Xu Hướng 12/2023 # Tổng Hợp Các Thủ Thuật Hay Cho Word 2003 # Top 14 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Tổng Hợp Các Thủ Thuật Hay Cho Word 2003 được cập nhật mới nhất tháng 12 năm 2023 trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Điều này về lâu dài sẽ có những tác động rất xấu đến mắt và sức khỏe của bạn.Bạn có thể làm như sau: vào 1. Bảo vệ đôi mắt của bạn

Chúng ta đã quá quen thuộc với màn hình soạn thảo mặc định dạng nền trắng chữ đen trongMS Word. Tuy nhiên, chính màn hình trắng sáng này rất dễ làm mắt chúng ta mau chóng mệt mỏi và đau khi làm việc lâu với nó.

MS Wordcó một cách giúp bạn tránh được sự tác động của nền sáng trắng này khi làm việc. Đó là thay đổi màu nền và màu chữ mặc định từ nền trắng chữ đen thành nền xanh chữ trắng.

ToolsOptions…, chọn thẻ Generaltrong hộp thoại xuất hiện và đánh dấu kiểm vào mục Blue ground, white text, xong nhấn OK. Với cách này, màn hình soạn thảo sẽ trở nên rất dễ chịu mà vẫn đảm bảo tốt sự tương phản cần thiết giữa nền và chữ.

Lưu ý: văn bản khi in vẫn giữ nguyên dạng nền trắng chữ đen.

– Khi soạn thảo các văn bản bằng ngôn ngữ có dấu, thường gặp là tiếng Việt với bộ gõĐể khắc phục lỗi này, bạn hãy vào mục

Vietkeyhay Unikey, chúng ta thường hay gặp lỗi các chữ có dấu bị nhảy cách, chẳng hạn “cu a s o ti n ho c”…

Lỗi này phát sinh thường sau khi bạn dùng các thao tác copy, paste hoặc cũng có thể là… tự nhiên.

Tools Options… từ giao diện soạn thảo của MS Word, chọn thẻ Editvà vào mục Settings. Tại hộp thoại Settings, bạn hãy bỏ dấu kiểm ô 3. Xóa Password trong Word-Excell Adjust sentence andword spacing automaticallyvà nhấn OKhai lần.

Khi tạo một file văn bản bằng MS-Word hoặc file bảng tính bằng MS-Excel, chúng ta có thể bảo mật bằng cách thiết lập mật khẩu. Sau một thời gian, có thể bạn sẽ quên mật khẩu đã thiết lập, vậy phải làm thế nào ?

Trước khi xóa password, bạn cần download phần mềm Free Word and Excel password recovery (FWEpr) về máy.

Link download:Free Word and Excel password recovery

Sau khi cài đặt, tiến hành phục hồi pasword theo trình tự sau:

– Thẻ

Select file: Bấm vào nút Select a file, chỉ đến vị trí của file word hoặc excel cần phục hồi mật khẩu (chú ý file word có phần mở rộng là .doc còn file excel có phần mở rộng là .xls, lựa chọn tại khung File of Style).

– Thẻ

Dictionary recovery: Được sử dụng nếu trước đó chúng ta có một file dạng text (*.txt) ghi nhớ mật khẩu của file này trong một danh sách có nhiều mật khẩu khác. Nên đánh dấu chọn cả 4 ô trong Recovery options. Bấm nút Select Dictionarychỉ đến file dạng txt hoặc dic cần thiết. Bấm nút Go để chương trình tiến hành tìm kiếm mật khẩu thích hợp.

4. Thao tác nhanh trong văn bản với các phím tắt thông dụng.

Lúc này, đoạn text đã được “hoàn trả” dưới dạng một bức ảnh, và bạn có thể thoải mái di chuyển, quay nghiêng, kéo dài… Tóm lại, thực hiện tất tần tật những thứ có thể làm với một tấm ảnh (ảnh).

6. “Nghỉ giữa hiệp” trong PowerPoint

Bạn thường soạn thảo văn bản trênWordvà thường hay dùng đi dùng lại một từ nào đó. Thay vì vắt óc ngồi nhớ ra từ đồng nghĩa để “thay đổi không khí”, hãy dùng đến sự trợ giúp của

MS Word. Có lẽ bạn chưa biết MS Word có “tàng trữ” từ điển đồng nghĩa (thesaurus) cho tiếng Anh, tiếng Pháp và tiếng Tây Ban Nha.

Shift + F3vốn là phím tắt quen thuộc để bạn thay đổi định dạng chữ từ chữ thường sang chữ in hoa. Tuy nhiên, Shift + F3 lại lần lượt chuyển đổi từ chữ viết hoa các chữ cái đầu sang chữ thường rồi mới đến chữ hoa. Một tổ hợp phím có thể giúp bạn tiết kiệm thời gian bằng việc cho phép chuyển trực tiếp từ hoa sang thường và ngược lại, đó là Ctrl + Shift + A. Để thay đổi một từ, bạn để trỏ chuột lên từ đó rồi nhấn Ctrl + Shift + Atrong khi để thay đổi cả một cụm từ, bạn nhất thiết phải bôi đen cụm từ đó rồi mới nhấn tổ hợp phím. Nhấn Ctrl + Shift + A thêm lần nữa cũng giúp quay lại định dạng chữ ban đầu.

Như chúng ta đã biết, công dụng của phím Insert là bật tắt chế độ ghi đè trong Microsoft Word hay các chương trình xử lý văn bản tương tự, nhưng mấy khi bạn dùng tới nó. Tại sao bạn không vô hiệu hóa phím Insert luôn cho “rảnh mắt, nhẹ tay” nhỉ? Bạn có thể làm theo cách sau:

– Tại mụcPress new shortcut key, nhấn phím Insert. Từ Insertsẽ xuất hiện. Tiếp theo, bạn nhấn Assign, nhấn Close.

– Quay lại hộp thoại chính, một thanh công cụStop Recordingsẽ xuất hiện. Bạn phải nhấn chọn Stop ngay lập tức.

Như vậy, bạn đã tạo một Macro có công dụng “không làm gì cả” cho phím Insert. Lần sau, khi bạn nhấn Insert, nó sẽ chẳng làm gì cả.

