Xu Hướng 2/2024 # Nhóm Hàm Thống Kê Trong Excel Giới Thiệu Nhóm Hàm Thống Kê Trong Excel # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Nhóm Hàm Thống Kê Trong Excel Giới Thiệu Nhóm Hàm Thống Kê Trong Excel được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

A. Nhóm hàm đếm dữ liệu.

1. HÀM COUNT.

Công thức: COUNT(vùng dữ liệu cần đếm)

Mục đích: đếm số ô chứa giá trị kiểu số.

VD minh họa: 

Công thức: COUNTA(vùng dữ liệu cần đếm)

Mục đích: đếm tất cả các ô chứa giá trị.

VD minh họa: 

Công thức: COUNTIF(Range, Criteria)

Trong đó: 

Range: xác định vùng chứa giá trị cần đếm.

Criteria: tiêu chí để đếm.

Mục đích: đếm các ô chứa giá trị theo những tiêu chí nhất định.

VD minh họa: 

1. Hàm SUM.

Công thức:  SUM(Number1, Number2…)

Trong đó: Number1, Number2,.. là các giá trị cần tính.

Mục đích: Tính tổng các giá trị đã xác định.

2. Hàm SUMIF.

Công thức: SUMIF(Range, Criteria, Sum_range)

Trong đó:

Range: vùng chứa giá trị cần tính.

Criteria: các điều kiện để tính.

Sum_range: có thể có hoặc không, là vùng cần tính tổng ngoài vùng đã xác định ở trên.

VD minh họa:

1. Hàm AVERAGE.

Công thức: AVERAGE(Number1, Number2…)

Trong đó: Number1, Number2… là các giá trị cần tính.

Mục đích: tính giá trị trung bình của dữ liệu đã được xác định.

2. Hàm SUMPRODUCT.

Công thức: SUMPRODUCT(Array1, Array2, Array3…)

Trong đó: Array1, Array2, Array3… là các dãy chứa giá trị cần tính.

Mục đích: thực hiện phép nhân của dãy đã được xác định sau đó tính tổng của  phép nhân trước đó.

D. Nhóm hàm tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất.

1. Hàm MIN.

Công thức: MIN(Number1, Number2…)

Trong đó: Number1, Number2… là vùng chứa giá trị cần xác định.

Mục đích: tìm giá trị nhỏ nhất trong vùng đã xác định.

VD minh họa: =MIN(A1:A5) ⇒ Tìm ra giá trị nhỏ nhất từ ô A1 đến ô A5.

2. Hàm MAX.

Công thức: MAX(Number1, Number2…)

Trong đó: Number1, Number2… là vùng chứa giá trị cần xác định.

Mục đích: tìm ra giá trị lớn nhất trong vùng đã xác định.

VD: =MAX(B2:B6) ⇒ Tìm giá trị lớn nhất trong các ô từ ô B2 đến ô B6.

3. Hàm SMALL.

Công thức: SMALL(Array, k)

Trong đó: 

Array: vùng chứa giá trị cần xác định.

k: là thứ hạng của giá trị bạn muốn tìm.

Mục đích: tìm ra giá trị nhỏ thứ k trong vùng đã xác định.

4. Hàm LARGE.

Công thức: LARGE(Array,k)

Trong đó: 

Array: vùng chứa giá trị cần xác định.

k: là thứ hạng của giá trị bạn muốn tìm.

Cú Pháp Và Chức Năng Của Từng Hàm Trong Nhóm Các Hàm Thống Kê Trong Excel

1. Nhóm hàm về Thống Kê.

AVEDEV (number1,number2,…): Hàm tính trung bình độ lệch tuyệt đối của các điểm dữ liệu từ điểm trung bình của chúng. Hàm AVEDEV là phép đo độ biến thiên của tập dữ liệu.

AVERAGE (number1, number2,…): Hàm tính trung bình cộng của các giá trị đầu vào.

AVERAGEA (number1, number2,…): Hàm tính trung bình cộng của các giá trị đối số đầu vào bao gồm cả những đối số chứa giá trị logic.

AVERAGEIF (range, criteria, average_range): Hàm tính giá trị trung bình cộng của tất cả các ô được chọn thỏa mãn điều kiện được chỉ định trước.

AVERAGIFS (average_range, criteria_range1, criteria1, [criteria_range2,criteria2],…): Hàm tính giá trị trung bình cộng của các giá trị trong một mảng theo nhiều điều kiện chỉ định trước.

COUNT (value1, value2,…): Hàm đếm số ô chứa số trong danh sách các đối số.

COUNTA (value1, value2,…): Hàm đếm số ô không trống (rỗng) trong danh sách đối số đầu vào hoặc một phạm vi các bạn lựa chọn.

COUNTBLANK (range): Hàm đếm các ô trống (rỗng) trong vùng dữ liệu đầu vào.

COUNTIF (range,criteria): Hàm đếm số ô trong một vùng, một phạm vi thỏa mãn điều kiện mà các bạn chỉ định.

COUNTIFS (range1,criteria1,[range2,criteria2],…): Hàm đếm số ô cùng thỏa mãn nhiều điều kiện khác nhau.

DEVSQ (number1, number2,…): Hàm tính bình phương độ lệch các điểm dữ liệu từ trung bình mẫu của chúng và cộng các bình phương lại.

