Xu Hướng 2/2023 # Những Hàm Thông Dụng Trong WordPress # Top 9 View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Những Hàm Thông Dụng Trong WordPress # Top 9 View

Bạn đang xem bài viết Những Hàm Thông Dụng Trong WordPress được cập nhật mới nhất trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tăng bộ nhớ Php trong WordPress

Đặt trong file wp-config.php

1

define

(

‘WP_MEMORY_LIMIT’

,

’79M’

)

;

Khai báo và sử dụng Header trong WordPress

1

Gọi Header trong các file như page.php, single.php, …

1

Gọi Header trong trường hợp có nhiều file ví dụ : header-style-01.php, header-style-02.php

1

Khai báo và sử dụng Footer trong WordPress

1

Gọi footer trong các file như page.php, single.php, …

1

Gọi footer trong trường hợp có nhiều file ví dụ : footer-style-01.php, footer-style-02.php

1

Một số hàm hiển thị nội dung trong WordPress

1

2

3

4

5

6

7

1

2

3

Hiển thị đường dẫn đến thư mục của theme

1

2

3

4

5

Hiển thị đường dẫn đến thư mục của theme child

1

2

3

Hiển thị đường dẫn gốc của site (Domain)

1

Hiển thị đường dẫn tới thư mục chứa Source wp-admin

1

Hiển thị đường dẫn page trong WordPress

1

Hiển thị id của page hoặc post

1

Hiển thị tên trang web

1

1

2

3

Hiển thị tiêu đề của post hoặc page (Đặt trong vòng lặp while)

1

Hiển thị tiêu đề (Tên term) trong archive.php

1

2

3

Hiển thị tiêu đề category ngoài archive.php

1

2

3

Hiển thị nội dung của post hoặc page (Đặt trong vòng lặp while)

1

Hiển thị ngày tháng

1

2

3

Hiển thị đường dẫn đến chi tiết post hoặc page (Đặt trong vòng lặp while)

1

Hiển thị mô tả ngắn của bài viết (Đặt trong vòng lặp while)

1

Hàm cắt chuỗi

1

2

3

4

5

Gọi các thành phần con trong WordPress (Giống như Include)

1

Hiển thị Thumbnail của post (Đặt trong vòng lặp while)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Khai báo page Template (Tạo 1 page Template, ví dụ: page-contact.php, đặt câu khai báo ở đầu file)

1

Khắc phục lỗi không canh giữa hình ảnh trong Visual Editor Wordpress

1

2

3

img

.

alignright

{

float

:

right

}

img

.

alignleft

{

float

:

left

}

img

.

aligncenter

{

display

:

block

;

margin

left

:

auto

;

margin

right

:

auto

}

Một số hàm kiểm tra điều kiện (If & Else) trong WordPress

Kiểm tra trang chủ (front-page.php)

1

2

3

Kiểm tra trang chi tiết (Của kiểu 1 post type nhất định, ví dụ : single-sample.php)

1

2

3

Kiểm tra trang lưu trữ (Của kiểu 1 post type nhất định, ví dụ : archive-sample.php)

1

2

3

Get single.php custom

1

2

3

4

5

6

7

8

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Một số hàm khác

Next and Pre In Post

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Hoặc

1

2

3

4

5

Xoá slug category custom post type. Copy code vào file function.php

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

Vòng lặp gọi Repeater trong ACF:

1

2

3

Tags

1

2

3

4

5

6

7

Các Hàm Và Đối Tượng Thông Dụng Trong WordPress

Ở các bài trước của serie PHP cho WordPress Developer chắc bạn đã làm việc qua PHP khá nhiều rồi phải không, bạn cũng đã biết được rất nhiều vấn đề cơ bản trong PHP. Vậy thì ở bài này, hãy vận dụng các kiến thức đó vào việc xử lý một số hàm thông dụng trong WordPress mà khi bạn lập trình với nó bạn sẽ sử dụng rất nhiều, xin nhắc lại, rất nhiều.

