Xu Hướng 3/2024 # Tổng Hợp Dữ Liệu Từ Nhiều Sheet Trong Excel 2024, 2024, 2013, 2010, 20 # Top 7 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Tổng Hợp Dữ Liệu Từ Nhiều Sheet Trong Excel 2024, 2024, 2013, 2010, 20 được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Làm việc với Excel trong trường hợp file có nhiều dữ liệu trên các Sheet khác nhau và bạn cần phải tổng hợp dữ liệu của tất các Sheet lại để làm báo cáo thì bạn có thể tham khảo thủ thuật Tổng hợp dữ liệu từ nhiều Sheet trong Excel được viết sau đây.

Việc tổng hợp và biết cách tổng hợp dữ liệu từ nhiều Sheet với nhau là điều vô cùng cần thiết trong khi làm việc với Excel. Khi đã thành thạo và rõ cách làm thì việc tính toán, làm báo cáo phục vụ công việc của bạn sẽ trở nên đơn giản và nhẹ nhàng hơn lúc nào hết.

Cách tổng hợp dữ liệu từ nhiều Sheet trong Excel

Trong bài hướng dẫn cách tổng hợp dữ liệu nhiều Sheet trên excel này, chúng tôi sẽ đưa ra một tình huống, một ví dụ đơn giản nhưng rất cụ thể để các bạn tiện tham khảo và sử dụng sau này.

Tổng hợp dữ liệu từ nhiều Sheet trong Excel

Giả sử chúng ta có một tình huống làm ví dụ cụ thể đó là cần tính Tổng hợp cả năm 2024, và chúng ta có dữ liệu của các tháng trong năm 2024 là Tháng 1-3, Tháng 4-7, Tháng 8-12. Với các Sheet này, ta cần Tổng hợp toàn bộ và một Sheet để tính Tổng hợp cả năm.

Để thực hiện được yêu cầu này thì bạn phải sử dụng hàm VLOOKUP và do sản phẩm trong từng tháng sẽ khác nhau (sản phẩm tháng này có tháng kia không) nên các bạn phải sử dụng thêm hàm IF và hàm ISNA để kiểm tra xem hàm có bị lỗi không, nếu lỗi thì sẽ trả về giá trị lỗi, do đó ta phải xử lý tình huống này. Hàm ISNA sẽ giúp bạn từ giá trị lỗi chuyển sang một giá trị khác và trong trường hợp này chính là bằng 0.

Bước 3: Bạn nhập giá trị bảng chứa giá trị tìm kiếm của hàm Vlookup trong Tháng 1-3.

* Lưu ý: Do bảng tìm kiếm nằm trên Sheet khác nên có tên Sheet trước địa chỉ ô dữ liệu.

Bước 4: Bạn chuyển địa chỉ ô dữ liệu thành địa chỉ tuyệt đối bằng cách:

=IF(ISNA(VLOOKUP(B2,’Thang 1-3′!B2:$C$10,2,0)),0,(VLOOKUP(B2,’Thang 1-3′!B2:$C$10,2,0)))+IF(ISNA(VLOOKUP(B2,’Thang 4-7′!B2:$C$10,2,0)),0,(VLOOKUP(B2,’Thang 4-7′!B2:$C$10,2,0)))+IF(ISNA(VLOOKUP(B2,’Thang 8-12′!B2:$C$10,2,0)),0,(VLOOKUP(B2,’Thang 8-12′!B2:$C$10,2,0))) * Giải thích cách nhập câu lệnh trên:

IF(ISNA(VLOOKUP(B2,’Thang 1-3′!B2:$C$10,2,0)),0,(VLOOKUP(B2,’Thang 1-3′!B2:$C$10,2,0))): Ở đây sử dụng hàm ISNA để kiểm tra giá trị nếu có giá trị trả về là giá trị của sản phẩm đó.

