Xu Hướng 2/2024 # Phím Tắt Excel 2024, Phím Nóng Sử Dụng Trong Microsoft Excel 2024 # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Phím Tắt Excel 2024, Phím Nóng Sử Dụng Trong Microsoft Excel 2024 được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Sử dụng bàn phím ngoài kết hợp với phím tắt Excel 2024 trên Windows giúp người dùng làm việc hiệu quả hơn. Với những người khiếm khuyết về vận động hoặc là thị giác, sử dụng phím tắt trong Excel 2024 là giải pháp tốt giúp họ dễ dàng sử dụng, làm việc so với dùng màn hình cảm ứng hay sử dụng chuột để chọn từng chức năng theo cách thủ công.

Bất kỳ phần mềm nào cũng có các phím tắt (hotkey) nhằm hỗ trợ người dùng thao tác nhanh nhất để sử dụng một chức năng của phần mềm một cách nhanh chóng mà không phải dùng chuột để chọn. Với các ứng dụng văn phòng như Word, Powerpoint, và nhất là Excel chắc chắn bạn sẽ không bỏ qua các phím tắt Excel để giúp công việc được thực hiện nhanh và chuyên nghiệp hơn.

Dùng các phím tắt trong Excel giúp tăng hiệu suất làm việc

Tổng hợp các Phím tắt Excel 2024

Bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu tới bạn tổng hợp các phím tắt, các phím chức năng và một số phím tắt phổ biến khác trên Excel 2024.

1. Phím tắt Excel 2024 làm việc với dữ liệu được chọn. Phím tắt chọn các ô Excel

Phím Shift + Space (Phím cách): Chọn toàn bộ hàng.

Ctrl + Space (Phím cách): Chọn toàn bộ cột.

Ctrl + phím Shift + * (dấu sao): Chọn toàn bộ khu vực xung quanh các ô đang hoạt động.

Ctrl + A (hoặc Ctrl + phím Shift + phím cách): Chọn toàn bộ bảng tính (hoặc các khu vực chứa dữ liệu).

Ctrl + phím Shift + Page Up: Chọn sheet hiện tại và trước đó trong cùng file Excel.

Shift + phím mũi tên: Mở rộng vùng lựa chọn từ một ô đang chọn.

Shift + Page Down / phím Shift + Page Up: Mở rộng vùng được chọn xuống cuối trang màn hình / lên đầu trang màn hình.

Phím Shift + Home: Mở rộng vùng được chọn về ô đầu tiên của hàng.

Ctrl + Shift + Home: Mở rộng vùng chọn về đầu tiên của bảng tính.

Ctrl + Shift + End: Mở rộng vùng chọn đến ô cuối cùng được sử dụng trên bảng tính (góc dưới bên phải).

Phím tắt Excel quản lý trong các vùng lựa chọn

F8: Bật tính năng mở rộng vùng lựa chọn (thực hiện bằng cách sử dụng thêm các phím mũi tên) mà không cần nhấn giữ phím Shift.

Shift + F8: Thêm một (liền kề hoặc không liền kề) dãy các ô để lựa chọn. Sử dụng các phím mũi tên và Shift + phím mũi tên để thêm vào lựa chọn.

Enter / phím Shift + Enter: Dùng để di chuyển lựa chọn ô hiện tại xuống / lên trong vùng đang được chọn.

Tab / phím Shift + Tab: Dùng để di chuyển lựa chọn ô hiện tại sang phải / trái trong vùng đang được chọn.

Esc: Phím hủy bỏ vùng đang chọn.

Phím tắt Excel chỉnh sửa bên trong ô

Shift + mũi tên trái / Shift + mũi tên phải: Dùng để chọn hoặc bỏ chọn một ký tự bên trái / bên phải.

Ctrl + Shift + mũi tên trái / Ctrl + Shift + mũi tên phải: Chọn hoặc bỏ chọn một từ bên trái / bên phải.

Shift + Home / Shift + End: Chọn từ con trỏ văn bản đến đầu / đến cuối của ô.

2. Phím tắt Excel 2024 dùng điều hướng trong bảng tính

Các phím Mũi Tên: Dùng để di chuyển lên, xuống, sang trái, hoặc sang phải trong một bảng tính.

Page Down / Page Up: Di chuyển xuống cuối bảng tính/ lên đầu của bảng tính.

Alt + Page Down / Alt + Page Up: Di chuyển màn hình sang phải/ trái trong một bảng tính.

Tab / phím Shift + Tab: Di chuyển một ô sang phải/ sang trái trong một bảng tính.

Home: Di chuyển tới ô đầu của một hàng trong một bảng tính.

Ctrl + Home: Di chuyển đến ô đầu tiên của một bảng tính.

Ctrl + End: Di chuyển đến ô cuối cùng chứa nội dung trên một bảng tính.

Ctrl + F: Phím tắt cho hiển thị hộp thoại Find and Replace (khi dùng sẽ mở sẵn mục Tìm kiếm – Find).

Ctrl + H: Hiển thị hộp thoại Find and Replace (khi dùng sẽ mở sẵn mục Thay thế – Replace).

Shift + F4: Lặp lại việc tìm kiếm trước đó.

Ctrl + G (hoặc F5 ): Hiển thị hộp thoại ‘Go to’.

Ctrl + mũi tên trái / Ctrl + Mũi tên phải: Bên trong một ô: Di chuyển sang ô bên trái hoặc bên phải của ô đó.

Alt + mũi tên xuống: Phím tắt cho phép hiển thị danh sách AutoComplete.

3. Phím tắt trong Excel 2024 chèn và chỉnh sửa dữ liệu

Ctrl + Z: Hoàn tác hành động trước đó (có thể thực hiện nhiều cấp) – Undo.

Ctrl + Y: Đi tới hành động tiếp đó (nhiều cấp) – Redo.

Ctrl + C: Sao chép (copy) nội dung của ô được chọn.

Ctrl + X: Cắt nội dung của ô được chọn.

Ctrl + V: Dán (paste) nội dung từ clipboard vào ô được chọn.

Ctrl + Alt + V: Nếu dữ liệu tồn tại trong clipboard: Dùng tổ hợp phím này sẽ hiển thị hộp thoại Paste Special.

F2: Chỉnh sửa ô đang chọn với con trỏ chuột đặt ở cuối dòng.

Alt + Enter: Xuống một dòng mới trong cùng một ô.

Enter: Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển xuống ô phía dưới.

Shift + Enter: Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển lên ô phía trên.

Tab / Shift + Tab: Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển đến ô bên phải / hoặc bên trái.

Enter / Shift + Enter: Di chuyển các ô hoạt động xuống dưới / lên trên trong vùng lựa chọn.

Shift + Backspace: Chỉ lựa chọn một ô đang hoạt động khi nhiều ô được lựa chọn.

Ctrl + Backspace: Hiển thị ô hoạt động trong vùng lựa chọn.

Ctrl + “.”: Di chuyển theo chiều kim đồng hồ giữa 4 góc của vùng chọn.

Ctrl + Alt + mũi tên phải / mũi tên trái: Di chuyển sang phải / sang trái giữa các vùng chọn không liền kề nhau (với nhiều vùng được chọn).

Esc: Hủy bỏ việc sửa trong một ô.

Backspace: Xóa ký tự bên trái của con trỏ văn bản, hoặc xóa các lựa chọn.

Delete: Xóa ký tự bên phải của con trỏ văn bản, hoặc xóa các lựa chọn.

Ctrl + Delete: Xóa văn bản đến cuối dòng.

Ctrl + Shift + : (dấu hai chấm): Chèn thời gian hiện tại.

Ctrl + D: Copy nội dung ở ô bên trên.

Ctrl + R: Copy ô bên trái.

Ctrl + “: Copy nội dung ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa.

Ctrl + ‘: Copy công thức của ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa.

Ctrl + -: Hiển thị menu xóa ô / hàng / cột.

Ctrl + Shift + +: Hiển thị menu chèn ô / hàng / cột.

Alt + F1: Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại.

F11: Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại trong một sheet biểu đồ riêng biệt.

Ctrl + K: Chèn một liên kết.

Enter (trong một ô có chứa liên kết): Kích hoạt liên kết.

Ctrl + 8: Hiển thị hoặc ẩn biểu tượng outline.

Ctrl + 9: Phím tắt ẩn hàng đã chọn.

Ctrl + Shift + 9: Bỏ ẩn hàng đang ẩn trong vùng lựa chọn chứa hàng đó.

Ctrl + 0 (số 0): Phím tắt ẩn cột được chọn.

Alt + Shift + Mũi tên phải: Nhóm hàng hoặc cột.

Alt + Shift + mũi tên trái: Bỏ nhóm các hàng hoặc cột.

Alt + A, H: Data Hide Detail.

Alt + A, J: Data Show Detail.

Alt + ASCII Code: Nhập mã ASCII, ví dụ: Alt+0169 chèn biểu tượng ©.

4. Phím tắt Excel 2024 dùng trong định dạng dữ liệu Phím tắt Định dạng ô

Ctrl + 1: Hiển thị hộp thoại Format.

Ctrl + B (hoặc Ctrl + 2): Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng chữ đậm.

Ctrl + I (hoặc Ctrl + 3): Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng in nghiêng.

Ctrl + U (hoặc Ctrl + 4): Áp dụng hoặc hủy bỏ một gạch dưới.

