Xu Hướng 2/2024 # P Value Là Gì? Cách Tích P Value Và Ý Nghĩa Của P Value # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết P Value Là Gì? Cách Tích P Value Và Ý Nghĩa Của P Value được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

P-value là viết tắt của từ probability value. Đây là một con số xác suất và được gọi là trị số P. Hiểu một cách đơn giản, đây là trị giá xác suất và nó là một đại lượng giúp các nhà khoa học hay các chuyên gia quyết định giả thuyết của họ đúng hay sai.

Trị số P càng nhỏ thì độ tin cậy của kết luận càng cao và giá trị ảnh hưởng của nó càng lớn. Đây là một trị số có điều kiện và được cho trước, khi tính toán, bạn có thể tra bảng p value để áp dụng.

Sau khi đã tìm hiểu p value là gì, chúng ta cùng đến với khái niệm p-value trong spss. Spss là một phần mềm thống kê được sử dụng phổ biến hiện nay. Trong spss, p-value được hiểu là xác suất phạm sai lầm khi loại bỏ giả thuyết (H_{o}) . P-value càng cao thì hậu quả của việc phạm sai lầm khi loại bỏ giả thuyết càng nghiêm trọng. Nói cách khác, p-value chính là giá trị Sig.

Critical value được hiểu là giá trị tới hạn. Đặc biệt, điểm đầu và điểm cuối của các khoảng tin cậy cũng có thể gọi là giá trị tới hạn.

Hiện nay, với sự phát triển của công nghệ thông tin, trong kinh tế lượng, p-value đang được tính nhiều bằng các phần mềm thống kê và đơn giản nhất là excel. Vậy cách tính p-value trong excel thế nào?

Lúc này, ta cần dùng cấu trúc hàm: = TINV (mức ý nghĩa alpha, tổng số quan sát N – 2)

Xác định mức ý nghĩa alpha của giá trị thống kê t cho trước

Dùng hàm: = TDIST (giá trị t, tổng số quan sát N – 2, số bên kiểm định).

Sử dụng cấu trúc hàm: = FINV (mức ý nghĩa alpha, số biến giải thích hoặc số ràng buộc, tổng số quan sát – số tham số).

Xác định mức ý nghĩa alpha của giá trị thống kê f cho trước:

Dùng cấu trúc hàm: = FDIST (giá trị f, số biến giải thích số ràng buộc, tổng số quan sát – số tham số).

Với số biến giải thích = K-1, số ràng buộc = J. Tổng số quan sát trừ số tham số = N-K.

Trong kinh tế lượng, p value có vai trò quan trọng. Đặc biệt là khi được sử dụng để kiểm định giả thuyết và xác định độ tin cậy của giả thuyết đó.

Theo kết luận của nhiều nhà nghiên cứu, p=0.08 có nghĩa là k hả năng mà kết luận đó sai là 8%, hay khả năng mà kết luận đó đúng là 92%. Do đó, p càng cao thì độ tin cậy của kết quả càng thấp. Trong nhiều trường hợp, p-value sẽ được sử dụng để kiểm định lại sự tin cậy của các giả thuyết bằng phần mềm và kiến thức chuyên ngành.

Đặc biệt, để đánh giá các kết quả của quá trình kiểm định giả thuyết, người ta sẽ dùng mức ý nghĩa trong thống kê. Vậy mức ý nghĩa trong thống kê là gì? Mức ý nghĩa được dùng để kết luận các kết quả của quá trình kiểm định giả thuyết.

Khi p nhỏ hơn mức ý nghĩa, thường là 0.05 thì người ta có thể kết luận đủ chứng cứ để bác bỏ giả thuyết đó và có thể không thừa nhận giả thuyết. Qua đó, có thể thấy p-value là một con số rất quan trọng, ảnh hưởng tới tính đúng sai của giả thuyết.

Hàm Value Là Gì? Cách Sử Dụng Hàm Value

Lượt Xem:1133

Hàm VALUE được phân loại theo các hàm Văn bản Excel . Nó sẽ chuyển đổi một chuỗi văn bản đại diện cho một số thành một số. Do đó, hàm sẽ chuyển đổi văn bản xuất hiện ở định dạng được nhận dạng (định dạng số, ngày hoặc thời gian) thành giá trị số.

Trong phân tích tài chính, hàm VALUE không được sử dụng nhiều, vì Excel tự động chuyển đổi văn bản thành giá trị số. Tuy nhiên, điều quan trọng đối với bất kỳ ai muốn thành thạo toàn bộ các hàm Excel .

