Xu Hướng 2/2023 # Sử Dụng Tính Năng “Track Changes” Trong Word Để Theo Dõi Chỉnh Sửa Văn Bản # Top 3 View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Sử Dụng Tính Năng “Track Changes” Trong Word Để Theo Dõi Chỉnh Sửa Văn Bản # Top 3 View

Bạn đang xem bài viết Sử Dụng Tính Năng “Track Changes” Trong Word Để Theo Dõi Chỉnh Sửa Văn Bản được cập nhật mới nhất trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Trong quá trình làm việc với văn bản, nhu cầu theo dõi sự thay đổi của văn bản Word qua các lần chỉnh sửa khác nhau là rất cần thiết. Bài viết này sẽ giới thiệu tính năng Track Changes có sẵn trong Microsoft Word để theo dõi lịch sử chỉnh sửa của văn bản.

Track Changes là gì?

Track Changes là chức năng trong Word được sử dụng để theo dõi lịch sử chỉnh sửa, đánh dấu sự thay đổi và ghi chú trong tài liệu, sửa đổi văn bản nhưng vẫn giữ được văn bản gốc. Khi sử dụng Track Changes, mọi thay đổi của văn bản sẽ được lưu lại và hiển thị trên Word.

Tác dụng của Track Changes trong Word:

Tính năng Track Changes cho phép bạn và đồng nghiệp cùng chỉnh sửa một tài liệu trên Microsoft Word. Mọi thay đổi về nội dung của mỗi người sẽ được ghi nhận và tất cả đều theo dõi dễ dàng, kiểm soát được quản lý bởi nhiều người khác nhau cùng sử dụng một file văn bản.

Hướng dẫn sử dụng Track Changes hiệu quả:

+ Mở và tắt Track Changes:

Tùy chọn Lock Tracking ngay phía dưới dùng để thiết lập mật khẩu không cho người khác tắt Track Changes của file.

Để tắt Track Changes và trở lại giao diện bình thường, bạn có 2 tùy chọn:

+ Giao diện mặc định khi sử dụng Track Changes:

Ở chế độ mặc định của Track Changes, giao diện sẽ gồm 3 phần:

Phần gạch dọc bên trái: cho bạn biết là đoạn văn bản nào được chỉnh sửa.

Phần văn bản trung tâm: lưu lại toàn bộ lịch sử chỉnh sửa, kể cả các thành phần bị xóa cũng được hiển thị.

+ Tùy chỉnh cài đặt Track Changes:

Markup – Chế độ hiển thị sự thay đổi có 4 loại:

Simple Markup: Chỉ hiển thị dòng có thay đổi

All Markup: Hiển thị toàn bộ thay đổi

No Markup: Chỉ hiển thị văn bản sau khi thay đổi, không hiển thị những thay đổi cụ thể

Original: Hiện thị văn bản ban đầu khi chưa chỉnh sửa

Comments: các ghi chú của những người chỉnh sửa

Insertions and Deletions: các phần thêm và các phần xóa

Formatting: các chỉnh sửa về định dạng

Balloons: các thành phần hiển thị ở bên phải

Specific people: người chỉnh sửa được hiển thị

Reviewing Pane – Mở cửa sổ thay đổi theo dạng list theo chiều dọc hoặc chiều ngang.

Change Tracking Options – Tùy chỉnh nâng cao: bạn có thể thay đổi màu sắc, quy ước của các loại thay đổi tùy ý.

Cách Sử Dụng Tính Năng Gộp Thư

Tính năng gộp thư- Mail Merge là một tính năng vô cùng hữu ích được trang bị trên phần mềm Microsoft Word. Nhờ có tính năng này mà người dùng có thể tạo ra cùng lúc nhiều hồ sơ, thông báo, thư mời, thẻ tên,… cùng nhiều thông tin cá nhân khác nhau trên 1 mẫu nhất định sử dụng cơ sở dữ liệu được lưu trữ trong những danh sách hay bảng tính khác. Nhờ vậy người sử dụng không cần phải gõ thủ công mỗi thông tin trên từng mẫu khác nhau mà có thể sử dụng tính năng Mail Merge cùng với những dữ liệu sẵn có để tự động điền thông tin của mỗi người trên mỗi mẫu.

Thông thường khi tiến hành thao tác thực hiện Mail Merge thì chúng ta cần chuẩn bị 1 mẫu là tài liệu văn bản Microsoft Word (các bạn có thể sử dụng một tài liệu văn bản sẵn có hoặc sử dụng 1 tài liệu văn bản mới) và một danh sách thông tin cá nhân của người nhận, thường được lưu trữ trong một bảng tính Microsoft Excel. Vậy các bạn đã biết cách thao tác sử dụng Mail Merge để gộp thư trong Word hay chưa? Hướng dẫn cách sử dụng mail merge trong Word sẽ được Gunbound M giới thiệu trong bài viết sau đây. Xin mời các bạn cùng theo dõi!

