Xu Hướng 12/2022 # Mini Guide Dota 2: Visage / 2023 # Top 14 View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Mini Guide Dota 2: Visage / 2023 # Top 14 View

Bạn đang xem bài viết Mini Guide Dota 2: Visage / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tuy là một hero intelligence nhưng lại sở hữu khả năng tank và Burst damage khá mạnh mẽ trong combat của . Tuy nhiên, khả năng gây sát thương phép dễ bị counter bởi item Black King Bar và đòi hỏi người chơi phải có khả năng điều khiển hai con đệ của mình khiến cho Visage trở nên khá khó làm quen với những người mới chơi.

1, Thông tin chỉ số

Strength: 22 (+2.4/level) Agility: 11 (+1.3/level) Intelligence: 24 (+2.5/level) Lượng máu gốc (Level 1/25): 568/2031 Mana: 312/1352 Sát thương: 48-58 / 128-138 Tầm đánh: 600 Armor: -0.46/6.71 Tốc độ di chuyển: 285

Đánh giá: Tốc độ di chuyển thấp cùng lượng giáp khởi điểm cũng như ở late game không hề cao (nếu không muốn nói là quá thấp) khiến cho nhiều người lầm tưởng rằng Visage là một hero mỏng manh. Thế nhưng bộ kĩ năng đặc biệt cho phép Visage trở nên cực kì khó chết trong combat và khiến đối phương không hề muốn động vào hắn khi bắt đầu cuộc chiến. 2, Thông tin kĩ năng

Visage hút lấy tốc độ di chuyển và tốc độ đánh của đối phương cho mình

Tầm sử dụng: 600 Tốc độ di chuyển bị hút: 32% Tốc độ đánh bị hút: 64 Thời gian tác dụng: 3/4/5/6s

Mana tiêu tốn: 100 Thời gian hồi: 16/14/12/10s

Visage gây sát thương lên một mục tiêu dựa theo số điểm tích lũy của mình. Điểm tích lũy tính dựa theo số lượng sát thương mà các hero nhận vào xung quanh Visage.

Tầm sử dụng: 900 Tầm tính sát thương: 1375 Lượng sát thương để lên 1 điểm tích lũy: 110 Số tích lũy tối đa: 3/4/5/6 Sát thương cơ bản: 20 Sát thương thêm trên mỗi điểm tích lũy: 65 Thời gian tồn tại điểm tích lũy: 6s

Mana tiêu tốn: 160/160/150/140 Thời gian hồi: 4s

Visage tự tạo ra một lớp lá chắn cho mình. Mỗi khi nhận sát thương, Visage sẽ mất đi một lớp lá chắn và phải mất một thời gian để hồi lại nó.

Số lượng lá chắn tối đa: 4 Giáp cộng thêm trên mỗi lá chắn: 1/2/4/5 Kháng phép cộng thêm trên mỗi lá chắn: 3%/6%/12%/16% Thời gian hồi lại 1 lớp lá chắn: 6s

Visage triệu hồi ra các con chim thần chiến đấu cho mình. Hai con chim này sẽ có sát thương tay cùng tốc độ đánh cực lớn. Thế nhưng sát thương của nó sẽ bị giảm dần sau mỗi lần tấn công. Hai con chim này có thể biến mình thành đá, gây sát thương và làm choáng các địch thủ xung quanh để rồi sau đó hồi sinh lại với các chỉ số được hồi lại như ban đầu.

Số lượng: 2 con (3 con nếu có Aghanim’s Scepter) Số lượng đòn đánh trước khi bị trừ hết damage: 7 Sát thương bị trừ trên mỗi đòn đánh: 8/14/22

Mana tiêu tốn: 150 Thời gian hồi: 180/160/140s

3, Hướng dẫn tăng kĩ năng

Bạn nên tăng tối đa vào kĩ năng Soul Assumption trước để lấy sát thương khi giao tranh nảy ra. Nếu đi theo hướng hỗ trợ, bạn có thể tăng tối đa vào Grave Chill để lấy khả năng làm chậm cực tốt khi đi gank. Nếu là một tướng được đi solo thì bạn có thể tăng tối đa Gravekeeper’s Cloak trước để cải thiện khả năng tank của mình.