FREQUENCY (data_array,bins_array): Hàm tính toán tần xuất xuất hiện của các giá trị trong một phạm vi giá trị, sau đó trả về một mảng số dọc. Hàm được nhập vào dưới dạng công thức mảng.

GEOMEAN (number1, number2): Hàm trả về trung bình nhân của một mảng hoặc phạm vi dữ liệu dương. Các bạn có thể sử dụng hàm để tính toán mức tăng trưởng trung bình nếu biết lãi gộp với lãi suất biến đổi.

HARMEAN (number1, number2,…): Hàm trả về trung bình điều hòa (là nghịch đảo của trung bình cộng) của các số đầu vào.

KURT (number1, number2, …): Hàm trả về hệ số nhọn của một tập dữ liệu. Hệ số nhọn biểu thị các đặc điểm nhọn hoặc phẳng tương ứng của một phân bố so với phân bố thông thường. Hệ số nhọn dương chỉ một phân bố tương đối nhọn, hệ số nhọn âm chỉ một phân bố tương đối phẳng.

LARGE (array, k): Hàm trả về giá trị lớn nhất thứ k của tập dữ liệu. Có thể dùng hàm này để chọn một giá trị dựa vào vị trí tương đối của nó.

MAX (number1, number2,…): Hàm trả về giá trị lớn nhất trong các đối số hay phạm vi dữ liệu đầu vào.

MAXA (number1, number2,…): Hàm trả về giá trị lớn nhất của tập giá trị đầu vào bao gồm cả giá trị logic và text.

MEDIAN (number1, number2…): Hàm trả về trung vị của các số đã cho, số trung vị là số ở giữa một bộ số.

MIN (number1, number2,…): Hàm trả về giá trị nhỏ nhất của tập giá trị số đầu vào.

MINA (number1, number2…): Hàm trả về giá trị nhỏ nhất của một tập giá trị, bao gồm cả giá trị logic và text.

MODE (number1, number2…): Hàm trả về giá trị thường xuyên lặp lại nhất trong một mảng hoặc phạm vi dữ liệu.

PERCENTLE (array, k): Hàm tìm phân vị thứ k của các giá trị trong một mảng dữ liệu.

PERCENTRANK (array, x, singificance): Hàm trả về thứ hạng phần trăm của một giá trị trong tập dữ liệu.

PERMUT (number, number_chosen): Hàm trả về số hoán vị có thể có được của tập hợp các đối tượng.

QUARTILE (array, quart): Hàm trả về tứ phân vị của tập dữ liệu, tứ vị phân thường được dùng trong dữ liệu khảo sát và bán hàng để chia tập hợp thành các nhóm.

RANK (number, ref, order): Hàm trả về thứ hạng của một số trong danh sách các số.

SKEW (number1, number2, …): Hàm trả về độ lệch của một phân phối, độ lệch thể hiện độ không đối xứng của phân phối quanh trị trung bình của nó.

SMALL (array, k): Hàm trả về giá trị nhỏ thứ k của tập dữ liệu, dùng hàm này để trả về giá trị với thứ hạng tương đối cụ thể trong tập dữ liệu.

STDEV (number1, number2,…): Hàm ước tính độ lệch chuẩn dựa trên mẫu.

STDEVA (value1, value2, …): Hàm ước tính độ lệch chuẩn dựa trên mẫu bao gồm cả những giá trị logic.

STDEV.P (number1, number2,…): Hàm tính toán độ lệch chuẩn dựa trên toàn bộ tập hợp được cung cấp ở dạng đối số, bỏ qua các giá trị logic và chữ.

STDEVPA (value1, value2,…): Hàm tính độ lệch chuẩn dựa trên toàn bộ tập hợp đối số kể cả chữ và các giá trị logic.

VAR (number1, number2,…): Hàm trả về phương sai dựa trên mẫu từ một tập các số liệu cho trước.

VARA (value1, value2, …): Hàm trả về phương sai dựa trên mẫu từ dữ liệu đầu vào, bao gồm cả các giá trị chữ và giá trị logic.

VARP (number1, number2,…): Hàm trả về phương sai dựa trên toàn bộ tập hợp.

VARPA (value1, value2, …): Hàm trả về phương sai dựa trên toàn bộ tập hợp, bao gồm các giá trị logic và chữ.

TRIMMEAN (array, percent): Hàm tính trung bình phần trong của một tập hợp các giá trị bằng cách loại tỷ lệ phần trăm của các điểm dữ liệu ở đầu và ở cuối tập giá trị.

2. Nhóm hàm về Phân Phối Xác Suất.

BETADIST (x, alpha, beta, A, B): Hàm trả về giá trị của hàm tính mật độ xác suất tích lũy phân bố beta.

BETAINV (probability, alpha, beta, A, B): Hàm trả về giá trị nghịch đảo của hàm mật độ xác suất tích lũy beta cho một phân bố beta đã xác định.

BINOMDIST (number_s, trials, probability_s, cumultive): Hàm trả về xác suất những lần thử thành công của phân bố nhị thức.

CHIDIST (x, degrees_freedom): Hàm trả về xác suất một phía của phân phối chi-squared.

