nhiều trong văn viết hằng ngày. Tuy nhiên, trong viết bài SEO thì dấu chấm lửng thường được sử dụng với các chức năng sau:

      Thể hiện còn nhiều nội dung thông tin vẫn còn và chưa được liệt kê hết. Ví dụ:

    Con có rất nhiều bạn thân trên lớp như Lan, Mai, Cúc… Bạn nào cũng dễ thương và yêu mến con.

      Người viết có lược bớt nội dung khi trích dẫn (dùng dấu chấm lửng trong dấu ngoặc đơn). Ví dụ:

    Sống ở đời chẳng ai muốn mình trở thành người xấu (…) đôi khi người ta phải sống hai mặt để đổi lấy hai chữ bình yên.

      Diễn tả cảm xúc ngập ngừng, ngắt quãng. Ví dụ:

    Em… thích anh và không muốn rời xa nơi này chút nào.

      Thể hiện sự hài hước, đôi khi là châm biếm. Ví dụ

    Video của tớ vừa đăng lên đã có rất nhiều lượt xem, tận… 10 views!

    b) Cách soạn thảo dấu chấm lửng trong văn bản

    • Nếu dấu chấm lửng dùng ở giữa câu: text…_text
    • Nếu dấu chấm lửng dùng ở cuối câu: text…_Text

    a) Cách sử dụng dấu chấm hai chấm

    Dấu hai chấm thường dùng để liệt kê, để thông báo sắp có thông tin được trích dẫn hoặc để thuyết minh cho nội dung phía trước dấu hai chấm. Ngoài ra, một số trường hợp khác còn được dùng trước lời thuật lại trực tiếp hoặc gián tiếp.

    Ví dụ:

    1. Tôi rất ấn tượng với câu nói: “Thiên tài 1% là cảm hứng và 99% là mồ hôi”.
    2. Trước tiên, tôi mở hộp quà của người tôi yêu nhất: mẹ tôi.
    3. Tôi hỏi lại: Anh không tin em sao?

    b) Cách soạn thảo dấu hai chấm trong văn bản

    Trong soạn thảo văn bản, dấu hai chấm được đặt sát từ liền trước và phân biệt với từ liền sau bởi một dấu cách. Vậy, sau dấu hai chấm có viết hoa hay không? Bạn cần xem xét nội dung phía sau:

    • Nếu sau dấu hai chấm là một câu hoàn chỉnh thì viết hoa: text:_Text
    • Nếu sau dấu hai chấm không phải là một câu hoàn chỉnh thì không viết hoa: text:_text

    a) Cách sử dụng dấu gạch ngang

    Bạn cần lưu ý là dấu gạch ngang khác dấu gạch nối. Dấu gạch nối sẽ ngắn hơn và thường dùng trong phiên âm các từ nước ngoài. Theo nhiều tài liệu thì dấu gạch nối không nằm trong hệ thống dấu câu của tiếng Việt. Dấu gạch ngang thường dùng để:

      Làm ranh giới giữa phần chú thích và phần còn lại của câu (thường được dùng ở giữa câu). Ví dụ 1:

    Tôi bất ngờ gặp lại Tuấn – người mà tôi đã dành cả thanh xuân để chờ đợi.

    – Cách lên kế hoạch

    – Cách phân công nhiệm vụ

    – Cách triển khai kế hoạch chi tiết

    • Ghép hai con số lại để chị sự liên tục: Ví dụ 4: 1945 – 1975
    • Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. Ví dụ 5:

    – Ngày mai anh có đi làm không?

    – Có, mai anh đi làm sớm.

    b) Cách soạn thảo dấu gạch ngang

    Trong soạn thảo văn bản, dấu gạch ngang được đặt phân biệt với từ phía trước và từ phía sau bởi các dấu cách. Việc có viết hoa hay không tùy thuộc vị trí của từ phía sau dấu cách. Bạn có thể xem lại các ví dụ trên để rõ hơn.

    a) Cách dùng dấu ngoặc đơn

    Dấu ngoặc đơn thường được sử dụng với chức năng để chú thích. Với các bài viết dài có những từ thường lặp lại nhiều lần thì dấu ngoặc đơn còn dùng để đánh dấu chữ viết tắt để dùng cho những lần xuất hiện bên dưới.