Công thức = GIÁ TRỊ (Văn bản)

Văn bản (đối số bắt buộc) – Đây là văn bản được đặt trong dấu ngoặc kép hoặc tham chiếu đến một ô có chứa văn bản bạn muốn chuyển đổi.

Làm cách nào để sử dụng Hàm GIÁ TRỊ trong Excel?

Hàm VALUE được giới thiệu trong Excel 2007 và có sẵn trong tất cả các phiên bản Excel tiếp theo. Để hiểu cách sử dụng hàm, chúng ta hãy xem xét một vài ví dụ:

Chúng ta hãy xem hàm này sẽ hoạt động như thế nào khi chúng ta đưa ra các công thức sau:

Giả sử một đội nhân sự muốn chỉ định một điểm phạt cho một nhân viên đến muộn. Để gán điểm phạt dựa trên thời gian chậm trễ, bạn có thể sử dụng công thức IF lồng nhau.

Công thức trước tiên kiểm tra độ trễ theo thời gian trong D5 để xem nếu nó bằng 0, thì điểm 0 được chỉ định. Nếu kết quả của bài kiểm tra logic ở trên là FALSE, công thức sẽ kiểm tra xem liệu C3 có thấp hơn ngưỡng tiếp theo hay không, tức là 5 phút. Sau đó sẽ gán 1.

Mô hình tương tự lặp lại ở mỗi ngưỡng. Vì các bài kiểm tra được chạy theo thứ tự, từ nhỏ nhất đến lớn nhất, không cần phải đặt dấu ngoặc phức tạp hơn.

Hàm VALUE được sử dụng để làm cho Excel coi giá trị thời gian ở mỗi ngưỡng là một số thay vì tiếp theo.

Những điều cần nhớ về Hàm GIÁ TRỊ

Theo Microsoft, chức năng VALUE được sử dụng để tương thích với các chương trình bảng tính khác.

Hàm chuyển đổi văn bản xuất hiện ở định dạng được nhận dạng (định dạng số, ngày hoặc thời gian) thành giá trị số.

⇒ Công Ty TNHH Một Thành Viên Dệt May Việt Phát ⇒ Công Ty TNHH Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Trung Đạo ⇒ Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Tin Học Knc

Tags:

Các bài viết mới Các tin cũ hơn

Hàm Value Là Gì? Cách Sử Dụng Hàm Value Trong Excel

Hàm VALUE là gì?

Trong Excel, hàm VALUE sẽ lấy số trong một chuỗi ký tự trong bảng tính Excel, hay hiểu đơn giản đó là đổi chuỗi ký tự thành số. Hàm VALUE này thường được kết hợp với các hàm khác như hàm LEFT, hàm RIGHT, hàm MID.

Cách sử dụng hàm VALUE trong

Excel

=VALUE(text) là cú pháp của hàm VALUE

Trong đó text là một chuỗi số được đặt ở trong dấu ngoặc kép hoặc công thức, tham chiếu đến ô chứa chuỗi số mà các bạn muốn chuyển đổi.

Text có thể là định dạng của ngày tháng, thời gian hay hằng số, nếu text không phải các định dạng này thì hàm VALUE sẽ báo lỗi.

Hàm VALUE thường được kết hợp với những hàm cắt chuỗi như hàm LEFT cắt chuỗi ký tự bên trái, hàm RIGHT cắt chuỗi ký tự bên phải và hàm MID cắt chuỗi ký tự ở giữa. Khi cắt chuỗi thì định dạng các chuỗi chưa phải là định dạng số nên cần hàm VALUE để chuyển sang dạng số.

Ví dụ về hàm VALUE trong Excel

Bước 1: Với bảng này thì chúng ta sẽ sử dụng hàm cắt chuỗi RIGHT để cắt ra 2 số cuối. Công thức sẽ là =RIGHT (B3,2).

Kết quả sẽ lấy được 2 số ở trong cột ký tự mã nhân viên. 2 ký tự này sẽ là định dạng Text.

Bước 2: Để lấy nguyên ký tự cuối cùng trong cột mã nhân viên, mà ở đây chỉ lấy số 1 định dạng số trong dãy ký tự, chứ không lấy 2 số là 01, bạn cần sử dụng thêm hàm VALUE.

Chúng ta có công thức là =VALUE (RIGHT (B3,2)) rồi nhấn Enter.

