4800 Mua Tuong Gi Trong Lien Minh

mua tướng trong Liên Minh

Để có thể có được những tướng

mua tướng trong Liên Minh

Vậy chúng ta cần mua ngọc gì?

mua tướng trong Liên Minh

Nhờ đó, các tướng đó sẽ có thể

Liên Minh Huyền Thoại PRO – Nhật kí Facebook

Chuột Chơ Chẽnđăng lên‎ Liên Minh Huyền Thoại PRO · 18 phút trước …. 18 giờ trước. ae cho minh hoi mua 3 bo sikim moi co duoc bieu tuong gi k may anh e. … Hình ảnh: thách các bạn đếm đc có bao nhiêu tướng trong hình · Thích · Bình …

Hội những người thích chơi Liên Minh Huyền Thoại Facebook

Đỗ Trọng Nguyênđăng lên‎Hội những người thích chơi Liên Minh Huyền Thoại … Mấy anh víp ơi ai có ac liên minh nào gà có 1 tướng 6k3 thì cho em xin …. amumu di rung thì lên đồ ntn,mà nó chơi AD hay chơi AP.chỉ giúp vs,e vừa mua xong!

4 Tháng Ba 2014… xạ đến 10 lần, Quách Gia có thể gây đến 4800 điểm sát thương ở giai đoạn này.… Đặc biệt hơn nữa khi bạn có thể liên tiếp sử dụng Trừng Trị Quang mà … Ngoài ra, kỹ năng Trường Sinh Bất Lão giúp tướng phe mình trong 05s … một lượng sát thương cực lớn không thua kém gì các tướng phép thuật.

Đây là những lựa chọn hàng đầu trong mùa giải, nhiều giải đấu lớn nhỏ, do chúng khỏe từ đầu đến cuối trận nếu chơi đúng cách, khả năng gánh team cao khi rơi vào tay người chơi có kỹ năng cá nhân điêu luyện, nhưng các bạn có thấy … Những nhà phát triển khi làm ra một trò chơi, họ luôn muốn đứa con của mình ở trạng thái cân bằng nhất, bất cứ tướng nào nếu chơi đúng cách và phối hợp tốt với đồng đội đều có khả năng mang lại chiến thắng cho người chơi.

… xét trước khi mua tướng trong Liên Minh Huyền Thoại . Thông thường, đa số người chơi sẽ mua tướng bằng IP (trừ những đại gia) và có năm mức giá chính cho các vị tướng: 450 IP, 1350 IP, 3150 IP, 4800 IP và 6300 IP.

Trang thông tin của Vi được dựng lại ngay trên “mặt tiền” của trang chủ Liên Minh Huyền Thoại Bắc Mỹ khiến không ít game thủ tò mò trước trò đùa có phần quá khích này. Có chăng hệ thống bảo mật trên website của Riot quá lỏng lẻo, hay …

Mẹo dùng IP hợp lý cho người mới chơi Liên Minh Huyền Thoại. gh**.smil3

Sau một thời gian thu thập và khảo sát ý kiến từ các Anh hùng trong cộng đồng Liên Minh Huyền Thoại, Hội đồng Liên Minh nay quyết định sẽ giảm giá tướng để các Anh hùng có thể sở hữu các tướng dễ dàng hơn, thuận tiện cho việc chinh …

Kog’maw-Miệng của vực thẳm – Liên Minh Huyền Thoại

Tướng Miễn Phí Trong Tuần. Tướng Miễn Phí Trong Tuần … Đầu tiên là thời gian hoạt động của chỉ có 2s, điều này có nghĩa sau 2s này, nếu bạn không ăn miếng sát thương nào thì nó trở thành vô dụng (phí 1 phép bổ trợ),minh họa không đâu xa: 1 vod trong giải “Đấu trường danh vọng” từng được đưa lên … Đây là dạng mình hay sử dụng gần đây cho Kog’maw và thấy không có khuyết điểm gì nhiều, nếu có SP ăn ý. 2. …. Ở lần về đầu tiên, hãy mua và hoặc mua cùng 1 ít bình máu.

Ryze là một pháp sư có lối chơi rất độc đáo trong Liên Minh Huyền Thoại với khả năng chuyển hóa năng lượng thành sát thương phép thuật. Với đặc tính này, một trong những trang bị nhất-thiết-phải-có cho Ryze chính là …

Hàm Edate Trong Power Bi Dax

Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng Học Excel Online tìm hiểu về cách sử dụng hàm EDATE trong Power BI. Đây là một hàm thường gặp trong nhóm hàm làm việc với thời gian.