    Ví dụ 1:

    Chúng tôi được yêu cầu viết một đoạn văn ngắn (từ 7-10 câu) về công ty.

    Ở ví dụ 1 này, nội dung trong dấu ngoặc đơn là để chú thích thêm rằng đoạn văn ngắn là ngắn khoảng từ 7-10 câu.

    Ví dụ 2:

    Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân được pháp luật thừa nhận. Công ty TNHH đang là mô hình doanh nghiệp thông dụng nhất hiện nay .

    Ở ví dụ 2, TNHH được để trong dấu ngoặc đơn ngay phía sau từ “trách nhiệm hữu hạn” để thông báo rằng: Ở những câu tiếp theo trong bài viết này, người viết sẽ dùng từ viết tắt TNHH để thay thế cho từ “trách nhiệm hữu hạn”.

    b) Cách soạn thảo dấu ngoặc đơn

    Soạn thảo dấu ngoặc đơn trong văn bản (đặc biệt là văn bản hành chính), bạn cần lưu ý vấn để khoảng cách giữa chữ cái phía trước và phía sau dấu ngoặc. Cụ thể: có dấu cách với phần bên ngoài dấu ngoặc và dính liền với phần bên trong dấu ngoặc. Bạn xem các ví dụ trên sẽ dễ hiểu hơn đấy!

    a) Cách dùng dấu ngoặc kép

    Dấu ngoặc kép có thể dùng đối với một từ, cụm từ hoặc một câu, nhiều câu. Chức năng của dấu ngoặc kép là trích dẫn nguyên văn, ranh giới với lời nói được thuật lại trực tiếp. Ngoài ra, nó còn có thể được dùng để dẫn lại một từ với ý hài hước, châm biếm.

    Ví dụ 1:

    Tôi luôn nhắc nhở mình phải “học, học nữa, học mãi” cho dù đã tốt nghiệp.

    Ở ví dụ 1 này, người viết trích dẫn nguyên văn câu nói “học, học nữa, học mãi” của Lênin nên sử dụng dấu ngoặc kép.

    Ví dụ 2:

    Anh hỏi tôi rằng: “Em có hạnh phúc không?”. Tôi hoàn toàn không có bất kỳ một suy nghĩ nào lúc đó.

    Ở ví dụ 2 này, “Em có hạnh phúc không?” là nội dung nhân vật tôi thuật lại trực tiếp câu hỏi của nhân vật anh.

    Ví dụ 3:

    -Ngày mai em nhất định sẽ đến sớm.

    Ở ví dụ 3 này, từ “sớm” được trong dấu ngoặc kép để nhắc khéo rằng đừng bảo đến sớm nhưng rốt cuộc là đến muộn như lần trước.

    b) Cách soạn thảo dấu ngoặc kép

    Tương tự như cách soạn thảo dấu ngoặc đơn.

    Ngoài ra, trong văn bản mình còn biết có một dấu nữa nhưng theo các tài liệu ngữ pháp về cách sử dụng các dấu câu trong tiếng Việt thì không thấy đề cập đến như là một dấu câu. Ví dụ như:

    Dấu ngoặc vuông thường được dùng trong các chú thích nguồn trích dẫn, rất thường thấy trong các tài liệu khoa học. Trong một số content long-form hoặc ebook mình vẫn thấy dấu ngoặc vuông được sử dụng.

    Dấu ./. trong văn bản thường dùng để thể hiện sự kết thúc của nội dung. Nó cũng giống như giống chấm, chỉ khác là nó được dùng ở câu cuối cùng của văn bản. Dấu ./. thông báo với người đọc rằng bài viết đã hết.

    3. Quy tắc dấu câu khi soạn thảo văn bản

    Gợi ý: Bạn có thể tham khảo các ví dụ ở Mục 2 để hiểu cách soạn thảo dấu câu trong văn bản hơn.

