Xu Hướng 12/2022 # Tổng Hợp Các Phím Tắt Thêm Dòng Trong Word Hay Nhất 2022 / 2023 # Top 18 View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Tổng Hợp Các Phím Tắt Thêm Dòng Trong Word Hay Nhất 2022 / 2023 # Top 18 View

Bạn đang xem bài viết Tổng Hợp Các Phím Tắt Thêm Dòng Trong Word Hay Nhất 2022 / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Phím tắt thêm dòng trong 

W

ord

Không sử dụng macro:

 

 

Cách chèn hàng, cột trong Word 2003

Cách 1: Muốn chèn thêm cột vào bảng biểu đã có, ta chỉ việc chọn (bôi đen) cột ở gần vị trí cần chèn, tiếp theo nhấp chuột phải và chọn Insert Columns. Sẽ có một cột tự động được chèn vào bên trái cột được chọn.

Trong Insert sẽ có 4 chọn lựa mà bạn cần:

– Insert Columns to Left (Chèn cột vào bên trái)

– Insert Columns to Right (Chèn cột vào bên phải)

– Insert Rows Above (Chèn hàng vào bên trên)

– Insert Rows Below (Chèn hàng vào bên dưới)

Cách 2: Sau khi bôi đen cột, bạn vào Table, chọn Insert, sau đấy chọn Columns to the Left nếu muốn chèn cột ở bên trái hoặc chọn Columns to the Right nếu như muốn chèn cột về bên phải cột đang chọn. Tương tự cho cách thêm dòng vào bảng.

Cách 3

Bôi đen cột hoặc hàng cạnh vị trí bạn muốn chèn cột hoặc hàng.

Mở thẻ ribbon Layout, trong mục Rows & Columns có 4 lựa chọn mà bạn cần:

– Insert Above: để chèn thêm hàng lên trên

– Insert Below: để chèn thêm hàng xuống dưới

– Insert Left: để chèn thêm cột sang trái

– Insert Right: để chèn thêm cột sang phía phải

Phím tắt thêm dòng trong word

 

Các phím tắt với phím ALT trong Word

Các phím tắt với phím ALT

 

Alt + F10

Khởi động menu lệnh

Alt + Spacebar

Hiển thị menu hệ thống

Alt + Ký tự gạch chân

Thực hiện chọn hoặc bỏ chọn mục 

đó

.

Alt + Mũi tên xuống

Hiển thị danh sách của danh sách sổ xuống.

Alt + Home

Về ô đầu

 tiên

 của dòng hiện tại

Alt + End

Về ô cuối cùng của dòng hiện tại

Alt + Page up

Về ô đầu

 tiên

 của cột

Alt + Page down

Về ô cuối cùng của cột

Alt + F1

Di chuyển đến trường 

tiếp theo

Alt + F3

Tạo một từ tự động cho từ đang chọn

Alt + F4

Đóng cửa sổ Word

Alt + F5

Phục hồi kích thước cửa sổ

Alt + F7

Tìm lỗi chính tả và ngữ pháp trong văn bản

Alt + F8

Lệnh chạy một marco

Alt + F9

Chuyển đổi giữa mã lệnh và kết quả của 

tất cả

 các trường

Alt + F10

Phóng to cửa sổ văn bản Word

Alt + F11

Hiển thị cửa sổ lệnh Visual Basic

Alt + Shift + F1

Di chuyển đến trường phía trước

Alt + Shift + F2

Lưu lại văn bản (giống với phím tắt Ctrl + S)

Alt + Shift + F9

Chạy lệnh GotoButton hoặc MarcoButton từ kết quả của những trường trong văn bản.

Alt + Shift + F11

Hiện mã lệnh

   

Các phím tắt với phím SHIFT trong Word

Các phím tắt với phím SHIFT

Chọn 1 kí tự phía sau

Shift + <- (mũi tên trái)

Chọn 1 kí tự phía trước

Shift + mũi tên hướng lên

Chọn 1 hàng phía trên

Shift + mũi tên hướng xuống

Chọn 1 hàng 

phía dưới

Shift + F10

Hiển thị menu chuột phải của đối tượng đang chọn.

