Xu Hướng 2/2024 # Những Phím Tắt Hay Dùng Trong Excel, Dân Văn Phòng Không Nên Bỏ Qua # Top 8 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Những Phím Tắt Hay Dùng Trong Excel, Dân Văn Phòng Không Nên Bỏ Qua được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Phần mềm Microsoft Office không còn xa lạ với dân văn phòng hay bất cứ người dùng máy tính nào. Nhu cầu sử dụng ngày một tăng, bởi vậy ông lớn Microsoft đã cho ra đời hàng loạt phiên bản nâng cấp với giao diện cùng nhiều tính năng hữu ích.

Để hỗ trợ người dùng thuận tiện, dễ dàng thực hiện thao tác soạn thảo, tính toán dữ liệu, chúng tôi sẽ chia sẻ tới các bạn các phím tắt hay dùng trong Excel. Đây đích thị là những kiến thức vô giá mà bất cứ ai cũng cần biết.

Phím tắt điều hướng trong bảng tính

Để điều hướng trong bảng tính Excel, bạn sử dụng tổ hợp phím tắt đơn giản sau:

– Phím Mũi Tên: Di chuyển lên xuống và sang bên trái, bên phải trong cùng 1 bảng tính Excel.

– Page Down / Page Up: Đây là phím nằm trên bàn phím có chức năng di chuyển màn hình sang bên trái hoặc phải cùng trong một bản tính.

– Tab / Tổ hợp phím Shift + Tab: Dùng để di chuyển các ô sang bên trái hoặc phải của cùng 1 bảng tính.

– Home: Di chuyển con trỏ chuột lên ô đầu cùng hàng.

– End: Di chuyển con trỏ chuột xuống ô cuối cùng của hàng.

– Ctrl + Home: Di chuyển con trỏ chuột lên ô đầu tiên của sheet..

– Ctrl + End: Di chuyển con trỏ chuột đến ô nội dung cuối cùng.

– Ctrl + H: Tổ hợp mở hộp thoại thay thế Find and Replace.

– Ctrl + F: Tổ hợp phím tắt của hộp thoại tìm kiếm Find and Replace.

– Shift + F4: Lệnh lặp lại thao tác tìm kiếm đã thực hiện trước đó.

– Ctrl + G / F5: Phím tắt mở hộp thoại “Go to”.

– Ctrl + mũi tên trái hoặc phải: Khi con trỏ nằm trong ô trên bảng tính, phím tắt sẽ giúp di chuyển ô này sang trái hoặc phải.

– Alt + mũi tên xuống: Mở danh sách AutoComplete.

Phím tắt hay dùng trong Excel: Làm việc với dữ liệu

Để sử dụng các phím tắt hay dùng trong Excel này, bạn cần chọn ô nhất định và áp dụng lệnh:

– Ctrl + Space: Bôi đen / Chọn toàn bộ cột.

– Shift + Space: Bôi đen / Chọn  toàn bộ hàng.

– Ctrl + phím Shift + *: Chọn vùng xung quanh các ô đang hoạt động trong bảng tính.

– Ctrl + A: Bôi đen / Chọn toàn bộ nội dung trong bảng.

– Ctrl + phím Shift + phím cách: Bôi đen toàn bộ vùng chứa dữ liệu.

– Ctrl + phím Shift + Page Up: Chọn Sheet hiện đang có con trỏ và sheet liền trước đó trong cùng 1 file Excel.

– Shift + phím mũi tên: Mở rộng vùng bôi đen từ ô có con trỏ chuột.

– Shift + Page Down / Ctrl + Shift + End: Mở rộng vùng bôi đen từ ô được chọn đến cuối trang.

– Shift + Page Up / Ctrl + Shift + Home: Mở rộng vùng bôi đen từ ô được chọn lên đầu trang.

– Shift + Home: Mở rộng vùng bôi đen từ ô được chọn đến đầu hàng.

Phim tắt hay dùng trong Excel: Quản lý vùng được chọn

– F8: Bật tính năng mở rộng vùng được chọn (Bạn sử dụng thêm các phím mũi tên lên, xuống và sáng trái, phải mà không cần dùng phím Shift).

– Shift + F8: Thêm dày các ô mới để lựa chọn.

– Enter / Enter + Shift: Di chuyển ô sang trái / phải.

– Tab / phím Shift + Tab: Di chuyển ô có con trỏ sang bên trái hoặc phải vùng được chọn.

– Esc: Hủy bỏ thao tác chọn vùng.

Phím tắt dùng để chỉnh sửa bên trong ô trong bảng Excel

Khi sử dụng Excel, các hẳn các bạn rất muốn biết làm cách nào để rút ngắn thời gian và thuận tiện cho việc chửa sửa từng ô phải không? Hãy để chúng tôi gợi ý các phím tắt thường dụng và tiện lợi sau:

– Shift + mũi tên trái / mũi tên phải: Chọn / bỏ chọn ký hiệu bên trái hoặc phải.

– Ctrl + Shift + mũi tên phải/ mũi tên trái: Chọn / Bỏ chọn 1 ký hiệu bên phải / trái con trỏ chuột.

– Shift + Home / End: Chọn các kí hiệu từ con trỏ chuột đến đầu hoặc cuối ô.

Phím tắt hay dùng trong Excel có tác dụng chèn, chỉnh sửa dữ liệu

Làm việc với Clipboard

– Ctrl + C: Copy nội dung.

– Ctrl + X: Tổ hợp phím tắt cắt nội dung của vùng được chọn.

– Ctrl + V: Dán nội dung đã cắt hoặc copy và vùng được chọn.

– Ctrl + Alt + V: Mở hộp thoại chức năng “Paste Special”.

Phím tắt Undo / Redo:

– Ctrl + Z:  Hoàn tác thao tác trước đó.

– Ctrl + Y:  Tổ hợp hoàn tác hành động liền trước đó theo cấp số nhân – Redo.

Phím tắt chỉnh sửa ô

– F2:  Chỉnh sửa ô được chọn (Con trỏ chuột đặt cuối dòng).

– Alt + Enter: Xuống dòng mới trong ô được chọn.

– Enter:  Hoàn thành thao tác nhập dữ liệu. Đồng thời chuyển con trỏ xuống ô liền dưới.

– Shift + Enter:  Hoàn thành thao tác nhập dữ liệu. Đồng thời chuyển con trỏ chuột sang ô liền trên.

– Esc: Hủy bỏ thao tác chỉnh sửa trong ô.

– Backspace: Xóa ký tự liền trước con trỏ chuột hoặc vùng được chọn.

– Delete: Xóa ký tự liền sau con trỏ chuột hoặc vùng được chọn.

– Ctrl + Delete: Xóa nội dung từ con trỏ đến cuối dòng văn bản.

– Ctrl + Shift + dấu hai chấm: Chèn thời gian hiện tại.

Chỉnh sửa vùng được chọn:

– Ctrl + R / D: Copy nội dung trong ô liền trái / trên.

– Ctrl + “/ ‘: Copy ô liền trên. Đồng thời ô được chọn ở trạng thái chỉnh sửa.

