Xu Hướng 12/2022 # Quy Tắc Sử Dụng Các Loại Dấu Trong Văn Bản / 2023 # Top 15 View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Quy Tắc Sử Dụng Các Loại Dấu Trong Văn Bản / 2023 # Top 15 View

Bạn đang xem bài viết Quy Tắc Sử Dụng Các Loại Dấu Trong Văn Bản / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Để hạn chế các lỗi về soạn thảo:

Nắm vững các quy tắc trong soạn thảo.

Sau khi soạn thảo xong văn bản (email, tài liệu, …)

Đọc chậm từ đầu văn bản trở đi để soát lỗi soạn thảo và lỗi chính tả

Đọc chậm từng câu từ cuối văn bản lên trên để soát lỗi. Trong lần đọc 1 bạn thường đọc lướt rất nhanh do chiều xuôi của văn bản do đó, rất dễ bỏ qua lỗi. Khi đọc ngược trong lần thứ hai, sẽ soát các lỗi bị bỏ qua trong lần thứ nhất.

QUY TẮC VỀ DẤU CÂU

Các loại dấu câu:

Quy tắc: luôn gắn liền với kí tự đứng trước nó.

Tại sao lại phải tuân theo quy tắc trên: để tránh trường hợp từ cuối cùng của câu thì nằm ở dòng trên và dòng dưới chỉ có duy nhất dấu câu hoặc dấu đóng. Các dấu trên bổ trợ cho từ đứng trước nó, vì vậy phải viết liền với từ mà nó bổ trở.

Các dấu câu: dấu chấm (.), dấu phẩy (,), dấu chấm phẩy (;), dấu hỏi (?), dấu hai chấm (:), dấu chấm than (!).

Các dấu đóng: dấu ngoặc đơn đóng ‘)’, dấu nháy đơn đóng (‘), dấu nháy kép đóng (“).

Ví dụ trường hợp bị lỗi nếu sử dụng sai vị trí dấu câu:

Công ty cổ phần dịch vụ Tất Thành Công ty cổ phần dịch vụ Tất Thành Công ty cổ phần dịch vụ Tất Thành là đơn .

Tất Thành – phấn đấu trở thành công ty thiết kế websit chuyên nghiệp hàng đầu Việt Nam. Hoàn thiện dịch vụ ,

Các dấu mở: dấu ngoặc đơn mở ‘(‘, dấu nháy đơn mở (‘), dấu nháy kép mở (“)

Quy tắc: luôn gắn liền với kí tự đứng sau nó. Các dấu trên bổ trợ cho từ đứng trước nó, vì vậy phải viết liền với từ mà nó bổ trở.

Tại sao lại phải tuân theo quy tắc trên: tránh trường hợp dấu mở ở một dòng và thông tin chứa trong nó ở dòng dưới. Quy tắc trên giúp đảm bảo tính đúng đắn của dấu và văn bản chứa trong nó.

QUY TẮC VỀ DẤU CÁCH

Không nên sử dụng đối với các văn bản ngắn, có ít đoạn văn hoặc các đoạn văn có ít câu như email, tài liệu hướng dẫn,… Nếu sử dụng, văn bản sẽ thò ra thụt vào rất xấu.

Nên sử dụng với các văn bản dài như sách, truyện, tài liệu, giáo trình thì tác giả thường sử dụng từ 1 – 5 dấu sách đầu dòng để người đọc dễ nắm bắt.

* Lỗi mà người soạn thảo hay mắc phải:

Các 2 dấu cách liên tiếp

Sau dấu các dấu câu ở trên không cách ra một kí tự

QUY TẮC VỀ VIẾT CHỮ HOA

Tất cả các chữ cái đầu dòng và chữ cái đứng sau dấu chấm (.) đều phải viết hoa.

Trong một số trường hợp: sau dấu ngoặc mở ‘(‘ hoặc cần nhấn mạnh thông tin, người soạn thảo có thể viết hoa chữ cái đầu tiên hoặc viết hoa tất cả chữ.