4, Hướng dẫn mua item

Ở giai đoạn đầu, Visage không cần quá nhiều item, do đó bạn nên mua Courier cho team và sắm một số item rẻ như Iron Branch, Tango hay Healing Salve…

Ở các level sau, các item như Magic Wand, Tranquil Boots cùng Urn of Shadows là các item khá hữu ích cho vị tướng này.

Ở giai đoạn late game, hãy cố gắng lên được các item cho khả năng tank hơn nữa để bám trụ trong combat và gây sát thương bằng kĩ năng Soul Assumption.

5, Một số lưu ý khi chơi Visage

– Nếu đi theo hướng Support, hãy cố gắng gây áp lực lên hero địch cùng lane bằng Grave Chill, hút tốc độ di chuyển của hắn và bồi thêm thật nhiều cú đánh tay trước khi tung thêm một cú Soul Assumption để cấu máu.

– Hãy nhắm vào các hero ít máu để sử dụng Soul Assumption, có thể nhắm vào các support có kĩ năng gây sát thương phép kèm hiệu ứng diện rộng để dứt điểm chúng trước.

– Khi đã có ultimate, hãy sử dụng hai con chim được triệu hồi để do thám trong rừng địch. Chọn những vị trí bay trên rừng hoặc núi để có thể đứng yên do thám mà không bị địch tấn công.

– Tập Micro hai con chim độc lập với tướng chính để bạn có thể đi farm hoặc hỗ trợ ở 1 lane nhưng vẫn có thể điều khiển 2 con chim đi tham gia combat ở nơi khác.

Mini Guide Dota 2: Lion / 2023

Trong số các game thể loại MOBA, có thể nói là game “anti” người mới nhất bởi có rất nhiều thứ cần phải làm quen. Vì vậy mà khi hướng dẫn ai đó bắt đầu tập chơi DOTA 2, chúng ta thường chọn cho họ các vị tướng có sức mạnh ít phụ thuộc vào item cũng như không quá khó nắm bắt. “Lion the Demon Witch” chắc chắn là hero trong nhómIntelligence đáp ứng được điều kiện này, và trong bài viết ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu sơ qua về hắn.

Strength: 16 / 58.5 (+1.7/level) Agility: 15 / 52.5 (+1.5/level) Intelligence: 22 / 97 (+3/level) HP: 454 / 1594 Armor: 1 / 9 Mana: 286 / 1482 Damage: 49-55 / 141-147 Range: 600

Bảng chỉ số của Lion mang tính chất của một vị tướng Intelligence điển hình: máu giấy, giáp mỏng nên rất dễ chết nếu như không cẩn thận, bù lại lượng mana tăng theo cấp tương đối nhiều giúp hero này có thể sử dụng tốt bộ skill của mình.

2. Kĩ năng

Earth Spike

Tầm Cast: 500 Tầm xa: 825 (tối đa 950 range vì cộng thêm 125 AOE ảnh hưởng của chông). Sát thương: 80/140/200/260 Thời gian gây choáng: 1.02 / 1.52 / 2.02 / 2.52s Thời gian hồi: 12s Mana tiêu tốn: 100/120/145/170

Lưu ý về Earth Spike:

– Nếu target ra đất và trúng phải tướng địch tàng hình, bạn vẫn có thể thấy hiệu ứng chông nhô lên ở vị trí hắn đứng.

Hex

Tầm Cast: 500 Thời gian tác động: 2.5 / 3 / 3.5 / 4s Thời gian hồi: 30/24/18/12 Mana tiêu tốn: 125 / 150 / 175 / 200

Kĩ năng disable thứ hai của Lion. Hex cực kì hữu dụng trong mọi giai đoạn của một game đấu DOTA 2 bởi nó không chỉ khiến một hero gần như “phế” hoàn toàn mà còn làm chậm cả tốc độ di chuyển. Đây cũng là lý do khiến đội bạn luôn phải dè chừng quyết định lao vào giao tranh hay không khi team đội bạn có mặt gã phù thủy xấu trai này.

Lưu ý về Hex:

– Hero địch khi bị hex sẽ có tốc độ di chuyển gốc 100 và các item cộng speed sẽ tăng thêm dựa trên lượng 100 này. Ví dụ nếu có Boots of Speed là 110.