Lưu ý: Nếu bạn cần biết thêm nhiều code trong WordPress, bạn có thể xem các bài viết WordPress Nâng Cao.

bloginfo() và get_bloginfo()

bloginfo() và get_bloginfo() là hàm lấy dữ liệu chung của website WordPress của bạn như tên website, đường dẫn website, phiên bản WordPress đang sử dụng,…Sở dĩ có hàm get_bloginfo() là vì hàm get chỉ hỗ trợ return, còn bloginfo() là nó in ra luôn.

Cấu trúc sử dụng: get_bloginfo( $show )

Trong đó, tham số show là tham số khai báo thành phần cần lấy ra, nó có một số tham số như sau:

'version' : Phiên bản WordPress đang sử dụng.

'language' : Mã ngôn ngữ của website đang sử dụng.

'stylesheet_url' : Đường dẫn đến tập tin chúng tôi của theme đang kích hoạt.

'stylesheet_directory' : Đường dẫn của thư mục theme đang kích hoạt.

'pingback_url' : Đường dẫn trỏ đến tập tin chúng tôi trên website.

'atom_url' : Đường dẫn của trình cấp Atom trên website.

'rdf_url' : Đường dẫn của trình cấp RDF trên website.

'rss_url' : Đường dẫn của trình cấp RSS trên website.

'rss2_url' : Đường dẫn của trình cấp RSS2 trên website.

Ví dụ sử dụng:

Hiển thị tên website

hoặc sử dụng get_bloginfo()

hoặc sử dụng get_bloginfo() trong việc kiểm tra xem nó có dữ liệu chưa.

<?php if( get_bloginfo('name') ) : bloginfo('name'); endif;

Đối tượng $post

Đối tượng $post nó sẽ chứa toàn bộ dữ liệu của các post mà truy vấn trên website gửi về cơ sở dữ liệu. Ví dụ khi bạn ra trang chủ thì mặc định website sẽ có một truy vấn để lấy danh sách các bài viết mới nhất, hoặc khi vào một template nào đó như nội dung bài viết, page, category,..thì nó sẽ có một query riêng để lấy dữ liệu về.

Nên đọc qua: Tìm hiểu Query và Loop trong WordPress

Bây giờ ví dụ bạn thử dump đối tượng $post ở tập tin chúng tôi của theme:

<?php var_dump( $post );

Kết quả sẽ trả về kiểu như thế này (nếu bạn đang thiết lập trang chủ hiển thị các bài mới nhất):

object(WP_Post)#121 (24) { int(1) string(1) "1" string(19) "2015-06-10 15:24:53" string(19) "2015-06-10 15:24:53" string(86) "Welcome to WordPress. This is your first post. Edit or delete it, then start blogging!" string(12) "Hello world!" string(0) "" string(7) "publish" string(4) "open" string(4) "open" string(0) "" string(11) "hello-world" string(0) "" string(0) "" string(19) "2015-06-10 15:24:53" string(19) "2015-06-10 15:24:53" string(0) "" int(0) string(37) "https://hocphp-thachpham92.c9.io/?p=1" int(0) string(4) "post" string(0) "" string(1) "1" string(3) "raw" }

Từ đó, bạn có thể dựa vào đối tượng này mà lấy thông tin ra phù hợp như thế này:

Thế nhưng, bạn có một cách khác viết code gọn hơn đó là sử dụng các hàm template tags. Ví dụ để hiển thị tiêu đề của post trong đối tượng $post thì sẽ dùng template tag the_title().

Hint: Để xem query, hãy dump đối tượng $wp_query.

Lớp WP_Query

Khi bạn cần viết code để lấy danh sách các post mà bạn cần, thì bạn sẽ phải sử dụng đến lớp WP_Query (có thể dùng hàm get_posts() nhưng mình khuyên các bạn dùng WP_Query). Nó sẽ trả về kết quả là đối tượng chứa danh sách bài viết (giống $post).