Ví dụ:

Tiền thanh toán: 167.000 (Một trăm sáu mươi bẩy nghìn đồng)

QUY TẮC VỀ CHỮ ĐẬM

Được sử dụng khi cần nhấn mạnh. Ví dụ: tên các chương trình khuyến mại, tên khách khách hàng, các số liệu.

Tác dụng của chữ đậm: thu hút sự chú ý của người đọc khi nhìn vào văn bản.

Hà Mạnh Linh

Email: linh@tatthanh.com.vn

Điện thoại: 0988.184.022

Share this:

Reddit

Twitter

Facebook

LinkedIn

Tumblr

Pinterest

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

7 Quy Tắc Gõ Văn Bản Trong Word Bạn Cần Biết / 2023

Bạn là sinh viên hay nhân viên văn phòng thường xuyên làm việc trên trình soạn thảo văn bản. Bạn đang cần tìm hiểu về quy tắc gõ văn bản trong word để

Một số quy tắc khi soạn thảo văn bản trên Word chuyên nghiệp

Có thể nói trình soạn thảo văn bản ngày nay đã trở thành một công cụ hữu ích và không thể thiếu trong học tập và công việc của chúng ta. Và việc nắm quy tắc gõ văn bản trong word là điều vô cùng quan trọng và cần thiết, bạn cần nắm rõ.

1. Hiểu và phân biệt được các khái niệm ký tự, từ, câu, dòng và đoạn là gì?

Khi chúng ta bắt đầu làm việc với văn bản, đối tượng chủ yếu ta thường xuyên phải tiếp xúc là các ký tự hay còn gọi là Character. Các ký tự này phần lớn được gõ vào trực tiếp từ bàn phím và có một số ký tự có sẵn trong phần mềm.

Nhiều ký tự (khác ký tự trắng Space) khi ghép lại với nhau thành một từ (Word) hoàn chỉnh. Và các từ phân biệt với nhau bằng dấu cách ( Space hay khoảng trắng).

Tập hợp các từ sẽ tạo thành câu và khi kết thúc bằng dấu ngắt câu. Ví dụ dấu chấm (.) sẽ ngắt các câu và phân biệt các câu (Sentence).

Cách ngắt dòng tự động của phần mềm Word sẽ có sự khác biệt với việc người dùng sử dụng tổ hợp phím để tạo ra các ngắt dòng “nhân tạo” như: Phím Enter, Shift+Enter hoặc Ctrl+Enter. Khi bạn sử dụng các phím này, máy tính sẽ tự ngắt dòng cho bạn tại vị trí đó.

Đoạn văn bản được soạn thảo sẽ được hiển thị trên màn hình, và được chia thành nhiều dòng, tùy thuộc vào kích thước trang giấy in, kích thước chữ đã tùy chọn… Vì thế có thể tạm định nghĩa dòng là một tập hợp các ký tự nằm trên cùng một đường cơ sở (Baseline) kéo dài từ bên trái sang bên phải màn hình hiển thị.

Như vậy, chúng tôi vừa cung cấp cho các bạn những khái niệm cơ bản cần nắm rõ khi soạn thảo văn bản trong Word. Từ đó dễ dàng trong việc phân biệt và sử dụng những khái niệm này, tránh mắc các lỗi đơn giản về từ hay ký tự, câu…

2. Nguyên tắc xuống dòng của từ cần được nắm chắc.

Đây là một nguyên tắc cần chú ý trong soạn thảo văn bản, khi người dùng gõ đến cuối dòng, phần mềm sẽ tự động thực hiện động tác tự xuống dòng. Và quy tắc của việc tự động xuống dòng là không được làm ngắt đôi một từ. Vì vậy, nếu không đủ chỗ để hiển thị đủ cả một từ trên dòng thì phần mềm sẽ ngắt cả từ đó xuống dòng tiếp theo.

Vị trí của từ bị ngắt dòng sẽ có sự phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau như độ rộng trang giấy in, cỡ chữ, độ rộng cửa sổ màn hình. Do đó, khi không thiết ngắt dòng, bạn hãy cứ tiếp tục gõ dù con trỏ đã nằm cuối dòng. Và việc có ngắt câu hay không là do phần mềm tự chọn.