Shift + Tab

Di chuyển đến mục đã chọn/ nhóm đã chọn phía trước.

Giữ Shift + các phím mũi tên

Thực hiện chọn nội dung của các ô

Shift + F8

Giảm kích thước vùng chọn theo từng khối

Shift + F1

Hiển thị con trỏ 

trợ giúp

 trực tiếp trên các đối tượng

Shift + F2

Sao chép văn bản

Shift + F3

Thực hiện chuyển đổi kiểu ký tự hoa – thành thường

Shift + F4

Lặp lại hành động của lệnh Find, Goto

Shift + F5

Di chuyển đến vị trí thay đổi mới nhất trong văn bản.

Shift + F6

Di chuyển đến Panel hoặc Frame liền kề phía trước

Shift + F7

Thực hiện lệnh tìm từ đồng nghĩa

Shift + F8

Thu gọn vùng chọn

Shift + F9

Chuyển đổi qua lại giữ đoạn mã và kết quả của một trường trong văn bản.

Shift + F10

Hiển thị 

menu

 chuôt phải trên các đối tượng

Shift + F11

Di chuyển đến trường liền kề phía trước.

Shift + F12

Lưu tài liệu (giống với phím tắt Ctrl + S)

Các phím tắt đơn 

có ích

 khác trong Word

Các phím tắt  khác

Backspace

Thực hiện xóa 1 kí tự phía trước

Delete

Xóa 1 kí tự phía sau hoặc xóa đối tượng bạn đang chọn (rất hay 

sử dụng

 ✔)

Enter

Thực hiện lệnh (rất hay 

dùng

 ✔)

Tab

Di chuyển đến mục chọn/ nhóm chọn 

kế tiếp

 (rất hay 

dùng

 ✔)

Home, End

Lên đầu văn bản hoặc xuốn cuối văn bản (rất hay 

sử dụng

 ✔)

ESC

Thoát (rất hay 

dùng

 ✔)

Mũi tên lên

Lên phía trên

 một dòng (rất hay 

dùng

 ✔)

Mũi tên xuống

Xuống dưới 1 dòng (rất hay 

dùng

 ✔)

Mũi tên 

sang trái

Di chuyển dấu nháy về phía trước 1 ký tự (rất hay 

dùng

 ✔)

Mũi tên 

sang phía phải

Di chuyển dấu nháy về phía sau 1 ký tự (rất hay 

sử dụng

 ✔)

F1

Giúp đỡ

 – Help

F2

Di chuyển văn bản hoặc hình ảnh 

bằng cách

 chọn hình ảnh, nhấn F2, kích chuột vào nơi bạn

 muốn

 di chuyển đến và nhấn Enter

F3

F4

Lặp lại hành động gần nhất.

F5

F6

Di chuyển đến Panel hoặc Frame 

tiếp theo

F7

Thực hiện lệnh kiểm tra chính tả

F8

Mở rộng vùng chọn

F9

Cập nhật cho những trường đã chọn

F10

Kích hoạt 

menu

 lệnh

F11

Di chuyển đến trường 

kế tiếp

F12

Tổng kết

Nguồn: Tổng hợp

Tổng Hợp Các Phím Tắt Hay Trong Microsoft Word 12/2020 / 2023

Sử dụng phím tắt trong khi soạn thảo trong Word sẽ giúp bạn soạn thảo văn bản 1 cách nhanh chóng, sau đây bài viết này tổng những phím tắt phổ biến trong Word cho mọi người cùng biết:

Ctrl + Tab, Ctrl + Shift + Tab: Thực hiên ngay khi thanh Menu được kích hoạt để chọn các thanh menu và thanh công cụ.

Tab, Shift + Tab: Chọn các tính năng kế tiếp trên thanh công cụ.

Enter: Mở lệnh đang chọn trên Menu hoặc Toolbar.

Alt + Spacebar: Hiển thị Menu hệ thống.

Home, End: Chọn lệnh đầu tiên hoặc cuối cùng trong Menu con.

#2 – Phím tắt để tạo, Chỉnh Sửa Và Lưu Văn Bản

Ctrl + N: Tạo văn bản mới.