– Ctrl + –: Mở menu chức năng xóa.

– Shift + Ctrl + “+”: Mở menu chức năng chèn.

– Alt + F1 hoặc F11:  Tạo và chèn biểu đồ.

– Ctrl + K: Chèn đường link.

– Enter ( ô có link): Kích hoạt đường link.

Ẩn, hiện phần tử hàng, cột, ô:

– Ctrl + 9: Ẩn hàng được chọn.

– Ctrl + số 0: Ẩn cột đã chọn.

– Ctrl + Shift + 9: Bỏ thao tác ẩn của hàng bất kỳ trong vùng được chọn.

– Ctrl + Shift + số 0: Bỏ ẩn cột bất kỳ trong vùng được chọn.

– Alt + Shift + Mũi tên phải / trái: Nhóm / Bỏ nhóm các hàng hoặc cột được chọn..

Phím tắt Excel định dạng dữ liệu

Để định dạng dữ liệu trong ô được chọn, bạn áp dụng các phím tắt hay dùng trong Excel sau đây:

Căn ô

– Alt + C, H, A: Căn giữa.

– Alt + R, H, A : Căn phải.

– Alt + I, H , A: Căn trái.

Định dạng chữ

– Ctrl + 1: Mở hộp thoại Format.

– Ctrl + B / Ctrl + 2: Áp dụng / hủy bỏ định dạng chữ đậm vùng được chọn.

– Ctrl + I/ Ctrl + 3: Áp dụng / Hủy định dạng chữ nghiêng.

– Ctrl + U / Ctrl + 4: Áp dụng hoặc hủy bỏ gạch chân dưới chữ.

– Ctrl + 5: Áp dụng / hủy gạch ngang.

– Alt + ‘: Mở hộp thoại chức năng “Style”.

Định dạng số

– Shift + Ctrl + $: Định dạng tiền tệ.

– Shift +Ctrl + #: Định dạng ngày.

– Shift + Ctrl +  ~: Định dạng kiểu số General.

– Shift + Ctrl + @ : Định dạng thời gian.

– Shift + Ctrl + ^: Định dạng số khoa học.

– F4: Nhắc lại định dạng.

Công thức

– =: Bắt đầu công thức trong ô được chọn.

– Shift + F3: Mở Insert Function.

– Shift + Ctrl + A: Chèn đối số.

– Shift + F3: Chèn hàm thành công thức.

– Ctrl + Enter + Shift : Nhập công thức dạng mảng.

– Ctrl + Shift + U: Mở rộng / Thu gọn thanh công thức.

– Ctrl + Page Down / Ctrl + PageUp: Chuyển đổi Sheet trong file Excel.

– Ctrl + ‘: Hiển thị công thức.

– F9: Tính công thức trong các bảng.

– Ctrl + phím mũi tên: Di chuyển con trỏ chuột trong bảng tính.

– Ctrl + phím mũi tên + Shift: Chọn vùng dữ liệu từ control chuột đến cuối bảng.

– Ctrl + Shift + 1: Định dạng số thập phân (2 số sau dấu phẩy).

– Shift + Ctrl + 5: Định dạng %.

– Shift  + Shift + 4: Định dạng $.

– F4: Chuyển giá trị trong ô thành giá trị tuyệt đối.

– &: Kết hợp nội dung nằm trong hai ô đã chọn.

– Ctrl + Shift +;: Điền thời gian.

– Alt +=: Tính tổng cột được chọn.

– Ctrl + ;: Điền ngày hiện tại.

– Ctrl + ~ (cạnh số 1): Xem công thức của tất cả các ô trong bảng tính.

Với bảng Excel, những công việc tính toán, thống kế hàng ngày trở nên đơn giản, thuận tiện và nhanh chóng hơn rất nhiều. Bởi vậy, việc cập nhật những phím tắt hay dùng trong Excel là điều cần thiết với mọi người dùng máy tính.

#1 : Cách Hiện Ping Lol Và Các Phím Tắt Trong Liên Minh Không Nên Bỏ Qua

Với người chơi là từ viết tắt của Liên Minh Huyền Thoại Từ lâu, ping không phải là một khái niệm xa lạ. Tuy nhiên, đối với những game thủ mới làm quen thì đây là một thuật ngữ khá mới. Thực tế, ping trong LOLGói Internet Grouper. Nó kiểm tra kết nối của các thiết bị điện tử với máy chủ.

Bên cạnh đó, người chơi cũng có thể hiểu, ping là độ trễ của game so với thực tế xử lý. Trong đó, chỉ số này được tính bằng mili giây (ms) và 1 giây sẽ tương ứng với 1000ms.

Thường chỉ ping khi Chơi Game điện tử Đây là 30 – 60ms. Nói một cách đơn giản, độ trễ từ 0,03 đến 0,06 giây sẽ có thể chấp nhận được. Tuy nhiên, nếu vượt quá 100ms sẽ gây không ít phiền toái cho người chơi.

Ping ảnh hưởng đến người chơi game như thế nào?

Nhìn vào số giây trễ có thể thấy tỷ lệ rất thấp so với thời gian thực tế. Nhưng thực tế trong khi chơi đấu trường nhiều người chơi trực tuyến Tay cần nhanh hơn não. Ví dụ như CF, LOL, PUBG, Liên Quân Mobile chỉ cần chậm khoảng 0,1 giây cũng khiến bạn hết hồn. Như vậy có thể thấy, ping đóng một vai trò cực kỳ quan trọng trong game LOL.

Cách hiển thị FPS và hiển thị Ping LOL

Trong Game trực tuyến Eports Ping và FPS đây là 2 thông số rất quan trọng. Chúng thể hiện sức mạnh của cấu hình máy, card đồ họa, tốc độ internet bằng Ping. Trong trường hợp nếu FPS quá thấp, ngược lại Ping quá cao sẽ rất đáng sợ đối với game thủ. Do đó, khi rơi vào trường hợp này, cần tăng FPS và giảm Ping. Cụ thể là cách ping và Cách hiển thị FPS trong LOL để bạn xử lý như sau:

Nhấn tổ hợp phím Ctrl + F đến hiển thị FPS trong LOL và hiển thị Ping. Lúc này, các thông số sẽ hiển thị trên game ở góc trên bên phải. Như vậy, bạn có thể biết được 2 chỉ số này như thế nào và cách xử lý. Hiện tại, để tối ưu hóa 2 chỉ số FPS và Ping, người chơi có thể nâng cấp cấu hình máy tính, card đồ họa và nâng cấp đường truyền internet.