    Đa số tất cả chúng ta đều sử dụng công cụ soạn thảo nên bên cạnh các quy tắc thông thường bạn cần lưu ý một số quy tắc trình bày khi soạn thảo bằng máy tính. Cụ thể như sau:

    3.1. Cách gõ dấu chấm, chấm than và chấm hỏi trong word

    – Cấu trúc gõ dấu chấm: text._Text (dấu _ là dấu cách)

    – Cấu trúc gõ dấu chấm than: text!_Text

    – Cấu trúc gõ dấu chấm hỏi: text?_Text

    Đây tạm gọi là nhóm dấu câu dùng ở cuối câu. Quy tắc soạn thảo chung: Các dấu này thường nằm ở cuối câu, sát vào chữ cái cuối cùng của câu. Sau đó là dấu cách, rồi tới chữ cái đầu tiên của từ tiếp theo. Ngoài ra, khi soạn thảo văn bản nhưng gặp từ là domain (tên miền) thì dấu chấm xuất hiện trong tên miền không có dấu cách.

    – Ví dụ 1: Tôi là Giang. Tôi thích viết lắm! Còn bạn thì sao? Bạn có thích viết giống tôi không?

    – Ví dụ 2: Tên miền chúng tôi là của tôi.

    3.2. Cách gõ dấu phẩy, chấm phẩy và dấu hai chấm

    – Cấu trúc gõ dấu phẩy: Text,_ text

    – Cấu trúc gõ dấu chấm phẩy: text;_text

    Đây tạm gọi là nhóm dấu câu dùng ở giữa câu. Cách sử dụng: Cũng tương tự gần giống dấu chấm, cách gõ dấu phẩy, dấu chấm phẩy và dấu hai chấm là giống nhau. Tức là chữ cái cuối cùng của từ phía trước, kề sát là dấy phẩy (hoặc dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm); tiếp theo là dấu cách rồi đến chữ cái đầu tiên của chữ phía sau.

    – Ví dụ: Hôm nay, tôi được xem rất nhiều động vật thú vị như: voi, sư tử, ngựa vằn; cá tai tượng, cá koi, cá phát tài…

    3.3. Cách gõ dấu ngoặc kép và ngoặc đơn trong soạn thảo văn bản

    Ví dụ 1:

    Cuốn sách “Sức mạnh của thói quen” là một cuốn sách yêu thích của tôi (không những của tôi mà còn của rất nhiều độc giả khác) viết về thói quen và cách tạo ra chúng dễ dàng hơn.

    Đối với trường hợp cuối đoạn trích dẫn hoặc cuối đoạn chú thích là dấu chấm (hoặc dấu phẩy) thì nhiều người đặt dấu chấm (hoặc dấu phẩy) bên trong dấu ngoặc luôn. Còn mình, mình đặt bên ngoài. Tham khảo cách sử dụng dấu câu trong một số văn bản hành chính của Chính phủ ban hành thì mình vẫn thấy sử dụng dấu phẩy bên ngoài dấu ngoặc mọi người ạ.

    Ví dụ 2:

    Phần thứ nhất bao gồm từ “Kính gửi”, sau đó là tên các cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị, cá nhân trực tiếp giải quyết công việc.

    Giang Béc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sửa Lỗi Dính Chữ Trong Word 2007 Hiệu Quả
  • Sửa Lỗi Nhảy Cách Chữ Trong Word, Fix Lỗi Nhảy Chữ Trong Word
  • Cách Khắc Phục Lỗi Khoảng Trắng Khi Gõ Tiếng Việt Word
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Sơ Đồ Venn Trong Powerpoint
  • Zandro Review: Phần Mềm Vẽ Hình Học Không Gian
  • Thay Thế Từ Trong Word Với Các Dấu Hiệu Đặc Biệt

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẹo Xóa Nhanh 2 Dấu Cách Trống Trong Word
  • Cách In Dấu Gạch Ngang
  • Hướng Dẫn Cách Thụt Lề Đầu Dòng Trong Word Chuẩn Nhất!
  • Cách Viết Dấu Suy Ra Trong Word 2022, 2010, 2013, 2007
  • Cách Khoanh Tròn Đáp Án Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022
  • Tính năng Find & Replace trong Word luôn luôn là một tính năng vô cùng hữu hiệu, đặc biệt trong những trường hợp bạn muốn thay thế từ trong word. Song song với việc sử dụng Wildcard trong Word, bài viết này Học Excel Online sẽ hướng dẫn bạn thêm một số cách ứng dụng tìm kiếm và thay thế để có được một văn bản như ý muốn.