CHIINV (probability, degrees_freedom): Hàm trả về giá trị nghịch đảo của xác suất một phía của phân phối chi-squared.

CHITEST (actual_range, expected_range): Hàm trả về giá trị của xác suất từ phân phối chi-squared và số bậc tự do tương ứng.

CONFIDENCE (alpha, standard_dev, size): Hàm trả về khoảng tin cậy của trung bình tổng thể, bằng cách dùng phân bố chuẩn hóa.

CRITBINOM (trials, probability_s, alpha): Hàm trả về giá trị nhỏ nhất mà phân phối nhị thức tích lũy lớn hơn hoặc bằng một giá trị tiêu chuẩn, hàm thường được sử dụng cho các ứng dụng đảm bảo chất lượng.

EXPONDIST (x, lambda, cumulative): Hàm trả về phân bố hàm mũ.

FDIST (x, degrees_freedom1, degrees_freedom2): Hàm trả về phân bố xác suất F (đầu bên phải) cho hai tập dữ liệu.

FINV (probability, degrees_freedom1, degrees_freedom2): Hàm trả về nghịch đảo của phân bố xác suất F (đầu bên phải).

FTEST (array1, array2): Hàm trả về kết quả của phép thử F-test. Phép thử F-test trả về xác suất hai đầu mà phương sai trong các mảng dữ liệu khác nhau không đáng kể.

FISHER (x): Hàm trả về phép biến đổi Fisher tại x, phép biến đổi này tại ra hàm phân phối hơn là đối xứng lệch. Hàm thường được dùng trong việc kiểm tra giả thuyết dựa trên hệ số tương quan.

FISHERINV (y): Hàm trả về nghịch đảo của phép biến đổi Fisher, nghĩa là nếu y= FISHER(x) thì x=FISHERINV(y).

GAMMADIST (x, alpha, beta, cumulative): Hàm trả về xác suất của phân phối gamma, hàm thường được dùng để nghiên cứu những biến có phân phối lệch.

GAMMAINV (probability, alpha, beta): Hàm trả về nghịch đảo của phân phối gamma.

GAMMLN (x): Hàm tính logarite tự nhiên của hàm gamma.

HYPGEOMDIST (sample_s, number_sample, population_s, number_pop): Hàm trả về xác suất phân bố siêu bội (xác suất của số lần thành công mẫu đã biết, biết trước kích thước mẫu, thành công của tập hợp và kích cỡ của tập hợp).

LOGINV (probability, mean, standard_dev): Hàm trả về giá trị nghịch đảo của hàm phân phối logarit chuẩn tích lũy của một giá trị x nào đó. Trong đó ln(x) thường được phân bố với tham số trung bình và độ lệch chuẩn.

LOGNORMDIST (x, mean, standard_dev): Hàm trả về phân phối tích lũy lognormal của x, trong đó logarit tự nhiên của x thường được phân phối với các tham số mean và standard_dev.

NEGBINOMDIST (number_f, number_s, probability_s): Hàm trả về phân bố nhị thức âm (trả về xác suất mà sẽ có những thất bại (number_f) trước khi có số lần thành công (number_s) khi xác suất không đổi của một thành công là probability_s).

NORMDIST(x, mean, standard_dev, cumulative): Hàm trả về phân bố chuẩn với độ lệch chuẩn và giá trị trung bình đã xác định.

NORMINV (probability, mean, standard_dev): Hàm trả về nghịch đảo của phân bố tích lũy chuẩn với độ lệch chuẩn và giá trị trung bình đã xác định.

NORMSDIST (z): Hàm trả về kết quả là một hàm phân phối tích lũy chuẩn tắc.

NORMSINV (probabitily): Hàm trả về nghịch đảo của hàm phân phối tích lũy chuẩn tắc.

POISSON (x, mean, cumulative): Hàm trả về phân bố Poisson.

PROB (x_range, prob_range, lower_limit, upper_limit): Hàm trả về xác suất những giá trị trong một phạm vi nằm giữa hai giới hạn.

STANDARDIZE (x, mean, standard_dev): Hàm trả về giá trị chuẩn hóa từ phân phối biểu thị bởi mean và standard_dev.

TDIST (x, degrees_freedom, tails): Hàm trả về xác suất của phân bố t Student, trong đó giá trị số (x) là giá trị tính toán của t và được dùng để tính xác suất.

TINV (probability, degrees_freedom): Hàm trả về nghịch đảo hai phía của phân bố t Student.

TTEST (array1, array2, tails, type): Hàm trả về xác suất kết hợp với phép thử t Student, dùng hàm để xác định xem hai mẫu thử có xuất phát từ hai tập hợp gốc có cùng giá trị trung bình hay không.

WEIBULL (x, alpha, beta, cumulative): Hàm trả về phân bố Weibull, thường dùng phân phối này trong phân tích độ tin cậy.

ZTEST (array, x, sigma): Hàm trả về giá trị xác suất một phía của phép thử z.

3. Nhóm hàm về Tương Quan và Hồi Quy Tuyến Tính.

CORREL (array1, array2): Hàm trả về hệ số tương quan của các phạm vi ô array1 và array2. Dùng hệ số tương quan để xác định mối quan hệ giữa hai thuộc tính.