Nên đọc qua: Tìm hiểu Query và Loop trong WordPress

$my_query = new WP_Query( 'posts_per_page=5&orderby=rand' ); <?php $args = array( ); $the_query = new WP_Query( $args ); var_dump( $my_query );

Bạn có đối tượng $my_query rồi thì chỉ cần sử dụng vòng lặp while() để nó hiển thị ra toàn bộ dữ liệu là được.

<?php $args = array( ); $the_query = new WP_Query( $args ); } } else { } /* Restore original Post Data */ wp_reset_postdata();

Hàm add_action() và add_filter()

Hai hàm này được sử dụng rất nhiều trong việc lập trình theme hoặc lập trình plugin. Muc đích của hai hàm này là can thiệp vào mã nguồn của WordPress hoặc mã nguồn của plugin/theme nào đó mà không cần sửa code trực tiếp trong mã nguồn.

Khái niệm action filter khá dài nên mình khuyên bạn đọc bài này.

Lớp WP_Widget

Hàm register_nav_menus() và wp_nav_menu()

<?php register_nav_menus( array( ) );

Và để hiển thị một menu location nào đó ra ngoài template, bạn có thể sử dụng hàm wp_nav_menu().

Hàm get_post_meta()

Hàm này sẽ có chức năng lấy các dữ liệu meta (trong bảng wp_postmeta của database) trong một post nào đó ra bên ngoài. Về hàm này bạn sẽ xem hướng dẫn custom field của mình để hiểu rõ hơn.

Tra cứu hàm WordPress

Lời kết

Bây giờ, việc của bạn là xem một số hướng dẫn cụ thể trong WordPress như Hướng dẫn lập trình theme WordPress và Hướng dẫn viết plugin xem thời tiết của chúng tôi để bạn vận dụng các kiến thức đó vào thực tế tốt hơn. Mình tin là chỉ cần như vậy bạn sẽ dễ dàng nắm bắt được code trong WordPress rồi. Và nếu bạn cần hướng dẫn về code trong WordPres nhiều hơn nữa, hãy đọc các bài viết trong mục WordPress Development của mình.

Vi:tham Khảo Các Hàm ” WordPress Codex

The files of WordPress define many useful PHP functions. Some of the functions, known as Template Tags, are defined especially for use in WordPress Themes. There are also some functions related to actions and filters (the Plugin API), which are therefore used primarily for developing Plugins. The rest are used to create the core WordPress functionality.

Many of the core WordPress functions are useful to Plugin and Theme developers. So, this article lists most of the core functions, excluding Template Tags. At the bottom of the page, there is a section listing other resources for finding information about WordPress functions. In addition to this information, the WordPress phpdoc site details all the WordPress functions by version since 2.6.1.

Chú ý: This reference applies to Version 2.1 and later versions of WordPress, and does not include functions that have been deprecated as of that version of WordPress. An incomplete page for the 2.0.x versions of WordPress can be found at Function Reference 2.0.x.

Bạn có thể giúp đỡ để hoàn thiện trang này!

Đây là một vài thứ bạn có thể giúp đỡ:

List more functions here, following the category structure.

Remove functions from the list, if you think they could not possibly be useful to plugin developers, or if they have been deprecated.

Correct errors by moving functions to better categories where appropriate, and of course fixing typos. Note that it is OK for a function to appear in more than one category.

Read Contributing to WordPress to find out more about how you can contribute to the effort!

