Xu Hướng 2/2023 # Sml Là Gì? Sử Dụng Sml Như Thế Nào? # Top 9 View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Sml Là Gì? Sử Dụng Sml Như Thế Nào? # Top 9 View

Bạn đang xem bài viết Sml Là Gì? Sử Dụng Sml Như Thế Nào? được cập nhật mới nhất trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Ý nghĩa phổ biến của SML

SML là viết tắt cho một số cụm từ không phù hợp với thuần phong mĩ tục của Việt Nam.

Đây là một trong những nghĩa được sử dụng phổ biến nhất trên các trang mạng xã hội. Từ này được dùng để chỉ trạng thái đau đớn về thể xác do một biến cố nào đó bất ngờ xảy ra mà chúng ta không kịp phản ứng.

Ngoài ra, SML cũng được sử dụng trong trường hợp có một việc không tốt xảy ra mà chúng ta không thể tránh khỏi.

Đánh SML: Đánh mạnh sao khiến đối phương không thể chống đỡ.

Mưa SML: Mưa quá lớn

Chửi SML: Chửi nhiều, chửi bất ngờ khiến đối phương không phản ứng được.

Té SML: Bất ngờ ngã/ té rất đau mà không kịp phản ứng.

SML- sặc máu lồ*

Trên thực tế, nghĩa thứ nhất và thứ 2 của SML thường được sử dụng lẫn lộn nhau và ít người thực sự phân biệt rõ ràng ý nghĩa 2 từ này.

Phê SML: Cảm thấy vô cùng thỏa mãn, dễ chịu.

Cười SML: Cười lăn cười bò không thể tự kiềm chế

SML- sấp mặt lợn/ sấp mặt luôn

SML với nghĩa “sấp mặt lợn/ sấp mặt luôn” ra đời sau 2 nghĩa SML bên trên. Nó được sử dụng như là những từ thay thế nếu bạn không muốn hiểu theo ý nghĩa tục tĩu. Chính vì thế, bạn có thể dùng SML – “sấp mặt lợn/ sấp mặt luôn” theo cách tương tự như 2 nghĩa ở mục (1.1) và (1.2).

SML- Sa mạc lời

SML- Sa mạc lời đồng nghĩa với một từ lóng thường được sử dụng khác là “cạn ngôn”. Trong cụm từ này, “sa mạc” mang ý nghĩa khô cạn mà “khô cạn lời” có nghĩa là chẳng còn gì để nói về vấn đề đang được đề cập đến nữa.

SML với ý nghĩa “Sa mạc lời” hiện cũng được sử dụng tương đối phổ biến trên các mạng xã hội.

Vậy bạn có biết khi nào , SML được sử dụng với ý nghĩa “Sa mạc lời” mà không phải nghĩa khác không? Thực tế, cách nhận biết ý nghĩa SML vô cùng đơn giản. Chỉ cần lưu ý một chút, các bạn sẽ nhận thấy, ở nghĩa (1), (2), (3), SML chỉ được sử dụng như một từ bổ nghĩa cho những động từ khác. Trong khi đó với nghĩa “Sa mạc lời”- SML sẽ được sử dụng như một động từ chính thức.

Ví dụ:

Tao SML mày: Tao không còn gì để nói với mày hết.

Chịu, SML: Chịu, chẳng có gì để nói hết.

SML- Send my love

SML cũng là cách viết tắt của Send my love. Tuy nhiên, so với những cách sử dụng khác, ý nghĩa này của SML ít được giới trẻ biết đến và sử dụng hơn.

SML- Send my love có nghĩa là “gửi đến tình yêu của tôi”. Một số bạn trẻ sử dụng SML- Send my love như một cách chơi chữ để troll người khác.

Có một cách vô cùng đơn giản để phân biệt , SML – Send my love với những từ lóng khác đó là “SML- Send my love” thường đứng một mình không đi kèm với bất cứ động từ, danh từ,… nào khác và nó thường không mang ý bổ sung ý nghĩa cho câu.

Ngoài những nghĩa phổ biến được sử dụng bên trên, SML cũng có thể được giải thích theo rất nhiều cách khác nhau:

SML- Sợ mày luôn

SML- Sói mặt lợn

SML- Siêu mật luôn

SML- Sờ mạnh lên

SML- Sấp mặt luôn

Nhìn chung, những nghĩa này không thực sự là nghĩa gốc của từ SML, và chúng chỉ thường được sử dụng để troll bạn bè và những người xung quanh. Chúng ta thường troll mọi người bằng cách, khi đối phương hiểu từ SML theo nghĩa phổ thông thì bạn trêu người ta rằng họ nghĩ bậy bạ và giải thích nội dung theo một nghĩa khác (dù thực sự nghĩa của nó là thế nào đi chăng nữa).