COVAR (array1, array2): Hàm trả về phương sai và trung bình tích của các độ lệch cho mỗi cặp điểm dữ liệu trog hai tập dữ liệu khác nhau.

FORECAST (x, known_y’s, known_x’s): Hàm tính toán hoặc dự toán một giá trị tương lai bằng cách dùng các giá trị hiện tại. Giá trị được dự đoán là một giá trị y cho một giá trị x đã biết. Giá trị đã biết là các giá trị x và giá trị y hiện có, giá trị mới được dự đoán bằng cách dùng hồi quy tuyến tính.

GROWTH (known_y’s, known_x’s, new_x’s, const): Hàm tính toán tăng trưởng hàm mũ bằng cách dùng dữ liệu hiện có. Hàm trả về giá trị y cho một chuỗi các giá trị x mới do bạn chỉ rõ bằng cách dùng các giá trị x và giá trị y hiện có.

INTERCEPT (known_y’s, known_x’s): Hàm tính toán điểm mà tại đó một đường thẳng sẽ giao cắt với trục y bằng cách sử dụng các giá trị x và giá trị y hiện có.

LINEST (known_y’s, known_x’s, const, stats): Hàm tính toán các thống kê cho một đường thẳng bằng cách dùng phương pháp bình phương nhỏ nhất (least squares) để tính toán đường thẳng phù hợp nhất với dữ liệu, sau đó trả về một mảng mô tả đường thẳng đó.

LOGEST (known_y’s, known_x’s, const, stats): Hàm được sử dụng trong phân tích hồi quy, hàm này tính toán đường cong hàm mũ phù hợp với dữ liệu và trả về mảng dữ liệu mô tả đường cong đó. Vì hàm này trả về một mảng giá trị cho nên nó phải được nhập vào dưới dạng công thức mảng.

PEARSON (array1, array2): Hàm trả về hệ số tương quan momen tích Pearson r, một chỉ mục vô hướng trong phạm vi từ -1.0 tới 1.0 bao gồm cả -1.0 và 1.0, nó phản ánh sự mở rộng của quan hệ tuyến tính giữa hai tập dữ liệu.

RSQ (known_y’s, known_x’s): Hàm trả về bình phương của hệ số tương quan momen tích Pearson bằng cách sử dụng các điểm dữ liệu trong known_y’s và known_y’s.

SLOPE (known_y’s, known_x’s): Hàm tìm hệ số góc của đường thẳng hồi quy bằng cách sử dụng các điểm dữ liệu trong known_y’s và known_x’s.

STEYX (known_y’s, known_x’s): Hàm trả về sai số chuẩn (số đo lượng sai số trong dự đoán y cho một giá trị x riêng lẻ) của giá trị y dự đoán cho mỗi giá trị x trong hồi quy.

Ghi Nhớ Nhóm Hàm Thống Kê Trong Excel Cùng Sửa Máy Tính Tại Nhà

1. Nhóm hàm thống kê: nhóm hàm này thường được sửa máy tính tại nhà quận 2 dùng trong việc tính tổng số các dữ liệu rất nhanh chóng và hiệu quả.

· Hàm SUM

Cú pháp: SUM (Number1, Number2..).

Các tham số: Number1, Number2… là các số cần tính tổng.

Chức năng: Cộng tất cả các số trong một vùng dữ liệu được chọn.

Ví dụ: =SUM(D7:D12) tính tổng các giá trị từ ô D7 đến ô D12.

· Hàm SUMIF

Cú pháp: SUMIF(Range, Criteria, Sum_range).

+ Range: là dãy số mà các bạn muốn xác định.

+ Criteria: điều kiện, tiêu chuẩn các bạn muốn tính tổng ( có thể là số, biểu thực hoặc chuỗi ).

+ Sum_range: là các ô thực sự cần tính tổng.

Chức năng: Tính tổng các ô được chỉ định bởi những tiêu chuẩn đưa vào.

Ví dụ: =SUMIF(B3:B11,”Gạo”,C3:C11) tính tổng các ô từ C3 đến C11với điều kiện giá trị trong cột từB3 đến B11 là Gạo.

2. Nhóm hàm tính giá trị trung bình: tính các giá trị trung bình đơn giản dễ dàng hơn, không còn phức tạp, rắc rối như trước đây nữa.

· Hàm AVERAGE

Cú pháp: AVERAGE(Number1,Number2…).

Các tham số: Number1,Number2… là các số cần tính giá trị trung bình.

Chức năng: Trả về giá trị trung bình của các đối số.

Ví dụ: =AVERAGE(D7:D12) tính giá trị trung bình các ô từ D7 đến D12.

· Hàm SUMPRODUCT

Cú pháp: SUMPRODUCT(Array1,Array2,Array3…).

Các tham số: Array1: bắt buộc, đối số mảng đầu tiên mà bạn muốn nhân các thành phần của nó rồi cộng tổng.

Array2, Array3 … tuỳ chọn, các đối số mảng từ 2 đến 255 mà bạn muốn nhân các thành phần của nó rồi cộng tổng.

Lưu ý: Các đối số trong các dãy phải cùng chiều, nếu không hàm sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE.

Chức năng: Lấy tích của các dãy đưa vào, saqu đó tính tổng các tích đó.