WP – general request handling

WP_Ajax_Response – AJAX handling

WP_Object_Cache (formerly WP_Cache) – Object cache (and functions wp_cache_add, wp_cache_close, wp_cache_delete, wp_cache_flush, wp_cache_get, wp_cache_init, wp_cache_replace, wp_cache_set)

WP_Error – error handling (and function is_wp_error)

WP_Locale – handles date and time locales

– Request parsing and manipulation, posts fetching (with functions get_query_var, query_posts, have_posts, in_the_loop, rewind_posts, the_post, wp_old_slug_redirect, setup_postdata, as well as the Conditional Tags is_*)

– Rewrite rules (and functions add_rewrite_rule, add_rewrite_tag, add_feed, add_rewrite_endpoint, url_to_postid)

WP_Roles, WP_Role, WP_User – Users and capabilities – map_meta_cap, current_user_can, get_role, add_role, remove_role

WP_Scripts – JavaScript loading (and functions wp_print_scripts, wp_register_script, wp_deregister_script wp_enqueue_script)

WP_Styles – CSS stylesheet loading (and functions wp_print_styles, wp_register_style, wp_deregister_style, wp_enqueue_style )

Display tree-like data – Walker, Walker_Page, Walker_PageDropdown, Walker_Category, Walker_CategoryDropdown

– Database interface

IXR – XML-RPC Classes, including IXR_Value, IXR_Message, IXR_Server, IXR_IntrospectionServer, IXR_Request, IXR_Client, IXR_ClientMulticall, IXR_Error, IXR_Date, IXR_Base64

Snoopy – HTTP client

gettext_reader (part of PHP-gettext) – Localization Class

RSS Classes (MagpieRSS and RSSCache) (and functions fetch_rss, is_info, is_success, is_redirect, is_error, is_client_error, is_server_error, parse_w3cdtf, wp_rss, get_rss)

POP3: SquirrelMail wrapper

StreamReader, StringReader, FileReader, CachedFileReader

Official and Unofficial References

chúng tôi PHPDoc – Nearly all the functions in WordPress now have “PHPDoc” headers. This site shows all the PHPDoc.

PHPXref for WordPress – Cross reference of WordPress files, functions, and variables, which seems to point to the latest released version. This chúng tôi PHPXref site has the bleeding-edge Trunk version, as well as 1.5 and 2.0, but the Trunk version may not be updating any more. So, there is now a new Trunk Xref site on chúng tôi available.

WordPress Function History Table – List of what version each WordPress function was added in; PlanetOzh recommends: “see related WordPress Functions Implementation History Tool for more information (and for a more usable tool)“

WordPress Variable Report – A list of WordPress functions, listing what version of PHP every function requires (and if there’s a compatible function available), what varables/arguments in functions are unused, and what functions/variables each class contains (and their default values).

WordPress Hooks Table – A list of WordPress actions and filters, cross-referenced to the files they are in

Làm Thế Nào Để Chỉnh Sửa Footer Trong WordPress – Xóa Powered By WordPress

GỌI NGAY (Làm cả Chủ Nhật): 02866 834 835 – 0989 228 326 – 0938 169 138 (ZALO)

🔶 Sửa máy tính hcm ✅ Cài Win hcm ✅ Cài đặt máy tính hcm ✅ Sửa Laptop hcm ✅ Sửa chữa lắp đặt wifi hcm 🔶 Nạp Mực In hcm ✅ Sửa Máy In hcm 🔶

Website chúng tôi có bài Làm thế nào để chỉnh sửa footer trong WordPress – xóa Powered by WordPress – Nếu bạn đang vận hành một website kinh doanh, chừa lại footer sẽ khiến cho website có vẻ ít chuyên nghiệp hơn. Bài này chỉ bạn 3 cách để chỉnh sửa footer trong WordPress: xóa hoặc ẩn footer bằng theme options, PHP và CSS.

Giới thiệu

Không còn nghi ngờ gì nữa, WordPress là một hệ thống quản trị nội dung (CMS) hùng mạnh nhất. Xây dựng và vận hành website chưa một lần dễ như vậy –  nhờ vào giao diện rất thân thiện người dùng của WordPress. Tuy nhiên, nhiều người không muốn dòng footer WordPress là Powered by WordPress  xuất hiện mặc định trong một nhiều theme. Vì vậy, ẩn hoặc xóa hẳn footer đi là tốt nhất. Đặc biệt, nếu bạn đang vận hành một website kinh doanh, chừa lại footer sẽ khiến cho website có vẻ ít chuyên nghiệp hơn.