Các phím tắt trong LOL giúp thực hiện các thao tác nhanh chóng

Trong Game trực tuyến nhiều người chơi LOL – Liên minh huyền thoại, để các thao tác nhanh chóng và tiết kiệm thời gian, game thủ thường sử dụng phím tắt trong LOL. Đối với Game này, các phím tắt thường được sử dụng là:

Hiển thị phím bấm tấn công con trỏ: X

Sử dụng các kỹ năng của anh hùng (Nhà vô địch) bao gồm các phím: Q / W / E / R

Tự dự đoán về bản thân: Alt + Q / W / E / R

Tự sử dụng các lệnh nhanh bằng các tổ hợp phím: Shift + Q / W / E / R / D / F

Tự nâng cấp kỹ năng nhấn tổ hợp phím: Ctrl + Q / W / E / R

Phép triệu hồi 1 nhấn phím: D

Phép triệu hồi 2 nhấn phím: F

Cách sử dụng phím A trong LOL được sử dụng để di chuyển cuộc tấn công, anh hùng sẽ di chuyển đến vị trí con trỏ và tấn công bất kỳ quái vật nào

Đứng yên, nhà vô địch sẽ không làm gì trong mọi điều kiện nhấn phím: S

Dừng tất cả các hoạt động và tiếp tục hoạt động trên báo chí phát hành: H

Sử dụng Item từ trái sang phải và từ trên xuống dưới, thứ tự của Item như sau 1-2-3, 4-5-6, Nhấn: 1/2/3/4/5/6

Mở lại cửa sổ trò chuyện, bấm phím Z

Cuộn màn hình để bấm phím: Phím mũi tên

Muốn xem đầy đủ thông tin của anh hùng bao gồm máu, nội công nặng, xuyên giáp, chí mạng … bấm phím: C

Mở cửa sổ cửa hàng mọi lúc mọi nơi, bấm phím: P

Mở lại bảng điểm, biết đối thủ sở hữu item gì, farm bao nhiêu … bấm phím: Chuyển hướng

Bật và tắt con trỏ chuột để ping nhấn phím: G

Khóa hoặc mở khóa máy ảnh, nếu khóa màn hình nằm ở trung tâm của anh hùng. Nếu bạn đã mở khóa và có thể di chuyển tự do, hãy bấm phím: Y

Nhấn và giữ phím cách để đưa màn hình vào giữa phím bấm anh hùng của bạn: Phím cách (Phím cách)

Ẩn hoặc hiện tên của anh hùng chỉ cần bấm phím: Shift + K

Ẩn hoặc hiển thị thanh máu trên bản đồ, bấm phím: Shift + L

Xem Ping LOL và FPS của báo chí Game hiện tại: Ctrl + F

Bạn muốn hiển thị thanh máu của quái vật, hãy nhấn phím: L

Ping khi nhấn phím: Alt + nhấp chuột trái

Điều khiển các bản sao như Tibbers, Shaco ball, LeBlanc và Mordekaiser bằng cách nhấn các phím: Alt + nhấp chuột phải

Muốn tự chọn, hãy bấm phím: F1

Chọn đồng đội từ 1 đến 4 bấm phím: F2 / F3 / F4 / F5

Chụp ảnh màn hình khi nhấn phím: F12 hoặc là In màn hình

Bật menu nhấn phím Menu: Esc

Cách sử dụng các phím tắt trong game League

Lỗi khóa màn hình Liên Minh Huyền Thoại và cách khắc phục

Khi tham gia Game điện tử chiến lược LOL, thông thường người chơi sẽ gặp một số lỗi. Trong đó, lỗi khóa màn hình là một lỗi phổ biến khiến các game thủ khó chịu. Thực tế, lỗi này xảy ra do thói quen bấm phím Không gian của đa số người chơi.

Do đó, mỗi lần người chơi trở lại hoặc hồi sinh hoặc sử dụng pháo anh hùng. Tuy nhiên, nếu bạn giữ chìa khóa này, bạn sẽ bị ảnh hưởng Màn hình khóa Liên minh huyền thoại. Trong trường hợp này, bạn có thể mở màn hình khóa LOL bởi:

Nếu viền đỏ xuất hiện trên màn hình, để thực hiện thao tác mở Khóa màn hình League bạn nhấn F9 để tắt nó đi. Khi hoàn tất, bạn có thể trải nghiệm game hoàn toàn bình thường mà không bị các đường viền đỏ che khuất.

Khi chơi game, bạn sẽ thấy màn hình bình thường nhưng không thể di chuyển màn hình. Bạn cảm thấy rất ức chế, đặc biệt là trong combat mà nhân vật không thể kiểm soát được. Tại thời điểm này, xin vui lòng nhấn Y để bật hoặc tắt chế độ máy ảnh miễn phí. Vậy là bạn đã có thể quay lại chơi game bình thường rồi.

Khi máy ảnh bị khóa: Để có cách mở khóa máy ảnh trong LOL, người chơi chỉ cần thực hiện một thao tác đơn giản, đó là nhấn vào một khu vực bất kỳ trên mini map và camera sẽ tự động mở khóa trở lại.

Một Số Phím Tắt Thông Dụng Nhất Trong Excel Không Thể Bỏ Qua

Và bài viết sau sẽ thống kê một số phím tắt thông dụng nhất trong Microsoft Excel phiên bản 2013, và về cơ bản thì chúng được hỗ trợ trên tất cả các phiên bản trước đó.

1. Thao tác với ribbon

Để thao tác với ribbon, bạn hãy sử dụng phím Alt. Lúc này, ở mỗi chức năng sẽ hiện thị số và các chữ cái tương ứng. Bạn ấn tổ hợp phím “Alt + “…” “ (“…” là các số hoặc chữ cái tương ứng với chức năng được hiển thị).

2. Các phím di chuyển

Ctrl + Mũi tên: Di chuyển đến vùng dữ liệu kế tiếp.

Ctrl + Home/ End: Về ô đầu tiên (A1)/ cuối cùng.

Ctrl + Shift + Home: Chọn từ ô hiện tại đến ô A1.

Ctrl + Shift + End: Chọn từ ô hiện tại đến ô chứa dữ liệu cuối cùng.

Alt + Enter : Thêm 1 dòng trong 1 ô.

Tab: di chuyển sang phải 1 ô.

Shift + Tab:Di chuyển sang trái 1 ô.

Alt + tab : Di chuyển giữa hai hay nhiều file kế tiếp.

3. Thao tác, định dạng hàng, cột 4. Thao tác với sheet

Shift + F11:Thêm 1 sheet mới.

Ctrl + Tab/ Ctrl + F6: Chuyển đổi qua lại giữa các bảng tính đang mở.

Ctrl + Page Up: Chuyển sang sheet trước.

Ctrl + Page Down: Chuyển sang sheet kế tiếp.

5. Ctrl

Ctrl + PgUp: Chuyển đổi giữa các tab bảng tính, từ sang trái phải.

Ctrl + Shift + &:K ẻ viền cho các ô được chọn.

Ctrl + Shift_: Loại bỏ viền từ các ô được chọn.

Ctrl + Shift + ~: Áp dụng định dạng số.

Ctrl + Shift + $: Áp dụng định dạng tiền tệ với hai chữ số thập phân (số âm trong ngoặc đơn).

Ctrl + Shift +%: Áp dụng định dạng phần trăm không có chữ số thập phân.

Ctrl + Shift + ^: Áp dụng định dạng số với hai chữ số thập phân.