Hàm EDATE giúp trả về giá trị thời gian (đủ ngày, tháng, năm) cách thời điểm được chọn theo khoảng thời gian tương ứng với số tháng được chọn.

Cách dùng / cấu trúc

Hàm có 2 tham số bắt buộc phải nhập.

Hàm EDATE trong Power BI giống với hàm EDATE trong Excel.

Là số nguyên. Nếu nhập số có phần thập phân, hàm sẽ tính với số phần nguyên, phần thập phân bị cắt bỏ (không làm tròn).

Nếu là số dương, kết quả sẽ là thời điểm sau ngày làm mốc.

Nếu là số âm, kết quả sẽ là thời điểm trước ngày làm mốc.

Giá trị trả về

Là giá trị thời gian có đủ ngày, tháng, năm (dữ liệu đúng định dạng Date-Time). Giá trị này có đặc điểm:

Có số ngày tương ứng với số ngày ở thời điểm mốc nếu ngày đó có tồn tại.

Nếu ngày ở thời điểm kết quả không tồn tại (ví dụ ngày 30 tháng 2) thì sẽ chỉ lấy đến ngày gần nhất có tồn tại (ví dụ ngày 28 tháng 2)

Trường hợp giá trị thời gian bị sai, không nhận dạng được (số âm, số tháng lớn hơn 12) thì hàm không cho kết quả.

Nếu thiết lập là DD/MM/YYYY (hay D/M/YYYY) là Ngày trước, Tháng sau.

Nếu thiết lập là MM/DD/YYYY (hay M/D/YYYY) là Tháng trước, Ngày sau.

Xác định ngày trong các ví dụ sau:

=EDATE(“1-8-2024” , 3) sẽ cho kết quả là ngày 01/11/2024 với thiết lập thời gian mặc định là DD/MM/YYYY

=EDATE( DATE(2024, 1, 30), 1 ) sẽ cho kết quả là ngày 28/02/2024

(vì ngày 30/2/2024 không tồn tại nên tính tới ngày gần nhất là 28/2/2024)

Một số hàm tương tự làm việc với đối tượng thời gian khác:

Tạo ra 1 giá trị thời gian từ các tham số năm, tháng, ngày đã biết trước: Hàm DATE

Tính khoảng cách thời gian giữa 2 thời điểm: Hàm DATEDIFF

Chuyển đổi giá trị ngày dạng Text về đúng dạng thời gian: Hàm DATEVALUE

Chuyen De Hay Chuyen De Cac Khai Niem Va Ham Co Ban Trong Excel Ppt

#NUM! : Lỗi này do kết quả công thức quá lớn hoặc quá nhỏ mà Excel không thể tính được.

#N/A! : Lỗi này xảy ra khi công thức được sao chép đến ô mới mà tại ô đó không có giá trị nào.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG EXCELVII. Các thông báo lỗi thông thường :#NAME? : Lỗi này thông báo khi bạn nhập sai tên hàm hoặc tên biến.

#REF! : Lỗi này thông báo công thức đang sử dụng một ô không có thực.

#VALUE! : Lỗi này thông báo khi thức xuất hiện các phép toán không cùng kiểu dữ liệu.

##### : Lỗi này thông báo khi dữ liệu bị tràn do cột không đủ độ rộng để hiển thị dữ liệu. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG EXCELMột số hàm tính toán thông dụngI. Nhóm hàm Logic :AND(Logical1 , Logical2 , . . .) – Trả về kết quả True hoặc False của các biểu thức logic. – Nếu tồn tại ít nhất một biểu thức (Logical) có giá trị là False thì hàm AND cho kết quả False, nếu không thì cho kết quả True.

– Ví dụ : OR(3<2 , 5< 8) = True. Một số hàm tính toán thông dụngI. Nhóm hàm Logic :NOT (Logical) – Trả về kết quả là True, khi biểu thức có giá trị là False.Và ngược lại, trả về kết quả là False khi biểu thức có giá trị True.