Ctrl + O: Mở một văn bản mới đã được soạn thảo trước đó.

Ctrl + S: Lưu văn bản soạn thảo.

Ctrl + C: Sao chép văn bản.

Ctrl + X: Cắt một nội dung bất kì trong văn bản.

Ctrl + V: Dán văn bản.

Ctrl + F: Tìm kiếm từ/cụm từ hoặc đoạn văn bản.

Ctrl + H: Chức năng thay thế, thay thế một từ/cụm từ bằng một từ/cụm từ khác.

Ctrl + P: In ấn văn bản.

Ctrl + Z: Trở lại trạng thái văn bản trước khi thực hiện lần chỉnh sửa cuối cùng.

Ctrl + Y: Phục hồi trạng thái văn bản trước khi sử dụng lệnh Ctrl+Z.

Ctrl + F4 , Ctrl + W, Alt + F4: Đóng lại văn bản.

#3 – Chọn Đoạn Văn Bản Hoặc Một Đối Tượng trong Word.

Shift + <-: Di chuyển con trỏ chuột đến kí tự phía trước.

Ctrl + Shift + <-: Di chuyển con trỏ chuột đến một từ đằng trước.

Shift + (mũi tên hướng lên): Di chuyển con trỏ chuột đến hàng trên

Shift + (mủi tên hướng xuống): Di chuyển con trỏ chuột xuống hàng dưới.

Ctrl + A: Chọn toàn bộ văn bản.

– Xóa đoạn văn bản hoặc một đối tượng

Backspace: Xóa một kí tự phía trước.

Ctrl + Backspace : Xóa kí tự phía trước.

Delete: Xóa kí tự phía sau con trỏ chuột hoặc một đối tượng nào đó.

Ctrl + Delete: Xóa một từ ở ngay phía sau con trỏ chuột.

Ctrl + Phím mũi tên bất kì : Di chuyển qua lại giữa các kí tự.

Ctrl + Home: Di chuyển chuột về đầu đoạn văn bản

Ctrl + End: Di chuyển con trỏ chuột về vị trí cuối cùng trong văn bản

Ctrl + Shift + Home: Di chuyển chuột từ vị trí hiện tại đến đầu văn bản.

Ctrl + Shift + End: Di chuyển chuột từ vị trí hiện tại đến cuối văn bản.

Ctrl + B: In đậm.

Ctrl + D: Mở hộp thoại thay đổi font chữ.

Ctrl + I: In nghiêng.

Ctrl + U: Gạch chân.

Ctrl + E: Căn chỉnh đoạn văn bản đang chọn tại vị trí trung tâm.

Ctrl + J: Căn chỉnh đều cho văn bản.

Ctrl + L: Căn trái cho văn bản.

Ctrl + R: Căn phải cho văn bản.

Ctrl + M: Lùi đầu dòng đoạn văn bản.

Ctrl + Shift + M: Xóa định dạng Ctrl + M

Ctrl + T: Lùi đoạn văn bản 2 dòng trở đi.

Ctrl + Shift + T: Xóa định dạng Ctrl + T.

Ctrl + Q: Xóa định dạng canh lề đoạn văn bản

#4 – Sao Chép Định Dạng Văn Bản trong word

Ctrl + Shift + C: Sao chép đoạn văn đang có định dạng cần sao chép.

Ctrl + Shift + V: Dán định dạng đã sao chép vào vùng dữ liệu đang chọn.

#5 – Tạo Số Mũ trong word

Ctrl + Shift + =: Tạo số mũ, ví dụ H2

Ctrl + =: Tạo số mũ ở dưới (thường dùng cho các kí hiệu hóa học), ví dụ H2O

#6 – Phím tắt để thao tác trên Các Bảng Biểu

Tab: Di chuyển và chọn nội dung của ô bảng biểu kế tiếp hoặc tạo một dòng mới nếu đang ở ô cuối cùng trong bảng.

Shift + Tab: Di chuyển con trỏ chuột tới nội dung của ô liền kề.

Shift + các phím mũi tên: Chọn nội dung của ô liền kề ngay vị trí đang chọn.