Ctrl + Shift + #: Áp dụng định dạng ngày với ngày, tháng và năm.

Ctrl + Shift + @: Áp dụng định dạng thời gian với giờ, phút, và AM hoặc PM.

Ctrl + Shift +!: Áp dụng định dạng số với hai chữ số thập phân, phân cách hàng nghìn, và dấu trừ (-) cho giá trị âm.

Ctrl + Shift + “:Sao chép dữ liệu từ ô phía trên.

Ctrl + Shift + Plus (+): Hiển thị hộp thoại Insert để chèn các ô trống.

Ctrl + Dấu trừ (-): Hiển thị hộp thoại Delete để xóa các ô được chọn.

Ctrl + `: Chuyển đổi giữa hiển thị các giá trị di động và hiển thị công thức trong bảng tính.

Ctrl + ‘:Sao chép dữ liệu từ ô phía trên.

Ctrl + 1: Hiển thị Format Cells hộp thoại.

Ctrl + 2: Áp dụng hoặc loại bỏ định dạng chữ đậm.

Ctrl + 3: Áp dụng hoặc loại bỏ định dạng in nghiêng.

Ctrl + 4: Áp dụng hoặc loại bỏ gạch dưới.

Ctrl + 5: Áp dụng hoặc loại bỏ gạch ngang.

Ctrl + 6: Chuyển đổi giữa ẩn và các đối tượng hiển thị.

Ctrl + A: Chọn dữ liệu ở ô hiện tại và chọn toàn bộ bảng tính cho lần ấn thứ 2.

Ctrl + B: Áp dụng hoặc loại bỏ định dạng chữ đậm.

Ctrl + C:Sao chép các ô được chọn.

Ctrl + D: Chép dữ liệu từ ô phía trên xuống ô phía dưới..

Ctrl + F: Hiển thị hộp thoại Tìm và Thay thế.

Shift + F5: Hiển thị hộp thoại Tìm và Thay thế.

Shift + F4:Di chuyển đến các ô trống còn lại trong vùng dữ liệu (đã được tạo) và cột kế tiếp.

Ctrl + Shift + F: mở hộp thoại Format Cells.

Ctrl + G:Hiển thị hộp thoại Go To.

Ctrl + H: Hiển thị hộp thoại Tìm và Thay thế.

Ctrl + I: Áp dụng hoặc loại bỏ định dạng in nghiêng.

Ctrl + K: Hiển thị hộp thoại Insert Hyperlink.

Ctrl + L: Hiển thị Tạo bảng hộp thoại.

Ctrl + N: Tạo một workbook trống mới.

Ctrl + O: Hiển thị hộp thoại Open để mở hoặc tìm một tập tin.

Ctrl + Shift + O: Hiển thị các cột được tìm kiếm

Ctrl + P:Hiển thị các tab Print trong Microsoft Office Backstage view.

Ctrl + Shift + P: sẽ mở ra hộp thoại Format Cells với Font tab được chọn.

Ctrl + Q: Hiển thị các tùy chọn phân tích nhanh cho dữ liệu của bạn khi bạn có các dữ liệu được chọn.

Ctrl + R:Sao chép dữ liệu từ ô bên trái sang bên phải.

Ctrl + S: Lưu những tập tin đang hoạt động với tên gọi hiện tại của nó.

Ctrl + T: Hiển thị Tạo bảng hộp thoại.

Ctrl + U: Áp dụng hoặc loại bỏ gạch dưới.

Ctrl + Shift + U: Mở rộng hoặc thu hẹp phần nội dung chứa công thức.

Ctrl + V: Dán nội dung được sao chép.

Ctrl + W: Đóng cửa sổ bảng tính được chọn.

Ctrl + X: Cắt nội dung các ô được chọn.

Ctrl + Y: Loại bỏ lệnh vừa thực hiện (chỉ sử dụng khi sử dụng Ctrl + Z).

Ctrl + Z: Trở lại lệnh vừa thực hiện.

6. F…

Tổng Hợp Các Hàm Trong Excel Thường Dùng Cho Dân Văn Phòng

Với dân văn phòng, thành thạo các hàm trong excel là một lợi thế lớn trong công việc. Excel trang bị cho người dùng những bộ công cụ có nhiều chức năng xử lý thông tin chính xác và nhanh chóng.

Excel là công cụ bảng tính điện tử nằm trong bộ công cụ Microsoft Office và là công cụ được sử dụng phổ biến hiện nay. Với những bộ công cụ hữu ích cùng với nhiều chức năng xử lý bảng tính nhanh chóng và chính xác. Excel trang bị cho người dùng các hàm trong excel như hàm IF, SUM, COUNT, MAX, MIN, … hỗ trợ giải quyết những thao tác tính toán cơ bản và thống kê trong lĩnh vực kế toán hoặc hành chính nhân sự. Đối với nhân viên văn phòng excel là công cụ hỗ trợ đắc lực trong giải quyết công việc.

I. HÀM ĐẾM VÀ TÍNH TỔNG 1. Hàm đếm COUNT

COUNT là hàm đếm cơ bản trong các hàm trong excel được sử dụng thường xuyên và phổ biến. Hàm đếm COUNT được sử dụng khi bạn có một trang tính với những cơ sở dữ liệu lớn và bạn cần thống kê được trong trang tính đó có chưa bao nhiêu đối tượng bạn muốn đếm. Thay vì bạn phải ngồi đếm số lượng ô trong bảng tính bằng cách thủ công, bạn có thể sử dụng hàm COUNT với cú pháp =COUNT(value1:value2) Bạn cần đếm số lượng ô từ ô D5 đến ô D14, bạn có thể sử dụng hàm COUNT, nhập trên bảng tính =COUNT(D5:D14)

Hàm đếm COUNTIF với điều kiện vùng chọn cụ thể. Hàm COUNTIF là hàm excel trong các hàm trong excel cũng có chức năng đếm nhưng có kèm theo điều kiện cụ thể. Bạn có thể đếm được số lượng ô có chứa điều kiện trong vùng chọn. Cú pháp sử dụng hàm COUNTIF như sau: =COUNTIF(Vùng đếm,điều kiện)

Vùng đếm: vùng đếm có nghĩa là các ô có chứa dữ liệu liên tiếp. Vùng đếm có thể chứa các đối tượng là các số, mảng phạm vi có chứa số. Trong vùng đếm, các ô có giá trị trống (những ô không có dữ liệu) hoặc những ô có giá trị được biểu thị bằng chữ được bỏ qua.