– Hex tạm thời vô hiệu hóa các kĩ năng Passive như né tránh (Evasion), đỡ đòn (Block).

– Hex ngay lập tức tiêu diệt các unit Illusion nhưng không có hiệu quả tương tự với unit dạng triệu hồi như Golem, Necromicon.

Mana Drain

Tầm cast: 850 Thời gian tác dụng: 5s Khoảng cách tối đa trước khi kĩ năng bị ngắt: 1200 Mana hấp thụ mỗi giây: 20 / 40 / 60 / 120 Thời gian hồi: 20 / 15 / 10 / 5 Mana tiêu tốn: 10

Lion buộc phải đứng yên để thi triển kĩ năng này khiến nó có vẻ ngớ ngẩn nhưng thực chất, Mana Drain nếu biết cách sử dụng sẽ là công cụ quấy rối rất hiệu quả.

Lưu ý về Mana Drain:

– Earth Spike trước sau đó kết hợp Mana Drain liền ngay sau là cách sử dụng hiệu quả nhất.

– Mana Drain có thể phá lớp bảo vệ của Linken’s Sphere, vì vậy nếu chuẩn bị gank đối tượng sở hữu item này bạn nên dùng Mana Drain trước để khỏi phí mất 1 trong 2 skill disable.

Finger of Death

Tầm Cast: 900 Sát thương: 600 / 725 / 850 ( 725 / 875 / 1025 với Scepter) AOE: 200 nếu trang bị Scepter Thời gian hồi: 160 / 100 / 40 (100 / 60 / 20 với Scepter) Mana tiêu tốn: 200 / 420 / 650

Kĩ năng khiến cho Lion rất được ưa thích bởi các newbie DOTA 2 bởi tính đơn giản hiệu quả của nó. Tất nhiên ngoài việc dứt điểm mục tiêu (hoặc KS) bạn cũng có thể dùng Finger of Death để rút máu hero địch đang bị đồng đội truy đuổi từ xa khi biết không tham gia combat kịp.

Lưu ý về Finger of Death:

– Kĩ năng này có thể bị block bởi Linken’s Sphere, nên cẩn thận nếu như không muốn phí phạm một ultimate quý giá.

– Nếu trang bị gậy xanh (cho phép Finger of Death tác động lên nhiều mục tiêu trong vùng AOE 200), trường hợp có hai hero địch đứng cạnh nhau thì target vào hero không có Linken’s Sphere sẽ khiến cả hai vẫn nhận sát thương như bình thường.

3. Hướng tăng skill

Sau khi Hex được chỉnh sửa cho 2.5s disable ngay ở cấp đầu tiên, hướng tăng skill cho Lion hiện nay là một điểm vào Hex còn lại ưu tiên Earth Spike để lấy sát thương và Mana Drain. Ultimate Finger of Death đương nhiên vẫn tăng đúng level.

Nếu muốn disable mạnh hơn, bạn vẫn có thể max Hex song song cùng Earth Spike sau khi lấy 2 điểm vào Mana Drain. Lưu ý rằng Hex ở cấp cao nhất yêu cầu lượng mana gần gấp đôi so với level 1 đổi lại thêm 1.5s disable.

4. Hướng lên đồ

Dù đi mid hay hỗ trợ, hướng lên item của Lion nhìn chung không có nhiều khác biệt. Khởi đầu ít nhất bạn phải mua Courier, sau đó là Ward kèm theo các item hồi máu.

Tiếp theo, cố gắng hoàn thành Magic Wand và Null Talisman hay Bracer tùy thuộc vào độ tự tin. Bottle cũng là một lựa chọn tốt nếu như bạn đi đường giữa để kiểm soát rune. Thay phiên cắm Ward cùng Support.

Lựa chọn một trong hai loại giày Trainquil Boots nếu chơi Support hoặc Arcane Boots nếu đảm nhiệm mid. Boot of Travels sẽ rất hiệu quả trong trường hợp bạn “xanh” và lên được trong khoảng từ 10-12 phút, nếu không hãy bỏ ngay ý định này.

Bước sáng giai đoạn giữa game, nếu đánh Support bạn nên dành tiền lên Mekansm để hỗ trợ đồng đội cũng như tăng độ cứng cáp cho bản thân, còn nếu đi mid, bạn có thể lựa chọn item thiên về hướng cơ động để đi gank như Blink Dagger, Eul’s Scepter of Divinity, Force Staff.