Ctrl + 5: Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng gạch ngang.

Alt + ‘ (dấu nháy đơn): Hiển thị hộp thoại Style.

Phím tắt định dạng số

Ctrl + Shift + $: Áp dụng định dạng tiền tệ với hai chữ số thập phân.

Ctrl + Shift + -: Áp dụng định dạng số kiểu General.

Ctrl + phím Shift + #: Áp dụng định dạng ngày theo kiểu: ngày, tháng và năm.

Ctrl + phím Shift + @: Áp dụng định dạng thời gian với giờ, phút và chỉ ra là AM hoặc PM.

Ctrl + phím Shift + ^: Áp dụng định dạng số khoa học với hai chữ số thập phân.

F4: Lặp lại lựa chọn định dạng cuối cùng.

Phím tắt Căn ô

Alt + H, A, R: Căn ô sang phải.

Alt + H , A, C: Căn giữa ô.

Alt + H , A, I: Căn ô sang trái.

Phím tắt Công thức

=: Bắt đầu một công thức.

Shift + F3: Hiển thị hộp thoại Insert Function.

Ctrl + A: Hiển thị cách thức nhập sau khi nhập tên của công thức.

Ctrl + Shift + A: Chèn các đối số trong công thức sau khi nhập tên của công thức.

Shift + F3: Chèn một hàm thành một công thức.

Ctrl + Shift + Enter: Nhập công thức là một công thức mảng.

F9: Tính tất cả các bảng trong tất cả các bảng tính.

Shift + F9: Tính toán bảng tính hoạt động.

Ctrl + Shift + U: Chuyển chế độ mở rộng hoặc thu gọn thanh công thức.

Ctrl + ‘: Chuyển chế độ Hiển thị công thức trong ô thay vì giá trị.

Ctrl + PageDown và Ctrl + PagrUp: chuyển giữa các Sheet với nhau.

Ctrl + phím mũi tên: Phím tắt cho phép di chuyển tới dòng trên cùng, dưới cùng, cạnh trái, cạnh phải của bảng tính. Phím tắt này sẽ giúp bạn không cần dùng đến chuột để kéo thanh trượt tìm tới ô cuối bảng, nhất là với bảng tính dài. Khi dùng, bạn nhấm phím Ctrl cùng với bất cứ phím mũi tên theo hướng muốn di chuyển, bạn sẽ nhanh chóng tới được vị trí cần tìm.

Ctrl + phím mũi tên + Shift: Phím tắt khoanh chọn vùng dữ liệu tới cuối bảng thay vì bạn chỉ di chuyển ô chọn xuống cuối bảng.

Ctrl + Shift + 1 (!): Phím tắt để định dạng ô dạng số thập phân với 2 số sau dấu phẩy.

Ctrl + Shift + 4 ($): Định dạng ô tiền tệ $.

Ctrl + Shift + 5 (%): Định dạng ô là số %.

F4: Phím tắt biến một ô thành giá trị tuyệt đối. Khi bạn chép công thức từ những vị trí ô khác nhau ví dụ như B1, C2… nó sẽ tự động thay đổi khi copy xuống dòng dưới trở thành B2, C3. Để không cho công thức tự nhảy số như trên, bạn sẽ phải dùng khóa $ vào trước và sau của ký tự ô để khóa lại. Và để khóa nhanh một ô, bạn có thể dùng F4.

&: Phím tắt kết hợp nội dung hai ô. Nhảy sang cột thứ 3 và gõ công thức =ô 1&” “&ô 2, trong đó phần ” ” dùng để tạo 1 dấu cách giữa nội dung 2 ô sau khi ghép. Tiếp đến, copy công thức xuống cuối bảng sẽ xuất hiện cột có nội dung ghép từ cột 1 và cột 2.

Alt +=: Phím tắt tính tổng nhanh một cột. Bôi đen vùng cần tính và bôi thêm 1 ô trống bên dưới sau đó nhấn Alt+=, giá trị ô cuối là tổng các các ô trong vùng chọn.

Ctrl + Shift +; (dấu chấm phẩy): Phím tắt điền nhanh thời gian hiện tại vào ô trong bảng tính.

Ctrl + ; (dấu chấm phẩy): Phím tắt điền ngày hiện tại vào ô.

Ctrl + – (cạnh số 1): Phím tắt xem toàn bộ các ô ở dạng công thức.

5. Phím Tắt Excel 2024 Trace Dependent Và Precendent

Ctrl + [: Chọn các precedent trực tiếp.

Ctrl + Shift + [: Chọn tất cả precedent.

Ctrl + ]: Chọn các dependend trực tiếp.

Ctrl + Shift + ]: Chọn tất cả dependend.

6. Phím Tắt Excel 2024 Mở Và Lưu Bảng Tính

Ctrl + O: Mở file thông qua hộp thoại Open standard.

Alt + F, O: Mở file thông qua trình quản lý file Excel.

Alt + F, O + 1 … 9: Mở các file gần đây (từ 1 đến 9).

Alt + F, O, Y 1 … Z: Mở các file gần đây (từ 10 trở lên).

Alt + F, O, K: Mở file từ link OneDrive.

Ctrl + S: Lưu file với tên hiện tại.

Phím F12: Lưu các file thông qua hộp thoại lưu file chuẩn.

Alt + F, A: Lưu các file thông qua trình quản lý file Excel.

Alt + F, A, K: Lưu các file trên link OneDrive.

Escape: Thoát menu mở/lưu file.

7. Phím Tắt Excel 2024 In Bảng Tính

Ctrl + P: Thực hiện in bảng tính.

Alt + F, P: Mở Menu File Print.

Trên Menu Print, nhấn phím I: Chọn máy in.

Alt + P nếu Key Tips không xuất hiện: mang tùy chọn Print key tips trở lại.

Phím V trên Menu Print: Mở bảng View, sử dụng phím mũi tên để chuyển tiếp / lùi lại các trang preview.

Phím G trên Menu Print: Chọn Page setup.

Nhấn phím N trên Menu Print: Thiết lập Set Number of copies (chọn số lượng bản in, số lần in).

8. Phím Tắt Excel 2024 Quản Lý Worksheet

Ctrl + Page Down / Page Up: Di chuyển sang worksheet trước đó / tiếp theo trên bảng tính hiện tại.

9. Phím Tắt Excel 2024 Freeze, Split Và Hide

Alt + W + F, F: View – Freeze hoặc Unfreeze các hàng, cột trong thiết lập Freeze.

Alt + W + R: View – Freeze hàng đầu tiên trong bảng tính.

Alt + W + C: View – Freeze cột đầu tiên trong bảng tính.

Alt + W, S: Split hoặc Unsplit Worksheet ở vị trí hiện tại.

10. Phím Tắt Excel 2024 Lọc Dữ Liệu (Auto Filter)

Ctrl + Shift + L: Bật hoặc tắt Autofilter. Chọn bảng khi cần thiết nhưng Excel có thể tìm ra những gì bạn muốn.

Alt + mũi tên xuống: Trên khung column head, hiể thị danh sách lọc (AutoFilter) các cột hiện tại. Nhấn Escape để từ chối.

Alt + mũi tên lên: Đóng danh sách lọc (AutoFilter) cho cột hiện tại.

Phím Home / End: Lựa chọn mục đầu tiên / mục cuối cùng trong danh sách lọc (AutoFilter).

Phím H (trong menu Format Worksheet): Thiết lập Row Height.

Phím A: Thiết lập Autofit row height.

Phím W: Thiết lập Column Width.

Phím I: Thiết lập Autofit column width.

Phím D: Thiết lập Default width (tất cả các cột sẽ không bị thay đổi).

12. Phím Tắt Excel 2024 Pivot Table

Bạn sẽ không thể tạo Pivot Table bằng phím tắt nhưng có thể sử dụng phím tắt để quản lý các bảng hiện có.

Alt + N, V: Chèn Pivot Table sau khi chọn vùng dữ liệu.

F10 + R: Làm mới Pivot Table.

Ctrl + “-“: Ẩn các mục đã chọn.

Alt + mũi tên xuống trên Header: Bỏ ẩn các mục bằng cách mở menu drop-down header và sử dụng phím mũi tên + Spacebar để bỏ ẩn mục.

Nhập qua bất kỳ trường có giá trị ẩn: Bỏ ẩn các mục (giả sử bạn có 2 trường là màu sắc và kích thước, và bạn ẩn trường màu sắc. Truy cập trường kích thước và nhập từ khóa màu sắc để bỏ ẩn trường màu sắc).

Nhập trên bất kỳ trường, khác với trường đó trên cùng một bảng tính: Lật lại giá trị trường hiện tại bằng giá trị đã nhập.

Ctrl + Shift + *: Chọn toàn bộ Pivot Table.

Alt + Shift + mũi tên phải: Nhóm các mục Pivot Table đã chọn.

Alt + Shift + mũi tên trái: Bỏ nhóm các mục Pivot Table đã chọn.

Alt + J, T, X: Mở rộng tất cả các khung.

Alt+ J, T, P: Thu gọn tất cả các khung.

Ctrl + Shift + “+”: Chèn công thức pivot / trường tính.

Alt + F1: Tạo Pivot Chart trên cùng Worksheet.

Phím F1: Tạo Pivot Chart trên Worksheet mới.