Điều kiện: Đây là điều kiện để đếm dữ liệu. Điều kiện có thể là số hoặc biểu thức, hoặc những điều kiện tham chiếu, những chuỗi văn bản để xác định bạn sẽ đếm ô nào. Nếu điều kiện là chuỗi văn bản, bạn phải đặt điều kiện trong ngoặc kép, ví dụ như “điều kiện”

Vùng đếm và điều kiện là 2 giá trị bắt buộc trong hàm COUNTIFLưu ý khi sử dụng hàm COUNTIF:

Hàm COUNTIF sẽ cho kết quả sai khi bạn dùng nó để khớp chuỗi dài quá 255 ký tự. Nếu như chuỗi dài quá 255 ký tự, bạn nên chuyển sang dùng hàm CONCATENATE hoặc có thể sử dụng ghép nối “&”. Cú pháp ghép nối: =COUNTIF(A1:A9,”chuỗi dài”&”chuỗi dài 2″)

Đảm bảo điều kiện được ghi trong dấu ngoặc để xuất được kết quả chính xác nhất.

Với công thức hàm COUNTIF sử dụng tham chiếu đến 1 ô hay 1 vùng chọn trong bảng tính đóng sẽ cho kết quả #VALUE. Khắc phục lỗi bằng cách bạn hãy mở bảng tham chiếu lên.

Điều kiện sử dụng trong hàm không phân biệt chữ thường và chữ hoa

Hàm có thể xuất ra giá trị không chính xác khi các giá trị văn bản có chứa khoảng trắng ở cuối và đầu hoặc các trích dẫn của bạn chưa thống nhất.

3. Hàm đếm COUNTIFS với nhiều điều kiện 4. Hàm tính tổng SUM

Lỗi #VALUE!: Lỗi #VALUE! xảy ra khi có bất kỳ số liệu nào được cung cấp trực tiếp vào hàm SUM khó, hoặc không thể diễn giải ra được bằng những giá trị số.

Cách khắc phục lỗi: Cách đơn giản nhất để bạn có thể khắc phục lỗi #VALUE! là xây dựng công thức bỏ qua vùng chọn có chứa lỗi rồi tính trung bình các giá trị không chứa lỗi còn lại. Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng hàm SUMIF để khắc phục lỗi trên.

5. Hàm tính tổng có điều kiện SUMIF

Hàm tính tổng SUMIF được dùng để tính tổng có kèm theo điều kiện. Ngoài ra, bạn có thể sử dụng hàm SUMIF để khắc phục các lỗi của hàm excel cơ bản như #VALUE!, #N/A, #p/0!, #NULL và một số lỗi cơ bản khác trong hàm SUM.

Hàm SUMIF là công thức mảng, bạn phải nhập công thức bằng cách nhấn tổ hợp phím CTRL+SHIFT+ENTER, khi đó, excel có chức năng tự bọc lại công thức trong dấu ngoặc {} Cú pháp hàm SUMIF: =SUMIF(vùng chọn,”điều kiện”)

6. Hàm tính tổng với nhiều điều kiện SUMIFS

Hàm tính tổng SUMIFS là hàm tính tổng với nhiều điều kiện khác nhau trong vùng chọn. Khi bạn muốn xuất ra kết quả với từ 2 điều kiện trở lên. Cú pháp hàm SUMIFS: =SUMIFS(vùng chọn 1,”điều kiện 1″, vùng chọn 2,”điều kiện 2″,…)

7. Hàm AVERAGE tính giá trị trung bình

Cú pháp sử dụng hàm tính giá trị trung bình AVERAGE: =AVERAGE(Number1,[number2],[number3,…) Trong đó:

Number 1: đây là giá trị bắt buộc trong hàm

Number 2, number 3, … là giá trị tùy chọn

Đối số tối đa trong hàm AVERAGE là 255.

Các giá trị có thể là số, phạm vi, tên hoặc tham chiếu các ô chứa số.

Những ô có giá trị là các văn bản hay trống giá trị thì sẽ được bỏ qua.

8. Hàm đếm ô trống COUNTBLANK

Hàm COUNTBLANK là một trong các hàm trong excel được sử dụng để đếm số lượng các ô trống giá trị. Cú pháp hàm COUNTBLANK: =COUNTBLANK(vùng phạm vi cần đếm)

: Hàm chỉ đếm những ô trống giá trị, những ô có giá trị bằng 0 sẽ không được đếm.

9. Hàm đếm ô không trống COUNTA

Các hàm trong excel thì hàm COUNTA là hàm được sử dụng để đếm số ô có dữ liệu (những ô không trống). Dữ liệu trong ô có thể là số, chữ, hay các biểu tượng. Bất kỳ dữ liệu nào xuất hiện trong ô cũng đều được đếm. Cú pháp hàm COUNTA: =COUNTA(vùng chọn cần đếm)

Bạn cần đếm tổng số đầu điểm của cả 3 môn trong bảng điểm. Bạn sử dụng công thức hàm: =COUNTA(K8:M23)

10. Hàm tính tổng giá tiền sản phẩm SUMPRODUCT

Một trong số các hàm tính tổng cơ bản của các hàm trong excel là hàm tính tổng giá tiền sản phẩm SUMPRODUCT. Để tính được tổng số tiền khi bạn có đơn giá và tổng số sản phẩm bạn có thể dễ dàng sử dụng hàm SUMPRODUCT.

Cú pháp của hàm SUMPRODUCT như sau: =SUMPRODUCT(vùng chọn 1,[vùng chọn 2],[vùng chọn 3],…) Trong đó:

Vùng chọn 1: đây là phần bắt buộc, là vùng chọn đầu tiên mà bạn muốn nhân các số liệu để tính tổng.

Vùng chọn 2, vùng chọn 3: là số vùng chọn có thể có hoặc không, trong phạm vi cho phép dưới 255.

Các dữ liệu trong các vùng phải có cùng một kích thước. Trong trường hợp các mảng không phải dạng số thì hàm SUMPRODUCT trong các hàm excel sẽ mặc định có giá trị bằng 0.

: Bạn cần xuất ra số tiền cho những mẫu trang sức đã có đơn giá và số lượng. Bạn sử dụng hàm SUMPRODUCT. =SUMPRODUCT(D3,E3). Để tính số tiền những mặt hàng tiếp theo, bạn chỉ cần đặt con trỏ chuột góc dưới bên phải ô kết quả vừa tính, kéo thả chuột xuống các ô còn lại để copy công thức và xuất ra kết quả.

11. Hàm MIN, MAX

Hàm MIN: Đây là hàm để bạn xuất ra những giá trị nhỏ nhất trong vùng chọn. Thay vì phải ngồi dò từng con số bạn có thể sử dụng hàm MIN với cú pháp =MIN(vùng chọn) để xuất ra được kết quả nhanh nhất.

Hàm MAX: Ngược lại với hàm MIN, hàm MAX xuất ra kết quả là con số có giá trị lớn nhất trong vùng chọn. Cú pháp tương tự hàm MIN, Hàm MAX có cú pháp: =MAX(vùng chọn)

II. HÀM LOGIC 1. Hàm IF

Một trong các hàm để kiểm tra điều kiện đúng của các hàm trong excel là hàm IF. Cú pháp hàm IF như sau: =IF(điều kiện,”giá trị đúng”,”giá trị sai”)

: Chúng ta muốn kiểm tra xem ô H có thỏa mãn điều kiện lớn hơn 7 hay không, thỏa mãn điều kiện trả về giá trị Correct, không thỏa mãn điều kiện trả về giá trị Incorrect

2. Hàm AND

Hàm AND cho phép bạn kiểm tra điều kiện, cho ra kết quả đúng nếu điều kiện được thỏa mãn. Hàm xuất ra giá trị sai khi có bất kỳ điều kiện nào đó sai.