    Thay thế từ trong Word với các dấu hiệu đặc biệt

    Ta có văn bản sau:

    Đây là một đoạn văn bản chứa các word cần được thay thế hoặc loại bỏ. Những word gạch chân cần được gạch chân thay thế hoặc loại bỏ sẽ được gạch chân. Tất nhiên bạn cần phân biệt những word cần thay thế với các word cần loại bỏ.

    Trong đoạn văn bản này có những từ ngữ không phù hợp, và công việc của ta là thay thế và loại bỏ hàng loạt. Nhưng làm thế nào để thay thế những cụm từ khác nhau? Ta tiến hành theo các bước sau:

    Thay thế cụm từ bằng cách Highlight

    1. Định dạng chung cho những cụm từ cần thay thế. Cụ thể, ta sẽ chuyển về một văn bản thuần việt bằng cách làm nổi bật (Highlight) những từ tiếng Anh.
    2. Tại mục Replace With, điền từ cần thay thế. Tiếp tục vào Format chọn Highlight. Sau đó, lại vào Format chọn Highlight lần thứ 2. Khi đó, Highlight sẽ chuyển thành Not Highlight Sau đó ấn Replace All.
    3. Kết quả sau khi thay thế:

    Loại bỏ cụm từ thừa bằng gạch ngang

    Với cụm từ thừa, ta có thể bỏ bằng cách lựa chọn như sau:

    1. Gạch ngang tất cả những từ cần bỏ:

    Đây là một đoạn văn bản chứa các từ cần được thay thế hoặc loại bỏ. Những từ gạch ngang cần được gạch ngang thay thế hoặc loại bỏ sẽ được gạch ngang. Tất nhiên bạn cần phân biệt những từ cần thay thế với các từ cần loại bỏ.

    3. Tại mục Replace with để trống. Sau đó chọn Replace All

    Lưu ý: Khi gạch ngang những từ cần thay thế, hãy chọn cả dấu cách phía trước hoặc sau từ để tránh trường hợp như ảnh (xem bài viết Xóa khoảng trắng thừa trong Word để xử lý tình huống – đường link ở cuối bài)

    Cách kẻ ngang chữ trong Word Tạo văn bản ngẫu nhiên trong Word Xóa khoảng trắng thừa trong Word

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Quy Tắc Cơ Bản Khi Soạn Thảo Văn Bản Word
  • Tổng Hợp Các Cách Sửa Dấu Ngoặc Kép Trong Word Bị Lỗi 2022
  • How To Insert Alpha, Beta, Gamma, Delta And Other Greek Symbols In Word
  • Cách Gõ Dấu Mũ Trong Word
  • Cách Đổi Dấu Phẩy Thành Dấu Chấm Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 20
  • Hướng Dẫn Cách Thay Đổi Các Dấu Trích Dẫn Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Xóa Gạch Chân Trong Word 2022, Bỏ Dấu Gạch Đỏ Và Xanh
  • Mẹo Đơn Giản Giúp Loại Bỏ Gạch Chân Xanh Đỏ Trong Word
  • Hướng Dẫn Cách Làm Dấu Chấm Trong Word
  • Thủ Thuật Tìm Kiếm Và Thay Thế Trong Word Rất Hay
  • Tìm Kiếm Và Thay Thế Trong Microsoft Word
  • Thông thường, Microsoft Word sẽ tự động thay đổi các dấu trích dẫn thẳng như ‘ hoặc ” thành dấu trích dẫn cong như ‘ hoặc ” ( hay còn được gọi là dấu trích dẫn thông minh) khi bạn đánh máy. Nhưng nếu tính năng này bị tắt, tất cả dấu ngoặc đơn và dấu ngoặc kép có thể xuất hiện lẫn lộn giữa thằng và cong trong tài liệu của bạn. Trong bài viết này, Gitiho sẽ hướng dẫn cho bạn cách để trở nên nhất quán trong việc sử dụng các dấu trích dẫn này, cự thể là mẹo để bạn thay đổi các dấu ngoặc kép thẳng thành dấu ngoặc kép cong và ngược lại trong Word.

    Thay đổi dấu trích dẫn thẳng thành dấu trích dẫn cong bằng tính năng Find và Replace

    Trước khi áp dụng tính năng Find and Replace, bạn nên đi tới Auto Correct Options để bỏ chọn ô đánh dấu “Straight quotes” with “smart quotes”.