Bước 3: Ngay lập tức chúng ta sẽ thấy kết quả được trả về là số 1 với định dạng là số.

Kéo xuống các ô ở dưới để hiện các kết quả còn lại. Như vậy hàm VALUE đã kết hợp với hàm RIGHT sẽ giúp chúng ta trả về kết quả định dạng số.

Cách Sửa Lỗi #N/A, #Name, #Value

Khi sử dụng hàm dò tìm Vlookup nếu người dùng không chú ý sẽ dễ gặp một sổ lỗi cơ bản như lỗi #N/A, #VALUE… Chính vì vậy, chúng tôi sẽ tổng hợp và hướng dẫn bạn các lỗi thường gặp khi sử dụng hàm Vlookup bị lỗi cũng như cách sửa lỗi

NHẮC LẠI KIẾN THỨC VỀ HÀM VLOOKUP

Hàm VLOOKUP (Tra cứu dọc) tìm kiếm một giá trị trong cột ngoài cùng bên trái của bảng và sau đó trả về một giá trị trong cùng một hàng từ một cột khác mà bạn chỉ định.

Cú pháp: 

=VLOOKUP(

Lookup_value

,

Table

, Col_index_num,

[Range_lookup]

)

Lookup_value

– Giá trị cần tìm trong cột đầu tiên của bảng.

Table

 – Bảng để truy xuất một giá trị.

Col_index – Cột trong bảng để truy xuất một giá trị.

range_lookup

– [tùy chọn] TRUE = đối sánh gần đúng (mặc định). FALSE = đối sánh chính xác

CÁC LỖI PHỔ BIẾN THƯỜNG GẶP KHI SỬ DỤNG HÀM VLOOKUP

1.  HÀM VLOOKUP BỊ LỖI #N/A

Khi hàm VLOOKUP không thể tìm thấy giá trị trong bảng tra cứu, hàm này sẽ trả về lỗi #N/A. 

1.1 LỖI #N/A KHÔNG CÓ TRONG BẢNG TÌM KIẾM

Khi giá trị chúng ta đang tìm kiếm không có trong bảng tìm kiếm thì lỗi #N/A cũng có thể xảy ra.

Hình 1: Hàm vlookup lỗi #N/A

1.2 SỬ DỤNG VLOOKUP ĐỂ DÒ TÌM GẦN ĐÚNG

Hình 2: Hàm vlookup bị lỗi #N/A TRUE

Nếu tham số range_lookup chúng ta bỏ qua hoặc để là TRUE thì loại VLOOKUP đang được sử dụng là loại dùng để dò tìm gần đúng. Trong trường hợp này, lỗi #N/A phát sinh khi:

Giá trị cần tìm kiếm nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất trong mảng tìm kiếm

Cột tìm kiếm không được sắp xếp theo thứ tự nhỏ đến lớn

1.3

KHI TRA CỨU

CỘT TÌM KIẾM KHÔNG Ở VỊ TRÍ ĐẦU TIÊN 

Vị trí cột rất quan trọng ở đây:

Hình 3: Lỗi #N/A khi sử dụng vlookup

Trong trường hợp bạn không thể thay đổi vị trí các cột trong dữ liệu, bạn nên sử dụng hàm INDEX và MATCH sẽ tốt hơn sử dụng hàm VLOOKUP  và giúp bạn xử lý trường hợp này.

1.4 SỐ NHƯNG ĐỊNH DẠNG KIỂU CHỮ:

Ví dụ như hình vẽ sau đây:

Hình 4: Số định dạng kiểu chữ

1.5 SỬA LỖI CHÍNH TẢ TRONG GIÁ TRỊ ĐƯỢC TÌM KIẾM (LOOKUP VALUE)

Dữ liệu của chúng ta có thể đến từ nhiều nguồn, nguồn từ các hệ thống khác, nguồn từ Web, nguồn được gõ tay lại từ 1 tài liệu đã in ra . Đây là nơi mà dữ liệu phát sinh lỗi, phát sinh những kí tự lạ. Nếu chúng ta rà soát lại lỗi chính tả, làm sạch dữ liệu xong, thì nhiều khả năng lỗi #NA này sẽ biến mất.