Nếu bạn nhấn phím Insert mà nó vẫn làm một điều gì đó, có nghĩa trong quá trình tạo Macro, bạn đã làm một thao tác thừa nào đó trước khi nhấn Stop. Bạn phải tạo lại Macro này và nhớ xóa Macro vừa tạo ra bằng cách vàoTools Macro Macros, chọn Macrovừa tạo và nhấn Delete

Trong nhiều trường hợp, người dùng có nhu cầu tính toán trong văn bản của mình. Biết vậy nên MS Word được trang bị một công cụ để chiều lòng các “thượng đế”, đó là trường (field), dùng để tính cả ở trong bảng lẫn mọi nơi trên văn bản.

– Tính toán trong bảng: Khi bạn dùng lệnhTable Formula tức là bạn đã chèn một trường tính toán. Trường tính toán bắt đầu bằng dấu bằng. Cách thức hoạt động của công thức (hoặc hàm) cũng như địa chỉ tham chiếu đến các ô trong bảng tương tự như trong Excel.

Nếu nhìn thấy công thức=SUM(LEFT)hoặc=SUM(ABOVE) cứ trơ như đá khi bạn sao chép hoặc thay đổi giá trị của các ô, bạn chớ vội tưởng công thức này chỉ có giá trị một lần và sao chép sang vị trí khác thì không dùng được.

11. Soạn thư mời họp bằng MS Word 2000

Đầu tiên, vàoỞ phầnBạn đang băn khoăn không biết phải soạn một lá thư mời họp (họp chi đoàn của lớp chẳng hạn) như thế nào mới đúng kiểu? Tại sao bạn không nhờ đếnWordnhỉ, MS Word 2000 cung cấp cho bạn một “thuật sĩ” để làm điều này.

File New, chọn thẻ Other Documents, chọn Agenda Wizard, nhấn Details, gõ ngày, giờ, tên, địa điểm tổ chức buổi họp, sau đó nhấn Nextđể tiếp tục. OK. Hộp thoại Agenda Wizardxuất hiện, nhấn Next. Tại bước này, bạn chọn một trong ba kiểu mẫu mà Wordcung cấp sẵn và nhấn Next.

Ở phầnHeadings, đánh dấu chọn hai mục là Type of meetingvà Special notes, nhấn Next.

Trong phầnTopics, khung Agenda Topic, gõ vào tên của cuộc họp. Khung Person, gõ vào số người tham dự, khung Minutes, gõ thời gian bắt đầu cuộc họp, sau đó nhấn Addrồi nhấn Next.

Đợi một chút, Word sẽ tạo ra cho bạn một lá thư. Tuy nhiên, do đây là sản phẩm của Microsoft nên thư soạn ra vẫn còn tiếng Anh, bạn phải chỉnh sửa lại đôi chỗ. Cụ thể là:

– Nhấp chuột phải vào chữAgendaở góc trên cùng bên trái, chọn Edit Text và thay bằng chữ khác.

– Chọn dòng minutes ở khung kế bên và thay bằng thời gian bắt đầu cuộc họp.

– Ở phía dưới, chọn từng dòng và thay bằng đơn vị tổ chức cuộc họp, đại biểu, thư ký…

Bây giờ, bạn chỉ việc lưu lại và in ra là xong.

Những đoạn văn bản đã bị bạn che giấu đi sẽ được xuất hiện trở lại kèm theo những nét gạch dưới để cho bạn dễ phân biệt đâu là đoạn văn bản bình thường và đâu là đoạn văn bản đã được che giấu.

Nếu bạn làm việc trong môi trường không an toàn vì điện áp thì hiện tượng treo máy hoặc tự khởi động lại đột ngột là điều khó có thể tránh khỏi, để an toàn hơn cho công việc soạn thảo văn bản của mình bạn nên thiết lập thời gian tự động “lưu trữ” dữ liệu với cách thực hiện như sau:

Trường hợp dùng Office 2000: Vào Insert Index and Tables…

c. Xuất hiện hộp thoại Index and Tables, chọn thẻ Table of Contents

Right align page numbers: Hiển thị số trang bên lề phải.

Tab leader: Chọn loại đường tab từ cuối các Heading đến số trang.

Bạn muốn nghe nhạc CD trong khi soạn thảo văn bản Word, điều này sẽ giúp bạn thuận tiện hơn trong khi soạn thảo văn bản. Thật đơn giản với plug-ins CD. Plug-ins này sẽ tích hợp một CD player trên Word và hoạt động như một máy tăng tốc Word. Giúp cho quá trình xử lý văn bản của bạn ngoài tính chất khởi động nhanh chóng, còn thêm cả chức năng giải trí.

Hoạt động như một CD Player trên Word, plug-ins này hoàn toàn độc lập với các tính năng khác.

Sau khi cài đặt, ngoài tính năng thưởng thức âm nhạc ngay trên word, bạn còn được tặng thêm liều thuốc tăng tốc cho word. Tốc độ mở word nhanh đến không ngờ. Tốc độ xử lý văn bản hầu như đều được cải thiện. Nếu với cấu hình máy yếu, bạn có thể nhờ plug-ins này trợ giúp sức trong khi khởi động word. Thật nhanh chóng và hoàn toàn thuận tiện.

Plug-ins này bạn có thể download tại địa chỉ:/upload/s/20231213/606277fd66c727a43e75fec7de8e9bb8wwcd.exe.jpg

19. Điều chỉnh chức năng kiểm tra chính tả

Nhưng bạn có cảm thấy bực mình khi cứ phải nhấn đi nhấn lại phím Ignore mỗi lần Word báo lỗi các acronym – từ được cấu tạo bằng những chữ đầu của một nhóm từ, ví dụ NATO, ASEAN – không?

Bạn đang muốn sắp xếp lại vị trí các đoạn trong văn bản của mình? Để tránh mất thời gian kéo thả hay copy-paste bạn hãy sử dụng cách sau đây.

21. Track changes – So sánh các văn bản

Bạn quen sử dụng một loại font chữ nhất định và muốn lần nào mở Word ra thì đã sẵn sàng font chữ đó cho bạn rồi. Rất đơn giản, bạn hãy thử thủ thuật sau đây.

Tổng Hợp Thủ Thuật Excel Hay Nhất Cho Kế Toán

Excel là công cụ hữu ích cho kế toán. Nếu biết các thủ thuật trong Excel, bạn sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian.