    Tuy nhiên, trong bài viết này, chúng ta sẽ lấy phiên bản Word 2010/2013 làm ví dụ:

    Hình 2: Chọn AutoCorrect Option trong cửa sổ Word Options

    Hình 3: Chọn ô đánh dấu “Straight quotes” with “smart quotes” trong cửa sổ AutoCorrect

    Hình 4: Nhập dấu trích dẫn vào 2 mục Find what và Replace with trong cửa sổ Find and Replace

    Lưu ý: nếu như bạn muốn thay thế tất cả các dấu trích dẫn thẳng thành các dấu trích dẫn cong, bạn nhớ bỏ chọn ô đánh dấu“Straight quotes” with “smart quotes” trong Bước 1.

    Thay đổi trích dẫn thẳng thành trích dẫn xoăn với VBA

    Bước 1: Nhấn tổ hợp phím Alt + F11 để mở cửa sổ Microsoft Visual Basic for Application;

    Bước 3: Sau đó nhấp vào nútRun

    VBA sau đây là thay đổi dấu ngoặc kép thẳng thành dấu ngoặc kép cong:

    VBA sau đây thay đổi dấu ngoặc kép cong thành dấu ngoặc kép thẳng:

    Hướng dẫn về cách sử dụng các phím tắt và chức năng của nó trong Word Hướng dẫn cách chèn công thức tính tổng của một hàng hoặc một cột trong bảng ở Word

    Thời đại công nghệ 4.0 đang dần đi vào cuộc sống đòi hỏi mọi người phải tự trang bị kiến thức tin học cho phù hợp để có thể bắt kịp nhưng thay đổi nhanh chóng này. Chẳng ai khác ngoài bạn hiểu mình cần trang bị thêm kiến thức gì. Hãy tìm hiểu ngay TẠI ĐÂY những khóa học hấp dẫn, có tính thực tế cao của Gitiho và đăng ký nhận tư vấn ngay hôm nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 40. Nhận Biết Một Số Ion Trong Dung Dịch
  • Hướng Dẫn Cách Viết Công Thức Hóa Học Trong Microsoft Word
  • Cách Gõ Công Thức Hóa Học Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007
  • Khắc Phục Lỗi Của Thẻ Đánh Dấu
  • Làm Thế Nào Để Khoanh Tròn Đáp Án Trong Word, Excel…?
  • Tất Cả Các Câu Lệnh Trong Lmht

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Đi Rừng Lmht Mùa 10: Cách Chơi Vị Trí Jungle Mùa Giải 2022
  • Có Tất Cả Bao Nhiêu Tướng Trong Liên Minh Huyền Thoại
  • Lmht: Những Điều Thú Vị Về Bậc Xếp Hạng Trong Liên Minh Huyền Thoại
  • Liên Minh Huyền Thoại: Biểu Tượng, Khung Hồ Sơ Cá Nhân, Khung Viền Tải Trận Cho Chế Độ Xếp Hạng Mùa 6
  • Tướng Khắc Chế Yasuo Trong Liên Minh Huyền Thoại
  • Khi chơi lmht lol có thể bạn sẽ muốn làm nhanh một điều gì đó. Lúc nào, những câu lệnh nhanh là rất cần thiết, nếu không có thể khiến bạn lên bảng đếm số vì không để ý đấy. Vì vậy KNG sẽ tổng hợp tất cả các câu lệnh cần thiết khi chơi Liên Minh Huyền Thoại cho các bạn nha!

    1. Mở chat (Opening chat)

    • Để gửi nội dung đến đối thủ bạn cần mở chat tổng (Hiển thị tất cả đối thoại) và đối thủ không mute bạn và bạn cũng không cấm chat đối thủ
    • Bấm “Enter” hai lần mà không điền nội dung sẽ mở và tắt giao diện chat, không gửi nội dung nào đến người khác

    2. Thông điệp riêng tư

    Gõ câu lệnh:

      /w + tên-người-nhận + nội-dung” hoặc “/whisper + tên-người-nhận + nội-dung” hoặc “/msg + tên-người-nhận + nội-dung” để gửi tin nhắn đến một người bạn