Nguyên tắc tự xuống dòng của từ là một trong những quy tắc quan trọng nhất và cần nắm rõ nhất của soạn thảo văn bản trên máy tính. Đây là đặc thù chỉ có ở việc soạn thảo trên máy tính mà không có trên việc viết tay. Chính bởi vậy mà một số quy tắc đặc thù khi soạn thảo văn bản mới xuất hiện.

3. Một số quy tắc gõ văn bản cơ bản trên Word cần ghi nhớ.

Sau khi đã nói qua về một số khái niệm và nguyên tắc về khi xuống dòng. Tiếp theo đây chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn các quy tắc soạn thảo văn bản trên máy tính. Các quy tắc này tương đối dễ hiểu và dễ nhớ, đặc biệt áp dụng cho mọi phần mềm và hệ điều hành.

4. Quy tắc khi gõ văn bản không sử dụng phím Enter để xuống dòng.

Khi người dùng sử dụng word để soạn văn bản, hãy cứ gõ văn bản và để việc xuống dòng cho cho phần mềm tự động lo. Bởi phím Enter chỉ được dùng để kết thúc một đoạn văn bản hoàn chỉnh. Khi bạn sử dụng phím Enter để xuống dòng thì máy tính sẽ tự hiểu là bạn muốn sang đoạn mới.

Chú ý rằng điều này hoàn toàn ngược lại khi sử dụng máy đánh chữ. Vì máy đánh chữ người dùng luôn phải chủ động trong việc xuống dòng.

5. Giữa các từ chỉ sử dụng duy nhất một dấu khoảng trống và cũng không sử dụng dấu khoảng trống đầu dòng cho việc căn chỉnh lề.

Chỉ sử dụng một dấu cách là đủ để phần mềm phân biệt được các từ với nhau. Khoảng cách thể hiện giữa các từ cũng sẽ phụ thuộc vào sự tính toán của phần mềm.

Khi bạn sử dụng quá nhiều dấu cách giữa hai từ sẽ gây ra trường hợp phần mềm ngầm hiểu dấu cách đó cũng là một từ. Và sẽ phân chia khoảng cách giữa các phím cách đó với các từ. Do đó khoảng cách giữa các từ sẽ bị thay đổi và không có tính khoa học và được thể hiện rất xấu.

6. Quy tắc về việc ngắt dấu câu khi soạn thảo văn bản trên word.

Một số dấu câu được sử dụng nhiều trong văn bản như: Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm phẩy, dấu chấm than, dấu hỏi. Các dấu này phải được gõ sát vào các từ đứng trước nó, và phía sau sẽ là dấu cách nếu vẫn còn nội dung cần gõ tiếp.

Lý do cần tuân thủ quy tắc này là: Nếu các dấu ngắt câu không được gõ sát vào từ đi trước thì phần mềm sẽ tự động hiểu là dấu câu này thuộc vào một từ khác. Từ đó có thể bị ngắt xuống dòng tiếp theo so với câu hiện tại. Như vậy điều này không đúng với quy tắc ngắt câu cũng như ý nghĩa của dấu câu này.

7. Quy tắc khi gõ dấu mở ngoặc, đóng ngoặc kép và đơn.

Các dấu mở ngoặc hoặc mở kép đều phải được hiểu là ký tự đầu từ, do đó từ, ký tự tiếp theo cần phải viết sát vào bên phải của các dấu này. Ví dụ: ” Quy tắc gõ văn bản trong word “.

Giống như vậy, các dấu đóng ngoặc đơn hoặc ngoặc kép phải được hiểu là ký tự cuối cùng của từ và được viết sát vào ký tự cuối cùng bên trái của dấu này.

Một số điều cần lưu ý khi sử dụng các quy tắc gõ văn bản trên Word.

Các quy tắc này chỉ áp dụng cho các văn bản hành chính thông thường, được áp dụng rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày với các công việc như soạn thảo, viết báo, thư từ… Tuy nhiên có một số lĩnh vực chuyên môn hạn hẹp như soạn thảo các công thức toán học hoặc lập trình máy tính là không cần thiết sử dụng các quy tắc này.