Hướng dẫn Cách sử dụng tính năng gộp thư – Mail merge trong Word

Lúc nãy sẽ xuất hiện hộp thoại Mail Merge tại bên phải giao diện phần mềm. Trong hộp thoại này sẽ đưa ra những lựa chọn và gợi ý để người dùng thực hiện quá trình Mail Merge gói gọn trong 6 bước chính.

Đầu tiên trong cửa sổ Mail Merge mới hiện ra các bạn hãy lựa chọn kiểu mẫu tài liệu mà mình định gộp thư. Kiểu mẫu thường được sử dụng là Letters. Các bạn hãy tick chuột vào đó rồi nhấp chuột chọn Next: Starting document nằm ở phía dưới hộp thoại để chuyển sang bước 2.

Tại bước 2 các bạn hãy nhấp chuột chọn Use the current document để sử dụng tài liệu Word hiện có, sau đó nhấp chuột Next: Select recipients để chuyển sang bước 3. Nếu như muốn sử dụng 1 mẫu tài liệu Word khác thì các bạn hãy nhấp chuột chọn Start from existing document và lựa chọn đường dẫn tới file Word đó.

Tại bước 3 các bạn sẽ cần lựa chọn một cơ sở dữ liệu chứa những thông tin cá nhân để hợp nhất với tài liệu Word. Như đã nói ở phần đầu bài viết thì cơ sở dữ liệu này thường được lưu trữ trong 1 bảng tính Microsoft Excel. Các ban hãy tick chuột vào ô Use an existing list rồi sau đó nhấp chuột vào Browse để lựa chọn tới tệp cơ sở dữ liệu.

Các bạn hãy điều hướng tới vị trí tệp tin chứa dữ liệu rồi nhấp vào Open.

Nếu như bảng tính Microsoft Excel của bạn có nhiều trang tính (Sheet) khác nhau thì các bạn hãy lựa chọn trong tính chứa những thông tin dữ liệu muốn gộp lại rồi nhấp chuột chọn OK.

Quay trở lại hộp thoại Mail Merge các bạn hãy nhấp chuột chọn Next: Write your letter để chuyển sang bước 4.

Tại bước này thì các bạn đã sẵn sàng để tiến hành gộp thư rồi. Để chèn thông tin dữ liệu người nhận từ cơ sở dữ liệu đã liên kết thì các bạn hãy đặt con trỏ chuột vào vị trí cần chèn dữ liệu, sau đó các bạn nhấp chuột chọn More items trong hộp thoại Mail Merge.

Lúc này sẽ xuất hiện hộp thoại Insert Merge Field, như đã nói ở trên các bạn hãy ghi nhớ địa chỉ cột dữ liệu chứa những thông tin muốn dùng. Ở ví dụ thì cột dữ liệu chứa thông tin Họ và tên sẽ là F2. Các bạn lựa chọn trường dữ liệu F2 và nhấn Insert để chèn.

Các bạn hãy thao tác chèn lần lượt từng thông tin cho đến hết các trường dữ liệu vào trong tài liệu Word có sẵn. Sau khi chèn xong các bạn nhấp chuột chọn Close để đóng hộp thoại Insert Merge Field lại. Sau đó các bạn chọn nhấp chuột chọn Next: Preview your letters để chuyển sang bước tiếp theo.

Lúc này hệ thống đã thực hiện việc gộp thư giữa 2 tài liệu rồi. Các bạn có thể nhấn chuột vào mũi tên sang trái hoặc sang phải tại mục Recipients để thay đổi thông tin Họ và tên cũng như Chức vụ. Các bạn có thể thấy rằng lúc này dữ liệu đã được liên kết đúng với thông tin của từng người. Các bạn có thể mở lại bảng tính Microsoft Excel để kiểm tra xem dữ liệu có trùng khớp hay không.

Sau khi hoàn tất các bạn hãy nhấp chuột chọn Next: Complete the merge để hoàn thành quá trình gộp thư.

Cách Sử Dụng Tính Năng Fill Justify Trong Excel

Bạn có một cột thông tin mà không biết làm thế nào để gộp hết vào một dòng? Bạn muốn tìm thêm một cách khác để gộp ô? Vậy thì trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn về Fill Justify sử dụng để gộp dữ liệu, một tính năng cơ bản nhưng ít được chú ý trong Excel.