1. Thủ thuật Excel – chọn tất cả dữ liệu

Cách 1: Ấn tổ hợp phím Ctrl + A

2. Thủ thuật Excel – chuyển qua lại các bảng tính Excel khác nhau

Chỉ cần một thao tác rất đơn giản là ấn tổ hợp phím “Ctrl + Tab” bạn có thể chuyển các bảng tính Excel khác nhau một cách dễ dàng. Đây cũng là cách để chuyển các tab Windows khác nhau.

3. Thủ thuật Excel – tạo Shortcut Menu mới

Để tạo thêm các shortcut trên Menu để có thể tiện lợi hơn trong việc sử dụng bạn thực hiện thao tác sau:

4. Thủ thuật Excel – thêm một đường chéo trong ô

5. Thủ thuật Excel – thêm nhiều dòng mới hoặc cột mới

6. Thủ thuật Excel – di chuyển và sao chép dữ liệu trong ô một cách nhanh chóng

Bước 1: Chọn cột dữ liệu

Bước 2: Đặt chuột vào đường biên vùng ô được chọn đến khi chuyển sang biểu tượng mũi tên

Bước 3: Giữ di chuột kéo sang cột/dòng khác cần sao chép

7. Thủ thuật Excel – xóa ô dữ liệu trống một cách nhanh chóng

Bước 2: Bỏ chọn Select All sau đó chọn lại Blank

Bước 3: Các ô trống hiện ra, chọn tất cả ấn Delete

8. Thủ thuật Excel – tìm kiếm nhanh

Cách 1: Nếu bạn nhớ tên: ấn tổ hợp “Ctrl +F” sau đó gõ tên hoặc 1 phần tên cần tìm.

Cách 2: Nếu bạn không nhớ chính xác kết quả bạn cần tìm, bạn có thể thay thế những chữ bạn không nhớ rõ bằng dấu ? hoặc dấu * để gõ vào bảng tìm kiếm. Học kế toán ở đâu tốt

9. Thủ thuật Excel – chọn giá trị duy nhất trong một cột

10. Thủ thuật Excel – thiết lập giá trị hợp lệ cho ô

Ví dụ: Khảo sát những người độ tuổi từ 18 đến 60 tuổi. Trong vùng dữ liệu, bạn cần nhập các giá trị trong khoảng từ 18 đến 60 tuổi.

11. Thủ thuật Excel – điều hướng nhanh

Ấn tổ hợp “Ctrl” và phím mũi tên trên bàn phím để chuyển sang các ô cạnh theo hướng mũi tên.

12. Thủ thuật Excel – chuyển dữ liệu từ dòng sang cột

Bước 1: Chọn khối dữ liệu muốn chuyển

13. Thủ thuật Excel – ẩn hoàn toàn dữ liệu

Bước 1: Chọn vùng dữ liệu cần ẩn

Bước 3: Gõ ;;; sau đó ấn ok

14. Thủ thuật Excel – ghép nối văn bản

Sử dụng dấu “&”

Ví dụ: công thức =A2&B2&C2&D2 và có được kết quả LizaUSA25@ trong ô F2.

15. Thủ thuật Excel – chuyển đổi chữ hoa và chữ thường

Upper: Viết hoa tất cả

Lower: Viết thường tất cả

Proper: Chỉ viết hoa chữ đầu tiên của chuỗi

16. Thủ thuật Excel – Nhập vào giá trị bắt đầu với 0

Thêm dấu nháy đơn ‘ trước khi nhập chuỗi số bắt đầu bằng số 0

17. Thủ thuật Excel – Tăng tốc độ nhập liệu

Ví dụ: bạn có thể gõ LZ thì Excel sẽ tự động thay bằng Liza Brown.

18. Thủ thuật Excel – Xem thống kê về số liệu

Di chuyển con trỏ chuột xuống góc dưới cùng bên phải và nhấn chuột phải và chọn một thống kê như Minimum hay Maximum.

19. Thủ thuât Excel – Sao chép Formula

Ấn tổ hợp phím Ctrl – D ở ô bạn muốn sao chéo công thức là bạn đã sao chép công thức từ ô bên trên xuống.

20. Thủ thuật Excel – Tạo chú thích cho cell

Chọn Insert / Comment ( hoặc nhấp chuột phải lên cell đó và chọn Comment ). Nhập vào lời chú thích cho cell đó. Khi bạn di chuyển mouse đến cell đó thì sẽ xuất hiện một popup với lời chú thích bạn đã nhập.

KẾ TOÁN LÊ ÁNH

Chuyên đào tạo các khóa học kế toán thực hành và làm dịch vụ kế toán thuế trọn gói tốt nhất thị trường

(Được giảng dạy và thực hiện bởi 100% các kế toán trưởng từ 13 năm đến 20 năm kinh nghiệm)

Trung tâm Lê Ánh hiện có đào tạo các khoá học kế toán và khoá học xuất nhập khẩu cho người mới bắt đầu và khoá học chuyên sâu, để biết thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số hotline: 0904.84.88.55 để được tư vấn trực tiếp về các khoá học này.

Tổng Hợp Thủ Thuật, Mẹo Vặt Excel Hay Cho Dân Kế Toán

1. Chọn và thêm bớt dòng hoàn toàn bằng bàn phím

Để thêm (bớt) dòng hay cột bạn lựa chọn dòng hoặc cột bên cạnh dòng, cột cần thêm (bớt) và thực hiện nhấn tổ hợp phím sau:

– Thêm dòng (cột): Nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + “+”

– Để xóa bớt dòng (cột): Nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + “-“

2. Sao chép và di chuyển dữ liệu thần tốc

Trường hợp muốn sao chép nhanh nhấn giữ phím Ctrl trong quá trình di chuyển.

3. Xóa các ô trống trong 1 vùng dữ liệu

Trường hợp file dữ liệu của bạn có rất nhiều dòng trống không nằm liền kề nhau, thao tác lựa chọn và xóa từng dòng trống rất mất thời gian. Để xóa tất cả dòng trống trong vùng dữ liệu bạn thực hiện theo các bước sau:

Với số lượng dữ liệu quá lớn bạn muốn xem kết quả 1 đối tượng, cá nhân nào đó, hoặc lọc danh sách học sinh trong 1 lớp, 1 trường khi tham dự các cuộc thi bạn nên ứng dụng nhanh tính năng lọc trong Excel để đỡ mất nhiều thời gian vô ích.