Các quy tắc nêu trên không có khả năng bao quát hết các trường hợp cần chú ý khi soạn thảo văn bản trong thực tế cuộc sống. Khi gặp các trường hợp đặc biệt khác, người dùng hãy vận dụng thật hiệu quả các suy luận có lý của nguyên tắc tự xuống dòng của phần mềm để sử dụng cho trường hợp riêng.

Một Số Quy Tắc Cơ Bản Khi Soạn Thảo Văn Bản Word / 2023

Để một văn bản của bạn được đánh giá chuẩn, ưa nhìn và gây ấn tượng cho người đọc các bạn cần lưu ý một số quy tắc soạn thảo văn bản cơ bản như sau:

1. Phân biệt thế nào là 1 kí tự, 1 từ, 1 câu, 1 dòng và khoảng cách như nào được coi là 1 đoạn.

– Kí tự (Character): Tất cả những kí tự có trên bàn phím và một số kí tự có sẵn trong phần mềm.

– Từ (Word):

+ Nhiều kí tự (khác kí tự khoảng trắng) ghép lại với nhau được gọi là 1 từ.

+ Các từ phân biệt nhau bởi dấu cách (khoảng trắng hay Space).

– Câu (Sentence):

+ Nhiều từ ghép lại tạo thành câu.

+ Các câu phân biệt nhau bởi dấu chấm (.).

– Đoạn (Paragraph):

+ Khi muốn viết 1 đoạn khác sử dụng phím Enter để xuống dòng.

2. Chú ý nguyên tắc tự xuống dòng của Word: Các bạn nên chú ý khi viết đến cuối dòng máy tính sẽ tự động ngắt xuống dòng dưới mà không cẩn sử dụng phím Enter.

3. Một số quy tắc gõ văn bản cơ bản.

Không sử dụng phím Enter để xuống dòng

– Các bạn chú ý không nên sử dụng phím Enter để điều khiển xuống dòng vì Word tự động xuống dòng. Nếu bạn sử dụng phím Enter để xuống dòng máy tính sẽ hiểu bạn sang 1 đoạn mới. Phím Enter dùng để phân biết 2 đoạn văn bản với nhau.

Giữa hai từ chỉ sử dụng duy nhất 1 dấu cách (Space)

– Do Word tự điều chỉnh khoảng cách giữa các từ với nhau. Nếu bạn sử dụng quá nhiều phím cách giữa 2 từ Wỏd sẽ ngầm hiểu dấu cách đó là 1 từ và sẽ phân chia khoảng cách phím cách đó và các từ. Do đó khoảng cách giữa các từ bị thay đổi và văn bản của bạn nhìn không được đều và khoa học. Ví dụ như hình vẽ:

– Các dấu ngắt câu gồm: dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm phẩy, dấu chấm than, dấu hỏi.

– Khi viết các dấu ngắt câu này các bạn lưu ý nó sẽ được viết sát vào từ phía trước nó và theo sau nó là dấu cách.

– Vì sao phải viết theo nguyên tắc này: Trường hợp dấu ngắt câu ở cuối 1 dòng Word tự xuống dòng nếu dấu ngắt câu không được viết sát vào từ phía trước Word sẽ hiểu đó là 1 từ và sẽ ngắt xuống dòng. Như vậy nó không đúng theo quy tắc viết các dấu này. Hình vẽ mô tả:

– Các dấu mở ngoặc, mở nháy phải được viết sát vào kí tự cuối cùng phía bên phải của dấu này.

Các Quy Tắc Regular Expression Căn Bản (Tiếp Theo) / 2023

Tiếp tục serie học Regular Expression trong PHP thì trong bài này ta sẽ tiếp nối bài trước đó là tìm hiểu các quy tắc căn bản trong Regular Expression, bài này mình sẽ bổ sung một số quy tắc căn bản chứ chưa đi vào phần nâng cao.

1. Regex đại diện cho một ký tự

Bài trước ta đã được học cách xác định phạm vi của một chuỗi bằng cách dùng cú pháp [min-max] hoặc [list_char], nhưng giả sử tôi muốn một Regex chấp nhận một ký tự bất kì nào đó thì không thể sử dụng cú pháp đó được. Và thật may trong Regular Expression đã cho ta một cách đó là dùng ký tự . để định nghĩa cho một kí tự bất kì.