Đặc biệt, Blink Dagger là một item gần như bắt buộc ở Lion. Nếu chơi Support bạn nên dành tiền cho nó ngay sau khi hoàn tất Mekansm.

Về cuối game, như nhiều pháp sư khác bạn nên ưu tiên cho Aghanim’s Scepter trước để tăng sức mạnh cho Finger of Death lên rất nhiều, sau đó tùy tình hình mà lên thêm item hướng tấn công hoặc phòng thủ để giữ mạng.

Lion là hero phụ thuộc nhiều vào kĩ năng phép nên hiệu quả giảm dần về cuối game là điều không thể tránh khỏi. Vì vậy bạn không nên quá sa đà vào các item tăng sức mạnh cho bản thân mà nên cân nhắc các item mang tính teamwork ví dụ như Heaven’s Halberd, Veil of Discord, Boots of Travel chẳng hạn.

5. Một số lưu ý khi chơi Lion

– Khi vừa đạt cấp 6, nếu không có bất kì item tăng mana nào thì nhiều khả năng bạn sẽ không thể tung ra combo Earth Spike + Hex + Finger of Death một lúc. Cần lưu ý để tránh gank hụt phí mana vô ích.

– Nhiều người mới chơi Lion thường mắc sai lầm xông lên cố gắng Earth Spike trước khi đối phương đang chạy đi trong khi combo an toàn và hiệu quả hơn nhiều là Hex trước + một vài phát đánh thường sau đó mới Earth Spike.

– Sau khi có Blink Dagger, tận dụng Blink để chọn vị trí và cố gắng stun từ 2 tướng địch trở lên trong .

– Nếu đối phương có các kĩ năng Chanelling nguy hiểm như Black Hole (Enigma), Freezing Field (Crystal Maiden) thì bạn luôn phải để mắt tới chúng và sử dụng Hex ngay khi cần. Ngoài ra Hex còn vô hiệu hóa Evasion nên rất hữu hiệu khi chống lại Phantom Assassin hoặc các Carry trang bị Butterfly.

Mini Guide Dota 2: Warlock / 2023

Warlock là một support hero có khả năng bảo kể khá tốt cho carrier trong giai đoạn đầu game và đồng thời cũng rất mạnh trong combat nhờ ultimate làm choáng trên diện rộng, gọi ra một Golem khá mạnh tấn công đối thủ. Tuy nhiên, khả năng combat phụ thuộc quá nhiều vào Ultimate khiến cho Warlock ít được ưa chuộng trong đấu trường DOTA 2 chuyên nghiệp hiện nay.

1, Thông tin kĩ năng

Warlock tạo sợi dây liên kết giữa những kẻ địch với nhau. Nếu một kẻ địch chịu sát thương, những kẻ khác sẽ phải chịu 20% lượng sát thương đó.

Tầm sử dụng: 800 Thời gian tồn tại: 25s Số lượng kẻ địch kết nối: 3/4/5/6 Lượng sát thương chia sẻ: 20%

Thời gian hồi: 25s Mana tiêu tốn: 120

Warlock hồi máu cho đồng đội hoặc gây sát thương lên đối phương.

Tầm sử dụng: 500 Thời gian tồn tại: 11s Lượng máu/ sát thương gây ra mỗi giây: 15/25/35/45

Thời gian hồi: 16s Mana tiêu tốn: 90/110/130/150

Warlock phù phép lên một vùng khiến các kẻ địch trong đó bị chậm dần mỗi giây. Tối đa bị làm chậm tới 84%

Tầm sử dụng: 1200 Bán kính tác dụng: 700 Thời gian tồn tại: 16s % làm chậm mỗi giây: 7%/14%/21%/28% (tối đa 84%)

Thời gian hồi: 50/46/42/38 Mana tiêu tốn: 100/110/120/130

Warlock gọi ra một gã Golem tấn công kẻ địch, làm choáng tất cả kẻ địch trong một vùng khi gã Golem này xuất hiện.