2.XỨ LÝ LỖI #VALUE KHI SỬ DỤNG VLOOKUP: 

Một vài nguyên nhân chính sau đây:

2.1 GIÁ TRỊ TRA CỨU BẰNG VLOOKUP CÓ ĐỘ DÀI LỚN HƠN 255 KÍ TỰ

Kích thước tối đa của giá trị tra cứu VLOOKUP là 255 ký tự. Thay vào đó chúng ta có thể giải quyết bằng kết hợp INDEX với MATCH

2.2 THAM CHIẾU KHÔNG CHÍNH XÁC

Nếu bạn sử dụng VLOOKUP để tra cứu dữ liệu trong 1 file Excel khác và đường dẫn đến file Excel này không hoạt động, có thể do file excel không còn được lưu ở đó nữa hoặc vì lý do quyền truy cập.

2.3 CỘT THAM SỐ LẤY DỮ LIỆU VỀ NHỎ HƠN 1

Bình thường, cú pháp của VLOOKUP như sau:

=VLOOKUP(

Lookup_value

,

Table

, Col_index_num,

[Range_lookup]

)

Nếu tham số Col_index_num có giá trị nhỏ hơn 1, bạn sẽ gặp lỗi #VALUE khi sử dụng VLOOKUP

3. Lỗi #NAME khi sử dụng VLOOKUP:

3.1 HÀM VLOOKUP BỊ LỖI SAI CHÍNH TẢ

Nếu hàm VLOOKUP bị lỗi của bạn không phải là #VALUE hoặc #N/A, thì đó có thể là lỗi #NAME. Đừng hoảng hốt! Đây là lỗi VLOOKUP dễ nhất để khắc phục.

Hình 5: Hàm vlookup bị lỗi #NAME

Một lỗi #NAME xuất hiện khi bạn viết sai chính tả một hàm trong Excel, cho dù đó là VLOOKUP hoặc một hàm khác như SUM. Nhấp vào ô VLOOKUP của bạn và kiểm tra kỹ xem bạn có thực sự đánh vần chính xác VLOOKUP không.

3.2 TRONG QUÁ TRÌNH COPY CÔNG THỨC

THAM CHIẾU BỊ THAY ĐỔI

Khi bạn copy hay di chuyển công thức, nếu bạn gặp phải lỗi #NAME, hãy nghĩ xem công thức của bạn đã có những kí tự $ để khoá tham chiếu hay chưa.

VD: Thay vì viết V1:L6, bạn cần viết là $V$1:$L$6

3.3 CỘT ĐƯỢC THÊM HOẶC BỚT TRONG BẢNG TRA CỨU

Vấn đề khi xử dụng VLOOKUP mà chúng ta rất hay gặp đó là: thay đổi cấu trúc bảng tính: thêm và bớt cột, khi thêm và bớt cột như vậy, VLOOKUP có tham số Col_index không được cập nhật theo, gây nên lỗi #NAME.

Giải pháp cho trường hợp này: Sử dụng hàm INDEX và MATCH

4. Lỗi #REF!  khi sử dụng VLOOKUP:

Nguyên nhân của lỗi #REF! :

Đối số col_index_num được cung cấp lớn hơn số trong cột

table_array

được cung cấp.

Công thức cố gắng tham chiếu các ô không tồn tại. Điều này có thể do lỗi tham chiếu khi Vlookup được sao chép vào các ô khác.

Hình 6: Lỗi #REF!  khi sử dụng VLOOKUP

5.  SỬ DỤNG HÀM IFERROR HOẶC 

ISERROR

ĐỂ XỬ LÝ LỖI:

5.1 SỬ DỤNG VLOOKUP KẾT HỢP VỚI IFERROR, IFNA

Khi hàm VLOOKUP không thể tìm thấy giá trị trong bảng tra cứu, hàm này sẽ trả về lỗi #N/A… Hàm IFERROR cho phép bạn bắt lỗi và trả về giá trị tùy chỉnh của riêng bạn khi có lỗi.

Cú pháp: 

HÌnh 7: Xử lý lỗi VLOOKUP kết hợp IFERROR

Nếu bạn có giá trị tra cứu trong ô H2 và giá trị tra cứu trong một dải ô có tên bảng và bạn muốn ô trống nếu không tìm thấy bảng tra cứu nào, bạn có thể sử dụng: 

= IFERROR ( VLOOKUP (

H2

,

B2:E9

, 4 ,

FALSE

), "" )

Nếu bạn muốn trả lại thông báo “Not found” khi không tìm thấy kết quả phù hợp nào, hãy sử dụng

= IFERROR ( VLOOKUP (

H2

,

B2:E9

, 4 ,

FALSE

), "

Not found

" )