Ctrl + Shift + F8 + Các phím mũi tên: Mở rộng vùng chọn theo từng ô bảng biểu.

Shift + F8: Thu nhỏ kích thước vùng chọn theo từng ô.

Ctrl + 5 (khi đèn Num Lock tắt): Chọn nội dung của toàn bộ ô bảng biểu.

Alt + Home: Về ô đầu tiên của bảng biểu

Alt + End: Về ô cuối cùng của dòng hiện tại.

Alt + Page up: Trở lại ô bảng biểu đầu tiên của cột.

Alt + Page down: Trở lại ô bảng biểu cuối cùng của cột.

Mũi tên lên: Di chuyển con trỏ chuột lên trên một dòng

Mũi tên xuống: Di chuyển con trỏ chuột xuống dưới một dòng.

Hướng dẫn sử dụng tin học văn phòng, dạy kèm tại học văn phòng tại thành phố hồ chí minh

Tổng Hợp Các Phím Tắt Và Tổ Hợp Phím Tắt Trong Mathtype / 2023

data-full-width-responsive=”true”

Tương tự như các phần mềm khác, phần mềm soạn thảo công thức Toán học MathType cũng cho phép chúng ta sử dụng các tổ hợp phím tắt để truy cập nhanh mà không cần phải sử dụng chuột.

Hiện tại thì hầu như tất cả các lệnh, các kí hiệu Toán học và các Template đều có một tổ hợp phím riêng, hoặc một bộ tổ hợp phím tương ứng.

May mắn thay, Wiris đã hiểu được đều này và họ đã trang bị cho phần mềm tính năng Custimize Keyboard cho phép bạn thay đổi tổ hợp phím tắt theo thói quen sử dụng của bạn.

I. Các bước tùy chỉnh tổ hợp phím tắt trong MathType

+ Bước 1: Khởi động phần mềm MathType lên (tức là chúng ta sẽ sử dụng bản MathType trên Desktop đấy)

Command chứa 9 nhóm lệnh theo thứ tự từ trên xuống, đó là Formatting, Recently Used Symbols and Templates, Menu Commands, Navigation and Selection, Keyboard Modifiers (one-shots), Toolbar Commands, Window Control, All Symbols và All Templates.

Current keys tổ hợp phím hiện tại nếu có.

Assign gán tổ hợp phím tắt mới.

Remove gỡ bỏ tổ hợp phím tắt.

Reset selection … khôi phục lại các tổ hợp phím tắt được chọn về mặc định.

Reset all khôi phục lại toàn bộ tổ hợp phím tắt về mặc định.

+ Bước 4: Tùy thuộc vào vị trí của lệnh, kí hiệu, Template mà ta sẽ chọn “đường dẫn” cho thích hợp.

data-full-width-responsive=”true”

Chẳng hạn mình thường xuyên sử dụng Template nguyên hàm và vì tổ hợp phím hiện tại Ctrl + Shift + I , tổ hợp phím này vừa dài vừa khó nhớ nên mình sẽ gán cho nó một tổ hợp phím mới , đó là Ctrl + I

Ngoài ra, sau khi gán tổ hợp phím mới thì bạn vừa có thể sử dụng tổ hợp phím mới vừa có thể sử dụng tổ hợp phím cũ.

II. Thông tin thêm về Command trong hộp thoại Custimize Keyboard

Bạn đang thắc mắc là tại sao mình biết Templates của công thức

+ Thứ nhất là về tên, khi bạn sử dụng chuột di chuyển vào công thức này trên Template Palettes thì trên Status bar sẽ xuất hiện tên của nó.

Bên dưới là mô tả về 9 nhóm lệnh trong Command của hộp thoại Custimize Keyboard.

Formatting chứa các lệnh như Insert Tab, New Line, Nudge Down …

Recently Used Symbols and Templates chứa các lệnh như Variable-size matrix or table, Triple integral .with subscript limit, Volume integral with underscript limit …

Menu Commands chứa các lệnh trên Menu bar.