SML được sử dụng ở đâu?

Trong những năm gần đây, SML đã thực sự trở thành một trào lưu và vì thế, nó được sử dụng vô cùng phổ biến và rộng rãi, đặc biệt đối với giới trẻ.

SML xuất hiện phổ biến trên:

Mạng xã hội: Facebook; zalo;…. đây là môi trường mà SML được sử dụng nhiều nhất với mọi ý nghĩa, sắc thái khác nhau.

LOL- game liên quân mobile hay liên minh

Đời sống hàng ngày: bắt đầu là một ngôn ngữ mạng, nhưng khi càng ngày càng phổ biến, SML đã được sử dụng ngay cả trong đời sống thường ngày, nhưng chủ yếu là dùng giữa bạn bè với nhau.

Bạn đã hiểu thế nào là SML chưa? Hãy hiểu thật kỹ ý nghĩa của SML và sử dụng đúng tình huống nha!

Hi vọng những thông tin được cung cấp trong bài đã giúp bạn phần nào hiểu hơn về SML cũng như cách sử dụng SML trên mạng cũng như trong đời sống.

Unicode Là Gì Và Nó Được Sử Dụng Như Thế Nào?

Để một máy tính có thể lưu trữ văn bản và số mà con người có thể hiểu được, cần có một mã chuyển các thành số. Tiêu chuẩn Unicode xác định một mã như vậy bằng cách sử dụng mã hóa ký tự.

Lý do mã hóa ký tự rất quan trọng là để mọi thiết bị có thể hiển thị cùng một thông tin. Một lược đồ mã hóa ký tự tùy chỉnh có thể hoạt động tốt trên một máy tính, nhưng sự cố sẽ xảy ra nếu bạn gửi cùng một văn bản đó cho người khác. Nó sẽ không biết bạn đang nói gì trừ khi nó cũng hiểu được sơ đồ mã hóa.

Tất cả các mã hóa ký tự là gán một số cho mọi ký tự có thể được sử dụng. Bạn có thể tạo mã hóa ký tự ngay bây giờ.

Đây là nơi đưa ra các tiêu chuẩn toàn ngành. Nếu toàn bộ ngành máy tính sử dụng cùng một sơ đồ mã hóa ký tự, mọi máy tính đều có thể hiển thị các ký tự giống nhau.

ASCII (American Standard Code for Information Interchange) trở thành sơ đồ mã hóa phổ biến đầu tiên. Tuy nhiên, nó chỉ giới hạn ở 128 định nghĩa ký tự. Điều này tốt cho các ký tự, số và dấu câu tiếng Anh phổ biến nhất, nhưng hơi hạn chế đối với phần còn lại của thế giới.

Đương nhiên, phần còn lại của thế giới cũng muốn có cùng một sơ đồ mã hóa cho các ký tự của họ. Tuy nhiên, trong khi tùy thuộc vào vị trí của bạn, có thể có một ký tự khác được hiển thị cho cùng một mã ASCII.

Cuối cùng, những nơi khác trên thế giới đã bắt đầu tạo ra các lược đồ mã hóa của riêng họ, và mọi thứ bắt đầu trở nên hơi khó hiểu. Không chỉ có các lược đồ mã hóa có độ dài khác nhau, các chương trình cần phải tìm ra lược đồ mã hóa nào mà chúng được cho là sử dụng.

Rõ ràng là cần có một lược đồ mã hóa ký tự mới, đó là khi tiêu chuẩn Unicode được tạo ra. Mục tiêu của Unicode là thống nhất tất cả các bảng mã khác nhau để hạn chế sự nhầm lẫn giữa các máy tính càng nhiều càng tốt.

Ngày nay, tiêu chuẩn Unicode xác định các giá trị cho hơn 128.000 ký tự và có thể được nhìn thấy tại . Nó có một số dạng mã hóa ký tự:

Chỉ sử dụng một byte (8 bit) để mã hóa các ký tự tiếng Anh. Nó có thể sử dụng một chuỗi byte để mã hóa các ký tự khác. UTF-8 được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống email và trên internet.

Sử dụng hai byte (16 bit) để mã hóa các ký tự được sử dụng phổ biến nhất. Nếu cần, các ký tự bổ sung có thể được biểu diễn bằng một cặp số 16 bit.

Sử dụng bốn byte (32 bit) để mã hóa các ký tự. Rõ ràng là khi tiêu chuẩn Unicode phát triển, số 16 bit là quá nhỏ để đại diện cho tất cả các ký tự. UTF-32 có khả năng biểu diễn mọi ký tự Unicode dưới dạng một số.