Tính năng Fill Justify gộp nhiều ô trong một cột

Ta cùng đến với dữ liệu sau:

Các bạn có thể thấy những từ nằm trong 3 ô A1, A2 và A3 thuộc về một câu. Và khi ta cố nối 3 ô thành một bằng chức năng Merge Cells, kết quả trả về sẽ là dữ liệu của ô đầu tiên.

Làm thế nào để sử dụng Fill Justify?

Để sử dụng Fill Justify ta sẽ làm theo những bước sau:

1. Đầu tiên, hãy đảm bảo độ rộng cột của bạn đủ lớn để chứa toàn bộ các kí tự.

2. Chọn toàn bộ dòng chứa kí tự muốn gộp

Lưu ý khi sử dụng chức năng Fill Justify

Khi sử dụng Fill Justify các bạn cần để ý những điểm sau:

Bạn chỉ có thể gộp dữ liệu dạng Text. Dạng Number sẽ không thể sử dụng Fill Justify.

Bạn chỉ có thể gộp tối đa 255 kí tự vào cùng một ô. Nếu có hơn 255 kí tự, Fill Justify sẽ không thực hiện.

Fill Justify chỉ có thể sử dụng với dữ liệu thẳng hàng.

Ngoài cách sử dụng Fill Justify, ta còn những lựa chọn khác như hàm xử lý kí tự TEXTJOIN, CONCAT… Tuy nhiên nếu không muốn đưa công thức vào bảng tính, đây sẽ là một lựa chọn tuyệt vời.

Sử dụng hàm liên kết các bảng Hàm ghép nối chuỗi tự định nghĩa

Với sứ mệnh: ” Mang cơ hội phát triển kỹ năng, phát triển nghề nghiệp tới hàng triệu người “, đội ngũ phát triển đã và đang làm việc với những học viện, trung tâm đào tạo, các chuyên gia đầu ngành để nghiên cứu và xây dựng lên các chương trình đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu xung quanh các lĩnh vực: Tin học văn phòng, Phân tích dữ liệu, Thiết kế, Công nghệ thông tin, Kinh doanh, Marketing, Quản lý dự án…

Gitiho tự hào khi được đồng hành cùng:

50+ khách hàng doanh nghiệp lớn trong nhiều lĩnh vực như: Vietinbank, Vietcombank, BIDV, VP Bank, TH True Milk, VNPT, FPT Software, Samsung SDIV, Ajinomoto Việt Nam, Messer,…

Sử Dụng Tính Năng Find &Amp; Replace Trong Powerpoint 2022

Khi bạn đang làm việc với các bài thuyết trình dài, việc tìm một từ hoặc cụm từ cụ thể có thể là một nhiệm vụ khó khăn và tốn thời gian. PowerPoint có thể tự động tìm kiếm trong nội dung bài thuyết trình của bạn bằng tính năng Find và cho phép bạn thay đổi nhanh các từ hoặc cụm từ bằng tính năng Replace.

Cách tìm văn bản

1. Từ tab Home, bấm vào lệnh Find.

2. Một hộp thoại sẽ xuất hiện. Nhập văn bản bạn muốn tìm trong trường Find what:, sau đó nhấp vào Find Next.

3. Nếu văn bản được tìm thấy, nó sẽ được bôi đen.

Bạn cũng có thể truy cập lệnh Find bằng cách nhấn Ctrl + F trên bàn phím.

Cách thay thế văn bản

Đôi khi, bạn có thể phát hiện ra rằng bạn đã nhiều lần tạo ra một lỗi trong suốt bài thuyết trình của mình – chẳng hạn như viết sai chính tả tên của ai đó – hoặc bạn cần thay đổi một từ hoặc cụm từ cụ thể bằng một từ hoặc cụm từ khác. Bạn có thể sử dụng tính năng Replace để thực hiện các sửa đổi một cách nhanh chóng.

1. Từ tab Home, bấm vào lệnh Replace.

2. Một hộp thoại sẽ xuất hiện. Nhập văn bản bạn muốn tìm trong trường Find what:.

3. Nhập văn bản bạn muốn thay thế bằng trong trường Replace with:, sau đó nhấp Find Next.

4. Nếu văn bản được tìm thấy, nó sẽ được bôi đen. Xem lại văn bản để đảm bảo chắc chắn bạn muốn thay thế nó.

5. Nếu bạn muốn thay thế, hãy chọn một trong các tùy chọn thay thế. Tính năng Replace sẽ thay thế một chỗ cụ thể trong văn bản và Replace All sẽ thay thế mọi trường hợp tìm thấy. Trong ví dụ ở bài viết này, ta sẽ sử dụng tùy chọn Replace.