13. Phím Tắt Excel 2024 Auto Table Và Data Form

Ctrl + T: Tạo Auto Table từ lựa chọn.

Ctrl + Space: Chọn cột của bảng.

Shift + Space: Chọn hàng của bảng.

14. Các Phím Tắt Excel 2024 Khác

Ctrl + F1: Thu nhỏ / phục hồi Ribbon Excel.

Nhấn phím Ctrl sau khi chọn ít nhất 2 hàng và 2 cột: Hiển thị định dạng, biểu đồ, tổng số, bảng biểu và menu sparklines.

Shift + F7: Hiển thị hộp thoại thesaurus.

Phím F7: Hiển thị hộp thoại spelling.

Alt + F, I, E: Kích hoạt Editing trong Protected View (File – Info – Enable Editing).

Alt + F4: Đóng Excel.

Phím F1: Help.

Alt + ‘: Hộp thoại Style.

Ctrl + F3: Xác định tên hoặc hộp thoại.

Ctrl + Shift + F3: Tạo tên từ tên hàng và cột.

Alt + F1: Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại và nhúng dưới dạng Chart Object.

Phím F11: Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại trong Chart Sheet.

Alt + F11: Mở cửa sổ VBA editor.

Ctrl + F6: Cuộn qua giữa các bảng tính đang mở.

Alt + F8: Phím tắt hiển thị hộp thoại Macro.

Phím Tắt Excel 2024, Phím Nóng Trong Microsoft Excel 2024

Với các nhà markerter, họ luôn luôn sử dụng Excel để tạo ra các bản báo cáo, phân tích dữ liệu hoặc để tạo báo cáo thuyết trình trong các cuộc họp.Việc tạo các bản báo cáo như thế trong Excel tốn khá nhiều thời gian và công sức. Vì vậy, với những phím tắt Excel 2024 sẽ giúp thời gian thao tác trên Excel 2024 được giảm đi đáng kể.

Danh sách phím tắt Excel 2024 Phím tắt Excel điều hướng trong bảng tính

– Phím mũi tên: di chuyển giữa các ô trong bảng tính, lên, xuống, phải, trái tùy ý.

– Page Down / Page Up: di chuyển xuống cuối / lên đầu bảng tính.

– Alt + Page Down / Page Up: di chuyển màn hình sang phải / trái trong bảng tính.

– Tab / Shift + Tab: di chuyển 1 ô sang phải / trái trong bảng tính.

– Ctrl + phím mũi tên: di chuyển đến các ô rìa của vùng chứa dữ liệu.

– Phím Home: di chuyển đến ô đầu tiên của một hàng trong bảng tính.

– Ctrl + Home: di chuyển đến ô đầu tiên của bảng tính.

– Ctrl + End: di chuyển đến ô cuối cùng chứa nội dung trên một bảng tính.

– Ctrl + G: hiển thị hộp thoại GoTo.

– Ctrl + G, sau đó nhập A50: di chuyển đến dòng 50 trong cột A.

– Ctrl + G, sau đó nhập G1: di chuyển đến dòng 1 trong cột G.

Phím tắt Excel 2024 làm việc với các ô

– Shift + phím mũi tên: chọn nhiều ô trong bảng tính.

– Shift + Page Down / Page Up: mở rộng vùng được chọn xuống cuối / lên đầu bảng tính.

– Ctrl + shift + phím mũi tên: mở rộng vùng lựa chọn sang các ô trống tiếp theo.

– Shift + Home: mở rộng vùng được chọn về ô đầu tiên của hàng.

– Ctrl + A: chọn toàn bộ bảng tính.

– Ctrl + A có dữ liệu gần ô hiện tại: chọn tất cả các ô trong vùng chứa dữ liệu. Kích 2 lần vào đó để chọn toàn bộ mọi thứ.

– Ctrl + Shift + Home: mở rộng vùng chọn về đầu tiên của bảng tính.

– Ctrl + Shift + End: mở rộng vùng chọn đến ô cuối cùng được sử dụng trên bảng tính (góc dưới bên phải).

– Shift + F8: thêm một vùng chọn. Sử dụng phím Shift + F8, di chuyển xung quanh, sử dụng Shift + Arrow Keys để thêm vùng lựa chọn.

– Ctrl + G: Lựa chọn thủ công các hàng/cột thông qua menu GoTo.

A: B chọn cột A đến cột C,

1: 3 chọn hàng từ 1 đến 3,

A1: B3 chọn ô A1 đến B3, …

Phím tắt Excel 2024: chọn cột và hàng

– Shift + Space: chọn tất cả dữ liệu trong hàng.

– Ctrl + Space: chọn toàn dộ dữ liệu trong cột hiện tại.

Phím tắt Excel 2024: thao tác với cột, hàng và ô

– Shift + Space, sau đó sử dụng Ctrl + “-“: chọn một dòng và xóa dòng đó đi.

– Shift + Space, Ctrl + Shift + “+”: chọn một dòng, sau đó chèn thêm một dòng ở phía trên.

– Ctrl + Space, sau đó sử dụng Ctrl + “-“: chọn một hoặc nhiều cột, sau đó xóa cột đó đi.

– Ctrl + Space, sau đó Ctrl + Shift + “+”: chọn một hàng, sau đó chèn thêm một hàng vào phía dưới. Chọn nhiều hàng để thêm các hàng đó vào bảng tính.

– Ctrl + Shift + “+” và các hàng trên clipboard hoặc một hàng đã được chọn: dán Insert – dán các hàng từ clipboard và chuyển các nội dung hiện có xuống bên dưới.

– Ctrl + Shift + “+” và các cột trên clipboard hoặc một cột đã được chọn: dán Insert – dán các cột từ clipboard và chuyển các nội dung hiện có sang phía bên phải.

– Ctrl + Shift + “+”: với các ô chưa hoàn tất hàng / cột – mở menu chèn ô / hàng / cột.

– Ctrl + “-“: với ác ô chưa hoàn tất hàng / cột – mở menu xóa ô / hàng / cột.

Phím tắt trong excel 2024: chỉnh sửa nội dung trong ô

Giả sử bạn đang trong một ô trong bảng tính Excel:

– Phím F2: chỉnh sửa ô. Nhấn Escape để từ chối sửa.

– Phím Home / End: nhảy về đầu / cuối ô.

– Phím mũi tên: điều hướng từng ký tự sang trái / phải hoặc lên / xuống một dòng.

– Ctrl + mũi tên trái / phải: di chuyển một từ sang trái / phải.

– Shift + phím mũi tên: lựa chọn một ký tự bên trái / bên phải (hoặc một dòng phía trên/phía dưới).

– Shift + Home / End: chọn từ con trỏ văn bản đến đầu / đến cuối của ô.

– Ctrl + Shift+ mũi tên trái / mũi tên phải: chọn hoặc bỏ chọn một từ bên trái / bên phải.

– Delete / Spacebar: xóa một ký tự bên trái / bên phải trỏ chuột.

– Ctrl + Delete: xóa từ con trỏ đến cuối ô.

– Alt + Enter: xuống một dòng mới trong ô.

– Enter / Shift + Enter: hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển 1 ô xuống / lên.

– Tab / Shift + Tab: hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển 1 ô sang phải / trái.

– Ctrl + Enter: hoàn thành nhập 1 ô và không di chuyển phần đã chọn.

– Ctrl + ‘: sao chép công thức của ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa.

– Ctrl + “;”: chèn ngày hiện tại vào vị trí con trỏ.

– Ctrl + Shift + “;”: chèn thời gian vào vị trí con trỏ.

Phím tắt excel 2024 sao chép ô, cột và hàng

– Ctrl + D: sao chép nội dung ô bên trên.

– Ctrl + D với một hàng được chọn: sao chép nội dung của hàng bên trên.

– Ctrl + D với nhiều ô trống được chọn: sao chép nội dung ô đầu tiên trong hàng đầu tiên xuống tất cả các ô trong vùng được chọn.

– Ctrl + R: sao chép ô bên trái.

– Ctrl + R với cột được chọn: sao chép nội dung của cột bên trái.

– Ctrl + D với nhiều ô trống được chọn: sao chép nội dung ô đầu tiên trong cột đầu tiên vào tất cả các ô được chọn ở phía bên phải.

– Ctrl + ‘: sao chép công thức ô bên trên.

Phím tắt Excel 2024 thao tác Undo, Redo và Repeat

Trong Excel 2024, các thao tác redo và repeat dễ bị nhầm lẫn.

– Ctrl + Z: Undo.

– Ctrl + Y: Redo (sau khi undo) hoặc Repeat (khi áp dụng các định dạng).

– Alt + 2: Undo list (thông qua quick access). Sử dụng mũi tên xuống để mở rộng vùng Undo.

– Alt + 3: Redo list (thông qua quick access). Sử dụng mũi tên xuống để mở rộng vùng Redo.

– Alt + Enter bên ngoài chế độ chỉnh sửa ô: lặp lại thao tác (repeat) cuối cùng. Chẳng hạn nếu bạn sử dụng phím tắt Ctrl + B để bôi đậm một ô, sau đó di chuyển sang ô khác, sử dụng phím tắt Alt + Enter là giải pháp tuyệt vời để định dạng nhiều ô.