3. Nhóm hàm đếm dữ liệu

· Hàm COUNT

Cú pháp: COUNT(Value1, Value2… ).

Các tham số: Value1, Value2… là mảng hay dãy dữ liệu.

Chức năng: Hàm đếm các ô chứa dữ liệu kiểu số trong dãy.

Ví dụ: =COUNT(D7:D12) đếm các ô chứa dữ liệu kiểu số trong dãy từ ô D7 đến ô D12.

· Hàm COUNTA

Cú pháp: COUNTA(Value1, Value2… ).

Các tham số: Value1, Value2… là mảng hay dãy dữ liệu.

Chức năng: Hàm đếm tất cả các ô chứa dữ liệu.

Ví dụ: =COUNTA(A1:A7) đếm các ô chứa dữ liệu trong dãy từ ô A1 đến ô A7.

· Hàm COUNTIF

Cú pháp: COUNTIF(Range, Criteria).

+ Range: dãy dữ liệu các bạn muốn đếm.

+ Criteria: điều kiện, tiêu chuẩn cho các ô đếm.

Chức năng: Hàm đếm các ô chứa giá trị theo điều kiện cho trước.

Ví dụ: =COUNTIF(A1:A8,”<50″) đếm tất cả các ô từ A1 đến A8 có chứa số nhỏ hơn 50.

4. Nhóm hàm tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất: cùng sửa máy tính tại nhà quận 3 thực hiện các thuật toán đơn giản bên dưới đẩy nhanh tốc độ công việc hơn nào.

· Hàm MAX.

Cú pháp: MAX(Number1, Number2…).

Các tham số: Number1, Number2… là dãy mà các bạn muốn tìm giá trị lớn nhất ở trong đó.

Chức năng: Hàm trả về số lớn nhất trong dãy được nhập.

Ví dụ: =MAX(A5:A9) đưa ra giá trị lớn nhất trong các ô từ A5 đến A9.

· Hàm LAGRE.

Cú pháp: LARGE(Array,k).

+ Array là một mảng hoặc một vùng dữ liệu.

+ k là thứ hạng của số bạn muốn tìm kể từ số lớn nhất trong dãy.

Chức năng: Tìm số lớn thứ k trong một dãy được nhập.

· Hàm MIN.

Cú pháp: MIN(Number1, Number2…).

Các tham số: Number1, Number2… là dãy mà bạn muốn tìm giá trị nhỏ nhất ở trong đó.

Chức năng: Hàm trả về số nhỏ nhất trong dãy được nhập vào.

Ví dụ: =MIN(A4:A7) trả về số nhỏ nhất trong số các ô từ A4 đến A7.

· Hàm SMALL.

Cú pháp: SMALL(Array,k).

+ Array là một mảng hoặc một vùng của dữ liệu.

+ k là thứ hạng của số mà bạn muốn tìm kể từ số nhỏ nhất trong dãy.

Chức năng: Tìm số nhỏ thứ k trong một dãy được nhập vào.

Bày viết này sửa máy tính tại nhà quận 1 đã giúp bạn ghi nhớ hết các thuật toán tính toán trong nhóm hàm thống kế, mong những thông tin trên hữu ích trong công việc của các bạn.

Nhóm Hàm Thống Kê Trong Excel: Cách Sử Dụng Và Ví Dụ Minh Họa (Phần 1)

       Các hàm thống kê được sử dụng rất nhiều và rất phổ biến trong quá trình xử lý dữ liệu trong Excel. Trong nhóm hàm này bao gồm có hàm Count, Counta, Countif, Countifs, Countblank, Rank…

      Trong bài viết sau đây chúng tôi sẽ giới thiệu đến các bạn cách sử dụng và ví dụ cụ thể về các hàm thống kê trong excel.

Hàm Count

    Hàm Count là hàm đếm dữ liệu kiểu số

    – Cú pháp: Count(vùng dữ liệu cần đếm).

    – Ý nghĩa: Dùng để đếm tổng số ô chứa giá trị kiểu số.

    – Ví dụ: Ta sử dụng công thức hàm Count để đếm tổng số ô chứa dữ liệu trong bảng báo cáo bán hàng.

Hàm Counta

     Hàm Counta là hàm đếm tất cả các ô có chứa dữ liệu (khác với count đếm ô dữ liệu kiểu số).

     - Cú pháp: Counta(vùng dữ liệu cần đếm).

    – Ví dụ:

Hàm Countif

     Hàm Countif là hàm đếm dữ liệu theo 1 điều kiện

    – Cú pháp: Countif (vùng dữ liệu chứa giá trị tìm kiếm, điều kiện tìm kiếm).

    – Hàm có thể đếm tối đa với 127 điều kiện.

    – Ví dụ: Tính tổng các mặt hàng đã bán trong ngày 18/4/2024.

Hàm Countifs

    Hàm Countifs là hàm đến với nhiều điều kiện.

    – Cú pháp: Countifs( vùng dữ liệu điều kiện 1, điều kiện 1, vùng dữ liệu điều kiện 2, điều kiện 2, …..).

    – Ví dụ: Tính tổng số mặt hàng đã bán trong ngày 18/4/2024 có đơn giá= 20.000.