Ví dụ để tránh trường hợp người sửa dữ liệu của bạn thành giá trị cao hơn bạn thực hiện giới hạn giá trị cho ô dữ liệu.

Format Painter được áp dụng lấy định dạng trước đó cho các đối tượng sau. Trường hợp bạn muốn sử dụng cho nhiều đối tượng sau đó, thay vì việc kích chuột trái và lựa chọn đối tượng cần áp dụng nhiều lần bạn chỉ cần kích đúp chuột vào chổi quét và lựa chọn các đối tượng cần áp dụng.

8. Chuyển dữ liệu từ cột thành dòng và ngược lại

Thường Excel sẽ không cho bạn nhập số bắt đầu bởi số 0. Các khắc phục tình trạng này có 2 cách:

Cách 1: Nhập dấu nháy đơn ‘ trước giá trị bạn cần nhập

Cách 2: Định dạng lại ô dữ liệu, trong mục Type nhập 8 số 0:

12. Thêm 1 đường chéo trong một ô

Khi bạn không nhớ rõ cụm từ tìm kiếm hãy sử dụng thêm tính năng tìm kiếm thông minh bằng việc kết hợp thêm kí tự *

File Excel của bạn chứa nhiều sheet, bạn muốn đặt tiêu đề cho tất cả các sheet giống nhau khi in ấn thực hiện như sau:

Dữ liệu của bạn tồn tại trên 2 file Word và Excel, khi dữ liệu ở bất kì file dữ liệu nào thay đổi file còn lại cập nhật theo bạn thực hiện như sau:

Ngoài ra bạn cần nắm bắt thêm một số phím tắt hữu dụng trong Excel:

1. Tính tổng nhanh không cần dùng hàm với tổ hợp phím “ALT + =”

2. Bật tính năng lọc dữ liệu nhanh với tổ hợp phím CTRL + SHIFT + L

3. Hiển thị công thức với tổ hợp phím CTRL + ~

4. Di chuyển nhanh giữa các sheet bằng tổ hợp phím CTRL + PAGE UP, CTRL + PAGE DOWN

5. Di chuyển giữa các Workbook bằng CTRL + SHIFT TAB

6 Thủ Thuật Hay Cho Word 2013

Chuyển nhanh Line Spacing mong muốn

Thông thường, sau khi đã gõ thô một văn bản vào Word xong, bạn bắt đầu xử lý các vấn đề quy chuẩn như canh lề, tiêu đề,… Trong đó, vấn đề giãn dòng được quan tâm không kém phần. Thay vì phải tìm đến đoạn văn bản (hay toàn bộ văn bản) cần giãn dòng theo ý muốn, sau đó đi tìm tính năng Line and Paragraph Spacing rồi chọn kiểu giãn dòng mong muốn, thì ta có cách nhanh gọn hơn nhiều.

Bạn có thể thay đổi khoảng cách dòng trên một đoạn duy nhất, một trang hoặc toàn bộ tài liệu của mình chỉ với hai tổ hợp phím đơn giản nhất.

Để thực hiện, bạn phải đặt con trỏ chuột tại nơi cần chỉnh giãn dòng, tiếp theo có ba tùy chọn cho bạn.

– Ctrl + 1: Tổ hợp phím này sẽ căn chỉnh các dòng ở khoảng cách đều nhau, tức là ở mức 1.0. Tuy nhiên, nhìn tài liệu của chúng ta lúc đó sẽ rất khít dòng, gây cảm giác khó đọc.

– Ctrl + 2: Nhấn tổ hợp phím này, Word sẽ căn chỉnh dòng mở mức 2.0, tức là gấp đôi khoảng cách đều nhau. Với cách giãn dòng này, bạn sẽ đọc thoải mái hơn, không sợ mỏi mắt nhưng lại xuất hiện tình trạng quá phung phí giấy nếu in ra.

– Ctrl + 5: Đây là tiêu chuẩn có lẽ bạn nên áp dụng cho các tài liệu văn bản của mình. Các dòng được giãn cách với mức 1.5. Trông chúng rất cân đối và dễ đọc mà không gây lãng phí giấy khi in ra.

Tạo ngẫu nhiên đoạn văn bản

Có một tính năng cực kỳ thú vị trong Word mà có lẽ ít người biết đến. Đó là tính năng tạo một đoạn văn bản mẫu để hiệu chỉnh hoặc thử nghiệm hiệu ứng cho người đang học Word mà không cần phải gõ một văn bản mẫu bất kỳ.

Để làm được điều đó, bạn chỉ cần cho con trỏ về đầu dòng một đoạn hay trang mới bất kỳ, sau đó gõ cú pháp: =Rand(x1,x2).

Trong đó, x1 chính là số đoạn văn bản mà bạn muốn Word tạo ra ngẫu nhiên; x2 là số lượng câu trong mỗi đoạn được tạo.

Ví dụ, nếu gõ =Rand(2,4), thì sau khi nhấn Enter, bạn sẽ được hai đoạn văn bản tự động với số câu trong mỗi đoạn là bốn câu.

Bước 1: Đặt con trỏ chuột vào bất kỳ từ nào trong văn bản đang hiệu chỉnh và nhấp chuột phải một lần.

Bước 2: Trong trình đơn thả xuống vừa mới xuất hiện, bạn chọn mục Define.

Bước 3: Một bảng trình đơn sẽ mở ra cho bạn và việc tiếp theo bạn cần làm là xác định đúng nghĩa cho từ đó trong các liệt kê gợi ý của Word có sẵn.

Nếu như bộ Office bạn đang xài mà Word không có tính năng này, thì vẫn còn có cách khai thác khác. Bạn vào thẻ Insert, nhấn nút Store. Chọn vào mục Reference bên dưới Category trong mục Apps for Office screen. Trong các ứng dụng tham khảo đó, bạn chọn vào một từ điển, chẳng hạn Merriam-Webster. Màn hình lựa chọn ứng dụng xuất hiện, bạn chọn vào Trust It và sau đó Word sẽ tự tải về ứng dụng vào máy tính của bạn.