Phím tắt Excel 2024 để thao tác cut, sao chép (copy), dán (paste) và paste special

– Ctrl + X: cắt ô (các ô) trên clipboard.

– Ctrl + C: sao chép (copy) ô (các ô) trên clipboard.

– Ctrl + V: dán các ô vào clipboard.

– Ctrl + “+”: Insert Paste – dán ô và thêm nội dung vào bên dưới hoặc sang phải.

– Ctrl + Alt + V: mở Menu Paste Special.

– Ctrl + Alt + V sau đó nhấn V, Enter: dán Value.

– Ctrl + Alt + V, sau đó nhấn T, Enter: dán Format (các định dạng).

– Ctrl + Alt + V, sau đó nhấn E, Enter: dán Paste Transpose.

– Ctrl + Alt + V, sau đó nhấn W, Enter: dán Column Width.

– Ctrl + Alt + V, sau đó nhấn U, Enter: dán Value và Number Format.

– Phím F3: dán Define Name vào công thức.

Phím tắt Excel 2024 định dạng ô thông thường

– Ctrl + Alt + V, sau đó nhấn T và Enter: sao chép một ô bằng cách sử dụng Ctrl + C, sau đó dán định dạng của ô và ô hiện tại thông qua Paste Spacieal.

– Alt + Enter: lặp lại thao tác định dạng ô trước trên ô hiện tại.

– Ctrl + 1: mở hộp thoại Format Cells có lựa chọn cuối cùng đang hoạt động.

– Ctrl + shift + F: mở hộp thoại Format Cells có Tab Font đang hoạt động.

Phím tắt Excel 2024 định dạng font chữ, màu sắc

– Ctrl + B: áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng chữ đậm.

– Ctrl + I: áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng in nghiêng.

– Ctrl + U: áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng gạch dưới.

– Ctrl + 5: áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng gạch ngang.

– Alt + H, F, F: truy cập Home, chọn Font Face, nhập tên font chữ được hỗ trợ bởi auto-complete, hoặc sử dụng mũi tên xuống để chọn font chữ.

– Alt + H, F, S: truy cập Home, chọn Font Size, sử dụng phím mũi tên, sau đó nhấn Enter để thay đổi kích thước font chữ.

– Alt + H, F, C, Escape, Enter: chỉ định font màu font chữ hiện tại để lựa chọn màu thông qua Home Font Color. Khi thoát khỏi menu màu sắc font chữ, màu sắc đó vẫn hiển thị trên biểu tượng; chỉ cần nhấn Enter để gán màu sắc hiện tại.

– Alt + H, H, Escape, Enter: đổ màu cho cell đã chọn thông qua Home Highlight Cell. Khi thoát khỏi menu highlight, màu sẽ hiển thị trên biểu tượng, chỉ cần nhấn Enter để gán màu hiện tại.

– Alt + H, H, sau đó nhấn N: Thiết lập No fill color.

Phím tắt Excel 2024 định dạng số

– Ctrl + Shift + ~: áp dụng định dạng số kiểu General.

– Ctrl + Shift + 1: áp dụng định dạng ố thập phân với 2 số sau dấu phẩy.

– Ctrl + Shift + 2: áp dụng định dạng giờ và phút, và hiển thị AM hoặc PM.

– Ctrl + Shift + 3: áp dụng định dạng ngày, tháng và năm.

– Ctrl + Shift + 4: áp dụng định dạng tiền tệ.

– Ctrl + Shift + 5: áp dụng định dạng %.

– Ctrl + Shift + 6: áp dụng định dạng số kiểu Scientific.

Phím tắt Excel 2024 căn lề

– Alt + H, A, L: căn lề trái.

– Alt + H, A, R: căn lề phải .

– Alt + H, A, C: căn giữa ô.

– Alt + H, A, T: căn lề trên.

– Alt + H, A, M: căn lề giữa.

– Alt + H, A, B: căn lề dưới.

Phím tắt Excel 2024 Wrap và Merge

– Alt + H, W: Wrap hoặc Unwrap text (Home – Wrap Text).

– Alt + H, M, M: Merge cells – Merge.

– Alt + H, M, U: Merge – Unmerge.

– Alt + H, M, C: Merge and Center.

– Alt + H, M, A: Merge Across (merge tất cả các cột, không phải các hàng trong vùng lựa chọn).

Phím tắt Excel 2024 Border

Chỉ có 2 phím tắt trực tiếp để áp dụng hoặc xóa hoàn toàn outline. Tuy nhiên cách đơn giản nhất là truy cập menu border, sau đó áp dụng phím tắt trên menu border.

– Alt + T (trên menu border): chuyển đổi border lên trên.

– Alt + B: chuyển đổi border xuống dưới.

– Alt + R: chuyển đổi border sang phải.

– Alt + L: chuyển đổi border sang trái.

– Alt + H: chuyển đổi border theo chiều ngang.

– Alt + V: chuyển đổi border theo chiều dọc.

– Alt + U: chuyển đổi border làm đường chéo trên.

– Alt + D: chuyển đổi border làm đường chéo dưới.

– Ctrl + Shift + &: thêm outline border từ ô hoặc vùng lựa chọn.

– Ctrl + Shift + “-“: xóa outline border từ ô hoặc vùng lựa chọn.

Phím tắt Excel 2024 Find and Replace

– Ctrl + F: hiển thị hộp thoại Find and Replace (với lựa chọn tìm kiếm).

– Ctrl + H: hiển thị hộp thoại Find and Replace (với lựa chọn thay thế).

– Escape: đóng hộp thoại Find and Replace.

– Shift + F4: lặp lại việc tìm kiếm trước đó.

– Ctrl + Shift + F4: tìm kiếm trước đó.

– Alt + tab hoặc Ctrl + F/H: chuyển đổi giữa hộp thoại Find/ Replace và bảng tính.

– Alt + F: Tìm kiếm trên hộp thoại tìm kiếm đang hoạt động.

– Alt + I: tìm kiếm trên tất cả các hộp thoại tìm kiếm đang hoạt động.

– * trong tùy chọn tìm kiếm: sử dụng * để tìm kiếm nhiều ký tự.

– ? trong tùy chọn tìm kiếm: sử dụng ? để tìm kiếm bất kỳ một ký tự nào đó. Sử dụng “~” trước ? khi tìm kiếm các ký tự đặc biệt.

~ * tìm kiếm cho *

~ ~ tìm kiếm cho ~

~? tìm kiếm cho ?

Các phím tắt Excel 2024 cơ bản

– =: bắt đầu một công thức.

– Alt + =: chèn công thức AutoSum.

– Ctrl + A với công thức hiện tại: chỉnh sửa công thức trong Bar.

– Ctrl + Shift + U: mở rộng/rút gọn công thức.

– Shift + F3 với ô trống: hiển thị hộp thoại Insert function.

– Shift + F3 với công thức hiện tại: chỉnh sửa đối số của công thức ở vị trí con trỏ.

– Crtl + Shift + Enter với công thức mảng: nhập công thức dưới dạng công thức mảng. Thanh công thức (Formula bar) sẽ hiển thị, ví dụ dưới dạng {= SUM (A1: A3*B1: B3)} đó là tổng của A1 * B2 + A2 * B2 + A3 + B3. Lưu ý rằng mỗi lần chỉnh sửa công thức sẽ yêu cầu Ctrl + Shift + Enter. Một số bàn phím có thể phân biệt giữa phím Shift trái và phải.

– Ctrl + ~: hiện/ẩn tất cả các công thức. Điều này sẽ tự động mở rộng chiều rộng tất cả các cột, và đảo ngược lại khi bạn nhấn phím tắt này một lần nữa.

– Ctrl + ‘: sao chép công thức ở trên.

– Phím F3: dán tên cho dãy (range name) trong công thức.

– Ctrl + Backspace: khi điều hướng trong quá trình chỉnh sửa công thức, quay trở lại ô đang hoạt động mà vẫn giữ nguyên công thức.

Phím tắt Excel 2024 Trace Dependent và Precendent

– Ctrl + [: chọn các precedent trực tiếp.

– Ctrl + Shift + [: chọn tất cả precedent.

– Ctrl + ]: chọn các dependend trực tiếp.

– Ctrl + Shift + ]: chọn tất cả dependend.

Phím tắt Excel 2024 thực hiện thao tác tính toán thông thường

– Phím F9: tính toán tất cả các sheet trên tất cả bảng tính đang mở.

– Shift + F9: tính toán các bảng tính đang hoạt động.

– Ctrl + Alt + F9: tính toán tất cả sheet trên tất cả bảng tính đang mở, bất kể các sheet này đã thay đổi.

– Ctrl + Alt + Shift + F9: kiểm tra lại các công thức dependent, sau đó tính tất cả các ô trong tất cả các bảng tính đang mở, bao gồm cả các ô không được đánh dấu cũng phải tính toán.

Phím tắt Excel 2024 mở và lưu bảng tính

– Ctrl + O: mở file thông qua hộp thoại Open standard.

– Alt + F, O: mở file thông qua trình quản lý file Excel.

– Alt + F, O + 1 … 9: mở các file gần đây (từ 1 đến 9).

– Alt + F, O, Y 1 … Z: mở các file gần đây (từ 10 trở lên).

– Alt + F, O, K: Mở file từ link OneDrive.

– Ctrl + S: lưu file với tên hiện tại.