Tầm sử dụng: 1200 Bán kính làm choáng: 600 Thời gian làm choáng: 1s Số lượng Golem: 1 (2 nếu có Aghanim’s Scepter)

Thời gian hồi: 165s Mana tiêu tốn: 200/300/400

2, Hướng tăng kĩ năng

Đối với Warlock, có khá nhiều hướng tăng kĩ năng bạn có thể lựa chọn tùy theo tình hình. Hướng đi phổ biến nhất là ưu tiên tăng tối đa Shadow Word trước tiên rồi đến Fatal Bonds để vừa có thể hồi máu cho đồng đội, vừa gây damage trên diện rộng trong combat, kĩ năng Upheaval có thể tăng khi đã lên level cao và bạn có thể trụ vững trong combat để stack lượng slow lên đủ 84%.

3, Hướng mua đồ

Với vị trí đi support cho Carrier chính của team, bạn nên mua gà (courier) và cắm mắt đầy đủ. Việc cắm mắt cũng sẽ giúp bạn đỡ bị gank lẻ và để dành tiền lên những item cần thiết sau này.

Mekansm là một item khá hữu ích cho Warlock, thế nhưng tại vị trí supporter, Warlock khó có thể tiết kiệm đủ tiền để lên Mekansm, do đó trách nhiệm lên item này thường được dành cho những hero farm được khác.

Nếu team xanh thì bạn có thể lên thêm cho mình những item sau.

4, Lưu ý khi chơi Warlock

– Warlock có lợi thế với kĩ năng Shadow Word hồi máu khá mạnh trong thời gian đầu, do đó bạn nên lợi dụng kĩ năng này để lên harass đối thủ trong thời gian đầu. Tuy nhiên, chỉ nên harass và phải tránh những cuộc combat đến chết ở giai đoạn đầu bởi Warlock không có kĩ năng gây sát thương tức thì, Shadow Word lại hồi máu theo giây nên sẽ rất bất lợi cho Warlock nếu combat thẳng ngay trong giai đoạn đầu game.

– Khi đã đạt level 6, bạn và đồng đội chỉ nên combat khi Warlock đã có Ultimate để tận dụng lợi thế tối đa.

– Nhiều người cho rằng lên Aghanim’s Scepter chẳng có mấy tác dụng bởi hai Golem bị gọi ra lại bị chia sức mạnh và máu từ Golem chính. Thế nhưng sức mạnh của hai Golem mới này lại đến từ kĩ năng Flaming Fists của chúng. Kĩ năng này cho phép Golem có 60% gây thêm 100/150/200 damage ra kẻ địch xung quanh, số lượng Golem tăng lên sẽ làm cho tỉ lệ xuất hiện Flaming Fists cao hơn.

– Cố gắng cast Fatal Bonds trước khi tung ultimate để gây damage trên diện rộng một cách hiệu quả nhất.

Mini Guide Dota 2: Lina / 2023

1. Thông số cơ bản

Strength: 18 (+1.5/level) Agility: 16 (+1.5/level) Intelligence: 27 (+3.2/level)

Lượng máu gốc (Level 1/25): 492/1556 Mana: 351/1599 Sát thương: 40-58 / 136-154 Tầm đánh: 670 Armor: 1.24/9.08 Tốc độ di chuyển: 295

Giống như nhiều hero intellgence khác, Lina sở hữu lượng HP thấp, tốc độ di chuyển chậm chạp nhưng bù lại là lượng mana dồi dào phục vụ cho việc sử dụng kĩ năng phép. Đặc biệt, Lina là hero có tầm đánh xa thứ nhì DOTA 2 (670) chỉ sau Techies, đây là lợi thế giúp Lina có khả năng quấy rối cực tốt trong cả hai vai trò solo mid lẫn hỗ trợ bằng đòn đánh tay mà không sợ bị creep tấn công.

2. Thông tin kĩ năng Dragon Slave

Lina bắn ra một luồng lửa hình nón về phía trước, gây sát thương trên diện rộng.

Tầm Cast: 800 Khoảng cách tối đa: 1275 (1075 + 200 AOE của quầng lửa)

Sát thương: 110/180/250/320 Mana tiêu tốn: 100/115/130/145 Thời gian hồi: 8.5s

Kĩ năng quấy rối/farm chính của Lina trong giai đoạn đi đường. Với lượng damage cao, phạm vi tác dụng rộng, thời gian cooldown nhanh cùng lượng mana tiêu tốn vừa phải, Dragon Slave là một trong những skill gây damage thuần túy tốt nhất DOTA 2 theo ý kiến cá nhân của người viết.