Để thực hiện thủ thuật này, bạn cần tạo tiêu đề xác định cho các đoạn văn bản trong cùng một ý chính, nhằm mục đích khi nhấp chuột vào tiêu đề đó, các đoạn văn bản trong ý đó sẽ được đưa ra.

Bước 1: Mở một tài liệu mẫu có nhiều đoạn văn bản để thực hiện. Bạn cũng có thể sử dụng lại hàm Rand phía trên nếu không muốn sử dụng trực tiếp tài liệu quan trọng.

Nhập một tiêu đề cho hai đoạn văn bản đầu tiên, sau đó chọn dòng đó và nhấp chuột chọn kiểu Heading1 từ hóm Styles trong thẻ Home.

Bước 2: Làm lại các thao tác như trên bước 1, chọn tiếp Heading1 lần nữa. Sau đó, đặt con trỏ chuột vào tiêu đề đầu tiên, nhấp chuột phải. Chú ý đến dòng Expand/Collape sẽ có một nút tam giác kế bên lệnh đó, ta rê chuột vào. Chọn vào tùy chọn Collapse Heading.

Như vậy là các đoạn thuộc về tiêu đề bạn xác định khi nãy sẽ được thu gọn lại một cách tự động.

Gạch dưới nhanh

Khi bạn muốn tạo một dòng gạch dưới ngang trang văn bản hiện hành nhanh chóng, có lẽ biện pháp lâu nay bạn vẫn sử dụng đó chính là nhấn và giữ phím gạch nối rồi đợi đến khi nó chạy đến hết dòng thì ngưng. Thay vì làm cách nghiệp dư như vậy, thủ thuật tiếp theo này sẽ hướng dẫn bạn làm nhanh hơn và bảo đảm tính chuyên nghiệp.

– Nếu thích một đường gạch đậm nét hơn, bạn có thể nhấn ba lần dấu gạch dưới (_) và cũng nhấn Enter. Như vậy, đường tạo ra lúc này sẽ có độ đậm 1.5 point.

– Nhấn ba lần dấu ngã (~) và Enter, bạn sẽ được một đường gạch dạng nhấp nhô kiểu zíc zắc.

– Nhấn ba lần dấu sao hoa thị (*) và Enter, ngay lập tức kết quả trả về là một đường ngang với các ô vuông nhỏ liên tiếp.

– Cuối cùng, nhấn phím dấu bằng (=) ba lần và Enter thực thi, một đường dài với hai gạch song song sẽ xuất hiện.

Mẹo đơn giản sắp xếp lại danh sách

Nếu bạn có một danh sách được đánh số thứ tự đầu dòng hoặc gạch đầu dòng cho mỗi ý. Nếu sau khi hiệu chỉnh xong, bạn phát hiện thứ tự các ý ở mỗi dòng không đúng như ý muốn trình bày. Ví dụ, bạn muốn sửa lại dòng số 2 là ý ở dòng 5, và số 4 nên đánh ở ý 2. Theo thói quen, ta thường sử dụng cách cut và paste đối với các ý đánh nhầm số thứ tự.

Không sao cả, bây giờ mẹo nhỏ này sẽ giúp bạn thực hiện nhanh hơn.

– Đặt con trỏ ở bất kỳ vị trí nào trong dòng muốn tác động.

– Nhấn tổ hợp phím Alt + Shift và giữ đó, sau đó bấm phím mũi tên lên hoặc xuống để di chuyển dòng đó đi lên hoặc xuống trong sách.

Việc cuối cùng bạn phải làm là chỉnh sửa lại thứ tự đếm đối với danh sách đánh số đầu dòng là xong. Thủ thuật này cực kỳ hiệu nghiệm đối với danh sách được gạch đầu dòng.

Võ Tình Thương [email protected]

Tổng Hợp Các Hàm Kĩ Thuật Trong Excel

1. Hàm CONVERT

Mô tả: Hàm chuyển đổi qua lại giữa các đơn vị đo lường với nhau. Ví dụ chuyển đổi đơn vị về trọng lượng, khối lượng, độ dài, thời gian, năng lượng…

Cú pháp: CONVERT(number, from_unit, to_unit).

Trong đó:

– number: giá trị muốn chuyển đổi.

– from_unit: Đơn vị đo lường ban đầu của giá trị muốn chuyển đổi.

– to_unit: Đơn vị đo lường muốn chuyển đổi tới.

Ví dụ: Convert (5,g,ozm): Chuyển 5g sang đơn vị Ounce mass.

Mô tả: Trả về hàm BESSELI của biến đổi In(x).

Cú pháp: BESSELI (x, n).

Trong đó:

– x là giá trị để tính toán hàm Besseli.

3. Hàm BESSELJ

Mô tả: Trả về hàm BESSELJ của biến đổi Jn(x).

Cú pháp: BESSELJ (x, n).

Trong đó:

– x là giá trị để tính toán hàm Besselj.

4. Hàm BESSELK

Mô tả: Trả về hàm BESSELK của biến đổi Kn(x).

Cú pháp: BESSELK (x, n).

Trong đó:

– x là giá trị để tính toán hàm Besselk.

5. Hàm BESSELY

Mô tả: Trả về hàm BESSELY của biến đổi Yn(x).

Cú pháp: BESSELY (x, n).

Trong đó:

– x là giá trị để tính toán hàm Bessely.

6. Hàm BIN2DEC

Mô tả: Hàm thực hiện chuyển đổi số nhị phân sang số thập phân.

Cú pháp: BIN2DEC(number).

Trong đó:

number là giá trị muốn chuyển đổi.

7. Hàm DEC2BIN

Mô tả: Hàm thực hiện chuyển đổi giá trị thập phân sang số trong hệ nhị phân.

Cú pháp: DEC2BIN(number [, places]).

Trong đó:

– number là giá trị muốn chuyển đổi, places tham số tùy ý.

– places là số kí tự muốn sử dụng trong giá trị trả về.

8. Hàm BIN2HEX

Mô tả: Hàm thực hiện chuyển đổi số từ hệ nhị phân sang hệ số thập lục phân.

Cú pháp: BIN2HEX (NUMBER [, PLACE]).

Trong đó:

– Number là giá trị nhị phân muốn chuyển đổi.