Hàm Countblank

    Hàm Countblank – Đếm số ô rỗng trong bảng (chú ý giá trị 0 không phải là giá trị rỗng)

    – Cú pháp: Countblank (vùng dữ liệu cần đếm).

    – Ví dụ:

Liệt Kê Tất Cả Các Hàm Thống Kê Trong Excel 2024

Lượt Xem:7975

Liệt kê tất cả các hàm thống kê trong excel 2024

Kênh Excel Online là kênh chia sẻ kiến thức thực tế về excel lớn nhất Việt Nam hiện nay…Hôm nay chúng tôi sẽ chia sẻ với bạn bằng cách là Liệt kê tất cả các hàm thống kê trong excel 2024 cho các bạn sử dụng đặc biệt các ngành: kế toán, tài chính, ngân hàng..thường xuyên sử dụng đến nó.

Hàm AVEDEV : Trả về giá trị trung bình của độ lệch tuyệt đối của các điểm dữ liệu từ giá trị trung bình của chúng

Hàm AVERAGE : Trả về mức trung bình của các đối số của nó

Hàm AVERAGEA : Trả về giá trị trung bình của các đối số của nó, bao gồm số, văn bản và các giá trị logic

Hàm AVERAGEIF : Trả về giá trị trung bình (trung bình số học) của tất cả các ô trong một phạm vi đáp ứng tiêu chí đã cho

Hàm AVERAGEIFS : Trả về giá trị trung bình (trung bình số học) của tất cả các ô đáp ứng nhiều tiêu chí

Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về hàm phân phối tích lũy beta

Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về giá trị nghịch đảo của hàm phân phối lũy tích cho một bản phân phối beta được chỉ định

Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về xác suất phân phối nhị thức thuật ngữ cá nhân

Hàm BINOM.DIST.RANGE Excel 2013 : Trả về xác suất của kết quả thử nghiệm bằng cách sử dụng phân phối nhị thức

Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả lại giá trị nhỏ nhất mà phân phối nhị thức tích lũy nhỏ hơn hoặc bằng giá trị tiêu chí

Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về hàm mật độ xác suất beta tích lũy

Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về xác suất một bên của phân phối chi bình phương

Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về hàm mật độ xác suất beta tích lũy

Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về nghịch đảo của xác suất một bên của phân bố chi bình phương

Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về kiểm tra tính độc lập

Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về khoảng tin cậy cho trung bình dân số

Hàm CONFIDENCE.T Excel 2010 : Trả về khoảng tin cậy cho một trung bình dân số, bằng cách sử dụng phân phối t của Sinh viên

Hàm CORREL : Trả về hệ số tương quan giữa hai tập dữ liệu

COUNT hàm : Đếm số lượng có trong danh sách các đối số

Hàm COUNTA : Đếm số lượng giá trị nằm trong danh sách các đối số

Hàm COUNTBLANK : Đếm số ô trống trong phạm vi

Hàm COUNTIF : Đếm số ô trong phạm vi đáp ứng tiêu chí đã cho

Hàm COUNTIFS : Đếm số ô trong phạm vi đáp ứng nhiều tiêu chí

Hàm COVARIANCE.P Excel 2010 : Trả về hiệp phương sai, mức trung bình của các sản phẩm của độ lệch được ghép nối

Hàm COVARIANCE.S Excel 2010 : Trả về hiệp phương sai mẫu, mức trung bình của độ lệch sản phẩm cho mỗi cặp điểm dữ liệu trong hai tập dữ liệu

Hàm DEVSQ : Trả về tổng bình phương của độ lệch

Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về phân phối theo hàm mũ

Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về phân bố xác suất F

Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về phân bố xác suất F

Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về nghịch đảo của phân bố xác suất F

Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về nghịch đảo của phân bố xác suất F

Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về kết quả của phép thử F

Hàm FISHER : Trả về phép biến đổi Fisher

Hàm FISHERINV : Trả về nghịch đảo của phép biến đổi Fisher

Hàm FORECAST : Trả về một giá trị dọc theo một xu hướng tuyến tính

Trong Excel 2024, hàm này được thay thế bằng FORECAST.LINEAR như một phần của các hàm Dự báo mới , nhưng nó vẫn có sẵn để tương thích với các phiên bản trước đó.

Hàm chúng tôi Excel 2024 : Trả về giá trị tương lai dựa trên các giá trị hiện tại (lịch sử) bằng cách sử dụng phiên bản AAA của thuật toán Làm mịn hàm mũ (ETS)

Lưu ý: Chức năng này không khả dụng trong Excel 2024 cho Mac.

Hàm FORECAST.ETS.CONFINT Excel 2024 : Trả về khoảng tin cậy cho giá trị dự báo tại ngày mục tiêu được chỉ định

Lưu ý: Chức năng này không khả dụng trong Excel 2024 cho Mac.

Hàm FORECAST.ETS.SEASONALITY Excel 2024 : Trả về độ dài của mẫu lặp đi lặp lại Excel phát hiện chuỗi thời gian được chỉ định

Lưu ý: Chức năng này không khả dụng trong Excel 2024 cho Mac.

Hàm chúng tôi Excel 2024 : Trả về giá trị thống kê do dự báo chuỗi thời gian

Lưu ý: Chức năng này không khả dụng trong Excel 2024 cho Mac.