Cách Tổng Hợp Từ Nhiều Sheet Vào Một Sheet Trong Excel

Khi thống kê, người dùng có thói quen chia nhỏ dữ liệu thành từng Sheet theo khoảng thời gian hay theo tiêu chí phân loại đặc thù. Tuy nhiên khi cần tổng hợp và phân tích số liệu, người dùng cần phải gộp các Sheet vào thành một trang tính để dễ dàng tính toán và phân tích hơn. Hầu hết người dùng sẽ sử dụng công cụ cắt, dán để tổng hợp các sheet, tuy nhiên thì việc làm này khiến cho mất nhiều thời gian và có thể dẫn đến sai sót nếu người dùng sao chéo thừa, hoặc thiếu một trường thông tin nào đó. Hôm nay Thủ Thuật 123 sẽ hướng dẫn các bạn cách tổng hợp từ nhiều Sheet vào một Sheet trong Excel bằng công cụ VBA.

Bật thẻ Developer trên Ribbon

Để sử dụng lệnh Marco hay VBA, trước tiên bạn phải khởi tạo thẻ Developer trên thanh Ribbon. Nếu như Excel của bạn đã bật thẻ Developer rồi thì bỏ qua bước này.

Bước 1: Vào File chọn Options.

Thẻ Developer đã xuất hiện trên Ribbon. Giờ đây bạn có thể dùng Macro cho excel.

Sử dụng mã VBA để tổng hợp nhiều Sheet thành 1 Sheet

Ví dụ bạn có bản danh sách học sinh các lớp của trường A, bạn cần tổng hợp chúng vào một Sheet.

Bước 1: Mở cửa sổ Microsoft Visual Basic for Applications  (VBA) bằng cách nhấn tổ hợp phím Alt + F11.

Bước 3: Dán đoạn mã sau vào cửa sổ Module.

Sub Combine() Dim J As Integer On Error Resume Next Sheets(1).Select Worksheets.Add Sheets(1).Name = "Tonghop" Sheets(2).Activate Range("A1").EntireRow.Select chúng tôi Destination:=Sheets(1).Range("A1") For J = 2 To Sheets.Count Sheets(J).Activate Range("A1").Select Selection.CurrentRegion.Select Selection.Offset(1, 0).Resize(Selection.Rows.Count - 1).Select chúng tôi Destination:=Sheets(1).Range("A65536").End(xlUp)(2) Next End Sub

Bước 4: Trên cửa sổ Module sau khi sao chép đoạn mã trên, Nhấn F5 để chạy mã.

Bước 5: Kết quả là tất cả dữ liệu trong bảng tính đã được hợp nhất thành trang tính Tonghop được đặt trước các trang tính khác.

Lưu ý:

Để kết quả được đồng nhất và chuẩn xác, vậy tiêu đề và thứ tự các cột của từng Sheet phải đồng nhất.

Để đoạn mã Macro trên có thể chạy mà không sảy ra lỗi, thì tiêu đề phải bắt đầu từ ô A1, và dữ liệu cần lấy là từ dòng thứ 2 của tất cả các Sheet.

Đọan mã Macro trên chỉ tổng hợp nhiều Sheet trong một bảng tính (một file Excel) mà không tổng hợp nhiều Sheet từ nhiều trang tính.

Pivottable Nâng Cao: Kết Hợp Dữ Liệu Từ Nhiều Sheet

Khi bạn muốn tạo một PivotTable, bạn sẽ làm gì nếu bạn có dữ liệu trong các sheet khác nhau? Nếu bạn đang sử dụng Excel 2013, thì bạn có một phương pháp được tổ chức hợp lý để thực hiện việc này. Có một kỹ thuật được gọi là Mô hình Dữ liệu và nó sử dụng dữ liệu quan hệ theo cách cơ sở dữ liệu làm việc.

Trong bài này, tôi sẽ hướng dẫn cho bạn mọi thứ mà bạn cần để tạo một PivotTable trong Excel 2013 từ dữ liệu trong nhiều sheet, sử dụng Mô hình Dữ liệu.

Video Hướng dẫn

Bạn có thể làm theo hướng dẫn này bằng cách sử dụng tập tin Excel của riêng bạn. Hoặc nếu bạn thích, hãy tải xuống tập tin zip kèm theo hướng dẫn này, nó có chứa một bảng tính mẫu có tên gọi là Pivot Consolidate.xlsx.

Kiểm tra Dữ liệu

Bảng tính này có ba sheet: Customer Info, Order Info và Payment Info.

Nhấp vào sheet Customer Info và xem nó có chứa số đơn hàng và tên và trạng thái của khách hàng.