– Ví dụ : ROUND (35123.374 , 2) = 35123.37 ROUND (35123.374 , 1) = 35123.4 ROUND (35123.374 , -3) = 35000 II. Nhóm hàm số học :Một số hàm tính toán thông dụngSQRT(Number) – Trả về căn bậc hai của số Number. – Ví dụ : SQRT (16) = 4. II. Nhóm hàm số học :Một số hàm tính toán thông dụngMAX(Number1 , Number2 , . . .) – Trả về giá trị lớn nhất của các số liệt kê Number1 , Number2 , . . . – Ví dụ : Dữ liệu trong các ô B1, B2, B3 là 4, 8, 3.Công thức trong ô B4 là MAX(B1 : B3) = 8.MIN(Number1 , Number2 , . . .) – Trả về giá trị nhỏ nhất của các số liệt kê Number1 , Number2 , . . . – Ví dụ : Dữ liệu trong các ô B1, B2, B3 là 4, 8, 3.Công thức trong ô B4 là MIN(B1 : B3) = 3. III. Nhóm hàm thống kê :Một số hàm tính toán thông dụngIII. Nhóm hàm thống kê :AVERAGE(Number1 , Number2, . . . ) – Trả về kết quả là trung bình cộng của các số đã liệt kê Number1 , Number2 , . . .

– Ví dụ : Dữ liệu trong các ô : B1, B2, B3 là 4, 8, 3 Công thức ô B4 là AVERAGE(B1 : B3) = 5 Một số hàm tính toán thông dụngCOUNT(Value1 , Value2 , . . .) – Trả về kết quả là số các phần tử kiểu số.

Ví dụ : COUNT(2 , “ab” , 5 , 4) = 3.Dữ liệu trong các ô B1 , B2 , B3 , B4 là SN , 4 , 8 , 3.Công thức trong ô B5 là COUNT(B1 : B4) = 3.III. Nhóm hàm thống kê :Một số hàm tính toán thông dụngCOUNTA(Value1 , Value2 , . . .) – Trả về kết quả là số các phần tử khác trống (ô trống là ô không có dữ liệu) SUM(Number1 , Number2, . . .) – Trả về giá trị là tổng của các số liệt kê Number1 , Number2 , . . . – Ví dụ : Dữ liệu trong các ô B1, B2, B3 là 4, 8, 3.Công thức trong ô B4 là SUM(B1 : B3) = 15.III. Nhóm hàm thống kê :Một số hàm tính toán thông dụngRANK(Number,Ref,[Order])– Dùng để xếp hạng của một địa chỉ dữ liệu so với một vùng dữ liệu.

– Number : Số hoặc ô cần xếp hạng.– Ref : Vùng dữ liệu so sánh.– [order] : Điều kiện xếp hạng (0 : Xếp hạng theo thứ tự giảm dần; 1 Xếp hạng theo thứ tự tăng dần). III. Nhóm hàm thống kê :Một số hàm tính toán thông dụngVí dụ hàm RANKKhi thứ thự xếp bằng 1Khi thứ thự xếp bằng 0IV. Nhóm hàm về chuỗi :LEFT(Text , Num_char) – Trả về chuỗi con của chuỗi Text được trích từ trái sang phải Num_char ký tự

Ví dụ : LEFT(“Pham Van Tuan” , 8) = ” Pham Van”.Một số hàm tính toán thông dụngRIGHT(Text , Num_char) – Trả về chuỗi con của chuỗi Text được trích từ phải sang trái Num_char ký tự

Ví dụ : RIGHT(“Pham Van Tuan” , 4) = ” Tuan”IV. Nhóm hàm về chuỗi :Một số hàm tính toán thông dụngMID (Text , Start_num , Num_char) – Trả về chuỗi con của chuỗi Text được trích từ vị trí Start_num và dài Num_char ký tự

Ví dụ : MID(“Pham Van Tuan” , 6 , 3) = “Van”IV. Nhóm hàm về chuỗi :Một số hàm tính toán thông dụngLEN(Text): Trả về kết quả là chiều dài của chuỗi Text.

Vi dụ : LEN(“Trung Tam Tin Hoc”) = 17.UPPER(Text): Trả về chuỗi Text đã được đổi sang dạng chữ in.

Ví dụ : UPPER(“hoa hong”) = “HOA HONG”IV. Nhóm hàm về chuỗi :Một số hàm tính toán thông dụngLOWER(Text): Trả về chuỗi Text đã được đổi sang dạng chữ thường.

Ví dụ : LOWER(“HOA HONG”) = “hoa hong”PROPER(Text): Trả về chuỗi Text trong đó ký tự đầu tiên mỗi từ đã được đổi sang dạng chữ in. Ví dụ : PROPER(“le nguyen anh thu”) = “Le Nguyen Anh Thu”. IV. Nhóm hàm về chuỗi :Một số hàm tính toán thông dụngTRIM(Text): Trả về chuỗi Text trong đó các ký tự trắng ở đầu và cuối chuỗi được cắt bỏ.