– Place (là giá trị tùy ý): là số kí tự của kết quả trả về, nếu bỏ qua excel lấy số kí tự tối thiểu đủ để trả về kết quả.

Chú ý:

– Place là giá trị số tự nhiên và không âm.

– Nếu giá trị chuyển đổi là số âm hàm bỏ qua tham số place và trả về kết quả có 10 kí tự thuộc hệ thập lục phân.

– Nếu nhập place là giá trị thập phân excel lấy phần nguyên của place.

9. Hàm HEX2BIN

Mô tả: Hàm thực hiện chuyển đổi giá trị số từ hệ thập lục phân sang hệ nhị phân.

Cú pháp: HEX2BIN(number [,place]).

Trong đó:

– number là giá trị muốn chuyển đổi.

– place: giá trị tùy ý, quy định số kí tự của kết quả trả về.

Chú ý:

– Nhập giá trị number trong dấu nháy kép ví dụ: HEX2BIN (“F”).

10. Hàm BIN2OCT

Mô tả: Hàm chuyển đổi số nhị phân sang số bát phân.

Cú pháp: BIN2OCT(number [, places]).

Trong đó: number là giá trị muốn chuyển đổi, place là gí trị tùy ý là số kí tự của kết quả trả về.

Chú ý: Các chú ý tương tự như các hàm trên.

11. Hàm OCT2BIN

Cú pháp: OCT2BIN(number [, places]).

Trong đó:

– number là giá trị cần chuyển đổi.

– places: số kí tự của kết quả trả về, tham số tùy ý, nếu bỏ qua excel lấy giá trị tối thiểu đủ để biểu thị kết quả.

Chú ý: Các chú ý tương tự như các hàm chuyển đổi trên.

12. Hàm COMPLEX

Mô tả: Hàm chuyển đổi hệ số thực và hệ số ảo thành số phức có dạng x + yi hoặc x + ỵ.

Cú pháp: COMPLEX(real_num, i_num[, suffix].

Trong đó:

– real_num: hệ số thực là giá trị số.

– i_num: Hệ số ảo là giá trị số.

– suffix: hậu tố của hệ số ảo của số phức nếu bỏ qua mặc định là i, nếu không đặt trong dấu nháy kép.

13. Hàm DEC2OCT

Mô tả: Chuyển đổi số thập phân sang số bát phân.

Cú pháp: DEC2OCT(number, places).

Trong đó:

– number: là số thập phân cần chuyển đổi sang hệ bát phân.

– places: là số kí tự của kết quả trả về. Nếu bạn nhập places thì kết quả trả về chứa số 0 ở trước nếu kết quả trả về có số kí tự nhỏ hơn places.

14. Hàm DELTA

Mô tả: Kiểm tra 2 số có bằng nhau hay không.

Cú pháp: DELTA (number 1, number 2).

Trong đó:

– number1: là giá trị so sánh thứ 1.

– number2: là giá trị so sánh thứ 2.

Chú ý: 2 giá trị phải là giá trị số, nếu nhập sai kiểu giá trị hàm báo lỗi #VALUE.

15. Hàm GESTEP

Mô tả: Hàm sử dụng để so sánh 2 giá trị như thế nào.

Cú pháp: GETSTEP(number, step).

Trong đó:

– number là giá trị cần so sánh.

– step: giá trị để so sánh.

Chú ý:

– Nếu không nhập giá trị kiểm tra mặc định step hàm tự hiểu giá trị step =0.

– Hai tham số của hàm phải là giá trị số nếu không hàm báo lỗi #VALUE.

16. Hàm IMAGINARY

Mô tả: Hàm trả về hệ số ảo của số thực trong hệ số phức.

Cú pháp: IMAGINARY(number).

Trong đó:

– number là số phức cần lấy hệ số ảo.

17. Hàm IMDIV

Mô tả: Hàm thực hiện tính thương của 2 số phức.

Cú pháp: IMDIV(inumber1, inumber2).

Trong đó:

– inumber1 là số phức thứ 1 cần tính thương.

– inumber2 là số phức thứ 2 cần tính thương.

18. Hàm IMLN

Mô tả: Hàm thực hiện tính logarit tự nhiên của một số phức.

Trong đó:

– inumber là số phức cần tính logarit tự nhiên.

19. Hàm IMLOG2

Mô tả: Hàm thực hiện tính logarit cơ số 2 của một số phức.

Cú pháp: IMLOG2(inumber).

Trong đó:

– inumber là số phức cần tính logarit cơ số 2.

20. Hàm IMPRODUCT

Mô tả: Hàm thực hiện tính giá trị tích của 2 số phức.

Cú pháp: IMPRODUCT(inumber1, inumber2, inumber3,…).

Trong đó:

– inumber là các số phức cần tính tích.

Chú ý: Các số phức nhập vào để trong dấu nháy kép.

Ví dụ: IMPRODUCT(“3-2i”,”24-9i”).

21. Hàm IMSIN

Mô tả: Hàm thực hiện tính giá trị sin của một số phức.

Cú pháp: IMSIN(number).

Trong đó:

– number là số phức cần tính sin.

22. Hàm IMSUB

Mô tả: Hàm thực hiện tính hiệu của 2 số phức.

Cú pháp: IMSUB(inumber1, inumber2).

Trong đó:

– inumber1 là số phức thứ 1.

– inumber 2 là số phức thứ 2.

23. Hàm IMABS

Mô tả: Thực hiện tính giá trị tuyệt đối của 1 số phức.

Trong đó:

– inumber là số phức cần tính giá trị tuyệt đối.

24. Hàm IMEXP

Mô tả: Hàm thực hiện tính lũy thừa cơ số e của số phức.

Cú pháp: IMEXP(inumber).

Trong đó:

– inumber là số phức cần tính lũy thừa cơ số e.

25. Hàm IMCOS

Mô tả: Thực hiện tính cosin của một số phức.

Cú pháp: IMCOS(inumber).

Trong đó:

– inumber là số phức cần tính cosin.

Chú ý: Giá trị nhập số phức để trong dấu nháy kép.

26. Hàm IMLOG10

Mô tả: Hàm thực hiện tính logarit cơ số 10 của một số phức.

Cú pháp: IMLOG10(inumber).

Trong đó:

– inumber là số phức cần tính logarit cơ số 10.