– Phím F12: lưu các file thông qua hộp thoại lưu file chuẩn.

– Alt + F, A: lưu các file thông qua trình quản lý file Excel.

– Alt + F, A, K: lưu các file trên link OneDrive.

– Escape: thoát menu mở/lưu file.

Phím tắt trên Excel 2024 in bảng tính

– Ctrl + P: in bảng tính.

– Alt + F, P: Mở Menu File Print.

– Trên Menu Print, nhấn phím I: chọn máy in.

– Alt + P nếu Key Tips không xuất hiện: mang tùy chọn Print key tips trở lại.

– Phím V trên Menu Print: mở bảng View, sử dụng phím mũi tên để chuyển tiếp/lùi lại các trang preview.

– Phím G trên Menu Print: Page setup.

– Nhấn phím N trên Menu Print: thiết lập Set Number of copies (chọn số lượng bản in, số lần in).

Phím tắt Excel 2024 quản lý Tab Worksheet

– Ctrl + Page Down / Page Up: di chuyển sang worksheet trước đó / tiếp theo trên bảng tính hiện tại.

Phím tắt Excel 2024 Freeze, Split, và Hide

– Alt + W + F, F: View – Freeze hoặc Unfreeze các hàng, cột trong thiết lập Freeze.

– Alt + W + R: View – Freeze hàng đầu tiên trong bảng tính.

– Alt + W + C: View – Freeze cột đầu tiên trong bảng tính.

– Ctrl + 9: ẩn các hàng đã chọn.

– Ctrl + Shift + 9: bỏ ẩn các hàng đã ẩn trong vùng lựa chọn.

– Ctrl + O: ẩn các cột đã chọn.

– Shift + F10, sau đó nhấn U: bỏ ẩn các cột đã chọn (phím tắt Ctrl + Shift + O không hoạt động trên Excel 2010, 2013 và 2024).

– Alt + W, S: Split hoặc Unsplit Worksheet ở vị trí hiện tại.

Phím tắt Excel 2024 lọc dữ liệu (Auto filter)

– Ctrl + Shift + L: bật hoặc tắt autofilter. Chọn bảng khi cần thiết nhưng Excel có thể tìm ra những gì bạn muốn.

– Alt + mũi tên xuống: trên khung column head, hiể thị danh sách lọc (AutoFilter) các cột hiện tại. Nhấn Escape để từ chối.

– Alt + mũi tên lên: đóng danh sách lọc (AutoFilter) cho cột hiện tại.

– Phím Home / End: lựa chọn mục đầu tiên / mục cuối cùng trong danh sách lọc (AutoFilter).

– Phím H (trong menu Format Worksheet): thiết lập Row Height.

– Phím A: thiết lập Autofit row height.

– Phím W: thiết lập Column Width.

– Phím I: thiết lập Autofit column width.

– Phím D: thiết lập Default width (tất cả các cột sẽ không bị thay đổi).

Phím tắt Excel 2024 điều hướng giữa nhiều ô được chọn

Giả sử bạn đã chọn ít nhất 2-3 cột và hàng.

– Tab / Shift + Tab: di chuyển ô đang hoạt động sang bên trái / phải trong vùng lựa chọn.

– Enter / Shift + Enter: di chuyển các ô hoạt động xuống dưới / lên trên trong vùng lựa chọn.

– Shift + Backspace: chỉ lựa chọn một ô đang hoạt động khi nhiều ô được lựa chọn.

– Ctrl + Backspace: hiển thị ô hoạt động trong vùng lựa chọn.

– Ctrl + “.”: di chuyển theo chiều kim đồng hồ giữa 4 góc của vùng chọn.

– Ctrl + Alt + mũi tên phải / mũi tên trái: di chuyển sang phải / sang trái giữa các vùng chọn không liền kề nhau (với nhiều vùng được chọn).

– Phím mũi tên với lựa chọn đang hoạt động: hủy lựa chọn.

Phím tắt Excel 2024 Comment và Hyperlink

– Ctrl + K: chèn hoặc chỉnh sửa hyperlink (chỉ áp dụng cho ô hoàn chỉnh).

– Shift + F10, sau đó nhấn R: xóa một hoặc nhiều hyperlink.

– Shift + F10, O, O, Enter: mở hyperlink.

Phím tắt Excel 2024 Pivot Table

Sử dụng phím tắt để tạo Pivot Table là không thể, chỉ có thể sử dụng phím tắt để quản lý các bảng hiện có.

– Alt + N, V: chèn Pivot Table sau khi chọn vùng dữ liệu.

– F10 + R: làm mới Pivot Table.

– Ctrl + “-“: ẩn các mục đã chọn.

– Alt + mũi tên xuống trên Header: bỏ ẩn các mục bằng cách mở menu drop-down header và sử dụng phím mũi tên + Spacebar để bỏ ẩn mục.

– Nhập qua bất kỳ trường có giá trị ẩn: bỏ ẩn các mục (giả sử bạn có 2 trường là màu sắc và kích thước, và bạn ẩn trường màu sắc. Truy cập trường kích thước và nhập từ khóa màu sắc để bỏ ẩn trường màu sắc).

– Nhập trên bất kỳ trường, khác với trường đó trên cùng một bảng tính: lật lại giá trị trường hiện tại bằng giá trị đã nhập.

– Ctrl + Shift + *: chọn toàn bộ Pivot Table.

– Alt + Shift + mũi tên phải: nhóm các mục Pivot Table đã chọn.

– Alt + Shift + mũi tên trái: bỏ nhóm các mục Pivot Table đã chọn.

– Alt + J, T, X: mở rộng tất cả các khung.

– Alt+ J, T, P: thu gọn tất cả các khung.

– Ctrl + Shift + “+”: chèn công thức pivot / trường tính.

– Alt + F1: tạo Pivot Chart trên cùng Worksheet.

– Phím F1: tạo Pivot Chart trên Worksheet mới.

Phím tắt Excel 2024 Auto Table và Data Form

– Ctrl + T: tạo Auto Table từ lựa chọn.

– Ctrl + Space: chọn cột của bảng.

– Shift + Space: chọn hàng của bảng.

Phím tắt Excel 2024 Data Form

– Tab / Shift + Tab: di chuyển đến trường tiếp theo /trước đó có thể chỉnh sửa được.

– Enter / Shift + Enter: di chuyển đến trường đầu tiên trong bản ghi tiếp theo / trước đó.

– Page Down / Page Up: di chuyển đến cùng một trường trong 10 bản ghi trước / sau.

– Ctrl + Page Down: di chuyển đến một bản ghi mới.

– Ctrl + Page Up: di chuyển đến bản ghi đầu tiên.

– Phím Home / End: di chuyển đến đầu / cuối một trường.

Phím tắt Excel 2024 Group Row và Column

– Alt + Shift + mũi tên phải: group row hoặc group column.

– Alt + Shift + mũi tên trái: upgroup row hoặc ungroup column.

– Alt + A, H: Data Hide Detail.

– Alt + A, J: Data Show Detail.

– Ctrl + 8: hiển thị hoặc ẩn biểu tượng outline.

– Alt + ASCII Code: nhập mã ASCII, ví dụ: Alt+0169 chèn biểu tượng ©.

Các phím tắt trên Excel 2024 khác

– Ctrl + F1: thu nhỏ / phục hồi Ribbon Excel.

– Nhấn phím Ctrl sau khi chọn ít nhất 2 hàng và 2 cột: hiển thị định dạng, biểu đồ, tổng số, bảng biểu và menu sparklines.

– Shift + F7: hiển thị hộp thoại thesaurus.

– Phím F7: hiển thị hộp thoại spelling.

– Alt + F, I, E: kích hoạt Editing trong Protected View (File – Info – Enable Editing).

– Alt + F4: đóng Excel.

– Phím F1: Help.

– Alt + ‘: hộp thoại Style.

– Ctrl + F3: xác định tên hoặc hộp thoại.

– Ctrl + Shift + F3: tạo tên từ tên hàng và cột.

– Alt + F1: tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại và nhúng dưới dạng Chart Object.

– Phím F11: tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại trong Chart Sheet.

– Alt + F11: mở cửa sổ VBA editor.

– Ctrl + F6: cuộn qua giữa các bảng tính đang mở.

– Alt + F8: hiển thị hộp thoại Macro.

Tổng Hợp Phím Tắt Trong Word, Phím Nóng Microsoft Word

Với những người làm văn phòng chuyên nghiệp, các chuyên gia văn phòng, có lẽ việc sử dụng nhuần nhuyễn các loại phím tắt là công việc đương nhiên bởi nó giúp tiết kiệm thời gian thao tác, nâng cao hiệu suất công việc, trên windows luôn có những nguyên tắc dùng chung cho tất cả các ứng dụng tuy vậy với những ứng dụng đặc thù như Word và Excel thì bộ phím tắt rất nhiều.

Tính đến thời điểm hiện tại, nhà sản xuất Microsoft đã cho ra mắt rất nhiều phiên bản cho bộ công cụ văn phòng Microsoft Office nói chung và Microsoft Word nói riêng, trong đó được được nhiều người lựa chọn nhất phải kể đến các phiên bản 2003, 2007, 2010 và 2013. Về cơ bản, phím tắt trong các phiên bản này đều khá giống nhau, có khác chỉ là những phiên bản sau được thêm nhiều phím tắt hơn những phiên bản trước.