Ví dụ : TRIM(” hoa hong “) = “hoa hong”.CONCATENATE(Text1,Tex2,Text3,…) : Trả về kết quả là một chuỗi kết nối các Text1, Text2, …

Ví dụ : CONCATENATE(“dem”,”dong”) = “demdong”.IV. Nhóm hàm về chuỗi :Một số hàm tính toán thông dụngDATE(Year, Month, Date) – Trả về kết quả ứng với ngày tháng năm.

Ví dụ : DATE(93, 08, 25) = 25/08/93 (nếu ô chứa hàm định dạng hiển thị số lớp Date và dạng DD/MM/YY).V. Nhóm hàm ngày, giờ :Một số hàm tính toán thông dụngNOW(): Trả về kết quả là ngày, giờ hiện hành.

Ví dụ : NOW() = 09/12/2009 10:25 PMV. Nhóm hàm ngày, giờ :TODAY(): Trả về kết quả là ngày hiện hành.

Ví dụ : TODAY() = 09/12/2009.Một số hàm tính toán thông dụngDAY(serial_number): Trả về kết quả là một ngày, ứng với giá trị serial_number.

Ví dụ : DAY(32156) = 14.V. Nhóm hàm ngày, giờ :MONTH(serial_number) : Trả về kết quả là một tháng, ứng với giá trị serial_number.

Ví dụ : MONTH(32156) = 01. Một số hàm tính toán thông dụngYEAR(serial_number) : Trả về kết quả là một năm, ứng với giá trị serial_number.

Ví dụ : YEAR(32156) = 1988.V. Nhóm hàm ngày, giờ :Một số hàm tính toán thông dụngTEXT (Value , Format_Text) : Đổi số thành chuỗi (không còn giá trị tính toán).

Ví dụ : TEXT (1.256, “###.###”) = “1.256” TEXT (1.256, “###.##”) = “1.26”VI. Nhóm hàm đổi dữ liệu :VALUE (Text) : Hàm này đổi một chuỗi dạng số thành số.

Ví dụ : VALUE (“265”) = 265 Một số hàm tính toán thông dụngIF (Logical_test,[Value_if true], [Value _if false]) – Hàm này trả về : – Giá về giá trị Value_if true nếu Logical_test là trueGiá về giá trị Value_if false nếu Logical_test là false

 Hàm này trả về giá trị Lookup_val trong bảng Table (tại cột đầu tiên của Table), tìm được tại dòng nào sẽ trả về giá trị ở dòng đó tại cột thứ Col_index (cột đầu tiên đếm là thứ 1). VIII. Nhóm hàm tìm kiếm :Một số hàm tính toán thông dụngVí dụ hàm VLOOKUPHLOOKUP (Lookup_value, Table_array, Row_index_num, [Range_lookup])

Hàm này trả về giá trị Lookup_val trong bảng Table (tại dòng đầu tiên của Table), tìm được tại cột nào sẽ trả về giá trị ở cột đó tại dòng thứ row (dòng đầu tiên đếm là thứ 1). VIII. Nhóm hàm tìm kiếm :Một số hàm tính toán thông dụngVí dụ hàm HLOOKUP

Data Model Trong Power Bi Là Gì?

Nếu bạn không biết (hoặc không chắc chắn) Data Model trong Power BI là gì, bài viết này dành cho bạn.

Data Model trong Power BI là gì?

Mình đã từng thấy rất nhiều người lúng túng và chưa biết “data model” là gì, và thực sự điều này hoàn toàn dễ hiểu thôi, data model hay tạm dịch ra tiếng việt là “mô hình dữ liệu” là một khái niệm xa lạ với hầu hết những bạn business, chưa tiếp xúc nhiều với các khái niệm trong ngành IT / công nghệ. Trong bài viết này, mình sẽ giải thích về data model một cách dễ hiểu cho các bạn.

Data model là gì?

Data model nói một cách ngắn gọn là một tập hợp:

Các bảng dữ liệu:

bảng dữ liệu này bao gồm một hoặc nhiều cột được load vào trong Power BI (thông qua Power Query) vì một lý do nhất định (Chúng ta không load thừa dữ liệu từ nguồn nếu không có lý do làm vậy)

bảng dữ liệu này bao gồm một hoặc nhiều dòng được load vào trong Power BI (thông qua Power Query) vì một lý do nhất định (Chúng ta không load thừa dữ liệu từ nguồn mà không có lý do cụ thể)

Các mối quan hệ giữa các bảng được load vào cùng data model

Các công thức (measures) được viết ra để tính toán business logic, các chỉ số trong doanh nghiệp (ví dụ: margin, cost) bao gồm:

Công thức và các định dạng áp dụng cho kết quả của công thức

Tên chỉ số kinh doanh được gán cho công thức (Measure Name)