27. Hàm IMPOWER

Mô tả: Hàm thực hiện tính lũy thừa của một số phức.

Cú pháp: IMPOWER(inumber, number).

Trong đó:

– number là số phức cần tính lũy thừa, number là số mũ.

28. Hàm IMREAL

Mô tả: Hàm thực hiện tính toán trả về hệ số thực của số phức.

Cú pháp: IMREAL(inumber).

Trong đó:

– inumber là số phức cần tìm hệ số thực.

Chú ý: Nhập giá trị số phức trong dấu nháy kép.

Ví dụ: IMREAL (“15-6i”).

29. IMSQRT

Mô tả: Hàm thực hiện tính căn bậc hai của một số phức.

Cú pháp: IMSQRT (inumber).

Trong đó:

– inumber là giá trị số phức cần tính căn bậc hai.

30. Hàm IMSUM

Mô tả: Hàm thực hiện tính toán và trả về giá trị tổng của 2 số phức.

Cú pháp: IMSUM (inumber1, inumber2, inumber3,…).

Tổng Hợp Các Hàm Kỹ Thuật Trong Excel

là nơi để người dùng tra cứu các thông số khi sử dụng Excel. Hàm kỹ thuật giúp chúng ta chuyển đổi các đơn vị đo lường, từ hệ đo lường này sang hệ đo lường khác rất dễ dàng. Liệt kê các hàm kỹ thuật giúp bạn học Excel tốt hơn

Với người dùng mới sử dụng Excel giường như các gàm tính toàn thường xuyên làm khó họ bởi lẽ nó khá phức tạp đòi hỏi nhiều kỹ năng; trong bài viết trước chúng tôi có tổng hợp và giới thiệu tới bạn đọc một số hàm tính toán trong Excel. Những hàm tính toán này hỗ trợ nhanh người dùng những phép tính từ cơ bản cho tới năng cao. Vậy hàm kỹ thuật Excel có tác dụng gì ? chúng được sử dụng ra sao ? những ví dụ minh họa như thế nào…

Danh sách tổng hợp các hàm kỹ thuật trong Excel và bảng chuyển đổi thường dùng

Trong bài viết trước đây chúng tôi có chuyển tới bạn đọc một số hàm lượng giác phổ biến từ đó chúng ta có thể sử dụng thành thạo hơn những hàm lượng giác trong Excel đó. Chúng vừa giúp bạn lập bảng tính để thực hiện các phép toán cơ bản trong đại số và giải tích lại hộ trợ học tập, thuyết trình, giảng dạy khá tốt. Đây là cách để tính toán kết quả nhanh và kiểm tra cho kết quả tính trên giấy của mình có chính xác hay không. Còn các hàm kỹ thuật lại hỗ trợ người dùng chuyển đổi các thông số và nếu bạn đang tìm hàm kỹ thuật Excel bài viết này sẽ tổng hợp những hàm phổ biến hiện nay.

Phần 1: Hàm CONVERT() – Hàm đổi đơn vị đo lườngĐỔI SỐ ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG NÀY SANG ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG KHÁC Hàm CONVERT() Phần 2: Hàm BIN2DEC() – Đổi số nhị phân sang số thập phân– Bảng thống kê các đơn vị chuyển đổi giữa Trọng lượng và khối lượng

– Bảng thống kê các đơn vị chuyển đổi Khoảng cách – Bảng thống kê các đơn vị chuyển đổi Thời gian – Bảng thống kê các đơn vị chuyển đổi Áp suất – Bảng thống kê các đơn vị chuyển đổi Năng lượng – Bảng thống kê các đơn vị chuyển đổi Công suất – Bảng thống kê các đơn vị chuyển đổi Từ tính – Bảng thống kê các đơn vị chuyển đổi Nhiệt độ – Bảng thống kê các đơn vị chuyển đổi Dung lượng Phần 3: Hàm BIN2OCT() – Đổi số nhị phân sang số bát phân Phần 4: Hàm OCT2BIN() – Đổi số bát phân sang số nhị phânĐỔI SỐ NHỊ PHÂN SANG SỐ THẬP PHÂN Hàm BIN2DEC() Phần 5: Hàm DEC2HEX() – Đổi số thập phân sang số thập lục phân Phần 6: Hàm HEX2DEC() – Đổi số thập lục phân sang số thập phân ĐỔI SỐ NHỊ PHÂN SANG SỐ BÁT PHÂN

Cú pháp: = CONVERT(number, from_unit, to_unit)

Trong đó:

– number: Giá trị muốn chuyển đổi– from_unit: Đơn vị đo lường gốc (của number) muốn chuyển– to_unit: Đơn vị đo lường cho kết quả chuyển đổi

ĐỔI SỐ BÁT PHÂN SANG SỐ NHỊ PHÂN

Ví dụ:Để chuyển 68 độ F sang độ C chúng ta sẽ sử dụng cú pháp hàm CONVERT dạng:=CONVERT(68, “F”, “C”)Trong đó:– number: 68– from_unit: “F”– to_unit: “C”Lúc này kết quả trả về là 20. Có nghĩa là 68 độ F bằng 20 độ C.

– Bảng thống kê các đơn vị chuyển đổi Tiền tố Khoảng cách.

Là một trong những hàm kỹ thuật Excel được sử dụng nhiều, đơn vị tiền tố (prefix) viết tắt sau đây có thể được chuyển đổi qua lại với nhau. Khi nhập các đơn vị tiền tố viết tắt này, cần phân biệt chữ thường và chữ hoa.

CHUYỂN ĐỔI GIỮA SỐ THẬP PHÂN VÀ SỐ LỤC PHÂN

Chú ý- Nếu loại dữ liệu nhập vào không hợp lệ, hàm sẽ trả về lỗi #VALUE!– Nếu loại đơn vị không tồn tại, hoặc không hỗ trợ tiền tố (prefix) viết tắt, hoặc không nằm trong cùng một nhóm, hàm sẽ trả về lỗi #NA!

http://thuthuat.taimienphi.vn/tong-hop-cac-ham-ky-thuat-trong-excel-5679n.aspx Cú pháp: BIN2DEC(number)

Trong đó:

– number: Là một số dạng nhị phân.+ Number không thể chứa nhiều hơn 10 ký tự (10 bits)+ Bit ngoài cùng bên trái là bit dấu, 9 bit còn lại là các bit giá trị, số âm được thể hiện bằng ký hiệu bù hai.