– Vì có tốc độ bay rất nhanh, phạm vi sát thương xa nên Dragon Slave vốn đã rất khó để đối phương né tránh. Để phát huy hiệu quả tối đa, bạn có thể:

– Căn thời điểm tung skill để last hit creep kết hợp sát thương luôn kẻ địch đứng phía sau. Cố gắng ăn ít nhất từ 2 con creep trở lên.

– Rình lúc đối phương chuẩn bị last hit để tung Dragon Slave, gần như kẻ địch sẽ không thể tránh né.

Light Strike Array

Lina triệu hồi một cột sáng rọi từ trên cao xuống, gây sát thương và làm choáng những mục tiêu trong tầm ảnh hưởng.

Tầm Cast: 625 Tầm ảnh hưởng: 225 Thời gian delay trước khi gây choáng: 0.5s Thời gian làm choáng: 1.6/1.9/2.2/2.5

Sát thương: 120/160/200/240 Mana tiêu tốn: 100/110/120/130 Thời gian hồi: 7s

Skill disable duy nhất của Lina. Thời gian delay 0.5s trước khi gây choáng, AOE không rộng lắm cộng thêm animation lề mề của Lina khiến cho kĩ năng này cần luyện tập để sử dụng hiệu quả.

– Nếu đối phương là hero đánh gần, căn thời điểm hắn chuẩn bị last hit là cách tốt nhất để dùng Light Strike Array trúng múc tiêu. Với hero đánh xa cũng tương tự nhưng bạn cần phải khéo léo chọn vị trí để không thể hiện ý đồ quá lộ liễu.

– Càng chần chờ, đối phương càng có nhiều thời gian để né tránh. Nên tung skill thật quyết đoán hoặc chờ đồng đội stun trước và bồi lên sau đó.

– Kết hợp Blink Dagger/Eul’s Scepter of Divinity để phát huy tối đa hiệu quả.

Fiery Soul (Passive)

Tốc độ di chuyển cộng thêm với mỗi charge: 5/6/7/8% Tốc độ tấn công cộng thêm với mỗi charge: 40/55/70/85

Sau mỗi lần sử dụng kĩ năng, Lina sẽ được tăng thêm tốc độ di chuyển/tấn công. Cộng dồn tối đa 3 lần.

Kĩ năng nội tại giúp khắc phục nhược điểm “chân ngắn” và chậm chạp của Lina. Trong giai đoạn đầu bạn có thể lấy 1 điểm để phục vụ cho việc đẩy trụ, còn lại nên ưu tiên việc max Dragon Slave và Light Strike Array trước trừ phi bạn muốn lên chiến – hướng build không đề cập tới trong bài viết này.

Laguna Blade

Lina phóng ra luồng sét lên một mục tiêu, gây sát thương cực mạnh.

Tầm Cast: 600 (900 với Scepter)

Sát thương: 450/675/950 Mana tiêu tốn: 280/420/680 Thời gian hồi: 70/60/50

Skill làm nên tên tuổi của Lina kể từ những phiên bản đầu tiên, một kĩ năng target và gây sát thương thuần túy rất “trực quan sinh động” mà không cần phải giải thích gì nhiều.

– Thông thường Laguna Blade dùng để kết liễu mục tiêu sau khi Lina đã combo trúng hai skill đầu tiên. Lượng mana tiêu tốn lớn là yếu tố mà người chơi cần lưu ý tính toán trước khi tấn công, tránh trường hợp “đang vui thì đứt dây đàn”.

– Không phải cứ ăn mạng mới sử dụng Laguna Blade. Nếu ở quá xa không thể tham gia combat kịp hoặc thấy đồng đội đang truy đuổi mục tiêu, đừng chần chờ dùng skill để tiêu hao HP kẻ thù giúp tiêu diệt hắn. Thời gian hồi chỉ 1 phút không đáng để bạn phải cảm thấy tiếc rẻ ultimate này.