Tất cả những thành phần trên có thể được gọi là “Mô hình dữ liệu trong Power BI” (Điều này cũng đúng cho Analysis Service Tabular, Power Pivot trong Excel, và nhiều công cụ BI khác)

Công cụ BI dựa trên data model

Power BI là một công cụ báo cáo dựa trên mô hình dữ liệu, mặc dù không phải công cụ BI nào cũng dựa trên mô hình dữ liệu để làm việc. Một ví dụ cho công cụ không sử dụng mô hình dữ liệu để làm việc là SQL Server Reporting Services (SSRS). Đối với những công cụ BI dạng này, người sử dụng (chúng ta) cần viết các câu truy vấn để truy vấn dữ liệu tại nguồn dữ liệu (thường sử dụng ngôn ngữ SQL), sau đó kết quả của câu truy vấn sẽ được sử dụng ở trong báo cáo. Các công cụ này thường có giao diện giúp người dùng có thể “kéo thả” các thành phần để tạo ra báo cáo hoặc sử dụng một ngôn ngữ truy vấn dữ liệu như T-SQL để lấy dữ liệu cho báo cáo.

Một ví dụ nữa về công cụ BI không dựa trên mô hình dữ liệu mà có thể các bạn đã rất quen thuộc đó là Excel. Trong Excel, các bảng tính vừa là nơi lưu trữ dữ liệu, vừa là nơi nhập công thức tính toán business logic, vừa là nơi xây dựng các báo cáo.

Không có gì sai khi chúng ta sử dụng Excel hay SQL như một công cụ BI, chỉ là cách tiếp cận và giải quyết vấn đề khác nhau. Tới thời điểm hiện tại, có thể nói rằng vấn đề lớn nhất khi sử dụng các công cụ báo cáo – reporting tools không dựa trên mô hình dữ liệu là tốc độ tạo ra những báo cáo mới, bởi vì, thường thì mỗi khi cần báo cáo mới, chúng ta cần chuẩn bị lại từ đầu.

Một công cụ báo cáo như Power BI sẽ có những lợi ích là:

Khả năng tái sử dụng mô hình dữ liệu cho những nhu cầu báo cáo trong tương lai mà không nhất thiết phải truy vấn lại dữ liệu.

Bớt mang tính “kỹ thuật” hơn cho business user (thường quen làm việc với Excel) và cũng chưa làm việc với SQL bao giờ.

Từ ít tới rất ít khi phải dùng tới khả năng coding nếu data model đã hỗ trợ đủ cho nhu cầu báo cáo, trực quan hoá dữ liệu.

Tại sao chúng ta cần data model trong Power BI?

Một số bạn quen làm việc từ Excel, tự tin với khả năng Excel của mình và bắt đầu làm việc với Power BI: bạn có dữ liệu, có Power BI. Nhưng tới đây, có gì đó chưa ổn, mặc dù có dữ liệu, với dữ liệu đó bình thường trong Excel bạn đã có thể bắt đầu viết công thức, đưa vào Pivot Table và tạo ra các báo cáo biểu đồ thật nhanh chóng. Với Power BI, cách tiếp cận sẽ khác. Nếu bạn sử dụng cách tiếp cận từ Excel và đem qua áp dụng vào Power BI, chắc chắn sẽ có những khó khăn: công thức đưa ra kết quả không như mong muốn, chưa nhận ra được “Intelligence” từ dữ liệu, báo cáo bị chậm. Dù như thế nào, nhiều khả năng vấn đề của bạn nằm ở data model.

Cách đơn giản nhất để tạo ra Data Model trong Power BI và Power Pivot là load dữ liệu chưa xử lý từ nguồn, định nghĩa các mối quan hệ, và bắt đầu thiết kế báo cáo. Với các làm này, đôi khi bạn sẽ gặp phải vấn đề như có quá nhiều bảng không cần thiết, độ chi tiết/độ phân giải của dữ liệu khác nhau (different level of granularity).

Một data model tốt sẽ:

Làm cho báo cáo nhanh hơn

Code DAX đơn giản hơn

Dễ bảo trì, nâng cấp hơn

Model View trong Power BI Desktop

Trong Power BI Desktop, bạn có thể thấy chức năng “model view”.