Cú pháp hàm: =IF(AND(điều kiện),”giá trị đúng”,”giá trị sai”)

Trở lại ví dụ đã lấy với hàm IF, bạn có thể kiểm tra đồng thời 2 điều kiện điểm XDD lớn hơn 6 và QLCVĐXH lớn hơn 7, Nếu cả 2 giá trị đúng hàm trả về giá trị Correct, nếu giá trị sai hàm trả về Incorrect.

3. Hàm OR 4. Hàm IF lồng nhau

Hàm IF lồng nhau được sử dụng khi bạn có từ 2 điều kiện trở lên. Hàm IF lồng nhau có thể sử dụng là hàm IFS (trong excel 2024)

Công thức hàm IF lồng nhau: =IF(điều kiện,”Giá trị đúng”,IF(điều kiện,”giá trị đúng”,IF(điều kiện,”Giá trị sai”,”Giá trị sai”)))

Hàm IF lồng nhau – Các hàm trong excel với nhiều điều kiện

Giả sử: Bạn muốn cho ra giá trị các hàm: H3=7 → True; I3=8 → exactly; J3=8 → Good; nếu không đúng trả về kết quả False. Công thức hàm IF lồng nhau như sau: =IF(H3=7,”true”,IF(I3=8,”exactly”,IF(J3=8,”good”,”False”)))

1. Hàm YEAR, MONTH, DAY

Đây là một trong các hàm trong excel để cập nhật ngày tháng.Cách để điền ngày tháng năm vào trang tính: Bạn sử dụng dấu “/” hoặc dấu gạch ngang “-” để biểu thị ngày tháng năm.

Với giờ: khi cần biểu thị giờ bạn sử dụng dấu hai chấm “:”

Để xuất ra kết quả là năm, bạn sử dụng hàm YEAR, cú pháp hàm: =YEAR(vùng chứa năm cần lấy), làm tương tự với tháng và ngày.

Ví dụ: Xuất ra kết quả năm 2024 với công thức: =YEAR(D2:D4)

2. Hàm DATE

Ví dụ: Bạn muốn cộng thêm 5 ngày so với ngày 2/3/2024. Nhập công thức: =D3+5

Với hàm NOW bạn có thể dễ dàng nhập được chính xác thời gian hiện tại của hệ thống vào bảng excel. Đây là hàm đơn giản nhất trong các hàm trong excel. Cú pháp hàm NOW: =NOW() Bạn không cần phải nhập bất kỳ số liệu nào trong dấu () nhưng lại cho kết quả chính xác tuyệt đối.

4. Hàm HOUR, MINUTE, SECOND

Đây là hàm xuất ra kết quả là giờ, phút và giây trong ô chứa thời gian. Cú pháp sử dụng hàm xuất ra kết quả là giờ: =HOUR(ô chứa thời gian) Cú pháp tương tự với MINUTE và SECOND

5. Hàm TIME

Giống với hàm DATE bên trên, hàm TIME dùng để thêm số thời gian vào thời gian đã có ban đầu Công thức hàm TIME: =TIME(HOUR(ô chứa thời gian)+số giờ muốn thêm,MINUTE((ô chứa thời gian)+số phút muốn thêm,SECOND((ô chứa thời gian)+số giây muốn thêm)

6. Hàm DATEDIF

: xuất ra kết quả là khoảng cách giữa các tháng. bạn sử dụng công thức như sau: =DATEDIF(D2,D3,”m”)

7. Hàm WEEKDAY 8. Hàm TEXT

1. Nối chuỗi văn bản

Hàm TEXT được sử dụng để biểu thị các ngày trong tuần ở dạng chữ

Cú pháp hàm: =TEXT(ô chứa mốc thời gian,”dddd”)

Ví dụ: để xác định ngày 5/8/2024 vào ngày nào trong tuần bạn sử dụng công thức: =TEXT(D3,”dddd”)

9. Hàm NETWORKDAYS tính số ngày làm việc

Hàm NETWORKDAYS dùng khi bạn tính số lượng ngày làm việc. Trong một khung thời gian cụ thể nào đó. Cú pháp hàm: =NETWORKDAYS(ngày bắt đầu, ngày kết thúc)

10. Hàm EOMONTH

Hàm EOMONTH sử dụng với mục đích lấy ra ngày cuối cùng của tháng mà bạn đang thao tác. Cú pháp hàm: =EOMONTH(ô chứa thời gian,0) Bạn có thể sử dụng hàm EOMONTH để tìm ra xuất ra kết quả là ngày cuối cùng của tháng trước đó hoặc sau đó bằng cách thay vào đối số thứ 2. Ví dụ bạn muốn lấy ngày cuối cùng của 2 tháng sau thì thay vào công thức =EOMONTH(ô chứa thời gian,2), hoặc trước đó 3 tháng =EOMONTH(ô chứa thời gian,-3)

Khi bạn muốn nối các văn bản khác nhau trong bảng tính, các hàm trong excel có thể giúp bạn dễ dàng thao tác nhanh chóng. Hàm excel giúp nối chuỗi văn bản, bạn có thể sử dụng ký tự đặc biệt &, tạo dấu cách bằng cách sử dụng ngoặc kép “khoảng trắng”.

2. Hàm LEFT

Sử dụng hàm LEFT khi bạn cần xuất ra kết quả là ký tự bên trái của chuỗi.

Cú pháp đơn giản: =LEFT(ô chứa dữ liệu, số ký tự muốn xuất)

3. Hàm RIGHT

Cú pháp hàm: =RIGHT(ô chứa dữ liệu, số ký tự)

4. Hàm MID

Khá đơn giản nếu như bạn muốn xuất ra kết quả là các ký tự xuất hiện ở các vị trí khác nhau bằng hàm MID. Các hàm trong excel cho phép bạn cho ra kết quả là các ký tự xuất hiện ở đâu trong chuỗi văn bản

Cú pháp: =MID(ô chứa chuỗi ký tự, vị trí ký tự, số lượng ký tự)

: bạn muốn lấy từ vị trí thứ 4, và lấy ra 3 ký tự

5. Hàm LEN

Hàm LEN là hàm excel cơ bản dùng để đo chiều dài chuỗi ký tự hay còn gọi là đếm số ký tự trong chuỗi. Hàm LEN có thể đếm được cả các chữ, số, ký tự đặc biệt trong ô. Cú pháp hàm: =LEN(ô cần đếm)

: số ký tự trong ô D3: =LEN(D3)

Một trong các hàm trong excel giúp chuyển đổi chữ hoa, chữ thường

6. Hàm FIND

Hàm FIND là một trong số các hàm trong excel dùng để xác định vị trí ký tự. Cú pháp của hàm: =FIND(“chuỗi ký tự cần tìm”,ô chứa ký tự)