Ctrl + N: Tạo văn bản mới.Ctrl + O: Mở một văn bản mới đã được soạn thảo trước đó.Ctrl + S: Lưu văn bản soạn thảo.Ctrl + C: Sao chép văn bản.Ctrl + X: Cắt một nội dung bất kì trong văn bản.Ctrl + V: Dán văn bản.Ctrl + F: Tìm kiếm từ/cụm từ hoặc đoạn văn bản.Ctrl + H: Chức năng thay thế, thay thế một từ/cụm từ bằng một từ/cụm từ khác.Ctrl + P: In ấn văn bản.Ctrl + Z: Trở lại trạng thái văn bản trước khi thực hiện lần chỉnh sửa cuối cùng.Ctrl + Y: Phục hồi trạng thái văn bản trước khi sử dụng lệnh Ctrl+Z.Ctrl + F4 , Ctrl + W, Alt + F4: Đóng lại văn bản.

– Xóa đoạn văn bản hoặc một đối tượng

Backspace: Xóa một kí tự phía trước.Ctrl + Backspace : Xóa kí tự phía trước.Delete: Xóa kí tự phía sau con trỏ chuột hoặc một đối tượng nào đó.Ctrl + Delete: Xóa một từ ở ngay phía sau con trỏ chuột.

– Di chuyển đoạn văn bản

Ctrl + Phím mũi tên bất kì : Di chuyển qua lại giữa các kí tự.Ctrl + Home: Di chuyển chuột về đầu đoạn văn bảnCtrl + End: Di chuyển con trỏ chuột về vị trí cuối cùng trong văn bảnCtrl + Shift + Home: Di chuyển chuột từ vị trí hiện tại đến đầu văn bản.Ctrl + Shift + End: Di chuyển chuột từ vị trí hiện tại đến cuối văn bản.

– Định dạng văn bản – Căn lề đoạn văn bản

Ctrl + E: Căn chỉnh đoạn văn bản đang chọn tại vị trí trung tâm.Ctrl + J: Căn chỉnh đều cho văn bản.Ctrl + L: Căn trái cho văn bản.Ctrl + R: Căn phải cho văn bản.Ctrl + M: Lùi đầu dòng đoạn văn bản.Ctrl + Shift + M: Xóa định dạng Ctrl + MCtrl + T: Lùi đoạn văn bản 2 dòng trở đi.Ctrl + Shift + T: Xóa định dạng Ctrl + T.Ctrl + Q: Xóa định dạng canh lề đoạn văn bản

Ctrl + Shift + C: Sao chép đoạn văn đang có định dạng cần sao chép.Ctrl + Shift + V: Dán định dạng đã sao chép vào vùng dữ liệu đang chọn.

Ctrl + =: Tạo số mũ ở dưới (thường dùng cho các kí hiệu hóa học), ví dụ

Tab: Di chuyển và chọn nội dung của ô bảng biểu kế tiếp hoặc tạo một dòng mới nếu đang ở ô cuối cùng trong bảng.Shift + Tab: Di chuyển con trỏ chuột tới nội dung của ô liền kề.Shift + các phím mũi tên: Chọn nội dung của ô liền kề ngay vị trí đang chọn.Ctrl + Shift + F8 + Các phím mũi tên: Mở rộng vùng chọn theo từng ô bảng biểu.Shift + F8: Thu nhỏ kích thước vùng chọn theo từng ô.Ctrl + 5 (khi đèn Num Lock tắt): Chọn nội dung của toàn bộ ô bảng biểu.Alt + Home: Về ô đầu tiên của bảng biểuAlt + End: Về ô cuối cùng của dòng hiện tại.Alt + Page up: Trở lại ô bảng biểu đầu tiên của cột.Alt + Page down: Trở lại ô bảng biểu cuối cùng của cột.Mũi tên lên: Di chuyển con trỏ chuột lên trên một dòngMũi tên xuống: Di chuyển con trỏ chuột xuống dưới một dòng.

Word hay excel là những phần mềm thông dụng vì vậy bạn cố gắng nhớ tốt các phím tắt này sẽ giúp bạn thao tác rất nhanh với các công cụ này, hữu ích nhất là những người hay phải làm việc cùng word, excel.

Phím Tắt Excel, Các Phím Nóng Trong Excel 2003, 2007, 2010, 2013, 2024

Các phím tắt Excel với các phiên bản 2003, 2007, 2010, 2024, 2013 sẽ giúp bạn thực hiện các thao tác trên Excel nhanh chóng và dễ dàng hơn. Tuy nhiên, trước tiên các bạn cần biết và nhớ được các phím tắt Excel này.

Với những người làm việc chuyên nghiệp, sử dụng phím tắt là một nghệ thuật, bạn là nhân viên kế toán hay người thường xuyên phải làm việc với Excel thì sử dụng phím tắt excel chính là việc làm ý nghĩa nhất và nên làm nhất vì nó tiết kiệm rất nhiều thời gian cho bạn, tuy vậy bạn phải cần ghi nhớ tốt để hiệu suất làm việc trên Excel được tốt nhất.

Tổng hợp phím tắt Excel, mọi phiên bản 2003, 2007, 2010, 2024, 2013 Các tổ hợp phím tắt trong Excel 2024, 2007, 2003, 2013, 2010

1. Một số phím tắt Excel hay sử dụng nhất trong Excel 2024, 2013, 2010, 2007 và 2003

Phím Ctrl + Z: Quay lại bước đã làm trước đó.Ctrl + Y: Chuyển tới bước làm sau cùng.Ctrl + C: Copy nội dung của trong Excel.Ctrl + X: Copy và xóa nội dung của ô được chọn.Ctrl + V: Dán dữ liệu copy vào ô ExcelF2: Chỉnh sửa ô tính đang đặt con trỏ chuộtAlt + Enter: Xuống dòng trong cùng một ô.Enter: Xuống dòngShift + Phím Enter: Di chuyển lên ô phía trên.Tab / Shift + Tab: ChuyểnEsc: Hủy việc sửa trong một ô.Backspace: Xóa ký tự bên trái của con trỏ văn bản, hoặc xóa toàn bộ dữ liệu trong ô hoặc bảng tính được chọnPhím Delete: Xóa ký tự bên phải của con trỏ văn bản, hoặc xóa toàn bộ dữ liệu trong ô hoặc bảng tính được chọnCtrl + Delete: Xóa văn bản đến cuối dòng.Ctrl + Shift + : (dấu hai chấm): Chèn thời gian hiện tạiAlt + H, A, R: Căn dữ liệu sang phải ô.Alt + H , A, C: Căn dữ liệu ra giữa ô.Alt + H , A, I: Căn dữ liệu sang trái ôCtrl + PageDown: Chuyển sang sheet bên tráiCtrl + Phím PagrUp: Chuyển sang sheet bên phải Ctrl + W: Đóng bảng tínhexcel Ctrl + O: Mở bảng tính excel mới Ctrl + S : Lưu bảng tính excel.

Ngoài Excel những phím tắt thông dụng này thường xuất hiện trên nhiều phần mềm khác vì vậy bạn nên cố gắng để ghi nhớ các phím tắt này, nó sẽ hữu ích với bạn rất nhiều.

Mẹo Để nhớ phím tắt Excel tốt nhất

– Bạn cần hạn chế sử dụng chuột và cố gắng dùng bàn phím nhiều nhất có thể, công việc này lúc đầu không quen có thể chậm chút, nhưng về sau sẽ giúp bạn tăng tốc thao tác do bạn đã nhớ và dùng quen phím tắt.

– Ngoài ra để dùng phím tắt thật nhanh thì bạn cần tập gõ 10 ngón, không chỉ tập gõ các phím chữ, tập gõ thêm các phím chức năng, mà không cần nhìn bàn phím.

2. Phím tắt Excel 2024, 2013, 2010, 2007, 2003 khi làm việc với dữ liệu được chọn: +, Phím tắt lựa chọn các ô trong Excel +, Phím tắt excel quản lý trong các vùng lựa chọn: +, Phím tắt Excel chỉnh sửa bên trong ô: 3. Phím tắt Excel 2024, 2007, 2010, 2013,2003 điều hướng trong bảng tính:

– Nếu bạn dùng laptop hãy sử dụng bàn phím rời, có diện tích lớn, phím nẩy dễ gõ.

+, Các Phím tắt excel định dạng số: +, Các phím tắt excel sử dụng công thức:

F8: Bật tính năng mở rộng vùng lựa chọn. Sau khi bấm F6, bạn sử dụng thêm các phím mũi tênShift + Phím F8: Thêm một dãy các ô để lựa chọn. Sử dụng các phím mũi tên và Shift + phím mũi tên để thêm vào lựa chọn.Enter / Shift + Enter: Di chuyển ô hiện tại xuống, lênTab / phím Shift + Tab: Di chuyển lựa chọn ô hiện tại sang phải, tráiPhím Esc: Hủy bỏ vùng đang chọn.

Shift + mũi tên trái / Shift + mũi tên phải: Chọn hoặc bỏ chọn một ký tự bên trái, bên phải.Ctrl + Shift + mũi tên trái / Ctrl + Shift + mũi tên phải: Chọn hoặc bỏ chọn một từ bên trái, bên phải.Phím Shift + Home / Shift + End: Chọn từ con trỏ văn bản đến đầu, đến cuối của ô.