Nhấp vào bảng Order Info và xem nó có chứa số đơn hàng, cũng như các trường ngày tháng, các sản phẩm được đặt, và các sản phẩm có phải là hữu cơ hay không.

Nhấp vào sheet Payment Info và xem nó có chứa số đơn hàng, giá mỗi đơn hàng, phương thức thanh toán và đơn hàng được đặt bởi một khách hàng mới hay khách hàng cũ.

Bằng cách kết nối tất cả các sheet này trong bảng tác vụ của PivotTable, chúng ta có thể chọn dữ liệu từ mỗi sheet. Vì số đơn hàng tồn tại trong cả ba sheet, nên chúng sẽ trở thành các điểm kết nối. Cơ sở dữ liệu gọi đây là một primary key (khoá chính). Lưu ý rằng không phải lúc nào cũng cần thiết phải có một khóa chính, nhưng nó làm giảm khả năng xảy ra lỗi.

Tạo bảng

Trước khi tạo ra PivotTable, chúng ta hãy tạo ra một bảng từ mỗi sheet.

Quay trở lại Bảng Khách hàng, sau đó nhấp vào bất kỳ nơi nào trong vùng dữ liệu. Chuyển đến tab Insert trên thanh ribbon, sau đó nhấp vào biểu tượng Table.

Hộp thoại Create Table xác định chính xác khu vực của bảng. Hộp đánh dấu ở phía dưới cũng sẽ xác định rằng hàng đầu tiên của bảng là dành cho tiêu đề. (Nếu không, hãy chọn tùy chọn đó.)

Hộp thoại Create Table sẽ lấy chính xác vùng dữ liệu

Nhấp OK, và bây giờ bạn có một bảng với các nút lọc dữ liệu. Bạn có thể nhấp vào bên trong nó để bỏ chọn, nếu bạn muốn xem nó rõ hơn (chỉ cần không bấm bên ngoài bảng). Thanh ribbon cũng hiển thị tab Design cho bảng. Ở phía bên trái của dải ribbon, hộp Table Name hiển thị tên tạm thời của Table 1. Xóa nó, và gọi nó là Customer_Info (sử dụng một dấu gạch dưới thay vì một khoảng trắng). Sau đó nhấn Enter.

Áp dụng một cái tên cho mỗi bảng

Lặp lại quy trình này trên sheet Order Info và Payment Info. Đặt tên các bảng tương ứng là Order_Info và Payment_Info.

Bây giờ chúng ta đã sẵn sàng để thêm PivotTable.

Chèn PivotTable

Trên sheet Payment Info, đảm bảo con trỏ ở đâu đó trong bảng. Quay trở lại tab Insert trên ribbon, và nhấp vào biểu tượng PivotTable (đó là biểu tượng đầu tiên).

Hộp thoại xuất hiện sẽ xác định bảng phù hợp và chọn PivotTable sẽ nằm trong một bảng tính mới. Ở phía dưới cùng, nhấp vào hộp đánh dấu Add this data to the Data Model. Sau đó bấm OK.

Adding the data to the Data Model là thứ cho phép các kết nối hoạt động

Bạn sẽ có một PivotTable trên một sheet mới, sẽ có một cửa sổ tác vụ ở phía bên phải màn hình, và thanh ribbon sẽ hiển thị tab Analyze.

Cửa sổ tác vụ hiển thị bảng và các trường chỉ cho sheet hiện tại, do đó hãy nhấp vào ALL để thấy tất cả các bảng mà bạn đã tạo. Nhưng trước khi có thể sử dụng chúng, chúng ta phải kết nối chúng lại với nhau, và điều đó có nghĩa là tạo ra các mối quan hệ. Nhấp vào nút Relationships trên thanh ribbon.

Thiết lập Quan hệ Bảng

Nhấp vào nút đó sẽ hiển thị hộp thoại Manage Relationships. Nhấp vào nút New và hiển thị hộp thoại Create Relationships. Chúng ta sẽ tạo ra hai mối quan hệ bằng cách sử dụng trường Order # làm yếu tố kết nối.

Từ danh sách sổ xuống, chọn Payment_Info cho table, và bên cạnh nó, chọn Order # từ trình đơn thả xuống Column. Trên hàng thứ hai, chọn Customer_Info từ danh sách sổ xuống Related Table và bên cạnh nó, chọn Order # từ danh sách Related Column.