Hàm FORECAST.LINEAR Excel 2024 : Trả về giá trị tương lai dựa trên các giá trị hiện tại

Lưu ý: Chức năng này không khả dụng trong Excel 2024 cho Mac.

Hàm FREQUENCY : Trả về phân phối tần số dưới dạng mảng dọc

Hàm GAMMA Excel 2013 : Trả về giá trị hàm Gamma

Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về phân phối gamma

Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về nghịch đảo của phân phối tích lũy gamma

Hàm GAMMALN : Trả về logarit tự nhiên của hàm gamma, Γ (x)

Hàm GAMMALN.PRECISE Excel 2010 : Trả về logarit tự nhiên của hàm gamma, Γ (x)

Hàm GAUSS Excel 2013 : Trả về 0,5 ít hơn phân phối tích lũy chuẩn chuẩn

Hàm GEOMEAN : Trả về trung bình hình học

Hàm GROWTH : Trả về các giá trị dọc theo một xu hướng hàm mũ

Hàm HARMEAN : Trả về trung bình điều hòa

Hàm chúng tôi : Trả về phân phối hypergeometric

Hàm INTERCEPT : Trả về chặn của đường hồi quy tuyến tính

Hàm KURT : Trả về kurtosis của tập dữ liệu

Hàm LARGE : Trả về giá trị lớn thứ k trong tập dữ liệu

Hàm LINEST : Trả về các tham số của một xu hướng tuyến tính

Hàm LOGEST : Trả về các tham số của một xu hướng mũ

Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về phân phối lognormal tích lũy

Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về nghịch đảo của phân phối tích lũy lognormal

Hàm MAX : Trả về giá trị lớn nhất trong danh sách các đối số

Hàm MAXA : Trả về giá trị lớn nhất trong danh sách đối số, bao gồm số, văn bản và giá trị logic

Hàm MAXIFS Excel 2024 : Trả về giá trị lớn nhất giữa các ô được chỉ định bởi một tập hợp các điều kiện hoặc tiêu chí đã cho

Hàm MEDIAN : Trả lại số trung bình của các số đã cho

Hàm MIN : Trả về giá trị nhỏ nhất trong danh sách các đối số

Hàm MINA : Trả về giá trị nhỏ nhất trong danh sách đối số, bao gồm số, văn bản và giá trị logic

Hàm MINIFS Excel 2024 : Trả về giá trị nhỏ nhất giữa các ô được chỉ định bởi một tập hợp các điều kiện hoặc tiêu chí nhất định.

Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về mảng dọc của các giá trị lặp lại thường xuyên nhất hoặc lặp lại trong một mảng hoặc phạm vi dữ liệu

Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về giá trị phổ biến nhất trong tập dữ liệu

Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về phân phối nhị thức âm

Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về phân phối tích lũy bình thường

Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về nghịch đảo của phân bố tích lũy chuẩn

Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về phân phối tích lũy chuẩn chuẩn

Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về nghịch đảo của phân phối tích lũy chuẩn chuẩn

Hàm PEARSON : Trả về hệ số tương quan thời điểm sản phẩm Pearson

Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về phần trăm thứ k của các giá trị trong một phạm vi, trong đó k nằm trong khoảng 0..1, độc quyền

Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về phần trăm thứ k của các giá trị trong một phạm vi

Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về thứ hạng của một giá trị trong tập dữ liệu dưới dạng phần trăm (0..1, độc quyền) của tập dữ liệu

Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về xếp hạng phần trăm của một giá trị trong tập dữ liệu

Hàm PERMUT : Trả về số hoán vị cho một số đối tượng nhất định

Hàm PERMUTATIONA Excel 2013 : Trả về số hoán vị cho một số đối tượng nhất định (có lặp lại) có thể được chọn từ tổng số đối tượng

Hàm PHI Excel 2013 : Trả về giá trị của hàm mật độ cho phân bố chuẩn chuẩn

Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về phân bố Poisson

Hàm PROB : Trả về xác suất mà các giá trị trong một phạm vi nằm giữa hai giới hạn

Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về phần tư của tập dữ liệu, dựa trên các giá trị phần trăm từ 0..1, độc quyền

Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về phần tư của tập dữ liệu

Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về thứ hạng của một số trong danh sách các số

Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về thứ hạng của một số trong danh sách các số

Hàm RSQ : T rả về bình phương của hệ số tương quan thời điểm sản phẩm Pearson

Hàm SKEW : Trả về độ lệch của phân phối

Hàm SKEW.P Excel 2013 : Trả về độ lệch của phân phối dựa trên một tập hợp: một đặc tính của mức độ bất đối xứng của phân bố xung quanh giá trị trung bình của nó

Hàm SLOPE : Trả về độ dốc của đường hồi quy tuyến tính

Hàm SMALL : Trả về giá trị nhỏ nhất thứ k trong tập dữ liệu

Hàm STANDARDIZE : Trả về giá trị được chuẩn hóa

Hàm STDEV.P Excel 2010 : Tính toán độ lệch chuẩn dựa trên toàn bộ tập hợp

Hàm STDEV.S Excel 2010 : Ước tính độ lệch chuẩn dựa trên mẫu

Hàm STDEVA : Ước tính độ lệch chuẩn dựa trên mẫu, bao gồm số, văn bản và giá trị logic