Trong ảnh trên, chúng ta có thể thấy được:

Các bảng dữ liệu

Các cột trong bảng dữ liệu

Mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu (nếu tồn tại)

Loại mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu (tất cả các mối quan hệ trong data model phía trên ở dạng “1 – nhiều” hay “1 – *”)

Hướng của các bộ lọc thể hiện trên đường nối giữa các bảng dimension table và fact table

Thứ mà bạn chưa nhìn thấy trong data model này là các Measures (Là các công thức tính toán các chỉ số từ dữ liệu)

Measure là một phần của Data model

Trong bảng trên, cột được đánh dấu màu đỏ thể hiện tổng giá trị của một đơn hàng (mỗi dòng là một đơn hàng). Chúng ta có một vài nhận định như sau:

Nếu chúng ta tính tổng của cột ExtendedAmount, chúng ta sẽ có được tổng giá trị của các đơn hàng

Nếu chúng ta đếm số giá trị trong cột ExtendedAmount, chúng ta sẽ có số lượng các đơn hàng

Nếu chúng ta tính giá trị trung bình cho cột ExtendedAmount, chúng ta sẽ có giá trị trung bình của các đơn hàng

Nếu chúng ta tìm thấy giá trị lớn nhất trong cột ExtendedAmount, giá trị này sẽ thể hiện đơn hàng mang tới cho chúng ta nhiều doanh thu nhất

Power BI có thể tính toán những con số trên sử dụng DAX hoặc không sử dụng DAX, tuy nhiên bản thân Power BI sẽ không biết được ý nghĩa trong business của những con số trên. Chúng ta sẽ là người làm việc này, gán tên cho mỗi chỉ số được Power BI tính toán, định dạng kết quả trả về bởi Power BI. Điều này được tiến hành bằng cách sử dụng Measures và công thức DAX như sau:

Total Sales Value = SUM(Sales[ExtendedAmount]) format Currency, 0 decimals Total Line Items = COUNT(Sales[ExtendedAmount]) format whole number, comma separated Average Line Item Value = AVERAGE(Sales[ExtendedAmount]) format Currency, 2 decimals Maximum Line Item Value = MAX(Sales[ExtendedAmount]) format Currency, 2 decimals

Như vậy, qua bài viết này, các bạn đã có những khái niệm đầu tiên về Data Model trong Power BI, đây là một concept quan trọng trong việc ứng dụng Power BI, hi vọng các bạn sẽ dành nhiều thời gian cho việc xây dựng mô hình dữ liệu và có được những báo cáo nhanh, đẹp, hiệu quả. Đừng quên tham khảo khoá học Power BI – Business Intelligence trong tầm tay của Thanh

De Tn Pp Tracnghiemmicrosoft Powerpoint Doc

Microsoft PowerPoint 2002

Câu hỏi trắc nghiệm Powerpoint

1. Bấm chuột phải tại một đối tượng trong PowerPoint có nghĩa là :

A. Xoá đối tượng.

B. Mở menu tắt liệt kê các lệnh có thể thực hiện.

2. Cách nào sau đây không phải là cách tạo ra một bản trình diễn mới (Presentation)?

A. Tạo một bản trình diễn trắng.

B. Dùng template

C. Dùng chức năng Scan-In Slides.

D. Dùng chức năng AutoContent Wizard.

3. Chế độ view nào sau đây không phải cuả PowerPoint?

4. PowerPoint tự động tạo ra một bản trình diễn trắng khi khởi động chương trình (Đúng/Sai?)

5. Kỹ thuật nào sau đây không phải để di chuyển xung quanh một bản trình diễn?

D. Dùng thanh cuộn đứng để di chuyển lên hoặc xuống.

6. Để lưu một bản trình diễn: (Có thể chọn nhiều câu trả lời.)

C. Bấm nút Save trên thanh công cụ chuẩn.

D. Bấm Save trên nút Windows Start .

8. Chế độ view tốt nhất để duyệt qua một bản trình diễn?

9. Câu nào sau đây là không đúng?

D. Outline view là chế độ xem tốt nhất để thêm và làm việc với đồ họa .

10. Phím nào xoá văn bản trườc con trỏ?

11. Cách nào sau đây không phải để Cut văn bản?

A. Chọn văn bản và nhấn

B. Chọn văn bản và bấm nút cut trên thanh công cụ.

C. Chọn văn bản và nhấn phím delete.

12. Một khi khối văn bản đã được chọn, bạn có thể thay thế một đoạn văn bản bằng cách:

A. Gõ văn bản mới.

B. Chọn File, sau đó Insert New Text từ menu.

C. Bạn không thể thay thế văn bản được chọn với văn bản mới.

D. Bấm nút Replace Text trên thanh công cụ chuẩn.

13. Chế độ Notes view hiển thị trang ghi chú cho các slide đã chọn, trong đó bạn có thể tạo các ghi chú bằng tiếng nói (Đúng/Sai?)