Bài hướng dẫn này chỉ bạn cách xóa dòng Powered By WordPress  ở cuối trang, bạn cũng cũng có thể có thể áp dụng phương pháp này để chỉnh sửa footer trong WordPress.

Bạn cần gì?

Trước khi bắt đầu, bạn cần chuẩn bị:

Truy cập vào WordPress admin area.

Cách 1 — Xóa footer WordPress bằng Theme Options

Các lập trình viên về theme biết rằng người dùng thích chỉnh sửa footer trong WordPress. Vì vậy, họ thường tích hợp nó trong phần cài đặt của theme. Tùy vào phiên bản theme bạn chọn, cách thiết lập có thể hơi khác nhau. Nhưng bạn hãy cứ tìm trong phần theme customizer của WordPress.

Mở web browser và truy cập vào trang admin cho site WordPress của bạn. Bạn cũng có thể có thể truy cập vào trang này bằng phương pháp thêm /wp-admin ở cuối tên miền của bạn. Điền username và password trong phần Username or Email và Password , rồi bấm vào nút Log In .

Nhấn vào nút Site Identity . Thường bạn sẽ thấy nút này ở vị trí thứ hai trong danh sách.

Cách 2 — Chỉnh sửa footer trong WordPress bằng PHP

Một vài theme developers cũng có thể không muốn cho bạn tùy tiện xóa footer WordPress bằng theme options. Tuy nhiên bạn cũng chẳng càng phải lo lắng, có nhiều cách khác để sửa footer trong WordPress. Một trong số chúng là chỉnh sửa bằng phương pháp sửa mã nguồn trong file chúng tôi và xóa dòng Powered by WordPress .

Sau đó, bấm vào nút Update File ở dưới trang áp dụng thay đổi.

Bây giờ, sẽ không còn nhìn thấy dòng chữ Powered by WordPress ở dưới trang web.

Cách 3 — Sử dụng CSS để ẩn footer WordPress

Phương pháp dùng CSS trông có vẻ đơn giản để triển khai, nhưng nó sẽ tăng khả năng bị phạt bởi Google và các search engine khác. Phương pháp này cũng thông dụng đối với spammer.Vì vậy, Google có thể phạt những website ẩn link footer WordPress bằng CSS. Chúng tôi khuyến cao bạn chỉ nên sử dụng phương pháp này nếu 2 cách trên không hiệu quả.

Nếu theme của bạn không có phần tùy chỉnh CSS, bạn có thể cài đặt một plugin để làm việc này. Ví dụ, Simple Custom CSS có thể sửa footer trong WordPress:

Lời kết

Trong bài hướng dẫn này, chúng tôi đã chỉ bạn 3 phương pháp để chỉnh sửa footer trong WordPress :

Sử dụng theme options

Sử dụng PHP

Sử dụng CSS

Chúng tôi khuyên bạn nên dùng 2 cách đầu tiên vì cách thứ 3 có thể ảnh hưởng đến SEO. Như đã trình bày ở trên, xóa dòng Powered by WordPress từ site của bạn là rất đơn giản. Bạn chỉ nên làm theo những bước trên là sẽ thành công, và chỉ cần quyền đăng nhập vào WordPress admin area để làm. Người mới dùng WordPress cũng cũng có thể làm được.

Từ khóa bài viết:

Bài viết Làm thế nào để chỉnh sửa footer trong WordPress – xóa Powered by WordPress được tổng hợp sưu tầm và biên tập bởi nhiều user – Sửa máy tính PCI – TopVn Mọi ý kiến đóng góp và phản hồi vui lòng gửi Liên Hệ cho chúng tôi để điều chỉnh. Xin cảm ơn.

Các Hàm Thông Dụng Trong Excel.

CEILING (number, significance) : Làm tròn lên một số (cách xa khỏi số 0) đến bội số gần nhất của significance.