    Lưu ý: Mặc định bản phải mở giao diện chat bằng cách gõ “Enter” trước và kết thúc câu lệnh bằng gõ lại “Enter”. Câu lệnh riêng tư hay Thì thầm là tin nhắn chỉ gửi riêng đến môt người (anh hùng)

    3. Tắt tiếng/Phớt lờ người chơi

    • “” để tắt chat tất cả kẻ địch (trận đấu đang diễn ra)
    • “” để tắt chat tất cả anh hùng (trận đấu đang diễn ra)
    • /ignore + tên-người-chơi ” hoặc “/ignore [email protected]ên-anh-hùng” để tắt chat anh hùng đó (mọi trận đấu sau đó tính từ trận này)
    • /ignore + enemy” để tắt chat tất cả kẻ địch (trận đấu đang diễn ra)
    • “” để tắt chat tất cả anh hùng (mọi trận đấu sau đó tính từ trận này)
    • /squelch + enemy” để tắt chat tất cả kẻ địch (trận đấu đang diễn ra)
    • /squelch + all” để tắt chat tất cả anh hùng (trận đấu đang diễn ra)

    Lưu ý: Muốn chat hay nhận thông điệp người chơi chỉ cần gõ lại những câu lệnh trên là được

    II. Câu lệnh tắt Ping

      Nếu muốn Ping hay nhận Ping thì gõ lại câu lệnh trên

    Lưu ý: Lệnh này xuất hiện từ phiên bản 7.10

    II0. Câu lệnh tắt Ping và Chat

    Lưu ý: Lệnh này xuất hiện từ phiên bản 7.10

    III. Câu lệnh cảm xúc

    Gõ câu lệnh:

    Bấm:

    • Ctrl + 5” để chuyển đổi hiệu ứng của tướng (nếu có)
    • Ctrl + 6” để khoe thông thạo hoặc hiệu ứng của biểu tượng (nếu có)
    • T” để mở menu Biểu Cảm (nếu có)

    IV. Những câu lệnh khác

    Gõ câu lệnh:

    • “” hoặc “” hoặc “” để bầu chọn đấu lại (không bị tính thua nhưng vẫn lưu trong lịch sử đấu là thua)
    • /note + nội-dung” để lưu “nội-dung” vào tập tin “MyNotes.txt” trong folder Lien Minh Huyen Thoai

    V. Những câu hỏi thường gặp

    1. Câu lệnh Remake là gì? Khi nào có thể /remake? Cách đầu hàng sớm khi có người afk?

    Để thoát khỏi người chơi afk từ đầu trận một cách nhanh chóng bạn có thể dùng câu lệnh Remake. Câu lệnh /remake hay /rmk hay /terminate có tác dụng bắt đầu từ phút thứ 3 khi có ít nhất 1 đồng đội disconect, không hoạt động, afk hay bị cắm cờ trong vòng 90 giây. Nếu như có chiến công đầu trước khi đồng đội mất kết nối, câu lệnh Remake sẽ không dùng được. Trong 60s kể từ phút thứ 3:00, bạn có thể bắt đầu lệnh Remake. Khi bắt đầu lệnh Remake, sẽ có 30s để bầu chọn.

    Cần có ít nhất 30% vote đồng ý là trận đấu sẽ được đấu lại. Tức là 4vs5 cần ít nhất 2 người đồng ý, 3vs5 hay ít hơn chỉ cần mình bạn Remake là được.

    Chỉ những người không hoạt động từ Kim Cương V trở lên mới bị phạt thôi.

    2. Làm sao để chat với bạn bè bên ngoài khi đang trong trận đấu?

    Bạn có thể đọc phần Thông điệp riêng tư để chat với bạn bè đang online nha!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Thuật Ngữ Trong Liên Minh Huyền Thoại Mà Bạn Cần Bỏ Túi!
  • Những Thay Đổi Về Rừng Trong Liên Minh Huyền Thoại Mùa 7
  • Tiền Mùa Giải Lmht 2022: Làm Lại Bản Đồ, Rồng Và Cơ Chế Đi Rừng
  • Những Điều Cần Biết Về Rồng Nguyên Tố Trong Liên Minh Huyền Thoại
  • Liên Minh Huyền Thoại Áp Dụng Hệ Thống Xử Phạt Vì Môi Trường Game Trong Sạch
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100