Tương tự IFNA

Trong Excel 2013, hàm IFNA có sẵn để xử lý các lỗi #N/A cụ thể. Cú pháp sử dụng giống như với IFERROR: 

= IFERROR ( VLOOKUP (

H2

,

B2:E9

, 4 ,

FALSE

), "

Not found

" ) = IFNA ( VLOOKUP (

H2

,

B2:E9

, 4 ,

FALSE

), "

Not found

" )

5.2 SỬ DỤNG VLOOKUP KẾT HỢP VỚI ISERROR

Vì IFERROR chỉ được giới thiệu kể từ Excel 2007, nếu các bạn vẫn cần xử lý và làm việc với những file Excel cũ hơn, thì hàm ISERROR sẽ giúp các bạn xử lý lỗi của VLOOKUP. Cú pháp sử dụng như sau:

=IF( ISERROR (

VLOOKUP

(…),

thông báo

lỗi

),

VLOOKUP

(…) ) KẾT LUẬN

Để có thể ứng dụng tốt Excel vào trong công việc, chúng ta không chỉ nắm vững được các hàm mà còn phải sử dụng tốt cả các công cụ của Excel. Quan trọng bài học này chúng tôi mong bạn nắm được các lỗi thường gặp khi sử dụng hàm Vlookup bị lỗi cũng như cách sửa lỗi giúp bạn sử dụng Excel một cách chuyên nghiệp hơn.

GÓC HỌC TẬP

Toàn bộ những kiến thức này các bạn đều có thể học được trong khóa học: hocexcelcoban 

THAM KHẢO THÊM

VIDEO HƯỚNG DẪN SỬA LỖI HÀM VLOOKUP:

5

3

votes

Article Rating

Cách Sửa Lỗi #Value Trong Excel

Lỗi #VALUE với khoảng trắng

Để khắc phục sự cố này, các bạn thực hiện như sau:

Bước 1: Chọn ô được tham chiếu, sau đó chọn Ctrl + H để mở một hộp thoại mới để thay thế

Bước 2: Xuất hiện hộp thoại Find and Replace. Khi đó, trong ô Find What các bạn nhập dấu cách. Và trong mục Replace With để nguyên và không nhập gì. Cuối cùng chọn Replace All để loại bỏ tất cả các khoảng trắng.

Trường hợp có các ký tự ẩn khác ngoài các nhưng thực sự các ô đó không trống, khi đó ta thực hiện như sau:

Bước 3: Khi đó chọn Data → Filter

Bước 4: Kích chuột vào biểu tượng lọc trong cột và chọn trong ô Select All. Tiếp tục tích chuột vào ô Banks.

Bước 5: Chọn các ô trống và nhấn Delete.

Lỗi #value với khoảng trắng. Hình 5

Bước 6: Chọn Clear Filter From để xóa bộ lọc

Lỗi #value với khoảng trắng. Hình 6

Sửa lỗi #VALUE khi xuất hiện các dấu (+,*,..)

Và để thay thế công thức trên, ta sẽ sử dụng công thức với hàm SUM để trả về kết quả:=SUM(C4:C6)

Cùng với đó, bạn hoàn toàn có thể nâng cao kiến thức tin học văn phòng cũng như nắm trọn hệ thống hàm Excel để nâng cao hiệu suất công việc và lưu trữ, xử lý giấy tờ một cách nhanh chóng, chính xác, chuyên nghiệp nhất với khóa học Trở thành cao thủ hàm Excel trong 10 giờ của giảng viên Nguyễn Thành Phương trên UNICA.

Chi tiết khóa học “Trở thành cao thủ hàm Excel trong 10 giờ”

Khóa học này được giảng dạy theo hình thức trực tuyến, phù hợp với người bận rộn không có thời gian học.

Khóa học “Trở thành cao thủ hàm Excel trong 10 giờ”

Khi kết thúc khóa học, bạn sẽ nắm được chi tiết cách sử dụng bài bản, đầy đủ những công cụ trong Excel. Biết cách xử lý, phân tích, thống kê dữ liệu. Có kiến thức cũng như hiểu biết, thành thạo về các hàm Excel.

Cách Sửa Lỗi #Value! Trong Hàm If

Nếu là một trong các hàm linh hoạt và phổ biến nhất trong Excel và thường được dùng nhiều lần trong một công thức đơn lẻ, cũng như kết hợp với các hàm khác. Rất tiếc, vì độ phức tạp mà nếu câu lệnh có thể được xây dựng, nó khá dễ dàng để chạy vào #VALUE! lỗi. Bạn thường có thể ngăn không cho lỗi bằng cách thêm các hàm cụ thể xử lý lỗi như ISERROR, ISERR hoặc IFERROR đến công thức của bạn.