Điểm mã là giá trị mà một ký tự được đưa ra trong tiêu chuẩn Unicode. Các giá trị theo Unicode được viết dưới dạng số thập lục phân và có tiền tố là

Ví dụ: để mã hóa các ký tự mà chúng ta đã xem trước đó:

Các điểm mã này được chia thành 17 phần khác nhau được gọi là mặt phẳng, được xác định bởi các số từ 0 đến 16. Mỗi mặt phẳng chứa 65.536 điểm mã. Mặt phẳng đầu tiên, 0, chứa các ký tự được sử dụng phổ biến nhất và được gọi là Mặt phẳng đa ngôn ngữ cơ bản (BMP).

Các lược đồ mã hóa được tạo thành từ các đơn vị mã, được sử dụng để cung cấp chỉ mục cho vị trí của một ký tự trên một mặt phẳng.

Hãy coi UTF-16 là một ví dụ. Mỗi số 16 bit là một đơn vị mã. Các đơn vị mã có thể được chuyển đổi thành điểm mã. Ví dụ, biểu tượng nốt phẳng ♭ có mã điểm là U + 1D160 và nằm trên mặt phẳng thứ hai của tiêu chuẩn Unicode (Mặt phẳng lý tưởng bổ sung). Nó sẽ được mã hóa bằng sự kết hợp của các đơn vị mã 16 bit U + D834 và U + DD60.

Đối với BMP, giá trị của điểm mã và đơn vị mã là giống hệt nhau. Điều này cho phép một phím tắt cho UTF-16 giúp tiết kiệm nhiều dung lượng lưu trữ. Nó chỉ cần sử dụng một số 16 bit để đại diện cho các ký tự đó.

được tạo ra vào khoảng thời gian khi tiêu chuẩn Unicode có các giá trị được xác định cho một bộ ký tự nhỏ hơn nhiều. Hồi đó, người ta cảm thấy rằng 16-bit là quá đủ để mã hóa tất cả các ký tự cần thiết. Với ý nghĩ đó, Java được thiết kế để sử dụng UTF-16. Kiểu dữ liệu char ban đầu được sử dụng để biểu thị một điểm mã Unicode 16 bit.

Kể từ Java SE v5.0, ký tự đại diện cho một đơn vị mã. Nó tạo ra sự khác biệt nhỏ đối với việc biểu diễn các ký tự trong Mặt phẳng đa ngôn ngữ cơ bản vì giá trị của đơn vị mã giống với điểm mã. Tuy nhiên, điều đó có nghĩa là đối với các ký tự trên các mặt phẳng khác, cần có hai ký tự.

Điều quan trọng cần nhớ là một kiểu dữ liệu char đơn không còn có thể đại diện cho tất cả các ký tự Unicode.

Hàm Iferror Trong Excel Là Gì Và Cách Sử Dụng Như Thế Nào?

1. Cách sử dụng hàm iferror trong excel

Hàm IFERROR được dùng để xử lý các lỗi trong một công thức. IFERROR trả về một giá trị mà bạn chỉ định nếu công thức đánh giá một lỗi; Nếu không, nó trả về kết quả của công thức.

=IFERROR(value, value_if_error)

Value: Bắt buộc. Đối số để kiểm tra xem có lỗi không.

Value_if_error: Bắt buộc. Giá trị để trả về nếu công thức đánh giá một lỗi. Các kiểu lỗi sau đây được đánh giá: #N/A, #VALUE!, #REF!, #DIV/0!, #NUM!, #NAME? hoặc #NULL!.

Nếu Value hoặc value_if_error là một ô trống, IFERROR sẽ xử lý nó dưới dạng một giá trị chuỗi trống (“”).

Nếu Value là một công thức mảng, IFERROR trả về một mảng kết quả cho mỗi ô trong phạm vi được xác định trong giá trị.

2. Ví dụ minh họa cụ thể cho hàm iferror trong excel

Ta có bảng báo cáo doanh số của 2 năm 2014 và 2015 như sau. Cột A là tên các loại mặt hàng, cột B là doanh số của năm 2014, cột C là báo cáo doanh số của năm 2015, cột D là so sánh kết quả doanh số của năm 2015 với 2014.

Ở đây ta có thể thấy là có những mặt hàng 2014 chưa được bán ra nên chưa có doanh số, hay còn gọi là doanh số bằng 0, ví dụ trong trường hợp này là Quýt.

Cú pháp hàm iferror trong excel

Thông thường khi thực hiện công thức so sánh tại cột D và kéo xuống thì kết quả của D7 là #DIV/0! – đây chính là lỗi chia cho 0 nên lỗi không thể thực hiện được. Nhìn vào bảng tính ta thấy hình ảnh không được đẹp mắt cho lắm. Giải pháp lúc này là ta nên sử dụng hàm iferror trong excel.