4. Cách lên đồ

Nếu solo mid, bạn nên bắt đầu với hai món item để hợp lên Null Talisman là Circlet và Mantle of Intelligence. Số tiền còn lại dành cho các item phục hồi như Tango, Salve, Clarity. Chơi Lina ở vai trò support cũng không quá khác biệt ngoài việc bạn phải mua Courier hoặc Ward.

Hướng đi Mid:

Hướng Support:

Nếu quá “thọt” ở giai đoạn đầu, bạn có thể cân nhắc chuyển hướng sang Eul’s Scepter of Divinity – item đắt hơn so với Blink Dagger nhưng bù lại ghép từ những món rẻ mạt hơn rất nhiều. Không cơ động bằng so với Dagger, bù lại Eul cho phép combo của Lina trở nên gần như chính xác hoàn toàn nếu sử dụng thành thục (Lốc + Light Strike Array).

Bên cạnh đó, tích cực Ward/DeWard phụ cho support khi cần.

Item sau Blink Dagger của Lina thường là Aghanim’s Scepter bởi nó mang lại mọi thứ mà hero này cần: Máu, mana, tăng sức mạnh cho Ultimate. Đặc biệt là sau khi được buff thêm khả năng xuyên chống phép, Lina với Scepter dễ dàng trở thành ác mộng đối với team đối phương.

Sau Scepter, bạn có thể cân nhắc các item hỗ trợ khác như Scythe of Vyse – thêm một disable không bao giờ là thừa. Shiva’s Guard – tăng cường độ trâu bò cho nàng pháp sư mỏng manh dễ vỡ. Ethereal Blade – lên từ Ghost Scepter nếu thường xuyên bị focus bởi các hero đánh vật lý đồng thời khiến ultimate trở nên thêm phần uy lực (đính chính: Damage dạng Pure từ Laguna Blade + Scepter sẽ không được gia tăng thêm trong trạng thái Ethereal, dù vậy thêm một skill Nuke cùng lượng Attack Speed cộng thêm là rất hữu ích). Shadow Blade – item có phần nghịch ngợm nhưng kết hợp cùng Blink Dagger sẽ mang lại khả năng ra vào combat cực kì cơ động.

5. Một số lưu ý khi chơi Lina

– Range bắn của Lina vượt qua tầm cảnh giác của creep, vì vậy hãy tận dụng điều này để harass đối phương bất cứ khi nào có thể. Bồi thêm Dragon Slave khi đối thủ đang chạy trốn sẽ tăng thêm hiệu quả.

– Cố gắng kết hợp vừa ăn creep vừa gây sát thương lên đối phương bằng Dragon Slave để tiết kiệm mana, tất nhiên vẫn phải chú ý giữ creep cân bằng bằng cách deny. Ngược lại nếu chơi support, hạn chế đẩy creep cao và nhường last hit cho Carry.

– Light Strike Array rất khó trúng nếu như bạn lao lên trước mặt hero địch. Cố gắng chặn đầu, canh khi địch chuẩn bị last hit hoặc chờ đồng đội stun trước.

– Đừng vội vàng tung hết skill sau khi Light Strike Array trúng đích đối với mục tiêu còn nhiều máu. Cố gắng bồi thêm 1 phát bắn trước khi Dragon Slave và Laguna Blade để dứt điểm. Lượng sát thương tuy nhỏ này có thể tạo nên khác biệt giữa việc giết được và để đối phương trốn thoát.

– Lượng mana ở Early và Mid Game của Lina khá hạn chế, không phải lúc nào bạn cũng nhập cuộc gank với full bình mana. Vì thế, cần biết lúc nào nên Laguna Blade luôn sau Light Strike Array để dứt điểm mục tiêu nhanh chóng, đặc biệt với những đối tượng có khả năng “giãy chết” nguy hiểm. Ví dụ: Brewmaster.

– Nếu bị focus và biết chắc chắn sẽ chết, cố gắng dùng Laguna Blade lên một đối phương để giúp ích cho đồng đội sau đó.

– Lina đánh người rất mạnh nhưng bị người đánh cũng chết nhanh không kém. Trước khi có Blink Dagger, hạn chế lao lên đầu để bị trúng choáng, slow từ đối phương dẫn đến “chết chay”.

Cập nhật thông tin chi tiết về Mini Guide Dota 2: Visage / 2023 trên website Hoisinhvienqnam.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!