Trong các hàm trong excel, hàm SUBSTITUTE là hàm dùng để thay thế một văn bản trong chuỗi bằng văn bản khác. Cú pháp hàm: =SUBSTITUTE(ô có chuỗi ban đầu,”văn bản gốc”,”văn bản thay để”)

8. Hàm cắt khoảng trống TRIM

TRIM là hàm excel cơ bản giúp loại bỏ khoảng trống, khắc phục lỗi copy văn bản từ một cơ sở dữ liệu khác. Tuy nhiên, hàm TRIM chỉ có thể xử lý được văn bản lỗi ở duy nhất 1 ô. Bạn có thể sử dụng hàm trong 1 ô rồi copy công thức đến hết danh sách

10. Hàm EXACT để so sánh hai cột

Hàm EXACT là các hàm trong excel để so sánh dữ liệu giữa các cốt để đánh giá độ trùng lặp giữa chúng. Công thức hàm: =EXACT(ô chứa dữ liệu cần so sánh)

11. Hàm CONCATENATE kết hợp nội dung

CONCATENATE là một trong các hàm excel cơ bản để kết hợp nội dung giữa 2 hay nhiều ô thành một ô duy nhất. Công thức hàm: =CONCATENATE(lần lượt từng ô)

V. HÀM TRA CỨU VÀ THAM CHIẾU 1. Hàm VLOOKUP

Hàm VLOOKUP là một trong các hàm trong excel có chức năng tìm kiếm. Hàm VLOOKUP là hàm excel cơ bản sẽ tìm ra giá trị mà bạn đưa vào và xuất ra kết quả là giá trị cùng dòng ở cột khác trong bảng

Công thức hàm: =VLOOKUP(LOOKUP_value, TABLE_array, COL_index_num,[range_lookup])

Trong đó, 3 đối số đầu tiên là bắt buộc, đối số thứ 4 có thể có hoặc không.

Hướng dẫn các thao tác xóa trang trong Word nhanh chóng, dễ dàng nhất Những điều cần biết về kỹ năng soạn thảo chuyên nghiệp

2. Hàm MATCH

Hàm MATCH để xác định vị trí của một giá trị nào đó trong dải nhất định.

Cú pháp hàm: =MATCH(Giá trị bạn tìm kiếm, vùng tìm kiếm,[kiểu khớp])

3. Hàm INDEX

Hàm INDEX là hàm excel cơ bản trả về một giá trị hoặc có thể tham chiếu tới một giá trị nào đó ở phạm vi bảng. Ở dạng vùng: Cú pháp hàm: =INDEX(vùng,hàng trong vùng,cột trong vùng) Ở dạng tham chiếu: Cú pháp hàm =INDEX(tham chiếu, hàng,[số cột],[số vùng])

4. Hàm CHOOSE

Hàm CHOOSE là một hàm trong số các hàm trong excel được sử dụng khá phổ biến. Hàm CHOOSE dùng để tìm kiếm 1 giá trị nào đó trong chuỗi các giá trị. Cú pháp hàm: =CHOOSE(Vị trí dữ liệu trả về,giá trị trả về 1, giá trị trả về 2,…)

Nếu như Vị trí dữ liệu trả về không phải số nguyên hàm thì giá trị trả về sẽ lỗi #VALUE!

VI. Kết luận

15 Thủ Thuật Excel Hay Nhất Cho Dân Văn Phòng, Kế Toán

Nhatthienkt.net – 15 thủ thuật Excel hay và cần thiết cho dân văn phòng và kế toán giúp tiết tiết kiệm thời gian, tăng hiệu quả công việc.

Bài viết này hướng dẫn trên Excel 2024, các phiên bản trước hoàn toàn có thể áp dụng thành công.

1. Đánh số thứ tự

– Đánh số thứ tự với bảng biểu được tạo với bảng kẻ sẵn số cột và số hàng thì việc đánh số thứ tự khá đơn giản:

+ Nhập số thứ tự 1 tại hàng đầu tiên

+ Nhập số thứ tự 2 tại hàng số 2

– Trường hợp không có kẻ bảng thì các bước làm như trên, tuy nhiên thay vì nhấp đôi chuột trái vào biểu tượng dấu “+” ta tiến hành nhấn giữ chuột trái và kéo đến vị trí tùy ý.

2. Xóa dữ liệu có sẵn trong bảng

Sử dụng phím “DELETE” để xóa dữ liệu trog bảng hoặc bấm phải chuột chọn “Clear Content”

3. Chọn toàn bộ dữ liệu 4. Tự động điều chỉnh cột và hàng vừa khít

– Hãy sử dụng Auto Fix Row và Auto Fix Column để tự động canh vừa kín giữa văn bản và các ô.

6. In theo tùy chọn

– Chỉ in vị trí được chọn (bôi đen)

+ Vào File/print và chọn Print Selection

7. Chèn chữ “đ” là đơn vị “đồng” vào bên phải số tiền

hãy điều chỉnh theo ký tự biểu tượng cho đồng tiền

8. Tự động viết hoa ký tự đầu tiên

– Đầu tiên bạn tạo một cột tên “Hide” chẳng hạn, mục đích tạo cột này để nhập dữ liệu và ẩn đi. Bạn nhập bình thường không cần nhập ký tự hoa đầu tiên

– Tiếp theo bạn thêm một cột Họ tên và sử dụng hàm Proper để in hoa ký tự đầu tiên, kết quả như hình dưới

– Và cuối cùng bạn chọn cột “Hide” và bấm phải chuột chọn “Hide” để ẩn cột này đi, vậy là xong. Giờ ta chỉ còn cột TT, Họ và tên, Giới tính và năm sinh.

9. Kẻ đường ô tùy ý

Thực hiện các tùy chọn kẻ khung

10. Đánh số trang Excel

(Bấm vào hình để xem lớn hơn)

11. Nhập số điện thoại, dấu =, dấu +, dấu – vào bảng

– bạn sử dụng tính năng chuyển đổi định dạng sang định dạng text bằng cách nhập dấu ‘ trước khi nhập thông tin số 0

12. Ghép nối chuỗi, hoặc dữ liệu

Sử dụng “&” để thực hiện nối thành chuỗi

Nếu muốn tạo khoảng trắng, ta đặt khoảng trắng trong dấu ngoặc kép. Vd: &” “&

13. Treo tiêu đề luôn nằm trên cùng (top)

– sử dụng thủ thuật này bạn dể dàng theo dõi mọi thông tin vượt quá trang mà gióng được cái tiêu đề

Kết quả: Tiêu đề luôn ở trên cùng khi bạn kéo xuống phía dưới

14. Sửa dữ liệu trong ô

– Sử dụng phím F2 để sửa dữ liệu trực tiếp trong ô

15. Tự động chỉnh văn bản vừa ô, nhảy dòng chữ vừa ô

Với thủ thuật sử dụng Wrap Text, văn bản không vừa ô sẽ tự động nhảy xuống dưới

Với 15 thủ thuật Excel hay và cực hữu trên, nhatthienkt hy vọng sẽ có ích cho bạn. Hãy thực hành sử dụng thành thạo để giúp tiết kiệm thời gian, công sức và đẩy nhanh tiến độ công việc.