6. Văn bản đã chọn sẽ được thay thế.

7. PowerPoint sẽ chuyển sang trường hợp tiếp theo được tìm thấy trong phần văn bản của bài thuyết trình. Khi bạn hoàn thành việc thay thế văn bản, hãy nhấp vào Close để thoát khỏi hộp thoại.

Khi nói đến việc sử dụng tính năng Replace All, điều quan trọng cần nhớ là nó có thể tìm thấy các kết quả phù hợp mà bạn không lường trước được và có thể không thực sự muốn thay đổi. Chỉ sử dụng tùy chọn này nếu bạn hoàn toàn chắc chắn rằng nó sẽ không thay thế bất kỳ từ hoặc cụm từ nào bạn không có ý định thay thế.

Thực hành!

1. Mở bài thuyết trình mẫu.

2. Có lỗi đánh máy trong bài thuyết trình. Fundraising được viết sai chính tả là Funraising. Sử dụng tính năng Find để tìm từ sai chính tả Funraising và dùng tính năng Replace để thay thế bằng từ đúng Fundraising.

3. Sử dụng tính năng Find để tìm hiểu cuộc bầu cử đã được tổ chức vào tháng nào. Gợi ý: Tìm kiếm từ elections.

4. Giả sử người chủ tịch quỹ ban đầu đã từ chức và được thay thế. Sử dụng tính năng Find and Replace All để thay đổi Julia Stevens thành Belinda Haygood.

5. Khi bạn hoàn tất, bài thuyết trình của bạn sẽ có hộp thoại này:

Hướng Dẫn Sử Dụng Tính Năng Find &Amp; Replace Trong Word 2010 Từ A

Bước 1 – Hãy để chúng tôi làm việc trên một văn bản mẫu có sẵn trong tài liệu Word của chúng tôi. Chỉ cần gõ =rand() và nhấn Enter, màn hình sau sẽ xuất hiện Lệnh =rand() giúp tạo 1 đoạn văn bản ngẫu nhiên gồm 3 đoạn văn, mỗi đoạn 5 dòng

Bước 2 – Nhấn vào Find option trong nhóm Editing của tab Home và nhấn Ctrl + F để mở Navigation pane

Bước 3 – Nhập một từ mà bạn muốn tìm kiếm trong hộp Find, ngay sau khi bạn nhập xong, Word tìm kiếm văn bản bạn đã nhập và hiển thị kết quả trong Navigation pane và tô sáng từ đó trong tài liệu như trong ảnh chụp màn hình sau đây

Bước 4 – Bạn có thể nhấp vào nút xóa (X) để xóa tìm kiếm và kết quả và thực hiện tìm kiếm khác.

Bước 5 – Bạn có thể sử dụng các tùy chọn khác trong khi tìm kiếm một từ. Nhấp vào nút Option để hiển thị menu tùy chọn và sau đó nhấp vào tùy chọn Option; Điều này sẽ hiển thị một danh sách các tùy chọn. Bạn có thể chọn các tùy chọn như trường hợp khớp để thực hiện tìm kiếm phân biệt chữ hoa chữ thường.

Bước 6 – Cuối cùng, nếu bạn đã hoàn tất thao tác Find, bạn có thể nhấp vào nút đóng (X) để đóng Navigation pane.

Bước 1 – Nhấp vào tùy chọn Replace trong nhóm Editing trên tab Home hoặc nhấn Ctrl + H để khởi chạy hộp thoại Find & Replace được hiển thị trong Bước 2

Bước 2 – Nhập từ bạn muốn tìm kiếm vào ô Find what. Bạn có thể thay thế từ đó trong hộp thoại Find and Replace ở hình dưới

Bước 3 – Nhấp vào nút Replace có sẵn trên hộp thoại Find and Replace và bạn sẽ thấy sự xuất hiện đầu tiên của từ được tìm kiếm sẽ được thay thế bằng từ thay thế. Nhấp lại vào nút Replace sẽ thay thế lần xuất hiện tiếp theo của từ được tìm kiếm. Nếu bạn sẽ nhấp vào nút Replace All thì nó sẽ thay thế tất cả các từ tìm thấy trong một lần. Bạn cũng có thể sử dụng nút Find Next chỉ để tìm kiếm lần xuất hiện tiếp theo và sau đó bạn có thể sử dụng nút Replace để thay thế từ đã tìm thấy.

Bước 5 – Cuối cùng, nếu bạn đã hoàn tất thao tác Find and Replace, bạn có thể nhấp vào nút Đóng (X) hoặc Cancel của hộp thoại để đóng nó lại.

Cập nhật thông tin chi tiết về Sử Dụng Tính Năng “Track Changes” Trong Word Để Theo Dõi Chỉnh Sửa Văn Bản trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!