Ví dụ:

$pattern = '/^.{3,10}$/'; $subject = '3232'; if (preg_match($pattern, $subject)){ echo 'Chuỗi regex so khớp'; }

2. Ký hiệu đặc biệt cho các từ khóa Regex

Giả sử giờ tôi cần kiểm tra một chuỗi có tồn tại dấu chấm . hay không? Nếu áp dụng kí tự . thì ta sẽ làm như sau:

$pattern = '/./'; $subject = 'demo'; if (preg_match($pattern, $subject)){ echo 'Chuỗi regex so khớp'; }

Chạy đoạn code này lên kết quả trả về true, điều này sai với kết quả ta mong đợi vì trong $subject không tồn tại dấu chấm .. Lý do Regular Expression đã hiểu nhầm ký tự dấu chấm ở $pattern là đại diện cho ký tự bất kì nên nó so khớp với $subject là hoàn toàn đúng.

Như ở ví dụ trên tôi sẽ code lại như sau:

$partern = '/./'; $subject = 'demo'; if (preg_match($partern, $subject)){ echo 'Chuỗi regex so khớp'; }

Chạy lên kết quả như mong đợi đó là trả về FALSE vì $subject = 'demo', nếu bạn đổi giá trị $subject = '.' thì kết quả sẽ TRUE.

3. Regex A hoặc B

$subject = 'A'; if (preg_match($pattern, $subject)){ echo 'Chuỗi regex so khớp'; }

4. Gom nhóm Regex lại

Ví dụ:

$subject = 'A'; if (preg_match($pattern, $subject)){ echo 'Chuỗi regex so khớp'; }

5. Regex kiểm tra chiều dài không giới hạn

Ở bài trước ta đã được học để xác định chiều dài cho chuỗi Regex $pattern thì dùng cú pháp {min,max}, tuy nhiên vẫn còn một số quy tắc ngắn gọn hơn đó là sử dụng các ký tự *, +, ? để thiết lập chiều dài cho chuỗi.

Đại diện cho không hoặc nhiều ký tự.

Ví dụ: kiểm tra chuỗi có phải trống hoặc là gồm các chữ cái thường.

$pattern = '/[a-z]*/'; $subject = 'dsada'; if (preg_match($pattern, $subject)){ echo 'Chuỗi regex so khớp'; }

Với bài này ta cũng có thể giải cách sau:

$pattern = '/[a-z]{0,}/'; $subject = 's'; if (preg_match($pattern, $subject)){ echo 'Chuỗi regex so khớp'; }

Đại diện cho 1 hoặc nhiều ký tự.

Ví dụ: kiểm tra chuỗi có ít nhất một chữ thường

$pattern = '/[a-z]+/'; $subject = 's'; if (preg_match($pattern, $subject)){ echo 'Chuỗi regex so khớp'; }

Với bài này ta có thể giải bằng cách sau:

$pattern = '/[a-z]{1,}/'; $subject = 's'; if (preg_match($pattern, $subject)){ echo 'Chuỗi regex so khớp'; }

Đại diện cho một hoặc không có ký tự nào

Ví dụ:

$pattern = '/[a-z]?/'; $subject = 's'; if (preg_match($pattern, $subject)){ echo 'Chuỗi regex so khớp'; }

Bài này ta có thể giải bằng cách sau:

$pattern = '/[a-z]{0,1}/'; $subject = 's'; if (preg_match($pattern, $subject)){ echo 'Chuỗi regex so khớp'; }

6. Regex phủ định – NOT

Ta dùng ký tự ^ để phủ định một Regex nào đó, ví dụ trả về đúng nếu $subject không phải là số.

$pattern = '/[^0-9]{1,2}/'; $subject = 'sd'; if (preg_match($pattern, $subject)){ echo 'Chuỗi regex so khớp'; }

Các ký tự Regex đặc biệt

Danh sách các ký tự Regex đặc biệt như sau:

d – Chữ số bất kỳ ~ [0-9]

D – Ký tự bất kỳ không phải là chữ số (ngược với d) ~ [^0-9]

w – Ký tự từ a-z, A-Z, hoặc 0-9 ~ [a-zA-Z0-9]

W – Ngược lại với w (nghĩa là các ký tự không thuộc các khoảng: a-z, A-Z, hoặc 0-9) ~[^a-zA-Z0-9]

s – Khoảng trắng (space)

S – Ký tự bất kỳ không phải là khoảng trắng.