Navigation and Selection chứa các lệnh như Beginning of Slot, Delete Left, Delete Right …

Keyboard Modifiers (one-shots) chứa các lệnh như Replace Selected Template One-Shot, Use Alternate .Template Form One-Shot, Greek-Symbol One-Shot …

Toolbar Commands chứa các lệnh như Dock or Float, Focus to Large Tabbed Bar, Focus to Small Fixed Bar ….

Window Control chứa các lệnh điều khiển kích thước cửa sổ của phần mềm MathType.

All Symbols chứa tất cả các kí hiệu Toán học.

All Templates chứa tất cả các Template của các công thức Toán học.

Mình không thể dịch các lệnh này sang Tiếng Việt được bởi sau khi dịch nó rất dài dòng và khó hiểu.

Mình xin nói thêm là các kí hiệu và Template Toán học trong Tool bar phần lớn đều được gán tổ hợp phím tắt, nhưng vì có quá nhiều kí hiệu và Template nên kéo theo nó cũng có quá nhiều tổ hợp phím tương ứng. Vậy nên mình không thể liệt kê hết hết trong bài viết này được.

Ngoài lí do vừa kể trên thì mình nhận thấy rằng nó cũng không thật sự hữu ích cho lắm, vì rất ít người có thể nhớ được mấy trăm tổ hợp phím đó.

Xin chào tạm biệt và hẹn gặp lại các bạn trong những bài viết tiếp theo !

CTV: Nhựt Nguyễn – Blogchiasekienthuc.com

Xem tiếp các bài viết trong cùng Series

Tổng Hợp Các Phím Tắt Trong Excel / 2023

Trước khi Microsoft tung ra phiên bản Office 2016. Excel đang ngày càng được sử dụng rộng rãi. Nhất là càng ở phiên bản mới hơn thì Excel lại càng thay đổi và cải tiến nhiều hơn về giao diện và tính năng phục vụ người dùng. Chính vì vai trò quan trọng như vậy của Excel, hôm nay mình giới thiệu với các bạn bài viết tổng hợp các phím tắt trong Excel.

Bài viết này mình sẽ cung cấp cho các bạn những phím tắt được sử dụng nhiều trong Excel. Mình chủ yếu tổng hợp các phím tắt trong Excel 2007, 2010 và mới hơn. Với những phím tắt hữu dụng này, công việc sẽ thuận tiện hơn, đặc biệt là dân văn phòng, nhân viên kế toán.

NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÀI VIẾT:

Tổng hợp các phím tắt trong Excel 2007 và Excel 2010

1. Các phím tắt trong Excel dùng để di chuyển giữa các ô trong Sheet

Cơ bản nhất là những phím tắt mà chúng ta sẽ sử dụng để di chuyển giữa các ô trong một bảng tính. Cụ thể:

+ Phím lên, xuống, trái, phải dùng để di chuyển giữa các ô trong cùng một bảng tính.

+ Phím Page Down, Page Up dùng để di chuyển xuống cuối và lên đầu của sheet.

+ Phím Tab để di chuyển sang ô bên phải bảng tính.

+ Tổ hợp phím Shift + Tab dùng để di chuyển sang ô bên trái của bảng tính.

+ Phím Home để di chuyển về ô đầu tiên của một hàng.

+ Tổ hợp phím Ctrl + Home dùng để di chuyển về ô đầu tiên ở góc trên bên trái bảng tính.

+ Tổ hợp phím Ctrl + End dùng để di chuyển xuống ô cuối cùng phía dưới bên phải của bảng tính.

+ Tổ hợp phím Ctrl + F dùng để tìm kiếm nội dung trong bảng tính. Mở ngay mục Find (dùng để tìm kiếm);

+ Tổ hợp phím Ctrl + H dùng để tìm kiếm và thay thế nội dùng trong bảng tính.

+ Tổ hợp phím Ctrl và phím sang phải: dùng để di chuyển ra ô ngoài cùng bên phải hàng đó;

+ Tổ hợp phím Ctrl và phím sang trái dùng để di chuyển ra ô ngoài cùng bên trái hàng đó;

+ Tổ hợp phím Ctrl và phím lên trên, xuống dưới: Tương ứng dùng để di chuyển lên ô trên cùng và dưới cùng cột đó.