Có ba bảng, từ đó tạo ra hai mối quan hệ

Nhấp vào OK và chúng ta thấy rằng mối quan hệ được liệt kê trong hộp Manage Relationships.

Lặp lại quá trình này để tạo ra một mối quan hệ kết nối Payment_Info với Order_Info, tương tự sử dụng trường Order #. Hộp Manage Relationships bây giờ sẽ giống như sau:

Hộp thoại Manage Relationships sẽ hiển thị các mối quan hệ mà bạn tạo ra

Lưu ý rằng không cần phải tạo mối quan hệ giữa bảng Order_Info và Customer_Info, vì chúng được tự động kết nối thông qua bảng Payment_Info.

Nhấp vào nút Close ở dưới cùng của cái hộp. Bây giờ cuối cùng chúng ta có thể kéo các trường vào bảng PivotTable.

Chèn các Trường vào Bảng PivotTable

Trong phần ALL của bảng tác vụ, nhấp vào các mũi tên nhỏ để thấy cả ba bảng, để bạn thấy các trường của chúng. Kéo các trường vào các vùng PivotTable như sau:

Bây giờ bạn có thể sử dụng và sửa đổi điều này giống như bất kỳ PivotTable khác.

Phần tóm tắt

Nếu bạn đang tìm kiếm các cách tối ưu để trình bày dữ liệu của mình, thì Envato Market có nhiều template Excel và PowerPoint, cũng như các script và ứng dụng để chuyển đổi dữ liệu Excel sang các định dạng thân thiện với web và ngược lại.

Tổng Hợp Các Hàm Dữ Liệu Trong Excel

DCOUNT(database, field, criteria): Đếm số ô chứa số của một trường dữ liệu (cột) trong danh sách hay cơ sở dữ liệu theo điều kiện mà các bạn xác định.

DCOUNTA(database, field, criteria): Đếm các ô không trống (rỗng) của một trường dữ liệu (cột) trong danh sách hay cơ sở dữ liệu theo điều kiện mà các bạn chỉ định.

DGET(database, field, criteria): Trích một giá trị từ cột dữ liệu trong danh sách hay cơ sở dữ liệu thỏa mãn điều kiện được các bạn chỉ định.

DMAX(database, field, criteria): Hàm trả về giá trị lớn nhất của một trường dữ liệu trong danh sách hoặc cơ sở dữ liệu theo điều kiện mà các bạn chỉ định.

DMIN(database, field, criteria): Hàm trả về giá trị nhỏ nhất của một trường dữ liệu trong danh sách hoặc cơ sở dữ liệu theo điều kiện mà các bạn chỉ định.

DPRODUCT(database, field, criteria): Nhân các giá trị của một trường dữ liệu trong danh sách hay cơ sở dữ liệu theo điều kiện mà các bạn chỉ định.

DSTDEV(database, field, criteria): Ước tính độ lệch chuẩn của một tập hợp dựa trên một mẫu bằng cách dùng các số trong một trường dữ liệu của danh sách hoặc cơ sở dữ liệu theo điều kiện mà các bạn chỉ định.

DSTDEVP(database, field, criteria): Hàm tính độ lệch chuẩn của một tập hợp dựa trên toàn bộ tập hợp bằng cách sử dụng các số trong một trường dữ liệu của danh sách hoặc cơ sở dữ liệu với các điều kiện mà bạn chỉ định.

DSUM(database, field, criteria): Tính tổng các số của một trường dữ liệu trong danh sách hay cơ sở dữ liệu theo điều kiện mà các bạn chỉ định.

DVAR(database, field, criteria): Ước tính phương sai của một tập hợp dựa trên một mẫu bằng cách dùng các số trong trường dữ liệu của danh sách hay cơ sở dữ liệu thỏa mãn điều kiện mà các bạn chỉ định.

DVARP(database, field, criteria): Hàm tính toán phương sai của một tập hợp dựa trên toàn bộ tập hợp hợp dựa trên một mẫu bằng cách dùng các số trong trường dữ liệu của danh sách hay cơ sở dữ liệu thỏa mãn điều kiện mà các bạn chỉ định.