Ví dụ: kiểm tra một chuỗi là số hoặc không phải là số

$pattern = '/d/'; $subject = '2'; if (preg_match($pattern, $subject)){ echo 'Chuỗi regex so khớp'; } $pattern = '/D/'; $subject = 'dsd'; if (preg_match($pattern, $subject)){ echo 'Chuỗi regex so khớp'; }

7. Capturing value trong Regular Expression

Trong đoạn $pattern trên ta sẽ phân tích thành 3 phần RegEx khác nhau:

Phần 1: Là toàn bộ pattern, tức là ([a-z]+)([0-9]+)

Phần 2: Là đoạn con nhỏ pattern đầu tiên ([a-z]+)

Phần 3: Là đoạn con nhỏ cuối cùng ([0-9]+)

Những phần trên ta gọi là Captering Value Trong Regular Expression.

Ví dụ

preg_match('/([a-z]+)([0-9]+)/', 'freetuts2014', $matches); print_r($matches); Kết quả: Array ( )

Các bạn thấy:

Phần tử thứ nhất tương ứng với Phần 1.

Phần tử thứ hai tương ứng với Phần 2

Phần tử thứ ba tương ứng với Phần 3

8. Greedy trong Regular Expression

preg_match('/h(.+)o/', 'hello la xin chao', $matches); print_r($matches);

Chạy và kết quả như sau:

Array ( ) preg_match('/h(.+?)o/', 'hello la xin chao', $matches); print_r($matches);

Chạy lên kết quả sẽ là:

Array ( )

Đây chính là kết quả ta mong đợi, sự khác biệt giữa 2 cách là ở cách 2 tôi thêm dấu ? ở kế ngay dấu + ở chuỗi pattern.

Vậy Greedy trong Regular Expression là tính chất tham ăn, nó lấy hết cho tới khi gặp ký tự cuối cùng. Và ta dùng dấu ? đặt sau các Regex để khắc phục tình trạng Greedy.

9. Các ví dụ về Regular Expression

Kiểm tra chuỗi có phải định dạng năm hay không?

$pattern = '/^d{4}$/'; $subject = '1234'; if (preg_match($pattern, $subject)){ echo 'Năm đúng'; }

kiểm tra chuỗi có phải là số hay không

$pattern = '/^[0-9]+$/'; $subject = '1234'; if (preg_match($pattern, $subject)){ echo 'Chuoi la số'; }

kiểm tra chuỗi phải là dạng ngay/thang/nam hay không

Vú dụ ngày 20/06/2015,

$pattern = '/^[0-9]{2}/[0-9]{2}/[0-9]{4}$/'; $subject = '12/10/2014'; if (preg_match($pattern, $subject)){ echo 'Đúng định dạng ngày tháng năm'; }

Kiểm tra chỗi là ABC hoặc CDF

$subject = 'ABC'; if (preg_match($pattern, $subject)){ echo 'Chuỗi so khớp'; }

Ví du này tôi đã dùng kỹ thuật gom nhóm Capturing Value và dùng toáng tử OR.

10. Lời kết

Như vậy là mình đã giới thiệu với các bạn đầy đủ các quy tắc căn bản thường sử dụng trong Regular Expression, vẫn còn một số kiến thức nâng cao nữa như LookAhead, LookBehind, Condition, ... nhưng mình sẽ giới thiệu mở một bài khác. Và mình nhắc luôn là phần Greedy và Capturing Value rất là quan trọng nên bắt buộc bạn phải hiểu nó thì ở các bài tiếp theo mới tiếp thu bài học được.

Tải về tài nguyên của bài viết này.

Cập nhật thông tin chi tiết về Quy Tắc Sử Dụng Các Loại Dấu Trong Văn Bản / 2023 trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!