COMBIN (number, number_chosen) : Trả về số tổ hợp được chọn từ một số các phần tử. Thường dùng để xác định tổng số nhóm có được từ một số các phần tử.

EVEN (number) : Làm tròn một số đến số nguyên chẵn gần nhất

EXP (number) : Tính lũy thừa cơ số e của một số

FACT (number) : Tính giai thừa của một số

FACTDOUBLE (number) : Tính giai thừa cấp hai của một số

FLOOR (number, significance) : Làm tròn xuống một số đến bội số gần nhất

GCD (number1, number2, …) : Tìm ước số chung lớn nhất của các số

INT (number) : Làm tròn một số xuống số nguyên gần nhất

LCM (number1, number2, …) : Tìm bội số chung nhỏ nhất của các số

LN (number) : Tính logarit tự nhiên của một số

LOG (number) : Tính logarit của một số

LOG10 (number) : Tính logarit cơ số 10 của một số

MDETERM (array) : Tính định thức của một ma trận

MINVERSE (array) : Tìm ma trận nghịch đảo của một ma trận

MMULT (array1, array2) : Tính tích hai ma trận

MOD (number, divisor) : Lấy phần dư của một phép chia.

MROUND (number, multiple) : Làm tròn một số đến bội số của một số khác

MULTINOMIAL (number1, number2, …) : Tính tỷ lệ giữa giai thừa tổng và tích giai thừa các số

ODD (number): Làm tròn một số đến số nguyên lẻ gần nhất

PI () : Trả về giá trị con số Pi

POWER (number, power) : Tính lũy thừa của một số

PRODUCT(number1, number2, …) : Tính tích các số

QUOTIENT (numberator, denominator) : Lấy phần nguyên của một phép chia

RAND () : Trả về một số ngẫu nhiên giữa 0 và 1

RANDBETWEEN (bottom, top) : Trả về một số ngẫu nhiên giữa một khoảng tùy chọn

ROMAN (number, form) : Chuyển một số (Ả-rập) về dạng số La-mã theo định dạng tùy chọn

ROUND (number, num_digits) : Làm tròn một số theo sự chỉ định

ROUNDDOWN (number, num_digits) : Làm tròn xuống một số theo sự chỉ định

ROUNDUP (number, num_digits) : Làm tròn lên một số theo sự chỉ định

SERIESSUM (x, n, m, coefficients) : Tính tổng lũy thừa của một chuỗi số

SIGN (number) : Trả về dấu (đại số) của một số

SQRT (number) : Tính căn bậc hai của một số

SQRTPI (number) : Tính căn bậc hai của một số được nhân với Pi

SUBTOTAL (function_num, ref1, ref2, …) : Tính toán cho một nhóm con trong một danh sách tùy theo phép tính được chỉ định

SUM (number1, number2, …) : Tính tổng các số

SUMIF (range, criteria, sum_range) : Tính tổng các ô thỏa một điều kiện chỉ định

SUMIFS (sum_range, criteria_range1, criteria1, criteria_range2, criteria2, …) : Tính tổng các ô thỏa nhiều điều kiện chỉ định[/url]

SUMPRODUCT (array1, array2, …) : Tính tổng các tích của các phần tử trong các mảng dữ liệu

SUMSQ (number1, number2, …) : Tính tổng bình phương của các số

SUMX2MY2 (array_x, array_y) : Tính tổng của hiệu bình phương của các phần tử trong hai mảng giá trị

SUMX2PY2 (array_x, array_y) : Tính tổng của tổng bình phương của các phần tử trong hai mảng giá trị

SUMXMY2 (array_x, array_y) : Tính tổng của bình phương của hiệu các phần tử trong hai mảng giá trị

TRUNC (number, num_digits) : Lấy phần nguyên của một số (mà không làm tròn)

Theo: giaiphapexcel

Cập nhật thông tin chi tiết về Những Hàm Thông Dụng Trong WordPress trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!