Những Thủ Thuật Word Hữu Ích Bạn Không Nên Bỏ Qua

Microsoft Word là công cụ soạn thảo nội dung văn bản quen thuộc hiện này. Để có thể thao tác nhanh hơn khi gõ nội dung hay xử lý văn bản, một số thủ thuật khá hữu ích với người dùng như Phím tắt thông dụng trong Word, thủ thuật khi in văn bản Word,…mà Quản trị mạng đã từng giới thiệu tới bạn đọc

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn thêm những thủ thuật Word, giúp công việc soạn thảo của chúng ta trở nên đơn giản hơn rất nhiều, đạt hiệu quả cao trong công việc.

1. Chuyển đổi nhanh đoạn chữ thường sang chữ viết hoa:

Nhiều người không chuyên sau khi gõ nội dung văn bản theo chữ viết thường, nhưng vì yêu cầu phải chuyển sang chữ viết hoa, sẽ xóa toàn bộ lại đoạn văn đó và bật phím Capslock để gõ lại. Một số thì lại bôi đen và chuyển sang font chữ Vn.TimeH, nhưng lại gặp phải tình trạng lỗi font chữ.

Có cách nhanh hơn, đơn giản hơn rất nhiều để có thể chuyển từ chữ thường sang chữ hoa trên Word mà không phải thực hiện tác thao tác rườm ra bên trên. Bạn bôi đen đoạn văn bản cần chuyển sang chữ hoa và nhấn tổ hợp phím Shift + F3.

Khi văn bản đang ở chữ thường bạn nhấn tổ hợp phím Shift + F3, văn bản sẽ chuyển sang chỉ viết hoa chữ cái đầu tiên.

Chúng ta tiếp tục nhấn tổ hợp phím Shift + F3 sẽ chuyển viết hoa toàn bộ đoạn văn.

2. Dịch văn bản bằng Bing Translator:

Hiện nay, Word đã tích hợp sẵn bộ dịch tự động của Bing khi người dùng có nhu cầu muốn dịch một đoạn văn nào đó. Mặc dù công cụ này không có khả năng linh hoạt như trên Google Translate, hay nhiều công cụ khác. Tuy nhiên nếu nội dung văn bản ngắn và chúng ta muốn dịch nhanh thì có thể sử dụng tính năng này.

Bước 1:

Tại nội dung văn bản cần dịch, chúng ta nhấn thẻ Review trên thanh Riboon.

Bước 2:

Sau đó bạn chọn mục Translate.

Nếu dùng Word 2013, nhấn Translate rồi chọn tiếp Translate Document.

Bước 3:

Ngay tại giao diện bên phải xuất hiện cột dịch văn bản. Tại đây, chúng ta có thể lựa chọn ngôn ngữ dịch cho văn bản tại mục From và To. Chẳng hạn tôi chọn dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh.

Bước 4:

Sau khi chọn xong ngôn ngữ, nhấn mũi tên màu xanh để tiến hành dịch. Ngay sau đó, Word sẽ có thông báo hỏi bạn có muốn tiếp tục công đoạn dịch khi dịch trên trang web không. Nhấn Yes.

Bước 5:

Chúng ta sẽ được đưa đến trang web dịch, kèm theo đó là nội dung văn bản sau khi được dịch sang ngôn ngữ tiếng Anh.

3. Thêm nhanh ngày hoặc giờ hiện tại trong Word

Thao tác thêm ngày hoặc giờ hiện tại cũng có thể thực hiện trên Word nhanh chóng, ngoài việc bạn có thể chèn ngày hiện tại trên Excel mà chúng tôi đã giới thiệu trước đây.

Để chèn ngày hiện tại vào văn bản của bạn, nhấn tổ hợp phím Shift + Alt + D.

Nếu muốn chèn giờ hiện tại thì thực hiện tổ hợp phím Shift + Alt + T.

4. Tính năng Screenshoot trên Word 2013:

Bình thường để chèn hình ảnh nào đó, hoặc chèn ảnh chụp màn hình, chúng ta vẫn thực hiện theo cách thủ công đó là Insert sau đó Picture để lấy ảnh có sẵn trong máy và chèn vào nội dung. Nếu ảnh chụp màn hình thì bạn phải thông qua thao tác save hình với công cụ chỉnh sửa ảnh có trên máy.

Tuy nhiên, Word 2013 đã rút gọn thao tác này vói tính năng Screenshot. Nghĩa là là người dùng có thể lựa chọn các cửa sổ đang chạy trên Windows, rồi chèn vào nội dung văn bản.

Bước 1:

Bạn nhấn chọn tab Insert rồi chọn Screenshoot.

Bước 2: 5. Ẩn nội dung trong văn bản Word bí mật:

Nếu với Word bản cũ khi bạn muốn ẩn đoạn văn nào đó, thường sẽ biến thành font chữ màu trắng. Nhưng cách làm này sẽ dễ bị phát hiện, văn bản cũng xuất hiện khoảng trắng của đoạn văn được ẩn đi đó.

Vậy thì để ẩn nội dung văn bản dễ dàng mà không bị phát hiện, bạn hãy thực hiện theo bước sau:

Bước 1:

Bôi đen đoạn văn bản muốn ẩn và nhấn tổ hợp phím Ctrl + D. Sau đó xuất hiện giao diện cửa sổ Font. Bạn tích chọn mục Hidden và ấn OK để ẩn đoạn văn đó đi.

Bước 2:

Bạn thấy đấy nội dung văn bản đã được ẩn đi và không có bất cứ khoảng trắng dư thừa nào trong nội dung.

Để hiển thị lại nội dung văn bản đó, nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + 8. Văn bản bị ẩn vẫn xuất hiện tại vị trí cũ của nó.

6. Chỉnh sửa file PDF:

Trong Word 2013, chúng ta có thể mở file PDF bằng Word và sau đó chỉnh sửa như một văn bản Word bình thường. Việc này sẽ giúp bạn có thể chỉnh sửa nội dung, điều mà không thể thực hiện được ở phần mềm xem file PDF bằng Adobe Acrobat Reader.

7. Gõ văn bản ở vị trí bất kỳ trong trang:

Khá nhiều người muốn rời con trỏ đến vị trí nào trong văn bản thường phải nhấn liên tục phím cách. Nhưng cách đó đã quá xưa rồi. Chúng ta hoàn toàn có thể di chuyển con trỏ chuột đến bất cứ vị trí nào trong trang rồi gõ nội dung, chỉ bằng nhấp đúng chuột vào vị trí đó là xong. Word sẽ tự động thêm khoảng trắng cho chúng ta.

8. Kiểm tra tương thích ngược với các văn bản cũ:

Cập nhật thông tin chi tiết về Những Phím Tắt Hay Dùng Trong Excel, Dân Văn Phòng Không Nên Bỏ Qua trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!