14. Các lệnh nào sau đây thực hiện các lệnh định dạng dùng các nút trên thanh công cụ định dạng? (Có thể chọn nhiều câu trả lời.)

15. Mục đích cuả Format Painter ?

A. Để tô màu các hình ảnh trong slide

B. Để nhấn mạnh các văn bản quan trọng.

C. Sao chép định dạng từ một đối tượng hoặc một khối văn bản và sau đó áp đặt lên các đối tượng khác.

D. Để thay đổi màu nền cuả slide.

16. Các hiệu ứng tô màu nào (Fill Effects) dùng cho nền slide?

(Có thể chọn nhiều câu trả lời.)

17. Mặc dù bạn có thể định dạng văn bản với bất kỳ màu sắc nào, nhưng sử dụng sơ đồ màu (color scheme) với 8 màu chuẩn sẽ tạo cho các slide một hình thức chuyên nghiệp hơn. (Đúng/Sai?)

18. Làm cách nào để thêm văn bản hoặc hình ảnh xuất hiện trên tất cả các slide?

B. Không có cách nào . Bạn phải tự thêm văn bản hoặc hình ảnh trên mỗi slide.

Microsoft PowerPoint 2002 203

C. Bấm nút Add to All Slides trên thanh công cụ chuẩn để thêm văn bản hoặc hình ảnh.

D. Dùng chức năng Format All Slides Wizard để thêm văn bản vào hình ảnh.

19. Một khi bạn đã thay đổi hình thức trình bày với Slide Master, bạn không thể thay đổi định dạng của từng slide riêng lẻ. (Đúng/Sai?)

20. Câu nào sau đây là không đúng?

B. Thanh công cụ Drawing chứa các công cụ vẽ shapes, lines, arrows và nhiều thứ khác.

D. Bạn có thể thay đổi kích thước của textbox bằng cách chọn và kéo các nốt điều chỉnh kích thước (sizing handles).

21. Cách nào sau đây cho phép chọn nhiều đối tượng? (Có thể chọn nhiều câu trả lời.)

A. Bấm nút Object trên thanh công cụ chuẩn, bấm đối tượng bạn muốn chọn, và nhấn

C. Bạn chỉ có thể chọn một đối tượng một lần trong PowerPoint.

D. Bấm nút Arrow trên thanh công cụ Drawing và kéo một hình chữ nhật xung quanh các đối tượng bạn muốn chọn.

22. Bạn có thể định dạng các đối tượng vẽ bằng cách: (Có thể chọn nhiều câu trả lời.)

A. Chọn đối tượng và định dạng nó với thanh công cụ Drawing.

C. Bấm chuột phải tại đối tượng và chọn Format AutoShape từ menu tắt và chỉ định các tuỳ chọn định dạng từ hộp thoại Format AutoShape .

D. Chọn đối tượng, nhấn phím

23. 4. Bạn có thể thay đổi độ sáng, độ tương phản, và cắt xén (crop) hình ảnh bằng cách dùng các nút trên thanh công cụ Drawing. (Đúng/Sai?)