GETPIVODATA(data_field, pivot_table, field1, item1, field2, item2,…): Hàm trả về dữ liệu được lưu giữ trong báo cáo PivotTable, các bạn có thể sử dụng hàm GETPIVOTDATA để truy xuất dữ liệu tóm tắt từ báo cáo PivotTable nếu dữ liệu tóm tắt đó có thể nhìn thấy trong báo cáo.

Hầu hết các hàm dữ liệu đều được bắt đầu bằng chữ D và sử dụng 3 đối số database, field và criteria.

– database: là một dãy các ô tạo nên danh sách hay cơ sở dữ liệu bao gồm các dữ liệu cần xử lý bao gồm cả các tên trường (Tiêu đề cột).

– field: trường (cột) dữ liệu được sử dụng trong hàm. Các bạn có thể viết ở dạng text bằng tên cột đặt trong dấu ngoặc kép (ví dụ “Tuổi”, “Lương”), field cũng có thể là số đại diện cho vị trí của cột (như 1 cho cột thứ nhất, 2 cho cột thứ hai…) hoặc các bạn có thể nhập trực tiếp tên ô chứa tiêu đề cột (A1, A5…).

– criteria: là phạm vi các ô chứa điều kiện, các bạn có thể dùng phạm vi bất kỳ cho criteria nhưng nó phải chứa ít nhất một Tiêu đề cột và một ô bên dưới chứa điều kiện.

Dùng Hàm Vlookup Tìm Dữ Liệu Trong Nhiều Sheet

Tên hàng là Lookup_Value trong hàm Vlookup.

Tháng là Lookup_Array trong hàm Vlookup.

Ở đây bạn có thể thấy yêu cầu của bài toán được xét trong 3 bảng: tháng 1, tháng 2 và tháng 3. Ba bảng này có thể sẽ nằm cùng một sheet hoặc khác sheet nhau. Nêu bạn muốn thay đổi lookup_array thường sẽ phải sử dụng hàm IF.

2. CÁCH SỬ DỤNG HÀM IF

Các bảng sẽ có tọa độ lần lượt là:

Bảng 1: A2:B5

Bảng 2: D2:E5

Bảng 3: G2:H5

Logic của việc thay đổi này sẽ như sau:

Nếu B8 là Tháng 1 thì tham chiếu tới vùng A2:B5

Nếu B8 là Tháng 2 thì tham chiếu tới vùng D2:E5

Nếu B8 là Tháng 3 thì tham chiếu tới vùng G2:H5

Như vậy thì từ logic trên bạn có thể viết hàm IF như sau:

IF(B8=”Tháng 1″,A2:B5,IF(B8=”Tháng 2″,D2:E5,IF(B8=”Tháng 3″,G2:H5,””)))

Khi đặt hàm Vlookup tại vị trí Table_Array bạn sẽ nhận được có kết quả như sau:

3. CÁCH SỬ DỤNG HÀM SWITCH THAY CHO HÀM IF

Hàm SWITCH được xem là hàm mới, thường được dùng thay cho hàm IF. Trong trường hợp này, bạn có thể sử dụng hàm này như bên dưới:

= SWITCH(B8,B1,A2:B5,E1,D2:E5,H1,G2:H5)

B8: vị trí làm căn cứ xác định cho việc thay đổi bảng tham chiếu.

B1: đối tượng tham chiếu đầu tiên

A2:B5: vùng tham chiếu đầu tiên. Nếu như B8=B1 thì sẽ tham chiếu tới vùng này.

E1: đối tượng tham chiếu thứ hai

D2:E5: vùng tham chiếu thứ hai. Nếu như giá trị ở B8=E1 thì sẽ tham chiếu tới vùng này.

H1: đối tượng tham chiếu thứ ba

G2:H5: vùng tham chiếu thứ ba. Nếu như giá trị ở B8=H1 thì sẽ tham chiếu tới vùng này.

Như vậy có thể căn cứ vào giá trị ở B8, bạn sẽ tùy chọn được vùng tham chiếu mà không cần phải tới logic như hàm IF.

Kết quả thu được sẽ như sau:

Cả 2 cách trên đều cho ra kết quả giống nhau. Tuy nhiên những đối tượng hàm SWITCH sẽ viết dễ và gọn hơn so với hàm IF. Việc phát triển hàm SWITCH cũng giống như hàm SUMIFS, COUNTIFS vậy.