2. Các phím tắt dùng để lựa chọn các thành phần trong bảng tính

+ Nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + End để chọn toàn bộ bảng tính từ ô hiện tại sang phải và xuống dưới đến ô cuối ở góc bên phải.

+ Tổ hợp phím Ctrl + Shift + Home để chọn toàn bộ vùng bảng tính đến ô đầu tiên.

+ Tổ hợp phím Shift + Home dùng để chọn vùng đến ô đầu tiên của hàng.

+ Phím Shift cùng với mũi tên lên, xuống, trái, phải để chọn đến ô kế tiếp tương ứng trên, dưới, trái, phải.

+ Tổ hợp phím Ctrl + A dùng để chọn toàn bộ vùng bảng tính có chứa dữ liệu

3. Phím tắt dùng để chỉnh sửa và xử lý dữ liệu

+ Tổ hợp phím Shift + phím mũi tên phải/ mũi tên sang trái để bôi đen kí tự bên phải hoặc bên trái.

+ Tổ hợp phím Ctrl + Shift + mũi tên phải/mũi tên trái để chọn một chữ bên phải hoặc bên trái

+ Tổ hợp phím Ctrl + Z dùng để hoàn tác lại thao tác vừa xong.

+ Tổ hợp phím Ctrl + C rất quen thuộc với mọi người. Dùng để sao chép nội dung của ô dữ liệu.

+ Tổ hợp phím Ctrl + X dùng để cắt nội dung trong ô hoặc vùng bảng tính hiện tại để đặt vào vị trí khác.

+ Tổ hợp phím Ctrl + V để dán nội dung vừa được sao chép hoặc cắt ở trên.

+ Tổ hợp phím Ctrl + Alt+ V dùng để dán nội dung với thuộc tính đặc biệt.

+ Sau khi nhập dữ liệu xong vào một ô thì nhấn Enter để xuống ô phía dưới.

+ Tổ hợp phím Shift + Enter dùng để lên ô trên sau khi nhập xong dữ liệu vào một ô.

+ Nhấn phím Tab để di chuyển sang ô bên phải sau khi nhập xong dữ liệu vào ô hiện tại.

+ Đặt dấu nháy chuột vào một ô, dùng phím BackSpace để xóa dữ liệu bên trái dấu nháy của ô.

+ Với việc chọn một ô dữ liệu, khi nhấn phím BackSpace thì sẽ xóa toàn bộ dữ liệu của vùng chọn đó.

+ Với tổ hợp phím Ctrl + Shift + : dùng để điền thời gian hiện tại vào ô.

+ Bạn muốn sao chép nội dung ô trên đưa xuống ô hiện tại. Chỉ việc nhấn tổ hợp phím Ctrl + D.

+ Bạn muốn copy nội dung ô bên trái ô hiện tại, chỉ việc nhấn tổ hợp phím Ctrl + R.

+ Tổ hợp phím Ctrl + ‘ cũng để copy nội dung của ô phía trên ô hiện tại.

+ Tổ hợp phím Ctrl + ; dùng để đặt ngày tháng hiện tại vào ô dữ liệu.

+ Chọn một ô bất kỳ, sau đó nhấn tổ hợp phím Ctrl + 0 để ẩn cột chứa ô đó.

+ Tổ hợp phím Ctrl + Shift + 0 để hiện cột đang bị ẩn.

+ Ctrl + 5 để gạch ngang chính giữa hoặc bỏ gạch ngang dữ liệu trong ô hoặc cả vùng được chọn.

Với các phím tắt mình đưa ra ở trên chưa phải đã đầy đủ hết tất cả các chức năng trên Excel. Tuy nhiên bạn là người thường xuyên làm việc với ứng dụng văn phòng này cũng sẽ thoải mái sử dụng. Việc nắm được các phím tắt ở đây sẽ phục vụ rất đắc lực cho công việc của các bạn.

Cập nhật thông tin chi tiết về Tổng Hợp Các Phím Tắt Thêm Dòng Trong Word Hay Nhất 2022 / 2023 trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!