Các phím Mũi Tên: Di chuyển lên, xuống, sang trái, hoặc sang phải trong một bảng tính.Page Down / Page Up: Di chuyển xuống cuối bảng tính/ lên đầu của bảng tính.Alt + Page Down / Alt + Page Up: Di chuyển màn hình sang phải/ trái trong một bảng tính.Tab / phím Shift + Tab: Di chuyển một ô sang phải/ sang trái trong một bảng tính.Home: Di chuyển đến ô đầu của một hàng trong một bảng tính.Phím Ctrl + Home: Di chuyển đến ô đầu tiên của một bảng tính.Ctrl + Phím End: Di chuyển đến ô cuối cùng chứa nội dung trên một bảng tính.Phím Ctrl + F: Hiển thị hộp thoại Find and Replace (mở sẵn mục Tìm kiếm – Find).Ctrl + Phím H: Hiển thị hộp thoại Find and Replace (Mở sẵn mục Thay thế – Replace).Phím Shift + F4: Lặp lại việc tìm kiếm trước đó.Phím Ctrl + G (hoặc F5 ): Hiển thị hộp thoại ‘Go to’.Phím Ctrl + mũi tên trái / Ctrl + Mũi tên phải: Bên trong một ô: Di chuyển sang ô bên trái hoặc bên phải của ô đó.Phím Alt + mũi tên xuống: Hiển thị danh sách AutoComplete.

Ctrl + 9: Ẩn hàng đã chọn trong excel.Ctrl + Shift + 9: Hiển thị hàng đang ẩn trong vùng lựa chọn chứa hàng đó.Ctrl + 0 (số 0): Ẩn cột được chọn trong excelCtrl + Shift + 0 (số 0): Hiển thị cột đang ẩn trong vùng lựa chọn.Lưu ý: Trong Excel 2010 không có tác dụng, để hiện cột vừa bị ẩn, nhấn: Ctrl + Z.Alt + Shift + Mũi tên phải: Nhóm hàng hoặc cột.Alt + Shift + mũi tên trái: Bỏ nhóm các hàng hoặc cột.

Ctrl + 1: Hiển thị hộp thoại Format.Ctrl + B (hoặc Ctrl + 2): Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng chữ đậm.Ctrl + I (hoặc Ctrl + 3): Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng in nghiêng.Ctrl + U (hoặc Ctrl + 4): Áp dụng hoặc hủy bỏ một gạch dưới.Ctrl + 5: Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng gạch ngang.Alt + ‘ (dấu nháy đơn) : Hiển thị hộp thoại Style.

Ctrl + Shift + $: Áp dụng định dạng tiền tệ với hai chữ số thập phân.Ctrl + Shift + ~: Áp dụng định dạng số kiểu General.Ctrl + phím Shift + #: Áp dụng định dạng ngày theo kiểu: ngày, tháng và năm.Ctrl + phím Shift + @ : Áp dụng định dạng thời gian với giờ, phút và chỉ ra AM hoặc PM.Ctrl + phím Shift + ^: Áp dụng định dạng số khoa học với hai chữ số thập phân.F4: Lặp lại lựa chọn định dạng cuối cùng.

https://thuthuat.taimienphi.vn/cac-phim-tat-trong-excel-910n.aspx Nếu như thường xuyên đăng nhập gmail để gửi thư cho bạn bè, đối tác làm ăn, người dùng cũng nên lưu ý tới các phím tắt trong gmail để đẩy nhanh tiến độ soạn email cũng như gửi email trong gmail của mình.

Phím Tắt Ubuntu, Tổng Hợp Phím Nóng Hay Sử Dụng Trong Hệ Điều Hành Ubu

Ubuntu hiện nay đang được rất nhiều độc giả của chúng tôi sử dụng và để giúp các bạn có thể trải nghiệm Ubuntu tốt hơn thì trong bài viết này chúng tôi sẽ giới thiệu đến các bạn các phím tắt Ubuntu, các phim nóng hay sử dụng trong Ubuntu nhất để bạn đọc có thể tham khảo.

Cho dù bạn đang sử dụng hệ điều hành nào như Windows hay Mac đều phải biết các phím tắt cơ bản của chúng để có thể trải nghiệm tốt hơn trên hệ điều hành đó. Và trên hệ điều hành Ubuntu cũng vậy, nếu như bạn thành thạo trong việc sử dụng phím tắt Ubuntu sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian hơn khi xử lý công việc. Nhất là với một hệ điều hành có quá nhiều điều cần phải khám phá như Ubuntu.

Phím tắt Ubuntu, tổng hợp phím nóng hay sử dụng trong Ubuntu

Các phím tắt Ubuntu thông dụng

– Phím Super Key (tương đương phím cửa sổ trên Windows)– Giữ phím Super Key trong một hoặc hai giây để tiếp cận các ứng dụng.– Giữ phím Super Key và nhấn phím số để mở các ứng dụng tương ứng.– Tổ hợp phím Alt + F1 làm hiện cửa sổ các chương trình thông dụng để ta có thể tiếp cận bất cứ lúc nào ta có nhu cầu.– Tổ hợp phím Alt + F2 để gọi một chương trình nào đó bằng lệnh.

– Tổ hợp phím Super + F để mở cửa sổ các tập tin và thư mục trên hệ thống (tương đương với Windows Explorer, cho người dùng windows)– Tổ hợp phím Super + A mở cửa sổ các áp dụng.– Tổ hợp phím Super + W cho phép bạn phóng to và thu nhỏ tất cả các ứng dụng đang chạy.– Tổ hợp phím Super + D thu nhỏ tất cả cửa sổ đang hiển thị trên màn hình desktop.– Tổ hợp phím Super + T mở thùng rác trên Ubuntu.

– Tổ hợp phím Super + S Desktop. cho phép bạn quản lý được toàn bộ các màn hình– Tổ hợp phím Ctrl + Alt + T mở một terminal– Tổ hợp phím Ctrl + Alt + L khóa màn hình.– Tổ hợp phím Alt + ← / → / ↑ / ↓ chuyển qua lại giữa các màn hình Desktop trong Ubuntu.– Tổ hợp phím Ctrl + Alt + Shift ⇑ + ← / → / ↑ / ↓ cho phép đặt một cửa sổ mới trên màn hình Desktop mới.

– Phím F10 mở menu đầu tiên của dòng trên cùng màn hình Desktop, sau đó dùng các phím mũi tên để di chuyển.– Chuyển sang workspace phải: Tổ hợp phím Ctrl +Alt + → – Chuyển sang workspace trái: Tổ hợp phím Ctrl + Alt + ← – Chuyển đổi qua lại giữa các tab: Tổ hợp phím Alt + tab hoặc Windows + tab – Alt + Print Screen – Chụp ảnh màn hình ở cửa sổ đang sử dụng

Các phím tắt Ubuntu trong Terminal ( 1 dạng Command Prompt, Powershell trên Windows)

– Tổ hợp phím Ctrl + L: xoá toàn bộ màn hình, giống lệnh clear– Tổ hợp phím Ctrl + D : thoát session, giống lệnh exit trên Command Prompt.– Tổ hợp phím Ctrl + R : tìm một lệnh đã chạy trước đây, nhấn Tổ hợp phím Ctrl + R sau đó bắt đầu gõ một phần của câu lệnh, hệ thống sẽ tự hoàn tất phần còn lại dựa trên các câu lệnh đã được thực hiện trước đó– Tab : tự động hoàn tất câu lệnh– Tổ hợp phím Shift + Insert : dán (paste) nội dung đã copy vào terminal– Tổ hợp phím Shift + PageUp : cuộn màn hình lên trên một trang– Tổ hợp phím Ctrl + Alt + F2 ( Alt + F2 nếu đang ở chế độ console): chuyển sang virtual terminal thứ 2, tương tự với F3, F4 …

Với các phím tắt Ubuntu mà chúng tôi vừa gửi đến sẽ giúp bạn đọc có thêm thời gian nghiên cứu và trải nghiệm Ubuntu dễ dàng hơn. Và nếu bạn chưa thành thạo các phím tắt Windows 10 thì cũng có thể đọc qua bài viết nói về các phím tắt Windows 10 tại dây.

Sử Dụng Phím Tắt Trong Word Và Excel !!