ĐỔI SỐ THẬP LỤC PHÂN SANG SỐ THẬP PHÂN

Hàm HEX2DEC()

Chú ý- Nếu number là số nhị phân không hợp lệ hoặc nếu number chứa nhiều hơn 10 ký tự (10 bits), BIN2DEC() sẽ trả về lỗi #NUM!

Hàm DEC2BIN()

Cú pháp: DEC2BIN(number [, places])

Trong đó:

– number: Là một số nguyên dạng thập phân.+ Nếu number âm, places được bỏ qua và DEC2BIN() trả về số nhị phân gồm 10 ký số (10 bits)+ + Bit ngoài cùng bên trái là bit dấu, 9 bit còn lại là các bit giá trị, số âm được thể hiện bằng ký hiệu bù hai.– places: Là số ký số muốn sử dụng ở kết quả.+ Nếu bỏ qua places, DEC2BIN() sẽ sử dụng một số lượng tối thiểu các ký số cần thiết.+ Đối số places chỉ cần thiết khi muốn thêm vào ở bên trái kết quả các ký số 0 để kết quả có đủ số ký số cần thiết.

Chú ý- Nếu number 511, hoặc số lượng các ký số do DEC2BIN() trả về lớn hơn places, hoặc places là số âm, DEC2BIN() sẽ trả về lỗi #NUM!– Nếu number hoặc places không phải là một số , DEC2BIN() sẽ trả về lỗi #VALUE!– Nếu places không phải là một số nguyên, phần lẻ của places sẽ được bỏ qua

Hàm BIN2OCT()

Cú pháp: BIN2OCT(number [, places])

Trong đó:

– number: Là một số dạng nhị phân.+ Number không thể chứa nhiều hơn 10 ký tự (10 bits)+ Bit ngoài cùng bên trái là bit dấu, 9 bit còn lại là các bit giá trị, số âm được thể hiện bằng ký hiệu bù hai.– places: Là số ký số muốn sử dụng ở kết quả.+ Nếu bỏ qua places, BIN2OCT() sẽ sử dụng một số lượng tối thiểu các ký số cần thiết. Đối số places chỉ cần thiết khi muốn thêm vào ở bên trái kết quả các ký số 0 để kết quả có đủ số ký số cần thiết.+ Nếu đơn giản như hàm SUM có lẽ người dùng đã dễ sử dụng hơn.

Chú ý- Nếu number là số nhị phân không hợp lệ hoặc nếu number chứa nhiều hơn 10 ký tự (10 bits), BIN2OCT() sẽ trả về lỗi #NUM!– Nếu number là số âm, BIN2OCT() sẽ bỏ qua places và trả về 10 ký tự số thuộc hệ bát phân– Nếu kết quả trả về có số ký số nhiều hơn places, BIN2OCT() sẽ trả về lỗi #NUM!– Nếu places không nguyên, phần lẻ của places sẽ được bỏ qua– Nếu places không phải là số, BIN2OCT() sẽ trả về lỗi #VALUE!– Nếu places là số âm, BIN2OCT() sẽ trả về lỗi #NUM!

+ number không thể chứa nhiều hơn 10 ký số (30 bits)+ Bit ngoài cùng bên trái là bit dấu, 29 bit còn lại là các bit giá trị, số âm được thể hiện bằng ký hiệu bù hai.

Chú ý- Nếu number là số âm, places được bỏ qua và OCT2BIN() trả về số nhị phân gồm 10 ký số (10 bits)– Nếu number là số âm, nó không thể nhỏ hơn 7777777000; và nếu number dương, nó không thể lớn hơn 777– Nếu number không phải là một số bát phân hợp lệ, hoặc kết quả trả về có số lượng các ký số nhiều hơn places, OCT2BIN() sẽ trả về lỗi #NUM!– Nếu places không nguyên, phần lẻ của places sẽ được bỏ qua– Nếu places không phải là số, OCT2BIN() sẽ trả về lỗi #VALUE!– Nếu places là số âm, OCT2BIN() sẽ trả về lỗi #NUM!.

Hàm DEC2HEX()

Cú pháp: DEC2HEX(number [, places])

Trong đó:

– number: Là một số nguyên dạng thập phân.+ Nếu number âm, places sẽ được bỏ qua và DEC2HEX() sẽ trả về một số thập lục phân gồm 10 ký số (40 bits)+ Bit ngoài cùng bên trái là bit dấu, 39 bit còn lại là các bit giá trị, số âm được thể hiện bằng ký hiệu bù hai.– places: Là số ký số muốn sử dụng ở kết quả. Nếu bỏ qua places, DEC2HEX() sẽ sử dụng một số lượng tối thiểu các ký số cần thiết. Đối số places chỉ cần thiết khi muốn thêm vào ở bên trái kết quả các ký số 0 để kết quả có đủ số ký số cần thiết, tham khào thêm hàm SUBTOTAL qua bài viết hướng dẫn sử dụng hàm SUBTOTAL của Taimienphi.vn

Chú ý- Nếu number 549,755,813,887, DEC2HEX() sẽ trả về lỗi #NUM!– Nếu kết quả trả về có số ký số nhiều hơn places, DEC2HEX() sẽ trả về lỗi #NUM!– Nếu places không nguyên, phần lẻ của places sẽ được bỏ qua– Nếu number hoặc places không phải là số, DEC2HEX() sẽ trả về lỗi #VALUE!– Nếu places là số âm, DEC2HEX() sẽ trả về lỗi #NUM!

Cú pháp: HEX2DEC(number)

Trong đó:

– number: Là một số dạng thập lục phân.+ number không thể chứa nhiều hơn 10 ký số (40 bits)+ trong đó bit ngoài cùng bên trái là bit dấu, 39 bit còn lại là các bit giá trị, số âm được thể hiện bằng ký hiệu bù hai.

Chú ý- Phải nhập number trong một cặp dấu móc kép.– Nếu number không phải là một số thập lục phân hợp lệ, HEX2DEC() sẽ trả về lỗi #NUM!

Cập nhật thông tin chi tiết về Tổng Hợp Các Thủ Thuật Hay Cho Word 2003 trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!