Đánh giá bài viết

Cách Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Từ 2 Sheet Trong Excel

Sử dụng hàm VLOOKUP để lọc dữ liệu trùng nhau trong 2 sheet

Giả sử các bạn có dữ liệu Sheet 1 như sau:

=VLOOKUP(Sheet1!B5;Sheet2!$B$4:$G$33;1;0)

Trong đó: Sheet1!B5 là ô B5 trong Sheet1 cần kiểm tra dữ liệu trùng.

Sheet2!$B$4:$G$33 là vùng dữ liệu cần kiểm tra dữ liệu trùng nhau trong Sheet 2.

1 là cột mà các bạn muốn hàm Vlookup trả về trong vùng dữ liệu cần kiểm tra.

0 là kiểu tìm kiếm chính xác của hàm Vlookup.

Như vậy nếu dữ liệu trùng thì hàm sẽ trả về chính dữ liệu trùng đó, nếu dữ liệu không trùng thì hàm sẽ trả về lỗi #N/A.

Hàm Vlookup với dữ liệu từ hai sheet nên sẽ có tên sheet đứng trước mỗi giá trị, các bạn có thể nhập hàm như bình thường. Nếu cẩn thận hơn các bạn có thể thực hiện viết hàm Vlookup như sau:

Trong phần Lookup_value, các bạn đặt con trỏ chuột vào đây sau đó chọn ô B5 trong Sheet 1, lúc này trong ô Lookup_value sẽ xuất hiện Sheet1!B5.

Tiếp theo trong phần Table_array các bạn đặt con trỏ chuột vào phần này và chọn sheet 2 và chọn vùng dữ liệu cần kiểm tra dữ liệu trùng lặp. Như vậy trong Table_array sẽ xuất hiện Sheet2!B4:G33 với B4:G33 là vùng bạn chọn.

Nếu các bạn muốn kiểm tra nhiều dữ liệu thì các bạn cần cố định vùng chọn này bằng cách đặt con trỏ chuột vào giữa hoặc cuối B4 nhấn phím F4, tiếp theo đặt chuột vào cuối G33 và nhấn phím F4 để cố định vị trí. Như vậy lúc này Table_array sẽ là Sheet2!$B$4:$G$33 như hình dưới.

Tiếp theo trong phần Col_index_num các bạn nhập vị trí cột mà các bạn muốn trả về dữ liệu nếu hai dữ liệu trùng nhau, ví dụ nếu dữ liệu trùng nhau thì các bạn trả về dữ liệu trùng nhau đó thì các bạn nhập số 1 để trả về dữ liệu tương ứng trong cột đầu tiên. Trong phần Range_lookup các bạn nhập 0 để hàm tìm kiếm chính xác. Sau đó nhấn OK để thêm hàm vào ô bạn chọn.

Hàm IF giúp các bạn kiểm tra nếu điều kiện đúng thì hàm sẽ trả về giá trị a mà bạn chỉ định, nếu điều kiện sai thì hàm sẽ trả về giá trị b mà bạn chỉ định.

Như vậy với ví dụ ở trên thay vì chỉ sử dụng hàm Vlookup các bạn có thể kết hợp hàm IF và hàm ISNA để kiểm tra dữ liệu, các bạn nhập công thức hàm như sau:

=IF(ISNA(VLOOKUP(Sheet1!B5;Sheet2!$B$4:$G$33;1;0));”Không”;”Trùng dữ liệu”)

Hàm ISNA kiểm tra giá trị trả về của hàm VLOOKUP, nếu hàm VLOOKUP trả về giá trị #N/A thì hàm ISNA sẽ trả về giá trị TRUE. Mà hàm VLOOKUP trả về giá trị #N/A nếu dữ liệu không trùng lặp. Vì vậy hàm IF sẽ trả về “Không”.

Nếu hàm VLOOKUP trả về giá trị cụ thể thì hàm ISNA sẽ trả về giá trị FALSE và hàm IF sẽ trả về điều kiện sai là “Trùng dữ liệu”.

Cập nhật thông tin chi tiết về Tổng Hợp Dữ Liệu Từ Nhiều Sheet Trong Excel 2024, 2024, 2013, 2010, 20 trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!