F2: Đưa con trỏ vào trong ô F4: Lặp lại thao tác trước F12: Lưu văn bản với tên khác (nó giống với lệnh Save as đó)

Alt + các chữ cái có gạch chân: Vào các thực đơn tương ứng Alt + Z: Chuyển chế độ gõ từ tiếng anh (A) sang tiếng việt (V) Alt + Ctrl + A : Bôi đen toàn bộ văn bản Ctrl + B : Chữ đậm Ctrl + I : Chữ nghiêng Ctrl + U : Chữ gạch chân Ctrl + C : Copy dữ liệu Ctrl + X : Cắt dữ liệu Ctrl + V : Dán dữ liệu copy hoặc cắt Ctrl + F : Tìm kiếm cụm từ, số Ctrl + H : Tìm kiếm và thay thế cụm từ Ctrl + O : Mở file đã lưu Ctrl + N : Mở một file mới Ctrl + R : Tự động sao chép ô bên trái sang bên phải Ctrl + S : Lưu tài liệu Ctrl + W : Đóng tài liệu (giống lệnh Alt + F4) Ctrl + Z : Hủy thao tác vừa thực hiện Ctrl + 1 : Hiện hộp định dạng ô Ctrl + 0 : Ẩn cột (giống lệnh hide) Ctrl + shift + 0: Hiện các cột vừa ẩn (giống lệnh unhide) Ctrl + 9 : Ẩn hàng (giống lệnh hide) Ctrl + shift + 9: Hiện các hàng vừa ẩn (giống lệnh unhide Ctrl + (-) : Xóa các ô, khối ô hàng (bôi đen) Ctrl + Shift + (+): Chèn thêm ô trống Ctrl + Page up (Page down) : Di chuyển giữa các sheet

Ctrl + Shift + F: Hiện danh sách phông chữ Ctrl + Shift + P: Hiện danh sách cỡ chữ

Alt + tab : Di chuyển giữa hai hay nhiều file kế tiếp

Shift + F2 : Tạo chú thích cho ô Shift + F10 : Hiển thị thực đơn hiện hành (giống như ta kích phải chuộ) Shift + F11 : Tạo sheet mới

Tạo phím tắt tùy chọn trong Word

Đối với Word , bạn dễ dàng tạo cho mình những tổ hợp phím nóng giúp thực hiện nhanh tác vụ hơn là dùng chuột. Tính năng này rất hữu ích cho bạn tiết kiệm thời gian và chỉ có thể thực hiện đối với Word, không thể thực hiện trong PowerPoint hay Excel.

Nếu hiện tại tác vụ đó đã có phím tắt thì tổ hộp phím đó sẽ hiển thị trong phần Current Keys. Còn nếu như tại phần Current Keys trống thì bạn có thể tự tạo tổ hợp phím tắt cho tác vụ tại Press New Shortcut Key. Lưu ý, bạn cũng có thể Replace tổ hợp phím cho phù hợp với nhu cầu sử dụng phím của mình bằng các tổ hợp phím trong phần Press New Shortcut Key. Sau đó nhấn vào Assign để hoàn tất việc thiết lập. Nhấn Close để hoàn tất. Từ bây giờ , bạn hoàn toàn có thể sử dụng tổ hợp phím hữu ích của riêng mình trong Word được rồi đấy.

Review hot-key for Word & Excel:

1 Ctrl+1 Giãn dòng đơn (1)

2 Ctrl+2 Giãn dòng đôi (2)

3 Ctrl+5 Giãn dòng 1,5

4 Ctrl+0 (zero) Tạo thêm độ giãn dòng đơn trước đoạn

5 Ctrl+L Căn dòng trái

6 Ctrl+R Căn dòng phải

7 Ctrl+E Căn dòng giữa

8 Ctrl+J Căn dòng chữ dàn đều 2 bên, thẳng lề

9 Ctrl+N Tạo file mới

10 Ctrl+O Mở file đã có

11 Ctrl+S Lưu nội dung file

12 Ctrl+O In ấn file

13 F12 Lưu tài liệu với tên khác

14 F7 Kiểm tra lỗi chính tả tiếng Anh

15 Ctrl+X Cắt đoạn nội dung đã chọn (bôi đen)

16 Ctrl+C Sao chép đoạn nội dung đã chọn

17 Ctrl+V Dán tài liệu

18 Ctrl+Z Bỏ qua lệnh vừa làm

19 Ctrl+Y Khôi phục lệnh vừa bỏ (ngược lại với Ctrl+Z)

21 Ctrl+Shift+F Thay đổi phông chữ

22 Ctrl+Shift+P Thay đổi cỡ chữ

23 Ctrl+D Mở hộp thoại định dạng font chữ

24 Ctrl+B Bật/tắt chữ đậm

25 Ctrl+I Bật/tắt chữ nghiêng

26 Ctrl+U Bật/tắt chữ gạch chân đơn

27 Ctrl+M Lùi đoạn văn bản vào 1 tab (mặc định 1,27cm)

28 Ctrl+Shift+M Lùi đoạn văn bản ra lề 1 tab

29 Ctrl+T Lùi những dòng không phải là dòng đầu của đoạn văn bản vào 1 tab

30 Ctrl+Shift+T Lùi những dòng không phải là dòng đầu của đoạn văn bản ra lề 1 tab

31 Ctrl+A Lựa chọn (bôi đen) toàn bộ nội dung file

32 Ctrl+F Tìm kiếm ký tự

33 Ctrl+G (hoặc F5) Nhảy đến trang số

34 Ctrl+H Tìm kiếm và thay thế ký tự

35 Ctrl+K Tạo liên kết (link)

36 Ctrl+] Tăng 1 cỡ chữ

37 Ctrl+[ Giảm 1 cỡ chữ

38 Ctrl+W Đóng file

39 Ctrl+Q Lùi đoạn văn bản ra sát lề (khi dùng tab)

41 Ctrl+Shift+< Giảm 2 cỡ chữ

42 Ctrl+F2 Xem hình ảnh nội dung file trước khi in

43 Alt+Shift+S Bật/Tắt phân chia cửa sổ Window

44 Ctrl+¿ (enter) Ngắt trang

45 Ctrl+Home Về đầu file

46 Ctrl+End Về cuối file

47 Alt+Tab Chuyển đổi cửa sổ làm việc

48 Start+D Chuyển ra màn hình Desktop

49 Start+E Mở cửa sổ Internet Explore, My computer

50 Ctrl+Alt+O Cửa sổ MS word ở dạng Outline

51 Ctrl+Alt+N Cửa sổ MS word ở dạng Normal

52 Ctrl+Alt+P Cửa sổ MS word ở dạng Print Layout

53 Ctrl+Alt+L Đánh số và ký tự tự động

54 Ctrl+Alt+F Đánh ghi chú (Footnotes) ở chân trang

55 Ctrl+Alt+D Đánh ghi chú ở ngay dưới dòng con trỏ ở đó

56 Ctrl+Alt+M Đánh chú thích (nền là màu vàng) khi di chuyển chuột đến mới xuất hiện chú thích

57 F4 Lặp lại lệnh vừa làm

58 Ctrl+Alt+1 Tạo heading 1

59 Ctrl+Alt+2 Tạo heading 2

60 Ctrl+Alt+3 Tạo heading 3

61 Alt+F8 Mở hộp thoại Macro

62 Ctrl+Shift++ Bật/Tắt đánh chỉ số trên (x2)

63 Ctrl++ Bật/Tắt đánh chỉ số dưới (o2)

64 Ctrl+Space (dấu cách) Trở về định dạng font chữ mặc định

65 Esc Bỏ qua các hộp thoại

66 Ctrl+Shift+A Chuyển đổi chữ thường thành chữ hoa (với chữ tiếng Việt có dấu thì không nên chuyển)

67 Alt+F10 Phóng to màn hình (Zoom)

68 Alt+F5 Thu nhỏ màn hình

69 Alt+Print Screen Chụp hình hộp thoại hiển thị trên màn hình

70 Print Screen Chụp toàn bộ màn hình đang hiển thị

71 Ngoài ra để sử dụng thanh Menu bạn có thể kết hợp phím Alt+ký tự gạch chân cũng sẽ xử lý văn bản cũng rất nhanh chóng, hiệu quả không kém gì tổ hợp phím tắt ở trên

Theo mặc định, con trỏ thường sẽ xuống di chuyển xuống ô bên dưới khi bạn gõ phím Enter. Nhưng nếu bạn không thích bạn hoàn toàn có thể thay đổi hướng di chuyển của con chỏ, điều khiển con trỏ di chuyển sang bên phải bên trái, lên trên hay xuống dưới theo ý thích của bạn mỗi khi bạn gõ phím Enter. Hãy thử thủ thuật sau đây.

Sao chép dữ liệu và công thức nhanh chóng

Thông thường khi cần sao chép dữ liệu hay công thức sang một loại các ô không liền kề nhau, bạn thường phải mất công copy và paste sang từng ô một. Nhưng nếu đã biết thủ thuật sau đây bạn hoàn toàn có thể thực hiện công việc này một cách rất nhanh chóng và hiệu quả hơn.

Trước tiên bạn hãy sao chép dữ liệu từ ô nguồn – ô chứa thông tin cần được sao chép ra, hãy dùng phím tắt Ctrl-C cho nhanh. Sau đó bạn vẫn giữ nguyên phím Ctrl và nhắp chuột trái vào từng ô mà bạn muốn sao chép dữ liệu sang. Lựa chọn xong bạn hãy ấn ổ hợp phím Ctrl-V là dữ liệu sẽ tự động dán vào những nơi cần thiết cho bạn.

Ứng dụng thủ thuật này để copy-paste dữ liệu cho một loạt ô liền kề nhưng không ở gần ỗ dữ liệu nguồn. Trước tiên bạn hãy dùng Ctrl-C để sao chép dữ liệu từ ô nguồn, sau đó vẫn giữ nguyên phím Ctrl và dùng chuột trái lựa chọn một loạt ô mà bạn muốn sao chép dữ liệu sang sau đó thả Ctrl ra và ấn Enter là xong.

Cập nhật thông tin chi tiết về Phím Tắt Excel 2024, Phím Nóng Sử Dụng Trong Microsoft Excel 2024 trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!