Hàm STDEVPA : Tính toán độ lệch chuẩn dựa trên toàn bộ tập hợp, bao gồm số, văn bản và giá trị logic

Hàm STEYX : Trả về lỗi chuẩn của giá trị y được dự đoán cho mỗi x trong hồi quy

Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về các điểm phần trăm (xác suất) cho phân phối t Student

Hàm T.DIST.2T Excel 2010 : Trả về các điểm phần trăm (xác suất) cho phân phối t Student

Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về phân phối t của Sinh viên

Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về giá trị t của phân phối t của Sinh viên dưới dạng hàm của xác suất và mức độ tự do

Hàm T.INV.2T Excel 2010 : Trả về nghịch đảo của phân phối t của Sinh viên

Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về xác suất được kết hợp với kiểm tra t của Sinh viên

Hàm TREND : Trả về các giá trị dọc theo một xu hướng tuyến tính

Hàm TRIMMEAN : Trả về giá trị trung bình của nội bộ của tập dữ liệu

Hàm VAR.P Excel 2010 : Tính phương sai dựa trên toàn bộ tập hợp

Hàm VAR.S Excel 2010 : Ước tính phương sai dựa trên mẫu

Hàm VARA : Ước tính phương sai dựa trên mẫu, bao gồm số, văn bản và giá trị logic

Hàm VARPA : Tính phương sai dựa trên toàn bộ tập hợp, bao gồm số, văn bản và giá trị logic

Hàm chúng tôi Excel 2010 :Trả về phân phối Weibull

Hàm chúng tôi Excel 2010 :Trả về giá trị xác suất một phía của phép thử z

Các bài viết mới Các tin cũ hơn

Các Hàm Thống Kê Thường Dùng Trong Excel

Trong học tập hoặc công việc thì chúng ta luôn sử dụng đến các hàm thống kê sử dụng cho những mục đích khác nhau. Hôm nay tôi sẽ chia sẻ tới các bạn các hàm thống kê thường dùng trong Excel để các bạn tham khảo.

Hàm trả về giá trị trung bình cộng của một dãy số.

Cú pháp: AVERAGE(Number 1, [Number 2], [[Number 3],….)

Trong đó:

Cú pháp: =AVERAGE(number1, [number2], …)

Các tham số:

Number1: Số thứ nhất mà bạn muốn tính trung bình (đối số Number1 bắt buộc phải có).

Number2: Các đối số tùy chọn không bắt buộc nằm trong phạm vi từ 2 đến 255 mà bạn muốn tính trung bình.

Ví dụ mình họa

Tính điểm trung bình của các học sinh được cho trong bảng sau:

Được sử dụng để đếm số ô chứa các số hoặc đếm các số bên trong một danh sách

Cú pháp: = COUNT (Value1, [Value2],….)

Trong đó:

Value chứa giá trị, danh sách giá trị hoặc địa chỉ.

Ví dụ minh họa

Cho bảng tiền công của công nhân như hình dưới, đếm số ô chứa số trong cột Thâm niên.

Đếm số ô rỗng trong vùng chọn.

Cú pháp: =COUNTBLANK (range)

Các tham số: Range là phạm vi mà từ đó bạn muốn đếm các ô trống.

Ví dụ minh họa

Với cột năm sinh số ô rỗng = COUNTBLANK(C5:C11)

Cột hiện tại số ô rỗng =COUNTBLANK(D5:D11)

Cột quê quán số ô rỗng =COUNTBLANK(E5:E11)

Hàm trả về giá trị lớn nhất

Cú pháp: = MAX (Number 1, Number 2, …)

Trong đó: Number1, Number2… là các tham số đầu vào có thể là số, tên, dãy các ô hay giá trị tham chiếu. Tối đa 256 tham số đầu vào.

Ví dụ minh họa

Tính doanh số Tháng và Quý bán cao nhất cho bởi bảng sau:

Công thức được áp dụng cho bảng Doanh số bán hàng Quý I để tìm ra doanh số Tháng bán cao nhất của Quý như sau: = MAX(C5:E10)

Tương tự áp dụng hàm Max để tìm ra doanh số Quý bán cao nhất: =MAX(F5:F10)

Tính tổng các số trong một phạm vi (một nhóm các ô).

Cú pháp: = SUM (Number1, [Number2],…)

Trong đó:

Number1: Số đầu tiên bạn muốn thêm vào

Number2-225:Đây là số thứ hai bạn muốn cộng (có thể chỉ định tối đa 255 số).

Ví dụ minh họa

Tính tổng tiền đơn giá sản phẩm cho bởi bảng sau:

Tiếp tục áp dụng công thức hàm SUM với tất cả sản phẩm còn lại.

Tính tổng các giá trị trong một phạm vi đáp ứng điều kiện mà bạn xác định.

Cú pháp: =SUMIF (Range, Criteria, [Sum_range])

Trong đó:

Range: Vùng chứa điều kiện.

Criteria: Điều kiện.

Sum_range: Vùng tính tổng dựa trên điều kiện.

Ví dụ minh họa

Tổng số lương của nhân viên trong phòng truyền thông được cho bởi bảng tính sau:

Cập nhật thông tin chi tiết về Nhóm Hàm Thống Kê Trong Excel Giới Thiệu Nhóm Hàm Thống Kê Trong Excel trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!