Sự cố: Tham đối tham chiếu đến các giá trị lỗi

Khi có một tham chiếu ô đến một giá trị lỗi, nếu Hiển thị #VALUE! lỗi.

Lưu ý:

IFERROR được giới thiệu trong Excel 2007 và được ưa thích hơn nhiều so với ISERROR hoặc ISERR vì hàm này không yêu cầu dựng công thức rườm rà. ISERROR và ISERR buộc công thức phải được tính toán hai lần, trước tiên là để xem hàm có cho ra lỗi hay không, rồi tính lại lần nữa để trả về kết quả của hàm. IFERROR chỉ tính toán một lần.

=IFERROR(Công thức;0) dễ sử dụng hơn nhiều so với =IF(ISERROR(Công thức;0;Công thức))

Sự cố: Cú pháp không đúng

Nếu cú pháp của một hàm không được xây dựng chính xác, bạn có thể trả về #VALUE! lỗi.

Giải pháp: Đảm bảo rằng bạn đang xây dựng cú pháp đúng cách. Đây là một ví dụ về công thức được xây dựng tốt có lồng hàm IF vào bên trong một hàm IF khác để tính toán khấu trừ dựa trên mức thu nhập.

=IF(E2<31500;E2*15%;IF(E2<72500;E2*25%;E2*28%))

Diễn giải đơn giản, hàm này có nghĩa là – IF(nếu)(giá trị trong ô A5 nhỏ hơn 31.500 thì nhân giá trị đó với 15 %. Nhưng IF (nếu) không phải thì kiểm tra xem giá trị có nhỏ hơn 72.500 hay không. IF (nếu) có thì nhân với 25 %, nếu không thì nhân với 28 %).

Để sử dụng hàm IFERROR với công thức hiện có, bạn chỉ cần bao bên ngoài công thức hoàn thiện bằng IFERROR:

=IFERROR(IF(E2<31500;E2*15%;IF(E2<72500;E2*25%;E2*28%));0)

Diễn đạt đơn giản rằng NẾU bất kỳ phần nào của công thức gốc cho ra lỗi thì sẽ hiển thị 0, nếu không thì trả về kết quả của câu lệnh IF. Một số người viết và hoàn thiện công thức của mình bằng cách sử dụng phương pháp xử lý lỗi ngay từ ban đầu, tuy nhiên đây không phải là cách hay, do hàm xử lý lỗi sẽ giấu mọi lỗi tiềm ẩn, vì vậy bạn sẽ không nhất thiết biết công thức của mình đang hoạt động đúng hay không. Nếu bạn cần thêm xử lý lỗi, tốt nhất là nên thêm sau khi bạn chắc chắn rằng công thức của mình hoạt động đúng.

Lưu ý: Các giá trị đánh giá trong công thức không có dấu chấm phẩy. Nếu bạn thêm các dấu chấm phẩy, hàm IF sẽ cố gắng sử dụng các dấu chấm phẩy làm tham đối và Excel sẽ báo lỗi. Mặt khác, số nhân tỷ lệ phần trăm đều có biểu tượng %. Điều này cho Excel biết bạn muốn các giá trị đó được xem như là tỷ lệ phần trăm. Nếu không, bạn sẽ cần nhập các giá trị đó dưới dạng giá trị tỷ lệ phần trăm thực tế, chẳng hạn như “E2*0,25”.

Bạn có câu hỏi về một hàm cụ thể nào không?

Đăng câu hỏi vào diễn đàn cộng đồng Excel

Giúp chúng tôi cải thiện Excel

Sửa lỗi #VALUE! .

Hàm IFERROR

Các hàm IS

Hàm IFS (Microsoft 365 hoặc Excel 2024 trở lên)

Hàm IF – các công thức được kết hợp với nhau và tránh các rắc rối

Video: Hàm IF được lồng

Tổng quan về các công thức trong Excel

Làm thế nào để tránh công thức bị lỗi

Phát hiện lỗi trong các công thức

Tất cả các hàm Excel (bảng chữ cái)

Cập nhật thông tin chi tiết về P Value Là Gì? Cách Tích P Value Và Ý Nghĩa Của P Value trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!