24. Block Arrows, Stars and Banners, và Callouts là các ví dụ của:

A. Các kiểu trò chơi xây dựng của trẻ em.

D. Một thuật ngữ kỹ thuật chưa xác định.

A. Xóa hình và chèn hình lại khi định dạng trang bị thay đổi.

B. Chọn tất cả các hình, bấm nút phải và chọn lệnh Group.

D. Không phải các cách trên.

26. Một số AutoShapes có hình thoi màu vàng. Hình thoi đó là gì và có tác dụng ra sao?

A. Đó là nút kích cỡ, dùng để thay đổi kích thước của đối tượng AutoShapes.

B. Đó là nút di chuyển, dùng để kéo đối tượng AutoShape tới một vị trí khác.

C. Đó là nút điều chỉnh, dùng để thay đổi hình dạng của đối tượng AutoShapes.

D. Không phải ba tác dụng trên.

27. Phím nào dùng thuận tiện nhất để nhập liệu và di chuyển trong một table?

D. Không phải các cách trên.

28. Câu nào sau đây là không đúng?

A. Bạn có thể tạo một slide với table bằng cách bấm nút Insert Slide trên Standard thanh công cụ và chọn Table layout.

B. Thanh công cụ Tables và Borders dùng để làm việc với tables.

C. Font chữ trong table là cố định và không thể định dạng.

29. Câu nào sau đây là không đúng?

A. Bấm đúp đối tượng table để hiệu chỉnh nó.

B. Để chọn một hàng: đặt điểm nháy trong hàng, bấm nút Table trên thanh công cụ Tables và Borders và chọn Row từ menu.

C. Để chọn một cột: đặt điểm nháy trong hàng, bấm nút Table trên thanh công cụ Tables và Borders và chọn Column từ menu.

D. Bấm đúp 3 lần để chọn toàn bộ table.

30. Bạn có thể điều chỉnh bề rộng của cột trong Table bằng cách kéo biên phải của cột với chuột. (Đúng/Sai?)

31. Cách nào sau đây lkhông phải dùng để xoá cột ?

A. Chọn cột và nhấn

B. Chọn cột và bấm nút Delete Column trên thanh công cụ định dạng.

C. Đặt điểm nháy tại bất cứ đâu trong cột, bấm nút Table trên thanh công cụ

A. Tables và Borders và chọn Delete Column từ menu.

32. Câu nào sau đây là không đúng?

A. WordArt là 1 chương trình độc lập và có thể dùng với bất kỳ chương trình Microsoft Office nào, như Word hoặc Excel.

B. WordArt có thanh công cụ riêng gồm những nút để thay đổi shape, angle, và color của đối tượng WordArt .

C. Bạn có thể thay đổi color hoặc texture của đối tượng WordArt bằng cách bấm Format

E. WordArt trên thanh công cụ WordArt , bấm thẻ Colors và Lines , và chọn màu từ danh sách Fill Color .

D. Bạn có thể cho chuyển động đối tượng WordArt

33. Bạn có thể hiệu chỉnh hoặc định dạng một biểu đồ dùng các cách sau, ngoại trừ…

A. Bấm đúp đối tượng.

B. Bấm chuột phải tại đối tượng và chọn Format từ menu tắt.

C. Chọn đối tượng từ Chart Object list trên thanh công cụ Chart và bấm nút Format Object .

34. Bảng dữ liệu khi tạo một biểu đồ mới chứa các dữ liệu mẫu, khi thay đổi số liệu đó bạn sẽ có biểu đồ thực của mình. (Đúng/Sai?)

35. Trong chế độ view nào thì ta làm việc tốt nhất với các chuyển cảnh (slide transitions)?

36. Câu nào sau đây mô tả chính xác nhất chức năng hoạt cảnh trong PowerPoint presentations?

A. Bạn có thể tạo chuyển động và chương trình Office Assistant sẽ hỗ trợ thực hiện.

B. Bạn có thể thêm các nhân vật hoạt hình vào slide để giúp vui mọi người.

C. Bạn có thể tạo chuyển động cho văn bản và các đối tượng sao cho chúng xuất hiện trên slide bằng nhiều cách định sẵn (special effects).

D. Bạn có thể tạo chuyển động cho slide show và để nó tự chạy .

37. Điều gì sau đây là không đúng về việc ghi lại thời gian trình diễn (rehearsing slide timing)?

A. Rehearsing slide timings giúp ta hình dung thời gian cần thiết để trình bày mỗi slide.

B. Bạn có thể ghi lại slide timings trong chế độ Slide Show view. Đơn giản là chỉ cần qua trang sau sau khi đã trình bày xong trang trước.

A. menu và hiệu chỉnh timings trong hộp thoại Slide Timings.

D. Sau khi ghi lại slide timings, bạn có thể lưu và sử dụng chức năng đó để tự động hoá việc trình chiếu.

38. Làm cách nào để chèn một đoạn phim vào slide của PowerPoint ?

A. Cần một video camera và một đường cáp USB.

B. Cần phần mềm Microsoft Movie Maker.

C. Bấm nút Insert Movie trên thanh công cụ chuẩn.

39. Các tập tin nào sau đây là thuộc dạng âm thanh? (Có thể chọn nhiều câu trả lời)

A. Các tập tin có phần mở rộng là: AVI .

B. Các tập tin có phần mở rộng là: WAV .

D. Các tập tin có phần mở rộng là: LOG .

40. Máy tính của bạn cần có microphone để sử dụng các lệnh sau :

41. Câu nào sau đây là không đúng?

B. Chèn một siêu liên kết vào bản trình diễn giống như chèn một tệp liên kết (linked file).

C. PowerPoint lưu các trang Web thành một tệp duy nhất trong đó chứa tất cả các slide và hình ảnh.

D. Các nút hành động (Actions buttons) thực hiện các lệnh được gán sẵn khi bấm chuột.

42. Các hành động nào sau đây có thể gán cho một nút hành động? (Có thể chọn nhiều câu trả lời.)

C. Chạy một chương trình.

D. Phát một âm thanh.