=IFERROR(value, value_if_error)

=IFERROR(C7/B7-1,””) kết quả cho ra sẽ là ô trống

Hàm iferror là hàm gì? Ví dụ minh họa cụ thể

Tính phần trăm doanh thu của tháng 3 so với doanh số cả năm

Tại cột B, có những hàng không có số liệu, số liệu bằng 0 hoặc số liệu bằng chữ. Chắc chắn khi thực hiện công thức =C5/B5 sẽ xảy ra lỗi.

Ví dụ về hàm iferror trong excel

Lúc này thay vì sử dụng công thức thông thường là =C5/B5 thì bạn nên sử dụng công thức =IFERROR(C5/B5, “Phép tính lỗi”) để kết quả của bảng tính trở nên đẹp mắt hơn.

Tất cả các phép tính không thực hiện sẽ trả lại kết quả là “Phép tính lỗi” do bạn nhập trong Value_if_error.

3. Ưu và nhược điểm khi sử dụng hàm Iferror

Ưu điểm: Với mọi lỗi của giá trị trả về hàm này đều xử lý được hết.

Nhược điểm: đôi khi chúng ta chỉ muốn hàm excel xử lý những dạng lỗi cụ thể còn những lỗi khác sẽ trả về loại lỗi là gì.

4. Phạm vi áp dụng của hàm iferror trong excel?

Các phiên bản cao thường có nhiều cải tiến và sự hữu ích hơn so với các phiên bản cũ. Tương tự như vậy thì hàm iferror cũng có một số hạn chế.

Hàm iferror không sử dụng được cho excel 2003

Hàm iferror sử dụng được ở các phiên bản excel 2007 2010 2013

Hyperlink Là Gì? Cách Tạo Hyperlink Như Thế Nào??

Khái niệm về hyperlink

” Hyperlink là gì?” Đây có lẽ là câu hỏi của đại đa số người vừa mới tiếp xúc với công nghệ máy tính. Trên thực tế, khái niệm về hyperlink khá đơn giản và dễ tìm hiểu.

Hyperlink là tên tiếng Anh của thuật ngữ siêu liên kết. “Liên kết”, theo đúng như tên gọi, nó có nghĩa là một đường dẫn để chuyển từ một văn bản hoặc từ một trang này sang một trang khác hoặc một vị trí nào đó trên trang khác.

Ý nghĩa của hyperlink

Sau câu hỏi ” Hyperlink là gì?”, thì công dụng của siêu liên kết hyperlink cũng được rất nhiều người tìm hiểu. Nhìn chung, hyperlink có thể giúp cho các trang và các văn bản có mối liên hệ mạch lạc với nhau.

Hyperlink giúp kết nối người đọc, bạn có thể chuyển từ một trang này sang một trang khác một cách dễ dàng chỉ với một cú nhấp chuột. Trong văn bản, hyperlink giúp bạn di chuyển đến một địa chỉ trực tiếp từ trong file word của bạn.

Cách tạo hyperlink

Tạo liên kết hyperlink trong Word

Khi làm việc với Word, các bạn ắt hẳn sẽ có những lúc cần sử dụng đến công cụ Hyperlink để tạo liên kết tới các Website, Email hoặc bất kỳ những vị trí nào ở cùng file.

Bước 1: Bôi đen đoạn văn bản mà bạn muốn tạo liên kết.

Text to display: Đoạn văn bản cần liên kết.

Address: Địa chỉ cần liên kết.

Sau khi hoàn tất các bước, đoạn văn bản đã được tạo hyperlink sẽ được gạch dưới và tô xanh.

Tạo liên kết hyperlink trong Excel

Đối với Excel, công cụ Hyperlink vô cùng thuận tiện, giúp bạn dễ dàng di chuyển đến các sheet hoặc các Website khác.

Bước 1: Chọn ô mà bạn muốn liên kết, nhấp chuột phải, chọn mục hyperlink

Address: Địa chỉ cần liên kết.

Sau khi hoàn tất các bước, đoạn văn bản đã được tạo hyperlink sẽ được gạch dưới và tô xanh.

Tạo liên kết hyperlink trong Powerpoint

Trong Powerpoint, hyperlink giúp kết nối giữa các slide với nhau và kết nối với các Website khác, giúp người dùng dễ dàng hơn trong việc di chuyển đến địa chỉ được liên kết trong lúc trình chiếu.

Bôi đen văn bản cần được tạo hyperlink trong slide

Bước 2: Trong Insert Hyperlink, chọn mục Existing File or Web Page.

Text to display: Đoạn văn bản cần liên kết.

Address: Địa chỉ cần liên kết.

Cập nhật thông tin chi tiết về Sml Là Gì? Sử Dụng Sml Như Thế Nào? trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!